Công trình thủy lợi được xây dựng từ trước đến nay không có sai sót trong vấn đề quy hoạch, quản lý chất lượng công trình xây dựng; các công trình thủy lợi được đầu tư phát huy hiệu quả
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Thủy lợi, nhất
là các cán bộ, giảng viên Khoa Kinh tế và Quản lý, Phòng Đào tạo đại học và sau đại
học đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành bản luận văn này Đặc biệt tác giả xin trân trọng cảm ơn Thầy giáo hướng dẫn - PGS.TS Nguyễn Xuân Phú; TS Nguyễn Quang Phú đã hết lòng ủng hộ và hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các Thầy Cô trong Hội đồng khoa học đã đóng góp những góp ý, những lời khuyên quý giá cho bản luận văn
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thuộc tỉnh Hà Nam đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ, giúp đỡ tác giả trong việc thu thập thông tin, tài liệu trong quá trình thực hiện luận văn
Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ, chia sẻ khó khăn và động viên tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 9 năm 2011
Nguyễn Hà Anh Tuấn
Trang 21.3.1 Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình 14 1.3.2 Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình 15 1.3.3 Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình 15 1.3.4 Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng 16
1.6 Một số khái niệm liên quan đến đầu tư dự án 19
1.8 Những đối tượng tham gia vào thực hiện đầu tư 20
1.8.4 Các doanh nghiệp và tổ chức cung cấp các yếu tố đầu vào cho 21
dự án đầu tư ở mọi giai đoạn của quá trình đầu tư
1.8.5 Các tổ chức cung cấp và tài trợ vốn cho dự án đầu tư 21
Trang 31.8.6 Các khách hàng tiêu thụ sản phẩm đầu ra cho dự án 21 1.8.7 Các cơ quan của Nhà nước có liên quan đến đầu tư 22 1.8.8 Các tổ chức xã hội, các hiệp hội có liên quan đến đầu tư 22 1.9 Ngành xây dựng và doanh nghiệp thi công xây lắp 22
1.11 Hệ thống tổ chức quản lý chất lượng công trình xây dựng 24 Chương II: Thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng 26 trên địa bàn tỉnh Hà Nam trong giai đoạn hiện nay
2.2 Tình hình công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng 29 trên địa bàn tỉnh Hà Nam
2.2.1 Một số dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam trong thời gian gần đây 29
2.2.2 Một số suy nghĩ về chất lượng xây dựng công trình 34 2.2.2.1 Vấn đề thể chế, chính sách định giá sản phẩm xây dựng 35
2.2.2.3 Vấn đề lương tâm nghề nghiệp và văn hoá doanh nhân 37 2.3 Đặc điểm và những nguyên tắc trong quản lý chất lượng công trình 38 xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam
2.3.1 Những đặc điểm về quản lý chất lượng công trình xây dựng 38 2.3.2 Những nguyên tắc trong quản lý chất lượng công trình xây dựng 38
2.4 Thực trạng tình hình quản lý chất lượng công trình 42 xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam trong giai đoạn hiện nay
2.4.1 Các văn bản pháp lý được sử dụng để quản lý chất lượng công trình 42 2.4.2 Những tồn tại trong công tác quản lý xây dựng 45
Trang 42.5 Những tồn tại trong công tác khảo sát có ảnh hưởng đến chất lượng 48 công trình xây dựng
2.6.1 Đánh giá chung về công tác đấu thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hoá 51
và xây lắp không qua sơ tuyển từ năm 2000 đến nay
2.6.2 Những khó khăn vướng mắc khi thực hiện Luật đấu thầu số 61 52
và nghị định số 85 của Chính phủ
2.7 Những tồn tại trong công tác thiết kế có ảnh hưởng đến 55 chất lượng công trình xây dựng
2.8 Những tồn tại trong công tác thi công có ảnh hưởng đến 57 chất lượng công trình xây dựng
2.9 Những vấn đề trong công tác thẩm định thiết kế, dự toán 58
có ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng
2.9.1 Về hồ sơ thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công 58
2.10 Sự phối hợp giữa chủ đầu tư và nhà thầu có ảnh hưởng đến 61 chất lượng xây dựng công trình thủy lợi
2.11 Những tồn tại trong công tác bảo hành, bảo trì công trình 63 xây dựng có ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng
Chương III: Các giải pháp quản lý nhằm đảm bảo chất lượng công trình xây dựng 65
3.1 Nhóm giải pháp về cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý 65 3.2 Nhóm các giải pháp về quản lý chất lượng nhân sự 67 3.2.1 Nhóm các giải pháp về cải tiến cách thức quản lý con người 67 3.2.2 Nhóm các giải pháp nâng cao chất lượng nhân sự 68 3.2.2.1 Nâng cao chất lượng nhân sự tại văn phòng 68 3.2.2.2 Nâng cao chất lượng nhân sự tại công trường 70
Trang 53.3 Nhóm giải pháp về cải tiến quy trình quản lý dự án 71 3.4 Nhóm các giải pháp quản lý để đảm bảo chất lượng xây dựng công trình 73
3.4.1.1 Tầm quan trọng của công tác khảo sát xây dựng 73 3.4.1.2 Một số quy định pháp lý đối với công tác khảo sát 73 3.4.1.3 Các giải pháp quản lý nhằm đảm bảo chất lượng trong công tác khảo sát 75 3.4.2 Các giải pháp trong công tác lựa chọn nhà thầu 78 3.4.2.1 Vấn đề lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng 78 3.4.2.2 Yêu cầu lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng 79
3.4.2.4 Các giải pháp để nâng cao hiệu quả trong việc lựa chọn nhà thầu 80
3.4.3.1 Một số quy định pháp lý đối với công tác thiết kế xây dựng 85 3.4.3.2 Các giải pháp quản lý nhằm đảm bảo chất lượng 87 trong công tác thiết kế xây dựng công trình
3.4.4 Các giải pháp nâng cao chất lượng công trình xây dựng trong công tác thi công 89 3.4.5 Các giải pháp thông qua công tác kiểm định 93 3.4.6 Các giải pháp phối hợp giữa chủ đầu tư và nhà thầu 93 3.4.6.1 Tác dụng của sự phối hợp trong việc đảm bảo chất lượng 94 3.4.6.2 Các giải pháp phối hợp giữa chủ đầu tư và nhà thầu nhằm 94 nâng cao chất lượng công trình xây dựng
3.5 Nhóm giải pháp tăng cường quản lý chất lượng xây dựng công trình bằng việc 96
áp dựng quản lý chất lượng đồng bộ, toán diệ (TQM) vào doanh nghiệp xây dựng
3.5.3 Triển khai áp dụng TQM vào doanh nghiệp 97
3.6 Nhóm giải pháp về cơ sở vật chất cho công tác quản lý 110
Trang 6MỞ ĐẦU
Quản lý chất lượng công trình xây dựng trong nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, hiện nay còn là vấn đề mới, chúng ta đang nghiên cứu cố gắng tìm kiếm giải pháp để nâng cao hiệu quả của công tác quản lý này Trước đây, từ người làm việc trong Ban kiến thiết đến người thực hiện công tác khảo sát, thiết kế và người công nhân xây dựng đều là biến chế, hưởng lương nhà nước và do nhà nước chỉ đạo, điều hành tất cả
Hiện nay với nền kinh tế nhiều thành phần, hoạt động xây dựng đã trở nên rất đa dạng về mọi yếu tố Đến nay, các doanh nghiệp nhà nước đang được chuyển dần thành các công ty cổ phần, vì vậy cách quản lý chỉ đạo của nhà nước cũng thay đổi rất nhiều Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta đang trong quá trình hội nhập với nền kinh
tế thế giới, việc áp dụng phương thức quản lý mới, áp dụng các tiến bộ khoa học của thế giới là cần thiết, đồng thời với việc học tập tham khảo kinh nghiệm của nước ngoài, chúng ta vẫn cần áp dụng những kinh nghiệm của phương thức quản lý truyền thống đáp ứng với thực tiễn
Đề tài “Nghiên cứu quản lý chất lượng công trình xây dựng các dự án phát triển thủy lợi, tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam” mong muốn đóng góp một phần
nhỏ cho công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến trên thế giới và những kinh nghiệm truyền thống đáp ứng với thực tiễn ngành xây dựng Đề tài hy vọng có thể làm sáng
tỏ hơn về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, những yếu kém trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, từ đó có biện pháp nhằm nâng cao chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Trang 71 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hà Nam là một tỉnh nông nghiệp, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm trong lưu vực sông Đáy, có diện tích đất tự nhiên là 851,7 km2, trong đó diện tích đất nông nghiệp 45.000 ha nên hệ thống công trình thuỷ lợi (CTTL), đặc biệt là công trình đầu mối các trạm bơm đóng vai trò quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn
Hệ thống công trình thủy lợi tỉnh hiện có nhiều trạm bơm với các loại máy bơm khác nhau có công suất lớn, hệ thống này do các Công ty Khai thác Công trình Thuỷ lợi (KTCTTL) quản lý Các tuyến kênh mương, cống, đập, cầu máng, xi phông, hàng trăm trạm bơm nhỏ do Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp quản lý Hàng năm, hệ thống này phục vụ tưới tiêu cho toàn bộ diện tích đất canh tác và tiêu thoát nước đảm bảo sản xuất nông nghiệp và phục vụ dân sinh kinh tế Trong những năm qua, tỉnh Hà Nam đã cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới được một số trạm bơm, trong đó có nhiều trạm bơm lớn như: Giáp Ba, Quế II, Điệp Sơn, Yên Lệnh…và hiện đang xây dựng trạm bơm Lạc Tràng II với quy mô 12 x 4.000 m3/h Nhìn chung, các hệ thống thuỷ lợi được xây dựng đã phát huy hiệu quả, hệ thống công trình thủy lợi đảm bảo tưới tiêu cho hầu hết diện tích đất canh tác, đảm bảo 100% diện tích gieo cấy trong khung thời vụ; trong vụ mùa đã tiêu nước kịp thời, không để xảy ra tình trạng ngập úng gây mất mùa trên diện rộng; góp phần nâng cao năng suất lúa, ổn định an ninh lương thực
Thời gian tới, tỉnh sẽ cho rà soát lại quy hoạch hệ thống thủy lợi làm cơ sở cho việc đầu tư nâng cấp các công trình phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của tỉnh; tuyên truyền phổ biến Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi một cách thường xuyên và sâu rộng nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm hơn nữa đối với các cán bộ thuỷ nông và đối với với nhân dân trong công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi; Tiếp tục nâng cấp, cải tạo đồng bộ các hệ thống thuỷ lợi, dần từng bước đưa khoa học công nghệ cao áp dụng trong quá trình điều hành hệ thống để đảm bảo tưới tiêu kịp thời như: Xây dựng hệ điều hành tưới tiêu tự động bằng các phần mềm chuyên dụng được quản lý và kết nối với máy vi tính; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng
Trang 8để nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật cho đội ngũ cán bộ thuỷ lợi; thường xuyên tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân thực hiện Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ Công trình Thuỷ lợi
Trong công cuộc phát triển, Đảng bộ tỉnh Hà Nam rất quan tâm đến công tác xây dựng và quy hoạch thủy lợi Công trình thủy lợi được xây dựng từ trước đến nay không có sai sót trong vấn đề quy hoạch, quản lý chất lượng công trình xây dựng; các công trình thủy lợi được đầu tư phát huy hiệu quả rất tốt, đóng góp quan trọng trong việc ổn định đời sống nhân dân và an ninh xã hội, góp phần phát triển cho các ngành kinh tế khác
Tuy nhiên, những năm gần đây, vấn đề quản lý chất lượng công trình xây dựng, quy hoạch thủy lợi bộc lộ nhiều vấn đề do biến đổi khí hậu toàn cầu, những trận mưa lớn, hạn hán gây biến động lớn, cộng thêm quá trình đô thị hóa diễn biến nhanh làm ảnh hưởng đến các hệ thống thủy lợi Hiện nay, hệ thống thủy lợi đã không còn đáp ứng được do tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa, biến đổi khí hậu…
Do đó, việc nghiên cứu đề ra các giải pháp quản lý chất lượng công trình xây
dựng các Dự án phát triển thuỷ lợi, tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam trong hoàn cảnh hiện nay là cần thiết và cấp bách
2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
- Hiện trạng công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng các dự án phát triển thủy lợi, tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- Tham khảo thực tiễn việc áp dụng khoa học kỹ thuật công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, để rút ra kinh nghiệm và có thể áp dụng trên toàn quốc
2.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Do thời gian và các điều kiện khác còn hạn chế, nên đề tài chỉ đi sâu vào việc đưa ra các giải pháp quản lý chất lượng công trình xây dựng các dự án phát triển thủy lợi, tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam trong công tác khảo sát, lựa chọn nhà thầu, thiết kế, thi công xây dựng công trình, quản lý và sử dụng công trình
Trang 93 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
3.1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu hiện trạng quản lý chất lượng công trình xây dựng các dự
án phát triển thủy lợi, tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam Từ đó đưa ra các giải pháp tốt nhất áp dụng quản lý chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam, qua đó mong muốn có thể nhân rộng ra các tỉnh thành trong cả nước
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam hiện nay, bao gồm: Hệ thống tổ chức quản lý chất lượng công trình xây
dựng, đặc điểm và những nguyên tắc trong quản lý chất lượng công trình xây dựng,
quản lý chất lượng công trình xây dựng của các chủ thể tham gia xây dựng Nội dung được trình bày trong chương 1 của luận văn
- Nghiên cứu thực trạng tình hình quản lý chất lượng công trình xây dựng các
dự án phát triển thủy lợi, tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam trong giai đoạn hiện nay Chương 2 sẽ tổng hợp kết quả nghiên cứu này
- Đề ra các giải pháp nghiên cứu, nhằm nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng các dự án phát triển thủy lợi, tài nguyên nước trong giai đoạn hiện nay Nhiệm vụ này được hoàn thành ở chương 3 của luận văn
4 CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Cơ sở phương pháp luận của đề tài
Là các quy luật phát triển của sự vật, hiện tượng đã được Mác - Lê Nin khái quát hóa trong học thuyết của mình, các môn học khoa học trong chương trình cao học và đại học chuyên ngành kinh tế tài nguyên thiên nhiên và môi trường và một số môn khoa học khác
4.2 P hương pháp nghiên cứu của đề tài
Với các nhiệm vụ đã được làm rõ ở trên, đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu
- Phương pháp lý luận kết hợp với khảo sát thực tế
- Phương pháp phỏng vấn và phương pháp chuyên gia
Trang 105 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
- Nêu được những đặc điểm chính của công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam, do đặc thù của sản phẩm xây dựng gây ra
- Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng các
dự án phát triển thủy lợi, tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- Làm rõ các yêu cầu và các đặc điểm của công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, dưới góc độ quản lý công trình xây dựng
- Lược thảo tình hình và kinh nghiệm áp dụng các giải pháp quản lý chất lượng công trình xây dựng trong và ngoài ngành xây dựng ở nước ta; kinh nghiệm áp dụng trong ngành thủy lợi để kế thừa và rút kinh nghiệm Từ đó, nêu được những thuận lợi
và khó khăn chính của công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng ở nước ta; xác định được xu hướng tất yếu áp dụng trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam
- Đưa ra giải pháp quản lý chất lượng công trình xây dựng phù hợp với đặc điểm quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam, đáp ứng được các yêu cầu, định hướng mới trong công tác quản lý; lập kế hoạch áp dụng cho công trình cụ thể làm bằng chứng đảm bảo chất lượng với bên ngoài Luận văn cũng đề xuất những nguyên tắc cơ bản cần thực hiện như là nền tảng để thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Hướng dẫn xây dựng hệ thống tài liệu chính trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng phù hợp với đặc thù công tác quản lý, có sử dụng kinh nghiệm của các chuyên gia đầu ngành
6 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và kiến nghị, luận văn gồm 3 chương như sau:
Chương I: Tổng quan về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng
Chương II: Thực trạng quản lý chất lượng công trình xây dựng các dự án phát triển
thủy lợi, tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam trong giai đoạn hiện nay
Chương III: Các giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng
các dự án phát triển thủy lợi, tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam trong giai đoạn hiện nay
Trang 11CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
1.1 DỰ ÁN XÂY DỰNG
1.1 1 Khái niệm dự án
Dự án hiểu theo nghĩa thông thường là “điều mà người ta có ý định làm” Theo “Cẩm nang các kiến thức cơ bản về quản lý dự án” của Viện Nghiên cứu Quản lý dự án Quốc tế (PMI) thì: “Dự án là sự nỗ lực tạm thời được thực hiện để tạo
ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất”
Theo định nghĩa này, dự án có 2 đặc tính:
1 Đặc tính tạm thời (hay có thời hạn) - Nghĩa là mọi dự án đều có điểm bắt đầu và kết thúc xác định Dự án kết thúc khi mục tiêu dự án đạt được hoặc khi đã xác định được rõ ràng là mục tiêu khống chế đạt được và dự án được chấm dứt Trong mọi trường hợp, độ dài của một dự án là xác định, dự án không phải là một cố gắng liên tục, liên tiếp;
2 Đặc tính duy nhất - Nghĩa là sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất đó khác biệt
so với những sản phẩm đã có hoặc dự án khác Dự án liên quan đến việc gì đó chưa từng làm trước đây và do vậy là duy nhất
Theo định nghĩa của tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn ISO, trong tiêu chuẩn ISO 9000:2000 và theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN ISO 9000:2000) thì dự án được xác định như sau: Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực
Như vậy có nhiều cách hiểu khác nhau về dự án, nhưng các dự án có nhiều đặc điểm chung như:
- Các dự án đều được thực hiện bởi con người;
- Bị ràng buộc bởi các nguồn lực hạn chế: Con người, tài nguyên;
- Được hoạch định, được thực hiện và được kiểm soát
Như vậy có thể biểu diễn dự án bằng công thức sau:
Trang 12= KẾ HOẠCH + TIỀN + THỜI GIAN
(vật chất, tinh thần, dịch vụ)
1.1.2 Dự án xây dựng là gì
Dự án xây dựng là cách gọi tắt của Dự án đầu tư xây dựng công trình, được giải thích trong Luật Xây dựng Việt Nam ngày 26-11-2003 như sau:
“Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc
bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh
và phần thiết kế cơ sở”
= KẾ HOẠCH + TIỀN + THỜI GIAN + ĐẤT
1.2 QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG
1.2.1 Khái ni ệm chung về quản lý dự án xây dựng
Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về quản lý dự án:
Theo TS Nguyễn Văn Đáng: “Quản lý dự án là việc điều phối và tổ chức các bên khác nhau tham gia vào dự án, nhằm hoàn thành dự án đó theo những hạn chế được áp đặt bởi: Chất lượng, thời gian, chi phí”
Theo TS Ben Obineo Uwakweh trường Đại học Cincinnati – Mỹ: “Quản lý dự
án là sự lãnh đạo và phân phối các nguồn lực và vật tư để đạt được các mục tiêu nhất định trước về: phạm vi, chi phí, thời gian, chất lượng và sự hài lòng của các bên tham gia”
Theo Viện quản lý dự án Quốc tế PMI: “Quản lý dự án chính là sự áp dụng các hiểu biết khả năng, công cụ và kỹ thuật vào tập hợp rộng lớn các hoạt động nhằm đáp ứng yêu cầu của một dự án cụ thể” Cụ thể hơn với ngành xây dựng, quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch và tiến độ, tổ chức, thực hiện và kiểm soát các nguồn nhân lực của công ty trong một khoảng thời gian nhất định có thể hoàn thành mục tiêu và dự định nhất định của dự án Quản lý dự án được tổ hợp từ năm giai đoạn: khởi đầu, lập
kế hoạch, tiến hành công việc, điều kiển, kiểm tra và kết thúc
DỰ ÁN
Trang 13Theo TS Trịnh Quốc Thắng: “Quản lý dự án là điều khiển một kế hoạch đã được hoạch định trước và những phát sinh xảy ra trong một hệ thống bị ràng buộc bởi các yêu cầu về pháp luật, tổ chức, con người, tài nguyên nhằm đạt được các mục tiêu
đã định ra về chất lượng, thời gian, giá thành, an toàn lao động và môi trường”
Mặc dù các định nghĩa về quản lý dự án có vẻ khác nhau nhưng tập trung lại
có những yếu tố chung như sau:
Thứ nhất, muốn quản lý được dự án cần phải có một chương trình, một kế hoạch được định trước
Thứ hai, phải có các công cụ, các phương tiện để kiểm soát và quản lý;
Thứ ba, phải có quy định các luật lệ cho quản lý;
Thứ tư, là con người, bao gồm các tổ chức và cá nhân có đủ năng lực để vận hành bộ máy quản lý
1.2 2 Bản chất của quản lý dự án
Bản chất của quản lý dự án chính là sự điều khiển (Cybernetics) một hệ thống lớn trên cơ sở 3 thành phần: con người, phương tiện, hệ thống Sự kết hợp hài hòa 3 thành phần trên cho ta sự quản lý dự án tối ưu
Quản lý dự án bao gồm hai hoạt động cơ bản đó là hoạch định và kiểm soát
Hai hoạt động này có mối quan hệ tương hỗ nhau và không thể tách rời nhau Còn để kiểm soát được thì phải đo lường được
Người ta đưa ra một cơ cấu tư duy về sự thành công của dự án như sau:
HOẠCH ĐỊNH
(Planting) KIỂM SOÁT
(Control)
Trang 14và Nhà nước Cùng với sự phát triển của kinh tế, xã hội, sự chú ý đến vai trò của các chủ thể tham gia vào một dự án xây dựng tăng lên và các yêu cầu, mục tiêu đối với một dự án xây dựng tăng lên
1.3 QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1 3.1 Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình
Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượng xây dựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình, quản lý
an toàn lao động trên công trường xây dựng, quản lý môi trường xây dựng Riêng quản lý chất lượng xây dựng được thực hiện theo các quy định của Nghị định về quản
Trang 15lý chất lượng công trình xây dựng (Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/4/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng)
1.3.2 Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình
- Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án
đã được phê duyệt
- Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải bảo đảm phù hợp với tổng tiến độ của dự án
- Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án
Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để đưa ra quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ của dự
án
1.3.3 Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình
- Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt
- Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán hợp đồng
- Khi khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý Riêng đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình làm vượt tổng mức đầu tư thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để xem xét quyết định
Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình
Trang 161.3.4 Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng
- Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận
- Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn
- Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra, giám sát công tác an toàn lao động trên công trường Khi phát hiện có
vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng
1.3.5 Quản lý môi trường xây dựng
- Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường
- Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường
- Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường
1.4 CHẤT LƯỢNG
Trong điều kiện phát triển khoa học kỹ thuật như hiện nay thì tiêu chí đặt lên hàng đầu chính là chất lượng sản phẩm Sản phẩm của ngành xây dựng là các công trình mà tuổi thọ của nó là hàng chục năm, thậm chí còn lâu hơn nữa; Mọi công trình được xây dựng đều gắn bó với con người, xã hội và nhu cầu sống của con người, xã hội ngày càng nâng cao, để có thể thỏa mãn được điệu kiện này chất lượng của sản phẩm ngày càng phải nâng cao
Ba chỉ tiêu chất lượng chính là kỹ thuật, kiểm soát và đảm bảo
Việc quản lý chất lượng trước hết là thông qua kỹ thuật chất lượng Kỹ thuật chất lượng là thuật ngữ được sử dụng để miêu tả các quá trình chất lượng về mặt kỹ thuật được sử dụng nhằm đảm bảo rằng nhiệm vụ kỹ thuật và thiết kế cho công trình tiến hành theo các điều khoản bắt buộc của hợp đồng ràng buộc, các tiêu chuẩn hiện
Trang 17hành hay các yêu cầu pháp lý khác Với chủ đầu tư, việc bảo đảm kỹ thuật chất lượng
là điều tối quan trọng, vì nếu không đảm bảo kỹ thuật chất lượng buộc phải sửa chữa những sai lầm hoặc thiếu sót dẫn đến việc kéo dài thời gian thiết kế cũng như thi công xây dựng công trình, tốn kém chi phí để làm lại các công việc đó, chưa kể đến những rắc rối có thể xẩy đến do kỹ thuật kém như mất an toàn lao động, mất mỹ quan, thậm chí là rắc rối với các cơ quan chức năng
Kiểm soát chất lượng bao gồm các công việc như:
- Đưa ra tiêu chuẩn hay quy trình cụ thể cho tất cả các quá trình thực hiện dự án;
- Ghi nhận những thay đổi so với tiêu chuẩn hay dự định;
- Chỉnh sửa hay giảm thiểu các tiêu cực do thay đổi gây ra;
- Chuẩn bị kế hoạch cải tiến các tiêu chuẩn hay quy trình hiện hữu làm cho chúng phù hợp với yêu cầu cụ thể
Đảm bảo chất lượng: Việc đảm bảo chất lượng phải được diễn ra ở tất cả các giai đoạn từ khi chuẩn bị dự án đến khi dự án hoàn thành đưa vào sử dụng; vấn đề đảm bảo chất lượng chính là uy tín
Theo ISO 9000 “Quản lý chất lượng là tất cả những hoạt động của chức năng chung của quản lý, bao gồm các việc xác định chính sách chất lượng, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuân khổ hệ chất lượng”
Sản phẩm xây dựng hoàn chỉnh là các công trình hay hạng mục công trình đã xây dựng xong, có thể bàn giao đưa vào sử dụng “Công trình là sản phẩm của công nghệ xây lắp gắn liền với đất (bao gồm cả khoảng không, mặt nước, mặt biển và thềm lục địa) được tạo thành bằng vật liệu xây dựng, thiết bị và lao động” Lẽ đương nhiên, sản phẩm xây dựng cũng phải đạt được sự thỏa mãn của khách hàng, tức là các đặc tính vốn có này chính là sự thể hiện của chất lượng sản phẩm xây dựng
Chất lượng sản phẩm xây dựng (công trình xây dựng) hiện thường được đánh giá qua các chỉ tiêu sau:
Trang 18- Độ bền chắc của công trình: Tuổi thọ công trình; khả năng chịu động đất; khả năng chịu bão; cường độ chịu nén, kéo, uốn… của các kết cấu; độ lún và biến dạng của công trình…
- Công năng của công trình: Phù hợp với công dụng thiết kế; đảm bảo được chức năng phục vụ…
- Mỹ quan: Hình thức, màu sắc, sự phù hợp với các quần thể kiến trúc xung quanh…
- Ảnh hưởng của công trình tới môi trường xung quanh…
Ta thấy ngay những yêu cầu đặt ra cho sản phẩm xây dựng bao gồm các chỉ tiêu nói trên ở những cấp độ nhất định Các cấp độ này được xác định dựa trên nhu cầu của chủ đầu tư là người sử dụng công trình xây dựng Còn nữa, cùng với các chỉ tiêu nói trên ở các cấp độ xác định, sản phẩm xây dựng còn phải thỏa mãn nhu cầu khác nữa như sau:
- Yêu cầu về kinh tế: Giá trị toàn bộ công trình, hoặc giá thành công trình phải nằm trong một giới hạn nhất định, phù hợp với túi tiền của chủ đầu tư, giá trị phần xây lắp, giá trị phần thiết bị phải nằm trong một phạm vi định trước; hay giá trị 1m2xây dựng, giá trị 1m2 sàn phải phù hợp với cấp độ công trình
- Yêu cầu về thời hạn xây dựng: Ngày hoàn thành bàn giao toàn bộ công trình; những mốc chính (milestones) như ngày động thổ, ngày đổ bê tông phần chịu lực chính, hay ngày kết thúc phần khung bê tông chịu lực để bàn giao mặt trận công tác cho tổ chức lắp máy
Xét trên quan hệ giữa chủ đầu tư và nhà thầu xây lắp, thì các yêu cầu về kinh
tế và thời hạn xây dựng được thể hiện rõ trong hợp đồng kinh tế và các tài liệu kèm theo hợp đồng
- Yêu cầu về an toàn lao động trên công trường xây dựng và trong suốt thời gian vận hành công trình
1.5 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM XÂY DỰNG
Chất lượng sản phẩm xây dựng được hiểu là tổng thể những thuộc tính của sản phẩm được xác định bằng những thông số có thể đo được hoặc so sánh được, phù hợp với những điều kiện hiện có và có khả năng thỏa mãn những nhu cầu xã hội và của cá nhân, trong những điều kiện xác định về sản xuất và tiêu dùng
Trang 19Chất lượng sản phẩm được thể hiện thông qua các chỉ tiêu chất lượng đặc trưng cho tính chất của sản phẩm như độ tin cậy, tính công nghệ, tính dễ vận hành, vận chuyển, tính an toàn, độ bền, tính thẩm mỹ
Chất lượng sản phẩm xây dựng thủy lợi phản ánh tổng hợp trình độ khoa học
kỹ thuật và công nghệ của ngành của đất nước, là một tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật rất quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất và có ý nghĩa lớn lao đối với sự phát triển của ngành Hơn nữa, trong giai đoạn hiện nay, để có việc làm cho các doanh nghiệp thì chất lượng sản phẩm càng có ý nghĩa rất lớn đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Tất cả các công trình xây dựng (xây dựng mới, mở rộng, cải tạo, nâng cấp ) thuộc các thành phần kinh tế đều phải thựcc hiện quản lý chất lượng công trình theo
Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng
1.6 MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN ĐẦU TƯ
1.6.1 Quản lý đầu tư và xây dựng
Là quản lý nhà nước về quá trình đầu tư và xây dựng từ bước xác định dự án đầu
tư để thực hiện đầu tư và cả quá trình đưa dự án vào khai thác sử dụng đạt được mục tiêu đã định
1.6.2 Bộ ngành quản lý
Là Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có chức năng quản lý ngành trong cả nước theo quy định của Luật Tổ chức Chính phủ
1.6 3 Tiêu chuẩn xây dựng
Là các tiêu chuẩn kỹ thuật được quy định để thực hiện các công việc khảo sát, thiết kế, xây lắp nghiệm thu đảm bảo chất lượng áp dụng cho từng loại chuyên ngành xây dựng do Nhà nước hoặc các Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành ban hành
1.6 4 Qui chuẩn xây dựng
Là văn bản quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu bắt buộc phải tuân thủ đối với mọi hoạt động xây dựng và các giải pháp, các tiêu chuẩn xây dựng được sử dụng để đạt được các yêu cầu đó do Bộ Xây dựng thống nhất ban hành
Trang 201.7 QUÁ TRÌNH ĐẦU TƯ CỦA MỘT DỰ ÁN
Một dự án đầu tư thường kéo dài nhiều năm Theo Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành thì quá trình đầu tư cho một dự án gồm các giai đoạn sau:
a G iai đoạn chuẩn bị đầu tư
Giai đoạn này bao gồm một loạt các bước kể từ khâu nghiên cứu xác định sự cần thiết phải đầu tư, đến các khâu thăm dò khảo sát thị trường, lập dự án đầu tư, thẩm định dự án để quyết định đầu tư
b Giai đoạn thực hiện đầu tư
Giai đoạn này bao gồm một loạt các bước kể từ khi xin giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất đến các khâu thiết kế, thi công xây dựng công trình… cho dự án đầu tư
Thực chất của khâu này là phải hình thành được hai loại từ tái sản sản xuất của dự án,
đó là tài sản cố định (nhà xưởng, máy móc) và tài sản lưu động (dự trữ vật tư, tiền mặt…) để chuẩn bị đưa công trình vào hoạt động
c Giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa dự án vào khai thác sử dụng
Như vậy quá trình đầu tư không chỉ đơn giản bao gồm có chuẩn bị giai đoạn chuẩn bị đầu tư và thực hiện xây dựng xong công trình, mà còn phải kéo dài hàng chục năm để vận hành khai thác dự án Nếu theo nghĩa rộng giai đoạn vận hành khai thác công trình của dự án để hoàn vốn và sinh lời cũng có thể còn thuộc về giai đoạn thực hiện đầu tư Cho nên theo sự phân chia giai đoạn theo Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng; Giai đoạn thực hiện đầu tư được hiểu theo nghĩa hẹp, và chỉ bao gồm giai đoạn xây dựng công trình của dự án
1.8 NHỮNG ĐỐI TƯỢNG THAM GIA VÀO THỰC HIỆN ĐẦU TƯ
Các đối tượng tham gia vào quá trình thực hiện đầu tư bao gồm: Các doanh nghiệp, các cơ quan của Nhà nước, các tổ chức xã hội và các hiệp hội có liên quan đến đầu tư, các khách hàng tiêu thụ sản phẩm của dự án đầu tư, cụ thể:
Trang 21a Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, chủ đầu tư là một trong các cơ quan, tổ chức sau: Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương (gọi chung cơ quan cấp Bộ), Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và doanh nghiệp nhà nước
b Đối với dự án do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư, chủ đầu tư là đơn vị quản lý, sử dụng công trình Trường hợp chưa xác định được đơn vị quản lý, sử dụng công trình hoặc đơn vị quản
lý, sử dụng công trình không đủ điều kiện làm chủ đầu tư thì người quyết định đầu tư
có thể giao cho đơn vị có đủ điều kiện làm chủ đầu tư Trong trường hợp đơn vị quản
lý, sử dụng công trình không đủ điều kiện làm chủ đầu tư thì đơn vị sẽ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm cử người tham gia với chủ đầu tư trong việc tổ chức lập dự án, thiết kế, theo dõi, quản lý, nghiệm thu và tiếp nhận đưa công trình vào khai thác sử dụng
c Trường hợp không xác định được chủ đầu tư theo quy định tại điểm b trên đây thì người quyết định đầu tư có thể ủy thác cho đơn vị khác có đủ điều kiện làm chủ đầu tư hoặc đồng thời làm chủ đầu tư
2 Đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng, người vay vốn là chủ đầu tư
3 Đối với các dự án sử dụng vốn khác, chủ đầu tư là chủ sở hữu vốn hoặc là người đại diện theo quy định của pháp luật
1.8 2 Các tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng
Các tổ chức này là các tổ chức chuyên làm các công việc lập dự án đầu tư, khảo sát, quản lý việc thực hiện dự án đầu tư Các tổ chức này làm việc theo chế độ hợp đồng với chủ đầu tư
1.8 3 Nhà thầu trong hoạt động xây dựng
Là tổ chức, cá nhân có đủ năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động xây dựng
1.8 4 Các doanh nghiệp và tổ chức cung cấp các yếu tố đầu vào cho dự án đầu
tư ở mọi giai đoạn của quá trình đầu tư
1.8 5 Các tổ chức cung cấp và tài trợ vốn cho dự án đầu tư
1.8 6 Các khách hàng tiêu thụ sản phẩm đầu ra cho dự án
Trang 221.8 7 Các cơ quan của Nhà nước có liên quan đến đầu tư như: Chính phủ, Bộ Kế
hoạch và đầu tư, Bộ xây dựng, Bộ Tài chính, Ngân hàng nhà nước Việt nam, các Bộ Ngành chức năng khác của Nhà nước có liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương
1.8 8 Các tổ chức xã hội, các hiệp hội có liên quan đến đầu tư như: Hội xây dựng,
Hội Kinh tế, Hội bảo vệ môi trường và nhân dân ở địa phương đặt dự án
1.9 NGÀNH XÂY DỰNG VÀ DOANH NGHIỆP THI CÔNG XÂY LẮP
1.9.1 Ngàn h xây dựng
Ngành xây dựng theo nghĩa rộng (hay còn có thể gọi là lĩnh vực đầu tư và xây dựng) là một ngành sản xuất bao gồm chủ đầu tư có công trình cần xây dựng kèm theo các bộ phận có liên quan, các doanh nghiệp xây dựng chuyên nhận thầu xây lắp công trình, các tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng (chuyên làm các công việc như lập
dự án đầu tư, khảo sát, thiết kế, quản lý thực hiện dự án, giám sát ), các tổ chức cung ứng vật tư và thiết bị cho xây dựng, các tổ chức tài chính và ngân hàng phục vụ xây dựng, các tổ chức nghiên cứu và đào tạo phục vụ xây dựng, các cơ quan Nhà nước trực tiếp liên quan đến xây dựng và các tổ chức dịch vụ khác phục vụ xây dựng Kết qủa cuối cùng của ngành xây dựng là các công trình sản xuất với những năng lực sản xuất nhất định và các công trình phi sản xuất đã hoàn thành có thể đưa vào hoạt động và sử dụng Đó có thể là các công trình xây mới, hay cải tạo, mở rộng và sửa chữa lớn
Lĩnh vực đầu tư mà ngành xây dựng quan tâm là lĩnh vực đầu tư được thực hiện thông qua việc xây dựng công trình để vận hành và sinh lời, không bao gồm các lĩnh vực đầu tư khác như đầu tư tài chính, đầu tư không kèm theo các giải pháp xây dựng công trình
Ngành xây dựng là bộ phận rất quan trọng đối với nền kinh tế, vì nó là một trong những ngành kinh tế lớn, đóng vai trò chủ chốt ở khâu cuối cùng của quá trình sáng tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật và tài sản cố định cho mọi lĩnh vực hoạt động của đất nước Sản phẩm của ngành xây dựng thường là kết tinh của các thành quả khoa học, kỹ thuật và nghệ thuật của nhiều ngành Do đó, các công trình được xây dựng luôn có tính chất kinh tế, kỹ thuật, văn hóa, văn nghệ và xã hội tổng hợp
Trang 23Một bộ phận chủ yếu của ngành xây dựng là ngành thủy lợi Ngành thủy lợi đã thực sự làm thay đổi bộ mặt nông thôn Việt Nam nói riêng và đóng góp vào nền kinh
tế quốc dân nói chung Nhờ có hệ thống thủy lợi đã làm ổn định và tăng nhanh diện tích cũng như năng suất, sản lượng lúa, tạo điều kiện phát triển đa dạng hóa cây trồng nông nghiệp, góp phần xây dựng cung cấp nước sạch cho người dân nông thôn
Hệ thống đê điều và các công trình phòng lũ góp phần phòng chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai Đầu tư vào thủy lợi đã góp phần phát triển mạnh nguồn điện, đã cung cấp hàng triệu KWh điện mỗi năm Đồng thời phát triển thủy lợi đã góp phần xây dựng nông thôn mới, ổn định xã hội, xóa đói giảm nghèo, góp phần cải tạo môi trường, làm thay đổi bộ mặt nông thôn, góp phần thực hiện mục tiêu CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn
1.9 2 Doanh nghiệp thi công xây lắp
Các doanh nghiệp xây dựng là thành phần chủ yếu tạo nên ngành xây dựng Quy chế quản lý đầu tư xây dựng kèm theo Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày
12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ đã định nghĩa: “Doanh nghiệp xây dựng là doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập theo qui định của pháp luật, có đăng ký kinh doanh về xây dựng”
Theo quy chế này, các doanh nghiệp xây dựng có trách nhiệm như sau:
- Đăng ký hoạt động xây dựng tại cơ quan có thẩm quyền theo qui định của pháp luật
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về các nội dung đã cam kết trong hợp đồng, bao gồm cả số lượng, chất lượng, tính chính xác của sản phẩm, thời gian thực hiện hợp đồng, có qui định và hướng dẫn sử dụng công trình trước khi bàn giao công trình, thực hiện bảo hành chất lượng sản phẩm xây dựng và công trình xây dựng theo qui định hiện hành
- Thực hiện chế độ bảo hiểm công trình xây dựng, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động liên quan đến an toàn của các công trình lân cận và công trình đang xây dựng, thực hiện an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình xây dựng Thông tin rộng rãi về năng lực hoạt động của doanh nghiệp để chủ đầu tư biết và lựa chọn Các doanh nghiệp xây dựng có thể hoạt động khảo sát, thiết
kế, tư vấn hoặc thi công xây dựng công trình
Trang 241.10 ĐẶC ĐIỂM CỦA SẢN XUẤT XÂY DỰNG
Như trên đã đề cập, sản phẩm trực tiếp của ngành xây dựng bao gồm phần kiến tạo các kết cấu xây dựng làm chức năng bao che và nâng đỡ và phần lắp đặt các thiết
bị, máy móc cần thiết vào công trình xây dựng để đưa chúng vào hoạt động Sản phẩm nói trên, không tính phần lắp đặt các thiết bị, máy móc chính là đối tượng của
“quản lý chất lượng”
Công trình xây dựng bao gồm một hay nhiều hạng mục công trình nằm trong dây chuyền công nghệ đồng bộ và hoàn chỉnh để làm ra sản phẩm cuối cùng của dự
án đầu tư và xây dựng
Đặc điểm của sản phẩm xây dựng có ảnh hưởng rất lớn đến tổ chức sản xuất trong xây dựng, làm cho sản xuất xây dựng khác biệt với các ngành sản xuất khác Điều đó gây không ít khó khăn cho công tác quản lý chất lượng sản phẩm xây dựng trong ngành xây dựng
Đặc điểm chủ yếu của sản xuất xây dựng có tính chất lưu động cao và thiếu ổn định, luôn biến đổi theo địa điểm xây dựng và giai đoạn xây dựng Trong xây dựng, con người và thiết bị, công cụ lao động luôn di dộng từ nơi này đến nơi khác, trong khi sản phẩm xây dựng thì cố định Đây là đặc điểm hiếm thấy ở các ngành sản xuất khác
1.11 HỆ THỐNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Để quản lý chất lượng công trình xây dựng hiện nay bao gồm hệ thống 3 cấp sau đây:
- Về phương diện quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng:
Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng thuộc Bộ Xây dựng giữ vai trò là người giúp Bộ trưởng Bộ Xây dựng thống nhất quản lý Nhà nước
về chất lượng công trình xây dựng, chỉ đạo hướng dẫn nghiệp vụ cho các ngành và hệ thống quản lý chất lượng công trình xây dựng từ trung ương đến địa phương
Ở Bộ Nông nghiệp và PTNT, Vụ quản lý công trình giúp Bộ trưởng giám sát, theo dõi quản lý chất lượng các công trình thủy lợi phù hợp với quy định chung của Cục giám định nhà nước về tiêu chuẩn chất lượng xây dựng công trình và phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành thủy lợi
Trang 25Tại các sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, phòng quản lý chất lượng công trình của Sở kết hợp với phòng Thẩm định của Sở Xây dựng để quản lý chất lượng công trình thủy lợi phù hợp với quy định chung của chuyên ngành
- Chủ đầu tư trực tiếp quản lý, giám sát chất lượng công trình thuộc phạm vi đơn vị phụ trách, mà đại diện là các Ban quản lý dự án
- Các cơ sở sản xuất như doanh nghiệp xây dựng, tổ chức tư vấn, tổ chức sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng và thiết bị công nghệ phải chịu trách nhiệm
về chất lượng sản phẩm do đơn vị thực hiện và cung ứng
Trang 26CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
2.1 GIỚI THIỆU VỀ TỈNH HÀ NAM
2.1.1 Vị trí địa lý:
Hà Nam nằm ở tọa độ địa lý trên 200
Vĩ Bắc và giữa 1050
- 1100 Kinh độ Đông, phía Tây - Nam châu thổ sông Hồng, trong vùng trọng điểm phát triển kinh tế
Bắc Bộ Tỉnh Hà Nam cách thủ đô Hà Nội hơn 50 km, phía Bắc giáp Hà Nội, phía Đông giáp Hưng Yên và Thái Bình, phía Nam giáp Nam Định và Ninh Bình, phía Tây giáp Hòa Bình Vị trí địa lý này tạo rất nhiều thuận lợi cho phát triển kinh tế và
xã hội của tỉnh
Hà Nam có hơn 4.000 km đường bộ bao gồm các đường quốc lộ, tỉnh lộ cùng các tuyến giao thông liên huyện, liên xã, thị trấn đã được rải nhựa hoặc bê tông hóa Hơn 200 km đường thủy có luồng lạch đi lại thuận tiện với hơn 42 cầu đường đã được xây dựng kiên cố và hàng ngàn km đường giao thông nông thôn tạo thành mạng lưới giao thông khép kín, tạo điều kiện thuận lợi về đi lại và vận chuyển giao thông cho các phương tiện cơ giới
Hà Nam có diện tích tự nhiên 851 km2 nằm trong vùng trũng của đồng bằng sông Hồng và giáp dãi núi đá vôi của tỉnh Hòa Bình và vùng Tây Bắc Phía tây của tỉnh là vùng đồi núi bán sơn địa với các dãy núi đá vôi, núi đất và đồi rừng Đất đai ở vùng này rất thích hợp với các loại cây lâm nghiệp, cây công nghiệp, và cây ăn quả Vùng đồng bằng phía Đông của tỉnh được tạo bởi phù sa của các sông lớn như: Sông Đáy, sông Châu, sông Hồng Đất đai màu mỡ, thích hợp cho canh tác Lúa nước, hoa màu, rau, đậu, thực phẩm Những dải đất bồi ven sông đặc biệt thích hợp với các loại cây công nghiệp ngắn ngày như mía, dâu, lạc, đỗ tương và cây ăn quả Ngoài ra đây cũng là vùng thuận lợi cho việc nuôi trồng, đánh bắt thủy sản và phát triển nghề chăn nuôi gia cầm dưới nước
Trang 272.1.2 Khí hậu, thủy văn Hà Nam:
Hai mùa chính trong năm (mùa Hạ, mùa Đông) với các hướng gió thịnh hành:
Về mùa hạ gió nam, tây nam và đông nam; mùa đông gió bắc, đông và đông bắc
Lượng mưa trung bình khoảng 1.900 mm, năm có lượng mưa cao nhất tới 3.176 mm, năm có lượng mưa thấp nhất cũng là 1.265 mm
Độ ẩm trung bình hàng năm là 85%, không có tháng nào có độ ẩm trung bình dưới 77%, tháng có độ ẩm trung bình cao nhất trong năm là tháng 3 (95,5%), tháng
có độ ẩm trung bình thấp nhất trong năm là tháng 11 (82,5%)
Khí hậu có sự phân hóa theo chế độ nhiệt với hai mùa tương phản nhau là mùa
Hạ và mùa Đông cùng với hai kỳ chuyển tiếp tương đối là mùa Xuân và mùa Thu mùa Hạ thường kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9, mùa Đông thường kéo dài từ giữa tháng 11 đến giữa tháng 3; mùa Xuân thường kéo dài từ giữa tháng 3 đến hết tháng 4
và mùa Thu thường kéo dài từ tháng 10 đến giữa tháng 11
b Thủy văn:
Hà Nam có lượng mưa trung bình cho khối lượng tài nguyên nước rơi khoảng 1,602 tỷ m3 Dòng chảy từ mặt sông Hồng, sông Đáy, sông Nhuệ hàng năm đưa vào lãnh thổ khoảng 14,050 tỷ m3
nước Dòng chảy ngầm chuyển qua lãnh thổ cũng giúp cho Hà Nam luôn luôn được bổ sung nước ngầm từ các vùng khác Nước ngầm ở Hà Nam tồn tại trong nhiều tầng và chất lượng tốt, đủ đáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội
Chảy qua lãnh thổ Hà Nam là các sông lớn như sông Hồng, sông Đáy, sông Châu và các sông do con người đào đắp như sông Nhuệ, sông Sắt, Nông Giang
Trang 28Sông Hồng là ranh giới phía Đông của tỉnh với các tỉnh Hưng Yên và Thái Bình Trên lãnh thổ tỉnh Hà Nam sông Hồng có chiều dài 38,6 km Sông Hồng có vai trò tưới tiêu quan trọng và tạo nên những bãi bồi màu mỡ với diện tích gần 10.000 ha
Sông Đáy là một nhánh của sông Hồng bắt nguồn từ Phú Thọ chảy vào lãnh thổ Hà Nam Sông Đáy còn là ranh giới giữa tỉnh Hà Nam và tỉnh Ninh Bình; trên lãnh thổ Hà Nam sông Đáy có chiều dài 47,6 km
Sông Nhuệ là sông đào dẫn nước sông Hồng từ Thụy Phương - Từ Liêm - Hà
Nội và đi vào Hà Nam với chiều dài 14,5 km, sau đó đổ vào sông Đáy ở Phủ Lý
Sông Châu khởi nguồn trong lãnh thổ Hà Nam, tại Tiên Phong, Duy tiên sông chia thành hai nhánh, một nhánh làm ranh giới giữa huyện Lý Nhân và huyện Bình
Lục và một nhánh làm ranh giới giữa huyện Duy Tiên và Bình Lục Sông Sắt là chi lưu của sông Châu Giang trên lãnh thổ huyện Bình Lục
2.1.3 Hệ thống thủy lợi, thủy nông
Hệ thống đê điều toàn tỉnh có 362,98 km, trong đó sông Hồng 38,973 km; sông Đáy 49,516 km; sông con, đê bối và các tuyến đê phụ khác có 274,5 km Kè 20 công trình, trong đó kè hộ bờ 14 công trình (sông Hồng 3 công trình, sông Đáy 11 công trình Kè mỏ 4 công trình (sông Hồng 4 công trình); Tường kè 2 công trình (sông Đáy L=4,084km) Cống 214 cái (sông Hồng 11 cái, sông Đáy 22 cái; sông khác
181 cái) Qua 3 năm 2008 - 2010, nhà nước đã đầu tư kinh phí xây dựng tu bổ đê điều thường xuyên và duy tu bảo dưỡng chống xuống cấp đê với khối lượng 129.000 m3 đất đào đắp; 5.200 m3 bê tông; khoan phụt vữa gia cố đê 53.960 m khoan sâu với kinh phí hàng trăm tỷ đồng
Hệ thống thủy nông trên địa bàn tỉnh Hà Nam hiện có 50 trạm bơm do các công ty khai thác công trình thủy lợi tỉnh quản lý với 309 máy bơm công suất từ 1.000 – 27.000 m3/h; Hàng trăm trạm bơm nhỏ và vừa do các Hợp tác xã quản lý
Hệ thống kênh mương hiện có 3.502 km kênh tưới, 1.300 km kênh tiêu và hơn 1.500 cống đập, xi phông, cầu máng các loại hàng năm hệ thống phục vụ tưới tiêu cho hơn 70.000 ha diện tích lúa, màu và tiêu cho hơn 75.000 ha phục vụ dân sinh
Trong những năm qua tỉnh đã cải tạo nâng cấp, xây dựng mới được 18 trạm bơm, trong đó có nhiều trạm bơm lớn như: Giáp Ba, Quế II, Điệp sơn, Yên Lệnh
và hiện đang xây dựng trạm bơm Lạc Tràng II với quy mô 12 x 4.000 m3/h Thời gian
Trang 29tới tỉnh sẽ cho rà soát lại quy hoạch hệ thống thủy lợi làm cơ sở cho việc đầu tư nâng cấp các công trình phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của tỉnh Hệ thống thủy nông đang được hoàn chỉnh, các kênh tưới được kiên cố hóa, nhiều hạng mục công trình được bổ sung cải tạo, nâng cấp Hệ thống thủy lợi, thủy nông trên địa bàn tỉnh hiện nay và trong giai đoạn tới tiếp tục được nâng cấp, mở rộng và hoàn thiện theo hướng kiên cố hóa, hiện đại hóa
2.2 TÌNH HÌ NH CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
2.2.1 Một số dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam trong thời gian gần đây:
2.2.1.1 Những dự án đã thực hiện:
a Dự án đầu tư nạo vét sông Sắt đoạn từ cầu Sắt đến đập Mỹ Đô, tỉnh Hà Nam
- Quyết định số: 1617/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
- Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Hà Nam
- Tổ chức tư vấn lập dự án: Công ty tư vấn xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Hà Nam
- Địa điển xây dựng: Tỉnh Hà Nam
- Mục tiêu đầu tư xây dựng: Nạo vét lòng kênh, đảm bảo đủ năng lực dẫn nước tiêu úng cho 7.850 ha đất thuộc lưu vực trạm bơm Vĩnh Trụ; trữ nước tạo nguồn hỗ trợ bơm chống hạn; tạo điều kiện cho giao thông thủy và góp phần cải thiện môi trường sinh thái
- Loại công trình: Công trình thủy lợi cấp 2
- Tổng mức đầu tư: 55.170 triệu đồng
- Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương và các nguồn vốn khác
- Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
- Thời gian thực hiện: Thực hiện trong 03 năm từ năm 2008 đến năm 2010
b Dự án đầu tư xây dựng công trình cung cấp nước sạch xã Hòa Hậu, huyện
Lý Nhân, tỉnh Hà Nam
- Quyết định số: 509/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Trang 30- Chủ đầu tư: Công ty TNHH cấp thoát nước Tùng Anh
- Tổ chức tư vấn lập dự án: Công ty tư vấn xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Hà Nam
- Địa điểm xây dựng: Xã Hòa Hậu, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam
- Mục tiêu đầu tư xây dựng: Xây dựng hệ thống cấp nước sạch cho nhân dân thay thế nguồn nước ngầm bị ô nhiễm ASEN; xây dựng ý thức dùng nước sạch trong nhân dân vừa đảm bảo sức khỏe cộng đồng và bảo vệ môi trường; góp phần thúc đảy phát triển sản xuất và dịch vụ, nâng cao đời sống của nhân dân
- Loại công trình: Xây dựng hạ tầng, cấp 4
- Tổng mức đầu tư: 13.393 triệu đồng
- Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 60% tổng dự toán; Công ty TNHH cấp thoát nước Tùng Anh góp 40%
- Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- Thời gian thực hiện: Thực hiện trong 03 năm từ năm 2008 đến năm 2010
c Dự án đầu tư nâng cấp hệ thống kênh tiêu trạm bơm Yên Lệnh, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
- Quyết định số: 566/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
- Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Hà Nam
- Tổ chức tư vấn lập dự án: Công ty tư vấn xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Hà Nam
- Địa điển xây dựng: Huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
- Mục tiêu đầu tư xây dựng: Giải quyết cơ bản tình trạng úng ngập thường xuyên xảy ra của 5 xã và 01 thị trấn của huyện Duy Tiên; 02 xã của huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội, với tổng diện tích là 4.472 ha; tiêu hỗ trợ cho thủ đô Hà Nội; xử lý sạt lở kè bờ các đoạn xung yếu, làm đường hành lang kiểm tra trong mùa
lũ bão, đường giao thông nông thôn cho nhân dân trong vùng đi lại thuận tiện; làm sạch nguồn nước và cải thiện môi trường sinh thái
- Loại công trình: Công trình thủy lợi cấp 4
- Tổng mức đầu tư: 72.352 triệu đồng
Trang 31- Nguồn vốn: Trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn khác
- Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
- Thời gian thực hiện: Từ năm 2009 đến năm 2010
- Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Hà Nam
- Tổ chức tư vấn lập dự án: Công ty tư vấn xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Hà Nam
- Địa điển xây dựng: Huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
- Mục tiêu đầu tư xây dựng: Khắc phục tình trạng sạt lở chân đê, bờ đê, đảm bảo an toàn chống lũ bảo vệ khu dân cư; phục vụ công tác kiểm tra, ứng cứu đê trong mùa lũ bão, kết hợp giao thông nông thôn; phù hợp với quy hoạch chung trong khu vực, cải thiện môi trường sinh thái theo hướng phát triển bền vững
- Loại công trình: Công trình thủy lợi cấp 4
- Tổng mức đầu tư: 80.137 triệu đồng
- Nguồn vốn: Nguồn vốn nhà nước và các nguồn vốn khác
- Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
- thời gian thực hiện: trong 03 năm từ 2010 đến 2012
b Dự án xử lý khẩn cấp sạt lở bờ kết hợp chỉnh trang đô thị đoạn thượng lưu cống Phủ Lý từ cầu Phủ Lý qua quốc lộ 1A đến cống xả trạm bơm Mễ, thành phố Phủ
Lý, tỉnh Hà Nam
- Quyết định số: 1077/QĐ-UBND ngày 03 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
- Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý
- Tổ chức tư vấn lập dự án: Công ty tư vấn xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Hà Nam
- Địa điểm xây dựng: Thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
Trang 32- Mục tiêu đầu tư xây dựng: Phòng chống lũ nội địa, thuận lợi cho công tác kiểm tra, quản lý đê diều trong các mùa lũ bão; phòng chống xói lở bờ, mở rộng hành lang ven sông, tạo vẻ đẹp cảnh quan, bảo vệ môi trường sinh thái; đảm bảo an toàn và thuận tiện cho giao thông thủy, bộ ven hai bờ sông Châu Giang, phát triển hạ tầng đô thị, du lịch
- Loại công trình: Công trình thủy lợi cấp 4
- Tổng mức đầu tư: 232.114 triệu đồng
- Nguồn vốn: Nguồn vốn nhà nước và các nguồn vốn khác
- Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
- Thời gian thực hiện: trong 03 năm từ 2009 đến 2011
c Dự án cải tạo, nâng cấp, kiên cố hóa hệ thống tưới tiêu tỉnh Hà Nam
- Quyết định số: 602/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
- Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Hà Nam
- Tổ chức tư vấn lập dự án: Công ty tư vấn xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Hà Nam
- Địa điểm xây dựng: Tỉnh Hà Nam
- Mục tiêu đầu tư xây dựng: Đảm bảo tưới cho 31.171 ha đất nông nghiệp sản xuất 2 vụ/năm và tiêu cho 4.568 ha đất tự nhiên trong vùng dự án
- Loại công trình: Công trình thủy lợi cấp 3
- Tổng mức đầu tư: 889.093 triệu đồng
- Nguồn vốn: Nguồn vốn nhà nước và các nguồn vốn khác
- Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
- Thời gian thực hiện: Từ 2009 đến 2015
d Dự án cải tạo, nâng cấp các kênh tưới, tiêu chính A3-4, A3-4a, PK2, PK10, kênh tưới trạm bơm Quế Lâm huyện Kinh Bảng, tỉnh Hà Nam
- Quyết định số: 191/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
- Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân huyện Kinh Bảng
- Tổ chức tư vấn lập dự án: Công ty tư vấn xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Hà Nam
Trang 33- Địa điểm xây dựng: Huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam
- Mục tiêu đầu tư xây dựng: Giải quyết cơ bản tình trạng úng ngập xảy ra trong vùng dự án; tạo điều kiện chủ động tưới tiêu kịp thời vụ theo yêu cầu sản xuất, chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng, tăng vụ, tăng năng suất; tạo cảnh quan, môi trường sinh thái theo hướng tích cực và bền vững, nâng cao sức khỏe cộng đồng
- Loại công trình: Công trình thủy lợi cấp 3
- Tổng mức đầu tư: 94.444 triệu đồng
- Nguồn vốn: Xin hỗ trợ từ ngân sách Trung ương và các nguồn vốn khác
- Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
- Thời gian thực hiện: Từ năm 2009 đến năm 2012
e Dự án trạm bơm Kim Thanh II tỉnh Hà Nam
- Quyết định số: 1506/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
- Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Hà Nam
- Tổ chức tư vấn lập dự án: Công ty tư vấn xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Hà Nam
- Địa điểm xây dựng: Huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam
- Mục tiêu đầu tư xây dựng: Công trình có nhiệm vụ kết hợp tiêu chung với trạm bơm Kim Thanh I, Cổ Đam, Nhâm Tràng cho lưu vực có diện tích 27.164 ha của huyện Thanh Liêm và huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam
- Loại công trình: Công trình thủy lợi cấp 2
- Tổng mức đầu tư: 210.166 triệu đồng
- Nguồn vốn: Trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn khác
- Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
- Thời gian thực hiện: Từ năm 2009 đến năm 2011
2.2.1.3 D ự án chuẩn bị khởi công:
Dự án xử lý khẩn cấp sạt lở bờ hữu sông Đáy đoạn từ cầu Châu Sơn đến hết địa phận thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
- Quyết định số: 373/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
- Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Hà Nam
Trang 34- Tổ chức tư vấn lập dự án: Công ty tư vấn xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Hà Nam
- Địa điểm xây dựng: Thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
- Mục tiêu đầu tư xây dựng: Chống sạt lở bờ, giữ ổn định bờ hữu sông Đáy đoạn từ cầu Châu Sơn đến hết địa phần thành phố Phủ Lý, nhằm bảo vệ tài sản và tính mạng của nhân dân trong khu vực; giữ ổn định quỹ đất, chỉnh trang đô thị, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội; mở rộng mặt bằng hành lang đê, tạo cảnh quản đẹp, cải tạo môi trường sinh thái của khu vực thành phố và các vùng lân cận
- Loại công trình: Công trình thủy lợi cấp 3
- Tổng mức đầu tư: 353.200 triệu đồng
- Nguồn vốn: Vốn ngân sách nhà nước từ nguồn trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn khác
- Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
- Thời gian thực hiện: Từ năm 2011 đến năm 2012
2.2.2 Một số suy nghĩ về chất lượng xây dựng công trình
Chất lượng sản phẩm xây dựng phụ thuộc hàng loạt yếu tố từ chuẩn bị đầu tư đến thực hiện đầu tư và đưa công trình vào sử dụng Trong quá trình ấy tồn tại song song các chủ thể có liên quan và quan trọng là:
- Chủ đầu tư (có đại diện ban QLDA)
- Tư vấn (thiết kế, khảo sát, kiểm định, giám sát )
- Nhà thầu xây lắp (chính, phụ )
Ba chủ thể này luôn chi phối lẫn nhau, kiểm soát lẫn nhau, có tác động qua lại với nhau (mà ta vẫn gọi là tam giác quản lý) Hệ thống này thường được nhấn mạnh vừa có quan hệ hành chính, vừa có quan hệ hợp đồng nếu hệ thống được tổ chức khép kín trong một ngành, một địa phương Như vậy ta hy vọng ở sự khách quan công tâm trong việc kiểm tra giám sát lẫn nhau, trong mỗi quan hệ được phân ra như luật định Mặt khác ai cũng rất coi trọng công tác thanh tra, kiểm tra của các cơ quan chức năng nhà nước Như vậy ít khi nhấn mạnh, thậm chí bỏ qua một số vấn đề hệ trọng và
quyết định đến chất lượng sản phẩm xây dựng là tổ chức kiểm tra của chính nhà thầu
Với tư cách là người làm ra sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ… các chủ thể không coi
Trang 35trọng chế độ tự kiểm tra của chính mình Đây là vấn đề lớn song vẫn còn là những tồn tại trong doanh nghiệp xây dựng và tư vấn
Phải chăng là những vấn đề cơ bản sau đây:
- Vấn đề thể chế, chính sách định giá sản phẩm xây dựng;
- Vấn đề thương hiệu - cạnh tranh lành mạnh;
- Vấn đề lương tâm nghề và văn hoá doanh nghiệp
2.2.2.1 Vấn đề thể chế, chính sách định giá sản phẩm xây dựng
Nhà nước vẫn đang can thiệp trực tiếp vào quá trình định giá sản phẩm xây dựng như ban hành định mức, đơn giá đầu vào, tỷ lệ các chi phí khác liên quan…mà chưa thực sự chuyển sang cơ chế thị trường, quan trọng hơn nữa việc xác định giá công trình hoàn thành lại hoàn toàn tách rời chất lượng của công trình Việc xác định chất lượng lại chung chung, đôi khi còn hình thức và dẫu thế nào cũng không ảnh hưởng đến giá công trình khi quyết toán Sản phẩm chất lượng xấu đôi khi lại bán được giá cao và ngược lại Đây là nguyên nhân nguồn cội thủ tiêu ý chí, các bên phấn đấu có sản phẩm tốt trước hết vì lợi ích của chính mình Ngược lại dễ dàng nhìn thấy lợi nhuận - đương nhiên không chính đáng - khi gian dối làm giảm khối lượng cũng như chất lượng công trình
Vì vậy phải đổi cơ chế sao cho sản phẩm chất lượng cao phải được bán giá cao
và ngược lại Những phẩm cấp không sử dụng được phải chịu trách nhiệm và phạt nặng do gây hại đến mức chỉ có thể phá sản Đối với các khâu quyết định đầu tư, tư vấn…cần có chế tài xử lý trách nhiệm và bồi thường
Ở đây cần phân biệt chức năng quản lý nhà nước với chức năng quản lý, điều hành của các chủ thể trong quá trình thực hiện đầu tư Chủ đầu tư được chủ động và
tự chịu trách nhiệm trong quản lý chi phí xây dựng sau khi nhà nước duyệt tổng chi phí nếu là công trình có liên quan vốn nhà nước; trên cơ sở chất lượng sản phẩm và hiệu qủa đầu tư Nhà nước hướng dẫn, qui định các phương pháp xác lập các định mức kinh tế, kỹ thuật
Các tổ chức tư vấn chuyên định giá xây dựng được tham gia xác định giá một cách độc lập với các bên tham gia xây dựng cũng như chủ sử dụng Đó là tổ chức tư vấn định giá gồm những kỹ sư chuyên định giá bất động sản Mốc giá này gắn chặt với mức độ chất lượng của sản phẩm Có nghĩa là quá trình trả dần chi phí đầu tư là
Trang 36quá trình có mặc cả Điều này phải được hoàn chỉnh và đưa vào hợp đồng giữa các bên theo thông lệ
Với đầu tư bằng vốn nhà nước, nhà nước là người tiêu dùng (tất nhiên là lớn nhất) do đó nhà nước không thể vừa là người sản xuất lại vừa là người tiêu dùng Nhà nước lựa chọn các bên cung cấp thông qua đấu thầu đúng đắn Như vậy nhà nước tập trung vào khâu ra yêu cầu và khâu mua sản phẩm, các khâu còn lại các bên nhận thầu
tự chịu trách nhiệm, tự kiểm tra Làm được như vậy cũng tức là làm cho quy luật cạnh tranh, quy luật giá trị… điều tiết thị trường xây dựng mà bỏ đi những can thiệp hành chính chủ quan hiện nay
2.2.2.2 Về thương hiệu và cạnh tranh
Trong mọi trường hợp nhấn mạnh công tác kiểm tra, kiểm định trong xây dựng
là hoàn toàn đúng, chức năng chính quản lý nhà nước cần phải có Ngoài ra còn có thanh tra nhân dân; có giám sát cộng đồng… Đó là hệ thống công cụ có hiệu quả để ngăn chặn, phát huy tính độc lập, trung thực, khách quan của các công cụ trên; tính minh bạch trong sáng, không lệ thuộc một ràng buộc nào, không vì lợi ích riêng tư nào Phải có những quy định ràng buộc để các công cụ trên có đủ sức mạnh và thực thi đến nơi đến chốn bổn phận của mình Nguy cơ lớn nhất ở đây là sự liên kết ngầm giữa các bên hữu quan để làm sai lạc các thông tin cơ sở, thông tin gốc Nếu sự thiếu minh bạch, thông đồng xảy ra chắc chắn không cho một công trình chất lượng tốt Trái lại thái độ nhà thầu đúng đắn; uy tín và thương hiệu là quan trọng, nhà thầu tự kiểm tra là chính; không có nhu cầu đồng tình hay giàn xếp thì đó chính là chuẩn bị cho sức mạnh cạnh tranh vượt trội và bảo vệ sống còn thương hiệu của mình Vinh dự
và uy tín lớn nhất của thương hiệu xây dựng phải là chất lượng sản phẩm xây dựng Điều này cần được đưa vào điều kiện đấu hay ưu tiên xét tuyển trúng thầu Các doanh nghiệp chưa đạt chuẩn mực uy tín về chất lượng sẽ hạn chế tham gia đấu thầu Như vậy sẽ hình thành các chỉ số uy tín và năng lực cạnh tranh thông qua chất lượng công trình đã xây dựng
Mặt khác các Doanh nghiệp và công ty cần có biển ghi công trình sau khi hoàn thành Trên biển ngoài thời gian khởi công và hoàn thành cần ghi rõ danh tính các đơn vị, cá nhân chủ yếu tham gia xây dựng lên nó Đối với doanh nghiệp quản lý dự
Trang 37án thì cần ghi rõ kỹ sư điều hành, doanh nghiệp tư vấn thiết kế với Kiến trúc sư chủ trì, doanh nghiệp xây lắp với kỹ sư tổng chỉ huy, v.v…
Đây là biện pháp hữu hiệu, cần thiết vừa khẳng định thương hiệu và tôn vinh doanh nhân tài đức Việc này có thể đồng thời với việc tuyên dương, tuyên thưởng công trình chất lượng cao Và qua đó tạo được phong trào thi đua thực sự có nội dung
và hiệu quả
2.2.2.3 Vấn đề lương tâm nghề nghiệp và văn hoá doanh nhân
Xét cho cùng mọi thành bại đều trở lại yếu tố con người, bởi vì tất cả đều do con người tổ chức thực hiện, xác lập ra các cách thức và giải quyết hàng loạt các mối quan hệ gặp phải; giải pháp về con người có nhiều nội dung Một trong những nội dung quan trọng là lương tâm nghề nghiệp mà gần đây còn gọi là một bộ phận của văn hoá doanh nhân, văn hoá doanh nghiệp Mọi người ta đều có ứng xử thờ ơ hay xiết đáp; rung động hay vô cảm; quý trọng hay coi thường, v.v… đều là kết quả của tâm đức con người và đi theo là kết quả của công việc
Như vậy bất kỳ trong khuôn khổ nào, trong hoàn cảnh nào trước hết cần đội ngũ cán bộ có tâm, yêu nghề, tận tụy với nghề và sau đó là giỏi nghề, đặc biệt là nghề mà mình đang làm Tâm đức trong kinh doanh luôn gắn liền với lợi nhuận; nhưng lợi nhuận trong sáng của người có tâm đức là lợi nhuận do tài ba kinh doanh mà có; là tâm đức biết lợi ích của mình gắn chặt với lợi ích cộng đồng Do vậy họ mới cung cấp cho
xã hội những sản phẩm chất lượng cao để đời cho con cháu mai sau
Đồng lòng tư duy như thế từ thiết kế; thẩm tra, kiểm định, giám sát v.v… sẽ trở nên đơn giản hơn nhiều khi thực thi công việc
Mặt khác nhu cầu nhanh chóng đào tạo một đội ngũ cán bộ giỏi đáp ứng nhu cầu hội nhập Đội ngũ này phải được đối xử trân trọng và có chế độ đãi ngộ thỏa đáng Song song với việc đào tạo chính quy, cần đào tạo lại hay đào tạo nâng cao số cán bộ đương nhiệm cũng như tăng cường các lớp bồi dưỡng, tập huấn để đáp ứng với những đòi hỏi thường nhật Việc học này là để hành chứ tuyệt nhiên không phải chỉ để lấy bằng cấp Một trong những yêu cầu trước mắt là tổ chức, sắp xếp lại các tổ chức tư vấn và cán bộ tham gia các khâu trong xây dựng theo phương châm giỏi nghề nào làm nghề ấy Biết đến đâu giao việc đến đấy Không thể có tình trạng không biết
Trang 38nghề, hay năng lực nhỏ lại làm việc to hay ngược lại Đây cũng là sự lãng phí lớn chất xám xã hội và cũng làm yếu đi năng lực toàn cục
2.3 ĐẶC ĐIỂM VÀ NHỮNG NGUYÊN TẮC TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
2.3 1 Những đặc điểm về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Do đặc điểm của sản phẩm xây dựng và của sản xuất xây dựng công trình thủy lợi làm cho chất lượng công trình xây dựng có những điểm khác:
Các nhân tố chi phối chất lượng công trình rất nhiều, rất phức tạp và bất định
Mức độ dao động chất lượng khá lớn do thiết bị còn lạc hậu, công tác giám sát còn lỏng lẻo
Không thể tháo rời các bộ phận, các chi tiết để kiểm tra, chưa có phương án hữu hiệu để đánh giá chất lượng của các công trình đặc biệt là các kết cấu ngầm
Phương pháp, phương tiện kiểm tra chất lượng thường chưa hoàn thiện
Việc kiểm tra đánh giá chất lượng phức tạp, nhiều nhân tố tác động không
ổn định làm cho độ chính xác không cao
2.3 2 Những nguyên tắc trong quản lý chất lượng công trình xây dựng
Quản lý chất lượng công trình xây dựng phải được thực hiện theo đúng quy phạm kỹ thuật, quy trình cộng nghệ ở các giai đoạn, các nội dung và trong từng quá trình
Trong quá trình xây dựng công trình vừa phải chịu sự quản lý nội bộ, vừa phải chịu sự quản lý của các bên tham gia theo quy định của pháp luật
Bảo đảm đúng thời gian, không kéo dài và không được đốt cháy thời gian công nghệ, về không gian phải đảm bảo đúng vị trí các kết cấu, chi tiết kết cấu theo bản vẽ thiết kế được duyệt, việc thực hiện đối với từng kết cấu và của công trình phải được giám sát chặt chẽ của các bên tham gia
Yêu cầu về chất lượng phụ thuộc riêng vào tính chất của từng công trình và điều kiện, chi phí cho phép nhưng không được vi phạm quy chuẩn xây dựng
Quan điểm phòng ngừa sai phạm phải được quán triệt ở mọi giai đoạn, ở mọi khâu kỹ thuật Nếu mắc sai phạm thì phải được sửa chữa đúng cách do
Trang 39người có thẩm quyền phê duyệt, không được sửa chữa bằng cách hàn gắn, chắp vá cho xong
2.3 3 Quy trình quản lý chất lượng
Quy trình kiểm soát tài liệu chất lượng
Quy định phương thức thống nhất để tiến hành kiểm soát tất cả các tài liệu và dữ liệu liên quan đến Hệ thống quản lý chất lượng (bao gồm cả tài liệu có nguồn gốc bên ngoài) để đảm bảo sự phù hợp, tính hiệu quả và để chất lượng sản phẩm, dịch vụ thỏa mãn yêu cầu của khách hàng
Quy trình đào tạo
Trang bị trình độ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ và tay nghề cho cán bộ công nhân viên trong công ty nhằm thực hiện tốt công việc được giao
Quy trình tuyển dụng nhân lực
Tuyển chọn, bố trí nhân viên phù hợp theo yêu cầu công việc, đảm bảo về số lượng và chất lượng lao động nhằm thực hiện tốt công việc được giao
Quy trình xem xét của lãnh đạo
Nhằm đảm bảo cho chính sách và các mục tiêu chất lượng, các quy trình và hướng dẫn công việc đều được tuân thủ một cách đầy đủ
Quy trình xem xét ký kết hợp đồng
Để các yêu cầu của khách hàng được đáp ứng một cách tốt nhất bởi khả năng của công ty trong xây dựng công trình, trên cơ sở xây dựng được một cơ sở pháp lý thống nhất để các bên tham gia ký kết hợp đồng đều chấp thuận và thực hiện trong suốt quá trình thực hiện công trình, dự án
Quy trình kiểm soát mua hàng
Quy định phương thức thống nhất trong việc kiểm soát các hoạt động mua sắm vật tư, thiết bị, để đảm bảo rằng sản phẩm mua phù hợp các yêu cầu quy định
Quy trình đánh giá chất lượng nội bộ
Nhằm xem xét có hệ thống và độc lập để xác định xem các hoạt động và kết quả liên quan đến chất lượng có phù hợp với những điều đã được hoạch định hay không
và chúng được thực hiện có hiệu lực và thích hợp như thế nào để đạt mục tiêu mong muốn của công ty
Quy trình lập hồ sơ dự thầu
Trang 40Nhằm đảm bảo thắng thầu trong các dự án đấu thầu
Quy trình kiểm soát thiết kế
Quy trình kiểm soát thiết kế cung cấp một phương pháp thống nhất và nhất quán trong quá trình tạo sản phẩm thiết kế nhằm thỏa mãn yêu cầu của khách hàng, đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn quy chuẩn của nhà nước ban hành và đáp ứng được yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001-2000
Quy trình thi công và nghiệm thu công tác thi công cọc khoan nhồi
Đảm bảo chất lượng công tác thi công cọc khoan nhồi đúng hồ sơ thiết kế như cường độ, chiều sâu và kích thước cọc,…
Quy trình thi công và nghiệm thu công tác xây
Làm cho người thực hiện hiểu rõ các yêu cầu, quy định, trình tự công việc trước khi thực hiện nhằm đảm bảo chất lượng công trình theo đúng yêu cầu của thiết kế, đảm bảo an toàn cho người và công trình
Quy trình thi công và nghiệm thu công tác trát
Làm cho người thực hiện hiểu rõ các yêu cầu, quy định, trình tự công việc trước khi thực hiện nhằm đảm bảo chất lượng công trình theo đúng yêu cầu của thiết kế, đảm bảo an toàn cho người và công trình
Quy trình thi công và nghiệm thu công tác ốp
Làm cho người thực hiện hiểu rõ các yêu cầu, quy định, trình tự công việc trước khi thực hiện nhằm đảm bảo chất lượng công trình theo đúng yêu cầu của thiết kế, đảm bảo an toàn cho người và công trình
Quy trình thi công và nghiệm thu công tác lát
Làm cho người thực hiện hiểu rõ các yêu cầu, quy định, trình tự công việc trước khi thực hiện nhằm đảm bảo chất lượng công trình theo đúng yêu cầu của thiết kế, đảm bảo an toàn cho người và công trình
Quy trình sản xuất bê tông thương phẩm
Nhằm đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của khách hàng trong việc cung cấp bê tông thương phẩm
Quy trình kiểm soát sản phẩm do khách hàng cung cấp
Cung cấp các thủ tục dạng văn bản để kiểm soát việc kiểm tra, xác nhận, bảo quản và bảo dưỡng sản phẩm do khách hàng cung cấp