1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“Nghiên cứu giải pháp tiêu thoát nước cho vùng Nam Ninh Bình trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng”

111 152 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 8,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau hơn 8 tháng thực hiện, luận văn Thạc sỹ chuyên nghành Quy hoạch và Quản lý Tài nguyên nước với đề tài: “Nghiên cứu giải pháp tiêu thoát nước cho vùng Nam Ninh Bình trong điều kiện bi

Trang 1

Sau hơn 8 tháng thực hiện, luận văn Thạc sỹ chuyên nghành Quy hoạch và

Quản lý Tài nguyên nước với đề tài: “Nghiên cứu giải pháp tiêu thoát nước cho vùng Nam Ninh Bình trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng” đã được

hoàn thành Ngoài sự nỗ lực của bản thân, tác giả còn được sự chỉ bảo, hướng dẫn nhiệt tình của các thầy giáo và các đồng nghiệp, bạn bè

Trước hết, tác giả xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Thủy lợi, các thầy giáo, cô giáo Khoa Kỹ thuật Tài nguyên nước, các thầy giáo, cô giáo các bộ môn đã truyền đạt những kiến thức chuyên môn trong quá trình học tập

Tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn chân thành tới các thầy giáo hướng dẫn:

1 PGS TS Nguyễn Văn Tỉnh- Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, Bộ Nông nghiệp & PTNT

2 PGS.TS Trần Viết Ổn, Phó Hiệu trưởng, Trường Đại học Thủy lợi đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, giúp để tác giả hoàn thành Luận văn này

3 Tác giả xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, tạo điều kiện của lãnh đạo Vụ Quản lý Công trình Thủy lợi; đồng thời cảm ơn sự giúp đỡ của Viện Quy hoạch Thuỷ lợi Việt Nam, Sở Nông nghiệp & PTNT Ninh Bình và các đồng nghiệp đã cung cấp các tài liệu cần thiết cho tác giả hoàn thành Luận văn này

Tuy nhiên do thời gian có hạn, trình độ còn hạn chế, số liệu và công tác xử lý

số liệu với khối lượng lớn nên những thiếu sót của Luận văn là không thể tránh khỏi Do đó, tác giả rất mong tiếp tục nhận được sự chỉ bảo giúp đỡ của các thầy cô giáo cũng như những ý kiến đóng góp của bạn bè và của đồng nghiệp

Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn tấm lòng của những người thân trong gia đình, bạn bè đã động viên giúp đỡ khích lệ tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn./

Hà Nội, tháng 8 năm 2012

Trang 2

MỞ ĐẦU 1

I TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

II MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 2

III PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

IV CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

Chương 1: TỔNG QUAN 4

1.1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 4

1.1.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 6

1.1.3 Một số mô hình ứng dụng trong tính toán thủy lực 7

1.2 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÙNG NGHIÊN CỨU 9

1.2.1 Phạm vi vùng nghiên cứu 9

1.2.2 Đặc điểm địa hình 9

1.2.3 Đặc điểm địa chất 11

1.2.4 Đất đai, thổ nhưỡng 12

1.3 ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN 13

1.3.1 Đặc điểm sông ngòi 13

1.3.2 Đặc điểm khí hậu, khí tượng 14

1.3.3 Nguồn nước ngầm 24

1.4 HIỆN TRẠNG PHÁT KINH TẾ XÃ HỘI 25

1.4.1 Tổ chức hành chính, dân cư và lao động 25

1.4.2 Hiện trạng phát triển các ngành kinh tế - xã hội 26

1.4.3 Tình hình thiên tai ngập úng, lũ 29

1.5 HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 30

1.5.1 Hiện trạng công trình 30

1.5.2 Hiện trạng công trình tiêu, công trình phòng chống lũ vùng nghiên cứu 30

1.6 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 32

1.6.1 Định hướng phát triển kinh tế xã hội 32

1.6.2 Định hướng phát triển các ngành kinh tế 33

Trang 3

LỤT TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, NƯỚC BIỂN DÂNG 38

2.1 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH ÚNG NGẬP 38

2.1.1 Khái quát chung 38

2.1.2 Biến đổi khí hậu ở đồng bằng Bắc Bộ 39

2.1.3 Biến đổi chế độ thủy văn 54

2.1.4 Phân phối dòng chảy sông Hồng qua các chi lưu 55

2.1.5 Biến đổi dòng chảy mùa kiệt trên dòng chính sông Hồng 56

2.1.6 Biến đổi dòng chảy mùa lũ trên dòng chính sông Hồng 58

2.1.7 Mực nước biển dâng, chế độ thuỷ triều và xâm nhập mặn 60

2.2 DỰ BÁO TÌNH HÌNH NGẬP LỤT TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, NƯỚC BIỂN DÂNG 64

2.2.1 Tác động của BĐKH, nước biển dâng tới vận hành tiêu nước trong các hệ thống thủy lợi 64

2.2.2 Dự báo tình hình ngập lụt trong điều kiện BĐKH, nước biển dâng 69

Chương 3: GIẢI PHÁP TIÊU THOÁT LŨ, ÚNG CHO VÙNG NAM NINH BÌNH 72

3.1 PHÂN VÙNG TIÊU 72

3.1.1 Cơ sở phân khu tiêu 72

3.1.2 Phân khu tiêu 72

3.2 XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN TIÊU ÚNG 73

3.2.1 Tình trạng mưa úng 73

3.2.2 Tiêu chuẩn tính toán tiêu 73

3.2.3 Kết quả tính toán hệ số tiêu 74

3.3 TÍNH TOÁN PHƯƠNG ÁN TIÊU ÚNG 75

3.3.1 Phương án tiêu toàn mạng sông Hồng 75

3.3.2 Phương án tiêu vùng nghiên cứu 76

3.3.3 Rà soát quy hoạch tiêu úng 80

3.3.4 Dự kiến các công trình tiêu vùng nghiên cứu 85

3.4 GIẢI PHÁP TIÊU ÚNG XÉT ĐẾN ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, NƯỚC BIỂN DÂNG 87

Trang 4

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 90

1 KẾT LUẬN 90

2 KIẾN NGHỊ 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

PHẦN PHỤ LỤC 93

Trang 5

Hình 2.1: Xu thế biến đổi nhiệt độ trung bình năm tại trạm Láng 40

Hình 2.2: Bản đồ vị trí các trạm Khí tượng - Thủy văn vùng đồng bằng Bắc Bộ 41

Hình 2.3: Xu thế biến đổi lượng bốc hơi Piche năm tại trạm Láng 43

Hình 2.4: Xu thế thay đổi lượng bốc hơi Piche năm tại trạm Ninh Bình 44

Hình 2.5: Xu thế biến đổi số giờ nắng năm tại trạm Láng 45

Hình 2.6: Xu thế biến đổi số giờ nắng năm tại trạm Ninh Bình 45

Hình 2.7: Xu thế biến đổi lượng mưa 5 ngày lớn nhất năm tại trạm Láng 48

Hình 2.8: Xu thế biến đổi lượng mưa 5 ngày lớn nhất năm tại trạm Hà Đông 49

Hình 2.9: Xu thế biến đổi lượng mưa 5 ngày lớn nhất năm tại trạm Ninh Bình 49

Hình 2.10: Xu thế biến đổi lượng mưa 5 ngày lớn nhất năm tại trạm Bắc Ninh 50

Hình 2.11: Xu thế biến đổi lượng mưa 5 ngày lớn nhất năm tại trạm Gia Lâm 51

Hình 2.12: Xu thế biến đổi lượng mưa 5 ngày lớn nhất năm tại trạm Văn Giang 51

Hình 2.13: Xu thế biến đổi lượng mưa 5 ngày lớn nhất năm tại trạm Thủy Nguyên 52

Hình 2.14: Xu thế biến đổi lượng mưa 5 ngày lớn nhất năm tại trạm Phù Liễn 53

Hình 2.15: Xu thế biến đổi của mực nước trung bình năm tại trạm Định Cư trên sông Trà Lý 59

Hình 2.16: Xu thế biến đổi của mực nước max năm tại trạm Định Cư 59

Hình 2.17: Xu thế biến đổi của mực nước trung bình năm tại trạm Ba Lạt 60

Hình 2.18: Xu thế biến đổi của mực nước max năm tại trạm Ba Lạt 60

Hình 2.19: Quá trình biến đối mực nước biển Việt Nam giai đoạn 1880-2000 60

Hình 2.20: Dao động mực nước trung bình năm tại trạm Hòn Dấu (1955 ÷ 2008) 61

Hình 2.21: Dao động Hmax năm tại trạm Hòn Dấu từ năm 1956 đến năm 2008 61

Hình 2.22: Mực nước triều điển hình tại cửa Lạch Tray theo các kịch bản biến đổi khí hậu sử dụng trong tính toán đánh giá tác động 68

Hình 3.1: Mạng lưới sông trục tính toán thủy lực tiêu úng vùng nghiên cứu 77

Trang 6

Bảng 1.1: Phân bố diện tích đất đai theo cao độ vùng Nam Ninh Bình 11

Bảng 1.2: Hiện trạng phân bố các loại đất 12

Bảng 1.3: Nhiệt độ không khí trung bình, tối cao, tối thấp tại các trạm (P 0 P C) 15

Bảng 1.4: Số giờ nắng trung bình tháng và năm (giờ) 15

Bảng 1.5: Tốc độ gió trung bình tháng và năm (m/s) 16

Bảng 1.6: Lượng bốc hơi (Piche) trung bình tháng và năm (mm) 16

Bảng 1.7: Độ ẩm tương đối trung bình tháng và năm (%) 17

Bảng 1.8: Lượng mưa tháng và năm trung bình nhiều năm (mm) 17

Bảng 1.9: Lưu lượng bình quân tháng của các sông trong vùng nghiên cứu 19

Bảng 1.10: Mực nước lớn nhất trên các sông trục khu Nam Ninh Bình 20

Bảng 1.11: Độ mặn bình quân, max, min các tháng trên sông Đáy 23

Bảng 1.12: Độ mặn tại đo được tại sông Vạc và sông Đáy 23

Bảng 1.13: Trữ lượng nước dưới đất vùng nghiên cứu 24

Bảng 1.14: Trữ lượng động tự nhiên của nước dưới đất tỉnh Ninh Bình 24

Bảng 1.15: Hiện trạng dân số tỉnh Ninh Bình đến năm 2010 25

Bảng 1.16: Tổng đàn gia súc, gia cầm 28

Bảng 1.17: Bảng thống kê một số năm mưa úng điển hình 29

Bảng 1.18: Dự báo phát triển dân số 33

Bảng 2.1: Phân bố diện tích vùng đồng bằng Bắc Bộ theo cao độ 38

Bảng 2.2: Nhiệt độ trung bình năm của một số trạm khí tượng 40

Bảng 2.3: Đặc trưng độ ẩm trung bình tháng của từng thập kỷ tại trạm Láng 42

Bảng 2.4: Bốc hơi piche trung bình tháng năm tại một số trạm điển hình 42

Bảng 2.5: Tổng số giờ nắng tại một số trạm quan trắc điển hình 44

Bảng 2.6: Phân bố số lần bão đổ bộ vào Việt Nam theo từng tháng 45

Bảng 2.7: Phân bố số lần bão đổ bộ vào Việt Nam theo khu vực 46

Bảng 2.8: Tần suất bão đổ bộ vào các khu vực theo tháng (%) 46

Bảng 2.9: Lượng mưa trung bình qua từng thời kỳ tại trạm Ninh Bình 47

Bảng 2.10: Lượng mưa 5 ngày lớn nhất trung bình của từng thời kỳ tại một số trạm đo vùng Hữu sông Hồng 48

Trang 7

Bảng 2.12: Lượng mưa 5 ngày lớn nhất trung bình của từng thời kỳ vùng Tả sông Hồng 50 Bảng 2.13: Tỷ lệ lượng mưa 5 ngày lớn nhất so với trung bình nhiều năm 50 Bảng 2.14: Lượng mưa 5 ngày lớn nhất trung bình từng thời kỳ tại một số trạm vùng ven biển từ Hải Phòng tới Văn Lý 52 Bảng 2.15: So sánh tỷ lệ lượng mưa 5 ngày lớn nhất trung bình của các thời kỳ so với trung bình nhiều năm 52 Bảng 2.16: Lưu lượng bình quân tháng mùa lũ thời đoạn 1902-2008 của một số vị trí trên sông Hồng có liên quan đến Hệ thống thủy nông Nam Ninh Bình 58 Bảng 2.17: Mực nước báo động và thời gian duy trì tại một số vị trí điển hình

ở hạ lưu sông Hồng 59 Bảng 2.18: Mực nước bình quân 7 đỉnh max , 7 chân min ứng với tần suất 10% 61 Bảng 2.19: Khoảng cách xâm nhập mặn trên một số sông 62 Bảng 2.20: Độ mặn lớn nhất mùa khô (‰) của một số sông trong một số năm điển hình 63 Bảng 2.21: Diễn biến độ mặn trung bình qua một số năm tại một số trạm quan trắc (‰) 63 Bảng 2.22: Diễn biến mặn dọc theo một số triền sông (‰) 64 Bảng 2.23: Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (0C) so với thời kỳ 1980-1999 theo các Kịch bản biến đổi khí hậu ở Đồng bằng Bắc Bộ 65 Bảng 2.24: Mức thay đổi của lượng mưa năm (%) so với thời kỳ 1980-1999 theo các kịch bản ở Đồng bằng Bắc Bộ 66 Bảng 2.25: Mức thay đổi lượng mưa tháng (%) so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phát thải thấp ở Đồng bằng Bắc Bộ 66 Bảng 2.26: Mức thay đổi lượng mưa tháng (%) so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phát thải trung bình ở Đồng bằng Bắc Bộ 66 Bảng 2.27: Mức thay đổi lượng mưa tháng (%) so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phát thải cao ở Đồng bằng Bắc Bộ 67 Bảng 2.28: Các kịch bản về mực nước biển dâng (cm) so với năm 2000 67

Trang 8

Bảng 3.2: Thống kê các trận mưa lớn nhất và diện tích úng của tỉnh Ninh Bình trong

những năm gần đây 73

Bảng 3.3: Mô hình mưa tiêu thiết kế (P=10%) 74

Bảng 3.4: Kết quá tính toán hệ số tiêu (P=10%) 75

Bảng 3.5: Kết quả tính toán thủy lực mực nước tiêu tại một số vị trí 79

Bảng 3.6: Thống kê các trục tiêu cần nạo vét khu Nam Ninh Bình 81

Bảng 3.7: Các cống tiêu cần sửa chữa nâng cấp, làm mới khu Nam Ninh Bình 82

Bảng 3.8: Các trạm bơm tiêu cần nâng cấp, sửa chữa, làm mới khu Nam Ninh Bình 83

Bảng 3.9: Tổng hợp quy hoạch tiêu khu Nam Ninh Bình 87

Trang 9

- ĐBBB : Đồng bằng Bắc bộ

- ĐBSH : Đồng bằng sông Hồng

- BĐKH : Biến đổi khí hậu

- BĐ (I, II, III) : Mực nước báo động (I, II, III)

- DHI : Viện Thuỷ lực Đan Mạch

- ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long

- ĐHTL : Đại học Thủy lợi

- HTX : Hợp tác xã

- KTCTTL : Khai thác Công trình Thủy lợi

- NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- NNNT : Nông nghiệp nông thôn

- QHTL : Quy hoạch thủy lợi

- SH&SXNN : Sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp

- UBND : Uỷ ban nhân dân

Trang 10

MỞ ĐẦU

I TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:

Vùng Nam Ninh Bình bao gồm 4 huyện (Hoa Lư, Yên Mô - Yên Khánh, Kim Sơn), thị xã Tam Điệp, TP Ninh Bình, một phần của huyện Nho Quan và Gia Viễn Tổng diện tích tự nhiên là 98.093 ha, diện tích cần tiêu của khu Nam Ninh Bình là 60.795ha, hệ thống công trình tiêu hiện có đảm bảo tiêu cho 49.956ha, sông Hoàng Long, Đáy chi phối là chính

Đây là vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh Ninh Bình, đã được Nhà nước đầu tư nhiều công trình thủy lợi đảm bảo sản xuất 02 vụ lúa ăn chắc và 01 vụ màu Các công trình thủy lợi hiện nay đã bị xuống cấp nên không còn đáp ứng được nhiệm vụ cấp thoát nước Trong những năm gần đây diễn biến thời tiết xảy ra bất thường, kết hợp ảnh hưởng của biến đổi khí hậu nên gây nhiều khó khăn cho công tác cấp thoát nước phục vụ dân sinh

Phần lớn công trình tiêu đã trải qua quá trình sử dụng từ 20 - 30 năm, hệ thống kênh trục được xây dựng khi đó chưa xét đến sự thay đổi của thời tiết và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, công tác quản lý khai thác còn nhiều hạn chế khiến cho hệ thống tiêu úng chưa phát huy được hiệu quả Vì vậy tình trạng ngập, úng còn xảy ra và sẽ xảy ra nhiều hơn, có thể nhận định một số nguyên nhân chủ yếu như sau:

− Diện tích tiêu tự chảy theo thiết kế trước đây lớn, do ảnh hưởng biến đổi khí

hậu một số vùng tiêu tự chảy khó khăn, đặc biệt là thời kỳ lúa cấy đầu vụ Mùa đồng thời gặp mưa lớn vào khoảng đầu tháng 7 hàng năm

− Nhiều trạm bơm tiêu như Chất Thành (8 máy x 4.000mP

3 P/h), Quy Hậu (11 máy

x 4.000mP

3 P/h), Chính Tâm (11 máy x 4.000mP

3 P/h) được xây dựng từ những năm 70 của thế kỷ trước mặc dù đã được duy tu bảo dưỡng thường xuyên nhưng vẫn bị xuống cấp nghiêm trọng…

Từ những tồn tại của hệ thống tiêu và các yêu cầu phát triển của toàn vùng nhằm đáp ứng mục tiêu phát trển kinh tế xã hội của tỉnh, đảm bảo an ninh lương thực, việc nghiên cứu rà soát quy hoạch, đề xuất các phương án tiêu thoát nước cho vùng Nam Ninh Bình là rất cần thiết

Trang 11

Vì vậy, trong luận văn này tác giả muốn đề cập tới vấn đề trên qua đề tài: “Nghiên cứu giải pháp tiêu thoát nước cho vùng Nam Ninh Bình trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng”.

II MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:

Nghiên cứu đề xuất phương án, giải pháp công trình tiêu úng cho vùng Nam Ninh Bình nhằm bảo vệ tài sản và tính mạng cho nhân dân , phục vụ sản xuất, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội vùng đến năm 2020 trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng

− Xác định yêu cầu tiêu nước vùng ảnh hưởng triều do ảnh hưởng của BĐKH thông qua các kịch bản nước biển dâng và các yếu tố khí hậu khác nhau

− Các giải pháp chủ yếu giải quyết vấn đề tiêu thoát nước cho hệ thống thủy lợi phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, thích ứng với BĐKH toàn cầu

III PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

Vùng nghiên cứu bao gồm 4 huyện (Hoa Lư, Yên Mô- Yên Khánh, Kim Sơn), thị

xã Tam Điệp, TP Ninh Bình, một phần của huyện Nho Quan và Gia Viễn Tổng diện tích tự nhiên là 100.093 ha, diện tích cần tiêu của khu Nam Ninh Bình đến năm

2020 là 60.795ha, gồm 39.002 ha đất canh tác, được giới hạn:

− Phía Bắc giáp với sông Hoàng Long

− Phía Tây Bắc giáp sông Sui

− Phía Đông, Đông Bắc giáp sông Đáy

− Phía Tây và Tây Nam giáp tỉnh Thanh Hóa

− Phía Nam giáp biển

IV CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

1 P hương pháp nghiên cứu:

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:

− Phương pháp phân tích thống kê

− Phương pháp tổng hợp địa lý

− Phương pháp phân tích hệ thống

Trang 12

− Phương pháp mô hình toán (Áp dụng mô hình MIKE 11)

2 Cách tiếp cận:

Đề tài sử dụng các tiếp cận từ tổng thể đến chi tiết, từ căn nguyên đến giải pháp

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước:

Hệ thống công trình phòng, chống lũ, tiêu thoát nước vùng Nam Ninh Bình nói riêng và của toàn tỉnh Ninh Bình nói chung, đã được hình thành sau nhiều giai đoạn nghiên cứu và phát triển

1.1.1.1 Từ khi hoà bình lập lại ở miền Bắc:

Đã có nhiều nghiên cứu quy hoạch và đầu tư đối với hệ thống công trình phòng chống lũ của vùng nghiên cứu:

− Quy hoạch thuỷ lợi tổng hợp giai đoạn 1960 - 1964: Đề ra một loạt các công trình thuỷ lợi phục vụ tưới, tiêu và chống lũ

− Quy hoạch hoàn chỉnh thuỷ nông giai đoạn 1970 - 1975: Đã nâng cao từng bước khả năng phục vụ của hệ thống thuỷ lợi

− Thời kỳ 1975 - 1985: Hệ thống đê điều sông Hoàng Long, sông Đáy, sông nội đồng cũng được củng cố nhưng vẫn ở mức độ quy mô nhỏ

1.1.1.2 Từ khi đất nước bước vào thời kỳ đổi mới:

Khi đất nước bước vào thời kỳ đổi mới, đã có các quy hoạch phòng chống lũ có liên quan đến vùng nghiên cứu như:

− Quy hoạch tiêu úng và chống lũ sông Hoàng Long 1985 - 1986, cùng với Dự

án PAM 3351

− Quy hoạch thuỷ lợi vùng Ninh Bình - Bắc Lèn năm 1994 - 1996

− Quy hoạch thuỷ lợi lưu vực sông Đáy năm 1998 - 2000

Dự án Quy hoạch xây dựng nâng cấp cơ sở hạ tầng vùng phân lũ, chậm lũ hai huyện Nho Quan, Gia Viễn được thực hiện từ năm 2001 đến nay với hạng mục:

− Nâng cấp các tuyến đê trọng yếu như đê tả, hữu Hoàng Long (Nho Quan, Gia Viễn), đê Gia Tường - Đức Long (Nho Quan), đê Năm Căn (Nho Quan)

− Các tuyến đê ngăn lũ núi và hồ chứa lớn như đê Đầm Cút (Gia Viễn), hồ Yên Quang (Nho Quan)

Trang 14

Hiệu quả của việc đầu tư các công trình phòng chống lũ trong giai đoạn này:

− Các tuyến đê cấp III: Tả Hoàng Long, đê Trường Yên cơ bản đã đảm bảo yêu cầu chống lũ với tiêu chuẩn hiện hành theo quy định của Bộ NN & PTNT

− Số lần phải phân lũ vào khu hữu Hoàng Long giai đoạn từ năm 1985 trở về trước khoảng 3 năm/1 lần, từ năm 1985 đến nay chỉ phải phân lũ 3 lần

1.1.1.3 N ghiên cứu phòng chống lũ sau khi có Luật đê điều năm 2007:

Khi Luật đê điều có hiệu lực, đã có một số nghiên cứu quy hoạch phòng chống lũ cho vùng nghiên cứu đã và đang được triển khai

(1 ) Quy hoạch phòng chống lũ và đê điều sông Hoàng Long (tỉnh Ninh Bình):

Kết quả nghiên cứu đã đề xuất giải pháp phòng chống lũ cho sông Hoàng Long đoạn qua tỉnh Ninh Bình: Cải tạo, nâng cấp hệ thống đê với tiêu chuẩn chống lũ

− Tuyến đê cấp III: đê tả Hoàng Long, đê hữu Hoàng Long (đoạn từ K20+850 dự kiến nâng lên cấp III), đê Trường Yên

K10-− Tuyến đê cấp IV: đê Đức Long - Gia Tường, đê Năm Căn và đê hữu Hoàng Long (K0 - K10)

(2 ) Quy hoạch phòng chống lũ và đê điều sông Đáy tỉnh Ninh Bình và Rà soát quy hoạch phòng chống lũ lưu vực sông Đáy:

Với mục tiêu bảo đảm mực nước tại Hà Nội không vượt quá +13,6 m, khi có sự tham gia của các hồ chứa lớn trên thượng nguồn Phương án quy hoạch trong trường hợp phân lũ qua đập Đáy với lưu lượng phân lũ 2.500 mP

3 P/s, giải pháp công trình được đề xuất đối với đoạn sông Đáy chảy qua vùng nghiên cứu:

− Nâng cấp, cải tạo tuyến đê đảm bảo yêu cầu chống lũ thiết kế tần suất (P=2%): Tại Ninh Bình: + 4,6m; Độc Bộ: +4,0m; Như Tân: +3,2m

− Nạo vét lòng dẫn sông Đáy: Nạo vét sông Đáy từ Địch Lộng (Gia Viễn) đến cửa biển với BR đáy R = 150m

(3 ) Quy hoạch phòng chống lũ các tuyến sông có đê nội đồng tỉnh Ninh Bình:

Quy hoạch phòng lũ đề xuất các phương án sau:

Trang 15

− Phương án cải tạo các tuyến đê nội đồng là đê địa phương (cấp IV, cấp V) với mực nước thiết kế tương ứng với mực nước lũ tính toán P= 5% tại Cầu Yên: + 2,67m, tại Cầu Gềnh: +2,81 m

− Nạo vét hệ thống sông trục chính như sông Bến Đang, sông Vạc…, xây dựng mới âu Kim Đài trên sông Vạc tại cửa Vạc có nhiệm vụ ngăn nước sông Đáy dồn vào vùng nghiên cứu khi triều cường, cải thiện khả năng thoát lũ từ sông Vạc ra sông Đáy khi triều thấp

(4 ) Quy hoạch Tổng thể thủy lợi vùng đồng bằng sông Hồng trong điều kiện biến đổi khí hậu - nước biển dâng:

Nghiên cứu quy hoạch phòng chống lũ cho toàn vùng đồng bằng sông Hồng gắn với kịch bản biến đổi khí hậu ứng với mức phát thải trung bình (B2) Quy hoạch đã đề xuất được các giải pháp tổng thể về khai thác nguồn nước nhằm thích nghi với vấn

đề biến đổi khí hậu trong tương lai, đồng thời sơ bộ đề xuất lộ trình thực hiện các giải pháp cụ thể trong toàn vùng đồng bằng sông Hồng theo các giai đoạn đến năm

2020, 2030 và 2050

1.1.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới:

1.1.2.1 Nghiên cứu về thoát nước đô thị: Nghiên cứu sự ảnh hưởng của biến đổi

khí hậu và năng lực cơ sở hạ tầng thoát nước trong 1 lưu vực đô thị do C Denault, R.G Millar Phòng Xây dựng, Đại học British Columbia, Canada

Hầu hết các hệ thống thoát nước thiết kế cơ sở hạ tầng dựa trên tần suất thiết kế mưa ngày 1% hay trận lũ có thể tối đa trong trường hợp hậu quả của thất bại là cực đoan Một trong những yếu giả định trong cách tiếp cận truyền thống của thiết kế cơ

sở hạ tầng là các thông số thống kê của biến thủy văn không thay đổi theo thời gian, không có biến động lớn, xu hướng dài hạn Tuy nhiên, nếu biến đổi khí hậu góp phần vào sự gia tăng cường độ mưa, điều giả định trở thành sai lầm

Trong nghiên cứu này, phát triển các kịch bản thiết kế trong tương lai bằng cách sử dụng phân tích hồi quy tuyến tính của năm loạt tối đa cho cường độ mưa trong thời gian ngắn Kết quả được sử dụng để đánh giá tương lai thiếu sót trong cơ sở hạ tầng thoát nước hiện tại

Trang 16

1.1.2.2 Nghiên cứu về hiệu ứng nhà kính và mưa: Một số nghiên cứu GCM

(Meehl và Washington năm 1996; Knuston và Manabe, 1998) có chứng minh rằng

sự gia tăng khí gây hiệu ứng nhà kính sẽ dẫn đến hiện tượng El Nino thường xuyên hơn và dai dẳng các sự kiện, trong trường hợp này, biến đổi khí hậu vẫn sẽ là nguồn gốc của tăng cường độ mưa

Cách tiếp cận trong nghiên cứu này đã được phát triển với mục đích cung cấp một phương pháp đơn giản để đánh giá lỗ hổng hệ thống thoát nước để tăng cường độ mưa, và dự tính tiềm năng kinh tế và môi trường tác động của biến đổi khí hậu Kết quả cho thấy, ngay cả trong trường hợp kết hợp đô thị hóa và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, công sức và chi phí cần thiết để nâng cấp hiện tại cơ sở hạ tầng sẽ không phải là quá nhiều và có thể được quản lý thông qua kế hoạch dài hạn

1.1.3 Một số mô hình ứng dụng trong tính toán thủy lực:

1.1.3.1 Một số mô hình tính toán thủy lực trong nước:

Do yêu cầu thực tiễn quy hoạch và sử dụng tài nguyên nước, nhiều chuyên gia trong nước đã xây dựng các bộ phần mềm, các phần mềm này gồm:

(1) VRARP là bộ phần mềm được xem là đầu tiên cho tính toán thủy lực mạng do

cố PGS.TS Nguyễn Như Khuê phát triển từ năm 1978 VRARP đã được phân Viện Khảo sát Quy hoạch Thủy lợi Nam Bộ (nay là Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam)

sử dụng cho nhiều dự án quy hoạch cả trong nước và quốc tế VRARP đã được nhóm mô hình của Viện QHTL miền Nam hoàn thiện dần trong quá trình áp dụng

(2) KOD1 là bộ phần mềm của GS Nguyên Ân Niên Đây là phần mềm dựa trên sư

đồ sai phân hiện Phần giao diện, kết nối GIS và Database đang trong giai đoạn nâng cấp và hoàn thiện Mặc dù thời gian tính nhanh nhưng nhiều khi gặp vấn đề cân bằng toàn cục ảnh hưởng đến kết quả Trước đây khi máy tính còn chậm thì thuật toán còn hữu ích KDO1 chủ yếu được một số cán bộ của Viện Khoa học Thủy lợi sử dụng

(3) HydroGIS của TS Nguyễn Hữu Nhân: Là phần mềm mới được xây dựng trong thời gian gần đây HydroGis cũng giải hệ phương trình Saint-Venant một chiều

Trang 17

bằng sơ đồ sai phân Preissmann, nhưng giải trực tiếp hệ sai phân bằng phương pháp lặp nên tốc độ tính toán chưa nhanh

(4) MK4 của PGS.TS Lê Song Giang, Đại học Bách khoa TP Hồ Chí Minh là phần mềm mang tính học thuật nhiều hơn và chủ yếu dùng trong giảng dạy, việc áp dụng cho các bài toán thực tế lớn còn hạn chế

(5) SAL (hay SALBOD) của GS.TS Nguyễn Tất Đắc SAL được xây dựng từ năm

1980, đã được chỉnh sửa hoàn thiện qua quá trình sử dụng được áp dụng cho nhiều

dự án lớn trên ĐBSCL, hệ thống sông Sài Gòn- Đồng Nai- Thị Vải, kể cả áp dụng

cho các dự án quốc tế (thủy lực, mặn, ô nhiễm, chua phèn) SAL cũng giải hệ

phương trình Sain-Venant một chiều bằng sơ đồ sai phân preissmann Với phương pháp tuyên tính hóa không cần giải lặp nên tốc độ tính toán nhanh Tuy nhiên, SAL

có nhược điểm phần giao diện kết nối GIS và Database còn nhiều hạn chế và đang quá trình xây dựng hoàn thiện

1.1.3.2 Một số mô hình tính toán thủy lực Quốc tế:

(1) Mô hình HEC-RAS ( phần mềm mô hình hoá 1 chiều thuỷ lực mạng sông )

Là mô hình phân tích dòng sông do Trung tâm Công trình Thuỷ văn (River Analysis System - Hydrologic Engineering Center - HEC-RAS) của Cục Kỹ thuật công trình Quân đội Mỹ thiết kế dùng để phân tích thuỷ lực các công trình xây dựng

có liên quan tới dòng chảy sông

Mô hình HEC-RAS là phần mềm tổng hợp, được thiết kế để sử dụng trong môi trường nhiều chức năng có ảnh hưởng lẫn nhau Các mô-đun trong Mô hình HEC-RAS đều được xây dựng dựa trên những cơ sở lý thuyết có liên quan tới những khả năng tính toán khác nhau Nhưng trong tất cả các mô-đun đều có sử dụng chung hai phương trình cơ bản là phương trình năng lượng và phương trình động lượng Đối với công trình cầu vượt sông, để phục vụ dự báo xói chung dưới cầu do cầu thu hẹp dòng chảy và xói cục bộ tại chân trụ và mố cầu, trong Mô hình HEC-RAS còn sử dụng các phương trình bán thực nghiệm

(2) Mô hình MIKE 11

Trang 18

Mô hình MIKE 11 là một phần mềm kỹ thuật chuyên dụng do Viện Thuỷ lực Đan Mạch (DHI) xây dựng, phát triển trong những năm 90 MIKE 11 được ứng dụng để

mô phỏng chế độ thủy lực, chất lượng nước, vận chuyển bùn cát vùng cửa sông, trong sông, hệ thống tưới, kênh dẫn và các hệ thống dẫn nước khác MIKE 11 bao gồm nhiều mô đun có khả năng và nhiệm vụ khác nhau như: Mô đun mưa dòng chảy (RR), mô đun thuỷ động lực (HD), mô đun tải - khuếch tán (AD), mô đun sinh thái (Ecolab) và một số mô đun khác Trong đó, mô đun thuỷ lực (HD) được coi là phần trung tâm của mô hình, tuy nhiên tuỳ theo mục đích tính toán mà chúng ta kết hợp sử dụng với các mô đun khác một cách hợp lý và khoa học

(3) Phần mềm DUFLOW

DUFLOW là bộ phần mềm dùng để mô hình hoá 1 chiều dòng chảy và chất lượng nước được phát triển bởi Quỹ Ứng dụng các Nghiên cứu về nước (STOWA - Foundation for Applied Water Research) bao gồm các trường đại học, viện nghiên cứu, Đại học Công nghệ Delft (DUT - Delft University of Technology), UNESCO-IHE, KIWA Bộ mô hình được tích hợp nhiều công cụ mô hình hoá và sử dụng hệ thống giao diện thân thiện và dễ sử dụng Các công cụ mô hình hoá trong DUFLOW bao gồm các mô đun:

− Mô đun thuỷ động lực học;

− Mô đun chất lượng nước;

− Mô đun mưa-dòng chảy (RAM);

− Mô đun TEWOR;

− Mô đun MODUFLOW

1.2 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÙNG NGHIÊN CỨU

1 2.1 Phạm vi vùng nghiên cứu:

Vùng nghiên cứu gồm toàn bộ tỉnh Ninh Bình có vị trí địa lý từ 105P

o P30’ đến

o P30’ vĩ độ Bắc, tổng diện tích tự nhiên 139.010ha được giới hạn bởi:

− Phía Bắc và Đông giáp tỉnh Hà Nam, Nam Định ranh giới là sông Đáy

Trang 19

− Phía Tây Bắc giáp tỉnh Hoà Bình

− Phía Tây, Tây Nam giáp với Thanh Hoá

− Phía Nam là Biển Đông

Nằm cách thủ đô Hà Nội 90km, cả hai trục đường ô tô và đường sắt chạy xuyên suốt Bắc Nam đều qua Ninh Bình làm cho vùng nghiên cứu có vị trí là cầu nối giao lưu kinh tế, văn hoá với vùng đồng bằng sông Hồng và cả nước

1.2.2 Đặc điểm địa hình:

Phía Tây Ninh Bình nằm trong vùng tiếp giáp giữa vùng đồng bằng sông Hồng với dải đá trầm tích ở phía Tây, phía Đông Ninh Bình nằm trong vùng trũng của đồng bằng sông Hồng tiếp giáp với biển Đông, vì thế Ninh Bình có địa hình đa dạng: có vùng nửa đồi núi, vùng đồi núi xen lẫn ruộng trũng, vùng đồng bằng và ven biển

− Vùng đồi núi với các dãy núi đá vôi, núi nhiều thạch sét, sa thạch, đồi đất đan xen các thung lũng lòng chảo hẹp, đầm lầy, ruộng trũng ven núi Vùng có nguồn tài nguyên đá vôi phục vụ phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng, sản xuất xi măng

− Khu vực bán sơn địa nằm ở phía Tây Nam đường 12A thuộc nông trường Đồng Giao và khu vực Đông Nam huyện Nho Quan, có cao độ từ 4 - 25m

− Vùng đồng chiêm trũng thuộc xã Yên Đồng, Yên Thái, Yên Thành, Yên Hòa, Yên Thắng, Yên Bình cao độ ruộng đất từ 0,4 - 0,8 m

− Khu vực Bạch Cừ, sông Chanh, Cánh Diều ruộng đất cao và thấp xen kẽ nhau, cao độ nơi cao từ 2 - 3,5 m, nơi trũng từ 0,7 - 0,9 m

− Vùng ven biển (Tả Vạc) tương đối bằng phẳng, cao độ từ 0,75 - 1,25 m, có xu thế địa hình vùng này nghiêng về phía sông Vạc

Như vậy, địa hình Ninh Bình có hướng dốc Tây Bắc - Đông Nam và Bắc - Nam tạo hướng thoát nước chính ra sông Đáy, sông Càn và biển Với điều kiện địa hình như trên, biện pháp công trình thuỷ lợi cũng rất đa dạng, có sự liên hệ, ràng buộc trong việc cấp nước, tiêu úng, thoát lũ và phòng chống lũ

Phân bố diện tích đất đai theo cao độ vùng Nam Ninh Bình như sau:

Trang 20

Bảng 1.1: Phân bố diện tích đất đai theo cao độ vùng Nam Ninh Bình

1.2.3 1 Đặc điểm địa chất công trình:

Địa chất công trình vùng nghiên cứu khá phức tạp, gồm có 3 hệ chính là hệ Triát (T), hệ Neogen (N) và hệ Đệ Tứ (Q)

(i) Hệ Triat (T) với đá vôi xuất hiện trên diện rộng cả ở khu vực đồng bằng và khu vực bán sơn địa, đồi núi Trong khu vực đá vôi thường có nhiều hang nước, mỏ nước, song lưu vực, nguồn sinh thuỷ và mất nước khó xác định

(ii) Hệ Neogen (N) lộ ra một diện nhỏ khoảng vài kmP

2

Pở gần ga Đồng Giao Mặt cắt

hệ tầng gồm 2 phần:

− Phần trên gồm cuội kết, cát kết, dày 100m;

− Phần dưới chủ yếu là bột kết xen cát kết và sét vôi dày từ 100 - 150m, chứa 4 vỉa than dạng thấu kính, giá trị công nghiệp hạn chế,có bề dày 0,1 ÷ 2,5m

(iii) Hệ Đệ Tứ (Q) bao gồm các hệ tầng trầm tích, phân bố trên toàn tỉnh Ninh Bình, việc xây dựng công trình đều cần phải xem xét, xử lý nhất là vùng trầm tích ven biển do ổn định kém, độ mất nước lớn (do đất pha cát và đất cát)

1.2 3.2 Đặc điểm địa chất thuỷ văn:

Trong vùng nghiên cứu, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam (Bộ Tài nguyên – Môi trường) đã thực hiện một số điều tra nghiên cứu địa chất thuỷ văn, kết quả nghiên cứu đã xác định toàn vùng có 8 loại tầng chứa nước chính như sau:

1 Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocen trên (qh): thuộc loại nghèo nước phân bố ở Yên Khánh, Yên Mô, Kim Sơn, chiều dày tầng chứa từ 5 -15m, nước thường từ lợ đến mặn, độ khoáng hoá cao

2 Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocen dưới (qh): thuộc loại nghèo nước và nhiễm mặn không có giá trị khai thác, phân bố ở Gia Viễn, Hoa Lư

Trang 21

3 Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocen (qp): phân bố rộng rãi trong tỉnh, nước trong tầng thuộc loại có áp, có khả năng đáp ứng yêu cầu cung cấp nước tập trung quy mô vừa

4 Tầng chứa nước khe nứt - lỗ hổng trong trầm tích Neogen (mP

4 P): phần lớn bị phủ dưới lớp trầm tích Đệ Tứ, chỉ lộ ra với diện tích rất hẹp ở ga Đồng Giao, có độ chứa nước trung bình

5 Tầng chứa nước khe nứt trong trầm tích hệ tầng Nậm Thẳm (tR 2 Rlnt): Phân bố thành các dải hẹp ở Đồng Giao, thuộc loại nghèo nước không có khả năng khai thác tập trung

6 Tầng chứa nước khe nứt - karst trong đá vôi hệ tầng Đồng Giao (tR 2 Rađg): Phân

bố thành một dải rộng kéo dài từ Xuân Mai qua Ninh Bình ra biển, là tầng chứa nước khá phong phú, có khả năng cung cấp nước tập trung với quy mô vừa cho các khu tập trung dân cư, thành thị

7 Tầng chứa nước khe nứt trong trầm tích hệ tầng Tân Lạc (tR 1 Rotl): Có diện phân

bố nhỏ, ở các huyện Nho Quan, Gia Viễn, độ chứa nước không đồng đều, không có ý nghĩa cung cấp nước tập trung

8 Tầng chứa nước khe nứt trong trầm tích hệ tầng Cò Nòi (tR 1 Rcn): Có diện phân bố khá rộng, kéo dài từ Nho Quan đến Tam Điệp, chiều dày lớn, độ chứa nước khá phong phú, có ý nghĩa cung cấp nước tập trung với quy mô vừa cho các khu tập trung dân cư, thành thị

1 2.4 Đất đai, thổ nhưỡng:

Theo báo cáo rà soát phát triển NNNT tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2005÷2020, tài nguyên đất ở Ninh Bình rất phong phú, bao gồm nhiều loại đất từ đất vùng biển đến đất đồng bằng và đất đồi núi Hiện trạng phân bố các loại đất như sau:

Bảng 1.2: Hiện trạng phân bố các loại đất

Trang 22

B Đất vùng đồi núi 26.598,5 18,9

2 Nhóm đất thung lũng dốc tụ 1.601,2 1,1

1B

Tổng diện tích đất tự nhiên 138.372,07 100,0

Nguồn: Số liệu Báo cáo Rà soát QH phát triển NNNT tỉnh Ninh Bình

1.3 ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

1.3.1 Đặc điểm sông ngòi:

2 Sông Hoàng Long: Dài 268km, đoạn chảy giữa khu Bắc Ninh Bình có chiều dài trên 30km Chế độ dòng chảy của sông Hoàng Long rất phức tạp:

− Mực nước mùa kiệt phụ thuộc vào nước dềnh lên từ sông Đáy do ảnh hưởng thuỷ triều và lượng nước bổ sung vào sông Đáy từ sông Đào Nam Định

− Mùa lũ, nước lũ từ thượng du đổ về đến khu vực nghiên cứu thường bị dồn ứ

do mực nước lũ trên sông Đáy Khi mực nước lũ trên sông Hoàng Long và sông Đáy dâng cao, có nguy cơ ảnh hưởng đến khu vực hạ du sông Đáy thì phải phân lũ vào các khu phân chậm lũ

Trong thời gian từ 1960 - 2007 đã có 8 lần phải phân lũ vào khu hữu Hoàng Long, cũng từ đó đến nay các tuyến đê tả Hoàng Long, hữu Hoàng Long, Gia

Trang 23

Tường - Đức Long, Năm Căn được hình thành và từng bước được nâng cấp Hiện tại chỉ còn khu Xích Thổ là khu vực sống chung với lũ

3 Sông Tống (sông Càn): Chảy giữa khu Nam Ninh Bình và Bắc Lèn Về mùa kiệt hầu như không có dòng chảy, trong trường hợp thuận lợi Bắc Lèn vẫn dùng âu

Mỹ Quan Trang lấy nước từ sông Cầu Hội đưa sang khi triều cao để bổ sung cho sông Hoạt

1.3.1.2 Sông trục nội đồng:

1 Sông Vạc: Là sông nội địa lớn trong khu vực, nó được nối với sông Chanh, Hệ Dưỡng, sông Vân ở thượng lưu Cầu Yên và sông Bến Đang qua Thắng Động

Ngoài nhiệm vụ là trục tiêu chính, sông Vạc còn nhiệm vụ trữ và dẫn nước tưới

từ sông Đáy qua các Âu Lê, Âu Chanh, Âu Vân và Âu Mới đưa vào các sông nhỏ khác cung cấp nước tưới cho hầu hết phần đồng bằng Nam Ninh Bình

2 Sông Ghềnh: Nối sông Bến Đang với sông Vạc

3 Sông Trinh Nữ: Nối sông Ghềnh với sông Cầu Hội, sông hẹp và nông đảm nhận

cả hai nhiệm vụ tiêu và tưới cho phía Tây khu Nam Ninh Bình

4 Sông Cầu Hội: Là trục tiêu chính của vùng Nam Ninh Bình, còn dẫn và trữ nước cho phần đồng bằng giáp vùng bán sơn địa Do tác dụng lũ sông Tống và triều nên việc tiêu nước bị hạn chế, mặt khác cửa Càn đang ngày càng kéo dài ra biển, không thuận lợi cho tiêu, mức độ bồi lắng lớn do dòng chảy cơ bản rất nhỏ

5 Ngoài ra còn các trục sông khác như sông Rịa, Bến Đang, Hệ Dưỡng, Bút - Đức Hậu, Thắng Động, Mới, Cà Mâu, Ân, Tiên Hoàng, Điềm tạo thành mạng lưới chằng chịt phục vụ tiêu và tưới cho hầu hết diện tích vùng nghiên cứu

1 3.2 Đặc điểm khí hậu, khí tượng:

1.3.2.1 Chế độ khí hậu vùng nghiên cứu:

Khí hậu vùng nghiên cứu mang những đặc điểm của tiểu khí hậu Đồng bằng sông Hồng là nóng ẩm, có mùa đông lạnh ít mưa; mùa hè nắng nóng mưa nhiều Ngoài ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa Đông Bắc, Đông Nam còn chịu ảnh hưởng của khí hậu ven biển, khí hậu rừng núi và nửa rừng núi

Trang 24

a Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm từ 23P

0 P

0C đến 23P

0 P7C Tháng 6 có nhiệt độ trung bình cao nhất trong năm , thường từ 26 ÷ 28P

0 PC; thấp nhất là tháng 1 là trên

15P

0

P

C Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối thường xuất hiện vào tháng 7

Bảng 1.3: Nhiệt độ không khí trung bình, tối cao, tối thấp tại các trạm (P

b Số giờ nắng: Số giờ nắng trong năm của vùng nghiên cứu khoảng 1600 ÷1700 giờ/năm, phân bố không đồng đều theo mùa, mùa hè bình quân 6 đến 7 giờ/ngày, mùa đông khoảng 1,5 giờ/ngày

Bảng 1.4: Số giờ nắng trung bình tháng và năm (giờ) Tháng

Phủ Liễn 82,8 44,4 39,6 96,0 184,2 177,1 189,8 166,0 179,6 191,6 151,3 128,8 1.631 Thái Bình 78,8 35,3 41,1 90,5 198,6 184,7 223,0 174,0 179,6 178,3 143,6 127,4 1.655 Nam Định 78,0 39,2 43,9 97,6 202,1 185,9 222,5 174,1 178,2 174,6 145,1 129,3 1.665 Ninh Bình 83,4 45,9 45,0 93,2 202,1 181,3 217,1 171,4 167,0 166,9 139,1 128,5 1.641 Văn Lý 88,4 44,1 44,5 96,9 217,5 196,8 230,4 180,0 180,1 184,3 148,8 128,4 1.740

c Chế độ gió: Hàng năm từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau hướng gió có tần suất cao

là Bắc và Đông ÷ Bắc Từ tháng 5 đến tháng 9 hướng gió chủ yếu là Nam và

Trang 25

Đông Nam Với vị trí địa lý là duyên hải ven biển của Bắc Bộ nên còn có gió địa phương gọi là gió đất và gió biển

Tốc độ gió trung bình tháng và năm trong vùng còn chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió biển nên tốc độ gió bình quân trong năm lớn , từ 3,8 đến 5,0m/s Các nơi khác trong đất liền tốc độ gió trung bình năm chỉ ở mức từ 2,5 đến 3,0m/s:

Bảng 1.5: Tốc độ gió trung bình tháng và năm (m/s)

xuất và gieo trồng , thậm chí ở những nơi xa nguồn nước ngọt còn bị thiếu cả nguồn nước cho sinh hoạt

Bảng 1.6: Lượng bốc hơi (Piche) trung bình tháng và năm (mm)

Tháng

Phủ Liễn 54,7 35,5 31,9 38,8 62,4 65,7 70,8 55,9 63,8 76,2 75,2 68,2 698 Thái Bình 58,5 41,5 40,1 50,6 88,4 98,4 116,0 77,2 69,1 79,2 80,6 71,4 871 Nam Định 55,2 40,9 39,4 50,7 86,8 92,9 104,7 77,5 69,4 79,3 72,4 66,7 836 Ninh Bình 57,4 40,2 38,1 50,6 86,2 97,1 106,8 75,0 70,4 81,6 76,0 72,2 852 Văn Lý 59,2 38,9 35,8 47,2 93,0 111,1 125,5 99,7 92,8 101,9 92,0 76,7 974

e Độ ẩm không khí : Độ ẩm tương đối của không khí trong vùng nhiều năm dao động không nhiều , từ 82 ÷ 85% Trong năm có hai đợt xuất hiện độ ẩm cao nhất ,

Trang 26

vào các tháng 7, 8 (khi có lượng mưa lớn nhất trong năm ) và vào tháng 3, 4 (thời

kỳ cuối đông ) thời tiết luôn ẩm ướt , mưa phùn kéo dài trong nhiều ngày

Bảng 1.7: Độ ẩm tương đối trung bình tháng và năm (%)

− Mùa mưa từ tháng 6 đến 10, lượng mưa mùa mưa chiếm trên 80 ÷ 85% tổng lượng mưa cả năm Tập trung vào tháng 8 và 9 (có những ngày lượng mưa lớn trên 300 mm), lũ lụt cũng thường xảy ra trong thời gian này

− Mùa khô lượng mưa chiếm khoảng 15 ÷ 20% tổng lượng mưa năm , cho nên những khu vực đồi núi và bán sơn địa thường rất khô hạn trong thời gian này (tháng 1 và tháng 2 là tháng ít mưa nhất trong năm )

Bảng 1.8: Lượng mưa tháng và năm trung bình nhiều năm (mm)

Tháng

Phủ Liễn 28,4 33,1 47,6 91,9 206,8 237,2 269,0 351,0 392,9 153,5 54,0 33,3 1899 Thái Bình 25,8 26,2 48,0 80,5 167,5 201,0 216,5 300,4 ,3272 283,1 65,2 24,1 1765 Nam Định 24,2 28,5 49,3 90,4 175,8 210,3 228,2 301,9 326,0 223,8 62,5 28,2 1749

Trang 27

Văn Lý 27,4 31,4 43,8 65,3 135,5 179,7 195,0 333,0 411,0 243,0 70,5 29,6 1765 Ninh Bình 24,6 28,5 54,5 76,7 163,0 236,0 231,2 308,0 370,4 244,3 66,5 30,0 1834 Kim Sơn 20,0 23,0 43,1 67,3 137,0 190,5 185,3 330,9 406,5 249,9 66,4 25,9 1746 Nhìn chung khí hậu của Ninh Bình tương đối thuận lợi cho phát triển nông nghiệp Bên cạnh đó thì Ninh Bình cũng phải chịu nhiều thiên tai như: Bão gây

ra gió mạnh kèm theo mưa lớn gây hiện tượng dâng nước trên các sông; Lũ lụt

và úng ngập nội đồng làm tổn thất đến tài sản, hoa màu, nhất là các huyện Nho Quan, Gia Viễn, Yên Mô, Yên Khánh, Kim Sơn Ngoài ra gió tây khô nóng và gió mùa đông Bắc cũng có ảnh hưởng và gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp của tỉnh

1.3.2.2 Đặc điểm thủy văn:

a Dòng chảy năm:

Chế độ dòng chảy các sông trong vùng nghiên cứu là một sự hoà đồng phức tạp của chế độ dòng chảy sôn g lớn vùng đồng bằng , các sông miền núi vừa và nhỏ , thuỷ triều biển và tác động của các công trình thuỷ lợi Dòng chảy hiện nay trên các mạng lưới sông (sông Hồng , sông Đáy , sông Tích , sông Hoàng Long , sông Vạc , sông Tống …) đều bị tác động rất nhiều do hệ thống công trình thuỷ lợi đã được xây dựng liên tục trong nhiều năm qua Dòng chảy tự nhiên trên các sông trục không còn nữa mà đã bị điều chỉnh một phần do ý muốn của con người Tuy vậy dò ng chảy vẫn tuân thủ quy luật là có hai mùa : Mùa kiệt và mùa lũ

Trên các dòng chính, tổng lượng nước cả năm của các sông suối trong lưu vực sông Đáy khoảng 30 tỷ mP

3 P, trong đó:

− Từ sông Hồng sang khoảng: 26 tỷ mP

3 P (chiếm 87% lượng nước sông Đáy) Do vậy về mùa kiệt lượng nước rất dồi dào , bảo đảm cung cấp cho các

Trang 28

khu vực đồng bằng thuộc vùng nghiên cứu Song các khu vực bán sơn địa , vùng núi dựa vào nguồn nước tại chỗ , phải có công trình tạo nguồn

+ Mùa lũ lưu l ượng từ sông Đào chiếm 60 ÷70% lưu lượng lũ hạ du sông Đáy khiến cho tình hình dòng chảy lũ trên sông Đáy hết sức phức tạp (tháng 7, 8 lũ sông Hồng , tháng 9 lũ sông Đáy ) Trong vùng nghiên cứu chịu lũ liên tục trong các tháng 7, 8, 9 tạo ra chế độ lũ khá phức tạp: Lũ ngoại lai , lũ nội địa , lũ núi, lũ đồng bằng kể cả lũ do sự bơm ra của các trạm bơm tiêu

+ Khu vực đồi, núi phía Tây của Ninh Bình nằm trong khu vực có lượng mưa năm

từ 1.800 mm đến gần 2.000 mm, mô số dòng chảy năm MR 0 R từ 20÷30 l/skmP

2

P Nhưng lượng nước phân bố giữa các tháng rất không đồng đều

+ Đối với các suối nhỏ thì sự phân bố d òng chảy chênh lệch hơn nữa : Lũ của các sông suối bắt ngu ồn từ phía Tây (lũ núi) khá khốc liệt ngược lại về mùa khô lại

bị khan hiếm nguồn nước Hiện nay trên các nhánh sông suối đã có nhiều hồ chứa nhỏ và cá c tuyến đê ngăn lũ núi góp phần làm điều hoà dòng chảy kiệt , lũ

Về cơ bản đã giảm thiểu các tác hại của lũ núi đối với khu vực đồng bằng

+ Thượng nguồn sông Hoàng Long : Lượng mưa trung bình năm khoảng 2.000 ÷ 2.200 mm Hệ số dòng chảy năm 0,5 ÷ 0,6 ứng với mô số dòng chảy năm

MR 0 R=36,0 l/skmP

2 P

Bảng 1.9: Lưu lượng bình quân tháng của các sông trong vùng nghiên cứu

8.8 7,5 10,3

8,8 7,1 14,3

9,1 6,5 9,3

12,7 13,8 10,7

23,7 38,1 19,4

61,2 65,9 35,2

69,1

116 41,2

89,9 67,4 55,6

109 123,2 101,5

69,2 189,0 30,2

39,6 55,1 16,4

12,1 11,5 10,4

43,8 59,2 29,5

Hưng Thi Bôi

T bình (1962 ÷1971) Nhiều nước (1964)

ít nước (1969)

3,60 4,68 3,95

3,20 4,01 2,84

3,20 3,09 2,94

4,50 4,71 6,05

12,5 15,1 8,15

30,4 19,2 20,2

37,2 42,3 24,2

37,1 34,7 14,6

76,5 86,4 37,3

33,5 105,0 8,98

13,4 17,7 14,5

5,40 7,22 2,50

21,7 28,7 12,2

Nam Định Đào

Trung bình Nhiều nước (1971)

Trang 29

b Dòng chảy lũ:

1 Khu Bắc Ninh Bình:

Lũ sông Hoàng Long dồn về khu đồng bằng Bắc Ninh Bình rất nhanh tại đây do ảnh hưởng của vào lũ sông Hồng sang, lũ sông Đáy về kết hợp cùng với triều dâng Khả năng thoát nước thường rất chậm và bị dồn ứ lại duy trì mực nước cao dài ngày tạo

ra một khu vực ngập rộng lớn như là hồ chứa điều tiết (Xích Thổ, Gia Sơn, Gia Thuỷ, Gia Tường) Có những năm buộc phải xả lũ sông Hoàng Long qua tràn Lạc Khoái vào khu phân lũ hữu Hoàng Long

Nước xả vào khu Hữu Hoàng Long với dung tích trữ khoảng trên 200 triệu mP

3 Pđồng thời tràn vào sông Rịa chảy ra sông Bến Đang bổ sung lượng lũ cho khu Nam Ninh Bình Phải mất từ 1 đến 2 tháng thì nước mới rút hết (tiêu tự chảy qua sông Bến Đang), khi có phân lũ thì các ảnh hưởng về kinh tế, xã hội, môi trường đối với khu hữu Hoàng Long sẽ là rất lớn

Bảng 1.10: Mực nước lớn nhất trên các sông trục khu Nam Ninh Bình

Trang 30

2 Khu Nam Ninh Bình :

Dòng chảy và mực nước lũ tại khu Nam Ninh Bình phụ thuộc vào khá nhiều yếu tố bao gồm:

+ Lũ do mưa gây ra trong bản thân khu vực do các nhánh suối ở dãy Tam Điệp , lượng nước bơm ra từ các khu , nước lũ ngoại lai từ sông Tống , sông Đáy, triều biển và sông Bến Đang , khi có phân lũ vào tràn Lạc Khoái thì Nam Ninh Bình

còn chịu ảnh hưởng cả lũ của sông Hoàng Long

+ Cửa thoát nước chính của toàn khu là cửa Vạc và cửa Càn , việc thoát lũ phụ thuộc rất lớn vào lũ trên sông Đáy , triều biển và lũ sông Tống từ sườn phía tây dãy núi Tam Điệp dồn về Nếu gặp triều cường mực nước lũ giữ cao và dài ngày gây nhiều khó khăn cho chống lũ và sự an toàn của hệ thống đê điều nội địa + Âu Mỹ Quan Trang đã ngăn không cho lũ từ kênh Vách Bắc và đoạn cuối sông Tống tràn vào k hu vực , mặt khác gần 30kmP

2

P diện tích trong khu lại bơm trực tiếp ra sông Tống , sông Càn Với các công trình trên làm cho lũ Bắc Lèn nhẹ đi nhiều song lại gây ảnh hưởng cho khu Nam Ninh Bình qua cửa sông Cầu Hội

c Dòng chảy kiệt:

Khu vực phía Tây và Tây Bắc là khu vực núi đá vôi , có khả năng trữ nước trong mùa lũ Với số liệu phân tích một số trạm đặc trưng và kết quả khảo sát kiệt tháng 3/1995 và tháng 3/2006, cho thấy dòng chảy kiệt (bình quân tháng kiệ t) khoảng 4÷5 l/s.kmP

Trang 31

vào sông Đào lên tới 21 triệu tấn, trong đó hai tháng 7, 8 là hai tháng có lượng phù

sa lớn nhất (6 ÷ 8 triệu tấn /tháng) Theo tài liệu thực đo năm 1969 lượng phù sa đạt

19 triệu tấn với độ đục bình quân là 1.980g/mP

3 P

Về mùa kiệt lượng phù sa chuyển vào sông Đào không lớn , chỉ khoảng 2 triệu tấn , trong đó các tháng 2, 3 có lượng phù sa nhỏ nhất Lượng phù sa và độ đục trong cá c tháng mùa cạn không biến động nhiều như ở mùa lũ , giữa năm này với các năm khác (trừ tháng 4 biến động nhiều )

Các sông suối ở hữu ngạn sông Đáy có lượng phù sa rất nhỏ so với sông Đào (chỉ chiếm khoảng dưới 5% của lượ ng phù sa sông Đào ) Ước tính chung cho toàn bộ sông suối nhỏ tro ng lưu vực sông Đáy chỉ có khoảng 0,5÷1,0 triệu tấn/ năm Lượng phù sa ngày càng ít đi do việc làm các hồ chứa ở thượng lưu các sông suối

1.3.2.3 Thủy triều và xâm nhập mặn:

a Thuỷ triều:

Khu vực nghiên cứu là vùng nhật triều , hầu hết các ngày trong tháng mỗi ngày có một lần triều lên và triều xuống Nơi điển hình của chế độ nhật triều vùng này là Hòn Dấu, kỳ triều cường thường xảy ra 2÷ 3 ngày, mặt trăng lệch về phía Bắc hay Nam bán cầu lớn nhất (độ xích vĩ mặt trăng lớn nhất ) Mực nước thời gian này lên nhanh và xuống nhanh , có thể đạt tới cường suất 0,5m/h Kỳ nước kém thường xảy

ra ở 2 ÷3 ngày sau khi mặt trăng qua mặt phẳng xích đạo , mực nước lên xuống ít gần như đứng , trong những ngày này thường xảy ra hai lần nước lớn , hai lần nước dòng nên còn gọi là ngày con nước sinh Hàng tháng có khoảng từ 2 ÷3 ngày có hai đỉnh và hai chân , còn lại là nhật triều đều chiếm từ 26 ÷ 28 ngày/tháng, thời gian triều lên và thời gian triều xuống trong ngày xấp xỉ bằng nhau , chỉ chênh nhau khoảng nửa giờ Đây là biểu hiện cho chế độ nhật triều thuần nhất ở Việt Nam Dao động mực nước do triều ảnh hưởng đến vùng nghiên cứu (sự dao động mực nước tại các trạm đo trên sông Đáy) Việc tưới tiêu kết hợp giữa tự chảy và động lực là biện pháp thích hợp được áp dụng trong vùng nghiên cứu bằng cách lợi dụng thuỷ triều Tốc độ truyền triều khoảng 1km/h khi lên, còn lúc xuống nhanh hơn

Trang 32

b Xâm nhập mặn:

− Trên sông Đáy mặn 2‰ thường xuất hiện ở gần cửa Vạc

− Trên sông Vạc mặn 2‰ thường xuất hiện ở trên dưới cầu Trì Chính

− Trên sông Càn mặn 2‰ thường xuất hiện ở dưới Cầu Hội

Bảng 1.11: Độ mặn bình quân, max, min các tháng trên sông Đáy

Bảng 1.12: Độ mặn tại đo được tại sông Vạc và sông Đáy

Cống Cổ Quàng sông Vạc Cống Tiên Hoàng sông Đáy

Trang 33

1 3.3 Nguồn nước ngầm:

Đến nay toàn tỉnh có 3 vùng được tìm kiếm thăm do và đánh giá trữ lượng khai thác nước dưới đất, kết quả xác định được:

1 Trữ lượng cấp A: 24.377 mP

3 P/ngày

2 Trữ lượng cấp B: 16.937 mP

3 P/ngày

3 Trữ lượng cấp C: 110.365 mP

3 P/ngày

Bảng 1.13: Trữ lượng nước dưới đất vùng nghiên cứu

Tầng chứa nước

Diện tích (kmP

2

P

)

Trữ lượng Cấp A Cấp B Cấp C1 C ấp C2

Bảng 1.14: Trữ lượng động tự nhiên của nước dưới đất tỉnh Ninh Bình

Trang 34

1.4 HIỆN TRẠNG PHÁT KINH TẾ XÃ HỘI

1.4.1 Tổ chức hành chính, dân cư và lao động:

1.4.1.1 T ổ chức hành chính:

Ninh Bình gồm có thành phố Ninh Bình, thị xã Tam Điệp và 6 huyện (Nho Quan, Gia Viễn, Hoa Lư, Yên Mô, Yên Khánh, Kim Sơn) với 146 xã, phường, thị trấn

1.4.1.2 Dân cư, dân tộc:

Tổng dân số toàn tỉnh đến 31/12/2010 là 900.620 người, trong đó dân số thành thị 171.004 người (chiếm 18,99%), dân số nông thôn 729.616 người (chiếm 81,01%)

do vậy dân số trong tỉnh có nguồn sống chính là làm nông nghiệp

Mật độ dân số bình quân 648 người/kmP

2

P, cao nhất ở Thành phố Ninh Bình với 2.371 người/kmP

2 P, thấp nhất là huyện Nho Quan với 312 người/kmP

2 P.PThành phần dân tộc của Ninh Bình chủ yếu là dân tộc Kinh, ngoài ra còn có trên 2 vạn đồng bào dân tộc Mường (chiếm khoảng 2,4% dân số toàn tỉnh) sinh sống tập trung ở huyện Nho Quan

1.4.1.3 Phân bố dân cư theo các đơn vị hành chính :

Phân bố dân cư theo các đơn vị hành chính của tỉnh Ninh Bình như sau:

Bảng 1.15: Hiện trạng dân số tỉnh Ninh Bình đến năm 2010

(n gười)

Diện tích

tự nhiên (kmP

1 TP Ninh Bình 110.740 46,7 2.371 92.277 18.463

2 Thị xã Tam Điệp 55.120 105,0 525 34.502 20.618

3 Huyện Nho Quan 143.341 458,7 312 8.462 134.879

4 Huyện Gia Viễn 115.917 178,5 649 4.988 110.929

5 Huyện Hoa Lư 66.306 103,5 641 3.051 63.255

6 Huyện Yên Mô 110.503 144,7 764 3.408 107.095

7 Huyện Yên Khánh 133.661 139,0 962 12.499 121.162

8 Huyện Kim Sơn 165.032 214,2 770 11.817 153.215

Nguồn: Niên giám thống kê Ninh Bình năm 2011

Tốc độ tăng dân số bình quân giai đoạn 2005 ÷ 2010 là 8,68% năm

Trang 35

1.4.1 4 Lao động và dân trí:

− Hiện có 514.400 người (năm 2010) đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân, trong đó lao động khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm tỷ trọng lớn 48,5%, công nghiệp - xây dựng chiếm 30% và khu vực dịch vụ 21,5%

− Cơ cấu sử dụng lao động có chiều hướng tăng tỷ trọng lao động trong các ngành công nghiệp xây dựng và giảm tương đối trong khu vực nông nghiệp

− Tỉnh Ninh Bình đã hoàn thành phổ cập Trung học cơ sở từ năm 2004 Lực lượng lao động tốt nghiệp cấp II và cấp III chiếm đa số , nhìn chung lực lượng lao động Ninh Bình có trình độ văn hoá tương đối cao , nhưng phần lớn lại không được đào tạo nghề, lao động đã qua đào tạo chỉ chiếm 17,8%

1.4.1.5 Điều kiện sống, vật chất và tinh thần:

Cơ sở vật chất phục vụ đời sống và tinh thần cho người dân được quan tâm đầu tư phát triển trên toàn địa bàn:

+ Toàn tỉnh hiện có 10 bệnh viện, một viện điều dưỡng, 12 phòng khám khu vực

và 145 trạm y tế cơ sở bảo đảm việc khám chữa bênh cho người dân

+ Đã xây dựng được 115 điểm bưu điện văn hoá xã (đạt 90,4%); 95% địa bàn dân

cư được phủ sóng phát thanh; 85% được phủ sóng truyền hình

+ Cơ sở hạ tầng: 84% đường giao thông nông thôn được cứng hóa, kiên cố hoá trên 60% số kênh mương, trên 60% số hộ dân nông thôn được dùng nước sạch + Đời sống vật chất và tinh thần của dân cư trong lưu vực từng bước được cải

thiện, điều kiện ăn ở , đi lại , học hành , chữa bệnh , vui chơi giải trí , chất lượng giáo dục và dịch vụ y tế đ ã được nâng lên , nhất là ở những xã có sự chuyển dịch

cơ cấu kinh tế từ thuần nông sang phát triển đa dạng ngành nghề , lấy công nghiệp chế biến , tiểu thủ công nghiệp , ngành nghề truyền thống làm hạt nhân

1.4 2 Hiện trạng phát triển các ngành kinh tế - xã hội:

1.4.2.1 Tốc độ tăng trưởng:

Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm từ 2006 -2010 là 16,5%, cao hơn mức bình quân chung cả nước (7,4 %); trong đó tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân các ngành như sau:

Trang 36

+ Nông, lâm, ngư nghiệp: 3,05 % năm;

+ Công nghiệp, xây dựng: 22,60 % năm;

Tổng sản phẩm nội địa đến năm 2009 là 6.031 tỷ đồng

GDP bình quân đầu người năm 2010 là 20,9 triệu đồng

1.4.2 2 Cơ cấu kinh tế:

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, dịch vụ và giảm tỷ trọng ngành nông lâm ngư nghiệp Tỷ trọng các ngành đến năm 2011 như sau: Nông lâm thuỷ sản chiếm 15,8%; Công nghiệp - Xây dựng chiếm 48,9% và dịch vụ chiếm 35,3%

1.4.2.3 Thực trạng các phát triển các ngành kinh tế xã hội:

(1) Ngành nông nghiệp:

a Trồng trọt:

Tổng diện tích đất nông nghiệp toàn tỉnh năm 2010 là 61.889 ha, trong đó:

− Diện tích trồng lúa cả năm của năm 2010 toàn tỉnh là 81.251 ha giảm 1.989 ha (2,5 %) so với năm 2001, do chuyển đổi sang trồng các loại cây khác và chuyển đổi mục đích sử dụng cho phát triển công nghiệp, đô thị, dân cư Tuy nhiên do năng suất luôn được nâng cao nên sản lượng lúa hàng năm vẫn ổn định

− Tổng sản lượng thóc bình quân từ năm 2001÷2010 là 442,3 nghìn tấn/năm Bình quân sản lượng thóc giai đoạn 2001÷2010 là 490,6 kg/người.năm

− Các loại cây lương thực khác như Ngô, Khoai, Sắn với tổng diện tích bình quân giai đoạn 2001÷2010 là 9,7 nghìn ha

b Chăn nuôi:

Chăn nuôi gia súc, gia cầm phát triển khá Nhu cầu sử dụng trâu bò làm sức kéo giảm, hiện tại chăn nuôi trâu bò chủ yếu phục vụ cho nhu cầu thực phẩm Ngoài ra Ninh Bình còn phát triển mạnh đàn lợn, dê, gia cầm…

Chăn nuôi đã phát triển theo hướng hàng hoá, hình thành nhiều trang trại chăn nuôi quy mô vừa và nhỏ, các sản phẩm chăn nuôi phong phú và có giá trị cao như: bò lai sind, lợn nái ngoại, lợn nái nội, phát triển đàn lợn sữa cung cấp cho xuất khẩu, vịt chuyên trứng, gà thả vườn

Trang 37

Bảng 1.16: Tổng đàn gia súc, gia cầm Loại gia súc, gia cầm Đơn vị 2000 2005 2010

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Ninh Bình năm 2011

c Thuỷ sản:

Giá trị sản phẩm nuôi trồng thuỷ sản/1 ha tăng từ 16,8 triệu đồng năm 2001 lên đến

70 triệu đồng năm 2010 Kết quả phát triển sản xuất ngành thuỷ sản giai đoạn 2001÷2010, như sau:

− Diện tích nuôi trồng tăng 11,88 % năm

− Sản lượng thuỷ sản tăng 13,88 % năm

− Giá trị sản xuất (theo giá so sánh) tăng 14,2 % năm

(2) Công nghiệp xây dựng:

Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2010 đạt 7.486,4 tỷ đồng, gấp 7,6 lần so với năm

2001 với tốc độ tăng bình quân của giá trị sản xuất đạt 28,9 %/năm Công nghiệp phát triển mạnh, đã hình thành khu công nghiệp Tam Điệp, cụm công nghiệp Gián Khẩu, các sản phẩm công nghiệp nhất là vật liệu xây dựng tăng nhanh

(3) Giao thông:

− Hệ thống đường bộ gồm có: quốc lộ 1A, 10, 45, 12B với tổng chiều dài 110 km, tỉnh lộ có 19 tuyến và các đường chính của thành phố Ninh Bình và thị xã Tam Điệp với chiều dài hơn 293,6 km, huyện lộ dài 79 km cùng với đường giao thông nông thôn 1.338 km Cùng với hệ thống đường cao tốc Bắc-Nam đang xây dựng sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh trong phát triển, đặc biệt là du lịch

− Đường thuỷ gồm 22 tuyến sông có tổng chiều dài 364,3 km, có 3 cảng chính là cảng Ninh Bình, Ninh Phúc và cảng K3 Hàng loạt bến xếp dỡ hàng hoá, ụ tàu, khu neo tránh tàu thuyền nằm trên các bờ sông và cửa sông cũng được tu sửa

− Đường sắt Bắc Nam đi qua tỉnh có chiều dài 19 km với 4 ga nên rất thuận tiện

Trang 38

trong việc vận chuyển hàng hoá và hành khách

(4) Đô thị:

− Thành phố Ninh Bình là trung tâm kinh tế, chính trị văn hoá của tỉnh Ninh Bình với 11 phường và 3 xã, diện tích tự nhiên 46,7 kmP

2 P, dân số 110,3 nghìn người, mật độ dân số 2.362 người/kmP

2 P

− Thị xã Tam Điệp cách Thành phố Ninh Bình 15km, nằm tại vị trí giao lưu giữa vùng Tây Bắc, vùng đồng bằng Bắc Bộ và bắc khu IV cũ Tam Điệp là thị xã công nghiệp với diện tích đất tự nhiên là 106,8 kmP

2

P(đất đô thị chiếm 18,9 %), dân số toàn thị xã 54,48 nghìn người

− Ngoài ra Ninh Bình còn có nhiều điểm đô thị là các thị trấn, thị tứ Dân số mỗi thị trấn khoảng từ 3 ÷ 6 nghìn người Nhìn chung bộ mặt đô thị đã có nhiều thay đổi, nhưng hạ tầng đô thị hầu như chưa đáp ứng yêu cầu phát triển

1.4 3 Tình hình thiên tai ngập úng, lũ:

Ninh Bình có địa hình đồi núi và đồng bằng xen kẽ nhau nên khi có mưa lớn gây lũ quét đồng thời gây úng lớn cho dải đất tiếp giáp với vùng núi phía Tây và Tây Bắc Đồng chiêm trũng, đồng màu xen kẽ từng tiểu vùng cao độ cũng không đều, làm cho việc tưới nước cũng như tiêu nước đều gặp khó khăn

Mùa mưa nhiều năm bị úng lớn, vì ngoài lượng nước mưa tại chỗ, còn lượng nước đồi núi phía Tây Bắc gấp 1,2 lần lưu vực đổ xuống, lũ từ sông Tống Thanh Hoá đổ sang Vì vậy những năm mưa lũ lớn, đều gây ra nhiều thiệt hại về sản xuất và đời sống Điển hình là những năm 1971, 1978, 1985, 1996, 2000, 2004, 2005 Một số năm như 1985, 1994 mưa úng lớn gây lũ phải phân lũ qua tràn Lạc Khoái, gây hư hại nhiều công trình thuỷ lợi, còn gây ngập úng lớn về diện tích cây trồng

Bảng 1.17: Bảng thống kê một số năm mưa úng điển hình

Trang 39

Năng lực công trình thuỷ lợi trong tỉnh: Tiêu cho 59.930ha và tưới cho 54.786ha

1.5.1.2 Công trình do Nhà nước quản lý:

− Trạm bơm điện: 119 trạm bơm với 649 máy do các công ty KTCTTL quản lý,

đa phần đều là các trạm bơm tưới tiêu kết hợp đã xây dựng trên 20 năm

+ Trạm bơm chuyên tưới: 39 trạm với 100 máy bơm

+ Trạm bơm chuyên tiêu: 30 trạm với 211 máy bơm

+ Trạm bơm tưới, tiêu kết hợp: 50 trạm với 338 máy bơm

− Hồ chứa nước: Toàn tỉnh có 8 hồ chứa (dung tích 20,4 triệu mP

3

Pnước) với nhiệm

vụ tưới cho 5.667 ha Có 266 cống dưới đê các loại

1.5.1.2 Công trình thuỷ lợi do HTX nông nghiệp quản lý:

Trong toàn tỉnh có hơn 100 trạm bơm HTX với gần 400 máy phần lớn là các trạm bơm dã chiến lấy nước tạo nguồn từ các công trình thuỷ lợi do nhà nước quản lý, đã

và đang phục vụ khoảng 10.000ha

Các biện pháp công trình thuỷ lợi phục vụ tưới tiêu được phân thành các biện pháp chủ yếu theo các vùng bơm điện, vùng triều và vùng hồ

Trong nhiều năm qua, hệ thống công trình thuỷ lợi đóng vai trò chủ lực trong việc phục vụ tưới tiêu trên địa bàn tỉnh, đảm bảo tưới trung bình 32.000 ha lúa, màu và tạo nguồn cho các công trình thuỷ lợi HTX phục vụ 10.000ha

1.5.2 Hiện trạng công trình tiêu, công trình phòng chống lũ vùng nghiên cứu:

Khu Nam Ninh Bình bao gồm 4 huyện (Hoa Lư, Yên Mô- Yên Khánh, Kim Sơn), thị xã Tam Điệp, TP Ninh Bình và phần còn lại của huyện Nho Quan, Gia Viễn

Trang 40

Tổng diện tích tự nhiên là 100.093 ha, diện tích cần tiêu của vùng là 60.795ha, hệ thống công trình tiêu hiện có đảm bảo tiêu cho 49.956ha, trong đó:

+ 75 trạm bơm tiêu và tưới tiêu kết hợp tiêu cho 26.150ha

+ 139 cống tiêu, tưới tiêu kết hợp tiêu cho 23.806ha

+ Diện tích tiêu ra sông ngoài 27.030ha, tiêu vào sông trục nội đồng 33.765ha

1 Tiểu khu Thanh Lạc: Tuyến đê hữu Hoàng Long, hữu Sui, tả Rịa đã được xây

dựng Khu vực được khoanh đê bảo vệ của tiểu khu Thanh Lạc đến năm 2020 là 46.96ha, gồm các hạng mục công trình chính cần xây dựng sau:

+ Nâng cấp tuyến đập hồ Thường Xung vừa có tác dụng ngăn lũ núi, ngăn nước mưa ngoại lai vào khu tiêu

+ Cải tạo các cống qua đường 478 đê phân tách lưu vực và hướng dòng ngoại lai ra sông Rịa, sông Bến Đang

+ Xây dựng lại trạm bơm Hữu Thường tiêu ra sông Sui cho 950ha, nạo vét kênh 30 dài 5 km từ vị trí trạm bơm Hữu Thường về đến hữu sông Rịa, phía cuối kênh xây dựng mới trạm bơm Đồng Dừa, tiêu ra sông Rịa

+ Xây dựng lại trạm bơm Muôi tiêu ra sông Sui cho 1.448ha, nạo vét kênh trục tiêu 6,5 km từ vị trí trạm bơm Muôi về đến hữu sông Rịa, phía cuối kênh xây dựng mới trạm bơm Ráy, tiêu ra sông Rịa

+ Xây dựng mới trạm bơm Sui và tuyến kênh tiêu ven đường 12A, hướng tiêu

ra sông Sui cho 550ha

+ Khu vực xã Gia Minh, Gia Lạc huyện Gia Viễn, cải tạo nâng cấp các trạm bơm Lỗi Sơn, Gia Lạc, Gia Minh 1 đảm bảo tiêu thoát cho 1.528ha

2 T iểu khu Gia Sinh:

Tổng diện tích được bảo vệ là 1.248ha, trong đó cống Tràng có khả năng tiêu tự chảy cho 250ha vào sông Bến Đang, trạm bơm Gia Sinh tiêu cho 448ha

Diện tích còn lại cần tiêu bằng trạm bơm tiêu là 736ha, dự kiến xây dựng mới 2 trạm bơm Thái Sơn, Thôn Sải tiêu cho 738ha của 2 xã Sơn Lai, Quỳnh Lưu huyện Nho Quan, hướng tiêu ra sông Rịa

3 Tiểu khu Bạch Cừ - sông Chanh:

Ngày đăng: 15/03/2019, 13:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w