3 1.4 Mục tiêu của đề tài Để đạt được mục đích đã đề ra, trong quá trình thực hiện đề tài tôi tập trung thực hiện những mục tiêu sau: Khảo sát tính chất vật lý của gỗ Pyinkado và gỗ Kem
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
************
ĐINH SƠN HOÀN
KHẢO SÁT TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA GỖ PYINKADO VÀ GỖ KEMPAS TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU CHẾ BIẾN LÂM
SẢN-GIẤY VÀ BỘT GIẤY THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CHẾ BIẾN LÂM SẢN
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07 /2010
Trang 2i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
************
ĐINH SƠN HOÀN
KHẢO SÁT TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA GỖ PYINKADO VÀ GỖ KEMPAS TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU CHẾ BIẾN LÂM
SẢN-GIẤY VÀ BỘT GIẤY THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Ngành : Chế Biến Lâm Sản
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn : Hoàng Văn Hòa
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07 /2010
Trang 3ii
CẢM TẠ
Đầu tiên con xin chân thành cản ơn cha mẹ đã sinh thành và nuôi dạy
con khôn lớn đến ngày hôm nay
Xin cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm, Đặc biệt là các
thầy cô trong khoa Lâm Nghiệp đã truyền đạt cho em nhiều kiến thức quý báu
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Thầy Hoàng Văn Hòa đã tận tình
hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này
Xin cảm ơn các anh chị tại Trung Tâm Nghiên Cứu Chế Biến Lâm Sản,
Giấy và Bột Giấy Thành phố Hồ Chí Minh, đã tận tình giúp đỡ em làm thí
nghiệm
Xin cảm ơn ban lãnh đạo cùng tập thể anh chị em công nhân Công ty
Mộc Hòa Bình và Công Ty Trường Tiền đã cung cấp gỗ cho em làm thí
nghiệm và gia công mẫu thí nghiệm
Xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình và bạn bè đã
động viên và chia sẽ những khó khăn trong quá trình học tập cũng như trong
cuộc sống
Đinh Sơn Hoàn
Trang 4iii
TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Khảo sát tính chất cơ lý của gỗ puinkado ( Xylia
dolabriformis) và gỗ kempas (Koompassisa malaccensis)” được tiến hành tại Trung
tâm nghiên cứu chế biến lâm sản , giấy và bột giấy TP.Hồ Chí Minh, Thời gian
nghiên cứu từ ngày 15/02/2010 đến 22/07/2010
Phương pháp nghiên cứu:
- Chọn cây, cắt khúc gia công mẫu, xác định tính chất vật lý, cơ sở của gỗ theo các TCVN từ 335 – 1970 đến 379 – 1970 Và tiêu chuẩn ASTM D143 của Mỹ
- Sử dụng phương pháp thống kê xử lý và đánh giá kết quả bằng phần mềm Excel Kết quả xác định tính chất cơ lý của gỗ Pyinkado:
Tính chất vật lý: Khối lượng thể tích cơ bản Dcb = 0,8 g/cm3, khối lượng thể tích khô trong không khí Dkk = 0,95 g/cm3, khối lượng thể tích khô kiệt Do = 0,88 g/cm3,sức hút ẩm 9.62 %, sức hút nước 39.65 %,độ ẩm bão hòa 25.35 %
Tính chất cơ học: Độ cứng mặt đầu 1006.89 (kG/cm2), tiếp tuyến 958.74 (kG/cm2), xuyên tâm 983.34 (kG/cm2) Ứng suất kéo dọc 1153.29 (kG/cm2) Ứng suất kéo ngang tiếp tuyến 27.64 (kG/cm2), Ứng suất kéo ngang xuyên tâm 30.26 (kG/cm2) Ứng suất nén ngang toàn bộ theo chiều xuyên tâm 159.77 (kG/cm2) và theo chiều tiếp tuyến 139.37 (kG/cm2), Ứng suất trượt dọc thớ theo chiều tiếp tuyến 123.74 (kG/cm2 )
và theo chiều xuyên tâm 114.22 (kG/cm2) Ứng suất uốn tĩnh theo chiều tiếp tuyến 1234.03 (kG/cm2 ) , ứng suất uốn tĩnh theo chiều xuyên tâm 1274.18 (kG/cm2 ) Ứng suất tách theo chiếu tiếp tuyến 64.61 (kG/cm2 ) và theo chiều xuyên tâm 89.70 (kG/cm2 )
Kết quả xác định tính chất cơ lý của gỗ Kempas:
Tính chất vật lý: Khối lượng thể tích cơ bản Dcb = 0,76 (g/cm3) khối lượng thể tích khô trong không khí Dkk = 0,93 g/cm3), khối lượng thể tích khô kiệt Do = 0,86 (g/cm3),sức hút ẩm 9.64 %, sức hút nước 44.12 %,độ ẩm bão hòa 17.93 %
Tính chất cơ học: Độ cứng mặt đầu 915.49 (kG/cm2 ) , Tiếp tuyến 916.02 (kG/cm2 ), Xuyên tâm 947.10 (kG/cm2 ) Ứng suất kéo dọc 1342.5 (kG/cm2) Ứng suất kéo ngang Tiếp tuyến 17.45 (kG/cm2), Ứng suất kéo ngang xuyên tâm 26.45 (kG/cm2) Ứng suất nén ngang toàn bộ theo chiều xuyên tâm 96.00 (kG/cm2) và theo chiều tiếp tuyến 100.10 (kG/cm2), Ứng suất trượt dọc thớ theo chiều tiếp tuyến 115.83
Trang 5iv
(kG/cm2 ) và theo chiều xuyên tâm 114.83(kG/cm2) Ứng suất uốn tĩnh theo chiều tiếp tuyến 1152.86 (kG/cm2 ), ứng suất uốn tĩnh theo chiều xuyên tâm 1195.62 (kG/cm2 ) Ứng suất tách theo chiếu tiếp tuyến 85.70 (kG/cm2 ) và theo chiều xuyên tâm 48.03 (kG/cm2 )
Trang 6v
MỤC LỤC
Trang tựa i
Lời cảm tạ ii
Tóm tắt iii
Mục lục v
Danh sách các ký hiệu và chữ viết tắt vii
Danh sách các hình ix
Danh sách các bảng x
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.3 Mục đích nghiên cứu 2
1.4 Mục tiêu của đề tài 3
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
Chương 2 TỔNG QUAN 4
2.1Tình hình nguyên liệu hiện nay 4
2.2 Giới thiệu sơ lược về gỗ Pyinkado 5
2.3 Giới thiệu sơ lược về gỗ kempas 6
2.4 Những nghiên cứu có liên quan ở nước ngoài 7
2.5 Những nghiên cứu có liên quan ở Việt Nam 7
Chương 3 NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
3.1 Vật liệu khảo sát 9
3.2 Nội dung nghiên cứu 9
3.3 Phương pháp nghiên cứu 9
3.4 Phương pháp xác định tính chất vật lý 10
- 3.4.1 Dụng cụ thí nghiệm 10
- 3.4.2 Xác định độ hút ẩm 10
- 3.4.3 Xác định độ hút nước 11
- 3.4.4 Xác định khối lượng thể tích 12
- 3.4.5 Xác định tỷ lệ co dãn các chiều 13
Trang 7vi
- 3.4.6 Xác định tỷ lệ co dãn thể tích 14
3.5 Phương pháp khảo sát tính chất cơ học 15
3.6 Dụng cụ thí nghiệm 16
- 3.6.1Xác định độ cứng 16
- 3.6.2 Thử kéo dọc thớ 17
- 3.6.3 Thử kéo ngang thớ 18
- 3.6.4 Ứng suất nén ngang thớ 19
- 3.6.5 Ứng suất trượt 20
- 3.6.6 Ứng suất uốn tĩnh 21
- 3.6.7 Ứng suất tách 21
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23
4.1 Kết quả xác định tính chất vật lý của gỗ Pyinkado và gỗ Kempas 23
- 4.1.1 Kết quả xác định sức hút ẩm 23
- 4.1.2 Kết Quả xác định sức hút nước 24
- 4.1.3 Kết quả xác định khối lượng thể tích 25
- 4.1.4 Kết quả xác đinh tỷ lệ co dãn theo các chiều và thể tích 26
- 4.1.5 Kết quả xác định hệ số co dãn 28
- 4.1.6 Điểm bão hòa thớ gỗ - Độ ẩm thăng bằng 28
4.2 Kết quả khảo sát tính chất cơ học 29
- 4.2.1 Kết quả xác định độ cứng 30
- 4.2.2 Kết quả xác định ứng suất kéo dọc thớ 32
- 4.2.3 Kết quả xác định ứng suất kéo ngang thớ 33
- 4.2.4 Kết quả xác định ứng suất nén 34
- 4.2.5 Kết quả xác định ứng suất trượt 36
- 4.2.6 Kết quả xác định ứng suất uốn tĩnh 37
- 4.2.7 Kết quả xác định ứng suất tách 38
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42
5.1 Kết luận 42
5.2 Kiến nghị 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 45
PHỤ LỤC 46
Trang 8vii
DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT
mkk Khối lượng gỗ khô trong không khí %
Dcb, Do, Dkk Khối lượng thể tích cơ bản, khô kiệt, khô trong không khí g/cm3
Trang 9viii
Pmax Tải trọng cực đại (kG)
Trang 10ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1: Biểu đồ xuất khẩu gỗ 5 tháng đầu năm 5
Hình 2.2: Bãi gỗ 6
Hình 3.1: Mẫu xác định hút ẩm 10
Hình 3.2: Mẫu xác định tính hút nước 11
Hình 3.3: Mẫu xác định khối lượng thể tích 12
Hình 3.4: Mẫu xác địn tỷ lệ co dãn các chiều 13
Hình 3.5: Mẫu xác định tỷ lệ co dãn thể tích 14
Hình 3.6: Mẫu xác định độ cứng 16
Hình 3.7: Mẫu kéo dọc thớ 17
Hình 3.8: Mẫu kéo ngang thớ 18
Hình 3.9: Mẫu kéo ngang thớ 19
Hình 3.10: Mẫu thử ứng suất trượt dọc 20
Hình 3.11: Mẫu thử ứng suất uốn tĩnh 21
Hình 3.12: Mẫu thử ứng suất tách 21
Trang 11x
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Phân hạng theo cường độ 7
Bảng 2.2: Tính chất cơ lý của gỗ theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 1072 – 71) 8
Bảng 2.3: Phân nhóm gỗ theo ứng suất chống tách 8
Bảng 4.1: Sức hút ẩm của gỗ Pyinkado (%) 23
Bảng 4.1a: Sức hút ẩm của gỗ kempas (%) 23
Bảng 4.2: Sức hút nước của gỗ Pyinkado (%) 24
Bảng 4.2a: Sức hút nước của gỗ Kempas (%) 24
Bảng 4.3: Khối lượng thể tích của gỗ Pyinkado 25
Bảng 4.3a: Khối lượng thể tích của gỗ Kempas 26
Bảng 4.4: Tỷ lệ co dãn của gỗ Pyinkado 27
Bảng 4.4a: Tỷ lệ co dãn của gỗ Kempas 27
Bảng 4.5: Khối lượng thể tích và tỷ lệ co rút 27
Bảng 4.6: Hệ số co rút của gỗ Pyinkado 28
Bảng 4.6a: Hệ số co rút của gỗ Kempas 28
Bảng 4.7: Điểm bão hòa thớ gỗ - Độ ẩm thăng bằng của gỗ Pyinkado 29
Bảng 4.7a: Điểm bão hòa thớ gỗ - Độ ẩm thăng bằng của gỗ Kempas 29
Bảng 4.8: Hệ số () hiệu chỉnh độ ẩm 30
Bảng 4.9 : Độ cứng của gỗ Pyinkado 31
Bảng 4.9a: Độ cứng của gỗ Kempas 31
Bảng 4.10 Độ cứng tĩnh của 1 số loại gỗ Việt Nam 31
Bảng 4.11: Ứng suất kéo dọc của gỗ Pyinkado 33
Bảng 4.11a: Ứng suất kéo dọc của gỗ Kempas 33
Bảng 4.12: Ứng suất kéo ngang của gỗ Pyinkado 33
Bảng 4.12a: Ứng suất kéo ngang của gỗ Kempas 34
Bảng 4.13: Ứng suất nén ngang của gỗ Pyinkado 35
Bảng 4.13a: Ứng suất nén ngang của gỗ Kempas 35
Bảng 4.14 : Ứng suất trượt dọc thớ của gỗ Pyinkado 36
Bảng 4.14a : Ứng suất trượt dọc thớ của gỗ Kempas 37
Trang 12xi
Bảng 4.15: Ứng suất uốn tĩnh của gỗ Pyinkado 38
Bảng 4.15a: Ứng suất uốn tĩnh của gỗ Kempas 38
Bảng 4.16: Ứng suất tách của gỗ Pyinkado 39
Bảng 4.16a: Ứng suất tách của gỗ Kempas 39
Bảng 4.17: Tính chất vật lý của gỗ Pyinkado và Kempas 40
Bảng 4.18: Tính chất cơ học của gỗ Pyinkado và Kempas 41
Trang 13sử dụng gỗ ngày càng cao, ngành chế biến lâm sản cũng không ngừng phát triển Đây
là một dấu hiệu đáng mừng, song điều đáng lo ngại nguồn nguyên liệu gỗ lại đang thiếu hụt trầm trọng với 80% nguồn nguyên liệu gỗ phải nhập khẩu Một trong những giải pháp mà ngành Lâm Nghiệp đang rất quan tâm đó là việc trồng rừng mới nhằm khôi phục lại nhiều diện tích rừng đã bị mất và tạo nguồn nguyên liệu ổn định hơn cho ngành Chế Biến Lâm Sản Tuy nhiên với mức tiêu thụ gỗ ngày càng tăng thì nguồn nguyên liệu gỗ rừng trồng cũng không đáp ứng đủ cho nhu cầu sử dụng hiện nay Do vậy, việc tối ưu hóa sử dụng gỗ và tìm ra những nguồn nguyên liệu mới để phục vụ cho sản xuất là vấn đề quan trọng nhất
1.2 Tính cấp thiết của đề tài
Năm năm qua, ngành gỗ đã là một trong số các ngành đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD/năm; và liên tục có mức tăng trưởng kim ngạch ngạch 28%-35%/năm Năm 2008 là năm đầu tiên gỗ xuất khẩu không đạt mục tiêu kế hoạch 3 tỷ USD, nhưng
Trang 142
vẫn đạt 2,78 tỷ USD (chỉ đứng sau các mặt hàng dầu thô, dệt may, giày dép, thuỷ sản, gạo; và đứng trước các sản phẩm điện tử-máy tính, cà phê,cao su, than đá, dây và cáp điện – là 11 mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu từ 1 tỷ USD trở lên), vẫn tăng 21% so với năm trước Đáng mừng là đồ gỗ Việt Nam đã có mặt tại 120 thị trường khắp thế giới, trong đó có những thị trường khó tính như Hoa Kỳ, châu Âu, Nhật Bản….Hội đồng xuát khẩu gỗ cứng Hoa Kỳ (AHEC) đã đánh giá Việt Nam là nước dẫn đầu trong khối ASEAN về uy tín và mặt hàng, sản lượng sản phẩm gỗ xuất khẩu
Gỗ rất được ưa chuộng nhưng lại là một loại vật liệu dị hướng, không đồng nhất,vô cùng khó tính Tùy thuộc vào điều kiện sinh trưởng, khí hậu, thổ nhưỡng mà đặc tính của từng loài, từng cây, thậm chí các vị trí trên cùng một cây có thể rất khác nhau Pyinkado và Kempas là gỗ được nhập từ vùng ôn đới vì vậy việc nghiên cứu tính chất cơ lý của nó để đưa ra hướng sử dụng hợp lý, hạn chế tối đa khuyết tật là rất cần thiết
Trước tình hình đó việc sử dụng gỗ cho phù hợp, đúng mục đích và tiết kiệm là vấn đề quan trọng nhất Với số lượng gỗ nhập lớn như hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm bắt rõ các đặc tính của nguyên liệu gỗ nhập, vì vậy việc nghiên cứu các đặc tính của gỗ là cần thiết, là cơ sở để giải thích bản chất các hiện tượng phát sinh trong quá trình gia công và chế biến Do vậy, được sự đồng ý của khoa Lâm Nghiệp và
sự hướng dẫn của Thầy Hoàng Văn Hòa, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Khảo sát tính chất cơ lý của gỗ Pyinkado và gỗ Kempas tại Trung Tâm Nghiên Cứu Chế Biến Lâm Sản,Giấy và Bột Giầy TP Hồ Chí Minh”
1.3 Mục đích nghiên cứu
Khảo sát các chỉ tiêu vật lý, cơ học,của gỗ Pyinkado và gỗ Kempas làm cơ sở để phân loại xếp hạng đồng thời làm cơ sở cho việc xây dựng công nghệ thích hợp, tính toán các chỉ tiêu sức bền cho kết cấu sản phẩm mộc hợp lý
Trang 153
1.4 Mục tiêu của đề tài
Để đạt được mục đích đã đề ra, trong quá trình thực hiện đề tài tôi tập trung thực hiện những mục tiêu sau:
Khảo sát tính chất vật lý của gỗ Pyinkado và gỗ Kempas:
- Xác định điểm bão hòa thớ gỗ
Khảo sát tính chất vật lý của gỗ Pyinkado và gỗ Kempas:
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Ý nghĩa khoa học: việc nghiên cứu, tính chất cơ lý của gỗ không chỉ có ý nghĩa chuẩn đoán xác định gỗ trên thị trường và trong sử dụng mà còn nhiều ý nghĩa lý thuyết trong hệ thống thực vật và tiến hóa
Ý nghĩa thực tiễn: Là cơ sở giải thích bản chất các hiện tượng sản sinh trong quá trình gia công chế biến và sử dụng gỗ, từ đó đưa ra những biện pháp xử lý kịp thời nhằm hạn chế những khuyết tật, đồng thời trên cơ sở hiểu biết về cấu tạo gỗ chúng ta
có thể đưa ra phương pháp bảo quản sao cho phù hợp Cung cấp số liệu cần thiết cho việc tính toán thiết kế hợp lý, xây dựng các phương pháp gia công mới nhằm nâng cao khả năng lợi dụng gỗ
Trang 164
Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Tình hình nguyên liệu hiện nay
Theo Chiến lược ngành gỗ, đến năm 2015 kim ngạch xuất khẩu đạt 5,4 tỷ USD và nâng lên 7 tỷ USD vào năm 2020 Đơn hàng xuất khẩu lớn song nhu cầu nguyên liệu
gỗ cho ngành tăng cao khiến nhu cầu nhập khẩu cũng tăng mạnh
5 tháng đầu năm 2010, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ ước đạt 1,4 tỷ USD, tăng 35% so với cùng kỳ năm 2009, mục tiêu xuất khẩu gỗ năm 2010 đạt 3 tỷ USD là hoàn toàn khả thi Xuất khẩu đồ gỗ, đặc biệt là đồ gỗ ngoài trời của Việt Nam trong thập niên vừa qua tăng rất mạnh, đã đưa Việt Nam vào nhóm 15 nước xuất khẩu đồ gỗ lớn nhất trên thế giới (FAO) Thị trường chính của đồ gỗ Việt Nam là Hoa Kỳ (44%); EU (29%); Nhật Bản (10%); Trung Quốc (3%); Đài Loan (1%) Trong thời gian khủng hoảng tài chính và kinh tế gần đây, đang có một số nỗ lực tìm kiếm các thị trường mới như Nga, Trung Đông nhưng quy mô chưa lớn
Chủ tịch Hiệp hội gỗ lâm sản Việt Nam (Viforest), để đạt được giá trị kim ngạch theo chiến lược đề ra, lượng gỗ cho chế biến năm 2010 là 6,4 triệu m3 và năm 2020 là 16,1 triệu m3 Với tình hình tài nguyên rừng như hiện nay thì lượng gỗ trong nước đến năm
2010 cung cấp được 1,6 triệu m3 gỗ lớn; năm 2015 cung cấp được 5 triệu m3 và năm
2020 cung cấp được 12 triệu m3 Như vậy, từ năm 2010 đến 2020 Việt Nam vẫn phải nhập từ 4-5 triệu m3 gỗ/năm Điều này ảnh hưởng rất lớn đến giá trị gia tăng sinh ra tại Việt Nam của đồ gỗ xuất khẩu Gỗ rừng trồng tuy hàng năm có lượng khai thác lớn (5 triệu m3/năm) nhưng chủ yếu là gỗ nhỏ phục vụ cho sản xuất dăm giấy, bột giấy và ván nhân tạo, dùng cho đồ mộc xuất khẩu chỉ chiếm dưới 15%
Như vậy, ngành công nghiệp gỗ Việt Nam còn phụ thuộc quá lớn vào nguồn gỗ nhập khẩu Có tới 80% gỗ nguyên liệu sử dụng trong các doanh nghiệp chế biến gỗ Việt Nam là từ nguồn nhập khẩu, vừa tạo ra ít giá trị gia tăng vừa tiềm tàng những rủi ro lớn về giá cả, về rào cản thương mại và rốt cục làm giảm khả năng cạnh tranh và hiệu
Trang 175
quả kinh tế của các doanh nghiệp Một mặt, các nước xuất khẩu gỗ xem xét lại chuỗi giá trị, họ sẽ ban hành các chính sách giảm hoặc không xuất gỗ tròn và gỗ xẻ
2.2 Giới thiệu sơ lược về gỗ Pyinkado
Tên thương phẩm: Pyinkado
Tên Việt Nam: Căm xe Mianma
Tên khoa học: Xylia dolabriformis
Họ thực vật: Fabaceae
Tên các nước lân cận: Irul (India), SoKram (Cambodia), Căm xe (Việt Nam),
Deng ( Thái Lan)…
2.2.1 Vùng phân bố tự nhiên
Pyinkado có nguồn gốc từ Myanmar và có thể xuất hiện ở Ấn độ, Campuchia, Thái Lan, Lào, ở Việt Nam cây mọc chủ yếu ở Trung và Nam Bộ, trong các rừng kín thường xanh hoặc nửa rụng lá
2.2.2 Đặc điểm sinh trưởng
Cây rụng lá, cây cao từ 30 – 37m, thân cây khá thẳng, hình trụ Pyinkado là loài cây ưa sáng, ưa đất cát pha, sinh trưởng chậm
Hình 2.1: Biểu đồ xuất khẩu gỗ 5 tháng đầu năm
Trang 186
2.3 Giới thiệu sơ lược về gỗ kempas
Tên thương mãi: Kempas
Tên Việt Nam thương mãi: Căm xe Indonesia
Tên khoa học: Koompassisa malaccensis
Họ: Leguminoseae
Tên gọi khác : Impas ( Sabah ) ,Mengris (sarawak )
2.3.1 Nguồn gốc vùng phân bố tự nhiên :
Loài cây này cóa nguồn gốc Malaysia và Indonesia,quanh những khu rừng đất thấp trên các đầm lầy và cũng phân bố trên các triền núi,bìa rừng
2.3.2 Đặc điểm hình thái
Cây có thể cao đến 180 feet khi ở ngoài ánh sang, thân thường thẳng cóa chiều cao
80-90 feet, đường kính của cây có thể đạt đến 6 feet,gốc cây thường lớn hơn và nặng hơn thân cây.Cây có nhiều cành nhánh ,tán cây rộng ,lá mọc so le
Hình 2.2: Bãi gỗ
Trang 197
2.4 Những nghiên cứu có liên quan ở nước ngoài
Hầu hết các cây rừng trên thế giới đều đã có những nghiên cứu cấu tạo, giải phẩu, tính chất cơ lý hóa của gỗ nhằm định danh gỗ và để xác định hướng sử dụng hợp
lý nguồn tài nguyên này, đem lại hiệu quả kinh tế cao cho nền kinh tế quốc dân
Jan F Riisdisk và Peter Laning (1994) với “ Physical and Properties of 145 timber” đã đưa ra các chỉ tiêu về tính chất vật lý của 145 loại gỗ
Trang web http://www.forest.sabah.gov.my/frc/English/pdf/ cũng đã đưa ra một số nghiên cứu nước ngoài về đặc điểm và tính chất của Xylia xylocarpa
2.5 Những nghiên cứu có liên quan ở Việt Nam
TS.Phạm Ngọc Nam (1998) đã nghiên cứu một số đặc điểm cấu tạo và tính chất vật lý của cây gỗ cao su sau trích nhựa cho thấy loại nguyên liệu này nếu được tẩm sấy thì rất thích hợp cho việc sản xuất hàng mộc
Th.S Nguyễn Thị Ánh Nguyệt (2001) đã nghiên cứu một số đặc tính gỗ keo lá tràm cho thấy nguyên liệu này hoàn toàn đáp ứng yêu cầu làm nguyên liệu sản xuất giấy và hàng mộc đặc biệt là hàng mộc giả cổ
Th.S Nguyễn Thị Ánh Nguyệt (2007) Đã nghiên cứu định danh và định hướng
sử dụng cho 50 loài cây gỗ Việt Nam
TS Nguyễn Đình Hưng (1990) đã nghiên cứu cấu tạo giải phẫu một số loài cây
gỗ Việt Nam để định loài theo các đặc điểm cấu tạo thô đại và hiển vi
Bảng 2.1: Phân hạng theo cường độ
< 1100
1100 – 1700
>1700
Trang 20Trung bình 15 – 20
Trang 213.2 Nội dung nghiên cứu
Khảo sát tính chất vật lý của gỗ Pyinkado và gỗ Kempas:
- Xác định điểm bão hòa thớ gỗ
Khảo sát tính chất cơ học của gỗ Pyinkado và gỗ Kempas:
3.3 Phương pháp nghiên cứu
- Quá trình nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp thực nghiệm dựa trên cơ
sở hệ thống tiêu chuẩn trong nước và thế giới
Trang 22phá hoại tính hoàn chỉnh của mẫu gỗ
3.4.1 Dụng cụ thí nghiệm
- Tủ sấy có nhiệt độ sấy 1000 5 0C
- Cân điện tử với độ chính xác 0,01g
- Thước kẹp độ chính xác 0,02mm
- Bình hút ẩm
3.4.2 Xác định độ hút ẩm
Độ hút ẩm là khả năng hút lấy nước
trong không khí của gỗ Khả năng hút hơi
nước của gỗ phụ thuộc vào nhiệt độ và độ
ẩm tương đối của không khí Nhiệt độ giảm
xuống nhanh gỗ hút hơi nước càng mạnh Độ
ẩm của không khí càng cao, gỗ hút hơi nước
của không khí càng nhiều
Thí nghiệm xác định độ hút ẩm của gỗ được thực hiện theo TCVN 359 – 70 Mẫu có kích thước 30x30x10mm ( theo chiều thớ 10mm) Các mẫu được sấy đến khô kiệt và cân khối lượng chính xác đến 0,01g Sau khi cân, cho mẫu vào bình hút ẩm có
độ ẩm tương đối 86% ( để có độ ẩm tương đối 86%, bình hút ẩm đựng dung dịch
Na2CO3 và giữ ở nhiệt độ t = 2820C) Sau từng thời gian nhất định: 24 giờ cân lần thứ nhất, về sau vào ngày thứ 2, 3, 5, 8, 13, 20, 30 sẽ tiến hành cân Thời gian theo dõi tối thiểu là 30 ngày Nếu giữa hai thời kỳ theo dõi độ ẩm chênh lệch nhau không quá 2% thì có thể kết thúc thí nghiệm
Hình 3.1: Mẫu xác định hút ẩm
Trang 2311
Độ hút ẩm được tính theo công thức:
Wa % =(ma - m0)x100/m0 (3.1) Trong đó:
Wa: Sức hút ẩm (%)
mo: Khối lượng gỗ khô kiệt (g)
ma: Khối lượng gỗ hút ẩm sau mỗi lần cân (g)
3.4.3 Xác định độ hút nước
Độ hút nước là khả năng hút lấy nước
vào gỗ khi ngâm nó trong nước Gỗ hút nước
nhanh hay chậm, ít hay nhiều phụ thuộc vào
nhiều nhân tố Trong đó, nhân tố ảnh hưởng
nhiều nhất là khối lượng thể tích Khối lượng
thể tích càng lớn thì khả năng hút nước
càng ít Ngoài ra, khả năng hút nước của
gỗ còn phụ thuộc vào cấu tạo, thành phần
hóa học của nó Gỗ có nhiều nhựa mủ, làm cho khả năng hút nước giảm đi Gỗ lõi hút nước ít hơn gỗ giác
Thí nghiệm về khả năng hút nước của gỗ được thực hiện theo TCVN360 – 1970 Mẫu gỗ có kích thước là 30x30x10 mm, (10mm theo chiều dọc thớ) Mẫu sau khi sấy đến khô kiệt được lấy ra cân khối lượng với độ chính xác 0,01g Cân xong cho vào bình đựng nước Sau từng thời gian nhất định: 2 giờ, ngày thứ nhất, 2, 4, 7, 12, 20 và
30 ngày cân lại các mẫu đang ngâm nước Về sau cứ 10 ngày cân lại các mẫu gỗ cho đến khi khối lượng không đổi thì kết thúc thí nghiệm Thời gian quan sát tối thiểu là
m0: Khối lượng gỗ khô kiệt (g)
ma: Khối lượng gỗ hút nước sau mỗi lần cân (g)
Hình 3.2: Mẫu xác định tính hút nước
Trang 2412
3.4.4 Xác định khối lượng thể tích
Khối lượng thể tích là một chỉ tiêu rất quan
trọng nhằm đánh giá khối lượng vật chất gỗ trong
một đơn vị thể tích và vì thế nó có quan hệ mật thiết
với nhiều tính chất cơ lý khác nhau của gỗ, ảnh
hưởng đến một phần cường độ và giá trị công nghệ
Gỗ có khối lượng thể tích lớn thường có kết cấu
chặt chẽ, ít khoảng trống, gây khó khăn trong
quá trình dịch chuyển ẩm, ảnh hưởng đến quá
trình xử lý gỗ
Khối lượng thể tích không những tùy thuộc vào loài cây mà trong cùng một loài với các điều kiện sinh trưởng khác nhau (đất đai, độ ẩm, khí hậu, ánh sáng) sẽ có khối lượng thể tích khác nhau Ngoài ra, trong cùng một cây gỗ, giữa phần gốc và ngọn cũng khác nhau Gỗ tăng trưởng nhanh thì gỗ mềm và nhẹ Gỗ có khối lượng thể tích khác nhau sức co dãn sẽ khác nhau
Để xác định khối lượng thể tích gỗ chúng tôi tiến hành gia công mẫu theo TCVN 362 – 70, mẫu có kích thước 20x20x30 mm Dùng thước kẹp đo kích thước ba chiều để tính thể tích gỗ và cân khối lượng mẫu Với = 75% và t = 320C
Khối lượng thể tích cơ bản:
m0, mkk : Khối lượng gỗ khô kiệt, khô trong không khí (g)
Vt, Vkk, V0 : Thể tích gỗ tươi, khô trong không khí, khô kiệt (cm3)
Khối lượng thể tích cơ bản là chỉ tiêu ổn định nhất, do vậy thường được dùng
để so sánh các loại gỗ với nhau
Tính thể tích V trước khi sấy và V0 sau khi sấy theo công thức sau:
V = ( a1xb1xc1)/1000 ( cm3) (3.6)
Hình 3.3: Mẫu xác định khối lượng
thể tích
Trang 2513
Vo = ( aoxboxco)/1000 ( cm3) (3.7) Trong đó: a1, b1, c1: Kích thước mẫu đo trước khi sấy, tính bằng mm
ao, bo, co: Kích thước mẫu đo sau khi sấy, tính bằng mm
3.4.5 Xác định tỷ lệ co dãn các chiều
Khi độ ẩm thay đổi, thể tích gỗ cũng
thay đổi, gây nên hiện tượng co rút và dãn
nở Sức co dãn của gỗ được biểu thị bằng tỷ
lệ (%) giữa lượng co rút hoặc dãn nở so với
kích thước ban đầu gọi là tỷ lệ co dãn
Tỷ lệ co rút
Xác định theo TCVN 340 – 70 với kích thước mẫu gỗ ướt dùng để thí nghiệm
có kích thước 30x30x10 mm Đo kích thước ba chiều chính xác đến 0,01 mm ta được
l1, a1, b1 Sau đó, mẫu được sấy khô kiệt (W=0%) Khi mẫu đạt đến độ ẩm khô kiệt ta
đo lại kích thước kích thước mẫu có l2, a2, b2
Công thức xác định tỷ lệ co rút như sau:
Chiều dọc thớ: Yl %= ( l1 – l2)x100/l1 (3.8)
Chiều xuyên tâm: Yx %= ( a1 – a2)x100/a1 (3.9)
Chiều tiếp tuyến: Yy %= ( b1 – b2)x100/b1 (3.10)
Trong đó: l, a, b : Kích thước chiều dọc thớ, xuyên tâm, tiếp tuyến
Yl, Yx, Yy : Tỷ lệ co rút tối đa theo ba chiều
Tỷ lệ dãn nở
Dùng mẫu gỗ đã sấy khô kiệt có kích thước 30x30x10 mm Đo kích thước ba chiều chính xác đến 0,01 mm có l1, a1, b1 Sau đó mẫu được đem đi hút nước đến bão hòa ( kích thước giữa hai lần đo liên tiếp không thay đổi) lấy mẫu ra, đo lại kích thước mẫu có l2, a2, b2
Công thức xác định tỷ lệ dãn nở như sau:
Chiều dọc thớ: Yl %= ( l2 – l1)x100/l1 (3.11)
Chiều xuyên tâm: Yx %= ( a2 – a1)x100/a1 (3.12)
Chiều tiếp tuyến: Yy %= ( b2 – b1)x100/b1 (3.13)
Hình 3.4: Mẫu xác địn tỷ lệ co dãn các chiều
Trang 2614
Trong đó: l, a, b : kích thước chiều dọc thớ, xuyên tâm, tiếp tuyến
Yl, Yx, Yy : tỷ lệ co rút tối đa theo ba chiều
Dùng mẫu gỗ ướt, đo kích thước ba
chiều để xác định thể tích V1 Sau đó, mẫu
được đem đi sấy đên khô kiệt đo lại thể tích
Dùng mẫu gỗ đã sấy đến khô kiệt đo kích thước ba chiều để xác định thể tích
V1 Sau đó, ngâm nước đến bão hòa rồi xác định thể tích V2
Tỷ lệ dãn nở thể tích được tính theo công thức:
H : Độ ẩm thăng bằng (%)
Hình 3.5: Mẫu xác định tỷ lệ co
dãn thể tích
Trang 2715
3.4.7 Xác định điểm bão hòa thớ gỗ
Nếu đặt gỗ tươi, gỗ ướt trong môi trường nào đó ( môi trường không khí hay môi trường sấy…) có nhiệt độ, độ ẩm tương đối của không khí, nước trong gỗ sẽ thoát
ra ngoài Khi nước tự do thoát hết, nước thấm còn bão hòa trong vách tế bào Điểm đó còn gọi là điểm bão hòa thớ gỗ và độ ẩm của gỗ lúc này gọi là độ ẩm bão hòa thớ gỗ Nói cách khác điểm bão hòa thớ gỗ là ranh giới giữa nước thấm và nước tự do Độ ẩm bão hòa thớ gỗ được xác định bởi lượng nước thấm tối đa trong gỗ
Độ ẩm bão hòa thớ gỗ được xác định theo công thức sau:
Wbh% = Yv/Kv (3.17) Trong đó: Kv : Hệ số co rút thể tích (%)
3.5 Phương pháp khảo sát tính chất cơ học
Trong việc đánh giá chất lượng vật liệu thì cường độ chịu lực là một trong những tiêu chuẩn quan trọng nhất Thật vậy, nghiên cứu tính chất cơ học của gỗ không những cung cấp cho người sử dụng những số liệu cần thiết làm cơ sở cho việc tính toán thiết kế hợp lý, giải quyết mâu thuẫn giữa việc đảm bảo an toàn và tiết kiệm nguyên vật liệu, làm tiền đề tìm ra các phương pháp gia công mới và nâng cao khả năng lợi dụng gỗ ngày càng có hiệu quả
Một vấn đề quan trọng trong việc xác định tính chất cơ học của gỗ là hình dạng
và kích thước thí nghiệm Dùng mẫu lớn sẽ phù hợp với điều kiện sử dụng nhưng tốn
gỗ, đòi hỏi máy thí nghiệm có công suất lớn đồng thời ít nhiều không thể tránh khỏi khuyết tật làm ảnh hưởng đến độ chính xác của thí nghiệm Do đó nhiều nước trên thế giới đã thống nhất dùng mẫu nhỏ, không khuyết tật, trong trường hợp đặc biệt mới dùng mẫu lớn
Trang 2816
Cường độ cơ học của gỗ có quan hệ chặt chẽ với độ ẩm dưới điểm bão hòa thớ
gỗ Vì vậy đối với các chỉ tiêu cơ học, mẫu khảo sát là mẫu gỗ khô trong không khí
Khi thử, đặt mẫu lên máy sao cho đầu nén nằm
ở giữa mặt cầu thử của mẫu Khi thử, lần lượt ấn
đầu nén vào mặt đầu nút, mặt xuyên tâm, mặt tiếp
tuyến của mẫu xuống một khoảng sâu (có hình bán cầu) là 5,64mm với tốc độ đều
trong thời gian là 2 0,5 phút Có thể thử trên máy truyền động cơ khí với tốc độ di chuyển đầu tải trọng là 4mm/phút Khi đặt được độ sâu ấn đã quy định đọc lấy tải
trọng chính xác đến 50N trên cột đo lực của máy
Tính độ cứng Độ cứng HW (ở độ ẩm lúc thử W), phải tính chuyển về độ ẩm 12% chính xác đến 0,5MPa, theo công thức:
H12 = HW [1 + (W – 12)] (3.20) Trong đó:
H12 - Độ cứng tĩnh ở độ ẩm là 12%, tính bằng Pa;
- Hệ số điều chỉnh độ ẩm tạm thời lấy bằng 0,025;
HW - Độ cứng tĩnh, ở độ ẩm lúc thử là W, tính bằng Pa
Hình 3.6: Mẫu xác định độ cứng
Trang 29Tất cả mặt bên của mẫu phải được bào nhẵn, hai mặt đầu
thì cưa nhẵn Sai lệch về kích thước mẫu theo chiều dài
không được quá 0,5mm
Giới hạn bền khi kéo dọc thớ
w
của gỗ ở độ ẩm W lúc thử được tính bằng Pa, chính xác đến 1MPa, theo công
thức sau:
w
=
ab max P
(3.21) Trong đó:
max
P - Tải trọng cực đại, tính bằng kG;
a – Chiều rộng trung bình phần làm việc của mẫu, tính bằng m;
b – Bề dày trung bình phần làm việc của mẫu, tính bằng m
12 – Cường độ kéo dọc thớ ở độ ẩm 12%, tính bằng N;
W - Độ ẩm của mẫu lúc thử, tính bằng %;
- Hệ số hiệu chỉnh độ ẩm, tạm thời lấy bằng 0,015
Hình 3.7: Mẫu kéo dọc thớ
Trang 30Tất cả mặt bên của mẫu phải bào nhẵn,
hai mặt đầu thì cưa nhẵn Chỗ chuyển tiếp
giữa hai phần đầu mẫu đến phần làm việc
phải đều đặn, thoải và rất đối xứng đối với
Đầu máy phải di chuyển đều trong suốt thời gian thử ứng với tốc độ tăng tải
2500 500N/phút Nếu dùng máy truyền động bằng cơ khí thì tốc độ 4mm/phút Kéo mẫu cho đến lúc mẫu bị phá hoại Theo bảng đo lực, đọc lấy tải trọng cực đại Pmax, chính xác đến 10N
P
(3.23) Trong đó:
max
P - Tải trọng cực đại, tính bằng N;
a – Chiều rộng trung bình phần làm việc của mẫu, tính bằng m;
b – Chiều dày trung bình phần làm việc của mẫu, tính bằng m
Hình 3.8: Mẫu kéo ngang thớ
Trang 31Nguyên tắc thử ứng suất nén ngang thớ:
Trong thí nghiệm xác định sức chịu nén ngang
thớ của gỗ không thể nào tìm được cường độ
tối đa, mà chỉ xác định được ứng lực ở giới
hạn tỷ lệ Để xác định giới hạn tỷ lệ cần dùng
đồng hồ đo độ biến dạng của mẫu gỗ Tiếp tục
tăng lực đến khi vượt ra ngoài giới hạn bền
nghĩa là biến dạng không theo tỷ lệ thì dừng
- Thử mẫu: tiến hành thử nén ngang toàn bộ theo hai phương xuyên tâm và tiếp tuyến trên từng mẫu riêng rẽ Đầu nén đặt thẳng góc với chiều dài mẫu ở chính giữa Tăng lực cho đến khi vượt ra ngoài giới hạn đàn hồi ( biến dạng không theo tỷ lệ) mới thôi
Ứng suất nén ngang thớ toàn bộ được tính theo công thức:
nntb = P/( a x l ) ( kG/cm2) (3.25) Trong đó: a, l : bề rộng và chiều dài của mẫu thử (cm)
P : lực tác dụng trong giới hạn đàn hồi ( kG)
Hình 3.9: Mẫu kéo ngang thớ
Trang 32Lực trượt của gỗ gồm trượt dọc thớ và
trượt ngang thớ được sản sinh bởi licnin là
thành phần thứ yếu sản sinh ra nội lực trong
gỗ
Đo mẫu: ở mỗi mẫu xác định kích
thước mặt trượt, dùng thước kẹp đo chính
xác đến 0,1mm bề dày b và chiều dài trượt l
Nguyên tắc thử ứng suất trượt: Điều khiển tăng lực P cho đến khi chuyển dời vị trí tương đối giữa hai bộ phận gần nhau,lực liên kết giữa licnin và các mixencellulose, lớp keo ở màng giữa của các tế bào sản sinh ra ứng lực dọc thớ gỗ Khi lực tác động vuông góc với chiều thớ gỗ làm cho hai bộ phận rời khỏi nhau thì lực liên kết giữa các phần
tử tạo nên gỗ theo chiều ngang thân cây sẽ sản sinh ra ứng lực trượt ngang của gỗ Tốc
độ tăng lực 12.000 500(N/phút)
Hình thức phá hủy của mẫu: Hai bộ phận của mẫu tách rời nhau
Công thức tính ứng suất trượt dọc thớ, ngang thớ:
t = Pmax /(axb ) ( kG/cm2) (3.26)
Trong đó: Pmax : Lực phá hoại (kG)
a, b : Kích thước mặt trượt của mẫu thử (cm)
Hình 3.10: Mẫu thử ứng suất trượt
Trang 33Nguyên tắc thử ứng suất uốn tĩnh: Lực
P được đặt vào giữa mẫu thử, tăng dần lực P
đến khi mẫu bị phá hủy thì dừng lại Mẫu
được đặt trên hai gối đỡ cố định mặt tròn có
bán kính cong của gối 15mm., khoảng cách
đặt hai gối 240 mm Tốc độ tăng lực 7.000
1500(N/phút)
Hình thức phá hủy của mẫu: Sợi gỗ bị
phá hủy tại mặt đối diện với mặt tác dụng lực.Một vài trường hợp chéo thớ, xoắn thớ thì sợi gỗ bị đứt tương tự như trên
Ứng suất uốn tĩnh được tính theo công thức:
ut= (Pmaxxl)/( bxh2) ( kG/cm2) (3.27)
Trong đó: P : Lực phá hoại mẫu (kG)
l : Cự ly của hai gối (cm) với l = 240 (mm)
b, h : Bề rộng và chiều cao mẫu thử (cm)
Nguyên tắc thử ứng suất tách: Đường tác
dụng lực phải vuông góc với mặt phẳng tách
Phải tác dụng lực vào trung tâm chiều rộng a
của diện tích và tác dụng đều đặn trong suốt
thời gian thử với tốc độ trung bình 600
Hình 3.11: Mẫu thử ứng suất uốn tĩnh
Hình 3.12: Mẫu thử ứng suất tách
Trang 3422
100(N/phút) Cần tránh mẫu có hiện tượng chéo thớ, xoắn thớ, loạn thớ
Ứng suất tách được tính theo công thức:
t = Pmax /a (kG/cm2) (3.28) Trong đó: Pmax : Lực phá hoại mẫu (kG)
a : Bề rộng mặt tách của mẫu thử (cm)
Trang 3523
Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Kết quả xác định tính chất vật lý của gỗ Pyinkado và gỗ Kempas
Để nâng cao giá trị sử dụng gỗ và tiết kiệm tối đa nguồn nguyên liệu thì vấn đề tìm hiểu tính chất vật lý có tầm quan trọng đặc biệt, vì đó là cơ sở đánh giá mức độ ảnh hưởng đến quá trình xử lý gỗ, giúp cho người sử dụng dễ dàng lựa chọn chế độ sấy hoặc ngâm tẩm thích hợp
4.1.1 Kết quả xác định sức hút ẩm
Khi để gỗ khô trong môi trường không khí ẩm, gỗ có độ ẩm nhỏ hơn độ ẩm bão hòa thớ gỗ nên sẽ hút lấy hơi nước (hút ẩm) cho đến khi độ ẩm của gỗ và không khí cân bằng nhau Sức hút ẩm của gỗ sẽ ảnh hưởng tới khả năng hút hơi nước của gỗ trong quá trình gỗ được hong phơi tự nhiên hoặc các sản phẩm từ gỗ để tự nhiên trong môi trường
Bằng kết quả cân đo, áp dụng công thức (3.1) với dung lượng mẫu là 30 mẫu Dựa vào bảng kết quả theo dõi được trình bày ở phụ lục 1,2 và được lập vào bảng 4.1, 4.1a
Bảng 4.1a: Sức hút ẩm của gỗ kempas (%)
ĐTM Độ hút ẩm qua số ngày đêm (%)
1 ng 2 ng 4 ng 5 ng 8 ng 13 ng 20 ng 30 ng 40 ng
X 4.19 5.73 7.99 9.21 10.23 11.38 12.04 12.64 13.36
Sd 0.41 0.31 0.29 0.25 0.24 0.23 0.27 0.27 2.30 Cv% 9.69 5.34 3.57 2.76 2.35 2.06 2.23 2.10 17.19
Trang 3624
Sức hút ẩm của gỗ tăng nhanh vào những ngày đầu khi cho những mẫu gỗ sấy khô kiệt vào bình hút ẩm, càng về sau sức hút ẩm càng giảm dần và đến ngày thứ 40 thì dừng lại.Gỗ hút ẩm sẽ làm dãn nở và thay đổi kích thước, giảm khả năng chịu lực, tạo điều kiện cho sâu nấm phát triển Sức hút ẩm mang ý nghĩa là yếu tố dự báo các hiện tượng cong vênh, nứt nẻ của gỗ trong quá trình sấy, tráng keo, bảo quản gỗ cũng như dự báo những biến đổi vật lý, cơ học, hóa học trong gỗ khi có sự thay đổi về độ
ẩm gỗ và môi trường Ngoài ra, thông qua khả năng hút ẩm có thể đánh giá và tính toán được tốc độ hút và thoát ẩm trong quá trình sấy, hiện tượng hồi ẩm và dãn nở khi đem gỗ từ lò sấy ra ngoài môi trường không khí sau khi sấy Như vậy, sức hút ẩm của
gỗ ảnh hưởng rất lớn đến sự thay đổi cường độ cơ học của gỗ Qua bảng kết quả 4.1 ta thấy sức hút ẩm của gỗ Pyinkado thấp hơn kempas, nguyên nhân là do trong gỗ có nhiều chất chứa, tinh thể Silic…, kết cấu chặt chẽ, ít khoảng trống làm cản trở quá trình hút ẩm của gỗ, giúp cho gỗ có khả năng kháng lại nấm mốc tốt
4.1.2 Kết Quả xác định sức hút nước
Ngoài khả năng hút ẩm gỗ còn có khả năng hút nước Sức hút nước có ý nghĩa rất lớn trong trong khâu ngâm tẩm hóa chất trong việc bảo quản gỗ Khối lượng thể tích càng lớn, sức hút nước càng chậm và càng ít Ngoài ra, sức hút nước cón tùy thuộc vào cấu tạo, thành phần hóa học của gỗ
Bằng kết quả cân đo, áp dụng công thức (3.2) tính độ hút nước với dung lượng mẫu 30 chúng tôi thu được kết quả trình bày ở phụ lục 3, 4 và được lập vào bảng 4.2
Bảng 4.2: Sức hút nước của gỗ Pyinkado (%)
ĐTM Độ hút nước qua số ngày đêm (%)
2 h 1 ng 2 ng 4 ng 7 ng 13 ng 20 ng 30 ng 40 ng
X 16.99 31.46 36.94 40.71 43.01 45.03 46.28 47.80 48.62
Sd 5.49 4.83 5.57 5.93 6.01 6.08 6.27 6.49 6.71 Cv% 32.32 15.36 15.08 14.57 13.97 13.51 13.56 13.57 13.80
Bảng 4.2a: Sức hút nước của gỗ Kempas (%)
ĐTM Độ hút nước qua số ngày đêm (%)
2 h 1 ng 2 ng 4 ng 7 ng 13 ng 20 ng 30 ng 40 ng
X 15.49 34.01 39.86 45.83 47.78 51.23 52.93 54.57 55.37
Sd 3.88 7.15 7.47 7.81 7.27 7.02 7.17 7.27 7.36Cv% 25.06 21.03 18.73 17.04 15.22 13.70 13.54 13.31 13.29
Trang 3725
Từ bảng kết quả cho ta thấy thời gian ngâm nước càng nhiều thì lượng hút nước càng tăng Khi mới bắt đầu ngâm nước thì lượng nước hút vào rất mạnh, sau đó lượng nước hút vào vẫn tăng nhưng chậm dần Thông thường, gỗ có khối lượng thể tích càng lớn kết cấu càng chặt chẽ, mức độ thông thoáng tế bào càng ít, khả năng xuất hiện chất chứa càng nhiều dẫn đến sức hút nước càng chậm và ít Có thể nói sức hút nước tỷ lệ nghịch với khối lượng thể tích Sức hút nước của gỗ biểu thị bằng khả năng hút nước và thông qua đó đánh giá được tốc độ thoát hơi nước của gỗ trong các quá trình công nghệ, đặc biệt trong công nghệ sản xuất bột giấy ván sợi ướt, ảnh hưởng nhất định đến công nghệ phun keo, tráng keo và kỹ thuật bảo quản gỗ
4.1.3 Kết quả xác định khối lượng thể tích
Khối lượng thể tích của gỗ lả tỷ số giữa khối lượng gỗ trên một đơn vị thể tích
gỗ Đây là một chỉ tiêu rất quan trọng có thể đánh giá khối lượng vật chất gỗ trong một đơn vị thể tích và vì thế nó có quan hệ mật thiết với nhiều tính chất cơ lý khác nhau của gỗ, ảnh hưởng đến một phần cường độ và giá trị công nghệ Khối lượng thể tích có quan hệ với cường độ và giá trị tỷ lệ co rút tối đa khá chặt chẽ Vì vậy, nghiên cứu khối luợng thể tích là vấn đề quan trọng và cần thiết Chúng tôi tiến hành khảo sát khối lượng thể tích cơ bản, khối luợng thể tích khô kiệt và khối lượng thể tích khô trong không khí
Kết quả khảo sát được trình bày tại phần phụ lục 5,6,7 và được lập vào bảng 4.3,4.3a
Bảng 4.3: Khối lượng thể tích của gỗ Pyinkado
Trang 38Khối lương thể tích là chỉ tiêu ổn định nhất nên được sử dụng để so sánh các
loại gỗ với nhau Từ bảng kết quả so sánh khối lượng thể tích cơ bản với khối lượng
thể tích cơ bản của bảng 2.2 ta thấy gỗ Pyinkado và Kempas có khối lượng thể tích cao
tương đương với khối lượng thể tích của các loại gỗ nhóm II
Trong sấy gỗ, khối lượng thể tích được xem là một yếu tố quyết định đến quá
trình khô của gỗ Thông thường, gỗ có khối lượng thể tích càng lớn sẽ khô chậm hơn
gỗ có khối lượng thể tích thấp vì khối lượng thể tích lớn sẽ làm cản trở khả năng thoát
dẫn ẩm của gỗ, kéo dài thời gian sấy gỗ
4.1.4 Kết quả xác đinh tỷ lệ co dãn theo các chiều và thể tích
Co rút và dãn nở là những đặc tính vật lý nội tại của gỗ Co rút là sự sụt giảm
kích thước của gỗ khi giảm độ ẩm, dãn nở là sự tăng kích thước khi gỗ hấp thu ẩm từ
không khí hay từ một nguồn chứa ẩm khác Đây là một trong những nguyên nhân gây
nên biến hình, cong vênh, nứt nẻ làm ảnh hưởng đến phẩm chất của gỗ Gỗ có tính
chất co dãn khi thay đổi độ ẩm là một nhược điểm rất lớn đối với việc sử dụng gỗ Đặc
biệt trong sấy gỗ sự khác biệt về co rút giữa chiều xuyên tâm và chiều tiếp tuyến có ý
nghĩa hết sức quan trọng đến việc điều tiết quá trình sấy và ảnh hưởng đến chất lượng
sấy Sự chênh lệch này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến tính chất và độ lớn của ứng suất bên
trong gỗ trong khi sấy Để hạn chế gỗ ít bị nứt nẻ, cong vênh có thể áp dụng một số
phương pháp sau: xẻ gỗ xuyên tâm Nguyên liệu gỗ trước khi đưa vào sản xuất hàng
mộc cần phải sấy đến độ ẩm thăng bằng với môi trường sử dụng Sơn mặt gỗ ngay sau
khi gia công, tránh cho gỗ bị thay đổi độ ẩm đột ngột
Kết quả thu thập và tính toán được trình bày từ phụ lục 8 đến phụ lục 11 và
được lập vào bảng 4.4,4.4a
Trang 39Từ số liệu tính toán ta thấy tỷ lệ co rút không đống nhất theo các chiều tiếp
tuyến, xuyên tâm, dọc thớ là tính chất vốn có của gỗ Sau khi tính toán ta đem so sánh
với một số loại gỗ khác và được thể hiện trong bảng 4.5
Qua bảng 4.5 ta thấy gỗ Pyinkado và Kempas có khối lượng thể tích lớn hơn
nhưng độ co rút thể tích lại thấp nguyên nhân là do gỗ có kết cấu chặt chẽ, tia gỗ bé và
có nhiều dầu nhựa cho nên độ co rút thể tích nhỏ hơn so với các loại gỗ khác,nó có ý
nghĩa quan trọng trong việc lựa chọn để sử dụng gỗ,như co rút ít thì có thể làm ván sàn
vì sau này sàn gỗ sẽ ổn định hơn
Trang 4028
4.1.5 Kết quả xác định hệ số co dãn
Tỷ lệ co dãn cho biết sức co dãn tối đa của gỗ Để so sánh khả năng co dãn của các loại gỗ với nhau người ta dùng hệ số co dãn nhằm xác định mức độ mà gỗ sẽ co rút khi thay đổi 1% độ ẩm trong khoảng dưới điểm bão hòa thớ gỗ
Kết quả thu thập và tính tóan được trình bày trong phần phụ lục 13 và được lập vào bảng 4.6,4.6a
4.1.6 Điểm bão hòa thớ gỗ - Độ ẩm thăng bằng
Điểm bão hòa thớ gỗ: có ý nghĩa rất lớn vì nó bước ngoặt, là mốc ranh giới về
sự thay đổi tính chất gỗ.Quá trình thay đổi hình dạng, kích thước của gỗ cũng như cường dộ chỉ xảy ra khi độ ẩm gỗ dưới điểm bão hòa thớ gỗ Đối với các loại gỗ khác nhau điểm bão hòa thớ gỗ khác nhau Điểm bão hòa thớ gỗ phụ thuộc vào loại gỗ, nhiệt độ và độ ẩm không khí
Độ ẩm thăng bằng : trong điều kiện môi trường nhất định, quá trình khô hoặc
hút ẩm của gỗ chỉ đạt đến một độ ẩm nhất định đó là trạng thái mà số phân tử nước bị mẫu gỗ kiềm giữ bằng số phân tử nước được giải phóng từ mẫu gỗ đó Khi đó áp suất hơi nước của không khí và áp suất hơi nước trên bề mặt gỗ cân bằng nhau Độ ẩm gỗ ở trạng thái này được gọi là độ ẩm thăng bằng.Thời gian đạt đến độ ẩm thăng bằng lâu hay mau là tùy theo loại gỗ, khối lượng thể tích, chiều thớ, độ ẩm ban đầu của gỗ so