1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng hợp ý kiến phản hồi của độc giả theo sự kiện phản ánh bởi báo chí (Luận văn thạc sĩ)

57 102 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng hợp ý kiến phản hồi của độc giả theo sự kiện phản ánh bởi báo chíTổng hợp ý kiến phản hồi của độc giả theo sự kiện phản ánh bởi báo chíTổng hợp ý kiến phản hồi của độc giả theo sự kiện phản ánh bởi báo chíTổng hợp ý kiến phản hồi của độc giả theo sự kiện phản ánh bởi báo chíTổng hợp ý kiến phản hồi của độc giả theo sự kiện phản ánh bởi báo chíTổng hợp ý kiến phản hồi của độc giả theo sự kiện phản ánh bởi báo chíTổng hợp ý kiến phản hồi của độc giả theo sự kiện phản ánh bởi báo chíTổng hợp ý kiến phản hồi của độc giả theo sự kiện phản ánh bởi báo chíTổng hợp ý kiến phản hồi của độc giả theo sự kiện phản ánh bởi báo chíTổng hợp ý kiến phản hồi của độc giả theo sự kiện phản ánh bởi báo chíTổng hợp ý kiến phản hồi của độc giả theo sự kiện phản ánh bởi báo chíTổng hợp ý kiến phản hồi của độc giả theo sự kiện phản ánh bởi báo chí

Trang 2

-

Trần Minh Hùng

TỔNG HỢP Ý KIẾN PHẢN HỒI CỦA ĐỘC GIẢ THEO

SỰ KIỆN PHẢN ÁNH BỞI BÁO CHÍ

Chuyên ngành: Hệ thống thông tin

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đề tài: “Tổng hợp ý kiến phản hồi của độc giả theo sự kiện phản ánh bởi báo chí” là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của TS

Nguyễn Mạnh Hùng

Các kết quả, phân tích, kết luận trong luận văn thạc sỹ này (ngoài phần được trích dẫn) đều là kết quả làm việc của tác giả, các số liệu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả

Trần Minh Hùng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên cho em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy, cô giáo thuộc Khoa CNTT, Khoa QT&ĐT sau đại học thuộc Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông đã tận tình giảng dạy, truyền đạt các nội dung kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình em theo học tại Học viện Với những bài học quý giá, sự kèm cặp, chỉ bảo và truyền thụ tâm huyết của các thầy, cô đã giúp cá nhân em hoàn thiện hơn nữa hệ thống kiến thức chuyên ngành, phục vụ tốt hơn yêu cầu công tác của đơn vị đồng thời nâng cao hơn vốn tri thức của bản thân

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn trân thành tới thầy hướng dẫn khoa học TS Nguyễn Mạnh Hùng, Khoa Công nghệ thông tin đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn,

cung cấp tài liệu và các nội dung kiến thức quý báu, đồng thời có sự định hướng đúng đắn giúp em hoàn thành được luận văn này

Em cũng xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc tới gia đình, đồng nghiệp đã tạo điều kiện, dành sự ủng hộ đối với bản thân em để có nhiều thời gian cho khóa học, đạt được những kết quả khả quan trong quá trình học tập Đồng thời xin chân thành cảm ơn tập thể lớp Cao học Hệ thống thông tin – Đợt 1 năm 2016 đã đồng hành, khích lệ và chia sẻ trong suốt quá trình học tập

Em rất mong nhận được sự chỉ dạy, đóng góp tận tình của các thầy, cô để luận văn của em được hoàn thiện hơn nữa và có tính ứng dụng cao hơn trong thực tiễn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Học viên

Trần Minh Hùng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC HÌNH v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

THUẬT NGỮ TIẾNG ANH vii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ PHÂN LOẠI NỘI DUNG VĂN BẢN 3

1.1 Tổng quan về bài toán phân loại nội dung văn bản 3

1.1.1 Giới thiệu về bài toán phân loại văn bản 3

1.1.2 Ứng dụng bài toán phân loại văn bản 5

1.2 Mô hình cho bài toán phân loại văn bản 6

1.2.1 Yêu cầu đối với bài toán phân loại văn bản 6

1.2.2 Giai đoạn huấn luyện 7

1.2.3 Giai đoạn phân lớp 8

1.3 Tiền xử lý văn bản 8

1.3.1 Tách từ trong văn bản 8

1.3.2 Trọng số của từ trong văn bản 13

1.3.3 Trích chọn đặc trưng văn bản 16

1.3.4 Các mô hình biểu diễn văn bản 18

1.4 Đặc trưng văn bản Tiếng Việt 21

1.4.1 Đặc trưng của tiếng Việt 21

Trang 6

1.4.2 Đặc trưng văn bản tin tức 22

1.4.3 Xử lý tiếng Việt trong phân loại văn bản 22

1.5 Kết luận 23

Chương 2 Thuật toán phân loại nội dung văn bản 24

2.1 Thuật toán Naive Bayes 24

2.2 Thuật toán Long Short Term Memory networks 26

2.2.1 Ý tưởng cốt lõi của LSTM 27

2.2.2 Bên trong LSTM 28

2.3 Thuật toán phân loại văn bản dựa trên từ đại diện 30

2.3.1 Mô tả thuật toán chọn từ đại diện 30

2.3.2 Phân loại văn bản dựa trên độ tương đồng văn bản 32

2.4 Kết luận 35

Chương 3 Cài Đặt Thuật Toán và Đánh giá kết quả 36

3.1 Mô tả cài đặt thuật toán 36

3.1.1 Bộ dữ liệu kiểm thử 37

3.1.2 Xây dựng kịch bản kiểm thử 38

3.2 Kết quả thực nghiệm và đánh giá 40

3.2.1 Môi trường thực nghiệm 40

3.2.2 Kết quả thực nghiệm 41

3.2.3 Đánh giá kết quả thuật toán 44

3.3 Kết luận 45

KẾT LUẬN 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1 1 Mô tả bài toán phân loại nội dung văn bản 4

Hình 1 2 Mô hình thực hiện bài toán phân loại văn bản 6

Hình 1 3 Chi tiết giai đoạn huấn luyện 7

Hình 1 4 Biểu diễn văn bản theo mô hình xác suất 19

Hình 2 1 The repeating module in a standard RNN contains a single layer 26

Hình 2 2 The repeating module in an LSTM contains four interacting layers 27

Hình 2 3 các ký hiệu sử dụng trong mô hình LSTM 27

Hình 2 4 Mô tả thuật toán LSTM 28

Hình 2 5 Mô tả thuật toán LSTM 29

Hình 2 6 Mô tả thuật toán LSTM 29

Hình 2 7 Mô tả thuật toán LSTM 30

Hình 3 1 Mô hình xử lý và cài đặt thuật toán 36

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3 1 Tổng quan về tập dữ liệu training cho thuật toán 38

Bảng 3 2 Contingency Table 42

Bảng 3 3 Kết quả thực nghiệm thu được từ thuật toán phân loại 43

Bảng 3 4 Kết quả thực nghiệm thu được từ thuật toán Naive Bayes 43

Bảng 3 5 Kết quả thực nghiệm thu được từ thuật toán LSTM 44

Bảng 3 6 Bảng tổng hợp kết quả của 3 thuật toán 44

Trang 9

THUẬT NGỮ TIẾNG ANH

WFST Weighted Finite State Transducer Máy chuyển đổi trạng thái

hữu hạn có trọng số TBL Transformation-Based Learning Giải thuật học cải biến

IDF Inverse Document Frequency Tần số nghịch của 1 từ trong

tập văn bản LSTM Long Short Term Memory networks Mạng bộ nhớ dài-ngắn

RNN Recurrent Neural Network Mạng nơ-ron hồi quy

Trang 10

MỞ ĐẦU

Hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, sự phổ biến của mạng Internet là môi trường phổ biến dùng để lưu trữ các thông tin Một lượng lớn tri thức đã được sản sinh và chia sẻ trên mạng Internet Ngoài ra, hàng ngày có rất nhiều bài báo, sách được chia sẻ hàng ngày trên mạng Internet để cập nhật thông tin về cuộc sống quanh chúng ta Cùng với đó là nhu cầu tiếp thu kiến thức, lượng thông tin, tri thức trên mạng Internet của con người ngày càng tăng lên do vậy khi chúng ta tiếp thu, chắt lọc nội dung bằng phương pháp thông thường sẽ mất rất nhiều thời gian Ứng dụng phân loại nội dung của một văn bản tiếng Việt cung cấp thêm một phương pháp tiếp cận thông tin dựa trên nội dung đã được phân phân loại chủ đề giúp người đọc dễ dàng tiếp cận thông tin mình mong muốn

Phân loại nội dung của của một văn bản đó là xử lý, phân tích , trích xuất và tổng hợp nội dung của một văn bản tiếng Việt, từ đó phân loại nội dung văn bản theo các chủ đề khác nhau, giúp người đọc dễ dàng nắm bắt được các văn bản có nội dung theo chủ đề mà người dùng quan tâm Đây là một đề tài có tính ứng dụng cao trong thực tiễn nên được nghiên cứu và giải quyết bằng nhiều phương pháp khác nhau trên toàn thế giới Trong phạm vi của luận văn này chỉ làm việc trên văn bản bằng tiếng Việt, cụ thể là các bài báo trên mạng Internet

Vì vậy, Học viên xin chọn đề tài “Tổng hợp ý kiến phản hồi của độc giả theo sự kiện phản ánh bởi báo chí” nhằm phân loại nội của một bài báo trên mạng

Internet theo các thuật toán phân loại văn bản và từ đó chọn ra thuật toán phân loại nội dung bài báo tiếng Việt tốt nhất trong khuôn khổ nghiên cứu Dựa vào việc cài đặt thuật toán và kết quả thu được về bài báo để phân loại bài toán và đưa ra kết quả đánh giá về các thuật toán thực hiện phân loại văn bản

Luận văn sẽ trình bày tổng quan về bài toán phân loại nội dung văn bản và các thuật toán xử lý phân loại nội dung văn bản Cài đặt thuật toán phân loại nội dung văn bản Tiếng việt được mô tả trong luận văn với dữ liệu đầu vào là các bài báo trên mạng Internet và đưa ra kết quả đánh giá nhận được

Trang 11

Luận văn có bố cục gồm: Phần mở đầu, 3 chương chính, phần kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục Được bố trí theo thứ tự:

- Mở đầu

- Chương 1: Tổng quan về phân loại nội dung văn bản

Trong chương này, luận văn sẽ trình bày tổng quan về xử lý và phân loại nội dung, đặc trưng của một văn bản tiếng Việt , phương pháp tiếp cận bài toán phân loại văn bản và các bước trong giai đoạn tiền xử lý văn bản trước khi thực hiện phân loại văn bản Các thuật toán sử dụng để phân loại văn bản sẽ được giới thiệu ở chương 2

- Chương 2: Thuật toán phân loại nội dung văn bản

Trong chương này, luận văn sẽ trình bày một số thuật toán hay dùng để phân loại văn bản Luận văn cũng sẽ trình bày chi tiết các thuật toán sử dụng để phân loại nội dung văn bản tiếng Việt Việc cài đặt thuật toán và đánh giá kết quả nhận được

sẽ được thực hiện trong chương 3

- Chương 3: Cài đặt thuật toán và đánh giá kết quả

Trong chương này, luận văn sẽ trình bày các bước cài đặt thuật toán phân loại nội dung văn bản, kết quả thực nghiệm thu được từ việc cài đặt và sử dụng thuật toán Từ đó đưa ra kết luận và đánh giá về thuật toán sử dụng để phân loại nội dung văn bản

- Kết luận luận văn

- Tài liệu tham khảo

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHÂN LOẠI

NỘI DUNG VĂN BẢN

Trong chương này, luận văn sẽ trình bày tổng quan về xử lý và phân loại nội dung của một văn bản tiếng Việt, các phương pháp tiếp cận bài toán phân loại văn bản và các bước hay dùng trong giai đoạn tiền xử lý văn bản

1.1 Tổng quan về bài toán phân loại nội dung văn bản

Trong thực tế ứng dụng quan trọng nhất của bài toán phân loại văn bản là xây dựng công cụ tìm kiếm thông tin nhanh hơn Bài toán phân loại văn bản giúp giới hạn phạm vi tìm kiếm thông tin bằng việc phân loại được nội dung của các bài viết có liên quan đến một chủ đề nhất định, từ đó đưa ra các gợi ý đúng với mục đích tìm kiếm Phân loại văn bản góp phần quan trọng trong việc tổ chức và quản lý hiệu quả thông tin, tri thức Ứng dụng phổ biến nhất của phân loại văn bản là trợ giúp cho việc tìm kiếm và lọc văn bản do đó tăng tốc độ truy cập thông tin, tối ưa hóa các kết quả đưa ra phù hợp với yêu cầu tìm kiếm Phân loại văn bản cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng hiệu quả các công việc quản lí thông tin như

là sắp xếp loại thư điện tử, các file trong các hệ thống, phân loại nội dung các tin tức điện tử, xác minh chủ đề của thông tin để trợ giúp cho các tiến trình xử lí, duyệt, tìm kiếm các thông tin cấu trúc, các loại tài liệu mà người dùng quan tâm

Trong chương này, luận văn trình bày các khái niệm cơ bản về phân loại văn bản tự động, một vài thuật toán hay được sử dụng cho bài toán phân loại nội dung văn bản, từ đó giới thiệu một số các phương pháp nghiên cứu liên quan dựa trên cách tiếp cận học máy và một số phương pháp đánh giá hiệu năng của hệ thống phân loại văn bản tự động

1.1.1 Giới thiệu về bài toán phân loại văn bản

Các nghiên cứu về khai phá dữ liệu, học máy dạng văn bản đang được quan tâm hơn trong thời gian gần đây vì số lượng các tài liệu, thông tin điện tử chứa tri thức tăng rất nhanh với rất nhiều nguồn khác nhau như mạng Internet, Bao gồm

Trang 13

tất cả những văn bản có cấu trúc, các văn bản không cấu trúc cũng tăng lên rất lớn Mục đích chính của việc khai phá dữ liệu văn bản là cho phép người dùng trích xuất, rút gọn thông tin của các nguồn văn bản và sử dụng các thông tin đó để xây dựng các công cụ như: tra cứu, hỏi đáp, phân loại và tóm tắt sử dụng ngôn ngữ tự nhiên Phân loại văn bản là một trong những bài toán quan trọng của việc khai phá

dữ liệu văn bản, rất nhiều các hệ thống phân loại văn bản sử dụng kỹ thuật dựa trên tri thức (knowledge based) hoặc dựa trên các luật được xây dựng sẵn để tạo thành một tập hợp các quy tắc logic để hiểu và phân loại văn bản Mỗi lớp (class) tương đương với một chủ đề được định nghĩa ví dụ “pháp luật”, “đời sống” ,“thể thao” Nhiệm vụ phân loại được bắt đầu xây dựng từ một tập các văn bản D = {d1,d2, ,dn} được gọi là tập huấn luyện và trong đó các tài liệu di được gán nhãn cj với cj thuộc tập các chủ đề C={c1,c2, ,cm} Nhiệm vụ tiếp theo đó là xác định được mô hình phân loại mà có thể gán đúng lớp để một tài liệu bất kỳ có thể phân loại chính xác vào một trong những chủ đề của tập chủ đề

Hình 1 1 Mô tả bài toán phân loại nội dung văn bản [12]

Vậy phân loại văn bản là quá trình phân loại, gán nhãn (lớp) cho các tài liệu văn bản bao gồm các văn bản có cấu trúc hoặc không cấu trúc vào một tập hợp của một hay nhiều chủ đề đã được định nghĩa trước đó

Trang 14

1.1.2 Ứng dụng bài toán phân loại văn bản

Lọc thư rác

Thư rác được gửi với các mục đích chính như sau:

- Các thông tin sai lệch, các hình thức kiếm tiền trực tuyến không đúng sự thật nhằm lừa gạt người dùng

- Quảng cáo sản phẩm, dịch vụ của một tổ chức, công ty trên mạng

- Gửi kèm virus trong tập tin kèm theo của thư điện tử, từ đó đưa virus vào vào hệ thống mạng và lấy cắp các thông tin quan trọng

- Nói xấu, xuyên tạc, tuyên truyền những điều sai trái về chính trị

Việc phân loại được nội dung thư rác sẽ giúp chúng ta loại trừ được những thư chứa các nội dung mà chúng ta không muốn tiếp cận Ngoài ra chúng ta có thể tránh được các nguy cơ tiềm ẩn như virus, trojan xâm nhập vào máy tính cá nhân,

hệ thống chúng ta đang sử dụng

Phân loại tin tức điện tử

- Ngày nay sự phát triển của mạng Internet, các tin tức điện tử có chứa thông tin, tri thức ngày càng nhiều

- Người dùng muốn tìm hiểu các tin tức điện tử liên quan đến chủ đề mà người dùng quan tâm, các hệ thống muốn phân loại các tin tức điện tử để dễ dàng quản lý

- Ứng dụng thành công bài toán phân loại điện tử giúp giải quyết được nhu cầu của người dùng cũng như các hệ thống muốn tiếp cận nhanh, chính xác

cả tin tức điện tử liên quan đến chủ đề

Xây dựng các cỗ máy tìm kiếm

- Đây là ứng dụng quan trọng nhất của bài toán phân loại văn bản

- Việc phân loại văn bản sẽ giúp hệ thống tìm kiếm thông tin tổ chức, xếp xếp, quản lý thông tin do đó tăng tốc độ truy cập thông tin của hệ thống

Trang 15

- Các văn bản đã được phân loại (gán nhãn) sẽ giúp cho hệ thống tìm kiếm

dễ dàng tiếp cận, xử lý, lọc thông tin và trả lại các kết quả chính xác hơn với yêu

cầu của người dùng

1.2 Mô hình cho bài toán phân loại văn bản

Chúng ta có thể tưởng tượng bài toán phân loại văn bản như sau : Cho một

tập gồm nn văn bản - document đầu vào kí hiệu D={𝑑1 , 𝑑2 , , 𝑑𝑛 } bằng các kĩ

thuật xử lý, thuật toán nào đó chúng ta sẽ phân tập văn bản trên vào một tập gồm

mm phân lớp - categories kí hiệu là C={𝑐1 , 𝑐2 , , 𝑐𝑚 }

Trong phần này, luận văn sẽ giới thiệu mô hình để thực hiện phân loại văn

bản vào các lớp

Hình 1 2 Mô hình thực hiện bài toán phân loại văn bản [9]

1.2.1 Yêu cầu đối với bài toán phân loại văn bản

Minh họa trực quan nhất cho việc phân loại văn bản đó chính là việc sắp xếp

các tin tức trên báo vào các danh mục tương ứng như thể thao, giải trí, xã hội như

các tờ báo điện tử thường làm Việc này có thể được thực hiện thủ công bởi các

Trang 16

biên tập viên tuy nhiên nó rất là mất thời gian và công sức Thay vào đó chúng ta sẽ

sử dụng một số kĩ thuật học máy để tiến hành phân loại tự động các tin tức đó Vậy để giải quyết được bài toán phân loại văn bản chúng ta cần phải nắm được:

- Dữ liệu đầu vào cho việc phân loại (tin tức điện tử, bài báo khoa học, nghị luận chính trị )

- Mô hình thực hiện phân loại văn bản

- Thuật toán sử dụng để phân loại văn bản

- Kết quả và đánh giá

Trong luận văn này, dữ liệu đầu vào sẽ các bài báo trên mạng Internet

1.2.2 Giai đoạn huấn luyện

Các văn bản đầu vào được gán nhãn và được trích chọn đặc trưng để nhận dạng và sử dụng thuật toán học để lưu trữ lại các giá trị của đặc trưng theo một mô hình chuẩn

Hình 1 3 Chi tiết giai đoạn huấn luyện [5]

Giai đoạn huấn luyện gồm các bước sau:

Tiền xử lý dữ liệu: là bước làm sạch dữ liệu trước khi bắt đầu bất kì xử lý nào trên tập dữ liệu, việc này bao gồm các bước xử lý ngôn ngữ tự nhiên như loại

bỏ stop words (từ dừng), kiểm tra chính tả, tách từ

Tách từ: đây một bước rất quan trọng khi xử lý tiền văn bản, nhất là đối với tiếng Việt Bởi vì cấu trúc cũng như đặc trưng của tiếng Việt nên việc tách từ trong

Trang 17

văn bản dữ liệu đầu vào là rất quan trọng, đảm bảo tính chính xác khi thực hiện bước tiếp theo

Trích chọn đặc trưng: bằng các kĩ thuật, phương pháp, thuật toán, ta sẽ trích chọn đặc trưng các từ trong bài báo để được phiên bản cô đọng của văn bản, dễ dàng thao tác trên dữ liệu nhận được Kết quả của bước này là dữ liệu đầu vào cho các thuật toán phân loại văn bản

Huấn luyện: đây là bước dựa vào thuật toán phân loại sử dụng và tập dữ liệu mẫu để xây dựng mô hình phân loại sử dụng cho các văn bản cần phân loại

1.2.3 Giai đoạn phân lớp

Đây là giai đoạn thực hiện phân loại cho một văn bản chưa có nhãn dựa trên

mô hình mẫu đã được xây dựng từ giai đoạn huấn luyện Giai đoạn này gồm các bước sau:

- Trích trọn đặc trưng: văn bản đầu vào sẽ được xử lý qua một số bước như ở giai đoạn huấn luyện gồm tiền xử lý, tách từ, trích trọn đặc trưng

- Biểu diễn văn bản: sau khi trích trọn được những đặc trưng của văn bản đầu vào, chúng ta cần biểu diễn văn bản dưới các mô hình tiện cho việc thực hiện phân loại

- Phân loại: Dựa trên mô hình chuẩn đã được huấn luyên để phân loại nội dung văn bản theo đúng chủ đề

- Đưa ra kết quả

1.3 Tiền xử lý văn bản

Trong phần này, luận văn sẽ trình bày các bước cơ bản được thực hiện trong giai đoạn tiền xử lý văn bản và một số mô hình và phương pháp áp dụng để thực hiện trong giai đoạn này

1.3.1 Tách từ trong văn bản

Khi thực hiện phân loại văn bản, trong bước tiền xử lý, việc đầu tiên cần xử

lý văn bản đó chính là việc tách từ Bời vì sự phức tạp của tiếng Việt, nên việc áp

Trang 18

dụng phương pháp phù hợp để thực hiện tách từ khi xử lý văn bản đầu vào là việc rất quan trọng Trong phần này luận văn giới thiệu một vài phương pháp dùng để tách từ trong văn bản

Phương pháp khớp tối đa

Tư tưởng của phương pháp khớp tối đa (Maximum Matching) [6] là duyệt một câu từ trái qua phải và chọn từ có nhiều tiếng nhất mà có mặt trong từ điển tiếng Việt Thuật toán có 2 dạng sau:

Dạng đơn giản: Giả sử có một chuỗi các tiếng trong câu là t1, t2, , tN Thuật toán kiểm tra xem t1 có mặt trong từ điển hay không, sau đó kiểm tra tiếp t1-t2 có trong từ điển hay không Tiếp tục như vậy cho đến khi tìm được từ có nhiều tiếng nhất có mặt trong từ điển và đánh dấu từ đó Sau đó tiếp tục quá trình trên với tất các các tiếng còn lại trong câu và trong toàn bộ văn bản Dạng này khá đơn giản, nhưng nó gặp phải rất nhiều nhập nhằng trong tiếng Việt Ví dụ, nó bị gặp phải lỗi

khi phân đoạn từ câu sau: “học sinh | học sinh | học”, câu đúng phải là “học sinh|

học| sinh học”

Dạng phức tạp: Dạng này có thể tránh được một số nhập nhằng gặp phải

trong dạng đơn giản Đầu tiên thuật toán kiểm tra xem t1 có mặt trong từ điển không, sau đó kiểm tra tiếp t1-t2 có mặt trong từ điển không Nếu t1-t2 đều có mặt

trong từ điển, thì thuật toán thực hiện chiến thuật chọn 3-từ tốt nhất, cụ thể như sau:

- Độ dài trung bình của 3 từ là lớn nhất Ví dụ, chuỗi “cơ quan tài chính” được phân đoạn đúng thành “cơ quan | tài chính”, tránh được việc phân đoạn sai thành “cơ | quan tài | chính” vì cách phân đúng phải có độ dài trung bình lớn nhất

- Sự chênh lệch độ dài của 3 từ là ít nhất Ví dụ, chuỗi “công nghiệp hoá

chất phát triển” được phân đoạn đúng thành “công nghiệp | hoá chất | phát triển”,

thay vì phân đoạn sai thành “công nghiệp hoá | chất | phát triển” Cả 2 cách phân

đoạn này đều có độ dài trung bình bằng nhau, nhưng cách phân đoạn đúng có sự chênh lệch độ dài 3 từ ít hơn

Trang 19

Phương pháp này thực hiện tách từ đơn giản, nhanh và chỉ cần dựa vào từ điển để thực hiện Tuy nhiên, hạn chế của phương pháp này cũng chính là từ điển, bởi độ chính xác khi thực hiện tách từ phụ thuộc hoàn toàn vào tính đủ, tính chính xác của từ điển

Mô hình tách từ bằng WFST và mạng Neural

Phương pháp WFST (Weighted Finite - State Transducer) [1] còn gọi là phương pháp chuyển dịch trạng thái hữu hạn có trọng số Ý tưởng chính của phương pháp này áp dụng cho phân đoạn từ tiếng Việt là các từ được gán trọng số bằng xác suất xuất hiện của từ đó trong dữ liệu Sau đó duyệt qua các câu, cách duyệt có trọng số lớn nhất được chọn là cách dùng để phân đoạn từ Phương pháp WFST đã được áp dụng trong công trình [9] đã được công bố của tác giả Đinh Điền năm 2001 Trong đó, tác giả đã sử dụng WFST kèm với mạng Neural để xây dựng

hệ thống tách từ gồm hai tầng: Tầng WFST để tách từ; tầng mạng Neural dùng để khử nhập nhằng về ngữ nghĩa (nếu có)

Tầng WFST: Gồm có ba bước

Bước 1: Xây dựng từ điển trọng số

Từ điển trọng số D được xây dựng như là một đồ thị biến đổi trạng thái hữu hạn có trọng số Giả sử:

- H là tập các tiếng trong tiếng Việt (hay còn gọi là các từ chính tả)

- P là tập các loại từ trong tiếng Việt

- Mỗi cung của D có thể là:

 Từ một phần tử của H tới một phần tử của H;

 Từ phần tử  (xâu rỗng) đến một phần tử của P

Mỗi từ trong D được biểu diễn bởi một chuỗi các cung bắt đầu bởi một cung tương ứng với một phần tử của H, kết thúc bởi một cung có trọng số tương ứng với một phần tử của  P

Trang 20

Trọng số biểu diễn một chi phí ước lượng (estimated cost) cho bởi công thức:

𝐶 = − log (𝑓

𝑁) (1.1) Trong đó, f là tần số xuất hiện của từ; N là kích thước tập mẫu

Đối với các trường hợp từ mới chưa gặp, mô hình áp dụng xác suất có điều kiện Goog-Turning (Baayen) để tính toán trọng số

Bước 2: Xây dựng các khả năng tách từ

Bước này thống kê tất cả các khả năng phân đoạn của một câu Giả sử câu có

n tiếng, thì có tới 2n-1 cách phân đoạn khác nhau Để giảm sự bùng nổ các cách phân đoạn, thuật toán loại bỏ ngay những nhánh phân đoạn mà chứa từ không xuất hiện trong từ điển

Bước 3: Lựa chọn khả năng tách tối ưu

Sau khi liệt kê tất cả các khả năng phân đoạn từ, thuật toán chọn cách tách từ tốt nhất, đó là cách tách từ có trọng số bé nhất

từ điển Tuy nhiên, việc xây dựng tập ngữ liệu học đầy đủ đáp ứng yêu cầu là rất công phu, tốn kém về thời gian và công sức

Phương pháp học dựa vào sự biến đổi trạng thái

Học trên sự biến đổi trạng thái (TBL - Transformation-Based Learning) [9]

là một phương pháp học “hướng lỗi” (error-driven) dựa trên tập luật đã được sắp

Trang 21

xếp TBL được Eric Brill phát triển cho bài toán gán nhãn từ loại (Part-Of-Speech tagging)

Mô hình học TBL bao gồm 3 thành phần quan trọng: Ngữ liệu đã gán nhãn, heuristic cơ sở để dự đoán giá trị khởi đầu cho các thể hiện, và một tập các khung luật được sử dụng để quyết định không gian cho các luật chuyển đổi Các bước để tạo mô hình học cụ thể như sau:

- Gỡ nhãn của ngữ liệu huấn luyện

- Áp dụng heuristic cơ sở để tạo các giả thuyết ban đầu cho ngữ liệu vừa được gỡ nhãn

- Phát sinh các luật có thể sửa ít nhất một lỗi dựa trên khung luật Các luật này sau đó được kiểm tra dựa trên điểm của chúng khi áp dụng cho tập huấn luyện Luật có điểm cao nhất (điểm được tính bằng hiệu số giữa thay đổi đúng và thay đổi sai) sẽ được chọn Luật được chọn sẽ đem áp dụng lại cho ngữ liệu học

- Toàn bộ quá trình học như trên sẽ được lặp lại trên ngữ liệu sau khi chuyển đổi (ngữ liệu được áp dụng luật được lựa chọn ở bước trước) Quá trình này sẽ dừng nếu điểm của luật nhỏ hơn một ngưỡng T nào đó Kết quả là chúng ta có một dãy các luật chuyển đổi

Sau khi có được dãy các luật chuyển đổi, chúng ta có thể áp dụng dãy luật này cho một văn bản mới bằng cách áp dụng heuristic cơ bản, rồi lần lượt áp dụng từng luật trong dãy luật được rút trích trong quá trình học để xác định các tham số (các xác suất) cần thiết cho mô hình nhận diện từ

Đặc điểm của phương pháp này là khả năng tự rút ra quy luật của ngôn ngữ

Nó có những ưu điểm của cách tiếp cận dựa trên luật, nhưng khắc phục được hạn chế của việc xây dựng các luật một cách thủ công bởi các chuyên gia Các luật được thử nghiệm tại chỗ để đánh giá độ chính xác và hiệu quả của luật (dựa trên ngữ liệu huấn luyện)

Trang 22

Sử dụng TBL có khả năng khử được một số nhập nhằng như: “The singer

sang a lot of a??as” thì hệ thống có thể xác định được “a??as” là “arias” (dân ca)

thay vì “areas” (khu vực) Tuy nhiên, để xây dựng được tập ngữ liệu đầy đủ, chính

xác phục vụ cho máy “học” đòi hỏi tốn kém nhiều thời gian và công sức, cài đặt phức tạp và máy tính phải trải qua một thời gian huấn luyện khá lâu để có thể rút ra được các luật

1.3.2 Trọng số của từ trong văn bản

Dữ liệu văn bản là một trong những dạng dữ liệu truyền thống và quan trọng nhất được con người sử dụng để lưu trữ thông tin Một trong những vấn đề khó khăn nhất của máy tính là làm thế nào để biểu diễn văn bản phản ánh đúng nội dung Công việc này còn gọi là đánh chỉ số văn bản Trước đây, quá trình này được làm thủ công với sự giúp đỡ của người dùng hoặc các chuyên gia trong một số lĩnh vực chuyên ngành Tuy nhiên, với số lượng lớn các văn bản ngày càng tăng, thì việc đánh chỉ số thủ công là không khả thi, do vậy, việc đánh chỉ số một cách tự động là cần thiết Trong đó, việc lựa chọn các từ để đánh chỉ số, hay còn gọi là lựa chọn đặc trưng, là một công việc rất quan trọng nhưng lại không dễ dàng Đây cũng là một chủ đề nghiên cứu trong học máy và trong khai phá dữ liệu nói chung

Giả sử từ một văn bản d thuộc miền ứng dụng, sử dụng các phương pháp lựa chọn từ ta nhận được một tập từ vựng T, được dùng để biểu diễn văn bản d Đặc

trưng cho độ quan trọng của từ thuộc tập T trong một văn bản bất kỳ là một giá trị

số được gán cho từ đó trong văn bản d đã cho Công việc tính trọng số của từ còn

được gọi là đánh trọng số các từ trong văn bản Bài toán đánh trọng số được phát biểu như sau:

Input: Cho một từ ti  T và một văn bản dj thuộc miền ứng dụng

Output: Giá trị wij là trọng số (độ quan trọng) của từ ti trong văn bản dj

Ta xét một số phương pháp đánh trọng số từ điển hình như sau :

Mô hình Boolean

Trang 23

Trong mô hình boolean, văn bản, vốn là tập hợp của các term ( thuật ngữ ), được biểu diễn bởi chỉ số từng term và trọng số của chúng Trọng số của từng term - dùng để đánh giá độ quan trọng của chúng - trong mô hình này chỉ mang hai giá trị

0 và 1, tùy theo sự xuất hiện của term đó trong văn bản Trong khi đó, câu truy vấn bao gồm các văn bản tìm kiếm liên hệ với nhau thông qua các phép đại số quan hệ

cơ bản như NOT (phủ định), AND (và) hay OR (hoặc) Thông qua mô hình dạng chuẩn phân biệt (Disjunctive Normal Form), câu truy vấn có thể biểu diễn thành dạng vector với các thành phần liên kết và các phép toán quan hệ cơ bản

Độ liên quan giữa một văn bản và truy vấn được xác định thông qua các thành phần liên kết Độ liên quan này chỉ có thể mang hai giá trị : 0 – không phù hợp với truy vấn và 1 – phù hợp với truy vấn

Giả sử có một tập gồm m văn bản D = {d1, d2, , dm} Tập từ vựng T gồm n

từ khoá T = {t1, t2, , tn} Gọi W = (wij) là ma trận trọng số, với wij là trọng số của từ khoá ti trong văn bản dj Mô hình Boolean là mô hình đánh trọng số đơn giản nhất, giá trị trọng số wij được tính như sau:

𝑤𝑖𝑗 = {1 𝑡𝑖 𝑑𝑗

0 𝑡𝑖 𝑑𝑗 (1.2) Hạn chế lớn nhất của mô hình này đó là việc đánh giá độ liên quan chỉ trả về hai kết quả, hoặc phù hợp hoặc không, như vậy yêu cầu của hệ thống khi cần sắp xếp và chọn lựa các văn bản theo mức độ liên quan đến truy vấn sẽ không đạt Độ liên quan của mô hình này không thể phân chia thành các mức khác nhau, do vậy không phản ánh được thực tế là việc liên quan giữa văn bản và truy vấn có thể là

mờ, không chắn chắn Hạn chế này được gỡ bỏ khi ta sử dụng một mô hình tổng

quát hơn – Mô hình không gian vector (Vector Space Model)

Phương pháp dựa trên tần số từ khoá

Trong khai phá dữ liệu văn bản (text mining) [13], thuật ngữ TF-IDF (term frequency - inverse document frequency) là một phương thức thống kê được biết đến rộng rãi nhất để xác định độ quan trọng của một từ trong đoạn văn bản trong

Trang 24

một tập nhiều đoạn văn bản khác nhau Nó thường được sử dụng như một trọng số trong việc khai phá dữ liệu văn bản TF-IDF chuyển đổi dạng biểu diễn văn bản thành dạng không gian vector (VSM), hoặc thành những vector thưa thớt

TF (Term Frequency): là tần suất xuất hiện của một từ trong một đoạn văn bản Với những đoạn văn bản có độ dài khác nhau, sẽ có những từ xuất hiện nhiều ở những đoạn văn bản dài thay vì những đoạn văn bản ngắn Vì thế, tần suất này thường được chia cho độ dài của đoạn văn bản như một phương thức chuẩn hóa (normalization)

TF được tính bởi công thức:

𝑡𝑓(𝑡) = 𝑓(𝑡,𝑑)𝑇 (1.3) (với tt là một từ trong đoạn văn bản; f(t,d) là tần suất xuất hiện của t trong đoạn văn bản d; T là tổng số từ trong đoạn văn bản đó)

IDF (Inverse Document Frequency): tính toán độ quan trọng của một từ Khi tính toán TF, mỗi từ đều quan trọng như nhau, nhưng có một số từ trong tiếng Việt như "là", "của", "đó", xuất hiện khá nhiều nhưng lại rất ít quan trọng Vì vậy, chúng ta cần một phương thức bù trừ những từ xuất hiện nhiều lần và tăng độ quan trọng của những từ ít xuất hiện những có ý nghĩa đặc biệt cho một số đoạn văn bản hơn bằng cách tính:

𝑖𝑑𝑓(𝑡) = 𝑙𝑜𝑔|𝑡∈𝐷:𝑡∈𝑑|𝑁 (1.4) (trong đó NN là tổng số đoạn văn bản; tập |{t \in D : t \in d}| là số văn bản chứa từ tt)

TF-IDF được tính bởi công thức:

𝑡𝑓_𝑖𝑑𝑓(𝑡) = 𝑡𝑓(𝑡) 𝑥 𝑖𝑑𝑓(𝑡) (1.5) Ngoài ra, giá trị của ma trận trọng số theo phương pháp này được tính như sau:

Trang 25

Giả sử cho một tập term (cụm từ) của một văn bản nào đó, có thể nhận thấy rằng không phải tất cả các từ trong tập term này đều có mức độ quan trọng như nhau trong việc mô tả nội dung văn bản Ví dụ, xét một tập gồm một trăm ngàn văn bản, giả sử có một từ A nào đó xuất hiện trong một trăm ngàn văn bản này thì có thể khẳng định rằng từ A này không quan trọng và ta sẽ không quan tâm đến nó, bởi chắc chắn nó sẽ không cho ta biết được về nội dung của các văn bản này Vì vậy từ

A sẽ bị loại ra khỏi tập các term, khi chúng ta xây dựng tập term cho văn bản để miêu tả nội dung ngữ nghĩa của các văn bản này Kết quả này có được thông qua thao tác xác định trọng số cho mỗi một từ trong tập term của một văn bản

Đặt ki là từ thứ i trong tập term, dj là văn bản j, và wij  0 là trọng số của từ ki

trong văn bản dj Giá trị của trọng số này rất quan trọng trong việc miêu tả nội dung của văn bản

Đặt t là số lượng các từ trong tập term của hệ thống K={k1, k2, k3, , kt} là tập tất cả các từ trong tập term, trong đó ki là từ thứ i trong tập term Trọng số wij >

0 là trọng số của từ ki trong văn bản dj Với mỗi một từ, nếu nó không xuất hiện trong văn bản thì wij = 0 Do đó, văn bản dj thì được biểu diễn bằng vector dj, trong

đó vector dj = {wj1, wj2, wj3, , wjt }

Trang 26

a Phương pháp rút trích đặc trưng

Giả sử có một tập gồm m văn bản, mỗi văn bản được biểu diễn bằng một vector đặc trưng theo dạng D = {d1, d2, , dn}, trong đó di là trọng số của đặc trưng thứ i và n là số lượng các đặc trưng của văn bản D Mỗi một đặc trưng tương ứng với một từ xuất hiện trong tập huấn luyện, sau khi loại bỏ các stop-word ra khỏi các văn bản

Phương pháp 1

Phương pháp phổ biến nhất để rút trích các đặc trưng là dựa vào tần suất xuất hiện của các từ riêng biệt trong các văn bản Phương pháp này thực hiện thông qua hai bước sau:

- Bước 1: Loại bỏ các từ chung (ngữ nghĩa của các từ này không ảnh hưởng

đến nội dung của văn bản) ra khỏi văn bản bằng cách sử dụng một từ điển đặc biệt, hoặc là sử dụng danh sách các từ tầm thường (stop-word)

- Bước 2: Xác định tần suất xuất hiện tfij của các từ ti còn lại trong mỗi văn bản Dj Sau đó dựa vào tần suất xuất hiện để tính giá trị trọng số cho các từ ti Khi

đó, n từ ti có giá trị trọng số lớn nhất sẽ được chọn làm n đặc trưng của văn bản Dj

Phương pháp 2

Một phương pháp khác để rút trích các đặc trưng của văn bản là sự kết hợp tần suất xuất hiện của từ trong văn bản và tần suất xuất hiện ngược trong văn bản

(TF-IDF) Như đã trình bày ở trên- (Trọng số của từ trong văn bản), ta có công

thức tính giá trị trọng số cho từ ti trong văn bản dj như sau:

𝑤𝑖𝑗 = 𝑡𝑓𝑖𝑗 ∗ log (𝑑𝑓𝑚

𝑖) (1.7)

Trong đó: df i là số lượng văn bản có chứa từ khoá ti trong tập m văn bản đang xét Khi đó, n từ ti có giá trị trọng số lớn nhất sẽ được chọn làm n đặc trưng của văn bản

Trang 27

b Phương pháp đặc trưng đề nghị sử dụng trong luận văn

Chúng ta sẽ sử dụng một phương pháp rút trích đặc trưng sao cho phù hợp

với mục tiêu yêu cầu đặt ra của đề tài Đề xuất lựa chọn phương pháp TF*IDF weighting để rút trích đặc trưng, vì các yếu tố sau:

- Phương pháp này không phụ thuộc vào tần suất xuất hiện của các từ trong văn bản

- Phương pháp này cân bằng giữa yếu tố mức độ bao phủ và số luợng các đặc trưng đuợc sử dụng để biểu diễn văn bản

Chi tiết các bước thực hiện của phương pháp này:

Bước 1: Loại bỏ các từ tầm thường (stop-word)

Bước 2: Đếm tần suất xuất hiện của các từ trong bước 1

Bước 3: Đặt lower = k, upper = k (tần suất xuất hiện của các từ - giả định ban đầu - và sẽ được xác định chính xác khi số lượng đặc trưng tìm được có mức

độ phủ lớn hơn ngưỡng T, thông thường ngưỡng T được gán khoảng 0,95 ÷ 95%)

Bước 4: Chọn tất cả các từ ở trên với tần suất xuất hiện nằm trong khoảng từ lower đến upper

Bước 5: Kiểm tra mức độ phủ của các từ Nếu mức độ phủ này lớn hơn ngưỡng T đã được định nghĩa trước thì dừng Ngược lại thì đặt lower = lower –1 và upper = upper + 1 rồi quay lại bước 4

1.3.4 Các mô hình biểu diễn văn bản

Trong phần này, luận văn giới thiệu một số mô hình biểu diễn văn bản trong giai đoạn tiền xử lý văn bản

Trang 28

Mô hình xác suất

Hình 1 4 Biểu diễn văn bản theo mô hình xác suất [1]

Mô hình xác suất là mô hình toán học làm việc với các biến ngẫu nhiên và phân bố xác suất của nó Theo thuật ngữ toán học, một mô hình xác suất có thể được coi như một cặp (Y, P), trong đó Y là tập các quan sát (biến ngẫu nhiên) và P

là tập các phân bố xác suất trên Y Khi đó, sử dụng suy diễn xác suất sẽ cho ta kết luận về các phần tử của tập Y Các phương pháp suy diễn có thể là các phương pháp hồi quy hoặc suy diễn Bayes

Văn bản trong mô hình xác suất được coi như một quan sát trong tập Y, trong đó các từ trong văn bản được giả thiết là độc lập, không phụ thuộc vào vị trí cũng như ngữ pháp trong văn bản Khi đó văn bản sẽ gồm các từ mà nó chứa trong

đó, chính vì vậy mà phương pháp này được gọi là biểu diễn túi - các - từ (bag - of - word) Để đơn giản, người ta còn gọi là mô hình biểu diễn theo túi - các - từ Mô

hình này được sử dụng nhiều trong phân lớp văn bản khi áp dụng suy diễn Bayes trong bài toán phân lớp

Mô hình không gian vector

Mô hình không gian vector là một trong những mô hình toán học được sử dụng rộng rãi nhất trong biểu diễn văn bản bởi tính chất dễ hiểu của nó [6] Mô hình này được đề xuất bởi Salton và cộng sự năm 1975 khi giải quyết bài toán truy vấn thông tin Theo cách biểu diễn này, mỗi văn bản được biểu diễn trong một không

Ngày đăng: 14/03/2019, 23:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w