1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA SAM PHÚ

146 283 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để hiểu rõ hơn việc thiết lập HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 cho một doanh nghiệp cụ thể nhằm giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và cải thiện hiệu quả công tác bảo vệ môi trường, tôi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA SAM PHÚ

NGÀNH : QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG KHÓA : 2006 - 2010

TP.HCM, 07/2010

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TP HCM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN ===oOo===

**************

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KLTN

Khoa : MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN

Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Họ và tên SV: ĐỖ NGUYÊN THẢO MSSV: 06149065

Khoá học: 2006 – 2010 Lớp : DH06QM

1 Tên đề tài: XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 CHO CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA SAM PHÚ

2 Nội dung KLTN: SV phải thực hiện các yêu cầu sau đây :

• Nghiên cứu hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004.Tìm hiểu về ISO 14000 và tiêu chuẩn ISO 14001 : 2004 và tình hình áp dụng tại Việt Nam và trên thế giới

• Tổng quan về các vấn đề môi trường của công ty cổ phần nhựa Sam Phú

• Thiết lập hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2004 tại công ty cổ phần nhựa Sam Phú

• Kết luận và kiến nghị

3 Thời gian thực hiện: Bắt đầu : tháng 03/2010

Kết thúc: tháng 07/2010

4 Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: Th.S HOÀNG THỊ MỸ HƯƠNG

Nội dung và yêu cầu KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn

Ngày tháng năm 2010 Ngày tháng năm 2010

Ban chủ nhiệm khoa Giáo viên hướng dẫn

Trang 3

Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn tất cả những sự giúp đỡ quý báu trên

Sinh viên thực hiện

Đỗ Nguyên Thảo

Trang 4

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Đất nước ta vẫn đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, cùng với việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, song song với những cơ hội kinh doanh mở ra càng nhiều thì đòi hỏi các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp,… phải tăng cường áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật, nhất là những công nghệ quản lý tiên tiến để nâng cao hơn nữa chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường

Hiện nay, có rất nhiều tiêu chuẩn quốc tế về quản lý môi trường như : ISO 9000, ISO 14000, HACCD,… trong đó ISO 14000 đã trở thành chuẩn mực quốc tế về hệ thống quản lý môi trường, được áp dụng ở rất nhiều quốc gia ( hơn 150 quốc gia ) đã cho được những kết quả hết sức khả quan cùng với khả năng hội nhập rất nhanh với nền kinh tế toàn cầu

Để hiểu rõ hơn việc thiết lập HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 cho một doanh nghiệp cụ thể nhằm giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và cải thiện hiệu quả công tác bảo vệ môi trường, tôi quyết định thực hiện đề tài : “ Xây dựng hệ thống quản

lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại Công ty cổ phần nhựa Sam Phú “ cho khóa luận của mình

Nội dung đề tài gồm có 5 chương :

¾ Chương Mở đầu : đưa ra lý do chọn đề tài, mục đích nghiên cứu và giới hạn của

đề tài

¾ Chương 1 : Tổng quan, giới thiệu sơ lược về tiêu chuẩn ISO 14000 và ISO

14001, tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 trên thế giới và tại Việt Nam , những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:2004

¾ Chương 2 : Nội dung và Phương pháp nghiên cứu, trình bày đối tượng, nội dung, địa điểm, thời gian nghiên cứu và những phương pháp nghiên cứu được

áp dụng cụ thể vào công ty

¾ Chương 3 : Kết quả và Thảo luận theo từng nội dung của hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2004

¾ Chương 4 : Kết luận và Kiến nghị, đưa ra các kết luận và kiến nghị về việc thực hiện việc bảo vệ môi trường tại Công ty nhựa Sam Phú

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

TÓM TẮT KHÓA LUẬN IV MỤC LỤC V DANH SÁCH KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT VII DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VIII DANH MỤC CÁC HÌNH IX CHƯƠNG: MỞ ĐẦU 1

1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2

3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

5 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 TỔNG QUAN VỀ HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 3

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14000 3

1.1.2 Mục đích của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 3

1.1.3 Nội dung 4

1.1.4 Cấu trúc và thành phần của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 5

1.1.5 Lợi ích khi áp dụng ISO 14001:2004 5

1.2 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG ISO 14001:2004 TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 6

1.2.1 Tình hình áp dụng ISO 14001:2004 trên thế giới 6

1.2.2 Tình hình áp dụng ISO 14001:2004 tại Việt Nam 7

1.2.3 Thuận lợi và khó khăn khi áp dụng ISO 14001:2004 ở Việt Nam 7

1.3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY NHỰA SAM PHÚ 11

1.3.1 Quá trình hình thành và phát triển 11

1.3.2 Vị trí địa lý 11

1.3.3 Cơ cấu tổ chức 11

1.3.4 Cơ sở hạ tầng 11

1.3.5 Hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty 12

1.3.6 Quy trình sản xuất tại Công ty 13

1.3.7 Hiện trạng môi trường tại Công ty 14

1.3.8 Hiện trạng công tác quản lý môi trường tại Công ty 18

1.3.9 Sự cần thiết xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại Công ty 21

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY 22

2.1.1 Phương pháp thực hiện và cách thực hiện 22

2.1.2 Mục đích phương pháp 22

2.1.3 Kết quả 23

2.2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY 23

2.2.1 Phương pháp thực hiện và cách thực hiện 23

2.2.2 Mục đích phương pháp 24

2.2.3 Kết quả 24

Trang 6

2.3 XÂY DỰNG HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 25

2.3.1 Phương pháp thực hiện và cách thực hiện 25

2.3.2 Mục đích phương pháp 25

2.3.3 Kết quả 25

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27

3.1 CÁC YÊU CẦU CHUNG (ĐIỀU KHOẢN 4.1) 27

3.1.1 Xác định phạm vi của HTQLMT 27

3.1.2 Thành lập Ban ISO 27

3.2 XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG CÔNG TY (ĐIỀU KHOẢN 4.2) 27

3.2.1 Sự cam kết của Ban lãnh đạo 27

3.2.2 Thực hiện chính sách môi trường 28

3.2.3 Kiểm tra chính sách 28

3.3 LẬP KẾ HOẠCH (ĐIỀU KHOẢN 4.3) 29

3.3.1 Xác định các khía cạnh môi trường (Điều khoản 4.3.1): 29

3.3.2 Yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác (Điều khoản 4.3.2) 32

3.3.3 Mục tiêu, chỉ tiêu và xây dựng chương trình môi trường (Điều khoản 4.3.3) 34

3.4 THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU HÀNH (ĐIỀU KHOẢN 4.4) 36

3.4.1 Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn (Điều khoản 4.4.1) 36

3.4.2 Năng lực, đào tạo và nhận thức (Điều khoản 4.4.2) 37

3.4.3 Trao đổi thông tin (Điều khoản 4.4.3) 39

3.4.4 Tài liệu (Điều khoản 4.4.4) 42

3.4.5 Kiểm soát tài liệu (Điều khoản 4.4.5) 44

3.4.6 Kiểm soát điều hành ( Điều khoản 4.4.6) 44

3.4.7 Sự chuẩn bị sẵn sàng và ứng phó với tình huống khẩn cấp (Điều khoản 4.4.7) 46

3.5 KIỂM TRA (ĐIỀU KHOẢN 4.5) 48

3.5.1 Giám sát và đo lường (Điều khoản 4.5.1) 48

3.5.2 Đánh giá mức độ tuân thủ (Điều khoản 4.5.2) 50

3.5.3 Sự không phù hợp, hành động khắc phục và phòng ngừa (Điều khoản 4.5.3) 50

3.5.4 Kiểm soát hồ sơ (Điều khoản 4.5.4) 53

3.5.5 Đánh giá nội bộ (Điều khoản 4.5.5) 54

3.6 XEM XÉT CỦA LÃNH ĐẠO (ĐIỀU KHOẢN 4.6) 56

3.6.1 Xác định tần suất họp 56

3.6.2 Xác định chương trình họp 56

3.6.3 Chuẩn bị cuộc họp 57

3.6.4 Triển khai cuộc họp 57

3.6.5 Kết thúc cuộc họp và phân công hoạt động 57

3.6.6 Lưu tài liệu-hồ sơ 58

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59

4.1 KẾT LUẬN 59

4.2 KIẾN NGHỊ 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

Trang 7

DANH SÁCH KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TC 207 Uỷ ban kỹ thuật 207 ISO Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế HTQLMT/EMS Hệ thống quản lý môi trường HTQLCL Hệ thống quản lý chất lượng TGĐ Tổng giám đốc

ĐDLĐ Đại diện lãnh đạo EMR Đại diện lãnh đạo về môi trường CTMT Chương trình môi trường

PCCC Phòng cháy chữa cháy CTR Chất thải rắn

CTNH Chất thải nguy hại CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt CTRNH Chất thải rắn nguy hại CSMT chính sách môi trường

HĐKPPN Hành động khắc phục phòng ngừa KCMT Khía cạnh môi trường

KCMTĐK Khía cạnh môi trường đáng kể KSĐH Kiểm soát điều hành

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Mười quốc gia nhận chứng chỉ ISO 14001:2004 nhiều nhất trên thế giới tính

đến cuối tháng 12 năm 2008 6

Bảng 1.2: Một số tổ chức chứng nhận ISO 14001:2004 10

Bảng1.3: Danh mục hoá chất 12

Bảng 1.4: Kết quả phân tích các chỉ tiêu nước thải sản xuất của Công ty Sam Phú….14 Bảng 1.5: Kết quả phân tích các chỉ tiêu khí thải của Công ty Sam Phú……… 15

Bảng 1.6: Khối lượng và thành phần chất thải nguy hại 17

Bảng 3.1: Danh sách các KCMT đáng kể của Công Ty Sam Phú 30

Bảng 3.2: Phương pháp nhận dạng các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác 32

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

 

Hình 1.1: Mô hình HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 4 Hình 1.2: Sơ đồ quy trình sản xuất của Công Ty Sam Phú 13 

Trang 10

là hàng loạt sự cố môi trường, ô nhiễm môi trường, đặc biệt là vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu

và cuối cùng là sự suy thoái chất lượng cuộc sống con người Đó là hậu quả của việc áp dụng các chính sách không thân thiện với môi trường

Nước ta đang trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa Môi trường ngày càng bị ô nhiễm nghiêm trọng do việc sử dụng tài nguyên không hợp lý, hiệu quả Hơn nữa,Việt Nam đang trên con đường hội nhập kinh tế quốc tế, phải tuân thủ luật lệ của thế giới, trong đó có liên quan đến vấn đề bảo vệ môi trường và tài nguyên Chính vì vậy, việc áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 : 2004 vào doanh nghiệp là một trong những cách lựa chọn tối ưu để đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững

Công ty Cổ phần Nhựa Sam Phú có trụ sở tại Khu Công nghiệp Long Thành tỉnh Đồng Nai là một công ty chuyên kinh doanh về các sản phẩm nhựa dân dụng, trong đó chủ yếu là ống nhựa Bên cạnh chú trọng việc sản xuất, Công ty cũng rất quan tâm tới các vấn đề môi trường của Công ty mình, tuy nhiên hiệu quả của việc áp dụng các biện pháp cải thiện môi trường của Công ty chưa cao Nhằm giúp Công ty tiết kiệm chi phí cũng như đạt hiệu quả tốt hơn trong công tác bảo vệ môi trường tôi quyết định thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Xây dựng

hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại Công ty Cổ Phần Nhựa Sam

Trang 11

Phú”, Bộ Tiêu Chuẩn quốc tế ISO 14001 thể hiện một phương pháp khoa học nhằm thực hiện một cách hiệu quả nhất công tác quản lý môi trường tại Công ty

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

™ Đánh giá hiện trạng môi trường tại Công ty

™ Tăng cường hiệu lực quản lý môi trường của Công ty thông qua HTQLMT ISO 14001:2004 và cách thức triển khai xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn này

™ Hỗ trợ Công ty trong việc bảo vệ môi trường, kiểm soát và ngăn ngừa ô nhiễm do các hoạt động sản xuất

3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

™ Đánh giá yêu cầu và khả năng áp dụng ISO 14001 : 2004 tại Công ty

™ Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

™ Khảo sát hiện trạng môi trường của Công ty và xây dựng hệ thống QLMT theo tiêu

chuẩn ISO 14001:2004 để vận hành và áp dụng tại công ty

™ Thời gian nghiên cứu : 10/03/2010 đến 10/06/2010

5 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI

Do thời gian đề tài ngắn nên chỉ tập trung vào việc xây dựng hệ thống tài liệu của tiêu chuẩn ISO, chưa có điều kiện để áp dụng vào thực tiễn của Công ty Do đó, đề tài chưa tính toán đến chi phí và cũng chưa đánh giá được hiệu quả của áp dụng của kế hoạch, chương trình

đề ra trong đề tài

Trang 12

Chương 1

1.1 TỔNG QUAN VỀ HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14000

Tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001-HTQLMT - Quy định và hướng dẫn sử dụng là một trong 21 tiêu chuẩn của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 về môi trường do Ủy ban kỹ thuật 207 (TC 207) của Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế xây dựng và ban hành phiên bản đầu tiên vào năm

1996 (ISO 14001:1996) Ngày 15/11/2004 Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ban hành phiên bản thứ 2 của tiêu chuẩn ISO 14001 mang số hiệu ISO 14001:2004 thay thế cho ISO 14001:1996 Phiên bản mới này được sử dụng cho đến nay và không có sự thay đổi lớn về nội dung so với phiên bản cũ mà chủ yếu là làm rõ hơn các yêu cầu và tăng cường tính tương thích với tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 - Hệ thống quản lý chất lượng

1.1.2 Mục đích của bộ tiêu chuẩn ISO 14000

Mục đích tổng thể của tiêu chuẩn quốc tế này là hỗ trợ trong việc bảo vệ môi trường và kiểm soát ô nhiễm đáp ứng với yêu cầu kinh tế xã hội Bao gồm những mục đích cụ thể sau:

- Hỗ trợ các tổ chức trong việc phòng tránh các ảnh hưởng môi trường phát sinh từ hoạt động, sản phẩm hoặc dịch vụ của tổ chức

- Tổ chức thực hiện ISO 14000 có thể đảm bảo rằng các hoạt động môi trường của mình

có thể đáp ứng và sẽ tiếp tục đáp ứng với các yêu cầu pháp luật

- ISO 14000 cố gắng đạt mục đích này bằng cách cung cấp cho tổ chức “ các yếu tố của một HTQLMT hiệu quả”

Trang 13

- ISO 14000 không thiết lập hay bắt buộc theo các yêu cầu về hoạt động môi trường một cách cụ thể Các chức năng này thuộc tổ chức và các đơn vị phụ trách về pháp luật trong phạm

vi hoạt động của tổ chức

1.1.3 Nội dung

Tiêu chuẩn ISO 14001:2004 đưa ra các yêu cầu cơ bản đối với một HTQLMT mà Công

ty nào áp dụng thực hiện sẽ điều chỉnh cho phù hợp với nguồn lực, văn hóa và hoạt động của mình.Điểm nổi bật trong HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 là sự cải tiến liên tục nhằm nâng cao và cải thiện hiệu quả của các hoạt động bảo vệ môi trường, đồng thời ngăn ngừa và giảm thiểu các tác động môi trường tiêu cực do các hoạt động của Công ty gây ra Mô hình dưới đây thể hiện rõ nét tính năng cải tiến liên tục của HTQLMT theo Tiêu chuẩn ISO 14001:2004

Trang 14

Hình 1.1 - Mô hình HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004

1.1.4 Cấu trúc và thành phần của bộ tiêu chuẩn ISO 14000

Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 chia theo hai hệ thống là đánh giá về tổ chức và đánh giá về sản phẩm bao gồm sáu lĩnh vực:

• Hệ thống đánh giá về tổ chức bao gồm ba lĩnh vực:

- Hệ thống quản lý môi trường (EMS)

- Kiểm toán môi trường (EA)

- Đánh giá kết quả hoạt động môi trường (EPE)

• Hệ thống đánh giá về sản phẩm bao gồm ba lĩnh vực:

- Ghi nhãn hiệu môi trường ( EL)

- Đánh giá chu trình sống của sản phẩm ( LCA)

- Các khía cạnh môi trường trong các tiêu chuẩn về sản phẩm (EAPS)

1.1.5 Lợi ích khi áp dụng ISO

1.1.5.1 Về mặt thị trường

- Nâng cao uy tín và hình ảnh của Doanh nghiệp với khách hàng

- Nâng cao năng lực cạnh tranh nhờ nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động môi trường

- Phát triển bền vững nhờ đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý môi trường và cộng đồng xung quanh

1.1.5.2 Về mặt kinh tế

- Giảm thiểu mức sử dụng tài nguyên và nguyên liệu đầu vào

- Giảm thiểu mức sử dụng năng lượng Nâng cao hiệu suất các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ

- Giảm thiểu lượng rác thải tạo ra và chi phí xử lý

- Tái sử dụng các nguồn lực/tài nguyên

- Tránh các khoản tiền phạt về vi phạm yêu cầu pháp luật về môi trường

Trang 15

- Hiệu quả sử dụng nhân lực cao hơn nhờ sức khoẻ được đảm bảo trong môi trường làm việc an toàn

- Giảm thiểu chi phí đóng thuế môi trường

- Giảm thiểu các chi phí về phúc lợi nhân viên liên quan đến các bệnh nghề nghiệp

- Giảm thiểu tổn thất kinh tế khi có rủi ro và hoặc tai nạn xảy ra

1.1.5.3 Về mặt quản lý rủi ro

- Thực hiện tốt việc đề phòng các rủi ro và hạn chế thiệt hại do rủi ro gây ra

- Điều kiện để giảm chi phí bảo hiểm

- Dễ dàng hơn trong làm việc với bảo hiểm về tổn thất và bồi thường

- Tạo cơ sở cho hoạt động chứng nhận, công nhận và thừa nhận.Được sự đảm bảo của bên thứ ba.Vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại

- Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá

1.1.5.4 Về mặt pháp lý

- Tăng cường nhận thức về quy định pháp luật và quản lý môi trường

- Quan hệ tốt với chính quyền và cộng đồng

- Giảm bớt các thủ tục rườm rà và các rắc rối về pháp lý

- Dễ dàng có được giấy phép và ủy quyền

- Cải thiện được mối quan hệ giữa chính phủ và công nghiệp

1.2 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG ISO 14001:2004 TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

1.2.1 Tình hình áp dụng ISO 14001:2004 trên thế giới

ISO 14001 : 2004 là tiêu chuẩn cung cấp các yêu cầu cho hệ thống quản lý môi trường, đây là sự khẳng định liên quan đến toàn cầu của các tổ chức nhằm mang lại hoạt động bền vững cho môi trường Tính đến cuối tháng mười hai năm 2008, có ít nhất 188 815 chứng chỉ ISO 14001:2004 được cấp ở 155 quốc gia và nền kinh tế Như vậy năm 2008 tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tăng lên là 34243 ở 155 quốc gia và nền kinh tế so với năm 2007 là 154572 trong

148 quốc gia và nền kinh tế Sự tăng trưởng này là 34% chứng chỉ so với 29% trong năm 2007

Trang 16

Bảng 1.1: 10 quốc gia nhận chứng chỉ ISO 14001:2004 nhiều nhất trên thế giới tính đến

1.2.2 Tình hình áp dụng ISO 14001:2004 tại Việt Nam

Sau 10 năm triển khai ISO 14001 tại Việt Nam, tính đến hết 2007, chỉ có 230 chứng chỉ

được cấp Chứng chỉ ISO 14001 đã được cấp lần đầu tiên tại Việt Nam vào năm 1998 Thời

gian đầu, các Công ty tại Việt Nam áp dụng ISO 14001 hầu hết là Công ty nước ngoài hoặc

liên doanh, đặc biệt là với Nhật Bản, vì quốc gia này luôn đi đầu trong bảo vệ môi trường và áp

dụng ISO 14001

Tại Việt Nam, chứng chỉ ISO 14001 đã được cấp cho nhiều loại hình sản xuất kinh

doanh, dịch vụ như chế biến thực phẩm (mía đường, thủy sản…), điện tử, hóa chất (dầu khí,

sơn, bảo vệ thực vật), VLXD

Tuy nhiên, so với số lượng khoảng 6.000 doanh nghiệp đã được chứng nhận về hệ thống

quản lý chất lượng ISO 9001 thì số lượng các doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn về quản lý môi

trường còn rất nhỏ bé

1.2.3 Thuận lợi và khó khăn khi áp dụng ISO 14001:2004 ở Việt Nam

1.2.3.1 Thuận lợi

™ Mang lại nhiều lợi ích: tăng sự cạnh tranh trên thị trường, cải thiện quá trình sản xuất,

giảm thiểu chất thải và chi phí, nâng cao hiệu quả kinh tế, đáp ứng các yêu cầu về pháp luật

Trang 17

™ Được sự hỗ trợ từ phía chính phủ và các tổ chức quốc tế

- Theo định hướng chiến lược bảo vệ môi trường của chính phủ : 80% cơ sở sản xuất, kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc Chứng chỉ ISO 14001

- Nhiều đơn vị trong cả nước đã và đang trực tiếp tham gia vào việc quảng bá, hướng dẫn và tư vấn cho các doanh nghiệp về cách thức áp dụng, chứng nhận và duy trì

Hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2004

- Cùng với xu hướng toàn cầu hóa, các cộng đồng thương mại trên thế giới ngày càng quan tâm đến công tác bảo vệ môi trường Họ đã kết hợp nhau lại và thành lập các hiệp hội về môi trường trong các hoạt động kinh doanh của mình

- Nhiều dự án nghiên cứu như: Hệ thống quản lý môi trường (EMS), đánh giá và chứng nhận ISO 14001:2004 cho HTQLMT tại Thái Lan, Việt Nam, Philipine và Indonesia với mục đích: nâng cao nhận thức về giảm thiểu ô nhiễm cho các doanh nghiệp, xây dựng năng lực về Hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2004 cho hơn 200 doanh nghiệp trong các lĩnh vực điện, xi mạ, dệt may và ngành nghề chế biến thực phẩm,

hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng và triển khai hệ thống ISO 14000 do Đức tài trợ

™ Hàng rào pháp lý ngày càng chặt chẽ và hoàn thiện hơn:

- Luật Môi trường ra đời năm 1993 và được sửa đổi bổ sung thành Luật môi trường năm 2005 nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và trách nhiệm của chính quyền các cấp, các cơ quan, các tổ chức và cá nhân trong việc bảo vệ môi trường

- Ngoài ra còn có các hệ thống văn bản dưới luật như : Nghị Định 159 về Quản lý chất thải rắn, … các tiêu chuẩn, quy chuẩn được áp dụng ngày càng nhiều

™ Đối với hàng rào thương mại quốc tế

- Các lợi ích về thương mại sẽ là sự hài hoà các nguyên tắc quốc gia, thương hiệu và phương pháp triển khai, như thế nó sẽ giảm tối thiểu các rào cản thương mại, giảm thiểu

sự rắc rối, giảm thiểu các trở ngại hoạt động xúc tiến Những rắc rối trên hoàn toàn có thể

dự đoán và ngăn ngừa được

Trang 18

- Khi áp dụng ISO14000 vào các hoạt động nó sẽ duy trì, nâng cao sự đáp ứng các yêu cầu của Luật Pháp Nó sẽ cung cấp nền tảng để hướng đến sự hoàn thiện và chứng minh sự cam kết đối với hoạt động quản lý môi trường

1.2.3.2 Khó khăn

™ Chi phí tăng : Thời gian tối thiểu để tiến hành áp dụng các tiêu chuẩn bắt buộc của ISO

14001 là 8 tháng Và chi phí để áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 lên đến hàng trăm triệu đồng, tùy theo quy mô sản xuất, loại hình sản xuất, số lượng công nhân của doanh nghiệp mà có các

sẽ phải giảm và thay thế đầu vào và đi theo các thành tựu công nghệ mới

- Chi phí tư vấn : Kinh nghiệm với việc áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001 cho thấy các chi phí tư vấn là rất lớn Các công ty tư vấn cho rằng chi phí tư vấn cho ISO

14000 sẽ cao hơn rất nhiều so với chi phí tư vấn cho ISO 9000 vì nó cần đến chuyên gia

tư vấn có trình độ chuyên môn cao hơn

- Chi phí cho việc đăng kí với bên thứ ba : Kinh nghiệm với việc áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001 cho thấy là gần 20% chi phí tuân thủ theo tiêu chuẩn là chi phí cho việc đăng kí với bên thứ ba Trong trường hợp việc đăng ký kết hợp cả các lệ phí mà nơi đăng ký phải chi cho chuyên gia đánh giá có trình độ chuyên môn cao Các doanh nghiệp thực hiện đồng thời cả hai hệ thống tiêu chuẩn ISO có thể tránh được các chi phí đăng ký nhiều lần

™ Thiếu nhận thức và kinh nghiệm thực hiện :

- Về nhận thức:

Ž Khái niệm này còn mới mẻ đối với doanh nghiệp

Ž Chưa tiếp cận được thông tin về ISO 14001 do hạn chế về thời gian và trình

độ

Trang 19

Ž Chưa có kinh nghiệm áp dụng, doanh nghiệp không dám thực hiện

Ž Đối với thị trường trong nước, người tiêu dùng vẫn chưa nhận thức được về HTQLMT nên chưa có áp lực lớn để các doanh nghiệp quan tâm đến việc áp dụng tiêu chuẩn ISO

- Về kinh nghiệm thực hiện: Thiếu ban chỉ đạo thực hiện dự án, thiếu đội ngũ cán bộ

có trình độ chuyên môn

™ Mạng lưới cơ quan tư vấn và chứng nhận

- Ngày nay nhu cầu tiếp cận HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 của các doanh nghiệp trong nước ngày càng tăng Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng đó, số lượng các

cơ quan tiến hành các hoạt động tư vấn, đánh giá cấp chứng nhận ISO 14001 cũng phải tăng ngày càng nhiều Từ đó các doanh nghiệp sẽ dễ dàng lựa chọn một cơ quan tư vấn hay đánh giá cho hệ thống quản lý môi trường của mình

- Tuy nhiên, vấn đề đặt ra ở đây là Việt Nam chưa có cơ chế quản lý chất lượng chuyên môn và các dịch vụ tư vấn hay đánh giá hợp chuẩn dẫn đến tình trạng cạnh tranh không lành mạnh giữa các cơ quan này với nhau như: phá giá, chạy đua theo số lượng chứ không theo chất lượng Chính những điều này đã gây cản trở cho quá trình xây dựng HTQLMT của các doanh nghiệp đồng thời còn dẫn đến tình trạng tư vấn sút kém

Trang 20

Giấy phép thành lập và hoạt động của Công ty : Số 3600825946 do Sở Kế hoạch

và Đầu tư Tỉnh Đồng Nai cấp ngày 17/07/2006

Hiện nay Công ty đang lập dự án đầu tư dây chuyền sản xuất phụ kiện phục vụ cho sản phẩm ống nhựa dân dụng dùng trong ngành nước

1.3.2 Vị trí địa lý

Địa chỉ: Đường số 2, Khu Công nghiệp Long Thành, tỉnh Đồng Nai

- Phía Đông giáp đất của Khu Công nghiệp Long Thành

- Phía Tây giáp Công ty Cáp Sài Gòn

- Phía Nam giáp đất của Khu Công nghiệp Long Thành

- Phía Bắc tiếp giáp đường nội bộ Khu Công nghiệp (đường số 2)

1.3.3 Cơ cấu tổ chức

Bộ máy tổ chức quản lý hoạt động sản xuất của Công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng Các bộ phận có mối quan hệ với nhau, có trách nhiệm và quyền hạn nhất định nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng sản xuất kinh doanh, tìm kiếm thị trường tiêu thụ, bảo

™ Giao thông vận tải: Công ty có 3 xe tải chuyên dụng để vận chuyển sản phẩm ống nhựa

có tải trọng từ 1,2 - 10 tấn và 1 xe khách 7 chổ Đường giao thông nội bộ trong Công ty được

Trang 21

thiết kế hài hòa với cảnh quan, mặt đường được cán bê tông nhựa để thuận tiện cho các xe ra vào

™ Hệ thống cấp nước: Nguồn nước phục vụ cho toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh

doanh, sinh hoạt trong Công ty được cung cấp từ hồ chứa nước của khu công nghiệp Long Thành, Đồng Nai

™ Hệ thống cấp điện: Toàn bộ hoạt động của Công ty sử dụng điện lưới quốc gia thông

qua trạm biến áp 1250KVA có tại khu vực Ngoài ra Công ty còn bố trí một máy phát điện dự phòng

1.3.5 Hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty

™ Sản phẩm: Công ty cổ phần Nhựa Sam Phú chuyên sản xuất, kinh doanh các loại sản

phẩm ống nhựa luồn cáp ngành viễn thông, điện lực; ống nhựa cấp thoát nước công nghiệp và dân dụng

™ Nguyên liệu sản xuất:

- Hạt nhựa : Nhập từ công ty TNHH nhựa hóa chất Phú Mỹ, Bà Rịa – Vũng Tàu, công ty TNHH nhựa và hóa chất TPC Vina, khu Gò Dầu, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai

- Các chất phụ gia : chất tạo màu, chất kết dính

- Mực in

™ Hóa chất sản xuất: Các hoá chất sử dụng trong Công ty được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 1.3: Danh mục hoá chất Tên hoá chất Nhu cầu sử dụng Đơn vị tính

™ Nhu cầu điện : Điện được sử dụng cho các máy móc phục vụ trong sản xuất cũng như

nhu cầu chiếu sáng nhà xưởng, văn phòng và sinh hoạt của công nhân (1,0 - 1,5 triệu kW/năm) Khu vực tiêu thụ điện năng nhiều nhất là phân xưởng sản xuất với các loại máy móc thiết bị

Trang 22

T13

chuyên dùng như máy trộn (gồm: Máy trộn nóng và máy trộn nguội), máy đùn, máy kéo, máy cắt ,…

™ Nhu cầu nước : Nguồn nước phục vụ cho toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh,

sinh hoạt trong Công ty (550m3/năm) được cung cấp từ hồ chứa nước của khu công nghiệp Long Thành, Đồng Nai và được hoàn lưu trong quy trình sản xuất, có hồ chứa nước cho mục đích sản xuất và sinh hoạt riêng

™ Thị trường của Công ty: Sản xuất kinh doanh theo đơn đặt hàng của khách hàng trong

nước, chủ yếu tại miền tây và các tỉnh thuộc cao nguyên ( Gia Lai, Đắc Lắc,… )

™ Vai trò, vị trí của Công ty đối với sự phát triển kinh tế - xã hội : Cùng với sự phát

triển ổn định của mình Công ty đã góp phần giải quyết việc làm cho người lao động, giúp họ ổn định cuộc sống, làm cho họ an tâm làm việc, tạo ra nhiều sản phẩm có mẫu mã đẹp, chất lượng tốt, làm tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường, góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh tế -

xã hội của đất nước

1.3.6 Quy trình sản xuất tại Công ty

1.3.6.1 Máy móc, thiết bị trong phân xưởng

Máy móc thiết bị trong phân xưởng được thể hiện ở Phụ lục 1.2

1.3.6.2 Quy trình sản xuất

™ Quy trình công nghệ sản xuất thể hiện ở hình 1.2 sau đây:

Thùng chứa nguyên liệu

Máy trộn

Phễu chứa Máy đùn Xilo

Trang 23

Hình 1.2 Sơ đồ quy trình sản xuất của Công ty Sam Phú

™ Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất được thể hiện ở (Phụ lục 1.3)

1.3.7 Hiện trạng môi trường tại Công ty

1.3.7.1 Nước thải

™ Nước thải sinh hoạt:

Nhu cầu sử dụng nước của cán bộ công nhân viên trong Công ty khoảng 1,5m3/ ngày đêm và cũng phát sinh lượng nước thải tương đương Thành phần các chất gây ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chủ yếu là các chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ, chất dinh dưỡng, vi khuẩn gây bệnh,…

™ Nước thải sản xuất:

Nước thải sản xuất chủ yếu từ quá trình làm nguội ống trước khi đưa vào máy hút chân không (phát sinh ở giai đoạn nối ống từ máy đùn đến máy hút chân không ban đầu) Lượng

Trang 24

nước thải này cũng không đáng kể chỉ khoảng 0,5 m3/tuần Nước thải ra được hoàn lưu trong quy trình sản xuất, sau 1 tuần sẽ xả thải 1 lần ra hệ thống thu gom và xử lý nước thải chung của KCN Long Thành

Bảng 1.4 Kết quả phân tích các chỉ tiêu nước thải sản xuất của Công ty Sam Phú

TT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả phân tích TCVN 5945-2005

Tiêu chuẩn loại B

Nguồn: Báo cáo giám sát môi trường của Công ty Nhựa Sam Phú tháng 12/2009

* Ghi chú: TCVN 5945:2005 - Nước thải công nghiệp – Tiêu chuẩn thải

1.3.7.2 Khí thải

Toàn bộ dây chuyền sản xuất của Công ty chủ yếu sử dụng năng lượng điệnÆ sự phát thải các khí: CO2, SO2, NOx … hầu như không đáng kể

Thành phần trong khí thải của công ty chủ yếu là bụi Theo khảo sát, nguồn phát sinh

nhiều bụi tại những khu vực sau:

- Khâu vận chuyển nguyên liệu đến cơ sở sản xuất của nhà máy và vận chuyển đến thùng chứa

- Tại vị trí lưu trữ nguyên liệu (đặc biệt là các bao chứa hạt nhựa)

- Mở bao để đổ nguyên liệu vào thùng chứa

- Khâu trộn nguyên liệu thủ công tại thùng chứa

- Tại phễu chứa của máy trộn

- Tại máy cắt

- Tại máy băm các phế phẩm để tái sử dụng

Trang 25

Ngoài ra một số khí như : CO2, SO2, NOx … phát tán vào không khí từ hoạt động giao thông vận tải, xe chuyên chở nguyên liệu, vật tư và sản phẩm ống nhựa cho nhà máy

Bảng 1.5 Kết quả phân tích các chỉ tiêu khí thải của Công ty Sam Phú

STT Chỉ tiêu Đơn vị

Kết quả phân tích (1)

TCVN 5939-2005 Cột A

Kết quả phân tích (2)

TCVN 5937-2005

Ž (1): Vị trí lấy mẫu trong phân xưởng sản xuất so sánh với TCVN 5939-2005

Ž (2): Vị trí lấy mẫu trước cổng bảo vệ so sánh với TCVN 5937-2005

1.3.7.3 Chất thải rắn

™ Chất thải rắn thông thường : gồm CTR sinh hoạt và CTR sản xuất không nguy hại

Ž CTR sinh hoạt là các loại chất thải phát sinh trong quá trình sinh hoạt hàng ngày của công nhân viên trong công ty Thành phần chủ yếu của rác thải sinh hoạt là các hợp chất hữu cơ, bao bì thực phẩm, giấy vụn, nylon, thức ăn thừa của công nhân viên Lượng chất thải này sinh ra mỗi ngày khoảng 4kg

Ž CTR sản xuất không nguy hại sinh ra trong quá trình hoạt động của nhà máy, chủ yếu là các ống nhựa lỗi, ống nhựa cháy, bao chứa nguyên liệu đã qua sử dụng, bột nhựa rơi vãi

từ khâu cắt, băm, đổ nguyên liệu… Lượng chất thải này sinh ra mỗi ngày khoảng 12kg

Trang 26

™ Chất thải nguy hại thể hiện ở bảng sau:

Bảng 1.6 Khối lượng và thành phần chất thải nguy hại STT Tên chất thải Nguồn phát sinh Mã

CTNH

Số lượng /tháng

1 Bao mực in thải Khâu in nhãn mác cho sản phẩm 080204 5 cái

2 Các thiết bị linh kiện

Ž Tiếng ồn và nhiệt phát sinh trong quá trình sản xuất, khi cho vận hành hệ thống dây

chuyền thiết bị phục vụ cho sản xuất như máy đùn, máy trộn nóng, máy trộn nguội,

máy kéo, máy cắt,…

Ž Sau mỗi ca làm việc, công nhân dùng hơi xịt bụi bám trên máy móc thiết bị, quần

áo… cũng gây ra tiếng ồn đáng kể trong thời gian ngắn

Ž Ngoài ra hoạt động giao thông của những xe chuyên chở nguyên vật liệu và sản

phẩm của Công ty cũng gây ra tiếng ồn đáng kể nhưng gián đoạn, không thường

xuyên

™ Mùi : phát sinh từ quá trình trộn nguyên liệu nhựa (hơi nhựa) và quá trình phun mực in

Tuy nhiên yếu tố ảnh hưởng do mùi là không đáng kể

Trang 27

1.3.8 Hiện trạng công tác quản lý môi trường tại Công ty

Hiện tại, cơ cấu nhân sự quản lý môi trường của Công ty vẫn chưa được thành lập, công tác quản lý môi trường tại Công ty chủ yếu là do nhân viên và công nhân trong Công ty thực hiện theo sự chỉ đạo của ban giám đốc Công ty

1.3.8.1 Biện pháp quản lý nước thải

™ Nước thải sinh hoạt: được xử lý bằng bể tự hoại

™ Nước thải sản xuất: nước dùng cho sản xuất rất ít Nước thải sản xuất chủ yếu được thải

ra từ quá trình làm nguội ống tại máng phun sương Công ty sử dụng nguồn nước chung với khu công nghiệp (tiêu chuẩn loại A) không chứa các chất gây ăn mòn thiết bị Có hồ chứa nước cho mục đích sản xuất và sinh hoạt riêng Nước thải được thải ra từ các hồ chứa nước, lượng nước này được bơm lên và tuần hoàn sử dụng lại, 1 tuần thải ra 1 lần, do không mang đặc tính

ô nhiễm cao nên được xả thẳng ra hệ thống thu gom và xử lý nước thải của KCN Long Thành

1.3.8.2 Biện pháp quản lý khí thải

Khuôn viên trong Công ty trồng rất nhiều cây xanh góp phần làm xanh sạch cảnh quan Những cây này có thể hấp thụ một lượng bụi phát ra từ xưởng sản xuất, làm cho môi trường không khí trong Công ty trở nên dễ chịu hơn

Trong xưởng sản xuất có lắp đặt hệ thống thông gió phù hợp làm cho không khí trong xưởng thoáng mát hơn

Về khí thải của các phương tiện giao thông, Công ty đã áp dụng các biện pháp sau đây

để giảm thiểu ô nhiễm:

Ž Sử dụng nhiên liệu đúng với thiết kế của động cơ

Ž Định kỳ bảo dưỡng và kiểm tra xe Không chở quá trọng tải quy định Thường xuyên vệ sinh xe

Về lượng bụi phát sinh trong quá trình sản xuất (chủ yếu lá bụi nhựa), được xử lí như sau:

Ž Sau khi tan ca, công nhân đều phải vệ sinh phân xưởng tại nơi mình làm việc để quét dọn, thu gom lượng bụi phát sinh

Ž Sử dụng xe vận chuyển nguyên liệu nhằm hạn chế lượng bụi phát sinh trong quá trình vận chuyển

Trang 28

Ž Các thùng chứa có nắp đậy, xylo kín giảm lượng bụi phát tán

1.3.8.3 Biện pháp quản lý chất thải rắn

™ Chất thải rắn sinh hoạt:

Ž Công ty bố trí sọt rác tại văn phòng làm việc của cán bộ, nhân viên, gần máy photocopy…Giấy vụn thu được sẽ bán cho hoạt động tái chế, sử dụng lại

Ž Căn tin có hợp đồng chung với dây rác của khu vực

Ž Rác thải sinh hoạt được tập trung lại cùng khu vực rác thải sản xuất và hợp đồng với đơn vị chuyên trách xử lý chất thải rắn

™ Chất thải rắn sản xuất không nguy hại:

Ž Đối với các ống nhựa lỗi sẽ được thu gom và đưa vào hệ thống máy cắt, băm tạo

thành bột nhựa để tái sử dụng lại

Ž Sau mỗi buổi làm việc công nhân sẽ dùng máy hút bụi thu gom bột nhựa rơi vãi từ quá trình cắt, băm ống nhựa phế phẩm, đổ nguyên liệu… lượng bột nhựa này cùng với các chất thải sản xuất không nguy hại khác như bao chứa nguyên liệu, ống nhựa cháy sẽ được thải ra bãi rác tập trung của Công ty, và được đơn vị hợp đồng tiến hành thu gom theo hợp đồng đã ký với Công ty

™ Chất thải rắn nguy hại:

Ž Các chất thải rắn nguy hại được công nhân thu gom và bỏ vào hai thùng chứa chất thải nguy hại đặt trong xưởng sản xuất Sau mỗi buổi làm việc, công nhân sẽ cho vào

xe đẩy tay nhỏ đẩy đến bãi rác tập trung của Công ty Các chất thải nguy hại này được để trộn lẫn với các rác thải sinh hoạt, các chất thải rắn thông thường và được công nhân của đơn vị hợp đồng thu gom chất thải tiến hành thu gom chung với chất thải rắn thông thường

™ Nhìn chung nhà máy đã có nhiều biện pháp để giảm thiểu chất thải rắn nhưng vẫn còn một số hạn chế như chất thải nguy hại vẫn còn lẫn chung với chất thải sản xuất, chất thải sinh hoạt, không có khu vực dành riêng cho chất thải nguy hại Bãi rác lúc nào cũng tập trung nhiều rác, chỉ khi nào bãi rác đầy mới có đơn vị hợp đồng thu gom rác xuống lấy

1.3.8.4 Biện pháp quản lý các yếu tố vi khí hậu

™ Tiếng ồn và nhiệt:

Trang 29

Ž Công ty cũng đã bố trí xây dựng nhà xưởng thông thoáng và áp dụng công nghệ sản xuất hiện đại nên mức ồn phát sinh không cao Đồng thời, Công ty cũng trang bị đầy

đủ nút tai chống ồn cho tất cả công nhân làm việc tại tất cả các dây chuyền để nâng

cao hiệu quả công việc và tránh những rủi ro gây ra do tiếng ồn

Ž Nhiệt độ phát sinh trong quá trình sản xuất được làm mát nhờ hệ thống máy quạt thông gió đặt trong nhà xưởng

™ Mùi: Yếu tố ảnh hưởng do mùi là không đáng kể do mặt bằng phân xưởng rộng rãi,

thoáng mát và mùi của mực in nhãn mác sản phẩm là không nhiều Tuy nhiên, công nhân làm

việc tại khâu in mác sản phẩm vẫn được Công ty yêu cầu đeo khẩu trang bảo hộ khi làm việc

1.3.8.5 An toàn lao động và Phòng chống cháy nổ

™ Biện pháp quản lý An Toàn Lao Động của Công ty:

Ž Trang bị các thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân như: khẩu trang, găng tay, nón bảo hộ, đồng phục, nút chống ồn cho công nhân,…

Ž Có quy định về quy tắc vận hành thiết bị cho công nhân làm việc trực tiếp với máy móc tại phân xưởng Quy định này được dán trực tiếp lên máy móc

Ž Thường xuyên vệ sinh và kiểm tra an toàn các cụm thiết bị

Ž Vệ sinh các tủ điện của thiết bị và dây chuyền

Ž Khi xảy ra sự cố trong quá trình sản xuất, nếu công nhân vận hành chưa xác định được nguyên nhân hay cách khắc phục thì chủ động đổ bột tẩy dừng máy và báo cáo cho ban lãnh đạo xí nghiệp và phòng kỹ thuật công nghệ để xử lý khắc phục sự cố

™ Biện pháp phòng chống cháy nổ

Ž Định kỳ hàng năm Công ty đều tổ chức tập huấn công tác PCCC cho toàn thể cán bộ

và công nhân viên trong Công ty

Ž Trên tường của phân xưởng sản xuất có dán những bảng hướng dẫn, qui định cán bộ

công nhân viên sẽ làm gì khi có hỏa hoạn xảy ra

Ž Có nhiều biển báo, bình cứu hỏa trong xưởng sản xuất của Công ty Ngoài ra đối với

khu văn phòng, phòng vật tư cũng bố trí các thiết bị cứu hỏa, bình cứu hỏa

Trang 30

1.3.9 Sự cần thiết xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại Công ty

Hiện tại, Công ty chỉ mới áp dụng các biện pháp quản lý nội vi chứ chưa áp dụng các kĩ thuật xử lý những vấn đề môi trường phát sinh trong Công ty: bụi, tiếng ồn, chất thải rắn nguy hại,…

Công ty đã tiến hành cam kết bảo vệ môi trường hàng năm Trong thời gian tới mục tiêu của Công ty là đạt chuẩn ISO 14001:2004 Việc xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 sẽ giúp Công ty nâng cao công tác quản lý môi trường, tìm kiếm thêm được nhiều đối tác kinh doanh, phục vụ cho nhu cầu phát triển bền vững của Công ty

Trang 31

Chương 2

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY

2.1.1 Phương pháp thực hiện và cách thực hiện

™ Phương pháp khảo sát thực tế:

- Quan sát các hoạt động xảy ra tại dây chuyền sản xuất : Quá trình phân loại, thu gom chất thải, khảo sát sự hoàn lưu của nước trong quá trình sản xuất, khảo sát khu vực lưu trữ chất thải; nhà kho chứa hóa chất; quan sát cảnh quan Công ty

- Phỏng vấn các công nhân và các nhà thầu làm việc tại dây chuyền sản xuất; các

nhân viên văn phòng;…

™ Phương pháp tham khảo tài liệu:

- Thu thập, chọn lọc, đọc và phân tích tài liệu sẵn có của Công ty, các chuyên ngành

có liên quan thông qua sách báo, internet

- Tài liệu bao gồm: Báo cáo Giám sát môi trường định kỳ của Công ty, đánh giá tác động môi trường

™ Phương pháp phân tích và so sánh: Dựa vào các kết quả thu thập được từ khảo sát thực

tế tại dây chuyền sản xuất và các tài liệu sẵn có, so sánh sự phù hợp của các kết quả này để có những nhận định chính xác giúp cho việc xây dựng hệ thống QLMT sau này

2.1.2 Mục đích phương pháp

™ Phương pháp tham khảo tài liệu: có cái nhìn tổng quát về Công ty nhựa Sam Phú

™ Phương pháp khảo sát thực tế: khảo sát hiện trạng môi trường tại dây chuyền sản xuất để

có những kết quả xác thực nhất, đồng thời để kiểm chứng một phần các kết quả số liệu thu thập

được từ tham khảo tài liệu

Trang 32

™ Phương pháp phân tích và so sánh: tìm hiểu và đánh giá hiện trạng các vấn đề về môi

trường của Công ty nhựa Sam Phú

2.1.3 Kết quả

Dựa vào các các tài liệu, số liệu thu thập được từ các phương pháp trên, kết quả hiện trạng môi trường tại công ty Sam Phú như sau:

™ Nước thải : Các chỉ tiêu đều nằm trong giới hạn cho phép

™ Khí thải : Các chỉ tiêu về bụi, tiếng ồn đều nằm trong mức tiêu chuẩn cho phép.Tuy nhiên,

môi trường trong công ty có dấu hiệu ô nhiễm bụi khá cao

™ Chất thải rắn

- Trong dây chuyền sản xuất ống nhựa, chất thải sản xuất bao gồm: ống nhựa phế phẩm, bao đựng nguyên vật liệu, hạt nhựa bị rơi vãi,… đều có thiết bị thu gom và vận chuyển đến nơi thải bỏ đúng quy định hoặc được tái sử dụng cho nhu cầu sản xuất

- Đối với chất thải rắn nguy hại (bao mực in thải, dầu nhớt thải, giẻ lau dính dầu, nhớt,… ) đã đăng ký chủ nguồn thải

2.2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY

2.2.1 Phương pháp thực hiện và cách thực hiện

™ Phương pháp khảo sát thực tế:

- Quan sát các hoạt động xảy ra tại dây chuyền sản xuất : quá trình phân loại, thu gom chất thải, khảo sát sự hoàn lưu của nước trong quá trình sản xuất, khảo sát khu vực lưu trữ chất thải; nhà kho chứa hóa chất; quan sát cảnh quan Công ty

- Phỏng vấn các công nhân và các nhà thầu làm việc tại dây chuyền sản xuất; các

nhân viên văn phòng;…

™ Phương pháp tham khảo tài liệu:

- Thu thập, chọn lọc, đọc và phân tích tài liệu sẵn có của Công ty, các chuyên ngành

có liên quan thông qua sách báo, internet

- Tài liệu bao gồm: Báo cáo Giám sát môi trường định kỳ của Công ty, đánh giá tác động môi trường

Trang 33

™ Phương pháp phân tích và so sánh: Dựa vào các kết quả thu thập được từ khảo sát thực

tế tại dây chuyền sản xuất và các tài liệu sẵn có, so sánh sự phù hợp của các kết quả này để có những nhận định chính xác giúp cho việc xây dựng hệ thống QLMT sau này

2.2.2 Mục đích phương pháp

™ Phương pháp tham khảo tài liệu: có cái nhìn tổng quát về Công ty nhựa Sam Phú

™ Phương pháp khảo sát thực tế: khảo sát hiện trạng môi trường tại dây chuyền để có những kết quả xác thực nhất, đồng thời để kiểm chứng một phần các kết quả số liệu thu

thập được từ tham khảo tài liệu

™ Phương pháp phân tích và so sánh: tìm hiểu và đánh giá hiện trạng các quản lý về môi

trường của Công ty nhựa Sam Phú

2.2.3 Kết quả

™ Nước thải

- Sử dụng nguồn nước chung với khu công nghiệp (tiêu chuẩn loại A) không chứa các

chất gây ăn mòn thiết bị

- Nước làm mát, được xử lý sau đó tuần hoàn lại hệ thống làm mát

- Có hồ chứa nước cho mục đích sản xuất và sinh hoạt riêng

™ Khí thải

- Trồng cây xanh tạo cảnh quan, làm cho không khí trong lành

- Xây dựng mặt bằng phân xưởng rộng, thoáng làm điều hòa nhiệt phát sinh trong quá trình sản xuất

- Vệ sinh phân xưởng để quét dọn thu gom lượng bụi phát sinh

- Các thùng chứa có nắp đậy, xylo kín giảm lượng bụi phát tán

- Có xe vận chuyển nguyên liệu nhằm hạn chế lượng bụi phát sinh trong quá trình vận chuyển

- Toàn bộ dây chuyền sản xuất chủ yếu sử dụng năng lượng điệnÆkhông phát thải các khí: CO2, SO2…

™ Chất thải rắn

- Phân loại rác tại nguồn, rác thải sản xuất và rác thải sinh hoạt được phân loại nhằm tận dụng tối đa lượng rác tái chế

Trang 34

- Chất thải rắn phát sinh trong quá trình đổ bột rửa khuôn và các sản phẩm bị hỏng trong sản xuất đã được thu gom và tái sử dụng Tuy nhiên, còn một lượng chất thải rắn phát sinh trong khâu cắt vẫn chưa được thu gom triệt để

2.3 XÂY DỰNG HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004

2.3.1 Phương pháp thực hiện và cách thực hiện

™ Phương pháp tham khảo tài liệu:

- Thu thập, chọn lọc, đọc và phân tích tài liệu sẵn có của Công ty, các chuyên ngành

có liên quan thông qua sách báo, internet

- Tham khảo bộ tài liệu ISO 9001:2000 của Công ty SACOM (Công ty mẹ của Công

ty nhựa Sam Phú), các quy trình hướng dẫn thực hiện, các bảng tự đánh giá việc thực hiện các tiêu chuẩn quản lý môi trường của Công ty nhựa Sam Phú

™ Phương pháp phân tích và so sánh: Dựa vào các kết quả từ việc tham khảo tài liệu của Công ty, phân tích và so sánh những tiêu chuẩn quản lý môi trường của Công ty SACOM với

HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004

- Xác định được những tiêu chuẩn quản lý môi trường của Công ty SACOM mà công

ty nhựa Sam Phú tại KCN Long Thành đang thực hiện

2.3.3 Kết quả

2.3.3.1 Những thuận lợi khi xây dựng ISO 14001:2004 cho Công ty nhựa Sam Phú

- Lãnh đạo Công ty thực sự quan tâm tới các vấn đề ô nhiễm môi trường trong Công ty và mong muốn nhanh chóng cải thiện các vấn đề môi trường đó Việc đề xuất xây dựng tiêu chuẩn ISO 14001:2004 chắc chắn sẽ nhận được sự đồng thuận từ ban lãnh đạo

- Công ty nhựa Sam phú là Công ty con của tập đoàn SACOM Vào đầu năm 2007 SACOM đã nhận chứng nhận chất lượng ISO 9001:2000 do tổ chức AFAQ-ASCERT

Trang 35

cấp, mà tiêu chuẩn ISO 14000 có cách tiếp cận, cấu trúc và ý tưởng bắt nguồn từ ISO

9000 Đây cũng là một thuận lợi lớn khi Công ty Sam Phú tiến hành xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004

2.3.3.2 Những khó khăn khi xây dựng ISO 14001:2004 cho Công ty nhựa Sam Phú

- Hiện tại, Công ty chưa có nhân viên chuyên môn về môi trường để đảm nhiệm những công việc liên quan

- Khái niệm ISO 14000 là còn khá mới mẻ đối với công nhân viên trong Công ty Việc tư vấn, tuyên truyền, phổ biến cho công nhân viên trong Công ty hiểu được hiệu quả của việc áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 sẽ phải mất nhiều thời gian và công sức

Trang 36

Chương 3

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Trong chương này, đề tài sẽ trình bày kết quả của việc xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 theo thứ tự nội dung từng điều khoản của hệ thống dựa trên điều kiện thực tế của Công ty Nhựa Sam Phú

3.1 CÁC YÊU CẦU CHUNG (Điều khoản 4.1)

- TGĐ lựa chọn ĐDLĐ cho HTQLMT của Công ty Mặt khác, Công ty cần phải tuyển thêm nhân viên chuyên trách về môi trường để hỗ trợ cho ĐDLĐ về các hoạt động môi trường trong Công ty

3.2 XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG CÔNG TY (Điều khoản 4.2)

3.2.1 Sự cam kết của Ban lãnh đạo

- Tuân thủ các quy định của pháp luật và các yêu cầu khác mà Công ty cam kết tuân thủ có liên quan đến các KCMT đáng kể (sẽ trình bày ở mục 3.3.1.3) của Công ty

- Cải tiến liên tục và thực hiện ngăn ngừa ô nhiễm trong hoạt động BVMT của Công ty

- Chia sẻ thông tin về HTQLMT và các hoạt động BVMT của Công ty với cộng đồng

- Triển khai hoạt động một cách tích cực các hoạt động được nêu ra dưới đây

Trang 37

Ž Giảm lượng chất thải sinh ra trong quá trình sản xuất

Ž Không sử dụng lãng phí nhiên liệu, điện, nước

Ž Giảm sử dụng lượng hóa chất độc hại

Ž Giảm các chất gây hại đối với môi trường

- Chính sách môi trường của Công ty thể hiện như sau:

Ž Cam kết tuân thủ các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác về bảo vệ môi trường tại Việt Nam để bảo đảm sức khỏe và an toàn cho tất cả nhân viên trong Công ty cũng như cộng đồng và môi trường xung quanh

Ž Cam kết cải thiện chất lượng môi trường bằng cách giảm thiểu chất thải và phát thải khí, tái sử dụng và tái chế, giảm sử dụng lãng phí các nguồn tài nguyên thiên nhiên và đẩy mạnh các nỗ lực ngăn ngừa ô nhiễm trong khắp Công ty

Ž Liên tục áp dụng và duy trì hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO14001 cũng như cam kết việc cải tiến liên tục nhằm ngày càng nâng cao chất lượng các hoạt động bảo vệ môi trường của Công ty

3.2.2 Thực hiện chính sách môi trường

- CSMT được thiết lập thành văn bản

- Đối với CBCNV đang hoạt động trong Công ty : Bảo đảm tất cả cán bộ, công nhân viên trong Công ty tiếp thu và hiểu được CSMT Việc thông tin CSMT trong nội bộ có thể được thực hiện bằng cách dán ở những khu vực công nhân viên dễ nhìn thấy nhất như căn tin, khu vục photocopy…Hoặc đưa CSMT vào chương trình đào tạo và các tài liệu có liên quan đến CSMT của công nhân viên hay đưa vào các cuộc họp được tham gia đầy đủ Kiểm tra nhận thức và sự hiểu biết của công nhân viên bằng cách hỏi họ có biết CSMT không, CSMT có ý nghĩa gì đối với họ, CSMT ảnh hưởng đến công việc của họ như thế nào,…

- Đối với các bên hữu quan : Phổ biến rộng rãi cho các bên hữu quan bên ngoài về CSMT

và HTQLMT của Công ty bằng cách in CSMT lên business card, quảng cáo trên báo, trong các báo cáo hàng năm (gửi lên Sở TNMT tỉnh Đồng Nai, Bộ Thương mại,…)

3.2.3 Kiểm tra chính sách

- Ban Lãnh đạo sẽ xem xét lại CSMT 2 lần/năm

Trang 38

- Tiến hành cải tiến liên tục phù hợp với hoạt động kinh doanh của Công ty

- Sau khi kiểm tra cần lưu lại hồ sơ và thông báo đến toàn thể nhân viên cũng như các bên hữu quan

3.3 LẬP KẾ HOẠCH (Điều khoản 4.3)

3.3.1 Xác định các khía cạnh môi trường (Điều khoản 4.3.1):

Công ty phải thiết lập, thực hiện và duy trì thủ tục xác định các khía cạnh môi trường

(Phụ lục 3.1 ) để nhận diện các khía cạnh môi trường và đánh giá các khía cạnh môi trường đáng kể

3.3.1.1 Lập và thông báo kế hoạch thực hiện

™ Đại diện lãnh đạo về môi trường chịu trách nhiệm lập kế hoạch và phân công các thành viên trong Công ty xác định các khía cạnh môi trường tại từng bộ phận, phòng ban, phân xưởng một cách cụ thể nhằm :

- Xác định tất cả các KCMT của các hoạt động, sản phẩm, dịch vụ của Công ty

- Đánh giá mức độ quan trọng của các KCMT để tìm ra các KCMT đáng kể

- Cập nhật thông tin về các KCMT của Công ty

™ Các nguồn thông tin cơ bản dùng để xác định các KCMT:

- Các hướng dẫn vận hành, tài liệu kỹ thuật, …

- Các báo cáo hàng năm của Công ty hoặc các báo cáo từ những cuộc đánh giá, xem xét trước đây về môi trường

- Thông tin từ các HTQL khác như HTQL chất lượng hoặc sức khỏe nghề nghiệp, an toàn lao động…

- Các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác mà Công ty phải tuân thủ

- Bản kiểm kê chất thải, các báo báo về các tình huống khẩn cấp và sự cố

- Quan điểm, yêu cầu của các bên hữu quan

3.3.1.2 Xác định các khía cạnh môi trường

Phương pháp và kết quả xác định khía cạnh môi trường thể hiện tại Phụ lục 3.1A -

Nhận diện khía cạnh môi trường của Công ty nhựa Sam Phú

Trang 39

3.3.1.3 Xác định các khía cạnh môi trường đáng kể

Các KCMT đáng kể được thể hiện ở Bảng 3.1 sau đây:

Bảng 3.1: Danh sách các KCMT đáng kể của công ty Sam Phú

KCMT

đáng kể Khu vực liên quan Hoạt động liên quan

Cá nhân liên quan

Nước thải

Các phòng ban Lau dọn,vệ sinh,bảo trì Nhân viên toàn công

ty Nhà vệ sinh Vệ sinh cá nhân

Chất thải

nguy hại

Khối văn phòng In, sao chép tài liệu

(hộp/bao chứa mực in) Nhân viên văn phòng

Phân xưởng sản xuất Bảo trì, sửa chữa vệ sinh

thiết bị của công ty

Nhân viên phụ trách việc bảo trì, sửa chữa,

vệ sinh Khu vực chứa phế liệu

Lọ hóa chất sử dụng xong Nhân viên quản lý kho

chứa phế liệu

Tiêu thụ

nước

Các phân xưởng sản xuất Làm nguội ống

Tất cả nhân viên trong công ty

Các phòng ban Lau dọn,vệ sinh,bảo trìNhà vệ sinh Vệ sinh cá nhân

Tiêu thụ

điện

Phân xưởng sản xuất

Vận hành các thiết bị máy móc

Công nhân viên các phân xưởng

Các khu vực còn lại

Hoạt động chiếu sáng và vận hành các máy móc đặc trưng của từng khu vực

Nhân viên, quản lý ở các khu vực này

Trang 40

Phân xưởng sản xuất Sử dụng hạt nhựa sản xuất Chất thải

Tiếng ồn Phân xưởng sản xuất

Hoạt động giao thông vận chuyển

Nhân viên làm việc trong phân xưởng

Hoạt động của máy đùn, máy băm

Tai nạn lao

động Phân xưởng sản xuất

Quá trình làm sạch màu của máy đùn

Công nhân phụ trách công việc tại máy đùn

Chập

mạch, cháy

nổ

Các khu vực có sử dụng thiết bị điện

Sự cố thiết bị điện Toàn Công ty Khối văn phòng

™ Việc đánh giá các KCMT tại Công ty nhựa Sam Phú dựa vào sự đánh giá tích hợp của : đánh giá theo trọng số và đánh giá theo các yếu tố

3.3.1.4 Lập hồ sơ và cập nhật thường xuyên

- Lập thành văn bản các phương pháp nhận diện các KCMT

- Lập bảng kê nhận dạng các KCMT

- Bảng đánh giá các KCMT đáng kể (Phụ lục 3.1B)

- Thường xuyên cập nhật (bổ sung, loại bỏ) các KCMT trong trường hợp có sự thay đổi

về hệ thống sản xuất, yêu cầu pháp luật, …

- Cập nhật KCMT và KCMT có ý nghĩa: 3 tháng/lần (trong điều kiện bình thường, không

có những thay đổi trên)

Ngày đăng: 16/03/2019, 11:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm