Các sản phẩm xây dựng thủy điện cũng có những tính chất chung của các sản phẩm xây dựng nói chung, tuy nhiên do tính chất đặc thù nên các sản phẩm xây dựng thủy điện cũng có những đặc đi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
-
TRẦN ANH TUẤN
NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SUẤT VỐN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG THỦY ĐIỆN TRONG ĐIỀU KIỆN GIÁ CẢ BIẾN ĐỘNG, ÁP DỤNG XÁC ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ CHO DỰ ÁN THỦY ĐIỆN
MƯỜNG KIM – YÊN BÁI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
-
TRẦN ANH TUẤN
NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SUẤT VỐN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG THỦY ĐIỆN TRONG ĐIỀU KIỆN GIÁ CẢ BIẾN ĐỘNG, ÁP DỤNG XÁC ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ CHO DỰ ÁN THỦY ĐIỆN
MƯỜNG KIM – YÊN BÁI
Trang 3L ỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và làm luận văn thạc sĩ em đã nhận được
sự giúp đỡ nhiệt tình, sự động viên sâu sắc của nhiều cá nhân, cơ quan và nhà trường; em xin chân thành cảm ơn các cá nhân, cơ quan và nhà trường đã tạo điều
kiện cho em hoàn thành luận văn này
Trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới TS Nguyễn Trọng Hoan
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Thủy lợi, Phòng Đào tạo đại học và Sau đại học, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế và Quản lý cùng các
thầy cô giáo khoa Kinh tế và Quản lý và các đồng nghiệp đã động viên, tạo mọi điều kiện giúp đỡ em về mọi mặt trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
tốt nghiệp
Cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế tài nguyên thiên nhiên và môi trường và trường Đại học Thủy lợi, các bạn học viên cao học 18KT11 đã gắn bó, chia sẻ những khó khăn với em trong quá trình học tập cũng như làm luận văn
Cuối cùng xin cảm ơn những người thân yêu trong gia đình và bạn bè đã động viên giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Do những hạn chế về kiến thức, thời gian, kinh nghiệm và tài liệu tham khảo nên không thể tránh khỏi thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo
của các thầy cô giáo và đồng nghiệp Đó chính là sự giúp đỡ quý báu mà em mong
muốn để cố gắng hoàn thiện hơn trong quá trình nghiên cứu và công tác sau này
Em xin trân tr ọng cám ơn! Hà n ội, ngày 8 tháng 3 năm 2012
Người viết luận văn
H ọc viên cao học Trần Anh Tuấn
Trang 4M ỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC HÌNH VẼ 8
MỞ ĐẦU 9
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ, VỐN ĐẦU TƯ, SUẤT VỐN ĐẦU TƯ TRONG XÂY DỰNG VÀ XÂY DỰNG THUỶ ĐIỆN 13
1.1.Vai trò của ngành xây dựng trong nền kinh tế quốc dân 13
1.2 Tổng quan về đầu tư, vốn đầu tư, suất vốn đầu tư trong xây dựng 14
1.2.1 Tổng quan về đầu tư 14
1.2.1.1 Khái niệm đầu tư 14
1.2.1.2 Đầu tư cho lĩnh vực thuỷ lợi, thủy điện 14
1.2.1.3 Dự án đầu tư 17
1.2.1.4 Phân loại đầu tư 18
1.2.2 Vốn đầu tư 19
1.2.2.1 Khái niệm vốn đầu tư 19
1.2.2.2 Vốn đầu tư cho các hoạt động kinh tế 20
1.2.2.3 Phương pháp tính vốn đầu tư kinh tế 21
1.2.2.4 Tổng mức đầu tư 23
1.2.2.5 Dự toán xây dựng công trình 24
1.2.3 Suất vốn đầu tư 24
1.2.3.1 Khái niệm suất vốn đầu tư 24
1.2.3.2 Nội dung của suất vốn đầu tư 25
1.3 Ý nghĩa, vai trò của suất vốn đầu tư 25
1.4 Dự án đầu tư xây dựng thuỷ điện, vốn và suất vốn đầu tư xây dựng công trình thuỷ điện 27
1.4.1 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng thuỷ điện 27
1.4.2 Vốn và suất vốn đầu tư công trình thuỷ điện 28
Trang 5CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THUỶ ĐIỆN 31
2.1 Tổng quan về phương pháp xác định và sử dụng suất vốn đầu tư công trình xây dựng 31
2.2 Các nguyên tắc khi tính toán xác định suất vốn đầu tư, căn cứ và các giai đoạn xác định vốn đầu tư 34
2.2.1 Nguyên tắc xác định suất vốn đầu tư 34
2.2.2 Căn cứ để xác định suất vốn đầu tư 34
2.2.3 Các giai đoạn xác định suất vốn đầu tư 34
2.3 Nghiên cứu phân vùng tính toán suất vốn đầu tư 35
2.3.1 Tổng quan về đặc điểm địa hình, địa lý Việt Nam 35
2.3.2 Phân vùng tính toán suất vốn đầu tư 39
2.3.2.1 Sự cần thiết phải phân vùng tính toán 39
2.3.2.2 Căn cứ để phân vùng tính toán 39
2.3.2.2 Phân vùng tính toán 40
2.3.2.3 Tính toán suất vốn đầu tư cho từng loại hình công trình theo từng vùng 41
2.4 Phương pháp xác định suất vốn đầu tư xây dựng thuỷ điện 42
2.4.1 Thu thập các số liệu cần thiết 42
2.4.1.1 Thu thập số liệu quyết toán chi phí xây dựng công trình thuỷ điện 42
2.4.1.2 Thu thập số liệu thiết kế cơ sở của dự án 42
2.4.2 Phân tích xử lý số liệu 42
2.4.2.1 Phân tích nguồn số liệu thống kê lịch sử 42
2.4.2.2 Phân tích nguồn số liệu thiết kế cơ sở 43
2.5 Phương pháp quy đổi chi phí đầu tư xây dựng công trình 44
2.5.1 Căn cứ quy đổi 44
2.5.2 Trình tự quy đổi 45
2.5.3 Phương pháp tính toán quy đổi 45
2.6 Đề suất phương pháp tính toán các chỉ tiêu suất vốn đầu tư công trình thuỷ điện 51
2.6.1 Trường hợp Bộ Xây dựng đã công bố chỉ số giá xây dựng công trình thuỷ điện của năm cần tính suất vốn đầu tư 51 2.6.1.1 Tính toán quy đổi chỉ số giá xây dựng công trình thuỷ điện về thời điểm gốc tính toán suất vốn đầu tư 51
Trang 62.6.2 Trường hợp Bộ Xây dựng chưa ban hành chỉ số giá xây dựng công trình thuỷ điện của năm cần
tính suất vốn đầu tư 53
2.6.2.1 Áp dụng phương pháp giá trị tương lai 53
2.6.2.2 Phương pháp xác định mức độ biến động của chỉ số giá 53
CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG TÍNH TOÁN SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN VÀ ĐỀ XUẤT ÁP DỤNG 58
3.1 Xác định các chỉ tiêu suất vốn đầu tư công trình thuỷ điện 58
3.1.1 Xác định các chỉ tiêu suất vốn đầu tư 58
3.1.2 Tính toán suất vốn đầu tư cho từng công trình điển hình 59
3.1.3 Tính toán suất vốn đầu tư cho từng loại hình công trình tại từng vùng 59
3.1.3 Tính toán các hệ số quy đổi chi phí đầu tư xây dựng 60
3.1.3.1 Tính toán hệ số quy đổi chi phí vật liệu (Kvl) 60
3.1.3.2 Tính toán hệ số quy đổi chi phí nhân công (Knc) 60
3.1.3.3 Tính toán hệ số quy đổi chi phí máy thi công (KM) 63
3.1.3.4 Tính toán hệ số quy đổi chi phí thiết bị (KTB) 64
3.1.4 Tính toán suất vốn đầu tư của công trình thủy điện 65
3.1.4.1 Thu thập số liệu tổng mức đầu tư 03 (ba) công trình thủy điện 65
3.1.4.2 Tính toán suất vốn đầu tư 69
3.2 Ứng dụng suất vốn đầu tư để xác định tổng mức đầu tư cho dự án thủy điện Mường Kim - Yên Bái 70
3.2.1 Giới thiệu về công trình thuỷ điện Mường Kim 70
3.2.1 Ứng dụng suất vốn đầu tư để xác định tổng mức đầu tư cho dự án thủy điện Mường Kim - Yên Bái 72 3.2.1.1 Trong trường hợp đã có chỉ số giá 72
3.2.1.2 Trong trường hợp chưa có chỉ số giá năm 2012 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78
1 Tổng kết, đánh giá được nội dung luận văn đã thực hiện được 78
2 Kiến nghị 78
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
SVĐT : Suất vốn đầu tư
CTTL : Công trình thuỷ lợi
TKCS : Thiết kế cơ sở
DAĐT : Dự án đầu tư
NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
MN&TDPB : Miền núi và trung du phía Bắc
ĐBBB : Đồng bằng bắc bộ
DHMTTN : Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên
ĐNB&ĐBSCL : Đông Nam bộ và đồng bằng Sông Cửu Long
Trang 8DANH M ỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Tỷ trọng nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư cho các lĩnh vực 14
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 36
Bảng 2.3 Mẫu bảng phân tích số liệu tính toán và tính toán quy đổi chi phí
xây dựng từ năm i về năm k
40
Bảng 2.4 Xác định tỷ trọng chi phí của một số loại vật liệu xây dựng chủ
yếu so với chi phí vật liệu trong chi phí xây dựng công trình thuỷ điện
46
Bảng 2.5 Bảng xác định tỷ trọng chi phí mộ số loại MTC chủ yếu so với
chi phí MTC trong chi phí xây dựng công trình
Bảng 3.2 Bảng tổng hợp kết quả tính toán hệ số quy đổi chi phí vật liệu 60
Bảng 3.3 Bảng tổng hợp kết quả tính toán hệ số quy đổi chi phí nhân công 61
Bảng 3.4 Bảng tổng hợp kết quả tính toán đơn ca máy thi công chủ yếu 62
Bảng 3.5 Bảng tổng hợp kết quả tính toán hệ số quy đổi chi phí máy thi
công
63
Bảng 3.6 Bảng tổng hợp kết quả tính toán hệ số quy đổi chi phí thiết bị 64
Bảng 3.7 Số liệu tổng mức đầu tư theo hồ sơ thiết kế cơ sở của công trình
thủy điện Mường Kim
64
Bảng 3.8 Số liệu tổng mức đầu tư theo hồ sơ thiết kế cơ sở của công trình
thủy điện Nậm Công 3
66
Trang 9Tên bảng Trang
Bảng 3.9 Số liệu tổng mức đầu tư theo hồ sơ thiết kế cơ sở của công trình
thủy điện Suối Hạp A
Bảng 3.12 Suất vốn đầu tư xây dựng CT thuỷ điện Mường Kim năm 2012 72
Bảng 3.13 Tổng mức đầu tư xây dựng công trình thuỷ điện Mường Kim
trường hợp đã có chỉ số giá năm 2012
Bảng 3.16 Suất vốn đầu tư công trình thuỷ điện Mường Kim 74
Bảng 3.17 Tổng mức đầu tư xây dựng công trình thuỷ điện Mường Kim
trường hợp chưa có chỉ số giá năm 2012
75
Trang 10DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Sơ đồ quy đổi tổng mức đầu tư từ năm i về năm k 44
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính c ấp thiết của đề tài
Suất vốn đầu tư xây dựng công trình là chi phí xây dựng tính bình quân cho
mỗi đơn vị năng lực phục vụ theo thiết kế của công trình tại thời điểm tính toán
Suất vốn đầu tư là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng, là một trong những căn cứ dùng để lập tổng mức đầu tư, đánh giá hiệu quả đầu tư và quản lý chi phí đầu tư xây
dựng công trình
Các sản phẩm xây dựng thủy điện cũng có những tính chất chung của các sản
phẩm xây dựng nói chung, tuy nhiên do tính chất đặc thù nên các sản phẩm xây
dựng thủy điện cũng có những đặc điểm riêng tác động trực tiếp đến suất vốn đầu tư
cần chú ý trong nghiên cứu tính toán xác định suất vốn đầu tư xây dựng công trình
thủy điện, cụ thể là:
- Chi phí xây dựng các công trình thủy điện phụ thuộc chặt chẽ vào các điều
kiện của địa phương nơi xây dựng, sản phẩm xây dựng thủy điện có tính đa
dạng và cá biệt cao, về công dụng, về các cấu tạo và về phương pháp chế tạo
Phần lớn các công trình lớn đều năm ở trên sông, suối có điều kiện địa hình, địa chất phức tạp, điều kiện giao thông khó khăn hiểm trở
- Sản phẩm xây dựng thủy điện thường mang tính đơn chiếc, có kích thước
lớn, có nhiều chi tiết phức tạp, chi phí xây dựng lớn, thời gian xây dựng kéo dài Thông thường loại vừa cũng có kinh phí hàng trăm tỷ đồng, các công trình cỡ lớn thuộc nhóm A cũng có giá trị đến hàng ngàn tỷ đồng Thời gian thi công công trình loại vừa và lớn từ 4 năm đến 10 năm, thời gian sử dụng công trình từ 25 đến 100 năm
- Các công trình thủy điện thường là phục vụ đa mục tiêu (tưới, tiêu, phát điện, chống lũ, giao thông thủy, sinh thái, ) do đó rất khó để lựa chọn một
chỉ tiêu lượng hóa hết các hiệu ích mang lại của công trình thủy điện
Do các tính chất đặc thù trên mà việc tính toán xác định suất vốn đầu tư xây
dựng các dự án thủy điện cần phải xem xét đầy đủ các yếu tố ảnh hưởng như vị trí
Trang 12xây dựng công trình (điều kiện địa hình địa chất, điều kiện thủy văn, giá thị trường
vật liệu xây dựng tại địa phương nơi xây dựng công trình, ), loại hình công trình, quy mô công trình
Ở hầu hết các quốc gia đều công bố suất vốn đầu tư xây dựng theo từng năm cho từng lĩnh vực khác nhau như: xây dựng dân dụng; giao thông; thủy lợi, thủy điện Suất vốn đầu tư được điều chỉnh theo từng năm căn cứ vào biến động giá thị trường
Quyết định số 295/QĐ-BXD ngày 22/03/2011 của Bộ Xây dựng về việc công bố Suất vốn đầu tư xây dựng công trình năm 2011, tuy nhiên trong quyết định này chỉ mới công bố một số chỉ tiêu SVĐT cho 5 loại công trình là công trình dân
dụng, công trình công nghiệp, công trình giao thông, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình thủy lợi, công trình năng lượng Hơn nữa do các thay đổi về chế độ chính sách của Nhà nước, như Thông tư 04/2010/TT-BXD Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình ngày 26 tháng 5 năm 2010 đã thay thế thống tư 05/2007/TT-BXD Mặt khác biến động về giá thị trường vật liệu xây dựng, biến động lạm phát, tỷ giá mà các chỉ tiêu SVĐT này cũng phải điều chỉnh rất nhiều khi
hiện phân vùng tính toán, lựa chọn và phân loại công trình, lựa chọn chỉ tiêu năng
lực phục vụ mang tính đại diện của từng loại hình công trình để tính toán suất vốn đầu tư,
Vì những lý do trên, việc nghiên cứu xác định suất vốn đầu tư xây dựng công trình thủy điện của đề tài là rất cần thiết, kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tài liệu tham khảo cho các cơ quan quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng thủy điện và các đơn vị liên quan có căn cứ trong quá trình lập kế hoạch đầu tư, phân bổ vốn đầu tư,
Trang 13lập tổng mức đâu tư, đánh giá hiệu quả các dự án đầu tư xây dựng thủy điện trong giai đoạn hiện nay
2 M ục đích nghiên cứu
Nghiên cứu phương pháp xác định suất vốn đầu tư xây dựng của dự án xây
dựng thủy điện trong điều kiện giá cả biến động, áp dụng xác định tổng mức đầu tư cho một số dự án thủy điện vừa và nhỏ
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a) Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu tổng quan về đầu tư, vốn đầu tư, suất vốn
đầu tư trong xây dựng và xây dựng thủy điện
b) Ph ạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu phương pháp tính toán xác định suất vốn đầu
tư xây dựng công trình cho các công trình xây dựng thủy điện trong nước
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài phối hợp các phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật tính toán sau:
- Công tác thu thập số liệu: Phương pháp chọn mẫu được sử dụng để chọn
mẫu điều tra điển hình về chi phí đầu tư xây dựng theo từng loại công trình đã được
lựa chọn để tính toán suất vốn đầu tư trong cả nước, kỹ năng điều tra thu thập thông tin bảo đảm độ tin cậy sát thực của thông tin
- Các phương pháp và kỹ thuật tính toán: Đề tài sử dụng các phương pháp và
kỹ thuật tính toán sau:
Phương pháp phân tích thống kê;
Phương pháp so sánh nội suy;
Phương pháp tổng hợp;
Phương pháp chuyên gia
Với các phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật tính toán như trên được xem là phù hợp và đảm bảo độ tin cậy cao
Trang 145 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Nghiên cứu tổng quan về đầu tư, vốn đầu tư, suất vốn đầu tư trong xây dựng
và xây dựng thủy điện;
Nghiên cứu phương pháp tính toán xác định suất vốn đầu tư công trình thủy điện tại mặt bằng giá năm cần xác định tổng mức đầu tư của công trình;
6 N ội dung của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn gồm có 3 chương sau:
Chương 1: Tổng quan về đầu tư, vốn đầu tư, suất vốn đầu tư trong
xây dựng và xây dựng thủy điện
Chương 2: Nghiên cứu xây dựng phương pháp tính toán suất vốn
đầu tư xây dựng công trình thủy điện
Chương 3: Ứng dụng tính toán suất vốn đầu tư công trình thủy
điện và đề suất áp dụng
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ, VỐN ĐẦU TƯ, SUẤT VỐN ĐẦU
TƯ TRONG XÂY DỰNG VÀ XÂY DỰNG THUỶ ĐIỆN
1.1 Vai trò của ngành xây dựng trong nền kinh tế quốc dân
Ngành xây dựng là một trong những ngành kinh tế lớn nhất trong nền kinh tế
quốc dân, nó chiếm vị trí chù chốt ở khâu cuối cùng trong quá trình sáng tạo nên cơ
sở vật chất kỹ thuật và tài sản cố định Ngành xây dựng chiếm một nguồn kinh phí khá lớn của ngân sách Quốc gia và xã hội (thông thường chiếm khoàng 10-12%GDP) Ngành xây dựng đóng góp cho nền kinh tế quốc dân một khối lượng sản
phẩm rất lớn (thông thường đối với các nước phát triển chiếm từ 6-12%GDP, các nước đang phát triển chiếm từ 6-10%GDP Trong giai đoạn từ 1985 đến 2000 vốn đầu tư xây dựng cơ bản của nước ta chiếm từ 25% đến 26%GDP Trong giai đoạn
từ 2001 đến 2005 vốn đầu tư xây dựng cơ bản của nước ta chiếm trên 50% vốn đầu
tư Nhà nước cho các ngành khác
Ngành xây dựng giữ một vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế
xã hội của đất nước Ngành xây dựng là ngành phục vụ cho tất cả các ngành kinh tế
quốc dân khác vì bất cứ ngành nào cũng cần phải xây dựng mới, sửa chữa, đổi mới công nghệ để phát triển Ngành xây dựng phục vụ đắc lực cho đường lối phát triển kinh tế - xã hội, ổn định chính trị quốc gia, tạo nên sự cân đối, hợp lý sản xuất giữa các vùng miền của đất nước Đóng góp một phần đáng kể trong công cuộc xoá đói
giảm nghèo trong cộng đồng, xoá bỏ dần sự tách biệt giữa thành thị và nông thôn,
giữa miền ngược và miền xuôi
Ngành xây dựng đóng góp to lớn cho chương trình công nghiệp hoá hiện đại hoá của đất nước, đẩy nhanh tốc độ đô thị hoá Xây dựng các công trình phụ vụ dân sinh kinh tế ngày càng hiện đại hơn với trình độ cao hơn
Ngành xây dựng đóng góp cho đất nước nguồn lợi nhuận rất lớn, tạo công ăn
việc làm cho hàng triệu người tham gia
Trang 16Ngành xây dựng đóng vai trò rất lớn cho nền kinh tế quốc dân, đóng góp cho phát triển toàn diện của đất nước Trong hơn mười năm qua ngành xây dựng đã làm thay đổi bộ mặt của đất nước, thực sự là công cụ đắc lực để thực hiện đường lối phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước ta
1.2 Tổng quan về đầu tư, vốn đầu tư, suất vốn đầu tư trong xây dựng
1.2.1 Tổng quan về đầu tư
1.2.1.1 Khái niệm đầu tư
“Đầu tư là sử dụng vốn để tạo ra các nhân tố sản xuất, đặc biệt là các tư
li ệu sản xuất như nhà xưởng, máy móc và vật tư, cũng như để mua cổ phiếu, trái phi ếu hoặc cho vay lấy lãi, mà ở đây những chủ trương đầu tư này có thể sinh lợi
d ần hoặc thoả mãn một nhu cầu nào đó cho người bỏ vốn cũng như toàn xã hội trong m ột thời gian nhất định”
Căn cứ vào các tính chất để phân loại đầu tư: Theo tính chất và quy mô của
dự án đầu tư; Theo chủ đầu tư; Theo cơ cấu đầu tư; Theo nguồn vốn đầu tư; Theo giác độ tái sản xuất tài sản cố đinh; Theo giác độ trình độ tiến bộ kỹ thuật; Theo
thời đoạn kế hoạch; Theo hình thức đầu tư; Theo hình thức đầu tư vốn nước ngoài
1.2.1.2 Đầu tư cho lĩnh vực thuỷ lợi, thủy điện
a) Đầu tư cho lĩnh vực thủy lợi
Tỷ trọng nguồn vốn ngân sách nhà nước cơ cấu đầu tư vào các ngành phân
bổ khác nhau nhưng có hai ngành được đầu tư với số lượng lớn là ngành giao thông
vận tải và bưu chính viễn thông và ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn Trong ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn thì đầu tư vào các công trình thuỷ
lợi thủy điện chiếm hơn 70% tổng nguồn vốn đầu tư của ngành
Bảng 1.1 Tỷ trọng nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư cho các lĩnh vực
Trang 17STT Lĩnh vực T ỷ trọng
3 Giao thông vận tải và bưu chính viễn thong 28,7%
4 Khoa học công nghệ, giáo dục y tế, văn hoá, thể dục thể
đã đầu tư 25.511 tỷ đồng (chưa kể đến vốn đầu tư cho công trình đê biển), trong đó
vốn do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn quản lý là 9.874 tỷ đồng, vốn địa phương quản lý 11.637 tỷ đồng Nhờ có vốn đầu tư lớn như vậy đến nay có 8 triệu
ha đất gieo trồng được tưới và 1,7 triệu ha được tiêu (Giáo trình đầu tư xây dựng thuỷ lợi, ĐHTL,2009 - Nguyễn Xuân Phú)
Trong những năm qua ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn đã tập trung thực hiện các chương trình chủ yếu sau:
- Chương trình an toàn hồ chứa nước, đặc biệt là các hồ chứa nước lớn như hồ
Dầu Tiến (Tây Ninh), Phú Ninh (Quảng Ninh), Kẻ Gỗ (Hà Tĩnh), Núi Cốc (Thái Nguyên),…
- Chương trình kiên cố hoá kênh mương Tính đến nay cả nước đã có trên 15.000km kênh mương được kiên cố hoặc đã làm tăng năng lực tước 350.000ha, tiêu 400.000ha
- Chương trình xây dựng các hồ chứa nước ở các sông Miền Trung và Tây Nguyên phục vụ cấp nước, chống lũ, phát điện,…Trong những năm qua đã triển khai xây dựng một số hồ lớn như Tả Trạch (Thừa Thiên Huế), Sông Sào (Nghệ An), Cửa Đạt (Thanh Hoá),…
Trang 18ới lượng vốn lớn như vậy, thuỷ lợi đã thực sự làm thay đổi bộ mặt nông thôn Việt Nam nói riêng và đóng góp vào nền kinh tế quốc dân nói chung Nhờ có
hệ thống thuỷ lợi đã làm ổn định và tăng nhanh diện tích cũng như năng suất, sản lượng lúa và nông sản, tạo điều kiện phát triển đa dạng hoá cây trồng, chuyển đổi cơ
cấu cây trồng trong nông nghiệp, góp phần cung cấp nước sạch cho nông thôn,…
b) Đầu tư cho lĩnh vực thủy điện
Quy hoạch khai thác thủy điện toàn quốc đã được Bộ Công Thương và UBND các tỉnh chỉ lập, phê duyệt, tạo điều kiện cho triển khai thực hiện; chỉ còn
một số tỉnh đang nghiên cứu điều chỉnh, bổ sung quy hoạch Tính đến nay, trên địa bàn 36 tỉnh, thành phố trong cả nước có tổng số 1.021dự án thủy điện (24.246 MW)
đã được phê duyệt Quy hoạch Trong đó, có 138 dự án (18.366 MW) thuộc Quy
hoạch bậc thang thủy điện trên dòng chính các sông lớn được Bộ Công Thương phê duyệt, hầu hết đã và đang được triển khai đầu tư xây dựng theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ; đối với các dự án thủy điện vừa và nhỏ còn lại,
Ủy ban nhân dân các tỉnh cũng đã và đang quan tâm chỉ đạo thực hiện khá tích cực, góp phần bổ sung nguồn điện phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, tăng giá trị sản xuất công nghiệp và ngân sách cho các địa phương và tạo nhiều việc làm cho các lực lượng lao động trong cả nước (theo báo cáo số 28/BC-BCT về Kết quả kiểm tra, rà soát, đánh giá về quy hoạch, đầu tư và vận hành các dự án thủy điện ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Bộ Công thương)
Tuy nhiên, việc đầu tư xây dựng các dự án thủy điện thời gian qua cũng bộc
lộ một số vấn đề tồn tại cần giải quyết Quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ của tỉnh thường xuyên phải điều chỉnh, bổ sung; khá nhiều dự án chậm khởi công xây dựng (thậm chí phải chấm dứt thực hiện để thay đổi chủ đầu tư) hoặc tiến độ thi công
chậm so với quy định; một số dự án gây ảnh hưởng tiêu cực đối với môi trường -
xã hội; đã xảy ra khiếu kiện, tranh chấp về đầu tư các dự án thủy điện vừa và nhỏ tại
một số tỉnh trong thời gian qua (Cao Bằng, Hà Giang, Lạng Sơn, Điện Biên, Nghệ
An, Quảng Nam, Đắk Nông, Lâm Đồng ); việc cấp Giấy chứng nhận đầu tư, chấp thuận chủ trương nghiên cứu đầu tư và công tác quản lý đầu tư xây dựng các dự án
ủy điện tại một số tỉnh thiếu chặt chẽ, thậm chí chưa tuân thủ các quy định hiện
Trang 19hành; hầu hết các tỉnh chưa thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên về quản lý đầu
tư xây dựng các dự án thủy điện theo quy định Nguyên nhân chính là do các cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương còn thiếu quan tâm, phối hợp thực hiện; Sở Công Thương các tỉnh thiếu cán bộ chuyên môn; năng lực và kinh nghiệm của các
chủ đầu tư, các đơn vị tư vấn và nhà thầu thi công còn hạn chế; khó khăn về nguồn
vốn đầu tư; điều kiện giao thông và đấu nối điện không thuận lợi
1.2.1.3 Dự án đầu tư
Dự án đầu tư là tập hợp một số biện pháp có căn cứ khoa học và cơ sở pháp
lý được đề xuất về các mặt kỹ thuật công nghệ, tổ chức sản xuất, tài chính, kinh tế
và xã hội để làm cơ sở cho việc quyết định bỏ vốn đầu tư với hiệu quả tài chính mang lại cho Doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế - xã hội đem lại cho Quốc gia và xã
hội lớn nhất có thể được
Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến
việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng
nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm,
dịch vụ trong một thời gian nhất định
Nội dung của một dự án đầu tư bao gồm: Mục đích và sự cần thiết phải đầu tư; sản phẩm và công suất; hình thức pháp lý của tổ chức kinh doanh góp vốn; thời
kỳ hoạt động của dự án; giải pháp về dây chuyền công nghệ; giải pháp xây dựng; phương án tổ chức bộ máy quản lý và đội ngũ lao động; phân tích hiệu quả tài chính
và kinh tế - xã hội của dự án
Khi đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu tư xây dựng công trình phải lập dự
án để xem xét, đánh giá hiệu quả về kinh tế - xã hội của dự án Việc lập dự án đầu
tư xây dựng công trình phải tuân theo quy định của Luật Xây dựng và các quy định khác của pháp luật có liên quan
Dự án đầu tư xây dựng công trình được phân loại theo quy mô, tính chất và nguồn vốn đầu tư Nội dung của dự án đầu tư xây dựng công trình được lập phù hợp
với yêu cầu của từng loại dự án
Trang 20Nội dung báo cáo kinh tế - kỹ thuật của công trình xây dựng bao gồm sự cần thiết đầu tư; mục tiêu xây dựng công trình; địa điềm xây dựng; quy mô, công suất,
cấp công trình; nguồn kinh phí xây dựng công trình; thời gian xây dựng; hiệu quả công trình; phòng chống cháy, nổ; bản vẽ thiết kế thi công và dự toán công trình
Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm:
- Phần thuyết minh được lập tuỳ theo loại dự án đầu tư xây dựng công trình, bao gồm các nội dung chủ yếu sau: Mục tiêu, địa điểm, quy mô, công suất, công nghệ, các giải pháp kinh tế - kỹ thuật, nguồn vốn và tổng mức đầu tư,
chủ đầu tư và hình thức quản lý dự án, hình thức đầu tư, thời gian, hiệu quả, phòng chống cháy nổ, đánh giá tác động môi trường;
- Phần thiết kế cơ sở được lập phải phù hợp với từng loại dự án đầu tư xây
dựng công trình, bao gồm thuyết minh và các bản vẽ thể hiện được các giải pháp về kiến trúc; kích thước, kết cấu chính, mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng; các giải pháp kỹ thuật, giải pháp về xây dựng; công nghệ, trang thiết bị công trình, chủng loại vật liệu xây dựng chủ yếu được sử dụng để xây dựng công trình
1.2.1.4 Phân loại đầu tư
Theo Nghị định số 12/NĐ2009 - CP ngày 12 tháng 2 năm 2009 của Chính
phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình thì các dự án đầu tư xây dựng công trình (gọi tắt là dự án) được phân loại như sau: Dự án đầu tư thuộc nhóm A, Dự án đầu tư thuộc nhóm B, Dự án đầu tư thuộc nhóm C Việc phân chia nhóm phụ thuộc vào
loại dự án và quy mô đầu tư của dự án, mức độ lớn, nhỏ của dự án lại thay đổi tuỳ thuộc vào loại dự án và quy mô đầu tư của chúng, cụ thể như sau:
D ự án đầu tư thuộc nhóm A
Bao gồm dự án có một trong các điều kiện sau:
- Các dự án đầu tư mới không kể mức vốn đầu tư là bao nhiêu thuộc phạm vi
bảo mật Quốc gia, an ninh quốc phòng hoặc có ý nghĩa chính trị, xã hội quan
Trang 21trọng của đất nước, và các dự án đầu tư thành lập và xây dựng hạ tầng khu công nghiệp mới, dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ
- Những dự án này tuỳ thuộc vào ngành nghề kinh tế có các mức vốn đầu tư: Trên 1.500 tỷ đồng, trên 1.000 tỷ đồng, trên 700 tỷ đồng và trên 500 tỷ đồng theo quy định cụ thể của Nghị định này
D ự án đầu tư thuộc nhóm B
Bao gồm dự án có một trong các quy mô sau đây, kèm theo các chỉ dẫn ngành nghề cụ thể theo quy chế hiện hành: Từ 75 đến 1.500 tỷ đồng, từ 50 đến 1.000 tỷ đồng, từ 400 đến 700 tỷ đồng, tử 30 đến 500 tỷ đồng
D ự án đầu tư thuộc nhóm C
Bao gồm dự án có một trong các quy mô sau đây:
- Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước;
- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư; phát triển của Nhà nước;
- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;
- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn
1.2.2 Vốn đầu tư
1.2.2.1 Khái niệm vốn đầu tư
Xét về phương diện toàn xã hội thì vốn đầu tư toàn bộ giá trị nhân lực, tài lực được bỏ thêm vào cho hoạt động cùa toàn xã hội trong khoảng thời gian nhất định, thường là một năm
Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động, đầu tư bao gồm:
- Đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ sở hạ tầng và bảo vệ môi trường;
- Đầu tư cho sức khoẻ con người và phát triển văn hoá xã hội;
Trang 22- Đầu tư khác như: đầu tư cho bộ máy quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng,
hợp tác quốc tế,…
Đầu tư vào các hoạt động sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ sở hạ tầng và
bảo vệ môi trường có tác động trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế và hiệu quả của đầu
tư cho thấy nhanh hơn, rõ ràng hơn Chính vì vậy, vốn đầu tư vào lĩnh vực này được xem là quan trọng nhất, đặc biệt với các nước đang phát triển Trong nhiều diễn đàn đầu tư người ta xem đây là đầu tư vào kinh tế và dùng để tính các chỉ tiêu phát triển kinh tế tầm vĩ mô
Đầu tư cho sức khoẻ con người, phát triển trí tuệ, văn hoá xã hội và đầu tư khác cũng có tác động không nhỏ đến tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội, nhưng gián tiếp qua nguồn nhân lực và các nhân tố về môi trường đầu tư, hơn nữa tác động
của đầu tư ở các lĩnh vực này mang tính chiến lược, bởi vậy hiệu quả phải sau thời gian dài, thậm chí 10 năm hoặc 20 năm sau mới thấy được, mặc dù hiệu quả đó là
rất to lớn Vì thế, khi nghiên cứu về vốn đầu tư trong các lĩnh vực này phải chú ý đến tác động của nó tới lĩnh vực xã hội
1.2.2.2 Vốn đầu tư cho các hoạt động kinh tế
Vốn đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ sở hạ tầng và
bảo vệ môi trường, hay còn gọi là vốn đầu tư trực tiếp vào kinh tế có vai trò hết sức quan trọng
Vốn đầu tư trực tiếp vào kinh tế có đặc điểm làm tăng thêm tài sản cho nền kinh tế quốc dân, dù đầu tư vào tài sản lưu động hay tài sản cố định thì khoản vốn đầu tư đó đều làm tăng thểm tài sản, mức tăng thêm đó hoặc để bù đắp phần tài sản
cũ mất đi hoặc làm tăng tích luỹ tài sản trong sản xuất kinh doanh Vốn đầu tư trực
tiếp vào kinh tế bao gồm:
- Vốn đầu tư của các cơ sở kinh tế thuộc cac loại hình và các thành phần kinh
tế trong các ngành kinh tế quốc dân, với mục đích tăng thêm tài sản cố định, tài sản lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh, gồm cả đầu tư cho
Trang 23nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật công nghệ mới, sàn xuất sản phẩm mới, mô hình quản lý mới,…
- Vốn đầu tư của nhà nước, của các cơ sở kinh tế để xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, cầu cống, bến cảng, thuỷ lợi phục vụ nông lâm nghiệp,…Bộ
phận vốn đầu tư này tuy không trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh tại các cơ sở, nhưng nó có liên quan chặt chẽ và tạo yếu
tố thuận lợi cho sản xuất kinh doanh phát triển; ở góc độ nào đó, có thể nói đầu tư vào cơ sở hạ tầng là bước mở đầu của đầu tư hoạt động sản xuất kinh doanh Bởi lẽ đó, đầu tư cho cơ sở hạ tầng cũng là một bộ phận của đầu tư
hoạt động kinh tế
- Vốn đầu tư của Nhà nước và các cơ sở kinh tế cho bảo vệ môi trường như: Đầu tư cho xử lý chất thải, chống ô nhiễm nguồn nước, khí thải, trồng rừng sinh thái kể cả đầu tư áp dụng công nghệ sạch Có những khoản đầu tư bảo
vệ môi trường có tầm chiến lược lâu dài, song vì tính chất cấp bách toàn cầu
về bảo vệ môi trường và tác động trực tiếp của môi trường tới phát triển kinh
tế, bởi vậy đầu tư cho bảo vệ môi trường được coi là bộ phận của đầu tư cho kinh tế
Trong tổng vốn đầu tư kinh tế, phần lớn được thực hiện thông qua hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản với mục đích tạo ra tài sản cố định và một phần tài sản lưu động cho lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh
1.2.2.3 Phương pháp tính vốn đầu tư kinh tế
Về nguyên tắc vốn đâu tư nói chung và vốn đầu tư kinh tế nói riêng phải được tính cho một thời gian nhất định (thường là quý, năm) và không trùng trong
phạm vi ngành kinh tế, một địa phương hoặc toàn quốc
Căn cứ vào chủ đầu tư thì vốn đầu tư kinh tế do chủ cơ sở kinh tế và Nhà nước đầu tư bằng hai nguồn vốn:
- Nguồn vốn của chủ sở hữu: là vốn thuộc quyền sở hữu (vốn tự có) của chủ đầu tư Đối với nhà nước đó là vốn từ ngân sách các cấp Đối với cơ sở sản
Trang 24xuất kinh doanh đó là vốn thuộc sở hữu của chủ cơ sở được tích luỹ từ lợi nhuận, từ các quỹ của doanh nghiệp và từ tài sản tự có
- Nguồn vốn vay: là vốn không thuộc quyền sở hữu của chủ đầu tư, nhưng chủ đầu tư được quyền sử dụng để đầu tư vào mục đích tăng tài sản Đối với nhà nước là vốn vay của Chính phủ thông qua phát hành công trái, tín phiếu kho
bạc, vay nước ngoài, vay các tổ chức quốc tế Đối với chủ doanh nghiệp là
vốn vay các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước
Để đảm bảo nguyên tắc tính cho một thời kỳ và không trùng trong phạm vi ngành, địa phương và toàn quốc, phương pháp tính cụ thể như sau:
Đối với nguồn vốn của chủ sở hữu: đây là vốn thuộc quyền sở hữu của chủ đầu tư Vì vậy, mỗi khi đầu tư ra đều được tính một lần vào vốn đầu tư, cho nên tính
vốn đầu tư cho một thời kỳ (quý, năm) bằng cách cộng dồn toàn bộ vốn đầu tư đã
bỏ ra trong kỳ:
Đối với vốn vay:
- Chủ đầu tư là Nhà nước: Nhà nước vay để đầu tư thường không lấy từ nguồn
vốn đầu tư để trả nợ mà thông qua nguồn vốn khác của Nhà nước để trả như
từ ngân sách hoặc các nguồn vay khác Bởi vậy, Nhà nước đã đầu tư ra dù là nguồn vốn vay cũng được tính như với nguồn vốn chủ sở hữu, nghĩa là cộng
dồn vốn của nhà nước đã đầu tư ra trong kỳ
- Chủ đầu tư là Doanh nghiệp: thì nguồn vốn vay của Chủ đầu tư không có quyền sở hữu mà chỉ có quyền sử dụng, nên bộ phận vốn đầu tư này luôn thay đổi nó được tăng lên khi vay vào cho đầu tư và giảm đi khi phải xuất
vốn để trả nợ, vì vậy không thể cộng dồn các lần vay đầu tư trong kỳ làm
tổng số vốn đầu tư trong kỳ, mà phải tính theo số dự nợ vốn vay đầu tư bình quân trong kỳ
Vốn đầu tư kinh tế được tính cho một thời kỳ, vì vậy cùng với đầu tư mới làm gia tăng tài sản thì việc giảm tài sản cũng có thể xảy ra bởi các nguyên nhân như: kinh doanh thua lỗ phải trừ vào vốn, thiên tai địch hoạ gây tổn thất về tài
Trang 25sản,… do đó vốn đầu tư kinh tế được tính với 2 chỉ tiêu là: vốn đầu tư gộp và vốn đầu tư thuần
1.2.2.4 Tổng mức đầu tư
Tổng vốn đầu tư để thực hiện một dự án đầu tư hay tổng mức đầu tư là toàn
bộ chi phí dự tính được xác định theo quyết định đầu tư Tổng mức đầu tư là cơ sở
để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình
Căn cứ theo quy định tại Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009
của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thì tổng mức đầu tư xây dựng công trình bao gồm 7 hạng mục chi phí sau: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác; chi phí dự phòng
Các chi phí trong tổng mức đầu tư của dự án được quy định cụ thể như sau:
i Chi phí xây dựng bao gồm: Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình, chi phí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ, chi phí san lấp mặt bằng xây dựng, chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công, nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công;
ii Chi phí thiết bị bao gồm: Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ, chi phí đào tạo
và chuyển giao công nghệ (nếu có), chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh, chi phí vận chuyển, bảo hiểm, thuế và các loại phí liên quan khác;
iii Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư bao gồm: Chi phí đề bù nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất và các chi phí khác, chi phí thực
hiện tái định cư, chi phí tổ chức đền bù giải phóng mặt bằng, chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có), chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có);
iv Chi phí quàn lý dự án bao gồm: Các chi phí để tổ chức thực hiện công việc
quản lý dự án từ khi lập dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng;
Trang 26Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm: Chi phí tư vấn khảo sát, thiết kế, giám sát xây dựng, tư vấn thẩm tra và các chi phí tư vấn đầu tư xây dựng khác;
vi Chi phí khác bao gồm: Vốn lưu động trong thời gian sản xuất thử và sản xuất không ổn định đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng và các chi phí cần thiết khác;
vii Chi phí dự phòng bao gồm: Chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát
sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian xây dựng công trình
1.2.2.5 Dự toán xây dựng công trình
Dự toán xây dựng công trình được xác định theo công trình xây dựng cụ thể
và là căn cứ để chủ đầu tư quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Dự toán công trình được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng các công việc xác định theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình và đơn giá xây dựng công trình, định mức chi phí theo tỷ lệ phần trăm cần thiết để thực hiện khối lượng nhiệm vụ công việc đó
Nội dung dự toán công trình bao gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng
1.2.3 Suất vốn đầu tư
1.2.3.1 Khái niệm suất vốn đầu tư
Suất vốn đầu tư là tổng chi phí đầu tư tính trên 1 đơn vị năng lực phục vụ theo thiết kế của công trình, dự ắn tại thời điểm tính toán Suất vốn đầu tư (SVĐT) xây dựng công trình là chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tổng hợp quan trọng trong công tác
quản lý, là công cụ trợ giúp cho các cơ quan quản lý, chủ đầu tư và nhà tư vấn khi xác định tổng mức đầu tư của dự án, làm cơ sở để xác định nhanh tổng mức đầu tư,
lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư, đánh giá hiệu quả kinh tế đầu tư của dự án và
quản lý chi phí đầu tư
Trang 271.2.3.2 Nội dung của suất vốn đầu tư
Nội dung chỉ tiêu suất vốn đầu tư xây dựng công trình bao gồm các chi phí
cần thiết cho việc xây dựng, mua sắm và lắp đặt thiết bị, quản lý dự án, tư vấn đầu
tư xây dựng và các khoản chi phí khác Các chi phí này được tính cho một đơn vị năng lực sản xuất hoặc phục vụ theo thiết kế của công trình Nội dung chi phí trong
chỉ tiêu suất vốn đầu tư xây dựng công trình chưa bao gồm chi phí cho một số công tác như sau:
- Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có);
- Chi phí dự phòng;
- Đánh giá tác động môi trường và xử lý các tác động của dự án đến môi trường (nếu có);
- Đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình (nếu có);
- Kiểm định và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng;
- Gia cố đặc biệt về nền móng công trình (nếu có);
- Chi phí thuê tư vấn nước ngoài (nếu có);
- Lãi vay trong thời gian thực hiện dự án (đối với các dự án có sử dụng vốn vay);
- Vốn lưu động ban đầu (đối với các dự án sản xuất, kinh doanh)
Khi sử dụng chỉ tiêu suất vốn đầu tư để xác định tổng mức đầu tư cần căng
cứ vào tính chất, yêu cầu cụ thể của dự án để tính bổ sung các khoản mục chi phí này cho phù hợp
1.3 Ý nghĩa, vai trò của suất vốn đầu tư
Chỉ tiêu suất vốn đầu tư xây dựng công trình được xác định cho các cồng trình xây dựng mới, có tính chất phổ biến, với mức độ kỹ thuật công nghệ trung bình tiên tiến, loại, cấp công trình được xác định theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam và quy định hiện hành về quản lý chất lượng công trình
Trang 28Trường hợp sử dụng chỉ tiêu suất vốn đầu tư để xác định tổng mức đầu tư cho các công trình cải tạo, mở rộng, nâng cấp hoặc công trình có yêu cầu đặc biệt về công nghệ thì trong tính toán phải có sự điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp
Suất vốn đầu tư là một trong những công cụ quản lý có hiệu quả giúp các chủ
thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng có căn cứ để xác định hợp lý tổng mức đầu
tư, làm cơ sở cho việc xác định đúng dự toán, xác định giá gói thầu trong quá trình
lập, quản lý, thực hiện dự án
Suất vốn đầu tư là một trong những chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tổng hợp quan
trọng trong công tác quản lý đầu tư xây dựng, là công cụ trợ giúp cho các cơ quan
quản lý tính toán nhanh vốn đầu ra các quyết định đầu tư cũng như phân bổ vốn đầu
tư nhằm đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội
Suất vốn đầu tư giúp cho các chủ đầu tư có thể ước lượng được vốn đầu tư
để đầu tư trong điều kiện thời gian ngắn hạn Ngoài ra, suất vốn đầu tư cũng là căn
cứ để đánh giá hiệu quả đầu tư của các dự án
Khi sử dụng các chỉ tiêu suất vốn đầu tư để xác định tổng mức đầu tư của dự
án, ngoài việc phải tính bổ sung các chi phí cần thiết để thực hiện các công việc chưa bao gồm thì cần phải có thêm những điều chỉnh cần thiết trong các trường
hợp:
- Mặt bằng giá đầu tư và xây dựng ở thời điểm lập dự án có sự thay đổi so với
thời điểm ban hành suất vốn đầu tư;
- Có sự khác nhau về đơn vị đo năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình được xác định theo thiết kế cơ sở với đơn vị đo được sử dụng trong Tập suất
vốn đầu tư;
- Quy mô năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình xác định theo thiết kế
cơ sở của dự án khác với quy mô năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công
trình đại diện được lựa chọn trong danh mục Tập suất vốn đầu tư;
- Công trình có những yêu cầu đặc biệt về gia cố nền móng công trình hoặc xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng;
Trang 29- Dự án đầu tư xây dựng sử dụng các nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) khi có những nội dung chi phí khác với những nội dung chi phí tính trong suất vốn đầu tư này
1.4 Dự án đầu tư xây dựng thuỷ điện, vốn và suất vốn đầu tư xây dựng công trình thuỷ điện
Từng giai đoạn có xây dựng suất vốn đầu tư xây dựng công trình, tuy nhiên
suất vốn đầu tư cho công trình thủy điện chỉ mang tính tổng quát không sát thực tế
do đặc thù đặc biệt và đơn chiếc của từng công trình thủy điện Hơn nữa trong quá trình đầu tư xây dựng công trình giá thị trường luôn luôn biến động và thời gian đầu
tư công trình thường xuyên chậm tiến độ Điều này ảnh hưởng tới các quá trình cấp phép và phân bổ nguồn vốn, ảnh hưởng tới các cơ quan quản lý dự án trong công tác quản lý và quyết toán công trình
1.4.1 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng thuỷ điện
Các dự án xây dựng thuỷ điện cũng là một loại dự án công trình thuỷ lợi có
những đặc thù riêng so với các công trình xây dựng dân dụng Hiệu quả phục vụ của các công trình thuỷ điện thuỷ lợi thường là đa mục tiêu bao gồm: tưới, tiêu cho nông nghiệp, thuỷ sản, phát điện, du lịch, môi trường, phòng chống lũ,…Do đó,
việc lượng hoá và lựa chọn chỉ tiêu hiệu ích tổng hợp của cá công trình thuỷ điện thuỷ lợi (đặc biệt là hồ chứa) là rất khó khăn và khó chính xác Do đó trên thực tế thường chọn nhiệm vụ nào là chính của công trình thuỷ điện thuỷ lợi để làm căn cứ tính toán suất vốn đầu tư Đối với các loại hình công trình thuỷ điện thuỷ lợi có nhiệm vụ chính là tưới, tiêu thì chọn diện tích phục vụ theo thiết kế làm chỉ tiêu để tính toán suất vốn đầu tư, khi đó suất vốn đầu tư là đồng/ha Đối với các loại hình công trình thuỷ điện thuỷ lợi có nhiệm vụ chính phát điện thì chọn công suất phát điện theo thiết kế làm chỉ tiêu để tính toán suất vốn đầu tư, khi đó suất vốn đầu tư là đồng/kW
Trang 301.4.2 Vốn và suất vốn đầu tư công trình thuỷ điện
Vốn đầu tư công trình thuỷ điện thuỷ lợi chủ yếu là nguồn vốn Nhà nước bao
gồm vốn ngân sách, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước và các vốn khác do Nhà nước quản lý
Suất vốn đầu tư công trình thuỷ điện thuỷ lợi là tổng chi phí đầu tư tính trên
1 đơn vị năng lực phục vụ tưới, tiêu hay phát điện theo thiết kế của công trình, dự
án thường là ha hoặc m3
hoặc kW Suất vốn đầu tư xây dựng (SVĐT) công trình thuỷ lợi là chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tổng hợp quan trọng công tác quản lý, là công
cụ trợ giúp cho các cơ quan quản lý, chủ đầu tư và nhà tư vấn khi xác định tổng
mức đầu tư của dự án làm cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư, xác định
hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư xây dựng thuỷ lợi
Các sản phẩm xây dựng thuỷ điện thuỷ lợi cũng có những tính chất chung
của các sản phẩm xây dựng nói chung, tuy nhiên do tính chất đặc thù nên các sản
phẩm xây dựng thuỷ lợi cũng có những đặc điểm riêng tác động trực tiếp đến suất
vốn đầu tư cần chú ý trong nghiên cứu tính toán xác định suất vốn đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi, cụ thể là:
- Chi phí xây dựng các công trình thuỷ điện thuỷ lợi phụ thuộc chặc chẽ vào vị trí xây dựng công trình, sản phẩm xây dựng thuỷ điện thuỷ lợi có tính đa
dạng và cá biệt cao về công dụng, về cách cấu tạo và về phương pháp chế
tạo Phần lớn các công trình thuỷ điện thuỷ lợi đều nằm ở trên sông, suối có điều kiện địa hình, địa chất phức tạp, điều kiện giao thông khó khăn hiểm
trở,…
- Sản phẩm xây dựng thuỷ điện thuỷ lợi thường mang tính đơn chiếc, có kích thước lớn, có nhiều chi tiết phức tạp, chi phí xây dựng lớn, thời gian xây
dựng kéo dài Thông thường công trình loại vừa cũng có kinh phí hàng trăm
tỷ đồng Thời gian thi công công trình loại vừa và lớn từ 4 năm đến 10 năm,
thời gian sử dụng công trình khoảng 25 đến 100 năm
Trang 31- Các công trình thuỷ điện thuỷ lợi thường là phục vụ đa mục tiêu (tưới, tiêu, phát điện, chống lũ, giao thông thuỷ, sinh thái,…) do đó khi nghiên cứu xác định suất vốn đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi cần thực hiện phân vùng tính toán, lựa chọn và phân loại công trình, lựa chọn chỉ tiêu năng lực phục
vụ mang tính đại diện để tính toán suất vốn đầu tư
Hiện nay, theo quy định tại Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009
của Chính phủ quy định về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thì vốn đầu
tư xây dựng công trình hay tổng mức đầu tư bao gồm 7 khoản mục chi phí sau:
với từng dự án cụ thể Do đó, để chỉ tiêu suất vốn đầu tư mang tính trung bình đại
diện thì chi phí đưa vào tính toán suất vốn đầu tư không tính đến chi phí giải phóng
mặt bằng, tái định cư và chi phí dự phòng, khi dùng suất vốn đầu tư này để xác định
tổng mức đầu tư cần tính toán cộng thêm các chi phí này của từng dự án cụ thể Như vậy, suất vốn đầu tư được tính toán trong nghiên cứu này bao gồm 5 khoản mục chi phí sau:
- Chi phí xây dựng bao gồm: chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình; chi phí phá dỡ các côn trình; chi phí san lấp mặt bằng xây dựng; chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; nhà tạm tại
hiện trường để ở và điều hành thi công;
Trang 32ết bị bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ; chi phí đào tạo
và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh, chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí liên quan khác;
- Chi phí quản lý dự án bao gồm các chi phí để tổ chức quản lý dự án từ khi
lập dự án đến khi hoàn thành, nghiệm thu bàn giao, đưa công trình vào khai thác sử dụng và chi phí giám sát, đánh giá dự án đầu tư
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm: chi phí tư vấn khảo sát, lập dự án, thiết kế, giám sát xây dựng và các chi phí tư vấn khác liên quan
- Chi phí khác bao gồm: vốn lưu động trong thời gian sản xuất thử đối với các
dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh và các chi phí cần thiết khác;
K ết luận chương 1
Nội dung chương 1 đã thể hiện được những khái niệm chung liên quan đến
vấn đề đầu tư và quản lý một dự án đầu tư xây dựng Đề suất nội dung về suất vốn đầu tư cho công trình xây dựng sẽ được đề cập và giải quyết trong chương 2
Các nguyên tắc và phương pháp xác định SVĐT xây dựng thuỷ điện có thể
vận dụng tương tự như đối với các công trình xây dựng nói chung Tuy nhiên, khi nghiên cứu phương pháp xác định SVĐT xây dựng các công trình thuỷ điện, thuỷ
lợi cần phải chú ý đến các đặc thù của sản phẩm xây dựng thuỷ điện, thuỷ lợi để đề
suất phương pháp tính toán xác định SVĐT cho phù hợp Cụ thể nội dung phương pháp xác định suất vốn đầu tư công trình thuỷ điện nói riêng và công trình thuỷ lợi nói chung phục vụ phát điện, tưới, tiêu trong nội dung nghiên cứu của đề tài này sẽ được trình bày trong chương 2 của luận văn
Trang 33CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THUỶ ĐIỆN
2.1 Tổng quan về phương pháp xác định và sử dụng suất vốn đầu tư công trình xây dựng
Suất vốn đầu tư là một trong những chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tổng hợp quan
trọng trong công tác quản lý đầu tư xây dựng, là công cụ trợ giúp cho các cơ quan
quản lý tính toán nhanh vốn đầu ra các quyết định đầu tư cũng như phân bổ vốn đầu
tư nhằm đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội, giúp cho các chủ đầu tư có thể ước lượng được vốn đầu tư để đầu tư trong điều kiện thời gian ngắn hạn Ngoài ra, suất
vốn đầu tư cũng là căn cứ để đánh giá hiệu quả đầu tư của các dự án
Khi sử dụng các chỉ tiêu suất vốn đầu tư để xác định tổng mức đầu tư của dự
án, ngoài việc phải tính các chi phí trực tiếp, chi phí bổ sung các chi phí cần thiết để
thực hiện các công việc tại thời điểm xác định tổng mức đầu tư xây dựng công trình còn phải tính toán quy đổi tổng mức đầu tư vào đúng thời điểm đầu tư thực hiện dự
án hay thời điểm quyết toán dự án
Tổng quan, phương pháp xác định suất vốn đầu tư công trình xây dựng gồm
3 bước sau:
Bước 1: Phân vùng tính toán, lựa chọn loại hình và quy mô công trình để tính toán
suất vốn đầu tư, thu thập số liệu cần thiết:
Nghiên cứu phân vùng tính toán: Việc phân vùng tính toán nhằm mục đích xác định được chỉ tiêu SVĐT xây dựng công trình thuỷ lợi, thể hiện được giá trị trung bình đại diện theo các vùng địa lý Căn cứ để phân vùng tính toán là dựa vào điều kiện địa hình, địa chất, khí hậu thuỷ văn, kinh tế - xã hội,…việc lựa chọn số lượng vùng nhiều hay ít tuỳ theo mục đích, quy mô và yêu cầu của từng nghiên cứu
Lựa chọn loại hình công trình: Việc lựa chọn loại hình công trình và quy mô (cấp công trình) nào để tính toán SVĐT phụ thuộc vào từng nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu cụ thể Liệt kê danh mục các công trình thuỷ điện đã nghiệm thu, bàn
Trang 34giao và các công trình thuỷ điện đang xây dựng thuộc loại hình và quy mô công trình đã lựa chọn nghiên cứu tính toán SVĐT
Thu thập các số liệu cần thiết: Điều tra, khảo sát, thu thập các số liệu, tài liệu liên quan đến chi phí xây dựng, năng lực phục vụ của công trình, giá vật liệu xây
dựng, chế độ chính sách của Nhà nước và của Ngành trong quản lý đầu tư xây dựng công trình,… trong khoảng thời gian nghiên cứu tính toán SVĐT (khoảng 5 đến 10 năm)
Bước 2: Xử lý số liệu và tính toán SVĐT cho từng công trình thuỷ lợi điển hình:
Việc tính toán và xử lý số liệu để xác định suất vốn đầu tư xây dựng công trình thủy điện phụ thuộc vào nguồn và loại số liệu thu thập được Do đặc điểm của
sản phẩm xây dựng thuỷ điện là số lượng công trình mang tính đơn chiếc Vì vậy,
để đảm bảo độ tin cậy của số liệu cần tiến hành thu thập, phân tích tính toán từ 2 nguồn số liệu là:
- Nguồn số liệu từ các công trình thuỷ điện đã hoàn thành và quyết toán chi phí xây dựng (từ hồ sơ quyết toán chi phí đầu tư xây dựng)
- Nguồn số liệu từ các công trình thuỷ điện đang triển khai xây dựng (từ hồ
sơ phê duyệt dự án đầu tư)
Sau khi đã thu thập được số liệu, phân tích lựa chọn các công trình thuỷ điện điển hình để xác định suất vốn đầu tư cho từng công trình thuỷ điện cụ thể, các công trình điển hình là các công trình xây dựng mới, có năng lực phục vụ phù hợp với phân loại công trình, được xây dựng theo quy trình công nghệ phổ biến, sử dụng các
loại vật liệu xây dựng thông dụng
Tiến hành tính toán quy đổi từng loại chi phí từ các năm về năm tính toán SVĐT (năm k) theo các quy định của Nhà nước về tính toán quy đổi chi phí đầu tư xây dựng công trình Tổng hợp chi phí xây dựng công trình đã được quy đổi về năm tính toán SVĐT, trong đó không bao gồm chi phí GPMB và chi phí dự phòng
Lựa chọn chỉ tiêu để xác định SVĐT: Như đã phân tích ở trên, đối với công trình thuỷ điện thuỷ lợi có nhiệm vụ chính là phát điện, phục vụ tưới, tiêu trong
Trang 35nghiên cứu này thì suất vốn đầu tư lựa chọn chỉ tiêu năng lực phục vụ là công suất phát điện là đồng/kW
Chỉ tiêu suất vốn đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi, thủy điện phục vụ phát điện, tưới, tiêu của từng công trình được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
- Chi phí đầu tư xây dựng công trình là chi phí đã được tính quy đổi về
mặt bằng giá năm tính toán SVĐT là năm k của từng vùng;
- Công suất phát điện là công suất thiết kế của công trình (kW);
- Đơn vị tính suất vốn đầu tư là: (đồng/kW);
- k là năm quy đổi tính toán
Sau khi tính toán được chỉ tiêu suất vốn đầu tư cụ thể cho từng công trình điển hình tại các vùng, tiến hành tính toán suất vốn đầu tư bình quân cho từng loại hình công trình đã lựa chọn tại từng vùng bằng phương pháp bình quân gia quyền theo công thức sau:
- : Là công suất theo thiết kế của công trình i (kW);
- i: Là số công trình điển hình lựa chọn tính toán của loại hình công trình j
Bước 3: Hoàn thiện kết quả tính toán suất vốn đầu tư
Sau khi đã tính toán được các chỉ tiêu suất vốn đầu tư công trình thuỷ lợi đã
lựa chọn, công việc hoàn thiện các chỉ tiêu suất vốn đầu tư bao gồm:
Trang 36Tiến hành biên soạn suất vốn đầu tư
Lấy ý kiến đóng góp của các tổ chức, chuyên gia về kết quả tính toán suất
vốn đầu tư đã tính toán Thu thập các ý kiến đóng góp để chỉnh sửa, bổ sung lại kết
quả tính toán suất vốn đầu tư nếu thây cần thiết
So sánh kết quả tính toán với suất vốn đầu tư công trình tương tự đã ban hành hoặc đã công bố, nếu có thể được so sánh với các suất vốn đầu tư của các công trình tương tự ở các nước trong khu vực
Hoàn thiện kết quả tính toán suất vốn đầu tư
2.2 Các nguyên tắc khi tính toán xác định suất vốn đầu tư, căn cứ và các giai đoạn xác định vốn đầu tư
2.2.1 Nguyên t ắc xác định suất vốn đầu tư
Chỉ tiêu suất vốn đầu tư xây dựng công trình được xác định cho các công trình xây dựng mới, có tính chất phổ biến, với mức độ kỹ thuật công nghệ trung bình tiên tiến, loại, cấp công trình được xác định theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam và quy định hiện hành về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Các kết quả số liệu suất vốn đầu tư đảm bào độ tin cậy, phản ánh mức độ trung bình của số liệu cho các công trình
2.2.2 Căn cứ để xác định suất vốn đầu tư
Luật xây dựng năm 2003 và các quy định hướng dẫn thi hành;
Các quy định về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình;
Mặt bằng giá đầu tư xây dựng tại thời điểm tính toán suất vốn đầu tư Đối
với công trình có sử dụng ngoại tệ thì phần chi phí ngoại tệ được tính quy đổi về đồng tiền Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ bình quân tại thời điểm tính toán suất vốn đầu tư
2.2.3 Các giai đoạn xác định suất vốn đầu tư
Giai đoạn 1: Xác định danh mục các công trình xây dựng cần tính toán suất vốn
đầu tư vả thu thập số liệu các công trình xây dựng bao gồm các phần việc sau đây:
Trang 37- Xác định phạm vi, thời gian cần điều tra, khảo sát và thu thập số liệu của các công trình xây dựng
- Liệt kê danh mục các công trình đã và đang xây dựng thuộc loại hình công trình đã lựa chọn nói trên
- Điều tra, khảo sát và thu thập các số liệu, tài liệu cần thiết của các công trình xây dựng đã lựa chọn theo mẫu điều tra
Giai đoạn 2: Giai đoạn xử lý số liệu và tính toán suất vốn đầu tư
Việc tính toán và xử lý các số liệu để xác định suất vốn đầu tư công trình xây
dựng phụ thuộc vào nguồn số liệu và loại hồ sơ tài liệu thu thập được Phân tích tính toán quy đổi các chi phí đầu tư xây dựng công trình các năm về năm tính toán suất
vốn đầu tư theo các quy định hiện hành Tính toán xác định suất vốn đầu tư
Giai đoạn 3: Hoàn thiện kết quả tính toán suất vốn đầu tư công trình lựa chọn.
Sau khi đã xử lý và tính toán xong các chỉ tiêu suất vốn đầu tư cho các công trình xấy dựng đã lựa chọn, công việc hoàn thiện các chỉ tiêu suất vốn đầu tư bao
gồm các bước sau:
Bước 1: Tiến hành biên soạn suất vốn đầu tư
Bước 2: Lấy ý kiến đóng góp trực tiếp của tổ chức, của chuyên gia về trị số,
danh mục các suất vốn đầu tư đã tính toán Thu thập các ý kiến đóng góp và
chỉnh sửa, bổ sung lại suất vốn đầu tư đã tính toán nếu thấy cần thiết
Bước 3: So sánh các suất vốn đầu tư đã tính toán được với SVĐT của các
công trình xây dựng tương tự đã ban hành hoặc đã công bố, nếu có thể được
so sánh với các suất vốn đầu tư của các công trình tương tự ở các nước trong khu vực
Bước 4: Hoàn thiện kết quả tính toán suất vốn đầu tư
2.3 Nghiên cứu phân vùng tính toán suất vốn đầu tư
2.3.1 Tổng quan về đặc điểm địa hình, địa lý Việt Nam
Đặc điểm địa hình Việt nam đa dạng: Đồi núi, đồng bằng, bờ biển và thềm
lục địa, phản ánh lịch sử phát triển địa chất, địa hình lâu dài trong môi trường gió
Trang 38mùa, nóng ẩm, phong hoá mạnh mẽ Địa hình thấp dần theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, được thể hiện rõ qua hướng chảy của các dòng sông lớn
Đồi núi chiếm tới 3/4 diện tích lãnh thổ nhưng chủ yếu là đồi núi thấp Địa hình thấp dưới 1.000m chiếm tới 85% lãnh thổ Núi cao trên 2.000m chỉ chiếm 1% Đồi núi Việt nam tạo thành một cánh cung lớn hướng ra Biển Đông, chạy dài 1.400km, từ Tây Bắc tới Đông Nam Bộ
Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích trên đất liền và bị đồi núi ngăn cách thành nhiều khu vực Ở hai đầu đất nước có hai đồng bằng rộng lớn, phì nhiêu là đồng
bằng Bắc Bộ (lưu vực sông Hồng, rộng 16.700km2) và đông băng Nam Bộ (lưu vực sông Mê Kông, rộng 40.000km2) Nằm giữa hai châu thổ lớn đó là một chuỗi đồng
bằng nhỏ hẹp, phân bố dọc theo duyên hải miền Trung, từ đồng bằng thuộc lưu vực sông Mã (Thanh Hoá) đến Phan Thiết với tổng diện tích 15.000 km2
Việt nam nằm trong vành đai nội chí tuyến, quanh năm có nhiện độ cao và
độ ẩm lớn Phía Bắc chịu ảnh hưởng của lục địa Trung Hoa nên ít nhiều mang tính khí hậu lục địa Biển Đông ảnh hưởng sâu sắc đến tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm
của đất liền Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm không thuần nhất trên lãnh thổ Việt Nam, hình thành nên các miền và vùng từ thấp lên cao, từ Bắc vào Nam và từ Đông sang Tây Do chịu sự tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc nên nhiệt độ trung bình
ở Việt Nam thấp hơn nhiệt độ trung bình nhiều nước khác cùng vĩ độ ở Châu Á
Độ ẩm không khí trên dưới 80% Do ảnh hưởng gió mùa và sự phức tạp về địa hình nên Việt Nam thường gặp bất lợi về thời tiết như bão, lũ lụt, hạn hán (trung bình một năm có 6-10 cơn bão và áp thấp nhiệt đới, lũ lụt, hạn hán đe doạ)
Việt nam có thể được chia ra làm hai đới khí hậu lớn:
(1) Miền Bắc (từ đèo Hải Vân trở ra) là khí hậu nhiệt đới gió mùa, với 4 mùa
rõ rệt (Xuân - Hạ - Thu – Đông), chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam
Trang 39(2) Miền Nam (Từ đèo Hải Vân trở vào) do ít chịu ảnh hưởng của gió mùa nên khí hậu nhiệt đới khá điều hoà, nóng quanh năm và chia thành 2 mùa rõ rệt (mùa khô và mùa mưa)
Việt nam có 2.360 con sông, có chiều dài trên 10km, trong đó có 9 hệ thống sông lớn có diện tích lưu vực trên 10.000km2
Tổng lượng nước hàng năm chảy qua các sông, suối tới 835 tỷ m3, trong đó có 313 tỷ m3
sản sinh trên lãnh thổ Việt Nam còn lại 522 tỷ m3 từ lãnh thổ các nước ngoài chảy vào nước ta Tài nguyên nước dưới đất có trữ lượng thiên nhiên toàn lãnh thổ khoàng 1.500m3
Tóm l ại: Mỗi vùng miền có một đặc trưng thuỷ văn và địa hình khác nhau
dẫn đến các đặc thù trong xây dựng công trình nói chung và công trình thuỷ lợi nói riêng ở các vùng miền này cũng có những sự khác biệt Thêm vào đó, điều kiện về kinh tế - xã hội khác nhau nên ảnh hưởng rất lớn đến giá thành xây dựng công trình thuỷ lợi ở vùng đó Do đó, chỉ tiêu SVĐT của cùng 1 loại hình công trình cũng rất khác nhau giữa các vùng Bảng 2.1 thống kê chi tiết danh mục các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương theo nguồn http://www.vnlink.net/Dia_Phuong/
B ảng 2.1 Bảng tổng hợp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Trang 40TT Tên tỉnh, thành phố TT Tên tỉnh, thành phố