1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký đât đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện văn bàn, tỉnh lào cai

93 159 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 2,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:[8] a Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực

Trang 1

MAI THỊ KIM OANH

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

CHO CÁC HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN BÀN, TỈNH LÀO CAI LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2018

Trang 2

MAI THỊ KIM OANH

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

CHO CÁC HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN BÀN, TỈNH LÀO CAI

Ngành: Quản ly đất đai

Mã số: 8 85 01 03 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông

Thái Nguyên - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi cũng cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõnguồn gốc./

Tác gia luận văn

Mai Thị Kim Oanh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, tôi đã nhận được sự quan tâmgiúp đỡ nhiệt tình, sự đóng góp quý báu của nhiều tập thể, cá nhân đã tạo điều kiệnthuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn thạc sỹ này

Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo - PGS.TS NguyễnNgọc Nông là người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo tận tình trong suốt thờigian nghiên cứu thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo khoa Đào tạo sau đại học,khoa Quản lý Tài nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Tôi trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Sở Tài nguyên và Môi trường,UBND huyện Văn Bàn, Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Lào Cai, Phòng Tài nguyên

và Môi trường, Chi cục Thống kê, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện VănBàn đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cần thiết để thực hiệnluận văn này

Cảm ơn gia đình, các anh chị đồng nghiệp, bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôihoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn!

Tác gia luận văn

Mai Thị Kim Oanh

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Phân bố dân cư theo đơn vị hành chính 37

Bảng 3.2: Tổng hợp diện tích đo đạc lập bản đồ địa chính 43

Bảng 3.3: Diện tích, cơ cấu các loại đất theo mục đích sử dụng 45

Bảng 3.4: Tổng hợp số giấy chứng nhận đất ở đã được cấp 52

Bảng 3.5: Tổng hợp diện tích đất ở đã được cấp GCN 53

Bảng 3.6: Tổng hợp số giấy chứng nhận đất chuyên dùng đã được cấp 54

Bảng 3.7: Tổng hợp diện tích đất chuyên dùng đã được cấp GCN 55

Bảng 3.8: Tổng hợp số giấy chứng nhận đất sản xuất nông nghiệp đã được cấp 56

Bảng 3.9: Tổng hợp diện tích đất sản xuất nông nghiệp đã được cấp GCN 57

Bảng 3.10: Tổng hợp số giấy chứng nhận đất lâm nghiệp đã được cấp 58

Bảng 3.11: Tổng hợp diện tích đất lâm nghiệp đã được cấp GCN 59

Bảng 3.12: Tổng hợp số giấy chứng nhận đất nuôi trồng thủy sản đã được cấp 61

Bảng 3.13: Tổng hợp diện tích đất nuôi trồng thủy sản đã được cấp GCN 62

Bảng 3.14: Thống kê tổng hợp việc cấp GCN tại huyện Văn Bàn 63

Bảng 3.15: Tổng hợp số GCN tồn đọng chưa được cấp 65

Bảng 3.16: Tổng hợp kết quả cấp GCN đối với các loại đất chính tại huyện Văn Bàn 66

Bảng 3.17: Kết quả lấy ý kiến của cán bộ quản lý đất đai về công tác cấp GCN của huyện Văn Bàn 67

Bảng 3.18: Kết quả lấy ý kiến của người dân về công tác cấp GCN của huyện Văn Bàn giai đoạn 2015 - 2017 68

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: Bản đồ hành chính huyện Văn Bàn 32Hình 3.2: Hệ thống thủy văn huyện Văn Bàn 34Hình 3.3: Bản đồ QH đô thị và cơ sở hạ tầng tỉnh Lào Cai, 39

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC BẢNG iii

DANH MỤC HÌNH iiiv

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2

3.1 Ý nghĩa khoa học 2

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Cơ sở khoa học 3

1.1.1 Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản gắn liền với đất 4

1.1.2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất .6

1.1.3 Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 7

1.1.4 Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất .9

1.1.5 Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất .11

1.1.6 Các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất .12

1.1.7 Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và vài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân 12

1.1.8 Cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản gắn liền với đất .13

Trang 8

1.1.9 Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu

14

1.1.10 Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu và đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất .16

1.2 Cơ sở pháp lý của công tác đăng ký đất đai, cấp GCN 18

1.2.1 Luật: 18

1.2.2 Nghị định: 18

1.2.3 Thông tư: 19

1.2.4 Các Quyết định: 20

1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài 21

1.3.1.Tình hình cấp GCNQSDĐ một số nước trên thế giới 21

1.3.2 Tình hình Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận ở Việt Nam 22

1.3.3 Tình hình lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở Việt Nam .25

1.3.4 Tình hình Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Lào Cai 26

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 Đối tượng nghiên cứu 28

2.2 Phạm vi nghiên cứu 28

2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 28

2.4 Nội dung nghiên cứu 28

2.4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội huyện Văn Bàn 28

2.4.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất đai của huyện Văn Bàn 28

2.4.3 Đánh giá thực trạng công tác Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Văn Bàn giai đoạn 2015-2017 28

2.4.4 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký đất đai, cấp GCN cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Văn Bàn 29

2.5 Phương pháp nghiên cứu 29

2.5.1 Phương pháp thu thập số liệu 29

Trang 9

2.5.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 30

2.5.3 Phương pháp thống kê, so sánh 30

2.5.4 Phương pháp chuyên gia 31

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32

3.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - văn hóa - xã hội huyện Văn Bàn 32

3.1.1 Vị trí địa lý 32

3.1.2 Đặc điểm kinh tế 35

3.1.3 Đặc điểm văn hóa - xã hội 36

3.1.4 Một số đặc điểm, tình hình của địa phương có liên quan đến đất đai 40

3.1.5 Đánh giá chung về đặc điểm tự nhiên - kinh tế - văn hóa - xã hội và ảnh hưởng của nó đến công tác cấp GCN cho các hộ gia đình, cá nhân 41

3.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất đai của huyện Văn Bàn 41

3.2.1 Tình hình quản lý đất đai trên địa bàn 41

3.2.2 Đánh giá chung về công tác quản lý đất đai 49

3.3 Thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ tại huyện Văn Bàn 50

3.3.1 Quy trình thủ tục cấp GCNQSDĐ hiện nay được áp dụng tại huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 50

3.3.2 Kết quả cấp GCNQSDĐ cho các hộ gia đình cá nhân sử dụng đất trên địa bàn huyện Văn Bàn 51

3.3.3 Đánh giá tình hình cấp GCNQSDĐ tại huyện Văn Bàn 63

3.3.4 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp GCNQSDĐ tại huyện Văn Bàn .69

3.4 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký đất đai, cấp GCN cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Văn Bàn 71

3.4.1 Giải pháp chung 71

3.4.2 Giải pháp cụ thể 72

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76

1 Kết Luận 76

2 Kiến nghị 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

Trang 10

UBND : Uỷ ban nhân dân

VPĐK : Văn phòng Đăng ký đất đai

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai đặc biệt quan trọng đối với mỗi con người, đối với mỗi thời kỳ lịch sử,đối với sự phát triển và trường tồn của đất nước Cha ông ta đã đổ bao công sức đểtiến hành sự nghiệp mở mang bờ cõi, gìn giữ vẹn toàn non sông đất nước Đất đaicàng trở nên đặc biệt quan trọng khi nước ta tiến hành sự nghiệp công nghiệp hoá,hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế

Theo Khoản 15 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định: “Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đấtđối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính.”

Theo Khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định: “Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp

lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắnliền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền

sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.”

Lào Cai là tỉnh có diện tích rộng nhưng núi đá nhiều, địa hình núi cao, đấtdốc, bị chia cắt mạnh, điều kiện giao thông vận tải khó khăn Tuy gặp nhiều khókhăn song tính đến nay, toàn tỉnh đã đo đạc lập bản đồ địa chính (tỷ lệ 1/500 và1/1.000) cho 164/164 xã, phường, thị trấn, đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được 512.049,37 ha đạt tỷ lệ90,22 % so với diện tích cần cấp

Văn Bàn là huyện miền núi, vùng cao, nằm về phía Nam của tỉnh Lào Cai với

23 đơn vị hành chính cấp xã Thị trấn Khánh Yên là trung tâm chính trị, kinh tế và văn hoá của huyện cách thành phố Lào Cai khoảng 75 km

Trong những năm qua cùng với sự phát triển của đô thị hóa, phát triển nôngnông thôn mới, công tác cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân ngày càng được các cấp

cơ quan Nhà nước, người sử dụng đất quan tâm, chú trọng góp phần quan trọng trongcông tác quản lý đất đai và ổn định phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn

Trang 12

Nhằm nghiên cứu các giải pháp đẩy nhanh tiến độ cấp GCN cho các hộ giađình, cá nhân trên địa bàn huyện Văn Bàn, đáp ứng được nhu cầu quản lý của cơquan Nhà nước và nhu cầu của người sử dụng đất; Dưới sự hướng dẫn của PGS.TS

Nguyễn Ngọc Nông tôi tiến hánh nghiên cứu đề tài:“Đánh giá thực trạng và đề

xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai của huyện Văn Bàn

- Đánh giá thực trạng công tác Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn huyện Văn Bàn giai đoạn 2015 - 2017

- Đề xuất các giải pháp đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn huyện Văn Bàn

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Kiến nghị và đề xuất với các cơ quan, cấp có thẩm quyền các giải pháp nhằmđẩy mạnh công tác cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân để công tác quản lý đất đai tạiđịa phương ngày càng tốt hơn

Trang 13

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở khoa học

Đất đai là tài sản quốc gia, là lãnh thổ bất khả xâm phạm của cả dân tộc Vìvậy không thể có bất kỳ một cá nhân nào, một nhóm người nào có thể chiếm hữu tàisản chung thành của riêng và tùy ý áp đặt quyền định đoạt cá nhân đối với tài sảnchung đó

Thể chế hóa Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa

xã hội, kế thừa Hiến pháp năm 1946, Hiến pháp năm 1959, Hiến pháp năm 1980 vàHiến pháp năm 1992 Tại Điều 53, Hiến pháp năm 2013 có quy định: “Đất đai, tàinguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyênthiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sởhữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý” [11]

Luật Đất đai 2013 [10] quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và tráchnhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý

về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụngđất đối với đất đai thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.Luật Đất đai 2013 quy định một số khái niệm liên quan đến quản lý, sử dụng đấtđược hiểu như sau:

Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là việc

Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng cónhu cầu sử dụng đất

Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng

đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà nước giaođất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với thửa đất xác định

Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người

này sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế,tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Trang 14

Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất

của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụngđất vi phạm pháp luật về đất đai

Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất

giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai

Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống,

nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung

và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất,công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất

Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là hộ gia đình, cá nhân đã

được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp; nhậnchuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuấtnông nghiệp trên đất đó

Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi

nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắnliền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở

hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất

1.1.1 Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản gắn liền với đất

- Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giaođất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện

theo yêu cầu của chủ sở hữu [8]

- Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng ký lần đầu

và đăng ký biến động, được thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan quản

lý đất đai, bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và có giá trị pháp

lý như nhau.[8]

- Đăng ký lần đầu được thực hiện trong các trường hợp sau đây:[8]

a) Thửa đất được giao, cho thuê để sử dụng;

b) Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký;

Trang 15

c) Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký;

d) Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa đăng ký

- Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy

chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:[8]

a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyềnchuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụngđất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắnliền với đất;

b) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên;c) Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất; d) Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký;

đ) Chuyển mục đích sử dụng đất;

e) Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;

g) Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng nămsang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nướcgiao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất

có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này

h) Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sảnchung của vợ và chồng;

i) Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người

sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;

k) Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kếtquả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyềncông nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quannhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai,quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thihành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phùhợp với pháp luật;

Trang 16

l) Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề;m) Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất.

1.1.2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở,quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo một loại mẫu thống nhất trong cảnước.[8]

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhậnquyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đấtđai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 vẫn

có giá trị pháp lý và không phải đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp người đã được cấp Giấychứng nhận trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 có nhu cầu cấp đổi thì được đổi sangGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất theo quy định của Luật này.[8]

- Mẫu Giấy chứng nhận:

Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫuthống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất Giấy chứng nhận gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văntrống đồng màu hồng cánh sen (được gọi là phôi Giấy chứng nhận) và Trang bổ sungnền trắng; mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm; bao gồm các nội dung theoquy định như sau:

a) Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" in màu đỏ; mục "I.Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và số pháthành Giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số, được in màuđen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

b) Trang 2 in chữ màu đen gồm mục "II Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất", trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác,

Trang 17

rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận;

c) Trang 3 in chữ màu đen gồm mục "III Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất" và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận";

d) Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục "IV Những thayđổi sau khi cấp Giấy chứng nhận"; nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấychứng nhận; mã vạch;

đ) Trang bổ sung Giấy chứng nhận in chữ màu đen gồm dòng chữ "Trang bổsung Giấy chứng nhận"; số hiệu thửa đất; số phát hành Giấy chứng nhận; số vào sổcấp Giấy chứng nhận và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận" nhưtrang 4 của Giấy chứng nhận;

1.1.3 Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người ViệtNam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự ánđầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môitrường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất

Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân

cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sửdụng đất ở tại Việt Nam.[8]

- Cơ quan cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất khi người sử dụng đất thực hiện các quyền của người sửdụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận [8]

+ Đối với địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai theo quy địnhtại Khoản 1 Điều 5 của Nghị định này thì Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Trang 18

cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã được cấp Giấy chứngnhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu côngtrình xây dựng, trong các trường hợp sau:

a) Khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản thực hiện các quyền của người sửdụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

b) Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng

+ Đối với địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai theo quyđịnh tại Khoản 1 Điều 5 của Nghị định này thì việc cấp Giấy chứng nhận cho cáctrường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này thực hiện như sau:

a) Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo;người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nướcngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộngđồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền vớiquyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

b) Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kêkhai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan đăng ký đất đai kiểmtra xác nhận

+ Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp sau đây:a) Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất trên Giấy chứng nhận đã cấp;

b) Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp;

Trang 19

c) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biến độngđất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

d) Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sửdụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mụcđích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quyđịnh của pháp luật đất đai, trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đó đãthực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quyđịnh của pháp luật đất đai

+ Việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp quy định tại điểm

d khoản 2 Điều này do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 105 củaLuật này quyết định sau khi đã có kết luận của cơ quan thanh tra cùng cấp, văn bản

có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai

- Cơ quan thực hiện việc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp

+ Trường hợp thay đổi quy định tại Khoản 1 Điều 17 của Thông tư này vàkhông thuộc trường hợp quy định tại Điểm b Khoản này do Văn phòng đăng ký đấtđai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận theo thẩm quyền do Ủyban nhân dân cấp tỉnh quyết định

Đối với nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì Văn phòng đăng kýquyền sử dụng đất tiếp tục thực hiện việc xác nhận vào Giấy chứng nhận đã cấp theochức năng, nhiệm vụ đã được giao trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.[2]

+ Trường hợp đính chính nội dung sai sót vào Giấy chứng nhận đã cấp do cơquan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 105 của Luật Đấtđai và Điều 37 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thực hiện Trường hợp chứng nhận

bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp do cơquan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 37 của Nghị định

số 43/2014/NĐ-CP thực hiện [8]

1.1.4 Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất [4]

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất được cấp theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụng đất đang sử

Trang 20

dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thìđược cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó.

- Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữuchung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của nhữngngười có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liềnvới đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ

sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện

- Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đượcnhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đấtkhông thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi

nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì đượcnhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp

- Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vàoGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người

Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của

vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu

có yêu cầu

- Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệughi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp màranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thờiđiểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng

Trang 21

đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đođạc thực tế Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diệntích chênh lệch nhiều hơn nếu có.

Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửađất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiềuhơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệchnhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này

1.1.5 Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất [4]

Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại cácđiều 100, 101 và 102 của Luật này;

b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệulực thi hành;

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng choquyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sửdụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đấtđai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơquan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đaicủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất,khu công nghệ cao, khu kinh tế;

g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; ngườimua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

Trang 22

i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc cácthành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền

sử dụng đất hiện có;

k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất

1.1.6 Các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất [2]

- Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc cáctrường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai

- Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã,phường, thị trấn

- Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lạiđất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụmcông nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

- Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệpnông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng

- Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặcquyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sửdụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giaothông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyềndẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằmmục đích kinh doanh

1.1.7 Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân[10]

Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được quy định tại Điều 99 Luật Đất đai2013:

1 Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

Trang 23

a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại cácđiều 100, 101 và 102 của Luật này;

b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệulực thi hành;

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng choquyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sửdụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đấtđai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơquan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đaicủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất,khu công nghệ cao, khu kinh tế;

g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; ngườimua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc cácthành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền

sử dụng đất hiện có;

k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất

2 Chính phủ quy định chi tiết Điều này

1.1.8 Cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản gắn liền với đất

Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bao gồm nhà ở, công trình xây dựngkhác, rừng sản xuất là rừng trồng và cây lâu năm có tại thời điểm cấp Giấy chứng

nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.[4]

Trang 24

1.1.9 Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu [3]

- Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu gồm có:

a) Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;

b) Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều

18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai đối với trường hợp đăng ký vềquyền sử dụng đất;

c) Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số

43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền vớiđất

Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thìphải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sởhữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình

đã xây dựng);

d) Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chứctrong nước, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 theoMẫu số 08/ĐK;

đ) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn,giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);

e) Đối với đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng đất vào mục đích quốcphòng, an ninh thì ngoài giấy tờ quy định tại các Điểm a, b và d Khoản này phải cóquyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an về vị trí đóng quânhoặc địa điểm công trình; bản sao quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quyhoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh trên địa bàn các quân khu, trênđịa bàn các đơn vị thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, trên địa bàn tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương mà có tên đơn vị đề nghị cấp Giấy chứng nhận;

g) Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải

có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việcxác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích

Trang 25

thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.

- Trường hợp người sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai mà chưa cónhu cầu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất thì nộp hồ sơ gồm các giấy tờ theo quy định tại các Điểm a, d,

e, g và bản sao giấy tờ quy định tại các Điểm b, c và đ Khoản 1 Điều này

Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai mà nay có nhu cầu được cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất thì nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 04/ĐK

- Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với tài sảngắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất; đăng ký bổsung đối với tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứngnhận gồm có:

a) Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;

b) Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định

a) Đơn đăng ký theo Mẫu số 04/ĐK;

b) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất để quản lý(nếu có);

c) Sơ đồ hoặc trích đo địa chính thửa đất, khu đất được giao quản lý (nếu có)

Trang 26

- Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyểnnhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xâydựng để bán được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 72 của Nghị định số43/2014/NĐ-CP.

1.1.10 Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu và đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất [2]

- Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định để làm thủ tục đăng ký

- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định

cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắnliền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ vàthực hiện các công việc như sau:

a) Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nộidung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100 của LuậtĐất đai và Điều 18 của Nghị định này thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụngđất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch

Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất thì xác nhận hiện trạng tài sảngắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quyđịnh tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này thì xác nhận tình trạng tranhchấp quyền sở hữu tài sản; đối với nhà ở, công trình xây dựng thì xác nhận thời điểmtạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phùhợp với quy hoạch được duyệt; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếuchưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạtđộng đo đạc bản đồ;

b) Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việctại Điểm a Khoản này, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo cho Văn phòng đăng

ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chínhthửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);

Trang 27

c) Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạngtranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã vàkhu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giảiquyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng

ký đất đai

- Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:

a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Vănphòng đăng ký đất đai thì gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xácnhận và công khai kết quả theo quy định tại Khoản 2 Điều này;

b) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa cóbản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất

đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp(nếu có);

c) Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trongnước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định

cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của tổ chức có

tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;

d) Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xácnhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký;

đ) Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặchiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34của Nghị định này thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tàisản đó Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, cơ q uan quản lý nhà nước đốivới tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng

Trang 28

đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợpkhông thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy địnhcủa pháp luật; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môi trường trình ký cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtcho người được cấp, trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã thì gửiGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp

- Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc sau:

a) Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Trường hợp thuê đất thì trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký quyếtđịnh cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtsau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của phápluật

b) Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai

- Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của phápluật mà nay có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất thì nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; Văn phòngđăng ký đất đai, cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc quy địnhtại Điểm g Khoản 3 và Khoản 4 Điều này

1.2 Cơ sở pháp ly của công tác đăng ky đất đai, cấp GCN

1.2.1 Luật:

- Luật Đất đai năm 1987;

- Luật Đất đai năm 1993;

- Luật Đất đai sửa đổi bổ sung năm 1998;

- Luật Đất đai năm 2013;

1.2.2 Nghị định:

+ Nghị định số 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ hướng dẫnthi hành Luật đất đai năm 2003;

Trang 29

+ Nghị định số 198/2004/NĐ - CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền

sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

và giải quyết khiếu nại về đất đai;

+ Nghị định số 69/2009/NĐ - CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổsung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

+ Nghị định số 105/2009/NĐ - CP ngày 11/11/2009 của Chính phủ Về xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định vềthu tiền sử dụng đất

- Nghị định số 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014của Chính phủ về xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về Sửa đổi,

bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai

1.2.3 Thông tư:

+ Thông tư số 28/2004/TT - BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiệntrạng sử dụng đất;

+ Thông tư liên tịch số 14/TTLT - BTC - BTNMT ngày 31/01/2008 của BộTài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn một số điều của Nghị định số84/2007/NĐ - CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủtục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại

về đất đai;

Trang 30

+ Thông tư số 16/2011/TT - BTNMT ngày 20/5/2011 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hànhchính về lĩnh vực đất đai.

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định về GCN

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định về hồ sơ địa chính

- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định về bản đồ địa chính

- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 củaBộ Tài nguyên và Môitrường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thuhồi đất

- Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫnmột số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quyđịnh về thu tiền sử dụng đất

- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghịđịnh số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ

1.2.4 Các Quyết định:

- Quyết định số 2555/QĐ-BTNMT ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; được sửađổi, bổ sung trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của

Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Quyết định số 108/2016/QĐ-UBND ngày 19/12/2016 của UBND tỉnh LàoCai ban hành quy định hạn mức giao đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất;mức đất xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa

và diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh Lào CaiQuyết định số 02/2018/QĐ-UBND ngày 08/02/2018 của UBND tỉnh Lào Cai sửađổi, bổ sung một số điều của Quy định hạn mức giao đất; hạn mức công nhận quyền

sử dụng đất; mức đất xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa

Trang 31

trang, nghĩa địa và diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở trên địa bàntỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 10 8 /2016 / QĐ - UBND ngày19/12/2016 của UBND tỉnh Lào Cai;

- Quyết định số 5614/QĐ-UBND ngày 13/12/2017 về việc công bố 38 thủ tụchành chính lĩnh vực Đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài nguyên vàMôi trường tỉnh Lào Cai; Quyết định số 5615/QĐ-UBND ngày 13/12/2017 về việccông bố 07 thủ tục hành chính lĩnh vực Đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủyban nhân dân cấp huyện tỉnh Lào Cai;

1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài

1.3.1.Tình hình cấp GCNQSDĐ một số nước trên thế giới

Tại Mỹ

Mỹ là một quốc gia phát triển, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nướcthống nhất quản lý Đến nay, Mỹ đã hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất và hoàn thiện hồ sơ địa chính Nước Mỹ đã xây dựng một hệ thống thôngtin về đất đai và đưa vào lưu trữ trong máy tính, qua đó có khả năng cập nhật cácthông tin về biến động đất đai một cách nhanh chóng và đầy đủ đến từng thửa đất.Công tác cấp giấy chứng nhận tại Mỹ sớm được hoàn thiện Đó cũng là một trongcác điều kiện để thị trường bất động sản tại Mỹ phát triển ổn định [23]

Tại Pháp

Hầu hết đất đai tại Pháp thuộc sở hữu toàn dân Nước Pháp đã thiết lập được

hệ thống thông tin, được nối mạng truy cập từ trung ương đến địa phương Đó là hệthống tin học hoàn chỉnh (phục vụ trong quản lý đất đai) Nhờ hệ thống này mà họ cóthể cập nhật các thông tin về biến động đất đai một cách nhanh chóng, thường xuyên

và phù hợp và cũng có thể cung cấp thông tin chính xác, kịp thời đến từng khu vực,từng thửa đất [23]

Tại Thái Lan

Thái Lan đã tiến hành cấp giấy chứng nhận và giấy chứng nhận được cấp tạiThái Lan được chia làm 3 loại:

- Đối với các chủ sử dụng đất hợp pháp và mảnh đất không có tranh chấp thìđược cấp bìa đỏ

Trang 32

- Đối với các chủ sử dụng đất sở hữu mảnh đất có nguồn gốc chưa rõ ràng cầnxác minh lại thì được cấp bìa xanh.

- Đối với các chủ sử dụng mảnh đất không có giấy tờ thì cấp bìa vàng [23]

1.3.2 Tình hình Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận ở Việt Nam

Tính đến hết năm 2013, cả nước đã cơ bản hoàn thành việc cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất lần đầu với 41,6 triệu giấy, tổng diện tích 22,9 triệu ha, đạt94,8 % diện tích đất đang sử dụng cần cấp và đạt 96,7% tổng số trường hợp sử dụngđất đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận

Một số địa phương đã hoàn thành cơ bản việc cấp Giấy chứng nhận lần đầunhưng xét riêng từng loại đất vẫn còn một số loại đạt thấp dưới 85% như: đất chuyêndùng còn 29 địa phương; đất ở đô thị còn 15 địa phương; đất sản xuất nông nghiệpcòn

11 địa phương; các loại đất ở nông thôn và đất lâm nghiệp còn 12 địa phương Một

số địa phương có loại đất chính đạt kết quả cấp Giấy chứng nhận lần đầu thấp dưới70% như Lạng Sơn, Hà Nội, Bình Định, Kon Tum, Thành phố Hồ Chí Minh, KiênGiang…

Để tăng cường quản lý đất đai, xây dựng hệ thống quản lý đất đai bền vững vàbảo đảm tăng tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận đối với những địa phương có loại đất cấpGiấy chứng nhận đạt thấp, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải yêu cầu các địa phươngđẩy mạnh việc đo đạc lập bản đồ địa chính, cấp đổi Giấy chứng nhận, xây dựng cơ

sở dữ liệu đất đai theo Nghị quyết số 39/2012/QH13 của Quốc hội; trong hai năm

2014 - 2015, ưu tiên tập trung các nguồn lực để thực hiện và hoàn thành cơ bản việccấp đổi Giấy chứng nhận ở những nơi đã có bản đồ địa chính, đồng thời hoàn thànhxây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cho mỗi tỉnh ít nhất một đơn vị cấp huyện để làm mẫunhằm rút kinh nghiệm để triển khai diện rộng trong những năm tới Phó Thủ tướngchỉ đạo các địa phương rà soát tình hình sử dụng đất, xác định ranh giới, mốc giới và

đo đạc lập bản đồ địa chính, giao đất, cấp Giấy chứng nhận cho các công ty nông,lâm nghiệp để quản lý chặt chẽ việc sử dụng đất của các công ty và xử lý dứt điểmcác tồn tại, vi phạm đất nông, lâm trường Các địa phương còn loại đất chưa hoànthành (dưới 85%) tiếp tục thực hiện các giải pháp để nâng cao tỷ lệ cấp Giấy chứngnhận trong năm 2014

Phó Thủ tướng giao Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì hướng dẫn để các tổchức trong nước đủ năng lực tham gia thực hiện hình thức xã hội hóa việc xây dựng

Trang 33

cơ sở dữ liệu đất đai tại các địa phương Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phốihợp với các Bộ Xây dựng và Tài chính thành lập đoàn kiểm tra việc cấp Giấy chứngnhận tại các dự án phát triển nhà ở, nhất là ở các thành phố lớn nhằm tiếp tục tháo gỡkhó khăn, vướng mắc để đẩy mạnh công tác cấp Giấy chứng nhận đối với các dự ánphát triển nhà ở.

*Tình hình Đăng ky đất đai, cấp Giấy chứng nhận ở Thái Nguyên

Thực hiện Nghị quyết số 30/QH của Quốc hội khóa XIII; Chỉ thị số CT/TU ngày 12/4/2015 của Tỉnh uỷ Thái Nguyên về công tác cấp GCNQSD đất,QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyênnăm 2013; Quyết định số 790/QĐ-UBND ngày 26/4/2015 phê duyệt Kế hoạch cấpGCN quyền sử dụng đất lần đầu năm 2015, tỉnh Thái Nguyên phấn đấu hoàn thành

32-cơ bản cấp GCN QSD đất lần đầu đạt trên 85% diện tích cần cấp

Tính đến hết năm 2017, dưới sự chỉ đạo, điều hành quyết liệt của các Cấp, cácNgành trên địa bàn toàn Tỉnh, kết quả cấp GCN lần đầu đạt trên 243,157 ha, đạt92,36% diện tích cần cấp, tăng 18,36% so với năm 2012, vượt 7,36% so với kếhoạch, trong đó: nhóm đất nông nghiệp cấp được 222,979 ha, đạt 92,26%; nhóm đấtphi nông nghiệp cấp được 20.178,47, đạt 93,47% diện tích cần cấp

* Tình hình Đăng ky đất đai, cấp Giấy chứng nhận ở Cao Bằng

Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng đã tập trung chỉ đạo quyết liệt và tính đến ngày31/12/2016, trên địa bàn toàn tỉnh đã cấp được 442.529 giấy chứng nhận Trong

đó: Cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình cá nhân:

- Đất sản xuất nông nghiệp cấp được 218.315 giấy chứng nhận với diện tích79.706,76 ha đạt 86,78 % diện tích cần cấp

- Đất ở nông thôn cấp được 92.167 giấy chứng nhận với diện tích 3.541,01 hađạt 96,54% diện tích cần cấp

- Đất ở đô thị cấp được 26.939 giấy chứng nhận với diện tích 706,12 ha đạt93,5 % diện tích cần cấp

- Đất lâm nghiệp cấp được 103.875 giấy chứng nhận với diện tích 399.503,59

ha đạt 90,12 % diện tích cần cấp

Cấp giấy chứng nhận cho các tổ chức:

Trang 34

- Đất chuyên dùng: 941 giấy chứng nhận với diện tích 1.200,56 ha đạt 81,05

% diện tích cần cấp

- Đất lâm nghiệp: 285 giấy chứng nhận với diện tích 35.912,64 ha đạt 99,37 %diện tích cần cấp

- Các loại đất khác: 5 giấy chứng nhận với diện tích 42,32 ha

* Tình hình Đăng ky đất đai, cấp Giấy chứng nhận ở Phú Thọ

Tính đến năm 2016, toàn tỉnh Phú Thọ đã cấp được 12.265 giấy chứng nhậnlần đầu cho các loại đất (trong đó: cấp 1 thửa/1 giấy chứng nhận là 10.739 giấychứng nhận, cấp nhiều thửa/1 giấy chứng nhận là 1.526 giấy chứng nhận)

Cụ thể: Huyện Đoan Hùng cấp được 2.403 giấy chứng nhận huyện Tân Sơncấp được 590 giấy chứng nhận, huyện Hạ Hòa cấp được 4.257 giấy chứng nhận,huyện Lâm Thao cấp được 870 giấy chứng nhận, huyện Tam Nông cấp được 954giấy chứng nhận, huyện Thanh Thủy cấp được 339 giấy chứng nhận, huyện ThanhSơn cấp được 362 giấy chứng nhận, huyện Thanh Ba cấp được 734 giấy chứng nhận,huyện Cẩm Khê cấp được 1.756 giấy chứng nhận

* Tình hình Đăng ky đất đai, cấp Giấy chứng nhận ở Yên Bái

Theo số liệu thống kê từ Sở Tài nguyên và Môi trường, tính đến ngày31/12/2016 toàn tỉnh đã cấp được 555.366 giấy chứng nhận, đạt 94,7% diện tích đủ điều kiện cấp Cụ thể:

- Đất ở, toàn tỉnh đã cấp được 236.712 giấy với diện tích 3.625,2ha, đạt 94,5%diện tích đủ điều kiện cấp

- Đất sản xuất nông nghiệp, đã cấp được 228.599 giấy với diện tích53.364,5ha, 95,2% diện tích đủ điều kiện cấp

- Đất lâm nghiệp, đã cấp được 80.755 giấy với diện tích 271.126,5ha, đạt

94,8% diện tích đủ điều kiện cấp.

- Đất chuyên dùng đã cấp được 3.702 giấy với diện tích 8.615,6ha, đạt 93,6%diện tích đủ điều kiện cấp

- Đất tôn giáo tín ngưỡng đã cấp 60 giấy với diện tích 33,9 ha, đạt 95,7% diệntích đủ điều kiện cấp

- Đất phi nông nghiệp khác đã cấp 47 giấy với diện tích 23,5 ha, đạt 94,8%diện tích đủ điều kiện cấp

Trang 35

1.3.3 Tình hình lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận ở Việt Nam.

Từ khi Luật Đất đai năm 2003 ra đời, cùng với việc hoàn thiện tổ chức bộmáy quản lý Tài nguyên và Môi trường tới cấp xã, các địa phương trong cả nước đãthành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, Trung tâm Phát triển quỹ đất, nêncác nguồn thu từ đất tăng lên, giúp địa phương tháo gỡ những khó khăn và phát hiệnnhững điều chưa hoàn thiện trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.Tuy nhiên, vẫn còn một số sai sót cần khắc phục và sữa chữa như: Về trình tự thủ tụccấp giấy chứng nhận đôi lúc chưa đảm bảo đúng thời gian quy định, một số trườnghợp cấp xong còn sai về diện tích, sai về nguồn gốc đất,…

Nguyên nhân dẫn đến các sai sót trên: Công tác kiểm tra xem xét cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất của một số cán bộ chuyên môn chưa sâu sát, chưathực thi nghiêm Luật Đất đai, các nghị định, thông tư hướng dẫn chậm ban hành, một

số nội dung của nghị định chưa cụ thể, rõ ràng Công tác quản lý đất đai nhiều nămtrước khi có Luật Đất đai năm 2003 bị buông lỏng, hồ sơ địa chính bị thất lạc nhiều,công tác đo đạc còn thủ công nên khó tránh khỏi sai sót Trình độ cán bộ làm côngtác xét, cấp giấy chứng nhận còn hạn chế, đội ngũ cán bộ liên tục có sự thay đổi Đểđẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quốc hội đã ban hànhNghị quyết số 07/2007/QH12 ngày 12/11/2007 về kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội, năm 2009: Thống nhất cấp một loại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cùngvới quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên cơ sở Luật Đất đai, giaocho một cơ quan làm đầu mối thực hiện; đơn giản hoá hồ sơ, thủ tục cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất; phấn đấu đến năm 2010 cơ bản hoàn thành việc cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất đối với tất cả các loại đất trên phạm vi toàn quốc

Ngày 24/8/2011, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 1474/CT-TTg vềthực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xâydựng cơ sở dữ liệu đất đai: Chỉ đạo UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương tập trung chỉ đạo đẩy nhanh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtcùng với quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để cơ bản hoàn thànhcông tác cấp giấy chứng nhận trên địa bàn toàn quốc

Trang 36

1.3.4 Tình hình Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Trong thời gian qua, việc tổ chức triển khai thi hành Luật Đất đai năm 20 13

và các văn bản thi hành luật liên quan, công tác đăng ký đất đai được quan tâm củangười dân cũng như của các cấp các ngành, bên cạnh đó việc lập hồ sơ địa chính,cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai cũng đã từng bước đi vào nền nếp, bước đầuđạt được một số kết quả tích cực, góp phần quan trọng trong công tác quản lý đấtđai và phát triển kinh tế - xã hội; đặc biệt là sau khi được cấp giấy chứng nhậnngười sử dụng đất thực hiện đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ của mình, hạn chế đáng

kể tình trạng tranh chấp, khiếu nại về đất đai

Tuy nhiên, hiện nay đội ngũ cán bộ quản lý đất đai chưa được củng cố kiệntoàn, thiếu về số lượng, chất lượng chưa đảm bảo yêu cầu, thiếu ổn định, trình độchuyên môn còn hạn chế, nhất là cán bộ địa chính cấp xã; thủ tục hành chính rườm

rà, công dân khó tiếp cận Công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất chưa đạt mục tiêu đề ra; công tác đo vẽ bản đồ và thiết lập hồ sơ địa chínhcòn chậm, chất lượng thấp; tình trạng lấn chiếm đất đai, xây dựng công trình tráiphép chưa được ngăn chặn kịp thời, công tác quản lý đất đai còn buông lỏng ở một

số nơi [15]

Theo Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai, giai đoạn năm 2015-2017các huyện, thành phố đã cấp được 53.229 giấy chứng nhận cho các hộ gia đình, cánhân với diện tích 21.217,02 ha [15]; trong đó:

- Đất ở tại đô thị: 3.004 giấy/350,70 ha

- Đất ở nông thôn: 33.269 giấy/2.186,33 ha

- Đất sản xuất nông nghiệp: 13.645 giấy/12.230,18 ha

- Đất lâm nghiệp: 3.311 giấy/ 6.449,81 ha

* Luỹ kế từ trước đến 31-12-2017, toàn tỉnh cấp được 1.307.160 giấy chứngnhận cho hộ gia đình, cá nhân, ước đạt 91,00 % tổng số giấy chứng nhận cần cấp;diện tích đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 499.565,01 ha, ước đạt91,28 % tổng diện tích cần cấp, trong đó:

- Đất ở tại đô thị: 109.665 giấy/2.605,12 ha

Trang 37

- Đất ở nông thôn: 572.662 giấy/20.429,74 ha.

- Đất sản xuất nông nghiệp: 522.438 giấy/237.906,32 ha

- Đất lâm nghiệp: 102.405 giấy/238.623,83 ha

Đạt được kết quả đó là nhờ sự quan tâm chỉ đạo của các cấp, các ngành, sựphối hợp của hộ gia đình cá nhân và tổ chức sử dụng đất, sự nỗ lực phấn đấu của cán

bộ ngành quản lý đất đai từ cấp tỉnh đến cơ sở

Trang 38

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác đăng ký đất đai, cấp GCN cho các hộ gia đình, cá nhân của Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Lào Cai trên địa bàn huyện Văn Bàn

2.2 Phạm vi nghiên cứu

Công tác đăng ký đất đai, cấp GCN cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Văn Bàn giai đoạn 2015-2017

2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu từ tháng 8/2017 đến tháng 8/2018

- Địa điểm nghiên cứu: Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Lào Cai, Chi nhánhVăn phòng Đăng ký đất đai huyện Văn Bàn

2.4 Nội dung nghiên cứu

2.4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội huyện Văn Bàn

- Vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên

- Đặc điểm kinh tế

- Đặc điểm văn hóa - xã hội

- Một số đặc điểm đặc thù của địa phương có liên quan đến đất đai

- Đánh giá chung về đặc điểm tự nhiên - kinh tế - văn hóa - xã hội và ảnh hưởng của nó đến công tác cấp GCN cho các hộ gia đình, cá nhân

2.4.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất đai của huyện Văn Bàn

- Tình hình quản lý đất đai trên địa bàn

- Đánh giá chung về công tác quản lý đất đai

2.4.3 Đánh giá thực trạng công tác Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Văn Bàn giai đoạn 2015-2017

- Công tác giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của các hộ giađình, cá nhân

- Công tác Đăng ký đất đai, cấp GCN cho các hộ gia đình, cá nhân:

- Khảo sát tình hình quản lý, sử dụng đất, đăng ký đất đai, cấp GCN cho các

hộ gia đình, cá nhân thông qua ý kiến của cán bộ quản lý và người sử dụng đất

Trang 39

+ Khảo sát qua ý kiến của nhóm cán bộ quản lý.

+ Khảo sát qua ý kiến của người sử dụng đất

2.4.4 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký đất đai, cấp GCN cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Văn Bàn

+ Đối với UBND huyện Văn Bàn

+ Đối với Sở Tài nguyên và Môi trường

+ Đối với người sử dụng đất

2.5 Phương pháp nghiên cứu

2.5.1 Phương pháp thu thập số liệu

2.5.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập các tài liệu, số liệu liên quan đến công tác ĐKĐĐ, cấp GCN cho các

hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Văn Bàn: Hồ sơ địa chính, hồ sơ xin cấpGCN, hồ sơ đăng ký biến động đất đai, bản đồ địa chính, các quyết định giao đất,cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất trên địa bàn

Nơi khai thác thu thập: Văn phòng Đăng ký đất đai và Chi nhánh huyện VănBàn, Trung tâm công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên

và Môi trường huyện Văn Bàn

2.5.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp

Điều tra khảo sát tình hình ĐKĐĐ, cấp GCN của các hộ gia đình, cá nhân sửdụng đất thông qua phiếu điều tra Đối tượng điều tra là hộ gia đình, cá nhân sử dụngđất, cán bộ chuyên môn, quản lý Được tiến hành như sau:

* Đối với đối tượng điều tra là cán bộ quản lý:

- Số phiếu điều tra: 30 phiếu

- Địa điểm điều tra: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Bàn (4phiếu), Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Lào Cai và Chi nhánh huyện Văn Bàn (6phiếu), UBND các xã, thị trấn thuộc huyện Văn Bàn (20 phiếu)

Trang 40

- Đối tượng được chọn điều tra là các cán bộ đã có kinh nghiệm, trực tiếptham gia quản lý, thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn và giữ các chức vụ lãnh đạoliên quan đến công tác đăng ký đất đai, cấp GCN cho các hộ gia đình, cá nhân trênđịa bàn.

- Nội dung điều tra: Đánh giá tiến độ giải quyết hồ sơ của Văn phòng Đăng kýđất đai (bao gồm cả Chi nhánh); Đánh giá trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộVăn phòng Đăng ký đất đai; Đánh giá mức độ, thái độ hướng dẫn của cán bộ Vănphòng Đăng ký đất đai khi thực hiện thủ tục hành chính; Đánh giá nguyên nhân khókhăn trong công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cánhân

* Đối với đối tượng điều tra là hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất:

- Số phiếu điều tra: 60 phiếu

- Địa điểm điều tra: Trên địa bàn huyện Văn Bàn, trọng tâm vào khu vực thịtrấn Khánh Yên, và một số xã có tỷ lệ cấp giấy nhiều so với các xã còn lại như MinhLương, Dương Quỳ, Hòa Mạc, Làng Giàng, Khánh Yên Thượng, Khánh Yên Trung,Khánh Yên Hạ, Liêm Phú, Sơn Thủy, Võ Lao, Văn Sơn

- Đối tượng được chọn điều tra là đại diện các hộ gia đình, cá nhân sử dụngđất thuộc các đơn vị hành chính nêu trên

- Nội dung điều tra:

+ Nguồn gốc sử dụng đất; việc thực hiện đăng ký đất đai, cấp GCN của cácthửa đất đang sử dụng; tình hình sử dụng đất

+ Đánh giá tiến độ giải quyết hồ sơ của Văn phòng Đăng ký đất đai (bao gồm

cả Chi nhánh); Đánh giá trình độ chuyên môn nghiệp vụ, mức độ hướng dẫn và thái

độ của cán bộ Văn phòng Đăng ký đất đai; Đánh giá nguyên nhân khó khăn trongcông tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân

2.5.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

Trên cơ sở số liệu, tài liệu thu thập được tiến hành tổng hợp số liệu Các sốliệu thống kê được xử lý bằng phần mềm Excel Kết quả được trình bày bằng cácbảng số liệu

2.5.3 Phương pháp thống kê, so sánh

Sau khi dùng phương pháp điều tra, thu thập tổng hợp và xử lý tài liệu số liệuhiện có, tiến hành thống kê, so sánh một số chỉ tiêu đã tổng hợp được

Ngày đăng: 15/03/2019, 10:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
22. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Văn Bàn, Báo cáo kết quả công tác năm 2015, 2016, 2017.II. Tài liệu Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả công tác năm 2015, 2016, 2017
14. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai (2014), Báo cáo tình hình thực hiện cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn tỉnh Lào Cai Khác
15. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai (2014), Báo cáo Kết quả thanh tra cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai Khác
16. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai, Báo cáo kết quả công tác năm 2017 Khác
17. Ủy ban nhân nhân dân tỉnh Lào Cai (2014), Quyết định số 43/2014/QĐ- UBND quy định về trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai Khác
18. Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai (2017), Báo cáo tình hình thực hiện cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn tỉnh Lào Cai Khác
19. Tổng cục Quản lý đất đai (2015), Ngành Quản lý đất đai Việt Nam 70 năm xây dựng và phát triển Khác
20. UBND huyện Văn Bàn, Báo cáo công tác chỉ đạo, điều hành và kết quả phát triển KT-XH, dự toán Ngân sách Nhà nước 6 tháng và cả năm 2016, 2017 Khác
21. Văn phòng Đăng ký đất đai, Báo cáo kết quả công tác năm 2015,2016, 2017 Khác
23. h tt p : // w w w .v u s t a . v n/ v i/ n e ws / T h on g - ti n - S u - k i e n - Th a nh - t u u - KH - CN/Kinh-nghiem-quan-ly-dat-dai-cua-mot-so-nuoc-tren-the-gioi-va-van-de-doi-voi-Viet-Nam-35616.html Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w