1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý môi trường làng nghề trên địa bàn huyện mỹ hào, tỉnh hưng yên

157 195 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 3,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích một số định nghĩa, có thể thấy quản lý môi trường là tổng hợp cácbiện pháp thích hợp, tác động và điều chỉnh các hoạt động của con người, với mụcđích chính là giữ hài hòa quan

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Trang 3

Page i

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh

tế

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng:

Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tn trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hoa

Trang 4

Tôi xin chân thành cảm ơn người dân và UBND các xã Nhân Hòa; HòaPhong, Dị Sử, Phan Đình Phùng; TT Bần Yên Nhân; UBND huyện Mỹ Hào; Văn phòngHĐND - UBND, Phòng Tài Nguyên và Môi Trường, Phòng Nông Nghiệp, Phòng Thống

kê, Phòng Công Thương, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Mỹ Hào đã giúp đỡ, tạođiều kiện và cung cấp những số liệu, tài liệu cần thiết để nghiên cứu và hoàn thànhLuận văn này

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS Mai Thanh Cúc đãdành nhiều thời gian tâm huyết, trực tếp hướng dẫn tận tình, chỉ bảo và tạo điềukiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài và hoàn chỉnhbản Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, khích

lệ, sẻ chia, giúp đỡ và đồng hành cùng tôi trong cuộc sống cũng như trong quátrình

học tập, nghiên cứu!

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Tác giả Luận văn

Nguyễn Thị Hoa

Trang 5

Page 3

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh

tế

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CẢM ƠN ii MỤC LỤC iii DANH MỤC BẢNG v DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục têu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục têu chung 2

1.2.2 Mục têu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

PHẦN II : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ 3 2.1 Tổng quan chung về quản lý môi trường 3 2.1.1 Quan điểm, khái niệm về quản lý môi trường 3 2.1.2 Mục têu, vai trò, đặc điểm của quản lý môi trường 3 2.1.3 Nội dung về quản lý môi trường 6 2.2 Quản lý môi trường làng nghề 20 2.2.1 Giới thiệu chung về làng nghề 20 2.2.2 Thực trạng môi trường tại các làng nghề 22 2.2.3 Quản lý môi trường làng nghề 27 2.3 Kinh nghiệm về Quản lý môi trường làng nghề 31 2.3.1 Kinh nghiệm của một số tỉnh 31 2.3.2 Bài học vận dụng 32 PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

3.1 Đặc điểm huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên 34 3.1.1 Điều kiện tự nhiên huyện Mỹ Hào 34 3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 38

Trang 6

Page 4

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh

tế

3.1.3 Những thuận lợi và khó khăn 43 3.2 Phương pháp nghiên cứu 44 3.2.1 Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu 44 3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 44 3.2.3 Phương pháp phân tích và xử lý thông tin 46 3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu, đánh giá 46

PHẦN IV : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 48

4.1 Tổng quan về làng nghề và các vấn đề môi trường làng nghề của Mỹ Hào 48 4.1.1 Quá trình hình thành và phát triển các làng nghề ở huyện Mỹ Hào 48

4.1.2 Những nét đặc trưng của hệ thống làng nghề ở Mỹ Hào 49

4.1.3 Những đóng góp của làng nghề trong phát triển KTXH của Mỹ Hào 51

4.1.4 Những bất cập của làng nghề trong quá trình phát triển bền vững 53

4.1.5 Thực trạng môi trường làng nghề huyện Mỹ Hào 54

4.1.6 Hậu quả của ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ở Mỹ Hào 58

4.2 Thực trạng Quản lý môi trường làng nghề ở Mỹ Hào 59

4.2.1 Hệ thống tổ chức Quản lý môi trường tại Mỹ Hào 59

4.2.2 Thực trạng Quản lý môi trường làng nghề tại Mỹ Hào 60

4.3 Các giải pháp nâng cao hiệu quả Quản lý môi trường làng nghề trên địa bàn huyện Mỹ Hào 71

4.3.1 Giải pháp nâng cao năng lực quản lý 71

4.3.2 Giải pháp về quy hoạch làng nghề của huyện và các xã, thị trấn 72

4.3.3 Sử dụng các công cụ kinh tế để Quản lý môi trường làng nghề 73

4.3.4 Giải pháp về vốn và công nghệ 74

4.3.5 Giải pháp về giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng 75

4.3.6 Xây dựng cơ chế chính sách 76

4.3.7 Xây dựng và củng cố tổ chức dịch vụ thu gom rác thải 77

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 79

Trang 7

Page 5

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh

tế

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 So sánh một số công cụ kinh tế với công cụ pháp lý áp dụng cho chính

sách quản lý môi trường 19Bảng 2.2 Phân bố các loại hình làng nghề ở các vùng nông thôn Việt Nam 21Bảng 2.3 Đặc trưng nước thải của một số làng nghề dệt nhuộm điển hình 24Bảng 2.4 Ước tính tải lượng ô nhiễm của một số làng nghề sản xuất gạch và nung vôi

26Bảng 2.5 Số lượng các làng nghề có quy hoạch không gian môi trường tại một số

tỉnh, thành phố 28Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Mỹ Hào trong giai đoạn 2011 – 2013

37Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động huyện Mỹ Hào giai đoạn 2011 – 2013 39Bảng 3.3 Tình hình kinh tế của huyện Mỹ Hào giai đoạn 2011 - 2013 42Bảng 3.4 Số lượng mẫu điều tra các cơ sở SXKD trong làng nghề 45Bảng 3.5 Số lượng mẫu điều tra hộ gia đình không làm nghề và bộ

môi trường huyện/ xã 45Bảng 4.1 Tình hình phân bố làng nghề trên địa bàn huyện Mỹ Hào 49Bảng 4.2 Giá trị sản xuất của các làng nghề ở Mỹ Hào 50Bảng 4.3 Số lao động làm nghề trong làng nghề Mỹ Hào 2013 52Bảng 4.4 Mức độ ô nhiễm môi trường ở các làng nghề 55Bảng 4.5 Lượng nước thải ở các cơ sở làng nghề 55Bảng 4.6 Lượng chất thải rắn ở các cơ sở làng nghề 56Bảng 4.7 Công cụ thu gom, phương tện vận chuyển rác của huyện 61Bảng 4.8 Mức phí thu gom rác thải của huyện 62

Trang 8

Page 6

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh

tế

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH

Sơ đồ 4.1 Sơ đồ hệ thống tổ chức QLMT làng nghề tại huyện Mỹ Hào 60

Sơ đồ 4.2 Mô hình tổ thu gom rác tự quản 61Biểu đồ 2.1 Phân bố làng nghề trên cả nước 20Hình 2.1 Hệ thống quản lý nhà nước về môi trường Việt Nam 10Hình 2.2 Một số mô hình Phát triển bền vững 29

Trang 10

Nhiệm vụ bảo vệ môi trường làng nghề luôn được Đảng và nhà nước ta coitrọng, bởi mặt trái của sự phát triển kinh tế đã gây ra những tác động tiêu cựctới môi trường và đe dọa sức khỏe của người lao động, dân cư làng nghề và một sốkhu vực xung quanh.

Hệ thống chính sách pháp luật của chúng ta trong thời gian gần đây đã khôngngừng hoàn thiện để từng bước khắc phục và hạn chế những sự cố môi trườngxảy ra Tuy nhiên môi trường ở các làng nghề vẫn bị xuống cấp một cách nhanhchóng Có rất nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng chủ yếu là do chưa có một sựnhận thức đúng đắn nhiệm vụ bảo vệ môi trường của mỗi cá nhân

Hiện nay, tại huyện Mỹ Hào có 08 làng nghề thuộc các nhóm chế biến thựcphẩm, thủ công mỹ nghệ, tái chế phế liệu Trong những năm qua, các làng nghề

đã dần thích nghi với điều kiện kinh tế thị trường, các chính sách của nhà nước,của tỉnh và của huyện nhằm khuyến khích, hỗ trợ đối với làng nghề truyền thống.Việc sản xuất kinh doanh sản phẩm làng nghề đã góp phần làm tăng thu nhập chongười dân, đóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng của huyện Mỹ Hào đồng thời làđộng lực cho một số ngành kinh doanh dịch vụ khác phát triển Bên cạnh nhữngđóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương thì vấn đề môi

trường lại đang là thực trạng đáng báo động Điều này đòi hỏi sự quan tâm của

Trang 12

Page 3

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh

tế

Để hướng tới sự phát triển bền vững của làng nghề cần có những hướng

đi đúng đắn trong tương lai, trong đó phải kể đến trước tên là nâng cao hiệu

quả QLMT Xuất phát từ vấn đề trên, tôi đã chọn đề tài “Quản lý môi trường

làng nghề trên địa bàn huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên” làm đề tài luận văn

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

+ Các vấn đề liên quan đến hoạt động quản lý môi trường làng nghề

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu chủ yếu của luận văn là các vấn đề liên quan đến công tác quản lý môi trường tại một số làng nghề chứ không phải tất cả các cơ sở sản xuất

- Phạm vi thời gian

+ Thời gian làm luận văn: Tháng 10 năm 2013 đến tháng 10 năm 2014

+ Thời gian thu thập số liệu nghiên cứu: trong 3 năm (2011 - 2013)

- Phạm vi không gian: Huyện Mỹ Hào – Tỉnh Hưng Yên

Trang 13

2.1 Tổng quan chung về quản lý môi trường

2.1.1 Quan điểm, khái niệm về quản lý môi trường

Hiện nay chưa có một định nghĩa thống nhất về quản lý môi trường.Theo một số tác giả, thuật ngữ về quản lý môi trường bao gồm hai nội dungchính: quản lý Nhà nước về môi trường và quản lý của các doanh nghiệp, khuvực dân cư về môi trường Trong đó, nội dung thứ hai có mục tiêu chủ yếu là tăngcường hiệu quả của hệ thống sản xuất (hệ thống quản lý môi trường theo ISO14000) và bảo vệ sức khỏe của người lao động, dân cư sống trong khu vực chịu ảnhhưởng của các hoạt động sản xuất

Phân tích một số định nghĩa, có thể thấy quản lý môi trường là tổng hợp cácbiện pháp thích hợp, tác động và điều chỉnh các hoạt động của con người, với mụcđích chính là giữ hài hòa quan hệ giữa môi trường và phát triển, giữa nhu cầucủa con người và chất lượng môi trường, giữa hiện tại

và khả năng chịu đựng của trái đất -“phát triển bền vững”

Như vậy, “Quản lý môi trường là một lĩnh vực quản lý xã hội, nhằm bảo vệ

môi trường và các thành phần của môi trường, phục vụ sự nghiệp phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và xã hội”.

Quản lý môi trường được thực hiện bằng tổng hợp các biện pháp: luật pháp,chính sách, kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, xã hội, văn hóa, giáo dục Các biện phápnày có thể đan xen, phối hợp, tích hợp với nhau tùy theo điều kiện cụ thể của vấn

đề đặt ra (Phan Như Thúc, 2009)

Việc quản lý môi trường được thực hiện ở mọi quy mô: toàn cầu, khuvực, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ sở sản xuất, hộ gia đình,

2.1.2 Mục tiêu, vai trò, đặc điểm của quản lý môi trường

Mục têu của quản lý môi trường là PTBV, giữ cho được sự cân bằng giữaphát triển kinh tế xã hội và BVMT Nói cách khác, phát triển kinh tế xã hội tạo ra

Trang 14

Theo Chỉ thị 36 CT/TW của Bộ Chính trị, Ban chấp hành trung ương ĐảngCộng sản Việt Nam, một số mục tiêu cụ thể của công tác quản lý môi trường ViệtNam hiện nay là:

- Khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường phát sinhtrong các hoạt động sống của con người Trong giai đoạn hiện nay, các biệnpháp khắc phục và phòng chống ô nhiễm chủ yếu là:

+ Thực hiện nghiêm chỉnh quy định của Luật Bảo vệ môi trường về báo cáođánh giá tác động môi trường trong việc xét duyệt cấp phép các quy hoạch, các

dự án đầu tư Nếu báo cáo đánh giá tác động môi trường không được chấpnhận thì không cho phép thực hiện các quy hoạch, các dự án này

+ Đối với các cơ sở kinh doanh đang hoạt động, căn cứ vào kết quả đánhgiá tác động môi trường, từ đó các bộ, các ngành, các tỉnh, các thành phố tổchức phân loại các cơ sở gây ô nhiễm và có kế hoạch xử lý phù hợp

+ Trong hoạt động sản xuất kinh doanh cần ưu tên áp dụng các công nghệsạch, công nghệ ít phế thải, têu hao ít nguyên liệu và năng lượng bằng cáchtrang bị, đầu tư các thiết bị công nghệ mới, công nghệ tên tên, cải tiến và sảnxuất các thiết bị têu hao ít năng lượng và nguyên vật liệu

+ Các khu đô thị, các khu công nghiệp cần phải sớm có và thực hiện tốtphương án xử lý chất thải, ưu tiên xử lý chất thải độc hại, chất thải bệnh việnnhư: đốt rác thải bệnh viện ở nhiệt độ cao, xử lý nước thải bệnh viện

+ Thực hiện các kế hoạch quốc gia ứng cứu sự cố dầu tràn trên biển,

kế hoạch khắc phục hậu quả chất độc hóa học dùng trong chiến tranh, quản lý cáchóa chất độc hại và chất thải nguy hại

Trang 15

Để thực hiện mục tiêu trên cần quan tâm đến các biện pháp cụ thể:

+ Rà soát và ban hành đồng bộ các văn bản dưới luật, các quy định vềluật pháp khác nhằm nâng cao hiệu lực của luật

+ Ban hành các chính sách về thuế, tín dụng nhằm khuyến khích việc ápdụng các công nghệ sạch

+ Thể chế hóa việc đóng góp chi phí bảo vệ môi trường: thuế môitrường, thuế tài nguyên, quỹ môi trường,…

+ Thể chế hóa việc phối hợp giải quyết các vấn đề phát triển kinh tế với bảo

vệ môi trường: trong các kê hoạch phát triển kinh tế xã hội phải có các chỉ têu, biệnpháp bảo vệ môi trường Tính toán hiệu quả kinh tế, so sánh các phương ánphải tính toán cả chi phí bảo vệ môi trường

- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường từ Trung ương đếnđịa phương, công tác nghiên cứu, đào tạo cán bộ về môi trường:

+ Nâng cấp cơ quan quản lý nhà nước về môi trường đủ sức thực hiện tốt cácnhiệm vụ chung của đất nước

+ Xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia, vùng lãnh thổ vàgắn chúng với hệ thống các trạm quan trắc môi trường toàn cầu và khu vực Hệ thốngnày có chức năng phản ánh trung thực chất lượng môi trường quốc gia và các vùnglãnh thổ

+ Xây dựng hệ thống thông tn dữ liệu môi trường quốc gia, quy chế thu thập

và trao đổi thông tn môi trường quốc gia và quốc tế

+ Hình thành hệ thống cơ sở nghiên cứu và đào tạo cán bộ chuyên gia

về khoa học và công nghệ môi trường đồng bộ, đáp ứng công tác bảo vệ môitrường của quốc gia và từng ngành

+ Kế hoạch hóa công tác bảo vệ môi trường từ trung ương đến địaphương, các bộ, các ngành

Trang 17

Rio-92 thông qua:

+ Tôn trọng và quan tâm đến cuộc sống cộng đồng

+ Cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống của con người

+ Bảo vệ sức sống và tính đa dạng của trái đất

+ Giữ vững trong khả năng chịu đựng của trái đất

+ Thay đổi thái độ, hành vi và xây dựng đạo đức mới vì sự phát triển bền vững.+ Tạo điều kiện để cho các cộng đồng tự quản lý lấy môi trường của mình.+ Tạo ra một cơ cấu quốc gia thống nhất thuận lợi cho việc phát triển bền vững.+ Xây dựng khối liên minh toàn thê giới về bảo vệ và phát triển

+ Hình thành và thực hiện đồng bộ các công cụ quản lý môi trường (luật pháp,

kinh tế, kỹ thuật công nghệ, các chính sách xã hội,…) (Phan Như Thúc, 2009)

2.1.3 Nội dung về quản lý môi trường

2.1.3.1 Các nguyên tắc chung về quản lý môi trường

Tiêu chí chung của công tác quản lý môi trường là đảm bảo quyềnđược sống trong môi trường trong lành, phục vụ sự PTBV của đất nước, góp phầngìn giữ môi trường chung của loài người trên trái đất Các nguyên tắc chủ yếu củacông tác quản lý môi trường bao gồm:

(1) Hướng tới sự phát triển bền vững

Nguyên tắc này quyết định mục đích của việc quản lý môi trường Để giảiquyết nguyên tắc này, công tác quản lý môi trường phải tuân thủ những nguyêntắc của việc xây dựng một xã hội bền vững Nguyên tắc này cần được thể hiệntrong quá trình xây dựng và thực hiện đường lối, chủ trương, luật pháp và chínhsách nhà nước, ngành và địa phương

Trang 19

(3) Quản lý môi trường xuất phát từ quan điểm tiếp cận hệ thống và cầnđược thực hiện bằng nhiều biện pháp và công cụ tổng hợp đa dạng và thích

hợpCác biện pháp và công cụ quản lý môi trường rất đa dạng: luật pháp, chiếnlược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, khoa học, kinh tế, công nghệ, v.v Mỗi loạibiện pháp và công cụ trên có phạm vi và hiệu quả khác nhau trong từng trườnghợp cụ thể Ví dụ, để BVMT trong nền kinh tế thị trường, công cụ kinh tế có hiệuquả tốt hơn Trong khi đó, trong nền kinh tế kế hoạch hóa thì công cụ luật pháp vàchính sách có các thế mạnh riêng Thành phần môi trường ở các khu vực cầnbảo vệ thường rất đa dạng, do vậy các biện pháp và công cụ BVMT cần đa dạng

và thích hợp với từng đối tượng

(4) Phòng ngừa tai biến, suy thoái môi trường cần được ưu tên hơnviệc phải xử lý hồi phục môi trường nếu để xảy ra ô nhiễm

- Phòng ngừa là biện pháp ít tốn kém hơn xử lý, nếu để xảy ra ô nhiễm Vídụ: phòng ngừa bướu cổ bằng biện pháp sử dụng muối iốt ít tốn kém hơn giải phápchữa bệnh bướu cổ khi nó xảy ra với dân cư

- Ngoài ra, khi chất ô nhiễm tràn ra môi trường, chúng có thể xâm nhậpvào tất cả các thành phần môi trường và lan truyền theo các chuỗi thức ăn vàkhông gian xung quanh Để loại trừ các ảnh hưởng của chất ô nhiễm đối với conngười và sinh vật, cần phải có nhiều công sức và tiền của hơn so với việc thực hiệncác biện pháp phòng tránh

Trang 20

Page 11

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh

tế

(5) Người gây ô nhiễm phải trả tền (Polluter Pays Principle - PPP)

Đây là nguyên tắc quản lý môi trường do các nước OECD đưa ra Nguyêntắc được dùng làm cơ sở xây dựng các quy định về thuế, phí, lệ phí môi trườngvà

Trang 21

khác là các ví dụ về nguyên tắc người sử dụng phải trả tiền (Phan Như Thúc,

Hệ thống quản lý môi trường là thiết yếu, không thể thiếu được để tổ chức

có khả năng nhìn thấy trước sự tến triển thực thi môi trường sẽ diễn ra và bảo đảm

sự tuân thủ các yêu cầu quốc gia và quốc tế về bảo vệ môi trường Hệ thốngquản lý môi trường thu được kết quả tốt khi mà công việc quản lý môi trườngđược tiến hành cùng với các ưu tiên hàng đầu khác của tổ chức

a, Các thành phần của hệ thống quản lý môi trường

Hệ thống quản lý môi trường bao gồm các thành phần chủ chốt sau

đây: (1) Xác định chính sách:

Xác định một chính sách quản lý môi trường cấp cao Chính sách này baogồm các mục tiêu tổ chức liên quan tới hoạt động môi trường Nó phải được tư liệuhoá, truyền đạt cho mọi cán bộ và cho quảng đại quần chúng

(2) Giai đoạn quy hoạch:

− Xác định các lĩnh vực môi trường và các yêu cầu pháp lý liên quan tới cáchoạt động, các sản phẩm và các dịch vụ của công ty

Trang 23

− Cụ thể hoá các biện pháp và thời hạn đạt được các mục têu nêu

ra (3) Giai đoạn thực hiện:

− Cung ứng công nghệ, tài chính và nhân lực cần thiết cho các hệ thốngquản lý môi trường; chỉ định đại diện quản lý cụ thể

− Đào tạo và các phương pháp nâng cao nhận thức cho nhân viên

− Các quy trình truyền thông nội bộ và ra bên ngoài;

− Tư liệu hoá và kiểm soát tài liệu

− Kiểm soát việc vận hành hệ thống

(4.) Giai đoạn kiểm tra:

− Giám sát và đánh giá tiến trình vận hành cũng như việc thiết lậpmột chương trình kiểm toán hệ thống quản lý môi trường nhằm xác định sựtuân thủ theo các mục têu và các yêu cầu tiêu chuẩn và cung cấp thông tin choviệc thẩm định quản lý;

− Hoạt động phòng ngừa và sửa chữa trong trường hợp không tuân thủ và tư

liệu hoá các hoạt động đó;

− Duy trì các hồ sơ môi trường, bao gồm cả các hồ sơ đào tạo, kiểm toán vàcác kết quả thẩm định

(5) Thẩm định của cấp quản lý:

Cấp quản lý phải thẩm định hệ thống quản lý môi trường nhằm đảm bảo

là hệ thống vẫn tiếp tục một cách có hiệu quả, dựa vào các kết quả kiểm toán,việc thay đổi hoàn cảnh và sự cam kết cải thiện Những thay đổi phải được tư liệu

hoá (Phan Như Thúc, 2009)

b, Hệ thống quản lý nhà nước về môi trường

Tổ chức thực hiện công tác quản lý môi trường là nhiệm vụ quan trọngnhất của ngành môi trường ở mỗi quốc gia Các bộ phận chức năng của

Trang 25

Page 16

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh

tế

kỳ chất lượng môi trường; bộ phận thực hiện các công tác kỹ thuật, đào tạo cán

bộ môi trường; bộ phận nghiên cứu, giám sát việc thực hiện công tác môi trường

ở các địa phương, các cấp, các ngành Mỗi một quốc gia có một cách riêng trongviệc tổ chức thực hiện công tác BVMT Ví dụ, ở Đức, Mỹ hình thành Bộ Môitrường để thực hiện công tác quản lý môi trường quốc gia Ở Thái Lan hình thành

Ủy ban Môi trường quốc gia do Thủ tướng Chính phủ làm chủ tịch và các Cục quản

lý chuyên ngành môi trường trong Bộ Ở Việt Nam công tác môi trường hiện nayđược thực hiện ở nhiều cấp Quốc hội có “Ủy ban khoa học, Công nghệ và Môitrường” tư vấn về các vấn đề môi trường Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Chínhphủ và Vụ Khoa học Giáo dục Văn hóa xã hội có một cố vấn cao cấp về các vấn đềmôi trường Sơ đồ tổ chức hệ thống quản lý nhà nước về môi trường hiện nay

ở Việt Nam được trình bày trong Hình 1

Bên cạnh các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, có nhiều cơquan khácnhư các cơ sở đào tạo và nghiên cứu nhà nước, các tổ chức phi Chính phủ

tham gia thực hiện công tác đào tạo, giám sát và nghiên cứu môi trường (Phan Như

Trang 27

2.1.3.3 Công cụ quản lý môi trường

Công cụ quản lý môi trường là các biện pháp, các phương tiện, các phươngthức sử dụng nhằm giúp cho việc thực hiện những nội dung của QLMT môi trườngtốt hơn

Công cụ quản lý môi trường có thể phân loại theo chức năng gồm: Công cụđiều chỉnh vĩ mô, công cụ hành động và công cụ hỗ trợ Công cụ điều chỉnh vĩ mô

là luật pháp và chính sách Công cụ hành động là các công cụ có tác động trực tiếptới hoạt động kinh tế - xã hội, như các quy định hành chính, quy định xử phạt v.v

và công cụ kinh tế Công cụ hành động là vũ khí quan trọng nhất của các tổ chứcmôi trường trong công tác bảo vệ môi trường Công cụ hỗ trợ gồm có các công

cụ kỹ thuật như GIS, mô hình hoá, đánh giá môi trường, kiểm toán môi trường,quan trắc môi trường

a, Công cụ pháp lý

Công cụ pháp lý là các quy định, quy chế, nghị định, luật pháp được banhành của Nhà Nước để điều khiển các hành vi và giám sát đối với những đối tượnggây ra những ảnh hưởng đến môi trường và buộc họ phải tuân thủ theo quy địnhcủa luật pháp

Luật quốc tế về môi trường là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm quốc tếđiều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia, giữa quốc gia Các văn bản luật quốc tế vềmôi trường được hình thành một cách chính thức từ thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, giữacác quốc gia châu Âu, châu Mỹ, châu Phi Từ hội nghị quốc tế về “Môi trường conngười” tổ chức vào năm 1972 tại Thuỵ Điển và sau hội nghị thượng đỉnh Rio 92 có

rất nhiều văn bản luật quốc tế được soạn thảo và ký kết (Nguyễn Ngọc Nông, 2006).

Cho đến nay đã có hàng nghìn văn bản luật quốc tế về môi trường, trong đónhiều văn bản đã được Chính phủ Việt Nam ký kết như:

+ Công ước về vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế, đặc biệt như

là nơi cư trú của loài chim nước (RAMSA)

+ Công ước liên quan đến bảo vệ các di sản văn hoá và tự nhiên

+ Công ước về buôn bán các loại động thực vật có nguy cơ tuyệt chủng (CITTES)

Trang 28

+ Công ước về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu biển (MARPOL).

Trang 29

+ Công ước của liệp hợp quốc về sự biến đổi môi trường.

+ Công ước của liên hợp quốc về luật biển

+ Công ước Viên về bảo vệ tầng ôzôn

+ Công ước về sự thông báo sớm có sự cố hạt nhân

+ Công ước khung của Liệp hiệp quốc về sự kiến đổi khí hậu

+ Công ước về đa dạng sinh học

Trong phạm vi quốc gia, vấn đề môi trường được đề cập trong nhiều bộ luật.Gần đây nhà nước ta đã ban hành hàng loạt văn bản mới có liên quan đến vấn

đề môi trường và bảo vệ môi trường như:

- Luật số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của nước công hoà xã hội chủ

nghĩa Việt Nam về bảo vệ môi trường (Luật Bảo vệ môi trường)

- Nghị định số 80/2006/NĐ - CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi một số điều của Luật bảo vệ môi trường

- Nghị định số 21/2008/NĐ - CP ngày 28/02/2008 của Chỉnh phủ về sửa đổi,

bổ sung một số điều của Nghị định 80/2006/NĐ- CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ

về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường

- Nghị định số 81/2006/NĐ - CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về sử phạt vi

phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (Luật Bảo Vệ Môi Trường).

- Thông tư số 07/2007/TT – BTNMT ngày 03/7/207 của Bộ tài nguyên Môitrường hướng dẫn phân loại và quyết định danh mục cơ sở gây ô nhiễm cần phải sửlý

- Nghị định số 117/2007/NĐ - CP ngày 11/7/2007 của Chỉnh phủ về sảnxuất, cung cấp và têu thụ nước sạch

- Nghị định số 81/2007/NĐ - CP ngày 23/5/2007 của Chính phủ quy định tổchức, bộ phận chuyên môn vê bảo vệ môi trường tại cơ quan nhà nước,doanh nghiệp nhà nước

- Thông tư số 08/2008/TT – BTC ngày 29/01/2008 của Bộ tài chính sửa đổi

bỏ sung thông tư số 108/2003/TT – BTC ngày 07/11/2003 hướng dẫn cơ chế tài

Trang 30

chính áp dụng đối với các dự án xử lý rác thải sinh hoạt và chất thải rắn đô thị

sử dụng nguồn hỗ trợ chính thức (ODA)

Trang 31

- Thông tư số 39/2008/TT – BTC ngày 19/5/2008 của Bộ Tài chính hướngdẫn thực hiện nghị định số 174/2007/NĐ - CP ngày 29/11/2007 của Chỉnh phủ vềphí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn.

- Nghị định số 63/2008/NĐ - CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ về phí bảo

vệ môi trường đối với khai thác khoảng sản

- Quyết định số 58/2008/QĐ - TTg ngày 29/4/2008 của Thủ tướng chínhphủ về việc hỗ trợ có mục têu kinh phí từ ngân sách nhà nước nhằm xử lý triệt để,khắc phục ô nhiễm và giảm thiểu suy thoái môi trường cho một số đối tượngthuộc đối tượng công ích

- Nghị định số 88/2007/NĐ - CP ngày 25/8/2007 của Chính phủ về thoátnước độ thị và khu công nghiệp

- Thông tư số 08/2006/TT – BTNMT ngày 08/09/2006 của Bộ tài nguyênMôi trường về việc han hành quy định về điều kiện và hoạt động dịch vụ thẩm địnhbáo cáo đánh giá tác động môi trường

- Quyết định số 23/2006/QĐ - MTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại

- Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT – BTNMT – BTC ngày 29/4/2008 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường – Bộ Tài chính hướng đẫn lập dự toán công tác bảo vệmôi trường thuộc nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường

- Quyết định số 02/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/3/2004 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường về giải thưởng môi trường

- Nghị quyết số 41/NQ – TW ngày 15/11/2004 của Bộ chính trị về bảo vệmôi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước

+ Các văn bản luật khác liên quan:

Trang 32

* Bộ luật hình sự

Trang 33

* Luật tài nguyên nước

Việt Nam cũng như nhiều nước đang phát triển khác chính sách quản lý môitrường quốc gia đều được khởi đầu bằng phương pháp sử dụng các công cụ pháp lýtheo nguyên tắc “Mệnh lệnh kiểm soát” (CAC)

- Nguyên tắc “Mệnh lệnh kiểm soát”:

Nguyên tắc này đòi hỏi Chính phủ đặt ra các mục têu môi trường lấy sứckhỏe hoặc sinh thái làm gốc, hoặc quy định các tiêu chuẩn hoặc lượng các chất ônhiễm được phép thải bỏ, hoặc công nghệ mà những người gây ô nhiễm có thể

sử dụng để đạt được các mục tiêu ấy

Nguyên tắc “Mệnh lệnh kiểm soát” cho cơ quan điều chỉnh quyền hạn tối đatrong việc kiểm soát xem các nguồn lực sẽ được phân bổ và đâu và như thế nào,

để đạt được các mục têu môi trường

- Giám sát và cưỡng chế là hai yếu tố quan trọng của công cụ này

+ Có thể thấy những ưu điểm nổi bật của loại công cụ này:

Thứ nhất: Công cụ này được coi là bình đẳng đối với mọi người gây ô nhiễm

và sử dụng tài nguyên môi trường vì tất cả mọi người đều phải tuân thủ nhữngquy định chung

Thứ hai: công cụ này có khả năng quản lý chặt chẽ các loại chất thải độc hại vàcác tài nguyên quý hiếm thông qua các quy định mang tính cưỡng chế cao trong thựchiện

+ Bên cạnh đó, công cụ CAC cũng còn tồn tại một số hạn chế:

Thiếu tính mềm dẻo, chưa kích thích được tính chủ động, sáng tạo của các

cơ sở sản xuất trong phương án giải quyết môi trường, thiếu khuyến khích đổi mớicông nghệ một khi cơ sở sản xuất đã đạt được têu chuẩn môi trường

Đòi hỏi nguồn nhân lực và tài chính lớn để có thể giám sát được mọi khu vực,mọi hoạt động nhằm xác định khu vực bị ô nhiễm và các đối tượng gây ô nhiễm

Đồng thời để bảo đảm hiệu quả quản lý, hệ thống pháp luật về môi trườngđòi hỏi phải đầy đủ và có hiệu lực thực tế

* Các công cụ pháp lý:

Trang 34

- Các tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mức, giới hạn cho phép,được quy định dùng làm căn cứ để quản lý môi trường.

Trang 35

Việc xây dựng các têu chuẩn môi trường một mặt phải dựa trên các quyđược kiểm nghiệm thực tế, mặt khác phải có nhiều căn cứ khoa học, nhằm bảo đảmcho têu chuẩn môi trường phù hợp với nhu cầu bảo vệ sinh thái, đồng thời khả thi

về mặt kinh tế, xã hội Các tiêu chuẩn môi trường là phương tiện chính để trực tiếpđiều chỉnh chất lượng môi trường phương pháp ở hầu hết các nước phát triển

- Các loại giấy phép:

Việc cấp hoặc không cấp các loại giấy phép hoặc các loại ủy quyền khác là mộtcông cụ quan trọng khác để kiểm sát ô nhiễm Các loại giấy phép nói chung thườngđược gắn với các tiêu chuẩn về chất lượng nước hay không khí và có thể còn phảithỏa mãn những điều kiện cụ thể như phù hợp với những ảnh hưởng kinh tế và môitrường, lắp đặt một nhà máy xử lý hay một thiết bị kiểm soát ô nhiễm trong vòngmột thời gian nhất định, hoặc sử dụng các biện pháp bảo vệ môi trường khác

Ưu điểm của các loại giấy phép là chúng có thể tạo ra điều kiện thuận lợi choviệc thực thi các chương trình môi trường bằng cách ghi vào văn bản tất cả nhữngnhiệm vụ kiểm soát ô nhiễm của cơ sở đó Những thuận lợi khác là có thể rúthoặc tạm treo giấy phép, tùy theo nhu cầu của nền kinh tế quốc dân hay các lợi ích

xã hội khác, và thường yêu cầu phải trả lệ phí để trang trải các chi phí chochương trình kiểm soát ô nhiễm

Tuy nhiên, việc sử dụng các loại giấy phép thường kéo theo sự giám sát vàthường xuyên báo cáo về phương tện

- Công tác kiểm soát việc sử dụng đất và nước

Kiểm soát việc sử dụng đất (như khoanh vùng, các quy định về chia nhỏ) chủyếu là công cụ của chính quyền địa phương được áp dụng để bảo vệ môi trường

Khoanh vùng có thể ngăn ngừa việc bố trí các ngành công nghiệp gây ônhiễm tại các địa điểm không thích hợp làm ảnh hưởng tới địa phương, hoặc có thểkiểm soát được mật độ phát triển tại các khu vực cụ thể

Việc khoanh vùng cho phép có sự mềm dẻo trong thiết kế, trong chừngmực các tiêu chuẩn nhất định, được thực hiện

Trang 36

Các quy định được phân chia nhỏ là các luật được áp dụng ở các địa phươngnhằm chỉ đạo quá trình chuyển đổi đất đai thành các khu vực xây dựng.

Trang 37

Các biện pháp kiểm soát đối với việc sử dụng nước đặc biệt có thể được têudùng để giới hạn hoặc cấm việc phát triển năng lượng, khai thác tài nguyên thiênnhiên tại bờ và lòng sông, đáy biển, các hoạt động giải trí và những sử dụng có nhiềukhả năng gây ô nhiễm khác, tại các vùng nước quy định Trong nhiều trường hợp,những quy định này tạo thành một bộ phận của các biện pháp quy hoạch khu vực,hoặc các quy định này tạo thành một bộ phận của các biện pháp quy hoạch trong khuvực, hoặc quy hoạch đặc biệt, nhằm mục đích quản lý vùng ven biển, các vườn quốcgia, các bờ biển, và các khu bảo tồn biển.

b, Công cụ kinh tế

Các công cụ kinh tế được sử dụng nhằm tác động tới chi phí và lợi ích tronghoạt động của tổ chức kinh tế để tạo ra các tác động tới hành vi ứng xử của nhà sảnxuất có lợi cho môi trường

- Công cụ kinh tế có hai đặc điểm cơ bản sau:

+ Công cụ kinh tế hoạt động thông qua giá cả, chúng nâng giá của cáchành động làm tổn hại đến môi trường lên hoặc hạ giá cả của các hành động bảo vệmôi trường xuống

+ Công cụ kinh tế dành khả năng lựa chọn cho các công ty và cá nhân hànhđộng sao cho phù hợp với điều kiện của họ

Công cụ kinh tế trong bảo vệ môi trường được áp dụng trên các nguyêntắc cơ bản đã được quốc tế thừa nhận là “Người gây ô nhiễm phải trả tiền” (PPP) vànguyên tắc “Người được hưởng thụ phải trả tền” (BPP)

- Nguyên tắc “Người gây ô nhiễm phải trả tền” (PPP) đề ra 1972 cho rằng:Những tác nhân gây ô nhiễm phải trả mọi chi phí cho hoạt động kiểm soát và phòngchống ô nhiễm Đồng thời nguyên tắc PPP “mở rộng” 1974 chủ trương rằng, các tácnhân ngoài việc tuân thủ các chi phí têu chuẩn đối với việc gây ô nhiễm còn phải bồithường cho những người bị thiệt hại do ô nhiễm gây ra

- Nguyên tắc “Người được hưởng thụ phải trả tiền” (BPP) cho rằng nhữngngười được hưởng lợi từ việc chất lượng môi trường được cải thiện cũng phảitrả một khoản tền

Trang 38

* Các công cụ kinh tế

- Thuế và phí môi trường: Là công cụ kinh tế nhằm đưa chi phí môitrường vào giá cả sản phẩm theo nguyên tắc PPP Thuế và phí môi trường được sửdụng với hai mục đích: Khuyến khích người gây ô nhiễm giảm lượng chất ô nhiễmthải ra môi trường và tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà Nước

- Giấy phép chất thải có thể mua bán được hay "cota ô nhiễm"

Côta gây ô nhiễm là một loại giấy phép xả thải chất thải có thể chuyểnnhượng mà thông qua đó, nhà nước công nhận quyền các nhà máy, xí nghiệp, v.v được phép thải các chất gây ô nhiễm vào môi trường" Công cụ này thường được ápdụng cho các tài nguyên môi trường khó có thể quy định quyền sở hữu nhưkhông khí, đại dương Công cụ giấy phép thích hợp cho việc áp dụng trong một

số điều kiện nhất định như số lượng doanh nghiệp tham gia vào thị trường với

tư cách là người mua và người bán giấy phép phải tương đối lớn để tạo được mộtthị trường mang tính cạnh tranh và năng động, chất ô nhiễm cần kiểm soát thải

ra từ nhiều nguồn nhưng gây tác động môi trường tương tự nhau, có sự chênhlệch lớn trong chi phí giảm thải của các doanh nghiệp

- Ký quỹ môi trường

Ký quỹ môi trường là công cụ kinh tế áp dụng cho các ngành kinh tế dễ gây ra

ô nhiễm môi trường Nội dung chính của ký quỹ môi trường là yêu cầu các doanhnghiệp trước khi đầu tư phải đặt cọc tại ngân hàng một khoản tiền nào đó đủ lớn đểđảm bảo cho việc thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ và công tác bảo vệ môi trường Sốtền ký quỹ phải lớn hơn hoặc xấp xỉ với kinh phí cần để khắc phục môi trường nếudoanh nghiệp gây ra ô nhiễm hoặc suy thoái môi trường Ký quỹ môi trườngthường được sử dụng đối với các hoạt động khai thác tài nguyên như khai thác than,dầu khí…

- Trợ cấp môi trường

Chức năng chính của trợ cấp môi trường là giúp đỡ các ngành nông nghiệp và các ngành khác khắc phục ô nhiễm môi trường trong điều kiện khitình trạng ô nhiễm môi trường quá nặng nề hoặc khả năng tài chính của doanh

Trang 39

công-nghiệp không chịu đựng được đối với việc xử lý ô nhiễm Trợ cấp cũng khuyến khíchviệc triển khai các công nghề sản xuất có lợi cho môi trường Tuy nhiên, trợ cấpmôi trường chỉ là biện

Trang 40

pháp tạm thời vì nó gây ra sự không hiệu quả vì nó đi ngược với nguyên tắc PPP Vìvậy, công cụ này chỉ có thể thực hiện trong một thời gian cố định với một chươngtrình có hoạch định và kiểm soát rõ ràng thường xuyên.

- Nhãn sinh thái

Nhãn sinh thái là một danh hiệu của nhà nước cấp cho các sản phẩmkhông gây ra ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất ra sản phẩm hoặc quátrình sử dụng các sản phẩm đó Công cụ này tác động vào nhà sản xuất thông quaphản ứng và tâm lý của khách hàng

c, Công cụ kĩ thuật

Các công cụ kỹ thuật quản lý thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát nhànước về chất lượng và thành phần môi trường, về sự hình thành và phân bố chất ônhiễm trong môi trường Các công cụ kỹ thuật quản lý có thể gồm các đánh giá môitrường, monitoring môi trường, xử lý chất thải, tái chế và tái sử dụng chất thải Cáccông cụ kỹ thuật quản lý có thể được thực hiện thành công trong bất kỳ nền kinh tếphát triển như thế nào Công cụ kĩ thuật hỗ trợ cho việc thực hiện các công cụ pháp

lý và công cụ kinh tế và đây là công cụ không thể thiếu trong QLMT

Tuy nhiên việc áp dụng công cụ kỹ thuật thường gặp phải trở ngại do chi phíđầu tư tốn kém và đòi hỏi nguồn nhân lực có trình độ

cao

d, Công cụ tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức

Đây là công cụ QLMT gián tiếp và rất cần thiết nhằm nâng cao nhận thức và

ý thức môi trường của toàn xã hội Đặc biệt là ở các nước đang phát triển như ViệtNam hiện nay, khi ý thức của người dân về môi trường chưa cao thì tuyêntruyền, giáo dục nâng cao nhận thức là điều không thể thiếu

Ngày đăng: 15/03/2019, 09:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w