1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT LẬP HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 TẠI CÔNG TY TNHH SXTM NGỌC THÀNH

27 149 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 319,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhằm giúp các doanh nghiệp và các tổ chức trong vấn đề bảo vệ môi trường thông qua các hoạt động ngăn ngừa, giảm thiểu và kiểm soát các hoạt động đến môi trường, tiêu chuẩn ISO 14001:2

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

BÁO CÁO TÓM TẮT KHÓA LUẬN

ĐỀ TÀI:

“THIẾT LẬP HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 TẠI CÔNG TY TNHH SXTM NGỌC THÀNH”

SVTH: ĐẶNG THỊ LỆ THU GVHD: ThS VŨ THỊ HỒNG THỦY

Tp Hồ Chí Minh, 07/2010

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 3

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 3

1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 3

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

1.6 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI 3

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14000 4

2.1.1 Sự ra đời của tiêu chuẩn ISO 14000 4

2.1.2 Định nghĩa về hệ thống quản lý môi trường (EMS) 4

2.1.3 Cấu trúc của tiêu chuẩn ISO 14000 4

2.1.4 Mục đích của tiêu chuẩn ISO 14000 4

2.2 HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 4

2.2.1 Giới thiệu về tiêu chuẩn ISO 14001 4

2.2.2 Phạm vi áp dụng 5

2.2.3 Lợi ích của chứng nhận ISO 14001 5

2.2.4 Hiệu quả đầu tư vào ISO 14001 phụ thuộc vào các điều kiện 5

2.3 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 5

2.3.1 Trên thế giới 5

2.3.2 Tại Việt Nam 5

2.4 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG VIỆC ÁP DỤNG ISO 14001:2004 6

2.4.1 Thuận lợi 6

2.4.2 Những khó khăn 7

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNH SXTM NGỌC THÀNH 7

3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH SXTM NGỌC THÀNH 7

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 7

3.1.2Thị trường tiêu thụ, tình hình sản xuất của công ty trong những năm qua 7

3.1.3 Dây chuyền công nghệ sản xuất công ty 8

3.1.4 Cơ sở hạ tầng và thiết bị máy móc trong công ty 8

3.2 CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM CHÍNH 9

3.2.1 Ô nhiễm không khí 9

3.2.2 Vi khí hậu 9

3.2.3 Ô nhiễm tiếng ồn 10

3.2.3 Ô nhiễm nước 10

3.2.3 Chất thải rắn 10

3.2.4 Chất thải nguy hại 10

3.2.5 Sự cố môi trường 10

3.3 CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM ĐÃ ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY 11

3.3.1 Đối với môi trường không khí 11

Trang 3

3.3.2 Đối với nước thải 11

3.3.3 Quản lý chất thải rắn 11

3.3.4 Khống chế ô nhiễm nhiệt 12

3.3.5 An toàn lao động 12

3.3.6 Phòng chống cháy nổ 12

CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 TẠI CÔNG TY TNHH SXTM NGỌC THÀNH 13

4.1 XÁC ĐỊNH PHẠM VI CỦA HỆ THỐNG VÀ THÀNH LẬP BAN ISO 13

4.1.1 Xác định phạm vi của hệ thống quản lý môi trường 13

4.1.2 Thành lập ban ISO môi trường 13

4.2 CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG 13

4.2.1 Sự cam kết của lãnh đạo 13

4.2.2 Thực hiện chính sách môi trường 13

4.2.3 Kiểm tra chính sách môi trường 13

4.3 LẬP KẾ HOẠCH 14

4.3.1 Xác định các khía cạnh môi trường 14

4.3.2 Các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác 15

4.3.3 Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình 15

4.4 THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU HÀNH 16

4.4.1 Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn 16

4.4.2 Năng lực đào tạo và nhận thức 17

4.4.3 Trao đổi thông tin 18

4.4.4 Tài liệu 19

4.4.5 Kiểm soát tài liệu 19

4.4.6 Kiểm soát điều hành 19

4.4.7 Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng với tình trạng khẩn cấp 20

4.5 KIỂM TRA 21

4.5.1 Giám sát và đo lường 21

4.5.2 Đánh giá sự tuân thủ 22

4.5.3 Sự không phù hơp, hành động khắc phục và hành động phòng ngừa 22

4.5.4 Kiểm soát hồ sơ 23

4.5.5 Đánh giá nội bộ 23

4.6 XEM XÉT CỦA LÃNH ĐẠO 24

4.6.1 Chuẩn bị tổng hợp hồ sơ báo cáo 24

4.6.2 Tiến hành cuộc họp và đề xuất các biện pháp khắc phục 24

4.6.3 Lưu hồ sơ 24

CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG ISO 14001:2004 THÔNG QUA CÁC ĐIỀU KHOẢN 25

5.1 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN KHI ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 25

5.1.1 Thuận lợi 25

5.1.2 Khó khăn 25

5.2 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 THÔNG QUA CÁC ĐIỀU KHOẢN 26

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 26

6.1 KẾT LUẬN 26

6.2 KIẾN NGHỊ 26

Trang 4

- Nhằm giúp các doanh nghiệp và các tổ chức trong vấn đề bảo vệ môi trường thông qua các hoạt động ngăn ngừa, giảm thiểu và kiểm soát các hoạt động đến môi trường, tiêu chuẩn ISO 14001:2004 ra đời

- Nhận thức được vấn đề này, tôi quyết định thực hiện Khóa luận tốt nghiệp:

” Thiết lập hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại Công ty TNHH SXTM Ngọc Thành” nhằm áp dụng kiến thức đã học ở nhà trường vào một doanh

nghiệp cụ thể

1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất giải pháp quản lý môi trường tại Công ty TNHH SXTM Ngọc Thành theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004, đồng thời đánh giá khả năng áp dụng tiêu chuẩn ISO 14000 thông qua các điều khoản

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Tại Công ty TNHH SXTM Ngọc Thành từ 01/01/2010 đến 30/06/2010

1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Tìm hiểu dây chuyền công nghệ và hoạt động sản xuất tại Công ty TNHH SXTM Ngọc Thành

- Tìm hiểu hiện trạng môi trường tại Công ty TNHH SXTM Ngọc Thành

- Thiết lập hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004

- Đánh giá khả năng áp dụng ISO 14000 vào Công ty TNHH SXTM Ngọc Thành

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Phương pháp tham khảo tài liệu

- Phương pháp phỏng vấn, khảo sát thực tế tại công ty

- Phương pháp thống kê số liệu

- Phương pháp tổng hợp báo cáo

1.6 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI

Đề tài chỉ xây dựng HTQLMT trên lý thuyết, chưa triển khai xây dựng nên các mục tiêu, chỉ tiêu, chương trình môi trường chưa tính toán được chính xác chi phí thực hiện

Trang 5

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN ISO 14000

2.1 HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14000

2.1.1 Sự ra đời của tiêu chuẩn ISO 14000

Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 chính thức ban hành vào tháng 9/1996 và được điều chỉnh, cập nhật vào tháng 11/2004

2.1.2 Định nghĩa về hệ thống quản lý môi trường (EMS)

HTQLMT là một phần của hệ thống quản lý chung bao gồm cơ cấu tổ chức, các hoạt động lập kế hoạch, trách nhiệm, quy tắc, thủ tục, quá trình và nguồn lực để xây dựng và thực hiện, xem xét và duy trì chính sách môi trường

2.1.3 Cấu trúc của tiêu chuẩn ISO 14000

ISO 14000 là một bộ tiêu chuẩn quốc tế về quản lý môi trường, do tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa (ISO) ban hành Trong đó gồm:

- Hệ thống quản lý môi trường (Environmental Management Systems - EMS)

- Kiểm tra môi trường (Environmental Auditing - EA)

- Đánh giá kết quả hoạt động môi trường (Environmental Performance - EPE)

- Ghi nhãn môi trường (Environmental Labeling - EL)

- Đánh giá chu trình sống của sản phẩm (Life Cycle Assessment - LCA)

- Các khía cạnh môi trường trong tiêu chuẩn của sản phẩm (Environmental aspects in Product Standards)

2.1.4 Mục đích của tiêu chuẩn ISO 14000

- Mục đích tổng thể của ISO 14000 là hỗ trợ các tổ chức trong việc bảo vệ môi trường

và kiểm soát ô nhiễm đáp ứng với yêu cầu phát triển của kinh tế xã hội

- Mục đích cơ bản của ISO 14000 là hỗ trợ các tổ chức trong việc phòng tránh các ảnh hưởng môi trường phát sinh từ hoạt động, sản phẩm hoặc dịch vụ của tổ chức

và hoạt động môi trường được cải tiến liên tục

2.2 HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004

2.2.1 Giới thiệu về tiêu chuẩn ISO 14001

Tiêu chuẩn này dựa trên phương pháp luận là Lập kế hoạch – Thực hiện – Kiểm tra – Hành động khắc phục (PDCA):

- Lập kế hoạch (Plan – P): thiết lập các mục tiêu, quá trình cần thiết để đạt được các kết quả phù hợp với chính sách môi trường của tổ chức

- Thực hiện (Do – D): thực hiện các quá trình

Trang 6

- Kiểm tra (Check – C): giám sát và đo lường các quá trình dựa trên chính sách môi trường, mục tiêu, chỉ tiêu, các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác, báo cáo kết quả

- Hành động (Act – A): thực hiện các hành động để cải tiến liên tục hiệu quả hoạt động của

hệ thống quản lý môi trường

2.2.2 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho bất cứ tổ chức nào mong muốn và tất cả các yêu cầu trong tiêu chuẩn này có thể tích hợp vào bất kỳ hệ thống quản lý môi trường nào

2.2.3 Lợi ích của chứng nhận ISO 14001

- Nâng cao uy tín-lợi thế cạnh tranh của tổ chức trên thị trường trong và ngoài nước

- Cải tiến sản xuất, giảm chi phí nguyên nhiên liệu và chi phí xử lý chất thải

- Đáp ứng yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác, giảm áp lực từ các bên hữu quan

- Giảm thiểu rủi ro về cháy nổ, tai nạn lao động…

2.2.4 Hiệu quả đầu tư vào ISO 14001 phụ thuộc vào các điều kiện

- Mức độ phức tạp của hệ thống hiện thời

- Quy mô và vị trí của tổ chức

- Đặc thù của hoạt động sản xuất, sản phẩm và dịch vụ của tố chức

- Số lượng và chất lượng có thể khai thác cả bên trong lẫn bên ngoài

- Điều kiện pháp lý hiện thời

2.3 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004

2.3.1 Trên thế giới

Tính đến cuối tháng 12 năm 2008, có ít nhất 188815 chứng chỉ ISO 14001:2004 được cấp ở

155 quốc gia và nền kinh tế Như vậy năm 2008 tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tăng lên là 34243 ở

155 quốc gia và nền kinh tế so với năm 2007 là 154 572 trong 148 quốc gia và nền kinh tế Sự tăng trưởng này là 34% chứng chỉ so với 29% trong năm 2007

2.3.2 Tại Việt Nam

Theo kết quả khảo sát, tốc độ tăng trưởng về chứng chỉ ISO 14001: 2004 trong các năm

2005 - 2007 là từ 127 lên 180 chứng chỉ Theo chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm

2010 và định hướng đến năm 2020 đặt mục tiêu: "đến năm 2010, 50% các cơ sở sản xuất kinh doanh được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc chứng chỉ ISO 14001”, và

"định hướng tới năm 2020, 80% các cơ sở sản xuất kinh doanh được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc chứng chỉ ISO 14001:2004”

Trang 7

2.4 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG VIỆC ÁP DỤNG ISO 14001:2004

2.4.1 Thuận lợi

2.4.1.1 Về phía tổ chức

Đạt được nhiều lợi ích như đã trình bày ở phần 2.2.3

2.4.1.2 Đối với sự phát triển thương mại của đất nước

- Đáp ứng yêu cầu khách hàng và hội nhập thương mại quốc tế

- Tạo ra được tiêu chuẩn chung trên toàn thế giới và giảm được chi phí của sự tuân thủ

2.4.2 Những khó khăn

2.4.2.1 Thiếu cơ sở hạ tầng

Tại các nước đang phát triển thì các cơ quan cấp chứng chỉ thiếu cả về số lượng lẫn chất lượng Đồng thời do thiếu cơ chế quản lý chất lượng chuyên môn các dịch vụ tư vấn hay đánh giá hợp chuẩn nên gây khó khăn cho các doanh nghiệp muốn xây dựng HTQLMT

2.4.2.2 Các chi phí cho sự tuân thủ các tiêu chuẩn

Do thiếu nguồn lực tại chỗ, do đó các tổ chức tại các nước đang phát triển dưới sức ép của khách hàng tại các nước phát triển phải thuê cơ quan hay lựa chọn cơ quan đánh giá chứng nhận

có uy tín quốc tế mà họ tin tưởng Điều này làm tăng chí phí cho sự tuân thủ khi xây dựng HTQLMT, đặc biệt là các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ

Trang 8

- Địa chỉ: Số 49, Đường 24, Phường Linh Đông, Quận Thủ Đức, Tp HCM

- Công ty TNHH SXTM Ngọc Thành được thành lập vào ngày 22/12/2000, với tổng diện tích 785m2, vốn đầu tư ban đầu 1 tỷ

- Công ty TNHH SXTM Ngọc Thành chuyên về các lĩnh vực: thiết kế và sản xuất chi tiết,

thiết bị cơ khí

- Số lượng công nhân: 30 người

- Chưa có nhân viên quản lý về môi trường

3.1.2 Thị trường tiêu thụ, tình hình sản xuất của công ty trong những năm qua

3.1.2.1 Thị trường tiêu thụ và các sản phẩm chính

- Thị trường tiêu thụ:

• Thị trường trong nước: chủ yếu là Tp HCM và các tỉnh lân cận

• Thị trường ngoài nước: Mỹ, Úc, Malasia, Nhật, Indonesia

- Các sản phẩm chính:

• Các chi tiết, thiết bị, sản phẩm cơ khí, công suất: 10 tấn/ tháng

3.1.2.2 Tình hình sản xuất

Bảng 3.1: Doanh thu của công ty qua các năm

Năm Doanh thu

2007 1.989.400.230 (VND)

2008 2.298.500.740 (VND)

2009 2.723.673.250 (VND)

3.1.3 Dây chuyền công nghệ sản xuất công ty

3.1.3.1 Nguyên liệu đầu vào

- Nguyên liệu: tole, nhôm tấm, inox, sắt, thép Sử dụng trung bình khoảng

Trang 9

3.1.3.2 Quy trình sản xuất

Hình 3.1: Sơ đồ quy trình sản xuất

3.1.4 Cơ sở hạ tầng và thiết bị máy móc trong công ty

3.1.4.1 Giao thông vận tải

Thiết bị vận chuyển: quá trình vận chuyển thiết bị hoặc sản phẩm công ty đều thuê xe tư nhân bên ngoài hoặc xe của khách hàng

Sản phẩm chuyển giao Bảo quản sản phẩm

Trang 10

- Nguồn nước sử dụng cho quá trình sản xuất, bảo trì máy móc là nguồn nước ngầm Công ty có 1 giếng khoan, công suất sử dụng 6 m3/ngày

- Nước thải sinh hoạt (phát sinh từ quá trình vệ sinh): được thu gom, xử lý bằng bể tự hoại

3 ngăn, sau đó thải ra cống thoát nước của khu vực

3.2.1.1 Khí thải phát sinh từ phương tiện vận chuyển

Khí thải phát sinh từ phương tiện vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm chứa các thành phần ô nhiễm như: SO2, CO2, NOX, Pb, gây ô nhiễm không khí

3.2.1.2 Bụi phát sinh từ quá trình sản xuất

Trong giai đoạn sản xuất, các công đoạn cắt, cưa, mài, tiện, làm phát tán ra môi trường bụi kim loại và các khí ô nhiễm

3.2.1.3 Khí thải phát sinh từ quá trình sinh hoạt

Khí thải từ quá trình phân hủy nước thải tại các hố ga, khu vệ sinh, nơi tập trung chất thải rắn thực phẩm

Trang 11

3.2.4 Ô nhiễm nước

3.2.4.1 Nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ (BOD/COD), các chất dinh dưỡng (N, P) và vi sinh vật Lưu lượng nước thải sinh hoạt là 3

m3/ngày

3.2.4.2 Nước mưa chảy tràn

Nước mưa chảy tràn thoát vào mương thu nước mưa, sau đó thoát ra cống thoát nước chung của khu vực

3.2.4.3 Nước thải sản xuất

Nước làm mát máy móc, thiết bị, vệ sinh nhà xưởng có chứa đất cát, mạc kim loại, dầu mỡ

3.2.5 Chất thải rắn

3.2.5.1 Chất thải rắn sinh hoạt

Lượng chất thải rắn phát sinh từ quá trình sinh hoạt của toàn công ty khoảng 15kg/ngày 3.2.5.2 Chất thải rắn sản xuất

Chất thải rắn phát sinh trong quá trình sản xuất khoảng: 50 kg/ ngày

3.2.6 Chất thải nguy hại

- Dung dịch chất làm mát sau khi đã qua sử dụng, với số lượng khoảng 130lít/tháng

- Bóng đèn hỏng, dầu nhớt thải, giẻ lau dính dầu nhớt trong quá trình bão dưỡng máy với khối lượng khoảng 15kg/tháng

- Sự cố cháy nổ bình khí, gas: trong quá trình sản xuất công ty sử dụng lượng lớn các bình khí và gas, đây là nguy cơ đe dọa cho sự cố cháy nổ bình khí, gas

Trang 12

3.2.7.2 Tai nạn lao động

- Tai nạn lao động có thể xảy ra, do sự bất cẩn về điện hay do công nhân bất cẩn trong quá

trình làm việc gây nên tai nạn lao động bất ngờ

- Xác suất xảy ra các sự cố này là tùy thuộc vào việc chấp hành nội quy và quy tắc an toàn lao động của công nhân Mức độ có thể gây ra thương tật hay ảnh hưởng tới sức khỏe của công nhân

3.3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY

3.3.1 Đối với môi trường không khí

- Công ty thực hiện các biện pháp để giảm thiểu tiếng ồn và chống rung cho máy móc thiết

bị bằng cách định kỳ bảo trì máy móc

- Thực hiện thông thoáng nhà xưởng

- Định kỳ giám sát đo chất lượng môi trường không khí 6 tháng/1 lần

Phụ lục 3.1: Kết quả phân tích môi trường không khí tại Công ty TNHH SXTM Ngọc

Thành

3.3.2 Đối với nước thải

Nước mưa chảy tràn

Nước thải sản xuất

Nước thải sinh hoạt

Phụ lục 3.2: Kết quả phân tích nước thải sản xuất sau xử lý tại Công ty TNHH SXTM Ngọc

- Quy trình thu gom và đưa rác thải ra khỏi cơ sở được mô tả như sau:

Bể tự hoại 3 ngăn

  Cống thoát nước chung của khu vực 

CTR Quét dọn vệ sinh Các giỏ rác Điểm tập trung quy định

Xe vận chuyển rác Nơi xử lý

Trang 13

3.3.4 Khống chế ô nhiễm nhiệt

- Bố trí quạt thông gió, thổi mát đều các phòng chức năng và xưởng sản xuất

- Bố trí hệ thống máy điều hòa nhiệt độ tại các phòng làm việc

Ngày đăng: 16/03/2019, 11:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm