1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cầu I Thăng Long.DOC

77 329 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cầu I Thăng Long
Tác giả Nguyễn Thị Phợng
Người hướng dẫn Tiến Sỹ Nghiêm Văn Lợi
Trường học Cao Đẳng Nghề Xây Dựng
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cầu I Thăng Long

Trang 1

Lời nói đầu

Trong những năm qua, cùng với sự chuyển đổi nền kinh tế đất nớc,ngành xây dựng giao thông đã không ngừng phát triển nhanh chóng cả vềchiều sâu và chiều rộng, bớc đầu đạt đợc những thành tựu to lớn trong côngcuộc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH Bớc vào chặng đờng thứ hai

“ đẩy nhanh Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá”, việc đầu t nâng cấp và xây dựngmới các công trình giao thông đã và đang diễn ra với quy mô lớn Điều này đã

mở ra cho các đơn vị trong ngành xây dựng giao thông nói chung và xây dựngcầu đờng nói riêng nhiều cơ hội mới Tuy nhiên, đi liền với nó cũng là nhữngthách thức không nhỏ khi môi trờng cạnh tranh đang ngày càng trở nên khốcliệt do chính sách mở cửa thu hút đầu t của nớc ngoài cũng đang ngày càng đ-

ợc mở rộng Để có thể tồn tại và đứng vững ngay trên sân nhà, các doanhnghiệp xây dựng cầu đờng không còn cách nào khác là phải tìm mọi cáchnâng cao năng lực cạnh tranh của mình, trong đó việc kiểm soát chi phí là mộttrong những yếu tố sống còn quyết định sự thành bại của doanh nghiệp Kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trở thành một khâu quantrọng trong toàn bộ công tác hạch toán kế toán tại doanh nghiệp nhằm cungcấp thông tin một cách hiệu quả cho các nhà quản trị

Nhận thức đợc tầm quan trọng đó, qua quá trình thực tập tại Công tycầu I Thăng Long, đợc sự giúp đỡ của Tiến sỹ Nghiêm Văn Lợi và các cô chú,

anh chị tại phòng kế toán của Công ty, em đã chọn đề tài “ Hoàn thiện kế

toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cầu

I Thăng Long” cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.

Chuyên đề đợc kết cấu gồm 3 phần:

- Phần I: Đặc điểm chung của Công ty có ảnh hởng đến hạch toán

chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

- Phần II: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành

tại Công ty cầu I Thăng Long

- Phần III: Một số đánh giá và phơng hớng hoàn thiện hạch toán

chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty

PHần I

Đặc điểm chung của Công ty ảnh hởng đến hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm.

I Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty cầu I Thăng Long thuộc tổng công xây dựng cầu Thăng Long,nguyên là xí nghiệp cầu 202 đợc thành lập tháng 6 năm 1982 trên cơ sở hợp

Trang 2

nhất Công ty đại tu cầu I của cục quản lý đờng bộ và Công ty công trình 108thuộc xí nghiệp liên hiệp công trình 5.

Trong thời gian bao cấp kinh tế kế hoạch hoá tập trung, Công ty trựcthuộc liên hiệp các xí nghiệp xây dựng công trình giao thông 2 (nay là khuquản lý đờng bộ 2) Hiện nay, Công ty cầu I là thành viên của tổng Công tyxây dựng cầu Thăng long, có trụ sở đóng tại Thịnh Liệt, Thanh Trì, Hà nội

Công ty cầu I Thăng Long là doanh nghiệp Nhà nớc đợc thành lập ngày27/3/1993 theo quyết định số 506/TCLĐ của Bộ GTVT và là doanh nghiệp loại

I theo quyết định 338/TTG của Thủ tớng chính phủ có nhiệm vụ xây dựngcông trình giao thông nh : cầu đờng bộ, cầu đờng sắt, các loại cầu tàu biển, tàusông…

Trong giai đoạn đầu từ năm 1983 đến năm 1991, Công ty gặp khá nhiềukhó khăn trong quản lý cũng nh tổ chức sản xuất do Công ty vừa mới thànhlập, lại gặp ngay sự thay đổi cơ chế quản lý kinh tế của nhà nớc từ tập trungquan liêu bao cấp chuyển sang nền kinh tế nhiều thành phần theo định hớngXã hội chủ nghĩa Tuy nhiên, những khó khăn bớc đầu càng làm cho đội ngũlãnh đạo và công nhân viên toàn thể Công ty thêm quyết tâm tìm ra con đờngphát triển đúng đắn và phù hợp cho mình trong thời kì mới Nhiều công trình

do Công ty thi công đã đợc đa vào sử dụng và đợc đánh giá cao đã là một độnglực quan trọng góp phần thúc đẩy sự phát triển của Công ty trong những nămtiếp theo

Giai đoạn từ năm 1991 đến nay, với những nỗ lực không ngừng tronghơn 10 năm đổi mới, bình quân mỗi năm Công ty thi công hoàn thành từ 7 đến

10 công trình gồm cầu, cảng và các công trình công nghiệp dân dụng Tổnghợp trong hơn 10 năm đổi mới Công ty đã xây dựng mới, đại tu sửa chữa, nângcấp, mở rộng 135 công trình với tổng chiều dài trên 10000 m cầu các loại,trong đó có trên 100 công trình đã đa vào sử dụng có hiệu quả trong nhiều nămgồm: 18 cầu đờng sắt, 80 cầu đờng bộ và 10 cảng biển, cảng sông Có thể nói

là bất cứ chủng loại công trình nào dù khó khăn gian khổ phức tạp đến đâu,Công ty cũng đều thi công hoàn thành đúng và vợt tiến độ

Bên cạnh những thành tích đạt đợc trong sản xuất kinh doanh, công tycũng đã tích cực hởng ứng và tham gia nhiều công tác xã hội Với những đónggóp cả về kinh tế và xã hội của mình, Công ty đã vinh dự đợc Nhà nớc phongtặng danh hiệu anh hùng lao động trong thời kì đổi mới năm 2000 và cùng vớinhiều Huân chơng lao động hạng nhất, hạng nhì, hạng ba

Trang 3

II Đặc điểm sản xuất kinh doanh

- Sản xuất vật liệu xây dựng

- Gia công cơ khí và sửa chữa máy thi công

- Xây dựng các công trình thủy lợi vừa và nhỏ

- Gia công, chế sửa cấu kiện thép, sản xuất cấu kiện bê tông

3 Quy trình công nghệ

Đây là đặc điểm có ảnh hởng quan trọng đến việc hạch toán chi phí vàtính giá thành sản phẩm của Công ty Đối với một doanh nghiệp sản xuất sảnphẩm xây lắp nói chung và cầu đờng nói riêng nh Công ty cầu I Thăng Long,quy trình công nghệ thờng khá phức tạp, một công trình bao gồm nhiều hạngmục công trình, mỗi một hạng mục lại gồm nhiều bớc công việc với yêu cầu

về kỹ thuật rất chặt chẽ Do đó, các chi phí phát sinh tơng đối đa dạng, đòi hỏiphải theo dõi ghi chép đầy đủ, đúng đối tợng thì mới có thể chính xác đợc

Quy trình sản xuất của Công ty thờng tuân theo một quy trình chung

nh sau:

Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty

Trang 4

* Giai đoạn 1: Đấu thầu và ký hợp đồng kinh tế

* Giai đoạn 2: Khảo sát, thiết kế kỹ thuật và lập kế hoạch thi công

Trên cơ sở khảo sát, thu thập số liệu về những yếu tố ảnh hởng đến thiết

kế thi công nh đặc điểm địa hình cao thấp, vị trí địa lý…, phòng kỹ thuật sẽtiến hành thiết kế bản vẽ thi công của công trình, đồng thời căn cứ vào điềukiện trong hợp đồng kinh tế, giá trị dự toán của công trình và điều kiện thicông của từng khu vực, phòng kế hoạch sẽ lập kế hoạch về tiến độ thi công quatừng giai đoạn

* Giai đoạn 3: Tổ chức thi công bao gồm các bớc công việc sau:

- Chuẩn bị thi công: trong bớc này bao gồm những công việc nh giao

nhận mặt bằng, bố trí thực địa (dựng lán trại cho cán bộ công nhân viên, chuẩn

bị điện, nớc phục vụ cho công tác thi công, tiến hành san lắp mặt bằng, làmhàng rào cho công trình, làm các sân bãi), tập kết xe, thiết bị thi công

- Thực hiện thi công: Tiến hành thi công từng hạng mục công trình theo

kế hoạch đã đề ra Ví dụ nh các bớc làm cầu bao gồm các bứoc sau:

+ Đắp bờ vây ngăn nớc để làm mố trụ cầu hoặc đóng cọc ván thép ngănnớc

+ Đóng cọc bê tông móng mố trụ cầu

+ Đổ bê tông móng mố trụ cầu

+ Lắp dầm cầu

+ Dọn sạch lòng sông, thông thuyền, đổ mặt cầu

- Hoàn thiện thi công: hoàn thiện những hạng mục công việc sau cùng

để có thể bàn giao, đa công trình vào sử dụng Ví dụ, hoàn thiện việc thi côngcầu bao gồm: Làm đờng lên cầu, cọc tiêu, biển báo, sơn cầu, rãnh nớc, đèn đ-ờng, đèn cầu

*Giai đoạn 4: Nghiệm thu, thử tải trọng cầu và bàn giao công trình

Các bớc kỹ thuật công nghệ xây dựng cầu nhìn tổng thể thì không nhiềunhng chi tiết lại rất nhiều và đòi hỏi giám sát kĩ thuật rất chặt chẽ Ví dụ nh vậtliệu phải đợc thử cờng độ, tiêu chuẩn kĩ thuật có xác nhận của cơ quan chuyênmôn là phù hợp với yêu cầu thiết kế thì mới đợc sử dụng, qua mỗi bớc quy

Tổ chức thi công Nghiệm thu vàbàn giao công

trình

Trang 5

trình công nghệ phải nghiệm thu kĩ thuật chặt chẽ, nh đổ bê tông trụ cầu thìnghiệm thu đào đất móng trụ đạt yêu cầu mới đổ bê tông thân trụ, bê tông thântrụ có cấp phối phải giống mẫu bê tông đã làm mẫu đi thử ( thử mẫu phải có cơquan chuyên trách xác nhận); sau móng trụ, thân trụ là mũ trụ, mũ trụ thờng cóyêu cầu kỹ thuật cao hơn nh mác bê tông, thép xá mũ, và nghiệm thu cốt thépsau đó mới đổ bê tông, bảo dỡng bê tông.

Với quy trình sản xuất trên, Công ty đang tiến hành thi công với phơngthức hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy trong đó lao động thủ côngngày càng chiếm tỷ lệ nhỏ trong giá trị của các công trình (8-10%)

III Tổ chức sản xuất kinh doanh

Phòng Thiết bị

Phòng Tài vụ Kế hoạchPhòng

Phòng

Kĩ thuật

Phó giám đốc Phó giám đốc Phó giám đốc Phó giámđốc

Đội cơ giới Đội xây

Trang 6

* Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban nghiệp vụ

Đứng đầu công ty là ban giám đốc, dới đó là các phòng ban chức năng,các phân xởng, các tổ đội sản xuất và các bộ phận liên quan trực thuộc sảnxuất

 Ban giám đốc gồm:

- Giám đốc: Giám đốc công ty vừa là đại diện cho Nhà nớc, vừa đại

diện cho cán bộ công nhân viên, quản lý công ty theo chế độ một thủ trởng, cóquyền quyết định điều hành hoạt động của công ty theo đúng kế hoạch, chínhsách Pháp luật của Nhà nớc và nghị quyết của đại hội công nhân viên chức,chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc và tập thể lao động về kết quả sản xuất kinhdoanh của Công ty

Giám đốc đại diện cho toàn quyền của Công ty trong mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh, phụ trách chung và trực tiếp chỉ đạo các phòng ban

- Phó giám đốc: Hiện nay công ty có 4 phó giám đốc, là những ngời

giúp việc cho giám đốc về một số lĩnh vực theo sự phân công của giám đốc

nh phó giám đốc phụ trách về kĩ thuật, về vật t, thiết bị, kế hoạch và tổ chứcnhân sự

Các phó giám đốc chịu trách nhiệm trớc giám đốc về những nhiệm vụ

đợc giao

 Các phòng ban chức năng:

Các phòng ban chức năng gồm có: Phòng kế hoạch, phòng kĩ thuật,phòng kế toán tài chính, phòng tổ chức lao động tiền lơng, phòng vật t, phòngmáy móc thiết bị và phòng y tế

Mỗi phòng do một trởng phòng lãnh đạo và có từ 1 đến 2 phó phònggiúp việc định biên cụ thể của từng phòng do giám đốc công ty căn cứ và chứcnăng, nhiệm vụ cụ thể và tình hình thực tế của cán bộ công nhân viên để bó trívới tổng số cán bộ công nhân viên các phòng ban tối đa không quá 60 ngời

- Phòng kế hoạch: Có chức năng tham mu cho giám đốc về công tác

sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ bản công tác thống kê kế hoạch của toàncông ty.Với chức năng trên, phòng kế hoạch thống kê chịu sự chỉ đạo trực tiếpcủa giám đốc công ty và nhiệm vụ chủ yếu là: lập kế hoạch trình duyệt vớigiám đốc, tổng công ty hàng quý, hàng năm cùng với các phòng có liên quannh: phòng kĩ thuật, phòng vật t thiết bị, phòng tổ chức lao động hành chính,phòng kế toán để xác định kế hoạch thi công các công trình, hạng mục côngtrình cho các đơn vị thi công đồng thời hớng dẫn cho các đơn vị thuộc công tylập kế hoạch sản xuất hàng năm, điều động, và phân phối lực lợng thi công

đảm bảo cho toàn công ty hoàn thành nhiệm vụ đợc giao, cùng đó theo dõi

Trang 7

tình hình thực hiện kế hoạch của các đơn vị, chỉ đạo nghiệp vụ toàn bộ hệthống kế hoạch thống kê từ công ty đến các đơn vị, hoàn thành tốt các chứcnăng giám đốc giao.

- Phòng kĩ thuật: có chức năng tham mu cho giám đốc về công tác tổ

chức và thi công, theo dõi quản lý về kĩ thuật, chất lợng công trình đặt dới sựchỉ đạo của phó giám đốc phụ trách công tác kĩ thuật

Trên cơ sở nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ, thiết kế kĩ thuật các công trình, lậpphơng án thiết kế kết hợp với các phòng ban liên quan, lập dự trữ vật t, thiết

bị, máy móc, tiến độ thi công các công trình, chỉ đạo biện pháp thi công, antoàn kĩ thuật, an toàn lao động, thiết kế kĩ thuật xây dựng cơ bản, các côngtrình phục vụ cho thi công công trình chính, nghiệm thu kĩ thuật, thờng xuyên

tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lợng công trình từ khâu vật t, kết cấu bán sảnphẩm đến hoàn thiện công trình

- Phòng tổ chức lao động hành chính: Chức năng chủ yếu là tham mu

cho giám đốc công tác tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý về công tác nhân

sự, giáo dục cho toàn công ty dới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công ty

- Phòng vật t: Tham mu cho giám đốc về lĩnh vực vật t, tổ chức khai

thác, cung ứng, dự trữ vật t, có nhiệm vụ cân đối, điều hoà quản lý vật t, đápứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, đảm bảo hiệu quả kinh tế

- Phòng thiết bị: Có chức năng tham mu cho giám đốc công ty về lĩnh

vực thiết bị máy móc, tổ chức khai thác, cung ứng thiết bị máy móc phục vụcho thi công đảm bảo hiệu quả kinh tế

- Phòng kế toán tài chính (phòng tài vụ): có chức năng tham mu cho

giám đốc về công tác tài chính trên cơ sở chính sách Nhà nớc quy định Côngtác tài chính kế toán của công ty đặt dới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc

Chịu trách nhiệm về mặt tài chính cho các hoạt động sản xuất kinhdoanh nh: xin cấp các loại vốn theo quy định, quản lý cấp phát các loại quỹ,quản lý vốn lu động, vốn cố định nhằm phát huy hiệu quả kinh tế, chế độ quản

lý vật t, hạch toán kinh tế, quyết toán công tác đầu t mua sắm tài sản cố định

và nguồn vốn (quỹ khen thởng, quỹ phúc lợi, quỹ BHXH…) và làm tròn cácnhiệm vụ khác do giám đốc giao

- Phòng y tế: chức năng chính là công tác phòng bệnh, chữa bệnh, tổ

chức điều trị, tổ chức đi điều dỡng, nghỉ ngơi nhằm nâng cao sức khỏe chotoàn bộ cán bộ công nhân viên

2.Tổ chức sản xuất

Đặc điểm về tổ chức sản xuất của Công ty ảnh hởng lớn đến việc xác

định cách thức hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm của mỗi doanh

Trang 8

nghiệp Với mỗi cách thức tổ chức sản xuất khác nhau sẽ tạo ra những địa

điểm phát sinh chi phí khác nhau, yêu cầu về cung cấp thông tin khác nhau từ

đó tác động đến việc lựa chọn đối tợng tập hợp chi phí khác nhau, yêu cầu vềquản lý từng loại chi phí cũng khác nhau dẫn đến việc xây dựng các tài khoảnchi tiết khác nhau phù hợp với nhu cầu theo dõi chi phí của từng doanhnghiệp

Hiện nay, Công ty cầu I Thăng Long không áp dụng phơng thức khoántrong việc tổ chức sản xuất Mọi việc chỉ đạo thi công tại các công trình đềunằm dới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc và các phòng ban chức năng thôngqua các Ban chỉ đạo đặt tại các công trình lớn và các khu vực sản xuất Thôngthờng, trởng Ban chỉ đạo do các phó giám đốc Công ty phụ trách Các Ban chỉ

đạo này sẽ thay mặt Giám đốc trực tiếp tổ chức và điều hành sản xuất ngay tạihiện trờng, đảm bảo công trình đợc thi công hoàn thành đúng tiến độ và theo

đúng yêu cầu kĩ thuật Các Ban chỉ đạo đều có t cách pháp nhân không đầy

đủ, đợc mở tài khoản chuyên chi tại các ngân hàng địa phơng tạo thuận tiệntrong việc nghiệm thu thanh toán khối lợng công trình trong phạm vi quyềnhạn cho phép Hiện nay, công ty có một số ban chỉ đạo nh sau:

- Ban chỉ đạo miền Trung (Huế)

- Ban chỉ đạo Lào cai, Lai Châu, Thanh Hoá

- Ban chỉ đạo cầu Đá Bạc, cảng Nghi Sơn, cầu Tạ Khoa…

Công ty có 12 đội cầu di chuyển cơ động theo công trình, có nhiệm vụ

đảm bảo thi công các công trình theo hợp đồng công ty kí kết dới sự chỉ đạotrực tiếp của các ban chỉ đạo đặt tại các công trình

Bên cạnh 12 đội cầu, công ty còn có 2 đội thiết bị thi công, 1 đội cơgiới, 1 đội xây dựng và 1 xởng cơ khí với những chức năng nh sau:

- Xởng cơ khí: Có nhiệm vụ sửa chữa máy móc thiết bị, gia công dầm

cầu, rivê, bulông để cung cấp cho các công trình phục vụ thi công mà khôngbán ra ngoài

- Đội cơ giới: Có nhiệm vụ điều hành xe vận tải, máy thi công phục vụ

cho việc thi công các công trình Đây là đội có số lợng công nhân cao nhất,bao gồm nhiều tổ máy thi công luôn sẵn sàng phục vụ kịp thời cho tất cả cáccông trình theo điều động của cấp trên

- Đội xây dựng: có chức năng xây dựng các công trình nội bộ nh xây

mới, sửa chữa các kho, lán trại, các công trình tạm phục vụ cho thi công cáccông trình

Trang 9

- Đội thiết bị thi công: phục vụ thiết bị để thi công các công trình, 2 đội

thiết bị này chịu sự điều động trực tiếp của phòng thiết bị, căn cứ vào sự chỉ

đạo của giám đốc

IV Tổ chức bộ máy kế toán

1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán

Hiện nay, bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo kiểu tập trung.Theo hình thức này, tại các đội cầu đóng tại công trình, xởng cơ khí, đội cơgiới và đội đội thiết bị thi công không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà toàn

bộ mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh của công ty đều đợc tiến hành tập trung tạiphòng kế toán Kế toán trởng là ngời trực tiếp quản lý và chỉ đạo toàn bộ nhânviên trong phòng kế toán Bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo sơ đồsau:

Kế toán vật t

Kế toán

L ơng BHXH KPCĐ

Kế toán thanh toán

Kế toán tổng hợp

Thủ quỹ

Thống

kê đội Thống kê đội Thống kê đội

Trang 10

Sơ đồ 3 : Mô hình tổ chức kế toán tại Công ty

 Chức năng bộ phận của từng bộ phận phòng kế toán

- Kế toán trởng: là ngời chịu trách nhiệm cao nhất về công tác kế toán

trớc ban lãnh đạo (giám đốc) công ty Kế toán trởng có nhiệm vụ điều hành và

tổ chức công việc trong phòng, hớng dẫn hạch toán, chỉ đạo hoạt động củatoàn bộ phòng tài chính kế toán, giúp giám đốc kí kết các hợp đồng kinh tế

đồng thời có nhiệm vụ báo cáo tài chính và tham mu cho giám đốc về nhữngvấn đề thuộc lĩnh vực tài chính của doanh nghiệp

- Kế toán tổng hợp và giá thành: Định kì lập các báo cáo tài chính theo

yêu cầu của Bộ tài chính Đồng thời phải tiến hành tập hợp chi phí và giá thànhtheo từng hạng mục công trình, công trình, xác định doanh thu, thuế phải nộp

và tính lỗ lãi, sau đó xem xét tất cả các chỉ tiêu kế toán có cân đối hay không

và có trách nhiệm báo cáo với kế toán trởng để kế toán trởng ký và đa chogiám đốc duyệt

- Kế toán tiền vốn: Theo dõi các nghiệp vụ về tiền mặt, tiền gửi ngân

hàng, nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản tiền vay của Công ty

- Kế toán vật t: Có nhiệm vụ phản ánh tình hình vật t thu mua và sử

dụng vật t cho các công trình, phản ánh vào sổ sách có liên quan đến phần vậtt

- Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình thanh toán với

ngời bán, với đơn vị chủ đầu t và tình hình trả vốn vay

- Kế toán tài sản cố định: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng, giảm,

khấu hao, sửa chữa lớn tài sản cố định của Công ty

- Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng: Có nhiệm vụ tính

l-ơng và các khoản trích theo ll-ơng cho cán bộ công nhân viên chức trong toàncông ty, đảm bảo đúng chế độ và tơng xứng với công việc

- Thống kê đội: Có nhiệm vụ ghi sổ chi tiết cho các chi phí sản xuất

phát sinh tại đội, có trách nhiệm thu thập chứng từ, chính xác các chứng từ gốcphát sinh theo theo từng công trình, hạng mục công trình, định kì sẽ chuyển vềphòng kế toán của Công ty

- Thủ quỹ: Công ty có 2 thủ quỹ, 1 thủ quỹ ở phòng kế toán tài chính

của công ty ở Hà nội, có nhiệm vụ thu, chi tiền mặt hàng ngày, quản lý két tiền

Trang 11

mặt cho toàn công ty Còn 1 thủ quỹ ở Huế có nhiệm vụ giám sát và quản lýtiền cả công ty trong khu vực miền Trung.

2.Hình thức tổ chức hạch toán kế toán tại công ty

* Chế độ kế toán áp dụng:

Là một doanh nghiệp 100% vốn Nhà nớc, công ty hiện đang áp dụngchế độ kế toán trong doanh nghiệp Nhà nớc theo quyết định số 1864/1998/QĐ-BTC ngày 16/12/1998 của Bộ trởng Bộ Tài Chính về việc ban hành Chế độ Kếtoán áp dụng cho doanh nghiệp xây lắp

* Hệ thống chứng từ:

Công ty áp dụng thống nhất hệ thống chứng từ cả về biểu mẫu và phơngthức luân chuyển theo chế độ của Nhà nớc đã ban hành Điều này đảm bảo chocông tác hạch toán kế toán tuân thủ đúng chế độ, thuận lợi cho công tác kiểmtra, đối chiếu

Công ty lựa chọn hình thức kế toán chứng từ ghi sổ Theo đó, hệ thống

sổ kế toán sử dụng bao gồm:

+ Sổ cái các tài khoản

- Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, tính tổng sốphát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và số d của từng tài khoản trên sổ Cái Căn

cứ vào sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh

Trang 12

- Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợpchi tiết (đợc lập từ các sổ kế toán chi tiết) đợc dùng để lập các Báo cáo Tàichính.

*Hệ thống báo cáo tài chính

Các báo cáo của công ty bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả kinh doanh

- Bảng thuyết minh báo cáo kết quả kinh doanh

- Báo cáo lu chuyển tiền tệ

Bên cạnh đó, Công ty cũng có những báo cáo quản trị phục vụ cho yêucầu nội bộ nh các báo cáo nhanh về tình hình sản xuất kinh doanh hàng tháng,báo cáo giá trị sản lợng, báo cáo doanh thu, báo cáo thu chi tiền mặt… Nhữngbáo cáo này không cố định mà sẽ đợc cung cấp theo yêu cầu của ngời sử dụngthông tin (ban lãnh đạo công ty) nhằm phục vụ cho quá trình ra quyết định

Trang 13

Sơ đồ 4: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Ghi cuối tháng

Ghi hàng ngày

Trang 14

Thực trạng hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cầu I Thăng Long

I Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm của Công ty.

1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất

Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp nói chung và xâydựng cầu đờng nói riêng, sản phẩm của Công ty cầu I Thăng Long là kết quảcủa một quy trình công nghệ phức tạp, thời gian thi công dài, sản phẩm mangtính đơn chiếc Địa điểm phát sinh chi phí thờng cách xa nhau do các côngtrình không tập trung ở một nơi mà phân tán ở các khu vực khác nhau Với

đặc điểm này, Công ty xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là nhữngcông trình, hạng mục công trình cụ thể Điều này đã tạo điều kiện cho việc tậphợp chi phí sản xuất đợc dễ dàng và chính xác

2 Đối tợng và phơng pháp tính giá thành sản phẩm

a Đối tợng tính giá thành

Trên cơ sở đối tợng tập hợp chi phí, Công ty cũng xác định đối tợngtính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình cụ thể Điều này làhoàn toàn hợp lý vì các công trình thờng xa nhau, việc thi công ở mỗi côngtrình cũng tơng đối độc lập

Hiện nay, phần lớn các công trình mà Công ty thi công đều có thời giansản xuất dài (trên 1 năm) Công trình chỉ có thể đa vào sử dụng khi đã hoànthành toàn bộ chứ không thể tách ra từng bộ phận nên Công ty xác định kì tínhgiá thành theo quý Theo đó, khi một hạng mục công trình hoặc từng phầnviệc xây lắp đạt đến điểm dừng kỹ thuật theo thiết kế, kế toán sẽ tính giáthành cho khối lợng sản phẩm đợc nghiệm thu và thanh toán Từng phần việcnày có thể là một trụ cầu, hay một chiếc dầm bê tông cốt thép dự ứng lực đã đ-

Z: Giá thành thực tế của khối lợng xây lắp hoàn thành trong kỳ

DĐk, DCk : Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, cuối kỳ

C: Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ

Trang 15

II Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

1 Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty

Trong sản xuất sản phẩm xây lắp, nguyên vật liệu thờng chiếm một tỷ lệkhá lớn (60-70%) trong kết cấu giá trị sản phẩm Do vậy trong quá trình sảnxuất kinh doanh, những nghiệp vụ phát sinh liên quan đến vật t là tơng đối lớn,liên tục Công tác kế toán nguyên vật liệu đợc tổ chức nh thế nào nhằm cungứng, sử dụng, quản lý và dự trữ vật t một cách chặt chẽ, kịp thời và khoa học

đặt ra nh một vấn đề tất yếu nếu doanh nghiệp muốn kinh doanh có hiệu quả

Là một doanh nghiệp xây lắp với sản phẩm chủ yếu là những côngtrình cầu, cảng, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty bao gồm:

- Chi phí nguyên vật liệu chính: bao gồm những thứ nguyên liệu, vật liệunửa thành phẩm mua ngoài, vật kết cấu mà khi tham gia vào quá trình sảnxuất nó cấu thành thực thể chính của sản phẩm nh cát, đá, xi măng, sắt thép, bêtông đúc sẵn Các chi phí nguyên vật liệu chính đợc bộ phận kế hoạch xâydựng định mức chi phí và cũng đợc tiến hành quản lý theo định mức

- Chi phí nguyên vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển nh đá mài, sơn, phụgia

- Chi phí nhiên liệu: là những chi phí về nhiên liệu dùng để nấu nhựa rải

đờng

Việc cung ứng nguyên vật liệu trực tiếp do phòng vật t của Công ty tiếnhành Căn cứ vào nhu cầu sản xuất và định mức tiêu hao nguyên vật liệu dophòng kỹ thuật đề ra, phòng vật t sẽ lên kế hoạch cung ứng vật t cho từng côngtrình trong từng giai đoạn Tại mỗi công trình, hàng tháng căn cứ vào kế hoạchthi công đã đề ra lập bảng dự trù nguyên vật liệu Bảng dự trù này này sau khi

đợc Ban chỉ đạo thông qua và giám đốc duyệt, phòng vật t sẽ tiến hành cungứng vật t cho các công trình theo nhu cầu sử dụng từng giai đoạn Một sốnguyên vật liệu mua về mặc dù đợc dùng ngay cho sản xuất nhng Công ty vẫnlàm thủ tục nhập xuất kho đầy đủ để có thể thực hiện việc quản lý, kiểm soátvật liệu đợc chặt chẽ

2 Quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Công ty sử dụng tàikhoản 621 “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” đợc chi tiết cho từng công trình,hạng mục công trình Chi phí này đợc tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng sửdụng theo giá trị thực tế xuất kho của từng loại vật liệu Tại Công ty, trị giánguyên vật liệu xuất kho đợc tính theo phơng pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ.Theo phơng pháp này, trị giá nguyên vật liệu xuất kho đợc tính nh sau:

Giá thực tế VL tồn đầu kỳ+Giá thực tế VL mua trong kỳ

Trang 16

Đơn giá thực tế bình quân=

Giá thực tế vật liệu =

xuất kho

Số lợng vật liệu x xuất kho

Đơn giá thực tế bình quân

- Phiếu xuất kho

- Bảng kê xuất vật liệu, công cụ, dụng cụ cho các công trình

- Hợp đồng kinh tế và biên bản quyết toán, thanh lý hợp đồng muanguyên vật liệu, gia công, chế biến vật liệu cho từng công trình, hoá đơn giátrị gia tăng mua nguyên vật liệu

- Các chứng từ khác có liên quan đến chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Đối với những nguyên vật liệu đợc Công ty cung ứng và đã tiến hànhnhập tại kho của mỗi công trờng, khi có nhu cầu xuất vật t thi công, khi cần cónguyên vật liệu đa vào sản xuất, tổ trởng tổ sản xuất báo với bộ phận thủ kho

để xuất kho vật t theo yêu cầu Bộ phận thủ kho căn cứ vào số lợng vật liệuxuất kho thực tế để lập “ Phiếu xuất kho” sau đó cùng với tổ trởng tổ sản xuất

ký phiếu xuất kho Phiếu xuất kho đợc lập riêng cho mỗi lần xuất và đợc lậpthành 3 liên: 1 liên lu làm chứng từ gốc tại phòng vật t Công ty giữ, 1 liên thủkho giữ định kỳ chuyển về phòng kế toán làm căn cứ hạch toán, 1 liên giaocho ngời lĩnh vật t

Số lợng VL tồn đầu kỳ+ Số lợng VL mua trong kỳ

26 + 454,7

Trang 17

Ông : Nguyễn Văn Thuỷ Chức vụ : Giám đốc

Địa chỉ : Thịnh Liệt- Thanh Trì- Hà nội

Điện thoại: 023829779- 04 8615017

Tài khoản số: 7301.0036I- Tại Ngân hàng ĐT&PT Hà nội

Mã số thuế:01.001.04323-1

2 Bên B: Doanh nghiệp XD t nhân Trờng Thọ

Ông: Bùi Văn Thọ Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ: Số nhà 05- Phố 7- P Mờng Nhé- Lai Châu

Tài khoản số: 7301 33E tại Ngân hàng ĐT &PT tỉnh Lai Châu

Sau khi nghiên cứ hai bên bàn bạc & thống nhất ký kết hợp đồng kinh tế với các

điều khoản sau:

Điều 1: Bên B bán cho bên A những mặt hàng sau:

STT Tên vật liệu XD ĐVT Khối lợng Đơn giá

( đ/m3)

Thành tiền (đồng)

Trang 18

Đại diện bên A Đại diện bên B

Khối lợng vật liệu trong các hợp đồng mua bán có thể đợc thực hiện mộtlần hay nhiều lần tuỳ thuộc vào các điều khoản ghi trong hợp đồng Sau mỗilần nhập vật liệu về, hai bên thực hiện lập biên bản bàn giao khối lợng thựchiện Đồng thời bên B lập hoá đơn giá trị gia tăng giao cho bên A

Biểu số 2:

Hoá đơn Giá trị gia tăng

Liên 2 (giao khách hàng) Ngày 12/10/2003

Đơn vị bán hàng: Doanh nghiệp t nhân XD Trờng Thọ

Địa chỉ: Mờng Nhé – Tự do – Hạnh phúc Tỉnh Lai Châu

Điện thoại: Số tài khoản: 7301 33E

Họ tên ngời mua hàng: Trịnh Văn Thủy

Đơn vị: Công ty cầu I Thăng Long

Đại chỉ: Thịnh Liệt – Tự do – Hạnh phúc Thanh Trì- Hà nội

Hình thức thanh toán: chuyển khoản Ms: : 7301.0036I

Số tiền bằng chữ: Bảy mơi mốt triệu tám trăm bốn mơi ba nghìn một trăm đồng chẵn.

Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị

Tại Công ty, hầu hết nguyên vật liệu mua về (vật liệu chính cho thicông) đợc xuất thẳng đến công trờng để thi công Tuy nhiên, để quản lý chặtchẽ nguyên vật liệu, kế toán vẫn tiến hành lập phiếu nhập kho, sau đó sẽ lậpphiếu xuất kho sử dụng vật liệu Tuy nhiên, trong những phiếu xuất kho nàychỉ theo dõi về mặt số lợng Chỉ tiêu giá trị chỉ tính đợc vào cuối kỳ khi kếtoán tính ra giá trị vật liệu xuất kho theo phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ.Biểu số 3:

Đơn vị: Công ty cầu I Thăng Long

Phiếu xuất kho

Ngày14 tháng 12 năm 2003 Số : 234

Trang 19

Nợ: 621

Có : 152

Họ tên ngời nhận hàng: Ông Nguyễn Vũ Phan

Địa chỉ: Đội cầu 7

Lý do xuất kho: Gia công cọc nhồi- Trụ T1 cầu Nậm Pô

Xuất tại kho: Nậm Pô

Số lợng

Đơn giá Thành tiền Yêu

cầu

Thực xuất

Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Phụ trách cung tiêu Ngời nhận Thủ kho

Căn cứ vào các phiếu xuất kho, kế toán lập bảng kê xuất vật t cho cáccông trình (biểu số 4)

Trang 20

* H¹ch to¸n chi tiÕt chi phÝ nguyªn vËt liÖu trùc tiÕp.

Cuèi quý, c¨n cø vµo phiÕu xuÊt kho, b¶ng kª xuÊt vËt t cho tõng c«ngtr×nh, kÕ to¸n lËp b¶ng ph©n bæ nguyªn vËt liÖu, c«ng cô dông cô cho c¸c c«ngtr×nh, h¹ng môc c«ng tr×nh

Trang 22

Từ bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ và các chứng từ khác cóliên quan kế toán lập các chứng từ ghi sổ xác định chi phí nguyên vật liệu trựctiếp cho thi công vào cuối quý.

Sổ chi tiết TK 621

Năm 2003 Công trình: Cầu Nậm Pô

Phát sinh quý IV 211 951 588

Biểu số 7

Ngời lập Kế toán trởng

Trang 23

* H¹ch to¸n tæng hîp chi phÝ nguyªn vËt liÖu trùc tiÕp

C¨n cø vµo c¸c chøng tõ ghi sæ, kÕ to¸n ghi vµo sæ C¸i tµi kho¶n 621- Chi phÝ nguyªn vËt liÖu trùc tiÕp (biÓu sè 7)

Trang 24

III Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

1 Nội dung chi phí nhân công trực tiếp

Với công nghệ sản xuất ngày càng hiện đại, đáp ứng những đòi hỏi khắtkhe của thị trờng, việc sử dụng lao động thủ công trong thi công ngày càng có

xu hớng giảm dần Cũng vì vậy, nếu nh trớc đây, chi phí nhân công trực tiếpchiếm một tỷ trọng tơng đối lớn trong tổng giá trị sản phẩm xây lắp thì bâygiờ tỷ trọng đó đã giảm xuống khá nhiều (còn từ 8- 10%) Tuy nhiên, việchạch toán chính xác chi phí nhân công trực tiếp vẫn đóng một vai trò quantrọng vì nó không những ảnh hởng đến tính chính xác của giá thành sản phẩm

mà còn là một trong những động lực tác động đến năng suất lao động, pháthuy sáng kiến trong sản xuất, khơi dậy tiềm năng sẵn có của ngời lao động, từ

đó góp phần giảm bớt chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lợng củacông trình

Chi phí nhân công trực tiếp ở Công ty hiện nay bao gồm:

- Chi phí nhân công trực tiếp tham gia thi công xây, lắp các công trình(cả công nhân trong biên chế và công nhân thuê ngoài)

- Chi phí tiền lơng cho nhân viên gián tiếp sản xuất (nhân viên kĩ thuậtcủa đội, nhân viên quản lý, bảo vệ, văn phòng )

Chi phí nhân công trực tiếp đợc hạch toán theo phơng pháp tập hơp trựctiếp cho từng công trình, hạng mục công trình Chi phí nhân công phát sinh ởcông trình nào thì tập hợp ngay cho công trình ấy Để hạch toán chi phí nhâncông trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp”

2 Quy trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

* Căn cứ tính lơng

- Với công nhân thuê ngoài: Do có số lợng công nhân lớn, tay nghề

cao đáp ứng tơng đối đầy đủ nhu cầu sử dụng cho thi công nên Công ty sửdụng rất ít lực lợng lao động thuê ngoài, thờng là chỉ cho một số hạng mụccông việc đơn giản, ít mang tính chuyên môn Việc trả lơng cho những côngnhân thuê ngoài căn cứ vào hợp đồng thuê lao động ngoài trong đó nêu rõkhối lợng công việc phải làm và số tiền lơng ngày Số lao động thuê ngoài này

do đội phân công công việc và theo dõi

- Với công nhân trong biên chế Công ty

Đối với bộ phân lao động gián tiếp đợc trả lơng theo thời gian

nh tổ văn phòng, tổ bảo vệ, việc tính lơng đợc căn cứ vào bảng chấm công do

tổ trởng theo dõi hàng ngày Số tiền lơng của mỗi ngời đợc xác định dựa trên

hệ số lơng của từng ngời và số ngày công thực tế mà ngời đó đã làm việc trongtháng

Chế độ trả lơng thời gian ở Công ty là chế độ tiền lơng đơn giản.Tiền

l-ơng thời gian nhận đợc do mức ll-ơng cấp bậc và thời gian thực tế quyết định

Trang 25

Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức lơng ngày Để tính lơng thời giancho ngời lao động phải xác định đợc mức lơng ngày và số ngày làm việc thực

tế cả lao động đó Lơng 1 ngày công đợc tính ra từ bảng lơng và ngày côngtheo chế độ là 26 ngày

Ngày công thực tế của cán bộ quản lý, nhân viên thuộc các phòng ban

Đơn giá tiền lơng 1 ngày công đợc tính toán dựa vào cấp bậc lơng, hệ

số lơng của từng ngời và mức lơng tối thiểu quy định

- Hiện nay, Công ty áp dụng mức lơng tối thiểu là : 290000đ/ tháng

- Hệ số bậc lơng đợc qquy định theo bộ tài chính cho từng đối tợng

- Hệ số lơng thời gian do Công ty quy định cho từng đối tợng

Ngoài tiền lơng thời gian, nhân viên trong Công ty còn đợc hởng lơng100% , 70% so với lơng thời gian và các khoản phụ cấp

- Lơng 100% áp dụng đối với những trờng hợp đi họp, học hành doCông ty cử đi hoặc nghỉ lễ, phép

- Lơng hởng 70% tính cho cán bộ công nhân viên khi nghỉ do nhữngnguyên nhân khách quan nh trời ma, chờ việc

ơng tgian

Công nghỉ việc h- ởng l-

ơng 100%

Trang 26

3 Nguyễn Xuân Hoàng 306 600 + + + 28 1

Ngời chấm công Phụ trách bộ phận Ngời duyệt

Ví dụ: Căn cứ vào bảng chấm công trên, có thể tính lơng của anh

Lơng thời gian của anh Hiêp = x 28 x 1,34 = 1 456 300đ

Các khoản phụ cấp:

Phụ cấp trách nhiệm, chức vụ = 290000 x 0,3 = 87 000 đ

Phụ cấp lu động = 290000/26 x 26 x 0,4 = 116 000đ

Phụ cấp thu hút = 10% x Mức lơng chính = 1 009 200 x 10%= 100 900đ

Vậy tổng tiền lơng của anh Hiệp là:

1 456 300 + 87000 + 116000 + 100 900 = 1 760 200đ

 Đối với bộ phận lao động trực tiếp trong đội nh tổ khoan, tổ kíchkéo, tổ sắt hàn , Công ty áp dụng hình thức trả lơng theo sản phẩm Cách tínhlơng nh sau:

Căn cứ vào biên bản nghiệm thu khối lợng thi công, thống kê đội xác

định số công thực tế mà đôi đã thực hiện đợc trong tháng, từ đó dựa vào đơngiá tiền lơng định mức do phòng kế hoạch định, tính ra tổng quy lơng sảnphẩm của toàn đội

Để tính lơng sản phẩm ta phải tính đợc số công quy đổi và đơn giá côngquy đổi bằng cách chọn lơng của bất kỳ 1 ngời nào trong đội để làm cơ sở tínhlong cho những ngời khác, thờng kế toán đội chọn ngời có mức lơng thấp nhấthoặc cao nhất và ngời này đợc quy định có hệ số lơng quy đổi là 1 Hệ số lơng

26

1 009 200

Trang 27

quy đổi của những ngời khác đợc tính bằng bậc lơng của ngời đó chia cho bậclơng chuẩn

Số công quy đổi= Số công thực tế x Hệ số lơng quy đổi

Sau khi tính đợc số công quy đổi, kế toán lập bảng tổng hợp công quy

đổi cho toàn đội để tính đơn giá công quy đổi

Tổng quỹ lơng sản phẩm

Đơn giá công quy đổi =

Tổng số công quy đổi toàn đội

Trong đó quỹ lơng sản phẩm trong tháng đợc tính dựa vào số tổng côngthực tế nhân với đơn giá định mức 1 công

Cuối cùng có thể tính ra lơng sản phẩm cho từng ngời:

Lơng sản phẩm = Số công quy đổi x Đơn giá công quy đổi.

Ví dụ : Có thể tính lơng sản phẩm cho công nhân đội cầu 7 nh sau:

Biểu số 10

Biên bản nghiệm thu khối lợng thi công

Tháng 12/2003Công trình: Cầu Nậm Pô

STT Công trình, hạng mục công trình

Đơn vị tính

Khối ợng

l-Định mức lao

động

Công thực hiện

3 Đổ bê tông cọc khoan nhồi trụ T1 m 3 100 0,2 c /m 3 35

Ngời lập Đơn vị thi công P.kỹ thuật P.kế hoạch Phòng TCLĐHC

Trang 28

Nh vậy, trong tháng 12, đội cầu 7 đã thực hiện đợc 730,8 công Đơn giá

tiền lơng do phòng kế hoạch tính dựa trên đơn giá định mức quy định là19870đ/công

Ta tính đợc quỹ lơng sản phẩm của đội

730,8 x 19870 = 14 521 000 đ

Để tính đợc tiền lơng cho từng ngời trong đội, thống kê đội chọn mộtngời có mức lơng chuẩn là 675700đ làm cơ sở tính lơng cho cả đội, ngời nàycũng có hệ số lơng quy đổi là 1 Dựa vào mức lơng chuẩn này và bảng chấmcông xác định số công thực tế của từng ngời kế toán đội tính số công quy đổicủa từng ngời

Biểu số 11

Công ty cầu I Thăng Long Bảng quy đổi công sản phẩm

Đội cầu 7-Tổ kích kéo Tháng 12/2003

Căn cứ vào bảng quy đổi công của từng tổ, thống kê đội lập bảng tổng

hợp công cho toàn đội

Trang 29

Theo đó, thống kê đội sẽ tính ra tiền lơng và phụ cấp phải trả cho từngcông nhân trong tổ, đội căn cứ vào số công quy đổi của mỗi ngời.

Ví dụ: Cách tính lơng của anh Trần Quốc Nam nh sau:

Các khoản phụ cấp:

Phụ cấp trách nhiệm, chức vụ: 290 000 x 0,3 = 87 000 đ

Phụ cấp thu hút = 10% x 884 500 = 88 500 đ

Vậy tổng tiền lơng của anh Trần Quốc Nam là:

755 800 + 23800 + 87 000 + 88500 = 955 100 đ

884 50026

x 1 x 70% = 23 800 đ

Trang 31

* Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Căn cứ vào các chứng từ gốc nh biên bản nghiệm thu khối lợng thi

công, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lơng và phụ cấp, hợp đồng thuêkhoán ngoài, kế toán sẽ lập bảng phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho từngcông trình

3341

Tài khoản 3342

Cộng Có TK 334

Trang 32

Chứng từ ghi sổ

Diễn giải

TK

đối ứng

* Hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp

Căn cứ vào chứng từ ghi sổ về chi phí nhân công trực tiếp, kế toán ghi vào sổ Cái tài khoản 622

Số tiền SHCT Ngày

Trang 33

IV Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công.

1 Nội dung chi phí sử dụng máy thi công

Chi phí sử dụng máy thi công là một loại chi phí đặc thù của ngành xâydựng cơ bản Hiện nay, Công ty đang thực hiện thi công công trình theo phơngthức hỗn hợp vừa thủ công và kết hợp bằng máy Với một số lợng máy thicông tơng đối lớn, việc hạch toán đầy đủ và chính xác chi phí sử dụng máy thicông sẽ mang ý nghĩa quan trọng trong việc sử dụng hiệu quả tài sản cố địnhcủa Công ty, qua đó đánh giá đợc công tác quản lý, điều động và vận hành cácloại máy thi công trong sản xuất

Máy thi công ở Công ty gồm: Máy đầm, máy lu rung, máy ủi, máy trộn

bê tông…Những máy thi công này do đội cơ giới của Công ty vận hành vàquản lý, phục vụ cho các công trình theo lệnh điều động của cấp trên Trongquá trình thi công, Công ty cũng sử dụng một số loại máy thuê ngoài khác tiếnhành những công việc không thờng xuyên Khi thuê những loại máy này chotừng công trình, Công ty có thể thuê theo phơng thức trọn gón (cả xe máy, ng-

ời lái và vật t chạy máy) hoặc có thể chỉ thuê riêng máy

Nội dung chi phí sử dụng máy thi công tại Công ty :

- Chi phí nguyên, nhiên vật liệu để chạy máy, sửa chữa và bảo dỡng xe,

máy thi công

- Chi phí tiền lơng cho công nhân lái máy

- Chi phí khấu hao máy thi công

- Các chi phí dịch vụ mua ngoài nh chi phí sửa chữa máy, chi phí thuê

máy thi công và chi phí khác bằng tiền, Công ty không hạch toán vào khoản

mục chi phí sử dụng máy thi công mà hạch toán vào khoản mục chi phí sản

xuất chung

Hạch toán chi phí phát sinh khi chạy máy thi công, kế toán sử dụng Tàikhoản 623 để tập hợp chi phí

Trang 34

2 Quy trình hạch toán

Để hạch toán chính xác chi phí sử dụng máy thi công cho từng côngtrình, Công ty sử dụng “nhật trình theo dõi hoạt động của máy thi công” (biểu

số 18) Sổ nhật trình này đợc công nhân điều khiển máy ghi, theo dõi hoạt

động của xe, máy theo từng ca hoạt động trong tháng phục vụ cho từng đối ợng và có xác nhận của thống kê tổ cơ giới Căn cứ và nhật trình theo dõi hoạt

t-động của máy thi công, thống kê đội sẽ lập phiếu theo dõi hoạt t-động của xe,máy đến cuối tháng gửi chứng từ lên phòng kế toán của Công ty làm căn cứpháp lý ghi sổ và phân bổ cho từng đối tợng liên quan

Tên máy : Máy Lu rung LZ 14

Ngày Nội dung công việc Sáng Chiều Tối

T/s giờ máy hoạt

- Hạch toán chi phí nguyên vật liệu chạy máy và sửa chữa bảo dỡng

xe, máy thi công:

Căn cứ vào các phiếu xuất kho xuất nguyên vật liệu để chạy, sửa chữa,bảo dỡng xe, máy thi công, kế toán tiến hành phân loại để xác định chi phí

Trang 35

m¸y thi c«ng cho tõng c«ng tr×nh, cuèi th¸ng lËp b¶ng kª xuÊt vËt t cho m¸ythi c«ng theo tõng c«ng tr×nh.

Trang 36

TT Tên vật t ĐVT Đơn giá Số l- ợng Thành tiền TK Kho xuất

Dầu CN20 lít 9 489.22 5 47 446 1523 ThịnhLiệt Dầu CN90 lít 12 692.066 32 406 146 1523 ThịnhLiệt Dầu HD40 lít 10 491.93 65 681 975 1523

Thịnh Liệt Dầu mỡ bơm kg 18 887.396 5 94 437 1523

Thịnh Liệt

Mỡ L4 kg 18 871.283 23 434 040 1523 ThịnhLiệt

Mỡ may ơ kg 18 887.3 11 207 760 1523 ThịnhLiệt Xăng A90 lít 4 615.9 23 106 166 1523

Thịnh Liệt Dầu Diezel lít 3 681.895 220 810 017 1523

Kim Tân

Mỡ bơm kg 18 887 5 94 435 1523 KimTân Dầu CN20 lít 10 186.948 10 101 869 1523 KimTân

Ngời lập Kế toán trởng

- Hạch toán chi phí tiền lơng cho công nhân lái máy :

Công nhân lái máy thi công tại Công ty đợc trả lơng theo thời gian Căn

cứ vào bảng chấm công theo dõi thời gian lao động của mỗi công nhân trong

tổ cơ giới, kế toán tiến hành tính lơng cho công nhân căn cứ vào hệ số lơng vàthời gian làm việc thực tế của mỗi ngời trong tháng (tơng tự nh việc tính lơngcho bộ phận lao động gián tiếp trong đội đã trình bày ở phần hạch toán chi phínhân công trực tiếp) Trên cơ sở tính lơng cho công nhân điều khiển máy, kếtoán lập bảng phân bổ tiền lơng (biểu số 14)

- Hạch toán chi phí khấu hao máy thi công

Hàng tháng, căn cứ vào bảng tính khấu hao công ty đã lập cho các loạitài sản cố định, sổ chi tiết tài sản cố định, lệnh điều động xe máy, nhật trình

xe, máy thi công và phiếu theo dõi ca xe, máy, kế toán tài sản cố định tiếnhành trích khấu hao cho từng loại xe máy Trên cơ sở đó, kế toán lập bảng

Trang 37

ph©n bæ khÊu hao m¸y thi c«ng cho tõng c«ng tr×nh, h¹ng môc c«ng tr×nh theotiªu thøc sau:

Sè ca MTC A phôc

vô c«ng tr×nh B

Sè ca MTC A phôc

vô trong th¸ng

Ngày đăng: 20/10/2012, 16:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Mô hình tổ chức quản lý của Công ty - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cầu I Thăng Long.DOC
Sơ đồ 2 Mô hình tổ chức quản lý của Công ty (Trang 5)
Sơ đồ 4: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cầu I Thăng Long.DOC
Sơ đồ 4 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 13)
Bảng kê xuất vật t( trích) - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cầu I Thăng Long.DOC
Bảng k ê xuất vật t( trích) (Trang 19)
Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cầu I Thăng Long.DOC
Bảng ph ân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (Trang 21)
Bảng chấm công (trích) - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cầu I Thăng Long.DOC
Bảng ch ấm công (trích) (Trang 25)
Bảng phân bổ tiền lơng - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cầu I Thăng Long.DOC
Bảng ph ân bổ tiền lơng (Trang 31)
Bảng kê xuất vật t cho máy thi công - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cầu I Thăng Long.DOC
Bảng k ê xuất vật t cho máy thi công (Trang 36)
Bảng khấu hao máy thi công - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cầu I Thăng Long.DOC
Bảng kh ấu hao máy thi công (Trang 37)
Bảng tập hợp và phân bổ chi phí máy thi công - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cầu I Thăng Long.DOC
Bảng t ập hợp và phân bổ chi phí máy thi công (Trang 38)
Bảng kê xuất vật t cho sản xuất chung - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cầu I Thăng Long.DOC
Bảng k ê xuất vật t cho sản xuất chung (Trang 43)
Bảng tính khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cầu I Thăng Long.DOC
Bảng t ính khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý (Trang 44)
Hình thức thanh toán : chuyển khoản   Ms: 0100104323 - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cầu I Thăng Long.DOC
Hình th ức thanh toán : chuyển khoản Ms: 0100104323 (Trang 46)
Bảng kê chi phí bằng tiền - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cầu I Thăng Long.DOC
Bảng k ê chi phí bằng tiền (Trang 46)
Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cầu I Thăng Long.DOC
Bảng t ổng hợp chi phí sản xuất chung (Trang 48)
Bảng kê tập hợp chi phí sản xuất - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cầu I Thăng Long.DOC
Bảng k ê tập hợp chi phí sản xuất (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w