SO SÁNH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MẬT ĐỘ, KHOẢNG CÁCH TRỒNG ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG CỦA ĐẬU PHỤNG TRONG VỤ MÙA NĂM 2010 TRÊN VÙNG ĐẤT ĐỎ BAZAN HUYỆN TRÀ ĐA Giáo viên hướng dẫ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VÀ CHẤT LƯỢNG CỦA ĐẬU PHỤNG TRONG
VỤ MÙA NĂM 2010 TRÊN VÙNG ĐẤT ĐỎ
BAZAN HUYỆN TRÀ ĐA
Trang 2SO SÁNH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MẬT ĐỘ, KHOẢNG CÁCH TRỒNG ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT
VÀ CHẤT LƯỢNG CỦA ĐẬU PHỤNG TRONG
VỤ MÙA NĂM 2010 TRÊN VÙNG ĐẤT ĐỎ
BAZAN HUYỆN TRÀ ĐA
Giáo viên hướng dẫn:
KS PHAN GIA TÂN
TP Hồ Chí Minh, Tháng 8/2010
Trang 3Chân thành cám ơn Thầy Phan Gia Tân cùng các Thầy, Cô trong Khoa Nông học
Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh; đã tận tình hướng dẫn , giảng dạy tôi trong suốt thời gian học tập ở Trường
Cám ơn tập thể lớp DH06NHGL và các bạn đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài này
TP Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2010
Sinh viên Cao Đức Thuận
Trang 4TÓM TẮT
CAO ĐỨC THUẬN, Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2010
“SO SÁNH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MẬT ĐỘ, KHOẢNG CÁCH TRỒNG ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG CỦA ĐẬU PHỤNG TRONG VỤ MÙA NĂM 2010 TRÊN VÙNG ĐẤT ĐỎ BAZAN HUYỆN TRÀ ĐA TỈNH GIA LAI”
Giáo viên hướng dẫn: KS Pha Gia Tân
Thí nghiệm so sánh ảnh hưởng của mật độ, khoảng cách đến sinh trưởng, năng suất
và chất lượng đậu phụng trồng vụ mùa 2010 trên vùng đất đỏ Bazan, ở huyện Tra Đa, tỉnh Gia Lai; nhằm rút ra được mật độ, khoảng cánh trồng thích hợp nhất làm tăng năng suất
và chất lượng đậu phụng trên vùng đất đỏ Bazan
Thí nghiệm được thực hiện trên giống đậu phụng VD2 Bố trí thí nghiệm theo kiểu Khối đầy đủ hoàn toàn ngẫu nhiên (RCBD) đơn yếu tố, gồm 5 nghiệm thức tương đương với 5 mật độ, khoảng cách khác nhau với 3 lần lặp lại :
Nghiệm thức 1: Khoảng cách trồng 40cm x 20cm x 2 cây/lỗ (250.000 cây/ha) Nghiệm thức 2: Khoảng cách trồng 35cm x 20cm x 2 cây/lỗ (300.000 cây/ha) Nghiệm thức 3: Khoảng cách trồng 30cm x 20cm x 2 cây/lỗ (400.000 cây/ha) Nghiệm thức 4: Khoảng cách trồng 25cm x 20cm x 2 cây/lỗ (450.000 cây/ha) Nghiệm thức 5: Khoảng cách trồng 20cm x 20cm x 2 cây/lỗ (500.000 cây/ha) Trên nền phân cố định:
- Vôi (CaO) 1000 kg/ha
- Phân chuồng loại hoai 1000 kg/ha
- Trấu khô xay 2000 kg/ha
Phân hóa học theo công thức: 30kg N – 90kg P2O5 – 90 kg K2O /ha
Ứng với lượng phân:
- Urê (46% N): 65,2 kg/ha
- Super lân (16% P2O5): 562.5 kg/ha
Trang 5- Clorua Kali (60% K2O): 150 kg/ha Qua thời gian thí nghiệm (từ 15/3 đến 15/6/2010) bước đầu đã rút ra một số kết luận sau:
* Tăng mật độ, thu hẹp khoảng cách trồng làm tăng cao chiều cao và số lá
xanh/cây nghĩa là làm giảm trọng lượng trái/hạt, tăng tỷ lệ bệnh và làm giảm năng suất
* Trồng theo nghiệm thức đối chứng với mật độ, khoảng cách trồng 30 cm x 20 cm
x 1 lỗ 2 cây (400.000 cây/ha) đạt năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất
* Trồng theo nghiệm thức 2 với mật độ, khoảng cách trồng 35 cm x 20 cm x 1 lỗ 2 cây (450.000 cây/ha) cho hàm lượng Lipid cao nhất (32,68 %) Trồng theo nghiệm thức 5 với mật độ, khoảng cách trồng 20 cm x 20 cm x 1 lỗ 2 cây ( 500.000 cây/ha) cho hàm lượng Protein cao nhất (25,28%)
Trong khi chờ đợi các thí nghiệm kế tiếp, để rút ra được kết luận chính xác về mật
độ, khoảng cách trồng đậu phụng thích hợp; có thể sử dụng mật độ, khoảng cách trồng ở nghiệm thức 3 (30 cm x 20 cm x 2 cây/lỗ - 400.000 cây/ha) để tăng năng suất và chất lượng đậu phụng trên vùng đất đỏ Bazan ở huyện Tra Đa, tỉnh Gia Lai nói riêng và ở các tỉnh Tây Nguyên nói chung
Trang 6MỤC LỤC
Trang tựa i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC v
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH SÁCH CÁC BẢNG vii
DANH SÁCH CÁC HÌNH viii
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ ix
Chương 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích, yêu cầu và giới hạn đề tài 2
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Nguồn gốc 4
2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ đậu phụng trên thế giới và trong nước 4
2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ đậu phụng trên thế giới 4
2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ đậu phụng ở Việt Nam 5
Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 7
3.1 Địa điểm và thời gian bố trí thí nghiệm 7
3.2 Đặc điểm nơi thí nghiệm 7
3.2.1 Đặc điểm về đất đai 7
3.2.2 Đặc điểm về khí hậu thời tiết……….7
3.3 Vật liệu thí nghiệm 8
3.4 Phương pháp bố trí thí nghiệm 9
3.4.1 Kiểu bố trí thí nghiệm 9
3.4.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 10
3.5 Quy trình kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm 11
3.6 Cách lầy mẫu đo đếm và các chỉ tiêu theo dõi quan sát 11
3.6.1 Cách lấy mẫu đo đếm 11
3.6.2 Các chỉ tiêu theo dõi 11
Chương 4 KẾT QUA VÀ THẢO LUẬN 14
4.1 So sánh thời gian sinh trưởng và tỉ lệ nảy mầm 14
4.2 So sánh về khả năng sinh trưởng và phát triển của cây đậu phụng 15
4.3 Tình hình các loại sâu bệnh hại chính 27
4.4 Tỷ lệ đỗ ngã 27
4.5 So sánh năng suất lý thuyết và năng suất thực tế 29
4.6 So sánh đánh giá phẩm chất hạt 31
4.7 So sánh đánh giá hiệu quả kinh tế giữa các mật độ, khoảng cách trồng 33
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 36
5.1 Kết luận 36
5.2 Đề nghị 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
PHẦN PHỤ LỤC……… 38
Trang 8DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Kết quả phân tích đất nơi thí nghiệm……… 7 Bảng 3.2 Kết quả một số yếu tố khí hậu thời tiết trong thời gian thí nghiệm 8 Bảng 3.3 Lịch canh tác áp dụng trong thí nghiệm 11 Bảng 4.1 So sánh thời gian sinh trưởng và tỷ lệ nảy mầm của 5 nghiệm thức thí nghiệm
……… Error! Bookmark not defined Bảng 4.2 So sánh động thái tăng trưởng chiều cao cây của 5 nghiệm thức thí nghiệm (cm) 16 Bảng 4.3 So sánh về tốc độ sinh trưởng chiều cao cây của 5 nghiệm thức thí nghiệm (cm/10
Trang 9DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hinh 3.1 : Toàn cảnh khu thí nghiệm chụp 80 NSG 10
Hình 4.1 So sánh chiều cao cây của nghiệm thức 1 với nghiệm thức đối chứng 90 NSG. 17
Hình 4.2 So sánh chiều cao của nghiệm thức 2 với nghiệm thức đối chứng 90 NSG 18
Hình 4.3 So sánh chiều cao của nghiệm thức 4 với nghiệm thức đối chứng 90 NSG
………Error! Bookmark not defined Hình 4.4 So sánh chiều cao của nghiệm thức 5 với nghiệm thức đối chứng 90 NSG 19
Hình 4.5 Bệnh đốm lá đậu phụng (Cercosporodium personatum) 28
Hình 4.6 So sánh về số trái của 5 nghiệm thức thí nghiệm 31
Hình 4.7 So sánh về hạt của 5 nghiệm thức thí nghiệm 32
Trang 10DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1 So sánh động thái tăng trưởng chiều cao của 5 nghiệm thức thí nghiệm
17
Biểu đồ 4.2 So sánh động thái ra lá 10 ngày trên cây của 5 nghiệm thức thí nghiệp
……….24
Biểu đồ 4.3 So sánh tỉ lệ hạt/trái của 5 nghiệm thức thí nghiệm……… 27
Biểu đồ 4.4 Kết quả so sánh năng suất lý thuyết qua thực tế của 5 nghiệm thức thí nghiệm 30
Trang 11Chương 1 GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Đậu phụng (Arachis hypogaea L.) là cây công nghiệp ngắn ngày dùng để lấy
dầu béo, vừa là cây thực phẩm có giá trị kinh tế cao Do giá trị kinh tế và dinh dưỡng cao nên cây đậu phụng được trồng và sử dụng rất đa dạng so với các cây trồng khác Ngoài ra canh tác đậu phụng còn làm tốt đất nhờ có sự cộng sinh của vi khuẩn nốt sần
ở bộ rễ Trong số các cây lấy dầu béo trồng hằng năm trên thế giới, đậu phụng đứng hàng thứ 2 sau đậu tương và xếp thứ 13 trong số các cây thực phẩm trên thế giới Hiện nay, trên thế giới có hơn 100 nước trồng đậu phụng với diện tích 22 triệu
ha và sản lượng đạt gần 30 triệu tấn đậu vỏ Trong đó, sản lượng ở các nước đang phát triển đạt gấp 10 lần so với các nước phát triển Trong 25 nước trồng đậu phụng ở Châu
Á, Việt Nam đứng hàng thứ 6 về sản lượng nhưng năng suất còn thấp Theo mục tiêu
đề ra đến năm 2010, diện tích trồng đậu phụng ở vùng Đông Nam Bộ phải đạt 70.000
ha với năng suất 3 tấn/ha, sản lượng 210.000 tấn đậu phụng vỏ nhằm góp phần đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp của vùng, tăng kim ngạch xuất khẩu và nâng cao đời sống cho nông dân
Ở Việt Nam đậu phụng là một trong những mặt hàng xuất khẩu ổn định và chiếm nhiều thị trường thế giới Ngoài các vùng đất xám bạc màu và đất xám phù sa
cổ đậu phụng còn được trồng và phát triển diện tích theo trồng thuần hoặc trồng xen canh trên các vùng đất đỏ Bazan Riêng ở huyện Tra Đa – tỉnh Gia Lai thì việc sản suất đậu phụng trên nền đất đỏ Bazan còn nhiều hạn chế; năng suất và chất lượng còn kém, thu nhập thấp, chủ yếu chỉ luân canh trồng xen với những cây trồng khác Cây đậu phụng được bà con nông dân chấp nhận do cây dễ trồng, ít tốn công lao động và chi phí đầu tư thấp, lại có thời gian sinh trưởng rất ngắn Trung bình chỉ có 3 tháng Tuy nhiên việc nâng cao năng suất và chất lượng trồng đậu phụng để tăng thu nhập là điều cần phải quan tâm thực hiện Trong các biện pháp nâng cao năng suất và chất
Trang 12lượng đậu phụng như chọn giống tốt, đầu tư phân bón, xử lý ví sinh, bảo vệ thực vật,
xử lý hạt giống thì việc nghiên cứu các mật độ, khoảng cách gieo trồng cho từng loại đất khác nhau là 1 biện pháp thâm canh dễ thực hiện để tăng nhanh năng suất và chất lượng hạt đậu xuất khẩu Xuất phát từ yêu cầu thực tế nêu trên, được sự phân công của khoa nông học tôi đã thực hiện đề tài:“So sánh ảnh hưởng của các mật độ, khoảng cách trồng đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng của đậu phụng trong vụ mùa năm
2010 trên vùng đất đỏ Bazan huyện Trà Đa tỉnh Gia Lai”
1.2 Mục đích, yêu cầu và giới hạn của đề tài
1.2.1 Mục đích
Qua so sánh ảnh hưởng của các mật độ, khoảng cách trồng đậu phụng trên nền đất đỏ Bazan ở huyện Tra Đa – tỉnh Gia Lai, sẽ rút ra được kết luận về mật độ và khoảng cách trồng thích hợp nhất, tăng năng suất và phẩm chất đậu phụng trồng trên vùng đất đỏ ở tỉnh Gia Lai nói riêng và ở các tỉnh Tây Nguyên nói chung
- So sánh ảnh hưởng của mật độ, khoảng cách trồng đến tình hình sâu bệnh, các yếu tốt cấu thành năng suất, năng suất lý thuyết và thực tế, kể cả phẩm chất hạt ở các nghiệm thức thí nghiệm
- Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế giữa các mật độ, khoảng cách trồng khác nhau Qua phân tích thống kê so sánh các chi tiêu về sinh trưởng, năng suất và chất lượng kể cả hiệu quả kinh tế sẽ rút ra được mật độ, khoảng cách trồng thích hợp nhất
có thể khuyến cáo áp dụng để thâm canh tăng năng suất
- Đề tài này phần nào thay đổi được tập quán canh tác của địa phương, trong việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất để tăng năng suất và phẩm chất cây trồng, nhằm nâng cao thu nhập và đời sống của nhân dân
1.3 Giới hạn đề tài
Trang 13Do đề tài thí nghiệm ngắn, chỉ có 3 tháng và chỉ thực hiện trên 1 vụ mùa năm
2010 trên 1 giống đậu VD2 nên kết quả rút ra chỉ có ý nghĩa bước đầu Đề tài cần được thực hiện trên nhiều giống cũng như trên nhiều loại đất qua các thời vụ khác nhau để có thể rút ra kết luận chính xác hơn
Do điều kiện kinh phí còn hạn chế nên không phân tích được mẫu đất sau khi thí nghiệm, kể cả một số chỉ tiêu khác như: Chiều dài và độ ăn sâu của rễ, đường kính nốt sần, đường kính thân, chỉ số diện tích lá, tổng số hoa và tổng số cành trên cây qua các giai đoạn trong thí nghiệm cũng hạn chế kết quả đạt được của thí nghiệm
Trang 14Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Nguồn gốc
Cây đậu phụng (Arachis hypogaea L.) có nguồn gốc ở vùng phía Nam Bolivia
và Tây Bắc Argentina thuộc Nam Mỹ Trái đậu phụng được phát hiện trong những ngôi mộ cổ gần Lima thủ đô của Peru cách đây khoảng 3500 năm
Đậu phụng được trồng sản xuất đầu tiên ở phía bắc Mexico, sau này mang về trồng ở Tây Ban Nha, dần phát triển đến Châu Âu, Châu Phi, Châu Á và vùng đảo Thái Bình Dương Đến năm 1800, người nô lệ châu Phi đã mang cây đậu phụng đến Bắc Mỹ và được trồng khắp nước Mỹ trong suốt thế kỷ 19
Cây đậu phụng ở Việt Nam nguồn gốc nhập vào chưa rõ, nhưng ở miền bắc xuất phát từ tên chữ hán của cây đậu phụng là “Lạc Hoa Sinh” và có thể đậu phụng đã được nhập từ Trung Quốc Ở thế kỷ XVI, XVII, các thương gia Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha và Hà Lan đã đến nước ta buôn bán nhưng không cố tài liệu nào nói về du nhập đậu phụng từ những thương gia này Tuy nhiên, ở miền Nam do gần Trung tâm số 2 (Philippin, Indonesia, Malaysia) nên đậu phụng có thể du nhập vào Việt Nam từ Trung tâm này
2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ đậu phụng trên thế giới và trong nước
2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ đậu phụng trên thế giới
Đậu phụng được xem là loại cây có dầu béo và làm lương thực thực phẩm quan trọng Trên thế giới hiện nay, có hơn 100 nước trồng đậu phụng với diện tích hơn 22,23 triệu ha, năng suất bình quân 1,47 tấn đậu vỏ/ha (theo FAO năm 2002 – 2007) Ngoài việc thực phẩm đậu phụng còn là nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lấy dầu béo Nhu cầu sử dụng và tiêu thụ đậu phụng ngày càng tăng đã và đang khuyến khích nhiều nước đầu tư phát triển sản xuất đậu phụng với quy mô ngày càng mở rộng Thời gian gần đây việc sản xuất đậu phụng thế giới đạt những thành tựu to lớn Trung Quốc với diện tích trồng hàng triệu ha, với năng suất đạt 3,6 tấn đậu vỏ/ha Trên
Trang 15diện tích nhỏ có thể đạt 10 – 12 tấn đậu vỏ/ha trong khi năng suất bình quân thế giới chỉ đạt 1,43 tấn đậu vỏ/ha Việc tăng năng suất đậu phụng ở nhiều quốc gia nhờ vào ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa học công nghệ mới trên đồng ruộng của người nông dân Kinh nghiệm của Ấn Độ chỉ sử dụng giống mới kết hợp với kỹ thuật canh tác tiến độ đã tăng năng suất đậu phụng 50 – 63% Tại Trung Quốc đã sử dụng 90 – 95% giống mới cùng nhiều biện pháp kỹ thuật như: Bón phân cân đối, mật độ gieo hợp
lí, phòng trừ sâu bệnh tổng hợp … đã làm tăng năng suất 20 – 50% (Kỹ thuật trồng một số giống lạc, TS Nguyễn Văn Viết – TS Tạ Kim Bích – ThS Nguyễn Thị Yến, năm 1994)
Theo kết quả nghiên cứu lạc ở tỉnh Sơn Đông – Trung Quốc cho biết: Để sản xuất 100 kg lạc quả (đạt năng suất 5 – 7 tấn/ha) cần bón 5,18 kg N; 1,08 kg P2O5; 2,5
kg K2O; 1,95 kg CaO; 1,5 Mg và 1,28 kg S (Cây lạc ở Trung Quốc, Ngô Thế Dân 1998)
2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ đậu phụng ở Việt Nam
Từ những năm 1980 việc sản xuất cây đậu phụng có chiều hướng phát triển ngày càng tăng, trên diện tích 270.000 ha đã đưa năng suất từ 1 tấn/ha ở năm 1990 lên 1,5 tấn/ha ở năm 2000 Sở dĩ năng suất đậu phụng tăng nhanh là do Việt Nam đã mở rộng thị trường tiêu thụ và áp dụng một số tiến bộ khoa học kỹ thuật về thâm canh tăng năng suất Với kỹ thuật bón phân cân đối NPK bố trí mật độ gieo trồng hợp lí và chủ động phòng trừ một số đối tượng gây hại chủ yếu làm ảnh hưởng tới năng suất của cây đậu phụng Việc này làm tăng năng suất từ 30 – 40% Tuy nhiên, biện pháp kỹ thuật chỉ áp dụng trên quy mô hẹp, trên sản xuất đại trà, phần lớn chỉ là giống địa phương, bón phân theo kinh nghiệm của nông dân, chỉ áp dụng những biện pháp đơn lẻ mà chưa theo hệ thống đồng bộ nên năng suất đậu phụng vẫn còn thấp
Diện tích trồng đậu phụng nhiều nhất ở Việt Nam là miền Đông Nam Bộ Từ năm 1997, diện tích là 65.600 ha, sản xuất chủ yếu ở vùng Tây Ninh luân canh với vụ đông xuân Dự kiến năm 2010, diện tích trồng đậu của cả vùng là 70.000 ha, năng suất đạt 3 tấn/ha, sản lượng 210.000 tấn đậu vỏ
Cây đậu phụng là một trong những mặt hàng xuất khẩu ở nước ta, hằng năm xuất khẩu khoảng 100 triệu USD Hạt đậu phụng chứa hàm lượng dinh dưỡng khá cao (Lipid 50%, Protein 22 – 25 %, Glucid 9 – 25 %, khoáng chất và vitamin 1,9 – 4,5 %)
Trang 16Các sản phẩm phụ từ thân lá còn là nguồn thức ăn gia súc, làm chất trộn phân chuồng, làm phân xanh bón vào đất do có nhiều N, K, P Vỏ trái đậu phụng trộn với phân chuồng làm phân hưu cơ hay đốt lấy tro, làm than hoạt tính hoặc làm giá thể trong sản xuất hoa lan
Theo Wiodnof (1983) Hạt đậu phụng rất bổ dưỡng, 1 kg (454 hạt) hạt có giá trị dinh dưỡng tương đương 2 kg thịt bò, 1/5 kg phomat, 5 lít sữa hoặc 36 quả trứng loại vừa
Để đáp ứng nhu cầu thị trường và đạt năng suất cao trong việc thâm canh cây đậu phụng cần áp dụng một số biện pháp kỹ thuật: Bón lượng vôi trung bình 1000 kg CaO/ha, lượng P2O5 90 – 100 kg/ha, lượng K2O 100 – 200 kg/ha và lượng phân hữu
cơ 5 – 10 tấn/ha Đối với giống chín sớm trồng ở mật độ 35 – 40 cây/m², giống chín muộn thì sử dụng mật độ thưa hơn; trồng bằng gieo lỗ cần khoảng cách 30x20 cm, một
lỗ gieo 1 – 2 hạt, đạt mật độ cây 300.000 – 350.000 cây/ha Gieo bằng máy có thể gieo hàng đơn hoặc gieo hàng kép Sử dụng một số giống tốt như VD1, VD2, VD3, có chiều cao từ 26 – 40 cm hoặc giống TD275, TD285, TD98, có chiều cao 30 – 46 cm (KS Phan Gia Tân - 2003)
Ngoài tác động kỹ thuật, thâm canh tăng năng suất đậu phụng còn sử dụng thuốc điều hòa sinh trưởng cây trồng, ức chế sinh trưởng dinh dưỡng, làm tăng sinh trưởng sinh thực dẫn đến tăng năng suất và chất lượng đậu phụng Qua các thí nghiệm
ở các tỉnh như: Tây Ninh, Long An và Ninh Thuận đã dùng hóa chất Atomin 15WP là thuốc kích thích ra hoa tập trung ở đậu phụng và ra hoa trái vụ của cây ăn trái
Trang 17Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
3.1 Địa điểm và thời gian bố trí thí nghiệm
3.1.1 Địa điểm
Thí nghiệm được bố trí tại khu đất của nông hộ Ông Cao Đắc Thế ở huyện Trà
Đa, tỉnh Gia Lai cách TP Pleiku 15 km
0 – 30
cm
N P2O5 K2O P K+ Ca2+ Mg2+4,97 4,24 6,75 0,23 0,45 0,03 5,41 4,71 1,43 0,52
(Nguồn : Đại học Tây Nguyên tháng 7/2009)
Trên khu đất thí nghiệm, có sự hiện diện các loại cỏ sau: Cỏ gấu, cỏ hôi, cây trinh nữ Cỏ dại mọc nhiều ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sinh trưởng, phát triển của cây đậu phụng đặc biệt là giai đoạn cây con, chúng cạnh tranh về dinh dưỡng, ánh sáng làm cho sinh trưởng ban đầu của cây đậu phụng bị hạn chế Ở giai đoạn đầu sinh trưởng sinh thực của cây, chúng làm cản trở khả năng đâm tỉa đậu và kết trái gây ảnh hưởng đến năng suất đậu phụng nếu không được chăm sóc kịp thời
3.2.2 Đặc điểm về khí hậu thời tiết
Trang 18Kết quả ghi nhận một số yếu tố khí hậu thời tiết trong thời gian thí nghiệm
Lượng mưa trung bình (mm/tháng)
Độ ẩm trung bình (%)
Bốc hơi trung bình (mm/ngày)
(Nguồn : Đài khí tượng thủy văn – tỉnh Gia Lai tháng 6/2010 )
Nhiệt độ và ẩm độ là hai yếu tố ngoại cảnh có ảnh hưởng rõ rệt đến sinh trưởng
và phát triển của cây đậu phụng Nhiệt độ và ẩm độ không khí trung bình của 3 tháng
lần lượt là 24,63°C và 77,25% rất thích hợp cho quá trình sinh trưởng và phát triển của
cây đậu phụng
Lượng mưa trong 3 tháng thấp ảnh hưởng tới sự phát triển của cây con, do đó
trong khoảng thời gian này cần phải bổ sung nguồn nước tưới thường xuyên cho cây
3.3 Vật liệu thí nghiệm
3.3.1 Giống
Giống đậu phụng sử dụng trong thí nghiệm là giống VD2 Có thời gian sinh
trưởng ngắn (85 – 90 ngày) Tỉ lệ nhân/quả cao Năng suất 2,5 – 3 tấn/ha Giống thích
nghi rộng và phát triển tốt, đang trồng phổ biến trên các vùng đất đỏ Bazan, Tây
Nguyên
3.3.2 Phân bón
Vôi (CaO) 1000 kg/ha
Phân chuồng loại hoai 1000 kg/ha
Trấu khô 2000 kg/ha
Phân hóa học bón theo công thức : 30 kg N – 90 kg P2O5 – 90 kg K2O/ha
Ứng với lượng phân:
Trang 19- Urê (46% N): 65,2 kg/ha
- Surper phosphat (16% P2O5): 562,5 kg/ha
- Clorua Kali (60% K): 150 kg/ha
3.3.2 Thuốc dùng trong thí nghiệm
* Thuốc diệt cỏ:
- Dual 720EC (1,5 lít thuốc/ha + 400 – 600 lít nước/ha)
* Thuốc trừ bệnh:
- Anvil 5SC (1lít thuốc/ha + 400 – 600 lít nước/ha)
3.4 Phương pháp bố trí thí nghiệm thí nghiệm
3.4.1 Kiểu bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí theo Kiểu khối đầy đủ hoàn toàn ngẫu nhiên (Randomized Completed Blosk Design) một yếu tố, với ba lần lập lại gồm 5 nghiệm thức tương ứng với 5 mật độ, khoảng cách trồng khác nhau
Nghiệm thức 1: Khoảng cách trồng 40cm x 20cm x 2 cây/lỗ (250.000 cây/ha) Nghiệm thức 2: Khoảng cách trồng 35cm x 20cm x 2 cây/lỗ (300.0000 cây/ha) Nghiệm thức 3: Khoảng cách trồng 30cm x 20cm x 2 cây/lỗ (350.000 cây/ha) Nghiệm thức 4: Khoảng cách trồng 25cm x 20cm x 2 cây/lỗ (400.000 cây/ha) Nghiệm thức 5: Khoảng cách trồng 20cm x 20cm x 2 cây/lỗ (500.000 cây/ha) Trong đó nghiệm thức 3 đang được áp dụng phổ biến trồng trên các vùng đất đỏ Tây Nguyên được chọn làm nghiệm thức đối chứng để so sánh
Thí nghiệm gồm có tất: 5 x 3 = 15 ô cơ sở
Kích thước một ô: 5 x 4 = 20 m²
Khoảng cách giữa các ô là 1 m
Khoảng cách giữa các khối là 2 m
Tổng số diện tích thí nghiệm 600m² kể cả 4 dãy bảo vệ.(Xem sơ đồ bố trí thí nghiệm)
Trang 213.5 Các quy trình kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm
Bảng 3.3 Lịch canh tác áp dụng trong thí nghiệm
STT Loại công việc Ngày thực
1 Làm cỏ, xới đất - 7 Xới đất sâu 25 -30 cm, dọn sạch cỏ
2 San bằng mặt đất, phân
ô thí nghiệm - 2
San đất thật bằng phẳng và tiến hành phân ô thí nghiệm
3 Xới đất lần 2, bón lót - 1
Rãi đều trên mặt ô thí nghiệm toàn
bộ vôi, lượng phân hữu cơ, 1/2 N ,
1/3 P2O5, 1/3 K2O
(15/3/2010)
Xử lý đất bằng Basudin 10H với liều lượng 20 kg/ha Dùng cuốc phúp lổ gieo hạt sâu 5 cm
5 Làm cỏ xới xáo, bón
thúc lần 1 + 15
Làm cỏ vun gốc Bón phân thúc lần 1: 1/2 N + 1/3 P2O5 + 1/3 K2O
6 Bón thúc lần 2 + 31
Làm cỏ và bón phân thúc lần 2 : 1/3 P2O5 , 1/3 K2O
7 Phun thuốc + 35 và + 60
bệnh héo xanh với thuốc Anvil 5SC (1lít thuốc/ha + 400 – 600 lít
nước/ha)
8 Tưới nước + 1 đến + 70 Tưới định kỳ 3 ngày 1 lần, tưới đến
ngày thứ 70 sau gieo
3.6 Cách lấy mẫu đo đếm và các chỉ tiêu theo dõi quan sát
3.6.1 Cách lấy mẫu đo đếm
Trên mỗi ô thí nghiệm quan sát cố định 5 điểm theo hai đường chéo góc, mỗi nghiệm thức theo dõi 15 cây trên 3 ô ở 3 lần lặp Tổng cộng có 75 cây trên 15 ô thí nghiệm Thời gian theo dõi định kì 10 ngày/lần
3.6.2 Các chỉ tiêu và thời gian sinh trưởng phát triển của cây đậu phụng
Trang 223.6.2.1 Thời gian sinh trưởng và phát triển
Ngày nảy mầm: Có 50% số hạt nảy mầm chui ra khỏi mặt đất
Ngày phân cành: Có hơn 50% cây xuất hiện cành cấp 1
Ngày ra hoa: Có hơn 50% số cây ra hoa đầu tiên
Ngày trái chín thu hoạch: Có hơn 85% số trái trên một cây chín thu hoạch
3.6.2.2 Các chỉ tiêu về sinh trưởng phát triển
Số lá và tốc độ ra lá trên cây theo dõi định kỳ 10 ngày/lần
Tốc độ ra lá = Tổng số lá cây đếm lần sau – Tổng số lá cây đếm lần trước
Chiều cao cây và tốc độ vươn cao: Đo từ ngày phân cành đến chuẩn bị thu hoạch, 10 ngày đo 1 lần Đo từ vị trí hai lá mầm đến đỉnh sinh trưởng
Tốc độ vươn cao = Chiều cao đo lần sau – Chiều cao đo lần trước
Đếm số cành/cây và số cành hữu hiệu
Tỉ lệ cành hữu hiệu = (Số cành hữu hiệu trên cây/Tổng số cành trên cây) x100 Tổng số lá trên cây: Đếm số lá xanh trên toàn cây cùng lúc với đo chiều cao Tốc độ phân cành và chiều dài cành
Tổng số nốt sần và một số nốt sần hữu hiệu trên cây: Đếm vào thời điểm 30 và
60 ngày sau gieo Mỗi điểm chọn một cây và mỗi ô chọn ba điểm đếm tổng số nốt sần hữu hiệu sau đó tính bình quân số nốt sần có trên 1 cây
Tỉ lệ đổ ngã (%) = (Tổng số cây đỗ ngã/Tổng số cây điều tra) x 100
3.6.2.5 Các yếu tố cấu thành năng suất
Tỷ lệ nhân/trái (theo trọng lượng): Mỗi nghiệm thức lấy 3 mẫu trái khô trộn đều rồi cân lấy 1 kg để xác định tỷ lệ nhân trên trái
Trang 23Trọng lượng 100 trái: Mỗi ô chọn 3 mẫu ngẫu nhiên, mỗi mẫu gồm 100 trái, cân trọng lượng từng mẫu rồi tính trung bình
Trọng lượng 100 hạt: Mỗi nghiệm thức chọn 100 hạt ngẫu nhiên và cân trọng lượng
Tổng số trái trên cây, số trái chắc, số trái lép, số trái non, số trái 1, 2, 3 hạt Trọng lượng trái trên cây, trọng lượng thân lá
Năng suất lý thuyết trái tươi: Trên mỗi ô, thu hoạch 1 m² ở giữa ô thí nghiệm (mỗi nghiệm thức 3 m² ), cân trọng lượng trái/1 m² rồi sau đó tính trung bình và quy ra năng suất (tấn/ha)
Năng suất thực tế trái tươi: Thu hoạch toàn bộ trái tươi từng ô (mỗi nghiệm thức 3 ô), sau đó quy ra năng suất (tấn/ha)
Năng suất thực tế trái khô: Lấy số trái tươi từng ô đem phơi khô (mỗi nghiệm thức 3 ô), cân trọng lượng trái khô 3 ô rồi quy ra năng suất (tấn/ha)
Tỷ lệ hạt/trái = (Trọng lượng hạt/Trọng lượng trái khô) x 100
Năng suất lý thuyết hạt = (Trọng lượng trái khô lý thuyết x Tỷ lệ hạt/trái)/100 Năng suất thực tế hạt = (Trọng lượng trái khô thực tế x Tỷ lệ hạt/trái)/100
3.6.2.6 Các chỉ tiêu phẩm chất hạt
Lấy mỗi ô 1 kg hạt (một nghiệm thức 3 ô) sau đó trộn đều, rồi lấy 500 gr cho một mẫu và gửi mẫu phân tích ở phòng thí nghiệm với 2 chỉ tiêu sau:
- Hàm lượng lipid trong hạt (%)
- Hàm lượng protein trong hạt
3.6.2.2 Sơ bộ tính toán hiệu quả kinh tế
Tổng chi phí /ha
Tổng thu/ha = Năng xuất thực thu x Giá bán 1 kg hạt
Lãi thuần = Tổng thu – Tổng chi phí
3.6.2.8 Các xử lý số liệu và phân tích thống kê
Các số liệu được xử lý thông kê bằng phần mềm MSTASTC và Microsoft EXCEL
Trang 24Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 So sánh thời gian sinh trưởng và tỉ lệ nảy mầm
4.1.1 Kết quả
Thời gian sinh trưởng, tỷ lệ nảy mầm và đặt tính nông sinh học của cây đậu
phụng thụ thuộc vào đặc tính giống, phẩm chất hạt và kỹ thuật chăm sóc đặc thù ở địa
phương Xác định đúng thời gian sinh trưởng cây đậu phụng giúp nhà kỹ thuật bố trí
cơ cấu cây trồng hợp lý phù hợp với đất đai, khí hậu thời tiết nhằm giúp cây sinh
trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao với giá cả đầu ra hợp lý
Bảng 4.1 So sánh thời gian sinh trưởng và tỷ lệ nảy mầm của 5 nghiệm thức thí
Ra lá thật (NSG)
Phân cành (NSG)
Ngày
ra hoa (NSG)
Ngày dứt hoa (NSG)
Thời gian
ra hoa (Ngày)
Tổng thời gian (Ngày)
Tỷ lệ nảy mầm (%)
Ngày mọc mầm và tỷ lệ nảy mầm phụ thuộc vào hạt giống và chất lượng hạt
giống, thời vụ và điều kiện ngoại cảnh Hạt giống chuẩn bị tốt, gieo cùng một giống,
đất được làm kỹ, tơi xốp, đủ ẩm, gieo cùng một ngày và trên cùng một nền phân bón
Trang 25nên thời gian mọc mầm giữa các nghiệm thức không có sự khác biệt (5 ngày) Tỷ lệ nảy mầm biến động từ 97,50 – 98,83 %
* Ngày ra lá thật và phân cành:
Cây đậu phụng sau khi gieo 7 ngày cho ra lá thật, ở giai đoạn này do sử dụng cùng một giống, cùng công thức phân bón và trên cùng một nền đất như nhau nên ngày ra lá thật ở các nghiệm thức không có sự khác biệt
Thời kỳ này cây phát triển rất mạnh, sau khi cây được 3 lá thật (13 ngày sau khi gieo), cặp cành thứ nhất xuất hiện ở hai lá tử diệp, cặp cành này rất quan trọng nếu thân lá sinh trưởng mạnh, cành nhiều đốt nhặt, đồng thời quyết định năng suất cây đậu phụng Trong cùng một điều kiện như nhau nên khả năng phân cành giữa các nghiệm thức không có sự khác biệt
* Ngày bắt đầu ra hoa và thời gian ra hoa:
Số hoa ở hai cặp 1, 2 mọc ở nách lá tử diệp 75 – 88 % tổng số hoa và kết quả trên cây, những hoa hình thành trong 2, 3 tuần đầu của thời gian ra hoa là những hoa
có hệ số hiệu dụng cao nhất
* Thời gian sinh trưởng:
Thời gian sinh trưởng phụ thuộc vào đặc tính giống, thời vụ và tác động ngoại cảnh
4.2 So sánh về khả năng sinh trưởng và phát triển của cây đậu phụng
4.2.1 So sánh chiều cao cây và tốc độ tăng trưởng chiều cao
Cây đậu phụng là loại cây thân mọc thẳng, hình tròn, có 15 – 25 đốt màu xanh hoặc tím đỏ, có lông tơ trắng tuỳ giống và điều kiện ngoại cảnh mà chiều cao thân đạt tốc độ nhanh nhất tối đa trên 1 cm/ngày ở giai đoạn ra hoa rộ 25 – 30 ngày sau gieo Mặt khác, thân lá phát triển quá mạnh, diện tích bị che ngày càng tăng, quang hợp giảm, thân vươn lóng, dễ lốp đổ, số hoa và quả cũng giảm Sau thời kỳ ra hoa, đâm tỉa, thân lá sinh trưởng chậm dần và ngừng phát triển Sự phát triển về chiều cao đều khác nhau ở mỗi giai đoạn
Kết quả so sánh khả năng tăng trưởng chiều cao và tốc độ vươn cao của 5 nghiệm thức thí nghiệm được trình bày ở bảng 4.2, bảng 4.3 và biểu đồ 4.1
Trang 26Bảng 4.2 So sánh động thái tăng trưởng chiều cao cây của 5 nghiệm thức thí nghiệm (cm)
Ghi chú: Các giá trị trong cùng một cột có mẫu tự theo sau giống nhau thì khác biệt
không có ý nghĩa về mặt thống kê
Bảng 4.3 So sánh về tốc độ sinh trưởng chiều cao cây của 5 nghiệm thức thí nghiệm
NT4 4,37 7,23 6,40 5,10 3,00 NT5 4,47 7,38 6,40 6,60 4,10
Nhận xét
Qua kết quả so sánh bảng 4.2 và biểu đồ 4.3 cho thấy động thái tăng trưởng
chiều cao cây ở các nhận thức giai đoạn 10 NSG không có sự khác biệt, chiều cao cây
đạt từ 4,1 cm – 4,47 cm do thí nghiệm sử dụng cùng một giống trên một nền đất, cùng
công thức phân bón và điều kiện ngoại cảnh giống nhau
Giai đoạn 20 - 40 NSG sự khác biệt chiều cao cây giữa các nghiệm thức NT1,
NT2, NT3, NT4, NT5, không có ý nghĩa trong thống kê Chiều cao cây giữa các nghiệm thức thời điểm 60 ngày biến động từ 28,4 cm – 34,2 cm, nghiệm thức đối
Trang 27chứng đạt 29,3 cm, chiều cao của các nghiệm thức tăng dần khi mật độ trồng tăng dần Trong các nghiệm thức, chiều cao thích hợp nhất đảm bảo năng suất và phẩm chất hạt
là nghiệm thức NT3, chiều cao đạt 34,2 cm
CHIỀU CAO CÂY
Biểu đồ 4.1 So sánh động thái tăng trưởng chiều cao ở 5 nghiệm thức thí nghiệm
Trang 28Hình 4.1 So sánh chiều cao cây của nghiệm thức 1 với nghiệm thức đối chứng 90
NSG
Hình 4.2 So sánh chiều cao của nghiệm thức 2 với nghiệm thức đối chứng 90 NSG
Trang 29Hình 4.3 So sánh chiều cao của nghiệm thức 4 với nghiệm thức đối chứng 90 NSG
Hình 4.4 So sánh chiều cao của nghiệm thức 5 với nghiệm thức đối chứng 90 NSG
Trang 30* Về tốc độ tăng trưởng chiều cao cây được trình bày ở bảng 4.3 cho thấy:
Giai đoạn 10 – 20NSG: Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của các nghiệm thức
biến thiên từ 4,1cm – 4,37 cm/10 ngày so với đối chứng là 4,1 cm/10 ngày Giữa các
nghiệm thức không có sự khác biệt về tốc độ tăng trưởng chiều cao
Giai đoạn 20 – 30NSG: Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của các nghiệm thức
biến thiên từ 7,23 cm – 8,4 cm/10 ngày so với đối chứng là 8,1 cm/10 ngày, giữa các nghiệm thức không có sự khác biệt về tốc độ tăng trưởng chiều cao và tốc độ vươn cao
so với đối chứng Đây là thời kỳ sinh trưởng mạnh nhất của sinh trưởng của cây
Giai đoạn 30 – 40NSG: Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của các nghiệm thức
biến thiên từ 5,7cm – 6,4cm/10 ngày so với đối chứng là 5,74 cm/10 ngày, giữa các nghiệm thức không có sự khác biệt về tốc độ tăng trưởng chiều cao và tốc độ vươn cao
so với đối chứng Giai đoạn này chiều cao và tốc độ vươn cao tăng chậm dần
Giai đoạn 40 – 50NSG: Trong giai đoạn này sự chênh lệch chiều cao cũng như
tốc độ vươn cao ở các nghiệm thức có sự khác biệt có ý nghĩa trong thống kê, động thái tăng trưởng chiều cao cây biến thiên từ 26,9 cm – 30,2 cm so với đối chứng 27,8
cm Nghiệm thức 5 là nghiệm thức có chiều cao cao nhất (30,2 cm), khác biệt có ý nghĩa đối với các nghiệm thức còn lại Tiếp theo là nghiệm thức 4 (28,2 cm), và nghiệm thức 3 (27,8 cm), nghiệm thức 1 (27,1 cm), nghiệm thức 2 có chiều cao thấp nhất (26,9 cm) Tốc độ vươn cao biến động từ 3,8 cm đến 6,6 cm
Giai đoạn 50 – 60NSG: Trong giai đoạn này sự chênh lệch chiều cao cũng như
tốc độ vươn cao ở các nghiệm thức có sự khác biệt rất có ý nghĩa trong thống kê, động thái tăng trưởng chiều cao cây biến thiên từ 28,2 cm – 34,2 cm so với nghiệm thức đối chứng 29,3 cm Nghiệm thức 5 là nghiệm thức có chiều cao cao nhất (34,2 cm), khác biệt không có ý nghĩa với nghiệm thức 4 (30,2 cm) và rất có ý nghĩa đối với các nghiệm thức còn lại Tiếp theo là nghiệm thức 3 (29,2 cm), nghiệm thức 2 (28,4cm), nghiệm thức 1 có chiều cao thấp nhất (28.2 cm) Tốc độ vươn cao biến động từ 1,5 cm đến 4,1 cm
Trang 31và tốc độ vươn cao ở 5 nghiệm thức có sự khác biệt có ý nghĩa Từ giai đoạn 50 ngày
sau gieo đến 60 ngày sau gieo, động thái tăng trưởng chiều cao và tốc độ vươn cao ở 5
nghiệm thức có sự khác biệt có ý nghĩa
4.2.2 So sánh về khả năng phân cành
4.2.2.1 Kết quả
Ngày phân cành ở các nghiệm thức đều giống nhau 10 ngày sau khi gieo, khả
năng phân cành của đậu phụng rất lớn, nếu cây phân cành nhiều và cành cấp 1 càng
nhiều thì số hoa, quả càng nhiều Nếu thân chính sinh hoa tốt mà đốt thân dài thì sẽ
phân hoá mầm hoa yếu và ra hoa muộn Sau khi gieo 6 – 8 ngày, cây có 3 – 4 lá thật
và đâm cặp cành đầu tiên biến động từ 10 – 12 ngày
Kết quả so sánh khả năng phân cành ở 5 nghiệm thức thí nghiệm được tổng hợp ở
Số cành hữu hiệu
Tỷ lệ (%)
Số cành
vô hiệu
Tỷ lệ (%)
Khả năng phân cành của đậu phụng biến động tuỳ theo giống, cây sinh trưởng
mạnh số cành khoảng 8 – 10 cành, cây sinh trưởng trung bình ít phân cành có từ 4 – 6
cành Đậu phụng có nhiều cành, mỗi cặp cành có nhiệm vụ khác nhau: Cặp cành thứ 1
và 2 (mọc từ nách lá tử diệp) chiếm 70 – 90% số quả, còn cặp cành thứ 3 chiếm 10%
số hoa và số quả
Trang 32* Tổng số cành/cây: Khả năng phân cành/cây giữa các nghiệm thức không có ý
nghĩa về thống kê Qua kết quả ở bảng 3.4 số cành trên cây ở các nghiệm thức biến động từ 6,8 – 6,6 cành/cây so với đối chứng 6,9 cành/cây Khả năng phân cành/cây giữa các nghiệm thức tăng dần khi mật độ trồng tăng dần
* Cành hữu hiệu: Số cành hữu hiệu giữa các nghiệm thức không có ý nghĩa về
thống kê Qua kết quả ở bảng 3.4, số cành hữu hiệu trên cây ở các nghiệm thức biến động từ 6 – 7,5 cành/cây so với đối chứng 7,1 cành/cây Nghiệm thức 3 (đối chứng) có
số cành hữu hiệu cao nhất
* Cành vô hiệu: Số cành vô hiệu giữa các nghiệm thức không có ý nghĩa về
thống kê Qua kết quả ở bảng 3.4, số cành vô hiệu trên cây ở các nghiệm thức biến động từ 0,3 – 1,5 cành/cây so với đối chứng 0,2 cành/cây Nghiệm thức 3 (đối chứng)
Trang 33Bảng 4.6 So sánh về biến thiên tốc độ ra lá 10 ngày trên cây của 5 nghiệm thức thí
Số lá và tốc độ ra lá phụ thuộc vào từng giai đoạn sinh trưởng và tăng trưởng
phát triển của cây Qua kết quả ở bảng 4.5 và 4.6 cho thấy:
Giai đoạn 10 – 20NSG: Giai đoạn này động thái ra lá và tốc độ ra lá giữa 5
nghiệm thức thí nghiệm ít có sự khác biệt, không có ý nghĩa trong thống kê Số lá xanh
ở nghiệm thức biến động từ 14,3 – 14,86 lá/cây và tốc độ ra lá của 5 nghiệm thức biến
động từ 8,48 – 9,76 lá/ngày
Giai đoạn 20 – 30NSG: Giai đoạn này động thái ra lá và tốc độ ra lá giữa 5
nghiệm thức thí nghiệm ít có sự khác biệt, không có ý nghĩa trong thống kê Số lá xanh
ở nghiệm thức biến động từ 22,9 – 23,7 lá/cây và tốc độ ra lá của 5 nghiệm thức biến
động từ 8,41 – 9,3 lá/ ngày
Giai đoạn 30 – 40NSG: Giai đoạn này động thái ra lá và tốc độ ra lá giữa 5
nghiệm thức thí nghiệm ít có sự khác biệt, không có ý nghĩa trong thống kê Số lá xanh
ở nghiệm thức biến động từ 38,5 – 39,8 lá/ cây và tốc độ ra lá của 5 nghiệm thức biến
động từ 14,5 – 16,9 lá/ ngày Ở giai đoạn này, số lá trên cây tăng dần khi mật độ trồng
tăng dần, tốc độ ra lá ở các nghiệm thức là cao nhất
Giai đoạn 40 - 50NSG: Giai đoạn này động thái ra lá và tốc độ ra lá giữa 5
nghiệm thức thí nghiệm ít có sự khác biệt, không có ý nghĩa trong thống kê Số lá xanh
ở nghiệm thức biến động từ 55,6 – 57,1 lá/cây và tốc độ ra lá của 5 nghiệm thức biến
động từ 17,1 – 17,4 lá/ngày
Giai đoạn 50 – 60NSG: Giai đoạn này động thái ra lá và tốc độ ra lá giữa 5
nghiệm thức thí nghiệm ít có sự khác biệt, không có ý nghĩa trong thống kê Số lá xanh
Trang 34ở nghiệm thức biến động từ 64,9 – 68,1 lá/cây và tốc độ ra lá của 5 nghiệm thức biến động từ 9,3 – 11 lá/ngày
10 ngày 20 ngày 30 ngày 40 ngày 50 ngày 60 ngày
NGÀY SAU GIEO
Biểu đồ 4.2 So sánh động thái ra lá 10 ngày trên cây của 5 nghiệm thức thí nghiệm 4.2.4 So sánh về khả năng cho trái và hạt của 5 nghiệm thức thí nghiệm
4.2.4.1 Kết quả
Tổng số trái trên cây càng nhiều, số trái chắc trên cây càng cao, trọng lượng trái
và hạt càng lớn thì năng suất đậu càng cao
Kết quả so sánh khả năng cho trái ở 5 nghiệm thức thí nghiệm được tổng hợp
và trình bày ở bảng 4.7a, bảng 4.7b
Trang 35Bảng 4.7a So sánh về khả năng cho trái của 5 nghiệm thức thí nghiệm
Chỉ tiêu
Nghiệm thức
Tổng số trái/cây
Số trái chắc/cây
Số trái non trên cây
Số trái lép trên cây
Ghi chú: Các giá trị trong cùng một cột có mẫu tự theo sau giống nhau thì khác biệt
không có ý nghĩa về mặt thống kê
Bảng 4.7b So sánh về khả năng cho trái của 5 nghiệm thức thí nghiệm
Tỷ lệ hạt/trái(%)
* Tổng số trái: Qua thí nghiệm cho thấy nghiệm thức 5 có tổng số trái/cây cao
nhất (31,7 trái/cây) Khác biệt không có ý nghĩa với các nghiệm thức 1, 2, 4 và rất có
ý nghĩa với nghiệm 3 (28,6 trái/cây)
Trang 36
* Số trái chắc: Số trái chắc/cây của 5 nghiệm thức thí nghiệm biến động từ
18,7 – 19,7 trái/cây so với NT3 là 20,1 trái/cây, không có ý nghĩa trong thống kê Số trái ở NT3 là cao nhất (20,1 trái/cây) và thấp nhất ở NT5 (18,7 trái/cây)
* Số trái non: Số trái non ở nghiệm thức 5 là cao nhất (4,9 trái/cây), khác biệt
không có ý nghĩa đối với nghiệm thức 1, 4, 2 và có ý nghĩa với nghiệm thức 3 (2,5 trái/cây) Nghiệm thức 3 có số trái non thấp nhất 2,5 trái/cây và số trái non biến động
từ 0,2 – 0,7 trái/cây
* Số trái lép: Số trái lép ở nghiệm thức 4 là cao nhất (8,3 trái/cây) Khác biệt
không có ý nghĩa thông kê với các nghiệm thức 5,1 và khác biệt có ý nghĩa với nghiệm thức còn lại Nghiệm thức 3 có số trái lép thấp nhất và số trái lép biến động từ 0,2 đến 0,8 trái/cây
* Số trái 1 hạt: Số trái 1 hạt trên cây của các nghiệm thức biến động từ 1,7 –
2,4 trái/cây và không có ý nghĩa trong thống kê Nghiệm thức 5 có số trái 1 hạt cao nhất (2,4 hạt/cây) và nghiệm thức 3 có số trái 1 hạt thấp nhất (1,7 hạt/cây)
* Số trái 2 hạt: Số trái 2 hạt trên cây biến động từ 16,2 – 18 trái/cây và không
có ý nghĩa trong thống kê Nghiệm thức 3 có số trái 2 hạt cao nhất (18 hạt/cây) và nghiệm thức 5 có số trái 2 hạt thấp nhất (16,2 hạt/cây)
* Số trái 3 hạt: Số trái 3 hạt trên cây biến động từ 0,1 – 0,7 trái/cây và không
có ý nghĩa trong thống kê Nghiệm thức 1 có số trái 3 hạt cao nhất (0,7 hạt/cây) và nghiệm thức 5 có số trái 3 hạt thấp nhất (0,1 hạt/cây)
* Trọng lượng 100 trái: Trọng lượng 100 trái của các nghiệm thức biến động
từ 120,1 – 125,5 g và không có ý nghĩa trong thống kê Nghiệm thức 3 có trọng lượng
100 trái cao nhất (125,5 g) và nghiệm thức 5 có trọng lượng 100 trái thấp nhất (120,1 hạt/cây)
* Trọng lượng 100 hạt: Trọng lượng 100 hạt của các nghiệm thức biến động
từ 46,55 – 48,46 g và không có ý nghĩa trong thống kê Nghiệm thức 3 có trọng lượng
100 hạt cao nhất (48,46 g) và nghiệm thức 5 có trọng lượng 100 hạt thấp nhất (46,55 g)
* Tỷ lệ hạt/trái: Trọng lượng hạt trên trái của các nghiệm thức biến động từ
68,9 – 73,2 hạt/cây và không có ý nghĩa trong thống kê Nghiệm thức 3 có tỷ lệ hạt
Trang 37trên trái cao nhất (73,2 hạt/cây) và nghiệm thức 5 có trọng lượng hạt trên trái thấp nhất (68,9 hạt/cây)
Đánh giá chung: Ở nghiệm thức 3 (ĐC) với khoảng cách trồng là 30 x 20 cm có tổng số trái trên cây, tỷ lệ hạt chắc, số trái 2 hạt, trọng lượng trái đạt giá trị cao nhất, có hiệu quả nhất
Biểu đồ 4.3 So sánh tỉ lệ hạt/trái của 5 nghiệm thức thí nghiệm
4.3 Tình hình các loại sâu bệnh hại chính
Trang 38Bảng 4.8 So sánh tỷ lệ gây hại của bệnh đố lá muộn trong thời gian thí nghiệm
NT4 5,68 4,32a NT5 6,32 4,67a Prob 0,0911 0,0003
Ghi chú: Các giá trị trong cùng một cột có mẫu tự theo sau giống nhau thì khác biệt
không có ý nghĩa về mặt thống kê
4.3.2.2 Nhận xét
* Giai đoạn 50 NSG: Bệnh đốm lá (Cercosporodium personatum) phát sinh
phát triển gây hại với tỷ lệ bệnh biến động từ 3,62 – 6,32% và không có ý nghĩa trong
thống kê Nghiệm thức 5 bị nặng nhất (6,32%) và nghiệm thức 1 bị nhẹ nhất (3,62%)
Nhưng đã kịp thời phòng trị bằng thuốc Anvil 5SC liều lượng 1 lít/ha
* Giai đoạn 60 NSG: Sau khi sử lý thuốc bệnh đốm lá có chiều hướng giảm
nhẹ dần, tỷ lệ bệnh biến động từ 1,11 – 4,67% Tỷ lệ bệnh đốm lá cao nhất ở nghiệm
thức 5 Khác biệt không có ý nghĩa về thống kê với nghiệm thức 4, khác biệt rất có ý
nghĩa so với các nghiệm thức còn lại Nghiệm thức 1 có tỷ lệ bệnh đốm lá thấp nhất
Tiếp tục phun Anvil 5SC, lượng phun 1 lít/ha và sau đó kiểm tra định kỳ bệnh được
giảm hẳn
Tóm lại tỷ lệ bệnh đốm lá ở các nghiệm thức tăng dần khi mật độ trồng tăng
dần Trong đó nghiệm thức 5 có tỷ lệ bệnh cao nhất, do mật độ trồng dày nhất tạo điều
kiện cho mầm bệnh xâm nhiễm nhưng đã khống chế kịp thời, nên không ảnh hưởng
nhiều đến năng xuất cây đậu phụng