b thuê bởi Tổng thư kí Liên hợp quốc, một cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc hoặc bởi Cơ quan năng lượng nguyên tử quốc tế, hoặc c triển khai bởi một cơ quan hoặc tổ chức nhân đạo phi
Trang 1BỘ LUẬT HÌNH SỰ
CANADA
(Quyển 1)
Trang 248-2011/CXB/223-10/CAND
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
(Quyển 1)
SÁCH ĐƯỢC TÀI TRỢ BỞI SIDA
NHÀ XUẤT BẢN CÔNG AN NHÂN DÂN
HÀ NỘI - 2011
Trang 4Người dịch ThS NGUYỄN KHÁNH NGỌC
Người hiệu đính CHU TRUNG DŨNG
Nguyên bản tiếng Anh đăng tại website http://www.justice.gc.ca
Trang 5LỜI GIỚI THIỆU
Trong hơn một thập kỉ qua, Việt Nam đã và đang tiến sâu vào quá trình hội nhập quốc tế Trên lộ trình mở rộng quan hệ giao lưu, hợp tác trên nhiều lĩnh vực yêu cầu đặt ra không chỉ đối với Chính phủ, các doanh nghiệp mà cả các nhà nghiên cứu khoa học pháp lí là mở mang tầm hiểu biết về các hệ thống pháp luật trên thế giới, trước hết
là về các hệ thống pháp luật trong khu vực châu Á-Thái Bình Dương
Để đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, tìm hiểu và học hỏi về các hệ thống pháp luật trên thế giới, Trường Đại học Luật Hà Nội tổ chức biên dịch một số văn bản pháp luật và sách luật của một số quốc gia
Cuốn sách “Bộ luật hình sự Canada” là một trong những tài liệu
được biên dịch nhằm mục đích trên
Xin trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
Trang 6BỘ LUẬT HÌNH SỰ
C-46
Đạo luật về Pháp luật hình sự
TÊN GỌI Tên gọi
1 Luật này có thể được viện dẫn đến với tên gọi là Bộ luật hình sự
GIẢI THÍCH TỪ NGỮ Các định nghĩa
2 Trong Luật này,
"Luật" bao gồm:
(a) Luật của Nghị viện liên bang,
(b) Luật của cơ quan lập pháp bang trước đây của Canada,
(c) Luật của cơ quan lập pháp của một bang và
(d) Luật hoặc pháp lệnh của cơ quan lập pháp của một bang,
vùng lãnh thổ hoặc địa phương có hiệu lực tại thời điểm bang,
vùng lãnh thổ hoặc địa phương đó trở thành một bang của Canada;
"nhân viên trực thuộc” có nghĩa là những người được
(a) giao nhiệm vụ bởi một tổ chức chính phủ hoặc liên chính phủ
với sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền của Liên hợp quốc,
CRIMINAL CODE
C-46
An Act respecting the Criminal Law
SHORT TITLE Short title
1 This Act may be cited as the Criminal Code
R.S., c C-34, s 1
INTERPRETATION Definitions
2 In this Act,
"Act"
«loi »
"Act" includes (a) an Act of Parliament, (b) an Act of the legislature of the former Province of Canada, (c) an Act of the legislature of a province, and
(d) an Act or ordinance of the legislature of a province, territory
or place in force at the time that province, territory or place became a province of Canada;
"associated personnel"
«personnel associé »
"associated personnel" means persons who are (a) assigned by a government or an intergovernmental organization with the agreement of the competent organ of the United Nations,
Trang 7(b) thuê bởi Tổng thư kí Liên hợp quốc, một cơ quan chuyên
môn của Liên hợp quốc hoặc bởi Cơ quan năng lượng nguyên tử
quốc tế, hoặc
(c) triển khai bởi một cơ quan hoặc tổ chức nhân đạo phi chính
phủ với sự đồng ý của Tổng thư kí Liên hợp quốc, bởi một cơ
quan chuyên môn của Liên hợp quốc hoặc bởi Cơ quan năng
lượng nguyên tử quốc tế,
nhằm tiến hành các hoạt động hỗ trợ cho việc thực hiện nhiệm vụ
của hoạt động thuộc Liên hợp quốc;
"Tổng công tố"
(a) tuỳ thuộc vào các khoản từ (b.1) đến (g), liên quan đến các thủ
tục tố tụng mà Luật này áp dụng thì thuật ngữ này có nghĩa là
Tổng công tố hoặc Luật sư trưởng của bang mà ở đó các thủ tục tố
tụng này được tiến hành và bao gồm cả những người giữ chức Phó
Tổng công tố hoặc Phó Luật sư trưởng,
(b) Liên quan đến vùng lãnh thổ Yukon, các vùng lãnh thổ Tây
bắc và Nunavut, hoặc liên quan đến các thủ tục tố tụng được bắt
đầu bởi Chính phủ liên bang và được tiến hành bởi hoặc thay
mặt Chính phủ liên bang đối với những vi phạm hoặc âm mưu
hoặc cố gắng vi phạm, hoặc tư vấn cho việc vi phạm bất kì một
đạo luật nào của Nghị viện liên bang ngoài Luật này, hoặc bất kì
quy định dưới luật nào được ban hành theo các đạo luật đó thì
thuật ngữ này có nghĩa là Tổng công tố Canada và bao gồm cả
cấp phó của chức danh này,
(b.1) liên quan đến thủ tục tố tụng đối với tội phạm theo khoản
7(2.01), thì thuật ngữ này có nghĩa là Tổng công tố Canada hoặc
Tổng công tố hoặc Luật sư trưởng của bang nơi các thủ tục tố
tụng này được tiến hành và bao gồm những người cấp phó hợp
pháp của các chức danh này,
(c) liên quan đến thủ tục tố tụng đối với tội khủng bố hoặc các
tội theo các điều 57, 58, 83.12, 424.1 hoặc 431.1 hoặc đối với
các tội chống lại nhân viên của Liên hợp quốc hoặc nhân viên
(b) engaged by the Secretary-General of the United Nations, by a specialized agency of the United Nations or by the International Atomic Energy Agency, or
(c) deployed by a humanitarian non-governmental organization
or agency under an agreement with the Secretary-General of the United Nations, by a specialized agency of the United Nations or
by the International Atomic Energy Agency,
to carry out activities in support of the fulfilment of the mandate of a United Nations operation;
"Attorney General"
«procureur général »
"Attorney General"
(a) subject to paragraphs (b.1) to (g), with respect to proceedings
to which this Act applies, means the Attorney General or Solicitor General of the province in which those proceedings are taken and includes his or her lawful deputi,
(b) with respect to the Yukon Territory, the Northwest Territories and Nunavut, or with respect to proceedings commenced at the instance of the Government of Canada and conducted by or on behalf of that Government in respect of a contravention of, a conspiracy or attempt to contravene, or counselling the contravention of, any Act of Parliament other than this Act or any regulation made under such an Act, means the Attorney General of Canada and includes his or her lawful deputi,
(b.1) with respect to proceedings in relation to an offence under subsection 7(2.01), means either the Attorney General of Canada
or the Attorney General or Solicitor General of the province in which those proceedings are taken and includes the lawful deputi
of any of them, (c) with respect to proceedings in relation to a terrorism offence
or to an offence under section 57, 58, 83.12, 424.1 or 431.1 or in relation to an offence against a member of United Nations
Trang 8trực thuộc theo các điều 235, 236, 266, 267, 268, 269, 269.1,
271, 272, 273, 279 hoặc 279.1, thì thuật ngữ này có nghĩa là
Tổng công tố Canada hoặc Tổng công tố hoặc Luật sư trưởng
của bang nơi các thủ tục tố tụng này được tiến hành và bao gồm
những người cấp phó hợp pháp của các chức danh này,
(d) liên quan đến thủ tục tố tụng đối với
(i) tội được quy định tại khoản 7(3.71), hoặc
(ii) tội được quy định tại khoản (a) của định nghĩa “hoạt động
khủng bố” tại khoản 83.01(1), khi hành động hoặc không
hành động thực hiện ngoài Canada nhưng được coi là diễn ra
tại Canada theo tinh thần các khoản 7(2), (2.1), (2.2), (3),
(3.1), (3.4), (3.6), (3.72) hoặc (3.73),
thì thuật ngữ này có nghĩa là Tổng công tố Canada hoặc Tổng
công tố hoặc Luật sư trưởng của bang nơi các thủ tục tố tụng này
được tiến hành và bao gồm những người cấp phó hợp pháp của
các chức danh này,
(e) liên quan đến thủ tục tố tụng đối với tội khi hành động hoặc
không hành động trở thành một tội mà chúng
(i) cấu thành hành vi khủng bố được quy định tại điểm (b)
của định nghĩa “hoạt động khủng bố” tại khoản 83.01(1), và
(ii) được thực hiện bên ngoài Canada nhưng được coi là thực
hiện tại Canada theo tinh thần các khoản 7(3.74) hoặc (3.75),
thì thuật ngữ này có nghĩa là Tổng công tố Canada hoặc Tổng
công tố hoặc Luật sư trưởng của bang nơi các thủ tục tố tụng này
được tiến hành và bao gồm những người cấp phó hợp pháp của
các chức danh này,
(f) liên quan đến thủ tục tố tụng theo các Điều 83.13, 83.14,
83.28, 83.29 hoặc 83.3, thì thuật ngữ này có nghĩa là Tổng công
tố Canada hoặc Tổng công tố hoặc Luật sư trưởng của bang nơi
các thủ tục tố tụng này được tiến hành và bao gồm những người
cấp phó hợp pháp của các chức danh này,
(g) liên quan đến thủ tục tố tụng đối với các tội được quy định tại
các Điều 380, 382, 382.1 và 400, thì thuật ngữ này có nghĩa là
personnel or associated personnel under section 235, 236, 266,
267, 268, 269, 269.1, 271, 272, 273, 279 or 279.1, means either the Attorney General of Canada or the Attorney General or Solicitor General of the province in which those proceedings are taken and includes the lawful deputi of any of them,
(d) with respect to proceedings in relation to (i) an offence referred to in subsection 7(3.71), or (ii) an offence referred to in paragraph (a) of the definition
“terrorist activiti” in subsection 83.01(1), where the act or omission was committed outside Canada but is deemed by virtue of subsection 7(2), (2.1), (2.2), (3), (3.1), (3.4), (3.6), (3.72) or (3.73) to have been committed in Canada,
means either the Attorney General of Canada or the Attorney General or Solicitor General of the province in which those proceedings are taken and includes the lawful deputi of any
of them, (e) with respect to proceedings in relation to an offence where the act or omission constituting the offence
(i) constitutes a terrorist activiti referred to in paragraph (b) of the definition “terrorist activiti” in subsection 83.01(1), and (ii) was committed outside Canada but is deemed by virtue of subsection 7(3.74) or (3.75) to have been committed in Canada, means either the Attorney General of Canada or the Attorney General or Solicitor General of the province in which those proceedings are taken and includes the lawful deputi of any
of them, (f) with respect to proceedings under section 83.13, 83.14, 83.28, 83.29 or 83.3, means either the Attorney General of Canada or the Attorney General or Solicitor General of the province in which those proceedings are taken and includes the lawful deputi
of any of them, and (g) with respect to proceedings in relation to an offence referred
to in sections 380, 382, 382.1 and 400, means either the Attorney
Trang 9Tổng công tố Canada hoặc Tổng công tố hoặc Luật sư trưởng
của bang nơi các thủ tục tố tụng này được tiến hành và bao gồm
những người cấp phó hợp pháp của các chức danh này;
"giấy bạc ngân hàng” bao gồm bất kì công cụ chuyển nhượng nào
(a) được phát hành bởi hoặc thay mặt cho người kinh doanh
ngân hàng tại Canada hoặc ngoài Canada,
(b) được phát hành theo thẩm quyền của Nghị viện hoặc theo thẩm
quyền hợp pháp của chính quyền một quốc gia khác ngoài Canada,
với mục đích được sử dụng như là tiền hoặc tương đương tiền ngay
khi được phát hành hoặc trong thời gian sau đó và bao gồm cả hoá
đơn của ngân hàng và hoá đơn bưu điện ngân hàng;
"thương tích" có nghĩa là bất kì sự đau đớn hoặc bị thương nào đối
với một người làm ảnh hưởng đến sức khỏe hoặc sự tiện lợi của
người đó và phải ở mức nghiêm trọng hơn mức đau đớn hoặc bị
thương nhất thời, thoáng qua hoặc đau vặt;
"Lực lượng vũ trang Canada" có nghĩa là lực lượng vũ trang của
Hoàng gia được xây dựng bởi Canada;
"gia súc" có nghĩa là gia súc được nuôi hoặc động vật thuộc loài bò
với bất kì tên kĩ thuật hoặc họ nào được biết đến, và bao gồm cả
ngựa, la, lừa, lợn, cừu hoặc dê;
"thư kí toà án" bao gồm những người với bất kì tên hoặc chức danh
gì có thể được trao mà đôi khi thực hiện các công việc của thư kí
toà án;
General of Canada or the Attorney General or Solicitor General
of the province in which those proceedings are taken and includes the lawful deputi of any of them;
"bank-note"
«billet de banque »
"bank-note" includes any negotiable instrument (a) issued by or on behalf of a person carrying on the business of banking in or out of Canada, and
(b) issued under the authoriti of Parliament or under the lawful authoriti of the government of a state other than Canada,
intended to be used as money or as the equivalent of money, immediately on issue or at some time subsequent thereto, and includes bank bills and bank post bills;
"bodily harm"
«lésions corporelles »
"bodily harm" means any hurt or injury to a person that interferes with the health or comfort of the person and that is more than merely transient or trifling in nature;
"clerk of the court"
«greffier du tribunal »
"clerk of the court" includes a person, by whatever name or title he may be designated, who from time to time performs the duties of a clerk of the court;
Trang 10"vợ/chồng theo thông luật” liên quan đến một cá nhân có nghĩa là
một người cùng chung sống với người đó trong mối quan hệ vợ
chồng và đã sống như vậy với nhau trong khoảng thời gian ít nhất
là một năm";
"người khiếu nại" có nghĩa là người bị hại của một hành vi tội phạm
được cho là đã diễn ra;
"luật sư" có nghĩa là luật sư bào chữa hoặc luật sư tư vấn liên quan
đến các vấn đề hoặc công việc mà luật sư bảo chữa hoặc luật sư tư
vấn được pháp luật của bang cho phép họ được làm hoặc thực hiện
tương ứng với họ liên quan đến các thủ tục tố tụng;
"điểm buộc tội" có nghĩa là một sự buộc tội trong bản cáo trạng của
công tố hoặc trong bản quyết định có tội của bồi thẩm đoàn;
(a) một toà án duy trì trật tự hòa bình với các phiên xét xử chung
hoặc theo quý khi được một thẩm phán toà án sơ thẩm chủ tọa,
(a.1) tại bang Quebec, là Toà án phúc thẩm Quebec, toà án khu
vực thành phố Montreal và toà án khu vực thành phố Quebec,
(b) thẩm phán toà án bang hoặc thẩm phán thực hiện chức năng
"court of criminal jurisdiction"
«cour de juridiction criminelle »
"court of criminal jurisdiction" means (a) a court of general or quarter sessions of the peace, when presided over by a superior court judge,
(a.1) in the Province of Quebec, the Court of Quebec, the municipal court of Montreal and the municipal court of Quebec, (b) a provincial court judge or judge acting under Part XIX, and (c) in the Province of Ontario, the Ontario Court of Justice;
Trang 11"tổ chức tội phạm" có cùng nghĩa như tại khoản 467.1(1);
"tội phạm của tổ chức tội phạm” [tội phạm có tổ chức] có nghĩa là
(a) tội phạm theo các điều 467.11, 467.12 hoặc 467.13, hoặc một tội
nghiêm trọng được thực hiện phục vụ lợi ích của một tổ chức tội
phạm hoặc theo chỉ đạo hoặc gắn kết với tổ chức tội phạm, hoặc
(b) âm mưu hoặc cố gắng trở thành đồng phạm sau khi xảy ra
hành vi phạm tội hoặc việc giúp tư vấn liên quan đến một sự
phạm tội được quy định tại khoản (a);
“ngày" có nghĩa là khoảng thời gian giữa sáu giờ buổi sáng và chín
giờ buổi chiều trong cùng một ngày;
"giấy tờ sở hữu tài sản” bao gồm giấy tờ được mua và bán, vận đơn,
giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc lệnh đối với việc giao hoặc chuyển
giao hàng hoá hoặc những gì khác có giá trị, và bất kì tài liệu nào
khác được sử dụng trong hoạt động kinh doanh thông thường như là
chứng cứ về việc chiếm hữu hoặc kiểm soát hàng hoá cho phép hoặc
có mục đích cho phép thông qua việc xác nhận hoặc trao cho người
đang chiếm hữu tài liệu này được chuyển giao hoặc nhận bất kì hàng
hoá nào được quy định hoặc nêu tại tài liệu này;
"giấy tờ sở hữu đất" bao gồm bất kì bản viết nào là hoặc chứa đựng
chứng cứ về sở hữu, hoặc phần bất kì nào của sở hữu đối với bất
động sản hoặc đối với quyền lợi trên bất động sản và bất kì bản
copy được công chứng hoặc đăng kí nào của bản viết đó và bất kì
"criminal organization"
«organisation criminelle »
"criminal organization" has the same meaning as in subsection 467.1(1);
"criminal organization offence"
«infraction d’organisation criminelle »
"criminal organization offence" means (a) an offence under section 467.11, 467.12 or 467.13, or a serious offence committed for the benefit of, at the direction of,
or in association with, a criminal organization, or (b) a conspiracy or an attempt to commit, being an accessory after the fact in relation to, or any counselling in relation to, an
offence referred to in paragraph (a);
"document of title to lands"
«titre de bien-fonds »
"document of title to lands" includes any writing that is or contains evidence of the title, or any part of the title, to real properti or to any interest in real properti, and any notarial or registrar’s copy thereof and any duplicate instrument, memorial, certificate or
Trang 12bản sao lục nào của các tài liệu, giấy tờ, chứng nhận hoặc văn bản
được cho phép hoặc yêu cầu theo bất kì luật nào có hiệu lực tại bất
kì nơi nào của Canada liên quan đến việc đăng kí sở hữu mà có
liên quan đến sở hữu bất động sản hoặc quyền lợi bất kì trên bất
động sản;
"nhà ở” có nghĩa là toàn bộ hoặc một phần bất kì nào của toà nhà
hoặc công trình được giữ hoặc dùng như là nơi ở tạm thời hoặc
thường xuyên, và bao gồm cả
(a) nhà trong khuôn viên vườn của nhà ở mà có nối với nhà ở bởi
ô cửa hoặc bởi đường qua lại được che hoặc rào chung,
(b) các khối được thiết kế di động và sử dụng như là nơi ở
thường xuyên hoặc tạm thời và đang được sử dụng là nơi ở;
"mỗi người", "người" và "chủ sở hữu" và các thuật ngữ tương tự bao
gồm cả Nhà nước và tổ chức;
"chất nổ" bao gồm
(a) bất kì những gì có mục đích được sử dụng để làm ra chất nổ,
(b) bất kì những gì hoặc phần nào của nó được sử dụng hoặc có
mục đích được sử dụng hoặc để hỗ trợ cho việc nổ trong hoặc
với chất nổ,
(c) lựu đạn gây cháy, bom gây cháy, bom xăng hoặc các chất
hoặc công cụ gây cháy tương tụ và thiết bị làm chậm lại hoặc
những thứ khác có mục đích để sử dụng cùng với các chất hoặc
công cụ đó;
"người thiểu năng trí tuệ" [Đã bị huỷ bỏ 1991, c 43, s 9]
document authorized or required by any law in force in any part of Canada with respect to registration of titles that relates to title to real properti or to any interest in real properti;
"dwelling-house"
«maison d’habitation »
"dwelling-house" means the whole or any part of a building or structure that is kept or occupied as a permanent or temporary residence, and includes
(a) a building within the curtilage of a dwelling-house that is connected
to it by a doorway or by a covered and enclosed passage-way, and (b) a unit that is designed to be mobile and to be used as a permanent
or temporary residence and that is being used as such a residence;
"every one", "person" and "owner"
(c) an incendiary grenade, fire bomb, molotov cocktail or other similar incendiary substance or device and a delaying mechanism or other thing intended for use in connection with such a substance or device;
"feeble-minded person" [Repealed, 1991, c 43, s 9]
Trang 13"súng" có nghĩa là vũ khí có nòng mà từ đó việc bắn, đạn hoặc các
vật được bắn khác có thể được bắn ra và có khả năng gây thương
tích nghiêm trọng hoặc làm chết người và bao gồm bất kì khung
sườn hoặc thùng chứa vũ khí đó hoặc bất kì những gì có thể cải
tiến để sử dụng như là súng;
"dịch vụ, tiện nghi của nhà nước hoặc công cộng" có nghĩa là dịch
vụ, tiện nghi hoặc phương tiện di chuyển, được sử dụng hoặc dùng
bất kể là thường xuyên hoặc tạm thời liên quan đến các nhiệm vụ
chính thức của đại diện nhà nước, chính quyền, cơ quan lập pháp,
tư pháp hoặc cán bộ hoặc nhân viên của cơ quan nhà nước hoặc cơ
quan hoặc thực thể công bất kì nào khác, hoặc của cán bộ hoặc
nhân viên của tổ chức liên chính phủ;
"Lực lượng Hoàng gia" có nghĩa là lực lượng hải quân, quân đội và
không quân của Hoàng gia được xây dựng ở bất kì nơi nào và bao
gồm cả các Lực lượng của Canada;
"đường quốc lộ” có nghĩa là con đường mà công chúng có quyền
tiếp cận và bao gồm cả các cầu hoặc đường ngầm con đường đi qua;
"cáo trạng" bao gồm
(a) căn cứ hoặc điểm buộc tội ở trong đó,
(b) sự nhận tội, tái tạo lại hoặc biện hộ nào khác
or receiver of such a barrelled weapon and anything that can be adapted for use as a firearm;
"government or public faciliti"
«installation gouvernementale ou publique »
"government or public faciliti" means a faciliti or conveyance, whether permanent or temporary, that is used or occupied in connection with their official duties by representatives of a state, members of a government, members of a legislature, members of the judiciary, or officials or employees of a state or of any other public authoriti or public entiti, or by officials or employees of an intergovernmental organization;
"Her Majesti’s Forces"
Trang 14"người được pháp luật quốc tế bảo vệ” có nghĩa là
(a) nguyên thủ quốc gia, kể cả thành viên bất kì nào của thiết chế
tập thể thực hiện các chức năng của nguyên thủ quốc gia theo
hiến pháp của nước liên quan, người đứng đầu chính phủ hoặc
bộ trưởng ngoại giao khi người này có mặt tại ở quốc gia không
phải là quốc gia họ giữ chức vụ này,
(b) thành viên gia đình của người được quy định tại khoản (a)
mà đi cùng với người dó trong thời gian ở quốc gia khác ngoài
quốc gia mà người này giữ chức vụ,
(c) người đại diện hoặc quan chức của một quốc gia hoặc đại
diện cho tổ chức quốc tế liên chính phủ mà vào thời điểm và địa
điểm khi hành vi phạm tội nêu tại Điều 7(3) được thực hiện
chống lại người này hoặc bất kì tài sản nào được quy định tại
Điều 431 mà người này sử dụng, có quyền theo pháp luật quốc tế
được bảo hộ đặc biệt khỏi bất kì sự tấn công nào nhằm bào
người này, quyền tự do hoặc phẩm giá của họ, hoặc
(d) thành viên gia đình của người đại diện, quan chức hoặc đại
diện khác được quy định tại khoản (c) mà là một người thuộc hộ
gia đình của người này tại thời điểm và địa điểm khi bất kì hành
vi phạm tội nào được quy định tại Điều 7(3) được thực hiện
chống lại thành viên gia đình họ hoặc tài sản của họ được quy
định tại Điều 431 mà người này sử dụng, có quyền theo pháp
luật quốc tế được bảo hộ đặc biệt khỏi bất kì sự tấn công nào
nhằm bào người này, quyền tự do hoặc phẩm giá của họ mà
người này sử dụng, có quyền theo pháp luật quốc tế được bảo hộ
đặc biệt khỏi bất kì sự tấn công nào nhằm bào người này, quyền
tự do hoặc phẩm giá của họ;
"thẩm phán trật tự" có nghĩa là thẩm phán giữ bình yên hoặc thẩm
phán toà án bang, bao gồm cả hai hoặc nhiều thẩm phán trật tự,
theo quy định của pháp luật, thực hiện hoặc có thẩm quyền xét xử;
"internationally protected person"
«personne jouissant d’une protection internationale »
"internationally protected person" means (a) a head of state, including any member of a collegial body that performs the functions of a head of state under the constitution of the state concerned, a head of a government or a minister of foreign affairs, whenever that person is in a state other than the state in which he holds that position or office,
(b) a member of the family of a person described in paragraph (a) who accompanies that person in a state other than the state in which that person holds that position or office,
(c) a representative or an official of a state or an official or agent of an international organization of an intergovernmental character who, at the time when and at the place where an offence referred to in subsection 7(3) is committed against his person or any properti referred to in section 431 that is used by him, is entitled, pursuant to international law, to special protection from any attack on his person, freedom or digniti, or
(d) a member of the family of a representative, official or agent described in paragraph (c) who forms part of his household, if the representative, official or agent, at the time when and at the place where any offence referred to in subsection 7(3) is committed against the member of his family or any properti referred to in section 431 that is used by that member, is entitled, pursuant to international law, to special protection from any attack on his person, freedom or digniti;
Trang 15"thành viên tham gia hệ thống tư pháp" có nghĩa là
(a) thành viên của Thượng nghị viện, Hạ nghị viện, hội đồng lập
pháp hoặc hội đồng chính quyền địa phương;
(b) người có vai trò thực thi tư pháp hình sự, kể cả
(i) Bộ trưởng Bộ an toàn công cộng và ứng phó khẩn cấp và
Bộ trưởng chịu trách nhiệm về trật tự, cảnh sát tại các bang,
(ii) công tố viên, luật sư, thành viên của Hiệp hội công chứng
Quebec (Chambre des notaires du Québec) và cán bộ toà án,
(iii) thẩm phán thường và thẩm phán công lí,
(iv) thành viên bồi thẩm đoàn hoặc người được mời làm
thành viên bồi thẩm đoàn,
(v) người cung cấp thông tin, người sẽ là nhân chứng, nhân
chứng được mời đến và nhân chứng đã cung cấp lời khai,
(vi) cán bộ trật tự theo quy định tại bất kì khoản nào (b), (c),
(d), (e) và (g) về định nghĩa “cán bộ trật tự”,
(vii) nhân viên dân sự của lực lượng cảnh sát,
(viii) người được tuyển vào làm quản lí toà án,
(viii.1) cán bộ nhà nước theo quy định tại Điều 25.1(1) và
người hành động theo chỉ đạo của cán bộ này,
(ix) người làm việc cho Cơ quan thuế vụ Canada tham gia
vào điều tra một tội theo Luật của Nghị viện,
(ix.1) nhân viên của Cơ quan quản lí biên giới Canada tham
gia vào điều tra vào hành vi phạm tội theo một luật của
Nghị viện,
(x) nhân viên của cơ quan quản lí trại cải tạo, nhân viên giám
sát người được ân giảm án và bất kì người nào tham gia vào
việc thực thi bản án dưới sự chỉ đạo của cơ quan quản lí cải
tạo và người tiến hành phiên xem xét theo thủ tục kỷ luật của
Luật về cải tạo và tha có điều kiện, và
"justice system participant"
«personne associée au système judiciaire »
"justice system participant" means (a) a member of the Senate, of the House of Commons, of a legislative assembly or of a municipal council, and
(b) a person who plays a role in the administration of criminal justice, including
(i) the Minister of Public Safeti and Emergency Preparedness and a Minister responsible for policing in a province,
(ii) a prosecutor, a lawyer, a member of the Chambre des notaires du Québec and an officer of a court,
(iii) a judge and a justice, (iv) a juror and a person who is summoned as a juror, (v) an informant, a prospective witness, a witness under subpoena and a witness who has testified,
(vi) a peace officer within the meaning of any of paragraphs (b), (c), (d), (e) and (g) of the definition “peace officer”, (vii) a civilian employee of a police force,
(viii) a person employed in the administration of a court, (viii.1) a public officer within the meaning of subsection 25.1(1) and a person acting at the direction of such an officer, (ix) an employee of the Canada Revenue Agency who is involved
in the investigation of an offence under an Act of Parliament, (ix.1) an employee of the Canada Border Services Agency who is involved in the investigation of an offence under an Act of Parliament,
(x) an employee of a federal or provincial correctional service,
a parole supervisor and any other person who is involved in the administration of a sentence under the supervision of such a correctional service and a person who conducts disciplinary hearings
under the Corrections and Conditional Release Act, and
Trang 16(xi) nhân viên và thành viên của Hội đồng ân xá quốc gia và
các hội đồng ân xá cấp bang;
"thẩm phán trật tự” (magistrate) [Đã được huỷ bỏ, R.S., 1985, c 27
(1st Supp.), s 2]
"rối loại tâm thần”có nghĩa là một bệnh của trí não;
"quân sự" phải được hiểu là liên quan đến tất cả hoặc bất kì lực
lượng nào của Canada;
"pháp luật về quân sự" bao gồm các đạo luật, quy định hoặc quyết
định liên quan đến các lực lượng vũ trang Canada
"phương tiện cơ giới" có nghĩa là phương tiện được kéo, đẩy hoặc
lái bằng bất kì cách nào không phải là sức cơ bắp nhưng không
bao gồm thiết bị đường sắt;
"chính quyền địa phương" bao gồm thiết chế thành lập theo luật của
thành phố, thị xã, làng, huyện, thị trấn, quản hạt hoặc các đơn vị
hành chính hoặc lãnh thổ khác của bang mà người dân của các địa
phương này được tổ chức hoặc có quyền nắm giữ với tư cách chung
một tập thể những tài sản vì mục đích công cộng;
"trẻ sơ sinh" có nghĩa là người dưới một tuổi;
"đêm" có nghĩa là khoảng thời gian giữa 9 giờ tối và 6 giờ sáng của
ngày hôm sau;
(xi) an employee and a member of the National Parole Board and of a provincial parole board;
"magistrate" [Repealed, R.S., 1985, c 27 (1st Supp.), s 2]
"motor vehicle" means a vehicle that is drawn, propelled or driven
by any means other than muscular power, but does not include railway equipment;
"municipaliti"
«municipalité »
"municipaliti" includes the corporation of a citi, town, village, counti, township, parish or other territorial or local division of a province, the inhabitants of which are incorporated or are entitled
to hold properti collectively for a public purpose;
Trang 17"tài sản liên quan đến tội phạm" có nghĩa là bất kì tài sản nào nằm
trong hoặc ngoài Canada,
(a) mà để có được hoặc liên quan đến tài sản đó thì một tội đại
hình(1) theo Luật này hoặc Luật phòng, chống tham nhũng đối
với công chức nước ngoài đã được thực hiện,
(b) mà được sử dụng theo bất kì cách nào liên quan đến việc thực
hiện một hành vi tội phạm, hoặc
(c) mà được dự kiến sử dụng vào việc thực hiện hành vi tội
phạm;
"người phạm tội" có nghĩa là người được toà án quyết định là phạm
tội bất kể là trên cơ sở chấp nhận thoả thuận nhận tội hoặc kết luận
là có tội;
"vũ khí tấn công" có cùng nghĩa với thuật ngữ “vũ khí”;
"tổ chức" có nghĩa
(a) cơ quan nhà nước, tổ chức công ti, hiệp hội, công ti, hãng, hợp
danh, công đoàn hoặc cơ quan chính quyền địa phương,
(b) tổ chức liên kết hội của những người mà
(i) được thành lập cho mục đích chung,
(ii) có cơ cấu tổ chức hoạt động,
(iii) giới thiệu cho công chúng như là tổ chức liên kết hội của
những người;
(1) Tội đại hình (indictable offence) là tội phạm được xét xử theo thủ tục luận tội
đầy đủ, qua truy tố và xét xử có bồi thẩm đoàn.
(b) that is used in any manner in connection with the commission
of such an offence, or (c) that is intended to be used for committing such an offence;
(b) an association of persons that (i) is created for a common purpose, (ii) has an operational structure, and (iii) holds itself out to the public as an association of persons;
Trang 18"cán bộ trật tự" bao gồm
(a) thị trưởng, người gác, chủ tịch xã, cảnh sát trưởng và cấp phó và
cán bộ của cảnh sát trưởng và thẩm phán trật tự,
(b) thành viên của Cơ quan quản lí cải tạo của Canada mà được
chỉ định làm cán bộ trật tự theo Phần I của Luật về cải tạo và tha
có điều kiện và giám đốc trại giam, phó giám đốc trại giam, giáo
viên, quản giáo, gác tù và bất kì cán bộ nào khác hoặc nhân viên
thường xuyên của nhà tù mà không phải là nhà tù được định
nghĩa tại Phần I của Luật về cải tạo và tha có điều kiện,
(c) nhân viên cảnh sát,(1) chấp hành viên và những người khác
được tuyển vào làm để bảo toàn và duy trì trật tự hoặc cho việc
tống đạt hoặc thi hành án dân sự,
(d) nhân viên theo quy định của Luật hải quan, Luật thuế tiêu thụ
đặc biệt hoặc Luật thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2001 hoặc những
người có những thẩm quyền của án bộ này khi thực hiện bất kì
nhiệm vụ trong thực hiện các đạo Luật này,
(d.1) cán bộ được được cho phép theo Điều 138(1) của Luật xuất
nhập cảnh và bảo hộ người tị nạn,
(e) những người được chỉ định là thanh tra thuỷ sản theo Luật
thuỷ sản khi thực hiện bất kì nhiệm vụ hoặc chức năng nào theo
đạo Luật này và những người được chỉ định là cán bộ thuỷ sản
theo Luật thuỷ sản khi thực hiện bất kì nhiệm vụ hoặc chức năng
nào theo Luật này hoặc Luật bảo vệ thuỷ sản ven bờ,
(f) Cơ trưởng tàu bay mà
(i) được đăng kí tại Canada theo các quy định của Luật hàng
không, hoặc
(ii) được thuê khô (không đi cùng phi hành đoàn) và được
vận hành bởi người có đủ tiêu chuẩn theo các quy định của
(1) Nhân viên cảnh sát trong tiếng Anh được sử dụng với 3 từ khác nhau: police
officer, police constable hoặc constable
"peace officer"
«agent de la paix »
"peace officer" includes (a) a mayor, warden, reeve, sheriff, deputi sheriff, sheriff’s officer and justice of the peace,
(b) a member of the Correctional Service of Canada who is designated as a peace officer pursuant to Part I of the Corrections and Conditional Release Act, and a warden, deputi warden, instructor, keeper, jailer, guard and any other officer or permanent employee of a prison other than a penitentiary as defined in Part
I of the Corrections and Conditional Release Act, (c) a police officer, police constable, bailiff, constable, or other person employed for the preservation and maintenance of the public peace or for the service or execution of civil process, (d) an officer within the meaning of the Customs Act, the Excise Act or the Excise Act, 2001, or a person having the powers of such an officer, when performing any duti in the administration
of any of those Acts, (d.1) an officer authorized under subsection 138(1) of the Immigration and Refugee Protection Act,
(e) a person designated as a fishery guardian under the Fisheries Act when performing any duties or functions under that Act and
a person designated as a fishery officer under the Fisheries Act when performing any duties or functions under that Act or the Coastal Fisheries Protection Act,
(f) the pilot in command of an aircraft (i) registered in Canada under regulations made under the Aeronautics Act, or
(ii) leased without crew and operated by a person who is qualified under regulations made under the Aeronautics Act
Trang 19Luật hàng không để được đăng kí như là chủ sở hữu của tàu
bay được đăng kí tại Canada theo các quy định đó,
khi tàu bay này đang bay và
(h) các cán bộ và các chiến sĩ không phải là sĩ quan của các lực
lượng vũ trang Canada mà
(i) được bổ nhiệm theo Điều 156 Luật quốc phòng, hoặc
(ii) được tuyển vào để thực hiện các nhiệm vụ mà Chính phủ
liên bang(1) trong các quy định được ban hành theo Luật quốc
phòng theo khoản này đã là cần thiết cho các cán bộ và chiến
sĩ không phải là sĩ quan thực hiện chúng có các thẩm quyền
của cán bộ trật tự;
"nhà tù" bao gồm nhà tù giam an ninh cao của liên bang, nhà tù
thông thường hoặc trại giam cải tạo, nhà giam, phòng giam hoặc
địa điểm khác nơi những người bị truy tố hoặc bị kết án thông
thường được giam giữ;
"tài sản" bao gồm
(a) bất động sản và tài sản của cá nhân ngoài bất động sản dưới
bất kì hình thực nào, giấy tờ sở hữu và tài liệu nào liên quan đến
hoặc chứng tỏ quyền sở hữu hoặc quyền tài sản, hoặc đem lại
quyền được đòi lại hoặc nhận tiền hoặc hàng,
(b) tài sản ban đầu thuộc chiếm hữu hoặc kiểm soát của bất kì người
nào, và bất kì tài sản đã được chuyển đổi thành hoặc trao đổi và bất
kì những gì có được vào thời điểm chuyển đổi hoặc trao đổi, và
(c) bất kì bưu thiếp, tem thư hoặc tem chứng thư nào khác được
phát hành hoặc làm theo thẩm quyền của Nghị viện hoặc cơ quan
(1) Chính phủ liên bang (Governor in Council) được hiểu là Thống đốc và các
thành viên Nội các Canada (ND)
to be registered as owner of an aircraft registered in Canada under those regulations,
while the aircraft is in flight, and (g) officers and non-commissioned members of the Canadian Forces who are
(i) appointed for the purposes of section 156 of the National Defence Act, or
(ii) employed on duties that the Governor in Council, in regulations made under the National Defence Act for the purposes of this paragraph, has prescribed to be of such a kind as to necessitate that the officers and non-commissioned members performing them have the powers of peace officers;
"prison"
«prison »
"prison" includes a penitentiary, common jail, public or reformatory prison, lock-up, guard-room or other place in which persons who are charged with or convicted of offences are usually kept in custody;
"properti"
«biens » ou
«propriété »
"properti" includes
(a) real and personal properti of every description and deeds and
instruments relating to or evidencing the title or right to properti,
or giving a right to recover or receive money or goods,
(b) properti originally in the possession or under the control of
any person, and any properti into or for which it has been converted or exchanged and anything acquired at any time by the conversion or exchange, and
(c) any postal card, postage stamp or other stamp issued or
prepared for issue under the authoriti of Parliament or the
Trang 20lập pháp bang để thanh toán cho Nhà nước hoặc tổ chức công ti
bất kì khoản phí, thuế địa phương hoặc nghĩa vụ nào, bất kể là
nó thuộc Nhà nước hoặc của người bất kì nào;
"công tố viên" có nghĩa là Tổng công tố hoặc khi Tổng công tố
không tham gia thì có nghĩa là người bắt đầu thủ tục tố tụng mà Luật
này áp dụng và bao gồm cả luật sư tham gia thay mặt họ;
"thẩm phán toà án bang" bao gồm những người được bổ nhiệm hoặc
được cho phép thực hiện các công việc theo các Luật của cơ quan
lập pháp bang bất kể là tên chức danh đó là gì, và có thẩm quyền
của hai hoặc nhiều thẩm phán trật tự và bao gồm cả người phó của
chức danh này;
"bộ ngành nhà nước" có nghĩa là một bộ của Chính phủ Canada
hoặc một nhánh của bộ này hoặc hội đồng, uỷ ban, tổng công ti hoặc
các thiết chế khác mà là đại diện cho Nhà nước Canada;
"cán bộ nhà nước" bao gồm
(a) cán bộ hải quan hoặc thuế vụ,
(b) cán bộ của các Lực lượng vũ trang Canada,
(c) cán bộ của Cảnh sát kị binh Hoàng gia Canada,
(d) bất kì cán bộ nào khi tham gia vào thực thi pháp luật của
Canada liên quan đến thu ngân sách, thuế, hải quan, thương mại
hoặc hàng hải;
"hàng dự trữ của nhà nước" bao gồm bất kì tài sản dành riêng nào
legislature of a province for the payment to the Crown or a corporate body of any fee, rate or duti, whether or not it is in the possession of the Crown or of any person;
"prosecutor"
«poursuivant »
"prosecutor" means the Attorney General or, where the Attorney General does not intervene, means the person who institutes proceedings to which this Act applies, and includes counsel acting
on behalf of either of them;
"provincial court judge"
«juge de la cour provinciale »
"provincial court judge" means a person appointed or authorized to act by or pursuant to an Act of the legislature of a province, by whatever title that person may be designated, who has the power and authoriti of two or more justices of the peace and includes the lawful deputi of that person;
"public department"
«ministère public »
"public department" means a department of the Government of Canada or a branch thereof or a board, commission, corporation or other body that is an agent of Her Majesti in right of Canada;
"public officer"
«fonctionnaire public »
"public officer" includes
(a) an officer of customs or excise, (b) an officer of the Canadian Forces, (c) an officer of the Royal Canadian Mounted Police, and (d) any officer while the officer is engaged in enforcing the laws
of Canada relating to revenue, customs, excise, trade or navigation;
"public stores"
«approvisionnements publics »
"public stores" includes any personal properti that is under the care,
Trang 21mà được bảo quản, trông coi, quản lí hoặc kiểm soát của một bộ
ngành nhà nước hoặc một người làm cho bộ ngành nhà nước;
"thiết bị đường sắt" có nghĩa
(a) bất kì máy nào được làm ra chỉ để chuyển động duy nhất trên
đường sắt bất kể là máy đó có khả năng tự hành hoặc không,
hoặc
(b) bất kì phương tiện nào được làm ra để chuyển động cả trên
và ngoài đường sắt khi có những sự điều chỉnh thích nghi
phương tiện này cho chuyển động trên đường sắt được sử dụng;
"người đại diện" liên quan đến một tổ chức có nghĩa là giám đốc,
thành viên hợp danh (partner), người nhân viên, thành viên, đại diện
hoặc nhà thầu của tổ chức này;
"cán bộ cao cấp" có nghĩa là người đại diện có vai trò quan trọng
trong việc hoạch định chính sách của tổ chức hoặc chịu trách nhiệm
quản lí màng công việc quan trọng trong hoạt động của tổ chức đó
và trong trường hợp tổ chức công ti thì bao gồm cả giám đốc, thành
viên hội đồng quản trị và kế toán trưởng;
"tội nghiêm trọng" có cùng nghĩa với nghĩa của Điều 467.1(1);
"lấy trộm" có nghĩa là trộm cắp;
"đua xe ngoài đường phố" có nghĩa là sử dụng phương tiện có động
supervision, administration or control of a public department or of any person in the service of a public department;
"railway equipment"
«matériel ferroviaire »
"railway equipment" means
(a) any machine that is constructed for movement exclusively on
lines of railway, whether or not the machine is capable of independent motion, or
(b) any vehicle that is constructed for movement both on and off
lines of railway while the adaptations of that vehicle for movement on lines of railway are in use;
"representative"
«agent »
"representative", in respect of an organization, means a director, partner, employee, member, agent or contractor of the organization;
"senior officer"
«cadre supérieur »
"senior officer" means a representative who plays an important role
in the establishment of an organization’s policies or is responsible for managing an important aspect of the organization’s activities and, in the case of a body corporate, includes a director, its chief executive officer and its chief financial officer;
Trang 22cơ trong cuộc đua với ít nhất một phương tiện cơ giới khác trên
đường phố, đường quốc lộ hoặc tại các địa điểm công cộng khác;
"toà án sơ thẩm hình sự" có nghĩa là
(a) tại bang Ontario, tức là Toà án phúc thẩm hoặc Toà sơ thẩm
tư pháp,
(b) tại bang Quebec, tức là Toà sơ thẩm,
(c) tại bang Đảo Hoàng tử Edward, là Toà án tối cao (Supreme
Court – thực tế là toà cấp địa phương dù tên gọi như vậy),
(d) tại các bang New Brunswick, Manitoba, Saskatchewan và
Alberta, là Toà án phúc thẩm hoặc Toà án thẩm phán của Nữ
hoàng (Court of Queen’s Bench),
(e) tại các bang Nova Scotia, British Columbia và Newfoundland,
là Toà án tối cao hoặc Toà án phúc thẩm,
(f) tại Yukon, là Toà án tối cao,
(g) tại Các vùng lãnh thổ Tây Bắc, là Toà án tối cao,
(h) tại Nunavut, là Toà án tư pháp Nunavut;
"đơn vị lãnh thổ" bao gồm bất kì bang, quản hạt, liên quản hạt, thị
trấn, thành phố, thị xã, xã hoặc đơn vị hoặc địa điểm tư pháp khác
mà bối cảnh áp dụng;
"tội khủng bố" có nghĩa là
(a) một tội theo bất kì điều nào trong số các điều từ 83.02 đến
83.04 hoặc từ 83.18 đến 83.23,
(b) một tội đại hình theo Luật này hoặc bất kì luật nào khác của
Nghị viện được thực hiện cho lợi ích, theo chỉ đạo hoặc gắn với
tổ chức khủng bố,
(c) một tội đại hình theo Luật này hoặc bất kì luật nào khác của
least one other motor vehicle on a street, road, highway or other public place;
"superior court of criminal jurisdiction"
«cour supérieure de juridiction criminelle »
"superior court of criminal jurisdiction" means
(a) in the Province of Ontario, the Court of Appeal or the
Superior Court of Justice,
(b) in the Province of Quebec, the Superior Court, (c) in the Province of Prince Edward Island, the Supreme Court, (d) in the Provinces of New Brunswick, Manitoba, Saskatchewan
and Alberta, the Court of Appeal or the Court of Queen’s Bench,
(e) in the Provinces of Nova Scotia, British Columbia and
Newfoundland, the Supreme Court or the Court of Appeal,
(f) in Yukon, the Supreme Court, (g) in the Northwest Territories, the Supreme Court, and (h) in Nunavut, the Nunavut Court of Justice;
"territorial division"
«circonscription territoriale »
"territorial division" includes any province, counti, union of counties, township, citi, town, parish or other judicial division or place to which the context applies;
"terrorism offence"
«infraction de terrorisme »
"terrorism offence" means
(a) an offence under any of sections 83.02 to 83.04 or 83.18
to 83.23,
(b) an indictable offence under this or any other Act of
Parliament committed for the benefit of, at the direction of or in association with a terrorist group,
(c) an indictable offence under this or any other Act of Parliament
Trang 23Nghị viện khi hành động hoặc không hành động tạo thành tội đó
và đồng thời cũng là hoạt động khủng bố, hoặc
(d) âm mưu hoặc cố gắng thực hiện hoặc là tòng phạm sau khi
xảy ra hoặc tư vấn cho một tội được quy định tại các khoản (a),
(b) hoặc (c);
"hoạt động khủng bố" có cùng nghĩa với nghĩa tại Điều 83.01(1);
"nhóm khủng bố" có cùng nghĩa với nghĩa tại Điều 83.01(1);
"văn bản thừa kế” bao gồm bất kì di chúc, khoản bổ sung vào di
chúc nào hoặc các văn bản viết hoặc chỉ định thừa kế nào trong
khi còn sống của người để lại di sản thừa kế với mục đích định
đoạt thừa kế sau khi chết bất kể là nó liên quan đến bất động sản
hoặc động sản hoặc cả hai;
"người được uỷ thác" có nghĩa là người được quy định bởi bất kì
Luật nào là người được uỷ thác hoặc theo pháp luật của một bang
là người được uỷ thác và không hạn chế sự phổ quát của định
nghĩa này, thuật ngữ này bao gồm cả người được uỷ thác theo sự
uỷ thác cụ thể của một văn bản, di chúc hoặc tài liệu viết hoặc
thông qua tuyên thệ;
"không đủ điều kiện để xét xử" có nghĩa là do rối loạn tâm thần mà
không thể tiến hành bào chữa tại bất kì giai đoạn nào của tố tụng
trước khi tuyên án hoặc để có thể chỉ đạo luật sư thực hiện việc
bào chữa này và cụ thể là do rối loạn tâm thần nên không thể
(a) hiểu được bản chất hoặc mục đích của thủ tục tố tụng,
(b) hiểu được các hậu quả có thể xảy ra từ thủ tục tố tụng, hoặc
(c) liên hệ được với luật sư;
where the act or omission constituting the offence also constitutes a terrorist activiti, or
(d) a conspiracy or an attempt to commit, or being an accessory
after the fact in relation to, or any counselling in relation to, an
offence referred to in paragraph (a), (b) or (c);
"trustee"
«fiduciaire »
"trustee" means a person who is declared by any Act to be a trustee
or is, by the law of a province, a trustee, and, without restricting the generaliti of the foregoing, includes a trustee on an express trust created by deed, will or instrument in writing, or by parol;
"unfit to stand trial"
«inaptitude à subir son procès »
"unfit to stand trial" means unable on account of mental disorder to conduct a defence at any stage of the proceedings before a verdict
is rendered or to instruct counsel to do so, and, in particular, unable on account of mental disorder to
(a) understand the nature or object of the proceedings, (b) understand the possible consequences of the proceedings, or (c) communicate with counsel;
Trang 24"hoạt động của Liên hợp quốc” có nghĩa là hoạt động được thiết lập
bởi cơ quan có thẩm quyền của Liên hợp quốc theo Hiến chương
Liên hợp quốc và được tiến hành dưới sự điều hành và kiểm soát
của Liên hợp quốc nếu hoạt động này nhằm mục đích duy trì hoặc
khôi phục hòa bình và an ninh quốc tế hoặc nếu Hội đồng bảo an
hoặc Đại hội đồng Liên hợp quốc, trong Công ước về an toàn của
Liên hợp quốc và nhân viên trực thuộc, tuyên bố là đang tồn tại
một sự rủi ro đặc biệt cho sự an toàn của nhân viên tham gia vào
hoạt động Hoạt động này không bao gồm hoạt động được cho
phép bởi Hội đồng bảo an với tư cách là hành động thực thi theo
Chương VII của Hiến chương Liên hợp quốc trong đó bất kì nhân
viên nào tham gia vào với tư cách là chiến sĩ chống lại các lực
lượng vũ trang có tổ chức và đối với hoạt động này thì pháp luật
về xung đột vũ trang quốc tế được áp dụng;
"nhân viên Liên hợp quốc" có nghĩa là
(a) những người tham gia vào hoặc được triển khai bởi Tổng thư
kí Liên hợp quốc với tư cách là thành viên của lực lượng quân sự,
cảnh sát hoặc dân sự của một hoạt động của Liên hợp quốc, hoặc
(b) bất kì quan chức hoặc chuyên gia khác nào làm việc theo
nhiệm vụ của Liên hợp quốc hoặc một trong các cơ quan chuyên
môn của tổ chức này hoặc Cơ quan năng lượng nguyên tử quốc
tế và có mặt với tư cách chính thức tại khu vực mà hoạt động của
Liên hợp quốc được tiến hành;
"khoáng sản có giá trị" có nghĩa là khoáng sản có giá trị ít nhất là
100đôla/kg và bao gồm các kim loại quý, kim cương, đá quý và
bất kì loại đá hoặc quặng nào có chứa những khoáng sản đó;
"United Nations operation"
«opération des Nations Unies »
"United Nations operation" means an operation that is established by the competent organ of the United Nations in accordance with the Charter of the United Nations and is conducted under United Nations authoriti and control, if the operation is for the purpose of maintaining or restoring international peace and securiti or if the Securiti Council or the General Assembly of the United Nations
has declared, for the purposes of the Convention on the Safeti of
United Nations and Associated Personnel, that there exists an
exceptional risk to the safeti of the personnel participating in the operation It does not include an operation authorized by the Securiti Council as an enforcement action under Chapter VII of the Charter of the United Nations in which any of the personnel are engaged as combatants against organized armed forces and to which the law of international armed conflict applies;
"United Nations personnel"
«personnel des Nations Unies »
"United Nations personnel" means
(a) persons who are engaged or deployed by the
Secretary-General of the United Nations as members of the military, police
or civilian components of a United Nations operation, or
(b) any other officials or experts who are on mission of the
United Nations or one of its specialized agencies or the International Atomic Energy Agency and who are present in an official capaciti in the area where a United Nations operation is conducted;
"valuable mineral"
«minéraux précieux »
"valuable mineral" means a mineral of a value of at least $100 per kilogram, and includes precious metals, diamonds and other gemstones and any rock or ore that contains those minerals;
Trang 25"chứng khoán có giá trị" bao gồm
(a) lệnh, biên lai kho bạc hoặc chứng khoán khác đem lại hoặc
chứng minh được quyền sở hữu của bất kì người nào
(i) đối với cổ phần hoặc quyền lợi trong cố phiếu phát hành
rộng rãi hoặc quỹ hoặc trong bất kì quỹ nào của tổ chức công
ti, công ti hoặc hiệp hội, hoặc
(ii) đối với khoản tiền gửi tại một thiết chế tài chính,
(b) bất kì giấy ghi nợ, chứng thư, trái phiếu, hoá đơn, lệnh phiếu,
chứng chỉ, lệnh hoặc chứng khoán khác về tiền hoặc để được
thanh toán tiền,
(c) giấy tờ sở hữu đất hoặc hàng hoá bất kể là nằm ở đâu,
(d) chứng thư hoặc giấy tờ đem lại hoặc chứng minh về sở hữu
hoặc quyền lợi đối với tài sản là động sản, hoặc chứng minh việc
giao tài sản là động sản,
(e) một sự giải phóng, hoá đơn, miễn trách hoặc các giấy tờ khác
chứng minh việc thanh toán tiền;
"người bị hại" bao gồm cả người bị hại của hành vi phạm tội đang bị
cáo buộc;
"vũ khí" có nghĩa là bất kì những gì được sử dụng, được thiết kế để
sử dụng hoặc có mục đích sử dụng
(a) gây chết người hoặc thương tích cho bất kì người nào, hoặc
(b) vì mục đích đe doạ hoặc làm kinh hoàng bất kì người nào
và không hạn chế sự phổ quát của từ vũ khí, bao gồm cả súng;
"tàu bị hỏng nặng" bao gồm hàng hoá, hàng dự trữ và dụng cụ, đồ
"valuable securiti"
«valeur » ou
«effet appréciable »
"valuable securiti" includes
(a) an order, exchequer acquittance or other securiti that entitles
or evidences the title of any person (i) to a share or interest in a public stock or fund or in any fund of a body corporate, company or societi, or
(ii) to a deposit in a financial institution,
(b) any debenture, deed, bond, bill, note, warrant, order or other
securiti for money or for payment of money,
(c) a document of title to lands or goods wherever situated, (d) a stamp or writing that secures or evidences title to or an
interest in a chattel personal, or that evidences delivery of a chattel personal, and
(e) a release, receipt, discharge or other instrument evidencing
Trang 26dùng trên con tàu và tất cả các phần của tàu biển bị tách ra khỏi
tàu biển và tài sản của những người thuộc, có mặt trên tàu hoặc đã
rời con tàu bị vỡ, mắc cạn hoặc trục trặc tại bất kì địa điểm nào tại
Canada;
"văn bản viết" bao gồm tài liệu thuộc bất kì loại nào và sử dụng
bất kì cách nào hoặc nguyên liệu nào để trên đó các chữ hoặc con
số, bất kể là dài đầy đủ hoặc viết cô động vắn tắt, được viết, in
hoặc thể hiện bằng cách nào khác hoặc trên đó bản đồ hoặc sơ đồ
được in khắc
Dẫn chiếu chéo mô tả
3 Khi tại bất kì quy định nào của Luật này có một sự dẫn chiếu
đến một quy định khác của Luật này hoặc một quy định của bất kì
đạo luật nào khác có đi kèm theo các chữ được viết trong ngoặc đơn
mà là mô tả hoặc có mục đích mô tả nội dung của quy định được nói
đến thì các chữ viết trong ngoặc đơn không phải là một phần của
quy định ở nơi các chữ này xuất hiện mà chỉ được coi là đưa vào đó
vì mục đích tham khảo
of a vessel separated from the vessel, and the properti of persons who belong to, are on board or have quitted a vessel that is wrecked, stranded or in distress at any place in Canada;
"writing"
«écrit »
"writing" includes a document of any kind and any mode in which, and any material on which, words or figures, whether at length or abridged, are written, printed or otherwise expressed, or a map or plan is inscribed
R.S., 1985, c C-46, s 2; R.S., 1985, c 11 (1st Supp.), s 2, c 27 (1st Supp.), ss 2, 203, c 31 (1st Supp.), s 61, c 1 (2nd Supp.), s 213, c
27 (2nd Supp.), s 10, c 35 (2nd Supp.), s 34, c 32 (4th Supp.), s
3 Where, in any provision of this Act, a reference to another
provision of this Act or a provision of any other Act is followed by words in parenthesis that are or purport to be descriptive of the subject-matter of the provision referred to, the words in parenthesis form no part of the provision in which they occur but shall be deemed to have been inserted for convenience of reference only 1976-77, c 53, s 2
Trang 27PHẦN I
QUY ĐỊNH CHUNG
Hệ quả của các hành vi tư pháp
3.1 Trừ khi có quy định hoặc quyết định khác, bất kể những gì
được thực hiện bởi toà án hoặc thẩm phán có hiệu lực kể từ khi
chúng được thực hiện bất kể là chúng được thể hiện dưới hình thức
văn bản viết hoặc không
Giá trị của bưu thư
4 (1) Trong Luật này, bưu thiếp hoặc tem thư được quy định tại
khoản (c) của Điều 2 được coi là một tài sản và có giá trị bằng với
giá của bưu phí, giá hoặc phần nghĩa vụ phải thanh toán được thể
hiện trên bề mặt
Giá của chứng khoán có giá trị
(2) Trong Luật này, các quy định sau đây được áp dụng để xác định
giá của các chứng khoán có giá trị khi giá là yếu tố quan trọng:
(a) khi chứng khoán có giá trị là loại được quy định tại các
khoản (a) hoặc (b) của định nghĩa “chứng khoán có giá trị” tại
Điều 2, thì giá là giá của cổ phiếu, lãi suất, khoản tiền gửi hoặc
khoản tiền chưa được thanh toán tuỳ theo từng trường hợp cụ
thể, mà đã được bảo đảm bằng chính chứng khoản có giá trị này;
(b) khi chứng khoán có giá trị là loại được quy định tại các
khoản (c) hoặc (d) của định nghĩa "chứng khoán có giá trị" tại
Điều 2, thì giá là giá của lô đất, hàng hoá, tài sản là động sản
hoặc quyền lợi trên động sản đó tuỳ theo từng trường hợp cụ thể;
(c) khi chứng khoán có giá trị là loại được quy định tại khoản (e)
của định nghĩa “chứng khoán có giá trị” tại Điều 2, thì giá là
khoản tiền đã được thanh toán
PART I
Effect of judicial acts
3.1 Unless otherwise provided or ordered, anything done by a
court, justice or judge is effective from the moment it is done, whether or not it is reduced to writing
2002, c 13, s 2
Postcard a chattel, value
4 (1) For the purposes of this Act, a postal card or stamp
referred to in paragraph (c) of the definition “properti” in section 2
shall be deemed to be a chattel and to be equal in value to the amount of the postage, rate or duti expressed on its face
Value of valuable securiti (2) For the purposes of this Act, the following rules apply for the purpose of determining the value of a valuable securiti where value
is material:
(a) where the valuable securiti is one mentioned in paragraph (a)
or (b) of the definition “valuable securiti” in section 2, the value
is the value of the share, interest, deposit or unpaid money, as the case may be, that is secured by the valuable securiti;
(b) where the valuable securiti is one mentioned in paragraph (c)
or (d) of the definition “valuable securiti” in section 2, the value
is the value of the lands, goods, chattel personal or interest in the chattel personal, as the case may be; and
(c) where the valuable securiti is one mentioned in paragraph (e)
of the definition “valuable securiti” in section 2, the value is the amount of money that has been paid
Trang 28Chiếm hữu
(3) Trong Luật này,
(a) một người chiếm hữu một vật nào đó khi người này chiếm
hữu vật đó hoặc biết rằng
(i) đưa vật cho một người khác thực tế chiếm hữu hoặc nắm giữ,
(ii) đưa vật đó vào bất kì địa điểm nào, bất kể là nơi đó có
thuộc người này hoặc là nơi sinh sống của người này hoặc
không, để sử dụng hoặc hoặc đem lại lợi ích cho chính người
này hoặc người nào khác;
(b) khi một trong số hai hoặc nhiều người, với sự đồng ý hoặc biết
được của những người còn lại, có bất kì vật nào mà mình chiếm
hữu hoặc trông nom thì vật đó phải được coi là nằm trong sự trông
nom và chiếm hữu của từng người và tất cả những người đó
Quy định lấy từ các Luật khác
(4) Khi một tội bị xử lí theo Luật này liên quan đến một đối tượng
được quy định tại một đạo luật khác thì các từ ngữ và thuật ngữ
được sử dụng tại Luật này liên quan đến tội đó, với điều kiện tuân
thủ Luật này, có nghĩa được gắn cho chúng tại đạo luật khác đó
Giao cấu
(5) Trong Luật này, việc giao cấu là hoàn thành khi có sự thâm nhập
dù ở mức độ nhẹ nhất, không phụ thuộc vào việc tinh dịch chưa
được xuất ra
Chứng cứ về thông báo và tống đạt giấy tờ
(6) Trong Luật này, việc tống đạt bất kì giấy tờ nào và việc đưa ra
hoặc gửi bất kì thông báo nào có thể được chứng minh
(a) thông qua lời nói được nói ra sau khi tuyên thệ hoặc thông
qua bản tự khai hoặc tuyên bố chính thức của người cho là đã
tống đạt, đưa ra hoặc gửi giấy tờ, thông báo đó; hoặc
(b) trong trường hợp của cán bộ trật tự thì thông qua tuyên bố
bằng văn bản xác nhận là giấy tờ đã được tống đạt hoặc thông
báo đã được đưa hoặc gửi bởi người cán bộ trật tự đó và tuyên
bố này được coi là đưa ra sau khi tuyên thệ
Possession (3) For the purposes of this Act,
(a) a person has anything in possession when he has it in his
personal possession or knowingly (i) has it in the actual possession or custody of another person, or
(ii) has it in any place, whether or not that place belongs to or
is occupied by him, for the use or benefit of himself or of another person; and
(b) where one of two or more persons, with the knowledge and
consent of the rest, has anything in his custody or possession, it shall be deemed to be in the custody and possession of each and all of them
Expressions taken from other Acts (4) Where an offence that is dealt with in this Act relates to a subject that is dealt with in another Act, the words and expressions used in this Act with respect to that offence have, subject to this Act, the meaning assigned to them in that other Act
Sexual intercourse (5) For the purposes of this Act, sexual intercourse is complete on penetration to even the slightest degree, notwithstanding that seed is not emitted
Proof of notifications and service of documents (6) For the purposes of this Act, the service of any document and the giving or sending of any notice may be proved
(a) by oral evidence given under oath by, or by the affidavit or
solemn declaration of, the person claiming to have served, given
or sent it; or
(b) in the case of a peace officer, by a statement in writing
certifying that the document was served or the notice was given
or sent by the peace officer, and such a statement is deemed to be
a statement made under oath
Trang 29Tham dự thẩm vấn
(7) Không phụ thuộc vào quy định tại khoản (6), toà án có thể yêu
cầu người, về mặt hình thức, đã kí bản tự khai, tuyên bố chính thức
hoặc tuyên bố được quy định tại khoản này đến toà án để thẩm vấn
hoặc đối chất liên quan đến vấn đề chứng minh việc tống đạt hoặc
đưa ra hoặc gửi bất kì thông báo nào
Không áp dụng đối với các Lực lượng vũ trang Canada
5 Không có quy định nào trong Luật này áp dụng đối với việc
quản lí các Lực lượng vũ trang Canada
Suy đoán vô tội
6 (1) Khi một văn bản pháp luật quy định một tội mới và cho
phép áp dụng hình phạt đối với tội này,
(a) thì một người bị cho là không phạm tội cho đến khi bị kết án
hoặc được miễn trách nhiệm theo Điều 730 đối với tội này; và
(b) một người bị kết án hoặc được miễn trách nhiệm theo Điều
730 đối với tội này không phải chịu trách nhiệm đối với bất kì hình
phạt nào theo đó mà không phải là hình phạt được quy định bởi
Luật này hoặc theo văn bản pháp luật đã quy định tội phạm này
Các tội được thực hiện ngoài lãnh thổ Canada
(2) Với điều kiện tuân thủ Luật này hoặc bất kì luật nào khác của
Nghị viện, không người nào bị kết án hoặc được miễn trách nhiệm
theo Điều 730 đối với một tội phạm được thực hiện ngoài Canada
Định nghĩa “luật”
(3) Tại Điều này, thuật ngữ "luật" có nghĩa là
(a) Luật của Nghị viện, hoặc
(b) Luật của cơ quan lập pháp bang quy định tội phạm mà Phần
XXVII Luật này áp dụng,
Hoặc bất kì quy định dưới luật nào được đưa ra theo các Luật đó
Attendance for examination (7) Notwithstanding subsection (6), the court may require the person who appears to have signed an affidavit, solemn declaration or statement referred to in that subsection to appear before it for examination or cross-examination in respect of the issue of proof of service or the giving or sending of any notice
R.S., 1985, c C-46, s 4; R.S., 1985, c 27 (1st Supp.), s 3; 1994, c
44, s 3; 1997, c 18, s 2
Canadian Forces not affected
5 Nothing in this Act affects any law relating to the government
of the Canadian Forces
R.S., c C-34, s 4
Presumption of innocence
6 (1) Where an enactment creates an offence and authorizes a
punishment to be imposed in respect of that offence,
(a) a person shall be deemed not to be guilti of the offence until
he is convicted or discharged under section 730 of the offence; and
(b) a person who is convicted or discharged under section 730 of
the offence is not liable to any punishment in respect thereof other than the punishment prescribed by this Act or by the enactment that creates the offence
Offences outside Canada (2) Subject to this Act or any other Act of Parliament, no person shall be convicted or discharged under section 730 of an offence committed outside Canada
Definition of “enactment”
(3) In this section, "enactment" means
(a) an Act of Parliament, or (b) an Act of the legislature of a province that creates an offence
to which Part XXVII applies,
or any regulation made thereunder
R.S., 1985, c C-46, s 6; R.S., 1985, c 27 (1st Supp.), s 4, c 1 (4th Supp.), s 18(F); 1995, c 22, s 10
Trang 30Phạm tội trên tàu bay
7 (1) Không phụ thuộc vào bất kì quy định nào tại Luật này
hoặc đạo luật nào khác, bất kì người nào
(a) có mặt hoặc liên quan đến tàu bay
(i) được đăng kí tại Canada theo các quy định của Luật hàng
không, hoặc
(ii) được thuê khô và vận hành bởi người có đủ tiêu chuẩn
theo các quy định của Luật hàng không để được đăng kí làm
chủ sở hữu tàu bay tại Canada theo các quy định đó,
khi tàu bay đang bay hoặc
(b) trên bất kì tàu bay nào khi tàu bay này đang bay nếu chặng
bay hoàn tất tại Canada,
gây ra một hành động hoặc không hành động trong hoặc ngoài lãnh
thổ Canada nếu hành động này được thực hiện tại Canada là hành vi
phạm tội có thể bị trừng phạt thông qua cáo trạng, thì bị coi là đã
thực hiện hành động hoặc không hành động đó tại Canada
Như trên
(2) Không phụ thuộc vào Luật này hoặc đạo luật nào khác, bất kì
người nào
(a) có mặt trên tàu bay khi tàu bay đang bay thực thiện một hành
động hoặc không hành động ngoài Canada mà nếu thực hiện tại
Canada hoặc trên tàu bay được đăng kí tại Canada theo các quy
định của Luật hàng không là hành vi phạm tội đối với Điều 76
hoặc khoản 77(a),
(b) liên quan đến một tàu bay đang hoạt động, thực thiện một hành
động hoặc không hành động ngoài Canada mà nếu thực hiện tại
Canada là hành vi phạm tội đối với các khoản 77(b), (c) hoặc (e),
(c) liên quan đến phương tiện điều khiển hàng không được sử
dụng trong điều khiển hàng không quốc tế, thực hiện một hành
động hoặc không hành động ngoài Canada mà nếu thực hiện tại
Canada là hành vi phạm tội đối với khoản 77 (d),
Offences committed on aircraft
7 (1) Notwithstanding anything in this Act or any other Act,
every one who
(a) on or in respect of an aircraft
(i) registered in Canada under regulations made under the
Aeronautics Act, or
(ii) leased without crew and operated by a person who is
qualified under regulations made under the Aeronautics Act
to be registered as owner of an aircraft registered in Canada under those regulations,
while the aircraft is in flight, or
(b) on any aircraft, while the aircraft is in flight if the flight
terminated in Canada, commits an act or omission in or outside Canada that if committed
in Canada would be an offence punishable by indictment shall be deemed to have committed that act or omission in Canada
Idem (2) Notwithstanding this Act or any other Act, every one who
(a) on an aircraft, while the aircraft is in flight, commits an act or
omission outside Canada that if committed in Canada or on an aircraft registered in Canada under regulations made under the
Aeronautics Act would be an offence against section 76 or
paragraph 77(a), (b) in relation to an aircraft in service, commits an act or
omission outside Canada that if committed in Canada would be
an offence against any of paragraphs 77(b), (c) or (e), (c) in relation to an air navigation faciliti used in international air
navigation, commits an act or omission outside Canada that
if committed in Canada would be an offence against
paragraph 77(d),
Trang 31(d) tại sân bay hoặc kiên quan đến sân bay phục vụ cho hàng
không quốc tế, thực thiện một hành động hoặc không hành động
ngoài Canada mà nếu thực hiện tại Canada là hành vi phạm tội
đối với các khoản 77(b) hoặc (g), hoặc
(e) thực thiện một hành động hoặc không hành động ngoài
Canada mà nếu thực hiện tại Canada là một âm mưu hoặc cố gắng
thực hiện hành vi phạm tội được quy định tại khoản này, hoặc là
người đồng loã hoặc tư vấn liên quan đến hành vi phạm tội đó,
phải bị coi là đã thực hiện hành động hoặc không hành động đó tại
Canada nếu người này, sau khi thực hiện, đã có mặt tại Canada
Các tội liên quan đến tài sản văn hoá
(2.01) Dù có quy định bất kì nào tại Luật này hoặc đạo luật khác
nào, một người thực hiện hành động hoặc không hành động ngoài
Canada mà nếu thực hiện tại Canada thì cấu thành một tội theo Điều
322, 341, 344, 380, 430 hoặc 434 liên quan đến tài sản văn hoá được
định nghĩa tại Điều 1 của Công ước, hoặc là âm mưu hoặc cố gắng
thực hiện tội này, hoặc là người đồng loã hoặc tư vẫn liên quan đến
tội này, thì bị coi là đã thực hiện hành động hoặc không hành động
đó tại Canada nếu người đó
(a) là công dân Canada;
(b) không là công dân của bất kì quốc gia nào và thường sống tại
Canada; hoặc
(c) là người thường trú theo quy định tại Điều 2(1) Luật xuất
nhập cảnh và bảo vệ người tị nạn và sau khi thực hiện hành động
hoặc không hành động đó thì có mặt tại Canada
Định nghĩa "Công ước"
(2.02) Trong khoản (2.01), "Công ước" có nghĩa là Công ước
Bảo vệ tài sản văn hoá trong trường hợp xung đột vũ trang, được
kí ngày 14/05/1954 tại Lahay Điều 1 của Công ước này được
quy định tại phụ lục của Luật về xuất khẩu và nhập khẩu tài sản
văn hoá
(d) at or in relation to an airport serving international civil
aviation, commits an act or omission outside Canada that if committed in Canada would be an offence against paragraph
77(b) or (f), or (e) commits an act or omission outside Canada that if committed
in Canada would constitute a conspiracy or an attempt to commit
an offence referred to in this subsection, or being an accessory after the fact or counselling in relation to such an offence,
shall be deemed to have committed that act or omission in Canada if the person is, after the commission thereof, present in Canada Offences in relation to cultural properti
(2.01) Despite anything in this Act or any other Act, a person who commits an act or omission outside Canada that if committed in Canada would constitute an offence under section 322, 341, 344,
380, 430 or 434 in relation to cultural properti as defined in Article 1
of the Convention, or a conspiracy or an attempt to commit such an offence, or being an accessory after the fact or counselling in relation to such an offence, is deemed to have committed that act or omission in Canada if the person
(a) is a Canadian citizen;
(b) is not a citizen of any state and ordinarily resides in
Canada; or
(c) is a permanent resident within the meaning of subsection 2(1)
of the Immigration and Refugee Protection Act and is, after the
commission of the act or omission, present in Canada
Definition of "Convention"
(2.02) For the purpose of subsection (2.01), "Convention" means the Convention for the Protection of Cultural Properti in the Event of Armed Conflict, done at The Hague on May 14, 1954 Article 1 of
the Convention is set out in the schedule to the Cultural Properti
Export and Import Act
Trang 32Các tội nhằm vào bến đỗ cố định hoặc điều khiển hàng hải quốc tế
(2.1) Không phụ thuộc vào bất kì quy định nào tại Luật này hoặc
đạo luật nào khác, bất kì người nào thực hiện hành động hoặc không
hành động [với mục đích xấu -ND] ngoài Canada nhằm vào hoặc ở
trên bến đỗ cố định gắn với thềm lục địa của bất kì quốc gia nào
hoặc nhằm vào hoặc ở trên tàu thuỷ đang chạy hoặc đã có lịch chạy
vượt ra ngoài lãnh hải của bất kì quốc gia nào, mà nếu việc thực
hiện đó diễn ra tại Canada thì cấu thành một tội, âm mưu hoặc cố
gắng thực hiện tội, hoặc là người đồng loã hoặc tư vấn liên quan đến
tội của Điều 78.1, thì bị coi là thực hiện hành động hoặc không hành
động đó tại Canada nếu chúng được thực hiện
(a) nhằm vào hoặc ở trên bến đỗ cỗ định gắn với thềm lục địa
của Canada;
(b) nhằm vào hoặc ở trên tàu thuỷ được đăng kĩ hoặc cấp
phép, hoặc có số nhận dạng được cấp theo bất kì đạo luật nào
của Nghị viện;
(c) bởi một công dân Canada;
(d) bởi người không là công dân của bất kì quốc gia nào và
thường sống tại Canada;
(e) bởi người sau khi gây tội đã có mặt tại Canada;
(f) theo cách nào đó nhằm bắt giữ, gây thương tích hoặc giết
người, hoặc đe doạ gây thương tích hoặc giết người là công dân
Canada; hoặc
(g) cố gắng buộc Chính phủ Canada phải làm hoặc không làm
bất kì việc nào
Các tội nhằm vào bến đỗ cố định hoặc lưu thông nội thuỷ hoặc trong
hải phận của một quốc gia khác
(2.2) Không phụ thuộc vào quy định bất kì nào tại Luật này hoặc
đạo luật nào khác, bất kì người nào thực hiện hành động hoặc không
hành động ngoài Canada nhằm vào hoặc ở trên bến đỗ cố định
không gắn với thềm lục địa của bất kì quốc gia nào, hoặc nhằm vào
hoặc ở trên một tàu thuỷ không chạy hoặc không có lịch chạy vượt
Offences against fixed platforms or international maritime navigation
(2.1) Notwithstanding anything in this Act or any other Act, every one who commits an act or omission outside Canada against or on board a fixed platform attached to the continental shelf of any state
or against or on board a ship navigating or scheduled to navigate beyond the territorial sea of any state, that if committed in Canada would constitute an offence against, a conspiracy or an attempt to commit an offence against, or being an accessory after the fact or counselling in relation to an offence against, section 78.1, shall be deemed to commit that act or omission in Canada if it is committed
(a) against or on board a fixed platform attached to the continental
shelf of Canada;
(b) against or on board a ship registered or licensed, or for which
an identification number has been issued, pursuant to any Act of Parliament;
(c) by a Canadian citizen;
(d) by a person who is not a citizen of any state and who
ordinarily resides in Canada;
(e) by a person who is, after the commission of the offence,
present in Canada;
(f) in such a way as to seize, injure or kill, or threaten to injure or
kill, a Canadian citizen; or
(g) in an attempt to compel the Government of Canada to do or
refrain from doing any act
Offences against fixed platforms or navigation in the internal waters
or territorial sea of another state (2.2) Notwithstanding anything in this Act or any other Act, every one who commits an act or omission outside Canada against or on board a fixed platform not attached to the continental shelf of any state or against or on board a ship not navigating or scheduled to navigate beyond the territorial sea of any state, that if committed
Trang 33ra ngoài lãnh hai của bất kì quốc gia nào, mà nếu thực hiện tại
Canada thì cấu thành tội, âm mưu hoặc cố gắng thực hiện tội, hoặc
là đồng loã hoặc tư vấn liên quan đến tội thuộc Điều 78.1, thì bị coi
là thực hiện hành động hoặc không hành động đó tại Canada
(a) nếu chúng được thực hiện như được quy định tại bất kì khoản
nào từ (2.1)(b) đến (g); và
(b) nếu người phạm tội bị phát hiện trên lãnh thổ của quốc gia
không phải là quốc gia đã thực hiện hành động hoặc không hành
động đó, mà quốc gia này là
(i) thành viên Công ước về Trấn áp các hành vi bất hợp pháp
nhằm vào sự an toàn của lưu thông hàng hải, được kí tại
Rome ngày 10/03/1988, liên quan đến hành vi phạm tội được
thực hiện nhằm vào hoặc ở trên tàu, hoặc
(ii) thành viên Nghị định thư về Trấn áp các hành vi bất hợp
pháp nhằm vào sự an toàn của bến đỗ cố định nằm trong
thềm lục địa, được lập tại Rom ngày 10/03/1988, liên quan
đến hành vi phạm tội được thực hiện nhằm vào hoặc ở trên
bến đỗ cố định
Trạm vũ trụ - thành viên tổ lái Canada
(2.3) Mặc dù có các quy định bất kì nào tại Luật này hoặc đạo luật
nào khác, những thành viên tổ lái Canada trong quá trình chuyến
bay vũ trụ đã thực hiện hành động hoặc không hành động ngoài
Canada mà nếu thực hiện tại Canada thì cấu thành một tội đại hình
sẽ bị coi là đã thực hiện hành động hoặc không hành động đó tại
Canada nếu hành động hoặc không hành động đó được thực hiện
(a) nhằm vào hoặc liên quan đến một yếu tố của chuyến bay của
Trạm vũ trụ; hoặc
(b) ở trên bất kì phương tiện nào đi đến hoặc đi từ Trạm vũ trụ
Trạm vũ trụ - thành viên tổ lái của quốc gia đối tác
(2.31) Mặc dù có các quy định bất kì nào tại Luật này hoặc đạo luật
nào khác, những thành viên tổ lái của quốc gia đối tác đã thực hiện
hành động hoặc không hành động ngoài Canada trong quá trình
in Canada would constitute an offence against, a conspiracy or an attempt to commit an offence against, or being an accessory after the fact or counselling in relation to an offence against, section 78.1, shall be deemed to commit that act or omission in Canada
(a) if it is committed as described in any of paragraphs (2.1)(b)
to (g); and (b) if the offender is found in the territory of a state, other than
the state in which the act or omission was committed, that is (i) a parti to the Convention for the Suppression of Unlawful Acts against the Safeti of Maritime Navigation, done at Rome
on March 10, 1988, in respect of an offence committed against or on board a ship, or
(ii) a parti to the Protocol for the Suppression of Unlawful Acts against the Safeti of Fixed Platforms Located on the Continental Shelf, done at Rome on March 10, 1988, in respect of an offence committed against or on board a fixed platform
Space Station — Canadian crew members (2.3) Despite anything in this Act or any other Act, a Canadian crew member who, during a space flight, commits an act or omission outside Canada that if committed in Canada would constitute an indictable offence is deemed to have committed that act or omission
in Canada, if that act or omission is committed
(a) on, or in relation to, a flight element of the Space Station; or (b) on any means of transportation to or from the Space Station
Space Station — crew members of Partner States (2.31) Despite anything in this Act or any other Act, a crew member
of a Partner State who commits an act or omission outside Canada during a space flight on, or in relation to, a flight element of the
Trang 34chuyến bay vũ trụ nhằm vào hoặc liên quan đến một yếu tố của
Trạm vũ trụ mà nếu thực hiện tại Canada thì cấu thành một tội đại
hình sẽ bị coi là đã thực hiện hành động hoặc không hành động đó
tại Canada nếu hành động hoặc không hành động đó được thực hiện
(a) đe doạ cuộc sống hoặc an ninh của thành viên tổ lái Canada; hoặc
(b) được thực hiện nhằm vào hoặc liên quan đến hoặc gây thiệt
hại cho một yếu tố chuyến bay được Canada cung cấp
Thủ tục tố tụng được tiến hành bởi Tổng công tố Canada
(2.32) Mặc dù có định nghĩa "Tổng công tố" tại Điều 2 nhưng Tổng
công tố Canada có quyền tiến hành các thủ tục tố tụng liên quan đến
hành vi phạm tội được quy định tại khoản (2.3) hoặc (2.31) Trong
trường hợp này, Tổng công tố Canada có quyền thực hiện tất cả các
quyền, bổn phận và chức năng được trao cho Tổng công tố thông
qua hoặc theo Luật này
Sự đồng ý của Tổng công tố Canada
(2.33) Không có thủ tục tố tụng nào liên quan đến một tội được quy
định tại các khoản (2.3) hoặc (2.31) có thể được tiến hành mà không
có sự đồng ý của Tổng công tố Canada
(a) công dân Canada; hoặc
(b) công dân của quốc gia khác không phải là quốc gia đối tác
Space Station or on any means of transportation to and from the Space Station that if committed in Canada would constitute an indictable offence is deemed to have committed that act or omission
in Canada, if that act or omission
(a) threatens the life or securiti of a Canadian crew member; or (b) is committed on or in relation to, or damages, a flight element
provided by Canada
Proceedings by Attorney General of Canada (2.32) Despite the definition “Attorney General” in section 2, the Attorney General of Canada may conduct proceedings in relation to
an offence referred to in subsection (2.3) or (2.31) For that purpose, the Attorney General of Canada may exercise all the powers and perform all the duties and functions assigned to the Attorney General by or under this Act
Consent of Attorney General of Canada (2.33) No proceedings in relation to an offence referred to in subsection (2.3) or (2.31) may be instituted without the consent of the Attorney General of Canada
Definitions (2.34) The definitions in this subsection apply in this subsection and
in subsections (2.3) and (2.31)
"Agreement"
«Accord »
"Agreement" has the same meaning as in section 2 of the Civil
International Space Station Agreement Implementation Act
"Canadian crew member"
«membre d’équipage canadien »
"Canadian crew member" means a crew member of the Space Station who is
(a) a Canadian citizen; or (b) a citizen of a foreign state, other than a Partner State, who is
Trang 35mà được Canada cho phép hoạt động như là một thành viên đội
bay cho chuyến bay vũ trụ đối với hoặc liên quan đến một yếu tố
chuyến bay
"thành viên đội bay của quốc gia đối tác" có nghĩa là thành viên đội
bay của Trạm vũ trụ mà là
(a) công dân của quốc gia đối tác; hoặc
(b) công dân của quốc gia không phải là quốc gia đối tác nhưng
được quốc gia đối tác cho phép hoạt động như là một thành viên
đội bay cho chuyến bay vũ trụ đối với hoặc liên quan đến một
yếu tố chuyến bay
"yếu tố chuyến bay" có nghĩa là một yếu tố của Trạm vũ trụ được
cung cấp bởi Canada hoặc quốc gia đối tác theo Hiệp định và theo
bất kì một bản ghi nhớ nào hoặc thoả thuận thực hiện nào khác được
kí kết để thực hiện Hiệp định
"Quốc gia đối tác" có nghĩa là quốc gia không phải là Canada có
thoả thuận tham gia Hiệp định theo Điều 25 của Hiệp định
"chuyến bay vũ trụ" có nghĩa là khoảng thời gian tính từ khi xuất
phát của thành viên đội bay Trạm vũ trụ kéo dài trong suốt thời gian
họ ở trên quỹ đạo và kết thúc khi họ tiếp đất
"Trạm vũ trụ" có nghĩa là Trạm vũ trụ quốc tế - một thiết bị đa chức
năng vận hành trên quỹ đạo gần trái đất với các yếu tố bay và các
yếu tố chuyên dụng mặt đất được cung cấp bởi hoặc thay mặt quốc
gia đối tác
authorized by Canada to act as a crew member for a space flight
on, or in relation to, a flight element
"crew member of a Partner State"
«membre d’équipage d’un État partenaire »
"crew member of a Partner State" means a crew member of the Space Station who is
(a) a citizen of a Partner State; or (b) a citizen of a state, other than that Partner State, who is
authorized by that Partner State to act as a crew member for a space flight on, or in relation to, a flight element
"flight element"
«élément de vol »
"flight element" means a Space Station element provided by Canada
or by a Partner State under the Agreement and under any memorandum of understanding or other implementing arrangement entered into to carry out the Agreement
"Partner State"
«État partenaire »
"Partner State" means a State, other than Canada, who contracted to enter into the Agreement and for which the Agreement has entered into force in accordance with article 25 of the Agreement
"space flight"
«vol spatial »
"space flight" means the period that begins with the launching of a crew member of the Space Station, continues during their stay in orbit and ends with their landing on earth
"Space Station"
«station spatiale »
"Space Station" means the civil international Space Station that is a multi-use faciliti in low-earth orbit, with flight elements and dedicated ground elements provided by, or on behalf of, the Partner States
Trang 36Tội xâm hại người được pháp luật quốc tế bảo vệ
(3) Không phụ thuộc vào bất kì quy định nào tại Luật này hoặc đạo
luật nào khác, bất kì ai ở ngoài Canada thực hiện hành động hoặc
không hành động xâm hại người được pháp luật quốc tế bảo vệ hoặc
bất kì tài sản nào được quy định tại Điều 431 mà được người này sử
dụng và nếu thực hiện như vậy tại Canada thì cấu thành một tội vi
phạm bất kì quy định nào của các điều 235, 236, 266, 267, 268, 269,
269.1, 271, 272, 273, 279, 279.1, 280 đến 283, 424 và 431, thì bị coi
là thực hiện hành động hoặc không hành động đó tại Canada khi
(a) hành động hoặc không hành động được thực hiện trên tàu
thuỷ được đăng kí hoặc cấp phép hoặc có số nhận dạng được cấp
theo bất kì luật nào của Nghị viện;
(b) hành động hoặc không hành động được thực hiện trên tàu bay
(i) được đăng kí tại Canada theo các quy định được ban hành
theo Luật hàng không, hoặc
(ii) được thuê khô và vận hành bởi một người đáp ứng các
tiêu chuẩn theo các quy định được ban hành theo Luật hàng
không để có thể được đăng kí là chủ sở hữu tàu bay tại
Canada theo các quy định này;
(c) người thực hiện hành động hoặc không hành động là công
dân Canada hoặc là người sau khi thực hiện việc làm đó đã có
mặt tại Canada; hoặc
(d) hành động hoặc không hành động xâm hại
(i) một người có địa vị của người được pháp luật quốc tế bảo vệ theo
tinh thần chức năng người đó thực hiện thay mặt Canada, hoặc
(ii) thành viên của gia đình người được quy định tại điểm (i)
trên mà đáp ứng các tiêu chuẩn theo khoản (b) hoặc (d) của
định nghĩa "người được pháp luật quốc tế bảo vệ tại Điều 2
Tội bắt con tin
(3.1) Không phụ thuộc vào bất kì quy định nào tại Luật này hoặc
đạo luật nào khác, bất kì người nào ở ngoài Canada thực hiện hành
động hoặc không hành động mà nếu thực hiện như vậy tại Canada sẽ
Offence against internationally protected person (3) Notwithstanding anything in this Act or any other Act, every one who, outside Canada, commits an act or omission against the person
of an internationally protected person or against any properti referred to in section 431 used by that person that, if committed in Canada, would be an offence against any of sections 235, 236, 266,
267, 268, 269, 269.1, 271, 272, 273, 279, 279.1, 280 to 283, 424 and
431 is deemed to commit that act or omission in Canada if
(a) the act or omission is committed on a ship that is registered
or licensed, or for which an identification number has been issued, pursuant to any Act of Parliament;
(b) the act or omission is committed on an aircraft
(i) registered in Canada under regulations made under the
Aeronautics Act, or
(ii) leased without crew and operated by a person who is
qualified under regulations made under the Aeronautics Act
to be registered as owner of an aircraft in Canada under those regulations;
(c) the person who commits the act or omission is a Canadian
citizen or is, after the act or omission has been committed, present in Canada; or
(d) the act or omission is against
(i) a person who enjoys the status of an internationally protected person by virtue of the functions that person performs on behalf of Canada, or
(ii) a member of the family of a person described in
subparagraph (i) who qualifies under paragraph (b) or (d) of
the definition “internationally protected person” in section 2 Offence of hostage taking
(3.1) Notwithstanding anything in this Act or any other Act, every one who, outside Canada, commits an act or omission that if committed in Canada would be an offence against section 279.1
Trang 37cấu thành một tội vi phạm Điều 279.1 thì bị coi là đã thực hiện hành
động hoặc không hành động đó tại Canada nếu
(a) hành động hoặc không hành động đó được thực hiện trên tàu
thuỷ được đăng kí hoặc cấp phép hoặc có số nhận dạng được cấp
theo bất kì luật nào của Nghị viện;
(b) hành động hoặc không hành động đó được thực hiện trên
tàu bay
(i) được đăng kí tại Canada theo các quy định được ban hành
theo Luật hàng không, hoặc
(ii) được thuê khô và vận hành bởi một người đáp ứng các
tiêu chuẩn theo các quy định được ban hành theo Luật hàng
không để có thể được đăng kí là chủ sở hữu tàu bay tại
Canada theo các quy định này;
(c) người thực hiện hành động hoặc không hành động
(i) là công dân Canada, hoặc
(ii) không là công dân của bất kì quốc gia nào và thường trú
tại Canada;
(d) hành động hoặc không hành động đó được thực hiện với ý
định hối thúc Nhà nước hoặc một bang phải thực hiện hoặc đem
lại việc thực hiện bất kì hành động hoặc không hành động nào;
(e) người bị bắt là con tin bởi hành động hoặc không hành động
đó là công dân Canada; hoặc
(f) người thực hiện hành động hoặc không hành động đó sau khi
thực hiện đã có mặt tại Canada
Các tội liên quan đến nguyên liệu hạt nhân
(3.2) Không phụ thuộc vào bất kì quy định nào tại Luật này hoặc
đạo luật nào khác, khi
(a) một người ở ngoài Canada nhận, chiếm hữu, sử dụng, chuyển
giao việc chiếm hữu, gửi hoặc giao cho bất kì người nào, vận
chuyển, làm thay đổi, xả thải hoặc đem bỏ nguyên liệu hạt nhân
và việc làm này
shall be deemed to commit that act or omission in Canada if
(a) the act or omission is committed on a ship that is registered
or licensed, or for which an identification number has been issued, pursuant to any Act of Parliament;
(b) the act or omission is committed on an aircraft
(i) registered in Canada under regulations made under the
Aeronautics Act, or
(ii) leased without crew and operated by a person who is
qualified under regulations made under the Aeronautics Act
to be registered as owner of an aircraft in Canada under such regulations;
(c) the person who commits the act or omission
(i) is a Canadian citizen, or (ii) is not a citizen of any state and ordinarily resides in Canada;
(d) the act or omission is committed with intent to induce Her
Majesti in right of Canada or of a province to commit or cause to
be committed any act or omission;
(e) a person taken hostage by the act or omission is a Canadian
citizen; or
(f) the person who commits the act or omission is, after the
commission thereof, present in Canada
Offences involving nuclear material (3.2) Notwithstanding anything in this Act or any other Act, where
(a) a person, outside Canada, receives, has in his possession,
uses, transfers the possession of, sends or delivers to any person, transports, alters, disposes of, disperses or abandons nuclear material and thereby
Trang 38(i) gây ra hoặc có nhiều khả năng gây ra chết người hoặc tổn
hại cơ thể nghiêm trọng bất kì người nào, hoặc
(ii) gây ra hoặc có nhiều khả năng gây ra thiệt hại nghiêm
trọng hoặc huỷ hoại tài sản, và
(b) hành động hoặc không hành động được quy định tại khoản (a)
trên nếu được thực hiện tại Canada là hành vi phạm tội theo Luật này,
người đó phải được coi là đã thực hiện hành động hoặc không hành
động đó tại Canada nếu khoản (3.5)(a), (b) hoặc (c) được áp dụng
cho hành động hoặc không hành động đó
Như trên
(3.3) Không phụ thuộc vào bất kì quy định nào tại Luật này hoặc
đạo luật nào khác, một người ở ngoài Canada thực hiện một hành
động hoặc không hành động mà nếu được thực hiện tại Canada thì
cấu thành việc
(a) âm mưu hoặc cố gắng thực hiện,
(b) là người đồng loã liên quan đến, hoặc
(c) tư vấn liên quan đến
một hành động hoặc không hành động là một tội phạm theo khoản (3.2)
thì sẽ được xem là đã thực hiện hành động hoặc không hành động
đó tại Canada nếu khoản (3.5)(a), (b) hoặc (c) được áp dụng cho
hành động hoặc không hành động đó
Như trên
(3.4) Không phụ thuộc vào bất kì quy định tại Luật này hoặc đạo
luật nào khác nào, một người ở ngoài Canada thực hiện một hành
động hoặc không hành động mà nếu được thực hiện tại Canada thì
cấu thành một tội, âm mưu hoặc cố gắng thực hiện, hoặc là người
đồng loã liên quan đến một tội, hoặc tư vấn liên quan đến một tội
xâm phạm
(a) Điều 334, 341, 344 hoặc 380 hoặc khoản 362(1)(a) liên quan
đến nguyên liệu hạt nhân,
(b) Điều 346 liên quan đến đe doạ thực hiện hành vi phạm tội
theo Điều 334 hoặc 344 liên quan đến nguyên liệu hạt nhân,
(i) causes or is likely to cause the death of, or serious bodily harm to, any person, or
(ii) causes or is likely to cause serious damage to, or destruction of, properti, and
(b) the act or omission described in paragraph (a) would, if
committed in Canada, be an offence against this Act, that person shall be deemed to commit that act or omission in
Canada if paragraph (3.5)(a), (b) or (c) applies in respect of the act
or omission
Idem (3.3) Notwithstanding anything in this Act or any other Act, every one who, outside Canada, commits an act or omission that if committed in Canada would constitute
(a) a conspiracy or an attempt to commit, (b) being an accessory after the fact in relation to, or (c) counselling in relation to,
an act or omission that is an offence by virtue of subsection (3.2) shall be deemed to commit the act or omission in Canada if
paragraph (3.5)(a), (b) or (c) applies in respect of the act or
omission
Idem (3.4) Notwithstanding anything in this Act or any other Act, every one who, outside Canada, commits an act or omission that if committed in Canada would constitute an offence against, a conspiracy or an attempt to commit or being an accessory after the fact in relation to an offence against, or any counselling in relation
to an offence against,
(a) section 334, 341, 344 or 380 or paragraph 362(1)(a) in
relation to nuclear material,
(b) section 346 in respect of a threat to commit an offence
against section 334 or 344 in relation to nuclear material,
Trang 39(c) Điều 423 liên quan đến một yêu cầu có nguyên liệu hạt nhân, hoặc
(d) khoản 264.1(1)(a) hoặc (b) liên quan đến việc đe doạ sử dụng
nguyên liệu hạt nhân
phải bị coi là đã thực hiện hành động hoặc không hành động đó tại
Canada nếu khoản (3.5)(a), (b) hoặc (c) được áp dụng liên quan đến
hành động hoặc không hành động đó
Như trên
(3.5) Trong các khoản từ (3.2) đến (3.4), một người phải bị coi là đã
thực hiện một hành động hoặc không hành động tại Canada nếu
(a) hành động hoặc không hành động đó được thực hiện trên một
tàu thuỷ được đăng kí hoặc cấp phép hoặc có số nhận dạng được
cấp theo bất kì luật nào của Nghị viện;
(b) hành động hoặc không hành động đó được thực hiện trên tàu bay
(i) được đăng kí tại Canada theo các quy định được ban hành
theo Luật hàng không, hoặc
(ii) được thuê khô và vận hành bởi một người có đủ tiêu
chuẩn theo các quy định được ban hành theo Luật hàng
không để được đăng kí là chủ sở hữu tàu bay tại Canada theo
các quy định đó; hoặc
(c) người thực hiện hành động hoặc không hành động đó là công
dân Canada hoặc sau khi thực hiện hành động hoặc không hành
động đã có mặt tại Canada
Định nghĩa “nguyên liệu hạt nhân”
(3.6) Trong Điều này, "nguyên liệu hạt nhân" có nghĩa là
(a) Pluton, trừ Pluton với với hàm lượng Pluton đồng vị-238
vượt quá tám mươi phần trăm,
(b) Uranium-233,
(c) Uranium có chứa uranium-233 hoặc Uranium-235 hoặc cả
hai ở mức mà tỉ lệ vượt quá số lượng các chất đồng vị so với
Uranium-238 đồng vị lớn hơn 0.72 phần trăm,
(d) Uranium với hàm lượng đồng vị bằng với gì diễn ra tại
tự nhiên,
(c) section 423 in relation to a demand for nuclear material, or (d) paragraph 264.1(1)(a) or (b) in respect of a threat to use
nuclear material shall be deemed to commit that act or omission in Canada if
paragraph (3.5)(a), (b) or (c) applies in respect of the act or
omission
Idem (3.5) For the purposes of subsections (3.2) to (3.4), a person shall be deemed to commit an act or omission in Canada if
(a) the act or omission is committed on a ship that is registered
or licensed, or for which an identification number has been issued, pursuant to any Act of Parliament;
(b) the act or omission is committed on an aircraft
(i) registered in Canada under regulations made under the
Aeronautics Act, or
(ii) leased without crew and operated by a person who is
qualified under regulations made under the Aeronautics Act
to be registered as owner of an aircraft in Canada under those regulations; or
(c) the person who commits the act or omission is a Canadian
citizen or is, after the act or omission has been committed, present in Canada
Definition of “nuclear material”
(3.6) For the purposes of this section, "nuclear material" means
(a) plutonium, except plutonium with an isotopic concentration
of plutonium-238 exceeding eighti per cent,
(b) uranium-233, (c) uranium containing uranium-233 or uranium-235 or both in
such an amount that the abundance ratio of the sum of those isotopes to the isotope uranium-238 is greater than 0.72 per cent,
(d) uranium with an isotopic concentration equal to that occurring
in nature, and
Trang 40(e) bất kì chất nào có chứa bất kì những gì được quy định tại các
khoản từ (a) đến (d),
nhưng không bao gồm Uranium ở dạng quặng hoặc phế quặng
Thẩm quyền
(3.7) Không phụ thuộc vào bất kì quy định nào trong Luật này hoặc
luật nào khác, một người ở ngoài Canada thực hiện hành động hoặc
không hành động mà nếu được thực hiện tại Canada thì cấu thành
một tội, âm mưu hoặc cố gắng gây ra một tội, là người đồng loã liên
quan đến hoặc tư vấn liên quan đến một tội theo Điều 269.1, thì phải
bị coi là đã thực hiện hành động hoặc không hành động đó tại
Canada nếu
(a) hành động hoặc không hành động đó được thực hiện trên tàu
thuỷ được đăng kí hoặc cấp phép hoặc có số nhận dạng được cấp
theo bất kì luật nào của Nghị viện ;
(b) hành động hoặc không hành động trên tàu bay
(i) được đăng kí tại Canada theo các quy định được ban hành
theo Luật hàng không, hoặc
(ii) được thuê khô và vận hành bởi một người đáp ứng các
tiêu chuẩn theo các quy định được ban hành theo Luật hàng
không để được đăng kí làm chủ sở hữu tàu bay tại Canada
theo các quy định đó;
(c) người thực hiện hành động hoặc không hành động là công
dân Canada;
(d) người khiếu nại là công dân Canada; hoặc
(e) người thực hiện hành động hoặc không hành động sau khi
thực hiện đã có mặt tại Canada
Tội chống lại Liên hợp quốc hoặc nhân viên trực thuộc
(3.71) Không phụ thuộc vào bất kì quy định nào tại Luật này hoặc
đạo luật nào khác, một người ở ngoài Canada thực hiện hành động
hoặc không hành động chống lại một nhân viên của Liên hợp quốc
hoặc nhân viên trực thuộc hoặc xâm hại tại sản được quy định tại
Điều 431.1 mà nếu được thực hiện tại Canada sẽ cấu thành một tội,
(e) any substance containing anything described in paragraphs (a)
(a) the act or omission is committed on a ship that is registered
or licensed, or for which an identification number has been issued, pursuant to any Act of Parliament;
(b) the act or omission is committed on an aircraft
(i) registered in Canada under regulations made under the
Aeronautics Act, or
(ii) leased without crew and operated by a person who is
qualified under regulations made under the Aeronautics Act
to be registered as owner of an aircraft in Canada under those regulations;
(c) the person who commits the act or omission is a Canadian
citizen;
(d) the complainant is a Canadian citizen; or (e) the person who commits the act or omission is, after the
commission thereof, present in Canada
Offence against United Nations or associated personnel (3.71) Notwithstanding anything in this Act or any other Act, every one who, outside Canada, commits an act or omission against a member of United Nations personnel or associated personnel or against properti referred to in section 431.1 that, if committed in Canada, would constitute an offence against, a conspiracy or an