—1 In this Constitution, unless it is otherwise provided or the context otherwise requires — “Nội các” là Nội các được thành lập theo Hiến pháp này; "Cabinet" means the Cabinet constitu
Trang 1HIẾN PHÁP CỘNG HOÀ SINGAPORE
Trang 2
48-2011/CXB/213-10/CAND
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
SÁCH ĐƯỢC TÀI TRỢ BỞI SIDA
NHÀ XUẤT BẢN CÔNG AN NHÂN DÂN
HÀ NỘI - 2011
Trang 4Người dịch
TS NGUYỄN QUỐC HOÀN
Người hiệu đính
TS TÔ VĂN HOÀ
Nguyên bản tiếng Anh đăng tại website http://statutes.agc.gov.sg
Trang 5LỜI GIỚI THIỆU
Trong hơn một thập kỉ qua, Việt Nam đã và đang tiến sâu vào quá trình hội nhập quốc tế Trên lộ trình mở rộng quan hệ giao lưu, hợp tác trên nhiều lĩnh vực yêu cầu đặt ra không chỉ đối với Chính phủ, các doanh nghiệp mà cả các nhà nghiên cứu khoa học pháp lí là mở mang tầm hiểu biết về các hệ thống pháp luật trên thế giới, trước hết là về các hệ thống pháp luật trong khu vực châu Á-Thái Bình Dương
Để đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, tìm hiểu và học hỏi về các hệ thống pháp luật trên thế giới, Trường Đại học Luật Hà Nội tổ chức biên dịch một số văn bản pháp luật và sách luật của một số
quốc gia Cuốn sách “Hiến pháp Cộng hoà Singapore” là một
trong những tài liệu được biên dịch nhằm mục đích trên
Xin trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
Trang 62 - (1) Trừ trường hợp có quy định khác hoặc ngữ cảnh yêu
cầu khác, trong Hiến pháp này:
2 —(1) In this Constitution, unless it is otherwise provided
or the context otherwise requires —
“Nội các” là Nội các được thành lập theo Hiến pháp này; "Cabinet" means the Cabinet constituted under this Constitution;
“Kinh phí cho Tổng thống” là khoản tiền được cấp theo Điều
22J cho Tổng thống;
"Civil List" means the provision made under Article 22J for the maintenance of the President;
“Công dân của Singapore” là bất kì người nào, theo quy định
của Hiến pháp này, có địa vị pháp lí của công dân Singapore;
"citizen of Singapore" means any person who, under the provisions
of this Constitution, has the status of a citizen of Singapore;
“Ngày bắt đầu thực hiện” được sử dụng trong Hiến pháp này
thống được thành lập theo Phần VA;
"Council of Presidential Advisers" means the Council of Presidential Advisers constituted under Part VA;
“Luật hiện hành” là luật đang có hiệu lực với tư cách là một "existing law" means any law having effect as part of the law
Trang 7phần của pháp luật Singapore ngay trước ngày bắt đầu thực hiện
Hiến pháp này;
of Singapore immediately before the commencement of this Constitution;
“Chính phủ” là Chính phủ Singapore; "Government" means the Government of Singapore;
“Thẩm phán Toà tối cao” gồm chánh án, thẩm phán Toà
phúc thẩm và thẩm phán của Toà cấp cao;
"Judge of the Supreme Court" includes the Chief Justice, a Judge of Appeal and a Judge of the High Court;
“Pháp luật” gồm luật thành văn và bất kì văn bản luật nào
của Liên hiệp Anh hoặc sắc lệnh hay văn bản nào khác có hiệu
lực ở Singapore và án lệ trong chừng mực có hiệu lực ở
Singapore và bất kì tập quán hoặc phong tục nào có hiệu lực
“Uỷ ban công vụ pháp luật” là Uỷ ban công vụ pháp luật
được thành lập theo Hiến pháp này;
"Legal Service Commission" means the Legal Service Commission constituted under this Constitution;
“Cơ quan lập pháp” là Cơ quan lập pháp của Singapore; "Legislature" means the Legislature of Singapore;
“Bộ trưởng” là bộ trưởng được bổ nhiệm theo Hiến pháp này; "Minister" means a Minister appointed under this Constitution;
“Chức vụ có hưởng lợi” theo khoản (5) là chức vụ toàn thời
gian trong công vụ;
"office of profit" means, subject to clause (5), any whole time office in the public service;
“Nghị viện” là Nghị viện của Singapore; "Parliament" means the Parliament of Singapore;
“Tổng thống” là Tổng thống của Singapore được bầu cử theo
Hiến pháp này và bao gồm bất kì người nào trong thời gian thực
hiện các chức năng của chức vụ Tổng thống;
"President" means the President of Singapore elected under this Constitution and includes any person for the time being exercising the functions of the office of President;
“Uỷ ban bầu cử Tổng thống” là Uỷ ban bầu cử Tổng thống
được thành lập theo Điều 18;
"Presidential Elections Committee" means the Presidential Elections Committee constituted under Article 18;
“Thủ tướng” là Thủ tướng của Singapore được bổ nhiệm
theo Hiến pháp này;
"Prime Minister" means the Prime Minister of Singapore appointed under this Constitution;
“Chức vụ công vụ” theo khoản (5) là chức vụ hưởng lương
trong công vụ;
"public office" means, subject to clause (5), an office of emolument in the public service;
Trang 8“Công chức” là người giữ bất kì chức vụ công vụ nào; "public officer" means the holder of any public office;
“Con dấu nhà nước” là bất kì con dấu nhà nước nào của Singapore; "public seal" means the public seal of Singapore;
“Công vụ” là thực hiện các hoạt động thuộc sự điều hành của
Chính phủ;
"public service" means service under the Government;
“Uỷ ban công vụ” là Uỷ ban công vụ được thành lập theo
Hiến pháp này;
"Public Service Commission" means the Public Service Commission constituted under this Constitution;
“Danh sách cử tri” là danh sách cử tri được lập theo các quy
định của bất kì văn bản luật nào có hiệu lực đối với các cuộc bầu
cử Nghị viện;
"register of electors" means any register of electors prepared under the provisions of any written law for the time being in force relating to Parliamentary elections;
“Tiền lương” đối với công chức, chỉ là tiền thù lao của công
chức mà toàn bộ hay một phần khoản thù lao đó bao gồm tiền trợ
cấp hưu trí theo các quy định của bất kì luật nào về tiền trợ cấp
hưu trí đối với công vụ;
"remuneration", in respect of any public officer, means only the emoluments of that officer, the whole or any part of which count for pension in accordance with the provisions of any law relating to the grant of pensions in respect of the public service;
“Các khoản dự trữ” đối với Chính phủ, cơ quan được thành lập
theo luật hoặc công ti của Chính phủ là số dư của tài sản sau khi đã
thanh toán các khoản nợ của Chính phủ, cơ quan được thành lập
theo luật hoặc công ti của Chính phủ, tuỳ theo từng trường hợp;
"reserves", in relation to the Government, a statutory board
or Government company, means the excess of assets over liabilities of the Government, statutory board or Government company, as the case may be;
“Kì họp” là các phiên họp của Nghị viện kể từ khi Nghị viện
tiến hành phiên họp đầu tiên sau khi được thành lập hoặc sau khi
tạm ngừng hoạt động hay giải tán vào bất kì lúc nào và kết thúc
khi Nghị viện tạm ngừng hoạt động hoặc giải tán mà không phải
là tạm ngừng hoạt động;
"session" means the sittings of Parliament commencing when it first meets after being constituted, or after its prorogation or dissolution at any time, and terminating when Parliament is prorogued or is dissolved without having been prorogued;
Singapore là Cộng hoà Singapore "Singapore" means the Republic of Singapore;
“Phiên họp” là khoảng thời gian mà trong suốt thời gian đó
Nghị viện họp liên tục không kể việc tạm dừng phiên họp, bao
gồm cả thời gian Nghị viện họp theo uỷ ban;
"sitting" means a period during which Parliament is sitting continuously without adjournment, including any period during which Parliament is in committee;
Trang 9(b) Kết thúc vào ngày ngay trước ngày Thủ tướng và các bộ
trưởng tuyên thệ và kí tên vào Lời tuyên thệ trung thành theo
Điều 27 sau cuộc tổng tuyển cử tiếp theo;
(b) ending after the next general election on the date immediately before the Prime Minister and Ministers first take and subscribe the Oath of Allegiance in accordance with Article 27;
“Chế độ đãi ngộ” đối với bất kì công chức nào bao gồm tiền
lương mà công chức được hưởng theo chức vụ và bất kì khoản
trợ cấp hưu trí, tiền thưởng hoặc các khoản khác tương tự như trợ
cấp có thể chi trả cho công chức đó
"terms of service", in respect of any officer, includes the remuneration to which that officer is entitled by virtue of his office, and any pension, gratuity or other like allowance payable
to or in respect of that officer;
“Luật thành văn” là Hiến pháp này và tất cả các đạo luật, sắc
lệnh và các văn bản dưới luật có hiệu lực ở Singapore
"written law" means this Constitution and all Acts and Ordinances and subsidiary legislation for the time being in force in Singapore (2) Trừ trường hợp Hiến pháp này quy định khác hoặc khi
ngữ cảnh yêu cầu khác -
(2) Except where this Constitution otherwise provides or where the context otherwise requires —
(a) Cá nhân hoặc cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm chính
thức bất kì chức vụ công vụ nào có thể bổ nhiệm người thực hiện
các chức năng của chức vụ đó trong thời gian chức vụ đó khuyết
hoặc khi người giữ chức vụ đó không thể đảm nhiệm được các
chức năng đó (dù với lí do vắng mặt hoặc do không đủ khả năng
về thể chất hoặc tinh thần hay lí do khác);
(a) the person or authority having power to make substantive appointments to any public office may appoint a person to perform the functions of that office during any period when it is vacant or when the holder thereof is unable (whether by reason
of absence or infirmity of body or mind or any other cause) to perform those functions;
(b) Mọi trường hợp bổ nhiệm để thực hiện các chức năng của
chức vụ nào đó theo đoạn (a) sẽ được tiến hành theo trình tự và
căn cứ vào những điều kiện tương tự như áp dụng đối với việc bổ
nhiệm chính thức chức vụ đó;
(b) every appointment to perform the functions of an office made under paragraph (a) shall be made in the same manner as and subject to the same conditions as apply to a substantive appointment to that office;
Trang 10(c) Trong Hiến pháp này, quy định đối với người giữ một
chức vụ nào đó bằng thuật ngữ chỉ rõ chức vụ của họ sẽ được
hiểu bao gồm cả quy định đối với người trong thời gian thực hiện
các chức năng của chức vụ đó một cách hợp pháp; và
(c) any reference in this Constitution to the holder of any office by the term designating his office shall be construed as including a reference to any person for the time being lawfully performing the functions of that office; and
(d) Bất kì quy định nào trong Hiến pháp này liên quan đến
việc bổ nhiệm chức vụ nào đó sẽ được hiểu bao gồm cả quy định
về việc bổ nhiệm để thực hiện các chức năng của chức vụ đó
(d) any reference in this Constitution to an appointment to any office shall be construed as including a reference to an appointment to perform the functions of that office
(3) Trong trường hợp theo Hiến pháp này thẩm quyền được
trao cho bất kì cá nhân hoặc cơ quan nào để bổ nhiệm một người thực
hiện các chức năng của một chức vụ nào đó khi người giữ chức vụ
đó không thể tự mình thực hiện các chức năng của chức vụ này,
thì việc bổ nhiệm đó sẽ không bị nghi ngờ vì lí do người giữ chức
vụ đó đã không thể thực hiện các chức năng của chức vụ này
(3) Where in this Constitution power is conferred on any person or authority to appoint a person to perform the functions
of any office if the holder thereof is unable himself to perform its functions, any such appointment shall not be called in question
on the ground that the holder of that office was not unable to perform those functions
(4) Trong phạm vi Hiến pháp này, đơn từ chức của thành
viên bất kì cơ quan nào hoặc của người giữ bất kì chức vụ nào
được thành lập theo Hiến pháp này được yêu cầu gửi cho người
nào đó sẽ được coi là có hiệu lực kể từ thời điểm người đó nhận
được đơn từ chức:
(4) For the purposes of this Constitution, the resignation of a member of any body or the holder of any office constituted by this Constitution that is required to be addressed to any person shall be deemed to have effect from the time that it is received
by that person:
Với điều kiện là trong trường hợp đơn từ chức được yêu cầu
gửi đến Chủ tịch Nghị viện, nếu chức vụ Chủ tịch Nghị viện
khuyết hoặc Chủ tịch Nghị viện vắng mặt ở Singapore thì việc từ
chức sẽ được coi có hiệu lực từ thời điểm Phó chủ tịch Nghị viện
thay mặt Chủ tịch Nghị viện nhận được đơn từ chức đó
Provided that, in the case of a resignation that is required to
be addressed to the Speaker, the resignation shall, if the office of Speaker is vacant or the Speaker is absent from Singapore, be deemed to have effect from the time that it is received by a Deputy Speaker on behalf of the Speaker
(5) Trong phạm vi Hiến pháp này, một người sẽ không được
xem là giữ một chức vụ công vụ hoặc một chức vụ có hưởng lợi
với lí do thực tế là người đó đang nhận bất kì một khoản lương
(5) For the purposes of this Constitution, a person shall not
be considered as holding a public office or an office of profit by reason of the fact that he is in receipt of any remuneration or
Trang 11hoặc trợ cấp nào (bao gồm khoản tiền hỗ trợ tương tự như trợ
cấp) của chức vụ Tổng thống, Thủ tướng, Chánh án Toà án tối
cao, Chủ tịch, Phó chủ tịch Nghị viện, bộ trưởng, viên chức cấp
cao của Nghị viện, thư kí chính trị, nghị sĩ, đại sứ, cao uỷ viên
hoặc các chức vụ khác có thể được Tổng thống quy định theo
thường lệ, bằng sắc lệnh
allowances (including a pension or other like allowance) in respect of his tenure of the office of President, Prime Minister, Chief Justice, Speaker, Deputy Speaker, Minister, Parliamentary Secretary, Political Secretary, Member of Parliament, Ambassador, High Commissioner or such other office as the President may, from time to time, by order, prescribe*
* Các chức vụ tổng lãnh sự và lãnh sự đã được Tổng thống
quy định - Xem G.N Số S212/72
*Offices of Consul-General and Consul have been prescribed
by the President — See G.N No S 212/72
(a) Không trái với khoản (2) khi người giữ chức vụ công vụ
được phép vắng mặt cho tới khi thôi giữ chức vụ đó, người hoặc
cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm chức vụ đó có quyền bổ nhiệm
một người khác vào chức vụ này
(a) Without prejudice to clause (2) when the holder of any public office is on leave of absence pending relinquishment of that office, the person or authority having power to make appointments to that office may appoint another person thereto (b) Trong trường hợp hai hoặc nhiều người đang giữ cùng
một chức vụ vì lí do bổ nhiệm theo đoạn (a), người được bổ
nhiệm sau cùng, liên quan đến chức năng được trao cho người
giữ chức vụ đó, sẽ được xem là người duy nhất giữ chức vụ này
(b) Where 2 or more persons are holding the same office by reason
of an appointment made pursuant to paragraph (a), the person last
appointed shall, in respect of any function conferred on the holder
of that office, be deemed to be the sole holder of that office (7) Khi một người được Hiến pháp này yêu cầu phải tuyên
thệ, nếu người đó đề nghị, người đó sẽ được phép thực hiện yêu
cầu đó bằng việc đưa ra lời thề
(7) Where a person is required by this Constitution to take an oath, he shall be permitted, if he so desires, to comply with that requirement by making an affirmation
(8) Những quy định trong Hiến pháp này về bất kì thời gian
nào, trong chừng mực mà ngữ cảnh cho phép, sẽ được hiểu bao
gồm cả những quy định về thời gian bắt đầu trước ngày thực hiện
(9) Theo Điều này, Luật giải thích pháp luật (Luật số 1) sẽ áp
dụng để giải thích Hiến pháp này và các quy định khác có liên
(9) Subject to this Article, the Interpretation Act (Cap 1) shall apply for the purpose of interpreting this Constitution and
Trang 12quan đến Hiến pháp tương tự như áp dụng để giải thích bất kì
luật thành văn nào và các quy định có liên quan đến luật thành
văn đó trong phạm vi ngữ nghĩa của Luật giải thích pháp luật
otherwise in relation thereto as it applies for the purpose of interpreting and otherwise in relation to any written law within the meaning of that Act
(10) Trừ khi ngữ cảnh yêu cầu khác, bất kì sự dẫn chiếu nào
trong Hiến pháp này đến phần, điều hay phụ lục cụ thể nào cũng
là sự dẫn chiếu đến phần, điều luật hoặc phụ lục đó của Hiến pháp
này; bất kì sự dẫn chiếu đến chương, khoản, mục hay đoạn cụ thể
nào cũng là sự dẫn chiếu đến chương của phần, khoản của điều
luật, mục của phụ lục, hoặc đoạn của khoản hoặc của mục có sự
dẫn chiếu đó; và bất kì sự dẫn chiếu nào đến nhóm điều luật,
nhóm mục hay bộ phận của điều luật hoặc mục sẽ được hiểu bao
gồm cả điều luật hoặc mục đầu tiên và điều luật hoặc mục cuối
cùng của nhóm điều luật hoặc nhóm mục được dẫn chiếu đó
(10) Unless the context otherwise requires, any reference in this Constitution to a specified Part, Article or Schedule is a reference to that Part or Article of, or that Schedule to, this Constitution; any reference to a specified chapter, clause, section
or paragraph is a reference to that chapter of the Part, that clause
of the Article, that section of the Schedule, or that paragraph of the clause or section, in which the reference occurs; and any reference to a group of Articles, sections or divisions of Articles
or sections shall be construed as including both the first and the last member of the group referred to
Trang 13PHẦN II PART II
NỀN CỘNG HOÀ
VÀ HIẾN PHÁP
THE REPUBLIC AND THE CONSTITUTION
*3 Singapore là nhà nước cộng hoà có chủ quyền được gọi
là Cộng hoà Singapore
*3 Singapore shall be a sovereign republic to be known as
the Republic of Singapore
*Mục 2 (1) (d), Luật Hiến pháp (sửa đổi) năm 1965 (số 8
năm 1965) và Luật về nền độc lập của Cộng hoà Singapore 1965
(số 9 năm 1965)
*Section 2 (1) (d), Constitution (Amendment) Act 1965 (No
8 of 1965) and the Republic of Singapore Independence Act
1965 (No 9 of 1965)
4 Hiến pháp này là luật tối cao của Cộng hoà Singapore
và bất kì đạo luật nào do Cơ quan lập pháp ban hành sau khi
bắt đầu thực hiện Hiến pháp này mà trái với Hiến pháp này, sẽ
bị vô hiệu
4 This Constitution is the supreme law of the Republic of
Singapore and any law enacted by the Legislature after the commencement of this Constitution which is inconsistent with this Constitution shall, to the extent of the inconsistency, be void
5 – (1) Theo Điều luật này và Điều 8, các quy định của Hiến
pháp này có thể được sửa đổi bằng đạo luật do cơ quan lập pháp
ban hành
5 —(1) Subject to this Article and Article 8, the provisions
of this Constitution may be amended by a law enacted by the Legislature
(2) Dự luật sửa đổi bất kì điều khoản nào trong Hiến pháp
này sẽ không được Nghị viện thông qua trừ khi dự luật đó đã
được không ít hơn 2/3 tổng số nghị sĩ do bầu cử được quy định
(2) A Bill seeking to amend any provision in this Constitution shall not be passed by Parliament unless it has been supported on Second and Third Readings by the votes of not less
Trang 14tại Điều 39 (1) (a) biểu quyết tán thành tại phiên họp thứ hai và
phiên họp thứ ba thảo luận dự luật đó
than two-thirds of the total number of the elected Members of
Parliament referred to in Article 39 (1) (a)
*(2A) Trừ khi Tổng thống, trong phạm vi thẩm quyền tự
quyết định của mình, có chỉ thị khác bằng văn bản đối với Chủ
tịch Nghị viện, Dự luật sửa đổi
*(2A) Unless the President, acting in his discretion, otherwise directs the Speaker in writing, a Bill seeking to amend -
*Điều 5 (2A) đã không có hiệu lực thực hiện từ ngày tái bản
bản Hiến pháp này Điều khoản này huỷ bỏ Điều 5 (2A) trước
đây (được ban hành bởi Đạo luật 5/91) cũng không có hiệu lực
kể từ ngày bị Đạo luật 41/96 bãi bỏ
*Article 5 (2A) was not in operation at the date of this Reprint This Article repeals former Article 5 (2A) (enacted by Act 5/91) which Article was also not in operation at the date of its repeal by Act 41/96
(e) bất kì quy định nào khác trong Hiến pháp này trao quyền
cho Tổng thống được tự mình quyết định,
(e) any other provision in this Constitution which authorises
the President to act in his discretion,
sẽ không được Nghị viện thông qua trừ khi quy định đó đã
được không ít hơn 2/3 tổng số cử tri đăng kí theo Luật bầu cử
Nghị viện (Luật số 218) bỏ phiếu tán thành tại một cuộc trưng
cầu dân ý
shall not be passed by Parliament unless it has also been
supported at a national referendum by not less than two-thirds of the total number of votes cast by the electors registered under the Parliamentary Elections Act (Cap 218)
(3) Trong Điều này, “sửa đổi” bao gồm bổ sung và huỷ bỏ (3) In this Article, “amendment” includes addition and repeal
Tổng thống có thể từ chối chấp thuận một số sửa đổi Hiến
pháp nhất định
President may withhold assent to certain constitutional amendments
* 5A -(1) Theo phần III, Tổng thốn, trong phạm vi thẩm
quyền tự quyết định của mình, có thể bằng văn bản từ chối chấp
thuận bất kì Dự luật sửa đổi Hiến pháp nào (trừ Dự luật được
quy định tại Điều 5 (2A)) nếu Dự luật đó hoặc bất kì điều khoản
*5A —(1) Subject to Part III, the President may, acting in his
discretion, in writing withhold his assent to any Bill seeking to amend this Constitution (other than a Bill referred to in Article 5 (2A)), if the Bill or any provision therein provides, directly or
Trang 15nào của Dự luật đó trực tiếp hay gián tiếp hạn chế hoặc tước bớt
đi các quyền tự quyết định được Hiến pháp trao cho Tổng thống
indirectly, for the circumvention or curtailment of the discretionary powers conferred upon the President by this Constitution
* Điều 5A không còn hiệu lực kể từ ngày tái bản Hiến pháp này *Article 5A was not in operation at the date of this Reprint
(2) Tổng thống, theo tư vấn của Nội các, có thể căn cứ vào
Điều 100 (dù trước hoặc sau khi đã từ chối chấp thuận Dự
luật theo khoản (1)), yêu cầu cơ quan tài phán cho ý kiến về
vấn đề liệu Dự luật đó hay bất kì điều khoản nào trong Dự
luật đó có trực tiếp hay gián tiếp hạn chế hoặc tước bớt đi các
quyền tự quyết định được Hiến pháp trao cho Tổng thống
không; và khi vấn đề đó được gửi tới cơ quan tài phán thì
Điều 100 sẽ áp dụng đối với yêu cầu đó với những thay đổi
cần thiết
(2) The President, acting in accordance with the advice of
the Cabinet, may pursuant to Article 100 (whether before or after his assent has been withheld to a Bill under clause (1)), refer to a tribunal for its opinion the question whether the Bill or any provision therein provides, directly or indirectly, for the circumvention or curtailment of the discretionary powers conferred upon the President by this Constitution; and where such a reference is made to the tribunal, Article 100 shall apply, with the necessary modifications, to that reference
(3) Khi yêu cầu được gửi tới cơ quan tài phán và nếu cơ
quan tài phán cho rằng Dự luật hoặc bất kì điều khoản nào
của Dự luật đều không trực tiếp hay gián tiếp hạn chế hoặc
tước bớt đi các quyền tự quyết định được Hiến pháp trao cho
Tổng thống, thì Tổng thống sẽ phải chấp thuận dự luật đó
ngay sau ngày công bố ý kiến của cơ quan tài phán tại phiên
toà công khai
3) Where a reference is made to the tribunal and the tribunal
is of the opinion that neither the Bill nor any provision therein provides, directly or indirectly, for the circumvention or curtailment of the discretionary powers conferred upon the President by this Constitution, the President shall be deemed to have assented to the Bill on the day immediately after the day of the pronouncement of the opinion of the tribunal in open court (4) Nếu cơ quan tài phán cho rằng dự luật hay bất kì
điều khoản nào của dự luật trực tiếp hay gián tiếp hạn chế
hoặc tước bớt đi các quyền tự quyết định được Hiến pháp
trao cho Tổng thống và Tổng thống đã hoặc đang từ chối
chấp thuận Dự luật nói tại khoản 1 thì Thủ tướng có thể
chỉ đạo đưa Dự luật đó ra các cử tri để trưng cầu dân ý
toàn quốc
(4) Where the tribunal is of the opinion that the Bill or any
provision therein provides, directly or indirectly, for the circumvention or curtailment of the discretionary powers conferred upon the President by this Constitution, and the President either has withheld or withholds his assent to the Bill under clause (1), the Prime Minister may at any time direct that the Bill be submitted to the electors for a national referendum
Trang 16hơn 2/3 tổng số phiếu của cử tri đăng kí theo Luật bầu cử
Nghị viện (Luật số 218) ủng hộ tại cuộc trưng cầu dân ý
thì Tổng thống sẽ phải chấp thuận Dự luật ngay sau ngày
công bố kết quả của cuộc trưng cầu dân ý toàn quốc trên
Công báo
national referendum by not less than two-thirds of the total number of votes cast by electors registered under the Parliamentary Elections Act (Cap 218), the President shall be deemed to have assented to the Bill on the day immediately after the publication
in the Gazette of the results of the national referendum
(6) Trong phạm vi Điều luật này, nếu sau thời hạn 30 ngày
kể từ khi dự luật được trình lên Tổng thống để chấp thuận, Tổng
thống không thể hiện sự không chấp thuận Dự luật hoặc không
chuyển Dự luật đó tới cơ quan tài phán theo Điều 100 thì Dự
luật sẽ được xem là được Tổng thống chấp thuận ngay sau khi
hết thời hạn 30 ngày nói trên
(6) For the purposes of this Article, where, on the expiration of
30 days after a Bill has been presented to the President for his assent, the President has neither signified the withholding of his assent to the Bill nor referred the Bill to a tribunal pursuant to Article 100, the President shall be deemed to have assented to the Bill on the day immediately following the expiration of the said 30 days
Trang 17PHẦN III PART III
Không từ bỏ chủ quyền hoặc nhượng bộ quyền kiểm soát
đối với lực lượng cảnh sát hoặc lực lượng vũ trang trừ khi
trưng cầu dân ý
No surrender of sovereignty or relinquishment of control over the Police Force or the Armed Forces except
by referendum
(a) Từ bỏ hoặc chuyển giao toàn bộ hay một phần chủ quyền
của Cộng hoà Singapore với tư cách là quốc gia độc lập, dù bằng
con đường liên kết hoặc hợp nhất với bất kì nhà nước có chủ
quyền nào khác hoặc với bất kì liên bang, liên minh, nước hoặc
vùng lãnh thổ hay dưới bất kì hình thức nào khác; và
(a) no surrender or transfer, either wholly or in part, of the sovereignty of the Republic of Singapore as an independent nation, whether by way of merger or incorporation with any other sovereign state or with any Federation, Confederation, country or territory or in any other manner whatsoever; and (b) Nhượng bộ quyền kiểm soát lực lượng cảnh sát Singapore
hoặc lực lượng vũ trang Singapore, trừ khi việc từ bỏ, chuyển
giao hoặc nhượng bộ được không ít hơn hai phần ba tổng số
phiếu bầu của các cử tri đăng kí theo Luật bầu cử Nghị viện
(Luật số 218) ủng hộ trong cuộc trưng cầu dân ý toàn quốc
(b) no relinquishment of control over the Singapore Police Force
or the Singapore Armed Forces, unless such surrender, transfer or relinquishment has been supported, at a national referendum, by not less than two-thirds of the total number of votes cast by the electors registered under the Parliamentary Elections Act (Cap 218)
“Các lực lượng vũ trang Singapore” là các lực lượng vũ trang
được xây dựng và duy trì theo Luật về các lực lượng vũ trang Singapore
(Luật số 295) và bao gồm bất kì lực lượng dân quân tự vệ nào được
"Singapore Armed Forces" means the Singapore Armed Forces raised and maintained under the Singapore Armed Forces Act (Cap 295), and includes any civil defence force formed
Trang 18thành lập theo Luật dân quân tự vệ (Luật số 42) và các lực lượng
khác tương tự do Tổng thống, bằng thông báo trong Công báo, có
thể tuyên bố là lực lượng vũ trang trong khuôn khổ Điều luật này;
under the Civil Defence Act (Cap 42) and such other force as
the President may, by notification in the Gazette, declare to be
an armed force for the purposes of this Article;
“Lực lượng cảnh sát Singapore” là lực lượng cảnh sát Singapore
và Cơ quan cảnh sát đặc biệt được thành lập theo Luật về lực
lượng cảnh sát (Luật số 235) và bất kì lực lượng cảnh sát bổ trợ
nào được thành lập theo Phần IX của luật đó và bao gồm cả các
đội dân phòng được thành lập theo Luật về các đội dân phòng
(Luật số 343) và các lực lượng khác tương tự do Tổng thống,
bằng thông báo trong Công báo, có thể tuyên bố là lực lượng
cảnh sát trong khuôn khổ Điều luật này
"Singapore Police Force" means the Singapore Police Force and the Special Constabulary established under the Police Force Act (Cap 235) and any Auxiliary Police Force created in accordance with Part IX of that Act, and includes the Vigilante Corps established under the Vigilante Corps Act (Cap 343) and such other force as the President may, by
notification in the Gazette, declare to be a police force for the
purposes of this Article
Tham gia các chương trình hợp tác quốc tế có lợi cho
Singapore
Participation in co-operative international schemes which are beneficial to Singapore
7 Nếu không làm giảm giá trị và hiệu lực của Điều 6 dưới
bất cứ hình thức nào thì không có nội dung nào trong Điều luật
đó được hiểu là ngăn cản Singapore hoặc bất kì hiệp hội, cơ quan
hay tổ chức nào ở Singapore
-7 Without in any way derogating from the force and effect
of Article 6, nothing in that Article shall be construed as precluding Singapore or any association, body or organisation
therein from —
(a) Tham gia hoặc hợp tác, hoặc đóng góp đối với bất kì chương
trình, liên doanh, dự án, hoạt động kinh doanh hoặc cam kết về bất
kì vấn đề gì, liên kết hoặc phối hợp với bất kì một nhà nước có chủ
quyền hoặc với bất kì liên bang, liên minh, nước hoặc các nước
hoặc bất kì hiệp hội, cơ quan hoặc tổ chức nào của một hoặc các
nước đó, nếu chương trình, liên doanh, dự án, hoạt động kinh doanh
hoặc cam kết đó mang lại, có tác dụng mang lại hoặc có mục đích
mang lại cho Singapore hoặc bất kì hiệp hội, cơ quan hoặc tổ chức
nào của Singapore, lợi ích kinh tế, tài chính, công nghiệp, xã hội,
văn hoá, giáo dục hoặc lợi ích khác, hoặc tạo điều kiện hay có thể
(a) participating or co-operating in, or contributing towards, any scheme, venture, project, enterprise or undertaking of whatsoever nature, in conjunction or in concert with any other sovereign state or with any Federation, Confederation, country
or countries or any association, body or organisation therein, where such scheme, venture, project, enterprise or undertaking confers, has the effect of conferring or is intended to confer, on Singapore or any association, body or organisation therein, any economic, financial, industrial, social, cultural, educational or other benefit of any kind or is, or appears to be, advantageous in
Trang 19tạo điều kiện thuận lợi dưới bất kì hình thức nào đối với Singapore
hoặc bất kì hiệp hội, cơ quan hay tổ chức nào của Singapore; hoặc
any way to Singapore or any association, body or organisation therein; or
(b) Gia nhập bất kì điều ước, hiệp định, hợp đồng, công ước
hoặc thoả thuận khác với bất kì một nhà nước có chủ quyền hoặc
với bất kì liên bang, liên minh, một hoặc nhiều nước hoặc bất kì
hiệp hội, cơ quan hoặc tổ chức nào của một hoặc các nước đó,
nếu điều ước, hiệp định, hợp đồng, công ước hoặc thoả thuận này
quy định vì an ninh của nhau và an ninh chung hoặc vì bất kì
mục tiêu hay mục đích nào khác có hoặc có thể có lợi hay tạo
điều kiện thuận lợi cho Singapore dưới bất kì hình thức nào
(b) entering into any treaty, agreement, contract, pact or other arrangement with any other sovereign state or with any Federation, Confederation, country or countries or any association, body or organisation therein, where such treaty, agreement, contract, pact or arrangement provides for mutual or collective security or any other object or purpose whatsoever which is, or appears to be, beneficial or advantageous to Singapore in any way
Không được sửa đổi Phần này trừ khi có sự trưng cầu dân ý No amendment to this Part except by referendum
8 – (1) Dự luật sửa đổi phần này sẽ không được Nghị
viện thông qua trừ khi nó đã được không ít hơn hai phần ba
tổng số phiếu bầu của các cử tri đã đăng kí theo Luật bầu cử
Nghị viện (Luật số 218) ủng hộ trong cuộc trưng cầu dân ý
toàn quốc
8 —(1) A Bill for making an amendment to this Part shall
not be passed by Parliament unless it has been supported, at a national referendum, by not less than two-thirds of the total number of votes cast by the electors registered under the Parliamentary Elections Act (Cap 218)
(2) Trong Điều luật này, “sửa đổi” bao gồm cả bổ sung và
bãi bỏ
(2) In this Article, “amendment” includes addition and repeal
Trang 20PHẦN IV PART IV
9 - (1) Không ai bị tước đoạt tính mạng hoặc sự tự do cá
nhân trừ trường hợp theo luật định
9 —(1) No person shall be deprived of his life or personal
liberty save in accordance with law
(2) Khi có khiếu kiện cho rằng một người đang bị giam giữ
trái pháp luật được gửi đến Toà án cấp cao hay thẩm phán của
Toà án cấp cao thì Toà án cấp cao phải thẩm tra khiếu kiện và ra
lệnh đưa người đó ra Toà và trả tự do trừ khi Toà án cho rằng
việc giam giữ đó đúng pháp luật
(2) Where a complaint is made to the High Court or any Judge thereof that a person is being unlawfully detained, the Court shall inquire into the complaint and, unless satisfied that the detention is lawful, shall order him to be produced before the Court and release him
(3) Người bị bắt phải được thông báo ngay khi có thể về lí do
bị bắt, được phép tham vấn và được bào chữa bởi người hành
nghề luật theo sự lựa chọn của người đó
(3) Where a person is arrested, he shall be informed as soon
as may be of the grounds of his arrest and shall be allowed to consult and be defended by a legal practitioner of his choice (4) Nếu một người bị bắt và không được trả tự do, trong bất kì
trường hợp nào người đó sẽ phải được đưa đến thẩm phán toà án
cấp dưới (Magistrate) trong thời hạn 48 giờ (không bao gồm thời
gian đi lại cần thiết) không có việc trì hoãn vô căn cứ và sẽ không
bị giam giữ thêm nếu không được phép của thẩm phán này
(4) Where a person is arrested and not released, he shall, without unreasonable delay, and in any case within 48 hours (excluding the time of any necessary journey), be produced before
a Magistrate and shall not be further detained in custody without the Magistrate’s authority
(5) Các khoản (3) và (4) sẽ không áp dụng đối với người
nước ngoài thù địch hay bất kì người nào bị bắt vì xúc phạm
Nghị viện theo lệnh của Chủ tịch Nghị viện
(5) Clauses (3) and (4) shall not apply to an enemy alien or
to any person arrested for contempt of Parliament pursuant to a warrant issued under the hand of the Speaker
Trang 21(6) Điều luật này sẽ không làm mất giá trị pháp lí của bất kì
đạo luật nào
-(6) Nothing in this Article shall invalidate any law —
(a) Có hiệu lực trước ngày bắt đầu thực hiện Hiến pháp này
mà đạo luật đó cho phép bắt và giam giữ bất kì ai vì sự an toàn,
hoà bình và trật tự tốt đẹp
(a) in force before the commencement of this Constitution which authorises the arrest and detention of any person in the interests of public safety, peace and good order; or
(b) Liên quan tới việc lạm dụng ma tuý hoặc các chất kích
thích mà đạo luật đó cho phép bắt và giam giữ bất kì ai để điều
trị và cai nghiện với lí do là đạo luật đó trái với khoản (3) và (4),
cụ thể, Điều luật này sẽ không ảnh hưởng đến giá trị pháp lí hay
hiệu lực của bất kì đạo luật nào có quy định như thế trước ngày
10 tháng 3 năm 1978
(b) relating to the misuse of drugs or intoxicating substances which authorises the arrest and detention of any person for the purpose of treatment and rehabilitation, by reason of such law being inconsistent with clauses (3) and (4), and, in particular, nothing in this Article shall affect the validity or operation of any such law before 10th March 1978
Nghiêm cấm việc duy trì tình trạng nô lệ và cưỡng bức lao động Slavery and forced labour prohibited
10 - (1) Không ai bị buộc làm nô lệ 10 —(1) No person shall be held in slavery
(2) Mọi hình thức lao động cưỡng bức bị nghiêm cấm, tuy
nhiên Nghị viện có thể ban hành luật quy định lao động bắt buộc
vì lợi ích quốc gia
(2) All forms of forced labour are prohibited, but Parliament may by law provide for compulsory service for national purposes
(3) Lao động gắn liền với việc thi hành hình phạt tù do toà án
quyết định sẽ không được xem là lao động cưỡng bức theo nghĩa
của Điều luật này
(3) Work incidental to the serving of a sentence of imprisonment imposed by a court of law shall not be taken to be forced labour within the meaning of this Article
Không hồi tố luật hình sự và không xét xử lại
11 - (1) Không ai bị trừng phạt vì một hành động hoặc
không hành động mà hành động hoặc không hành động đó không
bị pháp luật trừng phạt ở thời điểm hành động hoặc không hành
động đó được làm hay được thực hiện và không ai phải chịu hình
phạt nặng hơn so với hình phạt được pháp luật quy định đối với
một tội phạm ở thời điểm tội phạm đó được thực hiện
Protection against retrospective criminal laws and repeated trials
11 —(1) No person shall be punished for an act or omission
which was not punishable by law when it was done or made, and
no person shall suffer greater punishment for an offence than was prescribed by law at the time it was committed
Trang 22(2) Người đã bị kết án hoặc đã được tuyên bố trắng án về
một tội phạm sẽ không bị xét xử lại về cùng một hành vi phạm
tội trừ trường hợp việc kết án hoặc tuyên bố trắng án bị toà án
cấp trên huỷ bỏ và yêu cầu xét xử lại đối với tội phạm mà người
đó đã bị kết án hoặc đã được tuyên bố trắng án
Bảo vệ sự bình đẳng
12 -(1) Tất cả mọi người đều bình đẳng trước pháp luật và
được quyền bảo vệ sự bình đẳng của pháp luật
(2) Trừ trường hợp Hiến pháp này có quy định rõ ràng, sẽ
không có sự phân biệt đối với công dân Singapore chỉ vì lí do tôn
giáo, chủng tộc, nguồn gốc hoặc nơi sinh trong bất kì đạo luật
nào, khi bổ nhiệm bất kì chức vụ nào, khi tuyển dụng làm việc
trong cơ quan công quyền hoặc khi thực thi bất kì đạo luật nào
liên quan đến việc thủ đắc, chiếm hữu hoặc định đoạt tài sản hay
thành lập hoặc thực hiện bất kì việc kinh doanh, thương mại,
nghề nghiệp, năng khiếu hay việc làm nào đó
(3) Điều luật này không làm mất hiệu lực hay hạn chế -
(a) Bất kì quy định nào liên quan đến luật về cá nhân; hoặc
(b) Bất kì quy định hoặc thông lệ nào hạn chế người theo một
tôn giáo nào đó giữ chức vụ hay làm các công việc gắn liền với
tôn giáo đó hoặc giữ chức vụ hay làm các công việc của tổ chức
được một nhóm người theo tôn giáo đó điều hành
Cấm trục xuất và quyền tự do đi lại
13 -(1) Không một công dân nào của Singapore bị trục xuất
hay bị buộc ra khỏi Singapore
(2) Theo bất kì đạo luật nào liên quan đến an ninh của
Singapore hoặc bất kì khu vực nào của Singapore, liên quan đến
(2) A person who has been convicted or acquitted of an offence shall not be tried again for the same offence except where the conviction or acquittal has been quashed and a retrial ordered by a court superior to that by which he was convicted or
or in the appointment to any office or employment under a public authority or in the administration of any law relating to the acquisition, holding or disposition of property or the establishing or carrying on of any trade, business, profession, vocation or employment
(3) This Article does not invalidate or prohibit — (a) any provision regulating personal law; or (b) any provision or practice restricting office or employment connected with the affairs of any religion, or of an institution managed by a group professing any religion, to persons professing that religion
Prohibition of banishment and freedom of movement
13 —(1) No citizen of Singapore shall be banished or
excluded from Singapore
(2) Subject to any law relating to the security of Singapore or
Trang 23trật tự công cộng, sức khoẻ cộng đồng hay việc trừng trị kẻ phạm
tội, mỗi công dân Singapore đều có quyền tự do đi lại trong
Singapore và cư trú tại bất kì nơi nào của Singapore
any part thereof, public order, public health or the punishment of offenders, every citizen of Singapore has the right to move freely throughout Singapore and to reside in any part thereof
Tự do ngôn luận, hội họp và lập hội Freedom of speech, assembly and association
14 –(1) Theo các khoản (2) và (3) - 14 —(1) Subject to clauses (2) and (3) —
(a) Mỗi công dân Singapore có quyền tự do phát ngôn và thể
(c) Tất cả công dân Singapore đều có quyền thành lập các hội (c) all citizens of Singapore have the right to form associations
2 Nghị viện có thể ban hành luật quy định - (2) Parliament may by law impose —
(a) Những hạn chế đối với các quyền được quy định tại
khoản (1) (a) khi thấy cần thiết hoặc để phù hợp với lợi ích an
ninh của Singapore hoặc của bất kì phần nào trong đó, phù hợp
với các mối quan hệ hữu nghị với các nước khác, trật tự công
cộng hoặc đạo đức và những hạn chế để bảo vệ các đặc quyền
của Nghị viện hoặc để chống lại sự coi thường toà án, phỉ báng
hay xúi giục bất kì hành vi phạm tội nào;
(a) on the rights conferred by clause (1) (a), such restrictions
as it considers necessary or expedient in the interest of the security of Singapore or any part thereof, friendly relations with other countries, public order or morality and restrictions designed to protect the privileges of Parliament or to provide against contempt of court, defamation or incitement to any offence;
(b) Những hạn chế đối với quyền được quy định tại khoản
(1) (b) khi thấy cần thiết hoặc để phù hợp với lợi ích an ninh của
Singapore hoặc của bất kì phần nào trong đó hoặc trật tự công
cộng; và
(b) on the right conferred by clause (1) (b), such
restrictions as it considers necessary or expedient in the interest of the security of Singapore or any part thereof or public order; and
(c) Những hạn chế đối với quyền được quy định tại khoản (1)
(c) khi thấy cần thiết hoặc để phù hợp với lợi ích an ninh của
Singapore hoặc bất kì phần nào trong đó, trật tự công cộng hoặc
đạo đức
(c) on the right conferred by clause (1) (c), such restrictions
as it considers necessary or expedient in the interest of the security of Singapore or any part thereof, public order or morality
Trang 24(3) Những hạn chế về quyền lập hội đã được quy định tại
khoản (1) (c) cũng có thể được các đạo luật liên quan đến lao
động hay giáo dục quy định
(3) Restrictions on the right to form associations conferred
by clause (1) (c) may also be imposed by any law relating to
labour or education
15 —(1) Every person has the right to profess and practise
his religion and to propagate it
(2) No person shall be compelled to pay any tax the proceeds
of which are specially allocated in whole or in part for the purposes of a religion other than his own
(3) Every religious group has the right — (a) to manage its own religious affairs;
(b) to establish and maintain institutions for religious or charitable purposes; and
(c) to acquire and own property and hold and administer it in accordance with law
(4) This Article does not authorise any act contrary to any general law relating to public order, public health or morality
15 - (1) Mỗi người đều có quyền theo và thực hành tôn giáo
của mình, có quyền truyền bá tôn giáo đó
(2) Không ai bị buộc phải đóng bất kì khoản thuế nào mà
khoản tiền thu được từ thuế dành riêng toàn bộ hay một phần cho
mục đích của tôn giáo khác với tôn giáo của chính người đó
(3) Mỗi nhóm tôn giáo có quyền -
(a) Quản lí các hoạt động tôn giáo của mình;
(b) Thành lập và duy trì các cơ sở vì mục đích tôn giáo hoặc
từ thiện; và
(c) Thụ đắc và sở hữu tài sản, chiếm giữ và quản lí tài sản đó
phù hợp với quy định của pháp luật
(4) Điều luật này không cho phép bất kì hoạt động nào trái
với bất kì luật chung nào liên quan đến trật tự công cộng, sức
khỏe cộng đồng hay đạo đức
16 -(1) Không trái với quy định chung của Điều 12, sẽ không
có sự phân biệt đối xử với bất kì công dân nào của Singapore chỉ
vì lí do tôn giáo, chủng tộc, nguồn gốc hoặc nơi sinh -
16 —(1) Without prejudice to the generality of Article 12,
there shall be no discrimination against any citizen of Singapore
on the grounds only of religion, race, descent or place of birth — (a) Trong việc quản lí của cơ quan công quyền đối với bất kì
cơ sở giáo dục nào và cụ thể là việc tiếp nhận học sinh hay sinh
viên hoặc đóng các khoản phí; hoặc
(a) in the administration of any educational institution maintained by a public authority, and, in particular, the admission of pupils or students or the payment of fees; or
Trang 25(b) Trong việc cung cấp tài chính ngoài các quỹ của cơ quan
công quyền để chăm sóc hay giáo dục học sinh, sinh viên ở bất
kì cơ sở giáo dục nào (mặc dù cơ sở đó được hoặc không được
duy trì bởi cơ quan công quyền và mặc dù cơ sở đó ở trong hay
ngoài lãnh thổ Singapore)
(b) in providing out of the funds of a public authority financial aid for the maintenance or education of pupils or students in any educational institution (whether or not maintained by a public authority and whether within or outside Singapore)
(2) Mỗi nhóm tôn giáo có quyền thiết lập, duy trì các cơ sở
giáo dục cho trẻ em và giảng dạy trong phạm vi tôn giáo của
mình, sẽ không có sự phân biệt đối xử chỉ vì lí do tôn giáo trong
bất kì đạo luật nào liên quan đến các cơ sở giáo dục đó hay trong
việc thi hành các đạo luật đó
(2) Every religious group has the right to establish and maintain institutions for the education of children and provide therein instruction in its own religion, and there shall be no discrimination on the ground only of religion in any law relating
to such institutions or in the administration of any such law
(3) Không ai bị bắt buộc phải chấp nhận việc giảng dạy hay
phải tham gia vào bất kì nghi lễ hay hoạt động nghi lễ của một
tôn giáo nào ngoài tôn giáo của mình
(3) No person shall be required to receive instruction in or to take part in any ceremony or act of worship of a religion other
than his own
(4) Trong phạm vi khoản (3), tôn giáo của người dưới 18 tuổi
sẽ do bố mẹ hoặc người giám hộ của người đó quyết định
(4) For the purposes of clause (3), the religion of a person
under the age of 18 years shall be decided by his parent or guardian
Trang 26PHẦN V PART V
17 – (1) Tổng thống của Singapore là người đứng đầu Nhà
nước và là người sử dụng và thực hiện các quyền hạn và nhiệm
vụ được Hiến pháp này và các luật thành văn khác trao cho
Tổng thống
17 —(1) There shall be a President of Singapore who shall
be the Head of State and shall exercise and perform such powers and functions as are conferred on the President by this Constitution and any other written law
(2) Tổng thống được công dân của Singapore bầu ra theo luật
do cơ quan lập pháp ban hành
(2) The President shall be elected by the citizens of Singapore in accordance with any law made by the Legislature (3) Cuộc bầu cử Tổng thống sẽ được tiến hành như sau - (3) Any poll for the election of President shall be held as follows: (a) Trong trường hợp khuyết chức vụ Tổng thống trước khi
kết thúc nhiệm kì của người đang giữ chức vụ và lệnh bầu cử
Tổng thống chưa được ban hành trước khi khuyết chức vụ hoặc
nếu đã được ban hành mà đã bị huỷ bỏ - trong phạm vi 6 tháng
sau ngày chức vụ Tổng thống bị khuyết; hoặc
(a) in the case where the office of President becomes vacant prior to the expiration of the term of office of the incumbent and a writ for the election has not been issued before such vacation of office or, if so issued, has already been countermanded — within
6 months after the date the office of President becomes vacant; or (b) Trong bất kì trường hợp nào khác - không quá 3 tháng
trước ngày nhiệm kì Tổng thống kết thúc
(b) in any other case — not more than 3 months before the
date of expiration of the term of office of the incumbent
(18) – (1) Uỷ ban bầu cử Tổng thống có chức năng bảo đảm
rằng các ứng cử viên của chức vụ Tổng thống có đủ các tiêu
18 —(1) There shall be a Presidential Elections Committee
whose function is to ensure that candidates for the office of
Trang 27chuẩn được quy định trong đoạn (e) hoặc (g) (iv) hoặc cả hai
đoạn này của Điều 19 (2) tuỳ theo từng trường hợp
President have the qualifications referred to in paragraph (e) or (g) (iv) or both such paragraphs of Article 19 (2), as the case may be (2) Uỷ ban bầu cử Tổng thống gồm có -
(a) Chủ tịch Uỷ ban công vụ;
(b) Chủ tịch Cơ quan quản lí hoạt động kế toán và doanh
nghiệp được thành lập theo Luật về Cơ quan quản lí hoạt động
kế toán và doanh nghiệp năm 2004 (Act 3 of 2004); và
(c) Thành viên của Hội đồng Tổng thống về các quyền của
người thiểu số do Chủ tịch Hội đồng này chỉ định
(3) Chủ tịch Uỷ ban công vụ là chủ tịch của Uỷ ban bầu cử
Tổng thống và nếu Chủ tịch Uỷ ban công vụ vắng mặt ở Singapore
hoặc vì bất kì lí do nào khác mà không thể đảm nhiệm được các
chức năng của mình thì Chủ tịch Uỷ ban công vụ sẽ bổ nhiệm một
Phó chủ tịch Uỷ ban công vụ thay mặt Chủ tịch thực hiện
(4) Chức vụ thành viên của Uỷ ban bầu cử Tổng thống
được bổ nhiệm theo khoản (2) (c) sẽ bị khuyết nếu thành
viên đó -
(a) Chết;
(b) Từ chức bằng văn bản gửi cho chủ tịch Uỷ ban; hoặc
(c) Việc bổ nhiệm thành viên đã bị Chủ tịch Hội đồng Tổng
thống về quyền của người thiểu số huỷ bỏ,
và vị trí thành viên bị khuyết đó sẽ được bổ sung bằng một
thành viên mới do Chủ tịch Hội đồng Tổng thống về quyền của
người thiểu số bổ nhiệm
(2) The Presidential Elections Committee shall consist of — (a) the Chairman of the Public Service Commission;
(b) the Chairman of the Accounting and Corporate Regulatory Authority established under the Accounting and Corporate Regulatory Authority Act 2004 (Act 3 of 2004); and (c) a member of the Presidential Council for Minority Rights
nominated by the Chairman of the Council
(3) The Chairman of the Public Service Commission shall be the chairman of the Presidential Elections Committee and if he is absent from Singapore or for any other reason unable to discharge his functions, he shall nominate a Deputy Chairman of
the Public Service Commission to act on his behalf
(4) The office of the member of the Presidential Elections
Committee nominated under clause (2) (c) shall become vacant
if the member — (a) dies;
(b) resigns from office by a letter in writing addressed to the chairman of the Committee; or
(c) has his nomination revoked by the Chairman of the Presidential Council for Minority Rights,
and the vacancy shall be filled by a new member nominated
by the Chairman of the Presidential Council for Minority Rights (5) Nếu thành viên của Uỷ ban bầu cử Tổng thống được quy
định trong khoản (2) (b) hoặc (c) không có mặt ở Singapore hoặc
(5) If the member of the Presidential Elections Committee
referred to in clause (2) (b) or (c) is absent from Singapore or is
Trang 28vì bất kì lí do nào khác không thể đảm nhiệm được các chức năng
của mình, Chủ tịch Cơ quan quản lí hoạt động kế toán và doanh
nghiệp hoặc Chủ tịch uỷ ban của Tổng thống về quyền của Người
thiểu số sẽ bổ nghiệm một thành viên của Cơ quan Quản lí hoạt
động Kế toán và Doanh nghiệp hoặc thành viên của Hội đồng
Tổng thống về các Quyền của Người thiểu số, tuỳ theo từng
trường hợp, thay mặt thành viên vắng mặt thực hiện nhiệm vụ
for any other reason unable to discharge his functions, the Chairman of the Accounting and Corporate Regulatory Authority or the Chairman of the Presidential Council for Minority Rights shall appoint a member of the Accounting and Corporate Regulatory Authority or a member of the Presidential Council for Minority Rights, as the case may be, to act on his behalf
(6) Uỷ ban bầu cử Tổng thống có thể ban hành quy chế hoạt
động riêng của mình và xác định số lượng thành viên cần thiết
phải có mặt để tiến hành các phiên họp của Uỷ ban
(7) Uỷ ban bầu cử Tổng thống có thể thực hiện chức năng và
nghiệm vụ của mình dù khuyết bất kì một thành viên nào
(8) Nghị viện có thể ban hành luật quy định việc trả lương
cho các thành viên của Uỷ ban bầu cử Tổng thống và lương theo
quy định đó được chi trả từ Quỹ ngân khố
(9) Quyết định của Uỷ ban bầu cử Tổng thống về việc liệu
ứng cử viên của chức vụ Tổng thống đã đáp ứng được yêu cầu
của đoạn (e) hoặc g (iv) của Điều 19 (2) chưa là quyết định cuối
cùng và không phải là đối tượng bị kháng nghị hoặc xem xét lại
ở bất kì toà án nào
Các tiêu chuẩn để trở thành Tổng thống và việc không đủ
năng lực đảm nhiệm chức vụ Tổng thống
19 – (1) Không ai được bầu cử là Tổng thống trừ khi người
đó đủ tiêu chuẩn để bầu cử theo các quy định của Hiến pháp này
(6) The Presidential Elections Committee may regulate its own procedure and fix the quorum for its meetings
(7) The Presidential Elections Committee may act notwithstanding any vacancy in its membership
(8) Parliament may by law provide for the remuneration of members of the Presidential Elections Committee and the remuneration so provided shall be charged on the Consolidated Fund
(9) A decision of the Presidential Elections Committee as to whether a candidate for election to the office of President has
fulfilled the requirement of paragraph (e) or (g) (iv) of Article 19
(2) shall be final and shall not be subject to appeal or review in any court
Qualifications and disabilities of President
19 —(1) No person shall be elected as President unless he is
qualified for election in accordance with the provisions of this Constitution
(2) Một người sẽ đủ tiêu chuẩn để được bầu là Tổng thống
nếu người đó -
(2) A person shall be qualified to be elected as President
if he —
Trang 29(a) Là công dân của Singapore; (a) is a citizen of Singapore;
(c) Có đủ các tiêu chuẩn được quy định trong Điều 44 (2) (c)
và (d);
(c) possesses the qualifications specified in Article 44 (2) (c) and (d);
(d) Không thuộc bất kì trường hợp không đủ tiêu chuẩn được
quy định tại Điều 45;
(d) is not subject to any of the disqualifications specified in Article 45;
(e) Đảm bảo trước Uỷ ban bầu cử rằng là người liêm chính,
có nhân thân tốt và có uy tín;
(e) satisfies the Presidential Elections Committee that he is a person of integrity, good character and reputation;
(f) Không phải là thành viên của bất kì đảng phái chính trị
nào vào ngày người đó được đề cử; và
(f) is not a member of any political party on the date of his nomination for election; and
(g) Có thời gian không dưới 3 năm - (g) has for a period of not less than 3 years held office — (i) Là Bộ trưởng, Chánh án Toà án tối cao, Chủ tịch Nghị
viện, Tổng công tố, Chủ tịch Uỷ ban công vụ, Tổng kiểm toán,
Tổng kế toán hoặc Thư kí thường trực;
(i) as Minister, Chief Justice, Speaker, Attorney-General, Chairman of the Public Service Commission, Auditor-General, Accountant-General or Permanent Secretary;
(ii) Là chủ tịch hoặc giám đốc điều hành của cơ quan được
thành lập theo luật mà Điều 22A áp dụng;
(ii) as chairman or chief executive officer of a statutory board to which Article 22A applies;
(iii) Là chủ tịch hội đồng quản trị hoặc giám đốc điều hành
của công ti được thành lập hoặc được đăng kí theo Luật công ti
(Luật số 50) có số vốn ít nhất là 100 triệu đô la Singapore hoặc
tương đương nếu là ngoại tệ; hoặc
(iii) as chairman of the board of directors or chief executive officer of a company incorporated or registered under the Companies Act (Cap 50) with a paid-up capital of at least $100 million or its equivalent in foreign currency; or
(iv) Giữ bất kì chức vụ nào khác tương tự hoặc tương đương về
thâm niên và trách nhiệm trong các tổ chức hoặc các cơ quan khác
có quy mô và tính phức tạp tương đương thuộc khu vực nhà nước
hoặc tư nhân mà Uỷ ban bầu cử Tổng thống cho rằng chức vụ đó đã
mang lại cho người đó kinh nghiệm và năng lực trong việc quản lí
và điều hành các vấn đề tài chính để người đó có thể thực hiện có
hiệu quả các chức năng và nhiệm vụ của chức vụ Tổng thống
(iv) in any other similar or comparable position of seniority and responsibility in any other organisation or department of equivalent size or complexity in the public or private sector which, in the opinion of the Presidential Elections Committee, has given him such experience and ability in administering and managing financial affairs as to enable him to carry out effectively the functions and duties of the office of President
Trang 30(3) Tổng thống sẽ -
(a) Không giữ bất kì chức vụ nào khác được Hiến pháp này
quy định hoặc công nhận;
(b) Không chủ động tham gia vào bất kì một tổ chức thương
mại nào;
(c) Không phải là thành viên của bất kì tổ chức chính trị nào; và
(d) Thôi là nghị sĩ nếu người đó đang là nghị sĩ
(4) Không có nội dung nào trong khoản (3) được hiểu là bắt
buộc người thực hiện các chức năng của chức vụ Tổng thống
theo Điều 22N hoặc 22O -
(3) The President shall — (a) not hold any other office created or recognised by this Constitution;
(b) not actively engage in any commercial enterprise;
(c) not be a member of any political party; and (d) if he is a Member of Parliament, vacate his seat in Parliament
(4) Nothing in clause (3) shall be construed as requiring any person exercising the functions of the office of President under Article 22N or 22O to —
(a) Từ bỏ địa vị thành viên của đảng phái chính trị nếu người
đó là thành viên của một đảng chính trị; hoặc
(a) if he is a member of any political party, resign as a member of that party; or
(b) Thôi là nghị sĩ hoặc thôi giữ chức vụ khác được Hiến
pháp này quy định hoặc công nhận
(b) vacate his seat in Parliament or any other office created
or recognised by this Constitution
20 (1) Tổng thống sẽ giữ chức vụ trong nhiệm kì 6 năm kể
từ ngày nhậm chức
20 —(1) The President shall hold office for a term of 6 years
from the date on which he assumes office
(2) Người được bầu giữ chức vụ Tổng thống sẽ nhậm chức
vào ngày người tiền nhiệm thôi giữ chức vụ hoặc vào ngày sau
khi người đó được bầu nếu chức vụ Tổng thống bị khuyết
(2) The person elected to the office of President shall assume office on the day his predecessor ceases to hold office or, if the office is vacant, on the day following his election
(3) Khi tiến hành nhậm chức, Tổng thống sẽ tuyên thệ và kí
vào Lời tuyên thệ chức vụ theo hình thức được quy định trong
Phụ lục thứ nhất trước Chánh án hoặc một thẩm phán khác của
Toà án tối cao
(3) Upon his assumption of office, the President shall take and subscribe in the presence of the Chief Justice or of another Judge of the Supreme Court the Oath of Office in the form set out in the First Schedule
Trang 31Đảm nhiệm và thực hiện các chức năng của Tổng thống Discharge and performance of functions of President
21 – (1) Trừ trường hợp được Hiến pháp này quy định, khi
thực hiện các chức năng của mình theo Hiến pháp này hoặc theo
bất kì luật thành văn nào khác, Tổng thống sẽ quyết định theo ý
kiến tư vấn của Nội các hoặc bộ trưởng được Nội các uỷ quyền
(2) Tổng thống có thể tự quyết định việc thực hiện các chức
năng sau -
(a) Bổ nhiệm Thủ tướng theo Điều 25;
(b) Từ chối đồng ý đối với đề nghị giải tán Nghị viện;
(c) Từ chối chấp thuận bất kì dự luật nào theo Điều *5A,
22E, 22H, 144 (2) hoặc 148A;
* Điều 5A không có hiệu lực kể từ ngày tái bản bản hiến
pháp này
21 –(1) Except as provided by this Constitution, the President
shall, in the exercise of his functions under this Constitution or any other written law, act in accordance with the advice of the Cabinet
or of a Minister acting under the general authority of the Cabinet (2) The President may act in his discretion in the performance of the following functions:
(a) the appointment of the Prime Minister in accordance with Article 25;
(b) the withholding of consent to a request for a dissolution
hoặc vay mượn nào mà Chính phủ yêu cầu hoặc đề xuất;
(d) the withholding of concurrence under Article 144 to any guarantee or loan to be given or raised by the Government; (e) Từ chối đồng ý và từ chối phê chuẩn việc bổ nhiệm chức
vụ và ngân sách của các cơ quan được thành lập theo luật và các
công ti của Chính phủ mà các Điều 22A và 22C áp dụng tương
ứng với các cơ quan và các công ti đó;
(e) the withholding of concurrence and approval to the appointments and budgets of the statutory boards and Government companies to which Articles 22A and 22C, respectively, apply;
(f) Không chấp nhận các giao dịch được quy định trong Điều
22B (7); 22D (6) hoặc 148G;
(f) the disapproval of transactions referred to in Article 22B (7), 22D (6) or 148G;
(g) Từ chối đồng ý theo Điều 151 (4) liên quan đến việc
giam giữ hoặc tiếp tục giam giữ bất kì người nào theo luật hoặc
sắc lệnh nào được làm ra hoặc ban hành phù hợp với Phần XII;
(g) the withholding of concurrence under Article 151 (4) in relation to the detention or further detention of any person under any law or ordinance made or promulgated in pursuance of Part XII;
Trang 32(h) Thực hiện các chức năng của mình theo Điều 12 của Luật
duy trì hoà hợp tôn giáo (Luật số 167A); và
(h) the exercise of his functions under section 12 of the Maintenance of Religious Harmony Act (Cap 167A); and (i) any other function the performance of which the President
is authorised by this Constitution to act in his discretion
(3) The President shall consult the Council of Presidential Advisers before performing any of his functions under Articles
22, 22A (1), 22B (2) and (7), 22C (1), 22D (2) and (6), 144,
148A, 148B and 148G
(4) Except as otherwise provided in clause (3), the President may, in his discretion, consult the Council of Presidential Advisers before performing any of his functions referred to in
clause (2) (c) to (i)
(5) The Legislature may by law make provision to require the President to act after consultation with, or on the recommendation of, any person or body of persons other than the Cabinet in the exercise of his functions other than —
(a) functions exercisable in his discretion; and
(i) Bất kì chức năng nào khác mà việc thực hiện chức năng
đó được Hiến pháp này trao cho Tổng thống quyền tự quyết định
(3) Tổng thống sẽ tham vấn Hội đồng cố vấn Tổng thống
trước khi thực hiện bất kì chức năng nào theo Điều 22, 22A
(1), 22B (2) và (7), 22C (1), 22D (2) và (6), 144, 148A, 148B
và 148G
(4) Trừ khi khoản (3) quy định khác, Tổng thống, trong phạm
vi thẩm quyền tự quyết định của mình, có thể tham vấn Hội đồng
cố vấn Tổng thống trước khi thực hiện bất kì chức năng nào của
Tổng thống được quy định trong khoản (2) (c) đến (i)
(5) Cơ quan lập pháp có thể ban hành luật yêu cầu Tổng
thống, sau khi tham vấn hoặc trên cơ sở đề xuất của bất kì cá
nhân hoặc cơ quan nào không phải là Nội các, thực hiện các
chức năng của Tổng thống không phải là -
(a) Các chức năng có thể thực hiện trong phạm vi thẩm
quyền tự quyết định của Tổng thống; và
(b) Các chức năng có liên quan đến việc thực hiện quy định
được xác định trong điều khoản khác của Hiến pháp này
(b) functions with respect to the exercise of which provision
is made in any other provision of this Constitution
Bổ nhiệm các công chức và các chức vụ khác Appointment of public officers, etc
22 – (1) Không phụ thuộc vào bất kì quy định nào khác của
Hiến pháp này, Tổng thống, trong phạm vi thẩm quyền tự quyết
định của mình, có thể từ chối việc bổ nhiệm đối với bất kì chức
vụ nào dưới đây hoặc huỷ bỏ việc bổ nhiệm các chức vụ đó nếu
Tổng thống không đồng ý với ý kiến tư vấn hoặc đề cử của cơ
22 —(1) Notwithstanding any other provision of this
Constitution, the President, acting in his discretion, may refuse to make an appointment to any of the following offices or to revoke any such appointment if he does not concur with the advice or recommendation of the authority
Trang 33quan có thẩm quyền mà theo quy định khác của Hiến pháp này
hoặc bất kì đạo luật nào khác, Tổng thống dựa vào ý kiến tư vấn
hoặc đề cử của cơ quan này để quyết định -
on whose advice or recommendation he is, by virtue of that other provision of this Constitution or any other written law, to act:
(a) Chánh án, các thẩm phán, Cao uỷ tư pháp của Toà án
(e) the chairman and members of an advisory board
constituted for the purposes of Article 151;
(f) the Chairman and members of the Public Service Commission; (fa) a member of the Legal Service Commission, other than an
ex-officio member referred to in Article 111 (2) (a), (b) or (c);
(g) the Chief Valuer;
(b) Tổng công tố;
(c) Chủ tịch và các thành viên của Hội đồng Tổng thống về
các Quyền của người thiểu số;
(d) Chủ tịch và các thành viên của Hội đồng Tổng thống về
sự hoà hợp tôn giáo được thành lập theo Luật duy trì hoà hợp tôn
giáo (Luật số 167A);
(e) Chủ tịch và các thành viên của ban tư vấn được thành lập
trong phạm vi Điều151;
(f) Chủ tịch và uỷ viên của Uỷ ban công vụ;
(fa) Uỷ viên không đương nhiên của Uỷ ban công vụ pháp
luật được quy định trong Điều 111(2) (a), (b) hoặc (c);
(g) Giám đốc cơ quan thẩm định giá trị đất đai và công trình
xây dựng Singapore
(k) Các tổng tư lệnh lực lượng không quân, lục quân và hải quân; (k) the Chiefs of the Air Force, Army and Navy;
(l) Thành viên (không phải là thành viên đương nhiên) của
Hội đồng các lực lượng vũ trang được thành lập theo Luật về các
lực lượng vũ trang Singapore (Luật số 259);
(l) a member (other than an ex-officio member) of the Armed Forces Council established under the Singapore Armed Forces Act (Cap 295);
Trang 34(m) Người đứng đầu cơ quan cảnh sát quốc gia; và (m) the Commissioner of Police; and
(n) the Director of the Corrupt Practices Investigation Bureau (2) Where the President, contrary to the recommendation of the Council of Presidential Advisers, refuses to make an appointment or refuses to revoke an appointment under clause (1), Parliament may, by resolution passed by not less than two-thirds
of the total number of the elected Members of Parliament referred
to in Article 39 (1) (a), overrule the decision of the President (3) Upon the passing of a resolution under clause (2), the President shall be deemed to have made the appointment or revoked the appointment, as the case may be, on the date of the
passing of such resolution
Appointment of members of statutory boards 22A —(1) Notwithstanding any other provision of this
Constitution — (a) where the President is authorised by any written law to appoint the chairman, member or chief executive officer of any statutory board to which this Article applies, the President, acting in his discretion, may refuse to make any such appointment or to revoke such appointment if he does not concur with the advice or recommendation of the authority on whose advice or recommendation he is required to act; or
(n) Giám đốc Cục điều tra tham nhũng
(2) Nếu Tổng thống từ chối bổ nhiệm hoặc từ chối huỷ bỏ
việc bổ nhiệm theo khoản (1) ngược lại với đề cử của Hội
đồng cố vấn Tổng thống, Nghị viện có thể bãi bỏ quyết định
của Tổng thống bằng nghị quyết được không ít hơn hai phần
ba tổng số nghị sĩ do bầu cử theo quy định của Điều 39 (1) (a)
thông qua
(3) Với việc thông qua nghị quyết theo đoạn (2), Tổng
thống được xem là đã bổ nhiệm hoặc đã huỷ bỏ việc bổ
nhiệm vào ngày thông qua nghị quyết đó tuỳ theo từng
(a) Nếu Tổng thống được bất kì luật thành văn nào trao
quyền để bổ nhiệm chủ tịch, uỷ viên hoặc tổng giám đốc của bất
kì cơ quan được thành lập theo luật nào mà Điều luật này áp
dụng, Tổng thống, trong phạm vi thẩm quyền tự quyết định của
mình, có thể từ chối hoặc huỷ bỏ việc bổ nhiệm đó nếu Tổng
thống không đồng ý với ý kiến tư vấn hoặc đề cử của cơ quan có
thẩm quyền mà Tổng thống phải dựa vào ý kiến tư vấn hoặc đề
cử của cơ quan đó để ra quyết định; hoặc
(b) Trong các trường hợp khác, việc không bổ nhiệm chức vụ
chủ tịch, thành viên hoặc tổng giám đốc của cơ quan được thành
(b) in any other case, no appointment to the office of chairman, member or chief executive officer of any statutory
Trang 35lập theo luật mà Điều luật này áp dụng và việc không huỷ bỏ
việc bổ nhiệm các chức vụ đó sẽ được cơ quan có thẩm quyền bổ
nhiệm quyết định trừ khi Tổng thống, trong phạm vi thẩm quyền
tự quyết định của mình, đồng ý với điều đó
(1A) Nếu Tổng thống từ chối bổ nhiệm hay từ chối đồng ý
bổ nhiệm hoặc từ chối huỷ bỏ hay từ chối đồng ý huỷ bỏ việc bổ
nhiệm theo khoản (1), tuỳ theo từng trường hợp, ngược lại với đề
xuất của Hội đồng cố vấn Tổng thống thì Nghị viện có thể huỷ
bỏ quyết định của Tổng thống bằng nghị quyết được không ít
hơn hai phần ba tổng số nghị sĩ do bầu cử theo quy định của
Điều 39 (1) (a) thông qua
(1B) Với việc thông qua nghị quyết theo khoản (1A), Tổng
thống được xem là đã bổ nhiệm hoặc đã huỷ bỏ việc bổ nhiệm
hoặc đã đồng ý bổ nhiệm hoặc đồng ý huỷ bỏ việc bổ nhiệm, tuỳ
theo từng trường hợp, vào ngày thông qua nghị quyết đó
(2)
(a) Chủ tịch hoặc thành viên của cơ quan được thành lập theo
luật mà Điều luật này áp dụng sẽ được bổ nhiệm theo nhiệm kì
không quá 3 năm và có thể được bổ nhiệm lại
(b) Việc bổ nhiệm chức vụ chủ tịch, thành viên hoặc tổng
giám đốc của cơ quan được thành lập theo luật theo khoản (1) (b)
hoặc việc huỷ bỏ việc bổ nhiệm các chức vụ đó sẽ bị vô hiệu nếu
được tiến hành không có sự đồng ý của Tổng thống
(3) Điều luật này sẽ áp dụng đối với các cơ quan được thành
lập theo luật quy định trong Phần I của Phụ lục thứ năm
board to which this Article applies and no revocation of such appointment shall be made by any appointing authority unless the President, acting in his discretion, concurs therewith
(1A) Where the President, contrary to the recommendation
of the Council of Presidential Advisers, refuses to make or to concur with an appointment, or refuses to revoke an appointment
or to concur with a revocation of an appointment, as the case may be, under clause (1), Parliament may, by resolution passed
by not less than two-thirds of the total number of the elected Members of Parliament referred to in Article 39 (1) (a), overrule the decision of the President
(1B) Upon the passing of a resolution under clause (1A), the President shall be deemed to have made or revoked the appointment, or to have concurred with the appointment or revocation of appointment, as the case may be, on the date of the passing of such resolution
(2) (a) The chairman or member of a statutory board to which this Article applies shall be appointed for a term not exceeding 3 years and shall be eligible for reappointment
(b) Any appointment to the office of chairman, member or
chief executive officer of a statutory board under clause (1) (b)
or any revocation thereof shall be void if made without the concurrence of the President
(3) This Article shall apply to the statutory boards specified
in Part I of the Fifth Schedule
Trang 36(4) Theo khoản (5), Tổng thống theo ý kiến tư vấn của Nội
các có thể bổ sung bất kì cơ quan được thành lập theo luật nào
khác vào Phần I của Phụ lục thứ năm bằng lệnh được công bố
trong Công báo; và không có cơ quan được thành lập theo luật
nào sẽ bị loại ra khỏi phần đó bằng bất kì lệnh nào như vậy
(4) Subject to clause (5), the President acting in accordance with the advice of the Cabinet may, by order published in the
Gazette, add any other statutory board to Part I of the Fifth
Schedule; and no statutory board shall be removed from that Part
by any such order
(5) Không có cơ quan được thành lập theo luật nào được bổ
sung vào Phần I của Phụ lục thứ Năm bằng lệnh theo khoản (4)
nếu tổng giá trị của các khoản dự trữ của cơ quan này ở thời
điểm ban hành lệnh đó dưới 100 triệu đô la
(5) No statutory board shall by order under clause (4) be added to Part I of the Fifth Schedule if the total value of the reserves of the statutory board on the date of making of such order is less than $100 million
Ngân sách của các cơ quan được thành lập theo luật Budgets of statutory boards
22B –(1) Cơ quan được thành lập theo Điều 22A sẽ - 22B –(1) Every statutory board to which Article 22A applies shall –
(a) Trước khi bắt đầu năm tài chính của mình, trình để Tổng
thống phê chuẩn ngân sách của cơ quan trong năm tài chính,
cùng với tuyên bố của chủ tịch và tổng giám đốc cơ quan về việc
liệu ngân sách đó khi được thực hiện có khả năng rút từ các
khoản dự trữ không được cơ quan tích luỹ trong suốt nhiệm kì
hiện tại của Chính phủ hay không
(a) before the commencement of its financial year, present to the President for his approval its budget for that financial year, together with a declaration by the chairman and the chief executive officer
of the statutory board whether the budget when implemented is likely to draw on the reserves which were not accumulated by the statutory board during the current term of office of the Government; (b) Trình để Tổng thống phê chuẩn từng nguồn ngân sách
bổ sung cho năm tài chính của cơ quan cùng với tuyên bố
được quy định trong đoạn (a) liên quan đến phần ngân sách bổ
sung; và
(b) present to the President for his approval every supplementary budget for its financial year together with a
declaration referred to in paragraph (a) relating to such
supplementary budget; and (c) Trong phạm vi sáu tháng sau khi kết thúc năm tài chính,
trình lên Tổng thống –
(c) within 6 months after the close of that financial year, present to the President —
(i) Báo cáo đã được kiểm toán đầy đủ và cụ thể về nguồn tài
chính đã được nhận và chi tiêu mà cơ quan đã sử dụng trong năm
tài chính đó;
(i) a full and particular audited statement showing the revenue received and expenditure incurred by the statutory board during that financial year;
Trang 37(ii) Trong chừng mực có thể thực hiện được, báo cáo đã kiểm
toán về tài sản và các trách nhiệm của cơ quan ở thời điểm kết
thúc năm tài chính đó; và
(ii) as far as practicable, an audited statement of the assets and liabilities of the statutory board at the end of that financial year; and
(iii) Tuyên bố của chủ tịch và tổng giám đốc về việc liệu các
báo cáo theo quy định của tiểu đoạn (i) và (ii) có thể hiện bất kì
việc rút các khoản dự trữ không được cơ quan tích luỹ trong suốt
nhiệm kì hiện tại của Chính phủ không
(2) Tổng thống, trong phạm vi thẩm quyền tự quyết định của
mình, có thể từ chối phê chuẩn bất kì ngân sách và ngân sách bổ
sung nào của cơ quan được thành lập theo luật nếu Tổng thống
cho rằng ngân sách đó có khả năng rút từ các khoản dự trữ không
phải do cơ quan này tích luỹ trong nhiệm kì hiện tại của Chính
phủ, trừ trường hợp nếu Tổng thống chấp nhận khoản ngân sách
này mặc dù Tổng thống cho rằng khoản ngân sách đó có thể rút
từ các khoản dự trữ trên, Tổng thống phải nêu ý kiến của mình
để công bố trong Công báo
(iii) a declaration by the chairman and the chief executive officer of the statutory board whether the statements referred to
in sub-paragraphs (i) and (ii) show any drawing on the reserves which were not accumulated by the statutory board during the current term of office of the Government
(2) The President, acting in his discretion, may refuse to approve any budget or supplementary budget of any such statutory board if, in his opinion, the budget is likely to draw on reserves which were not accumulated by the statutory board during the current term of office of the Government, except that
if he approves any such budget notwithstanding his opinion that the budget is likely to so draw on those reserves, the President
shall cause his opinion to be published in the Gazette
(3) Trong trường hợp vào ngày đầu tiên của năm tài chính,
Tổng thống vẫn chưa chấp nhận ngân sách của năm tài chính của
cơ quan được thành lập theo luật, cơ quan đó -
(3) Where by the first day of the financial year of such statutory board the President has not approved its budget for that financial year, the statutory board —
(a) Trong phạm vi ba tháng kể từ ngày đầu tiên của năm tài
chính, trình lên Tổng thống ngân sách sửa đổi của năm tài chính
cùng với tuyên bố được quy định trong khoản (1); và
(a) shall, within 3 months of the first day of that financial year, present to the President a revised budget for that financial year together with the declaration referred to in clause (1); and (b) Trong thời gian chờ quyết định của Tổng thống, có thể
chi không quá một phần tư ngân sách được chấp nhận trong năm
tài chính trước đã cấp cho cơ quan,
(b) may, pending the decision of the President, incur expenditure not exceeding one-quarter of the amount provided in the approved budget of the statutory board for the preceding financial year,
và nếu Tổng thống không chấp nhận ngân sách sửa đổi, cơ and if the President does not approve the revised budget, the
Trang 38quan được thành lập theo luật có thể chi không quá tổng số ngân
sách được chấp nhận trong năm tài chính trước đã cấp cho cơ
quan; và ngân sách của năm tài chính trước sẽ có hiệu lực là
ngân sách được chấp nhận của năm tài chính
(4) Số tiền được chi trong năm tài chính nào theo khoản (3)
(b) sẽ được đưa vào ngân sách sửa đổi để trình lên Tổng thống
cho năm tài chính đó theo khoản (3) (b) nói trên
(5) Không có quy định nào trong Điều luật này hạn chế Cơ
quan quản lí tiền tệ Singapore thực hiện bất kì hành động nào để
quản lí đồng đô la Singapore; và giấy chứng nhận có chữ kí của
chủ tịch hội đồng quản trị Cơ quan quản lí tiền tệ Singapore sẽ là
bằng chứng duy nhất khẳng định rằng hành động nào đã được
thực hiện hoặc đã không được thực hiện nhằm mục đích này
(6) Mỗi cơ quan được thành lập theo luật và tổng giám đốc
của cơ quan đó mà Điều luật này áp dụng có nghĩa vụ thông báo
cho Tổng thống về giao dịch dự kiến của cơ quan có khả năng
rút từ các khoản dự trữ được cơ quan này tích luỹ trước nhiệm kì
hiện tại của Chính phủ
(7) Trong trường hợp Tổng thống đã được thông báo về bất
kì giao dịch dự kiến nào theo khoản (6), Tổng thống, trong phạm
vi thẩm quyền tự quyết định của mình, có thể không chấp nhận
giao dịch dự kiến đó, trừ trường hợp nếu Tổng thống không phản
đối bất kì giao dịch nào như vậy mặc dù Tổng thống cho rằng
giao dịch dự kiến có thể rút từ các khoản dự trữ do cơ quan được
thành lập theo luật tích luỹ trước nhiệm kì hiện tại của Chính phủ
thì Tổng thống sẽ quyết định và công bố ý kiến của mình trong
Công báo
statutory board may during that financial year incur total expenditure not exceeding the amount provided in the approved budget of the statutory board for the preceding financial year; and the budget for the preceding financial year shall have effect
as the approved budget for that financial year
(4) Any amount expended during a financial year under clause
(3) (b) shall be included in any revised budget subsequently
presented to the President under that clause for that financial year (5) Nothing in this Article shall prevent the taking of any action by the Monetary Authority of Singapore in the management of the Singapore dollar; and a certificate under the hand of the chairman of the board of directors of the Monetary Authority of Singapore shall be conclusive evidence that any action was or was not taken for such purpose
(6) It shall be the duty of every statutory board and its chief executive officer to which this Article applies to inform the President of any proposed transaction of the statutory board which
is likely to draw on the reserves accumulated by the statutory board prior to the current term of office of the Government (7) Where the President has been so informed under clause (6) of any such proposed transaction, the President, acting in his discretion, may disapprove the proposed transaction, except that if he does not disapprove any such proposed transaction even though he is of the opinion that the proposed transaction is likely to draw on the reserves accumulated by the statutory board prior to the current term of office of the Government, the President shall cause his decision and
Trang 39opinion to be published in the Gazette
(8) Nếu sau ngày 30 tháng 11 năm 1991, cơ quan được thành
lập theo luật được ghi vào Phần I của Phụ lục thứ năm theo lệnh
được ban hành căn cứ vào Điều 22A (4) thì bất kì quy định nào
trong Điều luật này về ngân sách được chấp nhận của cơ quan
được thành lập theo luật cho năm tài chính trước có liên quan
đến cơ quan được thành lập theo luật lần đầu tiên được ghi vào
Phụ lục thứ năm sẽ được xem là quy định đối với ngân sách của
cơ quan được thành lập theo luật lần đầu tiên được ghi vào Phụ
lục thứ năm cho năm tài chính mà lệnh đó được ban hành
(8) Where after 30th November 1991 a statutory board is specified in Part I of the Fifth Schedule pursuant to an order made under Article 22A (4), any reference in this Article to the approved budget of a statutory board for the preceding financial year shall, in relation to the first-mentioned statutory board, be read as a reference to the budget for the financial year of the first-mentioned statutory board during which that order was made
(9) For the purposes of this Article, a proposed transfer or transfer (whether by or under any written law or otherwise) by any statutory board to which this Article applies (referred to in this clause and clause (10) as the transferor board) of any of its reserves to —
(a) the Government;
(b) any Government company specified in Part II of the Fifth Schedule (referred to in this clause and clause (10) as the transferee company); or
(c) another such statutory board (referred to in this clause and clause (10) as the transferee board),
shall not be taken into account in determining whether the reserves accumulated by the transferor board before the current term of office of the Government are likely to be or have been drawn on if —
(9) Trong phạm vi Điều luật này, việc chuyển giao theo dự
kiến hoặc chuyển giao (theo hoặc căn cứ vào bất kì luật thành
văn hay quy định nào khác) các khoản dự trữ của bất kì cơ quan
được thành lập theo luật nào mà Điều luật này áp dụng (trong
khoản này và khoản (10) được gọi là cơ quan chuyển giao) cho –
(a) Chính phủ;
(b) Bất kì công ti nào của Chính phủ được quy định trong
Phần II của Phụ lục thứ năm (trong khoản này và khoản (10)
được gọi là công ti được chuyển giao); hoặc
(c) Một cơ quan khác được thành lập theo luật (trong khoản
này và khoản (10) được gọi là cơ quan được chuyển giao),
sẽ không được tính khi xác định liệu các khoản dự trữ được
cơ quan chuyển giao tích luỹ trước nhiệm kì hiện tại của Chính
phủ có thể bị hoặc đã bị rút ra không nếu -
(i) Trong trường hợp việc chuyển giao theo dự kiến hoặc
chuyển giao các khoản dự trữ của cơ quan chuyển giao cho
(i) in the case of a proposed transfer or transfer of reserves
by a transferor board to the Government — the Minister
Trang 40Chính phủ - Bộ trưởng tài chính cam kết bằng văn bản cộng các
khoản dự trữ đó của cơ quan chuyển giao vào các khoản dự trữ
được Chính phủ tích luỹ trước nhiệm kì hiện tại của Chính phủ;
responsible for finance undertakes in writing to add those reserves of the transferor board to the reserves accumulated by the Government before its current term of office;
(ii) Trong trường hợp việc chuyển giao theo dự kiến hoặc
chuyển giao các khoản dự trữ của cơ quan chuyển giao cho công ti
được chuyển giao - hội đồng quản trị của công ti được chuyển giao
bằng nghị quyết quyết nghị rằng các khoản dự trữ của cơ quan
chuyển giao sẽ được cộng vào các khoản dự trữ do công ti được
chuyển giao tích luỹ trước nhiệm kì hiện tại của Chính phủ; hoặc
(ii) in the case of a proposed transfer or transfer of reserves
by a transferor board to a transferee company — the board of directors of the transferee company by resolution resolves that those reserves of the transferor board shall be added to the reserves accumulated by the transferee company before the current term of office of the Government; or
(iii) in the case of a proposed transfer or transfer of reserves
by a transferor board to a transferee board — the transferee board by resolution resolves, or any written law provides, that those reserves of the transferor board shall be added to the reserves accumulated by the transferee board before the current term of office of the Government
(iii) Trong trường hợp việc chuyển giao theo dự kiến hoặc
chuyển giao các khoản dự trữ của cơ quan chuyển giao cho cơ
quan được chuyển giao – cơ quan được chuyển giao bằng nghị
quyết quyết nghị rằng hoặc bất kì luật thành văn nào quy định
rằng các khoản dự trữ của cơ quan chuyển giao sẽ được cộng vào
các khoản dự trữ do cơ quan được chuyển giao tích luỹ trước
nhiệm kì hiện tại của Chính phủ
(10) Khoản dự trữ được cơ quan chuyển giao chuyển giao
cùng với hoặc căn cứ vào cam kết, nghị quyết hoặc luật thành
văn được quy định trong khoản (9) sẽ được xem là tạo nên một
phần dự trữ được Chính phủ, công ti được chuyển giao hoặc (tuỳ
theo từng trường hợp) cơ quan được chuyển giao tích lũy trước
nhiệm kì hiện tại của Chính phủ như sau:
(10) Any reserves transferred by a transferor board together with or under any undertaking, resolution or written law referred
to in clause (9) shall be deemed to form part of the reserves accumulated by the Government, transferee company or (as the case may be) transferee board before the current term of office
of the Government as follows:
(a) Nếu ngân sách của cơ quan chuyển giao của bất kì năm
tài chính nào quy định về việc chuyển giao theo dự kiến các
khoản dự trữ và ngân sách đó đã được Tổng thống chấp nhận - ở
thời điểm bắt đầu năm tài chính;
(a) where the budget of the transferor board for any financial year provides for the proposed transfer of reserves and the budget is approved by the President — at the beginning of that financial year;
(b) Nếu ngân sách bổ sung của cơ quan chuyển giao quy (b) where a supplementary budget of the transferor board