1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH t m vina năm 2015

199 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 199
Dung lượng 9,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, với nhữngkiến thức hơn ba năm học ngành Kế toán – Tài chính tại trường Đại học Công nghệ, đồngthời được sự hướng dẫn tận tình của quý Thầy/C

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI

HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH

T.M VINA NĂM 2015

Ngành: KẾ TOÁN

Chuyên ngành: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Giảng viên hướng dẫn : ThS Trần Nam Trung Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thủy MSSV: 1154030640 Lớp: 11DKTC05

TP Hồ Chí Minh, 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI

HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH

T.M VINA NĂM 2015

Ngành: KẾ TOÁN

Chuyên ngành: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Giảng viên hướng dẫn : ThS Trần Nam Trung Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thủy MSSV: 1154030640 Lớp: 11DKTC05

TP Hồ Chí Minh, 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trongbáo cáo khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty TNHH T.M VINA, không saochép bất kì nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự camđoan

này

TP Hồ Chí Minh, ngày…tháng…năm 2015

Sinh viên thực hiện

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trải qua một thời gian học tập tại trường Đại học Công Nghệ TP.HCM, với nhữngkiến thức đã được học và tiếp thu được từ giảng viên trong suốt quá trình học tập.Đặc biệt là sau gần hai tháng thực tập thực tế tại Công ty TNHH T.M VINA, đã giúp emcủng cố thêm nhiều kiến thức về chuyên môn

Với lòng chân thành của mình, em xin cảm ơn quý thầy/cô trong trường Đại học CôngNghệ TP.HCM đã quan tâm và tận tình giúp đỡ em trong thời gian thực tập vừa qua Đặcbiệt em xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến ThS Trần Nam Trung – người đã luôn sẵn lòngtheo dõi và hướng dẫn nhiệt tình, luôn chỉ bảo và truyền đạt những kinh nghiệm,kiến thức quý báu cho em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài của mình

Em cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của ban lãnh đạo Công ty TNHHT.M VINA nói chung và các anh/chị phòng kế toán nói riêng, nhất là chị Cao Thị CẩmThy – kế toán trưởng, đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thờigian thực tập tại công ty

Và qua đây, em xin được gửi lời cảm ơn đến gia đình, người thân và tất cả bạn bè đãluôn động viên, khích lệ em trong quá trình học tập cũng như trong thời gian thực tậpvừa qua để em hoàn thành tốt bài báo cáo của mình

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và kính chúc quý thầy/cô thật nhiều sức khỏe

Chúc Công ty TNHH T.M VINA đạt được nhiều thành công trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

TP Hồ Chí Minh, ngày…tháng…năm 2015

Sinh viên thực hiện

Trang 5

NHẬN XÉT ĐƠN VỊ THỰC TẬP

iv

Trang 6

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN

Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Thủy

MSSV: 1154030640

Lớp: 11DKTC05

Thời gian thực tập: Từ 04/03/2015 đến 25/05/2015

Tại đơn vị: Công ty TNHH T.M VINA

Trong quá trình viết báo cáo thực tập sinh viên đã thể hiện :

1 Thực hiện viết báo cáo thực tập theo quy định

Trang 7

v

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 Lực lượng lao động đánh giá theo trình độ tại công ty Bảng 2.2 Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh năm 2012 – 2014

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty TNHH T.M VINA

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy phòng kế toán tại Công ty TNHH T.M VINA

Sơ đồ 2.3 Hình thức kế toán Chứng từ - Ghi sổ

Sơ đồ 2.4 Hình thức ghi sổ kế toán trên máy vi tính

Trang 11

MỤC LỤC

Trang

ii LỜI CẢM ƠN iii NHẬN XÉT ĐƠN VỊ THỰC TẬP .iv NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN v DANH MỤC CÁC

TỪ VIẾT TẮT vi DANH MỤC CÁC BẢNG .vii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH .viii MỤC LỤC ix LỜI

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Câu hỏi nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Kết cấu đề tài 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 4

1.1 Những vấn đề chung liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 4

1.1.1 Khái niệm 4

1.1.2 Các nguyên tắc kế toán ảnh hưởng đến việc ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

5 1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán 6

1.1.4 Ý nghĩa và sự cần thiết của việc xác định kết quả kinh doanh 7

1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 7

1.2.1 Khái niệm 7

1.2.2 Điều kiện và nguyên tắc ghi nhận doanh thu: 7

Trang 12

1.2.3 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng 81.2.4 Tài khoản sử dụng 81.2.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu 9

Trang 13

1.2.6 Sơ đồ hạch toán 10

1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 10

1.3.1 Khái niệm 10

1.3.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng

10 1.3.3 Tài khoản sử dụng 11

1.3.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

11 1.3.5 Sơ đồ hạch toán 12

1.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

12 1.4.1 Khái niệm 12

1.4.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng

12 1.4.3 Tài khoản sử dụng 12

1.4.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

13 1.4.5 Sơ đồ hạch toán 14

1.5 Kế toán thu nhập khác 14

1.5.1 Khái niệm 14

1.5.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng

14 1.5.3 Tài khoản sử dụng 15

1.5.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

15 1.5.5 Sơ đồ hạch toán 16

1.6 Kế toán giá vốn hàng bán 16

1.6.1 Khái niệm 16

1.6.2 Các phương pháp xác định giá vốn hàng bán 16

1.6.3 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng

17 1.6.4 Tài khoản sử dụng 18

1.6.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

18 1.6.6 Sơ đồ hạch toán 20

1.7 Kế toán chi phí tài chính 20

Trang 14

1.7.1 Khái niệm 201.7.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng 20

1.7.3 Tài khoản sử dụng 211.7.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu 21

1.7.5 Sơ đồ hạch toán 23

Trang 15

1.8 Kế toán chi phí bán hàng 23

1.8.1 Khái niệm 23

1.8.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng

23 1.8.3 Tài khoản sử dụng 24

1.8.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

24 1.8.5 Sơ đồ hạch toán 25

1.9 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 26

1.9.1 Khái niệm 26

1.9.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng

26 1.9.3 Tài khoản sử dụng 26

1.9.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

27 1.10 Kế toán chi phí khác 29

1.10.1 Khái niệm 29

1.10.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng

29 1.10.3 Tài khoản sử dụng 30

1.10.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

30 1.10.5 Sơ đồ hạch toán 31

1.11 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 31

1.11.1 Khái niệm và phương pháp tính thuế 31

1.11.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng

32 1.11.3 Tài khoản sử dụng 33

1.11.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

33 1.11.5 Sơ đồ hạch toán 34

1.12 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 34

1.12.1 Nội dung 34

1.12.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng 35

1.12.3 Tài khoản sử dụng 35

Trang 16

1.12.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu 35

Trang 17

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH T.M VINA 38

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động của công ty TNHH T.M VINA 39

2.1.3 Cơ sở vật chất và nguồn nhân lực của công ty TNHH T.M VINA 40

2.1.4 Bộ máy tổ chức của công ty TNHH T.M VINA 41

2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức 41

2.1.4.2 Mối quan hệ giữa các phòng ban 41

2.1.4.3 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban 42

2.1.4.4 Nhận xét về bộ máy công ty 43

2.1.5 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH T.M VINA 43

2.1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 43

2.1.5.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận 43

2.1.5.3 Nhận xét về bộ máy kế toán 45

2.1.6 Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH T.M VINA 45

2.1.6.1 Hình thức sổ kế toán 45

2.1.6.2 Hệ thống chứng từ, tài khoản

48 2.1.6.3 Tổ chức vận dụng các chế độ, phương pháp kế toán 48

2.1.7 Nhận xét chung tình hình kinh doanh của công ty trong những năm gần đây

49 2.1.8 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai 49

2.1.8.1 Thuận lợi 49

2.1.8.2 Khó khăn 50

2.1.8.3 Phướng hướng phát triển trong tương lai 50

2.2 Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH T.M VINA 51

2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng 51

2.2.1.1 Nội dung 51

2.2.1.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng 51

2.2.1.3 Trình tự luân chuyển chứng từ, trình tự ghi sổ 52

2.2.1.4 Tài khoản sử dụng 53

2.2.1.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh: (ĐVT: VNĐ) 53

2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 54

2.2.2.1 Nội dung 54

Trang 18

2.2.2.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng 54

2.2.2.3 Trình tự luân chuyển chứng từ, trình tự ghi sổ

55 2.2.2.4 Tài khoản sử dụng 55

2.2.2.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh: (ĐVT: VNĐ) 55

2.2.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

56 2.2.3.1 Nội dung 56

2.2.3.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng 56

2.2.3.3 Trình tự luân chuyển chứng từ, trình tự ghi sổ

57 2.2.3.4 Tài khoản sử dụng 57

2.2.3.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh: (ĐVT: VNĐ) 58

2.2.4 Kế toán thu nhập khác 58

2.2.4.1 Nội dung 58

2.2.4.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng 58

2.2.4.3 Trình tự luân chuyển chứng từ, trình tự ghi sổ

58 2.2.4.4 Tài khoản sử dụng 59

2.2.4.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh: (ĐVT: VNĐ) 59

2.2.5 Kế toán giá vốn hàng bán 60

2.2.5.1 Nội dung 60

2.2.5.2 Phương pháp xác định giá vốn 60

2.2.5.3 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng 61

2.2.5.4 Trình tự luân chuyển chứng từ, trình tự ghi sổ

61 2.2.5.5 Tài khoản sử dụng 61

2.2.5.6 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh: (ĐVT: VNĐ) 62

2.2.6 Kế toán chi phí tài chính 63

2.2.6.1 Nội dung 63

2.2.6.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng 63

2.2.6.3 Trình tự luân chuyển chứng từ, trình tự ghi sổ

63 2.2.6.4 Tài khoản sử dụng 63

2.2.6.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh: (ĐVT: VNĐ) 64

Trang 19

2.2.7 Kế toán chi phí bán hàng 642.2.7.1 Nội dung 642.2.7.2 Chứng từ, tài khoản kế toán sử dụng 65

Trang 20

2.2.7.3 Trình tự luân chuyển chứng từ, trình tự ghi sổ 65

2.2.7.4 Tài khoản sử dụng 65

2.2.7.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh: (ĐVT: VNĐ) 66

2.2.8 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 67

2.2.8.1 Nội dung 67

2.2.8.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng 67

2.2.8.3 Trình tự luân chuyển chứng từ, trình tự ghi sổ kế toán

67 2.2.8.4 Tài khoản sử dụng 68

2.2.8.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh: (ĐVT: VNĐ) 69

2.2.9 Kế toán chi phí khác 70

2.2.9.1 Nội dung 70

2.2.9.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng 70

2.2.9.3 Trình tự luân chuyển chứng từ, trình tự ghi sổ kế toán

70 2.2.9.4 Tài khoản sử dụng 70

2.2.9.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh: (ĐVT: VNĐ) 71

2.2.10 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 71

2.2.11 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 72

2.2.11.1 Nội dung 72

2.2.11.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng 73

2.2.11.3 Trình tự luân chuyển chứng từ, trình tự ghi sổ kế toán

73 2.2.11.4 Tài khoản sử dụng 73

2.2.11.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh: (ĐVT: VNĐ) 73

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH T.M VINA 76

3.1 Một số nhận xét 76

3.1.1 Nhận xét chung về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 quý vừa qua 76

3.1.2 Nhận xét chung về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 79

3.1.3 Nhận xét chung về tổ chức công tác kế toán tại công ty 80

Trang 21

3.1.4 Nhận xét chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

81

Trang 22

3.2 Một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí

và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH T.M VINA 83

3.2.1 Kiến nghị về hoạt động kinh doanh của công ty 833.2.2 Kiến nghị về tổ chức bộ máy quản lý của công ty 843.2.3 Kiến nghị về tổ chức công tác kế toán tại công ty 843.2.4 Kiến nghị về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty 85

KẾT LUẬN 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

Trang 23

Quá trình hội nhập đã mang lại cho các doanh nghiệp nước ta nhiều thuận lợi cũngnhư không ít khó khăn, thách thức khi phải đề ra những phương án để giải quyếtthành công bài toán nan giải là làm thế nào để có thể tồn tại và đứng vững trên thịtrường trước sự cạnh tranh khốc liệt ở môi trường trong nước và ngoài nước Vậy, vấn đềđặt ra là làm thế nào để đạt tối đa hiệu quả kinh doanh? Muốn đạt được lợi nhuận caothì công tác tiêu thụ hàng hóa phải được đặt lên hàng đầu vì đây là khâu cuối cùngquyết định lợi nhuận thu được của toàn doanh nghiệp Thông qua bán hàng, doanhnghiệp thu hồi được vốn bỏ ra, bù đắp được chi phí và có nguồn tích lũy để mở rộngkinh doanh Ngoài ra việc xác định đúng kết quả kinh doanh sẽ cung cấp những thôngtin quan trọng, hữu ích cho các nhà quản lý, từ đó giúp cho các doanh nghiệp cóhướng đi đúng đắn, có những chiến lược, những quyết định đầu tư để nâng cao kết quảhoạt động kinh doanh của công ty.

Do đó, vấn đề hàng hóa và kết quả tiêu thụ hàng hóa trong kỳ là yếu tố không thểthiếu được đối với các công ty khi bắt tay vào hoạt động kinh doanh đặc biệt là công tysản xuất, thương mại Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, với nhữngkiến thức hơn ba năm học ngành Kế toán – Tài chính tại trường Đại học Công nghệ, đồngthời được sự hướng dẫn tận tình của quý Thầy/Cô và sự giúp đỡ của các Anh/Chị trongphòng Kế toán cùng Ban lãnh đạo công ty, cùng với việc xem xét tình hình hoạt động

của Công ty TNHH T.M VINA em đã lựa chọn đề tài nghiên cứu của mình là: “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH T.M VINA năm

2015”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

a Mục tiêu tổng quát

Trang 24

Qua việc nghiên cứu và tìm hiểu về đề tài này có thể giúp chúng ta đánh giá đượchiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, xem xét việc thực hiện kếtoán nói chung trong một doanh nghiệp như thế nào? Việc hạch toán tại doanhnghiệp có gì

Trang 25

khác so với thực tế được học tại trường? Qua những phân tích và đánh giá rút ra những

ưu, khuyết điểm trong hệ thống kế toán, đồng thời đưa ra một số kiến nghị nhằmgóp phần hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp để đưa đến một doanhnghiệp ngày càng hoạt động hiệu quả và phát triển Qua quá trình tiếp xúc thực tế vớicông tác kế toán sẽ tạo cơ sở vững chắc để nâng cao chuyên môn, chuẩn bị hành trangcho bản thân trong thời gian sắp tới

3 Câu hỏi nghiên cứu

Xuyên suốt quá trình nghiên cứu về đề tài này, em sẽ thông qua ba câu hỏi để làmsáng tỏ vấn đề:

Thực trạng về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công

ty TNHH T.M VINA hiện nay như thế nào?

Những ưu, nhược điểm trong quá trình xác định kết quả hoạt động kinh doanh tạicông ty TNHH T.M VINA?

 Những giải pháp nào sẽ góp phần hoàn thiện kế toán xác định kết quả hoạt độngkinh doanh tại công ty TNHH T.M VINA?

4 Phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Các nghiệp vụ bán hàng, thu-chi trong quý 1 năm 2015 củaCông ty TNHH T.M VINA

Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại công ty TNHH T.M VINA

Phạm vi thời gian: Số liệu được lấy dùng để phân tích là từ ngày 01/01/2015 đếnngày

31/03/2015

5 Phương pháp nghiên cứu

Trang 26

Thu thập và xử lý số liệu: Thông qua các báo cáo tài chính, các chứng từ, sổ sách docông ty cung cấp tiến hành thu thập số liệu và sau đó các số liệu được xử lý, chọn lọc đểđưa vào bài một cách chính xác, hiệu quả.

Trang 27

Dựa trên những số liệu đã được thu thập để phân tích, so sánh, đối chiếu từ đónêu lên những ưu, nhược điểm trong quá trình kinh doanh tại đơn vị nhằm tìm ranguyên nhân và đưa ra giải pháp hữu ích để hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Nghiên cứu và tham khảo tài liệu, giáo trình do các giảng viên biên soạn, các sách

có liên quan đến đề tài và một số thông tư Tham khảo ý kiến của giảng viên hướng dẫn,

ý kiến của các anh/chị trong phòng kế toán

Phỏng vấn những người có liên quan để hiểu rõ hơn về công tác kế toán tại công

ty, giải đáp những thắc mắc của mình về vấn đề chưa nắm rõ và qua đó cũng tích lũyđược thêm kinh nghiệm thực tế cho bản thân

 Chương 2: Thực trạng về vấn đề kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết

quả kinh doanh tại công ty TNHH T.M VINA

 Chương 3: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán

doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH T.M VINA

Trang 28

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC

ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1.1 Những vấn đề chung liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

1.1.1 Khái niệm

 Doanh thu và thu nhập khác:

Theo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chuẩn mực số 14: Doanh thu và thunhập khác (Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) quy định như sau: Doanh thu và thu nhập khác làtổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từcác hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanhnghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu ngoài các khoản góp vốn của cổ đông hoặcchủ sở hữu

 Chi phí:

Theo Chuẩn mực số 01: Chuẩn mực chung (Ban hành và công bố theo Quyết định

số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) quy địnhnhư sau: Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dướihình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợdẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đônghoặc chủ sở hữu

 Xác định kết quả kinh doanh:

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động của doanh nghiệp trongmột kỳ nhất định, là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của cáchoạt

động kinh tế đã được thực hiện và được tính như sau:

Lãi (lỗ) = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán + (Doanh thu hoạt động tài chính

– Chi phí tài chính) – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp + (Thu

nhập khác – Chi phí khác)Trong đó:

Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản

giảm trừ doanh thu

Trang 29

1.1.2 Các nguyên tắc kế toán ảnh hưởng đến việc ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Theo chế độ kế toán doanh nghiệp (Ban hành theo thông tư số 200/2014/TT-BTCngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính) quy định:

 Một số nguyên tắc kế toán doanh thu: (Điều 78-TT200)

- Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thuđược lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận,không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền

- Doanh thu và chi phí tạo ra khoản doanh thu đó phải được ghi nhận đồng thờitheo nguyên tắc phù hợp Trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể xungđột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn cứ vào bản chất vàcác Chuẩn mực kế toán để phản ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý

- Thời điểm, căn cứ để ghi nhận doanh thu kế toán và doanh thu tính thuế cóthể khác nhau tùy vào từng tình huống cụ thể Doanh thu tính thuế chỉ được sử dụng

để xác định số thuế phải nộp theo luật định; Doanh thu ghi nhận trên sổ kế toán để lậpBCTC phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán và tùy theo từng trường hợp không nhấtthiết phải bằng số đã ghi trên hóa đơn bán hàng

- Doanh thu phải được ghi nhận phù hợp với bản chất hơn là hình thức hoặc têngọi của giao dịch và phải được phân bổ theo nghĩa vụ

- Doanh thu không gồm các khoản thu hộ bên thứ ba

- Doanh thu được ghi nhận chỉ bao gồm doanh thu của kỳ báo cáo Các tài khoảnphản ánh doanh thu không có số dư, cuối kỳ kế toán phải kết chuyển doanh thu đểxác định kết quả kinh doanh

 Một số nguyên tắc kế toán chi phí: (Điều 82-TT200)

- Chi phí được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năngtương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa

- Việc ghi nhận chi phí ngay cả khi chưa đến kỳ hạn thanh toán nhưng có khả năngchắc chắn sẽ phát sinh nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng và bảo toàn vốn Chi phí

và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp.Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể xung đột với nguyên tắc

Trang 30

thận trọng, thì kế toán phải căn cứ vào bản chất và các Chuẩn mực kế toán để phản ánhgiao dịch một cách trung thực, hợp lý.

Trang 31

- Mỗi doanh nghiệp chỉ có thể áp dụng một trong hai phương pháp kế toán hàngtồn kho: Kê khai thường xuyên hoặc Kiểm kê định kỳ Doanh nghiệp khi đã lựa chọnphương pháp kế toán thì phải áp dụng nhất quán trong một năm tài chính Trường hợp

áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, cuối kỳ kế toán phải kiểm kê để xác định giá trịhàng tồn kho cuối kỳ

- Các khoản chi phí không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định củaLuật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kếtoán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuếTNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp

- Các tài khoản phản ánh chi phí không có số dư, cuối kỳ kế toán phải kết chuyểntất cả các khoản chi phí phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh

 Một số nguyên tắc kế toán xác định kết quả kinh doanh: (Điều 96-TT200)

- Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt độngsản xuất, kinh doanh; Kết quả hoạt động tài chính và Kết quả hoạt động khác

+ Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần vàtrị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt độngtài chính và chi phí hoạt động tài chính

+ Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và cáckhoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

- Tài khoản này phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ

kế toán Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạtđộng Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể cần hạch toán chi tiết cho từng loạisản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ

- Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là số doanhthu thuần và thu nhập thuần

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán

Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến độngcủa từng sản phẩm, hàng hóa

Trang 32

Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các khoảngiảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động kinh doanh Đồng thời theo dõi,đôn đốc các khoản phải thu khách hàng.

Trang 33

Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kếtoán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán.

Phản ánh và tính chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện

nghĩa vụ với nhà nước, cung cấp thông tin và số liệu kế toán theo quy định của pháp luật

1.1.4 Ý nghĩa và sự cần thiết của việc xác định kết quả kinh doanh

Tiêu thụ là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, quyết định đến sựtồn tại và phát triển của một doanh nghiệp Nếu không tiêu thụ được thì doanh nghiệpkhông thể tiếp tục thực hiện chu kỳ kinh doanh tiếp theo của mình Trong sản xuất kinhdoanh, điều các doanh nghiệp quan tâm là làm thế nào để hoạt động kinh doanh đạthiệu quả cao nhất, các yếu tố liên quan đến việc xác định lợi nhuận là doanh thu, thunhập và chi phí Xác định được lợi nhuận thì có thể bù đắp chi phí và có vốn quay vòngsản xuất Do đó kế toán xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việctập hợp ghi chép các số liệu về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, qua đó cungcấp những thông tin cần thiết cho doanh nghiệp có thể phân tích, đánh giá và lựa chọnđược phương án kinh doanh hiệu quả

1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.2.1 Khái niệm

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính:Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sởhữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông, được ghi nhậntại thời điểm phát sinh giao dịch, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác địnhtheo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay

sẽ thu được tiền

1.2.2 Điều kiện và nguyên tắc ghi nhận doanh thu:

 Điều kiện ghi nhận doanh thu: Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng

khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữusản phẩm, hàng hóa cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặcquyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

Trang 34

- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Trang 35

 Một số nguyên tắc ghi nhận doanh thu:

- Việc ghi nhận doanh thu và chi phí theo nguyên tắc phù hợp Khi ghi nhận mộtkhoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việctạo ra doanh thu đó

- Trường hợp hợp đồng kinh tế bao gồm nhiều giao dịch, doanh nghiệp phải nhậnbiết các giao dịch để ghi nhận doanh thu phù hợp với Chuẩn mực kế toán

- Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ không bao gồm các khoản thuế gián thuphải nộp, như thuế GTGT (kể cả trường hợp nộp thuế GTGT theo phương pháp trựctiếp), thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế BVMT

1.2.3 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng

Hợp đồng kinh tế

Hóa đơn bán hàng (Hóa đơn GTGT)

Phiếu xuất kho

Phiếu thu, giấy báo Có của ngân hàng

Sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết phải thu khách hàng

Sổ tổng hợp tài khoản doanh thu mở cho từng loại hàng hóa, thành phẩm, dịch

vụ mà doanh nghiệp đã thực hiện

- TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

- TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá

- TK 5117 – Doanh thu kinh doanh BĐSĐT

- TK 5118 – Doanh thu khác

Kết cấu TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 511

- Các khoản thuế gián thu phải nộp

- Các khoản làm giảm doanh thu kết

chuyển cuối kỳ

- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK

911- Xác định kết quả kinh doanh

- Doanh thu bán sản phẩm, hànghóa, BĐSĐT và cung cấp dịch vụcủa doanh nghiệp thực hiện trong

kỳ kế toán

Trang 36

1.2.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

1 Khi bán hàng hóa, sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế xuấtkhẩu,…kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuếgián thu phải nộp được tách riêng ngay khi ghi nhận doanh thu:

+ Trường hợp thu tiền ngay:

Nợ TK 111, 112,…(tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa thuế)

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

+ Trường hợp không thu tiền ngay:

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa thuế)

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

2 Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghinhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp Định kỳ kế toán xác định nghĩa vụ thuế phảinộp và ghi giảm doanh thu:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

3 Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại, khoản giảm giáhàng bán và chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ trừ vào doanh thu thực tế trong

kỳ để xác định doanh thu thuần:

Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu

4 Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 để xác định kết quảkinh doanh:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Trang 37

1.2.6 Sơ đồ hạch toán

TK 333

Thuế GTGT, thuế TTĐB

TK 511 TK 111, TK 112Doanh thu bán hàng thu ngay

1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.3.1 Khái niệm

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính:Các khoản giảm trừ doanh thu là các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm:

- Chiết khấu thương mại phải trả là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết

cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn

- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa

kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế…

- Hàng bán bị trả lại là giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do

các nguyên nhân: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩmchất, không đúng chủng loại, quy cách…

1.3.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng

Hợp đồng kinh tế, các cam kết mua, bán hàng, hóa đơn chiết khấu

Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng khi có hàng bán bị trả lại kèm theo biên bảnthỏa thuận về việc trả hàng, phiếu nhập kho

Biên bản xác nhận giảm giá hàng bán

Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, báo Có

Sổ chi tiết tài khoản: TK 5211, TK 5212, TK 5213

Sổ tổng hợp

Các chứng từ, sổ sách khác có liên quan

Trang 38

- Số chiết khấu thương mại đã chấp

nhận thanh toán cho khách hàng

- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận

cho người mua hàng

- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã

trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ

vào khoản phải thu khách hàng về số

SP, HH đã bán

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn

bộ số chiết khấu thương mại, giảmgiá hàng bán, doanh thu củahàng bán bị trả lại sang TK 511 đểxác định DTT

1.3.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

1 Trường hợp sản phẩm, hàng hóa đã bán phải giảm giá, chiết khấu thương mại chongười mua thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ

Nợ TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu (5211, 5213)

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (thuế GTGT đầu ra được giảm)

Trang 39

3 Cuối kỳ kế toán, kết chuyển tổng số giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ sang

TK 511 để xác định doanh thu thuần

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu

1.3.5 Sơ đồ hạch toán

Các khoản giảm trừ doanh

1.4.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng

Thông báo trả cổ tức, phiếu tính lãi

Giấy báo Có của ngân hàng, phiếu thu

Sổ chi tiết TK 515, sổ tổng hợp

Các chứng từ, sổ sách khác có liên quan

1.4.3 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 515 để hạch toán Doanh thu hoạt động tài chính

Kết cấu TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

TK 515

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo

phương pháp trực tiếp (nếu có)

- Kết chuyển doanh thu hoạt động

tài chính thuần sang TK 911

- Các khoản doanh thuhoạt động tài chính phátsinh trong kỳ

Trang 40

1.4.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

1 Khi có bằng chứng chắc chắn thu được khoản lãi cho vay (bao gồm cả lãi tráiphiếu), lãi tiền gửi, lãi trả chậm, trả góp

Nợ TK 121, 128,…

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

2 Khi nhượng bán hoặc thu hồi các khoản đầu tư tài chính mà có phát sinh lãi

Nợ TK 111, 112, 131,…

Có TK 121, 221, 222,…

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

3 Hạch toán phát sinh lãi do bán ngoại tệ

Nợ TK 111 (1111), 112 (1121) (tỷ giá thực tế bán)

Có TK 111 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá trên sổ kế toán)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

4 Định kỳ, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góptrong kỳ

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

5 Số tiền chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn được người bán chấp thuận

Nợ TK 331 – Phải trả người bán

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

6 Khi xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ

có gốc ngoại tệ, kế toán kết chuyển toàn bộ khoản lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá

lại

Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

7 Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ doanh thu tài chính phát sinh trong kỳ sang

TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

Nợ TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Ngày đăng: 15/03/2019, 09:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w