1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA CÁC THỦY ĐIỆN TRÊN SÔNG SÊ SAN TỚI VÙNG HẠ LƯU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU

124 140 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 3,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với diện tích lưu vực 11.450km2 và nguồn nước dồi dào ổn định, Sê San là một dòng sông có tiềm năng thủy điện lớn thứ 3 trong hệ thống sông ở Việt Nam với tổng công suất 1.738MW, tổng sả

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI

NGUYỄN TRUNG QUÂN

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA CÁC THỦY ĐIỆN TRÊN SÔNG

SÊ SAN TỚI VÙNG HẠ LƯU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI

PHÁP GIẢM THIỂU

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Trang 2

NGUYỄN TRUNG QUÂN

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA CÁC THỦY ĐIỆN TRÊN SÔNG

SÊ SAN TỚI VÙNG HẠ LƯU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI

Trang 3

Luận văn Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường của các thủy điện trên sông Sê San tới vùng hạ lưu và đề xuất giải pháp giảm thiểu bắt đầu được thực hiện từ tháng 7 năm 2011, ngoài sự nỗ lực hết mình của bản thân, tác giả còn nhận được sự động viên giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô, bạn bè và gia đình

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Lê Đình Thành, TS

Lê Hùng Nam đã trực tiếp, tận tình hướng dẫn và cung cấp những thông tin cần thiết cho tác giả để có thể hoàn thành luận văn này hôm nay

Tác giả xin chân thành cảm ơn Phòng Đào tạo Đại học và Sau đại học, các thầy cô giáo tận tâm giảng dạy trong quá trình học tập để học viên có được nền tảng kiến thức như ngày hôm nay đồng thời đã giúp đỡ cung cấp những tài liệu cần thiết để tác giả hoàn thành luận văn này

Tác giả xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của lãnh đạo Viện Nước, Tưới tiêu và Môi trường và các đồng nghiệp đã tạo điều kiện về thời gian và cung cấp những tài liệu cần thiết để tác giả hoàn thành luận văn này

Tuy nhiên, do trình độ vẫn còn hạn chế, số liệu và công tác xử lý số liệu với khối lượng lớn nên những thiếu sót của luận văn là không thể tránh khỏi, tác giả rất mong tiếp tục nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô cũng như những ý kiến đóng góp quý báu của bạn bè và đồng nghiệp

Xin chân thành cảm ơn./

Hà Nội, tháng 3 năm 2012

Tác giả

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 6

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG 8

1.1 Lưu vực sông Sê San 8

1.2 Nguồn nước sông Sê San 11

1.2.1 Mưa 11

1.2.2 Nước mặt và phân bố theo thời gian và không gian 18

1.3 Hệ thống công trình thủy điện trên sông Sê San 23

CHƯƠNG II: Nghiên cứu các tác động môi trường của hệ thống thủy điện đến hạ lưu 32

2.1 Hiện trạng tài nguyên nước và môi trường vùng hạ lưu 32

2.1.1 Tài nguyên thiên nhiên 32

2.1.1.1 Tài nguyên đất 32

2.1.1.2 Tài nguyên rừng 34

2.1.1.3 Tài nguyên nước và thuỷ năng 34

2.1.1.4 Tài nguyên khoáng sản 35

2.1.2 Hiện trạng phát triển kinh tế, xã hội trên lưu vực phía Việt Nam 35

2.1.2.1 Hiện trạng phát triển trồng trọt 35

2.1.2.2 Hiện trạng phát triển lâm nghiệp 40

2.1.2.3 Hiện trạng phát triển chăn nuôi 41

2.1.2.4 Hiện trạng phát triển thủy sản 42

2.1.2.5 Hiện trạng phát triển công nghiệp 43

2.1.2.6 Hiện trạng phát triển thủy lợi 44

2.1.2.7 Hiện trạng phát triển hạ tầng kết cấu 46

2.1.3 Hiện trạng môi trường 50

2.2 Đánh giá các tác động môi trường đến hạ lưu 59

2.2.1 Kết quả nghiên cứu của những đề tài gần đây 59

2.2.2 Ứng dụng mô hình toán đánh giá tác động 62

2.2.2.1 Các mô hình có thể ứng dụng và mô hình được lựa chọn 62

2.2.2.2 Kết quả ứng dụng mô hình MIKE11 và ECOLab đánh giá tác động đến hạ lưu 65

2.3 Tổng hợp những tác động đến môi trường nước vùng hạ du 93

2.3.1 Sự thay đổi dòng chảy trên sông 93

2.3.2 Sự thay đổi chế độ bùn cát 95

2.3.3 Sự thay đổi chất lượng nước 95

2.3.4 Những tác động khác 97

CHƯƠNG III: Đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động của hệ thống thủy điện đến hạ lưu sông Sê San 100

3.1 Giải pháp công trình 100

3.2 Giải pháp phi công trình 100

3.2.1 Công tác qu ản lý 100

3.2.2 M ạng lưới giám sát 101

3.3 Phối hợp các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả 102

KẾT LUẬN 103

TÀI LIỆU THAM KHẢO 104

PHỤ LỤC 104 5

Trang 5

MỤC LỤC BẢNG

Bảng 1.1: Quy hoạch bậc thang thuỷ điện trên sông Sê San 6

Bảng 1.2: Đặc trưng hình thái sông 10

Bảng 1.3: Thống kê các trạm và tài liệu thu thập được trong lưu vực 11

Bảng 1.4: Lượng mưa năm trung bình nhiều năm 1977- 2006 13

Bảng 1.5: Lượng mưa trung bình nhiều năm 17

Bảng 1.6: Kết quả tính tần suất mưa năm 18

Bảng 1.7: Mạng lưới trạm đo thủy văn thu thập được trong lưu vực 19

Bảng 1.8: Đặc trưng dòng chảy các trạm thủy văn sông Sê San 20

Bảng 1.9: Lưu lượng nước nhỏ nhất trên hệ thống sông Sê San 21

Bảng 1.10: Đặc trưng dòng chảy bùn cát các nhánh sông trên lưu vực Sê San 22

Bảng 1.11: Thông số chính của công trình thủy điện Yaly 24

Bảng 1.12: Các thông số chính của công trình thủy điện Plêikrông (PECC1) 26

Bảng 1.13: Các thông số chính của công trình thủy điện Sê San 3 (PECC1) 27

Bảng 1.14: Các thông số chính của công trình thủy điện Sê San 3A ( PECC1) 28

Bảng 1.15: Các thông số chính của công trình thủy điện Sê San 4 (PECC1) 29

Bảng 1.16: Thông số chính của hồ điều hoà Sê San 4A (PECC1) 30

Bảng 1.17: Các thông số chính của công trình thủy điện Thượng Kon Tum 31

Bảng 2.1: Diện tích các loại đất lưu vực sông Sê San 33

Bảng 2.2: Bảng thống kê hiện trạng sử dụng đất Kon Tum từ năm 2004-2007 37

Bảng 2.3: Thay đổi sử dụng đất ở Gai Lai (ha) 38

Bảng 2.4: Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp lưu vực sông Sê San 41

Bảng 2.5: Dự kiến số lượng đàn gia súc năm 2020 42

Bảng 2.6: Dự kiến bố trí diện tích nuôi trồng thủy sản 2020 43

Bảng 2.7: Sản phẩm chủ yếu trên địa bàn lưu vực 44

Bảng 2.8: Nhu cầu nước tương lai của hai vùng thuộc Sê San và Srêpok 45

Bảng 2.9: Các thủy điện nhỏ trên dòng nhánh 47

Bảng 2.10: Các thủy điện trên dòng nhánh 48

Bảng 2.11: Các công trình thuỷ điện trên dòng nhánh 48

Bảng 2.12: Quan hệ Q = f(H) tại biên giới việt nam và campuchia 66

Bảng 2.13: Vị trí nhập lưu của các lưu vực nhánh trên sông Sê San 67

Bảng 2.14: Thiết lập kết nối các nhà máy thủy điện trong mô hình 67

Bảng 2.15: Bảng kết quả bộ thông số mô hình thủy lực của từng đoạn sông 70

Bảng 2.16: Bảng kết quả bộ thông số mô hình chất lượng nước 72

Trang 6

Bảng 2.17: Lưu lượng bùn cát lơ lửng trạm Kon Tum và Trung Nghĩa 95

B ảng 2.18: Chất lượng nước mặt 29/11/2006 97 Bảng 2.19: Chất lượng nước mặt 16/7/2007 97

Trang 7

MỤC LỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Bản đồ lưu vực sông Sê San 9

Hình 1.2: Mưa và bốc hơi tại PleiKu 14

Hình 1.3: M ưa và bốc hơi tai Kon Tum 14

Hình 1.4: Mưa và bôc hơi tại Đăk To 15

Hình 1.5: Bản đồ lưới trạm và đẳng trị mưa năm lưu vực Sê San 16

Hình 1.6: Phân phối dòng chảy tháng trong năm trạm Kon Tum 21

Hình 1.7: Vị trí của các dự án thủy điện trên sông Sê San (phần Việt Nam) 24

Hình 1.8: Đập và công trình xả lũ hồ Yaly 25

Hình 1.9: Công trình thủy điện Pleikrong 27

Hình 1.10: Công trình thủy điện Sê San 3A 28

Hình 2.1: Cá Chitala ornata (Mai Đình Yên, 2008) 60

Hình 2.2: Cá Chitala blanci (Mai Đình Yên, 2008) 60

Hình 2.3: Sơ đồ mạng lưới sông Sê San 66

Hình 2.4: Kết quả mô phỏng hiệu chỉnh mực nước thượng lưu đập Ialy 69

Hình 2.5: K ết quả mô phỏng hiệu chỉnh mực nước thượng lưu đập Sê San 3 69

Hình 2.6: Kết quả mô phỏng hiệu chỉnh mực nước thượng lưu đập Sê San 3A 69

Hình 2.7: Kết quả mô phỏng hiệu chỉnh BOD tại cầu Krongpoco 73

Hình 2.8: Kết quả mô phỏng hiệu chỉnh NH4 sau thủy điện Sê San4 74

Hình 2.9: Kết quả mô phỏng hiệu chỉnh NO3 tại cầu Đakbla 74

Hình 2.10: Diễn biến hàm lượng DO theo thời gian tại ví trị cách đập YALY 500m 77

Hình 2.11: Diễn biến hàm lượng DO theo thời gian tại ví trị cách đập Sê San3 800m 77

Hình 2.12: Diễn biến hàm lượng DO theo thời gian tại ví trị cách đập Sê San3A 500m 78

Hình 2.13: Diễn biến hàm lượng DO theo thời gian tại ví trị cách đập Sê San4 600m 78

Hình 2.14: Diễn biến hàm lượng BOD theo thời gian tại ví trị cách đập YALY 500m 79

Hình 2.15: Diễn biến hàm lượng BOD theo thời gian tại ví trị cách đập Sê San3 800m 80

Hình 2.16: Diễn biến hàm lượng BOD theo thời gian tại ví trị cách đập Sê San3A 500m 80

Hình 2.17: Diễn biến hàm lượng BOD theo thời gian tại ví trị cách đập Sê San4 600m 81

Hình 2.18: Diễn biến hàm lượng BOD theo thời gian tại ví trị cách đập Sê San4A 500m 81

Hình 2.19: Diễn biến hàm lượng BOD toàn sông (tính đến qua biên giới 10km) 82

Hình 2.20: Diễn biến hàm lượng NH 4 theo thời gian tại ví trị cách đập YALY 500m 83

Hình 2.21: Diễn biến hàm lượng NH 4 theo thời gian tại ví trị cách đập Sê San3A 500m 83

Hình 2.22: Diễn biến hàm lượng NH 4 theo thời gian tại ví trị cách đập Sê San4 600m 83

Hình 2.23: Diễn biến hàm lượng NH 4 theo thời gian tại ví trị cách đập Sê San4A 500m 84

Trang 8

Hình 2.24: Diễn biến hàm lượng NH 4 toàn sông (tính đến qua biên giới 10km) 84

Hình 2.25: Diễn biến hàm lượng NO 3 theo thời gian tại ví trị cách đập YALY 500m 85

Hình 2.26: Diễn biến hàm lượng NO 3 theo thời gian tại ví trị cách đập Sê San3 800m 86

Hình 2.27: Diễn biến hàm lượng NO 3 th eo thời gian tại ví trị cách đập Sê San3A 500m 86

Hình 2.28: Diễn biến hàm lượng NO 3 theo thời gian tại ví trị cách đập Sê San4 600m 87

Hình 2.29: Diễn biến hàm lượng NO 3 theo thời gian tại ví trị cách đập Sê San4A 500m 87

Hình 2.30: Diễn biến hàm lượng NO 3 toàn sông (tính đến qua biên giới 10km) 88

Hình 2.31: Diễn biến hàm lượng PO 4 theo thời gian tại ví trị cách đập YALY 500m 89

Hình 2.32: Diễn biến hàm lượng PO 4 theo thời gian tại ví trị cách đập Sê San3 800m 89

Hình 2.33: Diễn biến hàm lượng PO 4 theo thời gian tại ví trị cách đập Sê San3A 500m 90

Hình 2.34: Diễn biến hàm lượng PO 4 theo thời gian tại ví trị cách đập Sê San4 600m 90

Hình 2.35: Diễn biến hàm lượng PO 4 theo thời gian tại ví trị cách đập Sê San4A 500m 91

Hình 2.36: Diễn biến hàm lượng PO 4 toàn sông (tính đến qua biên giới 10km) 91

Trang 9

MỞ ĐẦU

I TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Sông Sê San là sông nhánh thuộc hệ thống Sông Mê Kông với chiều dài

273km trên lãnh thổ Việt Nam chảy qua hai tỉnh là Gia Lai và Kon Tum theo hướng

Đông Bắc-Tây Nam cho đến biên giới Campuchia Với diện tích lưu vực 11.450km2

và nguồn nước dồi dào ổn định, Sê San là một dòng sông có tiềm năng thủy điện

lớn thứ 3 trong hệ thống sông ở Việt Nam với tổng công suất 1.738MW, tổng sản

lượng điện trung bình đạt 8,373 Tỷ Kwh/năm Việc xây dựng hệ thống thủy điện

bậc thang trên dòng sông Sê San đã được Thủ tướng Chính phủ Việt Nam phê duyệt

năm 2001 với hệ thống gồm 6 công trình thủy điện gồm Thượng Kon Tum,

PleiKrông, Ialy, Sê San 3, Sê San 3A, Sê San 4 và gần đây nhà máy thủy điện thứ

bảy - Sê San 4A đã khởi công năm 2008

Bảng 1.1: Quy hoạch bậc thang thuỷ điện trên sông Sê San

TT Tân công trình thuỷ điện

Dtich lưu vực ( km 2 )

MNDBT (m)

(MW)

ĐLượng TBnăm Tr.Kwh

1 Thượng Kon Tum 350 1170 220 944

Nguồn: Bộ Công nghiệp cũ

Với hệ thống thủy điện bậc thang như vậy trên sông Sê San, những tác động

bất lợi đến môi trường nước ở hạ du các nhà máy thủy điện là không thể tránh khỏi

Nhằm giảm thiểu các tác động đó đến hạ du, học viên đã lựa chọn đề tài “Nghiên

cứu đánh giá tác động môi trường của các thủy điện trên sông Sê San tới vùng

hạ lưu và đề xuất giải pháp giảm thiểu” Căn cứ vào những phương án giảm thiểu

có thể thực hiện, học viên sẽ sử dụng phương pháp mô hình để đánh giá và đề xuất

giải pháp khả thi nhằm kiểm soát và giảm thiểu các tác động môi trường có thể xảy

ra với hạ lưu các thủy điện trên sông Sê San

II MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI

Trang 10

Đánh giá được các tác động môi trường do hệ thống thủy điện trên dòng

sông Sê San lên hạ lưu

Ứng dụng mô hình đề xuất giải pháp giảm thiểu tác động môi trường tới hạ

lưu của các thủy điện trên dòng sông Sê San

III CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

* Cách tiếp cận

- Cách tiếp cận hệ thống

+ Hiện trạng tài nguyên môi trường lưu vực sông Sê San trước và sau khi có

hệ thống thủy điện

+ Hiện trạng và nguyên nhân dẫn đến những tác động tới môi trường nước

vùng hạ lưu sông Sê San

Tổng hợp, đánh giá mối quan hệ giữa các yếu tố trên để có cơ sở khoa học và

thực tiễn đưa ra các giải pháp phù hợp trong quản lý giảm thiểu tác động tới môi

trường nước vùng hạ lưu

- Cách tiếp cận kết hợp khoa học tiên tiến với biện pháp truyền thống: Ứng dụng

mô hình toán vào đánh giá phương án giảm thiểu tác động môi trường từ đó đề xuất

các giải pháp khả thi

* Phương pháp nghiên cứu

(i) Phương pháp kế thừa các kết quả nghiên cứu liên quan:

- Thu thập tài liệu, đánh giá tổng quan trong và ngoài nước về các biện pháp

giảm thiểu tác động của hệ thống thủy điện lên hạ lưu sông đặc biệt từ các nước

đang phát triển có điều kiện xã hội tương tự như ở Việt Nam

(ii) Phương pháp điều tra thực địa: xem xét đánh giá diễn biến dòng chảy và các

nguồn xả thải dọc sông để chỉnh lý mô hình

(iii) Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các cơ quan quản lý địa

phương, Trung ương, các nhà khoa học về đề xuất các giải pháp hạn chế, giảm thiểu

các tác động môi trường lên hạ lưu sông Sê San

(iiii) Phương pháp mô hình: Nghiên cứu ứng dụng mô hình toán đánh giá tác động

môi trường lên hạ du sông

Trang 11

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 Lưu vực sông Sê San

Sông Sê San là một trong các nhánh lớn của lưu vực hạ du sông Mê Kông

Sông Sê San được bắt nguồn từ vùng núi cao Ngọc Linh Bắc Tây Nguyên của Việt

Nam, chảy sang CamPuChia, nhập với các sông Sêrêpôk và SêKông đổ vào sông

Mê Kông ở Strung treng Trên lãnh thổ Việt Nam, sông Sê San nằm trên 2 tỉnh Kon

Tum và Gia Lai với chiều dài 230 km,diện tích lưu vực là 11.620 km2

Tọa độ địa lý:

13045’ đến 15014’ vĩ độ Bắc

107010’ đến 108024’ Kinh độ đông

Ranh giới với các lưu vực sông: Phía Bắc giáp sông Thu Bồn

Phía Nam giáp sông Ba,Ia Đrăng

Phía Đông giáp sông Trà Khúc, sông Ba Phía tây giáp Lào và CamPuChia

Lưu vực sông Sê San trên lãnh thổ Việt Nam chiếm 46,3% diện tích tự nhiên

của 2 tỉnh Kon Tum và Gia Lai, trong đó nằm trên địa phận của Kon Tum là

87,61%, Gia Lai là 20,63 % thuộc đất đai của 14 huyện, thị, thành phố là: Đắc Glêi,

Đăc Tô, Đắc Hà, Ngọc Hồi, Sa Thầy, Kon Plong, Kon Rẫy, Tu Mơ Rông, Chư Pah,

Ia Grai, Đức Cơ, Đắc Đoa, thị xã Kon Tum và TP Plêi Ku

Sông Sê San có mật độ lưới sông vào loại trung bình, so với sông Sêrêpôk

sông Sê San có mật độ lưới sông nhỏ hơn Đổ vào dòng chính Sê San có 27 nhánh

sông suối lớn nhỏ, nhỏ nhất là suối Đắc Mi có diện tích lưu vực là 20 km2 và lớn

nhất là lưu vực sông Đak BLa có diện tích lưu vực là 3507 km2 Những nhánh lớn

đổ vào dòng chính Sê San phải kể đến là các nhánh: Đak PSi, Đak Bla, Prông Pô

Kô, Sa Thầy

Sông ĐakBLa là nhánh trái của sông Sê San có diện tích lưu vực 3507 km2,

bắt nguồn từ dãy núi Ngọc Cơ Rinh cao 2025m, phía Bắc giáp với hệ thống sông

Thu Bồn, phía Đông giáp với hệ thống sông Ba, phía Nam là hạ lưu sông Sê San

Trang 12

Sông Đakbla chảy theo hướng Đông Bắc Tây Nam và hợp với sông Sê San cách Ya

Ly 16km về phía hạ lưu Từ phần trung lưu đến chỗ hợp lưu với Prông Pô Kô sông

chảy trên cao nguyên cổ Kon Tum với độ dốc khoảng 1,3%, lòng sông uốn khúc,

nhiều ghềnh, thung lũng có nhiều lòng cũ và bãi bồi, mang nét điển hình của sông

đồng bằng Tốc độ chảy trung bình của sông vào khoảng 0.2 - 0.5m/s với độ rộng

lòng sông thay đổi từ 15 - 20m trong mùa kiệt và 1.5- 3m/s với độ rộng lòng sông

thay đổi từ 100 - 200m trong mùa lũ, với những năm lũ lớn mặt nước rộng đến trên

400m

Hình 1.1: Bản đồ lưu vực sông Sê San Sông ĐakBla có độ cao nguồn sông là 1650m, tại vị trí nhập lưu vào Sê San

có độ cao là 1100m Đổ vào Đakbla có 18 nhánh sông suối chính, có độ dài đa số từ

10 - 70km Những suối lớn nhất là Đak Akol, Đak Pơ Ne, Ia Krom với tổng diện

tích lưu vực chiếm 60% diện tích lưu vực sông Đakbla Mật độ lưới sông Đakbla là

0.49km/km2với hệ số uốn khúc 2.03, độ dốc trung bình lòng sông chính là 4%

Trang 13

Sông Krông Pô Kô: Dòng chính Sê San từ chỗ nhập lưu với sông Đakbla lên

phía thượng nguồn dòng chính sông có tên là Krông Pô Kô có diện tích lưu vực là

3530km2với chiều dài là 121km Sông bắt nguồn từ vùng núi cao Ngọc linh có đỉnh

cao 2598m Đoạn thượng nguồn dài khoảng 21.5 km mang đặc điểm sông miền núi

chảy trong thung lũng hẹp dạng chữ V với độ dốc khoảng 3.3% Đoạn trung lưu

thoải hơn có độ rộng lòng sông khoảng 20-30 m trong mùa kiệt và 50-70 m trong

mùa lũ đoạn này dài 144 km, có độ dốc khoảng 1.8% Độ cao nguồn sông là 2000m

và giảm dần tới chỗ hợp lưu

Sông Krông Pô Kô có 10 nhánh đổ vào nhưng đáng kể nhất là nhánh Đak Psi

có diện tích lưu vực là 869km2 với chiều dài là 80.5km Sông bắt nguồn từ vùng núi

cao Chư Prông, chảy theo hướng Đông Bắc Tây Nam và có độ cao nguồn sông là

1700m

Từ sau chỗ hợp lưu giữa sông Krông Pô Kô với sông Đakbla đến YaLy

thung lũng sông Sê San thu hẹp, đặc biệt là đoạn từ thác YaLy đến cửa sông dòng

sông chảy trong lòng dẫn toàn đá cứng có nhiều thác ghềnh mang đặc điểm sông

miền núi điển hình, lòng sông có chỗ thu hẹp đột ngột chỉ còn khoảng 15- 20m

Sông Sa Thầy có diện tích lưu vực là 1570 km2 với chiều dài là 91km Sông

bắt nguồn từ vùng núi cao Cơ Lung Cơ Lui cao 1511m, sông chảy theo hướng Bắc

Nam và đổ vào dòng chính Sê San ở gần biên giới Việt Nam - Cam Pu Chia cách

cửa sông Sê San 18 km, sông Sa Thày có hệ số uốn khúc là 1,24 Mật độ lưới sông

là 0.27 km/km2

Bảng 1.2: Đặc trưng hình thái sông Sông F (km2

) Lsông (km)

Mật độ lưới sông (km/km2)

Hệ số uốn khúc

J lòng sông

%

Độ cao bq (m) Đak Psi Đak

1.74 2.03 1.24 1.45

4 2.3 2.9

Trang 14

1.2 Nguồn nước sông Sê San

1.2.1 M ưa

Lưu vực sông Sê San có lượng mưa trung bình hàng năm vào loại trung bình,

khoảng 2200mm phân bố không đều theo không gian và thời gian Qua phân tích số

liệu mưa và theo tiêu chuẩn phân mùa mưa thì trong năm mưa được phân thành 2

mùa, mùa mưa từ tháng V đến tháng X, mùa khô từ tháng XI đến tháng IV năm sau

Mùa mưa từ tháng V đến tháng X, chiếm khoảng 85-90% lượng mưa của cả

năm trong nửa đầu mùa mưa từ tháng V đến tháng VIII là thời kỳ hoạt động mạnh

của gió mùa Tây nam, lượng mưa tập trung khá lớn Tổng lượng mưa của 3 tháng

VII, VIII, IX đạt 52 % lượng mưa của cả năm tại Kon Tum và bằng 59.6% lượng

mưa năm tại Plêi Ku

Phía Tây Nam của lưu vực thuận lợi cho việc đón gió mùa Tây Nam lượng

mưa 3 tháng lớn nhất sớm hơn so với toàn lưu vực là vào các tháng VI, VII, VIII

mà trạm mưa đại diện là trạm ChưPRông

Những vùng chịu ảnh hưởng mạnh của những nhiễu động thời tiết gây mưa

lớn như bão, áp thấp nhiệt đới tan, tạo nên những trận mưa lớn vào các tháng IX, X,

thậm chí kéo dài sang tháng XI như vùng Kon Plong Mùa khô từ tháng XI đến

tháng IV năm sau, lượng mưa trong mùa khô chiếm 1 tỉ lệ nhỏ của lượng mưa trong

năm Tại Kon Tum lượng mưa trong mùa khô chiếm 12% so với lượng mưa của cả

năm, tại Plêi Ku là 8.3%, tại Đak Tô là 10% và ở Chư Prông là 6.7%.Tháng có

lượng mưa nhỏ nhất trong năm là tháng I và nhìn chung trong các tháng XII, I, II

trong năm hầu như không có mưa trên toàn lưu vực hoặc nếu có thì không đáng kể

Thời kỳ này nguồn cung cấp nước cho sông chủ yếu là nước ngầm

Bảng 1.3: Thống kê các trạm và tài liệu thu thập được trong lưu vực

Giang

Sa Thày

Trung

Kôn Plông

Đắk Tô

Đắk Min

Trang 16

46 2006 o x x o x x o x x x x X x

Ghi chú: X: có số liệu o: không có số liệu -: thiếu số liệu

Mưa trên lưu vực sông Sê San thuộc vùng mưa nhiều,song sự phân bố không

đều theo lãnh thổ Lượng mưa trung bình năm dao động từ (2600 ÷ 3000) mm ở

vùng núi phía Bắc và vùng cao nguyên Pleiku, ở phía Tây Nam lưu vực lượng mưa

trung bình vào khoảng (1700 ÷ 1800) mm, ở vùng trũng Kon Tum và ở phía Nam

lưu vực nơi gần tuyến công trình do bị chắn gió và bị bao bởi các dãy núi lượng

mưa trung bình khoảng 1700 mm

Bảng 1.4: Lượng mưa năm trung bình nhiều năm 1977- 2006

TT Vị trí trạm Cao độ tuyệt đối (m) bình nhiều năm (mm) Lượng mưa trung Thời kỳ tính toán Từ năm đến năm

Nguồn: Báo cáo hàng năm Ủy hội sông Mê Kông - 2009

Trên lưu vực sông Sê San, mùa mưa từ tháng V đến tháng X, mùa khô từ

tháng XI đến tháng IV năm sau Trong đó lượng mưa trong mùa mưa chiếm (80 ÷

90)% lượng mưa năm Số ngày mưa trong năm đạt khoảng 160 ngày ở các vùng có

lượng mưa lớn, và khoảng 110 ngày ở các vùng có lượng mưa nhỏ, trong đó khoảng

90% số ngày mưa rơi vào các tháng có ảnh hưởng gió mùa Tây Nam và Tây

Lượng mưa năm trung bình nhiều năm lưu vực sông Sê San (đến tuyến biên giới

Việt Nam – Campuchia) khoảng X0 = 2290 mm

Trang 17

PHÂN BỐ MƯA, BỐC HƠI TRUNG BÌNH NHIỀU NĂM

Hình 1.2: Mưa và bốc hơi tại PleiKu

PHÂN BỐ MƯA, BỐC HƠI TRUNG BÌNH NHIỀU NĂM

TRAM KON TUM

Hình 1.3: Mưa và bốc hơi tai Kon Tum

Trang 18

PHÂN BỐ MƯA, BỐC HƠI TRUNG BÌNH NHIỀU NĂM

Hình 1.4: Mưa và bôc hơi tại Đăk To

Trang 19

Hình 1.5: Bản đồ lưới trạm và đẳng trị mưa năm lưu vực Sê San

Nguồn: Báo cáo hàng năm Ủy hội sông Mê Kông - 2009

Trang 20

- Lượng mưa năm

Nơi có lượng mưa năm nhỏ nhất trung bình nhiều năm đạt 1500mm như ở Kon PLong, vùng núi cao Ngọc Linh từ 2500 - 2800mm, vùng phía Tây Nam của lưu vực như ở Chư Pảh nơi có địa hình thuận lợi cho sự hội tụ gió mùa tây nam lượng mưa đạt tới 2400mm - 2600mm Lượng mưa năm có xu hướng tăng dần từ thấp đến cao và theo thời gian cũng có nhiều biến đổi Tại Kon Tum năm có lượng mưa lớn xấp xỉ 2 lần so với năm có lượng mưa nhỏ Nhưng nhìn chung sự chênh lệch mưa năm lớn nhất và nhỏ nhất tại mỗi trạm trên lưu vực là không lớn (từ 1,6 ÷ 2,2 lần) Hệ số biến sai của lượng mưa năm ở một số trạm trên lưu vực biến đổi trong phạm vi 0.18 ÷ 0.22 Riêng tại Kon plong lượng mưa năm biến động khá lớn

hệ số Cv=0.41

Phân bố lượng mưa năm tuỳ thuộc vào điều kiện địa hình đón gió, tại Kon Tum và Đak Đoa nằm ở nơi có địa hình thấp bị các khối núi cao bao bọc nên lượng mưa năm tương đối thấp so với toàn lưu vực

Vùng phía Tây Nam lưu vực là cao nguyên Plêi Ku lượng mưa năm đạt 2260

mm, tại ChưPrông đạt 2550 mm Khu vực phía Bắc và Đông Bắc của lưu vực có địa hình thuận lợi cho sự hội tụ của gió mùa Tây Nam lượng mưa đạt từ 2600 ÷ 2800mm Vùng dọc thung lũng sông Prông Pô Kô từ Đak Tô về Kon Tum lượng mưa năm chỉ dao động trong khoảng 1800 ÷2000 mm

Trong nhiều năm chênh lệch mưa giữa năm lớn và nhỏ nhất không lớn nhưng

trong năm lượng mưa giữa mùa mưa và mùa khô chênh nhau khá lớn, lên đến trên

10 lần

Bảng 1.5: Lượng mưa trung bình nhiều năm Trạm 1 2 3 4 5 6 THÁNG 7 8 9 10 11 12 Năm Kon Tum 0.7 10.0 25.3 86.3 231.0 275.0 275.0 312.0 284.0 173.0 47.2 7.3 1730 Plêiku 3.9 5.6 29.0 80.0 238.0 366.0 375.0 490.0 383.0 208.0 70.0 11.5 2260 Trung

Nghĩa 0.6 7.3 27.0 103.0 215.0 293.0 279.0 357.0 301.0 149.0 49.0 7.6 1790

Trang 21

SaThầy 1.1 2.9 26.0 118.0 193.0 296.0 302.0 335.0 229.0 161.0 33.0 1.9 1699 ĐakTô 2.3 8.1 48.0 87.0 235.0 295.0 312.0 430.0 282.0 153.0 57.0 12.0 1920 KonPLong 0.4 1.0 21.0 272.0 139.0 188.0 209.0 257.0 190.0 131.0 69.0 9.3 1466

Bảng 1.6: Kết quả tính tần suất mưa năm Trạm Thời đoạn Xomm Cv Cs X5% X10% X75% X90% Kon Tum 1976-2002 1752 0.2 0.03 2303 2180 1527 1327 PlêiKu 77- 02 2260 0.2 -0 3074 2895 1925 1621 Trung Nghĩa 78- 97 1790 0.2 0.77 2381 2220 1554 1409 SaThầy 80- 01 1700 0.2 -0.8 2240 2151 1473 1185 ĐakTô 77- 02 1920 0.2 -0.5 2490 2385 1683 1411 KonPLong 78- 98 1263 0.4 0.5 2182 1950 895 634

- Tình hình mưa lớn trên lưu vực

Mưa lớn là nguyên nhân gây nên lũ lụt trong sông và làm xói mòn bề mặt lưu vực làm ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất và đời sống của nhân dân Căn cứ vào

số liệu mưa ngày đo được ở các trạm đo mưa trên lưu vực thì lượng mưa lớn nhất ngày đêm thường xảy ra vào tháng VIII hàng năm và một cực đại phụ thường xảy ra vào tháng X trong năm Tuy nhiên cũng có những năm lượng mưa cực đại ngày đêm xảy ra sớm hơn vào tháng VI đó là năm 1979 tại Kon Tum và Plêiku có lượng mưa lớn nhất năm xảy ra ngày 21/VI/1979 với trị số là 155mm và 228mm và cũng

là trị số mưa 1 ngày lớn nhất của dãy quan trắc 27 năm từ 1976 ÷ 2002 ở cả Kon Tum và PlêiKu Năm 1996 là năm có lũ lớn nhất (từ 1977÷2002) xảy ra trên lưu vực, lượng mưa ngày đêm lớn nhất nhỏ hơn lượng mưa ngày đêm lớn nhất năm

1979 nhưng lượng mưa 3,5,7 ngày max thì lớn hơn

Qua thống kê tài liệu cơ bản ở các trạm đo mưa thì lượng mưa 1ngày max thường nằm trong lượng mưa 3,5,7 ngày max và các lượng mưa thời đoạn 1,3,5,7 ngày lớn nhất cũng không nằm ngoài qui luật chung của lượng mưa năm

1.2.2 Nước mặt và phân bố theo thời gian và không gian

Trên sông Sê San có 6 trạm đo thuỷ văn, trong đó có 2 trạm cấp I còn lại là các trạm dùng riêng Nhưng cho đến nay, đầy đủ và có chất lượng chỉ có trạm Kon

Trang 22

Tum, còn các trạm khác khi dùng đều phải có sự phân tích kỹ lưỡng và kéo dài thêm tài liệu Mạng lưới trạm đo thủy văn được tổng hợp ở bảng sau:

Bảng 1.7: Mạng lưới trạm đo thủy văn thu thập được trong lưu vực

Kông Plông

Trang 23

- Mưa lũ từ tháng VII đến tháng XI, tuy nhiên trên nhánh Đăkbla do ảnh hưởng của khí hậu đông Trường Sơn nên mùa lũ bắt đầu muộn hơn sông KrôngPôko một tháng (VIII - XI, của năm mưa lũ đến tháng XII) Tổng lượng dòng chảy mùa lũ chiếm khoảng (75- 80)% tổng lượng dòng chảy năm, lũ lớn nhất năm thường xuất hiện vào các tháng VIII, IX, X

- Mưa kiệt bắt đầu vào tháng XII kết thúc vào tháng VI đối với sông Krông Pôkô, tháng VII năm sau đối với sông Đăkbla Tổng lượng dòng chảy mùa kiệt chiếm khoảng (20-25)% Thời kỳ kiệt nhất năm kéo dài từ tháng II đế tháng IV Trong mùa kiệt có thời kỳ chuyển tiếp từ mùa kiệt sang mùa lũ là tháng VI và từ mùa lũ sang mùa kiệt là tháng XII Theo kết quả đo đặc thì mô duyn dòng chảy kiệt tuyến Kon Tum là 4,251 l/skm2 (năm 2005) và tại Trung Nghĩa là 4,81 l/skm2 (năm 1988)

Bảng 1.8: Đặc trưng dòng chảy các trạm thủy văn sông Sê San

TT Tên trạm Qtb(m3/s) Mo(l/s/km2) W(109m3) Qmax(m3/s) Qmin(m3/s)

1 Konplong 41,13 43,6 1,30 1653 6,33

4 Trung Nghĩa 132 40,8 4,15 2560 15,5

Trang 24

Hình 1.6: Phân phối dòng chảy tháng trong năm trạm Kon Tum

Theo kết quả nghiên cứu, lưu lượng nước tháng kiệt nhất tại Sa Bình Qthángmin như sau:

3 ángmin 69, 2 /

Bảng 1.9: Lưu lượng nước nhỏ nhất trên hệ thống sông Sê San

Trạm Sông F (km2) Qmin m3/s Thời gian Mmin

(l/s.km2) Kon Tum Đăk Bla 3060 12,6 23-VI-2005 4,12 Đăk Mot Krông PôKô 1292 0,53 22-III-2001

Bản Đôn Sêrêpôk 10600 8,23 12-IV-1998 0,776

Nguồn: Báo cáo hàng năm Ủy ban sông Mê Công Việt Nam– 2009

Trang 25

Nguồn gốc bùn cát có trong sông là do tác động qua lại giữa dòng nước

với bề mặt lưu vực, là quá trình vận động của dòng nước trên bề mặt lưu vực sinh ra Lượng bùn cát trong sông có quan hệ mật thiết với độ dốc lưu vực, tình hình mặt đệm, lớp phủ thực vật trên bề mặt lưu vực, các hoạt động của con

người như chặt phá rừng, cày cấy, gieo trồng…

Trên lưu vực Sê San chỉ có tài liệu đo bùn cát của trạm ĐakBLa từ năm

1990 - 2002 Căn cứ vào số liệu đo được cho thấy lượng vận chuyển bùn cát trong các tháng mùa lũ tương đối lớn thể hiện ở hàm lượng bùn cát bình quân tháng có thể đạt tới 369 g/m3

vào tháng VIII/1996 Hàm lượng bùn cát ngày lớn nhất đạt tới

2120 g/m3 vào ngày 3/11/96, hàm lượng bùn cát nhỏ nhất xuống đến 8 g/m3

rơi vào các tháng mùa khô

Tại ĐakBLa có diện tích lưu vực F= 2990 km2

hàm lượng bùn cát trung bình nhiều năm (1991-2002) đo được là 109.4 g/m3 ứng với lưu lượng chất lơ lửng năm bình quân nhiều năm Ro= 11.2kg/s và tổng lượng vận chuyển bùn cát hàng năm trung bình nhiều năm là G=0.353 x 106

tấn

Theo thiết kế kỹ thuật của hồ Sê San 4A do Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Điện 1 lập thì hàng năm hồ Sê San 4A sẽ xả xuống hạ lưu 24821 m3

bùn cát (tổng lượng bùn cát đến hồ Sê San 4 sẽ tích lại 90% và xả xuống hạ lưu 10%) Vì vậy lượng bùn cát tích lại hồ Hạ Sê San 1 bao gồm bùn cát khu giữa Sê San 4A và

Hạ Sê San 1 cộng với lượng bùn cát lơ lửng mà hồ Sê San 4 xả xuống hạ lưu nói trên

Trên lưu vực Sê San chỉ có tài liệu đo bùn cát của trạm Đakbla nên khi tính hàm lượng bùn cát cho các nhánh sông khác trong lưu vực phải dùng phương pháp tương tự để tính Kết quả như sau:

Bảng 1.10: Đặc trưng dòng chảy bùn cát các nhánh sông trên lưu vực Sê

San

V ị trí F (km2) Qo

(m3/s)

Po (g/m3)

R (kg/s)

G (tấn.106)

K (t/km2/n)

Trang 26

Nguồn: Quy hoạch sử dụng tổng hợp & bảo vệ nguồn nước sông Sê San_2007

1.3 Hệ thống công trình thủy điện trên sông Sê San

Thủy điện Yaly

Công trình thuỷ điện Yaly thuộc hệ thống bậc thang thủy điện trên sông Sê San có Nhà máy thủy điện nằm giáp ranh giữa 2 huyện Chưpăh (Tỉnh Gia Lai) và huyện Sa Thầy (Tỉnh Kon Tum) Với tổng công suất lắp đặt 720 MW và điện lượng bình quân nhiều năm là 3,68 tỷ KWh Nhà máy thủy điện Yaly là công trình lớn thứ

2 ở nước ta sau Công trình thủy điện Hòa Bình trên Sông Đà

Việc nghiên cứu khả năng sử dụng năng lượng sông Sê San đã được nhiều hãng nước ngoài và cơ quan trong nước tiến hành từ nhiều thập kỷ trước: (Hãng nipon koie của Nhật Bản năm 1966; Uỷ ban Sông Mê Kông năm 1971; Viện quy hoạch - Bộ thủy lợi Việt Nam năm 1978; Viện năng lượng - Bộ năng lượng Việt Nam 1988) Riêng Công ty Tư vấn Khảo sát Thiết kế xây dựng Điện 1 – PEEC1 (nay thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam) đã mất 11 năm nghiên cứu khảo sát để lập luận chứng kinh tế - kỹ thuật Công trình thủy điện Yaly để trình các cấp có thẩm quyền

Công trình thuỷ điện Yaly được khởi công xây dựng vào tháng 11 năm 1993;

hồ chứa được bắt đầu tích nước vào ngày 27 tháng 5 năm 1998 và hoàn thành vào tháng 7 năm 1998 Tổ máy đầu tiên được bắt đầu khởi động vào ngày 23 tháng 6 năm 2000 Ngày 26 tháng 1 năm 2002, toàn bộ nhà máy thủy điện Yaly với bốn tổ máy phát điện đã được hoàn thành và đưa vào vận hành chính thức

Nhiều năm nay công trình thủy điện Yaly đang được vận hành và cung cấp một nguồn điện năng rất lớn cho hệ thông điện quốc gia, góp phần phát triển kinh

tế, xã hội cho khu vực Tây Nguyên và cả nước Về vị trí, công trình được xây dựng

ở hạ lưu ngã ba hợp lưu giữa hai sông Krong Poko và DakBla Công trình gồm một

Trang 27

đập dõng bằng đỏ đổ cao 70m với một đập tràn xả lũ được bố trớ bờn bờ trỏi của sụng Sờ San Toàn bộ khu vực nhà mỏy thủy điện nằm bờn bờ phải bao gồm một cụng trỡnh cửa nhận nước và hai đường hầm dẫn nước và một nhà mỏy thủy điện ngầm trong lũng nỳi với bốn tổ mỏy phỏt điện, mỗi tổ mỏy cú cụng suất 180MW Đường hầm xả nước ở hạ lưu dẫn nước xả ra từ nhà mỏy thuỷ điện vào sụng Sờ San

Hỡnh 1.7: Vị trớ của cỏc dự ỏn thủy điện trờn sụng Sờ San (phần Việt Nam) Cỏc thụng số chớnh của cụng trỡnh thủy điện Yaly được thể hiện trong bảng 1.1 dưới đõy

Bảng 1.11: Thụng số chớnh của cụng trỡnh thủy điện Yaly

Lưu lượng trung bỡnh nhiều năm m3/s 259

290.0

lưu vực

Sông Đa la

330 205

Thượng Kon Tum Plei Krông Công trình

2

4 Sê San 3

5

Yali 3 1 TT

110 550 575 305

239

515

273 304

239 100

1170

MNDBT m

Eo GWh

các thông số chính bậc thang thủy điện trên sông sê san

Suối Đ

Trang 28

Lưu lượng thiết kế qua tuốc bin m3/s 420

Hình 1.8: Đập và công trình xả lũ hồ Yaly

Công trình thủy điện Pleikrông

Công trình thủy điện Pleikrông được xây dựng trên địa bàn tỉnh KonTum, trên sông Krông Pôkô nhánh lớn thuộc phần thượng lưu của sông Sê San, toàn bộ các hạng mục xây dựng công trình thủy điện Pleikrông nằm thuộc địa phận xã Sa Bình, huyện Sa Thầy và xã Kroong, thị xã Kontum Công trình có nhiệm vụ phát điện là chủ yếu Công suất lắp máy 100 MW với sản lượng điện bình quân hàng năm 417.2 triệu KWh Công trình làm gia tăng thêm cho các dự án thuỷ điện ở hạ lưu 289,8 triệu KWh và 181,9 MW công suất đảm bảo

Công trình thủy điện Pleikrông được khởi công xây dựng vào tháng 11 năm

2003 Công trình xây dựng trên sông Krông Poko, cách khoảng 3 km về phía thượng lưu tính từ hợp lưu với sông Dak Bla và cách thị xã Kon Tum khoảng 20 km

về phía tây Công trình gồm một đập bê tông đầm lăn cao 71,0 m, một đường ống

áp lực ngầm dài 100 m nối với nhà máy thủy điện hở có hai tổ máy với tổng công

Trang 29

suất lắp đặt là 100 MW, sản lượng điện trung bình năm là 417 GWh Ứng với MNDBT là 570 m, hồ chứa có diện tích là 53,0 km2 với dung tích hữu ích là 950

106 m3, tương ứng với khoảng 24% dòng chảy mặt trung bình Nhờ việc điều tiết dòng chảy trên sông Krong Poko của hồ chứa công trình này, các dự án khác ở hạ lưu sẽ đạt được thêm một lượng điện trung bình năm vào khoảng 290 GWh Các hạng mục công trình bao gồm đập chính có kết cấu bê tông trọng lực thi công theo công nghệ đầm lăn (RCC), đập tràn gồm 6 khoang có cửa van cung kích thước b x h

= 10m x 11,5m, đập cao 71m chiều dài đỉnh đập 495 m, dẫn dòng trong cả mùa lũ

và mùa kiệt bằng hai lỗ cống kích thước 4,5m x 6m được bố trí dưới đáy đập tràn

Bảng 1.12: Các thông số chính của công trình thủy điện Plêikrông

Lưu lượng thiết kế qua tuốc bin m3/s 367,6

Điện lượng trung bình năm GWh 417

Công trình thủy điện Sê San 3

Về vị trí, công trình thủy điện Sê San 3 nằm cách đập dâng của công trình thủy điện Yaly khoảng 15 km về phía hạ lưu và cách thành phố Pleiku khoảng 40

km Công trình gồm một hệ thống đập dâng bê tông trọng lực cao 70m, hai đường ống áp lực bê tông cốt thép, mỗi đường ống dài 96m nối với nhà máy thủy điện kiểu

hở Nhà máy có 2 tổ máy, với tổng công suất lắp máy là 260 MW, cung cấp một điện lượng trung bình năm là 1.225 GWh Ứng với MNDBT 304,5 m, hồ chứa có

Trang 30

diện tích là 3,4 km2 và có tổng dung tích là 92 106m3; dung tích hữu ích nhỏ nhất của hồ chứa theo chế độ điều tiết ngày là 1,3 106

Tổng dung tích hồ chứa 106m3 92 Dung tích hữu ích của hồ chứa 106m3 điều tiết ngày Mực nước lũ thiết kế m3/s 17.058

Lưu lượng thiết kế qua tuốc bin m3/s 486

Điện lượng trung bình năm GWh 1.225

Trang 31

Công trình thủy điện Sê San 3A

Thủy điện Sê San 3A là công trình nằm trên sông Sê San thuộc xã Mơ Rai huyện Sa Thầy tỉnh Kon Tum và xã Ia Krái huyện IaGrai tỉnh Gia Lai Nhà máy thủy điện Sê San 3A nằm giữa 2 nhà máy Sê San 3 và Sê San 4, cách công trình thủy điện Sê San 3 khoảng 10 km về phía hạ lưu Các hạng mục chính của công trình gồm có đập chính bằng bê tông trọng lực có chiều cao 35 mét, đập dâng bằng

bê tông cốt thép gồm 7 khoang tràn với lưu lượng xả lớn nhất là 14.676 m3/s, nhà máy có 2 tổ máy với tổng công suất 108 MW

Công trình gồm có hệ thống đập dâng bê tông trọng lực cao 34 m, nhà máy thủy điện hở với hai tổ máy được xây dựng sau đập, công suất lắp máy 96 MW cho một điện lượng trung bình năm là 475GWh Ứng với MNDBT 239m, hồ chứa có diện tích là 8.5 km2 và dung tích hữu ích là 4.106m3

Hình 1.10: Công trình thủy điện Sê San 3A Bảng 1.14: Các thông số chính của công trình thủy điện Sê San 3A (

PECC1) Hạng mục Đơn vị tính Sê San 3A

Lưu lượng trung bình nhiều năm m3/s 284 Mực nước dâng bình thường (MNDBT) m 239

Trang 32

Dung tích hồ chứa ứng với MNDBT km2 8,5

Tổng dung tích hồ chứa 106m3 80,6 Dung tích hữu ích của hồ chứa 106m3 4,0 Mực nước lũ thiết kế m3/s 15.200

Lưu lượng thiết kế qua tuốc bin m3/s 500

Điện lượng trung bình năm GWh 475

Công trình thủy điện Sê San 4

Công trình thủy điện Sê San 4 nằm gần biên giới giữa Việt Nam – Capuchia

và cách công trình thủy điện Sê San 3A khoảng 22 km về phía hạ lưu Công trình gồm có đập đá đổ với chiều cao là 74 m, một đường ống áp lực ngầm bố trí liên kết với nhà máy thủy điện hở; nhà máy có 3 tổ máy, với công suất lắp máy là 360 MW

và điện lượng trung bình năm là 1.402 GWh Ứng với MNDBT 215 m, hồ chứa có diện tích là 58 km2 và một dung tích hữu ích là 264.106m3

Bảng 1.15: Các thông số chính của công trình thủy điện Sê San 4

Lưu lượng thiết kế qua tuốc bin m3/s 719

Điện lượng trung bình năm GWh 1.402

Hồ điều hoà Sê San 4A

Hồ Sê San 4A nằm ở vùng rừng núi, it dân cư, vị trí của hồ Sê San 4A nằm ở phía hạ lưu công trình thủy điện Sê San 4 khoảng gần 5,0 km, và chỉ cách biên giới

Trang 33

Việt Nam - Campuchia khoảng 1,0 km Đây là công trình được đề xuất sau khi nghiên cứu thấy ảnh hưởng của các công trình thủy điện phía thượng lưu tới chế độ dòng chảy hạ lưu khá lớn, do vậy cần phải điều hòa lại dòng chảy

Nhiệm vụ của hồ điều hoà Sê San 4A - hồ thấp nhất trong các dự án bậc thang sông Sê San – là điều hoà lại dòng gián đoạn từ các NMTĐ ở thượng lưu và

do đó tạo dòng chảy ổn định không thay đổi theo ngày tới Campuchia

Bảng 1.16: Thông số chính của hồ điều hoà Sê San 4A (PECC1)

Mực nước dâng bình thường, MNDBT m 155,2 Diện tích hồ chứa ứng với MNDBT km2 1,73

Thượng Kon Tum

Công trình thủy điện Thượng Kon Tum trên sông Dak Nghe, cách thị xã Kon Tum 50 km về phía đông bắc, thuộc huyện Kon Plong, tỉnh Kon Tum Mục tiêu là

sẽ chuyển nước lưu vực, từ đây nước sẽ được chuyển từ lưu vực sông Dak Nghé sang sông Dak Lô thuộc lưu vực sông Trà khúc tại địa phận tỉnh Quảng Ngãi Các thông số chính của công trình thủy điện Thượng Kon Tum được thể hiện trong bảng 1.17

Tổng diện tích lưu vực tính đến tuyến công trình thủy điện Thượng Kon Tum

là 350 km2, chiếm khoảng 3% tổng diện tích lưu vực tại vùng giáp ranh với biên giới Việt Nam - Campuchia Mức điều tiết hồ chứa là 4,0 m giữa mực nước dâng bình thường (MNDBT) 1150 m và mực nước chết (MNC) 1146 m sẽ tạo ra dung tích hữu ích 14,5 106m³, tương đương với khoảng 3% của lưu lượng chảy vào hồ hàng năm là 15,1 m³/s Công trình thủy điện Thượng Kon Tum sẽ làm giảm công suất phát điện của các công trình thuỷ điện khác ở phía thượng lưu sông Sê San Do

có cột nước cao nhờ việc chuyển lưu lượng sang lưu vực sông Trà Khúc, tổng sản lượng điện sẽ là khả quan và công trình sẽ cung cấp được nhiều nước cho các nhu cầu sử dụng nước của các ngành thủy lợi và công nghiệp trong lưu vực này

Trang 34

Bảng 1.17: Các thông số chính của công trình thủy điện Thượng Kon Tum

Mực nước dâng bình thường (MNDBT) m 1.150

Trang 35

CHƯƠNG II: Nghiên cứu các tác động môi trường của hệ thống thủy

điện đến hạ lưu 2.1 Hiện trạng tài nguyên nước và môi trường vùng hạ lưu

2.1.1 Tài nguyên thiên nhiên

2.1.1.1 Tài nguyên đất

Với diện tích tự nhiên 1.162.000 ha, nhìn chung đất đai màu mỡ, giàu chất dinh dưỡng Phần đất đai ở phía Bắc lưu vực (Địa phận tỉnh Kon Tum) đất có tầng dày mỏng Theo sơ đồ điều tra và phân tích thổ nhưỡng của 2 tỉnh Kon Tum và Gia Lai, toàn lưu vực được chia thành 5 nhóm và 12 loại đất chính Quan trọng nhất là nhóm đất Ba gian 137.950 ha (11,87% quỹ đất toàn lưu vực) tập trung ở các huyện: Kon Tum, Đăk Đoa, Chư Pah, IAgrai, và Đức Cơ Thích hợp với cây công nghiệp dài ngày Nhóm đất phù sa có diện tích 9.100 ha (0.78%diện tích) phân bố chủ yếu ven các sông suối thuộc các huyện Kon tum, Chư Pah, Đăk Đoa, Plêi Ku…Đây là đất thích hợp với cây lúa và cây công nghiệp ngắn ngày

Theo phân loại nguồn gốc phát sinh các loại đất lưu vực Sê San, có các nhóm đất chính sau:

a Nhóm đất Gley(Gl): có diện tích 1.761 ha, chiếm 0,15% tổng diện tích điều tra, nhóm đất này được phân bố hầu hết trong các huyện ở phía Bắc lưu vực trừ huyện Đắc Glêi

b Nhóm đất mới biến đổi (CM): Có diện tích 2.417 ha chiếm 0,21% tổng diện tích điều tra Nhóm đất này tập trung chủ yếu ở Kon Tum (79,19%), ngoài ra nhóm này còn có mặt tại huyện Đắc Hà, Sa Thầy

c Nhóm đất xám (X): Có diện tích 857.108 ha chiếm 73,76% tổng diện tích điều tra, phân bố hầu hết trong vùng

Trang 36

d Nhóm đất phù sa(P): Có diện tích 17.812 ha chiếm 1,53% tổng diện tích điều tra, thường tập trung ở hạ lưu các sông suối, phân bố ở Đắc Tô, ĐắcGlei, Thị

xã Kon Tum, Thành phố PlêiKu

e Nhóm đất mùn Alít núi cao (A): Có diện tích 6.865 ha chiếm 0,59% tổng diện tích điều tra, chỉ phân bố ở vùng Đắc Glêi và Đắc Tô

f Nhóm đất đỏ vàng(F): Có diện tích 227.159 ha chiếm 19,55% tổng diện tích điều tra, phân bố ở vùng Kon Tum, KonPlong, Chư Pảh, Đắc Đoa, Đức Cơ, IaGrai

g Nhóm đất thung lũng dốc tụ(D): Có diện tích 11.312 ha chiếm 0,97% tổng diện tích điều tra, phân bố ở vùng Plêiku, Kon Tum, Chư Pảh, Đắc Đoa, IaGrai

h Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá(E): Có diện tích 23.966 ha chiếm 2,06% tổng diện tích điều tra, phân bố ở vùng Kon Tum, IaGrai, Sa Thầy

Bảng 2.1: Diện tích các loại đất lưu vực sông Sê San

TT Nhóm đất Ký hiệu Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)

Nguồn tài liệu:Viện địa lý

Đất đai phù hợp phát triển với nông nghiệp ở lưu vực có khoảng: 17 vạn ha, trong đó đất trồng cây hàng năm khoảng 5 vạn ha, đất cây lâu năm là 12 vạn ha So với nhiều vùng khác, khả năng mở rộng thêm đất nông nghiệp trong thời kỳ tới còn nhiều nhất là đất để phát triển cây công nghiệp xuất khẩu

Trang 37

2.1.1.3 Tài nguyên nước và thuỷ năng

Lượng mưa bình quân lưu vực từ 2000÷2200 mm, nên lượng nước mặt khá dồi dào có lưu lượng bình quân năm Q0 = 408 m3/s và tổng lượng dòng chảy năm đạt 12,9 tỷ m3 Bình quân trên một đơn vị diện tích đạt: 11.000m3

/ha, là vùng có lượng nước giàu so với toàn quốc và bình quân đầu nguồn đạt: 19.000m3

/nguồn.năm

Theo quy hoạch phát triển thủy điện đã được phê duyệt (do Bộ Công Nghiệp, nay là Bộ Công thương) có 6 công trình thủy điện lớn thuộc lãnh thổ Việt Nam, đó là: Thượng Kontun, Pleikrong, Ialy, Se San 3, Se San 3A, Se San 4 với tổng công suất 1738 MW

Hạ lưu Sê San 4 hiện đang xây dựng hồ điều hoà để điều tiết lại dòng chảy sau các thủy điện thượng lưu, và công trình thủy điện Sê San 5 (ngay biên giới Việt Nam – Campuchia) cũng đang được nghiên cứu để xây dựng

Riêng công trình thủy điện Thượng KonTum đang được xây dựng, đây là công trình có tính chất phức tạp hơn do có nhiệm vụ chuyển nước ra ngoài lưu vực

Ngoài các công trình thủy điện quy mô lớn trên dòng chính Sê San thì phát triển thủy điện nhỏ cũng rất được quan tâm Trên địa bàn 2 tỉnh KonTum và Gia Lai, quy hoạch phát triển thủy điện và hiện tai như sau:

Trang 38

Riêng toàn tỉnh Kon Tum theo quy hoạch có tới 52 công trình thủy điện nhỏ với công suất lắp máy từ 1,5 MW đến 16 MW trên các hệ thống sông khác nhau (Trà Khúc, Sê San, Thu bồn- Vũ Gia), tuy nhiên tính riêng các thủy điện nhỏ thuộc lưu vực Sê San có 32 công trình, trong đó công trình DakPsi 3 trên nhánh Dakpsi có công suất lớn nhất là 10MW Theo quy quy hoạch đợt 1 có 18 công trình (trên lưu vực Sê San 12 công trình, còn quy hoạch đợt 2 có 34 công trình thủy điện nhỏ trên toàn tỉnh thì thuộc lưu vực Sê San là 20 công trình

Trên toàn tỉnh Gia Lai, theo quy hoạch thủy điện nhỏ của cả hai đợt có 67 công trình lớn nhỏ, trong đó đợt 1 là 40 công trình và đợt 2 là 27công trình, Tổng công suất lắp máy của 67 công trình thuỷ điện nhỏ này là 319,92 MW Hiện nay trên địa bàn tỉnh Gia Lai có 14 công trình thủy điện nhỏ với tổng công suất là 18,6

MW

2.1.1.4 Tài nguyên khoáng sản

Khoáng sản trong lưu vực không nhiều, đáng chú ý có Bô xít được phân bố tập trung ở Mang Đen, Kon Ha Nừng (huyện Kon Plong) hàm lượng AL203 từ 48 ÷ 51%

2.1.2 Hiện trạng phát triển kinh tế, xã hội trên lưu vực phía Việt Nam

Trang 39

Sử dụng đất trong thời gian 1994 – 2006 cú thay đổi rất đỏng kể, đặc biệt là vựng thượng lưu thuộc Việt Nam Cụ thể là do phải di dõn từ lũng hồ Yaly (1149 hộ với 5384 người), một diện tớch đất hơn 2000 ha đất tự nhiờn đó được khai hoang và xõy dựng đồng ruộng cho dõn tỏi định cư Ngoài ra do ỏp lực di dõn tự do, hàng ngàn ha rừng tự nhiờn đó bị chặt phỏ để trồng cỏc loại cõy cụng nghiệp, nụng nghiệp Đặc biệt xõy dựng thờm 5 bậc thang trờn dọc sụng Sờ San, xõy dựng cỏc đường giao thụng lớn dài hơn 200 km, nhiều cầu cống

Ảnh hưởng của thủy điện Yaly làm mất khoảng 4091ha đất cú rừng ở vựng lũng hồ và hạ lưu Ngoài ra một diện tớch đất tương đương cũng cú thể bị tàn phỏ do xõy dựng đường thi cụng và vận hành Ngoài ra ảnh hưởng giỏn tiếp đến rừng cũng tăng lờn do sức ộp từ phớa cụng nhõn đến xõy dựng cụng trỡnh và gia đỡnh của họ trong vấn đề khai thỏc và sử dụng gỗ Đú là chưa kể đến số lượng di dõn tỏi định cư của 5 bậc thang cũn lại

Vựng hạ lưu thuộc Campuchia trong sử dụng đất thay đổi khụng nhiều, chủ yếu do một số diện tớch rừng bị khai thỏc phục vụ canh tỏc nụng nghiệp của nhõn dõn địa phương trong 10 năm trở lại đõy Diện tớch lưu vực Sờ San thuộc Cam Phu chia trong những năm gần đõy việc sử dụng, khai thỏc đất đai hầu như khụng cú sự thay đổi do khu vực nay kinh tế chưa phỏt triển Theo cỏc thụng tin, số liệu cập nhật gần đõy cho thấy tỉnh Ratanakiri (thuộc lưu vực Sờ San) chủ yếu là nông lâm nghiệp với tổng số đất nông nghiệp của tỉnh khoảng 80.000 ha, trong đó có nhiều diện tích trồng cao su

(1)- Tại tỉnh Kon Tum:

Với tổng diện tớch đất tự nhiờn là 967655 ha được sử dụng như sau:

- Đất nụng nghiệp 106.686 ha, trong đú cõy hàng năm (lỳa, màu, cõy CN, rau) là 63.560 ha; cõy lõu năm 952 ha; Đất trồng cỏ và đất nụng nghiệp khỏc 6.372

ha

- Đất mặt nước nuụi trồng thủy sản 397 ha,

Trang 40

- Đất dùng vào lâm nghiệp 651.635 ha, trong đó rừng tự nhiên 616.335 ha, rừng trồng 35.283 ha, đất lâm nghiệp khác 19 ha

- Đất chuyên dùng 17.179 ha, trong đó xây dựng 1.908 ha, giao thông 4.252

ha, thủy lợi 4.365 ha, đất chuyên dùng khác 3.785 ha

- Đất dân cư 5.078 ha

- Đất chưa sử dụng 186.667 ha, trong đó đồng bằng 28.608 ha, đồi núi 139.674 ha, đất mặt nước 22 ha, và đất chưa sử dụng khác 18.373 ha

Nếu so sánh với năm 2004 thì tình hình sử dụng đất của Kon Tum có diễn biến như bảng sau

Qua thống kê trên, ba năm từ 2004-2007 các loại sử dụng đât đều tăng (trừ mặt nước có nuôi trồng thủy sản), đặc biệt là đất chưa sử dụng đã giảm xuống đáng

kể (tới gần 30 ngàn ha), điều đó chứng tỏ kinh tế, xã hội của Kon Tum phát triển nhanh chóng, và điều đó tạo áp lực lên tài nguyên và môi trường Thay đổi sử dụng đất ở Kon Tum (ha)

Bảng 2.2: Bảng thống kê hiện trạng sử dụng đất Kon Tum từ năm 2004-2007

Đất chưa sử dụng 215772 186677 -29095

(Nguồn: Chi cục thống kê Kon Tum)

(2)- Tỉnh Gia Lai: Theo số liệu thống kê, năm 2006-2007, sử dụng đất ở

Gia Lai có thể tóm tắt những loại chính như sau:

- Đất nông nghiệp là 1.300.227 ha, trong đó:

+ Đất sản xuất nông nghiệp 499525 ha,

Ngày đăng: 15/03/2019, 12:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w