1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xác định hiệu quả phục vụ đa mục tiêu của hệ thống thủy lợi hồ chứa , tìm ra các nguyên nhân làm giảm hiệu quả CTTL, rồi đề xuất giải pháp hợp lý, khả thi nhầm nâng cao hiệu quả tổng hợp công trình thủy lợi hồ Xạ Hương , tỉnh Vĩnh Phúc

157 160 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 8,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Các hệ thống thủy lợi ở các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc nước ta, có công trình đầu mối chủ yếu là , các hồ chứa nhỏ , đập dâng,và nhiều phai đập nhỏ Các

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Các hệ thống thủy lợi ở các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc nước ta, có

công trình đầu mối chủ yếu là , các hồ chứa nhỏ , đập dâng,và nhiều phai đập nhỏ

Các công trình thủy lợi tập trung chủ yếu vào việc phục vụ tưới, tiêu cho các

loại cây trồng và được xây dựng khi mà điều kiện kinh tế còn khó khăn, nền kinh tế

lúc bấy giờ Nông nghiệp là chính nên tiêu chuẩn tưới, tiêu thấp

Các công trình đã được xây dựng (hầu hết là công trình loại nhỏ và vừa) đã phát

huy hiệu quả rất kém., thường chỉ đạt 50%-60% năng lực thiết kế

Để nâng cao hiệu quả phục vụ của CTTL, rất cần thiết cấp bách để đánh giá

chính xác được hiệu quả phát huy tác dụng đa mục tiêu của các CTTL đã có, tìm ra

nguyên nhân của các tồn tại, thiếu sót gây giảm hiệu quả phục vụ đa mục tiêu của

CTTL, để có cơ sở đề xuất phương hướng, giải pháp khắc phục - phát triển làm cơ

sở khoa học - thực tiễn vững chắc cho quy hoạch, xây dựng và quản lý các công

trình thuỷ lợi đạt hiệu quả cao, phục vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, vùng

2 Mục đích , nhiệm vụ của đề tài

Mục đích : Xác định hiệu quả phục vụ đa mục tiêu của hệ thống thủy lợi hồ chứa ,

tìm ra các nguyên nhân làm giảm hiệu quả CTTL, rồi đề xuất giải pháp hợp lý, khả

thi nhầm nâng cao hiệu quả tổng hợp công trình thủy lợi hồ Xạ Hương , tỉnh Vĩnh

Phúc

Nhiệm vụ :

- Đánh giá hiệu quả phục vụ đa mục tiêu của hồ chứa Xạ Hương là chủ yếu và

bổ sung thêm hồ Vệ Vừng ở Nghệ An để cho kết quả thêm phong phú

- Xác định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả phục vụ đa mục tiêu của hồ chứa

- Xác định những nguyên nhân làm giảm hiệu quả phục vụ của hồ chứa

- Đề xuất các giải pháp công trình và phi công trình để nâng cao hiệu quả phục

vụ đa mục tiêu của hồ chứa ( về quy hoạch , thiết kế , quản lý khai thác )

Trang 2

3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

3.1 Tiếp c ận

- Tiếp cận kinh nghiệm , kết quả nghiên cứu trong nước , quốc tế

- Tiếp cận tình hình tự nhiên phát triển kinh tế - xã hội, của vùng yêu cầu công

trình thủy lợi phục vụ cấp nước

- Tiếp cận nghiên cứu, khảo sát chi tiết tại một số CTTL đại diện trong vùng tại

- Tiếp cận sự tham gia của cộng đồng của những người, đơn vị hưởng lợi từ

CTTL., xem xét đánh giá dưới nhiều quan điểm, góc độ và mức độ khác nhau

- Tiếp cận, khảo sát thực trạng hiệu quả cấp nước phục vụ các ngành của CTTL

hồ chứa Xạ Hương, Vĩnh Phúc là chủ yếu và bổ sung thêm hồ Vệ Vừng ở Nghệ An

để cho kết quả thêm phong phú Thực hiện điều tra, khảo sát theo các phiếu điều tra

CTTL phục vu đa mục tiêu: với các bảng liệt kê chỉ dẫn điều tra rồi phân tích, đánh

giá và lựa chọn tài liệu

3.2 Ph ương pháp nghiên cứu:

-Nghiên cứu tổng quan các tài liệu quốc tế, trong nước về đánh giá hiệu quả , giải

pháp nâng cao hiệu quả CTTL hồ chứa phục vụ đa mục tiêu ,

- Nghiên cứu các kết quả có liên quan đến đề tài, từ đó rút ra các vấn đề tham

khảo có thể áp dụng cho đề tài

- Xử lý tài liệu, phân tích đánh giá hiệu quả phục vụ đa mục tiêu của CTTL hồ

chứa Xạ Hương, và hồ Vệ Vừng

- Tổng hợp, phân tích và đánh giá kết quả, đề xuất giải pháp phù hợp để nâng

cao hiệu quả phục vụ đa mục tiêu của hồ chứa

- Phương pháp điều tra, khảo sát, tổng kết thực tiễn và đánh giá nhu cầu

Trang 3

4 Kết quả dự kiến đạt được

- Đánh giá hiệu quả phục vụ đa mục tiêu của CTTL hồ chứa Xạ Hương

- Kết quả áp dụng tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả phục vụ các ngành của

hồ chứa Xạ Hương

- Các giải pháp công trình, phi công trình để nâng cao hiệu quả khai thác sử dụng nguồn nước từ hồ đạt hiệu quả cao

Trang 4

Chương 1:

TỔNG QUAN HIỆU QUẢ PHỤC VỤ ĐA MỤC TIÊU CỦA CÁC CÔNG TRÌNH

THỦY LỢI HỒ CHỨA 1.1 Tổng quan công trình hồ chứa phục vụ đa mục tiêu và hiệu quả

1.1 1 Trên thế giới

Nghiên cứu nhận biết vai trò phục vụ đa mục tiêu của các công trình thủy lợi:

- Các hệ thống thuỷ lợi đã cung cấp nước và tiêu thoát nước cho nhiểu đối tượng khác bên cạnh việc nhiệm vụ chính là tưới, tiêu nước cho cây trồng

- Hiệu quả phục vụ đa mục tiêu của các hệ thống tưới là rõ rệt , nó thay đổi trong phạm vi rộng vì phụ thuộc nhiều vào các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội,

kỹ thuật, hạ tầng cơ sở của vùng

Cụ thể vai trò phục vụ đa mục tiêu của các HTTL gồm các lĩnh vức sau:

1 Hệ thống thủy lợi cung cấp nước sinh hoạt (Domestic water supply)

2 Nuôi trồng thuỷ sản và thủy cầm được CTTL cấp, thoát nước( Water suplly for Aqua culuere )

3 Hệ thống thủy lợi kết hợp cấp nước cho chăn nuôi (Integrated Irrigated Crop – Livestock Systems)

4 Hệ thống thủy lợi kết hợp cung cấp nước cho tiểu công nghiệp , dịch vụ ở nông thôn (Water suplly for Rural enterprises)

5 Hệ thống thủy lợi kết hợp cung cấp nước cho thủy điện và giao thông thủy (Hydropower generation and navigation)

6 Hệ thống thủy lợi bảo vệ môi trường ,cải thiện khí hậu (ecosystem functions and climate adjustment), như: phòng chống úng ngập, lũ lụt, hạn hán, tác động đến chu trình thủy văn, bổ sung nguồn nước ngầm

7 Bảo tồn đa dạng sinh học nhờ các HTTL (Conservation of Biodiversity)

8 Giá trị du lịch sinh thái và giải trí của các hệ thống thủy lợi

Hệ thống thủy lợi tác động tích cực đến sự phát triển văn hóa, xã hội của vùng

Trang 5

1.1.2 T ại Việt Nam

Các công trình thủy lợi ở nước ta đã mang lại hiệu quả to lớn, rất nổi bật:

Các công trình thuỷ lợi tại Việt Nam đã thực hiện được vai trò biện pháp hàng đầu phát triển nông nghiệp và nông thôn qua việc cấp, thoát nước phục vụ đa mục tiêu, không những thực hiện được nhiệm vụ chủ yếu, ban đầu là tưới, tiêu nước

cho cây trồng mà còn kết hợp cấp thoát nước cho các ngành khác như nuôi trồng thuỷ sản, chăn nuôi, cấp nước cho sinh hoát, cho dịch vụ và du lịch, cho phát triên thuỷ điện và công nghiệp đảm bảo được an ninh lương thực, đẩy mạnh xoá đói

giảm nghèo, ổn định, nâng cao đời sống nhân dân

1 Tưới, tiêu nươc tăng năng xuất, sản lượng các loại cây trồng nông nghiệp Thuỷ lợi được coi là biện pháp hàng đầu trong nông nghiệp để làm tăng năng xuất, sản lượng cây lúa và các cây trồng khác, đưa Việt Nam từ chỗ thiếu l-ương thực đã trở thành nước xuất khẩu gạo lớn thứ hai trên thế giới với mức 4 triệu tấn /năm

2 CTTL góp phần phát triển du lịch sinh thái

3 Công trình thuỷ lợi phục vụ phát triển công nghiệp, thủy điện và dịch vụ

4 Công trình thuỷ lợi phục vụ phát triển sản xuất muối

5 Các CTTL còn cung cấp nguồn nước sinh hoạt cho dân cư

6 CTTL Kết hợp cấp, thoát nước cho nuôi trồng thủy sản và cho chăn nuôi

7 Hệ thống thuỷ lợi phục vụ giao thông

8 Các CTTL có vai trò quan trọng phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường

Nhưng hiệu quả chưa đạt so với yêu cầu, với tiềm năng của các CTTL

1.1 3 Kết quả khảo sát hiệu quả công trình thủy lợi tại các tỉnh vùng miền núi, trung du phía Bắc

Các công trình thuỷ lợi tại các tỉnh vùng miền núi, Trung du phía Bắc đã và đang thực hiện được nhiệm vụ chủ yếu là tưới, tiêu nước cho cây trồng, còn kết hợp phục vụ đa mục tiêu để cấp nước, thoát nước cho các ngành chăn nuôi, sinh hoạt, công nghiệp, nuôi trồng thủy sản, du lịch, lâm nghiệp và phát điện như:

1 Công trình thuỷ lợi phục vụ phát triển trồng trọt

Trang 6

Nhìn chung nhờ các công trình thủy lợi mà hệ số quay vòng ruộng đất nâng

từ 2 lên 2,5 lần, năng suất lúa được tăng lên: Vụ chiêm xuân đạt 5,03 ÷ 6 tấn/ha, vụ mùa đạt 4 ÷ 5 tấn/ha và ngô đông đạt 5 ÷ 6 tấn/ha, khoai tây 11 ÷ 14 tấn/ha, đậu tương từ 5,4 ÷ 13 tạ/ha, chè tăng từ 29 ÷ 41 tạ/ha

Tuy nhiên hiệu quả cấp nước tưới tiêu nước chưa cao, còn thấp hơn nhiệm

vụ – năng lực thiết kế đặt ra ,Trung bình toàn vùng các CTTL mới đảm bảo 70% - 75% năng lực thiết kế theo nhiệm vụ

2 Hiệu quả CTTL phục vụ chăn nuôi gia súc, gia cầm, thuỷ cầm

Hệ thống thủy nông còn là môi trường, là nguồn cung cấp nước và tiêu thoát nước cho ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy cầm, thông qua việc lấy nước trực tiếp từ các hồ chứa, dùng nước kênh mương, từ các giếng nước được kênh mương thủy lợi làm tăng mực nước ngầm Hệ thống thủy lợi còn cấp nước tưới cho các đồng cỏ chăn nuôi, cho các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm,…

3 Hệ thống thủy lợi phục vụ cho ngành nuôi trồng thuỷ sản

Nhìn chung các hệ thống công trình thuỷ lợi đã và đang tham gia tích cực vào cấp và thoát nước cho nuôi trồng thuỷ sản: Các Hệ thống thuỷ lợi hồ chứa đã cấp nước cho các ao, hồ trại thuỷ sản của vùng đồng thời diện tích mặt hồ còn trực tiếp

dùng để nuôi cá, nguồn nước từ hồ được người dân lấy vào các ao thông qua các kênh dẫn để nuôi trồng thuỷ sản, hầu hết các loại hồ chứa nước trong các tỉnh không những được sử dụng trực tiếp nuôi trồng thủy sản mà còn trực tiếp cấp nước cho các

ao, hồ, các vùng trũng của người dân để nuôi trồng thủy sản, Các công trình thuỷ lợi

có đầu mối là các đập dâng, trạm bơm đều qua hệ thống kênh mương còn trực tiếp cấp nước cho các ao hồ, các vùng trũng để nuôi thủy sản

Nhiều nơi tận dụng các chân ruộng thấp được cấp nước từ kênh mương để nuôi

cá.Các kênh mương thủy lợi còn làm nhiệm vụ tiêu thoát nước cho các khu nuôi trồng thủy sản, hoặc dùng nước thải từ thủy sản, từ chăn nuôi để tiếp tục tưới ruộng

4 Thuỷ lợi phục vụ công nghiệp các tỉnh Miền núi, Trung du phía Bắc

Nền công nghiệp của các tỉnh Trung du, miền núi phía Bắc đang trong thời

kỳ đầu phát triển do đó vai trò của công trình thuỷ lợi đến cấp, thoát nước cho công

Trang 7

nghiệp chỉ thấy rõ ở các tỉnh có ngành công nghiệp phát triển hơn như Thái nguyên, Bắc Giang, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Lào Cai… đã được CTTL cung cấp nước cho một số xí nghiệp, nhà máy còn lại chủ yếu cấp nước cho các dịch vụ, sản xuất tiểu thủ công nghiệp nhỏ lẻ , xây dựng cơ sở hạ tâng, chế biến thực phẩm, chế biến thức ăn gia súc Bên cạnh đó các hệ thống thuỷ lợi còn phục vụ cho việc tiêu thoát nước cho các nhà máy, xí nghiệp và cơ sở hạ tầng của địa phương

5 Công trình thuỷ lợi phục vụ phát triển du lịch

Các công trình thuỷ lợi có nhiều tiềm năng nên ngày càng được tận sử dụng nhiều cho phát triển du lịch, rất nhiều hồ chứa nước đã được lợi dụng làm khu du lịch sinh thái như các hồ Núi Cốc–Thái Nguyên, hồ Thác Bà-Yên Bái, hồ Đại Lải ở

Vĩnh Phúc, hồ Yên Lập ở Quảng Ninh, Khuôn Thần và Cấm Sơn ở Bắc Giang , Tà

Keo - Lạng Sơn, Lửa Việt, Phú Thọ một số đập dâng cũng được sử dụng cho du lịch như Thác Huống ở Thái Nguyên , Cầu Sơn ở Bắc Giang , Liễn Sơn ở Vĩnh Phúc, đập dâng 19 tháng 5 - Nghĩa Lộ

6 Hệ thống thuỷ lợi phục vụ thủy điện của tỉnh Miền núi, trung du phía Bắc

Hệ thống thuỷ lợi phục vụ phát triển ngành thủy điện: Chỉ có một số nơi mạng lưới điện quốc gia chưa kéo đến được thì người dân các thôn bản mới sử dụng các dốc nước trong kênh để đặt các trạm thuỷ điện nhỏ Tuy nhiên một số hồ chứa

đã kết hợp phát triển thủy điện, như các hồ Thác Bà , Cấm Sơn, Núi Cốc, Khuôn Thần, Khuẩy Lái… Kênh chính của hệ thống đập dâng 19 tháng 5 - Nghĩa Lộ cấp nước cho trạm thủy điện nhỏ với công xuất 84 kw

7 Công trình thuỷ lợi phục vụ cấp nước sinh hoạt tại các tỉnh

Chỉ những khu vực thành phố, thị xã, thị trấn mới có hệ thống cấp nước sạch,còn lại những vùng cao và vùng khác, người dân vẫn chủ yếu sử dụng nguồn nước mưa, nước tại các hồ chứa, nước từ kênh mương thủy lợi, từ ruộng lúa ngấm xuống tầng chứa nước ngầm để được lấy lên từ các giếng cấp nước cho sinh hoạt

Người dân cũng đã sử dụng trực tiếp nguồn nước của hồ phục vụ cho sinh hoạt và chăn nuôi (Đại đa số dân cư sinh sống xung quanh gần các hồ chứa thuỷ lợi như hồ Núi Cốc, Cấm Sơn, Tà Keo, Nà Cáy, Bắc Sơn, Ngòi Là ) Ven kênh mương

Trang 8

người dân trong các thôn vẫn ra tắm giặt, lấy nước trực tiếp từ kênh để cho sinh hoạt

gia đình

8 Hệ thống thuỷ lợi phục vụ giao thông

Việc kết hợp hệ thống bờ kênh mương và công trình thuỷ lợi để giao thông

(như cầu máng, cầu trên đập ) vẫn được thực hiện thường xuyên nhưng ngành thuỷ

lợi không thu được lệ phí

9 Công trình thuỷ lợi phục vụ phát triển lâm nghiệp

Các công trình thuỷ lợi tại các tỉnh Miền núi, Trung du phía Bắc nêu trên còn

cấp nước, giữ ẩm cho các vườn ươm cây, cho việc trồng rừng nhất là các hồ chứa ở

trên vùng cao: dùng làm nước tưới cho cây vườn ươm lâm nghiệp và cung cấp nứơc

bảo vệ rừng như để dập lửa khi xảy ra cháy rừng

Hệ thống thuỷ lợi phục vụ phát triển rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn

10 Hệ thống thủy lợi có tác động tích cực đến môi trường, sinh thái

Nhìn chung các CTTL đã tác động tích cực đến môi trường sinh thái, đặc biệt

là tại các khu vực có tưới hoặc gần các hồ chứa

Các CTTN có tác dụng phòng chống thiên tai, lũ lụt, hạn hán như cắt lũ, tiêu

thoát nước cho cho các tỉnh vùng đồi núi, trung du phía Bắc

Các CTTL đã điều hoà phân phối nước, giữ nước, giữ ẩm phòng chống hạn hán

Các CTTL còn khôi phục, cải tạo đất đất thoái hoá (chống xói mòn, chống đá

ong hoá…) vốn xẩy ra thường xuyên ở vùng đồi núi phía Bắc

Tóm lại: Các công trình thuỷ lợi tại các tỉnh vùng Trung du, miền núi phía

Bắc đã thực hiện được vai trò biện pháp hàng đầu phát triển nông nghiệp và nông

thôn qua việc cấp, thoát nước phục vụ đa mục tiêu là tưới, tiêu nước cho cây trồng

mà còn kết hợp cấp thoát nước cho các ngành khác như nuôi trồng thuỷ sản, chăn

nuôi, cấp nước cho sinh hoát, cho dịch vụ và du lịch, cho phát triên thuỷ điện và

công nghiệp đảm bảo được An ninh lương thực, đẩy mạnh xoá đói giảm nghèo, ổn

định đời sống cho các dân tộc miền núi

Trang 9

Nhưng hiệu quả còn kém so với yêu cầu, so với tiềm năng của các CTTL.Do

đó biện pháp nâng cao hiệu quả tổng hợp, đa mục tiêu của các hệ thống CTTL luôn là vấn đề quan trọng và cấp bách

1.2 Tổng quan hiệu quả phục vụ của hệ thống thuỷ lợi hồ Xạ Hương

1.2.1 Tổng quan tình hình chung hệ thống hồ Xạ Hương

1.Địa hình:

Tam Đảo là huyện miền núi, địa hình phức tạp, nhiều thung lũng, cao trình địa hình biến đôi lớn, cao độ phổ biến từ 200m đến 800m có vung núi cao lên tới 1000m, vùng trồng cây nông nghiệp cao trình biến động từ 100 đến 150m Hướng đốc chủ yếu là từ Tây Bắc xuống Đông Nam

Trang 10

3 Khí hậu:

Huyện Tam Đảo có đặc điểm khí hậu vùng nhiệt đới gió mùa với mùa đông lạnh và khô,ít mưa, mùa hè mưa nóng, ẩm Với tài liệu đo đạc quan trắc nhiều năm của các trạm khí tượng Tam Đảo, Vĩnh Yên cho thấy về nhiệt độ trung bình nhiều năm là 23oC, trong đó cao nhất là 39,40C và thấp nhất trong năm là 3,70C

Về bốc hơi, tổng lượng bốc hơi trung bình nhiều năm là 1.119mm, lượng bốc hơi trung bình nhiều tháng nhỏ nhất là 63,0mm và cao nhất là 155,7 mm Mưa trong lưu vực nằm trong trung tâm mưa lớn của Tam Đảo, Lượng mưa trung bình nhiều năm

là 1584,6 mm, lớn nhất 2608mm( năm 1978) và nhỏ nhất là 1002mm ( năm 1977 ) Mưa phân bố không đều trong năm, mùa mưa từ tháng V đến tháng X chiếm trên 80% lượng mưa cả năm, phần còn lại 20% của các tháng mùa khô trong năm, xét trung bình nhiều năm trong lưu vực ( trạm Vĩnh Yên) Dưới đây là số liệu phân phối mưa tháng

Bảng 1.2: Phân phối mưa tháng

1.2.1 2 Hiện trạng thủy lợi HTTL

1 Hiện trạng nguồn nước và công trình đầu mối

- Được xây dựng năm 1980 khánh thành và đưa vào sử dụng khai thác năm 1984, với dung tích hữu dụng là 10,4 triệu m3, nhiệm vụ tưới cho 1.840 ha canh tác của 6

xã huyện Tam Đảo và Bình Xuyên

- Hệ thống thuỷ lợi hồ Xạ Hương theo thiết kế chỉ làm nhiệm vụ phục vụ tưới cho phát triển nông nghiệp là chủ yếu, quy mô kích thứoc công trình đầu mối như sau:

Diện tích lưu vực hồ 24 km2 ; Dung tích hiệu quả 10,4 triệu m3

; Dung tích chết: 0.7 triệu m3 Chiều cao đập: 41m; Chiều dài đập: 252m;

Cao trình đỉnh đập: + 94m; Cao trình chân đập: + 53m; Cao trình tràn: +

87.5m

năm X(mm) 24,1 26,8 32,9 109,7 184,6 242,2 244,2 318 200 140,6 47,8 13,7 1584,6

γ% 1,52 1,69 2,08 6,92 11,65 15,28 15,41 20,07 12,62 8,87 3,02 0,87 100

Trang 11

Hình 1.1: Mặt hồ Xạ Hương – Vĩnh

Phúc

Hình 1.2: Cấp nước cho sân gofl từ hồ

Xạ Hương - Vĩnh Phúc

- Đường đặc trưng lòng hồ Xạ Hương như sau:

Bảng 1.3: Đường quan hệ đặc trưng lòng hồ

Trang 12

2 Hệ thống kênh mương và công trình trên kênh

Trang 13

Bảng1.4: Thống kờ hiện trạng hệ thống kờnh của hồ chứa Xạ Hương

Rộng

đáy (m)

Chiều sau kênh (m)

Hệ

số mái

Có máy

đóng

mở

Không máy

Vụ mùa

Vụ đông

Kênh N1 Minh Quang

-Tam Đảo 1,500 0.5 0.55 1 0 7 50 50 50 50 Kênh N2 Hợp Châu,

Hồ Sơn 9,200 1.1 1 0 17 34 480 454.3 428.3 458.3 Kênh N3 Minh Quang

-Tam Đảo 1,976 1 0.8 1 14 8 1100 884.3 884.3 884.3 Kênh N5 Hợp Châu -

Tam Đảo 2,686 0.6 0.7 0 25 11 200 192.4 192.4 192.4 Kênh N2-

1

Kim Long

-Tam Đảo 3,000 0.6 0.8 0 4 19 100 101 101 101 Kênh N2-

2

Kim Long

-Tam Đảo 1,000 0.7 0.7 150 150 150 150 Kênh N2-

3

Hợp Châu, Hồ

Sơn - Tam Đảo

2

Minh Quang

-Tam Đảo 3,924 0.6 0.6 0 9 11 200 87.93 87.93 87.93 Kênh N3-

3

Gia Khánh

-Bình Xuyên 7,243 0.8 0.7 0 29 14 400 327.85 327.85 327.85 Kênh N3-

4

Gia Khánh

-Bình Xuyên 1,456 0.8 0.8 0 10 3 182 67.5 67.5 67.5

1.2 2 Khảo sỏt hiện trạng hiệu quả hệ thống

Kết quả khảo sỏt hiệu quả phục vụ của hệ thống hồ Xạ Hương

1.2.2.1 Hiệu quả thực hiện nhiệm vụ theo thiết kế:

Nhiệm vụ hệ thống: TK Tưới 1980 ha,

Nhưng cỏc năm gần đõy chỉ đạt khoảng 1395 ha (TB 3 năm gần đõy)

1.2.2.2 Tỡnh hỡnh thực hiện cung cấp nước cho cỏc ngành

1 Hiệu quả cấp nước sịnh hoạt :

Trong khu vực cú 1200 người sử dụng nước sinh hoạt từ hệ thống CTTL

Trang 14

Ước tính tỷ lệ dân số sử dụng: Nước mặt: 70%- 90% từ hồ chứa và kênh mương, nước mưa: 5%; Nước sạch từ nhà máy: 0%

Biện pháp lấy nước: Giếng khơi, giếng khoan được HTTL tạo nguồn, bơm nước mặt ống dẫn lấy nước từ hồ chứa, gánh nước từ hồ, bể chứa nước từ hồ, đào giếng gần ven KM và dẫn nước về các gia đình

2 Hiệu quả phục vụ phát triển công nghiệp, dịch vụ

Hiện tại hệ hồ Xạ Hương cấp nước cho nhà máy hoá Chất Z195 nằm ở xã Hợp Châu tại Km 12, lấy nước từ hệ thống kênh chính có Q = 1.8 (m3/s), lưu lượng cấp cho nhà máy hoá Chất 95 là Qnn = 0.3 m3/s,

Cấp nước cho nhà máy HC ở vị trí km 11 – QL 2B khối lượng nước được cấp là 60.000 m3/năm (Từ năm 2001 Đến 2009)

3 Hiệu quả cấp nước cho phát triển chăn nuôi

Số lượng các ao, đầm, bến tắm cho gia súc trên kênh mương: 4

Số lượng gia súc, gia cầm trong phạm đã sử dụng nước từ CTTL: Trâu, bò:

60 con, Chăn nuôi Lợn: là 800 con, gia cầm (gà, ngan, vịt, ngỗng…) được HTTL hồ

Xạ Hương cung cấp là 4000 con

Do nhu cầu nước chăn nuôi là rất nhỏ so với nhu cầu nước tưới, hơn nữa quy

mô sản xuất còn nhỏ lẻ nên HTTL bước đầu đảm bảo được nhiệm vụ cấp nước cho chăn nuôi

4 Hiệu quả cấp nước cho phát triển thủy sản

Loại thuỷ sản: Chủ yếu là thả cá

Nuôi cá trên mặt nước hồ chứa: Hiện nay trên mặt hố rộng 858.000 m2 đang thả nhiều loại cá khác nhau, với diện tích mặt nước (ha): 858.000 m2

Thả cá trên các ao lấy nước từ kênh dẫn của Hồ chứa

+ Số lượng Các ao lấy nước từ kênh dẫn: 193 ao (bể nuôi cá Trình) + Diện tích mặt nước ao từ 50 m2 đến 360 m2, Trung bình 200 m2 + Thoát nước cho nuôi Cá: Không, thải trực tiếp ra sông suối

+ Hiệu qủa phục vụ du lịch, dịch vụ

Trang 15

- Hồ chứa nước Xạ Hương nằm trên suối Xạ Hương dưới chân núi Tam Đảo, diện tích mặt nước khi ở mực nước thiết kế là 85ha, cảnh quan núi rừng và mặt nước hồ tạo nên cảnh quan sinh thái tương đối đẹp

- Khả năng câu cá, làm lán trại, xây dựng nhà nghỉ cuối tuần quanh hồ chứa: Hiện nay hồ đã có lán trại để cho khách câu cá, có điều kiện làm lán trại, đã có nhà nghỉ và khách sạn ở đầu mối hồ

- Khả năng cho du khách đến tham quan ngắn về công trình và cảnh quan khu vực hồ chứa: Có khả năng lớn

- Giao thông thuận tiện: Hồ nằm ngay sát đường tỉnh lộ, cách TP Vĩnh Yên

và khu du lịch Tam Đảo khoảng 13km Chất lượng đường bộ: Loại là đường nhựa đẹp

- Kế hoạch phát triển du lịch của địa phương: Trong tương lai thì hồ Xạ Hương sẽ được cải tạo nâng cấp thành điểm du lịch lớn của Huyện Tam Đảo ,tỉnh Vĩnh Phúc

- Thể loại dịch vụ số 1 được hệ thống cấp nước: cung cấp nước cho sân Golf ở vị trí đầu mối và cách hồ khoảng 1km; Khối lượng nước được cấp 30.000(m3/ năm)

Tổng quan của hệ thống CTTL Vệ vừng

Hiện trạng thủy lợi hệ thống thủy lợi hồ Vệ Vừng

Hiện trạng nguồn nước và các công trình đầu mối

- Về quy mô kích thước của hồ Vệ Vừng

Diện tích lưu vực hồ 21,8 km2

, dung tích hiệu quả 16,8 triệu m3

, dung tích chết: 1,2 triệu m3, dung tích ứng vời mực nước siêu cao: 25,5 triệu m3

Mực nước dâng bình thường: 28,6m, mực nước chết: 20 m ,mực nước lũ siêu cao: 30,4m, cao trình đỉnh đập: +31,6m, cao trình đỉnh tường chắn sóng: + 32,5m

Chiều rộng mặt đập: 4,0 m, mái thượng lưu: 3,0/1 và 2,75/1, mái hạ lưu: 3,0/1 và 2,75/1

Trang 16

Hình 1.3: Vị trí hồ Vệ Vừng

Sơ đồ hệ thống kênh hồ Vệ Vừng

Trang 17

N11 (K7 + 886)

CUỐI KÊNH

HỒ VỆ VỪNG

N22 (K4 + 309) N24 (K4 + 651) N26 (K4 + 987) N28 (K5 + 242) N30 (K5 + 283) N32 (K6 + 471) N34 (K7 + 141)

N2 (K0 + 701) N4 (K1 + 587)

N6 (K1 + 618) N8 (K1 + 800) N10 (K1 + 964) N12 (K2 + 100) N14 (K2 + 289) N16 (K2 + 831) N18 (K2 + 942) N20 (K3 + 488)

Trang 18

Bảng 1.5: Thống kê công trình trên kênh

B Công trình trên kênh

D Công trình trên kênh

Kết quả khảo sát hiệu quả phục vụ đa mục tiêu của hệ thống CTTL Vệ vừng

- Hiệu quả CTTL cấp nước tưới nông nghiêp

Do được hoàn chỉnh , nâng cấp 2 lần từ khi bước vào khai thác đến nay cho nên năng lực thực hiện nhiệm vụ tưới nước tạm đạt yêu cầu 65%-70%

- Hiệu quả CTTL câp nước cho nuôi trồng thủy sản

Trang 19

Ngoài kết hợp nuôi cá ở lòng hồ thì hệ thống thuỷ lợi hồ Vệ Vừng còn đảm bảo cấp nước cho gần 58,2 ha diện tích mặt nước ao nuôi trồng thủy sản ở dọc hệ thống kênh mương, năng suất nuôi trồng thuỷ sản bình quân đạt 5tấn/ha

- Hiệu quả CTTL câp nước sinh hoạt

Việc cung cấp nước sinh hoạt thông qua các hình thức sau: làm dâng cao mực nước ngầm, tạo nguồn cho các giếng nước sinh hoạt; một số hộ dân sống gần

hồ chứa còn dùng máy bơm để lấy nước trực tiếp từ hồ; nhiều hộ dân sống ven kênh còn tắm rửa giặt giũ trên kênh tưới

- Ước tính tỷ lệ dân số sử dụng: nước mặt: 35% từ hồ chứa; nước ngầm từ các giếng: được CTTL tạo nguồn 35% nước mặt trên HT kênh mương 15% nước mưa 15%

Nhưng hiệu quả cấp nước cho thuỷ sản , cho sinh hoạt dân cư chưa đảm bảo

do CTTL phải thục hiện nhiệm vụ thiết kế chính là cấp nước cho tưới, còn các yêu cầu cấp nước khác chỉ là kết hợp

- Hiệu quả CTTL phục vụ cho phát triển chăn nuôi

+ Trên hệ thống kênh tưới thì cung cấp nước cho chăn nuôi dưới hình thức là gia súc uống nước và tắm trên kênh (dọc kênh chính đã xây 6 bể tắm trâu bò)

+ Tổng gia súc được hệ thống có thể cấp nước là 17124 con lợn, 3325 con trâu, bò và 106658 con gà được nuôi với quy mô hộ gia đình

+ Do nhu cầu nước chăn nuôi là rất nhỏ so với nhu cầu nước tưới, hơn nữa quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ nên HTTL đảm bảo tạm được nhiệm vụ cấp nước cho chăn nuôi

- Hiệu quả CTTL phục vụ phát triển công nghiệp và du lịch - dịch vụ

Huyện yên thành giáp với huyện Diễn Châu, Quỳnh Lưu, là hai huyện có những bãi biển đẹp cho nên du khách chủ yếu là đến nhũng vùn này, hồ chứa ở xa khu dân cư , giao thông chưa thuận tiện , cảnh quan thiên nhiên chưa có gì đặc biệt nên du lịch công trình thủy lợi chưa có điều kiện phát triển

Công nghiệp địa phương cũng chưa phát triển do Yên thành là một huyện thuần nông, công nghiệp chỉ ở dạng nhỏ lẻ , phân tán như sản xuất gạch , xây đúc

Trang 20

các ống cống nhỏ , sơ chế và làm sạch nông sản … Nên tuy có sử dụng nước từ kênh mương thủy lợi nhưng không đánh kể

trồng nhưng cũng chưa đạt yêu cầu, còn hiệu quả phục vụ đa mục tiêu cho các ngành khác còn yếu kém chưa đáp ứng đước yêu cầu, chưa tương xứng với tiềm năng của CTTL

Một nguyên nhân chủ yếu là do hệ thống CTTL trước đây được thiết kế xây dựng với nhiệm vụ cấp nước tưới, nhưng trước yêu cầu cấp bách của đời sông, người dân đã tự động lấy nước từ HTTL cho nuôi trồng thuỷ sản, chăn nuôi và sinh hoạt đã là giảm hiệu quả tưới cây trồng và hiệu quả cấp nước cho các ngành

Khắc phục tình trạng này bằng cách nâng cấp, cải tiến các CTTL đã có hoặc quy hoạch, xây dựng mới CTTL phục vụ đa mục tiêu

1.2.2.3 Đánh giá chung hiệu quả HTTL cấp nước cho các ngành và nguyên nhân

Kết quả khảo sát hiệu quả phục vụ đa mục tiêu của hệ thống thuỷ lợi hồ Xạ Hương cho thấy: Nhìn chung hồ Xạ Hương đã phát huy hiệu quả tưới nước cho cây trồng nhưng cũng chưa đạt yêu cầu, còn hiệu quả phục vụ đa mục tiêu cho công nghiệp nhỏ và du lịch mới đáp ứng được theo điều kiện ở thời điểm hiện tại, còn hiệu quả phục vụ các ngành khác còn yếu kém chưa đáp ứng đước yêu cầu, chưa tương xứng với tiềm năng của CTTL

Nguyên nhân chủ yếu nhất là do hệ thống CTTL trước đây được thiết kế xây dựng với nhiệm vụ cấp nước tưới, nhưng trước yêu cầu cấp bách của đồi sống, người dân đã tự động lấy nước từ HTTL cho nuôi trồng thuỷ sản, chăn nuôi và sinh hoạt đã làm giảm hiệu quả tưới cây trồng và hiệu quả cấp nước cho các ngành

Khắc phục tình trạng này bằng cách nâng cấp, cải tiến các CTTL đã có hoặc

quy hoạch, xây dựng mới CTTL phục vụ đa mục tiêu

1 3 Yêu cầu hoàn chỉnh , nâng cấp CTTL và các vấn đề giải quyết của Luận văn

1.3.1 Yêu cầu hoàn chỉnh , nâng cấp CTTL ( về mặt công trình , về phi công trình - quản lý khai thác )

Trang 21

- Về mặt công trình:

+ Đầu tư nâng cấp đồng bộ công trình đầu mối, trong đó chú trọng xây dựng môi trường nhà quản lý, tường rào bảo vệ khu đầu mối; sửa chữa thường xuyên hàng năm hư hỏng hệ thống van cống lấy nước

+ Bê tông hóa toàn bộ tuyến kênh chủ yếu hệ thống kênh nội đồng, hạn chế tổn thất cột nước

+ Hoàn thiện các công trình lấy nước trên kênh như: Cửa phai cống lấy nước, tay quay…

+ Có kế hoạch nạo vét bồi lắng hồ chứa trước tràn

- Phi công trình:

+ Trồng cây bảo vệ chống xói mòn gây bồi lắng hồ chứa

+ Tuyên truyền, nâng cao ý thức người dân trong việc bảo vệ công trình thủy lợi; đồng thời tuyên truyền cho người dân trong việc sử dụng tiết kiệm nước trong sản xuất cũng như sinh hoạt

- Quản lý, khai thác:

+ Quy trình vận hành hệ thống thủy lợi hợp lý

+ Bố trí lịch tưới phù hợp với thực tế sản xuất và thời vụ cây trồng

+ Cán bộ quản lý, khai thác có năng lực chuyên môn phù hợp

1.3.2 Lựa chon các vấn đề giải quyết của Luận văn

- Đánh giá hiệu quả hồ chứa Xạ Hương và bổ sung thêm hồ chứa Vệ Vừng phục vụ đa mục tiêu

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả phục vụ đa mục tiêu của hệ thống thủy lợi hồ Xạ Hương, hồ Vệ Vừng

+ Giải pháp về quy hoạch thiết kế nâng cao hiệu quả phục vụ đa mục tiêu của

hệ thống thủy lợi hồ Xạ Hương, hồ Vệ Vừng

+ Giải pháp quản lý khai thác chống bồi lắng hồ chứa Xạ Hương

Trang 22

Chương 2:

KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ HỒ CHỨA XẠ HƯƠNG PHỤC

VỤ ĐA MỤC TIÊU 2.1 Lựa chọn các hệ chỉ tiêu làm cơ sở đánh giá hiệu quả CTTL hồ Xạ Hương

c ấp nước cho các nghành

2.1.1 C ơ sở , yêu cầu lựa chọn

Lựa chọn trên cơ sở các chỉ tiêu đã được xây dựng, các chỉ tiêu được lựa chọn phải có tính khả thi cao, dễ áp dụng để tính toán, phù hợp với điều kiện thực tế của CTTL đang được nghiên cứu đánh giá Trên cơ sở và yêu cầu trên, ta lựa chọn được các hệ chỉ tiêu dưới đây

2.1.2 Chọn các nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả CTTL hồ chứa

Được nêu chi tiết tại Phụ Lục 2

2.2 Kết quả tính toán các hệ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả phục vụ đa mục tiêu của hồ chứa Xạ Hương và áp dụng cho hồ Vệ Vừng

Trang 23

Bảng 2.1 : KẾT QUẢ ÁP DỤNG TÍNH TOÁN CÁC NHÓM CHỈ TIÊU LÀM CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI

CẤP NƯỚC PHỤC VỤ ĐA MỤC TIÊU

Hệ thống thủy lợi: Hồ Xạ Hương – Vĩnh Phúc; Thời gian khảo sát, tính toán: Tháng 12 năm 2010

STT Tên công thức và số hiệu công thức Diễn giải cách tính Đơn vị tính Kết quả

tính

Xếp loại (tốt, đạt, kém)

Ghi chú

Áp dụng

sử dụng

1 NHÓM CHỈ TIÊU LÀM CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI CẤP NƯỚC CHO CÔNG NGHIỆP, THỦY ĐIỆN

1.1 Cấp nước cho Công ty, xí nghiệp công nghiệp

1 Lượng nước cấp cho sản xuất công

nghiệp (1.1)

1 1

3

10

.1,

W

spcn

n i

ni spi

ĐẠT khi lượng nước cấp trên 80% yêu cầu

*

2 Lượng nước cấp cho khu làm việc của

Công ty, xí nghiệp (1.2)

W lvcn = M max S 1 T.K dh 10 -3 =

3 /năm 35.000 Đạt Quy mô nhỏ *

3 Tổng lượng nước cấp cho Công ty, xí

Trang 24

CP

2 NHÓM CHỈ TIÊU LÀM CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI CẤP NƯỚC CHO NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN

2.1 Nuôi trồng thuỷ sản ngay tại hồ chứa

5 Trọng lượng cá nuôi ngay trong hồ

chứa (2.1) N ch = n ch .F h = 1,5*858.000 kg/năm 1.287.000 Đạt

Đủ để nuôi cá trong hồ *

*

2.2 Nuôi trồng thuỷ sản tại các ao lấy nước từ kênh mương

6 Tổng lượng nước cấp cho các ao

ĐẠT khi lượng nước cấp trên 70% yêu cầu

*

7 Lượng nước do kênh dẫn cấp vào các

ao nuôi (2.3)

T 86400

V - L L L V

r

+ + +

=

= 55.545)/ (86.400*250)

(92.640+28.950+28.178+18.000-m 3 /s 0,0052

(70%)

Tạm đạt

ĐẠT khi lượng nước cấp trên 70% yêu cầu

Giá 5.153đ là

áp dụng 115/2008

Giá 500đ NĐ115/2008 *

3 NHÓM CHỈ TIÊU LÀM CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI PHỤC VỤ CẤP NƯỚC SINH HOẠT

Trang 25

3.1 HTTL cấp nước phục vụ sinh hoạt

10 Lượng nước sinh hoạt cấp trực tiếp từ

ĐẠT khi đáp ứng

từ (70-90%) yêu cầu

*

14 Hiệu quả kinh tế HTTL cấp nước phục

vụ sinh hoạt (3.5) W hqsh = G shi .W shh = 750*89.790*10

năm 67,3

Chưa thu được

(Giá 750đ lấy theo 115/2008) *

3.2 HTTLTiêu thoát nước khu dân cư

15 Lượng nước mưa tiêu thoát khỏi khu

dân cư (3.6)

W m = 10.C.P.F dc = 10*0,65*1.739*500 m

3 /năm 5.651.750

(75%)

Tạm đạt

ĐẠT khi đ áp ứng

từ (75% -90%) yêu cầu

*

Trang 26

16 Lượng nước sinh hoạt cần tiêu thoát

(3.7) W sht = K.W shh = 0,65*89.790 m

3 /năm 58.364

(78%)

Tạm đạt

ĐẠT khi đ áp ứng

từ (80 - 90%) yêu cầu

ĐẠT khi đ áp ứng

từ (80 - 90%) yêu cầu

*

4 NHÓM CHỈ TIÊU LÀM CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH - DỊCH VỤ

4.1 Tổng lượng nước cấp cho du lịch - dịch vụ trong một năm

18 Cấp nước trực tiếp cho du lịch, dịch

W = F i (MNDL i – MNBT i ) = 725.000*(86-84)

m 3 /năm 1.450.000

(76 %)

Tạm đạt

ĐẠT khi đ áp ứng

từ (80 - 90%) yêu cầu

*

4.2 Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế HTTL cấp nước cho du lịch

20 Xác định mức thu được của các đơn vị

quản lý hồ chứa (4.3) G h = g h .F = 1.200.060*72,5*10

năm 87

Chưa thu được

1.200.060đ/ha theo NĐ 115/2008

Giá 15.000đ là

dự kiến tính sơ *

Trang 27

được bộ

5 NHÓM CHỈ TIÊU LÀM CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN MÔI TRƯỜNG

5.1 Tác động của hệ thống thủy lợi đến môi trường nước

22 Tác động của công trình thuỷ lợi đến

thay đổi mực nước ngầm (5.1)

% 100 Hnt

Hnt Hns

= 23)/23)*100

FtptFtps

= 14)/14)*100

5.3 Tác động của HTTL đến môi trường đất

24 Diện tích úng ngập giảm (5.3) Funt 100%

Funs Funt

= 30)/110)*100

Fsts Fstt

= 100)/300)*100

Trang 28

((600-250)/600)*100 90%)

27 Tỷ lệ diện tích trồng trọt tăng do có hệ

thống thuỷ lợi (5.6)

% 100

Fttt

Fttt Ftts

= ((1712-1100)/1100)*100

6 NHÓM CHỈ TIÊU LÀM CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI

6.1 N hóm chỉ tiêu cung cấp nước cho gia súc

28 Tổng lượng nước cung cấp cho bò sữa

(6.1)

1000

.W

365

1 BS

365 1 J

BT BT BT

365 1 J

L L L

*

Lượng nước cung cấp hàng ngày cho

lợn (6.5) Y L = 12.K + C.t + 15

(lít/ngày /con)

35,4

6.2 Nhóm chỉ tiêu cung cấp nước cho gia cầm, thủy cầm

Trang 29

31 Tổng lượng nước HTTL cấp cho chăn

N.YW

365 1 J

G G G

365 1 J

TC TC TC

3 /năm

75.030 (85%) Đạt

ĐẠT khi đ áp ứng

từ (70 - 90%) yêu cầu

*

36 Hiệu quả kinh tế hệ thống thuỷ lợi cấp

nước cho chăn nuôi (6.11) Hi = G.W chn = 750*75.030*10

năm 56,3

Chưa thu được

Giá 750đ lấy theo Đ115/2008 *

7 NHÓM CHỈ TIÊU LÀM CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI

7.1 Các chỉ tiêu hiệu quả nâng cao đời sống vật chất cho dân cư

Trang 30

37 Khả năng tạo việc làm nhờ HTTL

(7.1)

%100Nvlt

NvltNvls

= ((1.700 1.200)/1.200)*100

Bt Bs

= ((5.500.000 3.600.000)/3.600.000)*100

-% 52 Chưa

đạt

Theo sản lượng quy thóc, giá 9/2010

*

39 Khả năng tỷ lệ xoá đói, giảm nghèo

nhờ HTTL (7.3)

%100Nngt

NngsNngt

= 400)/400)*100

((580-% 45 Chưa

đạt

Còn do các yếu

tố khác tạo nên hiệu quả

7.2 Các chỉ tiêu hiệu quả nâng cao trình độ, nhận thức cho dân cư

42 Chỉ tiêu thoả mãn về dịch vụ thủy lợi

43 Chỉ tiêu tham gia của người hưởng lợi

44 Chỉ tiêu về trình độ KHKT của

NphQLph= = (10/20)*100 % 50 Chưa

Trang 31

45 Chỉ tiêu về tổ chức quản lý cấp cơ sở

TChc

8 NHÓM CHỈ TIÊU lÀM CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HỆ THỐNG THUỶ LỢI PHỤC VỤ TƯỚI, TIÊU NƯỚC CHO CÂY TRỒNG

8.1 Chỉ tiêu hiệu quả phân phối nước và hiệu suất sử dụng nước

46

Hệ số lợi dụng nước của kênh dẫn

nước (8.2 a, b )

% 100

Wnetk SDkd

+

(12.420.000/(18.000.000 + 500.000))*100

đạt

Kênh chính

ĐẠT: Từ ( 75% - 90%) **

48 Hệ số lợi dụng nước của kênh phân

%100

1

Wbrk

Wki Wck

Wbrk

Wpp Wck

SDkpp

n i

=+

49 Hệ số lợi dụng nước của hệ thống

kênh tưới (8.4)

% 100

Trang 32

50 Tỷ lệ hoàn thành diện tích tưới nước

(8.5)

%100Fckh

8.2 Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế sử dụng nước tưới

52 Giá trị sản xuất của nước tưới cho

nhiều loại cây trồng (8.7) n

mt n

n 1 i

spi i i sx

W

BW

GYF

9 NHÓM CHỈ TIÊU LÀM CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TỔNG HỢP CÔNG TRÌNH THỦY LỢI PHỤC VỤ ĐA MỤC TIÊU

9.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả HTTL phân phối nước cho các ngành

53 Hiệu quả phân phối nước cho các

ngành (9.1)

%100Wpp

WcnkWmr

= ((14.000.000+1.000.000)/20.000.000) )*100

đạt

ĐẠT: Từ (75% - 90%) **

54 Hiệu quả cấp nước tổng hợp của hệ

thống thuỷ lợi (9.2)

% 100 Wbsk Wdm

Wyck Wyct

đạt

ĐẠT: Từ (75% - 90%) **

Trang 33

55

Hiệu quả phân phối nước của một vị

trí trên kênh (9.3b)- công thức dựa vào

tổng lượng nước

%100Wyc

**

56 Hiệu quả khai thác công trình đầu mối

(9.4)

%100Wlvyc

Wlvtt

17.200.000/20.000.000*100

9.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế, tài chính tổng hợp

57 Khả năng tự chủ tài chính của đơn vị

quản lý HTTL (9.5)

%100CPqltt

58 Khả năng thu thủy lợi phí của đơn vị

**

Trang 34

Bảng 2.2: KẾT QUẢ ÁP DỤNG TÍNH TOÁN CÁC NHÓM CHỈ TIÊU LÀM CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI

CẤP NƯỚC PHỤC VỤ ĐA MỤC TIÊU

Hệ thống thủy lợi: Hồ Vệ Vừng – Nghệ An: Thời gian khảo sát, tính toán: Tháng 01 năm 2011

STT Tên công thức và số hiệu công thức Diễn giải cách tính Đơn vị

tính

Kết quả tính

Xếp loại

(tốt, đạt, kém)

Ghi chú

1.1 Nuôi trồng thuỷ sản ngay tại hồ chứa

Trọng lượng cá nuôi ngay trong hồ

1.2 Nuôi trồng thuỷ sản tại các ao lấy nước từ kênh mương

Tổng lượng nước cấp cho các ao trong

V - L L L V

r

+ + +

Trang 35

Thuỷ lợi phí thu được của các đơn vị

6đ/năm 393,67 Chưa đạt

giá 5.153đ là quy đổi 10% giá trị sản lượng năm Thủy lợi phí từ các ao nuôi lấy nước

từ kênh mương (1.5) Gk = gk.V = 500*1833300*10

-6

106đ/năm 915,85 Chưa đạt giá 500đ theo

NĐ115/2008

2 NHÓM CHỈ TIÊU LÀM CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI PHỤC VỤ CẤP NƯỚC SINH HOẠT

2.1 HTTL cấp nước phục vụ sinh hoạt (Tạm đạt tức là đạt mức tối thiểu - cận dưới của thang đạt)

Lượng nước sinh hoạt cấp trực tiếp từ

-3

qtNkh = 365*10-3*50*9219 m3/năm 150000 Chưa đạt NhTr Lượng nước sinh hoạt cấp từ các

giếng nước ngầm (2.2) Wshgh = 365.10

-3

qtNgh = 365*10-3*50*32767 m3/năm 598000 Chưa đạt NhTr Tổng lượng nước cấp cho sinh hoạt từ

phục vụ sinh hoạt (2.5) Whqsh = Gshi.Wshh = 750*748000*10

-6

106đ/năm 561 Chưa đạt

giá 750đ lấy theo NĐ115/2008

Trang 36

2.2 HTTL Tiêu thoát nước cho khu dân cư

Lượng nước mưa tiêu thoát khỏi khu

3/năm 9838371 Tạm đạt

ĐẠT khi đáp ứng 75% đến 90% YC Lượng nước sinh hoạt cần tiêu thoát

3/năm 486200 Tạm đạt Tổng lượng nước tiêu thoát cho khu

3/năm 10324571 Tạm đạt

3 NHÓM CHỈ TIÊU LÀM CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN MÔI TRƯỜNG

3.1 Tác động của hệ thống thủy lợi đến môi trường nước

Tác động của công trình thuỷ lợi đến

Hnt Hns

FtptFtps

tỷ lệ 70 % -

Trang 37

340)/865)*100 90% Chỉ số giảm suy thoái tài nguyên đất

(3.5)

% 100 Fstt

Fsts Fstt

FctsFctt

= = ((865-310)/865)*100 % 64,2 Chưa đạt

ĐẠT khi tính

có tỷ lệ 70 % - 90%

4 NHÓM CHỈ TIÊU LÀM CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI

4.1 Nhóm chỉ tiêu cung cấp nước cho gia súc (Tạm đạt tức là đạt mức tối thiểu - cận dưới của thang đạt)

Tổng lượng nước HTTL cấp cho chăn

N.YW

365 1 J

BT BT BT

365 1 J

L L L

Trang 38

Nhu cầu nước hàng ngày cho lợn (4.4) YL = 12.K + C.t + 15 = 12*0,75+0,4*23,7+15 l/ngày/con 33,5 Đat

4.2 Nhóm chỉ tiêu cung cấp nước cho gia cầm, thủy cầm

Tổng lượng nước HTTL cấp cho chăn

nuôi gà (4.5)

1000

N.YW

365 1 J

G G G

nuôi thủy cầm (4.7)

1000

N.YW

365 1 J

TC TC TC

Hiệu quả kinh tế hệ thống thuỷ lợi cấp

nước cho chăn nuôi (4.10) Hi = G.Wchn= 750*714.173,37*10

-6

106đ/năm 535,63

giá 750đ lấy theo NĐ115/2008

5 NHÓM CHỈ TIÊU LÀM CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI

5.1 Các chỉ tiêu hiệu quả nâng cao đời sống vật chất cho dân cư

Trang 39

Khả năng tạo việc làm nhờ HTTL

(5.1)

% 100 Nvlt

Nvlt Nvls

= 1400)/1400)*100

((2000-% 46,15 Chưa đạt

tính ngày công của một người lao động Khả năng tăng thu nhập hàng năm nhờ

HTTL (5.2)

% 100 Bt

Bt Bs

NngsNngt

5.2 Các chỉ tiêu hiệu quả nâng cao trình độ, nhận thức cho dân cư

Chỉ tiêu thoả mãn về dịch vụ thủy lợi

Nph

Trang 40

Chỉ tiêu về tổ chức quản lý cấp cơ sở

TChc

cần thêm tổ quản lý đầu mối

6 NHÓM CHỈ TIÊU lÀM CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HỆ THỐNG THUỶ LỢI PHỤC VỤ TƯỚI, TIÊU NƯỚC CHO CÂY TRỒNG

6.1 Chỉ tiêu hiệu quả phân phối nước và hiệu suất sử dụng nước (Tạm đạt tức là đạt mức tối thiểu - cận dưới của thang đạt)

Tỷ lệ cấp nước tưới tương đối (6.1) Wyc Wm100%

WnnWt

Hệ số lợi dụng nước của kênh dẫn

nước (6.2b)-công thức này đã bao

hàm công thức (6.2a)

% 100 Wbs Wbrk

Wnetk SDkd

% 100 Wbrk

Wpp Wck SDkpp

n 1 i

=

+

= +

((671,6+97,86)/1200)*100

% 64,12 Tạm đạt

ĐẠT: Nếu đạt 75% -90%

Hệ số lợi dụng nước của hệ thống

kênh tưới (6.4)

% 100 Wnetht

Ngày đăng: 15/03/2019, 12:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm