Tính mới và sáng tạo nêu điểm mới, sáng tạo trong đề tài; trong khoảng 100 từ Vấn đề tiêu thụ sản phẩm thì đã được nhiều nhà nghiên cứu tìm hiểu nhưng cácsản phẩm ở đây đa số điều là nhữ
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
GIẢI PHÁP TIÊU THỤ THỦY SẢN NUÔI BẰNG LỒNG, BÈ TRÊN SÔNG Ô LÂU VÙNG HUYỆN
HẢI LĂNG, TỈNH QUẢNG TRỊ
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
GIẢI PHÁP TIÊU THỤ THỦY SẢN NUÔI BẰNG LỒNG, BÈ TRÊN SÔNG Ô LÂU VÙNG HUYỆN
HẢI LĂNG, TỈNH QUẢNG TRỊ
Trang 3DANH SÁCH THÀNH VIÊN
1, Lê Thị Thanh
2, Hồ Thị Việt Trinh
3, Đoàn Thị Kim Thảo
DANH SÁCH ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
1, UBND xã Hải Trường
2, UBND xã Hải Tân
Đại học kinh tế Huế
Trang 4MỤC LỤC
DANH SÁCH THÀNH VIÊN i
DANH SÁCH ĐƠN VỊ PHỐI HỢP i
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
2.1 Mục tiêu chung 1
2.2 Mục tiêu cụ thể 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Tóm tắt tiến trình thực hiện đề tài 2
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
1.1 Cơ sở lí luận 3
1.1.1 Khái quát về hoạt động tiêu thụ 3
1.1.1.1 Khái niệm về tiêu thụ 3
1.1.1.2 Quá trình của tiêu thụ 3
1.1.1.3 Vai trò của tiêu thụ 3
1.1.2 Khái quát quá trình tiêu dùng 5
1.1.2.1 Khái niệm quá trình tiêu dùng 5
1.1.2.2 Các bước trong quá trình ra quyết định tiêu dùng 5
1.1.3 Khái quát về thủy sản 6
1.1.3.1 Khái niệm về thủy sản 6
1.1.3.2 Phân loại thủy sản 7
1.1.3.3 Vai trò thủy sản 7
1.1.4 Khái niệm vềgiá 7
1.1.5 Khái quát kênh phânphối 8
1.1.5.1 Khái niệm 8
1.1.5.2 Các thành viên trong kênh phân phối 8
1.1.5.3 Vai trò kênh phân phối 8
1.1.5.4 Chức năng kênh phân phối 10
1.1.5.5 Các dạng kênh phân phối 10
Đại học kinh tế Huế
Trang 51.1.6 Đặc điểm và vai trò tiêu thụ thủy sản 13
1.1.6.1 Đặc điểm tiêu thụ thủy sản 13
1.1.6.2 Vai trò tiêu thụ thủy sản 15
1.1.7 Một số nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ thủy sản 15
1.2 Cơ sở thực tiễn 17
1.2.1 Tình hình tiêu thụ thủy sản trên thế giới 17
1.2.3 Xu hướng tiêu thụ thủy sản của người tiêu dùng 18
1.3 Các nghiên cứu có liên quan đến đề tài 19
1.3.1 Ngoài nước 19
1.3.2 Trong nước 19
1.4 Phương pháp nghiên cứu 20
1.4.1 Tổng quan tổng thể nghiên cứu 20
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu 21
2.1 Tổng quan địa bàn nghiên cứu 23
2.1.1 Giới thiệu về vùng huyện Hải Lăng 23
2.1.2 Giới thiệu xã Hải Trường, xã Hải Tân 25
2.1.2.1 Tình hình chung 25
2.1.3 Giới thiệu dòng sông Ô Lâu 30
2.1.4 Đối thủ cạnh tranh 30
2.2 Thực trạng tiêu thụ thủy sản trên địa bàn nghiên cứu 31
2.2.1 Tổng quan tổng thể nghiên cứu 31
2.2.2 Thực trạng tiêu thụ thủy sản tại địa bàn nghiên cứu 36
2.2.2.1 Kênh phân phối 36
2.2.2.2 Giá 38
2.2.2.3 Thông tin về giá 39
2.2.2.5 Thanh toán 40
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 42
3.1 Giải pháp về kênh phân phối 42
3.2 Giải pháp về giá 43
3.3 Giải pháp về sản phẩm 43
3.4 Giải pháp về truyền thông 44
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45
1 Kết luận 45
2 Kiến nghị 45
Đại học kinh tế Huế
Trang 62.2 Người dân 46
3 Hạn chế của đề tài 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO: 47
PHỤ LỤC 1 48
Danh sách các hộ nuôi 48
PHỤ LỤC 2 50
Bản thuyết minh đề tài 50
PHỤ LỤC 3 51
Bảng hỏi 51
PHỤ LỤC 4 56
Kết quả xử lí số liệu SPSS 56
Đại học kinh tế Huế
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Bảng sản lượng và tiêu thụ trên thế giới (2009-2011) 17 Bảng 1.2: Tình hình nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam 18 Bảng 1.3: Bảng thể hiện số lượng nuôi cá nước ngọt năm 2015 _21 Bảng 2.1: Các chỉ tiêu phát triển xã Hải Trường 28 Bảng 2.2: Các chỉ tiêu phát triển xã Hải Tân _29 Bảng 2.3: Tổng thể nghiên cứu phân theo xã 31 Bảng 2.4: Thể tích nuôi thủy sản _33 Bảng 2.5: Các lí do chọn nuôi _34 Bảng 2.6: Năng suất nuôi thủy sản _35 Bảng 2.7: Nguồn thông tin nuôi thủy sản _35 Bảng 2.8: Tình hình tiêu thụ cá của các hộ điều tra ở địa bàn nghiên cứu _37 Bảng 2.9: Thông tin về giá bán 39
Đại học kinh tế Huế
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Bản đồ các xã thuộc huyện Hải Lăng _21 Hình 2.1: Bản đồ huyện Hải Lăng 23 Hình 2.2: Hình ảnh nuôi cá bằng lồng, bè trên sông Ô Lâu tại huyện Hải Lăng 26 Hình 2.3: Hình ảnh nuôi cá bằng lồng, bè trên sông Ô Lâu tại huyện Hải Lăng 26 Hình 2.4: Hình ảnh nuôi cá bằng lồng, bè trên sông Ô Lâu tại huyện Hải Lăng 27 Hình 2.5: Bản đồ địa lí xã Hải Trường 27 Hình 2.6: Bản đồ địa lí xã Hải Tân _29 Hình 2.7: Bản đồ sông Ô Lâu 30 Hình 2.8: Tổng thể nghiên cứu phân theo giới tính _32 Hình 2.9: Tổng thể nghiên cứu phân theo nhóm tuổi _32 Hình 2.10: Các loại thủy sản người dân chọn nuôi 33 Hình 2.11: Nguồn vốn nuôi thủy sản 34 Hình 2.12: Cách liên hệ nhà bán buôn _38 Hình 2.13: Khó khăn trong nhận tiền 39 Hình 2.14: Lựa chọn người mua _40 Hình 2.15: Thanh toán tiền hàng _40 Hình 3.1: Mua bán thủy sản tại chợ Diên Sanh – Hải Lăng 42 Hình 3.2: Logo cá kho Bá Kiến đặc sản làng Vũ Đại _43
Đại học kinh tế Huế
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Hoạt động tiêu thụ hàng hóa trên thị trường 4
Sơ đồ 1.2: Các yếu tố quyết định giá 8
Sơ đồ 1.3: Trung gian thương mại tăng thêm làm giảm số lượng các tiếp xúc 9
Sơ đồ 1.4: Kênh phân phối trực tiếp 11
Sơ đồ 1.5: Kênh phân phối gián tiếp 11
Sơ đồ 1.6: Kênh phân phối hỗn hợp 12
Sơ đồ 2.1: Kênh phân phối và tỉ lệ tiêu thụ thủy sản tại địa bàn nghiên cứu 36
Đại học kinh tế Huế
Trang 11ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
1 Thông tin chung1.1 Tên đề tài: Giải pháp tiêu thụ thủy sản nuôi bằng lồng, bè trên sông ÔLâu vùng huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị
1.2 Mã số đề tài: SV2017-02-371.3 Chủ nhiệm đề tài: Lê Thị Thanh1.4 Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế1.5 Thời gian thực hiện: Từ tháng 1 năm 2017 đến tháng 12 năm 2017
2 Mục tiêu nghiên cứuĐánh giá hoạt động tiêu thụ thủy sảnnuôi bằng lồng, bè trên sông Ô Lâu vùnghuyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả tiêu thụ thủy sản tại địa phương
3 Tính mới và sáng tạo (nêu điểm mới, sáng tạo trong đề tài; trong khoảng
100 từ)
Vấn đề tiêu thụ sản phẩm thì đã được nhiều nhà nghiên cứu tìm hiểu nhưng cácsản phẩm ở đây đa số điều là những sản phẩm đã được công nghiệp hóa của các doanhnghiệp sản xuất, chế biến ra Bài nghiên cứu này hướng đén vấn đề tiêu thụ sản phẩmchưa được công nghiệp hóa, đó là sản phẩm thủy sản được sản xuất bởi các hộ dân
4 Các kết quả nghiên cứu thu được (nêu vắn tắt các kết quả chính ứng vớicác nội dung nghiên cứu, gồm thông tin, số liệu và đánh giá)
Thực trạng tiêu thụ thủy sản tại địa bàn nghiên cứu bao gồm kênh phân phối,giá, thông tin về giá, lựa chọn người mua và hình thức thanh toán.Về cách liên hệ nhàbán buôn thì người dân phải tự đi tìm con số này chiếm 76,4% Về giá khi thu mua màcác nhà bán buôn trả cho người dân là theo mức giá thị trường, hình thức trả tiền chủyếu là trả sau khi mua.Về cách thức nhận tiền 92,7% người dân gặp khó khăn trongvấn đề nhận tiền Trong đó 18,2% bị giảm tiền do sự biến động thị trường, 29,1% bịgiảm tiền do thương lái ép giá, 45,5% nhận tiền chậm Vê kênh phân phối sản phẩm và
tỉ lệ tiêu thụ qua các kênh được cụ thể hóa thông qua sơ đồ sau:
Đại học kinh tế Huế
Trang 12Sơ đồ 2.1: Kênh phân phối và tỉ lệ tiêu thụ thủy sản tại địa bàn nghiên cứu
Nguồn: Theo kết quả điều tra của nhóm tác giả
Thông tin về giá người dân tham khảo thông tin từ những người bán buôn về giáchiếm đến 49/55 người dân được hỏi Theo người dân đây là nguồn thông tin rất quantrọng mang tính chất quyết định Tiếp đến nguồn thông tin về giá của những người bántrước cũng được người dân xem trọng chiếm 28/55 mẫu được hỏi Nguồn thông tinkhông được xem là quan trọng là nguồn thông tin từ các phương tiện truyền thông:tivi, radio, sách, báo, tạp chí,…Lựa chọn người mua lí do quan trọng nhất người dânchọn người mua đó là quen biết chiếm 63,6%, tiếp đó là giá cao chiếm 30,9% Lí dongười dân xem không quan trọng trong những yếu tố chọn người mua đó là người mua
có thái độ tốt chiếm 87,3% Cách thanh toán tiền nhất 63,6%, tiếp đó là thanh toántrong mua 23,6%, hình thức thanh toán trước và sau mua chiếm tỉ lệ nhỏ nhất 1,8%.Chất lượng sản phẩm được người tiêu dùng đánh giá cao Sản lượng tương đối cungứng đủ cho người tiêu dùng Người dân tích cực tìm kiếm người bán buôn Bên cạnh
đó còn tồn tại những vấn đề sau tình trạng mua bán một cách tự phát chưa có sự thốngnhất giá giữa các nhà bán buôn với hộ nuôi Số lượng nhà bán buôn ít nên khả năng bị
ép giá là rất lớn Chưa hình thành được các tổ hợp tác thu mua hàng hoá thủy sản để
mở rộng thị trường tiêu thụ cho người dân
Về giải pháp nhóm có đưa ra các giải pháp về kênh phân phối, giá, sản phẩm vàgiải pháp về truyền thông
5 Các sản phẩm của đề tài (nếu có)Bản báo cáo phân tích
Người tiêu dùng
Hộ nuôi cá
Nhà hàng, cácquán
Trang 136 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốcphòng và khả năng áp dụng của đề tài:
Giáo dục và đào tạo: Bài nghiên cứu sẽ góp phần hoàn thiện cơ sở khoa học (líluận và thực tiễn) cho vấn đề tiêu thụ thủy sản và sẽ là nguồn tài liệu tham khảo hữuích cho những nhà nghiên cứu sau này
Kinh tế- xã hội: Qua việc tìm hiểu thực trạng tiêu thụ trên địa bàn nhằm đưa racác phương án tiêu thụ thủy sản nuôi bằng lồng, bè trên sông Ô Lâu vùng huyện HảiLăng, tỉnh Quảng Trị sao cho hiệu quả nhất góp phần giúp người dân yên tâm sảnxuất, nâng cao thu nhập Khi kinh tế phát triển thì đời sống xã hội của người dân địaphương sẽ lành mạnh và ổn định hơn Ngoài ra những hộ gia đình ở địa phương khác
có thể tham khảo và vận dụng một cách hợp lí để tìm được các giải pháp tiêu thụ chosản phẩm của mình Góp phần nâng cao thu nhập và ổn định đời sống xã hội
Trang 14PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Trong xu thế hội nhập kinh tế và cạnh tranh ngày càng gay gắt, nền kinh tế ViệtNam đang từng bước chuyển mình, từ nền kinh tế bao cấp chuyển sang nền kinh tế thịtrường, phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Một trong những chiến lược pháttriển mà bất kỳ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải chú trọng đóchính là chiến lược tiêu thụ sản phẩm Nếu doanh nghiệp không xác định được chiếnlược tiêu thụ sản phẩm một cách đúng đắn thì sẽ gây ra sự tồn đọng hàng hoá, làmchậm vòng quay của vốn sản xuất dẫn đến sự kém hiệu quả trong sử dụng vốn, làmphát sinh các chi phí tồn kho và bảo quản
Một trong những đặc trưng lớn nhất của sản xuất hàng hoá là sản phẩm đượcsản xuất ra nhằm để bán do vậy tiêu thụ sản phẩm là một trong những khâu cực kỳquan trọng trong quá trình tái sản xuất xã hội, hoạt động sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp cũng như hoạt động sản xuất của các nông hộ Năm 2016 là một nămđầy thử thách đối với nghành thủy sản, bởi ngành phải đối mặt với sự cố Formosa sự
cố này đã gây ra thiệt hại rất lớn về kinh tế lẫn môi trường sinh thái Cụ thể sản lượngkhai thác ven bờ thiệt hại khoảng 1600 tấn/tháng, số hải sản chết dạt vào bờ khoảng
100 tấn, ngư dân không thể đánh bắt trong phạm vi 20 hải lý, có đến 90% tàu công suấtthấp, 4000 tàu không lắp máy phải nằm bờ, với hoạt động nuôi trồng thủy sản có 9triệu tôm giống bị chết, hàng ngàn lồng nuôi bị thiệt hại,… (Kình, 2017)
Ở vùng huyện Hải Lăng có dòng sông Ô Lâu chảy qua, từ lâu đời người dân ởđây dựa vào khai thác thủy sản để sinh sống bên cạnh đó người dân còn tận dụngnguồn tài nguyên thiên nhiên, các vật liệu làm lồng bè và những kinh nghiệm nuôithủy sản của mình đã mạnh dạn đầu tư kiếm thêm thu nhập từ hoạt động nuôi thủy sản.Hướng đi mới này mang lại kết quả kinh tế khá cao, giúp người dân có công việc, gópphần xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời sống nhưng đang gặp phải vấn đề khó khăntrong khâu tiêu thụ sản phẩm
Vì những lí do trên nhóm chúng tôi quyết định chọn đề tài: “Giải pháp tiêu thụ thủy sản nuôi bằng lồng, bè trên sông Ô Lâu vùng huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị”
2 Mục tiêu nghiên cứu 2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá hoạt động tiêu thụ thủy sản hiện tại, từ đó đề xuất một số giải phápnhằm nâng cao hiệu quả tiêu thụ thủy sản nuôi bằng lồng, bè trên sông Ô Lâu vùnghuyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị
2.2 Mục tiêu cụ thể
Các mục tiêu cụ thể để đạt được mục tiêu chung là:
Đại học kinh tế Huế
Trang 15 Hệ thống hóa những vấn đề lí luận về vấn đề tiêu thụ sản phẩm thủy sản
Đánh giá hoạt động tiêu thụ thủy sản nuôi bằng lồng, bè trên sông Ô Lâuvùng huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị trong năm 2015- 2016
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụthủy sản trên địa bàn trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tiêu thụ thủy sản nuôi bằng lồng, bè xã Hải
Trường,xã Hải Tân thuộc huyện Hải Lăng, Quảng Trị
Đối tượng khảo sát : Các hộ gia đình nuôi thủy sản nuôi bằng lồng, bè trên sông
Ô Lâu vùng huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại xã Hải Trường, xã Hải Tân thuộc
huyện Hải Lăng, Quảng Trị
+ Thời gian nghiên cứu từ ngày 1/1/2017 đến ngày 1/12/2017.
+ Số liệu thứ cấp được thu thập qua các năm 2010 – 2016.
4 Tóm tắt tiến trình thực hiện đề tài
Tháng 1/2017: Hoàn thành đề cươngTháng 2/2017: Hoàn thành phần mở đầuTháng 3/2017: Hoàn thành bảng hỏiTháng 4/2017: Tìm số liệu thứ cấpTháng 5,6/2017: Hoàn thành số liệu sơ cấpTháng 7/2017: Xử lí số liệu
Tháng 8, 9, 10/2017: Hoàn thành phần nội dungTháng 11/2017: Hoàn thành bài nghiên cứuTháng 12/2017: Bảo vệ bài nghiên cứu
Đại học kinh tế Huế
Trang 16CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Khái quát về hoạt động tiêu thụ
1.1.1.1 Khái niệm về tiêu thụ
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là yếu
tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tiêu thụ sản phẩm là thực hiệnmục đích của sản xuất hàng hoá, là đưa sản phẩm từ nơi sản xuất tới nơi tiêu dùng Nó làkhâu lưu thông hàng hoá, là cầu nối trung gian giữa một bên là sản xuất và phân phối vàmột bên là tiêu dùng (Trương Đình Chiến, 2002)
1.1.1.2 Quá trình của tiêu thụ
Quá trình tiêu thụ sản phẩm bao gồm:
Nghiên cứu thị trường là việc phân tích về lượng và chất của cung và cầu hànghoá Mục tiêu của nghiên cứu thị trường là để có những thông tin cần thiết phục vụ chocác quá trình xây dựng kế hoạch về tiêu thụ sản phẩm Nghiên cứu thị trường có ý nghĩaquan trọng, vì đây là cơ sở để xác định khối lượng bán, giá bán, mạng lưới và hiệu quảcủa công tác tiêu thụ và các quyết định khác trong tiêu thụ sản phẩm
Lập kế hoạch tiêu thụ là việc lập các kế hoạch nhằm triển khai các hoạt động tiêuthụ sản phẩm Các kế hoạch này được lập trên cơ sở kết quả nghiên cứu thị trường Kếhoạch tiêu thụ sản phẩm là cơ sở để phối hợp và tổ chức thực hiện các hoạt động tiêu thụsản phẩm trên thị trường Phối hợp và tổ chức thực hiện các kế hoạch trên thị trường baogồm việc quản lí hệ thống kênh phân phối, quản lí dự trữ và hoàn thiện sản phẩm, quản lí
hệ thống bán hàng, tổ chức bán hàng và cung cấp dịch vụ
Quảng cáo và khuyến khích bán hàng Mục đích của quảng cáo là tạo điều kiện đểcác cá nhân và tập thể người tiêu dùng thuận tiện mua sản phẩm của doanh nghiệp Vì thếnhững thông tin trong quảng cáo là nhằm bán được hàng.Chất lượng và mẫu mã sảnphẩm, quyết định giá, tổ chức bán hàng (Trương Đình Chiến, 2002)
1.1.1.3 Vai trò của tiêu thụ
Từ những nhận thức trên, hoạt động Tiêu thụ hàng hóa trên thị trường có thể kháiquát bằng sơ đồ sau:
Đại học kinh tế Huế
Trang 17Sơ đồ 1.1: Hoạt động tiêu thụ hàng hóa trên thị trường
(Trương Đình Chiến, 2002)Những hoạt động mua bán, trao đổi các mặt hàng sản phẩm thủy sản xảy ra trên thịtrường về thực chất là sự phản ánh bên ngoài của những mâu thuần bên trong về quan hệcung cầu quan hệ tiền hàng và quan hệ cạnh tranh Vì vậy các hộ nông dân cũng như cáctrung gian và các đơn vị kinh tế luôn phải tìm mọi giải pháp tối ưu, hợp lý sao cho cácsản phẩm thủy sản mang tính chất dể hỏng của mình tìm được thị trường và các đối tác đểcông việc tiêu thụ được diễn ra trôi chảy, bán nhanh, chạy nhất
Khi sản phẩm của doanh nghiệp được tiêu thụ, tức là nó đã được người tiêu dùngchấp nhận Sức tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp thể hiện ở mức bán ra, uy tín củadoanh nghiệp, chất lượng của sản phẩm, sự thích ứng với nhu cầu của người tiêu dùng và
sự hoàn thiện của các hoạt động dịch vụ Nói cách khác tiêu thụ sản phẩm phản ánh đầy
đủ điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp Tiêu thụ sản phẩm là căn cứ để lập ra kếhoạch sản xuất cái gì, sản xuất với khối lượng bao nhiêu, chất lượng như thế nào Nếukhông căn cứ vào sức tiêu thụ trên thị trường mà sản xuất ồ ạt, không tính đến khả năngtiêu thụ sẽ dẫn đến tình trạng ế thừa, tồn đọng sản phẩm, gây ra sự đình trệ trong sản xuấtkinh doanh, dẫn đến nguy cơ phá sản …
Tiêu thụ sản phẩm giúp doanh nghiệp thu hồi được vốn, bù đắp chi phí và có lãi
Nó giúp cho doanh nghiệp có các nguồn lực cần thiết để thực hiện quá trình tái sản xuấttiếp theo, công tác tiêu thụ được tổ chức tốt sẽ là động lực thúc đẩy sản xuất và là yếu tốtăng nhanh vòng quay của vốn Bởi vậy tiêu thụ sản phẩm càng được tiến hành tốt baonhiêu thì chu kỳ sản xuất kình doanh càng ngắn bấy nhiêu, vòng quay vốn càng nhanh,hiệu quả sử dụng vốn càng cao
Lợi nhuận là mục đích quan trọng nhất trong toàn bộ hoạt động sản xuất kinhdoanh Lợi nhuận là nguồn bổ xung các quỹ của doanh nghiệp trên cơ sở đó các doanhnghiệp có điều kiện đầu tư máy móc, thiết bị, xây dựng mới từng bước mở rộng và pháttriển quy mô của doanh nghiệp Lợi nhuận còn để kích thích vật chất khuyến khích ngườilao động, điều hoà lợi ích chung và lợi ích riêng, khai thác sử dụng các tiềm năng củadoanh nghiệp một cách triệt để Như vậy để có lợi nhuận cao ngoài các biện pháp giảm
Hàng hóa dịch vụ
Tiền tệ
Doanh nghiệp(bên bán )
Người tiêu dùng(bên mua )
Đại học kinh tế Huế
Trang 18lượng hàng hoá luân chuyển, tăng doanh thu bán hàng Tốc độ tiêu thụ sản phẩm càngcao thì thời gian sản phẩm nằm trong khâu lưu thông càng giảm điều đó có nghĩa là sẽgiảm được chi phí lưu thông, giảm chi phí luân chuyển, tồn kho, bảo quản, hao hụt, mấtmát vv… Tạo điều kiện cho doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm và giá bán, tăng sứccạnh tranh và đảm bảo mức lợi nhuận dự kiến.
1.1.2 Khái quát quá trình tiêu dùng
1.1.2.1 Khái niệm quá trình tiêu dùng
Quy trình ra quyết định tiêu dùng là quá trình đặc tả các bước mà người mua phảitrải qua khi mua một sản phẩm Quy trình ra quyết định tiêu dùng này được nhiều học giả
cố gắng giải thích Mặc dù các bước trong quy trình có thể ít đi hoặc nhiều hơn nhưng về
cơ bản vẫn có năm bước cơ bản trong quy trình ra quyết định mua hàng của một ngườitiêu dùng (Trần Minh Đạo, 2000)
1.1.2.2 Các bước trong quá trình ra quyết định tiêu dùng
Các giai đoạn trong quy trình mua hàng lần đầu tiên được giới thiệu bởi Engel,Blackwell và Kollat vào năm 1968 Các giai đoạn bao gồm:
1 Nhận diện nhu cầu
2 Tìm kiếm thông tin
3 Đo lường và đánh giá
5 Hành vi sau khi mua
Năm giai đoạn trên là một khung mẫu tốt để đánh giá hành vi mua hàng của kháchhàng Tuy nhiên không phải lúc nào khách hàng cũng trải qua năm giai đoạn này cũngnhư việc họ phải theo đúng bất kì trình tự nào Ví dụ, nếu như một khách hàng cảm thấy
họ cần mua chocolate để ăn thì họ có thể đến ngay cửa hàng mua một gói chocolate mà
bỏ qua các bước như tìm kiếm thông tin và đánh giá - đo lường
Nhận diện nhu cầuGiai đoạn nhận diện nhu cầu là giai đoạn quan trọng nhất trong quy trình đưa đếnhành vi mua hàng Nếu như không có nảy sinh nhu cầu thì không thể nào hành vi muahàng có thể được thực hiện Nhu cầu này có thể bị kích thích bởi các kích thích bên trong(nhu cầu cơ bản của con người ví dụ như đói hoặc khát, khi các kích thích này tác độngđến một mức độ nào đó buộc con người phải thỏa mãn chúng) và các kích thích bênngoài (ví dự như các biển quảng cáo, băng rôn, ) Maslow cho rằng bên trong con ngườiluôn tồn tại nhiều nhu cầu khác nhau và chúng cạnh tranh với nhau để được thỏa mãn vìvậy ông đã giới thiệu tháp nhu cầu kinh điển Theo như mô hình tháp nhu cầu củaA.Maslow thì một người phải thỏa mãn được nhu cầu ở một bậc thì mới có thể chuyểnsang bậc khác.Các nhu cầu được thỏa mãn thông qua các sản phẩm và dịch vụ có sẵn
Đại học kinh tế Huế
Trang 19 Tìm kiếm thông tinGiai đoạn tìm kiếm thông tin là giai đoạn tiếp theo sau giai đoạn nhận diện nhu cầunhằm tìm ra sản phẩm/dịch vụ mà họ cho rằng là tốt nhất Các nguồn thông tin có thể baogồm nhiều nguồn như nguồn thông tin thương mại (đến từ các chuyên gia tiếp thị), nguồntin cá nhân (người thân, bạn bè, hàng xóm, ) Trong khi các nguồn tin thương mại giúpngười mua có thông tin về sản phẩm và dịch vụ thì các nguồn tin cá nhân lại giúp họ hợpthức hóa cũng như đánh giá về một sản phẩm hay dịch vụ Một nghiên cứu đã chỉ ra rằngcác bài đánh giá trên mạng xã hội hay blog có sức ảnh hưởng đến người mua gấp ba lầncác cách tiếp thị truyền thống.
Đo lường và đánh giá
Ở giai đoạn này, người mua đánh giá các thương hiệu/sản phẩm khác nhau dựatrên nhiều thuộc tính nhằm mục đích chính là tìm hiểu xem những thương hiệu/sản phẩmvới những thuộc tính này có thể mang lại lợi ích mà mình đang tìm kiếm hay không Giaiđoạn này bị ảnh hưởng nặng nề bởi thái độ của người mua hàng, "thái độ đặt một ngườivào khung suy nghĩ: thích hay không thích một vật, tiếp cận hay tránh xa nó" Một tácnhân khác ảnh hưởng đến giai đoạn này đó chính là mức độ tham gia/thử nghiệm.Ví dụđối với một khách hàng có mức độ tham gia cao (đã từng sử dụng nhiều hàng hóa củanhiều thương hiệu khác nhau) thì người này sẽ đánh giá/so sánh nhiều thương hiệu khácnhau; ngược lại đối với một người có mức độ tham giá thấp thì người đó chỉ sẽ đánh giámột thương hiệu duy nhất
Giai đoạn mua hàng là giai đoạn thứ tư trong quy trình; theo như Kotler, Keller,Koshy and Jha (2009) thì giai đoạn này có thể bị ảnh hưởng bởi hai yếu tố.Yếu tố thứnhất là quan điểm của người khác và mức độ sẵn lòng nghe theo các quan điểm này củangười mua Yếu tố thứ hai là các tình huống bất ngờ, không thể dự đoán được như suythoái kinh tế, suy giảm tiền lương,
Hành vi sau khi muaCác hành vi sau khi mua của khách hàng và cách giải quyết của doanh nghiệp sẽ
có ảnh hưởng rất lớn đến việc giữ khách hàng Nếu khách hàng hài lòng họ sẽ trung thànhvới nhẵn hiệu của công ty, nếu khách hàng không hài lòng, ở hướng thứ nhất khách hàng
sẽ chọn cách im lặng và âm thầm chuyển sang các thương hiệu khác hoặc họ lan truyềncác thông tin xấu về sản phẩm cũng như doanh nghiệp Theo hướng thứ hai, khách hàng
sẽ phản ứng một cách công khai, họ có thể trực tiếp đòi nhà sản xuất bồi thường hoặckhiếu nại với các tổ chức bảo vệ người tiêu dùng.(Trần Minh Đạo, 2000)
1.1.3 Khái quát về thủy sản
1.1.3.1 Khái niệm về thủy sản
Đại học kinh tế Huế
Trang 20Thủy sản là một thuật ngữ chỉ chung về những nguồn lợi, sản vật đem lại cho conngười từ môi trường nước và được con người khai thác, nuôi trồng thu hoạch sử dụng làmthực phẩm, nguyên liệu hoặc bày bán trên thị trường (Lã Kiến Hoa & Cao Thùy Minh,2003)
1.1.3.2 Phân loại thủy sản
Phân lại các loài thủy sản được dựa theo đặc điểm cấu tạo loài tính ăn và môitrường sống và khí hậu
Nhóm cá (fish): Là những động vật nuôi có đặc điểm cá rõ rệt, chúng có thể là cánước ngọt hay cá nước lợ Ví dụ: cá trắm cỏ, cá bống tượng, cá chình,…
Nhóm giáp xác (crustaceans): Phổ biến nhất là nhóm giáp xác mười chân, trong đótôm và cua là các đối tượng nuôi quan trọng Ví dụ: Tôm càng xanh, tôm sú, tôm thẻ, tômđất, cua biển
Nhóm động vật thân mềm (molluscs): Gồm các loài có vỏ vôi, nhiều nhất là nhómhai mảnh vỏ và đa số sống ở biển (nghêu, sò huyết, hàu, ốc hương ) và một số ít sống ởnước ngọt (trai, trai ngọc)
Nhóm rong (Seaweeds): Là các loài thực vật bậc thấp, đơn bào, đa bào, có loài cókích thước nhỏ, nhưng cũng có loài có kích thước lớn như Chlorella, Spirulina,Chaetoceros,Sargassium (Alginate), Gracillaria…
Nhóm bò sát (Reptilies) và lưỡng cư (Amphibians): Bò sát là các động vật bốnchân có màng ối (ví dụ: cá sấu) Lưỡng cư là những loài có thể sống cả trên cạn lẫn dướinước (ví dụ: ếch, rắn…) được nuôi để lấy thịt, lấy da dùng làm thực phẩm hoặc dùngtrong mỹ nghệ như đồi mồi (lấy vây), ếch (lấy da và thịt), cá sấu (lấy da) (Lã Kiến Hoa
& Cao Thùy Minh, 2003)
1.1.3.3 Vai trò thủy sản
Trong nghành thủy sản, thông dụng nhất là hoạt động đánh bắt, nuôi trồng và khaithác các loại cá Một số loài là cá trích, cá tuyết, cá cơm, cá ngừ, cá bơn, cá đối, tôm, cáhồi, hàu và sò điệp có năng suất khai thác cao Trong đó ngành thủy sản có liên quan đếnviệc đánh bắt cá tự nhiên hoặc cá nuôi thông qua việc nuôi cá Nuôi trồng thủy sản đãtrực tiếp hoặc gián tiếp tác động lớn đến đời sống của hơn 500 triệu người ở các nướcđang phát triển phụ thuộc vào nghề cá và nuôi trồng thủy sản Lã Kiến Hoa & Cao ThùyMinh, 2003)
1.1.4 Khái niệm vềgiá
Giá cả là số tiền mà người bán và người muốn mua thoả thuận với nhau để trao đổihàng hoá và dịch vụ trong điều kiện giao dịch bình thường hoặc giá cả là số tiền hay sảnphẩm mà ta yêu cầu đưa ra để đổi lấy cái gì khác (chuyển quyền sở hữu, quyền sửdụng, ) trong quan hệ hợp tác cạnh tranh, người sản xuất, người lưu thông và người tiêudùng chủ động mua bán thoả thuận về giá cả và hình thành nên giá thị trường
Đại học kinh tế Huế
Trang 21Sơ đồ 1.2: Các yếu tố quyết định giá
(Lê Quang Trực, 2016)
1.1.5 Khái quát kênh phânphối
1.1.5.1 Khái niệm Phân phối: là hoạt động liên quan đến quá trình đưa sản phẩm từ nơi người sản
xuất đến người sử dụng cuốicùng
Kênh phân phối: là một hệ thống các tổ chức hoặc các cá nhân có quyền sở hữu
sản phẩm hoặc giúp đỡ trong việc chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm nào đó khi nó dichuyển từ người sản xuất đến người mua cuốicùng
1.1.5.2 Các thành viên trong kênh phân phối Nhà bán buôn: những trung gian bán sản phẩm/dịch vụ cho các trung gian khác
hoặc thị trường công nghiệp
Nhà bán lẻ: những người trung gian bán sản phẩm/dịch vụ trực tiếp cho NTD cuối
cùng
Đại lý và môi giới: những trung gian có quyền hợp pháp thay mặt DN trong giao
dịch và tìm kiếm KH
Nhà phân phối công nghiệp: những trung gian thực hiện hoạt động phân phối trên
thị trường công nghiệp
1.1.5.3 Vai trò kênh phân phối
Kênh phân phối có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Một doanh nghiệp có hệ thống kênh phân phối hợp lý sẽ làm cho quá trìnhkinh doanh trở nên an toàn, tăng cường sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp làm choquá trình lưu thông sản phẩm diễn ra nhanh chóng và mở rộng thị trường của doanhnghiệp
Yếu tố bên trong
Trang 22Giải quyết mâu thuẫn giữa việc sản xuất chuyên môn hóa theo khối lượng lớn với
nhu cầu tiêu dùng cụ thể rất đa dạng
Giải quyết sự không phù hợp về số lượng, chủng loại sản phẩm giữa người sản
xuất và người tiêu dùng
Giải quyết vấn đề địa lí cho quá trình phân phối Tạo ra sự ăn khớp về không gian,
đòi hỏi tối thiểu hóa tổng số trao đổi, trong sự khác biệt về không gian giữa sản xuất vàtiêu dùng rộng khắp hoặc ngược lại
Đảm bảo thời gian thời gian sản xuất và thời gian tiêu dùng không trùng khớp, có
thể sản xuất có tính thời vụ còn tiêu dùng quanh năm và ngược lại Sự ăn khớp về khônggian đòi hỏi dòng chảy sản phẩm qua kênh phân phối đảm bảo đúng thời gian nhằm thõamãn khách hàng (Trương Đình Chiến, 2002)
Ngoài những vai trò trên kênh phân phối còn có vai trò quan trọng trong quá trìnhvận chuyển, dự trữ, bóc xếp giao nhận hàng hóa Một kênh phân phối tốt giúp quá trìnhtrên hạn chế những rủi ro, giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu lợi nhuận
Sơ đồ 1.3: Trung gian thương mại tăng thêm làm giảm số lượng các tiếp
xúc
(Trần Minh Đạo, 2002)Trong nền kinh tế thị trường ngày nay, có rất nhiều doanh nghiệp tham gia vàokinh doanh cùng một lĩnh vực, các doanh nghiệp sản xuất rất khó tự mình bán sản phẩmđến tay người tiêu dùng cuối cùng được nên họ sử dụng các trung gian phân phối Họ sửdụng các trung gian phân phối này, bởi họ nhận thấy các trung gian bán hàng hóa và dịch
vụ hiệu quả hơn nhờ tối thiểu hóa số lần tiếp xúc bán cần thiết để thõa mãn thị trườngmục tiêu Nhờ quan hệ tiếp xúc, kinh nghiệm, việc chuyên môn hóa và quy mô hoạt
Số lần tiếp xúc cần thiết là 16 Số lần tiếp xúc cần thiết là 8
Khách hàng
Khách hàng
Khách hàng
Trunggian
Đại học kinh tế Huế
Trang 23động, những người trung gian sẽ làm cho cung cầu phù hợp một cách trật tự và hiệu quả,đem lại nhiều lợi ích hơn so với việc công ty tự làm lấy.
1.1.5.4 Chức năng kênh phân phối
Nhìn chung chức năng cơ bản của kênh phân phối là giúp doanh nghiệp đưa sảnphẩm đến tay người tiêu dùng với mức giá họ có thể mua, đúng chủng loại họ cần, đúngthời gian và địa điểm họ yêu cầu
Ngoài thực hiện chức năng cơ bản trên các thành viên trong kênh phân phối phảiphối hợp với nhau để hoàn thành các chức năng sau:
Chức năng nghiên cứu thị trường: các kênh phân phối có chức năng thu thập
những thông tin thị trường cần thiết để lập chiến lược phân phối
Chức năng xúc tiến khuyếch trương: các kênh phân phối có chức năng xúc tiến
khuyếch trương cho các sản phẩm họ bán Soạn thảo và truyền bá những thông tin vềhàng hoá
Chức năng thương lượng: các kênh phân phối có chức năng thoả thuận phân chia
trách nhiệm và quyền lợi trong kênh Thoả thuận với nhau về giá cả và các điều kiện phânphối khác
Chức năng phân phối vật chất: Vận chuyển, bảo quản và dự trữ hàng hoá.
Chức năng thiết lập mối quan hệ: kênh phân phối có chức năng tạo dựng và duy trì
mối quan hệ với những người mua tiềm năng
Chức năng hoàn thiện hàng hoá: chức năng này của kênh phân phối làm cho hàng
hoá đáp ứng những nhu cầu của người mua, nghĩa là thực hiện một phần công việc củanhà sản xuất
Tài trợ: Tạo cơ chế tài chính giúp cho các thành viên kênh trong thanh toán.
Chức năng san sẻ rủi ro: liên quan đến quá trình phân phối giữa các thành viên
trong kênh (Trương Đình Chiến, 2002)
Nguyên tắc để phân chia các chức năng là chuyên môn hoá và phân công laođộng Nếu nhà sản xuất thực hiện các chức năng này thì chi phí sẽ tăng và giá cả sẽ caohơn Khi một số chức năng được chuyển cho người trung gian thì chi phí hoạt động củangười trung gian sẽ tăng lên Nhà sản xuất và nhà trung gian cần xem xét hiệu quả hoạthoạt động để có sự phân chia phù hợp
1.1.5.5 Các dạng kênh phân phối Theo tiêu thức trực/ gián tiếp Kênh phân phối trực tiếp: Trong dạng kênh này doanh nghiệp không sử dụng
người mua trung gian để phân phối hàng hoá Lực lượng bán hàng của doanh nghiệp (kể
Đại học kinh tế Huế
Trang 24hàng hoá (người mua công nghiệp đôí với tư liệu sản xuất và tiêu thụ cuối cùng đối với tưliệu tiêu dùng).
Sơ đồ 1.4: Kênh phân phối trực tiếp
(Philip Kotler, 1996)Doanh nghiệp sử dụng kênh phân phối này có những ưu điểm cung cấp kịp thờisản phẩm cho khách hàng theo đúng tiến độ do bên mua yêu cầu, tiết kiệm được chi phí
do không phải chi hoa hồng cho các trung gian, không tốn các chi phí lưu kho, làm tăngvòng quay vốn, khi có tranh chấp xảy ra thì việc tiến hành giải quyết tranh chấp diễn ranhanh chóng do không có bên thứ ba, do tính chất tiếp xúc trực tiếp với khách hàng nêncông ty có điều kiện nắm bắt nhanh chóng nhu cầu khách hàng từ đó đề ra các giải phápphù hợp và kịp thời hơn.Tuy nhiên loại kênh này cũng có nhiều hạn chế nó chỉ phù hợpvới những đoạn thị trường nhỏ khách hàng tập trung về mặt địa lý
Kênh phân phối gián tiếp: là dạng kênh phân phối mà trong đó doanh nghiệp
“bán” hàng của mình cho người sử dụng thông qua các người mua trung gian (nhà buôncác cấp/ nhà bán lẻ) Tuỳ theo từng trường hợp, khách hàng trực tiếp của doanh nghiệp làbán buôn hoặc bán lẻ Doanh nghiệp không trực tiếp bán hàng cho người sử dụng sảnphẩm hàng hoá
Kênh 1:
Kênh 2:
Kênh 3:
(Philip Kotler, 1996)
Sơ đồ 1.5: Kênh phân phối gián tiếp
Doanh Nghiệp
hàng củaDoanh Nghiệp
Người tiêu dùng
Nhà bán lẻNhà bán buôn
Đại lýDoanh nghiệp
Đại học kinh tế Huế
Trang 25Kênh 1: Đây là kênh phân phối gián tiếp mà sản phẩm từ nhà sản xuất chỉ thôngqua các nhà bán lẻ để đến tay người tiêu dùng Đây là loại kênh phù hợp với các doanhnghiệp bán lẻ thì dễ dàng tiếp xúc với khách hàng và nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu.
Kênh 2: Đây là kênh phân phối gián tiếp trải qua hai trung gian phân phối đó lànhà bán buôn và nhà bán lẻ Kênh này phù hợp để mua bán với nhiều loại hình doanhnghiệp
Kênh 3: Đây là kênh phân phối chỉ phù hợp với các sản phẩm phục vụ tiêu dùng cánhân
Khi sử dụng kênh phân phối gián tiếp giúp hạn chế được những nhược điểm củakênh phân phối trực tiếp đó là giúp cho sản phẩm đến tay người tiêu dùng một cách rộngrãi, tiết kiệm được thời gian, công sức cho các chuyến giao dịch, tận dụng được cácnguồn lực bên trung gian Bên cạnh đó nó cũng tồn tại một số nhược điểm như khó kiểmsoát do tính phân bố rộng, liên quan đến nhiều cấp trung gian, mức rủi ro về vấn đề tồnkho cao,…
Kênh phân phối hỗn hợp: Là một phương án lựa chọn kênh phân phối trên cơ sở
đồng thời sử dụng cả hai dạng kênh phân phối trực tiếp và kênh phân phối gián tiếp.Doanh nghiệp vừa tổ chức bán thực tiếp hàng hoá tới tận tay người sử dụng, vừa khaithác lợi thế trong hệ thống phân phối của người mua trung gian
Sơ đồ 1.6: Kênh phân phối hỗn hợp
Kênh phân phối dài: Là loại kênh phân phối có sự tham gia của nhiều loại mua
trung gian Hàng hoá của doanh nghiệp có chuyển dần thành quyền sở hữu cho một loạt
Doanh nghiệp
Trung gian thương mại Lực lượng bán hàng của Doanh
nghiệp
Người tiêu dùng cuối cùng
Đại học kinh tế Huế
Trang 26các nhà bán buôn lớn đến nhà bán buôn nhỏ hơn rồi qua người bán lẻ đến tay người tiêudùng.
Theo tiêu thức phân phối Phân phối rộng rãi: DN bán sản phẩm của mình qua vô số trung gian thương mại
ở mỗi cấp độ phân phối
Phân phối độc quyền: DN chỉ bán sản phẩm qua một trung gian thương mại duy
nhất
Phân phối chọn lọc: DN sẽ bán sản phẩm qua một số trung gian được chọn lọc
theo những tiêu chuẩn nhất định ở mỗi cấp độ phân phối (Philip Kotler, 1996)
Tùy đặc điểm của từng sản phẩm, điều kiện của mỗi doanh nghiệp mà mỗi doanhnghiệp chọn cho mình kênh phân phối riêng sao cho phù hợp nhất nhằm đạt được hiệuquả kinh tế cao khi hoạt động kinh doanh
1.1.6 Đặc điểm và vai trò tiêu thụ thủy sản
1.1.6.1 Đặc điểm tiêu thụ thủy sản
Sản phẩm và thị trường thủy sản mang tính chất vùng và khu vực Đặc điểm nàyxuất phát từ đặc điểm của nuôi gắn chặt với điều kiện tự nhiên mang tính chất vùng Lợithế so sánh và lợi thế tuyệt đối của các vùng là yếu tố rất quan trọng trong việc lựa chọnhướng sản xuất kinh doanh của cơ sở sản xuất kinh doanh và tổ chức hợp lý quá trình tiêuthụ sản phẩm Có sản phẩm chỉ thích ứng với một vùng, thậm chí tiểu vùng và lợi thếtuyệt đối có được coi như là những đặc điểm mà ở các vùng khác, khu vực khác không
có Đối với những loại sản phẩm khá phổ biến mà vùng nào có thì phải có những hìnhthức tiêu thụ thíchhợp
Tính chất mùa vụ của nuôi trồng thủy sản có tác động mạnh mẽ đến cung –cầu củathị trường thủy sản, giá thủy sản Sự khan hiếm dẫn đến giá cả cao ở đầu vụ, cuối vụ, và
sự dư thừa làm cho giá cả giảm vào chính vụ là một biểu hiện của đặc điểm này Việc chếbiến, bảo quản và dự trữ sản phẩm để đảm bảo cung cầu tương đối ổn định là một yêu cầucần được chú ý trong quá trình tổ chức tiêu thụ sảnphẩm
Đại bộ phận thủy sản do nông dân sản xuất đều có một phần là tiêu dùng tại địaphương Khi sản xuất hàng hóa phát triển thì phần quan trọng của nông sản trở thànhhàng hóa tiêu thụ trong phạm vi cả nước hoặc xuất khẩu Sản phẩm thủy sản ngày càngđược kinh doanh theo nguyên tắc thị trường, được tự do hóa thương mại Tuy nhiên vẫnđược xếp vào loại hàng hóa nhạy cảm đến hoạt động tiêu thụ của người nông dân, lànhững người sản xuất nhỏ có vị thế yếu cần được quan tâm bảo vệ
Thị trường tiêu thụ sản phẩm thủy sản là thị trường đa cấp bao gồm cấp cơ sở, cấpđịa phương, cấp trong nước và cấp ngoài nước, hay cấp thị trường bán buôn, bán lẻ, tiêudùng Thị trường sản phẩm trong nước đã bước đầu hình thành hệ thống thị trường sảnphẩm trong nước thành hệ thống thị trường thống nhất cả nước với nhiều cấp độ khác
Đại học kinh tế Huế
Trang 27nhau Tình trạng ngăn sông cấm chợ, chia cắt theo ranh giới hành chính đã từng xóa bỏhàng hóa thủy sản được lưu thông tự do giữa các vùng, các địa phương Thị trường sảnphẩm thủy sản trong nước phát triển hình thành trung tâm buôn bán hàng hóa lớn, vừa vànhỏ phù hợp với từng vùng, từng địa phương và các cơ sở Thị trường sản phẩm thủy sảnphát triển phân hóa thành nhiều tầng: đại lý buôn bán, bán lẻ đan xen ở các vùng, các khuvực trong cả nước.
Thị trường sản phẩm thủy sản nuôi trồng xuất khẩu những năm gần đây cũng rấtphát triển và sôi động Nhiều sản phẩm thủy sản xuất khẩu ở nước ta đã giữ được vị thếtrên thị trường ngoài nước Kim ngạch xuất khầu thủy sản không ngừng tăng trong nhữngnăm gần đây chứng tỏ đã có vị thế khá cao trong thương mại thủy sản thế giới, song tháchthức khó khăn, rào cản ngày càng nhiều, đặc biệt là cản trở của chính sách bảo hộ ở một
số nước nhập khẩu và các khía cạnh tiêu cực trong quá trình hội nhập toàn cầu hóa.Những thách thức, khó khăn đang đặt ra đối với ngành thủy sản đã gây cản trở đáng kểcho việc sản xuất, chế biến và xuất khẩu thủy sản
Thị trường sản phẩm thủy sản vừa mang tính chất chất phân tán rộng khắp cảnước, vừa có tính tập trung quy mô lớn do sản xuất thủy sản có khả năng phát triển trêntất cả các vùng, miền, địa phương trên cả nước, các sản phẩm thủy sản được sản xuất rakhông chỉ đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng tại chỗ mà còn góp phần đáp ứng nhu cầu vùngkhác, địa phương khác và thu gom chế biến xuất khẩu, vì vậy làm cho thị trường thủy sảnmang tính chất phân tán rộng khắp cả nước Tính chất phân tán, rộng khắp của sản xuấtthủy sản trong chừng mực nhất định nó quy định việc sản xuất mang tính chất tự cấp làmhạn chế đến việc sản xuất hàng hóa và phát triển thị trường sản phẩm
Thị trường tiêu thụ thủy sản phát triển tập trung quy mô lớn ở những nơi và nhữngvùng có điều kiện vế sản xuất hàng hóa và lưu thông hàng hóa Đó là những vùng chuyêncanh nuôi trồng, khai thác, chế biến thủy sản tập trung, những đô thị lớn trở thành trungtâm đầu mối của cả nước; các tỉnh lỵ, thị xã,, thị trấn trở thành trung tâm thương mại củavùng và địa phương Thị trường tiêu thụ sán phẩm thủy sản phát triển không đồng đềugiữa các vùng, các khu vực trong cả nước do quá trình sản xuất
Quan hệ cung cầu sản phẩm thủy sản trên thị trường đang từng bước ổn định hơn
do sản lượng thủy sản tăng nhanh, quan hệ cung – cầu sản phẩm thủy sản trên thị trườngtừng bước được cải thiện rõ rệt, lượng cung từ chỗ khan hiếm, thiếu hụt hàng hóa đãchuyển sang trạng thái đủ và đôi khi có những mặt hàng cũng đã vượt xa cầu làm choviệc tiêu thụ sản phẩm khó khăn hơn khiến người sản xuất kinh doanh thủy sản chịunhiều thiệt thòi lỗ vốn nặng Trước thực trạng đó việc tìm thị trường đầu ra cho sản phẩmthủy sản nói chung là vô cùng quan trọng và cần thiết
Khi đời sống kinh tế ngày càng cao, nhu cầu về sản phẩm thủy sản ngày càngnhiều đối với những sản phẩm nuôi trồng, chế biến ngày càng đa dạng hơn, yêu cầu vềchất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm cũng ngày càng khắt khe hơn Cung sản phẩm
Đại học kinh tế Huế
Trang 28xuất của nghành thủy sản làm cho cung sản phẩm thủy sản còn đơn điệu về chủng loại,nguồn cung còn mang tính chất phân tán, trong chừng mực nhất định cung còn mang tínhthời vụ rõ rệt, kỹ thuật chế biến bảo quản sản phẩm còn yếu và nhiều bất cập so với yêucầu thị trường (Vũ Đình Thắng & Nguyễn Viết Trung, 2005)
1.1.6.2 Vai trò tiêu thụ thủy sản
Thông qua tiêu thụ sản phẩm mà những người sản xuất kinh doanh luôn căn cứvào cung, cầu và giá cả trên để đưa ra những quyết định điều chỉnh các hoạt động sảnxuất và kinh doanh của mình sao cho phù hợp, nhằm hạn chế tối đa những rủi ro Có thểnói căn cứ vào tình hình tiêu thụ sản phẩm thủy sản để quyết định đến tình hình sản xuấtcủa các hộ nông dân
Tiêu thụ tác động vào sự thay đổi về không gian và thời gian của sản phẩm nhờvậy mà làm cho sản phẩm có giá trị hơn Tiêu thụ đóng vai trò quan trọng trong hoạtđộng Marketing, chính sách tiêu thụ hợp lý sẽ đảm bảo cho quá trình kinh doanh tránhđược rủi ro, tạo sự liên kết chặt chẻ giữa người sản xuất và người tiêu dùng, rút ngắn thờigian luân chuyển hàng hóa trong lưu thông và hạn chế mức cạnh tranh trên thị trường.Thông qua tiêu thụ sản phẩm mà nắm bắt thị hiếu người tiêu dùng về số lượng, chấtlượng, mẫu mã, chủng loại hàng Tiêu thụ sản phẩm là hoạt động nằm trong lĩnh vực sảnxuất sang lĩnh vực tiêu dùng Vì vậy, tiêu thụ sản phẩm kịp thời và nhanh chóng là tiền đềquan trọng thực hiện phân phối sản phẩm kết thúc quá trình sản xuất kinh doanh
Thị trường tiêu thụ sản phẩm thủy sản có vai trò quan trọng để kiểm nghiệm vàchứng minh tính đúng đắn của các chủ trương, chính sách và biện pháp phát triển sảnxuất, kinh doanh của các cơ quan nhà nước và các nhà sản xuất Thị trường còn phản ánhcác quan hệ xã hội, các hành vi của con người trong quá trình trao đổi mua bán hàng hóa,phản ánh việc đào tạo, bồi dưỡng những nhà quản lý, kinh doanh và những người sảnxuất dáp ứng được nhu cầu phát triển của nền kinh tế hàng hóa (Lã Kiến Hoa & CaoThùy Minh, 2003)
Như vậy những đặc điểm trên đây cần được tính đến trong việc tổ chức quá trìnhtiêu thụ sản phẩm của các cơ sở sản xuất kinh doanh thủy sản
1.1.7 Một số nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ thủy sản
Bất kì hoạt động sản xuất và tiêu thụ hàng hóa dịch vụ nào đều chịu sự tác độngqua lại của cung – cầu trên thị trường Sự thay đổi cung, cầu hàng hóa dịch vụ sẽ ảnhhưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa đó
Cung là khối lượng hàng hóa dịch vụ mà người bán có khả năng và sẵn sàng bán ởcác mức giá khác nhau trong điều kiện thời gian, không gian cụ thể và trong điều kiện cácnhân tố ảnh hưởng đến cung không thay đổi
Cung hàng hóa thủy sản chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố sau: Yếu tố đầu vào, nănglực sản xuất, năng lực nuôi trồng, mức độ rủi ro,…
Đại học kinh tế Huế
Trang 29Cầu là khối lượng hàng hóa dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn sàng mua ởcác mức giá khác nhau trong điều kiện thời gian, không gian cụ thể và trong điều kiện cácnhân tố khác ảnh hưởng đến cầu là không đổi.
Cầu hàng hóa nông sản chịu tác động bởi các nhân tố như thu nhập của người tiêudùng, sự phát triển công nhiệp chế biến, khả năng xuất khẩu nông sản
Thu nhập của người tiêu dùng là một nhân tố quan trọng tác động đến cầu hànghóa, dịch vụ trong phân tích hành vi người tiêu dùng người ta thường chú trọng đến cầu
có khả năng thanh toán Thường thì thu nhập càng cao người tiêu dùng càng có nhu cầutiêu dùng nhiều hàng hóa, dịch vụ Tuy nhiên, điều này không phải khi nào cũng đúng vớihàng hóa nông sản bởi vì nông sản tuy rất cần thiết cho con người nhưng nhu cầu về nôngsản bị giới hạn bởi đặc điểm sinh học của con người
Khả năng phát triển công nghiệp chế biến ảnh hưởng lớn đến việc giải quyết đầu racho nông sản Nông sản hàng hóa được chia thành hai nhóm: loại tiêu dùng trực tiếp vàloại phải qua chế biến; trong đó loại phải qua chế biến chiếm tỉ trọng lớn.chế biến nôngsản là rất cần thiết để giải quyết tình trạng cung thừa lúc thu hoạch và cầu thừa lúc khanhiếm Nông sản hàng hóa chỉ qua chế biến mới có thể nâng cao được nhiều lần giá trị sảnphẩm so với các sản phẩm thô ban đầu
Khả năng xuất khẩu nông sản phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chất lượng sảnphẩm làm ra, khả năng xúc tiến thương mại của nhà xuất khẩu, nhu cầu của thị trườngnhập khẩu, các chính sách thương mại của các tổ chức thương mại quốc tế, hàng rào thuếquan và phi thuế quan của các quốc gia… Tăng cường mở rộng thị trường xuất khẩu sẻ
có tác dụng kích thích sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho chế biến nông sảnxuất khẩu
Giá thị trường tác động rất lớn đến hoạt động sản xuất và tiêu thụ nông sản Sựthay đổi của giá cả ảnh hưởng đến cung cầu thị trường; từ đó sẽ ảnh hưỡng đến việc thựchiện các quyết định sản xuất cũng như trao đổi hàng hóa trong nội bộ một quốc gia haygiữa một quốc gia với thị trường quốc tế
Trình độ tổ chức tiêu thụ ảnh hưỡng đến kết quả và hiệu quả của hoạt động tiêuthụ Trình độ tổ chức tiêu thụ càng cao thì tiêu thụ sản phẩm càng hiệu quả Trình độ tổchức tiêu thụ phụ thuộc vào nhiều nhân tố trong đó nhân tố con người là quan trọng nhất
Sản xuất và tiêu thụ hàng hóa còn chịu ảnh hưởng bởi môi trường sản xuất kinhdoanh trong đó hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đóng vai trò rất quan trọng Hệ thống cơ
sở hạ tầng phục vụ tiêu thụ hàng hóa bao gồm hệ thống đường sá, hệ thống thống thôngtin liên lạc, phương tiện vận chuyễn, phương tiện bảo quản cất trữ, hệ thống chợ, trungtâm thương mại… phát triển hoàn thiện cơ sở hạ tầng có tác dụng làm giảm chi phí bánhàng, giảm thời gian lưu chuyển hàng hóa Điều này có ý nghĩa quan trọng đối với ngànhthủy sản do nguyên liệu làm ra đều ở dạng tươi sống nên cần nhanh chóng được đưa đi
Đại học kinh tế Huế
Trang 301.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Tình hình tiêu thụ thủy sản trên thế giới
Theo các chuyên gia trong tổ chức FAO thì trong nhiều năm mới sản lượng tiêuthụ thủy sản có xu hướng gia tăng bởi thủy sản là loại thực phẩm dễ tiêu hóa, phù hợp vớisinh lý của mọi độ tuổi Càng ngày thực phẩm thủy sản càng được tin dùng bởi đây đượcxem là thực phẩm ít gây bệnh tật và ít gây ô nhiễm môi trường
Bảng 1.1: Bảng sản lượng và tiêu thụ trên thế giới (2009-2011)
(Báo cáo thủy sản của FAO, 2012
1.2.2 Tình hình tiêu thụ thủy sản tại Việt Nam
Nuôi trồng thủy sản là một nghành mũi nhọn ở nước ta Việt Nam là một nước cóđường bờ biển dài 3260 km và nằm bên bờ Tây của Biển Đông Vùng biển và đặc quyềnkinh tế rộng hơn 1 triệu km2 với hơn 4000 hòn đảo, tạo nên 12 vịnh, đầm phá với tổngdiện tích 1160 km2 được che chắn tốt dễ trú đậu tàu thuyền Nhiệt độ tương đối ấm và ổnđịnh quanh năm, thích hợp cho sự sinh trưởng của các loài thủy sản nước mặn, nước lợ.Biển việt nam có trữ lượng cá lớn và đặc sản biển phong phú có thể nuôi tôm, cá và cácthủy sản khác Do đó, nghành nuôi thủy sản của nước ta kể cả thủy sản nước mặn, nước
lợ, nước ngọt có thể trở thành ngành sản xuất chính
Vùng biển nước ta có nhiều loài cá và đặc sản quý với hàng nghìn loài cá biển, 300loài cua biển, 40 loài tôm he, gần 300 loài trai ốc hến, 100 loài tôm trên 300 loài rôngbiên Trong đó nhiều loại đặc sản có giá trị xuất khẩu cao, dược ưa chuộng trên thị trườngquốc tế
Đại học kinh tế Huế
Trang 31Tổng trữ lượng cá trong vùng biển Việt Nam khoảng 3 triệu tấn Trong đó khoảng1,6 triệu tấn cá đáy và 1,4 triệu tấn cá nổi Với trữ lượng cá trên, có thể đánh bắt từ 1,3đến 1,4 triệu tấn/năm.
Nuôi trồng thủy sản Việt Nam rất phong phú và đa dạng Theo điều tra sơ bộ củangành thủy sản, riêng cá nước ngọt có 544 loài, cá nước lợ, nước mặn cũng có 186 loài.Trong đó nhiều loại đặc sản có giá trị xuất khẩu cao, được ưa chuộng trên thị trường quốc
tế Phương thức nuôi trồng cũng rất đa dạng tạo cho sản phẩm thêm phong phú
Nuôi trồng thủy sản thời gian qua phát triển với tốc độ khá nhanh, thu được hiệuquả kinh tế- xã hội đáng kể, từng bước góp phần thay đổi kinh tế ở các vùng ven biển,nông thôn và góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập và xóa đói giảm nghèo
Ước lượng sản lượng khai thác thủy sản cả năm 2016 đạt 3121,3 nghìn tấn tăng2,73% so với năm 2015 Sản lượng nuôi tròng năm 2016 đạt 3604,3 nghìn tấn, tăng2,58% so với năm 2015
Bảng 1.2: Tình hình nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam
ĐVT: 1000 tấn
2015/2014 2016/2015
1.2.3 Xu hướng tiêu thụ thủy sản của người tiêu dùng
Theo nguồn báo mới.com với tin bài “kiểm soát chặt an toàn vệ sinh thực phẩm thủy sản” (7/2017) đã đưa tin Để bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, thời gian qua Chi cục
Thủy sản Hà Nội đã thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp nhằm kiểm soát chất lượng sảnphẩm thủy sản trước khi được tiêu thụ trên thị trường Bài viết đã nêu lên xu hướng tiêudùng hiện nay của người tiêu dùng thủy sản là tiêu dùng sạch, sản phẩm ngoài tươi ngon
ra thì phải đảm bảo an toàn sức khỏe cho người sử dụng Các nhà nuôi trồng cần tự giác
Đại học kinh tế Huế
Trang 32tuân thủ nghiêm ngặt các quy định trong khâu chọn giống, chăm sóc, đến khi xuất bán rangoài thị trường.
1.3 Các nghiên cứu có liên quan đến đề tài
1.3.1 Ngoài nước Consumer behavior for aquatic products (Hành vi người tiêu dùng đối với thủy
sản)(Katharina Lange, 2016): Bài luận văn trên đã nêu lên được cách suy nghĩ và hành
động của con người có ảnh hưởng trực tiếp đến tiêu dùng của họ, hành vi và môi trườngxung quanh Nhưng nó đi xa hơn không chỉ sự lựa chọn của người tiêu dùng ảnh hưởngđến môi trường trực tiếp của họ, toàn bộ chuỗi cung ứng và nền kinh tế bị ảnh hưởng màsau đó ảnh hưởng trở lại cho người tiêu dùng Trên thực tế, theo Hansen và Schrader(2004) người tiêu dùng xanh có các vai trò khác nhau cùng thời điểm - người mua, người
sử dụng và người tái chế Bằng việc áp dụng các vai trò này, người tiêu dùng xác địnhmức độ phát triển bền vững nền kinh tế Bài luận văn đã khám phá ra được xu hướng tiêudùng hiện nay của khách hàng đối với các sản phẩm thủy sản là những nhãn hiệu xanh,thân thiện với môi trường Tiêu dùng xanh cũng được tác giả nhắc đến trong bài viết, đây
là một khái niệm khá mới mang tính chất hiện đại của những người văn minh Tuy nhiênbài viết hướng đến việc tiêu dùng xanh và sự lựa chọn của khách hàng là những sản phẩmthủy sản đã được công nghiệp hóa nên vấn đề sự lựa chọn của khách hàng đối với sảnphẩm thủy sản chưa qua quá trình công nghiệp cũng có sự chênh lệch
1.3.2 Trong nước Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận của công ty cổ phần chế biến và xuất khẩu thủy sản Cadovimex (Lý Thanh Điền, 2009):Bài luận văn đã có cái
nhìn tổng quan về thị trường nguyên liệu, thị trường xuất nhập khẩu, qua việc phân tíchtình hình tiêu thụ sản phẩm, doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các chỉ tiêu tài chính củacông ty, tác giả đã tìm ra được những khó khăn trong vấn đề tiêu thụ từ đó có các biệnpháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ góp phần tăng lợi nhuận cho công ty Bài luậnvăn đã nêu lên được một số giải pháp nâng cao lợi nhuận từ tiêu thụ sản phẩm của công
ty cổ phẩn chế biến và xuất nhập khẩu thủy sản Cadovimex gồm: giải pháp theo thịtrường, giải pháp marketing, giảm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp,…Sản phẩm ở đây là sản phẩm của một công ty đã có thương hiệu nên vấn đề tiêuthụ có thể khác xa so với những sản phẩm thủy sản chưa có thương hiệu như sản phẩmthủy sản của các hộ gia đình
Tiêu thụ thủy sản nuôi trồng chủ lực ở tỉnh Hà Tĩnh (Nguyễn Thị Hoài Thu, 2011):Bài luận văn xác định được những vấn đề thực tiễn tại địa bàn về tình hình tiêu
thụ, phân tích, đánh giá về tình hình tiêu thụ và chuỗi cung nuôi trồng chủ lực tại địa bàntỉnh Hà Tĩnh.Bài luận văn đã xác định được những khó khăn trong việc nuôi trồng cũngnhư tiêu thụ thủy sản trên địa bàn, từ đó tác giả đã đưa ra các giải pháp cụ thể mang tínhkhả thi về tiêu thụ thủy sản trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.Bài luận văn nghiên cứu trên tỉnh
Đại học kinh tế Huế
Trang 33Hà Tĩnh nên khi nghiên cứu để tham khảo vào đề tài nghiên cứu của nhóm thì cũng gặpnhiều khó khăn, do vị trí địa lí nghiên cứu khác nhau, nên đặc điểm tiêu thụ và những giảipháp cũng có nhiều thay đổi.
Thị trường thủy sản nội địa còn nhiều dư địa (Khánh Linh, 2017): Thị trường
thủy sản nội địa còn nhiều dư địa Nhà nước cần xây dựng các chính sách khuyến khíchphát triển để hỗ trợ cơ sở chế biến phát triển thị trường tiêu thụ thủy sản nội địa, với tiềmnăng hơn 92 triệu dân và hơn 10 triệu khách du lịch.Đây là nhận định của nhiều chuyêngia tại hội thảo “Phát triển thị trường tiêu thụ thủy sản nội địa, do Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn (NN&PTNT) tổ chức”, tại Hà Nội ngày 7/10/2017 Còn theo TS.Đinh Thị Mỹ Loan - Chủ tịch Hiệp hội Các nhà bán lẻ Việt Nam, cơ hội cho ngành chếbiến thủy sản trong nước là rất lớn khi tiêu thụ thủy sản bình quân của người Việt Nam ởmức cao, 27kg/người/năm Dự báo giá trị thủy sản chế biến tiêu thụ trong nước tăng bìnhquân 5,37%/năm trong giai đoạn 2011 - 2020 Mức tiêu thụ trong nước năm 2020 được
dự báo sẽ đạt 940.000 tấn Để phát triển thị trường thủy sản, theo các đại biểu, Nhà nướccần rà soát lại những chính sách đang thực hiện, để bổ sung, thay thế những chính sáchkhông còn phù hợp, nghiên cứu đề xuất thêm những chính sách mới nhằm thu hút nhàđầu tư Cùng với đó, "đẩy mạnh xúc tiến thương mại đối với các mặt hàng thủy sản củacác làng nghề ở địa phương đến được các thị trường lớn; củng cố và phát triển tốt các chợnông thôn, hình thành các chợ đầu mối nhằm khơi thông tốt thị trường Phát triển các hệthống cung ứng cho từng mặt hàng theo nhu cầu, cả mặt địa lý và thu nhập Khuyến khíchcác doanh nghiệp nhỏ tập trung thị trường trong nước" - ông Đào Trọng Hiếu, Cục Chếbiến và Phát triển thị trường nông sản (Bộ NN&PTNT) đề xuất Phát biểu tại hội thảo, đạidiện Công ty Traceverified cũng nhấn mạnh, muốn phát triển thị trường tiêu thụ thủy sảnnội địa, Nhà nước và doanh nghiệp cần có chương trình truyền thông để thay đổi tư duycủa người tiêu dùng Người tiêu dùng đang có thói quen mua đồ tươi sống, không baogói, không mua đồ đông lạnh Trong khi đó, các nước phát triển chủ yếu tiêu dùng sảnphẩm đông lạnh hoặc ướp đá
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Tổng quan tổng thể nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu: Đề tại được thực hiện tại 2 xã: xã Hải Trường và xã Hải Tânthuộc huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị Toàn bộ sản lượng nuôi thủy sản bằng lồng, bècủa huyện tập trung vào 2 xã này
Đại học kinh tế Huế
Trang 34Hình 1.1: Bản đồ các xã thuộc huyện Hải Lăng
(Hải Lăng, 2017)
Bảng1.3: Bảng thể hiện số lượng nuôi cá nước ngọt năm 2015
Xã Hải Tân Xã Hải Trường Toàn Huyện Hải Lăng
Số lồng nuôi cá nước
(Thống kê Huyện Hải Lăng, 2016)
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu
- Dữ liệu thứ cấp: các tài liệu, báo cáo có liên quan đến đề tài nuôi thủy sảnbằng lồng, bè trên sông Các báo cáo tình hình kinh tế nghành nuôi trồng thủy sản tại xãHải Trường, xã Hải Tân, huyện Hải Lăng và tỉnh Quảng Trị Các nguồn thông tin nàyđược tìm hiểu qua mạng xã hội, thư viện và các thông tin UBND xã cung cấp
- Dữ liệu sơ cấp: tiến hành phỏng vấn toàn bộ tổng thể nghiên cứu là 55 hộdân nuôi thủy sản bằng lồng, bè trên sông Ô Lâu vùng huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trịthông qua bảng hỏi nghiên cứu
Giai đoạn 1: Nghiên cứu sơ bộ
- Mục đích: Tìm kiếm thông tin làm cơ sở để tạo bảng hỏi
- Cách thức thực hiện: Hỏi các cán bộ trong UBND và các hộ nuôi về các vấn đềliên quan tiêu thụ sản phẩm
Hình 1.1: Bản đồ các xã thuộc huyện Hải Lăng
(Hải Lăng, 2017)
Bảng1.3: Bảng thể hiện số lượng nuôi cá nước ngọt năm 2015
Xã Hải Tân Xã Hải Trường Toàn Huyện Hải Lăng
Số lồng nuôi cá nước
(Thống kê Huyện Hải Lăng, 2016)
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu
- Dữ liệu thứ cấp: các tài liệu, báo cáo có liên quan đến đề tài nuôi thủy sảnbằng lồng, bè trên sông Các báo cáo tình hình kinh tế nghành nuôi trồng thủy sản tại xãHải Trường, xã Hải Tân, huyện Hải Lăng và tỉnh Quảng Trị Các nguồn thông tin nàyđược tìm hiểu qua mạng xã hội, thư viện và các thông tin UBND xã cung cấp
- Dữ liệu sơ cấp: tiến hành phỏng vấn toàn bộ tổng thể nghiên cứu là 55 hộdân nuôi thủy sản bằng lồng, bè trên sông Ô Lâu vùng huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trịthông qua bảng hỏi nghiên cứu
Giai đoạn 1: Nghiên cứu sơ bộ
- Mục đích: Tìm kiếm thông tin làm cơ sở để tạo bảng hỏi
- Cách thức thực hiện: Hỏi các cán bộ trong UBND và các hộ nuôi về các vấn đềliên quan tiêu thụ sản phẩm
Hình 1.1: Bản đồ các xã thuộc huyện Hải Lăng
(Hải Lăng, 2017)
Bảng1.3: Bảng thể hiện số lượng nuôi cá nước ngọt năm 2015
Xã Hải Tân Xã Hải Trường Toàn Huyện Hải Lăng
Số lồng nuôi cá nước
(Thống kê Huyện Hải Lăng, 2016)
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu
- Dữ liệu thứ cấp: các tài liệu, báo cáo có liên quan đến đề tài nuôi thủy sảnbằng lồng, bè trên sông Các báo cáo tình hình kinh tế nghành nuôi trồng thủy sản tại xãHải Trường, xã Hải Tân, huyện Hải Lăng và tỉnh Quảng Trị Các nguồn thông tin nàyđược tìm hiểu qua mạng xã hội, thư viện và các thông tin UBND xã cung cấp
- Dữ liệu sơ cấp: tiến hành phỏng vấn toàn bộ tổng thể nghiên cứu là 55 hộdân nuôi thủy sản bằng lồng, bè trên sông Ô Lâu vùng huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trịthông qua bảng hỏi nghiên cứu
Giai đoạn 1: Nghiên cứu sơ bộ
- Mục đích: Tìm kiếm thông tin làm cơ sở để tạo bảng hỏi
- Cách thức thực hiện: Hỏi các cán bộ trong UBND và các hộ nuôi về các vấn đềliên quan tiêu thụ sản phẩm
Đại học kinh tế Huế
Trang 35Giai đoạn 2: Điều tra, thu thập số liệu
- Phương pháp điều tra: Phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi nghiên cứu
- Đối tượng điều tra: Tiến hành phỏng vấn các hộ nuôi thông qua bảng hỏi nghiêncứu
Các bước làm bảng hỏi:
Bước 1: Thu thập thông tin làm tiền đề xây dựng bảng hỏiBước 2: Tham khảo ý kiến giảng viên và tiến hành điều tra thử nghiệmBước 3: Hoàn thiện bảng hỏi
Bước 4: Tiến hành điều tra các hộ nuôi dựa vào danh sách các UBND xã cung cấp
+ Phương pháp tổng hợp và phân tích: dựa vào các thông tin, dữ liệu thu thập
được, tiến hành tổng hợp phân tích nhằm đưa ra các nhận xét, đánh giá về vấn đề nghiêncứu
+ Phương pháp so sánh thống kê: sau khi tiến hành thu thập, xử lí số liệu tiến hành
so sánh với các mục tiêu, chỉ tiêu kinh tế đã đề ra So sánh các giải pháp với nhau để tìm
ra biện pháp khả thi và hiệu quả nhất
+ Phương pháp xử lí số liệu: sau khi thu thập số liệu nhóm sẽ tiến hành xử lí số liệu
bằng phần mềm SPSS 20
Đại học kinh tế Huế
Trang 36CHƯƠNG II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2.1 Tổng quan địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Giới thiệu về vùng huyện Hải Lăng
Hải Lăng là một huyện của tỉnh Quảng Trị, Việt Nam Huyện Hải Lăng có danhxưng từ lâu, trong quá trình chuyển đổi từ phủ (trước năm 1945), huyện (1945-1954),quận (1954-1975 dưới chính quyền Sài Gòn), huyện Hải Lăng (1975-1977) sáp nhậpvới Triệu Phong thành huyện Triệu Hải (1977-1990), từ 1990 đến nay là huyện HảiLăng theo quyết định số 91-HĐBT ngày 23-3-1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay làChính phủ Việt Nam) Hải Lăng nằm phía nam tỉnh Quảng Trị có tọa độ địa lý từ
160033’40” đến 160048’00” độ vĩ Bắc và từ 107004’10” đến 107023’30” độ kinhĐông, thị trấn huyện cách thành phố Đông Hà 21km về phía Nam, cách thành phố Huế
50 km về phía Bắc Sau đây là bản đồ huyện Hải Lăng:
Hình 2.1: Bản đồ huyện Hải Lăng
(Hải Lăng, 2017)Địa giới hành chính của huyện giới hạn như sau: phía Bắc giáp với huyện TriệuPhong và thị xã Quảng Trị Phía Nam giáp huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.Phía Đông giáp biển Đông Phía Tây giáp huyện Đakrông
Ngày 19/03/2008 Chính phủ Việt Nam ban hành nghị định số 31/2008/NĐ-CP
về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Hải Lăng, huyện Triệu Phong để mở
CHƯƠNG II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2.1 Tổng quan địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Giới thiệu về vùng huyện Hải Lăng
Hải Lăng là một huyện của tỉnh Quảng Trị, Việt Nam Huyện Hải Lăng có danhxưng từ lâu, trong quá trình chuyển đổi từ phủ (trước năm 1945), huyện (1945-1954),quận (1954-1975 dưới chính quyền Sài Gòn), huyện Hải Lăng (1975-1977) sáp nhậpvới Triệu Phong thành huyện Triệu Hải (1977-1990), từ 1990 đến nay là huyện HảiLăng theo quyết định số 91-HĐBT ngày 23-3-1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay làChính phủ Việt Nam) Hải Lăng nằm phía nam tỉnh Quảng Trị có tọa độ địa lý từ
160033’40” đến 160048’00” độ vĩ Bắc và từ 107004’10” đến 107023’30” độ kinhĐông, thị trấn huyện cách thành phố Đông Hà 21km về phía Nam, cách thành phố Huế
50 km về phía Bắc Sau đây là bản đồ huyện Hải Lăng:
Hình 2.1: Bản đồ huyện Hải Lăng
(Hải Lăng, 2017)Địa giới hành chính của huyện giới hạn như sau: phía Bắc giáp với huyện TriệuPhong và thị xã Quảng Trị Phía Nam giáp huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.Phía Đông giáp biển Đông Phía Tây giáp huyện Đakrông
Ngày 19/03/2008 Chính phủ Việt Nam ban hành nghị định số 31/2008/NĐ-CP
về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Hải Lăng, huyện Triệu Phong để mở
CHƯƠNG II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2.1 Tổng quan địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Giới thiệu về vùng huyện Hải Lăng
Hải Lăng là một huyện của tỉnh Quảng Trị, Việt Nam Huyện Hải Lăng có danhxưng từ lâu, trong quá trình chuyển đổi từ phủ (trước năm 1945), huyện (1945-1954),quận (1954-1975 dưới chính quyền Sài Gòn), huyện Hải Lăng (1975-1977) sáp nhậpvới Triệu Phong thành huyện Triệu Hải (1977-1990), từ 1990 đến nay là huyện HảiLăng theo quyết định số 91-HĐBT ngày 23-3-1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay làChính phủ Việt Nam) Hải Lăng nằm phía nam tỉnh Quảng Trị có tọa độ địa lý từ
160033’40” đến 160048’00” độ vĩ Bắc và từ 107004’10” đến 107023’30” độ kinhĐông, thị trấn huyện cách thành phố Đông Hà 21km về phía Nam, cách thành phố Huế
50 km về phía Bắc Sau đây là bản đồ huyện Hải Lăng:
Hình 2.1: Bản đồ huyện Hải Lăng
(Hải Lăng, 2017)Địa giới hành chính của huyện giới hạn như sau: phía Bắc giáp với huyện TriệuPhong và thị xã Quảng Trị Phía Nam giáp huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.Phía Đông giáp biển Đông Phía Tây giáp huyện Đakrông
Ngày 19/03/2008 Chính phủ Việt Nam ban hành nghị định số 31/2008/NĐ-CP
về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Hải Lăng, huyện Triệu Phong để mở
Đại học kinh tế Huế