ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ ---BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ TÊN ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN T
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
-BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
TÊN ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ
NỢ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THỪA
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
-BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
TÊN ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ
NỢ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THỪA
THIÊN HUẾ
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn
Trang 3DANH SÁCH SINH VIÊN THAM GIA ĐỀ TÀI
Đại học kinh tế Huế
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Trong thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, dưới sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn và được nhà trường tạo điều kiện thuận lợi, nhóm chúng
em đã có một quá trình nghiên cứu, tìm hiểu và học tập nghiêm túc để hoàn thành đề
tài Kết quả thu được không chỉ do nỗ lực của từng cá nhân chúng em mà còn có sự
giúp đỡ của quý thầy cô, gia đình và các bạn.
Đầu tiên, nhóm chúng em xin trân trọng gửi lời cám ơn đến Ban giám hiệu nhà trường, quý thầy cô giáo trong khoa Tài chính – Ngân hàng của trường Đại Học Kinh
Tế - Đại học Huế đã hướng dẫn, giảng dạy, cung cấp kiến thức và phương pháp trong
các năm học vừa qua Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học tập, không
chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu đề tài mà còn là hành trang quý báu để nhóm
chúng em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin Đặc biệt, nhóm chúng em xin
gửi lời cám ơn sâu sắc đến Thạc sĩ Lê Hoàng Anh đã nhiệt tình hướng dẫn và góp ý để nhóm chúng em có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này.
Cuối cùng, nhóm chúng em xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè, những người thân đã luôn theo sát, giúp đỡ và ủng hộ nhóm chúng em về mặt tinh thần.
Trong quá trình thực hiện và trình bày đề tài nghiên cứu khoa học không thể tránh khỏi những sai sót và hạn chế, do vậy nhóm chúng em rất mong nhận được sự góp ý, nhận xét của quý thầy cô và các bạn.
Một lần nữa nhóm chúng em xin chân thành cám ơn!
Đại học kinh tế Huế
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ vi
DANH MỤC VIẾT TẮT vii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU x
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 1
2.1 Mục tiêu chung 1
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
4.1Phương pháp nghiên cứu định tính: 3
4.1.1 Các bước điều tra 3
4.1.2 Kích cỡ mẫu 3
4.1.3 Thiết kế bảng hỏi điều tra 3
4.1.4 Kết quả điều tra 4
4.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng 4
4.2.1 Mô hình sử dụng 4
4.2.2 Thống kê mô tả: 4
4.2.3 Các phương pháp phân tích số liệu: 4
5 Kết cấu của đề tài nghiên cứu 5
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6
Đại học kinh tế Huế
Trang 61.1 Tổng quan về hoạt động cho vay KHCN của các NHTM 6
1.1.1 Các khái niệm có liên quan 6
1.1.2 Các sản phẩm dịch vụ tại Ngân hàng thương mại 6
1.1.3 Vai trò của cho vay KHCN trong hoạt động của các NHTM 9
1.1.4 Các loại rủi ro xuất phát từ hình thức tín dụng cá nhân 9
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay KHCN tại NHTM 11
1.2 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KHCN tại Ngân hàng Thương mại 15
1.2.1 Các nghiên cứu trước đây 15
1.2.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 18
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHCN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ 22
2.1 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế 22
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 22
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhân sự 22
2.1.3 Tình hình (biến động) kết quả sản xuất kinh doanh 24
2.2 Thực trạng cho vay KHCN tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Huế 30
2.2.1 Doanh số thu nợ KHCN 30
2.2.3 Dư nợ cho vay KHCN 33
2.2.4 Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn cho vay KHCN 35
2.2.5 Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu cho vay KHCN 36
2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KHCN tại ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Huế 38
2.3.1 Mô tả, thống kê bộ dữ liệu nghiên cứu 38
2.3.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KHCN tại Ngân hàng Công thương Việt Nam, chi nhánh Thừa Thiên Huế 52
Đại học kinh tế Huế
Trang 72.3.3 Vận dụng mô hình cho mục đích dự báo 59
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHCN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HUẾ 60
3.1 Kết luận 60
3.2 Kiến nghị đề xuất 60
3.3 Hạn chế của đề tài 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Đại học kinh tế Huế
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Các biến có trong mô hình 21
Bảng 2.1: Tình hình kết quả kinh doanh năm 2013 – 2016 24
Bảng 2.2: Doanh số thu nợ KHCN 30
Bảng 2.3: Dư nợ cho vay KHCN 33
Bảng 2.4: Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn cho vay KHCN 35
Bảng 2.6: Đặc điểm giới tính 38
Bảng 2.7: Đặc điểm độ tuổi 39
Bảng 2.8: Tình trạng hôn nhân 40
Bảng 2.9: Đặc điểm trình độ học vấn 41
Bảng 2.10: Đặc điểm nghề nghiệp 42
Bảng 2.11: Đặc điểm thu nhập 43
Bảng 2.12: Kích cỡ khoản vay 44
Bảng 2.13: Đặc điểm lãi suất cho vay 45
Bảng 2.14 :Đặc điểm thời hạn vay vốn 46
Bảng 2.15: Đặc điểm của hình thức vay vốn 47
Bảng 2.16: Đặc điểm của mục đích vay vốn 48
Bảng 2.17: Đặc điểm của rủi ro đạo đức 49
Bảng 2.18: Đặc điểm của chấm điểm tín dụng 50
Bảng 2.19: Khả năng trả nợ của KHCN 51
Bảng 2.20: Thống kê mô tả các biến số trong mô hình 52
Bảng 2.21: Kiểm định độ phù hợp của mô hình 53
Bảng 2.22: -2 Log Likelihood 53
Bảng 2.23: Dự đoán 54
Bảng 2.24: Kết quả mô hình hồi quy binary logistic: 55
Đại học kinh tế Huế
Trang 9DANH MỤC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ
Hình 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2013-2016 25
Hình 2.2: Nợ quá hạn cho vay KHCN 35
Hình 2.3: Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu cho vay KHCN 37
Hình 2.4: Cơ cấu giới tính của mẫu điều tra 38
Hình 2.5: Cơ cấu độ tuổi của mẫu điều tra 39
Hình 2.6: Cơ cấu tình trạng hôn nhân của mẫu điều tra 40
Hình 2.7: Cơ cấu trình độ học vấn của mẫu điều tra 41
Hình 2.8: Cơ cấu nghề nghiệp của mẫu điều tra 42
Hình 2.9: Cơ cấu thu nhập của mẫu điều tra 43
Hình 2.10: Cơ cấu kich cỡ khoản vay của mẫu điều tra 44
Hình 2.11: Cơ cấu lãi suất của mẫu điều tra 45
Hình 2.12: Cơ cấu thời hạn của mẫu điều tra 46
Hình 2.13: Đặc điểm của hình thức vay vốn 47
Hình 2.14: Đặc điểm của mục đích vay vốn 48
Hình 2.15: Đặc điểm rủi ro đạo đức 49
Hình 2.16: Đặc điểm chấm điểm tín dụng 50
Hình 2.17: Khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân 51
Đại học kinh tế Huế
Trang 10DANH MỤC VIẾT TẮT
Đại học kinh tế Huế
Trang 11ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
1 Thông tin chung
1.1 Tên đề tài: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KHCNtại ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương – chi nhánh Thừa Thiên Huế
1.2 Mã số đề tài: SV2017-05-421.3 Chủ nhiệm đề tài: Hoàng Thị Thạnh1.4 Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế1.5 Thời gian thực hiện: 01/2017 đến 12/2017
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nhận diện và phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến khả năng trả nợcủa KHCN tại ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Huế, qua đó đề xuất một sốcác kiến nghị nhằm gia tăng khả năng trả nợ của KHCN tại ngân hàng TMCP CôngThương - chi nhánh Huế
3 Tính mới và sáng tạo
Nghiên cứu đã tìm ra được những biến có ảnh hưởng và những biến không ảnhhưởng đến khả năng trả nợ của KHCN tại ngân hàng thương mại cổ phần CôngThương - chi nhánh Thừa Thiên Huế
4 Các kết quả nghiên cứu thu được (nêu vắn tắt các kết quả chính ứng với các nội dung nghiên cứu, gồm thông tin, số liệu và đánh giá)
Nghiên cứu đã phân tích được năm nhân tố tác động đến khả năng trả nợ củaKHCN đó là: Đặc điểm nhân khẩu học, năng lực của người vay, đặc điểm khoản vay,rủi ro đạo đức và chấm điểm tín dụng của 170 KHCN đang có quan hệ tín dụng tạingân hàng thương mại cổ phần Công Thương - chi nhánh Thừa Thiên Huế
5 Các sản phẩm của đề tài (nếu có)
Sản phẩm của đề tài là bao gồm có báo cáo tổng kết đề tài khoa học và công nghệcấp cơ sở
Đại học kinh tế Huế
Trang 126 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài:
hưởng đến khả năng trả nợ của KHCN
phá, được sáng tạo, từ đó rút ra được nhiều kinh nghiệm bổ ích
Trang 13TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Đề tài này được thực hiện với mục tiêu tìm hiểu “Các nhân tố ảnh huởng tới khảnăng trả nợ của KHCN tại ngân hàng TMCP Công Thương - chi nhánh Thừa ThiênHuế” Trong đó, khả năng trả nợ được biểu hiện bởi hai biểu số là có khả năng trả nợhoặc không có khả năng trả nợ Các nhân tố ảnh huởng tới khả năng trả nợ được nhóm
Ðặc điểm trình độ học vấn, (iv) Đặc điểm thu nhập, (v) Đặc điểm khoản cho vay, (vi )Rủi ro đạo đức của người vay, ( vii ) Chấm điểm tín dụng
Ðể thực hiện nghiên cứu này, đề tài đã sử dụng các nghiên cứu về lý thuyết vànghiên cứu thực nghiệm truớc đây về khả năng trả nợ của KHCN, trong đó đặc biệtchú trọng tới các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng trả nợ Nghiên cứu đã sử dụng cácthông tin dữ liệu nợ cá nhân của 170 KHCN để tiến hành khảo sát trong khoảng thờigian từ 05/2017 tới 10/2017 tại Ngân hàng TMCP Công Thương - chi nhánh ThừaThiên Huế Nghiên cứu đã sử dụng mô hình hồi quy để tìm hiểu các nhân tố ảnhhưởng tới khả năng trả nợ của KHCN
Kết quả cho thấy xét về mặt có khả năng trả nợ, biến số này phụ thuộc cùngchiều với các biến số như: “Độ tuổi”, “Tình trạng hôn nhân”, “Trình độ học vấn”,
“Nghề nghiệp”, “Thu nhập”, “Kích cỡ khoản vay”, “Thời hạn vay vốn”, “Hình thứcvay vốn”, và “Mục đích vay vốn” Khả năng trả nợ cũng phụ thuộc vào một số biến sốkhác nhưng với ảnh hưởng ngược chiều như: “Giới tính”, “Lãi suất”, “Rủi ro đạođức”
Đại học kinh tế Huế
Trang 14PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Cùng với công cuộc đổi mới và phát triển đất nước của Đảng và Nhà nước thìngành ngân hàng cũng không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng của mình để hoàchung với nhịp độ phát triển của xã hội và khoa học kỹ thuật Từ thực tế đó cho thấy,khi xã hội ngày càng phát triển, không chỉ có các công ty, doanh nghiệp là cần vốn đểsản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường mà hiện nay các cá nhân cũng là những ngườicần vốn hơn bao giờ hết
Lĩnh vực tín dụng cá nhân tuy có nhiều tiềm năng và tạo cho các ngân hàng cónguồn thu bền vững trong dài hạn nhưng hoạt động này hàm chứa nhiều rủi ro mà đặcbiệt là rủi ro không thể trả nợ Nguy hiểm nhất là nếu trong thời kỳ hiện nay ngân hàngtiếp tục bổ sung vào khối lượng nợ xấu của mình từ rủi ro tín dụng cá nhân khi lượng
nợ xấu từ khách hàng doanh nghiệp vẫn chưa xử lý được
Ngân hàng thương mại Công Thương Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế cũngkhông nằm ngoài những đặc điểm trên, một phần lợi nhuận chủ yếu đến từ hoạt độngtín dụng cá nhân, mặt khác tỉnh Thừa Thiên Huế đang trên đà nỗ lực phát triển, quy
mô sản xuất, tiêu dùng, mua sắm, kinh doanh của người dân ngày càng tăng, do đó nhucầu vốn từ ngân hàng thương mại là rất lớn Chính vì vậy hoạt động tín dụng cá nhânsắp tới của ngân hàng sẽ phát triển mạnh mẽ và có nhiều biến động, bên cạnh đó rủi ro
từ hoạt động này cũng không ngừng tăng theo
Do vậy, việc tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ sẽ giúp cho cácngân hàng thương mại nhận diện các yếu tố có khả năng tạo ra rủi ro tín dụng
Đó chính là động lực chính thúc đẩy nhóm nghiên cứu lựa chọn thực hiện đề tài
“Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam - chi nhánh Thừa Thiên Huế.”
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Nhận diện và phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến khả năng trả nợcủa KHCN tại ngân hàng TMCP Công Thương - chi nhánh Thừa Thiên Huế, qua đó
đề xuất một số các kiến nghị nhằm gia tăng khả năng trả nợ của KHCN tại ngân hàng
Đại học kinh tế Huế
Trang 152.2 Mục tiêu cụ thể
đến khả năng trả nợ của KHCN tại NHTM
động cho vay KHCN tại NHTMCP Công thương - chi nhánh Thừa Thiên Huế.
TMCP Công Thương Việt Nam - chi nhánh Thừa Thiên Huế Từ đó phân tích, đánhgiá kết quả chạy mô hình
kiến nghị nhằm gia tăng khả năng trả nợ của KHCN tại ngân hàng TMCP CôngThương Việt Nam - chi nhánh Thừa Thiên Huế
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KHCN tại NHTM
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại ngân hàng TMCP công thương ViệtNam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế và KHCN có mối quan hệ tín dụng với ngân hàng.Thời gian : Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay KHCNtrong thời gian từ năm 2013 – 2016 và số liệu điều tra được từ 15/05/2017 đến30/10/2017
Nghiên cứu tập trung những vấn đề phản ánh rõ nhất về khả năng trả nợ củaKHCN như:
những năm gần đây
được các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KHCN
Đại học kinh tế Huế
Trang 164 Phương pháp nghiên cứu
4.1Phương pháp nghiên cứu định tính:
4.1.1 Các bước điều tra
Đầu tiên dự kiến những nhân tố ảnh hưởng để xây dựng bảng hỏi và tiến hànhđiều tra thử Trên cơ sở mô hình lựa chọn là Binary logistics nhóm xem xét các biếncần thiết để đưa vào mô hình Tiến hành xây dựng bảng hỏi, điều tra thử để phát hiệnnhững lỗi sai sót, chưa cần thiết và điều chỉnh bảng hỏi cho phù hợp với nội dung điềutra Thời gian điều tra từ ngày 15/05/2017 đến ngày 30/10/2017 Để đạt được mục tiêutiêu đề ra cũng như thuận tiện cho việc điều tra, nhóm chọn phương pháp chọn mẫuđại diện dựa trên tỷ lệ danh sách khách hàng vay vốn trả được nợ hay không trả được
nợ từ ngân hàng cung cấp
4.1.2 Kích cỡ mẫu
Trong mô hình nghiên cứu này, số biến quan sát là 13 Theo Hair và cộng sự
(1998) thì kích cỡ mẫu là 5 trên 1 biến, do đó kích cỡ mẫu nhỏ nhất là 65 mẫu quansát Nhóm đã thảo luận và xin ngân hàng cung cấp danh sách gồm 500 khách hàngmang tính đại diện với tỷ lệ tương ứng với tổng thể Sau khi điều tra được số mẫu là
200 khách hàng đáp ứng đúng tỷ lệ trả được nợ và không trả được nợ thì dừng lại Vìtheo nghiên cứu của Roger (2008), cỡ mẫu tối thiểu áp dụng được trong các nghiêncứu thực hành là từ 150-200 quan sát Việc lựa chọn mẫu như thế này giúp cho bàinghiên cứu của nhóm chính xác hơn
4.1.3 Thiết kế bảng hỏi điều tra
Bố cục của bảng hỏi gồm 2 phần chính: Thông tin chung của đối tượng khảo sát
và phần các nhân tố về khoản vay, năng lực của người vay, rủi ro đạo đức ảnh hưởngđến khả năng trả nợ Phần thông tin chung gồm tên và các câu hỏi về đặc điểm cá nhânđược trình bày theo phương thức câu hỏi phân loại như (tuổi, trình độ học vấn, nghềnghiệp, thu nhập, tình trạng hôn nhân) Phần thứ 2 gồm các câu hỏi xác định cụ thểhơn, đó là các biến kích cỡ khoản vay, lãi suất, thời hạn vay vốn, hình thức vay vốn,mục đích vay, nghề nghiệp, trình độ học vấn, thu nhập, rủi ro đạo đức Nội dung bảnghỏi được đưa vào phần phụ lục
Đại học kinh tế Huế
Trang 174.1.4 Kết quả điều tra
Thời gian điều tra từ ngày 15/05/2017 đến ngày 30/10/2017 Số lượng bảng hỏiphát ra là 200, số lượng thu về là 190 Sau quá trình phân loại còn lại 170 bảng hỏi đạtyêu cầu để tiến hành nghiên cứu
4.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng
Trong đó: Y là biến khả năng trả nợ của KHCN và được đo lường bằng hai giá trị
1 và 0 (1 là có khả năng trả nợ, 0 là không có khả năng trả nợ)
Các biến X1, X2, X3, X4, X5,…, X12, X13: lần lượt là các biến độc lập (biến giải thích)
Mô hình này khá đơn giản, dễ áp dụng và phù hợp với nội dung đề tài nghiên cứucủa nhóm, đã được giáo viên hướng dẫn đồng ý và sửa chữa một vài điểm thiếu sót
4.2.3 Các phương pháp phân tích số liệu:
Nhóm sử dụng phần mềm SPSS để chạy ra mô hình hồi quy Binary logistic sau
đó thực hiện một số kiểm định sau:
✶ KIỂM ĐỊNH TỶ LỆ:
Dùng để xem kiểm định tỷ lệ của một biến nào đó lớn hơn hay nhỏ hơn một tỷ lệ
cụ thể nào đó trong tổng thể nghiên cứu
✶KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT VỀ Ý NGHĨA CỦA HỆ SỐ HỒI QUY
Kiểm định giả thiết:
Đại học kinh tế Huế
Trang 18✶ KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT VỀ ĐỘ PHÙ HỢP CỦA MÔ HÌNH:
Một công việc quan trọng của bất kỳ thủ tục thống kê xây dựng mô hình từ dữliệu nào cũng đều chứng minh sự phù hợp của mô hình Hầu như không có đườngthẳng hồi quy nào có thể phù hợp hoàn toàn với tập dữ liệu, vẫn luôn có sự chênh lệchgiữa các giá trị dự báo được cho ra bởi đường thẳng hồi quy Đối với mô hình hồi quy
binary logistic thì có thể sử dụng chỉ tiêu – 2LL (viết tắt của -2 Log Likelihood) thước
đo này có ý nghĩa giống như SSE (Sum of squares of error) nghĩa là càng nhỏ càng thểhiện độ phù hợp càng cao Giá trị nhỏ nhất của -2LL là 0 (tức là không có sai số) khi
đó mô hình có một độ phù hợp hoàn hảo
5 Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Ngoài phần phụ lục và danh mục các tài liệu tham khảo, đề tài được chia thành
Phần III: Kết luận: đưa ra kết luận, hạn chế của đề tài và định hướng phát triểnnghiên cứu trong tương lai
Đại học kinh tế Huế
Trang 19PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU1.1 Tổng quan về hoạt động cho vay KHCN của các NHTM
1.1.1 Các khái niệm có liên quan Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12
Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền
hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằngnghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng
và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác
Cho vay là hình thức cấp tín dụng mà bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho
khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích cụ thể trong một thời gian nhấtđịnh theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi theo quy định
Theo Nguyễn Minh Kiều (2009)
Tín dụng ngân hàng là chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho
khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định
Tín dụng cá nhân là hình thức tín dụng mà trong đó NHTM đóng vai trò là
người chuyển nhượng quyền sử dụng vốn của mình cho KHCN hoặc hộ gia đình sửdụng trong một thời hạn nhất định phải hoàn trả cả gốc và lãi
1.1.2 Các sản phẩm dịch vụ tại Ngân hàng thương mại
VNĐ và một số ngoại tệ, huy động tiền gửi có kì hạn bằng VNĐ và một số ngoại tệ,nhận tiền gửi tiết kiệm thông qua kênh Internet banking Ngoài ra chi nhánh còn huyđộng thông qua các kênh tài khoản chuyên thu, tài khoản thanh toán song phương củakho bạc nhà nước, bảo hiểm xã hội hay của các công ty lớn
hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, tài trợ xuất, nhập khẩu, chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất,thấu chi, cho vay tiêu dùng, cho vay sổ tiết kiệm
khẩu, thông báo, xác nhận, thánh toán thư tín dụng nhập khẩu, nhờ thu xuất, nhậpkhẩu, nhờ thu hối phiếu trả ngay và nhờ thu chấp nhận hối phiếu, chuyển tiền trongnước và quốc tế,…
Đại học kinh tế Huế
Trang 20Ngân quỹ: Mua, bán ngoại tệ bằng tiền mặt; thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ…
dụng quốc tế, thẻ ghi nợ nội địa và quốc tế, phát hành thẻ ATM Connect 24, thẻ liênkết Ngân hàng điện tử bao gồm: Internet Banking, Mobile Banking, VTB money,VTB Popup, VTB BankPlus, SMS Banking, Phone Banking
Bước 1: Tiếp thị đề xuất tín dụng
Trong bước này cán bộ tín dụng có nhiệm vụ tìm kiếm, tiếp thị khách hàng, nắmbắt nhu cầu khách hàng và thông báo cho khách hàng biết các chính sách cho vay mà
NH đang áp dụng Căn cứ vào hồ sơ tín dụng của KH và những thông tin về thu nhập,
về hoạt động sản xuất kinh doanh, về sức khỏe tài chính của KH… CBTD tiến hànhthẩm định KH và lập báo cáo đề xuất tín dụng trình lãnh đạo bộ phận phê duyệt
Bước 2: Thẩm định rủi ro
Đối với những nhu cầu vay đơn giản, món vay nhỏ, hoạt động cấp tín dụngkhông phải qua thẩm định rủi ro; ngược lại đối với các món vay lớn và phức tạp thìviệc thẩm định rủi ro là bắt buộc Khi báo cáo đề xuất tín dụng được phê duyệt đồng ý,toàn bộ hồ sơ tín dụng của khách hàng sẽ được chuyển tiếp cho bộ phận quản lý rủi ro
để thẩm định rủi ro theo hướng dẫn của NH Để đánh giá rủi ro, NH cần phải xác địnhnguy cơ rủi ro và đánh giá mức độ các nguy cơ đó nhằm đi đến nhận định mức độ rủi
ro chung của KH Sau khi thu thập và tiến hành phân tích, cán bộ quản lý rủi ro thựchiện thẩm định rủi ro các đề xuất tín dụng và lập báo cáo thẩm định rủi ro kèm theo hồ
sơ trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt rủi ro theo quy định
Bước 3: Phê duyệt tín dụng
Là việc NH đưa ra quyết định cho vay hoặc từ chối đối với một hồ sơ vay vốncủa KH Căn cứ vào báo cáo đề xuất tín dụng và hồ sơ tín dụng do bộ phận tín dụngtrình lên, lãnh đạo bộ phận có liên quan xem xét phê duyệt đồng ý hoặc từ chối cấp tíndụng đối với khách hàng
KH theo quy định của pháp luật
Đại học kinh tế Huế
Trang 21Bước 5: Giải ngân
Sau khi hợp đồng tín dụng có hiệu lực thi hành, khách hàng gửi cho NH các hồ
sơ, chứng từ về mục đích sử dụng tiền vay, CBTD căn cứ vào các chứng từ do kháchhàng cung cấp tiến hành kiểm tra các căn cứ phát tiền vay CBTD chịu trách nhiệmđầy đủ về việc kiểm tra nội dung, tính chất của hồ sơ giải ngân (tính hợp pháp, hợp lệcủa chứng từ, hóa đơn, hợp đồng…) Trước khi trình duyệt giải ngân, cán bộ cho vaycủa NH phối hợp với bộ phận nguồn vốn để xem xét, cân đối khả năng nguồn vốn đốivới những khoản vay lớn , mua bán, chuyển đổi ngoại tệ đối với những khoản vay cầnchuyển đổi ngoại tệ, hoặc vay ngoại tệ Căn cứ vào kết quả kiểm tra của cán bộ chovay, NH sẽ tiến hành phê duyệt giải ngân và làm thủ tục giải ngân cho KH
Bước 6: Giám sát và kiểm soát
Đây là khâu khá quan trọng trong quy trình cấp tín dụng của Ngân hàng Trongkhâu này, cán bộ tín dụng thực hiện kiểm tra, rà soát hồ sơ tín dụng, sổ sách chứng từcủa khách hàng hoặc kiểm tra thực địa Việc kiểm tra nhằm mục đích đánh giá hiệuquả khai thác các dự án đầu tư, hiệu quả của việc cấp tín dụng, theo dõi phân tích cácbiến động về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, tài sản… đểkịp thời nhận diện rủi ro tiền ẩn Căn cứ kết quả kiểm tra đánh giá, CBTD tiến hànhphân loại nợ theo quy định của NH Nếu phát hiện có dấu hiệu rủi ro, dấu hiệu bấtthường… CBTD phải đề xuất các phương án xử lý
Bước 7: Thu nợ và xử lý nợ
NH tiến hành thu nợ khách hàng theo đúng những điều khoản đã cam kết tronghợp đồng tín dụng KH vay chủ động trả nợ gốc, lãi và phí đúng hạn cho NH theo kếhoạch đã thỏa thuận Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện KH vi phạm các cam kếttrong hợp đồng tín dụng, Ngân hàng cũng có thế yêu cầu KH trả nợ trước hạn Nếukhách hàng không có khả năng trả nợ đúng hạn, NH sẽ áp dụng một trong các biệnpháp sau: Cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn giảm lãi, chuyển nợ quá hạn
Trên đây là quy trình chung nhất về cho vay đối với KHCN tại các NHTM Quytrình này được các ngân hàng áp dụng chung đối với tất cả các loại hình cá nhân,không giản lược đối với bất kỳ đối tượng KHCN nào
Đại học kinh tế Huế
Trang 221.1.3 Vai trò của cho vay KHCN trong hoạt động của các NHTM
Cho vay là hoạt động mang đến lợi nhuận lớn nhất cho NHTM NHTM vừa làngười đi vay, vừa là người cho vay và hưởng lợi nhuận từ khoản chênh lệch lãi suấtnhận tiền gửi và cho vay Đó là cơ sở để NHTM tồn tại và phát triển
Bên cạnh đó, cho vay KHCN còn góp phần thúc đẩy các hoạt động khác của NH
Cụ thể như KHCN có thể vay để đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuậnthu được không chỉ trả đủ cho NH mà còn có tiền dư gửi vào NH, từ đó hoạt động huyđộng vốn của NH được nâng cao
Ngoài ra, hoạt động cho vay góp phần điều hòa cung cầu dịch vụ hàng hóa Đốivới KH là bên sản xuất thì hoạt động cho vay sẽ thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tạo ranhiều hàng hóa Đối với khách hàng là bên tiêu dùng, hoạt động cho vay giúp họ cóthể thỏa mãn nhu cầu hàng hóa dịch vụ của bản thân, thúc đẩy cầu hàng hóa
1.1.4 Các loại rủi ro xuất phát từ hình thức tín dụng cá nhân
Theo Nguyễn Minh Kiều (2007) rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh do khách
hàng vay nợ có thể mất khả năng trả nợ một khoản vay nào đó
Theo phương pháp định lượng (Quyết định 493/2005/QĐ – NHNN), nợ đượcphân thành 5 nhóm như sau:
Nhóm 1: Dư nợ cho vay đủ tiêu chuẩn
Đó là những khoản nợ được đánh giá đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãiđúng hạn Nếu nợ quá hạn trả nợ từ 1 – 10 ngày vẫn được nằm trong nhóm 1 nhưng sẽ
bị phạt lãi theo quy định
Nhóm 2: Dư nợ cần chú ýChính là các khoản vay đáo hạn muộn từ 10-90 ngày
Đại học kinh tế Huế
Trang 23Nhóm 3: Dư nợ dưới tiêu chuẩnGồm các khoản nợ quá hạn từ 91-180 ngày.
Nhóm 4: Dư nợ có nghi ngờ
Là các khoản nợ trong nhóm quá hạn từ 181-360 ngày
Nhóm 5: Nhóm dư nợ có khả năng mất vốn (nhóm nợ xấu)Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
1.1.4.2 Rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất mang tính xã hội, nó ảnh hưởng đến hầu hết các tổ chức kinh tế,các cá nhân trong nền kinh tế quốc dân Lãi suất là chi phí để vay hoặc giá phải trả đểthuê vốn trong một thời gian nào đó Trong cơ chế thị trường, lãi suất luôn biến động
và nó có thể gây ra rủi ro cho NHTM Chẳng hạn, NH đã ký hợp đồng cho vay một kỳhạn với lãi suất cố định, sự thiệt hại của NH sẽ diễn ra khi lãi suất trên thị trường tănglên và ngược lại Rủi ro lãi suất là loại rủi ro do sự biến động của yếu tố tiền tệ Rủi rolãi suất nảy sinh trong những trường hợp sau:
đó làm giảm thu nhập của ngân hàng Do vậy, khi lạm phát cao thường có lợi cho bênvay và bất lợi cho bên cho vay
ngắn hạn để đầu tư vào tài sản có dài hạn Nếu lãi suất ngắn hạn tăng, chi phí NH phải
bỏ ra cũng sẽ tăng lên, trong khi thu nhập ở tài sản có dài hạn vẫn giữ nguyên, như vậythu nhập của NH không đủ bù đắp chi phí kinh doanh, dẫn đến ăn mòn vào vốn
suất trên thị trường Hoặc do yếu tố của nền kinh tế tác động đến lãi suất như cung,cầu, yếu tố thị trường… Khi Nhà nước có quyết định điều chỉnh lãi suất theo hướnggiảm xuống, trong khi tiền gửi có kỳ hạn chưa đến hạn trả Như vậy, lãi suất cho vay
bị giảm thấp, nhưng phần trả lãi cho những khoản tiền gửi có kỳ hạn lại không giảmtương ứng dẫn đến rủi ro lãi suất
1.1.4.3 Rủi ro thông tin bất cân xứng
Trong quá trình giao dịch với KHCN, thông thường tổ chức tín dụng gặp rủi ro
về thông tin bất cân xứng hơn so với KH tổ chức do việc thu thập thông tin về loại KHnày là rất khó khăn đồng thời nguồn trả nợ chủ yếu của KHCN là từ thu nhập ổn định
Đại học kinh tế Huế
Trang 24ở thời điểm hiện tại Do vậy, nếu người vay gặp vấn đề về sức khỏe, việc làm hay gặpcác biến cố bất ngờ ảnh hưởng đến thu nhập sẽ dẫn tới việc trả nợ vay cho NH gặpnhiều khó khăn.
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay KHCN tại NHTM
Theo nghiên cứu của Chapman (1990) về rủi ro tín dụng cá nhân đã phân loạinhững nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro tín dụng cá nhân bao gồm năm nhân tố đó là: đặcđiểm nhân khẩu học, đặc điểm nghề nghiệp, đặc điểm thu nhập, đặc điểm học vấn vàđặc điểm khoản cho vay Theo nghiên cứu của Kohansal và Mansoori (2009) về vấn
đề rủi ro đạo đức và người cho vay, Macana (2006) bổ sung yếu tố rủi ro tác nghiệp từphía ngân hàng, và Rodriguies và ctg (2008) đã tìm hiểu một số yếu tố chỉ tiêu bấtthường mà người đi vay không dự đoán trước được ảnh hưởng tới rủi ro trả nợ đúnghạn Từ những nghiên cứu trên, nhóm đưa ra tám nhân tố chính như sau:
1.1.5.1 Đặc điểm nhân khẩu học
Các khía cạnh trong đặc điểm này là giới tính, độ tuổi, tình trạng hôn nhân Dướigóc độ giới tính, theo mặt lý thuyết thì nữ có khả năng ít tạo ra các rủi ro tín dụng hơn
là nam do họ ít vi phạm pháp luật, cá tính thận trọng, và ít gây ra các rủi ro đạo đức.Một số nghiên cứu thực nghiệm như của Chapman (1990), Weber và Musshoff (2012)
đã chứng minh lý thuyết này khi khám phá ra rằng nữ giới ít tạo ra các khoản nợ xấuhơn nam giới Theo Kinyondo (2009) đã thấy rằng những nhóm tín dụng vi mô cónhóm trưởng là nữ giới thì khả năng trả nợ của nhóm càng cao Bên cạnh đó nghiêncứu như của Antwi (2012) đã không tìm thấy mối liên hệ này
Thứ hai là độ tuổi, một yếu tố có mặt trong hầu hết các nghiên cứu thực nghiệmchứng tỏ vai trò quan trọng của biến số này trong vấn đề nghiên cứu Hầu hết cácnghiên cứu có liên quan đã đưa ra giả thiết rằng độ tuổi người vay càng lớn thì rủi rocủa khoản nợ càng thấp do tính thận trọng, kinh nghiệm và trải nghiệm tăng theo độtuổi Theo Chapman (1990) và Kohansal và Mansoori (2009) tìm thấy mối tương quanthuận giữa biến số này và khả năng trả nợ đúng hạn
Thứ ba là tình trạng hôn nhân Biến số này ít được ưa dùng trong các nghiên cứuthực nghiệm về vấn đề TDCN Nhưng về mặt lý thuyết, thông thường những người đãlập gia đình sẽ ít ưa mạo hiểm và có hành động chín chắn hơn so với những ngườichưa lập gia đình, vì vậy khả năng trả nợ đúng hạn của họ là cao hơn Tuy nhiên khi
Đại học kinh tế Huế
Trang 25nghiên cứu trên thực nghiệm thì Chapman (1990), Duygan-Bump và Grant (2008) hayAntwi và ctg (2012) và một số tác giả khác không tìm thấy mối liên hệ này Biến sốtiếp theo là kích cỡ hộ gia đình được cho là tương quan nghịch với khả năng trả nợ do
sự lý giải rằng những người chủ nợ phải sử dụng phần lớn nguồn thu nhập của mìnhvào việc nuôi sống các thành viên trong gia đình thay vì dùng nó để trả nợ Theonghiên cứu của Chapman (1990) đã ủng hộ giả thuyết này Ngoài ra theo nghiên cứucủa Trương Đông Lộc và Nguyễn Thanh Bình (2011) khi tìm hiểu các nhân tố ảnhhưởng tới khả năng trả nợ vay đúng hạn của nông hộ tỉnh Hậu Giang – Việt Nam đãđưa ra kết luận rằng nếu trong một nông hộ, càng có nhiều thành viên tạo ra thu nhậpthì xác suất trả nợ đúng hạn càng lớn
1.1.5.2 Đặc điểm nghề nghiệp
Đây là một nhân tố ảnh hưởng nhất định tới khả năng trả nợ vay đúng hạn củaKHCN Những cá nhân có nghề nghiệp ổn định, có vị trí xã hội, có kinh nghiệm lâunăm hoặc ở những lĩnh vực đòi hỏi chất xám cao hay có tay nghề vững vàng thì khảnăng trả nợ đúng hạn là cao hơn Những cá nhân này có khả năng tạo ra thu nhập ổnđịnh và cao hơn những cá nhân ở lĩnh vực khác Theo nghiên cứu của Chapman (1990)
đã cho thấy những nghề nghiệp đòi hỏi chất xám cao như giáo sư, nghệ sĩ hay nhữngnghề nghiệp có tính ổn định cao như kế toán viên, nhân viên văn phòng có khả năngtrả nợ đúng hạn cao hơn Trong khi đó cũng trong nghiên cứu này thì những ngườicông nhân không lành nghề thường lâm vào tình trạng trả nợ trễ hạn Theo nghiên cứucủa Kohansal và Mansoori (2009) đã tìm hiểu những nhân tố ảnh hưởng tới khả năngtrả nợ vay của nông dân tại tỉnh Khorasan-Razavi của Iran và tìm thấy bằng chứngrằng những nông dân có kinh nghiệm lâu năm hơn thì khả năng trả nợ NH là cao hơn
1.1.5.3 Đặc điểm trình độ học vấn
Nhân tố này rất được chú trọng trong quá trình thẩm định cho vay của NH.Người có trình độ học vấn cao dễ được chấm điểm tín dụng cao hơn vì học vấn đượcđánh giá là có khả năng tạo ra thu nhập cao hoặc ổn định trong thời gian dài đồng thờikhả năng sử dụng vốn vay của họ cũng hiệu quả hơn cũng như là ít ưa thích rủi ro vớikhoản nợ của mình Theo nghiên cứu của Trương Đông Lộc và Nguyễn Thanh Bình(2011) hay một số nghiên cứu gần đây của Sileshi và ctg (2012) đã tìm thấy bằngchứng ủng hộ giả thuyết này
Đại học kinh tế Huế
Trang 26là rất cao Trương Đông Lộc và Nguyễn Thanh Bình (2011) tìm hiểu khía cạnh thunhập của tất cả các thành viên trong gia đình và thấy rằng nếu gia đình nào càng cónhiều thành viên có thu nhập cao thì khả năng trả nợ thành công càng lớn Một số tácgiả khác như Kohansal và Mansoori (2009) hay Sileshi và ctg (2012) cũng tìm thấynhững bằng chứng ủng hộ giả thuyết trên.
1.1.5.5 Đặc điểm khoản cho vay
Đặc điểm của khoản cho vay được thể hiện ở ba yếu tố chính là kích cỡ khoảnvay, lãi suất, và thời hạn vay Trong đó nếu như kích cỡ khoản vay càng lớn thì rủi rotrả nợ không đúng hạn càng cao, điều này tương tự với lãi suất của khoản cho vay.Trong khi đó nếu thời hạn của khoản vay càng kéo dài thì khả năng trả được nợ càngcao Chapman (1990) đã cung cấp một số thống kê khá thú vị khi cho thấy nhữngkhoản vay được phân loại ở kích cỡ nhỏ lại thường hay có rủi ro không trả nợ caonhất, kế đến mới tới khoản vay lớn nhất và sau cùng là những khoản vay có kích cỡtrung bình Kohansal và Mansoori (2009) cũng bác bỏ giả thuyết được nêu ở phần trênkhi tìm thấy bằng chứng rằng những khoản vay lớn lại có mối tương quan thuận vớikhả năng trả nợ đúng hạn Sharma và Zeller (1997) đã đưa ra kết luận rằng các khoảnvay càng lớn, khả năng vỡ nợ (không trả được khoản nợ) càng thấp Các tác giả giảithích rằng những khoản vay lớn sẽ giúp cho người vay dễ dàng tạo ra giá trị hơn so vớinhững khoản vay nhỏ, những khoản vay mà thường là thuần về chi tiêu hoặc dùng để
xử lý những tình huống khẩn cấp Phần lớn các nghiên cứu thực nghiệm khi đưa yếu tốlãi suất khoản vay vào mô hình đã cho kết quả đúng như giả thuyết là lãi suất khoản
Đại học kinh tế Huế
Trang 27vay càng cao thì khả năng trả nợ không đúng hạn càng cao Deininge và Liu (2009),Ugbomeh và ctg (2008) và Onyeagocha và ctg (2012) đã cho thấy kết quả như thế.Phần lớn các nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hưởng thời gian đáo hạn của khoản nợtới khả năng trả nợ Chapman (1990), đã đưa ra một kết quả thống kê ngược lại vớiquan điểm cho rằng thời gian đáo hạn của khoản nợ càng dài thì khả năng trả nợ càngcao, tác giả cho rằng những khoản nợ ngắn hạn từ một năm trở xuống có xác suất trả
nợ đúng hạn cao hơn trong khi đó những khoản nợ từ một năm trở lên có xác suấtngược lại Onyeagocha và ctg (2012) lại không tìm thấy ảnh hưởng của yếu tố nàytrong nghiên cứu của mình
Lãi suất tín dụng: lãi suất có thể được thiết lập như là "giá" của một khoản vay.KHCN có rủi ro cao hơn phải trả lãi suất cao hơn Đây là phương pháp tiếp cận thôngthường, và được gọi là "giá dựa trên rủi ro”
Thời gian vay: thời gian vay càng dài, vấn đề kiểm soát rủi ro của ngân hàng đốivới KHCN càng khó khăn Ngoài ra, Flannery (1986) lập luận rằng thời gian cho vay
là một cơ chế thay thế cho việc giải quyết các vấn đề của lựa chọn bất lợi và rủi ro đạođức trong mối quan hệ tín dụng Trong một tình huống thông tin bất đối xứng, KHCNnhận định bản thân có rủi ro tín dụng thấp sẽ thích vay ngắn hạn hơn vay dài hạn nhằmgiảm chi phí lãi vay Do đó, KHCN rủi ro thấp hơn sẽ lựa chọn tài chính ngắn hạn,đồng thời phát tín hiệu rủi ro thấp, khả năng trả nợ tốt
Số tiền vay: trong nhiều trường hợp số tiền vay của KHCN có liên quan trực tiếpđến quy mô của KHCN, số năm kinh nghiệm của KHCN, hoặc mối quan hệ giữa ngânhàng và KHCN cũng có thể là một chỉ báo rủi ro tín dụng Các khoản vay nhỏ hơn có
xu hướng liên quan đến các KHCN nhỏ hoặc mới được thành lập, có rủi ro lớn hơn vàkhả năng trả nợ sẽ kém hơn Ngược lại, các khoản vay cho các công ty lớn có xuhướng rủi ro thấp do tài chính bền vững Ngoài ra, các khoản vay quy mô lớn có xuhướng được giám sát nghiêm ngặt hơn, vì vậy dẫn đến rủi ro không trả nợ thấp
Tài sản bảo đảm: theo quan điểm truyền thống thì một mối liên hệ giữa rủi ro vàTSBĐ hàm ý KHCN khả năng trả nợ kém thì ngân hàng sẽ yêu cầu TSBĐ hơn làKHCN có khả năng trả nợ tốt để đảm bảo khả năng thu hồi được vốn khi KHCNkhông trả nợ Tuy nhiên trong một số nghiên cứu thực nghiệm lại phát hiện mâu thuẫnvới quan điểm trên và được giải thích thông qua bối cảnh thông tin bất cân xứng và rủi
Đại học kinh tế Huế
Trang 28ro đạo đức của KHCN Trong bối cảnh thông tin bất đối xứng giữa ngân hàng và kháchhàng, ngân hàng thiết kế hợp đồng tín dụng để phân loại khách hàng: KHCN có rủi rocao chọn lãi suất cao và không có TSBĐ, KHCN có rủi ro thấp là những khoản vay cóTSBĐ và nhận được mức lãi suất thấp hơn TSBĐ sẽ giúp làm giảm bớt các vấn đề rủi
ro đạo đức, giúp sắp xếp các lợi ích giữa ngân hàng và KHCN, tránh một tình huốngphần vốn của KHCN tham gia rất ít hoặc không tham gia vào dự án đầu tư
1.1.5.6 Rủi ro đạo đức của người vay
Rủi ro đạo đức là một hình thức biểu hiện của thất bại thị trường do thông tin bấtcân xứng Trong lĩnh vực tín dụng, điều này xảy ra khi người vay đã sử dụng khôngđúng mục đích vay ban đầu và người vay đã không kiểm soát được hành vi sử dụng saimục đích đó Điều này dẫn tới là rủi ro không trả được nợ vay sẽ tăng lên Kohansal vàMansoori (2009), Trương Đông Lộc và Nguyễn Thanh Bình (2011) đưa vấn đề nàyvào trong khảo sát của mình và các tác giả đã tìm ra bằng chứng về việc những người
đi vay khi cố tình sử dụng sai mục đích sử dụng ban đầu đã dẫn tới xác suất trả nợkhông đúng hạn tăng lên Một trong những nghiên cứu của Kohansal và Mansoori(2009) lại không tìm thấy mối liên hệ trên khi tìm hiểu về hành vi trả nợ của nông dân
và các tác giả cũng không đưa ra thêm các lý giải cụ thể về vấn đề này
1.1.5.7 Chấm điểm tín dụng
Biến này được đo lường bằng số điểm tín dụng được chấm tại NH và cũng là NHcung cấp cho nhóm nghiên cứu Có ba mức điểm đó là dưới 75 điểm ngân hàng từ chốicho vay Từ 75 đến 80 điểm xem xét từ chối cho vay và trên 80 điểm thì cho vay
1.2 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KHCN tại Ngân hàng Thương mại.
1.2.1 Các nghiên cứu trước đây
Theo nghiên cứu của Maharjan và ctg (1983) về khả năng trả nợ của nhữngngười nông dân tại Nepal trong lĩnh vực tín dụng nông nghiệp trong một mẫu khảo sátđiều tra gồm 150 nông dân trong năm 1982 Các tác giả sử dụng mô hình nghiên cứuhồi quy bội như sau:
Y= f(X1, X2, X3,X4,D1,D2,D3,D4)Trong đó:
Y: Khoản tiền vay đã trả được trên tổng số tiền vay
Đại học kinh tế Huế
Trang 29X1: Kích cỡ trang trại mà người nông dân sở hữuX2: Thu nhập của người nông dân
X3: Tỷ lệ sản phẩm của người nông dân so với tổng sản lượng của thị trường;X4: Tỷ lệ chi phí của cả hộ gia đình trên tổng thu nhập
D1: Biến giả, đạt giá trị 1 nếu khoản vay được thẩm định trước khi cho vay, bằng
0 nếu ngược lại
D2: Biến giả đạt giá trị bằng 1 nếu khoản vay được kiểm soát để sử dụng đúngmục đích, bằng 0 nếu ngược lại
D3: Biến giả đạt giá trị 1 nếu người vay nhận được thư nhắc nhở về khoản vay
từ phía ngân hàng, bằng 0 nếu ngược lại;
D4: Biến giả đạt giá trị bằng 1 nếu như ngân hàng cho vay tiến hành các cuộcthăm viếng thông thường đối với người vay, bằng 0 nếu ngược lại
Kết quả hồi quy cho thấy nếu như kích cỡ trang trại càng lớn hoặc tỷ lệ chi tiêucủa hộ gia đình càng lớn tính theo tỷ lệ thu nhập thì tỷ lệ trả nợ càng thấp, trong khi đócác biến số còn lại đều tác động thuận chiều và có ý nghĩa thống kê đối với khả năngtrả nợ của người nông dân Các tác giả khi đưa ra các khuyến nghị đã tập trung vàokhả năng kiểm soát khoản cho vay từ quá trình thẩm định đầu vào tới khi người chovay tiến hành trả nợ để năng cao hơn nữa khả năng trả nợ của người nông dân
Theo nghiên cứu của Kohansal và Mansoori (2009) sử dụng mô hình hồi quylogic khi tìm hiểu khả năng khi trả nợ của nông dân tại tỉnh Kohansal và Razavi củaIran Hai tác giả đã tiến hành nghiên cứu trên mẫu dữ liệu gồm 175 nông dân vào năm
2008 Mô hình nghiên cứu như sau:
Y = f ( X1, X2, X3,X4,X5,X6,X7,X8,X9,X10,X11,D1,D2)Trong đó: Biến phụ thuộc Y đạt giá trị bằng 1 nếu người nông dân không bao giờ trả
nợ trễ hạn cho khoản vay trả dần theo từng phần, bằng 0 nếu một lần trả nợ đúng hạn.Biến độc lập:
X1: Thể hiện độ tuổi của người vay chínhX2: Thể hiện diện tích của một trang trạiX3: Biểu hiện số năm kinh nghiệm trong công việc của người nông dânX4: Là tổng thu nhập
X5: Là lãi suất của khoản vay
Đại học kinh tế Huế
Trang 30X6: Đại diện cho thời gian của khoản cho vayX7: Tổng chi phí hành chính mà người nông dân phải trả để đạt được sự chấpthuận cho vay
X8: Kích cỡ của khoản vayX9: Là số thành viên phụ thuộcX10: Tổng số kỳ thanh toán cho khoản vayD1: Là biến giả đạt giá trị 1 nếu người nông dân sử dụng khoản vay vào việc đầu
tư trang trại, bằng 0 nếu ngược lạiD2: Là biến giả đạt giá trị 1 nếu người nông dân có máy móc canh tác, bằng 0nếu ngược lại
Ngoại trừ biến X1, X2 và D2 và các biến số còn lại đều có ý nghĩa thống kê trong
mô hình Các tác giả đã đưa ra kết luận rằng lãi suất của khoản vay là nhân tố quantrọng nhất ảnh hưởng tới khả năng trả nợ vay của người nông dân kế tiếp là biến sốkinh nghiệm của người nông dân
Antwi và ctg (2012) tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro không trả được nợtại Gahana cho những khoản vay của ngân hàng Akuapem thông qua mô hình hồi quylogistic Cơ sở dữ liệu cho nghiên cứu gồm 800 quan sát từ năm 2006 tới năm 2010
Mô hình nghiên cứu của các tác giả như sau:
Y = f (LOAN TYPE, INTEREST RATE, SECURYTY, MARITAL STATUS,TOWN DUMMY, SEX)
INTEREST RATE lãi suất khoản vay, SECURYTY biến giả nhận giá trị 1nêukhoản vay có đảm bảo và 0 nếu ngược lại
MARITAL STATUS: tình trạng hôn nhân, đạt giá trị 1 nếu đã lập gia đình, và 0nếu ngược lại
TOWN DUMMY cũng là biến giả đạt giá trị 1nếu người vay sinh sống tại thànhphố Akuapem, bằng 0 nếu ngược lại
Đại học kinh tế Huế
Trang 31SEX: giới tính bằng 1 nếu là nam, bằng 0 là nữ.
Các tác giả đã đi tới kết luận rằng loại hình vay mượn và khoản vay được đảmbảo là hai biến số thực sự có ảnh hưởng tới khả năng trả nợ của người vay, các ngânhàng nên chú trọng tới khả năng đảm bảo khoản nợ vay bằng tài sản của người vay nợ
để cải thiện rủi ro không trả được nợ của người vay
Một nghiên cứu gần đây tại Việt Nam của Trương Đông Lộc và Nguyễn ThanhBình ( 2011) về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay đúng hạn của nông hộtỉnh hậu Giang với 436 hộ nông dân đã được khảo sát trong năm 2011 Các tác giả đã
sử dụng hình hồi quy Probit với các biến số như sau:
Y = f ( mục đích sử dụng vốn, thu nhập sau khi vay, lãi suất vay, tuổi của người
đi vay, ngành nghề chính tạo ra thu nhập của chủ hộ, số thành viên trong gia đình tạo
ra thu nhập, trình độ học vấn của chủ hộ)
Trong đó : Y là khả năng trả nợ vay đúng hạn của nông hộ, Y nhận giá trị 1 nếunông hộ trả nợ vay đúng hạn, nhận giá trị 0 nếu trả nợ không đúng hạn “Mục đích sửdụng vốn” là biến giả, bằng 1 nếu nông hộ sử dụng vốn vay đúng mục đích, bằng 0nếu sử dụng sai đúng mục đích “Thu nhập sau khi vay” là thu nhập của nông hộ saukhi vay (đồng) “Lãi suất vay” là lãi suất phải trả của nông hộ khi đi vay từ các hộ tíndụng (%) “Tuổi của người đi vay” là số tuổi của người đi vay vốn “Ngành nghề chínhtạo ra thu nhập của chủ hộ” là biến giả, bằng 1 nếu ngành nghề chính tạo ra thu nhậptrả nợ từ nông nghiệp, bằng 0 nếu là nghề khác “Số thành viên trong gia đình tạo rathu nhập” là số người có thu nhập trong gia đình “Trình độ học vấn của chủ hộ” làbiến giả, bằng 1 nếu chủ hộ học từ lớp 9 trở lên, bằng 0 nếu ngược lại
Các tác giả đã kết luận rằng khả năng trả nợ vay đúng hạn của nông hộ có tươngquan thuận với thu nhập sau khi vay, trình độ học vấn của chủ hộ và số thành viêntrong gia đình có thu nhập Trong khi đó biến số lãi suất đi vay có tương quan nghịchvới khả năng trả nợ đúng hạn Nghiên cứu cũng chỉ rằng những khoản vay được sửdụng đúng mục đích cũng sẽ cho xác suất trả nợ đúng hạn cao hơn
1.2.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Hồi quy Logistic là mô hình hồi quy đặc biệt khi biến phụ thuộc là một biến nhịphân chỉ nhận hai giá trị 0 và 1 Mô hình hồi quy này sử dụng để dự đoán xác suất đểxảy ra một sự việc dựa vào thông tin các biến độc lập trong mô hình
Đại học kinh tế Huế
Trang 32Xác suất: là khả năng để sự việc xảy ra, ký hiệu là POdds là tỷ lệ so sánh giữa hai xác suất: xác suất xảy ra sự việc và không xảy ra
sự việc
Khi chúng ta có biến phụ thuộc chỉ có hai lựa chọn: Y = 1, Y = 0, và xác suất để
sự việc đó xảy ra ký hiệu là P (Y = 1) = P Các nhà thống kê thường sử dụng một đạilượng quen thuộc là Odds của sự việc xảy ra, chứ không phải là xác suất để sự việc đóxảy ra
không xác định khi P = 1
Từ công thức trên, ta có:
Như vậy, xác suất P là một hàm số theo Odds
Ta có P là xác suất xảy ra sự kiện, thì (1 – P) là xác suất không xảy ra sự kiện,xác suất P được đo lường như sau:
Với
Odds của 2 trường hợp trên là:
Lấy Log cơ số e của Odds ta có dạng hàm mô hình hồi quy Logit:
Ý nghĩa: khi thay đổi Xk một đơn vị thì xác suất để cho Y = 1 (cũng chính là Pi)
sẽ thay đổi Pi.(1 - P¬i).k Sự thay đổi xác suất theo giải thích này phụ thuộc vào haiyếu tố Yếu tố thứ nhất là dấu của hệ số k Nếu hệ số mang dấu (+) thì có nghĩa là khi
Xác suất: là khả năng để sự việc xảy ra, ký hiệu là POdds là tỷ lệ so sánh giữa hai xác suất: xác suất xảy ra sự việc và không xảy ra
sự việc
Khi chúng ta có biến phụ thuộc chỉ có hai lựa chọn: Y = 1, Y = 0, và xác suất để
sự việc đó xảy ra ký hiệu là P (Y = 1) = P Các nhà thống kê thường sử dụng một đạilượng quen thuộc là Odds của sự việc xảy ra, chứ không phải là xác suất để sự việc đóxảy ra
không xác định khi P = 1
Từ công thức trên, ta có:
Như vậy, xác suất P là một hàm số theo Odds
Ta có P là xác suất xảy ra sự kiện, thì (1 – P) là xác suất không xảy ra sự kiện,xác suất P được đo lường như sau:
Với
Odds của 2 trường hợp trên là:
Lấy Log cơ số e của Odds ta có dạng hàm mô hình hồi quy Logit:
Ý nghĩa: khi thay đổi Xk một đơn vị thì xác suất để cho Y = 1 (cũng chính là Pi)
sẽ thay đổi Pi.(1 - P¬i).k Sự thay đổi xác suất theo giải thích này phụ thuộc vào haiyếu tố Yếu tố thứ nhất là dấu của hệ số k Nếu hệ số mang dấu (+) thì có nghĩa là khi
Xác suất: là khả năng để sự việc xảy ra, ký hiệu là POdds là tỷ lệ so sánh giữa hai xác suất: xác suất xảy ra sự việc và không xảy ra
sự việc
Khi chúng ta có biến phụ thuộc chỉ có hai lựa chọn: Y = 1, Y = 0, và xác suất để
sự việc đó xảy ra ký hiệu là P (Y = 1) = P Các nhà thống kê thường sử dụng một đạilượng quen thuộc là Odds của sự việc xảy ra, chứ không phải là xác suất để sự việc đóxảy ra
không xác định khi P = 1
Từ công thức trên, ta có:
Như vậy, xác suất P là một hàm số theo Odds
Ta có P là xác suất xảy ra sự kiện, thì (1 – P) là xác suất không xảy ra sự kiện,xác suất P được đo lường như sau:
Với
Odds của 2 trường hợp trên là:
Lấy Log cơ số e của Odds ta có dạng hàm mô hình hồi quy Logit:
Ý nghĩa: khi thay đổi Xk một đơn vị thì xác suất để cho Y = 1 (cũng chính là Pi)
sẽ thay đổi Pi.(1 - P¬i).k Sự thay đổi xác suất theo giải thích này phụ thuộc vào haiyếu tố Yếu tố thứ nhất là dấu của hệ số k Nếu hệ số mang dấu (+) thì có nghĩa là khi
Đại học kinh tế Huế
Trang 33đổi tương ứng với giá trị của biến Xk và sự thay đổi này nằm trong phạm vi của điều
Từ 2 phương trình trên ta có:
Từ mối quan hệ này chúng ta có thể xây dựng kịch bản cho sự thay đổi của xác
xác suất cụ thể, còn cách lý giải tác động biên về xác suất ở phần trước chỉ mang tínhđịnhtính
Từ 2 phương trình trên ta có:
Từ mối quan hệ này chúng ta có thể xây dựng kịch bản cho sự thay đổi của xác
xác suất cụ thể, còn cách lý giải tác động biên về xác suất ở phần trước chỉ mang tínhđịnhtính
Từ 2 phương trình trên ta có:
Từ mối quan hệ này chúng ta có thể xây dựng kịch bản cho sự thay đổi của xác
xác suất cụ thể, còn cách lý giải tác động biên về xác suất ở phần trước chỉ mang tínhđịnhtính
Đại học kinh tế Huế
Trang 34Bảng 1.1: Các biến có trong mô hình
Mã Định nghĩa biến Giá trị
tuổi, 3 = Từ 45 tuổi đến dưới 60 tuổi, 4 = Từ 60 tuổi trở lên}
Trang 35CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHCN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ2.1 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế
Theo quyết định số 67/QĐ – NHNN của thống đốc NHNN Việt Nam vào ngày27/03/1993 tiến hành thành lập 77 chi nhánh Ngân hàng Công thương trên cả nước,trong đó có chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh ThừaThiên Huế
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhân sự
Với phương châm hoạt động hiệu quả, Vietinbank Huế đã tổ chức bộ máy quản
lý theo mô hình trực tuyến chức năng, nhằm đảm bảo mọi hoạt động của chi nhánhđược thực hiện nhanh chóng, kịp thời, bộ máy linh hoạt gọn nhẹ, tiết kiệm chi phí hoạtđộng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Hiện tại, chi nhánh đã có một đội ngũcán bộ nhân viên có trình độ cao, năng động và nhiệt tình Cơ cấu tổ chức gồm BanGiám Đốc và 16 phòng, tổ
Ban Giám Đốc: Gồm giám đốc và 2 phó giám đốc.
Phòng bán lẻ: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng.
Đại học kinh tế Huế
Trang 36Phòng kế toán: Là phòng nghiệp vụ có chức năng thực hiện các nghiệp vụ về kế
toán, cân đối vốn kinh doanh để xác định số vốn cần điều chỉnh đi hay đến và thanhtoán thông qua tiền gửi dân cư…
Phòng tổng hợp: Tham mưu cho ban lãnh đạo chi nhánh trong công tác lập, xây
dựng, giao kế hoạch, tổng hợp báo cáo tại ngân hàng, xử lý nợ có vấn đề; thực hiệncông tác quản lý rủi ro tại ngân hàng
Phòng tổ chức hành chính: Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán
bộ, lao động tiền lương, đào tạo, thi đua của chi nhánh theo đúng chủ trương chínhsách của Nhà nước và quy định của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Tổ thông tin điện toán: Là bộ phận chuyên môn thực hiện công tác quản lý, bảo
trì, bảo dưỡng hệ thống thông tin, máy tính đường truyền đảm bảo hoạt động thôngsuốt
Phòng tiền tệ kho quỹ: Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác quản lý an toàn
kho quỹ theo quy định Quản lý điều hành tiền mặt theo định hướng tiếp kiệm, hiệuquả và đáp ứng đủ nhu cầu khách hàng
Các phòng giao dịch gồm: Thuận An, Nguyễn Huệ, Nguyễn Hoàng, Tây Lộc,
Gia Hội, Hương Trà
Đại học kinh tế Huế
Trang 372.1.3 Tình hình (biến động) kết quả sản xuất kinh doanh
Bảng 2.1: Tình hình kết quả kinh doanh năm 2013 – 2016
(Nguồn: Phòng tổng hợp chi nhánh Vietinbank Thừa Thiên Huế)
Đại học kinh tế Huế
Trang 38Hình 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2013-2016
Những năm gần đây, hoạt động Ngân hàng trở thành một trong những lĩnh vực
có sự cạnh tranh gay gắt nhất Cùng với sự có mặt của rất nhiều NHTMCP ngoài quốcdoanh là sự xâm nhập thị trường của các Ngân hàng nước ngoài Các đối thủ cạnhtranh trên gây sức ép khá lớn đến NHCT nói chung và NHCT Chi nhánh Thừa ThiênHuế nói riêng do họ có khá nhiều lợi thế về công nghệ, con người, trình độ quản lý,…Cùng với khó khăn về cạnh tranh là sự khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nhiều nềnkinh tế lớn trên thế giới đứng trước bóng đen kinh tế và khủng hoảng nợ công Hệthống tài chính Ngân hàng đặt trước sự báo động khi các tổ chức xếp hạng hạ bậc tínnhiệm một loạt các Ngân hàng hàng đầu thế giới Kinh tế trong nước nói chung và địabàn tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng cũng gặp nhiều khó khăn, lạm phát tăng cao, kinh
tế vĩ mô tiềm ẩn rủi ro, bất ổn Chính các nhân tố này đã làm cho lĩnh vực kinh doanhNgân hàng càng trở nên khó khăn hơn Tuy nhiên, Chi nhánh Thừa Thiên Huế đã đạtđược một số thành quả nhất định
Đại học kinh tế Huế
Trang 39Về nguồn vốn
- Năm 2013, cũng là năm khó khăn đối với nền kinh tế trong nước nói chung vàtỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng Trước tình hình đó, Ban lãnh đạo Chi nhánh ThừaThiên Huế đã có những chiến lược, chỉ đạo sâu sát đến từng cán bộ liên quan đến côngtác huy động vốn, chú trọng công tác marketing, chăm sóc khách hàng tận tình chu đáovới phương châm: “Mỗi khách hàng là mỗi người thân của mái nhà Vietinbank ThừaThiên Huế, chăm sóc khách hàng như chăm sóc chính bản thân mình” Chính vì vậy,Chi nhánh Thừa Thiên Huế đã đạt được kết quả rất ngoạn mục
“Khách hàng là người trả lương cho chúng ta” nên năm 2014, toàn Chi nhánh đã đượckết quả nhất định:
- Tổng nguồn vốn đến 31/12/2014 đạt 3.069 tỷ đồng, tăng 175 tỷ đồng, tươngđương tốc độ tăng 6% so với 31/12/2013 Trong đó:
-Phân theo loại tiền:
+ Tiền VNĐ: 2.902 tỷ đồng, tăng 297 tỷ đồng, tương đương với tốc độ tăng 11%
so với năm 2013
Đại học kinh tế Huế
Trang 40+ Tiền ngoại tệ quy VNĐ: 167 tỷ đồng, giảm 122 tỷ đồng, tương đương với giảm42% so với năm 2013
- Tổng nguồn vốn đến 31/12/2015 đạt 3.465 tỷ đồng, tăng hơn 396 tỷ đồng,tương đương tốc độ tăng 13% so với 31/12/2014 Trong đó:
-Phân theo loại tiền:
+ Tiền VNĐ: 3305 tỷ đồng, tăng 403 tỷ đồng; tương đương với tốc độ tăng 14%
Đại học kinh tế Huế