BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MỨC ĐỘ ẨM HẠT VÀ NHIỆT ĐỘ CẤT TRỮ TỚI KHẢ NĂNG NẢY MẦM HẠT DU SA
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MỨC ĐỘ ẨM HẠT
VÀ NHIỆT ĐỘ CẤT TRỮ TỚI KHẢ NĂNG NẢY MẦM HẠT
DU SAM (Keteleeria evelyniana Mast) THU HÁI TẠI TỈNH LÂM ĐỒNG VÀ HẠT VÊN VÊN (Anisoptera costata Karth) THU HÁI
TẠI TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ TÂM Ngành : QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG Niên khóa : 2006 – 2010
Tháng 07 - Năm 2010
Trang 2NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MỨC ĐỘ ẨM HẠT VÀ NHIỆT
ĐỘ CẤT TRỮ TỚI KHẢ NĂNG NẢY MẦM HẠT DU SAM (Keteleeria
evelyniana Mast) THU HÁI TẠI TỈNH LÂM ĐỒNG VÀ HẠT VÊN VÊN
(Anisoptera costata Karth)THU HÁI TẠI TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
Tác giả
Nguyễn Thị Tâm
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành
Lâm Nghiệp – chuyên ngành Quản Lý Tài Nguyên Rừng
Giáo viên hướng dẫn:
Thạc sỹ Trương Mai Hồng
Tháng 07 - Năm 2010
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến:
Công ơn cha mẹ, sự quan tâm của anh chị em trong gia đình đã động viên và là động lực thúc đẩy tôi hoàn thành việc học tập của mình
Ban Giám Hiệu trường Đại học Nông Lâm cùng toàn thể quý thầy cô đã truyền đạt và trang bị cho tôi kiến thức trong suốt quá trình học tập tại trường
Ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp cùng toàn thể thầy cô trong khoa đã tạo điều kiện tốt cho tôi hoàn thành đề tài
Tỏ lòng biết ơn cô Trương Mai Hồng giảng viên khoa Lâm Nghiệp, người trực tiếp tận tình hướng dẫn cho tôi thực hiện tốt luận văn cuối khóa này
Gửi lời cảm ơn đến anh Nguyễn Văn Sơn – Phòng Kỹ Thuật – Khu Bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, anh Tôn Thất Minh – Trưởng phòng quan hệ Quốc tế Vườn Quốc Gia Bidoup Núi Bà – Lâm Đồng đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian làm đề tài
Xin chân thành cảm ơn các bạn sinh viên lớp DH06QR đã giúp tôi trong suốt thời gian học tập
TP HCM, tháng 07/2010 Sinh viên: Nguyễn Thị Tâm
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 5
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 6
TÓM TẮT
Đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của các mức độ ẩm hạt và nhiệt độ cất trữ tới chất lượng nảy mầm hạt du sam (Keteleeria evelyniana Mast) thu hái tại tỉnh Lâm Đồng và hạt vên vên (Anisoptera costata Karth) thu hái tại tỉnh Bà Rịa Vũng
Tàu” được thực hiện tại tại phòng thí nghiệm khoa Lâm nghiệp Trường Đại học Nông
Lâm TP HCM từ tháng 04/2009 đến tháng 07/2010 Các thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 4 lần lặp
Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng:
- Các chỉ tiêu ban đầu của hạt:
Hạt vên vên có độ thuần 100%, trọng lượng 1.000 hạt là 1145,6 gram, ẩm độ hạt ban đầu là 51,1%, tỷ lệ nảy mầm ban đầu là 100% Hạt thuộc loại ưa ẩm nhiệt đới điển hình
Hạt du sam có độ thuần 52%, trọng lượng 1.000 hạt 65,4 gram, ẩm độ hạt ban đầu là 14,42%, tỷ lệ nảy mầm ban đầu là 13% Hạt thuộc nhóm hạt ưa khô
- Xử lý nảy mầm hạt du sam:
Biện pháp xử lý nảy mầm rửa hạt bằng nước 540C và để hạt nảy mầm ở 200C là tối ưu cho các thí nghiệm sau
- Ảnh hưởng của ẩm độ hạt rút khô tới tỷ lệ nảy mầm của hạt:
Hạt vên vên từ ẩm độ hạt ban đầu 51,1% đã được rút khô xuống các ẩm độ 46%; 39,8%; 36,6%; 29,2%; 25%; 18%; 14,6% và 10% với tỷ lệ nảy mầm tương ứng
là 100%; 98,25%; 99,75%; 99,25%; 97,25%; 76,75%; 46,75%; 32,25%; 0%
Hạt du sam từ ẩm độ hạt ban đầu 14,42% đã được rút khô xuống các ẩm độ 11,3%; 9,35%; 8,63%; 7,03% và 5,4% với tỷ lệ nảy mầm tương ứng là 10%; 22%; 16%; 20%; 8%; 4%
- Khảo sát phôi và kiểm tra bằng thuốc thử TTZ 1%:
Số phôi sống của hạt vên vên ở các ẩm độ hạt 51,1%; 39,8%; 36,6%; 18%; 14,6% và 10% lần lượt là 20, 18, 10, 10, 8 và 0
Trang 7Số phôi sống của hạt du sam ở các ẩm độ hạt 14,42%; 11,3%; 9,35%; 8,63%; 7,03% và 5,4% lần lượt là 9, 9, 6, 4, 3 và 4
- Ảnh hưởng của ẩm độ hạt và nhiệt độ cất trữ đến tỷ lệ nảy mầm của hạt theo các thời gian cất trữ:
Đối với hạt vên vên, tỷ lệ nảy mầm của hạt thay đổi theo ẩm độ hạt rút khô Thời gian kéo dài sức sống của hạt là 6 tháng Để giữ được tỷ lệ nảy mầm ≥ 50% thì hạt có có độ ẩm 51,1% chỉ cất trữ được 1 tháng, độ ẩm 46%; 39,8% và 25% thì cất trữ được 2 tháng, độ ẩm 29,2% cất trữ được 3 tháng, độ ẩm 36,6% cất trữ được 5 tháng khi để ở 150C và 200C
Đối với hạt du sam, tỷ lệ nảy mầm thấp sau 2 tháng cất trữ ở các nhiệt độ Độ
ẩm hạt 14,42% sau 2 tháng cất trữ thì tỷ lệ nảy mầm chỉ 2,75% khi để ở 200C Độ ẩm 7,03% hạt chết hoàn toàn sau 2 tháng cất trữ
Trang 8MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn i
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn ii
Nhận xét của giáo viên phản biện iii
Tóm tắt iv
Mục lục vi
Danh sách các chữ viết tắt ix
Danh sách các hình x
Danh sách các bảng xi
Danh sách các biểu đồ xii
Chương 1: Mở đầu 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích – ý nghĩa của đề tài 2
1.3 Mục tiêu của đề tài 2
1.4 Giới hạn của đề tài 3
Chương 2: Tổng quan vấn đề nghiên cứu 4
2.1 Đặc điểm tự nhiên – điều kiện khí hậu khu vực sinh trưởng và phát triển của cây mẹ thu hái hạt giống 4
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên – điều kiện khí hậu tỉnh Lâm Đồng 4
2.1.2 Đặc điểm tự nhiên – điều kiện khí hậu tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 5
2.2 Giới thiệu về loài cây nghiên cứu 6
2.2.1 Cây du sam 6
2.2.2 Cây vên vên 7
2.3 Sơ lược về phân loại hạt giống cây rừng 8
2.3.1 Giới thiệu về bản chất tồn trữ hạt giống 8
Trang 92.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sức sống và phẩm chất hạt giống 8
2.3.3 Mối quan hệ giữa nhiệt độ bảo quản và ẩm độ hạt 8
2.4 Một số nghiên cứu về bản chất tồn trữ hạt trên thế giới và Việt Nam 11
2.4.1 Trên thế giới 11
2.4.2 Việt Nam 12
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu 14
3.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 14
3.2 Đối tượng và điều kiện nghiên cứu 14
3.2.1 Đối tượng nghiên cứu 14
3.2.2 Điều kiện nghiên cứu 15
3.3 Nội dung nghiên cứu 16
3.4 Phương pháp nghiên cứu 16
3.4.1 Thu hái và vận chuyển 16
3.4.2 Sơ chế hạt 17
3.4.3 Xác định các chỉ tiêu ban đầu 17
3.4.4 Xác định ẩm độ của hạt 17
3.4.5 Phương pháp rút khô hạt bằng silicagel 17
3.4.6 Kiểm tra nhanh hạt sống và khả năng nảy mầm (Va %)theo các mức độ ẩm 18
3.4.7 Phương pháp kiểm tra nảy mầm hạt 18
3.4.8 Thí nghiệm các biện pháp xử lý hạt 19
3.4.9 Thí nghiệm ảnh hưởng của độ ẩm hạt và nhiệt độ cất trữ hạt 19
3.5 Phương pháp và phương tiện xử lý số liệu 20
3.5.1 Các công thức xử lý và phân tích số liệu 20
3.5.2 Phương tiện xử lý số liệu 21
Chương 4: Kết quả và thảo luận 22
4.1 Kết quả xá định các chỉ tiêu ban đầu của hạt vên vên và hạt du sam 22
4.2 Kết quả thí nghiệm xử lý nảy mầm hạt du sam 23
Trang 104.3 Kết quả sự thay đổi tỷ lệ nảy mầm hạt theo độ ẩm rút khô 25
4.3.1 Kết quả trên hạt vên vên 26
4.3.2 Kết quả trên hạt du sam 27
4.4 Kết quả khảo sát phôi và nhuộm màu bằng thuốc thử Tetrarolium chloride TTZ 1% cho hai loại hạt nghiên cứu 28
4.5 Kết quả tỷ lệ nảy mầm của hạt cất trữ với các mức độ ẩm hạt và nhiệt độ cất trữ khác nhau 30
4.6 Thảo luận chung 45
4.6.1 Thảo luận trên hạt vên vên 45
4.6.2 Thảo luận trên hạt du sam 46
Chương 5: Kết luận và kiến nghị 47
5.1 Kết luận 47
5.2 Kiến nghị 49
Tài liệu tham khảo 50
Phụ lục 52
Trang 12DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 3.1: Nón cái quả du sam khi chín
Hình 3.2: Nón cái quả du sam khi còn non
Hình 3.3: Trái vên vên khi chín
Trang 13DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Thông tin cây mẹ thu hái hạt
Bảng 4.2: Kết quả xá định các chỉ tiêu ban đầu của hạt
Bảng 4.3: Kết quả xử lý nảy mầm hạt du sam
Bảng 4.4: Kết quả nảy mầm hạt vên vên theo 9 độ ẩm rút khô
Bảng 4.5: Phân tích biến lượng tỷ lệ nảy mầm hạt vên vên ở các mức độ ẩm hạt khác
nhau
Bảng 4.6: Kết quả nảy mầm hạt du sam theo 5 độ ẩm rút khô
Bảng 4.7: Phân tích biến lượng tỷ lệ nảy mầm hạt du sam ở các mức độ ẩm hạt khác
nhau
Bảng 4.8: Kết quả khảo sát phôi và nhuộm màu của hạt vên vên và hạt du sam
Bảng 4.9: Phân tích biến lượng tỷ lệ nảy mầm của hạt vên vên sau 1 tháng cất trữ với
hai nhân tố tác động là độ ẩm hạt và nhiệt độ
Bảng 4.10: Phân tích biến lượng tỷ lệ nảy mầm của hạt vên vên sau 2 tháng cất trữ với
hai nhân tố tác động là độ ẩm hạt và nhiệt độ
Bảng 4.11: Phân tích biến lượng tỷ lệ nảy mầm của hạt vên vên sau 3 tháng cất trữ với
hai nhân tố tác động là độ ẩm hạt và nhiệt độ
Bảng 4.12: Phân tích biến lượng tỷ lệ nảy mầm của hạt vên vên sau 4 tháng cất trữ với
hai nhân tố tác động là độ ẩm hạt và nhiệt độ
Bảng 4.13: Phân tích biến lượng tỷ lệ nảy mầm của hạt vên vên sau 5 tháng cất trữ với
hai nhân tố tác động là độ ẩm hạt và nhiệt độ
Bảng 4.14: Phân tích biến lượng tỷ lệ nảy mầm của hạtvên vên sau 6 tháng cất trữ với
hai nhân tố tác động là độ ẩm hạt và nhiệt độ
Bảng 4.15: Kết quả tỷ lệ phôi sống của hạt du sam bằng quan sát dưới kính lúp
Bảng 4.16: Phân tích biến lượng tỷ lệ nảy mầm của hạt du sam sau 1 tháng cất trữ với
hai nhân tố tác động là độ ẩm hạt và nhiệt độ
Bảng 4.17: Phân tích biến lượng tỷ lệ nảy mầm của hạt du sam sau 2 tháng cất trữ với
hai nhân tố tác động là độ ẩm hạt và nhiệt độ
Trang 14DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1: Biểu đồ diễn biến tỷ lệ nảy mầm theo ẩm độ hạt đã rút khô
Biểu đồ 4.2: Kết quả nảy mầm hạt vên vên khi cất trữ 1 tháng ở nhiệt độ khác nhau Biểu đồ 4.3: Kết quả nảy mầm hạt vên vên khi cất trữ 2 tháng ở nhiệt độ khác nhau Biểu đồ 4.4: Kết quả nảy mầm hạt vên vên khi cất trữ 3 tháng ở nhiệt độ khác nhau Biểu đồ 4.5: Kết quả nảy mầm hạt vên vên khi cất trữ 4 tháng ở nhiệt độ khác nhau Biểu đồ 4.6: Kết quả nảy mầm hạt vên vên khi cất trữ 5 tháng ở nhiệt độ khác nhau Biểu đồ 4.7: Kết quả nảy mầm hạt vên vên khi cất trữ 6 tháng ở nhiệt độ khác nhau Biểu đồ 4.8: Kết quả nảy mầm hạt du sam khi cất trữ 1 tháng ở nhiệt độ khác nhau Biểu đồ 4.9: Kết quả nảy mầm hạt du sam khi cất trữ 2 tháng ở nhiệt độ khác nhau
Trang 15Thực vật Việt Nam rất đa dạng và phong phú, với khoảng 12.000 chủng loại thực vật thượng đẳng (Phạm Hoàng Hộ, 2002) Trước đây, Bộ Lâm Nghiệp (nay là bộ Nông Nghiệp và PTNT) đã có nhiều cố gắng trong việc bảo vệ và phát triển rừng, đã phát huy được khá đầy đủ chức năng cảnh quan, bảo tồn, lưu trữ và phòng hộ của rừng, đã nâng độ che phủ của rừng từ 27% trước đây lên 33,1% hiện nay Trồng lại rừng với giống bản địa là nhu cầu cấp thiết Các phương án bảo tồn đã được các nhà
khoa học đề xuất và xây dựng riêng cho từng loài như: Quy hoạch các vùng bảo tồn in
situ, triển khai các biện pháp bảo vệ nghiêm ngặt tại các khu rừng cấm và các khu bảo
tồn Xúc tiến tái sinh tự nhiên và nhân tạo nhằm tăng mật độ của loài vừa để duy trì loài vừa để cung cấp giống cho trồng rừng sau này Để thực hiện nhiệm vụ này yếu tố giống đóng một vai trò hết sức quan trọng Tuy đã có nhiều đề tài lớn nhỏ nghiên cứu
về các loài cây nhưng ta vẫn hiểu rất ít về chúng Đối với hạt giống sự hiểu biết còn ít hơn, hiện nay ta chỉ biết bản chất tồn trữ của khoảng 3% loài cây trên thế giới (Trần Đăng Hồng, 2001) Trong đó vấn đề bảo quản xử lý nảy mầm cho hạt giống của nhiều loài cây rừng còn nhiều hạn chế Với lý do đó chúng tôi đặt vấn đề thực hiện đề tài:
Trang 16“Nghiên cứu ảnh hưởng của các mức độ ẩm hạt và nhiệt độ cất trữ tới chất lượng nảy mầm hạt du sam (Keteleeria evelyniana Mast) thu hái tại tỉnh Lâm Đồng và hạt vên vên (Anisoptera costata Karth) thu hái tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu”
Trong đó, du sam phân bố ở vùng khí hậu ẩm và mát (trên 600 m), vên vên phân bố ở vùng có khí hậu ẩm hoặc hơi khô (Trần Hợp, 2002) Du sam là loài cây phân bố rộng ở nhiều khu vực Sơn La, Thừa Thiên Huế, Lâm Đồng Tuy nhiên đây cũng là một loài cây quý hiếm (cấp UV) có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ do môi trường sống bị con người xâm lấn và lấy gỗ ( Phùng Mỹ Trung dẫn theo sách đỏ Việt Nam, 2000) Việc trồng rừng bằng các loài cây bản địa đã được chính phủ Việt Nam đưa vào chủ trương bảo vệ môi trường sinh thái và bảo tồn đa dạng sinh học (Đỗ Đình Sâm và Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2002) Cũng theo Nguyễn Hoàng Nghĩa (2002), vên vên đã bị khai thác gần như tuyệt chủng do vên vên ra quả thất thường (cứ sau 3 đến 5 năm mới sai quả một lần), số lượng cây trưởng thành còn lại quá ít nên tìm kiếm được các cây để thu hạt là một công việc khó khăn Theo hội thảo quốc gia về loài cây
ưu tiên trong trồng rừng của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn (2001) thì hiện nay các loài cây này đang được đề nghị trồng rừng với mục đích bảo tồn
Tài liệu nghiên cứu đầy đủ về lĩnh vực hạt trên cả hai loài này hầu như chưa có
ở Việt Nam
1.2 Mục đích - ý nghĩa của đề tài
Kết quả đề tài nhằm cung cấp những thông tin về sự ảnh hưởng của các mức độ
ẩm hạt và nhiệt độ cất trữ tới sức sống của hạt du sam và trái (hạt) vên vên, từ đó xác định bản chất tồn trữ hạt và đề xuất các biện pháp kỹ thuật bảo quản các loại hạt trên trong điều kiện thích hợp ở Việt Nam
1.3 Mục tiêu của đề tài
- Lựa chọn được các biện pháp xử lý nảy mầm hạt phù hợp
- Đánh giá khả năng sống của hạt bằng thuốc thử Tetrazolium chloride1% (TZZ) và
tỷ lệ nảy mầm của hạt trên giá thể BP (Between paper)
- Xác định mức độ ảnh hưởng của độ ẩm hạt và nhiệt độ cất trữ tới chất lượng nảy mầm hạt theo thời gian cất trữ
Trang 171.4 Giới hạn của đề tài
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng cất trữ hạt như: phẩm chất hạt, các điều kiện không khí, ánh sáng, vật liệu cất trữ, mùa thu hái… Tuy nhiên do thời gian cho phép của một khóa luận tốt nghiệp Đại học, nội dung nghiên cứu chỉ đề cập tới những ảnh hưởng của các mức độ ẩm hạt và các nhiệt độ cất trữ sau các thới gian cất trữ từ 1 - 6 tháng với hạt vên vên và 1 - 3 tháng cho hạt du sam tới khả năng sống và nảy mầm hạt hai loài nghiên cứu
Về phạm vi nghiên cứu: Thí nghiệm chỉ thực hiện trong phòng thí nghiêm chưa
có thí nghiệm kiểm định ở ngoài tự nhiên
Thời gian: Thời gian thực hiện khóa luận từ tháng 04/2009đến tháng 07/2010
Trang 18Chương 2
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Đặc điểm tự nhiên - điều kiện khí hậu khu vực sinh trưởng và phát triển của cây mẹ thu hái hạt giống
Cây sinh trưởng và phát triển chịu ảnh hưởng rất lớn của các yếu tố địa hình, thời tiết khí hậu nên sự thay đổi của một trong số các yếu tố này sẽ tác động nhiều đến đời sống của cây Ánh sáng ảnh hưởng tới thời gian chín của trái: số giờ chiếu sáng kéo dài thì hạt sẽ chín nhanh hơn và ngược lại Địa hình là một nhân tố quyết định tới sự xuất hiện của loài: chỉ có vùng thấp ngập mặn mới xuất hiện các loài họ đước, ở độ cao trên 1000 m mới xuất hiện loài thông sinh sống Vì vậy tìm hiểu điều kiện sinh trưởng và phát triển của cây mẹ thu hái hạt là rất quan trọng
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên - điều kiện khí hậu tỉnh Lâm Đồng
Theo wesbsite http: // www.lamdong.gov.vn thì Lâm Đồng là một vùng đất cực Nam Tây Nguyên, nơi tập trung một hệ thực vật phong phú, đa dạng mang những đặc trưng của vùng nhiệt đới núi cao, mưa mùa và những nét của rừng Á nhiệt đới với nhiều kiểu rừng thưa (rừng lá kim), rừng kín thường xanh, rừng rụng lá, rừng hỗn giao
và rừng tre nứa…
- Phía Đông giáp các tỉnh Khánh Hoà và Ninh Thuận
- Phía Tây Nam giáp tỉnh Đồng Nai
- Phía Nam –Đông Nam giáp tỉnh Bình Thuận
- Phía Bắc giáp tỉnh Đắc Lắc Thành phố Đà Lạt có diện tích tự nhiên là 39.106 ha, trong đó diện tích đất Lâm Nghiệp chiếm 25.646 ha với tỷ lệ 73,9% Đặc điểm chung của quần thể thực vật Đà Lạt là rừng thông 3 lá thuần loại xen kẽ với rừng lá rộng
Đặc điểm của hệ sinh thái rừng vùng Đà Lạt là sự thay đổi rõ nét trong sự phân
bố các khu hệ động thực vật theo cao độ Có những loài có biên độ sinh thái rộng và
Trang 19cũng có những loài chỉ thích hợp với những biên độ hẹp Các tài liệu phân loại học xác định khu hệ cao nguyên Lang Biang có hơn 400 loài thực vật, trong đó có những loài có giá trị kinh tế cao như thông, thông hôi, pơmu, tùng, thông nàng,… có những loài là hoá thạch sống như thông 2 lá dẹt, thông đỏ, tuế lá chẻ,… và có những loài đặc
hữu như thông 5 lá (Pinus dalatensis)
Khí hậu Lâm Đồng nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa biến thiên theo độ cao, càng lên cao nhiệt độ càng giảm Nhiệt độ trung bình
18 - 250C, thời tiết ôn hoà mát mẻ quanh năm Khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa trung bình năm là
1868 mm, năm cao nhất là 2431 (năm 1932) và thấp nhất là 1019 mm (năm 1911) Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Tháng khô nhất là tháng 2, 3, độ ẩm không khí lớn Độ ẩm trung bình năm là 85%, mùa mưa 86 - 91%, mùa khô 75 - 78% Số ngày có sương mù 80 ngày/năm, bức xạ nhiệt thấp (theo số liệu tại trạm đo Đà Lạt : Kinh độ 108026’, vĩ độ 110 57’; độ cao 1513 m) Gió thịnh hành theo 3 hướng chính
và thay đổi rõ rệt theo mùa:
Hướng gió Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 10 mang theo mưa
Hướng gió Bắc từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau gây lạnh và khô
Hướng gió Đông Bắc từ tháng 2 đến tháng 4 gây khô và nóng
2.1.2 Đặc điểm tự nhiên - điều kiện khí hậu tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Theo tài liệu của Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu năm 2002 thì:
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nằm ở phía Đông khu vực Đông Nam Bộ, nằm trên 11
độ vĩ Bắc Phía Bắc giáp Bình Thuận, phía Tây Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, phía Đông và Nam giáp biển Đông Diện tích tự nhiên của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là 1.965 km2
Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu nằm trên địa bàn hành chính của 4 xã là: Bình Châu, Bưng Riềng, Bông Trang, Phước Thuận
- Phía Đông giáp huyện Hàm Tân - tỉnh Bình Thuận
- Phía Tây giáp sông Hỏa và xã Phước Thuận
Trang 20- Phía Nam giáp biển Đông từ ấp Thuận Biên - xã Phước Thuận đến Bến Lội -
xã Bình Châu
Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới mưa mùa với nền nhiệt độ cao, nóng ẩm quanh năm, biên độ nhiệt giữa các tháng trong năm thấp hơn 30C, không có mùa đông và các tháng quá lạnh, các số liệu cụ thể như sau: Nhiệt độ không khí: Bình quân hàng năm là 25,80C, cao nhất là 380C, vào tháng 4 - 5, thấp nhất là 150C, vào tháng 12
Lượng mưa: Bình quân hàng năm là 1.396 mm, trong đó lượng mưa tập trung vào tháng 7, 8, 9 hàng năm Mùa mưa thường từ tháng 5 đến tháng 10, với số tháng mưa là 6 tháng, số ngày mưa bình quân trong năm là 124 ngày Mùa khô thường kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Số tháng khô từ 1 - 3 tháng Số tháng hạn từ 2 - 3 tháng Số tháng kiệt từ 0 - 1 tháng
Độ ẩm không khí:
- Độ ẩm tuyệt đối bình quân hàng năm: 85,2%
- Độ ẩm tuyệt đối hàng năm: 100%
- Độ ẩm tuyệt đối: 36% (tháng 12 và tháng 1)
- Lượng bốc hơi cao nhất: 43,7% vào tháng 3
Chế độ gió: Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió thịnh hành là:
Gió Tây Nam thổi vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11
Gió Đông Bắc thổi vào mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau
Tốc độ gió trung bình là 8 - 10 km/h
2.2 Giới thiệu về hai loài cây nghiên cứu
Các đặc điểm lâm học của cây du sam và cây vên vên được dẫn theo tài liệu Tài nguyên cây gỗ Việt Nam của Trần Hợp (2002) và giáo trình Thực vật và đặc sản rừng của Nguyễn Thượng Hiền (2005) như sau:
2.2.1 Cây du sam
Tên loài: Du sam
Tên khoa học: Keteleeria evelyniana Mast
Trang 217 - 10 lá dạng vảy xếp xoắn ốc
Nón hạt hình trụ, dài 12 - 20 cm, khi non màu xanh lúc già chuyển sang màu hạt dẻ Vảy hình trứng rộng , mỏng, mép ở phía đỉnh hơi cong ra ngoài, vảy nguyên hoặc hơi xẻ Hạt dài 0,6 cm có cánh màu vàng, phía giữa hạt rộng ra
Ở Việt Nam , cây phân bố chủ yếu ở Tây Bắc mọc lẫn với thông hoặc các cây họ: Dẻ, re… Cây thường mọc ở những vùng khí hậu ẩm và mát từ 600 m trở lên (Lâm Đồng) trên đất trung tính hoặc trên dất đá vôi
Cây ưa sáng, tái sinh tốt ở cả nơi có ánh sáng nhiều
Gỗ có giác, lõi không phân biệt rõ, màu vàng nhạt, có vân rõ Gỗ cứng trung bình, tỷ trọng 0,67, bền ít mối mọt, dùng trong xây dựng, làm tà vẹt, trụ mỏ và dụng
cụ gia đình
Hạt có thể ép dầu, tỷ lệ dầu cao (52,5%) dầu lâu khô thường dùng để đốt, chế
xà phòng và đánh bóng đồ gỗ Ngoài ra còn dùng trong y học như thuốc ho, tiêu đờm
và sát trùng
2.2.2 Cây vên vên
Tên loài: Vên vên
Tên khoa học: Anisoptera costata Karth
Họ khoa học: Dipterocarpaceae
Đặc điểm mô tả:
Cây gỗ lớn, cao khoảng 30 - 40m, thân có màu tro xám nứt dọc sâu và rộng Lá hình bầu dục dày 15 cm, rộng 6 cm, mặt trên xanh láng, mặt dưới có lông, gân bên vấn hợp mép, có lá kèm nhỏ hình ngọn giáo rụng sớm, lá khi già thường màu đỏ
Trang 22Hoa tự chùm kép 3 - 4 nhánh, dài 10 cm, cánh tràng màu trắng Quả nhỏ hình trứng hay hình cầu, đường kính 0,8 - 1,6 cm, 2 cánh dài 8 - 10 cm có 3 gân nổi rõ
Vên vên phân bố ở Indonesia, Malaysia, Canpuchia Ở Việt Nam phân bố chủ yếu ở các tỉnh phía Nam
Gỗ khá nặng, màu vàng hay xanh vàng, bền, chịu ẩm chịu nước, dễ làm, được dùng trong xây dựng và đóng thuyền
2.3 Sơ lược về phân loại hạt giống cây rừng
2.3.1 Giới thiệu về bản chất tồn trữ hạt giống
Bảo quản hạt nhằm duy trì sức sống của hạt trong thời gian dài phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh và bảo tồn loài Một trong những vấn đề quan trọng là cần hiểu rõ bản chất tồn trữ hạt Tất cả các yếu tố điều kiện bảo quản hạt, thời gian dự tính cất trữ hạt đều dựa trên bản chất đó
Theo Trần Đăng Hồng và R.H.Ellis (1996) thì có ba loại bản chất tồn trữ hạt:
- Hạt ưa khô (Oxthodox) hay còn gọi là hạt chính thống
- Hạt ưa ẩm (Recalcitrant) hay còn gọi là hạt phản tính
- Hạt trung gian (Intermediate)
2.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sức sống và phẩm chất hạt giống
Ảnh hưởng tới sức sống và phẩm chất của hạt giống có rất nhiều yếu tố như loại hạt, ẩm độ hạt, không khí , mức độ chín của hạt, môi trường cất trữ hạt: nhiệt độ, độ
ẩm không khí,vật liệu cất trữ Trong đó hai nhân tố có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến sức sống và phẩm chất hạt là ẩm độ hạt và nhiệt độ cất trữ Vì vậy trong đề tài cũng tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của hai yếu tố trên đến hai loại hạt du sam và vên vên
2.3.3 Mối quan hệ giữa nhiệt độ bảo quản và ẩm độ hạt
Trong quá trình bảo quản điều quan tâm hàng đầu là hai yếu tố nhiệt độ bảo quản và ẩm độ hạt Cả hai yếu tố này tác động qua lại với nhau khó mà tách riêng ra được Hạt có hàm lượng nước tương đối thấp có thể được bảo quản ở nhiệt độ gần 00C trong thời gian tương đối lâu hơn là bảo quản ở nhiệt độ cao, ngược lại hạt có hàm lượng nước cao ít bị hại hơn khi bảo quản ở nhiệt độ cao (300C) Hay nói cách khác, trong một chừng mực nhất định, nhiệt độ thấp bù đắp cho hàm lượng nước cao và ngược lại (Holmes và Buszewicz, (1958) (dẫn theo Trương Mai Hồng, 2009)) Tuy
Trang 23nhiên cũng phải đề phòng tác hại của nhiệt độ âm do sự tạo thành băng trong hạt có hàm lượng nước cao (Roberts (1981) (dẫn theo Willan, 1992)) đề nghị hàm lượng nước 20% có thể là giới hạn trên cho bảo quản ở 00C, 15% cho -200C và 13% cho -
1960C Nếu hạt được làm khô tới hàm lượng nước 4 - 8% như là thường dùng cho hạt
ưa khô thì sẽ không có nguy hiểm gì khi bảo quản ở nhiệt độ đóng băng Trong quá trình bảo quản tồn trữ hạt, đối với hạt ưa khô (orthodox) độ ẩm hạt dưới 12% Theo quy luật: ẩm độ hạt trong khoảng từ 4 - 14% khi giảm đi 1% thì tuổi thọ tăng gấp hai lần, còn với nhiệt độ trong khoảng từ 0 - 500C khi giảm đi 50C tuổi thọ sẽ tăng gấp hai lần (Harring Ton, (1972) (dẫn theo Willan, 1992))
Trong các ngân hàng giống để bảo quản các dạng hạt ưa khô người ta thường điều chỉnh nhiệt độ ở -200C và ẩm độ hạt 5 - 7% (IBPGR, 1976), nếu như tăng nhiệt
độ bảo quản thì tuổi thọ của hạt sẽ giảm dần Ví dụ ở Sudan hạt Dalbergia sissoo ở
nhiệt độ bình thường bảo quản kém hơn hạt các loài Acacia, Albizzia, trong khi đó hạt
Acacia harpophylla của Australia bị hỏng rất nhanh nếu như không được bảo quản kín
ở 2 - 40C (Turnbull, (1983) (dẫn theo Willan, 1992)) Ở Thái Lan hạt Pinus kesiya và
Pinus merkusii giữ được tỷ lệ sống cao trong bốn năm nếu được bảo quản ở hàm lượng
nước dưới 8%, đựng trong bao bì kín và ở nhiệt độ 0 - 50C (Bryndum, 1975) còn hạt
Pinus caribeae và Pinus docarpa cũng có thể giữ được tỷ lệ sống cao ít nhất là 5 năm
nếu được bảo quản trong điều kiện tương tự (Robbins, (1983) (dẫn theo Trương Mai Hồng, 2009)) Được biết môt số loài thông khác còn có tuổi thọ cao hơn nhiều, chẳng
hạn như Pinus reginosa ở Hoa Kỳ bảo quản được 30 năm ở 1,1 - 2,20C trong bao bì kín (Heit 1967, Vang 1974)
Như vậy khi nhiệt độ bảo quản hay ẩm độ hạt thay đổi tăng hoặc giảm thì phẩm chất của hạt sẽ biến đổi tùy theo sự thích nghi của mỗi loài Nhiệt độ bảo quản và ẩm
độ hạt là hai yếu tố quan trọng nhất làm thay đổi phẩm chất hạt (sức sống và sức nảy mầm của hạt giống) trong quá trình tồn trữ hạt Theo Harring Ton (1959) (dẫn theo Willan, 1992) thì tương quan giữa ẩm độ và các quá trình khác như sau: Hàm lượng nước của hạt:
- Trên 45 – 60% bắt đầu nảy mầm
- Trên 18 – 20% hạt tăng hô hấp
Trang 24- Dưới 12 – 14% nấm bệnh có thể phát triển
- Trên 8 – 9% hoạt động của côn trùng giảm
- Từ 4 – 8% bảo quản kín an toàn
Những hạt có dầu thường chịu được ẩm độ thấp mà không ảnh hưởng đến tỷ lệ nảy mầm Tuy nhiên ẩm độ dưới 4% có thể làm hại hạt hoặc làm giảm sức sống của hạt
Ngược lại giới hạn cho phép đối với hạt ưa ẩm thường cao hơn (thường lớn hơn 25%) Ở một số loài cây họ sao dầu cho thấy ẩm độ thích hợp để bảo quản là 20 -
27% (Shorea platyclados), 40 - 68% cho hạt cây dầu cát (Dipterocarpus chartaceus),
32 - 45% cho hạt cây sao đen (Hopea odorata) (Trương Mai Hồng, Lê Thanh Quang,
Trần Thị Kim Thoa, 2002)
Trong quá trình bảo quản ẩm độ của hạt thường có sự giao động do khi mở bao
bì tạo thoáng khí cho hạt mà chúng ta không kiểm tra ẩm độ không khí Sự chênh lệch giữa ẩm độ hạt và độ ẩm không khí thường làm thay đổi độ ẩm hạt so với độ ẩm hạt ban đầu Giao động này gây ảnh hưởng xấu đến tuổi thọ của hạt, nếu ẩm độ tăng cao quá sẽ gây chết hạt hoặc làm cho hạt nảy mầm kém Vì thế cần giữ ổn định ẩm độ hạt
ở mức tối đa có thể đạt được để đảm bảo tuổi thọ của hạt đem bảo quản
Đối với hạt ưa ẩm vùng nhiệt đới, nhiệt độ thích hợp cho bảo quản thường lớn hơn 150C, nếu như quá thấp sẽ làm cho hạt chết nhanh chóng
Đối với hạt ưa ẩm vùng ôn đới thì nhiệt độ bảo quản càng thấp tới 00C thì thời gian bảo quản càng tăng
Tuy nhiên cần chú ý giới hạn nhiệt độ cho phép đối với từng loại hạt để có thể
kéo dài thời gian bảo quản hạt cao nhất Mặt khác trong quá trình bảo quản sự giao
động nhiệt độ cũng gây ảnh hưởng lớn đến tuổi thọ hạt, vì vậy cần duy trì nhiệt độ bảo
quản ổn định đến mức có thể
Trang 252.4 Một số nghiên cứu về bản chất tồn trữ hạt trên thế giới và Việt Nam
2.4.1 Trên Thế giới
Trên thế giới việc nghiên cứu bản chất tồn trữ hạt đã được tiến hành từ lâu và đã thu được nhiều kết quả Những kết quả đó là nền tảng, cơ sở cho việc quyết định phương
thức tồn trữ hợp lý cho từng loại hạt về loại vật liệu, nhiệt độ, ẩm độ
Dưới đây là một số kết quả nghiên cứu trên thế giới:
Hầu hết các loài cây họ Đậu (Fabaceae), các loài trong họ Thông (Pinaceae)
đều có bản chất tồn trữ chính thống (hạt ưa khô) có thể bảo quản hàng trăm năm hay hơn nữa Tuy nhiên, không phải tất cả các loài có hạt ưa khô đều sống lâu như nhau
Ví dụ như hạt Kembacia malaiensis có vỏ mỏng hơn và nhanh hỏng hơn các loài khác như Pakia javanica loại hạt này được bảo quản ở nhiệt độ thấp Trong các ngân hàng
giống để bảo quản các dạng hạt này người ta thường điều chỉnh nhiệt độ bảo quản ở -
200C và ẩm độ hạt 5 - 7%, nếu như tăng nhiệt độ bảo quản thì nhiệt độ của hạt giảm
dần Ví dụ ở Suđăng hạt Dalbergia sissoo ở nhiệt độ bình thường bảo quản kém hơn hạt các loài Acacia, Albizzia, trong khi đó hạt Acacia harpophylla của Autralia bị hỏng
rất nhanh nếu như không bảo quản kín ở 2 - 40C (Turnbull, (1983) (dẫn theo Willan,
1992)) Ở Thái Lan, hạt Pinus kesiya và Pinus merkusii giữ được tỷ lệ sống cao trong
4 năm nếu như được bảo quản ở hàm lượng nước dưới 8%, đựng trong bao bì kín và ở nhiệt độ 0 - 50C (Bryndum, 1975) còn hạt Pinus caribeae và hạt Pinus docarpa cũng
có thể giữ được tỷ lệ sống cao ít nhất là 5 năm nếu được bảo quản trong điều kiện tương tự (Robbins, (1983) (dẫn theo Trương Mai Hồng, 2005)) Một số loài thông
khác còn có tuổi thọ cao hơn nhiều, chẳng hạn như Pinus reginosa ở Hoa Kỳ bảo quản
được 30 năm ở 1,1 - 2,20C trong bao bì kín (Heit 1970b, Vang 1974), loài Tectona
grandis là cây lá rộng nhiệt đới có hạt thuộc loài ưa khô (Barner,1975b) (dẫn theo
Trang 26gồm các chi Dryabalanops, Dipterocarpus và Shorea, một số loài Araucaraa thuộc
nhóm này Các loài không bảo quản được ở nhiệt độ dưới 150C
Hầu hết các loài thuộc chi Sophora đều cho thấy hạt của chúng thuộc nhóm hạt
ưa khô (orthodox) Người ta đã dùng các biện pháp xử lý khác nhau cho hạt như xử lý với acid, chà xát cơ giới để thúc đẩy sự nảy mầm của hạt
2.4.2 Việt Nam
Ở Việt Nam, việc nghiên cứu bản chất tồn trữ hạt còn rất mới, vẫn chưa thu được nhiều kết quả, mới có số một số nghiên cứu điển hình tại Trường Đại học Nông Lâm TP HCM, Viện Khoa học Lâm nghiệp, Xí nghiệp giống Lâm nghiệp Nam Bộ Bước đầu đã có một số kết quả về bản chất tồn trữ hạt như sau:
Các loài hạt cây rừng bản địa đã được nghiên cứu có bản chất tồn trữ chính
thống (hạt ưa khô – orthodox) là: gõ đỏ (Afzelia xylocarpa), trạch quạch (muồng cườm) (Adenanthera pavonina), bò cạp nước (Cassia fistula), muồng hoa hường (Cassia javanica), lát hoa (Chukrasia tabularis Ajuss), cẩm lai bà rịa (Dalbergia
bariaensis Pierre), thông hai lá (Pinus khasya Royle), thông mã vĩ (Pinus masoniana
Lambert), thông nhựa (Pinus merkusii Jungh), và sấu (Draciontomelon dupereanum Pierre), mặc mưa (Diospyros mollis Griff), bằng lăng (Lagerstroemia speciosa), tràm (Melaleuca leucadendra), lim sét (Peltophorum pterocarpum), gõ mật (Sindora
siamesis Teysim) và tràm bông đỏ (Callistemon lanceolatus Sweet) (Trương Mai
Hồng, 2005) Giáng hương quả to (Pterocarpus macrocarpus Kurz), hòe (Sophora
tonkinense Gagn), lim xanh (Erythrophleum fordii Oliver), lim xẹt (Peltophorum pterocarpum Bake ex Heyne), lim xẹt cánh (Peltophorum tonkinensis A.chev), mát
hai cánh (Millettia ichthyotona Drake), muồng hoàng yến (Cassia fistula L.), móng bò tím (Bauhinia purpurea L.), tràm bông đỏ (Callistermon lanceolatus Sweet), trám đen ( Canarium nigrum Engler), trôm hôi (Sterculia foetida L.) (Trương Mai Hồng, 2009)
Một số loài có bản chất tồn trữ phản tính (hạt ưa ẩm - Recalcitrant) là: gội
(Aphanamixis polystachya), đủng đỉnh (Caryota mitis Luor), cau tua (Dypsis
pinnatifrous Mart), dầu cát (Dipterocarpus chartaceus), sao đen (Hopea odorata)
(Trần Thị Kim Thoa – Lê Thanh Quang, 2002), sơn đào (Melanorrhea usitata Wall), bời lời đỏ (Machilus Odoratissima Nees), nhãn rừng (Dimocarpus sp) (Trương Mai
Trang 27Hồng và cộng sự, 2005) Cẩm liên (Shorea siamensis Miq), dầu cát (Dipterocarpus
costatus Gaertn) (Trương Mai Hồng và Vũ Thị Quyền, 2010) Cườm thị (Diospyros malabarica Koste), sơn đào (Melanorrhoea usitata Wall), sơn tiên (Melanorrhoea laccifera Pierrei) (Trương Mai Hồng, 2009) Mô ca (Buchanania reticulata Hance)
(Nguyễn Văn Chí, 2009)
Các hạt ưa ẩm (Recalcitrant) rất mẫn cảm với việc rút khô và mất sức nảy mầm
nhanh chóng khi độ ẩm hạt giảm 27 - 30% như hạt của các loài cây Baccaurea
motleyana và Baccaurea polyneura còn hạt của Garcinia mangostana có độ ẩm hạt
tươi là 53,54%, mất sức nảy mầm khi độ ẩm giảm xuống 24% (Normah, M.N và các cộng sự, 1997)
Hạt của nhiều loài trong họ Re (Lauraceae) là hạt ưa ẩm (Recalcitrant), khó bảo quản lâu dài, như hạt của cây chập choại (Beilchmidia roxbughiana) có độ ẩm hạt
khi chín là 54,30%, tỉ lệ nảy mầm 92% nhưng khi rút khô hạt xuống 15 - 20% tỷ lệ nảy mầm còn 1% (Trương Mai Hồng, Nguyễn Đức Xuân Chương, 2001)
Các loài có bản chất tồn trữ trung gian (Intermediate) là loài đại phong tử
(Hydnocarpus anthelmintica) (Trương Mai Hồng, Nguyễn Đức Xuân Chương, 2001), viết (Mimusops elengii.L) (Hồ Hữu Hải, 2004), xiro (Carissa caranda) (Trần Đăng
Hồng và cộng sự, 2002) (dẫn theo Trương Mai Hồng và cộng sự, 2005) Cọ dầu
(Elaeis guineensis Jacq), viết (Mimusops elengi L.), sến nhiều hoa (Madhuca
floribunda (Dub) H J Lam), ngọc lan tây (Cananga odorata Lam) (Trương Mai
Hồng, 2009)
Trang 28Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Các thí nghiệm đã được thực hiện tại phòng thí nghiệm Khoa Lâm nghiệp - Trường Đại học Nông Lâm TP HCM
- Thời gian nghiên cứu từ tháng 04/2009 đến tháng 07/2010
3.2 Đối tượng và điều kiện nghiên cứu
3.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Hạt du sam (Keteleeria evelyniana Mast) và trái (hạt) vên vên (Anisoptera
costata Karth) đã chín Hạt vên vên khi chín vỏ quả có màu xanh đậm và hơi ngả màu
vàng, phẩm chất hạt nghiên cứu tốt Đối với du sam, khi chín nón cái ngả sang màu nâu Hạt du sam được thu hái vào tháng 2 năm 2010 tại Đà Lạt Hạt vên vên được thu hái tại Khu Bảo tồn Bình Châu - Phước Bửu thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu vào tháng 4 năm 2009
Hình 3.1: Nón cái quả du sam khi chín Hình 3.2: Nón cái quả du sam khi còn non
Trang 29Hình 3.3: Cây mẹ thu hái trái vên vên Hình 3.4: Trái vên vên khi chín 3.2.2 Điều kiện nghiên cứu
- Đặc điểm thời tiết khu vực thí nghiệm
Yếu tố thời tiết và khí hậu là yếu tố môi trường ảnh hưởng trực tiếp tới các thí nghiệm hạt giống, đặc biệt là trong quá trình bảo quản hạt giống Trong đó nhiệt độ và
ẩm độ là hai nhân tố ảnh hưởng rõ nhất, khu vực nghiên cứu ở đây là phòng thí nghiệm Khoa Lâm nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm TP HCM
Ẩm độ trong phòng thí nghiệm được theo dõi qua ẩm kế, có sự thay đổi rõ rệt, mùa khô trung bình 74,5%, mùa mưa 80%, nhiệt độ phòng trong thời gian thí nghiệm mùa khô 33 - 36 độ, mùa mưa 30 - 34 độ, tuy nhiên nhiệt độ trong tháng 4 và tháng 5 năm 2010 nhiệt độ có khi tăng lên 37 - 38 độ
Hình 3.5: Tủ lạnh bảo quản hạt Hình 3.6: Tủ sấy hạt
Trang 30- Dụng cụ và vật liệu: bao gồm dao, hộp nhôm sấy hạt, bình hút ẩm, giấy thấm,búa, kim mũi mác, bao nilon trắng, băng keo, bút lông, hộp nhựa đựng hạt làm thí nghiệm nảy mầm, phiếu ghi kết quả nảy mầm, phiếu kiểm tra ẩm độ hạt, túi vải, silicagel, thuốc thử Tetrazolium chloride 1% (TZZ),
- Thiết bị nghiên cứu: máy vi tính, cân điện tử, kính hiển vi, tủ sấy, tủ để triển khai các thí nghiệm và tủ lạnh bảo quản để đặt các điều kiện nhiệt độ cho thí nghiệm
3.3 Nội dung nghiên cứu
Đề tài đã khảo sát các nội dung sau:
- Mô tả đặc điểm hình thái hạt (trái) và xác định các chỉ tiêu ban đầu của hạt
- Nghiên cứu các biện pháp xử lý nảy mầm hạt du sam
- Nghiên cứu thí nghiệm rút khô hạt
- Nghiên cứu ảnh hưởng của các mức độ ẩm hạt và nhiệt độ cất trữ trong thời gian 1- 6 tháng cho hạt vên vên, 1 - 3 tháng cho hạt du sam tới chất lượng nảy mầm của hạt (G%)
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Thu hái và vận chuyển
Hạt vên vên được thu hái tại lô 5, tiểu khu 26 thuộc Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu Cây mẹ được chọn để thu hái hạt là những cây có tình trạng sinh trưởng tốt, không sâu bệnh Hạt được thu trực tiếp trên cây và bỏ vào bao đem về trong ngày
Hạt du sam được thu hái tại lô a2, khoảnh 706 tại Xuân Thọ - Đà Lạt - Lâm Đồng Cây mẹ thu hái quả du sam là những cây tự nhiên đã ra hoa và kết quả Quả được thu hái trực tiếp trên cây và đem về trong tuần
3.4.2 Sơ chế hạt
Sau khi thu hái, hạt không tách ngay tại chỗ mà vận chuyển nguyên trái tươi về phòng thí nghiệm Sau đó làm sạch sơ bộ khỏi các mẩu cành, vỏ, lá và các tạp vật khác trước khi tách hạt (hạt du sam được tách khỏi quả) Để tạo điều kiện thuận lợi cho các bước tiếp theo, hạt được cắt bỏ cánh và hong khô dưới quạt
Trang 313.4.3 Xác định các chỉ tiêu ban đầu
– Độ thuần của hạt: Lấy ngẫu nhiên 3 mẫu hạt, mỗi mẫu 100 hạt (trái)
Độ thuần của hạt = (số hạt tốt / tổng số hạt thí nghiệm)*100
Sau đó lấy 3 mẫu, mỗi mẫu 100 hạt thuần, tính trọng lượng trung bình của 100 hạt theo công thức (1)
Trọng lượng trung bình (gr) =
3
3 2
(1)
Trong đó g 1 , g 2 , g 3: trọng lượng 100 hạt hoặc trái với 3 lần cân
- Trọng lượng 1000 hạt hoặc trái là trọng lượng trung bình 100 hạt hoặc trái *10
Sau khi sấy xong lấy hộp đựng hạt để vào bình hút ẩm 10 phút cho hạt nguội rồi cân lại hạt, từ đó tìm ra trọng lượng khô kiệt của hạt
3.4.5 Phương pháp rút khô hạt bằng silicagel
Trước tiên, cần xác định độ ẩm hạt cần đạt, sau đó đặt hạt chứa trong các bọc vải, để trong thùng nhựa hay kim loại có nắp đậy kín Phủ silicagel lên bọc vải đựng hạt, đậy nắp kín Theo dõi trọng lượng hạt cho đến khi đạt đạt trị số mong muốn, trước khi xác định trọng lượng cần kiểm tra sơ bộ độ ẩm hạt theo trọng lượng hạt dựa trên công thức (6) và kiểm tra độ ẩm hạt theo công thức (2)
Silicagel cần được sấy ở nhiệt độ 1300C trong 4 - 7 giờ Sau đó để nguội 24 giờ rồi mới dùng làm khô hạt
Các mức ẩm độ hạt được xác định như sau: độ ẩm hạt ban đầu - độ ẩm hạt cần
thiết nhỏ nhất 5% - 7%, sau đó chia cách khoảng 2 - 5% tính từ độ ẩm hạt thấp nhất
trở lên
Trang 323.4.6 Kiểm tra nhanh hạt sống và khả năng nảy mầm (Va%) theo các mức độ ẩm
Với mỗi độ ẩm hạt thí nghiệm đã đạt được, tiến hành thử khả năng nảy mầm của hạt bằng thuốc thử TZZ 1%
Kiểm tra hạt sống bằng quan sát phôi: dùng kính lúp
Tiến hành bổ đôi 20 hạt để kiểm tra phôi cho mỗi loại hạt
- Phôi màu xanh hoặc màu trắng đục là phôi sống
- Phôi màu ngà hoặc nâu là phôi chết
- Không phôi
Với mỗi độ ẩm hạt thí nghiệm đã đạt được, tiến hành thử khả năng nảy mầm của hạt bằng thuốc thử TZZ 1%
Đánh giá khả năng nảy mầm của hạt bằng thuốc thử TTZ 1%
Phương pháp: Tiến hành bổ đôi hạt (tách lấy nửa còn phôi), lấy 20 phôi/2 lần lặp cho mỗi độ ẩm hạt, ngâm vào lọ đựng dung dịch Tetrazolium chloride 1%, dùng giấy bạc bao kín lọ, đặt trong tủ lạnh ở nhiệt độ 150C trong 24h Sau đó kiểm tra mức
độ nhuộm màu của phôi, quan sát bằng kính hiển vi để đánh giá Hạt có phôi còn sống
là những hạt nhuộm màu hồng Những hạt có phôi mầm không có màu hồng hay nhuộm màu dưới 10% là những hạt không còn khả năng nảy mầm, những hạt có phôi
mầm nhuộm màu hồng từ 10% trở lên là những hạt có khả năng nảy mầm (Va%) và
được tính theo công thức (7)
3.4.7 Phương pháp kiểm tra nảy mầm hạt
Hạt được cho nảy mầm trên giá thể giấy thấm ẩm (BP): hạt được xếp ngay ngắn giữa hai lớp giấy (25 hạt/hộp) đối với hạt du sam, (100 hạt/hộp) đối với vên vên, tưới nước vừa đủ ẩm, không bị ướt sũng, ghi chú thứ tự lặp, độ ẩm hạt, ngày thí nghiệm, nhiệt độ cất trữ, thời gian cất trữ
Nhiệt độ nảy mầm là ở nhiệt độ phòng (30 - 370C)
Cách xác định nảy mầm:
- Tuần đầu kiểm tra 2 ngày/lần, sau 1 tuần kiểm tra 1ngày/ lần
- Hạt có rễ mầm dài 2 mm hoặc bằng 1/3 hạt thì được tính nảy mầm
- Những hạt nảy mầm không bình thường thì không tính
Trang 33- Ghi kết quả nảy mầm vào phiếu theo dõi nảy mầm
- Thời gian đếm kéo dài đến khi hạt nảy mầm hoàn toàn hoặc hạt bị hư hết mới thôi
Chỉ tiêu theo dõi:
- Tỉ lệ nảy mầm (G%) công thức (3)
- P50 làthời gian để nảy mầm đạt 50%
- Thời gian nảy mầm bình quân (D) công thức (4)
(xem sơ đồ 1, phụ lục 2)
3.4.9 Thí nghiệm ảnh hưởng của độ ẩm hạt và nhiệt độ cất trữ hạt
Thí nghiệm với hai yếu tố là độ ẩm hạt và nhiệt độ cất trữ hạt
Thí nghiệm với 5 độ ẩm hạt đối với hạt du sam và 9 độ ẩm hạt đối với hạt vên vên ,cất trữ ở 4 nhiệt độ với hạt vên vên, du sam cất trữ ở 5 nhiệt độ và với 4 lần lặp lại
Số ô thí nghiệm hạt du sam = 5 * 5 * 4 lần lặp = 100
Số ô thí nghiệm hạt vên vên =9 * 4 * 4 lần lặp =144
(xem sơ đồ 2, phụ lục 2)
Nhiệt độ cất trữ -200C, 50C, 150C,200C, nhiệt độ phòng cho hạt du sam và nhiệt
độ 100C, 150C, 200C, nhiệt độ phòng cho hạt vên vên
Trang 34Với mỗi độ ẩm hạt khác nhau, tiến hành cất trữ ở 4 nhiệt độ Hạt được đựng trong các lọ nhựa trắng cĩ nắp đậy, trên lọ dán nhãn ghi: ngày cất trữ, ẩm độ hạt, nhiệt
độ cất trữ Sau mỗi thời gian cất trữ đã qui định tiến hành kiểm tra nảy mầm trên giá thể giấy BP ở nhiệt độ phịng (30 - 370C) và 200C, mỗi ẩm độ hạt với 4 lần lặp 25 hạt/1 lần lặp cho hạt du sam, 100 hạt/1 lần lặp cho hạt vên vên cho một nhiệt độ cất trữ, thí nghiệm tiến hành cho đến khi hạt nảy mầm hết hoặc thối
3.5 Phương pháp và phương tiện xử lý số liệu
3.5.1 Các cơng thức xử lý và phân tích số liệu
Các chỉ tiêu theo dõi thí nghiệm dựa theo tài liệu hướng dẫn kỹ thuật hạt giống cây rừng của FAO (R.L Willan, 1992)
tươilượngTrọng
kiệt khôlượngtrọngtươi
Trang 35+ n: dung lượng mẫu quan sát
+ SD : độ lệch chuẩn SD 1 /n 1* xix với i=1 n
- Công thức theo dõi trọng lượng hạt khi làm khô hạt trong silicagel:
Trọng lượng ban đầu Ag với độ ẩm a%
Trọng lượng cần đạt Bg với độ ẩm
Ag b
- So sánh giữa các trung bình nghiệm thức: sử dụng trắc nghiệm đa biên độ Ducan:
Dựa vào cột Homogeneous Groups để đánh giá các nghiệm thức có “X” trên cùng một đường thẳng thì không khác biệt, ngược lại không nằm trên cùng một đường thẳng thì khác biệt
Dựa vào cột Difference đánh giá các cặp nghiệm thức có dấu “*” thì sự khác biệt là có ý nghĩa, ngược lại các cặp nghiệm thức không có dấu “*” thì sự khác biệt là không có ý nghĩa
3.5.2 Phương tiện xử lý số liệu
Sử dụng phần mềm Statgraphics 3.0 và Excel để vẽ biểu đồ và xử lí số liệu thống kê
Trang 36Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Kết quả xác định các chỉ tiêu ban đầu của hạt vên vên và hạt du sam
Hạt vên vên được thu hái tại khu Khu Bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước
Bửu
Hạt du sam được thu hái tại Đà Lạt - Lâm Đồng
Sinh lý của cây rừng cũng như của hạt tại mỗi vùng địa lý khác nhau sẽ mang những đặc điểm khác nhau Đối với hạt, yếu tố độ ẩm hạt ảnh hưởng đến tỷ lệ nảy mầm của hạt, chỉ tiêu này ảnh hưởng tới phân loại nhóm hạt Các chỉ tiêu ban đầu của hạt sẽ có sự khác nhau nhất định Vì vậy trong đề tài, hai loài được tiến hành thí nghiệm để so sánh là hạt vên vên và du sam được thu hái tại hai vùng khác nhau về điều kiện tự nhiên, khí hậu, độ cao…
Bảng 4.1: Thông tin về cây mẹ thu hái hạt
Loài Cây
mẹ
Đường kính tán (m)
Đường kính 1,3 (cm)
Chiều cao cây(m)
Tuổi cây () (năm)
Tình trạng sinh trưởng
Thời gian thu hái
1 12,5 53,8 25 30 Vên
Sinh trưởng tốt, sai quả
Tháng 4 năm
Tháng 2 năm
2010
(* Theo ước tính của anh Nguyễn Văn Sơn – Phòng Kỹ thuật – Khu Bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu)
Trang 37Bảng 4.2: Kết quả xác định các chỉ tiêu ban đầu của hạt
Loài Độ
thuần(%)
Trọng lượng
1000 hạt (g)
MC (%) G (%)
Hai loại hạt có độ thuần chênh lệch nhau lớn Với độ thuần 100%, hạt vên vên
có tỷ lệ nảy mầm cao (100%) sau 10 ngày; còn hạt du sam chỉ đạt độ thuần 52%, nhưng tỷ lệ nảy mầm chỉ đạt 13% và hạt chết hoàn toàn sau 60 ngày thí nghiêm nảy mầm Để tím hiểu lí do này, hạt du sam đã được kiểm tra nhanh sức sống bằng phương pháp kiểm tra phôi và nhuộm màu bằng TTZ 1% (kết quả sẽ được mô tả ở mục 4.4)
Hình 4.1: Trái vên vên Hình 4.2: Hạt du sam
4.2 Kết quả thí nghiệm xử lý nảy mầm hạt du sam
Mục đích: Nhằm xác định tác động của các yếu tố xử lý tới khả năng nảy mầm của hạt từ đó chọn ra biện pháp xử lý tốt nhất cho các thí nghiệm tiếp theo
Trang 38Các biện pháp xử lý nảy mầm chỉ áp dụng đối với hạt du sam Hạt vên vên với
độ ẩm ban đầu cao và có quá trình nảy mầm dễ dàng, không cần xử lý nên hạt được
cho nảy mầm trực tiếp trên giấy thấm ẩm (BP) Dạng nảy mầm của hai loại hạt hình
Tỷ lệ nảy mầm
%
D (ngày) R
Thế nảy mầm (%)
7 Ngâm nước 8 h, phơi
Kết quả cho thấy, hầu hết ở các biện pháp xử lý, tỷ lệ nảy mầm hạt du sam
chênh nhau không đáng kể Hạt đạt tỷ lệ nảy mầm cao nhất là 14% ở hai biện pháp xử
lý không ngâm nước và rửa nước ấm 450C, nhưng số ngày cần thiết để hạt nảy mầm
phải trên 10 ngày Ở biện pháp xử lý rửa hạt bằng nước 540C và để hạt ở 200C thì rút
Trang 39ngắn được thời gian nảy mầm của hạt, số ngày cần thiết để hạt nảy mầm chỉ dưới 10 ngày Như vậy, biện pháp xử lý này sẽ được áp dụng cho các thí nghiệm tiếp theo.
Hình 4.3: Hình dạng nảy mầm Hình 4.4: Hình dạng nảy mầm
hạt vên vên hạt du sam
4.3 Kết quả sự thay đổi tỷ lệ nảy mầm hạt theo độ ẩm rút khô
Mục đích : đánh giá được khả năng chịu rút khô của hạt nghiên cứu, từ đó làm
cơ sở phân loại nhóm hạt phục vụ cho quá trình bảo quản hạt hiệu quả
Hạt được làm khô tới các độ ẩm mục tiêu bằng silicagel và dưới quạt Sau đó kiểm tra tỷ lệ nẩy mầm của hạt ở các độ ẩm đã rút khô
Hạt vên vên từ độ ẩm hạt ban đầu 51,1% được rút khô xuống các độ ẩm 46%, 39,8%; 36,6%; 29,2%; 25 %; 18%; 14,6%; 10%
Hạt du sam từ độ ẩm hạt ban đầu 14,42% được rút khô xuống các độ ẩm 11,3%, 9,35%; 8,63%; 7,03% và 5,4%
Trang 404.3.1 Kết quả trên hạt vên vên
Với các ẩm độ hạt đã rút khô cho nảy mầm thu được kết quả sau
Bảng 4.4: Kết quả nảy mầm hạt vên vên theo 9 độ ẩm rút khô
Độ ẩm % Số hạt nảy mầm G% D ngày nảy mầm Tốc độ P(50) ngày SE