1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ VÀ LÂM SÀNG BỆNH DO LOÀI TIÊN MAO TRÙNG PHÂN LẬP TỪ TRÂU CỦA TỈNH TUYÊN QUANG GÂY RA TRÊN CHUỘT VÀ THỎ THÍ NGHIỆM

42 126 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG MÃ SỐ: T2015 - 10 TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ VÀ LÂM SÀNG BỆNH DO LOÀI

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÁO CÁO KẾT QUẢ

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG

MÃ SỐ: T2015 - 10

TÊN ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ

VÀ LÂM SÀNG BỆNH DO LOÀI TIÊN MAO TRÙNG PHÂN LẬP TỪ TRÂU CỦA TỈNH TUYÊN QUANG GÂY RA TRÊN

CHUỘT VÀ THỎ THÍ NGHIỆM

CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI: THS PHẠM THỊ TRANG

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÁO CÁO KẾT QUẢ

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG

MÃ SỐ: T2015 - 10 TÊN ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ

VÀ LÂM SÀNG BỆNH DO LOÀI TIÊN MAO TRÙNG

PHÂN LẬP TỪ TRÂU CỦA TỈNH TUYÊN QUANG GÂY RA

TRÊN CHUỘT VÀ THỎ THÍ NGHIỆM

Chủ trì đề tài: ThS Phạm Thị Trang

Những người tham gia:

1 ThS Trần Nhật Thắng – Giảng viên Khoa CNTY

2 Nguyễn Hà Thu – Sinh viên lớp TY43

Thời gian thực hiện: tháng 1/2015 – tháng 12/2015

Địa điểm nghiên cứu: Khoa Chăn nuôi thú y – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Ý nghĩa của đề tài 2

3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Căn bệnh 3

1.1.1 Vị trí của tiên mao trùng trong hệ thống phân loại động vật học 3

1.1.2 Đặc điểm hình thái, cấu tạo của tiên mao trùng 4

1.2 Dịch tễ học bệnh tiên mao trùng 4

1.2.1 Phân bố của bệnh 4

1.2.2 Vật chủ và vật môi giới truyền bệnh tiên mao trùng 6

1.2.3 Tuổi vật chủ, mùa mắc bệnh 8

1.3 Đặc điểm bệnh lý và lâm sàng của bệnh 9

1.3.1 Đặc điểm bệnh lý 9

1.3.2 Triệu chứng lâm sàng của bệnh tiên mao trùng 9

1.3.3 Bệnh tích của bệnh tiên mao trùng 11

1.4 Chẩn đoán bệnh tiên mao trùng 11

1.4.1 Chẩn đoán lâm sàng 11

1.4.2 Chẩn đoán phi lâm sàng 12

1.5 Phòng trị bệnh tiên mao trùng cho trâu, bò 14

1.5.1 Phòng bệnh 14

1.5.2 Điều trị bệnh 15

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.1 Đối tượng, phạm vi, vật liệu nghiên cứu 16

2.1.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 16

2.1.2 Vật liệu nghiên cứu 16

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 16

2.2.1 Địa điểm nghiên cứu 16

Trang 4

2.2.2 Thời gian nghiên cứu 16

2.3 Nội dung nghiên cứu 16

2.3.1 Xác định khả năng gây bệnh của loài tiên mao trùng đã phân lập trên thỏ 16

2.3.2 Xác định khả năng gây bệnh của loài tiên mao trùng đã phân lập trên chuột bạch 17

2.4 Phương pháp nghiên cứu 17

2.4.1 Phương pháp gây nhiễm loài tiên mao trùng đã phân lập từ trâu của tỉnh Tuyên Quang cho động vật thí nghiệm (thỏ, chuột bạch) 17

2.4.2 Phương pháp kiểm tra máu của động vật thí nghiệm sau gây nhiễm 18 2.4.3 Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu 18

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 20

3.1.2 Tần suất xuất hiện T evansi trong máu thỏ gây nhiễm 20

3.1.3 Thời gian xuất hiện và diễn biến lâm sàng ở thỏ sau gây nhiễm 21

3.1.4 Bệnh tích đại thể ở thỏ bị bệnh tiên mao trùng do gây nhiễm 22

3.2 Nghiên cứu khả năng gây bệnh của loài T evansi phân lập ở Tuyên Quang trên chuột thí nghiệm 23

3.2.1 Thời gian T evansi xuất hiện trong máu của chuột bạch gây nhiễm 23 3.2.2 Diễn biến lâm sàng ở chuột sau gây nhiễm 24

3.2.3 Thời gian chết của chuột bạch sau gây nhiễm T evansi 26

3.2.4 Bệnh tích đại thể ở chuột bạch bị bệnh tiên mao trùng do gây nhiễm 26

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 29

1 Kết luận 29

2 Đề nghị 29

TÀI LIỆU THAM KHẢO 30

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Thời gian T evansi xuất hiện trong máu thỏ sau gây nhiễm 20

Bảng 3.2: Tần suất xuất hiện T evansi trong máu thỏ gây nhiễm 21

Bảng 3.3: Diễn biến lâm sàng ở thỏ sau gây nhiễm 21

Bảng 3.4: Bệnh tích đại thể ở thỏ bị bệnh tiên mao trùng do gây nhiễm 22

Bảng 3.5: Thời gian T evansi xuất hiện trong máu của chuột bạch gây nhiễm 23

Bảng 3.6: Diễn biến lâm sàng ở chuột sau gây nhiễm 25

Bảng 3.7: Thời gian chết của chuột bạch sau gây nhiễm T evansi 26

Bảng 3.8: Bệnh tích đại thể ở chuột bạch bị bệnh tiên mao trùng do gây nhiễm 27

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ TỰ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT

CATT: Card Agglutination Test of Trypanosomiasis cs: Cộng sự

ELISA: Enzym Linked Immunosorbent Asay IFAT: Indirect Fluorescent Antibody Test ISG: Invanant Surface glycoprotein

KgTT: Kilogam thể trọng PCR: Polymerrase Chain Reaction SAT: Slice Agglutination Test SDS: Sodium Dodecyl Sulfat

T evansi: Trypanosoma evansi

TMT: Tiên mao trùng Tr.: Trang

VAT: Variable Antigen Type

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Trypanosoma evansi là ký sinh trùng đơn bào đường máu (Protozoa) thuộc lớp

trùng roi (Flagellata) có tầm quan trọng lớn đối với ngành Thú y Bệnh Trypanosoma

evansi thấy phổ biến ở các loài gia súc như: trâu, bò, dê, ngựa, hươu, lạc đà…, bệnh gây

nhiều thiệt hại về kinh tế ở các nước châu Phi, Nam Mỹ và châu Á do những vùng này có

số lượng gia súc chết hàng năm lớn và đều là do Trypanosoma evansi gây nên Khả năng

phát sinh và phát triển bệnh tiên mao trùng phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết, khí hậu, tập quán chăn nuôi và chế độ làm việc của gia súc Sự thay đổi các điều kiện trên sẽ ảnh hưởng đến khả năng gây bệnh cũng như dịch tễ bệnh

Tuyên Quang là một tỉnh miền núi phía Bắc giáp tỉnh Hà Giang, phía Đông Bắc giáp tỉnh Cao Bằng, phía Đông giáp tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên, phía Nam giáp tỉnh Vĩnh Phúc, phía Tây Nam giáp tỉnh Phú Thọ, phía Tây giáp tỉnh Yên Bái Chính vì vậy, việc vận chuyển động vật từ các địa phương khác qua tỉnh Tuyên Quang khá thường xuyên và khó kiểm soát Điều này đã ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình dịch bệnh nói chung, bệnh tiên mao trùng nói riêng trên đàn vật nuôi của tỉnh

Bên cạnh đó, tỉnh Tuyên Quang có địa hình đồi núi, khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều là điều kiện thích hợp cho ruồi trâu, mòng - ký chủ trung

gian truyền bệnh tiên mao trùng phát triển Chúng hút máu truyền bệnh tiên mao trùng từ

trâu bệnh sang trâu khỏe làm bệnh phát tán nhanh chóng và có thể gây thiệt hại nặng nề cho người chăn nuôi Hàng năm, trâu bị ốm và chết khá nhiều trong vụ Đông - Xuân, khi thời tiết giá lạnh và thức ăn trở nên khan hiếm Cơ sở hạ tầng phục vụ công tác chẩn đoán

và điều trị bệnh cho đàn gia súc tại địa phương vẫn còn nhiều hạn chế, dẫn tới hệ quả là bệnh tiên mao trùng trở nên phổ biến hơn, nghiêm trọng hơn và gây thiệt hại lớn hơn Những phân tích ở trên cho thấy mức độ phổ biến cũng như những tác hại về kinh

tế do bệnh tiên mao trùng gây ra trên gia súc nói chung và đàn trâu nói riêng ở nước ta, đặc biệt là ở các tỉnh trung du miền núi, trong đó có tỉnh Tuyên Quang Vì vậy, việc nghiên cứu đặc điểm của bệnh để có biện pháp chẩn đoán và phòng chống hiệu quả bảo

vệ cho đàn trâu của tỉnh Tuyên Quang là hết sức cần thiết

Để có cơ sở xác định các đặc điểm bệnh lý và lâm sàng bệnh do Trypanosoma

evansi gây ra ở trâu tại tỉnh Tuyên Quang giúp cho công tác chẩn đoán và phòng, trị bệnh

được tốt hơn, góp phần hạn chế những thiệt hại do bệnh tiên mao trùng cho gia súc chúng

tôi tiến hành đề tài: "Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý và lâm sàng bệnh do loài tiên mao

trùng phân lập từ trâu của tỉnh Tuyên Quang gây ra trên chuột và thỏ thí nghiệm”

Trang 8

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định được các đặc điểm bệnh lý và lâm sàng bệnh do loài tiên mao trùng phân lập từ trâu ở tỉnh Tuyên Quang, thông qua tác động gây bệnh của chúng trên động vật thí nghiệm (chuột bạch và thỏ)

- Kết quả của đề tài là những thông tin khoa học phục vụ việc chẩn đoán, từ đó giúp cho công tác phòng và trị bệnh tiên mao trùng kịp thời, góp phần hạn chế những thiệt hại

do bệnh tiên mao trùng gây ra trên đàn trâu ở tỉnh Tuyên Quang

3 Ý nghĩa của đề tài

3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

Kết quả của đề tài là những thông tin khoa học về đặc điểm bệnh lý và lâm sàng bệnh do loài tiên mao trùng phân lập từ đàn trâu của tỉnh Tuyên Quang trên động vật thí nghiệm, là tiền đề cho các nghiên cứu sâu hơn về bệnh (giữ giống tiên mao trùng, chế kháng nguyên tiên mao trùng phục vụ công tác chẩn đoán bệnh…)

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học cho việc chẩn đoán bệnh và khuyến cáo người chăn nuôi cách nhận biết bệnh, từ đó có biện pháp phòng, trị bệnh nhằm hạn chế tỷ lệ nhiễm và thiệt hại do tiên mao trùng gây ra; góp phần nâng cao năng suất chăn nuôi, thúc đẩy ngành chăn nuôi trâu, bò phát triển

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Căn bệnh

Bệnh tiên mao trùng là bệnh truyền lây giữa người và gia súc do ký sinh trùng đơn

bào (Protozoa), lớp trùng roi (Flagellata) gây ra Trong đó có các loài thuộc giống

Trypanosoma như: Trypanosoma brucei, Trypanosoma cruzi, Trypanosoma evansi, Trypanosoma congolense, Trypanosoma gambiense, Trypanosoma vavax, Trypanosoma siminae…

1.1.1 Vị trí của tiên mao trùng trong hệ thống phân loại động vật học

Theo Levine N D và cs (1980) [84], dựa trên các nghiên cứu siêu cấu trúc của tiên mao trùng và theo Adl S M và cs (2005) [23] dựa vào đặc điểm hình thái và sinh

học phân tử, vị trí của tiên mao trùng trong hệ thống phân loại nguyên bào (Protozoa)

Họ Trypanosomatidae Donein, 1901 Giống Trypanosoma Gruby, 1843 Giống phụ Megatrypanum Hoare, 1964

Loài Trypanosoma (M) theileria Giống phụ Herpetosoma Donein, 1901

Loài Trypanosoma (H) leisi Giống phụ Schizotrypanum Chagas, 1909

Loài Trypanosoma (S) cruzi Giống phụ Duttonella Chalmers, 1918

Loài Trypanosoma (D) vivax Loài Trvpanosoma (D) uniform Giống phụ Nalmomonas Hoare, 1964

Loài Trypanosoma (N) congolense Loài Trypanosoma (N) siminae Loài Trypanosoma (N) vanhogi Giống phụ Trypanozoon Liihe, 1906

Loài Trypanosoma (T) brucei

Trang 10

Loài Trypanosoma (T) gambience Loài Trypanosoma (T) rhodesiense Loài Trypanosoma (T) equiperdum Giống phụ Pycnomonas Hoare, 1964

Loài Trypanosoma (P) suis Giống phụ Trypanosoma Gruby, 1843

Loài T evansi Steel, 1885

Tổ chức dịch tễ quốc tế (OIE) đã thông báo có 7 loài có khả năng gây bệnh cho

người và động vật có vú, đó là: T brucei, T congolense, T cruzi, T evansi, T

gambiense, T siminae, T vivax Trong các loài tiên mao trùng trên, T evansi là loài

phổ biến nhất, phân bố ở khắp nơi trên thế giới

1.1.2 Đặc điểm hình thái, cấu tạo của tiên mao trùng

Jacquiet P và cs (1993) [48] đã quan sát tiên mao trùng ở mẫu máu tươi và tiêu

bản máu nhuộm giemsa cho biết T evansi được xếp vào loại đơn hình thái, cơ thể chỉ là

một tế bào, có kích thước nhỏ Cơ thể có hình suốt chỉ mảnh hoặc hình thoi, cuối thân

nhọn Thân của T evansi là một khối nguyên sinh chất, ở giữa có nhân, cuối thân có một

thể cơ động (kinetoplast) và một roi đính vào thân từ thể cơ động này

Desquesnes M (1997) [47] cho biết T evansi trong máu lạc đà có chiều dài 15 -

35 μm (trung bình là 24 ± 4 μm), chiều rộng 1,5 - 2μm

Tejero F và cs (2008) [40] đã nghiên cứu về hình thái học của các loài tiên mao trùng khác nhau và thấy không có bất kỳ sự khác biệt đáng kể nào Các nghiên cứu trước

và gần đây đều kết luận rằng kích thước và hình dạng của T evansi không liên quan với

các đặc tính di truyền, nhưng có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn tùy thuộc vào các điều kiện phát triển của ký sinh trùng và các phản ứng miễn dịch của vật chủ Tamarit A và cs (2010) [38] đã quan sát thấy một số trường hợp tiên mao trùng có kích thước ngắn hơn bình thường có thể gây nhầm lẫn, khó phân biệt khi nhận dạng các loài khác nhau

Nhìn chung, cấu trúc cơ bản của T evansi cũng giống như cấu trúc của các loài tiên mao trùng khác thuộc họ Trypanosomatidae

1.2 Dịch tễ học bệnh tiên mao trùng

1.2.1 Phân bố của bệnh

Kết quả nghiên cứu của các tác giả Uilenberg G (1998) [41], Ul Hasan M và cs (2006) [42], Powar R.M và cs (2006) [30], Rodgers J (2009) [32], Pourjafar M và cs (2012) [29] cho thấy bệnh tiên mao trùng phân bố rất rộng, từ phía Tây sang phía Đông

bán cầu Tại châu Phi, T evansi hiện diện ở tất cả các quốc gia có nuôi lạc đà, từ Senegal (15° Bắc) đến Kenya (xích đạo), trên vành đai Glossina; T evansi được tìm thấy không

Trang 11

chỉ ở Mauritania, Morocco, Algeria, Tunisia, Libya, Ai Cập, Sudan, Eritrea và Ethiopia,

mà còn thấy ở Mali, Burkina Faso, Niger, Nigeria, Chad, Somalia, Kenya Ngày nay,

phân bố địa lý của T evansi trải rộng liên tục từ phần phía bắc của châu Phi qua Trung

Đông đến Đông Nam Á

Reid S.A (2002) [31] đã nghiên cứu và thấy T evansi có mặt ở Ấn Độ, Trung

Quốc, Mông Cổ, Nga (từ Kuibyshev đến Caucasus), Bhutan, Nepal, Myanmar, Lào, Việt Nam, Campuchia, Thái Lan, Malaysia, Philippines và Indonesia Theo tác giả, cho đến

nay, T evansi vẫn chưa xuất hiện tại Úc

Gutierrez C và cs (2006) [19], Desquesnes M và cs (2009) [16] và Tamarit A

và cs (2010) [38] đều cho biết gần đây T evansi đã được phát hiện trên đất liền Tây Ban

Nha, ở tỉnh Alicante, nơi xảy ra bệnh tại một trang trại lạc đà và trang trại ngựa Nguyên nhân bệnh lây lan được cho là do một chuyến nhập khẩu bất hợp pháp lạc đà từ các quốc gia đang có dịch bệnh như Mauritania hoặc Ma-rốc Bệnh cũng đã lan sang Pháp vào năm 2006, do nhập khẩu lạc đà từ quần đảo Canary

Goossens B và cs (2006) [18] nghiên cứu về tỷ lệ nhiễm tiên mao trùng ở bò thuộc khu vực Mafia Island (Tanzania) cho biết: nghiên cứu 970 mẫu, phát hiện 0,8% có tiên mao trùng trong máu Simukoko H và cs (2007) [35] nghiên cứu tình hình nhiễm tiên mao trùng

ở khu vực Đông Zambia, cho biết: trong tổng số 1526 mẫu huyết thanh nghiên cứu, phát

hiện 14,4% mẫu có kháng thể kháng tiên mao trùng Trong đó, nhiễm Trypanosoma

congolense chiếm tới 96%, còn lại nhiễm Trypanosoma vivax là 2% và Trypanosoma brucei

là 2%

Sinshaw A và cs (2006) [36] đã nghiên cứu về tỷ lệ nhiễm Trypanosoma vivax ở

3 khu vực thuộc Ethiopia cho thấy: bò nhiễm 6,1%, trong đó mùa mưa nhiễm 9,6%, mùa khô nhiễm 3,6% Tác giả phát hiện 1/122 mẫu máu cừu có tiên mao trùng, chiếm 0,81%; còn đối với dê, tác giả thông báo có 1/676 mẫu nhiễm, chiếm tỷ lệ là 0,14%

Theo Hasan M.U và cs (2006) [21], Haridy F M và cs (2011) [20], bệnh phổ biến ở trâu, bò, ngựa các nước nhiệt đới ở châu Phi, châu Á và Nam Mỹ

Ở Việt Nam, bệnh tiên mao trùng thấy ở hầu hết các vùng sinh thái khác nhau từ miền núi, trung du, vùng đồng bằng đến các vùng ven biển Theo Phạm Sỹ Lăng (2008) [7], bệnh tiên mao trùng có ở tất cả các tỉnh miền Bắc (Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Ninh Bình, Hà Tây) Trâu, bò nhiễm bệnh với tỷ lệ cao và thay đổi giữa các vùng khác nhau (trâu, bò ở đồng bằng nhiễm tiên mao trùng cao hơn vùng trung

du và miền núi, đặc biệt ở trâu, bò có nguồn gốc từ miền núi chuyển xuống vùng đồng bằng)

Trang 12

1.2.2 Vật chủ và vật môi giới truyền bệnh tiên mao trùng

1.2.2.1 Vật chủ

Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2008) [7], trong tự nhiên, tiên mao trùng ký sinh ở hầu hết các loài thú nuôi và thú hoang, thấy nhiều hơn ở trâu, bò, ngựa, trâu bò rừng, hươu, nai, hổ, báo, sư tử, chó, mèo, lạc đà, voi, thỏ, chuột cống, chuột lang, chuột bạch , nhưng không ký sinh ở người Savani E.S và cs (2005) [33], Sonika S và cs (2007) [37] nghiên cứu và cũng cho biết chó có thể bị mắc bệnh và là vật chủ của tiên mao trùng

Desquesnes M (1997) [47], Tarello W (2005) [39], Wolkmer P và cs (2013)

[45] đã nghiên cứu và cho rằng ngoài những động vật nhiễm T evansi tự nhiên, trong

phòng thí nghiệm có thể truyền bệnh tiên mao trùng cho các loài động vật nhỏ như: chuột nhắt trắng, chuột cống trắng, chuột lang, thỏ, chồn, chó, mèo trong đó chuột nhắt trắng

và chuột cống trắng rất mẫn cảm với T evansi Dưới đây là đặc điểm sinh học của 2 loài

động vật thường được sử dụng trong các thí nghiệm nghiên cứu về bệnh nói chung và

bệnh tiên mao trùng nói riêng:

* Đặc điểm sinh học của chuột nhắt trắng

Chuột nhắt trắng trong điều kiện nuôi lồng có thể ăn 22 loại thức ăn, trong đó các loại thức ăn ưa thích là thóc tẻ, thóc mầm, cà rốt, rau muống Chuột tăng trưởng mạnh nhất từ 2 – 4 tuần tuổi, sau đó giảm dần cho đến giai đoạn trưởng thành (11 tuần tuổi) Khối lượng cơ thể trung bình từ 10 – 30 gram

Chuột nhắt trắng có thời gian mang thai ngắn (khoảng 30 ngày) Chuột thường đẻ vào ban đêm, đẻ trung bình 6 con/lứa

Paim F.C và cs (2011) [75] cho biết chuột nhắt trắng mẫn cảm với rất nhiều tác nhân gây bệnh, trong đó có tiên mao trùng Vì vậy, chuột nhắt trắng được sử dụng rất phổ biến trong các nghiên cứu khoa học về các lĩnh vực sinh học, y học, thú y

* Đặc điểm sinh học của thỏ

Đinh Văn Bình và cs (2008) [1] cho biết thỏ là loại gia súc nhạy cảm với các tác nhân ngoại cảnh Khả năng thích ứng với môi trường ở mức 31- 480C, trung bình là 39,50C Thỏ có ít tuyến mồ hôi dưới da, cơ thể thải nhiệt chủ yếu qua đường hô hấp Nếu nhiệt độ không khí tăng nhanh và nóng kéo dài trên 350C thì thỏ thở nhanh để thải nhiệt, khi đó thỏ dễ bị cảm nóng

Thỏ thở rất nhẹ nhàng, không có tiếng động, chỉ thấy thành bụng giao động theo nhịp thở Nếu thỏ khoẻ, trong môi trường bình thường thì tần số hô hấp 60 - 90 lần/phút Nhịp đập của tim thỏ rất nhanh và yếu, trung bình từ 100 -120 lần/phút Thân nhiệt, tần

Trang 13

số hô hấp, nhịp đập của tim đều liên quan thuận với nhiệt độ không khí môi trường Ở nước ta nhiệt độ môi trường thích hợp nhất với thỏ là là từ 20 - 28,50C

Cơ quan khứu giác của thỏ rất phát triển, thỏ mẹ có thể phân biệt được con khác đàn mới đưa đến trong vòng một tiếng bằng cách ngửi mùi Cấu tạo khoang mũi rất phức tạp, có nhiều vách ngăn chi chít, lẫn các rãnh xoang Bụi bẩn hít vào sẽ động lại ở vách

ngăn Kích thích gây viêm xoang mũi

Tuổi động dục ban đầu của thỏ thường vào lúc 2,5 tháng tuổi tùy giống và nuôi dưỡng Thông thường sau khi động dục 2 chu kỳ mới phối giống, lúc này hệ thống sinh dục của thỏ cái phát triển hoàn thiện để đảm bảo cho việc chửa đẻ và nuôi con tốt, trọng lượng phải đạt 3 kg trở lên Sau khi thỏ đẻ 1- 3 ngày lại động dục trở lại, sau đó chu kỳ động dục thường 12 -16 ngày, đôi khi không động dục trở lại hoặc thay đổi chu kỳ thất thường Khả năng động dục phụ thuộc vào sức khoẻ, chế độ dinh dưỡng, chăm sóc, mùa vụ… chỉ khi nào thỏ động dục thì mới chịu đực, sau khi giao phối 9 -10 giờ thì trứng mới rụng, đây là đặc điểm sinh sản khác hẳn với gia súc khác Trên cơ sở đặc điểm này người

ta sử dụng phương pháp phối giống bổ sung, phối lại lần thứ hai sau lần thứ nhất từ 6 - 9 giờ nhằm tăng thêm số lượng trứng được thụ tinh và đẻ nhiều con

Thỏ là một gia súc rất mẫn cảm với điều kiện ngoại cảnh và các tác nhân gây bệnh nên thường được dùng nhiều làm động vật thí nghiệm, động vật để kiểm nghiệm thuốc, chế vaccin trong y học và thú y Đặc biệt, trong các nghiên cứu về tiên mao trùng, thỏ được sử dụng làm động vật để gây nhiễm, giữ giống rất có hiệu quả

1.2.2.2 Vật môi giới trung gian truyền bệnh

Theo Nguyễn Thị Kim Lan (2012) [5], sự lây truyền tiên mao trùng từ trâu, bò

ốm sang trâu, bò khỏe là nhờ các loài ruồi hút máu (thuộc họ phụ Stomoxydinae) và các loài mòng hút máu (thuộc họ Tabanidae) Ruồi và mòng hút máu của gia súc bị bệnh, hút

luôn cả tiên mao trùng vào vòi hút, sau đó lại hút máu gia súc khoẻ, trong khi hút máu sẽ truyền tiên mao trùng từ vòi hút vào máu con vật khoẻ Sự lây truyền này mang tính chất

cơ học Như vậy, ruồi và mòng hút máu là những vật môi giới truyền bệnh tiên mao trùng quan trọng

Phan Địch Lân (2004) [8] cho biết phần lớn các loài mòng tập trung ở khu vực miền núi và trung du Trong 53 loài mòng thì có tới 44 loài phân bố ở vùng rừng núi có

độ cao dưới 1.000 mét so với mặt nước biển, càng lên cao số loài càng ít dần (độ cao trên 1.000 mét chỉ có 26 loài) Ở vùng trung du (rừng thưa, độ cao không quá 500 mét so với mặt nước biển có 27 loài; vùng đồi trọc chỉ có 9 - 11 loài; vùng rừng núi ven biển phát

hiện chỉ có 8 loài Những loài mòng phổ biến ở tất cả các vùng là: Tabanus rubidus,

Tabanus striatus, Chrysops dispar, Chrysozoma assamensis Trong chu kỳ phát triển của

Trang 14

T evansi không có giai đoạn phát triển trong vật chủ trung gian Điều này có nghĩa là

ruồi, mòng chỉ có vai trò mang và truyền tiên mao trùng từ động vật này sang động vật khác

Hasan M.U và cs (2006) [21] đã chứng minh khả năng gây bệnh của tiên mao

trùng sau khi xâm nhập vào mòng Tabanus rubidus như sau: thời gian từ giờ thứ 1 đến

thứ 5, tiên mao trùng có khả năng gây bệnh và làm chết chuột bạch tương tự như khi truyền thẳng máu có tiên mao trùng cho chuột; từ giờ thứ 6 đến thứ 7 chỉ còn 30% số chuột thí nghiệm phát bệnh, thời gian gây bệnh kéo dài và thời gian chết của chuột cũng dài Điều này có thể giải thích là do độc lực của tiên mao trùng giảm dần và số lượng tiên mao trùng còn hoạt lực gây bệnh cũng giảm dần sau khi chúng xâm nhập vào mòng

Phan Địch Lân (2004) [8] đã tổng hợp kết quả điều tra 3.172 trâu ở các tỉnh đồng bằng: trâu dưới 3 năm tuổi nhiễm thấp nhất (3,2 - 6,l%), trâu 3 - 5 tuổi nhiễm cao hơn (6 - 12,7%), trâu 6 - 8 tuổi nhiễm cao nhất (12,9 - 14,8%), trâu trên 9 năm tuổi tỷ lệ nhiễm thấp hơn trâu 3 - 8 năm tuổi

Theo Phan Văn Chinh (2006) [1], tỷ lệ nhiễm tiên mao trùng cao nhất ở 4 - 8 năm tuổi (trâu: 12,71%; bò: 5,77%), thấp nhất là trâu, bò dưới 3 năm tuổi (6,92% và 2,31%) Mùa lây lan bệnh thường xảy ra trong các tháng nóng ẩm, mưa nhiều (từ tháng 4 đến tháng 9) Vào thời gian này, điều kiện sinh thái thuận lợi cho các loài ruồi, mòng phát triển, hoạt động mạnh và truyền tiên mao trùng

Payne R.C và cs (1991) [27], Jittapalapong S và cs (2008) [22] nhận thấy sự xuất hiện lượng lớn ruồi, mòng luôn có liên quan chặt chẽ đến sự phát sinh bệnh tiên mao trùng, đặc biệt là trong mùa mưa nóng ẩm Từ cuối mùa thu đến hết mùa đông, gia súc phải sống trong điều kiện thời tiết không thuận lợi, thức ăn thiếu nên sức đề kháng bị giảm sút, bệnh thường phát ra vào khoảng thời gian này Parsani H.R và cs (2008) [26] cho biết gia súc mắc bệnh vào mùa này thường bị nặng, đổ ngã hàng loạt, tỷ lệ chết cao hơn các mùa khác

Trang 15

1.3 Đặc điểm bệnh lý và lâm sàng của bệnh

1.3.1 Đặc điểm bệnh lý

Phạm Sỹ Lăng, Tô Long Thành (2006) [6] cho biết trong 1 ml máu động vật mắc bệnh có thể có 10.000 - 30.000 tiên mao trùng Với số lượng lớn như vậy, tiên mao trùng chiếm đoạt dinh dưỡng nhiều, làm cho súc vật bệnh gây còm, thiếu máu và mất dần khả năng sản xuất sữa, thịt, mất dần khả năng sinh sản và giảm sức đề kháng với các bệnh khác

Adrian M.S và cs (2010) [11] cho rằng T evansi được truyền từ động vật này

sang động vật khác bằng phương thức cơ giới, chủ yếu nhờ các loài ruồi mòng Khi ruồi, mòng đốt, hút máu gia súc bệnh và truyền tiên mao trùng vào gia súc khỏe, tiên mao trùng xâm nhập vào da, tạo nên các vết viêm trên bề mặt da Theo dõi ở da của thỏ, cừu,

dê và bò gây nhiễm tiên mao trùng có thể quan sát được phản ứng viêm, kích thước chỗ viêm phụ thuộc vào số lượng tiên mao trùng được tiêm

Dargantes A.P và cs (2005) [14] nghiên cứu và thấy T evansi sinh sản bằng cách

trực phân theo chiều dọc Đầu tiên, nó tăng thể tích, thể cơ động phân chia, sau đó nhân phân chia và hình thành roi mới Lúc này tiên mao trùng có thể tách thành 2 hoặc 4 con

mới Trong thời gian sống, tiên mao trùng có thể tạo ra độc tố Trypanotoxin Độc tố này

tác động lên hệ thần kinh trung ương làm rối loạn trung khu điều hoà thân nhiệt, gây sốt cao và gián đoạn (lúc sốt, lúc hết sốt xen kẽ nhau) Khi sốt thường có rối loạn về thần kinh như kêu rống, run rẩy, ngã quỵ Ngoài ra, Coura J.R và cs (2010) [13] cho biết độc

tố của tiên mao trùng cũng phá huỷ hồng cầu, ức chế cơ quan tạo máu làm cho vật chủ thiếu máu và suy nhược dần Độc tố tác động tới bộ máy tiêu hoá, gây rối loạn tiêu hoá, làm con vật ỉa chảy Hội chứng tiêu chảy thường xảy ra khi xuất hiện tiên mao trùng trong máu con vật bệnh

Nguyễn Thị Kim Lan (2011) [4], Calistri P và cs (2013) [12] cũng cho biết khi vào máu của vật chủ, tiên mao trùng sinh sản bằng cách phân đôi theo chiều dọc nhiều lần, số lượng tăng lớn, gây tắc mạch máu dẫn đến rối loạn tuần hoàn

1.3.2 Triệu chứng lâm sàng của bệnh tiên mao trùng

* Ở trâu, bò

Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008) [3] cho biết trâu, bò bị bệnh thể hiện các triệu chứng lâm sàng chủ yếu như: Sốt cao và gián đoạn Sau 14 - 30 ngày bị ruồi, mòng hút máu truyền tiên mao trùng, trâu, bò thường đột ngột lên cơn sốt (40 - 41,70C) kéo dài 2 -

4 ngày rồi giảm, thời gian sau nhiệt độ lại tăng lên Một số trâu, bò khi lên cơn sốt còn thể hiện hội chứng thần kinh như điên loạn, mắt đỏ ngầu, húc đầu vào tường, chạy vòng quanh kêu rống lên Triệu chứng phù thũng thường thấy ở vùng thấp của cơ thể như ở

Trang 16

bốn chân (từ khớp khuỷu trở xuống), phần yếm, ngực, bộ phận sinh dục Viêm giác mạc

và kết mạc mắt thấy ở hầu hết trâu, bò bệnh Một số trâu, bò bệnh bị ỉa chảy nặng, phân lỏng, màu vàng, sau chuyển màu xám, có lẫn bọt và chất nhầy

Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2011) [4], hầu hết trâu, bò sữa bị bệnh thì suy nhược, mất dần khả năng sinh sản và giảm lượng sữa 30 - 50%, có thể chết do kiệt sức Trâu cái mang thai bị bệnh tiên mao trùng có thể sảy thai vào khoảng tháng thứ 7

Tình trạng thiếu máu thể hiện rõ trong bệnh do T evansi gây ra Theo Tamarit A và

cs (2010) [38], số lượng hồng cầu và hàm lượng huyết sắc tố giảm, số lượng bạch cầu tăng Thành phần bạch cầu thay đổi: bạch cầu lymphô, bạch cầu ái toan tăng nhưng bạch cầu trung tính giảm, protein tổng số và albumin giảm rõ rệt

* Ở ngựa

Payne R.C và cs (1991) [27] cho biết sau khi ruồi, mòng hút máu và truyền tiên mao trùng, ngựa phát bệnh sau 1 - 2 tuần Triệu chứng rõ nhất là ngựa sốt 40 - 410C, sốt gián đoạn Khi bị bệnh nặng, ngựa thường sốt cao đột ngột, các triệu chứng khác chưa kịp thể hiện thì con vật đã lăn lộn điên cuồng rồi chết Thể bệnh cấp tính diễn ra khoảng 1

- 3 tuần, thể mãn tính kéo dài 2 - 4 tháng (tuy nhiên thể mãn tính thường ít gặp)

Sau 1 - 2 tuần kể từ khi ngựa phát bệnh, hiện tượng thủy thũng xuất hiện ở vùng thấp của cơ thể như ngực, bụng, âm hộ, vú Ngựa đi đứng siêu vẹo, gầy sút rất nhanh, ăn kém, da khô, lông dựng, bốn chân run rẩy, hay nằm, dần dần liệt chân, nằm một chỗ rồi chết

Một số tác giả quan sát triệu chứng lâm sàng ở ngựa nhiễm bệnh tiên mao trùng cho biết: ở ngựa, bệnh thường nặng hơn nhiều so với trâu, bò Bệnh chủ yếu biểu hiện ở thể cấp tính như sốt cao đột ngột, phù thũng ở dịch hoàn và trước ngực, chân bị bại liệt nặng, nhưng con vật vẫn ăn cho đến khi chết

* Ở thỏ, chuột

Nguyễn Quốc Doanh và cs (1997) [5] đã nghiên cứu và cho biết các triệu chứng

lâm sàng chủ yếu ở thỏ nhiễm T evansi gồm: Thủy thũng tai (tai cụp xuống) ở ngày 25 -

52 Thủy thũng ở bẹn ở ngày 25 - 36 Thủy thũng mi mắt (mắt có nhử), khó thở ở ngày

26 - 52 Phân nhão ở ngày 15 - 30

Reid S A và cs (2001) [84] đã gây nhiễm T evansi trên 2 loài chuột túi Macropus

agilis và Thylogale brunil Bệnh tích đại thể của chuột gây nhiễm bao gồm: viêm màng

ngoài tim, teo thanh mạc, lách sưng to, viêm loét dạ dày và ruột

Trang 17

Theo Da Silva C B và cs (2013) [42], T evansi gây ra tình trạng thiếu máu và rối

loạn quá trình trao đổi sắt ở chuột bệnh

Anschau V và cs (2013) [33] đã nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh hóa máu chuột

bạch gây nhiễm T evansi Kết quả cho thấy, hàm lượng hemoglobin và số lượng hồng

cầu trong máu chuột bệnh giảm mạnh so với chuột đối chứng

Mekata H và cs (2013) [69] đã gây nhiễm các chủng T evansi phân lập từ trâu ở

Philippines cho chuột bạch Mổ khám chuột ở ngày thứ 8 sau gây nhiễm thấy, lách chuột bệnh sưng to, số lượng bạch cầu tăng đáng kể so với chuột đối chứng

Faccio L và cs (2013) [52] đã nghiên cứu về một số loại hormone sinh sản trong

chu kỳ động dục ở chuột cái gây nhiễm T evansi Kết quả cho thấy, nồng độ LH, FSH, estradiol và progesterone trong máu của chuột cái gây nhiễm T evansi giảm đáng kể so

với lô đối chứng (P < 0,005)

1.3.3 Bệnh tích của bệnh tiên mao trùng

Youssif F và cs (2008) [46] cho biết trâu, bò bị bệnh tiên mao trùng khi chết gầy

xơ xác, mổ khám thấy có những biến đổi bệnh tích đại thể rõ rệt ở hệ tuần hoàn và hô hấp: tim nhão, xoang bao tim tích nước vàng; phổi xung huyết và tụ máu từng đám nhỏ; gan sưng to, nhạt màu; lách sưng, mềm nhũn và nhạt màu; hạch lâm ba sưng và có tụ máu trong hạch; cơ nhão, màu nhợt nhạt, nhát cắt rỉ nước; xoang ngực và xoang bụng tích dịch màu vàng nhạt; có những đám keo nhầy vàng dưới vùng da thuỷ thũng

1.4 Chẩn đoán bệnh tiên mao trùng

Theo Nguyễn Thị Kim Lan (2012) [5], việc chẩn đoán tương đối khó khăn vì căn bệnh có khi có ở mạch máu ngoại vi, có khi không Do đó, để có kết luận chính xác cần phải chẩn đoán tổng hợp, gồm các biện pháp sau:

- Căn cứ vào triệu chứng điển hình: Sốt lên xuống, thủy thũng, có triệu chứng thần kinh…

- Dựa vào đặc điểm dịch tễ của bệnh: Vùng mắc bệnh, mùa phát bệnh, vật môi giới truyền bệnh…

- Điều trị chẩn đoán: Dùng các loại thuốc đặc hiệu để điều trị chẩn đoán

1.4.1 Chẩn đoán lâm sàng

Các biểu hiện lâm sàng đặc trưng của bệnh tiên mao trùng ở trâu, bò, ngựa không phải lúc nào cũng phát hiện được Rất nhiều gia súc mang bệnh nhưng khó phát hiện các triệu chứng đặc trưng, nhất là đối với những gia súc mắc bệnh tiên mao trùng mãn tính Chính vì vậy, việc chẩn đoán qua triệu chứng lâm sàng ở trâu, bò có độ chính xác không cao

Trang 18

1.4.2 Chẩn đoán phi lâm sàng

Có nhiều phương pháp chẩn đoán tiên mao trùng trong phòng thí nghiệm, mục đích là phát hiện tiên mao trùng trong máu gia súc Tùy từng trường hợp bệnh, tuỳ điều kiện mà có thể làm cùng lúc một số phương pháp hoặc lựa chọn một phương pháp phù hợp và có độ chính xác cao

* Phương pháp phát hiện tiên mao trùng trực tiếp

Để phát hiện tiên mao trùng trực tiếp, có thể áp dụng một số phương pháp sau:

- Phương pháp xem tươi (Direct smear)

Cho một giọt máu nhỏ lên phiến kính đã có sẵn 1 giọt nước muối sinh lý, đậy la men lên để máu dàn theo la men thành một lớp mỏng Soi dưới kính hiển vi (độ phóng đại 10 x 40) để phát hiện tiên mao trùng sống

- Phương pháp nhuộm Giemsa tiêu bản máu khô (Romanovsky)

Phương pháp giọt mỏng: Đặt một giọt máu cách 1 đầu phiến kính 2cm, dùng la men ria máu thành một lớp mỏng Để khô, cố định bằng cồn Methanol trong 2 phút Nhuộm giemsa trong 25 phút (pha dung dịch giemsa mẹ với nước cất theo tỷ lệ 1 : 9) Rửa tiêu bản dưới vòi nước chảy nhẹ, để khô, soi dưới kính hiển vi (độ phóng đại 10 x

100 hoặc 10 x 90)

Ưu điểm của phương pháp giọt mỏng là có thể phân biệt được hình thái các loài tiên mao trùng khác nhau

* Phương pháp tiêm truyền động vật thí nghiệm

Đây là phương pháp phổ biến, hiệu quả, chính xác và thường được ứng dụng nhiều để chẩn đoán bệnh tiên mao trùng ở Việt Nam Phương pháp này có ưu điểm là chính xác, do trực tiếp phát hiện thấy tiên mao trùng sau khi nhân chúng lên trong động vật thí nghiệm mẫn cảm Song, nhược điểm của phương pháp tiêm truyền động vật thí nghiệm là khi cần chẩn đoán nhanh, với số lượng nhiều và thời gian ngắn thì phương pháp này không thể đáp ứng được (Lương Tố Thu và cs., 1996 [10])

* Phương pháp chẩn đoán huyết thanh học

Bằng phương pháp huyết thanh học, có thể phát hiện kháng thể hoặc kháng nguyên tiên mao trùng Đây là các phương pháp huyết thanh học đặc hiệu

+ Phương pháp ngưng kết trên phiến kính (SAT: Slice Agglutination Test): hoà tan 1 giọt huyết thanh gia súc nghi mắc bệnh vào 1 giọt nước muối sinh lý trên phiến kính, sau đó cho 1 giọt máu chuột bạch có nhiều tiên mao trùng vào, trộn đều, đậy la men

và soi dưới kính hiển vi (độ phóng đại 10 x 20 hoặc 10 x 40) Nếu thấy ngưng kết hình hoa cúc là (+) và ngược lại là (-) Phương pháp này đơn giản, dễ làm và có thể áp dụng trên diện rộng

Trang 19

+ Phương pháp LATEX (Latex Agglutination Test)

LATEX là phương pháp được dùng để phát hiện kháng thể lưu động có trong máu của gia súc mắc bệnh tiên mao trùng Laha R và cs (2008) [24] cho biết phương pháp này có độ nhạy đạt 78%

Nguyên lý của phương pháp LATEX: khi kháng nguyên bề mặt T evansi gắn lên

các hạt latex kết hợp với kháng thể đặc hiệu kháng tiên mao trùng ở trên bản nhựa, thì sẽ xảy ra phản ứng ngưng kết giữa kháng nguyên với kháng thể

* Phương pháp CATT (Card Agglutination Test for Trypanosomiasis)

Lương Tố Thu và cs (1996) [10] đã nghiên cứu và cho biết đây là phương pháp ngưng kết trực tiếp giữa kháng nguyên và kháng thể trên bản nhựa, được dùng để phát hiện kháng thể lưu động trong máu động vật nhiễm bệnh

Nguyên lý: kháng nguyên TMT đã được nhuộm màu kết hợp với kháng thể tạo thành những đám kết tủa li ti màu xanh

Cách tiến hành: Cho các mẫu huyết thanh cần chẩn đoán đã được pha loãng lần lượt vào các vòng tròn của bản CATT, cho kháng nguyên đối chứng vào hai vòng tròn khác của bản, mỗi loại 1 giọt Sau đó cho vào tất cả các vòng tròn trên bản CATT 1 giọt kháng nguyên chuẩn Dùng que nhựa trộn đều Để yên 3 - 5 phút và đánh giá kết quả + Phương pháp ELISA (Enzym Linked Immunosorbent Assay)

Phương pháp ELISA là một trong những phương pháp hiện đại nhất được ứng dụng để chẩn đoán bệnh tiên mao trùng Phương pháp ELISA hiện đang được sử dụng rộng rãi ở các nước trên thế giới Theo Haridy F.M và cs (2011) [20], Kundu K và cs (2013) [23], phương pháp này có độ nhạy là 100% và độ đặc hiệu đạt 89,15%

Nguyên lý: dùng kháng thể hoặc kháng thể kháng Gamma Immuno Globulin (kháng kháng thể) có mang một enzym (phosphatase hoặc Peroxydase) được gắn trên mảnh Fc, cho kết hợp trực tiếp hoặc gián tiếp với kháng nguyên Sau đó, cho cơ chất sinh màu vào,

cơ chất sẽ kết hợp với enzym và bị enzym phân huỷ tạo nên màu So sánh với màu của quang phổ kế sẽ định lượng được mức độ của phản ứng (Desquesnes M., 1997 [15])

* Phương pháp phát hiện ADN của tiên mao trùng bằng phản ứng PCR (Polymerase Chain Reaction)

PCR là phương pháp hiện đại nhất, mới được đưa vào ứng dụng để chẩn đoán bệnh tiên mao trùng trong những năm gần đầy Sharma P và cs (2012) [34] đã nghiên cứu và cho thấy phương pháp PCR có độ nhạy cao hơn rõ rệt so với các phương pháp khác Tác giả khuyến cáo nên sử dụng phương pháp này trong các nghiên cứu dịch tễ học

để có kết quả chính xác nhất

Trang 20

Nguyên lý: dựa vào phản ứng chuỗi Polymerase để xác định sự có mặt gen AND của tiên mao trùng trong máu động vật nhiễm bệnh

Phương pháp PCR có độ nhạy và độ đặc hiệu rất cao Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi phải có trình độ kỹ thuật cao, trang thiết bị hiện đại nên hiện nay mới đang được thử nghiệm tại một số phòng thí nghiệm hiện đại

1.5 Phòng trị bệnh tiên mao trùng cho trâu, bò

1.5.1 Phòng bệnh

Để phòng ngừa bệnh tiên mao trùng có hiệu quả cao, các nhà khoa học đã đề nghị

áp dụng 3 biện pháp sau:

* Diệt tiên mao trùng trên cơ thể ký chủ

Diệt tiên mao trùng ký sinh ở vật chủ không những ngăn chặn được tác hại gây bệnh của chúng mà còn làm cho bệnh mất khả năng lây lan Các biện pháp cụ thể là:

- Phát hiện gia súc nhiễm tiên mao trùng ở vùng có bệnh và những vùng lân cận, nhốt riêng trong chuồng có lưới để ngăn côn trùng và điều trị triệt để cho gia súc bệnh

- Ở những vùng không có bệnh thì không nhập gia súc từ vùng có bệnh về Nếu thật cần thiết thì chỉ nhập những gia súc khoẻ (có kết quả kiểm tra âm tính với tiên mao trùng), song vẫn cần nhốt riêng để theo dõi

* Diệt côn trùng môi giới truyền bệnh

Hội nghị lần thứ VI của Uỷ ban khoa học Quốc tế nghiên cứu về tiên mao trùng đã

đề ra những biện pháp tiêu diệt côn trùng như sau:

- Diệt côn trùng bằng thay đổi sinh thái: Phát quang cây cối ở từng khu vực, không

để nước tù đọng, ủ phân để diệt trứng và ấu trùng ruồi, mòng, làm chuồng gia súc có lưới ngăn côn trùng là các biện pháp hữu hiệu, tạo ra những điều kiện bất lợi cho đời sống của côn trùng

- Diệt côn trùng bằng hoá dược:

Có thể dùng các hoá dược tiêu diệt côn trùng môi giới của tiên mao trùng Các hoá dược đã được dùng là: Endosulfan, Brophos, Dieldrine, Tetracloreinphos…

- Diệt côn trùng bằng phương pháp sinh học:

Các nhà khoa học đã phát hiện được 25 loài ong và côn trùng ký sinh gây hại cho các loài ruồi, mòng môi giới truyền bệnh tiên mao trùng và một số loài vi khuẩn có thể

xâm nhập vào cơ thể ruồi hút máu làm chúng mắc bệnh và chết như: Bacillus

thuringiensis, Bacillus mathisi

* Phòng bệnh cho gia súc bằng hoá dược

Hiện nay, có thể dùng thuốc điều trị bệnh tiên mao trùng để phòng bệnh cho trâu,

bò Thời gian bảo hộ trung bình là 4 tháng sau khi tiêm thuốc

Trang 21

sử dụng Naganin điều trị bệnh tiên mao trùng cho trâu, bò có hiệu quả cao

- Novarsenobenzol, liều 10 mg/kgTT Sử dụng Novarsenobenzol 2 lần cách nhau

2 ngày, hiệu lực thuốc đạt 80%, tỷ lệ an toàn 80 - 82% Phan Địch Lân và cs (2004) [8]

đã sử dụng Novarsenobenzol 2 lần cách nhau 2 ngày, thấy hiệu lực thuốc đạt 80%, tỷ lệ

có tác dụng điều trị tốt, trong đó Berenil đạt hiệu quả điều trị cao (100%)

- Trypazen liều 3,5 mg/kgTT Điều trị bệnh tiên mao trùng cho trâu, bò bằng Trypazen với liều trên, thuốc rất an toàn, tỷ lệ khỏi bệnh là 100%

Trường hợp bệnh súc còn sốt, tiêm nhắc lại mũi thứ hai sau 24 giờ Trường hợp con vật bị phù thũng, sau 10 ngày tiêm nhắc lại mũi thứ 3 Đặc biệt, để đạt hiệu quả cao nên tiêm kết hợp với 3 mũi Doxyvet-L.A hoặc 2 mũi Oxyvet-L.A (Nguyễn Thị Kim Lan,

2012 [5])

Ngày đăng: 15/03/2019, 17:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phan Văn Chinh (2006), Bệnh tiên mao trùng do Trypanosoma evansi ở trâu, bò nuôi tại các tỉnh miền Trung và biện pháp phòng trị, Luận án Tiến sĩ nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh tiên mao trùng do Trypanosoma evansi ở trâu, bò nuôi tại các tỉnh miền Trung và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phan Văn Chinh
Năm: 2006
2. Lương Văn Huấn, Lê Hữu Khương (1997), Giáo trình ký sinh trùng thú y, Nxb nông nghiệp, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ký sinh trùng thú y
Tác giả: Lương Văn Huấn, Lê Hữu Khương
Nhà XB: Nxb nông nghiệp
Năm: 1997
3. Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Thị Lê, Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Văn Quang (2008), Giáo trình ký sinh trùng thú y (Dành cho bậc cao học), Nxb Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ký sinh trùng thú y
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Thị Lê, Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Văn Quang
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2008
4. Nguyễn Thị Kim Lan (2011), Những bệnh ký sinh trùng phổ biến ở gia cầm, lợn và loài nhai lại Việt Nam, Nxb nông nghiệp, Hà Nội, tr. 315 – 328 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bệnh ký sinh trùng phổ biến ở gia cầm, lợn và loài nhai lại Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan
Nhà XB: Nxb nông nghiệp
Năm: 2011
5. Nguyễn Thị Kim Lan (2012), Ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng thú y, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội, tr. 246 – 251 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng thú y
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2012
6. Phạm Sỹ Lăng, Tô Long Thành (2006), Bệnh đơn bào ký sinh ở vật nuôi, Nxb nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Bệnh đơn bào ký sinh ở vật nuôi
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Tô Long Thành
Nhà XB: Nxb nông nghiệp
Năm: 2006
7. Phạm Sỹ Lăng, Hoàng Văn Năm, Nguyễn Hữu Nam, Nguyễn Bá Hiên, Nguyễn Văn Diên (2008), Một số bệnh quan trọng gây hại cho trâu bò, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh quan trọng gây hại cho trâu bò
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Hoàng Văn Năm, Nguyễn Hữu Nam, Nguyễn Bá Hiên, Nguyễn Văn Diên
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2008
9. Nguyễn Văn Thiện (2008), Thống kê sinh vật học ứng dụng trong chăn nuôi, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê sinh vật học ứng dụng trong chăn nuôi
Tác giả: Nguyễn Văn Thiện
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2008
10. Lương Tố Thu, Lê Ngọc Mỹ (1996), "Nghiên cứu ứng dụng các phương pháp ngưng kết trên bản nhựa (CATT) để chẩn đoán tình hình bệnh tiên mao trùng (do T. evansi) trên đàn trâu ở Việt Nam", Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, tập IV (2).II. Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ứng dụng các phương pháp ngưng kết trên bản nhựa (CATT) để chẩn đoán tình hình bệnh tiên mao trùng (do T. evansi) trên đàn trâu ở Việt Nam
Tác giả: Lương Tố Thu, Lê Ngọc Mỹ
Năm: 1996
11. Adrian M.S., Sani R.A., Hassan L., Wong M.T. (2010), “Outbreaks of trypanosomiasis and the seroprevalence of Trypanosoma evansi in a deer breeding centre in Perak, Malaysia”, Tropical Animal Health and Production. 42(2):145–150 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Outbreaks of trypanosomiasis and the seroprevalence of "Trypanosoma evansi" in a deer breeding centre in Perak, Malaysia”, "Tropical Animal Health and Production
Tác giả: Adrian M.S., Sani R.A., Hassan L., Wong M.T
Năm: 2010
12. Calistri P., Narcisi V., Atzeni M. (2013), “Dourine reemergence in Italy”, Journal of Equine Veterinary Science. 33(2):83–89 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dourine reemergence in Italy”, "Journal of Equine Veterinary Science
Tác giả: Calistri P., Narcisi V., Atzeni M
Năm: 2013
13. Coura J.R., Borges Pereira J. (2010), “Chagas disease: 100 years after its discovery. A systemic review”, Acta Tropica. 115(1-2):5–13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chagas disease: 100 years after its discovery. A systemic review”, "Acta Tropica
Tác giả: Coura J.R., Borges Pereira J
Năm: 2010
14. Dargantes A.P., Reid S.A., Copeman D.B. (2005), “Experimental Trypanosoma evansi infection in the goat. I Clinical signs and pathology”, J. Comp. Pathol., 133, 261–266 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Experimental "Trypanosoma evansi "infection in the goat. I Clinical signs and pathology”, "J. Comp. Pathol
Tác giả: Dargantes A.P., Reid S.A., Copeman D.B
Năm: 2005
15. Desquesnes M. (1997), “Evaluation of a simple PCR technique for the diagnosis of Trypanosoma vivax in the serum of cattle in comparison to parasitological techniques and antigen-enzyme linked immunosorbent assay (Ag-ELISA)”, Acta Trop., 65, 139–148 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluation of a simple PCR technique for the diagnosis of "Trypanosoma vivax " in the serum of cattle in comparison to parasitological techniques and antigen-enzyme linked immunosorbent assay (Ag-ELISA)”, "Acta Trop
Tác giả: Desquesnes M
Năm: 1997
16. Desquesnes M., Biteau-Coroller F., Bouyer J., Dia M.L., Foil L. (2009), “Development of a mathematical model for mechanical transmission of trypanosomes and other pathogens of cattle transmitted by tabanids”, International Journal for Parasitology, 39(3):333–346 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Development of a mathematical model for mechanical transmission of trypanosomes and other pathogens of cattle transmitted by tabanids”, "International Journal for Parasitology
Tác giả: Desquesnes M., Biteau-Coroller F., Bouyer J., Dia M.L., Foil L
Năm: 2009
17. El Rayah I. E., Kaminsky R., Schmid C., El Malik K. H. (1999), “Drug resistance in Sudanese Trypanosoma evansi”, Vet Parasitol, 281 - 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Drug resistance in Sudanese "Trypanosoma evansi"”, "Vet Parasitol
Tác giả: El Rayah I. E., Kaminsky R., Schmid C., El Malik K. H
Năm: 1999
18. Goossens B, Mbwambo H, Msangi A, Geysen D., Verysen (2006), “Trypanosomiasis prevalence in cattle on Mafia Island (Tanzania)”, Veterinary Parasitology, Volume 139, Issues 1 - 3, 30 June 2006, pp 74 - 83 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trypanosomiasis" prevalence in cattle on Mafia Island (Tanzania)”, "Veterinary Parasitology
Tác giả: Goossens B, Mbwambo H, Msangi A, Geysen D., Verysen
Năm: 2006
19. Gutierrez C., Corbera J.A., Juste M.C., Doreste F., Morales I. (2006), “Clinical, hematological, and biochemical findings in an outbreak of abortion and neonatal mortality associated with Trypanosoma evansi infection in dromedary camels”, Annals of the New York Academy of Sciences, 1081:325–327 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinical, hematological, and biochemical findings in an outbreak of abortion and neonatal mortality associated with "Trypanosoma evansi" infection in dromedary camels”, "Annals of the New York Academy of Sciences
Tác giả: Gutierrez C., Corbera J.A., Juste M.C., Doreste F., Morales I
Năm: 2006
20. Haridy F.M., El-Metwally M.T., Khalil H. H., Morsy T.A. (2011), “Trypanosoma evansi in dromedary camel: with a case report of zoonosis in greater Cairo, Egypt”, J Egypt Soc Parasitol Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trypanosoma evansi" in dromedary camel: with a case report of zoonosis in greater Cairo, Egypt”
Tác giả: Haridy F.M., El-Metwally M.T., Khalil H. H., Morsy T.A
Năm: 2011
21. Hasan M.U., Muhammad G., Gutierrez C., Iqbal Z., Shakoor A., Jabbar A. (2006), “Prevalence of Trypanosoma evansi infection in equines and camels in the Punjab region, Pakistan”, Annals of the New York Academy of Sciences. 1081:322–324 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevalence of "Trypanosoma evansi" infection in equines and camels in the Punjab region, Pakistan”, "Annals of the New York Academy of Sciences
Tác giả: Hasan M.U., Muhammad G., Gutierrez C., Iqbal Z., Shakoor A., Jabbar A
Năm: 2006

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w