Nghiên cứu thành phần dinh dưỡng và hợp chất có hoạt tính sinh học từ một số loài nấm lớn ở vùng Bắc Trung bộNghiên cứu thành phần dinh dưỡng và hợp chất có hoạt tính sinh học từ một số loài nấm lớn ở vùng Bắc Trung bộNghiên cứu thành phần dinh dưỡng và hợp chất có hoạt tính sinh học từ một số loài nấm lớn ở vùng Bắc Trung bộNghiên cứu thành phần dinh dưỡng và hợp chất có hoạt tính sinh học từ một số loài nấm lớn ở vùng Bắc Trung bộNghiên cứu thành phần dinh dưỡng và hợp chất có hoạt tính sinh học từ một số loài nấm lớn ở vùng Bắc Trung bộNghiên cứu thành phần dinh dưỡng và hợp chất có hoạt tính sinh học từ một số loài nấm lớn ở vùng Bắc Trung bộNghiên cứu thành phần dinh dưỡng và hợp chất có hoạt tính sinh học từ một số loài nấm lớn ở vùng Bắc Trung bộNghiên cứu thành phần dinh dưỡng và hợp chất có hoạt tính sinh học từ một số loài nấm lớn ở vùng Bắc Trung bộNghiên cứu thành phần dinh dưỡng và hợp chất có hoạt tính sinh học từ một số loài nấm lớn ở vùng Bắc Trung bộNghiên cứu thành phần dinh dưỡng và hợp chất có hoạt tính sinh học từ một số loài nấm lớn ở vùng Bắc Trung bộ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
HOÀNG VĂN TRUNG
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG VÀ HỢP CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC TỪ MỘT
SỐ LOÀI NẤM LỚN Ở VÙNG BẮC TRUNG BỘ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ HOÁ HỌC
NGHỆ AN - 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
HOÀNG VĂN TRUNG
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG VÀ HỢP CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC TỪ MỘT
NGHỆ AN - 2019
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Vinh, ngày 15 tháng 12 năm 2018
Ký tên
Hoàng Văn Trung
Trang 4Luận án được thực hiện tại các phòng thí nghiệm Công nghệ thực phẩm, phòng thí nghiệm Trung tâm Phân tích thực phẩm và Môi trường, Trường Đại học Vinh, Viện Hoá học-Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, khoa Hóa-Đại học Quốc gia Cheng Kung, Đài Loan
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến GS TS Trần Đình Thắng, PGS TS Đinh Thị Trường Giang - Trường Đại học Vinh đã giao đề tài, tận tình hướng dẫn, tạo điều kiện tốt nhất, giúp tôi từng bước trong quá trình thực hiện luận án
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS TS Nguyễn Hoa Du, PGS TS Hoàng Văn Lựu
đã tạo điều kiện thuận lợi, động viên tôi trong quá trình làm luận án Tôi cũng bày tỏ lòng biết ơn GS TS Tian-Shung Wu, PGS TS Ping-Chung Kuo-Đại học Quốc gia Cheng-Kung, Đài Loan giúp đánh giá kết quả
PGS TS Ngô Anh khoa Sinh, Đại học Khoa học Huế giúp định danh mẫu nấm Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, các phòng ban chức năng, các thầy cô, cán bộ phòng Đào tạo Sau đại học, khoa Hoá học, viện Công nghệ Hóa, Sinh
và Môi trường, Trường Đại học Vinh, các bạn đồng nghiệp, học viên cao học, sinh viên, gia đình và người thân đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành luận án này
Vinh, ngày 15 tháng 12 năm 2018
Hoàng Văn Trung
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
DANH SÁCH BẢNG
DANH SÁCH HÌNH
DANH SÁCH SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Đối tượng nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Những đóng góp mới của luận án 3
6 Cấu trúc của luận án 4
Chương 1: TỔNG QUAN 5
1.1 Nấm lớn 5
1.2 Thành phần dinh dưỡng của nấm 5
1.2.1 Hàm lượng chất khô 5
1.2.2 Protein và acid amin 6
1.2.3 Carbohydrate 8
1.2.4 Lipid 9
1.2.5 Vitamin 9
1.2.6 Khoáng chất 10
1.3 Chi Daldinia 11
1.3.1 Đặc điểm chung về hình thái 11
1.3.2 Thành phần hóa học 11
1.4 Nấm than (Daldinia concentrica) 13
1.4.1 Đặc điểm hình thái và phân bố 13
1.4.2 Thành phần hóa học và hoạt tính sinh học 13
1.5 Chi linh chi (Ganoderma) 15
1.5.1 Đặc điểm hình thái 15
1.5.2 Thành phần hóa học và hoạt tính sinh học 15
1.6 Nấm cổ linh chi (Ganoderma applanatum) 27
1.6.1 Đặc điểm hình thái và phân bố 27
1.6.2 Thành phần hóa học 28
Trang 6Chương 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THỰC NGHIỆM 30
2.1 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 30
2.1.1 Thu mẫu 30
2.1.2 Các phương pháp xử lý mẫu và chiết 30
2.1.3 Các phương pháp phân tích, phân tách hỗn hợp và phân lập các hợp chất 30
2.1.4 Phương pháp khảo sát cấu trúc các hợp chất 30
2.2 Hoá chất, dụng cụ và thiết bị 30
2.2.1 Hoá chất 30
2.2.2 Dụng cụ và thiết bị 31
2.3 Nghiên cứu thành phần các chất dinh dưỡng có trong các loài nấm lớn vùng Bắc Trung Bộ 32
2.3.1 Xác định thành phần khoáng và các nguyên tố vi lượng 32
2.3.2 Xác định hàm lượng acid amin 34
2.3.3 Xác định hàm lượng các vitamin A và E 36
2.4 Xác định hàm lượng ergosterol và ergosterol peroxide 37
2.4.1 Chất chuẩn 37
2.4.2 Chiết các sterol 37
2.4.3 Phân tích bằng sắc ký (HPLC) 37
2.5 Nghiên cứu các hợp chất từ loài nấm than (D concentrica) 38
2.5.1 Chiết xuất, phân lập, xác định cấu trúc các hợp chất phân lập được 38
2.5.2 Các dữ liệu vật lý 39
2.6 Nghiên cứu các hợp chất từ nấm cổ linh chi (Ganoderma applanatum) 43
2.6.1 Chiết xuất và phân lập các hợp chất 43
2.6.2 Các dữ kiện vật lý và phổ 43
2.7 Phương pháp thử hoạt tính 47
2.7.1 Gây độc tế bào 47
2.7.2 Kháng viêm 48
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 51
3.1 Kết quả xác định hàm lượng các chất dinh dưỡng của một số loài nấm 51
3.1.1 Thành phần khoáng và các nguyên tố vi lượng 51
3.1.2 Hàm lượng các acid amin trong các mẫu nấm 53
3.1.3 Hàm lượng các vitamin trong các mẫu nấm 60
3.2 Hàm lượng ergosterol và ergosterol peroxide 62
3.2.1 Xây dựng đường chuẩn của ergosterol và ergosterol peroxide 62
3.2.2 Kết quả phân tích 64
Trang 73.3.1 Kết quả phân lập hợp chất 64
3.3.2 Xác định cấu trúc 65
3.3.3 Kết quả thử hoạt tính sinh học 97
3.4 Nấm linh chi (Ganoderma applanatum (Pers.) Pat ) 98
3.4.1 Phân lập một số hợp chất 98
3.4.2 Xác định cấu trúc 98
KẾT LUẬN 106
DANH MỤC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
PHỤ LỤC 121
Trang 8Từ viết tắt Tiếng anh Tiếng việt
AOCA Association of official analytical chemists Hiệp hội các nhà hoá phân
tích chính thức
GC-MS Gas Chromatography-Mass Spectrometry Sắc ký khí-khối phổ
TLC Thin Layer Chromatography Sắc kí lớp mỏng
HPLC High Performance Liquid Chromatography Sắc ký lỏng hiệu năng cao
EI-MS Electron Impact-Mass Spectroscopy Phổ khối va chạm electron
ESI-MS Electron Spray Ionzation-Mass
qua nhiều liên kết H→C NOESY Nuclear Overhauser Effect Spectroscopy
ICP-MS Inductively Coupled Plasma - Mass
Trang 9LOQ Limit of quantification Giới hạn định lượng
δC
Carbon chemical shift Độ chuyển dịch hóa học
của carbon
δ*C
Carbon chemical shift Độ chuyển dịch hóa học
của carbon theo tài liệu tham khảo
δH
Proton chemical shift Độ chuyển dịch hóa học
của proton
δ*H
Proton chemical shift Độ chuyển dịch hóa học
của proton theo tài liệu
Trang 10s Singlet vân đơn
Trang 11Bảng 1.1 Hàm lượng chất khô của một số loài nấm (%) 6
Bảng 1.2 Thành phần acid amin thiết yếu trong một số loài nấm (mg/kg chất khô) 7
Bảng 1.3 Thành phần acid amin không thiết yếu trong một số loài nấm (mg /kg chất khô) 8
Bảng 1.4 Hàm lượng nguyên tố thiết yếu trong một số loài nấm (mg /kg chất khô) 10
Bảng 2.1 Chương trình vô cơ hóa mẫu trong lò vi sóng 32
Bảng 2.2 Các điều kiện và thông số máy tối ưu để định lượng Ge Na, K, Ca, Mg 33
Bảng 2.3 Các điều kiện và thông số máy tối ưu để định lượng Se Fe, Cu, Zn 33
Bảng 3.1 Phương trình đường chuẩn, 51
Bảng 3.2 Kết quả xác định hàm lượng Ge, Na, K, Ca, Mg trong 08 mẫu nấm lớn 52
Bảng 3.3 Kết quả xác định Se, Fe, Cu, Zn trong trong 08 mẫu nấm lớn 52
Bảng 3.4 Sự phụ thuộc của diện tích peak sắc ký vào nồng độ (pmol/ ) của acid l amin 54
Bảng 3.5 Hàm lượng acid amin thủy phân trong nấm nghiên cứu (μg/g) 58
Bảng 3.6 Hiệu suất thu hồi của acid amin trong nấm cổ linh chi (G applanatum) 59
Bảng 3.7 Diện tích peak của vitamin A tương ứng với từng nồng độ chuẩn 60
Bảng 3.8 Kết quả phân tích hàm lượng vitamin A trong nấm 61
Bảng 3.9 Diện tích peak của vitamin E tương ứng với từng nồng độ chuẩn 61
Bảng 3.10 Kết quả phân tích hàm lượng vitamin E trong nấm 62
Bảng 3.11 Diện tích peak của ergosterol và ergosterol peroxide ứng với từng nồng độ chuẩn 63
Bảng 3.12 Hàm lượng của ergosterol trong 8 mẫu nấm (μg/kg) 64
Bảng 3.13 Các hợp chất được tách ra từ nấm than (D concentrica) 65
Bảng 3.14 Dữ liệu phổ 1H, 13C-NMR và DEPT của hợp chất DCM1 67
Bảng 3.15 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất DCM2 79
Bảng 3.16 Dữ liệu phổ 13C- NMR của hợp chất DCM4 85
Bảng 3.17 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất DCM8 (ergosterol) 94
Bảng 3.18 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất DCM9 96
Bảng 3.19 Kết quả thử nghiệm hoạt tính gây độc tế bào ung thư 97
Bảng 3.20 Kết quả thử nghiệm hoạt tính ức chế nitric oxide (NOs INHIBITION) 98
Bảng 3.21 Các hợp chất được tách ra từ nấm linh chi (G applanatum) 98
Bảng 3.22 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất GAM4 100
Bảng 3.23 Dữ liệu phổ 13C-NMR và DEPT của hợp chất GAM5 102
Trang 12Hình 1.1 Nấm Daldinia concentrica 13
Hình 1.2 Bề mặt dưới của thể quả Ganoderma applanatum 28
Hình 3.1 Đường chuẩn định lượng Asp 54
Hình 3.2 Đường chuẩn định lượng His 55
Hình 3.3 Đường chuẩn định lượng Thr 55
Hình 3.4 Đường chuẩn định lượng Tyr 55
Hình 3.5 Đường chuẩn định lượng Ile 55
Hình 3.6 Đường chuẩn định lượng Glu 55
Hình 3.7 Đường chuẩn định lượng Ser 55
Hình 3.8 Đường chuẩn định lượng Gly 56
Hình 3.9 Đường chuẩn định lượng Ala 56
Hình 3.10 Đường chuẩn định lượng Arg 56
Hình 3.11 Đường chuẩn định lượng Leu 56
Hình 3.12 Đường chuẩn định lượng Cys – SS – Cys 56
Hình 3.13 Đường chuẩn định lượng Val 56
Hình 3.14 Đường chuẩn định lượng Met 57
Hình 3.15 Đường chuẩn định lượng Phe 57
Hình 3.16 Đường chuẩn định lượng Lys 57
Hình 3.17 Đường chuẩn định lượng Pro 57
Hình 3.18 Đường chuẩn định lượng vitamin A 60
Hình 3.19 Đường chuẩn định lượng vitamin E 62
Hình 3.20 Đường chuẩn định lượng ergosterol 63
Hình 3.21 Đường chuẩn định lượng ergosterol peroxide 63
Hình 3.22 Hợp chất DCM1 66
Hình 3.23 Phổ của hợp chất của hợp chất DCM1 68
Hình 3.24 Phổ IR của hợp chất của hợp chất DCM1 68
Hình 3.25 Phổ khối lượng của hợp chất DCM1 69
Hình 3.26 Phổ 1H-NMR của hợp chất DCM1 69
Hình 3.27 Phổ 1H-NMR của hợp chất DCM1 70
Hình 3.28 Phổ 13C-NMR của hợp chất DCM1 70
Hình 3.29 Phổ 13C-NMR của hợp chất DCM1 71
Hình 3.30 Phổ DEPT của hợp chất DCM1 71
Hình 3.31 Phổ DEPT của hợp chất DCM1 72
Trang 13Hình 3.33 Phổ HSQC của hợp chất DCM1 73
Hình 3.34 Phổ HSQC của hợp chất DCM1 73
Hình 3.35 Phổ HSQC của hợp chất DCM1 74
Hình 3.36 Phổ HMBC của hợp chất DCM1 74
Hình 3.37 Phổ HMBC của hợp chất DCM1 75
Hình 3.38 Phổ HMBC của hợp chất DCM1 75
Hình 3.39 Phổ HMBC của hợp chất DCM1 76
Hình 3.41 Phổ 13C-NMR của hợp chất DCM2 77
Hình 3.42 Phổ DEPT của hợp chất DCM2 78
Hình 3.43 Phổ HMBC của hợp chất DCM2 78
Hình 3.44 Phổ 1H-NMR của hợp chất DCM3 81
Hình 3.45 Phổ 13C - NMR của hợp chất DCM3 81
Hình 3.46 Phổ DEPT của hợp chất DCM3 82
Hình 3.47 Phổ HMBC của hợp chất DCM3 82
Hình 3.48 Phổ HSQC của hợp chất DCM3 83
Hình 3.49 Phổ 1H-NMR của hợp chất DCM4 84
Hình 3.50 Phổ 13C-NMR của hợp chất DCM4 84
Hình 3.51 Phổ DEPT của hợp chất DCM4 85
Hình 3.52 Phổ HMBC của hợp chất DCM4 86
Hình 3.53 Phổ HSQC của hợp chất DCM4 87
Hình 3.54 Phổ 1H-NMR của hợp chất DCM5 88
Hình 3.55 Phổ 13C-NMR của hợp chất DCM5 88
Hình 3.56 Phổ DEPT của hợp chất DCM5 89
Hình 3.57 Phổ HMBC của hợp chất DCM5 89
Hình 3.58 Phổ HSQC của hợp chất DCM5 90
Hình 3.59 Phổ 1H-NMR của hợp chất DCM6 91
Hình 3.60 Phổ 1H-NMR của hợp chất DCM7 92
Hình 3.61 Phổ 13C-NMR của hợp chất DCM7 92
Hình 3.62 Phổ DEPT của hợp chất DCM7 93
Trang 14Sơ đồ 2.1 Quy trình xử lý mẫu phân tích acid amin 34
Sơ đồ 2.2 Quy trình xử lý mẫu định hàm lượng vitamin A và E 36
Sơ đồ 2.3 Phân lập các hợp chất từ nấm than (D concentrica) 40
Sơ đồ 2.4 Phân lập các hợp chất từ quả thể nấm linh chi (G applanatum) 46
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Nấm là sinh vật không thể thiếu trong đời sống, không có nấm, chu trình tuần hoàn vật chất sẽ bị mất một mắt xích quan trọng trong việc phân hủy chất bã hữu cơ Nấm là nguồn thực phẩm giàu protein, đầy đủ các acid amin thiết yếu, hàm lượng chất béo ít và đó là những axit béo chưa bão hòa, giá trị năng lượng cao, giàu khoáng chất
và các vitamin có tác dụng tốt cho sức khỏe con người Ngoài ra, trong nấm còn chứa nhiều hoạt chất có tính sinh học, góp phần tăng cường hệ miễn dịch, tăng cường sức khỏe, hỗ trợ phòng và điều trị bệnh cho con người
Ngày nay các nhà khoa học đang nghiên cứu dinh dưỡng, thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của một số loài nấm và phát hiện nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học cao như tăng cường hệ miễn dịch, điều trị viêm gan, ung thư, HIV…
Trong khi đó, Việt Nam là một trong những quốc gia có đa dạng sinh học cao trên thế giới với cấu trúc địa chất độc đáo, địa lý thủy văn đa dạng, khí hậu nhiệt đới gió mùa, những kiểu sinh thái khác nhau… đã góp phần tạo nên sự đa dạng của khu hệ nấm Việt Nam Đến năm 2015, có hơn 2500 loài nấm đã được ghi nhận, trong số đó khoảng 1400 loài thuộc 120 chi là những loài nấm lớn [3,7,9,11]
Các loài nấm lớn của Việt Nam có giá trị tài nguyên, có hơn 50 loài là nấm ăn
như: các loài mộc nhĩ, ngân nhĩ, nấm hương (Lentinula edodes), nấm rơm, nấm mối, nấm thông (Boletus edulis Bull.), nấm chàm (Boletus aff felleus Bull.), nấm bào ngư (Pleurotus spp.), nấm mào gà (Cantherellus cibarius Fr.), nấm ngọc châm (Hypsizigus
marmoreus), nấm kim châm (Flammulina velutipes) [1, 4] Có khoảng hơn 200 loài
nấm dùng làm dược liệu, trong đó có rất nhiều loài là dược liệu quý như: linh chi
(G.lucidum), linh chi sò (G.capense), cổ linh chi (G.applanatum), nấm vân chi (Tramethers versicolor), nấm phiến chi (Schizophyllum commune), nấm hương (Lentinula edode), nấm kim châm (Flammulina velutipes), đông trùng hạ thảo (Cordycep sinensis, Cordycep militaris)… [2,8] Những nghiên cứu bước đầu về các
hợp chất có hoạt tính sinh học của một số nấm lớn Việt Nam cho thấy chúng rất giàu các hợp chất có trọng lượng phân tử lớn như polysaccharide, polysaccharide-peptide, lectin, các chất có trọng lượng phân tử nhỏ như: flavonoid, steroid, terpenoid… có tác dụng chống viêm, tăng cường đáp ứng miễn dịch, hỗ trợ điều trị các bệnh hiểm nghèo như: ung thư, tim mạch… Khoảng 50 loài nấm có khả năng sinh enzym và một số hoạt
Trang 16chất quý có thể được ứng dụng trong công nghệ sinh học và bảo vệ môi trường [5,6,14]
Nghệ An là tỉnh có nhiều vườn quốc gia như: vườn Quốc gia Pù Mát, khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống và khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt Đây là những vùng được đánh giá là có tính đa dạng sinh học rất cao, tại đây có chứa đựng nguồn lợi rất lớn về đa dạng sinh học, trong đó có nguồn lợi lớn về nấm và có thể sử dụng chúng làm nguyên liệu tốt cho ngành công nghiệp thực phẩm, dược phẩm…
Các nghiên cứu về nấm ở Việt Nam vẫn còn là một vấn đề khá mới, chưa nhận được sự quan tâm đúng mức của các nhà khoa học Do vậy, việc nghiên cứu về nấm là một yêu cầu bức thiết, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, góp phần quan trọng trong việc tìm hiểu nguồn tài nguyên thiên nhiên, về giá trị kinh tế và tầm quan trọng của nguồn
dược liệu thiên nhiên Vì lý do đó chúng tôi đã chọn đề tài: “Nghiên cứu thành phần
dinh dưỡng và hợp chất có hoạt tính sinh học từ một số loài nấm lớn ở vùng Bắc Trung bộ”
2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là dịch chiết các loài nấm: Ganoderma
applanatum (Mush 01), Daldinia concentrica (Mush 02), Ganoderma lucidum (Mush
03), Ganoderma lobatum (Mush 04), Ganoderma philippii (Mush 05), Ganoderma
multiplicatum (Mush 06), Fomitopsis dochmius (Mush 07) và Trametes gibbosa
(Mush 08) ở vùng Bắc Trung Bộ của Việt Nam
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Chiết chọn lọc với các dung môi thích hợp để thu được hỗn hợp các hợp chất
từ các loài dịch chiết của loài nấm Ganoderma applanatum (Mush 01), Daldinia
concentrica (Mush 02), Ganoderma lucidum (Mush 03), Ganoderma lobatum (Mush
04), Ganoderma philippii (Mush 05), Ganoderma multiplicatum (Mush 06),
Fomitopsis dochmius (Mush 07) và Trametes gibbosa (Mush 08)
- Xác định thành phần dinh dưỡng như: thành phần khoáng và nguyên tố vi
lượng, acid amin, vitamin A, vitamin E
- Xác định hàm lượng ergosterol và ergosterol peroxide
- Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ hai quả thể nấm Ganoderma
applanatum (Mush 01), Daldinia concentrica (Mush 02)
- Thử hoạt tính sinh học của một số hợp chất phân lập được
Trang 174 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp lấy mẫu: mẫu sau khi lấy về được rửa sạch, sấy khô ở 400C Việc xử lý các mẫu bằng phương pháp chiết chọn lọc với các dung môi thích hợp để thu được hỗn hợp các hợp chất dùng cho nghiên cứu được nêu ở phần thực nghiệm
- Phân tích thành phần dinh dưỡng: đã sử dụng các phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) với các detector khác nhau và phương pháp phổ khối lượng plasma cảm ứng ((ICP – MS), phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử với kỹ thuật nguyên tử hóa hỉđrua (HG - AAS), phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử với kỹ thuật nguyên tử hóa bằng ngọn lửa (F - AAS)
- Phương pháp phân tích, tách các hỗn hợp và phân lập các chất: đã sử dụng các
phương pháp sắc ký cột thường (CC), sắc ký lớp mỏng (TLC), sắc ký cột nhanh (FC) với các pha tĩnh khác nhau như silica gel, sephadex LH-20, RP18, sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) trên các pha đảo và pha thường
- Phương pháp khảo sát cấu trúc các hợp chất: cấu trúc hoá học các hợp chất phân lập, được xác định bằng các phương pháp vật lý hiện đại như phổ tử ngoại (UV), phổ hồng ngoại (IR), phổ khối lượng va chạm electron (EI-MS), phổ khối lượng phun
mù electron (ESI-MS), phổ khối lượng phân giải cao (HR-MS), phổ cộng hưởng từ hạt nhân một chiều (1D-NMR) và hai chiều (2D-NMR) với các kỹ thuật khác nhau như
1H-NMR, 13C-NMR, DEPT, 1H-1H COSY, HSQC và HMBC đã được sử dụng
- Phương pháp thăm dò các hoạt tính sinh học gây độc tế bào ung thư và kháng viêm
5 Những đóng góp mới của luận án
- Lần đầu tiên ở Việt Nam đã tiến hành nghiên cứu thành phần dinh dưỡng của
08 loài nấm lớn: Ganoderma applanatum (Mush 01), Daldinia concentrica (Mush 02),
Ganoderma lucidum (Mush 03), Ganoderma lobatum (Mush 04), Ganoderma philippii
(Mush 05), Ganoderma multiplicatum (Mush 06), Fomitopsis dochmius (Mush 07) và
Trametes gibbosa (Mush 08) ở vùng Bắc Trung Bộ
- Lần đầu tiên xác định được hàm lượng ergosterol và ergosterol peroxide trong
08 loài nấm trên
- Từ dịch chiết quả thể nấm Daldinia concentrica thu được 09 hợp chất Trong
đó, hợp chất DCM1 là
[11]-cytochalasa-18-acetoxy-6(12),13-diene-1,21-dione-7,18-dihydroxy-16,18-dimethyl-19-methoxy-10-phenyl-(7S*,13E, 16S*,18S*,19R*) là hợp
Trang 18chất mới
- Từ dịch chiết quả thể nấm cổ linh chi Ganoderma applanatum thu được 05 hợp
chất bao gồm: Ergosterol (GAM1), 5α,8α-epidioxy-22E-ergosta-6,22-dien-3β-ol (GAM2), ergosta-7,22-dien-3β-ol (GAM3), lanosta-7,9(11),24-triene-3,26-diol
(GAM4), 3β-hydroxy-5α-lanosta-7,9,24(E)-trien-26-oic acid (GAM5) Các hợp chất ergosta-7,22-dien-3β-ol (GAM3), lanosta-7,9(11),24-triene-3,26-diol (GAM4), 3β- hydroxy-5α-lanosta-7,9,24(E)-trien-26-oic acid (GAM5) lần đầu tiên tìm thấy trong
loài này
- Lần đầu tiên tiến hành thử hoạt tính gây độc tế bào ung thư với các dòng tế bào
ung thư khác nhau của 5 hợp chất (DCM1, DCM2, DCM3, DCM4, DCM5) Các hợp chất DCM2 và DCM3 cho thấy độc tính tế bào yếu đối với tất cả các dòng tế bào khối
u được thử nghiệm với các giá trị IC50 nằm trong khoảng 23,0 ± 1,1 và 58,2 ± 2,3 M
Các hợp chất DCM4 và DCM5 cho thấy độc tính tế bào yếu đối với các tế bào HepG2
và Hep3B với các giá trị IC50 nằm trong khoảng 21,5 ± 5,1 và 46,9 ± 3,7 μM và chúng không có hoạt tính đáng kể đối với nồng độ thử nghiệm cao nhất đối với SK-LU-1 và dòng tế bào SW480
6 Cấu trúc của luận án
Luận án bao gồm 124 trang với 23 bảng số liệu, 62 hình và 4 sơ đồ với 130 tài liệu tham khảo Kết cấu của luận án gồm: mở đầu (4 trang), tổng quan (25 trang), phương pháp và thực nghiệm (24 trang), kết quả và thảo luận (55 trang), kết luận (2 trang), danh mục công trình công bố (1 trang), tài liệu tham khảo (13 trang) Ngoài ra còn có phần phụ lục gồm 70 phổ của một số hợp chất chọn lọc
Trang 19Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Nấm lớn
Nấm là một loài sinh vật có giá trị to lớn đối với con người, cách đây 3000 năm, con người đã biết dùng nấm làm thức ăn Mặc dù như vậy nhưng các hiểu biết về nấm
là rất khác nhau, phụ thuộc vào sự khác nhau về loài, sự khác nhau về nguồn gốc, về đặc điểm địa lý của chúng
Đối với nấm lớn trong những năm cuối thế kỷ XX, các nhà nghiên cứu đã kết hợp phân loại truyền thống với phân loại dựa trên những tiêu chuẩn hiện đại như: các phản ứng hoá học, sự phân tính, hệ sợi nấm, kiểu gây mục, đặc điểm nuôi cấy, đặc biệt
là cấu trúc phân tử ADN
Trong lịch sử nghiên cứu về thành phần hoá học của nấm lớn, hợp chất chuyển
hoá bậc hai được phân lập đầu tiên từ nấm lớn P.glaucoma là axit mycophenolic được
công bố bởi Gosio Đến năm 1929, nhà bác học Alexander Fleming công bố hợp chất
penicillin được phân lập từ nấm mốc Penicillium notatum, có khả năng kháng khuẩn
hiệu quả được sử dụng rộng rãi trong chiến tranh thế giới lần thứ II Đây là sự phát hiện vĩ đại, quan trọng mở ra con đường mới cho việc tìm ra các loại thuốc trong y học hiện đại
Năm 1940, các chất chuyển hoá bậc hai từ nấm lớn mới thật sự được sự chú ý đặc biệt Từ đó đến nay, các nhà khoa học phân lập được khoảng hơn 8.600 hợp chất chuyển hoá bậc hai có hoạt tính sinh học có nguồn gốc từ các loài nấm lớn [33,93,97]
1.2 Thành phần dinh dưỡng của nấm
1.2.1 Hàm lượng chất khô
Hàm lượng chất khô của nấm tươi tương đối thấp, thông thường khoảng 10%, chủ yếu bao gồm carbohydrate, protein, chất xơ và khoáng chất Khi nghiên cứu thành phần hóa học của nấm, hàm lượng nước chỉ là thông số có ý nghĩa với nấm tươi, nó phụ thuộc vào điều kiện nuôi trồng, thời tiết, khí hậu, điều kiện thu hái, hàm lượng nước trong quả thể nấm tươi chiếm khoảng 90% Các dữ liệu được công bố về thành phần chất khô của nấm được trình bày trong bảng 1.1 [31,32]
Trang 20Bảng 1.1 Hàm lượng chất khô của một số loài nấm (%)
1.2.2 Protein và acid amin
Giá trị dinh dưỡng của nấm chủ yếu liên quan đến hàm lượng protein của chúng Protein nấm được coi là có chất lượng dinh dưỡng cao hơn so với protein
thực vật (FAO, 1991) [44] Hàm lượng protein và acid amin trong nấm không chỉ
phụ thuộc vào các yếu tố môi trường và giai đoạn sinh trưởng của quả thể, mà còn phụ thuộc vào các loài [32] Do tỷ lệ cao của các hợp chất nitơ phi protein, đặc biệt là chitin khó tiêu hóa, chúng tôi đã sử dụng hệ số chuyển đổi 4,39 để tính hàm lượng protein Nấm thường chứa protein 12,0–29,3% (bảng 1.1) Tuy nhiên, một
số tác giả xác định hàm lượng protein cao hơn cho Cantharellus cibarius và
Lepista nuda lần lượt là 54 và 59% dm [21]
Thành phần acid amin trong nấm gần hoặc tốt hơn so với protein đậu nành, thậm chí đối với một số loài nấm, chế phẩm có thể tương tự như trứng gà [123] Các acid amin thiết yếu không thể được tổng hợp bởi con người nhưng có thể được cung cấp bởi nấm Do đó, tỷ lệ các acid amin thiết yếu (EAA) với tổng acid amin (TAA) đưa ra một ý tưởng về chất lượng dinh dưỡng của protein trong thực phẩm Dữ liệu về thiết yếu (Lys, Thr, Val, Ile, Leu, Met, Try, Phe) và không thiết yếu (Arg, Ala, Tyr, Gly, Ser, Pro, của anh, Asp, Glu, Cys) của các acid amin cho một số loài nấm được đưa ra trong bảng 1.2 và 1.3
Trang 21Một dữ liệu lớn về thành phần acid amin đã được công bố gần đây với 41 loài
nấm từ Vân Nam Trong nghiên cứu đó thành phần acid amin, Dictyophora indusiata
thấp với 8000 mg kg- 1 trọng lượng tươi và chỉ số củ cao hơn với 32.000 mg kg - 1 trọng
lượng tươi trong acid amin, và tỷ lệ EAA / TAA là 0,27-0,51 [102] L crocipodium và
Boletus specio- sus cho thấy tỷ lệ EAA / TAA tương tự với 0,31 và 0,43 tương ứng
(bảng 1.3)
Tỷ lệ các acid amin thiết yếu (EAA) và các acid amin không thiết yếu (TAA) là 0,53–0,70 đối với nấm Russula và 0,45–0,77 đối với nấm Boletus [123,129] Những kết quả này đáp ứng tốt với giá trị tham chiếu là 0,6 được FAO / WHO (1973) đề
xuất Tỷ lệ cao hơn được tìm thấy đối với nấm C cornucopioides, S ugoso-annulata,
L amethystina và C ventricosum, tương ứng là 0,82; 0,96; 1,52 và 1,86 (Liu và cộng
sự, 2012) [68] Cỏ linh lăng, do thành phần thuận lợi của các acid amin, được coi là
một loại cây có giá trị dinh dưỡng cao nhất Nấm Laccaria amethystina và C
ventricosum cho thấy thành phần acid amin tương tự như của cỏ linh lăng
Acid aspartic và glutamic là các thành phần giống như bột ngọt (MSG), cung cấp hương vị nấm điển hình nhất, vị umami hoặc vị ngon miệng [106] Tỷ lệ của các acid amin umami đối với tổng số acid amin là tương đối cao và giá trị trung bình là 0,22 được phát hiện bởi Sun và đồng nghiệp (2012) [102]
Bảng 1.2 Thành phần acid amin thiết yếu trong một số loài nấm (mg/kg chất khô)
hatsudake 750 890 1040 1620 2480 320 290 800 8190 Lactarius
hygrophroides 21348 10227 12284 9787 13563 6676 12328 4561 90774 Lactarius volemus 500 820 990 1490 2060 160 150 750 6920
Trang 22Bảng 1.3 Thành phần acid amin không thiết yếu trong một số loài nấm (mg /kg chất khô)
Loài Arg Ala Tyr Gly Ser Pro His Asp Glu Cys EAA/
nghiên cứu của Liu và đồng nghiệp (2012) [68], hàm lượng carbohydrate của C
maxima, C ventricosum, Stropharia rugoso-annulata, Craterellus cornucopioides và Laccaria amethystina từ 57% đến 65% dm Hàm lượng carbohydrate lên đến 70% dm
được tìm thấy ở Agaricus campestris và Armillaria mellea [112], trong khi tỷ lệ thấp gần 13% đã được quan sát thấy ở Leccinum crocipodium và Russula virescens (bảng
1.1)
Trang 23Chất xơ thô là một nhóm carbohydrate khó tiêu hóa Nó có thể cải thiện chức năng của đường tiêu hóa và cũng làm giảm nồng độ glucose và cholesterol trong máu Lượng hòa tan và không hòa tan của chất xơ trong nấm Boleztus nhất định là khoảng 4-9% và 22-30% dm, tương ứng [72] Một số nấm được tìm thấy có ít chất xơ thô, ví
dụ: cho Craterellus aureus và Sarcodon aspratus giá trị là 5% dm, trong khi đối với
nhiều nghiên cứu khác, lên đến 40% dm đã được công bố
Trong các chất chiết xuất phân cực của G lucidum có hơn 200 polysaccaride đã
được báo cáo với hoạt tính kháng u và điều hòa miễn dịch Các polysaccharide hoạt tính sinh học chính được phân lập từ loại nấm này là D-glucan với β-1-3 và β-1-6 là những liên kết glycoside Cấu trúc cơ bản của các carbohydrate đều thuộc loại β-1-3-D-glucopyran và chuỗi bên với 1-15 đơn vị β 1-6 monoglucosyl với một trọng lượng phân tử trung bình 1.050.000 Da [19, 125, 126]
Một số ứng dụng của ganoderma polysaccharide là kháng virus, kháng viêm, chống oxy hóa, hạ đường huyết, chống bức xạ và bảo vệ DNA [84]
1.2.4 Lipid
Hàm lượng chất béo thô của nấm thường thấp từ 1,0% đến 6,7% (bảng 1.1) Linoleic và acid linolenic là các acid béo cần thiết cho con người, được lấy từ thực phẩm Acid linoleic thu được từ chất béo acid omega-6 và acid linolenic thu từ acid béo omega-3 Dữ liệu được công bố trên thành phần acid béo của nấm khá là rời rạc Giá trị (% của tổng số axit béo) cho stearic, palmitic, linoleic và acid oleic trong
Tricholoma matsutake lần lượt là 2%, 9%, 27% và 58% (Liu, Wang, Zhou, Guo, &
Hu, 2010) [69] Tỷ lệ acid béo bão hòa/không bão hòa (SFA / UFA) là một chỉ số quan trọng để đánh giá hàm lượng acid béo trong nấm [127] Trong nghiên cứu của Liu và các đồng nghiệp (2012) [68], tỷ lệ SFA / UFA dao động từ 4,3 đến 12,7 cho năm các loài nấm tự nhiên, trong khi giá trị thấp hơn từ 0,7–4,5 đã được quan sát đối với nấm trồng [127]
1.2.5 Vitamin
Nấm có chứa một số vitamin chính bao gồm: thiamine, riboflavin, niacin, tocopherol và vitamin D [31,55] Đối với một số loài, hàm lượng thiamine, riboflavin, niacin và ascorbic là 0,02-1,6, 0,3-4,5, 1,2-6,6 và 1,3-2,7 mg 100g-1 dm, tương ứng [89, 105,117,123,129,130] Tocopherol và vitamin D2 được tìm thấy ở một phạm vi 8,9-45 và 4,7-194 mg 100 g-1 dm đối với nấm như Boletus edulis, Boletus speciosus và
T ganhajun [115,129]
Trang 24Nấu ăn và chế biến nấm công nghiệp đã được tìm thấy có tác dụng rõ rệt về lượng vitamin trong sản phẩm Vitamin B1 và B2 bị mất trong quá trình chế biến công nghiệp (đóng hộp) Boletus với tỷ lệ tương ứng là 21-57% và 8-74% [129] Trong một nghiên cứu khác, tỷ lệ mất vitamin B1 bằng cách xử lý và đóng hộp lên tới 76-82% [129], và 86-99% cho vitamine B2 [123]
1.2.6 Khoáng chất
Hàm lượng tro của các quả thể thực tế ít được nghiên cứu nhất, nó được coi là thành phần không đáng kể để đánh giá chất lượng nấm Hơn nữa, hàm lượng tro chỉ mang lại một ý tưởng thô sơ về hàm lượng khoáng chất của các loại quả thể hoặc phần hình thái của nó Nấm mọc hoang dã có thể tích tụ trong quả thể của chúng khối lượng lớn cả hai yếu tố đa lượng và vi lượng cần thiết cho nấm và người Kali (K) và phốt pho (P) là hai yếu tố phổ biến trong các quả thể sau đó là các nguyên tố Ca, Mg, Na và
Fe
Hàm lượng phospho và 8 kim loại trong nấm được đưa ra cho 10 loài nấm đã được xác định trong bảng 1.4 Hàm lượng kali là từ 16000 đến 37000 mg kg1 dm, phospho là giữa 4820 và 19000 mg kg1 dm, và Ca, Mg và Na Hàm lượng sắt (Fe)
trong Thelehhora ganhajun là 1500 mg kg1 dm, đặc biệt cao hơn so với loại khác nấm Đối với các kim loại như Zn, Cu và Mn, hàm lượng của chúng dao động từ 20–140; 20–180 và 10–80 mg kg1 dm, tương ứng Đối với Cu và Mn ở 16 loài, hàm lượng thay đổi từ 13–105 và 10–197 mg kg1 dm, và các giá trị này cao hơn so với các loài nấm trồng, lần lượt là 2–77 và 3–29 mg kg1 dm
Bảng 1.4 Hàm lượng nguyên tố thiết yếu trong một số loài nấm (mg /kg chất khô)
Trang 25Các công bố về các nguyên tố vi lượng như Cr, Ni, Li, Sr và Sb trong nấm rất
ít Hàm lượng của Cr, Co và Ni đối với một số loài dao động từ 0,5-6,3, 0,3-2,3 và 1,8- 21,2 mg kg1 dm, tương ứng Li, Sr và Sb nhỏ hơn 0,1 mg kg1 dm ở Russula virescens Chín nguyên tố đất hiếm đã được xác định trong Tremellodon gelatinosum và với hàm
lượng là 0,01, 0,05, 0,17 và 0,34 mg kg1 dm đối với Eu, Th, La và Ce, tương ứng
Se rất cần trong quá trình sinh tổng hợp các selenoenzyme quan trọng và về cơ bản là cần thiết cho con người Đất, trầm tích và nước là nguồn chính của selen trong nấm Giá trị trung bình của Se trong một số loài nấm được thu thập ở Trung Quốc là 6,8 mg kg1 dm và tối đa cho Bolrysus (Xerocomus) chrysenteron (18,8 mg kg1 dm)
gấp tới 70 lần hàm lượng của Se trong đất Hàm lượng Se của một số loại nấm Boletus
thường vượt quá 10 mg kg1 dm và ở Boletus aestivalis (reticulatus) từ Bồ Đào Nha là
48,5 mg kg1 dm và ở Boletus pinophilus ở mức 19,9 mg kg1 dm
Đã có một số công bố về hàm lượng của Ge trong thực phẩm và hoa quả Chưa
có bất kỳ công trình nào công bố hàm lượng Ge trong các loài nấm nghiên cứu, ngoại trừ công bố hàm lượng Ge trong các loài nấm Phellinus ở Đông Bắc Thái Lan từ 0,32-1,70 mg/kg trọng lượng tươi Ge là nguyên tố vi lượng thiết yếu trong cơ thể và rất quan trọng cho sức khỏe con người Các hợp chất của Ge có một số hoạt tính sinh học,
có hoạt tính chống oxi hóa và là thành phần kích thích miễn dịch được sử dụng để ngăn chặn sự tiến triển của bệnh ung thư và tiêu diệt tế bào ung thư, HIV Các hợp chất hữu cơ của Ge được xem như các chất tăng cường sức khỏe và chống bệnh tật [21, 31, 32]
1.3 Chi Daldinia
1.3.1 Đặc điểm chung về hình thái
Chi Daldinia thuộc nhóm nấm lớn rất phổ biến Chi Daldinia có hơn 80 loài Daldinia được liệt kê trong Index Fungorum (CABI 2012), nhưng chi này chỉ có
25 loài có giá trị dược liệu
1.3.2 Thành phần hóa học
Đến nay đã có nhiều nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới về thành phần hóa học và phát hiện ra được nhiều chất có hoạt tính sinh học từ các loài nấm
thuộc chi nấm này [26,52,56,70,88,90,91,92,93,121] Từ loài nấm Daldinia chidiae đã
phân lập các hợp chất daldiaol A-C có hoạt tính kháng viêm Một số hợp chất dẫn xuất
Trang 26cytochalasin, các hợp chất polyketide, lactone cũng được tách ra từ các loài Daldinia
vernicosa, Daldinia eschscholzii, Daldinia eschscholzii, Daldinia loculata
Năm 2000, Nagasawa và cộng sự phân lập được cytochalasin (1) và 14 dẫn xuất
của từ quả thể nấm Daldinia vernicosa [93] Cytochalasin (1) và một số dẫn xuất của
nó được kiểm chứng có hoạt tính cao kháng dòng ung thư tế bào ruột kết HCT116
(1) R=H: cytochalasin
Năm 2011, Zhang Y L và cộng sự đã phân lập được hợp chất neocytochalasin
(2) và một số hợp chất polyketit từ quả thể nấm Daldinia eschscholzii [93].
(2) Neocytochalasin
Năm 2011, Amy K N và cộng sự phân lập được 4 hợp chất polyketide từ quả thể
nấm Daldinia loculata là 5-hydroxy-2-methyl-chroman-4-one (3), peperovulcanone A
Trang 27
(6) Helicascolide C (7) Helicascolide A
1.4 Nấm than (Daldinia concentrica)
1.4.1 Đặc điểm hình thái và phân bố
mm hình chai, mô màu đen, có các vòng tròn rõ rệt Nang có kích thước 60-100 x 8-
12 µm hình trụ, chứa 8 nang bào tử Bào tử hình elip-thoi, kích thước 11,5-15,5 x 6-
8 µm, màu đen Mô nấm nâu đen với các vòng đồng tâm, được tạo thành từ một loại sợi nấm có vách ngang không có khóa, sợi xếp song song; kích thước 6,5-7,5 µm Mọc trên gỗ mục, đơn độc hay dính lại thành từng mảng, mọc khắp nơi trên gỗ, hay gặp
Phân bố: Châu Á, được biết đến ở Ấn Độ, phía đông Trung Quốc, Philippin, một
số đảo ở Thái Bình Dương, Autralia [11]
1.4.2 Thành phần hóa học và hoạt tính sinh học
Trang 28Từ loài nấm than Daldinia concentrica đã phân lập được một hợp chất
benzofuran có tên gọi concenticolide mới ngăn chặn virut HIV đi vào tế bào người
bình thường và hợp chất caruilignan C thể hiện khả năng chống lại ảnh hưởng thoái
hóa thần kinh do thiếu sắt gây ra trong tế bào thần kinh của vỏ não chuột và một số
chất có khả năng gây độc và chống lại một số tế bào ung thư ở người: tế bào KB (ung thư biểu bì ở người), MCF-7 (ung thư vú ở người), SK-LU-1 (ung thư phổi con người)
và Hep-G2 (ung thư biểu mô tế bào gan) Nấm than Daldinia concentrica cũng đã được sử dụng trong y học cổ truyền châu Phi từ rất lâu [91]
Năm 2006, Lee I K và cộng sự phân lập được hai hợp chất mới là diaporthin (8)
và orthosporin (9) từ quả thể D concentrica [93]
(8) Diaporthin (9) Orthosporin
Năm 2008, Qin X D và cộng sự phân lập được 6 hợp chất sesquiterpen mới từ
quả thể nấm D concentrica [93] là methyl-acetoxydeacethylbotryoloate (10),
7-acetoxydeacethyl botryenedial (11), 7-hydroxy botryenalol (12),
7,8-dehydronorbotryal (13), 7-acetoxydehydrobotrydienal (14), và
Trang 291.5 Chi linh chi (Ganoderma)
1.5.1 Đặc điểm hình thái
Các loại nấm thuộc chi Ganoderma đã được sử dụng trong y học cổ truyền để
điều trị và phòng ngừa một số bệnh như: ung thư, cao huyết áp, viêm phế quản mãn tính, bệnh hen suyễn, thuốc bổ và thuốc an thần Gần đây, đã có các chế phẩm thực
phẩm chức năng làm từ sợi nấm, quả thể và bào tử của loài G lucidum trên thị
trường nhằm bổ sung vào chế độ ăn uống hỗ trợ điều trị kháng u, tăng khả năng miễn dịch và khả năng chống oxi hóa [19] Thị trường thực phẩm chức năng có nguồn gốc
từ G lucidum ước tính doanh thu khoảng 5-6 tỷ USD/năm, trong đó thị trường Hoa
Kỳ tiêu thụ khoảng 1,6 tỷ USD [19] Một số loài khác như G tsugae, G applanatum,
G colossum, G concinna, G pfeifferi… cũng có tác dụng hỗ trợ điều trị và chăm sóc
sức khỏe con người [15,16,19]
Trong hơn 50 năm, các nhà khoa học đã nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của các loài nấm thuộc chi này, đã phân lập được hơn 450 các hợp chất Cấu trúc của các hợp chất chuyển đổi bậc hai phân lập được bao gồm: triterpenoid pentacyclic khung lanostan, meroterpenoid, sesquiterpenoid, steroid,
alkaloid, prenyl hydroquinon, benzofuran, và benzenoid G lucidum là loài được
nghiên cứu sâu và rộng về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học [74,86,96,114]
Ngoài ra, một số loài đã được nghiên cứu như G applanatum, G colossum, G
sinense, G cochlear, G tsugae, G amboinense, G orbiforme, G.resinacem, G hainanense, G concinna, G pfeifferi, G.neojaponicum, G tropicum, G australe, G carnosum, G fornicatum, G applanatum, G mastoporum, G theaecolum, G boninense, G capense và G annulare…[20,23,24,60,61,62,64,67,73]
Nấm linh chi G lucidum là loài được nghiên cứu nhiều nhất của họ Ganodermataceae Nấm linh chi G lucidum được dùng để điều trị nhiều loại bệnh như:
tăng cường hệ miễn dịch, viêm gan, tiểu đường, ung thư, giảm bạch cầu, xơ vữa động mạch, bệnh trĩ, mệt mỏi mãn tính, mất ngủ, chóng mặt và cao huyết áp [41,43,46,48,50,51]
1.5.2 Thành phần hóa học và hoạt tính sinh học
Các hợp chất triterpenoid được phân lập từ nấm linh chi (Ganoderma) có kiểu
khung lanosterol Cho đến nay, có hơn 450 triterpenoid khác nhau được phân lập từ
dịch chiết nấm linh chi (Ganoderma) Hầu hết đều là dẫn xuất lanosterol với mức độ
oxy hoá cao có dược tính như acid ganoderic, ganoderiol, acid ganolucidic, lucidone
và acid lucidenic [19,27,38,45,49,75,76,84,97,104,109,116] Hệ các chất này có công thức chung như sau:
Trang 30R 1 R 2 R 3 R 4 R 5 R 6 R 7 R 8
Trang 32Theo Shiao M S [98], trong số các triterpenoid phân lập từ loài nấm này, điển
hình như acid ganoderic S (21) và R (22)
Năm 1982, Kubota T và cộng sự phân lập được acid ganoderic A (23) và B
(24) từ dịch chiết cloroform của quả thể nấm G.lucidum [19] Toth J và cộng sự
(1983) [104] phân lập được 6 lanostanoid: acid ganoderic T (25), V (26), W (27), X
(28), Y (29) và Z (30) từ quả thể của G lucidum Shiao M S và cộng sự [98] tách 5
hợp chất từ quả thể G lucidum bao gồm acid
lanosta-7,9(11),24-trien-3α,15α,22β-triaxetoxy-26-oic (31), acid lanosta-7,9(11), oxo-26-oic (32), axit lanosta-7,9(11),24-trien-3α, 15α-diacetoxy-23-oxo-26-oic (33), axit lanosta-7,9(11),24-trien-3α-axetoxy-15α-hydroxi-23-oxo-26-oic (44) và axit lanosta-7,9(11)24-trien-3α-axetoxy-15α,22β-dihydroxy-26-oic (35)
24-trien-15α-axetoxy-3α-hydroxy-23-Năm 1998, El-Mekkawy S và cộng sự [43] đã phân lập 13 hợp chất từ quả thể
nấm G lucidum là acid ganoderic α (36), A (23), B (24), C1 (37) và H (38); ganoderiol
A (39), B (40) và F (41); ganodermanontriol (42), ergosterol (43), ergosterol peroxide (44), cerevisterol (45) và 3β-5α-dihydroxy-6β-metoxyergosta-7,22-dien (46) Nhóm
nghiên cứu này cũng đã phát hiện ganoderiol F, ganodermanontriol, acid ganoderic B,
C, α và H, ganoderiol A và B, cũng như diene có hoạt tính kháng virus chống lại HIV-1
3β-5α-dihydroxy-6β-metoxyergosta-7,22-Năm 1999, González A G và cộng sự [49] tách được ergosta-7,22-dien-3-on
(47), ergosta-5,7-dien-3β-ol (48), fungisterol (49), ergosterol (43), ergosterol peroxide (44), ergosta-4,6,8 (14),22-tetraen-3-one (50), ganodermadiol (51), ganodermenonol (52); acid ganoderic DM (53), lucidadiol (54) và lucidal (55) cũng từ quả thể loài nấm
G lucidum Acid lucidenic A, N và acid ganoderic E cho thấy hoạt tính gây độc tế bào
đối với các dòng tế bào ung thư Hep-G2 và P-388
Trang 33Năm 2002, Gao J và cộng sự [48] cũng đã phân lập được 3 hợp chất
luciandehyde A (67), B (68) và C Nhóm nghiên cứu này cũng tìm thấy
ganodermanonol (62), ganodermadiol (61), ganodermanondiol (69), ganodermanontriol (52), acid ganoderic A (23), acid ganoderic B8 (70) và acid ganoderic C1 (17) Lucialdehyde B và C (hoặc lucidal), cũng như ganodermanonol và
ganodermanondiol có hoạt tính gây độc tế bào đối với các tế bào ung thư phổi Lewis,
khối u T-47D và Meth-A Lucidimol B (71) và ganodermatriol (72) có hoạt tính gây
độc tế bào đối các dòng tế bào ung thư phổi Lewis
23 =O β-OH =O -H α-OH α-CH3 -H =O -H COOH -CH3
26 =O α-OH -H -H Α-OAc α-CH3 -H -H Δ25-26 -CH3 -COOH
56 =O β-OH =O -H α-OH α-CH3 -H β-OH Δ25-26 -CH3 -COOH
57 =O α-OH =O -H α-OH α-CH3 -H β-OH Δ25-26 -CH3 -COOH
62 =O -H =O -H α-OH α-CH3 -H β-OH Δ25-26 -CH3 -COOH
Trang 3466 =O =O =O -H =O α-CH3 -H =O -H -CH3 -COOH
68 =O -H -H -H -H α-CH3 -H =O -H COOH -CH3
69 =O α-OH =O -H α-OH α-CH3 -H -H Δ25-26 -H -CHO
70 =O α-OH =O -H α-OH α-CH3 -H =O -H -CH3 -COOH
85 =O =O =O -H =O α-CH3 -H =O Δ25-26 -CH3 -COOH
88 =O β-OH =O -H α-OH α-CH3 -H =O -H -CH3 -COOH
96 =O β-OH =O -H α-OH α-CH3 -H =O -H -CH3 COOBu
102 =O =O =O β-Oac =O α-CH3 -H =O -H COOH COOBu
104 =O =O =O -H α-OH α-CH3 -H =O -H COOH -CH3
HO
O O
H H
(100)
Trang 35Năm 2005, Akihisa T M và cộng sự [16] đã phân lập được 7 triterpenoid bao
gồm: acid 20(21)-dehydrolucidenic A (73), methyl-20(21)-dehydrolucidenate A (74), acid 20-hydroxilucidenic D2 (75), acid 20-hydroxilucidenic F (76), axit 20- hydroxilucidenic E2 (77), acid 20-hydroxilucidenic N (78) và acid 20-
hydroxilucidenic P (79) từ quả thể nấm G lucidum
Năm 2005, Hajjaj H C và cộng sự [19] phân lập được ganoderol A (52) và ganoderol B (51), còn được gọi là ganodermanondiol và ganodermadiol, ganoderal A
(80) và acid ganoderic Y (29) từ dịch chiết metanol của nấm G lucidum
Liu J K và đồng nghiệp [67] đã phân lập các acid ganoderic TR (81), DM (53),
A (23), B (24), C2 (82), D (83), I (84) và 5α-lanosta-7,9(11), dihydroxi-3-on (140) Hợp chất với một nhóm cacbonyl ở C-3 và một nhóm cacbonyl
24-trien-15α,26-α, β không bão hòa ở C-26, có hoạt tính liên quan đến nội tiết tố androgen như ung thư tuyến tiền liệt, hói đầu và mụn trứng cá
Guan S H và cộng sự [51] tìm thấy 2 triterpenoid từ quả thể G.lucidum và xác
định chúng là acid 23S-hydroxy-3,7,11,15 tetraoxo-lanost-8,24E-dien-26-oic (85) và axit 12β-axetoxy-3β-hydroxy-7,11,15,23-tetraoxo-lanost-8, 20E-dien-26-oic (86)
Seo H.W và cộng sự [96] đã phân lập 3 steroid và 5 triterpenoid như:
ergosterol (43), ergosterol peroxide (44), ergosta-7,22-dien-3β-ol (116), acid ganoderic A (23), C1 (37) và SZ (87), methyl ganoderate A (88) và acid lucidenic A
(89) từ quả thể của G lucidum
Adams M M và cộng sự [15] đã phân lập 3 lanostanoit mới và một dẫn xuất
benzofuran là acid ganoderic TR1 (90), ganoderic aldehyde TR (91), axit
23-hydroxyganoderic S (92) và ganofurane B (93) từ quả thể của G lucidum Weng Y L
và cộng sự tìm thấy 2 sterol mới là ganodermaside A (94) và B (95) có tác dụng chống
lão hóa Lee I S và cộng sự [61] đã phân lập 4 triterpene lanostane mới là butyl
ganoderate A (96), butyl ganoderate B (97), butyl lucidenate N (98), và butyl lucidenate A (99) tác dụng ức chế các tế bào mỡ trong 3T3-L1 từ quả thể của
G.lucium Ngoài ra, Lee [62] cũng tách được methyl-7β,
15α-isopropylidenedioxy-3,11,23-trioxo-5α-lanost-8-en-26-oate (100) và n-butyl 7,11,15,23-tetraoxo-5α-lanost-8-en-26-oate (101) Các hợp chất trên đều có hoạt tính
12β-axetoxy-3β-hydroxy-chống acethylcholinesterase [63]
Năm 2003, Cole R J [33] đã tách các acid ganoderic E (66), F (102), G (103),
J (104), K (105), L (106), M (107) và U (108) từ bào tử và sợi nấm của G lucidum
Trang 40Năm 2001, Trịnh Tam Kiệt và Ngô Anh [60] đã phân lập 7 triterpenoid là
colosolactone A (133), B (134), C (135), D (136), E (137), F (138) và G (139) từ nấm
G colossum Các hợp chất colosolactone có hoạt tính gây độc tế bào trung bình chống
lại L-929, K-562 và các tế bào HeLa, với các giá trị IC từ 15-35 mg/ml
Năm 2002, González A G và cộng sự [50], đã tách 12 triterpenoid là
ganodermanonol (52), ganodermadiol (51), acid ganoderic Y (29), ganoderiol F (41), ganodermatriol (72), ganodermanontriol (42), ganoderiol A (39), ganoderiol B (40), ergosta-7,22-dien-3-one (47), fungisterol (49) và ergosterol peroxide (44) từ nấm
G.concinnum Ba chất khác được xác định là
5-lanosta-7,9(11),24-trien-3β-hydroxy-26-al (67), 5α-lanosta-7,9(11),24-trien-15α-26-dihydroxy-3-on (140), và 8α, 4,4,14 on-trimethyl-3,7,11,15,20-pentaoxo-5α-pregnan (141) và có hoạt tính gây độc
9α-epoxy-tế bào bệnh bạch cầu dòng tủy HL-60
Năm 2003, León F và cộng sự [19] đã phân lập từ nấm G australe chứa các
triterpenoid có hoại tính gây độc tế bào như acid ganoderic Z (30), Y (29), X (28), W (27), V (26) và T (25), cũng như lucialdehyde A (67), B (68) và C (55)
Năm 2006, Paterson R R M [84] đã phân lập các hợp chất ergosterol (43);
5α-ergosta-7,22-dien-3β-ol (116), ergosta- 7,22-dien-3-one (27) từ nấm G lipsiense,
cũng như acid ganoderic A (23) và D (83) và este methyl của chúng đã được phân lập Tác giả này cũng đã phân lập ergosta-7,22-dien-3β-yl palmitate (131), 26,27- dihydroxy-lanosta-7,9 (11), 24-trien-3,16-dione (146), methyl oleate (147) và glyceryl
trioleate (148) từ G carnosum
Năm 2006, Niu X M và cộng sự [82] đã tìm thấy 3 hợp chất prenyl phenolic
mới là fornicin A (152), B (153) và C (154) từ nấm G fornicatum, các hợp chất này có
hoạt tính gây độc tế bào trung bình đối với dòng tế bào Hep-2
Năm 2003, từ loài G tsugae đã phân lập các acid tsugaric A (155), B (156) và
C (157), và tsugaroside A, B, C, cũng đã biết đến trước đây: acid lanosta-8,24-dien-21-oic (158), acid 3-oxo-5α-lanosta-8,24-dien-21-oic (159) và 2β, 3α, 9α-trihydroxy-5ε-ergosta-7,22-diene (152) Ngoài ra, nhóm tác giả này cũng đã phân lập của acid ganoderic A (23), B (24), C1 (37), C5 (160), C6 (161), D (83), E
3β-hydroxy-5α-(66) và G (103), cũng như acid ganoderenic D (129), từ quả thể G tsugae [30, 76,
103]