1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng giải pháp thông minh giám sát nề nếp học sinh THPT sử dụng công nghệ IOT (Luận văn thạc sĩ)

79 145 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 2,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng giải pháp thông minh giám sát nề nếp học sinh THPT sử dụng công nghệ IOTXây dựng giải pháp thông minh giám sát nề nếp học sinh THPT sử dụng công nghệ IOTXây dựng giải pháp thông minh giám sát nề nếp học sinh THPT sử dụng công nghệ IOTXây dựng giải pháp thông minh giám sát nề nếp học sinh THPT sử dụng công nghệ IOTXây dựng giải pháp thông minh giám sát nề nếp học sinh THPT sử dụng công nghệ IOTXây dựng giải pháp thông minh giám sát nề nếp học sinh THPT sử dụng công nghệ IOTXây dựng giải pháp thông minh giám sát nề nếp học sinh THPT sử dụng công nghệ IOTXây dựng giải pháp thông minh giám sát nề nếp học sinh THPT sử dụng công nghệ IOTXây dựng giải pháp thông minh giám sát nề nếp học sinh THPT sử dụng công nghệ IOTXây dựng giải pháp thông minh giám sát nề nếp học sinh THPT sử dụng công nghệ IOT

Trang 1

Nguyễn Ngọc Quang

XÂY DỰNG GIẢI PHÁP THÔNG MINH GIÁM SÁT NỀ NẾP HỌC

SINH THPT SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ IOT

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

(Theo định hướng ứng dụng)

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :

TIẾN SĨ NGUYỄN TRUNG KIÊN

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai

công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Quang

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ vi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 BÀI TOÁN QUẢN LÝ NỀ NẾP HỌC SINH CẤP BẬC THPT HIỆN NAY

5

1.1 Phân tích cơ sở lý thuyết của công tác quản lý nề nếp học sinh 5

1.1.1 Điểm danh nhiều lần trong một ca học 6

1.1.2 Điểm danh kiểu xác suất 7

1.1.3 Điểm danh rồi lần lượt ra về 7

1.1.4 Điểm danh theo ngẫu hứng 7

1.1.5 Kiểm tra thẻ 8

1.2 Phân tích các bất cập trong công tác quản lý học sinh THPT hiện nay 8

CHƯƠNG 2.PHÂN TÍCH BÀI TOÁN QUẢN LÝ NỀ NẾP HỌC SINH TẠI TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI 11

2.1 Giới thiệu chung về trường THPT Nguyễn Trãi – Thường Tín 11

2.2 Công tác quản lý nề nếp học sinh trường THPT Nguyễn Trãi – Thường Tín 15

2.3 Phân tích một số công nghệ có thể sử dụng trong việc quản lý nề nếp học sinh 17

2.3.1 RFID 17

2.3.2 QR code 20

2.3.3 NFC 21

2.4 Đề xuất ý tưởng giải pháp quản lý nề nếp học sinh THPT sử dụng công nghệ, kỹ thuật ICT và IoT 23

Trang 5

2.4.1 Đề xuất ý tưởng 23

2.4.2 Bảng dữ liệu giải pháp 24

2.4.3 Bảng dữ liệu sản phẩm 29

CHƯƠNG 3.THIẾT KẾ, XÂY DỰNG VÀ THỬ NGHIỆM HỆ THỐNG QUẢN LÝ NỀ NẾP HỌC SINH SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ ICT/IOT 33

3.1 Xây dựng đặc tả hệ thống 33

3.1.1 Các tác nhân và mô tả 33

3.1.2 Các điều kiện phụ thuộc 34

3.1.3 Đặc tả các yêu cầu chức năng 36

3.1.4 Đặc tả chi tiết các chức năng hệ thống 37

3.2 Phân tích thiết kế hệ thống 53

3.2.1 Chức năng chính 53

3.2.2 Thiết kế chức năng 53

3.2.3 Xây dựng và tích hợp hệ thống 59

3.3 Tích hợp và thử nghiệm tại trường THPT Nguyễn Trãi – Thường Tín 61

3.3.1 Mục đích thử nghiệm 61

3.3.2 Mô hình triển khai thử nghiệm 61

3.3.3 Kịch bản thử nghiệm 63

3.3.4 Kết quả thử nghiệm 67

KẾT LUẬN 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Interface

Giao diện lập trình ứng dụng

Union

Liên Minh Viễn Thông

Quốc Tế

mang tính cấu trúc

Trang 7

SSC Smart Sustainable Cities Đô thị thông minh, bền vững

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 0.1 Kiến trúc đô thị thông minh 2

Hình 0.2 Mô hình giáo dục thông minh [2] 3

Hình 0.3 Hệ thống ứng dụng CNTT trong giáo dục [2] 3

Bảng 1.1 Điểm danh học sinh trên giảng đường 7

Bảng 2.1 Khuôn viên của trường Nguyễn Trãi – Thường Tín 11

Hình 2.2 Đội ngũ giáo viên của trường 12

Hình 2.3 Các hình ảnh khác về trường 13

Hình 2.4 Các hình ảnh khác về trường 14

Hình 2.5 Ý tưởng giải pháp quản lý nề nếp học sinh sử dụng công nghệ, kỹ thuật ICT và IoT 23

Hình 3.1 Các chức năng hệ thống 53

Hình 3.2 Mô hình use case hệ thống 53

Hình 3.3 Biểu đồ case Đăng nhập 54

Hình 3.4 Biểu đồ tuần tự Xem cấu trúc tổ chức 54

Hình 3.5 Biểu đồ tuần tự gán người dùng vào tổ chức 55

Hình 3.6 Biểu đồ tuần tự loại bỏ người dùng ra khỏi tổ chức 55

Hình 3.7 Biểu đồ tuần tự thêm người dùng 56

Hình 3.8 Biểu đồ tuần tự xóa người dùng 56

Hình 3.9 Biểu đồ cấp phát mã điểm danh 57

Hình 3.10 Biểu đồ thu hồi mã thẻ điểm danh 57

Hình 3.11 Biểu đồ đăng kí nhận thông tin điểm danh qua email 58

Hình 3.12 Biểu đồ điểm danh của học sinh 58

Hình 3.13 Mô hình MVC 60

Hình 3.14 Tag thẻ RFID 62

Hình 3.15 Bo mạch reader 62

Hình 3.16 Vi xử lý 63

Hình 3.17 Sơ đồ kết nối với reader 63

Hình 3.18 Ảnh quẹt thẻ điểm danh RFID 64

Hình 3.19 Camera 64

Trang 9

Hình 3.20 Đầu đọc thẻ 64

Hình 3.21 Thẻ RFID 64

Hình 3.22 Xem thống kê điểm danh một lớp trong cây tổ chức 66

Hình 3.23 Thống kê điểm danh cho giáo viên 67

Trang 10

MỞ ĐẦU

Với sự phát triển bùng nổ của các công nghệ và mạng Internet gần đây, thế giới đang bước vào giai đoạn có sự thay đổi mang tính bước ngoặt trong ứng dụng các kỹ thuật công nghệ này vào các bài toán quy mô lớn

Một trong số các bài toán đó là SmartCity hay Đô thị Thông minh/ Thành phố thông minh Đây là một xu hướng lớn đang được các Quốc gia, Đô thị trên thế giới nghiên cứu, triển khai Gần đây, khái niệm Đô thị thông minh bền vững (Smart Sustainable Cities- SSC) được ITU đưa ra năm 2013 trên cơ sở đáp ứng mục tiêu toàn cầu về phát triển bền vững tới 2030 của LHQ: “ĐTTM phát triển bền vững là đô thị sáng tạo, sử dụng CNTT và Truyền thông và các phương tiện khác để nâng cao chất lượng cuộc sống, hiệu quả của các dịch vụ hoạt động đô thị, nâng cao tính cạnh tranh, đáp ứng các yêu cầu kinh tế, xã hội, môi trường và văn hóa của các thế hệ hiện tại và tương lai”

Trong ĐTTM có lĩnh vực giáo dục vẫn đang cần nhiều ứng dụng công nghệ hiện đại Có những công việc rất cần công nghệ trợ giúp để giảm công sức và nâng cao hiệu quả Trong đó quản lí nề nếp học sinh hiện tại vẫn là công việc chiếm nhiều thời gian và công sức Đối với liên hệ với gia đình, nhà trường đang rất cần sự phối hợp của phụ huynh Mặt khác một số gia đình cũng rất quan tâm về thời gian học tập của con em mình, như con em đến trường từ bao giờ, tan trường lúc nào Tuy có thể biết được thông qua giáo viên chủ nhiệm hoặc giám thị, nhưng chỉ có thể biết được một số ít học sinh trong cả lớp chưa thực hiện được tổng thể

Với mục đích góp một phần công sức trong việc nâng cao hiệu quả quản lí nề nếp Giảm thời gian và công sức thực hiện, cũng như nâng cao hiệu quả trong cập nhật và tổng hợp thông tin Cần có thêm ứng dụng các công nghệ hiện đại như ICT, IoT… ICT ở đây được ứng dụng không chỉ đơn giản là IT hóa các quy trình nghiệp vụ mà gần đây việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo, các thiết bị cảm biến IoT làm cho các vấn đề được giải quyết một cách thông minh hơn

Trang 11

Hình 0.1 Kiến trúc đô thị thông minh

Lĩnh vực giáo dục là một thành phần quan trọng trong ĐTTM Các giải pháp Giáo dục thông minh cũng đang được đề xuất để giải quyết các tồn tại trong hệ thống

giáo dục hiện nay

Xét về mặt tổng thể, SmartEducation có thể góp phần cải thiện các vấn đề khác nhau liên quan đến hệ thống giáo dục:

- Công tác quản lí: giám sát khuôn viên nhà trường, quản lí nề nếp học sinh,

tăng cường liên kết giữa nhà trường và gia đình,

- Công tác giảng dạy: dạy trực tuyến, kiểm tra đánh giá trực tuyến,

- Việc học tập: học tập trực tuyến, theo dõi kết quả học tập,

Trang 12

Hình 0.2 Mô hình giáo dục thông minh [2]

Dựa trên các chức năng, nghiệp vụ của lĩnh vực Giáo dục đào tạo, giải pháp

có tính tổng thể ứng dụng công nghệ trong giáo dục có thể chia thành các khối chức năng chính như hình dưới

Hình 0.3 Hệ thống ứng dụng CNTT trong giáo dục [2]

Trang 13

Các thành phần trong kiến trúc này, về mặt độc lập có thể giúp cải thiện hiệu quả của các công việc theo các nghiệp vụ cụ thể nhưng khi đặt trong một thiết kế tổng thể sẽ giúp cải tiến mang tính quy mô lớn hơn và các bài toán tổng thể hơn

Trong khuôn khổ đề tài này học viên giới hạn nghiên cứu về ứng dụng công nghệ ICT để giải quyết một bài toán nhỏ gặp phải khá phổ biến trong các trường THPT là việc theo dõi quản lý điểm danh học sinh với mong muốn được tham gia giải quyết một vấn đề cụ thể để đóng góp với các nỗ lực chung

Luận văn được bố cục gồm có các phần mở đầu, kết luận và 4 chương:

- Chương 1 – Nghiên cứu về bài toán quản lý nề nếp học sinh tại các trường THPT hiện nay, các bất cập gặp phải cần có sự khắc phục

- Chương 2 – Phân tích bài toán quản lý nề nếp học sinh tại trường THPT Nguyễn Trãi – Thường Tín, Hà Nội và đề ra ý tưởng giải pháp sử dụng công nghệ ICT/IoT để giải quyết

- Chương 3 – Phân tích thiết kế hệ thống: Trong chương này, luận văn sẽ phân tích các yêu cầu đối với hệ thống, chức năng, đưa ra mô hình kiến trúc của hệ thống, thực hiện hệ thống cũng như tích hợp và thử nghiệm,

- Các kết luận cũng như hướng phát triển tiếp theo

Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn TS Nguyễn Trung Kiên đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn Xin cảm ơn các thầy cô và các bạn bè đã góp ý cho tôi để hoàn thành luận văn nghiên cứu này

Trong quá trình thực hiện luận văn không tránh khỏi thiếu sót, do vậy tôi mong muốn nhận được ý kiến đóng góp để luận văn hoàn thiện hơn nữa

Xin chân thành cảm ơn!

Học Viên

Nguyễn Ngọc Quang

Trang 14

BÀI TOÁN QUẢN LÝ NỀ NẾP HỌC SINH CẤP

BẬC THPT HIỆN NAY

Chương này sẽ giới thiệu về việc quản lý nề nếp học sinh cấp bậc THPT, những bất cập trong công tác quản lý hiện nay

1.1 Phân tích cơ sở lý thuyết của công tác quản lý nề nếp học sinh

Hiện nay mỗi trường thường có 01 Tổng Phụ Trách chuyên trách hoặc bán chuyên trách Một số trường có Chi Đoàn giáo viên, một số trường số lượng Đoàn viên giáo viên quá ít không thể sinh hoạt được Việc quản lý nề nếp học sinh được xem là việc của Tổng Phụ Trách

Chức danh bí thư Chi Đoàn trong nhà trường phổ thông là chức danh kiêm nhiệm, chưa có nhiều chế độ ưu đãi, luôn cần lòng nhiệt tình, nỗ lực phấn đấu và phong trào Đoàn cũng hỗ trợ cho Đội, đặc biệt là hỗ trợ quản lý, xây dựng nề nếp, hình thành nhân cách học sinh Một số trường có thể có giám thị quản lý nề nếp học sinh Nhưng theo chỉ tiêu biên chế không có chức danh “Giám thị” nên phần lớn các trường hợp đồng ngoài hạn mức hoặc là kiêm nhiệm hay một số trường có ban thi đua kỷ luật, đội cờ đỏ, đội sao đỏ tham gia vào việc chấm chọn, xử lý vi phạm nội quy và các hoạt động ngoài giờ lên lớp khác

Giáo viên thông thường sẽ chịu trách nhiệm quản lý việc điểm danh học tập

để báo sĩ số lên nhà trường Đối với giảng viên, chuyện học sinh nhờ người điểm danh hộ, bỏ học giữa giờ không còn xa lạ nên việc kiểm soát tình hình đi học của học sinh trở nên là rất khó khăn

Điểm danh là một quy trình được quy định trong quá trình giảng dạy tại Việt Nam hiện nay Dựa trên sự tham gia các buổi học có đầy đủ hay không của học sinh

mà giáo viên cho điểm tương ứng Hiện nay, điểm danh được thực hiện dưới nhiều hình thức như gọi tên theo danh sách, điểm danh được thực hiện dưới nhiều hình thức như gọi tên theo danh sách, điểm danh theo vị trí trên sơ đồ chỗ ngồi, phát phiếu,

Trang 15

kiểm tra bài cũ,… Đây được coi là một biện pháp bổ trợ cho phương pháp đánh giá người học theo quá trình học tập MBP (Management By Process)

Phương pháp này không chỉ đánh giá người học ở một bài thi cuối học kỳ mà còn chia đánh giá thành nhiều phần như: có mặt đầy đủ ở các buổi học, tham gia phát biểu, các bài tập nhóm hay cá nhân, các bài trình bày, bài thi giữa kỳ, và bài thi cuối

kỳ Phương pháp này nhằm tạo ra sự tương tác và tham gia tích cực của người học trong quá trình tiếp thu kiến thức, nó đánh giá chất lượng đào tạo thông qua một quá trình tương tác giữa thầy và trò do đó, đánh giá nó là thang đo chất lượng hoàn chỉnh hơn so với việc chỉ đánh giá qua kết quả cuối cùng MBO (Management By Objective) Dựa trên lý thuyết thì có lẽ điểm danh cho có hiệu quả trong việc đánh giá sự tương tác giữa thầy và trò, tham gia tích cực của học sinh trong các buổi học

Trước tiên, điều dễ thấy là quy trình điểm danh tốn nhiều thời gian và công sức Ở hình thức học tín chỉ phổ biến như hiện nay, số lượng học sinh mỗi lớp thường lên tới hơn 100 người, giảng viên sẽ mất nhiều thời gian nếu muốn điểm danh tất cả

số học sinh trên, chưa kể có nhiều giảng viên điểm danh hai lần hoặc sẵn sàng điểm danh lại nếu nhận thấy có sự điểm danh hộ ở đó Thí dụ, với một tiết học 45 phút, nếu giảng viên điểm danh 2 lần mất 15 phút, vậy chỉ còn 30 phút để giảng bày, 1/3 thời gian cho việc điểm danh là không hợp lý Các hình thức khác như phát phiếu rồi thu lại hay phát bài tập cũng tốn thời gian không kém, giảng viên cũng phải xem từng phiếu, từng tờ giấy rồi đánh dấu vào danh sách lớp Thời gian, công sức cho điểm danh thật lãng phí khi chúng có thể dành cho việc đầu tư bài giảng, nâng cao chất lượng học tập

1.1.1 Điểm danh nhiều lần trong một ca học

Trong một tiết học, giảng viên có thể điểm danh nhiều lần, theo cách điểm danh gọi tên, kiểm phiếu ghi hoặc gọi kiểm tra phát biểu ý kiến trong giờ học Đây là cách đơn giản để thầy cô phát hiện ra những ai đến lớp chỉ để đánh dấu có mặt và hình phạt cho những học sinh bỏ giờ hoặc trốn tiết

Trang 16

1.1.2 Điểm danh kiểu xác suất

Điểm danh kiểu xác suất là kiểu điểm danh chỉ gọi tên 3 đến 5 bạn học sinh trong một buổi học, nhưng nếu thiếu bất kỳ ai trong số được gọi tên thì cả lớp cùng

bị trừ điểm chuyên cần Với những môn học nhưu vậy, cả lớp bỗng nhiên tự giác mà thúc giục nhau đi học đầy đủ mỗi ngày không thiếu một ai

1.1.3 Điểm danh rồi lần lượt ra về

Với cách điểm danh này, kiểm tra rõ ràng số lượng học sinh quá lớn trong một giảng đường, tránh được sự gian lận của học sinh, nhiều thầy cô đã chọn cách điểm danh cuối giờ và yêu cầu học sinh được gọi tên lần lượt ra về Khi đó, sẽ không có tình trạng các bạn học sinh quay lại lớp một lần nữa và điểm danh hộ bạn cả

Bảng 1.1 Điểm danh học sinh trên giảng đường

1.1.4 Điểm danh theo ngẫu hứng

Điểm danh theo kiểu ngẫu hứng là cách điểm danh khiến học sinh sợ nhất Sẽ không có quy tắc nào được đưa ra mà thầy cô sẽ điểm danh một lúc bất kỳ nào đó Không quy định trước điểm danh bao nhiêu buổi, điểm danh đầu giờ hay cuối giờ,

Trang 17

điểm danh vài người hay cả lớp, tất cả chỉ dựa vào ngẫu hứng tại thời điểm đó Vì vậy, nếu không muốn xui xẻo bị đánh dấu vắng mặt thì cách duy nhất học sinh có thể làm là đi học nghiêm túc

1.1.5 Kiểm tra thẻ

Một số thầy cô cực kỳ nghiêm khắc và không chấp nhận việc học sinh nghỉ học tự ý nên đã áp dụng phương pháp kiểm tra thẻ Đúng giờ vào học, thầy cô sẽ đứng tại cửa và xác nhận học sinh mang đúng thẻ của mình, ngay sau khi hoàn tất liền chốt danh sách và không chấp nhận ai đến muộn

1.2 Phân tích các bất cập trong công tác quản lý học sinh THPT hiện nay

Quản lí nề nếp hiện nay ở các nhà trường nói chung thường sử dụng các bảng biểu in trên giấy hoặc kẻ trong các quyển sổ Việc làm này có vẻ rất phù hợp với những cơ sở chưa được trang bị các thiết bị điện tử Bởi cách sử dụng đơn giản với chi phí không quá cao Việc cập nhật và tổng hợp thông tin ở những trường có số lượng học sinh nhỏ sẽ không gặp quá nhiều khó khăn Nhưng đối với nhà trường có

số lượng học sinh lớn hơn, khoảng một vài nghìn học sinh, thì việc đó khó khăn hơn rất nhiều Số lượng học sinh vi phạm lớn hơn, từ đó lượng thông tin cần xử lý cũng nhiều hơn, số lượng giấy tờ để lưu trữ cũng tăng thêm

Cụ thể, cấp THPT hiện nay mỗi trường có khoảng 25 đến 35 lớp Nếu tạo bảng biểu để ghi chép thông tin, mỗi lớp tạo ít nhất 5 dòng như vậy sẽ có từ 125 đến 175 dòng cho một buổi trực khi in trên khổ A4 sẽ chiếm 5 đến 7 trang Mỗi tuần sẽ có 30 đến 42 trang, cộng thêm thông báo gửi về mỗi lớp trong buổi sinh hoạt như vậy một tuần sẽ có khoảng trên 100 trang giấy Chưa kể đến hiệu quả sử dụng không cao, vì những hôm học sinh vi phạm ít thì hầu như bỏ trống, những ngày học sinh vi phạm nhiều thì lại thiếu

Quy trình thu thập thông tin thường diễn ra đầu các buổi học Sau mốc thời gian quy định, người phụ trách sẽ cập nhật thông tin của học sinh vi phạm vào sổ Nếu học sinh vi phạm nhiều, người phụ trách thường mất nhiều thời gian để lưu lại

Trang 18

Khiến học sinh đến sau chưa được lên lớp ngay mà phải chờ khai báo thông tin Nếu học sinh đến trường lúc 7h28 phút, tất nhiên em này sẽ phải ở lại để khai báo thông tin cá nhân Nếu trước đó đang có khoảng 20 học sinh khác cũng đi muộn, thì em này lên đến lớp có thể muộn 5 đến 10 phút Thời gian đó chắc chắn ảnh hưởng đến tiếp thu kiến thức tiết đầu, và nếu đó là tiết kiểm tra thì còn ảnh hưởng đến kết quả học tập Mặt khác vẫn chưa có thông tin của những học sinh nghỉ học

Để có thông tin về học sinh nghỉ học, giáo viên trực sẽ đến các lớp để thu thập thông tin của những học sinh nghỉ học Đối với khuôn viên của trường THPT thì quãng đường đi của giáo viên đó khá dài Bởi ngoài các tiết học lí thuyết trên lớp, còn có các buổi thực hành và học ngoài trời Như vậy ngoài phòng học ra giáo viên phải đến các địa điểm khác như phòng thực hành Lí, Hóa, Sinh, Anh, Tin học Sau đó đến những địa điểm của các môn vận động như Thể dục, Quốc phòng an ninh Việc thu thập thông tin học sinh nghỉ của các lớp trong trường tương đối vất vả đối với giáo viên Có thể hết tiết 1 mới có trong tay thông tin cụ thể của toàn trường

Thông tin về học sinh vi phạm và nghỉ học được lưu trong các cuốn sổ Khi cần tổng hợp, người phụ trách sẽ sử dụng một bản cứng mới Như vậy là thông tin sẽ

bị lặp lại ở sổ theo dõi hàng ngày và bản tổng hợp Không những thế, việc tìm thông tin của học sinh thường xuyên vi phạm sẽ xuất hiện ở những ngày khác nhau cũng rất mất thời gian Cá biệt có những trường số lượng học sinh vi phạm khá lớn, tái phạm nhiều thì công việc tổng hợp có thể cần nhiều người trong thời gian dài hơn Công việc này khá nhàm chán lại thường diễn ra cuối tuần cuối tháng Thời điểm đó sự tập trung lại không ở mức cao nhất khiến tinh thần và hiệu quả có thể không đạt ở mức cao Khiến thông tin tổng hợp có thể chưa đầy đủ, sai lệch Và nếu giáo viên chủ nhiệm hoặc cán bộ lớp phản ánh lại, thì việc tổng hợp có thể phải tái thực hiện Thật

sự là rất mất thời gian và công sức

Ngoài ra còn có những lí do ảnh hưởng đến chính xác của thông tin đã được ghi chép trong sổ Như thất lạc sổ, các trang bị nhòe mờ, rách hỏng Hoặc người cập nhật có nét chữ hơi khó đọc, viết thiếu họ tên, học sinh khai báo sai… Điều này khiến

Trang 19

cho việc thống kê có thể thiếu chính xác, làm mất công bằng giữa các lớp và học sinh Mặt khác thông tin trong đó thường không có thời gian vi phạm nên việc đánh giá học sinh có thể chưa hiệu quả, thiếu chi tiết Ví dụ như có 2 học sinh cùng đi muộn 3 lần, nhưng học sinh thứ nhất thời gian muộn tăng dần, học sinh thứ hai ngày càng đúng giờ Việc đánh giá chỉ dựa trên số lần sẽ thể hiện 2 học sinh đó như nhau Chưa thể hiện được sự tiến bộ hay đi xuống của học sinh Cách tổng hợp như vậy khiến hiệu quả giáo dục đối với học sinh chưa hiệu quả cao Không khích lệ những em đang tiến bộ và chưa thể hiện được những em cần được lưu ý nhắc nhở

Việc quản lí nề nếp thường thấy ở các trường học bộc lộ một số hạn chế như sử dụng giấy chưa hiệu quả, tốn nhiều thời gian để thu thập, giáo viên thường rất vất

vả trong việc hàng ngày và tổng hợp thông tin Vì vậy việc cải tiến và thay đổi cách thức quản lí nề nếp là rất cần thiết để mang lại hiệu quả cao hơn trong công tác quản

lí và giáo dục Vừa tiếp cận công nghệ hiện đại góp phần hiện đại hóa đất nước Tiết kiệm được công sức thu thập, việc ghi chép sẽ được hạn chế thay vào đó là những thao tác nhanh chóng và mang lại thông tin chính xác

Kết luận chương 1: Trong chương này, luận văn đã trình bày về các cơ sở lý

thuyết trong việc quản lý nề nếp trong các nhà trường, các cách thức điểm danh để lấy thông tin cho việc quản lý nề nếp Đồng thời cũng đưa ra những bất cập trong việc sử dụng các cách thức quản lý nề nếp hiện nay tại các trường THPT hiện nay

Trang 20

PHÂN TÍCH BÀI TOÁN QUẢN LÝ NỀ NẾP HỌC

SINH TẠI TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI – THƯỜNG

TÍN

Chương 2 trình bày tính huống quản lý nề nếp học sinh tại trường THPT Nguyễn Trãi – Thường Tín và nêu ra những bất cập đang gặp phải đồng thời đề ra ý tưởng giải quyết

2.1 Giới thiệu chung về trường THPT Nguyễn Trãi – Thường Tín

Nhà trường đóng trên huyện ngoại thành phía nam Thành phố, gần quốc lộ 1A nên điều kiện giao thông thuận lợi; kinh tế, xã hội tương đối ổn định Tuy nhiên, điều kiện kinh tế của nhiều hộ dân còn khó khăn, hạn chế; một bộ phận phụ huynh học sinh chưa thực sự quan tâm, chăm lo, phối hợp với nhà trường trong việc giáo dục học sinh Mặt khác, do học sinh ở nhiều làng nghề nên số lượng học sinh có quyết tâm học để tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng cũng hạn chế

Là một trường công lập được thành lập từ năm 1985 Trải qua 32 năm xây dựng và phát triển, Nhà trường đã đạt được nhiều thành tích đáng kể, cơ sở vật chất ngày càng khang trang, sạch đẹp Trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia vào tháng 8 năm 2014

Bảng 2.1 Khuôn viên của trường Nguyễn Trãi – Thường Tín

Trang 21

Khuôn viên nhà trường được xây dựng riêng biệt, có tường rào, cổng trường, biển trường; các khu vực trong nhà trường được bố trí hợp lý; luôn sạch, đẹp Diện

chất, các phòng làm việc, phòng đa năng, thư viện, y tế đều được trang bị đầy đủ các

điều kiện nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh

Tổng số lớp và học sinh ổn định trong nhiều năm học gần đây Năm học

2017-2018 nhà trường có tổng số lớp là 30; Số học sinh là 1159 trong đó khối 12 có 372

học sinh; khối 11 có 385 học sinh; khối 10 có 402 học sinh Tổng số cán bộ, giáo

viên, nhân viên trong biên chế: 74(nữ: 51) Trong đó, Ban giám hiệu: 4 (nữ: 3); Giáo

viên: 62 (nữ: 43); Nhân viên: 8 (nữ: 4) 100% cán bộ, giáo viên đạt trình độ chuẩn;

trong đó có 20,9% cán bộ, giáo viên đạt trình độ trên chuẩn; 11,9% cán bộ, giáo viên

đang học cao học 50% nhân viên có trình độ đại học Nhà trường có 6 tổ chuyên môn

và 1 tổ văn phòng hoạt động đúng chức năng nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ trường trung học

Hình 2.2 Đội ngũ giáo viên của trường

Trong các kỳ thi học sinh giỏi Thành phố, Nhà trường đã có nhiều em học sinh đạt giải Nhì, giải Ba, giải Khuyến khích Năm học 2016 – 2017, đội tuyển đã đạt kết

Trang 22

quả tốt với 6 học sinh đạt giải, trong đó có 1 giải Ba môn Lịch sử, 5 giải Khuyến khích (2 Vật lý, 1 Ngữ văn, 1 Toán, 1 Hóa học) Năm học 2017 – 2018 đội tuyển có

3 học sinh đạt giải Đội tuyển học sinh giỏi lớp 10, 11 tham dự thi học sinh giỏi cấp cụm trong 2 năm học 2016-2017 và năm học 2017-2018 đã đạt kết quả cao Ngoài hai giải Nhì môn Sinh và Văn, các em còn đạt 6 giải ba, 3 giải khuyến khích các môn Toán; Lí; Hóa; Văn; Sử; Địa Trong cuộc thi khoa học kĩ thuật cấp thành phố năm học 2016-2017, có 2 học sinh đã đạt giải Ba với đề tài “Khảo sát khả năng xử lý nước thải làng nghề tại huyện Thường Tín bằng vật liệu graphene”; Cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn dành cho học sinh Trung học cấp thành phố có 02 học sinh đạt giải Nhì và được lựa chọn thi cấp quốc gia với tình huống “Tìm hiểu tác động của động cơ nhiệt tới môi trường và giải pháp giảm thiểu

ô nhiễm môi trường do động cơ nhiệt gây ra”, và 02 học sinh đạt giải Ba với tình huống “Thuyết minh về nhà thờ Nguyễn Trãi ở Nhị Khê” Cuộc thi em yêu lịch sử Việt Nam có 01 học sinh đạt giải Ba cấp thành phố; 02 giải Ba và khuyến khích cuộc thi giải toán trên máy tính cầm tay Trong năm học 2017-2018 có 2 học sinh đạt giải Khuyến khích cấp thành phố với đề tài “Khảo sát khả năng xử lý Asen trong nước sinh hoạt tại huyện Thường Tín bằng vật liệu nano ô xít hỗn hợp Fe-Mn trên cát thạch anh”

Hình 2.3 Các hình ảnh khác về trường

Trang 23

Từ năm học 2015 – 2016 đến năm học 2017 – 2018, Nhà trường đã tích cực

tổ chức bồi dưỡng, tham gia các cuộc thi khoa học kĩ thuật, văn nghệ, thể dục thể thao cấp cụm, thành phố và đã đạt nhiều kết quả khích lệ, cụ thể: nhà trường đã giành được 02 huy chương vàng và 03 huy chương đồng môn Pencak silat và Taekwondo trong cuộc thi thể dục thể thao dành cho học sinh phổ thông Giải Nhì tiết mục cuộc thi “Giai điệu tuổi hồng” cấp thành phố; Giải Nhì toàn đoàn cấp cụm hội thao Quốc phòng – An ninh; Giải Nhì toàn đoàn cấp cụm cuộc thi “Tìm hiểu pháp luật” dành cho học sinh Đạt giải Ba toàn đoàn cấp cụm cuộc thi “Tìm hiểu pháp luật dành cho học sinh"

Góp vào những thành tích của học sinh phải kể đến những công lao đóng góp của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường Đặc biệt trong năm học 2017 – 2018 lần đầu tiên nhà trường có giáo viên đat giải Nhì Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp thành phố môn Vật lí và được ban giám khảo đánh giá cao về chất lượng chuyên môn của tiết dạy Từ năm học 2015 – 2016 đến năm học 2016 – 2017, trường có 32 lượt cán bộ, giáo viên đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở; 22 sáng kiến kinh nghiệm được xếp loại cấp thành phố, trong đó có nhiều sáng kiến kinh nghiệm xếp

Hình 2.4 Các hình ảnh khác về trường

Trang 24

2.2 Công tác quản lý nề nếp học sinh trường THPT Nguyễn Trãi – Thường Tín

Tình huống của trường THPT Nguyễn Trãi – Thường Tín như phân tích dưới đây cũng tương tự các trường khác ở các Tỉnh thành:

Theo quy định của nhà trường, học sinh phải có mặt tại trường trước 7h20 Những học sinh đến trường sau giờ trên sẽ là đi muộn, và điểm thi đua tuần của lớp đó bị trừ điểm Kết quả của toàn trường sẽ công bố vào sáng thứ 2 trong thời gian chào cờ Đây cũng là tiêu chí để xếp hạng thi đua của các lớp

7h20 mỗi sáng, có 5 người trực tại cổng trường Bao gồm 1 đại diện ban giám hiệu, 2 ủy viên ban chấp hành Đoàn trường, 2 bí thư lớp Với mục tiêu giám sát giờ giấc đi học của học sinh Khi có 1 học sinh đi học muộn, Đoàn trường sẽ yêu cầu học sinh khai báo thông tin bao gồm họ tên và lớp Thông tin đó sẽ được ghi lại vào sổ trực của Đoàn trường Có những ngày thời tiết thay đổi, học sinh đến muộn không ít làm cho lượng học sinh dừng lại ở cổng trường khai báo thông tin tương đối nhiều

Việc ghi lại lượng thông tin lớn đã khiến lưu thông ở cổng trường không thuận lợi Có những học sinh nhà xa trường không lên lớp kịp lúc 7h30 do các em đến sát giờ vào tiết 1 và phải chờ các bạn đi muộn trước đó khai báo thông tin

Như vậy, vào những ngày có số lượng lớn (khoảng vài chục) học sinh đi muộn

do các nguyên nhân lúc cận giờ vào tiết 1 Việc cập nhật thông tin không đủ nhanh,

có thể ảnh hưởng tới thời lượng tiết học đầu của những học sinh đó

Sau đó toàn trường vào học tiết 1 bắt đầu từ 7h30 Khi đó Đoàn trường sẽ có đại diện đi lấy sĩ số của 30 lớp học, để có thông tin những em nghỉ học hôm đó Khi giáo viên đến từng lớp, lớp trưởng hoặc bí thư sẽ báo cáo về sĩ số của lớp mình hoặc ghi lên góc bảng Quá trình lấy sĩ số cứ tuần tự như vậy ở từng lớp Việc lấy sĩ số này

có thể hết 30 phút, vì có những lớp không học tại phòng học mà có thể học ở các địa điểm khác Các môn có tiết học thực hành là Lí, Hóa, Sinh, Tin, Anh văn vào các tiết thực hành sẽ học ở phòng thí nghiệm thực hành Những môn thực hành vận động như

Trang 25

môn Thể dục và Quốc phòng sẽ học ở sân sau hoặc trong nhà thể chất Vì vậy, tổng hợp 30 lớp học về học sinh nghỉ học có ngày phải đến cuối tiết 1 mới có thông tin đầy đủ

Việc thu thập thông tin đầu các buổi học này khá vất vả do giáo viên trực buổi đó phải đi hầu hết các phòng học, phòng thực hành, sân sau, nhà thể chất Vào những ngày thời tiết không thuận lợi việc đó càng vất vả hơn nữa

Toàn bộ thông tin trên được ghi vào 2 trang A4, như vậy mỗi tháng Đoàn trường sẽ phải chuẩn bị 1 cuốn khoảng 70 trang cho việc cập nhật thông tin các buổi học, tổng kết hàng tuần, hàng tháng Trong một năm học sẽ có khoảng 10 cuốn sổ cho việc nhập thông tin học sinh vi phạm Đến cuối học kì, Đoàn trường sẽ có bản tổng hợp tất cả các lỗi vi phạm của từng học sinh các lớp Đây là cơ sở cho việc xếp loại thi đua của lớp và cá nhân học sinh Những lớp có số lần vi phạm lớn, bảng tổng hợp đó có thể lên đến hàng chục trang Như vậy trong mỗi học kì Đoàn trường có thể sử dụng hơn nghìn trang giấy cho 30 lớp học

Gần đây, đã có phần mềm giúp việc tổng kết nề nếp nhanh và chính xác hơn đã giảm đáng kể công sức của giáo viên khi tổng hợp Nhưng do vẫn phải nhập thông tin hàng ngày bằng tay nên vào cuối tiết 5 hoặc đầu buổi chiều giáo viên sẽ phải trực tiếp nhập vào phần mềm Việc này cũng không hề đơn giản, bởi thông tin trong sổ trực buổi sáng là viết tay, không có trình tự về tên, lớp Khiến giáo viên phải dò từng trường hợp, sau đó nhập vào học sinh tương ứng trên phần mềm Việc này khá mất thời gian trung bình khoảng 15 đến 30 phút cho mỗi buổi học, với những giáo viên kĩ năng sử dụng máy tính chưa cao thì còn tốn nhiều thời gian hơn nữa

Trên đây là những bất cập gặp phải và cần có các giải pháp để khắc phục nhằm cải thiện có tính lâu dài

Trang 26

2.3 Phân tích một số công nghệ có thể sử dụng trong việc quản lý nề nếp học sinh

Thời gian gần đây, với sự phát triển của công nghệ điện tử, Viễn thông, CNTT đã tạo ra cơ sở cho việc ứng dụng giải quyết nhiều bài toán trong các lĩnh vực khác nhau trong đó có lĩnh vực giáo dục

Đối với bài toán điểm danh học sinh chúng ta cũng có thể liên hệ với các bài toán tương tự như quản lý nhân viên tại các doanh nghiệp, quản lý truy nhập của các

hệ thống an toàn cao: ngân hàng, quân đội Rộng hơn nữa, gần đây chúng ta nghe nói nhiều đến bài toán giám sát an ninh trong đô thị thông minh sử dụng camera và trí tuệ nhân tạo và đã được sử dụng trong giám sát công dân của các nước tiên tiến

Tuy nhiên, khi xem xét mức độ phù hợp với bài toán điểm danh học sinh tại các cơ sở THPT trong địa bàn cả nước học viên thấy rằng chỉ nên sử dụng các công nghệ đơn giản, không phát sinh chi phí lớn cho các cơ sở đào tạo và cho học sinh sẽ

có tính khả thi cao

Học viên nhận thấy các công nghệ tương đối phổ biến gần đây liên quan đến nhận dạng có thể ứng dụng vào bài toán này như: RFID, NFC, QR code, Camera, cảm biến vân tay

2.3.1 RFID

RFID (Radio Frequency Identification) là nhận dạng bằng sóng vô tuyến, đây

là một phương pháp nhận dạng tự động dựa trên việc lưu trữ dữ liệu từ xa, sử dụng thiết bị thẻ RFID và một đầu đọc RFID cho phép một thiết bị đọc thông tin chứa trong chip không tiếp xúc trực tiếp ở khoảng cách xa, không thực hiện giữa hai vật không nhìn thấy được [9]

Kỹ thuật RFID sử dụng truyền thông không dây trong dải tần sóng vô tuyến

để truyền dữ liệu từ các thẻ đến các bộ đọc Thẻ có thể được đính kèm hoặc gắn vào đối tượng được nhận dạng như sản phẩm, hộp hoặc giá kệ; quét đầu đọc dữ liệu của thẻ và gửi thông tin đến cơ sở dữ liệu có lưu trữ dữ liệu của thẻ

Trang 27

Giải pháp RFID điểm danh học sinh cho phép giải quyết các vấn đề mà phương thức truyền thống gặp phải trong công tác quản lý học sinh như:

trường cũng như giáo viên phải trực tiếp làm việc này,

thời gian

Ở đây, RFID điểm danh học sinh là sự tích hợp giữa công nghệ RFID và phần mềm điểm danh, giúp nhanh chóng kiểm soát được số lượng học sinh trong từng lớp học, vị trí các học sinh trong khuôn viên của trường,… Việc cần làm là cho học sinh đeo thẻ RFID hoặc gắn thẻ RFID lên trực tiếp quần áo hoặc huy hiệu mà yêu cầu tất

cả các học sinh phải sử dụng đồng phục khi đến trường hoặc phải phải đeo phù hiệu RFID khi đến trường, đến lớp của học sinh

Công nghệ RFID mang đến nhiều lợi ích cho cả giáo viên, phụ huynh và học sinh Ngoài việc điểm danh học sinh, hệ thống còn cung cấp nhiều thông tin hơn cho giáo viên và phụ huynh của học sinh Ví dụ như khi một phụ huynh đến trường đón học sinh, nhân viên nhà trường có thể đăng nhập vào phần mềm để xác định học sinh đó có hoặc không có trong trường, nếu vẫn đang ở trong trường họ có thể biết học sinh đó đang ở khu vực nào trong khuôn viên trường hoặc thậm chí là lịch sử tới lui các khu vực trong nhà trường của học sinh

Ứng dụng RFIT điểm danh học sinh chỉ là vấn đề thời gian Thiết bị nhận dạng tần số vô tuyến là một phần hàng ngày của thời đại điện tử và nhanh chóng trở thành một phần của kiểm soát truy cập, thư viện và thẻ thanh toán, dự kiến có thể phát triển rộng rãi để thay thế nhãn mã vạch trên các mặt hàng tiêu dùng

Ngày nay, trên thế giới công nghệ RFID được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực kinh doanh, an ninh, ngân hàng, y học,… Tuy nhiên ở Việt Nam công nghệ này chưa được phổ biến nhiều

Trang 28

a Cấu tạo

RFID gồm hai phần chính:

loại gắn thẻ thay thế) Phần 2 là passive tag được sử dụng rộng rãi có giá thành

yếu tố môi trường như nhiệt độ, độ ẩm

d Ứng dụng của RFID trong cuộc sống

Trang 29

2.3.2 QR code

“QR Code” viết tắt của từ “Quick Response Code” nghĩa là “Mã phản hồi

nhanh” QR Code là một dạng mã vạch hai chiều, được sử dụng để mã hóa một dạng thông tin nào đó [7]

QR Code được dùng trên thế giới khá rộng rãi và phổ biến từ nhiều năm qua

và được ứng dụng rất nhiều nhất trong việc nhận diện danh tính cá nhân hay một thương hiệu Hầu hết các nhãn mác thông tin dài dòng, tốn rất nhiều chi phí cho việc

in ấn đều đã được thay thế bằng QR Code Tuy nhiên, ở Việt Nam thì QR Code đang sử dụng ở phạm vi hạn chế

Một số ứng dụng điển hình của mã QR gồm:

mở trình duyệt,

QR Code của bến xe sẽ biết thêm thông tin chi tiết về các chuyến xe,

cạnh vật trưng bày là biết được thông tin chi tiết và cập nhật về đồ vật đó,

lượng chất dinh dưỡng của những thức ăn cần mua,

tạp chí này,

món ăn, thức uống, thông tin khách sạn,

Trang 30

 Sử dụng mã QR để tạo sự khác biệt trong chữ ký email thường dùng, trên những món quà để tạo sự đặc biệt, bất ngờ cho người nhận và làm cho người nhận thấy tò mò về nội dung của QR Code đính kèm

Một hệ thống sử dụng mã QR điểm danh bao gồm việc mỗi học sinh sẽ được gán một mã định danh QR, học sinh sẽ quét các mã này khi bước chân vào trường và lớp học để thực hiện điểm danh cùng với hình ảnh khuôn mặt của học sinh được chụp camera tại thời điểm quét, sau đó các dữ liệu sẽ được gửi tới server xác nhận việc điểm danh Toàn bộ quá trình sẽ mất ít hơn một phút cho bất cứ học sinh nào cũng như cho cả lớp để hoàn thành xác nhận việc điểm danh Các giảng viên có thể kiểm tra lại bất kỳ sự hiện diện của học sinh trong các bài giảng khi mà danh sách điểm danh đã được cập nhật trong hoặc sau giờ học Các thông tin sau đây sẽ được thông báo tới các máy chủ cho mỗi lần điểm danh:

2.3.3 NFC

NFC là công nghệ giao tiếp trường gần, sử dụng cảm ứng từ trường để thực hiện kết nối giữa các thiết bị khi có sự tiếp xúc trực tiếp hay để gần nhau NFC được phát triển dựa trên nguyên lý nhận dạng bằng tín hiệu tần số vô tuyến có tốc độ truyền tải dữ liệu tối đa 424 Kbps Do khoảng cách truyền dữ liệu khá ngắn (4 cm) nên giao dịch qua công nghệ NFC được xem là an toàn, thiết bị được trang bị NFC thường là điện thoại di động Điện thoại có thể giao tiếp với các thẻ thông minh, một điện thoại khác hay các thiết bị giải trí, điện tử hỗ trợ NFC Ngoài ra, NFC còn được kết hợp nhiều công nghệ sử dụng trong các hệ thống công cộng như bán vé, vé gửi xe điện tử, thanh toán hóa đơn Thẻ NFC là một mạch rất mỏng, lưu giữ thông tin đơn giản,

nó không cần sử dụng nguồn điện

Trang 31

Để NFC hoạt động, chúng ta buộc phải có hai thiết bị là thiết bị khởi tạo và mục tiêu Phần khởi tạo sẽ chủ động tạo ra những trường sóng radio đủ để cung cấp năng lượng cho mục tiêu vốn hoạt động ở chế độ bị động Mục tiêu của NFC không cần điện năng, năng lượng để nó hoạt động lấy từ thiết bị khởi tạo Đây là một đặc điểm cực kỳ có ỹ nghĩa vì nó cho phép người chế tạo những miếng dán, thẻ tag, chìa khóa hay thẻ NFC nhỏ gọn hơn do không phải dùng pin

NFC được chia làm 4 nhóm:

như nhập mã PIN để xác nhận thanh toán)

Mạng xã hội đã bùng nổ trên toàn thế giới và trên các thiết bị di động, mạng

xã hội đã trở thành một yếu tố không thể thiếu song song với những tính năng cơ bản khác Với sự hỗ trợ của NFC, người dùng có thể mở rộng và khai thác hiệu quả các tính năng như:

Chia sẻ tập tin: để kết nối một chạm giữa hai thiết bị hỗ trợ NFC, người dùng

có thể ngay lập tức chia sẻ danh bạ, hình ảnh, bài hát, video, ứng dụng hoặc địa chỉ URL

Kết nối Bluetooth và Wifi: NFC có thể được dùng để kích hoạt các kết nối không dây tốc độ cao để mở rộng khả năng chia sẻ nội dung NFC có thể thay thế quy trình ghép nối khá rắc rối giữa các thiết bị Bluetooth hay quy trình thiết lập kết nối Wifi với mã PIN, chỉ với việc để hai thiết bị gần nhau để ghép nối hoặc kết nối vào mạng không dây

Việc áp dụng NFC vào điểm danh học sinh hiện nay còn khá mới mẻ, chưa được ứng dụng nhiều ở nước ta

Trang 32

2.4 Đề xuất ý tưởng giải pháp quản lý nề nếp học sinh THPT sử dụng công nghệ, kỹ thuật ICT và IoT

2.4.1 Đề xuất ý tưởng

Sử dụng công nghệ IoT và phần mềm để quản lý điểm danh học sinh Ở đây, học sinh được phát các thẻ có mã nhận dạng, khi học sinh đến hoặc về đi qua cổng trường sẽ quẹt thẻ Đầu đọc thẻ đặt tại các cổng trường sẻ gửi thông tin này về hệ thống quản lý nề nếp học sinh qua mạng IP Các dữ liệu này sẽ được thu thập, phân tích và cung cấp cho nhà trường, giáo viên chủ nhiệm hay cha mà học sinh theo yêu cầu quản lý

Các vấn đề gặp phải và ý tưởng giải quyết được phân tích như trong bảng dữ liệu giải pháp dưới đây:

Hình 2.5 Ý tưởng giải pháp quản lý nề nếp học sinh sử dụng công nghệ, kỹ

thuật ICT và IoT

IoT device

QR reader

RFID reader

Trang 33

2.4.2 Bảng dữ liệu giải pháp

STT VẤN ĐỀ

GIẢI PHÁP HIỆN CÓ VÀ CÁC HẠN CHẾ / TỒN TẠI

GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ XUẤT

Nhà trường:

Cần quản lý học sinh về công tác đào tạo và quản lý con người

Quản lý diễn biến về nhận diện, vị trí địa điểm của học sinh

là cách phổ biến

 cách này tốn thời gian và dễ gian lận

- Điểm danh bằng thẻ  dễ gian lận

- Điểm danh vân tay  khó gian lận nhưng nguy

cơ dễ phát tán bệnh tật khi có

dịch và dễ gây ra tình trạng phải xếp hàng để điểm danh, tốn thời gian

Giải pháp sử

dụng điểm danh bằng thẻ từ RFID kết hợp chụp ảnh ngẫu nhiên để lưu kết quả điểm danh

- Điểm danh

ở nhiều nơi khác nhau

- Rút ngắn thời gian điểm danh

trường hợp nghi ngờ gian lận có

thể truy xuất

dữ liệu để làm sở cứ xác minh

Học sinh được phát thẻ

từ dạng tích hợp vào thẻ học sinh/ học sinh hoặc vào dây đeo tay Các điểm

được đặt tại nhiều vị trí phủ sóng trong trường

Trang 34

để điểm danh

- Thời gian điểm danh thường vào thởi điểm cố định

- Không nắm được thông tin

về các điểm thường được học sinh ghé thăm: ví dụ việc ghé thăm thư viện hay phòng máy để phục vụ

cho học tập

- Muốn biết được lịch sử

hoạt động trong trường của học sinh: thời điểm vào trường, thời

- Cho phép điểm danh, nhận diện học sinh từ

xa từ 5 cm – 10m

- Linh hoạt thời gian điểm danh bằng cách cho phép điểm danh trước hoặc ngay khi bước chân vào lớp mà không ảnh hưởng tới việc giảng dạy của giáo viên

- Lưu lịch sử

hoạt động của học sinh

trường: bắt đầu vào, di

- Linh hoạt trong việc điểm danh

- Tiết kiệm thời gian cho

cả giáo viên

và học sinh

- Quản lý nhà trường nắm được lịch sử hoạt động của học sinh để biết được có xảy

ra tình trạng điểm danh xong thì bỏ

tiết học để

đo lường chất lượng đào tạo; nắm thông tin các điểm ghé thăm trong trường để xem các tiện

- Hệ thống thu thập thông tin nhận dạng của học sinh khi đi qua các trạm điểm danh của trường

- Lưu lịch sử hoạt động của học sinh theo ngày

- Đưa ra các cảnh báo bất thường Ví dụ: thời gian lưu lại trường

hoặc quá dài

- Tự động chấm điểm danh cho học sinh khi so khớp với thời

Trang 35

điểm ra khỏi trường

chuyển, rời khỏi trường

Giáo viên/ Phụ huynh

- Mất thời gian điểm danh khi

số lượng học sinh lớn

- Một số vấn đề ảnh hưởng tới tâm lý giáo viên khi học sinh vắng mặt nhiều, điểm danh hộ,

- Điểm danh

tự động khi học sinh được cấp thẻ

- Hệ thống lưu lịch sử

điểm danh

- Tiết kiệm thời gian cho giáo viên

- Tâm lý giáo viên vào buổi học tốt hơn ko bị phân tán tư tưởng cho việc điểm danh

- Học sinh sẽ

tự điểm danh khi bước vào lớp hoặc tại các điểm đặt kiểm soát của trường

Trang 36

- Phụ huynh hoàn toàn không nắm được thông tin gì của con/

cháu ngoài thời khóa biểu hoặc lời nói của con/

cháu mình

- Giáo viên/

Phụ huynh có thể tra cứu hệ thống

để nắm được tình trạng tới lớp của học sinh theo thời gian

- Phụ huynh yên tâm hơn

được thông tin và được gửi thông tin khi có điều

gì bất thường liên quan tới việc lên lớp của con/

cháu mình

- Giáo viên tập trung vào giảng dạy

mà không bị phân tâm cho việc điểm danh

và dễ dàng quản lý nắm bắt tình trạng lên lớp của học sinh

- Hệ thống lưu và thống

kê việc điểm danh của học sinh

- Tìm kiếm

và xuất dữ liệu gửi qua email đăng kí

- Gửi cảnh

thường của điểm danh của học sinh qua email

huynh/ cán

bộ quản lý đào tạo/ giáo viên

Trang 37

- Cho phép chủ động điểm danh

- Nhắc nhở học sinh về tình trạng chuyên cần

trường hợp vắng học quá thời gian quy định

Giúp học sinh chủ động nắm được tình trạng chuyên cần học tập của mình Nâng cao ý thức học tập chủ động không mất thời gian, tiền bạc vào việc gian lận

- Học sinh đem thẻ được phát để điểm danh khi vào trường và lớp

- Việc điểm danh tự động nhận diện hoặc chụp

dung (chụp ảnh đối với điểm danh học tập khi

chẳng hạn)

- Gửi thông báo nhắc nhở đối với học sinh về tình trạng chuyên cần khi vào ngưỡng cảnh báo

Trang 38

2.4.3 Bảng dữ liệu sản phẩm

CMS Quản lý đào tạo

1 Gán mã thẻ cho học sinh

Module này cho phép lấy

dữ liệu của học sinh

- Import qua file dữ liệu

- Hoặc thông qua API chia sẻ của hệ thống quản lý đào tạo của trường

Kích hoạt và

gán mã thẻ

Cho phép kích hoạt thẻ và gán mã thẻ cho học sinh theo nhóm đối tượng

- Chọn nhóm đối tượng

ví dụ theo lớp, khoa, …

- Nhập số lượng hoặc (thống kê số lượng tổng học sinh được chọn)

- Chọn lô mã thẻ theo số lượng tương ứng

+ Gán mã

+ Danh sách mã được gán cho các đối tượng tương ứng

Trang 39

STT Tính năng Mô tả Gợi ý giao diện

Thu hồi mã thẻ

(vô hiệu hóa

điểm danh)

Module cho phép người quản lý thu hồi các mã thẻ được phát hành cho các đối tượng đã tốt nghiệp hoặc thôi học

- Chọn nhóm đối tượng có trạng thái tốt nghiệp hoặc thôi học

- Chọn chức năng thu hồi mã thẻ để khóa tính năng điểm danh

- Tìm kiếm đối tượng theo lớp, khóa, trạng thái

- Chọn đối tượng hoặc nhóm đối tượng cần cập nhật thông tin trạng thái

- Chọn trạng thái cần cập nhật cho đối tượng

- Cập nhật trạng thái cho đối tượng

2 Thông tin điểm danh

thông tin điểm

danh

Biểu đồ phản ánh tình trạng chuyên cần của học sinh theo lớp, cá nhân, khối

Biểu đồ theo thời gian tình trạng chuyên cần của học sinh theo cá nhân, lớp được biểu thị theo thời gian

Xuất báo cáo

thông tin điểm

Ngày đăng: 14/03/2019, 23:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w