Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá ở Công ty TNHH Á Châu
Trang 1Lời mở đầu
Hiện nay Thơng mại đang đợc quan tâm nh là một trong các lĩnh vực hoạt
động quan trọng của nền kinh tế hiện đại Sự phát triển ngày càng gia tăng vớinhịp độ cao của hoạt động thơng mại trong nền kinh tế đã và đang mở ra các cơhội lôi cuốn các tổ chức và các nhà kinh doanh tham gia vào các hoạt động kinhdoanh thơng mại nhằm mục đích kiếm lời và tìm cơ hội thăng tiến trong xã hội
Từ khi nền kinh tế nớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lícủa nhà nớc thì vấn đề cạnh tranh là tất yếu nhng cũng đồng thời mở ra những cơhội phát triển cho các Doanh nghiệp
Doanh nghiệp thơng mại với ý nghĩa là tế bào của nền kinh tế hoạt độngnhằm cung cấp hàng hoá dụng cụ để thoả mãn nhu cầu sinh hoạt của con ngời vànhu cầu sản xuất kinh doanh của toàn xã hội
Đối với DNTM, tiêu thụ là giai đoạn cực kỳ quan trọng trong mỗi công tykinh doanh vì nhờ đó hàng hoá đợc chuyển thành tiền, đảm bảo thu hồi vốn, cólãi và tạo điều kiện cho Doanh nghiệp tồn tại và phát triển, lúc này Doanh nghiệpmới thực sự thực hiện chức năng: " cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng"
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, tiêu thụ là nghiệp vụ đặc trng và cơbản nhất chi phối mọi nghiệp vụ trong các chu kỳ kinh doanh có thể diễn ra liêntục, nhịp nhàng khi các doanh nghiệp thực hiện tốt khâu tiêu thụ, đó cũng là cơ
sở tạo lợi nhuận mà lợi nhuận chính là mục tiêu sống còn của Doanh nghiệptrong nền KTTT
Nhận thức tầm quan trọng tổ chức tiêu thụ nói chung và công tác hạchtoán bán hàng nói riêng Quá trình thực tập tại công ty TNHH á Châu, với sựgiúp đỡ tận tình của giáo viên hớng dẫn và phòng kế toán của công ty, em đi sâu
vào nghiên cứu và thực hiện viết báo cáo thực tập với tế bào "Hoàn thiện kế
toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá ở công ty TNHH á Châu"
Mục tiêu của báo cáo thực tập này vận dụng lý luận về hạch toán tiêu thụtại công ty TNHH á Châu, từ đó phân tích những vấn đề còn tồn tại nhằm gópphần hoàn thiện công tác kế toán tại công ty
Nội dung bản báo cáo gồm 3 chơng
Chơng I: Lý luận nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá trong DNTM
Chơng II: Thực trạng kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá tại công ty TNHH á Châu
ChơngIII: Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá tại công ty TNHH á Châu
Chơng I
Lý luận chung về kế toán nghiệp vụ tiêu thụ
hàng hoá tại DNTM
Trang 2I Đặc điểm của nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá và nghiệp vụ kế toán
1 Đặc điểm của nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
1.1 Khái niệm
Tiêu thụ hàng hoá là khâu cuối cùng trong hoạt động kinh doanh củaDNTM là quá trình trao đổi hàng hoá và dịch vụ trong đó Doanh nghiệp chuyểnquyền sở hữu về hàng hoá và dịch vụ cho ngời mua để nhận quyền sở hữu về tiềnhay quyền đòi tiền
Tiêu thụ sản phẩm hàng hoá của DNTM thờng đồng nghĩa với việc bánsản phẩm, hàng hoá ra khỏi Doanh nghiệp Tuy nhiên ta không nên hiểu tiêu thụhàng hoá chỉ đơn thuần là hành vi bán hàng Thực ra bán hàng chỉ là hành vicuối cùng nhất biểu hiện cho sự thay đổi về mặt hình thái giá trị cho quá trình tổchức lu chuyển hàng hoá Vì vậy cần hiểu rõ bản chất của tiêu thụ hàng hoá dớigóc độ kinh tế và dới góc độ kỹ thuật
- Về mặt kinh tế: Bản chất của tiêu thụ hàng hoá và sự thay đổi hình tháigiá trị hàng hoá Qua tiêu thụ hàng hoá chuyển từ hình thái hiện vật sang hìnhthái tiền tệ và dòng chu chuyển vốn của DNTM đợc hình thành Cũng qua hoạt
động tiêu thụ hàng hoá, giá trị hàng hoá đợc thực hiện từng phần hoặc thực hiệntừng phần hoặc hình thành tuỳ thuộc và tình hình và bản chất kinh doanh củaDoanh nghiệp đồng thời giá trị của hàng hoá đợc thừa nhận
- Về mặt kỹ thuật, tiêu thụ hàng hoá là quá trình kinh tế bao gồm từ việc
tổ chức đến việc thực hiện trao đổi mua bán hàng hoá thông qua nghiệp vụ kinh
tế kỹ thuật, các hành vi mua bán cụ thể nhằm thực hiện chức năng và nghiệp vụcủa Doanh nghiệp Tiêu thụ hàng hoá thể hiện khả năng và trình độ của Doanhnghiệp trong việc thực hiện mục tiêu của mình cũng nh đáp ứng cho các nhu câùsản xuất và tiêu dùng xã hội
Doanh thu: Hàng hoá đợc tiêu thụ sẽ có doanh thu và theo chuẩn mực kếtoán Việt nam thì doanh thu đợc hiểu là: Tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanhnghiệp thu đợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanhthông thờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
1.2 Vai trò của tiêu thụ hàng hoá đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Tiêu thụ hàng hoá có tác dụng nhiều mặt dới lĩnh vực sản xuất và tiêudùng xã hội Đối với doanh nghiệp, có thực hiện tốt khâu tiêu thụ hoàn thành kếhoạch bán hàng thì doanh nghiệp mới có khả năng thu hồi vốn bù đắp đợc chiphí và đảm bảo hoạt động kinh doanh Quá trình tiêu thụ sẽ cung ứng hàng hoácần thiết, đáp ứng nhu cầu của ngời tiêu dùng Thông qua tiêu thụ thì tích hữuích của hàng hoá mới đợc thực hiện, phản ánh sự phù hợp của hàng hoá với ngờitiêu dùng
1.3 Các phơg thức tiêu thụ hàng hoá.
1.3.1 Phơng thức bán buôn:
Trang 3Bán buôn hàng là phơng thức bán hàng cho ngời mua với mục đích bán rahoặc để gia công, chế biến rồi bán ra và hàng thờng bán theo lô hàng hoặc bánvới số lợng lớn Đặc điểm của hình thức này là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực
lu thông, cha đi vào tiêu dùng, do vậy giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá cha
đợc thực hiện Giá bán biến động tuỳ thuộc vào khối lợng hàng hoá Phơng thứcthanh toán bán buôn gồm:
* Bán buôn qua kho
- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp
- Bán buôn qua kho theo phơng thức chuyển hàng
* Bán buôn vận chuyển thẳng
- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp
- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức vận chuyển thẳng
1.3.3 Phơng thức bán hàng đại lý, ký gửi hàng hoá
Đây là phơng thức bán hàng mà trong đó DNTM giao hàng cho cơ sở đại
lý, ký gửi các cơ sở này trực tiếp bàn hàng bên nhận đại lý, ký gửi sẽ trực tiếpbán hàng, thanh toán tiền hàng và đợc hởng hoa hồng đại lý bán Số hàng gửi đại
lý vẫn thuộc quyền sở hữu của DNTM Số hàng này đợc xác định là tiêu thụ khiDNTM nhận tiền do bên đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
- Giá mua thực tế là giá mua trên hợp đồng cộng với các khoản chi phí thumua ( nếu có)
- Thặng số Thơng mại là khoản chênh lệch giữa giá bán và giá mua thực tếcủa hàng bán
- Tỷ lệ thặng số thơng mại đợc xác định cho từng mặt hàng và do Doanhnghiệp tự xác định
Theo chế độ kế toán áp dụng 1/11/1999 thì nếu doanh nghiệp áp dụng
ph-ơng pháp tích thuế GTGT theo phph-ơng pháp khấu trừ thì giá bán là giá bán cha có
Trang 4thuế còn đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp tích thuế GTGT theo phơngpháp trực tiếp thì giá bán của hàng hoá là giá thanh toán
- Về mặt bán, giá hàng hoá phải thoả mãn 3 điều kiện:
+ Phải bù đắp đợc nguồn vốn
+ Phải bù đắp đợc chi phí kinh doanh
+ Phải hoàn thành lợi nhuận cho Doanh nghiệp
Giá bán là nhân tố quan trọng trong nhiều yếu tố tác động đến tốc độ tiêuthụ hàng hoá của DNTM Nhận thức đợc vấn đề này, mỗi Doanh nghiệp tự tìmcách trang bị cho mình một chính sách giá riêng thật hợp lý và hiệu quả nhằmmục đích tiêu thụ đợc hàng hoá và tối đa hoá lợi nhuận
1.5 Phạm vi và thời điểm xác định là tiêu thụ hàng hoá
Hàng hóa trong DNTM có thể đợc luân chuyển bên trong hay bên ngoàiDoanh nghiệp với nhiều mục đích khác nhau Hàng hoá đợc coi là hoàn thànhtiêu thụ trong DNTM, đợc ghi nhận doanh thu bán hàng đợc thoả mãn các điềukiện nhất định sau:
- Hàng hoá phải thông qua quá trình mua bán và thanh toán cho một
ph-ơng thức mua bán nhất định, nó thể hiện phải có sự trao đổi có ích kinh tế, thểhiện các chứng từ kế toán có liên quan ( Hoá đơn GTGT, Hoá đơn bán hàng)
- Hàng hoá phải chuyển quyền sở hữu từ DNTM ( bên bán) sang bên mua
và DNTM đã thu đợc tiền hay một loại hàng hoá khác hoặc đợc ngời mua chấpnhận nợ
- Hàng hoá tiêu thụ thuộc diện kinh doanh của doanh nghiệp, do doanhnghiệp mua hoặc sản xuất, chế biến
- Hàng hoá xuất để đổi lấy hàng hoá khác
- Hàng hoá xuất để thanh toán tiền lơng, thởng cho công nhân viên
- Thanh toán thu nhập cho các thành viên của Doanh nghiệp
- Hàng hoá xuất dùng nội bộ
- Hàng hoá xuất hao hụt
Trong DNTM, thời điểm ghi chép và sổ kế toán về hàng hoá và xác
định doanh thu là thời điểm hàng hoá đợc xác định là tiêu thụ Thời điểm có
đợc quy định theo từng phơng thức, hình thức bán hàng nh sau.
+ Bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàngtrực tiếp: Thời điểm ghi chép là bên mua ký nhận đủ hàng và chấp nhận thanhtoán
+ Bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyểnhàng: Thời điểm ghi chép là bên mua xác định nợ và chấp nhận thanh toán
+ Bán lẻ hàng hoá: Ghi chép khi kế toán nhận đợc tiền do bên đại lý, kýgửi thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ
Việc xác nhận đúng đắn phạm vi và thời điểm ghi chép hàng bán có ýnghĩa rất quan trọng trong công tác quản lý tiêu thụ hàng hoá Chúng cho biết đ-
ợc quá trình hoạt động tiêu thụ hàng hoá thu bao nhiêu lợi nhuận, tình hình nộpngân sách, tình hình tích các quỹ của Doanh nghiệp
Trang 52 Yêu cầu quản lý nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá và nhiệm vụ kế toán
2.1 Nội dung yêu cầu quản lý nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
- Quản lý về số lợng
- Quản lý về giá cả hàng hoá
- Quản lý về thu hồi tiền hàng và xác định kết quả kinh doanh
2.2 Nhiệm vụ của kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá.
- Ghi chép, phản ánh kịp thời và đầy đủ tình hình bán hàng của doanhnghiệp trong kỳ, ngoài ra kế toán tổng hợp trên các tài khoản kế toán bán hàngcần theo dõi, ghi chép về số lợng, kết cấu chủng loại và giá cả của hàng bán, ghichép doanh thu bán hàng theo từng mặt hàng theo từng nhóm mặt hàng, theotừng đơn vị trực thuộc
- Xác định đúng đắn thời điểm hàng hoá đợc coi là tiêu thụ để lập báo cáobán hàng và ghi nhận doanh thu
- Lựa chọn phơng thức thanh toán hợp lý – từ đó phản ánh và giám đốcxác định tình hình thu hồi tiền hàng, tình hình công nợ
- Tổng hợp tính toán và phân bổ chi phí bán hàng cho từng hàng hoá đãtiêu thụ
- Cung cấp kịp thời, chính xác và đầy đủ các thông tin cần thiết về tìnhhình tiêu thụ hàng hoá phục vụ cho việc chỉ đạo kinh doanh
- Kiểm tra chặt chẽ chứng từ bán hàng, đảm bảo chứng từ đợc lập và luânchuyển theo đúng quy định hiện hành, tránh tình trạng trùng lặp, bỏ xót
II Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp Thơng mại
1 Vai trò và yêu cầu của kế toán tiêu thụ hàng hoá
Doanh nghiệp Thơng mại - với tính chất là khâu trung gian nối liền giữasản xuất và tiêu dùng Các doanh nghiệp Thơng mại đã thực hiện việc lu chuyểnhàng hoá gồm: mua vào – dự trữ - bán ra Trong quá trình kinh doanh thì tiêuthụ là khâu quyết định đến toàn bộ các khâu khác Từ khâu tiêu thụ đợc thựchiện tốt sẽ giúp doanh nghiệp thu hồi vốn, bù đắp chi phí trên cơ sở xác định kếtquả tài chính và tạo điều kiện để thực hiện nghĩa vụ của NSNN
- Kết hợp hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết, kết hợp giữa hạch toánnghiệp vụ với hạch toán kế toán, hạch toán thống kê phải đảm bảo phản ánh đợc
Trang 6cả chỉ tiêu tổng hợp lẫn chỉ tiêu chi tiết Để thực hiện đợc yêu cầu này cần kếthợp kế toán tổng hợp với kế toán quản trị.
- Các thông tin mà kế toán cung cấp phải chính xác, đầy đủ có ích cho
ng-ời sử dụng thông tin Để đáp ứng yêu cầu này thì hạch toán quá trình tiêu thụphải dựa vào các chuẩn mực kế toán hiện hành, đồng thời phải biết áp dụng trongtừng trờng hợp cụ thể
2 Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá trong các doanh nghiệp Thơng mại theo chế độ kế toán hiện hành.
2.1 Hạch toán ban đầu:
Là quá trình theo dõi ghi chép hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế trênchứng từ làm cơ sở cho việc hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết
- Xác định loại chứng từ xây dựng cho từng bộ phận kinh doanh
- Quy định ngời chịu trách nhiệm ghi chép đầy đủ thông tin về các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh vào các chứng từ ban đầu, đảm bảo tính hợp lệ, hợp phápcủa chứng từ kế toán
- Quy trình xử lý và luân chuyển chứng từ ban đầu một cách hợp lý, tránhghi chép trùng lặp: kiểm tra chứng từ, hoàn chỉnh chứng từ, luân chuyển chứng
từ, bảo quản, lu trữ
+ Hoá đơn GTGT
+ Hoá đơn bán hàng
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
+ Phiếu xuất kho gửi hàng đại lý
Theo hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành ngày 1/1/1995 theoQĐ 1141/CD – KT và chính thức áp dụng trong cả nớc ngày 1/11/1996 cùngvới ban hành luật thuế GTGT áp dụng từ 1/1/1995 và Thông t 89: chuẩn mực kếtoán Việt Nam áp dụng từ 1/1/2002 thì kế toán tiêu thụ hàng hoá trong doanhnghiệp Thơng mại sử dụng tài khoản sau:
TK 511 " Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ"
- Nội dung: phản ánh doanh số bán ra của hàng hoá dịch vụ đã xác định làtiêu thụ trong kỳ
- Kết cấu:
Bên Nợ: - Các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ
- Thuế TTDB và thuế XK phải nộp
- Kết chuyển doanh thu thuần trong kỳ
Trang 7Bên Có: - Doanh thu bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
* Tài khoản 511: "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Nội dung: Tài khoản này phản ánh doanh số bán ra của hàng hoá và dịch
vụ đã xác định là tiêu thụ trong kỳ
- Kết cấu:
Bên Nợ: - Các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ
- Thuế TTĐB và thuế XK phải nộp
- Kết chuyển doanh thu thuần trong kỳBên Có: - Doanh thu bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Tài khoản 511 không có số d cuối kỳ
Tài khoản 511 có 4 TK cấp 2:
- Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng
- Tài khoản 5112: Doanh thu bán thành phẩm
- Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp các dịch vụ
- Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
Về nguyên tắc, doanh thu phản ánh trên tài khoản 511 là doanh thu thực tếtheo giá bán trên hoá đơn Đối với các đơn vị tính thuế GTGT theo phơng phápkhấu trừ thì giá bán phản ánh trên tài khoản 511 là gía bán cha có thuế, còn đốivới đơn vị tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì giá bán phản ánh trêntài khoản 511 là giá bán có thuế
Theo chuẩn mực kế toán thì doanh thu bán hàng đợc ghi nhận khi đồngthời thoả mãn cả 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngời sởhữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá;
- Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng;
- Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
* Tài khoản 512: " Doanh thu bán hàng nội bộ"
- Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu do bán hàng hoá,sản phẩm dịch vụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một Công
ty, tổng Công ty
- Kết cấu: Tài khoản 512 có kết cấu tơng tự kết cấu tài khoản 511
Tài khoản 512 có 3 TK cấp 2 sau:
- Tài khoản 5121: Doanh thu bán hàng hoá
- Tài khoản 5122: Doanh thu bán thành phẩm
- Tài khoản 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
* Tài khoản 131: " Phải thu của khách hàng"
- Nội dung: Tài khoản này phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hìnhthanh toán các khoản nợ phải thu về tiền bán hàng hoá, sản phẩm dịch vụ
- Kết cấu:
Bên Nợ:
Trang 8- Số tiền phải thu khách hàng về bán hàng hoá, dịch vụ trong kỳ
- Số tiền đã thanh toán với khách hàng trong kỳ
Bên Có:
- Số tiền khách hàng đã thanh toán trong kỳ
- Số tiền giảm trừ cho ngời mua (CK, giảm giá, hàng bị trả lại)
D Nợ: - Số tiền phải đòi khách hàng hiện còn cuối kỳ
D Có: - Số tiền ứng trớc hay thu thừa của khách hàng
* Tài khoản 157: " Hàng gửi bán"
- Nội dung: Tài khoản này đợc sử dụng để phản ánh trị giá hàng hoá gửibán hoặc gửi cho các cơ sở đại lý nhng cha đợc chấp nhận thanh toán
- Kết cấu:
Bên Nợ: - Trị giá hàng gửi bán tăng trong kỳ
Bên Có: - Kết chuyển trị giá hàng gửi bán đã xác định là tiêu thụ trong kỳ
D Nợ: - Trị giá hàng gửi bán hiện còn cuối kỳ
*Tài khoản 521: "Chiết khấu thơng mại"
- Nội dung: Tài khoản này phát sinh trong trờng hợp hàng bán một lần với
số lợng lớn trên tổng số các thơng vụ bán và thực hiện trong năm
- Kết cấu:
Bên Nợ: - Chiết khấu thơng mại sang doanh thu cuối kỳ
Bên Có: - Kết chuyển chiết khấu thơng mại sang doanh thu cuối kỳ
Tài khoản 521 không có số d cuối kỳ
Tài khoản 521 có TK cấp 2:
- Tài khoản 5211: Chiết khấu hàng hoá
- Tài khoản 5211: Chiết khấu thành phẩm
- Tài khoản 5211: Chiết khấu dịch vụ
* Tài khoản 531, 532: " Hàng bán bị trả lại" và " Giảm giá hàng bán"
- Nội dung:
Tài khoản 531: phản ánh giá trị khối lợng hàng bán đã xác định là tiêu thụ
bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
Tài khoản 532: phản ánh khoản giảm trừ cho ngời mua do hàng hoá kémphẩm chất, sai quy cách hay lạc hậu thị hiếu
- Kết cấu:
Bên Nợ: Số tiền phải trả ngời mua của hàng bị trả lại, hàng giảm giá
Bên Có: - Kết chuyển giảm trừ doanh thu cuối kỳ
Tài khoản 531, 532 không có số d cuối kỳ
* Tài khoản 632: " Giá vốn hàng bán"
- Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị vốn của hàng hoá,thành phẩm dịch vụ đã tiêu thụ
- Kết cấu:
Bên Nợ:
- Trị giá vốn hàng hoá đã bán trong kỳ
- Chi phí NVL, chi phí NC vợt mức bất thờng, chi phí SXC cố định khôngphân bổ không đợc tính vào giá hàng tồn kho
Trang 9- Khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bồi thờngvật chất.
- Chi phí tự sản xuất, tự chế tạo TSCĐ vợt trên mức bình thờng không đợctính vào nguyên giá TSCĐ
- Chi phí dự phòng giảm giá hàng tồn kho đợc lập vào cuối niên độ kếtoán
Bên Có:
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Trị giá hàng hoá, sản phẩm đã bán bị trả lại
- Kết chuyển giá vốn hàng bán sang TK 911 vào cuối kỳ
Tài khoản 632 không có số d cuối kỳ
Ngoài ra, kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá sử dụng các tài khoản cóliên quan sau: TK 111, TK 112, TK 641, TK 642, TK 911, TK 33311
2.3 Trình tự hạch toán
2.3.1 Kế toán tiêu thụ hàng hoá tại đơn vị áp dụng phơng pháp kê khai ờng xuyên trong hạch toán hàng tồn kho tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
th-A Kế toán buôn qua kho
A1 Bán buôn qua kho
* Xuất bán tại kho:
- Xác định về doanh thu bán hàng:
Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Giá bán cha thuế
- Khi xuất hàng hoá:
Có TK 156
- Hàng đã xác định là tiêu thụ
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Giá bán cha thuế
Có TK 33311: VAT đầu ra
- Kết chuyển số hàng đã bán
Có TK 157A2 Bán buôn chuyển thẳng
* Bàn giao tay ba:
- Xác định về doanh thu bán hàng:
Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Giá bán cha thuế
Trang 10Có TK 33311: VAT đầu ra
- Kết chuyển giá mua của hàng bán:
Nợ TK 632: Giá mua của hàng bán
Nợ TK 133: Thuế VAT đầu vào
Có TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
* Gửi hàng chuyển bán thẳng:
- Khi mua hàng, gửi bán thẳng cho khách hàng:
Nợ TK 157: Giá mua cha có thuế
Nợ TK 133: Thuế VAT
Có TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
- Khi hàng gửi bán đã xác định là tiêu thụ:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Giá bán cha thuế
- Nếu doanh nghiệp chịu chi phí:
Nợ TK 641: Giá phí cha thuế
Nợ TK 133: Thuế VAT (nếu có)
Có TK 111, 112, 141 : Tổng giá thanh toán
- Nếu chi phí khách hàng chịu nhng doanh nghiệp đã chi hộ:
* Nếu hàng bán đã xác định ngay doanh thu, khi chi hộ cho khách hàng:
Có TK 111, 112, 141
* Nếu hàng gửi bán cho khách hàng, khi chi hộ khách hàng chi phí
Có TK 111,112,141Khi khách hàng chấp nhận thanh toán hay thanh toán tiền phí:
Có TK 138 (1388)
* Bao bì đi cùng hàng bán tính giá riêng
- Xuất bán tại kho có bao bì tính giá riêng
Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán bao bì
Có TK 1532: Giá xuất kho bao bì
Có TK 33311: Thuế VAT đầu ra của bao bì
- Bán giao tay ba có bao bì tính giá riêng
Trang 11Có TK 111,112,331 (cha có VAT)
Nợ TK 133
- Gửi hàng bán có bao bì tính giá riêng
* Xuất kho bao bì đi cùng hàng bán:
Có TK 1532
* Mua hàng gửi bán thẳng có bao bì:
Nợ TK 138 (1388): Giá bao bì cha có VAT
Nợ TK 133: Thuế VAT của bao bì
Có TK 111,112,331: Tổng giá thanh toánKhi khách hàng chấp nhận thanh toán hoặc đã thanh toán tiền bao bì
Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán
Có TK 138 (1388): Giá trị của bao bì
Có TK 333: Thuế VAT
* Các khoản giảm trừ cho khách hàng
TH1: Chiết khấu thanh toán khách hàng đợc hởng (do khách hàng thanhtoán ngay hay thanh toán sớm)
- Nếu khách hàng mua hàng, thanh toán ngay và đợc hởng chiết khấu
- Xác định số tiền phải trả lại khách hàng
Nợ TK 531: Giá bán cha thuế
Nợ TK 33311: Số thuế VAT giảm trừ
Có TK 111,112,131: Giá thanh toán
- Nhập lại kho số hàng bị trả lại
+ Nợ TK 153: Trị giá bao bì (cha có VAT)
Nợ TK 3331: Ghi giảm VAT đầu vào
Có TK 111, 112,131: Giá thanh toán của bao bì
Trang 12Nợ TK 3331: Số thuế giảm trừ
Có TK 111,112,131: Tổng số tiền giảm giá
Cuối kỳ, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển số giảm trừ doanh thu
Nợ TK 3331: Số thuế VAT tơng ứng (nếu có)
Có TK 111,112,131: Tổng giá thanh toánCuối kỳ, kết chuyển:
Nợ TK 511
Có TK 521
* Các trờng hợp thừa, thiếu ở khâu tiêu thụ
TH1: Hàng thừa mà cha rõ nguyên nhân
- Nếu khách hàng nhận giữ hộ:
- Xử lý:
+ Nếu khách hàng xin mua của doanh nghiệp chấp nhận
Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán của hàng thừa
Có TK 511: Giá bán cha có VAT
Có TK 33311: Thuế VAT đầu ra
+ Nếu doanh nghiệp chuyển về nhập kho
Nợ TK 156 Giá trị hàng thừa
Có TK 157TH2: Hàng thiếu trong khâu tiêu thụ
- Hàng gửi bán cha xác định là tiêu thụ
Khi hàng đến, khách hàng kiểm nhập phát hiện thiếu cha rõ nguyên nhân
Nợ TK 138 (1381) Giá trị thực tế xuất kho
- Hàng gửi bán, đã xác định là tiêu thụ
Khi khách hàng kiểm nhập, phát hiện thiếu và từ chối thanh toán về sốhàng thiếu
+ Xác định số tiền phải trả khách hàng:
Nợ TK 531: Giá bán cha thuế của hàng thiếu
Nợ TK 3331: Số thuế giảm trừ
Có TK 111, 112,131: Tổng số tiền phải trả
+ Xác định giá trị của hàng thiếu:
Có TK 632
- Xử lý:
Trang 13+ Do thủ kho xuất thiếu
Có TK 138+ Nếu quy trách nhiệm bắt bồi thờng
Nợ TK 111,334,1388 Giá trị của hàng thiếu
Căn cứ vào báo cáo bán hàng của mậu dịch viên, kế toán xác định
Nợ TK 111,112: Giá thanh toán
Có TK 511: Giá bán cha thuế
Có TK 33311: Thuế VAT đầu raKết chuyển số hàng đã bán
Có TK 156TH2: Bán lẻ có phát sinh thừa, thiếu:
Nợ TK 138 (1381) Số tiền thiếu cha rõ nguyên nhân
Trờng hợp, doanh nghiệp bán những mặt hàng đợc Nhà nớc trợ giá, khibán hàng vẫn xác định doanh thu theo giá thực tế
Trang 14Sau đó, khi tính số trợ giá phải đòi Nhà nớc
Có TK 511 (5114)
C Kế toán bán hàng trả góp
Khi giao hàng cho khách:
Nợ TK 3387
Có TK 515
D Kế toán bán hàng đại lý
* Gửi đại lý bán hàng:
- Khi gửi hàng cho bên nhận đại lý:
Có TK 156Hoặc nếu mua, gửi bán thẳng cho đại lý
Có TK 111, 112.331 Giá thanh toán
- Khi bên nhận đại lý thanh toán tiền bán hàng đại lý
+ Nếu xác định ngay hoa hồng đại lý đợc hởng
Kết chuyển số hàng đã bán
Trang 15Có TK 003: Giá trị hàng gửi bán
+ Không xác định ngay hoa hồng đại lý đợc hởng
E Kế toán nghiệp vụ bán hàng nội bộ
Khi bán hàng cho đơn vị thuộc nội bộ của doanh nghiệp
G Kế toán các trờng hợp xuất khác đợc coi là tiêu thụ
* Xuất hàng hoá để trả lơng cho ngời lao động
Kết chuyển hàng xuất bán
* Xuất hàng hoá để phục vụ kinh doanh
Có TK 512
Trang 16Đồng thời phản ánh thuế VAT:
* Xuất hàng hoá để chi về khen thởng phúc lợi hay biếu tặng
Nợ TK 431 (4311,4312) Giá thanh toán
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc hạch toán tơng tự nh doanh nghiệptính thuế theo phơng pháp khấu trừ, chỉ khác là không sử dụng tài khoản 3331 "Thuế GTGT đầu ra" để phản ánh thuế GTGT khi phát sinh nghiệp vụ tiêu thụhàng hoá mà hạch toán cả doanh thu và thuế GTGT vào tài khoản 511, đến cuối
kỳ xác định thuế GTGT phải nộp bằng công thức sau:
Số thuế GTGT
Doanh thubán hàng -
Giá củahàng bán x
% ThuếsuấtThuế GTGT phải nộp đợc tính vào doanh thu bán hàng trong kỳ
Có TK 33311
Trang 172.3.3 Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá áp dụng phơng pháp kiểm kê
định kỳ trong hạch toán hàng tồn kho và tính thuée GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
Tại đơn vị này, quá trình tiêu thụ không chia thành bán hàng trực tiếp vàgửi bán và khi xuất bán kế toán không ghi sổ ngay Do đó, phơng pháp kiểm kê
định kỳ đợc áp dụng tại đơn vị bán lẻ, bán buôn nhng là bán trực tiếp tại kho
Về nguyên tắc, ghi nhận doanh thu đợc hạch toán nh phơng pháp kê khaithờng xuyên, chỉ có khác là: cuối kỳ trên cơ sở đã xác định đợc số hàng tồn kho,kết chuyển giá vốn:
2.4.1 Phơng pháp giá thực tế đích danh
Theo phơng pháp này, doanh nghiệp phải biết đợc các đơn vị hàng hoá tồnkho, các đơn vị hàng hoá xuất bán thuộc những lần mua nào và dùng đơn giá củanhững lần mua đó để xác định giá của hàng xuất bán theo công thức sau:
Khối lợng hànghoá xuất bán
Đây là phơng pháp cho kết quả chính xác nhất, tuy nhiên chỉ phù hợpdoanh nghiệp kinh doanh ít mặt hàng và hàng hoá có giá trị cao
2.4.2 Phơng pháp giá bình quân gia quyền
Khi áp dụng phơng pháp này, kế toán căn cứ vào đơn giá mua bình quâncủa từng loại hàng hoá trong một kỳ để xác định giá trị thực tế của hàng xuấtbán
Đơn giá mua bình
quân từng mặt hàng =
Trị giá hàng tồn kho
đầu kỳKhối lợng hàng hoá
tồn kho đầu kỳ
++
Trị giá hàng muavào trong kỳ
Khối lợng hàngmua vào trong kỳ
Giá trị thực tế của hàng
bán (từng mặt hàng) =
Khối lợng hànghoá xuất bán x
Đơn giá mua bìnhquân (mặt hàng)
Trang 18Phơng pháp giá bình quân gia quyền đợc không đợc chính xác nh phơngpháp giá thực tế đích danh, đơn giản dễ tính nhng nó có khuynh hớng che dấu sựbiến động của giá cả.
2.4.3 Phơng pháp nhập trớc - xuất trớc (FIFO)
Theo phơng pháp này, kế toán giả định rằng hàng hoá nào nhập kho trớcthì xuất bán trớc, hàng hoá nào nhập kho sau sẽ tiếp tục bán tiếp theo Do đó,hàng hoá tồn kho cuối kỳ là những hàng hoá mới mua vào và giá trị hàng hoá tồnkho đợc tính theo giá mua lần cuối Phơng pháp này cung cấp cách đánh giáhàng hoá tồn kho trên Bảng cân đối kế toán của đơn vị sát với giá thực tế
2.4.4 Phơng pháp nhập sau - xuất trớc (LIFO)
Phơng pháp này giả thuyết hàng hoá xuất bán là những hàng hoá mới đợcmua vào Do đó, hàng tồn kho cuối kỳ là những hàng tồn đầu kỳ và hàng mua cũnhất Trị giá vốn của hàng hoá mua vào sau cùng đợc tính cho trị giá vốn củahàng đã bán dù hàng hoá vận động không theo căn cứ nhập sau - xuất trớc
Ngoài ra, để tính đợc giá trị vốn thực tế của hàng hoá xuất kho cần phân
bổ chi phí mua cho số hàng đã xuất kho theo công thức sau:
Trị giá mua của hàng
đầu kỳ
+ +
Chi phí mua hàng
PS trong kỳ
Trị giá mua hàng nhập trong kỳ
Trị giá mua
* của hàng xuất kho
Trên cơ sở trị giá mua và chi phí mua phân bổ cho hàng xuất kho, kế toántổng hợp lại đợc xác định chính xác giá vốn và kết quả kinh doanh trong kỳ
2.5 Tổ chức hệ thống sổ kế toán
Tổ chức hệ thống sổ kế toán là việc tạo nên các mẫu sổ cần thiết, có mốiliên hệ chặt chẽ với nhau, quy định việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế theo
đúng phơng pháp kế toán trên cơ sở số liệu của chứng từ kế toán
Một hệ thống sổ kế toán khoa học là một hệ thống sổ đơn giản gọn nhẹ,tiện lợi, giảm tới mức thấp nhất công việc ghi chép của kế toán nhng vẫn đảmbảo cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác về các mặt, đáp ứng tốt yêu cầu quản lý
Trong các doanh nghiệp hiện nay có 4 hình thức sổ kế toán đợc áp dụng:
* Hình thức nhật ký chứng từ
- Đặc điểm:
+ Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình
tự thời gian với việc hệ thống các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế
+ Kết hợp việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ
kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
+ Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chi tiêu quản
lý kinh tế tài chính và lập báo cáo tài chính
Trang 19- Các loại sổ kế toán: Nhật ký chứng từ, bảng kê, sổ cái, sổ (thẻ) kế toánchi tiết
- Ưu điểm: Giảm nhẹ khối lợng công việc ghi sổ kế toán: Việc kiểm tra
đối chiếu đợc tiến hành ngay trên sổ kế toán, lập báo cáo kịp thời
- Hình thức nhật ký chứng từ trong kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Trang 20Chứng từ gốc
Bảng kê
số 8,10 Nhật ký chứng từ số 8 thanh toán công nợSổ chi tiết tiêu thụ,
Sổ cái TK 511,632
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
* Hình thức chứng từ ghi sổ
- Đặc điểm
+ Tách rời việc ghi sổ theo thời gian và việc ghi sổ theo tài khoản trên hailoại sổ khác nhau Ghi theo trình tự thời gian trên sổ
+ Đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
+ Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảngtổng hợp các chứng từ gốc cùng loại có cùng nội dung kinh tế Chứng từ ghi sổ
đợc đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hay cả năm (theo số thứ tự trong sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ gốc đích kèm phải đợc kế toán trởngduyệt trớc khi ghi sổ kế toán
- Các loại sổ kế toán: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái, sổ (thẻ) kế toánchi tiết
- Ưu điểm: Mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, dễ phân công lao động kế toán,kiểm tra đối chiếu chặt chẽ phù hợp với đơn vị có nhiều nghiệp vụ kinh tế phátsinh Thuận tiện cho việc áp dụng khoa học kỹ thuật để hiện đại hoá công tác kếtoán
- Nhợc điểm: Chứng từ ghi sổ phải lập nhiều, số lợng công tác kế toán ghichép nhiều dễ phát sinh trùng lặp, công việc kiểm tra phải dồn vào cuối thángnên việc thông tin có thể bị chậm
Trang 21Sổ đăng ký
CTGS
Sổ cái TK (511,632)
Bảng CĐ số phát sinh
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
* Hình thức Nhật ký sổ cái
- Đặc điểm
+ Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc kết hợp ghi chép theo trình tự thờigian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kếtoán tổng hợp duy nhất là sổ nhật ký - sổ cái
+ Căn cứ để ghi vào sổ nhật ký - sổ cái là các chứng từ gốc hoặc bảng tổnghợp chứng từ gốc
- Các loại sổ sử dụng: Nhật ký - sổ cái, sổ (thẻ) kế toán chi tiết
- Ưu điểm: Mẫu sổ đơn giản dễ hiểu, dễ ghi chép, đối chiếu, kiểm tra vàkhông đòi hỏi trình độ chuyên môn cao
- Nhợc điểm: Nếu đơn vị sử dụng nhiều tài khoản, nhiều nghiệp vụ kinh tếphát sinh hàng ngày sổ kế toán rất rộng và lãng phí giấy, kho phân công lao động,cơ giới hoá công tác kế toán Thờng chỉ áp dụng các đơn vị có quy mô nhỏ
Trang 22Bảng tổng hợp chi tiết
* Hình thức Nhật ký chung
- Đặc điểm:
+ Tất cả nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải ghi vào sổ nhật ký
mà trọng tâm là sổ nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản
kế toán nghiệp vụ đó
+ Sau đó lấy số liệu trên sổ nhật ký để ghi vào sổ cái theo từng nghiệp vụphát sinh
- Các loại sổ sử dụng: Sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ (thẻ) kế toán chi tiết
- Ưu điểm: Kết hợp các u điểm của hai hình thức: nhật ký - sổ cái vàchứng từ ghi sổ, với hình thức này các mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép thuận lợicho việc hiện đại hoá công tác kế toán
- Nhợc điểm: Việc kiểm tra đối chiếu phải dồn đến cuối kỳ nên thông tin
kế toán không đợc cung cấp kịp thời
Trang 23Chứng từ gốc
NK thu tiền
NK bán hàng Nhật ký chung Sổ chi tiết tiêu thụ, thanh toán c nợ
Sổ cái TK 511,632
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Mỗi một hình thức đều có u, nhợc điểm và điều kiện áp dụng nhất định.Lựa chọn hình thức nào là tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp,tuỳ thuộc vào khả năng và trình độ của kế toán Lựa chọn hình thức kế toán hợp
lý sẽ phát huy đợc đầy đủ chức năng phản ánh và giám đốc của kế toán, tạo điềukiện cho kế toán cung cấp thông tin một cách chính xác và kịp thời nhất cho lãnh
đạo và bộ phận quản lý kinh tế
Trang 24Chơng II Thực trạng kế toán nghiệp vụ tiêu thụ tại
- Tiên thân của Công ty là cửa hàng sửa chữa máy tính Hải Hùng tại địa
điểm của trờng Đại học Bách khoa Trớc yêu cầu phát triển của Công ty cũng nh
đòi hỏi của thị trờng, cửa hàng đã xin giấy phép lập là Công ty TNHH máy tính
á Châu
1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty
- Bán buôn t liệu sản xuất, t liệu tiêu dùng
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng
- Dịch vụ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực điện tử tin học
Vốn kinh doanh: 15550.000.000đ
Vốn điều lệ: 700.000.000đ
Vốn huy động: 850.000.000đ
1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý
- Công ty TNHH Máy tính á Châu hạch toán độc lập đứng đầu Công ty làGiám đốc - Giám đốc Công ty là ngời điều hành mọi hoạt động của Công ty,giúp việc có phó Giám đốc, kế toán trởng và các trởng phòng đơn vị
- Phó giám đốc: trực tiếp phụ trách chỉ đạo phòng nghiệp vụ kinh doanh,thay mặt giám đốc điều hành công việc chung khi Giám đốc đi vắng
+ Phòng Tài vụ:
- Một kế toán trởng
- Bộ phận kế toán TSCĐ, thanh toán công nợ, tiền lơng và BHXH
- Bộ phận kế toán tiền mặt, vật t hàng hoá
- Bộ phận kế toán vay tín dụng, ngân hàng