Đề tài “Nghiên cứu, đánh giá ảnh hưởng môi trường do hoạt động của trung tâm thương mại dịch vụ cao ốc văn phòng kết hợp khu dân cư phường Hố Nai, thành phố Biên Hòa” sẽ phân tích, đánh
Trang 1KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG MÔI TRƯỜNG DO HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CAO
ỐC VĂN PHÒNG KẾT HỢP KHU DÂN CƯ PHƯỜNG HỐ NAI,
Trang 2Sau bốn năm học tập tại truờng Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, em đã được trang bị nhiều kiến thức và kinh nghiệm sống quí báu cho hành trang tuơng lai của mình Luận văn tốt nghiệp là cột mốc quan trọng trong quá trình học tập và rèn luyện của sinh viên, đồng thời cũng là điểm bắt đầu cho bước đường tương lai của sinh viên chúng
em
Trước tiên, con xin chân thành cảm ơn bố mẹ là người đã nuôi nấng, dạy dỗ và tạo mọi điều kiện để con có được như ngày hôm nay
Em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể quí thầy cô khoa Môi Trường & Tài Nguyên
đã tận tình dạy dỗ, hướng dẫn và truyền đạt kiến thức cho em trong suốt khóa học tại trường
Em cũng xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của các anh chị trong Phòng Tài Nguyên và Môi Trường Tp.Biên Hòa đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập và làm khóa luận tốt nghiệp
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy Nguyễn Vinh Quy, người đã động viên giúp đỡ em trong những lúc gặp khó khăn, tận tình hướng dẫn, bổ sung những kiến thức còn thiếu trong quá trình thực hiện khóa luận
Những tình cảm cao quý ấy sẽ là hành trang vững chắc giúp em tự tin bước vào công việc của mình sau này, em hết sức trân trọng và xin chân thành cảm ơn
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2010
Sinh viên
Đặng Quang Ngự
Trang 3i
Sự kiện Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã có tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế- xã hội(KT-XH) trên cả nước, mức sống và thu nhập của nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao Tuy nhiên, song song với sự phát triển kinh tế thì những vấn đề về ô nhiễm môi trường cũng phát sinh Đồng hành với sự phát triển kinh tế xã hội, thành phố Biên Hòa đã, đang và sẽ chịu những áp lực ngày càng lớn đối với Tài nguyên và Môi trường(TN&MT), tạo nên các nguy cơ ô nhiễm, mất cân bằng sinh thái, giảm chất lượng môi trường sống và suy thoái môi trường
Đề tài “Nghiên cứu, đánh giá ảnh hưởng môi trường do hoạt động của trung tâm thương mại dịch vụ cao ốc văn phòng kết hợp khu dân cư phường Hố Nai, thành phố Biên Hòa” sẽ phân tích, đánh giá, dự báo và đề xuất các giải pháp cho vấn đề môi trường nảy sinh trong quá trình xây dựng cũng như khi trung tâm này đi vào vận hành Một môi trường sạch, đảm bảo cho cư dân có một cuộc sống khỏe mạnh, đó là mong muốn và là đòi hỏi thiết yếu của tất cả mọi người
Khóa luận bao gồm 5 chương với những nội dung chính sau:
• Sự tiếp cận với đề tài thông qua phần mở đầu ( giới thiệu nội dung, phương pháp
và mục tiêu nghiên cứu đề tài)
• Tổng quan tài liệu về trung tâm thương mại dịch vụ (các loại hình, lịch sử phát triển, vị trí, vai trò của trung tâm thương mại dịch vụ) và các vấn đề môi trường nảy sinh tại nơi đây
• Khái quát về trung tâm thương mại dịch vụ cao ốc văn phòng kết hợp khu dân cư phường Hố Nai (quy hoạch dự án, hiện trạng môi trường, điều kiện KT- XH)
Phân tích, đánh giá, dự báo các tác động lên môi trường do hoạt động của trung tâm này (môi trường không khí, môi trường nước, chất thải rắn)
• Đề xuất các biện pháp nhằm giảm thiểu và phòng ngừa những tác động xấu do hoạt động của trung tâm đối với môi trường (môi trường không khí, môi trường nước, chất thải rắn), đảm bảo cho sự phát triển bền vững song song với phát triển KT- XH
• Kết luận và kiến nghị: kết luận chung về những vấn đề mà đề tài đã nghiên cứu, đồng thời đưa ra các kiến nghị nhằm kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường một cách hữu hiệu
Trang 4ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN i
MỤC LỤC ii
Danh mục các từ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục hình ảnh - sơ đồ ix
Chương 1 1
MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
Chương 2 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ CÁC LOẠI HÌNH TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ Ở VIỆT NAM 4
2.1.1 Khái niệm về trung tâm thương mại dịch vụ 4
2.1.2 Các loại hình trung tâm thương mại dịch vụ 4
2.1.2.1 Phân loại theo loại hình 4
2.1.2.2 Phân loại theo quy mô 6
2.1.3 Lịch sử phát triển của loại hình thương mại dịch vụ 7
2.2 VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ 8
2.3 CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG NẢY SINH TẠI TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ 10
2.3.1 Chất thải 10
2.3.2 Một số vấn đề môi trường không liên quan đến chất thải 11
Trang 5iii
KHÁI QUÁT VỀ TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CAO ỐC VĂN PHÒNG KẾT
HỢP KHU DÂN CƯ PHƯỜNG HỐ NAI 14
3.1 KHÁI QUÁT VỀ TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CAO ỐC VĂN PHÒNG KẾT HỢP KHU DÂN CƯ PHƯỜNG HỐ NAI 14
3.1.1 Vị trí địa lý phường Hố Nai 14
3.1.2 Vị trí địa lý của trung tâm thương mại dịch vụ cao ốc văn phòng kết hợp khu dân cư Phường Hố Nai 15
3.1.3 Quy hoạch sử dụng đất của trung tâm thương mại dịch vụ cao ốc văn phòng kết hợp khu dân cư Phường Hố Nai 16
3.1.4 Các hạng mục trong dự án theo quy hoạch 17
3.2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC DỰ ÁN 19
3.2.1 Điều kiện về địa hình và địa chất 19
3.2.2 Điều kiện về khí tượng- thủy văn 19
3.2.3 Hiện trạng môi trường không khí 20
3.2.4 Hiện trạng chất lượng nước ngầm 22
3.2.5 Hiện trạng môi trường đất 23
3.3 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN 24
3.3.1 Kinh tế 24
3.3.2 Xã hội 26
3.4 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DO HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CAO ỐC VĂN PHÒNG KẾT HỢP KHU DÂN CƯ PHƯỜNG HỐ NAI MANG LẠI 28
3.4.1 Giai đoạn thi công xây dựng trung tâm 28
3.4.1.1 Ô nhiễm môi trường không khí 29
3.4.1.2 Ô nhiễm môi trường nước 34
3.4.1.3 Chất thải rắn 37
Trang 6iv
3.4.2.1 Ô nhiễm môi trường không khí 39
3.4.2.2 Ô nhiễm môi trường nước 44
3.4.2.3 Chất thải rắn 47
3.4.3 Các nguồn tác động khác 50
3.4.3.1 Giai đoạn thi công xây dựng 50
3.4.3.2 Giai đoạn trung tâm thương mại dịch vụ phường Hố Nai đi vào vận hành 53
3.4.4 Đánh giá tổng hợp các tác động 55
3.4.4.1 Tác động về mặt kinh tế - xã hội khi trung tâm hoàn thành 55
3.4.4.2 Tác động đến con người 55
3.4.4.3 Tác động đến môi trường vật lý 56
Chương 4 58
ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NHẰM GIẢM THIỂU VÀ PHÒNG NGỪA NHỮNG TÁC ĐỘNG XẤU DO HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ PHƯỜNG HỐ NAI LÊN MÔI TRƯỜNG 58
4.1 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG58 4.1.1 Đối với môi trường không khí 58
4.1.2 Tiếng ồn và độ rung 59
4.1.3 Đối với môi trường nước 59
4.1.4 Đối với môi trường đất 60
4.1.5 Lán trại công nhân 60
4.1.6 Đối với chất thải rắn 61
4.1.7 Vệ sinh, an toàn trong giai đoạn xây dựng 62
Trang 7v
4.2.1 Biện pháp giảm thiểu tác động môi trường không khí 64
4.2.2 Biện pháp giảm thiểu tác động của môi trường nước 65
4.2.3 Biện pháp giảm thiểu tác động từ chất thải rắn 71
4.3 KHẮC PHỤC VÀ PHÒNG NGỪA CÁC TÁC ĐỘNG KHÁC 72
4.3.1 Giai đoạn thi công xây dựng 72
4.3.2 Giai đoạn khi trung tâm thương mại dịch vụ phường Hố Nai đi vào hoạt động 73
4.4 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG 75
Công tác giám sát, quan trắc chất lượng môi trường cho thấy các thông tin về tình hình môi trường tại đó, để đề ra những biện pháp kịp thời trong công tác BVMT 75
Chương 5 76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
5.1 KẾT LUẬN 76
5.2 KIẾN NGHỊ 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
Phụ Lục: PHỐI CẢNH VỀ TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CAO ỐC VĂN PHÒNG KẾT HỢP KHU DÂN CƯ PHƯỜNG HỐ NAI 78
Trang 8vi
BOD Nhu cầu oxy sinh hóa (Biochemical Oxygen Demand)
BVMT Bảo vệ môi trường
BTNMT Bộ tài nguyên môi trường
CNH – HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
COD Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)
CTR Chất thải rắn
CTNH Chất thải nguy hại
HTXLNT Hệ thống xử lý nước thải
KCN Khu công nghiệp
KT- XH Kinh tế xã hội
ONMT Ô nhiễm môi trường
PCCC Phòng cháy chữa cháy
QLMT Quản lý môi trường
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TDS Tổng các ion hòa tan (Total Dissolved Solids)
TN&MT Tài nguyên và Môi trường
TSS Tổng bụi lơ lửng
TTTM Trung tâm thương mại
UBND Ủy ban nhân dân
XLNT Xử lý nước thải
VOC Các chất hữu cơ dễ bay hơi
Trang 9vii
Bảng 3.1 : Quy hoạch sử dụng đất của Trung tâm thương mại dịch vụ cao ốc văn phòng
kết hợp khu dân cư Phường Hố Nai 16
Bảng 3.2: Đặc trưng của chế độ nhiệt 19
Bảng 3.3: Đặc trưng chế độ mưa 20
Bảng 3.4: Đặc trưng về độ ẩm tương đối 20
Bảng 3.5: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí 21
Bảng 3.6: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm ……… 23
Bảng 3.7: Chất lượng môi trường đất………24
Bảng 3.8 : Tác động của tiếng ồn và các chất gây ô nhiễm không khí 28
Bảng 3.9: Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải 29
Bảng 3.10: Tải lượng bụi và khí thải phát sinh từ các phương tiện vận chuyển đất đào 31
Bảng 3.11: Tải lượng các chất ô nhiễm phát thải từ các phương tiện thi công trong công trường 32
Bảng 3.12: Mức ồn của các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công 33
Bảng 3.13: Khối lượng chất ô nhiễm do mỗi người hàng ngày đưa vào môi trường 35
Bảng 3.14: Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt tại công trường 35
Bảng 3.15: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 36
Bảng 3.16: Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trường trong trung tâm thương mại dịch vụ 38
Bảng 3.17: Tải lượng ô nhiễm từ xe ô tô và xe gắn máy di chuyển trong trung tâm thương mại 40
Bảng 3.18 : Tải lượng các chất ô nhiễm từ khí thải máy phát điện dự phòng 41
Trang 10viii
Bảng 3.20: Mức ồn của các loại xe cơ giới 44 Bảng 3.21: Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của trung tâm thương
mại dịch vụ phường Hố Nai 46
Bảng 3.22: Thành phần đặc trưng của rác thải sinh hoạt 48 Bảng 3.23 : Dự báo thành phần chất thải rắn sinh hoạt 50
Trang 11ix
Hình 3.1: bản đồ vị trí địa lý Phường Hố Nai 14 Hình 3.2: Sơ đồ vị trí dự án Trung tâm thương mại dịch vụ cao ốc văn phòng kết hợp khu dân cư Phường Hố Nai 15
Hình 3.3: Mặt bằng tổng thể công trình Trung tâm thương mại dịch vụ cao ốc văn phòng kết hợp khu dân cư phường Hố Nai 17
Hình 3.4: Sơ đồ phát sinh nước thải trung tâm thương mại dịch vụ cao ốc văn phòng kết
hợp khu dân cư phường Hố Nai 45
Hình 4.1: Sơ đồ mạng lưới thoát nước của trung tâm thương mại dịch vụ cao ốc văn
phòng kết hợp khu dân cư phường Hố Nai 66
Hình 4.2: Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn 67 Hình 4.3: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải tập trung của trung tâm thương mại dịch vụ
cao ốc văn phòng kết hợp khu dân cư phường Hố Nai 68
Hình 4.4: Sơ đồ công nghệ hệ thống nước tuần hoàn hồ bơi 70
Trang 12Thành phố Biên Hòa là trung tâm kinh tế- chính trị- xã hội của tỉnh Đồng Nai và miền Đông Nam Bộ, là thành phố có tốc độ gia tăng dân số cơ học nhanh Dựa trên cơ sở phân tích các điều kiện kinh tế, xã hội, điều kiện tự nhiên của thành phố Biên Hòa, nhiều khu thương mại dịch vụ và khu dân cư mới đã hình thành nhằm đáp ứng tốc độ phát triển ngày càng nhanh của thành phố, đồng thời nâng cao chất lượng cuộc sống người dân đô thị, hội nhập khu vực và quốc tế khi Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) Nằm trong xu thế đó, dự án “Trung tâm thương mại dịch vụ cao ốc văn phòng kết hợp khu dân cư phường Hố Nai, thành phố Biên Hòa” ra đời sẽ đáp ứng nhu cầu đang
“khát” của người dân về một công trình thương mại và căn hộ cao cấp, hiện đại tại địa phương
Đồng hành với phát triển kinh tế xã hội, thành phố Biên Hòa đã, đang và sẽ chịu những áp lực ngày càng lớn đối với Tài nguyên và Môi trường(TN&MT), tạo nên các nguy cơ ô nhiễm, mất cân bằng sinh thái, giảm chất lượng môi trường sống và suy thoái môi trường Vấn đề quản lý, kiểm soát những nguồn gây ô nhiễm, cũng như phân tích, đánh giá, dự báo những ảnh hưởng đến môi trường của các hoạt động quy hoạch phát triển KT-XH là điều rất cần thiết, nhằm đề xuất các giải pháp thích hợp để bảo vệ môi trường Và đây cũng là lý do để đề tài “Nghiên cứu, đánh giá ảnh hưởng môi trường do hoạt động của trung tâm thương mại dịch vụ cao ốc văn phòng kết hợp khu dân cư
phường Hố Nai, thành phố Biên Hòa” được thực hiện
Trang 13trang 2
1.2 MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Mục tiêu của đề tài nghiên cứu là:
- Thể hiện được những thông tin hiện trạng môi trường khu vực dự án, các khía cạnh môi trường cần quan tâm khi xây dựng dự án
- Xác định các vấn đề môi trường nảy sinh cùa dự án; phân tích, đánh giá, dự báo những ảnh hưởng của dự án lên các thành phần môi trường
- Đề xuất các biện pháp nhằm bảo vệ môi trường (BVMT) khi dự án được triển khai cũng như khi đưa vào vận hành, đảm bảo cho sự phát triển bền vững
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: khu vực trung tâm thương mại dịch vụ cao ốc văn phòng kết hợp khu dân cư phường Hố Nai, thuộc Km 36 Xa lộ Hà Nội, phường Hố Nai, Tp.Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
- Thời gian: từ tháng 03 /2010 đến tháng 06 /2010
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Để thực hiện mục tiêu đề ra, đề tài chú trọng đến các nội dung sau:
- Tổng quan tài liệu về trung tâm thương mại dịch vụ
- Mô tả hiện trạng và định hướng phát triển KT- XH trên địa bàn phường Hố Nai
Trang 14trang 3
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để thực hiện được nội dung nghiên cứu đã đề ra, các phương pháp sau đây được
sử dụng trong quá trình nghiên cứu:
- Nghiên cứu qua tài liệu, các công trình nghiên cứu đã có của các cơ quan chuyên môn, các nghiên cứu đã được thực hiện trên địa bàn, thu thập thông tin trên báo, đài, internet
- Phỏng vấn, ghi chép, khảo sát trực tiếp hiện trạng môi trường tại khu vực dự án Tổng hợp số liệu, đối chiếu số liệu với các quy định và tiêu chuẩn, nhằm đánh giá và nhận định về hiện trạng môi trường tại khu vực dự án
- Xử lý và phân tích dữ liệu: phương pháp thống kê, phương pháp so sánh,
phương pháp đánh giá nhanh, phương pháp lập bảng ma trận…
- Phân tích chuyên gia: trực tiếp hoặc gián tiếp tham khảo, hướng dẫn, nhận xét đánh giá của nhiều chuyên gia trong các lĩnh vực có liên quan, tham khảo ý kiến của các thầy cô
Trang 15trang 4
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ CÁC LOẠI HÌNH TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ Ở VIỆT NAM
2.1.1 Khái niệm về trung tâm thương mại dịch vụ
Theo Quy chế Siêu thị, Trung tâm thương mại của Bộ Thương mại Việt Nam (nay
là Bộ Công Thương Việt Nam) ban hành kèm theo Quyết định số 1371/2004/QĐ-BTM
ngày 24/09/2004 của Bộ trưởng Bộ Thương mại thì: “Trung tâm thương mại là loại hình
tổ chức kinh doanh thương mại hiện đại, đa chức năng, bao gồm tổ hợp các loại hình cửa hàng, cơ sở hoạt động dịch vụ; hội trường, phòng họp, văn phòng cho thuê…được bố chí tập trung, liên hoàn trong một hoặc một số công trình kiến trúc liền kề; đáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích kinh doanh, trang bị kỹ thuật và trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh;
có các phương thức phục vụ văn minh, thuận tiện đáp ứng nhu cầu phát triển hoạt động kinh doanh thương nhân và thoả mãn nhu cầu về hàng hoá, dịch vụ của khách hàng”
Trung tâm thương mại (TTTM) là loại hình kinh doanh tổng hợp các dịch vụ thương mại và các dịch vụ khác phục vụ cho hoạt động thương mại Trung tâm thương mại là đầu mối tổ chức các giao dịch thương mại, xúc tiến thương mại, đàm phán, ký kết hợp đồng kinh tế, bán buôn, bán lẻ hàng hóa Trung tâm thương mại thường được xây dựng trên diện tích lớn, tại vị trí trung tâm đô thị để tiện lợi cho khách hàng và đảm bảo doanh thu
2.1.2 Các loại hình trung tâm thương mại dịch vụ
2.1.2.1 Phân loại theo loại hình
Trung tâm thương mại tổ chức theo 2 loại hình sau đây: trung tâm thương mại quốc tế (Internationl Trade Center) và trung tâm kinh doanh (Bussiness Center) hay còn
gọi là trung tâm thương mại
Trang 16trang 5
* Trung tâm thương mại quốc tế: là sự kết hợp của các tổ chức kinh doanh và các
cơ quan Chính phủ có liên quan trong lĩnh vực ngoại thương Nhưng cần lưu ý rằng, bất
cứ một TTTM quốc tế nào cũng là trung tâm kinh doanh thương mại, bổ sung và hỗ trợ các dịch vụ hiện đang có của các tổ chức, cá nhân và các cơ quan Chính phủ
Các hạng mục công trình chính trong TTTM quốc tế bao gồm:
- Văn phòng cho thuê
- Trung tâm thông tin thương mại quốc tế
- Trung tâm hội thảo quốc tế
- Trung tâm hội chợ và triển lãm
- Các cơ quan đại diện cho các ngành có liên quan đến thương mại như ngân hàng, thị trường chứng khoán, hải quan, các hãng bảo hiểm, giao thông vận tải
- Khách sạn và căn hộ cho thuê
- Trung tâm dịch vụ giải trí
- Trung tâm giao dịch buôn bán hàng hóa
- Cửa hàng và siêu thị
- Bãi đỗ xe
Trung tâm thương mại quốc tế thường được hình thành ở thủ đô, các đô thị lớn, là hạt nhân của hoạt động xuất nhập khẩu trong vùng, góp phần quan trọng trong việc hội nhập với thị trường khu vực và thị trường quốc tế Tùy thuộc vào khả năng phát triển thương mại và điều kiện đất đai, ở các đô thị lớn thường chỉ có từ 1 đến 2 trung tâm thương mại quốc tế
* Trung tâm kinh doanh hay trung tâm thương mại: thường có quy mô nhỏ hơn
nhiều so với trung tâm thương mại quốc tế, và các dịch vụ không hoàn chỉnh như các trung tâm thương mại quốc tế
Trang 17trang 6
2.1.2.2 Phân loại theo quy mô
Theo quy mô, có 03 loại trung tâm thương mại: trung tâm thương mại hạng I, trung tâm thương mại hạng II và trung tâm thương mại hạng III
* Trung tâm thương mại hạng I:
- Có diện tích kinh doanh từ 50.000 m2 trở lên và có nơi trông giữ xe phù hợp với quy mô kinh doanh của Trung tâm thương mại
- Các công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có tính thẩm mỹ cao, có thiết
kế và trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến, hiện đại đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an ninh, an toàn, thuận tiện cho mọi đối tượng tham gia hoạt động kinh doanh trong khu vực
- Hoạt động đa chức năng cả về kinh doanh hàng hóa và kinh doanh các loại hình dịch vụ, bao gồm: khu vực để bố trí các cửa hàng bán buôn, bán lẻ hàng hóa, nhà hàng, khách sạn, khu vực để tổ chức hội chợ triển lãm, trưng bày giới thiệu hàng hóa, khu vực dành cho hoạt động vui chơi giải trí, cho thuê văn phòng làm việc, hội trường, phòng họp
để tổ chức các hội nghị, hội thảo, giao dịch và ký kết các hợp đồng thương mại trong, ngoài nước, khu vực dành cho các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, bưu chính viễn thông, tin học, tư vấn, môi giới đầu tư, du lịch
* Trung tâm thương mại hạng II:
- Có diện tích kinh doanh từ 30.000 m2 trở lên và có nơi trông giữ xe phù hợp với
quy mô kinh doanh của trung tâm thương mại
- Các công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có tính thẩm mỹ, có thiết kế
và trang bị kỹ thuật tiên tiến, hiện đại đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an ninh, an toàn, thuận tiện cho mọi đối tượng tham gia hoạt động kinh doanh trong khu vực
- Hoạt động đa chức năng cả về kinh doanh hàng hóa và kinh doanh các loại hình dịch vụ tương tự như Trung tâm thương mại hạng I, trừ yêu cầu về khu vực để tổ chức hội chợ triển lãm
Trang 18trang 7
* Trung tâm thương mại hạng III:
- Có diện tích kinh doanh từ 10.000 m2 trở lên và có nơi trông giữ xe phù hợp với quy mô kinh doanh của Trung tâm thương mại
- Các công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có thiết kế và trong thiết bị
kỹ thuật hiện đại đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an ninh
và an toàn, thuận tiện cho mọi đối tượng tham gia hoạt động kinh doanh trong khu vực
- Hoạt động đa chức năng về kinh doanh hàng hoá và kinh doanh các loại hình dịch vụ, tương tự như Trung tâm thương mại hạng II, trừ yêu cầu về khu vực phục vụ các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, bưu chính viễn thông, tin học; không yêu cầu các dịch vụ nhà hàng khách sạn, thay vào đó là khu vực dành cho hoạt động ăn uống quy
mô nhỏ hơn
2.1.3 Lịch sử phát triển của loại hình thương mại dịch vụ
Trung tâm thương mại được hình thành trước hết là ở các nước có nền kinh tế phát triển Đến hết năm 2004, ở nước ta đã có 32 Trung tâm thương mại, tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh
Trong nền kinh tế kế hoạch hóa trước kia, khu vực dịch vụ hầu như chỉ bao gồm các hình thức gắn trực tiếp với sản xuất như vận tải và thương nghiệp Nhiều loại dịch vụ không có điều kiện tồn tại hoặc bị kìm hãm, khu vực dịch vụ đang còn ở giai đoạn phát triển sơ khai ban đầu Khuôn khổ pháp lý cho các ngành dịch vụ hoặc còn thiếu hoặc còn chưa thích hợp với một nền kinh tế thị trường
Việc chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường
đã làm thay đổi tư duy, cách nhìn nhận của các nhà hoạch định chính sách cũng như của mỗi người dân về ý nghĩa và vai trò của khu vực dịch vụ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng (tháng 6/1996) đã chỉ rõ: “từng bước đưa nước ta trở thành một trung tâm du lịch, thương mại, dịch vụ có tầm cỡ trong khu vực ”
Trang 19trang 8
* Xu hướng phát triển TTTM ở châu Âu:
Ngày nay, đa số các nước châu Âu đều có nền kinh tế phát triển và đã bước qua thời kỳ công nghiệp hoá từ nhiều thập kỷ trước đây, với tỷ lệ đô thị hoá rất cao Tại các thành phố, sự phát triển của các loại hình thương nghiệp, dịch vụ cũng hết sức phong phú
và đa dạng với nhiều phương thức phục vụ khác nhau, từ các phương thức cổ truyền đến các phương thức tiến bộ, văn minh Sự phát triển tập trung của các loại hình này tại các thành phố đã hình thành một khái niệm mới - Khu vực thương mại trung tâm (Center for Business District - CBD) Những CBD này bao gồm các loại hình, như: trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng chuyên doanh, cửa hàng bán lẻ, khách sạn, văn phòng thương mại, rạp chiếu phim Đồng thời, hệ thống giao thông công cộng trong các CBD được thiết kế hết sức thuận tiện cho việc đi lại, mua bán của dân cư
* Xu hướng phát triển TTTM ở các nước Đông Nam Á:
Các nước Đông Nam Á hiện nay vẫn chủ yếu là các nước đang phát triển và đã trải
qua giai đoạn tiền công nghiệp hoá Tại các nước này tỷ lệ đô thị hoá vẫn khá thấp, thường chiếm khoảng 30 - 40% dân số (trừ Singapore và Bruney) Do đó, bên cạnh các loại hình thương nghiệp truyền thống, loại hình TTTM đã được hình thành và phát triển hết sức mạnh mẽ, đặc biệt là ở các nước Thái Lan, Singapore, Malaixia
Nhìn chung, quá trình phát triển kinh tế nói chung và quá trình đô thị hoá nói riêng đã có tác động mạnh mẽ đến quá trình phát triển TTTM ở nhiều quốc gia trên thế giới Xã hội càng phát triển thì mức độ thích dụng của loại hình TTTM càng cao và hiệu quả hoạt động của các TTTM ngày càng lớn
2.2 VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
* VỊ TRÍ : có thể nói rằng, TTTM đã và đang có vị trí quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội không chỉ ở nước ta, mà còn đối với nhiều nước trên thế giới
- Theo quan niệm của chính trị - kinh tế học, quá trình tái sản xuất xã hội bao gồm các khâu: sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng Trong đó, trao đổi được xem là khâu trung gian của quá trình tái sản xuất xã hội, là giai đoạn thực hiện giá trị của các hàng hoá
Trang 20trang 9
được sản xuất sáng tạo ra Các hoạt động trao đổi hàng hoá được diễn ra dưới nhiều hình thức và phương thức khác nhau, trong đó TTTM là nơi diễn ra hoạt động xúc tiến và mua bán hàng hoá Đến nay, cùng với quá trình phát triển của trình độ sản xuất xã hội, TTTM
là một loại hình thương mại hiện đại, thoả mãn được nhu cầu ngày càng cao của sản xuất
và tiêu dùng
- Theo quan điểm của xã hội học, lịch sử con người hình thành và phát triển theo cộng đồng Vì vậy, trong mỗi con người luôn tồn tại bản tính xã hội, luôn có nhu cầu, ham muốn được tụ họp, gặp gỡ giao lưu với nhau TTTM là nơi diễn ra hoạt động trao đổi hàng hoá, nhưng nó cũng là nơi gặp gỡ của những người sản xuất, người tiêu dùng thuộc các vùng sản xuất, các ngành sản xuất và nghề nghiệp khác nhau Nhiều người và nhiều khi đến TTTM không phải vì mục đích mua hay bán hàng hoá mà chỉ là để thoả mãn nhu cầu tìm hiểu, nâng cao hiểu biết xã hội của bản thân
* VAI TRÒ : xuất phát từ vị trí của TTTM, vai trò của TTTM cũng hết sức quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội, thể hiện trên các mặt như:
- TTTM là nơi thực hiện giá trị hàng hoá, là nơi tiêu thụ sản phẩm của người sản xuất Đồng thời, TTTM cũng là nơi thực hiện nhu cầu của người mua, người tiêu dùng trực tiếp và là nơi quảng bá sản phẩm, nhất là những sản phẩm riêng có của mỗi vùng, địa phương đến vùng khác, địa phương khác Nói cách khác, TTTM đóng vai trò hạt nhân trong quá trình phát triển của các hoạt động thương mại nói riêng và phát triển các quan
hệ kinh tế nói chung
- TTTM là nơi thu, phát tập trung nhất các thông tin kinh tế - xã hội có tính thời sự nhất, qua đó góp phần điều chỉnh các hoạt động kinh tế, thương mại của các chủ thể kinh
tế và người tiêu dùng, đảm bảo sự phát triển tương xứng giữa cung và cầu hàng hoá
- TTTM là nơi hoạt động của một bộ phận thương nhân trong xã hội Góp phần tạo công ăn, việc làm cho người lao động
- TTTM là nơi kích thích sản xuất hàng hoá, nảy nở và phát triển các quan hệ thị trường
- Trên phương diện quản lý xã hội, việc tổ chức và quản lý TTTM có hiệu quả sẽ tạo ra khoản thu đáng kể cho ngân sách thông qua các khoản thuế và lệ phí
Trang 21lượng môi trường
2.3.1 Chất thải
Với đặc trưng của loại hình hoạt động thương mại dịch vụ, nơi đây chủ yếu phát sinh 03 nguồn chất thải có khả năng ảnh hưởng đến môi trường là: khí thải, nước thải sinh hoạt, rác thải sinh hoạt Nếu không có giải pháp quản lý tốt, các loại chất thải này sẽ tác động xấu đến môi trường
Ngoài 03 loại chất thải trên, tại trung tâm thương mại dịch vụ còn phát sinh thêm một số loại chất thải khác mặc dù không lớn
* Tác động của các chất ô nhiễm không khí :
Các chất ô nhiễm không khí phát sinh từ các hoạt động giao thông, nấu nướng, máy phát điện, máy điều hòa nhiệt độ, HTXLNT…Tuy nhiên, tác động của chúng không lớn do được phát tán theo diện rộng
* Tác động của chất ô nhiễm có trong nước thải:
9 Nước thải sinh hoạt: sinh ra từ hoạt động sinh hoạt hàng ngày của nhân viên làm việc và khách hàng, khu nấu nướng, khu ăn uống vui chơi… Nước thải này có chứa các chất cặn bã, chất lơ lửng(SS), các hợp chất hữu cơ, chất dinh dưỡng N, P và các vi sinh vật gây bệnh
9 Nước mưa chảy tràn: theo nguyên tắc, nước mưa được quy ước là nước sạch, tuy nhiên nếu tiếp xúc với các nguồn gây ô nhiễm khác (nước thải, hóa chất, đất bị ô nhiễm…) có khả năng ảnh hưởng đến nguồn nước tiếp nhận Nếu lượng nước mưa này không được quản lý tốt cũng sẽ gây tác động tiêu cực đến môi trường
Trang 22trang 11
* Tác hại của ô nhiễm chất thải rắn:
Tải lượng chất thải rắn sinh hoạt được tính trung bình khoảng 1,0 kg/người/ngày Với số lượng người tập trung đông tại trung tâm thương mại dịch vụ, thì tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh là rất lớn tùy theo quy mô của trung tâm thương mại dịch
vụ Nguồn phát sinh chất thải rắn chủ yếu là rác thải sinh hoạt từ các khu giao dịch, khu
ăn uống, vui chơi giải trí, các hoạt động nấu nướng… Trong rác thải sinh hoạt thành phần chủ yếu là chất hữu cơ dễ bị phân hủy, nên nếu để ứ đọng lâu ngày sẽ gây mùi hôi thối khó chịu
- Quá trình phân hủy rác hữu cơ sẽ phát sinh các chất khí gây mùi hôi như H2S, CH4,… tác động đến chất lượng không khí khu vực xung quanh, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và các hoạt động kinh tế văn hóa khác trong vùng
- Các thành phần trơ trong rác sinh hoạt bao gồm: giấy, các loại nylon, nhựa, kim loại, thủy tinh, v.v…gây mất mỹ quan khu thương mại dịch vụ
- Các thành phần nguy hại như bóng đèn neon, bình đựng hóa chất, giẻ lau nhiễm các chất độc hại như thuỷ ngân, dầu nhớt,… khi thải vào môi trường sẽ gây ô nhiễm nguồn nước, đất, có thể gây ung thư cho con người và ảnh hưởng tới các hệ sinh thái
2.3.2 Một số vấn đề môi trường không liên quan đến chất thải
* Các sự cố về chập điện, cháy nổ, sét đánh, giông bão:
Một sự cố có khả năng dễ xảy ra nhất là sự cố cháy nổ, do nguồn dễ phát sinh ra lửa như bếp ga, hút thuốc, bật diêm, bật lửa gas hoặc một tàn lửa sinh ra từ các nguồn gốc khác nhau; do hệ thống điện tại khu vực đóng cắt không kín hoặc chạm chập đường dây điện; do đội ngũ nhân viên không chấp hành đúng quy định về an toàn phòng cháy chữa cháy (PCCC) cũng có thể gây ra cháy nổ
Những sự cố này gây tác hại đến tính mạng và tài sản của mọi người, đồng thời có thể ảnh hưởng đến các khu biệt thự, khách sạn, công sở và hoạt động của dân cư xung quanh Các sự cố này không thể khống chế được mà phải phòng ngừa bằng các biện pháp
kỹ thuật và quản lý
Trang 23đô thị hoá tại địa phương
- Đô thị hoá đem lại sức mạnh, sự giàu có, song mặt trái của nó là sự cách biệt giữa giàu và nghèo Nông dân nghèo không có đất sẽ tiếp tục di dân đổ về các đô thị để kiếm công ăn việc làm, tìm cơ may trong cuộc sống đô thị, nước chảy chỗ trũng, đó cũng là sự dịch chuyển sinh thái nhân văn Do đó, việc giảm nghèo ở đô thị không thể thực hiện được nếu không tạo thêm công ăn việc làm và thu nhập cho người nghèo, từ đó dẫn đến xung đột xã hội và trì trệ
- Việc gia tăng dân số cơ học trong khu vực, có khả năng gây ra các vấn đề phức tạp trong việc ổn định văn hóa và trật tự an ninh tại khu vực Ngoài ra, vì trung tâm thương mại dịch vụ là nơi tập trung đông người và đi lại nhộn nhịp, các hoạt động dịch
vụ, vui chơi giải trí diễn ra thường xuyên, nên các tệ nạn xã hội như cờ bạc, ma tuý, mại dâm, trộm cướp tài sản,…rất dễ phát sinh nếu không được quản lý chặt chẽ
Nhìn chung quá trình hoạt động của trung tâm tâm thương mại dịch vụ chủ yếu mang lại lợi ích cho người dân, nếu được sự quản lý chặt chẽ của chủ dự án cũng như chính quyền địa phương
* Văn hoá – lịch sử:
Hoạt động của trung tâm thương mại dịch vụ sẽ kéo theo quá trình đô thị hóa Một thực trạng khá phổ biến là quá trình đô thị hoá với tốc độ lớn, thiên về mặt kinh tế có thể gây nên tác hại đối với cảnh quan văn hoá, làm tổn thương đến tổng thể văn hoá – lịch sử
Trang 24trang 13
cổ truyền (trong đó có cả các công trình kiến trúc tôn giáo có liên quan đến khía cạnh tâm linh) Trong thành phố, khung cảnh và những công trình cổ là yếu tố gợi nhớ xã hội ngày xưa, cần phải bảo tồn cảnh quan bản sắc các công trình cổ đó
Kinh nghiệm về các thành phố châu Á cho thấy cấu tạo đô thị dàn trải theo truyền thống của xã hội nông nghiệp là theo phương ngang, nay đột ngột chuyển thành phương đứng với sự ra đời của hàng loạt cao ốc đã khiến người ta ngán ngẩm những không gian sống trong bê tông, kính thép chọc trời giống hệt nhau, vô hồn, mất cảnh quan thiên nhiên, mất cả bản sắc văn hoá
* Hệ thống buôn bán- cơ cấu lao động:
Tại trung tâm thương mại dịch vụ sẽ diễn ra các hoạt động quảng cáo, khuyến mại, hội chợ triển lãm, bán hàng , quan hệ công chúng và các hoạt động khuếch trương khác Bởi vậy doanh nghiệp mới có khả năng thu hút khách hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh, qua đó, có điều kiện để mở rộng kinh doanh, phát triển kinh doanh Xu thế này đã dẫn đến việc tiến hành phá bỏ các chợ truyền thống cũ kỹ và xây dựng các trung tâm thương mại trên địa điểm cũ, để tận dụng lợi thế thương mại của các địa điểm này Ngoài
ra, người dân thường thích đến trung tâm thương mại dịch vụ hơn, vì hàng hóa ở các trung tâm thương mại dịch vụ rất đa dạng và được chọn lọc kĩ hơn so với trong chợ hay cửa hàng tạp phẩm
Các hoạt động trong trung tâm thương mại dịch vụ đã làm cho số lượng lao động làm việc trong lĩnh vực dịch vụ ngày càng có xu hướng gia tăng và cao hơn hẳn so với các lĩnh vực khác của nền kinh tế Có thể thấy rõ khi nhìn vào tỷ trọng lao động trong lĩnh vực dịch vụ của các nước phát triển Tại các nước này ( Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU) lĩnh vực dịch vụ luôn tạo ra việc làm cho khoảng 70- 80% lực lượng lao động toàn quốc Điều này thể hiện rằng: khi nền kinh tế phát triển, lao động trong lĩnh vực dịch vụ sẽ gia tăng mạnh
và dẫn đến xu hướng di chuyển lao động từ các lĩnh vực chế tạo sang các lĩnh vực dịch
vụ
Trang 25trang 14
Chương 3 KHÁI QUÁT VỀ TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
CAO ỐC VĂN PHÒNG KẾT HỢP KHU DÂN CƯ
PHƯỜNG HỐ NAI
3.1 KHÁI QUÁT VỀ TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CAO ỐC VĂN
PHÒNG KẾT HỢP KHU DÂN CƯ PHƯỜNG HỐ NAI
3.1.1 Vị trí địa lý phường Hố Nai
Phường Hố Nai nằm cách trung tâm thành phố Biên Hòa khoảng 6 Km về phía
thượng nguồn
- Phía Đông giáp phường Tân Biên
- Phía Tây giáp phường Tân Hiệp và Trảng Dài
- Phía Nam giáp QL1A (Xa lộ Hà Nội) và phường Tân Biên
- Phía Bắc giáp phường Trảng Dài
Hình 3.1: bản đồ vị trí địa lý phường Hố Nai
Trang 26Hà Nội, Phường Hố Nai, Tp.Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, được xác định như sau:
- Phía Đông Nam: giáp Xa lộ Hà Nội
- Phía Đông Bắc: giáp khu dân cư hiện hữu
- Phía Tây Bắc: giáp trường tiểu học Nguyễn Đình Chiểu, trường THCS Bùi Hữu Nghĩa và khu dân cư hiện hữu
- Phía Tây Nam: giáp trường trung cấp nghề 26/3
Khu đất còn nằm đối diện với khu công nghiệp( KCN) Amata, gần các KCN trọng điểm khác của tỉnh Đồng Nai như: KCN Biên Hòa I,II, KCN Loteco, KCN Agtex…,cách Siêu thị CoopMart Tân Biên chỉ 800m, siêu thị BigC 3km, bệnh viện Thống Nhất Đồng Nai 1,5 km, bệnh viên Nhi Đồng 500m, nhiều trường cấp 1,2,3 cạnh bên khu đất
Bản đồ vị trí của Trung tâm thương mại dịch vụ cao ốc văn phòng kết hợp khu dân
cư phường Hố Nai, thể hiện trong hình 3.2:
Hình 3.2: Sơ đồ vị trí khu Trung tâm thương mại dịch vụ cao ốc văn phòng kết hợp khu
dân cư Phường Hố Nai
Trang 27trang 16
3.1.3 Quy hoạch sử dụng đất của trung tâm thương mại dịch vụ cao ốc văn phòng
kết hợp khu dân cư Phường Hố Nai
Trung tâm thương mại dịch vụ cao ốc văn phòng kết hợp khu dân cư Phường Hố
Nai với tổng diện tích 28.347 m2 được phân thành các khu vực chức năng chính: khu nhà
ở chung cư cao tầng và thương mại, khu công trình dịch vụ, khu công viên cây xanh,
đường giao thông với cơ cấu sử dụng đất như sau:
Bảng 3.1: Quy hoạch sử dụng đất của Trung tâm thương mại dịch vụ cao ốc văn
phòng kết hợp khu dân cư phường Hố Nai
(m 2 )
Tỷ lệ (%)
Chỉ tiêu (m 2 /người)
2 Đất công viên cây xanh, thể dục thể thao 7.969 28,1 1,53
3
Đất giao thông - sân đường
Đất giao thông khu vực
Đất giao thông nội bộ
12.086 4.778 7.308
42,6 2,32
Nguồn: Công ty TNHH Việt Thuận Thành, dự án đầu tư Trung tâm thương mại dịch vụ
cao ốc văn phòng kết hợp khu dân cư, 2009
* Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật :
- Chiều cao công trình tối đa : 100,2 m (tính cả tầng mái)
- Chiều cao trung bình mỗi tầng hầm: 3,5 m
- Số điểm kinh doanh trong khu thương mại dịch vụ: < 200 điểm
Trang 28trang 17
Mặt bằng tổng thể công trình thể hiện trong hình 3.3:
Hình 3.3: Mặt bằng tổng thể công trình Trung tâm thương mại dịch vụ cao ốc văn phòng
kết hợp khu dân cư phường Hố Nai
3.1.4 Các hạng mục trong dự án theo quy hoạch
Dự án quy hoạch thành 03 khu riêng biệt nằm trong một tổng thể, bao gồm:
* KHU A : Gồm 02 khối cao ốc Thương mại dịch vụ, văn phòng và căn hộ cao cấp cao 29 tầng với 5 tầng hầm để xe, được xây dựng trên diện tích đất 7.644 m2
Các hạng mục xây dựng
Diện tích khuôn viên đất khu A 7.644 m2
Diện tích xây dựng 3.600 m2
Tầng cao công trình 29 tầng (không kể sân thượng, tầng mái)
- Lầu 1- 6: Trung tâm thương mại dịch vụ
- Lầu 7: hồ bơi, phòng tập thể dục thể thao,
cà phê sân vườn …
- Lầu 8- 28:căn hộ cao cấp
- Lầu 29: khu vực nhà hàng
Trang 29- Căn hộ 03 phòng ngủ: Rộng từ 90-120 m2chiếm 50%
- Căn hộ 04 phòng ngủ: Rộng từ 120-150 m2chiếm 6%
- Căn hộ Penthouse( 04 phòng ngủ + Sân vườn): Rộng từ 250-300m2 chiếm 4%
* KHU C : Gồm 03 khối cao ốc căn hộ, cao 28 tầng, với 4 tầng hầm, được xây dựng trên diện tích đất 7.661 m2
- Căn hộ 02 phòng ngủ: Rộng từ 70-90 m2chiếm 40%
- Căn hộ 03 phòng ngủ: Rộng từ 90-120 m2chiếm 50%
- Căn hộ Penthouse( 04 phòng ngủ + Sân vườn): Rộng từ 250-300m2 chiếm 4%
Dự án hoàn thành sẽ cung cấp cho thị trường hơn 1300 căn hộ và 18.000m2 diện tích dành cho trung tâm thương mại văn phòng, đón khoảng 5000 người dân về đây sinh sống và hàng triệu khách hàng tới tham quan mua sắm
Trong tương lai nơi này sẽ là khu Trung tâm thương mại sầm uất và hiện đại đúng nghĩa bậc nhất của khu vực và sẽ đón tiếp những doanh nghiệp, những thương hiệu nổi tiếng trên thế giới và những doanh nghiệp làm ăn thành công ở Tp.HCM hiện nay về đây
Trang 30trang 19
kinh doanh như: Siêu thị Lotte, Big C, hãng thức ăn nhanh KFC, Lotteria, Pizza Hud; nhà
hàng tiệc cưới Sinh Đôi; Thời trang Ninomax, NEM, Louis Vuitton, Pierre Cardin, điện
máy Nguyễn Kim, Thiên Hòa và hệ thống Ngân hàng: VietComBank, SaComBank,
AgriBank, HSBC Tại nơi này khách hàng sẽ được tận hưởng một cuộc sống thật thú vị
với tiện nghi cao cấp nhất
3.2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC DỰ ÁN
3.2.1 Điều kiện về địa hình và địa chất
- Khu vực xây dựng Trung tâm thương mại dịch vụ cao ốc văn phòng kết hợp khu
dân cư Phường Hố Nai, Tp Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai là khu vực có địa hình tương đối
bằng phẳng
- Khu vực có cấu tạo nền đất tốt, có thành phần toàn bộ là đất sét
- Sức chịu tải của nền đất cao
- Mực nước ngầm cách mặt đất khoảng 3,6- 3,8 m
3.2.2 Điều kiện về khí tượng- thủy văn
Khu vực dự án nằm trong địa hạt Thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai nên chịu
ảnh hưởng của khí hậu vùng nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo, đặc trưng cơ bản là có nền
nhiệt độ cao tương đối ổn định Khí tượng thay đổi theo 2 mùa (mùa mưa và mùa khô)
khá rõ rệt, xung quanh khu vực dự án không có hệ thống kênh rạch hay sông suối nào
* Nhiệt độ:
Đặc trưng về nhiệt độ tại trạm Biên Hòa được trình bày trong bảng 3.2:
Bảng 3.2: Đặc trưng của chế độ nhiệt (oC)
Nhiệt độ trung bình năm 26,8 Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất (tháng 4) 28,7
Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất (tháng 1) 25,2
Biên độ ngày trung bình của nhiệt độ 7,2
Nguồn: Số liệu thống kê tại trạm Biên Hòa năm 2009
Trang 31Đặc trưng Lượng mưa (mm)
Lượng mưa trung bình năm 1614,5 Lượng mưa trung bình tháng cao nhất (tháng 9) 293,3
Lượng mưa trung bình tháng thấp nhất (tháng 2) 4,4
Nguồn: Số liệu thống kê tại trạm Biên Hòa năm 2009
* Độ ẩm tương đối:
Tháng 2, 3, 12 là những tháng có độ ẩm tương đối trung bình thấp nhất Tháng 7,
8, 9 là những tháng có độ ẩm tương đối trung bình cao nhất Tổng hợp những đặc trưng
về độ ẩm tại trạm Biên Hòa được trình bày trong bảng 3.4
Bảng 3.4: Đặc trưng về độ ẩm tương đối (%)
Độ ẩm trung bình tháng cao nhất (tháng 7, 8, 9) 87,0
Độ ẩm trung bình tháng thấp nhất (tháng 12, 2, 3) 66,6
Nguồn: Số liệu thống kê tại trạm Biên Hòa năm 2009
* Gió và hướng gió:
Trong năm, thịnh hành 2 hướng gió: Tây Nam và Đông Bắc Gió Tây và Tây Nam
thống trị vào mùa mưa với tần suất 70% Vào mùa khô, gió Bắc và Đông Bắc thống trị
với tần suất 60% Tốc độ gió trung bình năm là 2,6m/s, lớn nhất là 3m/s (hướng Tây, rơi
vào tháng 7)
3.2.3 Hiện trạng môi trường không khí
Chất lượng môi trường không khí tại khu vực dự án được thể hiện thông qua
những thông số đặc trưng như: điều kiện vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, vận tốc gió), khí
thải NO2, SO2, CO, bụi, tiếng ồn
Trang 32trang 21
Khu vực dự án nằm cạnh Xa lộ Hà Nội, do đó nguồn gốc gây ô nhiễm môi trường
không khí tại khu vực chủ yếu là do hoạt động giao thông trên tuyến Xa lộ này Khói thải
từ các phương tiện giao thông vận tải chứa bụi, CO, NOx, SOx với nồng độ phụ thuộc loại
nhiên liệu sử dụng, tình trạng vận hành và tuổi thọ của động cơ Bụi khuếch tán từ mặt
đường do việc đi lại của các xe tải và thiết bị cơ giới trên đường Bụi từ mặt đất phát tán
vào không khí do tác động của gió
Bảng 3.5: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí
Vị trí đo đạc
Nhiệt
độ ( o C)
Độ
ẩm (%)
Tiếng
ồn (dAB)
Tốc độ gió (m/s)
Bụi (mg/m 3 )
NO2 (mg/m 3 )
SO2 (mg/m 3 )
CO (mg/m 3 )
Nguồn: Trung tâm QT&KTMT – Sở TN&MT tỉnh Đồng Nai, 2009
Mẫu không khí được lấy tại 4 vị trí khác nhau ở khu vực dự án, vào thời điểm trời
nắng, gió nhẹ từ 9h đến 10h sáng
* Vị trí lấy mẫu:
Trang 33trang 22
- Vị trí K1: trong khu vực dự án, cách đường Xa lộ Hà Nội 10 m
- Vị trí K2: trong khu vực dự án, gần khu đất trống trường trung cấp nghề 26/3 ( đầu hướng gió)
- Vị trí K3: trong khu vực dự án, gần khu dân cư hiện hữu phía Đông Bắc (cuối hướng gió)
- Vị trí K4: ngoài khu vực dự án, gần trường trung cấp nghề 26/3 và trường THCS Bùi Hữu Nghĩa
Kết quả phân tích được trình bày trong bảng 3.5 cho thấy tất cả các chỉ tiêu về khí thải đều đạt quy chuẩn Việt Nam về chất lượng không khí xung quanh QCVN 05:2009/BTNMT (trung bình 1 giờ) Riêng tiếng ồn tại vị trí K1 và vị trí K4 đều vượt tiêu chuẩn Việt Nam 5949: 1998 (từ 6h- 18h), là do vị trí K4 gần khu vực trường học ảnh hưởng bởi tiếng đọc bài và nô đùa của học sinh, vị trí K1 cạnh đường giao thông huyết mạch Xa lộ Hà Nội với mật độ xe lưu thông trên đường nhiều Tại thời điểm đo đạc, lượng xe lưu thông cả 2 chiều trên Xa lộ Hà Nội là 3.200 xe máy, 1.320 xe bốn bánh Đây
là các điều kiện làm ảnh hưởng đến chất lượng môi trường không khí khu vực dự án
Các số liệu tại thời điểm đo đạc này được xem là số liệu “nền” làm căn cứ để giám sát chất lượng không khí khi dự án đi vào hoạt động
3.2.4 Hiện trạng chất lượng nước ngầm
Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước ngầm bao gồm: pH, TDS, độ màu, độ cứng tổng, N-NH3, N-NO2-, N-NO3-, Cl-, SO42-, Fe tổng, Coliform, Fecal Coli
Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại hai giếng đào ở nhà dân trên 20 năm (vị trí NN2 và NN3, sâu 18- 20m) và giếng khoan của trường trung cấp nghề 26/3 cách đây 5 năm (vị trí NN1, sâu 70m) cạnh khu vực dự án cho thấy: phần lớn các chỉ tiêu phân tích đều đạt tiêu chuẩn cho phép so với Quy chuẩn nước ngầm QCVN 09:2008/BTNMT, ngoại trừ chỉ tiêu pH Thông thường tính chất nước ngầm thường có pH thấp nên đây không phải là chỉ tiêu quyết định tính chất nguồn nước
Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm được thể hiện ở bảng 3.6 :
Trang 34Nguồn: : Trung tâm QT&KTMT – Sở TN&MT tỉnh Đồng Nai, 2009
Ghi chú: KPH: không phát hiện
Nhìn chung chất lượng nước ngầm tại khu vực khá tốt, chưa bị tác nhân ô nhiễm nào ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước.Số liệu phân tích ở bảng 3.6 sẽ được sử dụng làm số liệu “nền” để đánh giá mức độ ảnh hưởng của dự án đến môi trường nước ngầm
3.2.5 Hiện trạng môi trường đất
Chất lượng môi trường đất tại khu vực dự án được đánh giá thông qua những thông số đặc trưng sau đây: pH, Fe tổng, As, Pb, Cd, Cr tổng, Cu, Zn, Ni
Mẫu đất được lấy trong khu vực dự án tại độ sâu 0,2m ở 2 vị trí:
Trang 35trang 24
- Vị trí 1 (Đ1): đầu dự án, gần Xa lộ Hà Nội
- Vị trí 2 (Đ2): cuối dự án, gần trường trung cấp nghề 26/3 và trường THCS Bùi Hữu Nghĩa
Bảng 3.7: Chất lượng môi trường đất
QCVN 03:2008/BTNMT Đất dân sinh
Nguồn: : Trung tâm QT&KTMT – Sở TN&MT tỉnh Đồng Nai, 2009
Ghi chú: TLK : trọng lượng đất khô
KPH : không phát hiện
Kết quả phân tích cho thấy tất cả các chỉ tiêu phân tích chất lượng đất tại khu vực
dự án đều nằm trong giới hạn cho phép theo Quy chuẩn đất sử dụng cho mục đích dân sinh QCVN 03:2008/BTNMT Đây là thành phần thường xuyên hiện diện trong đất Riêng chỉ tiêu Zn vượt quy chuẩn cho phép do quá trình khoáng hóa tại đất cao, vì hiện tại xung quanh khu vực dự án chưa có các nguồn ô nhiễm nào liên quan tới Zn làm ảnh hưởng tới môi trường đất
3.3 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN
3.3.1 Kinh tế
Phường Hố Nai là một phường nằm ngoại ô thành phố Biên Hòa có tổng diện tích
là 388,52 ha; được bao bọc bởi các phường Tân Biên, Tân Hiệp, Trảng Dài và vành đai
Trang 36trang 25
sân bay Biên Hòa, nằm về hướng Đông Đông Bắc thành phố Biên Hòa Nơi đây được hình thành vào năm 1954 do một số bà con di cư từ Bắc vào lập nghiệp làm ăn sinh sống Phường Hố Nai nằm ở vị trí thuận lợi, có 02 đường giao thông lớn đi ngang như: QL1A
và QL1K, nằm gần các khu công nghiệp lớn của tỉnh và thành phố, từ đó rất thuận lợi cho việc giao thông, lưu thông phân phối phát triển ngành nghề thương mại – dịch vụ – ăn uống
Ngành nghề chủ yếu là Nông nghiệp, Công nghiệp, Tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ và lao động phổ thông :
* Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp:
- Tiểu thủ công nghiệp :
Tiểu thủ công nghiệp phường Hố Nai hiện nay chủ yếu là dịch vụ gia công các mặt hàng thủ công mỹ nghệ bằng tôn thiếc để xuất khẩu sang các nước Đông Âu Tổng giá trị sản lượng được chia ra: ngành cơ khí 25 hộ, 60 lao động; ngành mộc 03 cơ sở có 70 lao động; chế biến tinh bột 10 cơ sở, 30 lao động; còn lại tập trung cho gia công sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ tôn thiếc
* Nông – Lâm nghiệp :
- Trồng trọt : chủ yếu là rau xanh các loại, tổng diện tích gieo trồng hàng năm 32
ha, sản lượng 1720 tấn, trong đó có 2 ha rau an toàn
- Chăn nuôi : Chủ yếu là heo và cút Nhìn chung, ngành sản xuất nông nghiệp của địa phương những năm trở lại đây gặp nhiều khó khăn, do tình hình đô thị hóa, do đó tổng đàn heo giảm nhiều so với các năm trước, gia cầm không còn, diện tích gieo trồng thu hẹp
Trang 37- Công tác xã hội hóa gia thông : từ năm 1999 cho đến nay, toàn phường thực hiện
công tác xã hội hoá giao thông được trên 8 km đường bê tông nhựa nóng và xi măng, bình quân mỗi đoạn đường ngang từ 4 đến 4,5 m; riêng đoạn đường khu phố 11 và khu phố 12 nối từ QL1K đến QL1A rộng 6 m, tổng kinh phí thực hiện trên 12 tỉ đồng, toàn bộ kinh phí do nhân dân tự đóng góp để thực hiện
- Xây dựng cơ bản : những năm gần đây, UBND tỉnh đã đầu tư xây dựng cho địa phương nhiều cơ sở giáo dục và dạy nghề, xây dựng mới văn phòng làm việc của UBND Phường
Đánh giá chung:
- Định hướng của phường Hố Nai từ năm 2005 đến năm 2020 chuyển đổi từ nông nghiệp sang sản xuất tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, thương mại và ăn uống theo hướng CNH – HĐH Địa phương phát huy mọi nguồn lực kinh tế của địa phương cùng với sự hỗ trợ của Tỉnh và thành phố để đầu tư phát triển hoàn thiện cơ chế kinh tế hạ tầng cơ sở như điện, nước, trường học, cơ sở y tế, vệ sinh môi trường để phục vụ đời sống nhân dân và phục vụ phát triển kinh tế xã hội của địa phương
- Nhìn chung điều kiện kinh tế của phường khá ổn định Theo số liệu thống kê của UBND phường Hố Nai năm 2008, thu nhập bình quân của người dân không dưới 12 triệu/người/năm
3.3.2 Xã hội
Toàn phường có 5.475 hộ, 29.853 nhân khẩu, trong đó hơn 11.565 lao động trong
độ tuổi lao động (lao động nữ chiếm trên 5325 lao động)
Trang 38trang 27
Người dân Hố Nai cần cù, hiếu khách, sinh động trong làm ăn kinh tế Ngoài chăn nuôi, trồng trọt, Hố Nai còn có làng Kim Bích nổi tiếng về ngành nghề gò thùng thiếc và sản xuất các sản phẩm từ nông nghiệp như tráng bánh đa, bánh phở, mì sợi cung cấp cho nhiều tỉnh thành phía nam và được nhiều người ưa thích Phường Hố Nai là cửa ngõ của thành phố Biên Hòa rất phát triển về thương mại – dịch vụ
* Về giáo dục: hiện nay Phường Hố Nai có 3 trường mẫu giáo, 3 trường tiểu học, 2
trường Trung học cơ sở, 1 trường Trung học phổ thông và 1 trường trung cấp nghề
* Về điều kiện y tế: trong phường hiện có 1 trạm y tế chuẩn Quốc gia.Trạm y tế
phường tổ chức tiêm chủng mở rộng phòng ngừa 6 loại bệnh bình quân cho 98% trẻ em trong độ tuổi, hàng tháng tổ chức khám và điều trị cho nhân dân trong phường tại trạm và tại các cơ sở khám tư nhân Ngoài ra, các ban ngành đoàn thể địa phương phát động các phong trào phòng chống dịch bệnh, tham gia phun xịt thuốc khử trùng chống dịch sốt xuất huyết, dịch cúm gia cầm H5N1, kiểm tra vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm tại các chợ, quán ăn và cơ sở sản xuất chế biến thực phẩm…
* Về tình hình tôn giáo, tín ngưỡng: người dân Phường Hố Nai chủ yếu theo đạo
Công Giáo (chiếm trên 97%), còn lại theo Phật giáo, đạo Cao Đài và Tin Lành Trong phạm vi phường có 11 nhà thờ và 1 đền Về di tích lịch sử thì trong phường không có
* Về vệ sinh môi trường đô thị: tại Phường Hố Nai tình hình thoát nước chưa được
quy hoạch hoàn chỉnh Nước thải phát sinh từ sinh hoạt của người dân chưa được thu gom riêng để xử lý trước khi xả vào các nguồn tiếp nhận Còn chất thải rắn sinh hoạt được thu gom bởi Công ty dịch vụ môi trường đô thị Biên Hòa Thời gian gần đây, vấn đề vệ sinh môi trường đã được chính quyền quan tâm rõ rệt
Tiềm năng: Do địa phương có một lực lượng lao động dồi dào, có trình độ kiến
thức, nhạy bén trong làm ăn phát triển kinh tế, đa dạng hóa các ngành nghề, đường giao thông thuận tiện để lưu thông phân phối Nếu được UBND Tỉnh, thành phố, các Sở, Phòng ban quan tâm đầu tư cho địa phương sẽ tạo được nhiều thuận lợi cho nhiều lao động có việc làm, kinh tế địa phương phát triển
Trang 39trang 28
3.4 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DO HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CAO ỐC VĂN PHÒNG KẾT HỢP KHU DÂN CƯ PHƯỜNG HỐ NAI MANG LẠI
3.4.1 Giai đoạn thi công xây dựng trung tâm
Các nguồn gây tác động chính trong giai đoạn thi công xây dựng trung tâm bao gồm: môi trường không khí (do bụi, khí thải, tiếng ồn…), nước thải sinh hoạt, nước mưa chảy tràn, chất thải rắn
Một số tác hại của tiếng ồn và các chất gây ô nhiễm không khí được tóm tắt trong bảng 3.8 dưới đây
Bảng 3.8 : Tác động của tiếng ồn và các chất gây ô nhiễm không khí
01 Bụi - Kích thích hô hấp, xơ hoá phổi, ung thư phổi
- Gây tổn thương da, giác mạc mắt, bệnh ở đường tiêu hoá
02 Khí axít
(SOx, NOx)
- Gây ảnh hưởng hệ hô hấp, phân tán vào máu
- SO2 có thể nhiễm độc qua da, làm giảm dự trữ kiềm trong máu
- Tạo mưa axít ảnh hưởng xấu tới sự phát triển thảm thực vật và cây trồng;
- Tăng cường quá trình ăn mòn kim loại, phá hủy vật liệu bê tông và các công trình nhà cửa
- Ảnh hưởng xấu đến khí hậu, hệ sinh thái và tầng ôzôn
03 Oxyt cacbon
(CO)
Giảm khả năng vận chuyển ôxy của máu đến các tổ chức, tế bào do
CO kết hợp với Hemoglobin thành cacboxy-hemoglobin
06 Tiếng ồn Tiếng ồn và độ rung cao gây ảnh hưởng đến sức khỏe như gây mất
ngủ, mệt mỏi, gây tâm lý khó chịu Tiếng ồn còn làm giảm năng suất lao động Tiếp xúc với tiếng ồn có cường độ cao trong thời gian dài sẽ làm thính lực giảm sút, dẫn tới bệnh điếc
Nguồn : Hoàng thị mỹ Hương, Sức khỏe cộng đồng và vệ sinh môi trường, 2008 (giáo
trình chưa xuất bản), Đại học Nông Lâm TP.HCM
Trang 4001 Nhiệt độ - Ảnh hưởng đến chất lượng nước, nồng độ ôxy hoà tan trong
nước (DO), ảnh hưởng tốc độ và dạng phân hủy các hợp chất hữu
cơ trong nước
02 Các chất hữu cơ - Giảm nồng độ ôxy hoà tan trong nước, gây ảnh hưởng đến tài
nguyên thủy sinh
03 Chất rắn lơ lửng - Làm tăng độ đục của nước, tác động tiêu cực đến chất lượng
nước, tài nguyên thủy sinh
- Coliform là nhóm vi khuẩn gây bệnh đường ruột
- E.coli (Escherichia Coli) là vi khuẩn thuộc nhóm Coliform, có nhiều trong phân người
Nguồn : Hoàng thị mỹ Hương, Sức khỏe cộng đồng và vệ sinh môi trường, 2008 (giáo
trình chưa xuất bản), Đại học Nông Lâm TP.HCM
3.4.1.1 Ô nhiễm môi trường không khí
* Bụi trong quá trình đào đất và san lấp:
Theo tính toán, mức độ khuếch tán bụi từ hoạt động đào đắp mặt bằng căn cứ trên
hệ số ô nhiễm E:
Hệ số ô nhiễm : E = [ k*0,0016*(U/2,2)1,4 ] / (M/2)1,3 = 3,54 10-5 (*)
Trong đó :
- E : Hệ số ô nhiễm
- k : Cấu trúc hạt có giá trị trung bình là 0,35
- U: Tốc độ gió trung bình 2,6 m/s (theo số liệu quan trắc tại trạm Biên
Hòa)
- M : Độ ẩm trung bình của vật liệu là 20%
Nguồn: (*) Environmental Assessment Sourcebook, Volume Ii Secrtoral Guidelines
Environment Department, World Bank, Washington DC, 8/1991