Có lỗi gây chết người là phạm tội giết người trong trường hợp một người gây ra cái chết của một người trong khi thực hiện hoặc mưu toan thực hiện tội phản quốc hoặc tội phạm quy định tạ
Trang 1BỘ LUẬT HÌNH SỰ
CANADA
(Quyển 2)
Trang 248-2011/CXB/223-10/CAND
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
(Quyển 2)
SÁCH ĐƯỢC TÀI TRỢ BỞI SIDA
NHÀ XUẤT BẢN CÔNG AN NHÂN DÂN
HÀ NỘI - 2011
Trang 4Người dịch ThS NGUYỄN KHÁNH NGỌC
Người hiệu đính CHU TRUNG DŨNG
Nguyên bản tiếng Anh đăng tại website http://www.justice.gc.ca
Trang 5LỜI GIỚI THIỆU
Trong hơn một thập kỉ qua, Việt Nam đã và đang tiến sâu vào quá trình hội nhập quốc tế Trên lộ trình mở rộng quan hệ giao lưu, hợp tác trên nhiều lĩnh vực yêu cầu đặt ra không chỉ đối với Chính phủ, các doanh nghiệp mà cả các nhà nghiên cứu khoa học pháp lí là
mở mang tầm hiểu biết về các hệ thống pháp luật trên thế giới, trước hết là về các hệ thống pháp luật trong khu vực châu Á-Thái Bình Dương
Để đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, tìm hiểu và học hỏi về các hệ thống pháp luật trên thế giới, Trường Đại học Luật Hà Nội tổ chức biên dịch một số văn bản pháp luật và sách luật của một số quốc gia
Cuốn sách “Bộ luật hình sự Canada” là một trong những tài liệu
được biên dịch nhằm mục đích trên
Xin trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
Trang 6PHẦNVIII
CÁC TỘI PHẠM VỀ THÂN THỂ VÀ DANH DỰ
GIẢITHÍCHTỪNGỮ Các định nghĩa
214 Trong Phần này,
"bỏ rơi" hoặc "đưa vào" bao gồm
(a) việc một người cố ý không thực hiện việc trông nom một trẻ
em mà theo quy định của pháp luật họ có nghĩa vụ trông nom và
(b) đối xử với một trẻ em theo cách có thể để cho trẻ đó bị đặt
vào tình trạng nguy hiểm mà không có sự bảo vệ;
"tàu bay" không bao gồm những máy được thiết kế để di chuyển
trong khí quyển chủ yếu do các phản ứng tương tác với bề mặt trái
đất của luồng khí được đẩy ra từ những máy đó
"trẻ em" [Đã bị hủy bỏ]
"hình thức kết hôn" là việc tổ chức hôn lễ được công nhận có giá trị
(a) bởi pháp luật của nơi tổ chức hôn lễ hoặc
(b) bởi pháp luật của nơi mà bị cáo bị xét xử, kể cả trong trường
hợp hình thức kết hôn đó không được pháp luật nơi tổ chức hôn
"abandon" or "expose" includes
(a) a wilful omission to take charge of a child by a person who is
under a legal duty to do so, and
(b) dealing with a child in a manner that is likely to leave that
child exposed to risk without protection;
"form of marriage" includes a ceremony of marriage that is recognized as valid
(a) by the law of the place where it was celebrated, or (b) by the law of the place where an accused is tried,
notwithstanding that it is not recognized as valid by the law of the place where it was celebrated;
"guardian"
«tuteur »
Trang 7"người giám hộ" là người theo luật hoặc thực tế trông nom hoặc quản lí
một đứa trẻ;
"vận hành"
(a) đối với xe cơ giới, là điều khiển xe đó,
(b) đối với thiết bị đường sắt, là sự tham gia vào việc kiểm soát
hướng đi của thiết bị đó, cho dù với tư cách
(i) là một nhân viên tổ lái thiết bị đó,
(ii) là một người, bằng việc điều khiển từ xa, hành động thay
cho tổ lái đó, hoặc
(iii) là người khác không phải là nhân viên hoặc người quy
định tại các khoản (i) và (ii) và
(c) đối với tàu thủy hoặc tàu bay, là điều khiển tàu thủy hoặc
tàu bay;
"tàu thủy" bao gồm những máy được thiết kế để di chuyển trong khí
quyển chủ yếu do các phản ứng tương tác với bề mặt trái đất của
luồng khí được đẩy ra từ cỗ máy đó
TRÁCHNHIỆMCHĂMSÓCĐỂDUYTRÌCUỘCSỐNG
Trách nhiệm cung cấp những vật dụng thiết yếu
215 (1) Một người có trách nhiệm pháp lí
(a) với tư cách là cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, người giám hộ hoặc
chủ gia đình, cung cấp những vật dụng thiết yếu cho cuộc sống
của trẻ em dưới mười sáu tuổi;
(b) cung cấp những vật dụng thiết yếu cho cuộc sống của
vợ/chồng hoặc vợ/chồng theo thông luật và
(c) cung cấp những vật dụng thiết yếu cho cuộc sống của người
mà mình có trách nhiệm chăm sóc nếu người này
"guardian" includes a person who has in law or in fact the custody or control of a child;
(iii) as other than a member or person described in subparagraphs (i) and (ii), and
(c) includes, in respect of a vessel or an aircraft, to navigate the
R.S., 1985, c C-46, s 214; R.S., 1985, c 27 (1st Supp.), s 33, c 32 (4th Supp.), s 56; 2002, c 13, s 9
Duty of persons to provide necessaries
215 (1) Every one is under a legal duty
(a) as a parent, foster parent, guardian or head of a family, to
provide necessaries of life for a child under the age of sixteen years;
(b) to provide necessaries of life to their spouse or common-law
partner; and
(c) to provide necessaries of life to a person under his charge if
that person
Trang 8(i) không có khả năng, vì lí do tù tội, tuổi tác, ốm yếu, rối loạn
tâm thần hoặc nguyên nhân khác, chăm sóc bản thân mình và
(ii) không có khả năng cung cấp cho mình những vật dụng
thiết yếu của cuộc sống
Tội phạm
(2) Một người phạm một tội khi đang là người có trách nhiệm pháp
lí theo khoản (1) nhưng không thực hiện trách nhiệm mà không có lí
do hợp pháp, người đó có nghĩa vụ chứng minh, nếu
(a) đối với trách nhiệm quy định tại khoản (1)(a) hoặc (b),
(i) người được chăm sóc ở trong tình trạng thiếu thốn hoặc
những hoàn cảnh nghèo túng, hoặc
(ii) việc không thực hiện trách nhiệm gây nguy hiểm cho
cuộc sống của người được chăm sóc, hoặc gây ra hoặc có khả
năng gây nguy hiểm lâu dài cho sức khỏe của người đó; hoặc
(b) đối với trách nhiệm quy định tại khoản (1)(c), việc không
thực hiện trách nhiệm gây nguy hiểm cho cuộc sống của người
được chăm sóc hoặc gây ra, có khả năng gây nguy hiểm cho sức
khỏe của người đó
Hình phạt
(3) Người nào phạm tội theo khoản (2)
(a) là phạm tội đại hình và có thể bị phạt tù không quá năm
(b) bằng chứng một người bằng bất kì cách nào đã công nhận
một trẻ em là con mình, nếu không có chứng cứ ngược lại, là
chứng cứ cho việc trẻ em đó là con của người này;
(c) bằng chứng là một người đã 1 tháng không cung cấp để duy
trì cuộc sống cho con dưới mười sáu tuổi của mình, nếu không
có chứng cứ ngược lại, là chứng cứ cho việc người này đã không
(i) is unable, by reason of detention, age, illness, mental disorder
or other cause, to withdraw himself from that charge, and (ii) is unable to provide himself with necessaries of life
Offence (2) Every one commits an offence who, being under a legal duty within the meaning of subsection (1), fails without lawful excuse, the proof of which lies on him, to perform that duty, if
(a) with respect to a duty imposed by paragraph (1)(a) or (b),
(i) the person to whom the duty is owed is in destitute or necessitous circumstances, or
(ii) the failure to perform the duty endangers the life of the person to whom the duty is owed, or causes or is likely to cause the health of that person to be endangered permanently; or
(b) with respect to a duty imposed by paragraph (1)(c), the
failure to perform the duty endangers the life of the person to whom the duty is owed or causes or is likely to cause the health
of that person to be injured permanently
Punishment (3) Every one who commits an offence under subsection (2)
(a) is guilty of an indictable offence and liable to imprisonment
for a term not exceeding five years; or
(b) is guilty of an offence punishable on summary conviction and
liable to imprisonment for a term not exceeding eighteen months Presumptions
(4) For the purpose of proceedings under this section,
(a) [Repealed, 2000, c 12, s 93]
(b) evidence that a person has in any way recognized a child as
being his child is, in the absence of any evidence to the contrary, proof that the child is his child;
(c) evidence that a person has failed for a period of one month to
make provision for the maintenance of any child of theirs under the age of sixteen years is, in the absence of any evidence to the
Trang 9cung cấp những vật dụng thiết yếu cho cuộc sống của trẻ em đó
mà không có lí do hợp pháp và
(d) tình tiết thực tế là vợ/chồng hoặc vợ/chồng theo thông luật
hoặc con cái họ đang nhận được hoặc vẫn nhận được những vật
dụng thiết yếu cho cuộc sống từ một người khác không có trách
nhiệm chăm sóc họ, sẽ không được coi là lí do biện hộ
Trách nhiệm của những người đảm nhiệm công việc nguy hiểm cho
tính mạng
216 Người nào đảm nhiệm việc điều trị y tế hoặc phẫu thuật đối
với một người khác hoặc thực hiện bất kì công việc hợp pháp nào
khác mà có thể gây nguy hiểm cho tính mạng của người khác, trừ
trường hợp cần thiết thì theo quy định của pháp luật có trách nhiệm
phải có và sử dụng những kiến thức, kĩ năng, sự cẩn trọng hợp lí
trong việc thực hiện các công việc này
Trách nhiệm của người đảm nhiệm công việc
217 Người đảm nhiệm một công việc thì có trách nhiệm pháp lí
thực hiện công việc đó nếu việc không thực hiện công việc đó gây ra
hoặc có thể gây ra nguy hiểm cho tính mạng con người
Trách nhiệm của người chỉ đạo làm việc
217.1 Người đảm nhiệm hoặc có quyền chỉ đạo người khác cách
làm việc hoặc thực hiện một nhiệm vụ thì có trách nhiệm pháp lí
phải tiến hành các bước hợp lí để ngăn ngừa việc làm tổn hại đến
thân thể của người đó, hoặc bất kì người nào khác từ việc thực hiện
công việc hoặc nhiệm vụ này
Bỏ rơi trẻ em
218 Người nào cố ý bỏ rơi hoặc vứt bỏ trẻ em dưới mười tuổi,
làm cho cuộc sống của trẻ em đó bị hoặc có khả năng bị nguy hiểm
hoặc sức khỏe của trẻ em bị hoặc có khả năng bị tổn hại lâu dài,
(a) là phạm một tội đại hình và có thể bị phạt tù không quá năm
năm; hoặc
(b) là phạm tội có thể bị trừng phạt theo thủ tục kết án rút gọn và
có thể bị phạt tù không quá mười tám tháng
contrary, proof that the person has failed without lawful excuse
to provide necessaries of life for the child; and
(d) the fact that a spouse or common-law partner or child is
receiving or has received necessaries of life from another person who is not under a legal duty to provide them is not a defence R.S., 1985, c C-46, s 215; 1991, c 43, s 9; 2000, c 12, ss 93, 95;
2005, c 32, s 11
Duty of persons undertaking acts dangerous to life
216 Every one who undertakes to administer surgical or medical
treatment to another person or to do any other lawful act that may endanger the life of another person is, except in cases of necessity, under a legal duty to have and to use reasonable knowledge, skill and care in so doing
R.S., c C-34, s 198
Duty of persons undertaking acts
217 Every one who undertakes to do an act is under a legal duty
to do it if an omission to do the act is or may be dangerous to life R.S., c C-34, s 199
Duty of persons directing work
217.1 Every one who undertakes, or has the authority, to direct
how another person does work or performs a task is under a legal duty to take reasonable steps to prevent bodily harm to that person,
or any other person, arising from that work or task
2003, c 21, s 3
Abandoning child
218 Every one who unlawfully abandons or exposes a child who
is under the age of ten years, so that its life is or is likely to be endangered or its health is or is likely to be permanently injured,
(a) is guilty of an indictable offence and liable to imprisonment
for a term not exceeding five years; or
(b) is guilty of an offence punishable on summary conviction and
liable to imprisonment for a term not exceeding eighteen months R.S., 1985, c C-46, s 218; 2005, c 32, s 12
Trang 10TỘIBẤTCẨN Tội bất cẩn
219 (1) Người bị kết tội bất cẩn là người
(a) khi làm bất kì việc gì, hoặc
(b) khi không làm bất kì việc gì mà mình có trách nhiệm phải làm,
thể hiện sự thiếu quan tâm một cách tùy tiện hoặc coi thường đối với
tính mạng hoặc sự an toàn của người khác
(a) bị phạt tù chung thân và mức phạt tù tối thiểu là bốn năm
trong trường hợp sử dụng súng khi thực hiện tội phạm và
(b) bị phạt tù chung thân trong các trường hợp khác
Tội làm tổn hại đến thân thể do bất cẩn
221 Người nào do bất cẩn mà làm tổn hại đến thân thể của
người khác là phạm một tội đại hình và có thể bị phạt tù không quá
mười năm
GÂYCHẾTNGƯỜI Gây chết người
222 (1) Một người thực hiện hành gây chết người khi người đó
trực tiếp hoặc gián tiếp, bằng bất kì phương tiện nào gây ra cái chết
cho người khác
Phân loại gây chết người
(2) Gây chết người có lỗi hoặc không có lỗi
Gây chết người không có lỗi
(3) Gây chết người không có lỗi không phải là tội phạm
Gây chết người có lỗi
Criminal negligence
219 (1) Every one is criminally negligent who
(a) in doing anything, or (b) in omitting to do anything that it is his duty to do,
shows wanton or reckless disregard for the lives or safety of other persons
Definition of ―duty‖
(2) For the purposes of this section, "duty" means a duty imposed
by law
R.S., c C-34, s 202
Causing death by criminal negligence
220 Every person who by criminal negligence causes death to
another person is guilty of an indictable offence and liable
(a) where a firearm is used in the commission of the offence, to
imprisonment for life and to a minimum punishment of imprisonment for a term of four years; and
(b) in any other case, to imprisonment for life
R.S., 1985, c C-46, s 220; 1995, c 39, s 141
Causing bodily harm by criminal negligence
221 Every one who by criminal negligence causes bodily harm
to another person is guilty of an indictable offence and liable to imprisonment for a term not exceeding ten years
R.S., c C-34, s 204
Homicide
222 (1) A person commits homicide when, directly or indirectly,
by any means, he causes the death of a human being
Kinds of homicide (2) Homicide is culpable or not culpable
Non culpable homicide (3) Homicide that is not culpable is not an offence
Culpable homicide
Trang 11(4) Gây chết người có lỗi là phạm tội giết người hoặc tội ngộ sát
hoặc tội giết trẻ em sơ sinh
Như trên
(5) Người thực hiện hành vi gây chết người có lỗi khi người đó gây
ra cái chết cho người khác,
(a) bằng một hành vi trái pháp luật;
(b) do bất cẩn;
(c) do bắt người đó, bằng việc đe doạ làm người đó sợ hãi bằng vũ
lực hoặc lừa dối, làm bất kì việc gì gây ra cái chết cho người đó; hoặc
(d) bằng việc cố ý làm cho người đó hoảng sợ, trong trường hợp
đối với trẻ em hoặc người ốm yếu
Ngoại lệ
(6) Không phụ thuộc vào quy định tại Điều này, một người không
phạm tội gây chết người theo quy định tại Luật này chỉ với lí do duy
nhất là người đó gây ra cái chết cho người khác thông qua chứng cứ
giả dẫn đến việc kết tội và cái chết của người khác bởi bản án theo
quy định của pháp luật
Trường hợp trẻ em trở thành người
223 (1) Trẻ em trở thành người theo quy định tại Luật này khi
hoàn toàn tách khỏi cơ thể mẹ, trong tình trạng đang sống, cho dù có
hay không việc
(a) thở;
(b) có hệ thống tuần hoàn độc lập; hoặc
(c) dây rốn được cắt
Giết trẻ em sơ sinh
(2) Một người thực hiện việc giết người khi người đó gây ra tổn
thương cho trẻ em trước hoặc trong khi sinh dẫn đến việc trẻ em
chết sau khi trở thành người
Cái chết có thể đã được ngăn chặn
224 Trường hợp một người, do hành động hoặc không hành
động, làm bất kì việc gì dẫn đến cái chết của người khác thì người
(4) Culpable homicide is murder or manslaughter or infanticide
Idem (5) A person commits culpable homicide when he causes the death
of a human being,
(a) by means of an unlawful act;
(b) by criminal negligence;
(c) by causing that human being, by threats or fear of violence or
by deception, to do anything that causes his death; or
(d) by wilfully frightening that human being, in the case of a
child or sick person
Exception (6) Notwithstanding anything in this section, a person does not commit homicide within the meaning of this Act by reason only that
he causes the death of a human being by procuring, by false evidence, the conviction and death of that human being by sentence
of the law
R.S., c C-34, s 205
When child becomes human being
223 (1) A child becomes a human being within the meaning of
this Act when it has completely proceeded, in a living state, from the body of its mother, whether or not
(a) it has breathed;
(b) it has an independent circulation; or (c) the navel string is severed
Killing child (2) A person commits homicide when he causes injury to a child before or during its birth as a result of which the child dies after becoming a human being
R.S., c C-34, s 206
Death that might have been prevented
224 Where a person, by an act or omission, does any thing that
results in the death of a human being, he causes the death of that
Trang 12đó gây ra cái chết của người khác mặc dù có thể được ngăn chặn
bằng việc sử dụng những biện pháp phù hợp
Chết do điều trị thương tích
225 Trường hợp một người gây cho người khác thương tích về thân
thể mà do tính chất nguy hiểm của thương tích đã dẫn đến cái chết
thì người đó đã gây ra cái chết cho người khác mặc dù nguyên nhân
trực tiếp của cái chết là việc điều trị đúng hay không đúng được áp
dụng một cách ngay tình
Làm cái chết đến nhanh hơn
226 Trường hợp một người gây cho người khác thương tích về
thân thể mà dẫn đến cái chết thì người đó gây ra cái chết cho người
khác mặc dù thương tích về thân thể chỉ làm cái chết đến nhanh hơn
do bệnh tật hoặc sự rối loạn chức năng phát sinh từ những nguyên
nhân khác
227 [Đã bị hủy bỏ]
Giết người do bị tác động về tâm lí
228 Không bị coi là thực hiện việc gây chết người có lỗi trong
trường hợp một người gây ra cái chết của người khác
(a) chỉ vì bị tác động về tâm lí, hoặc
(b) chỉ vì sự rối loạn hoặc bệnh tật dẫn đến tác động về tâm lí
nhưng Điều này không áp dụng đối với trường hợp một người
gây ra cái chết cho trẻ em hoặc người ốm yếu bằng việc cố ý đe
dọa người đó
TỘIGIẾTNGƯỜI,NGỘSÁTVÀGIẾTTRẺSƠSINH
Tội giết người
229 Có lỗi gây chết người là phạm tội giết người
(a) trong trường hợp người gây ra cái chết cho một người
(i) có nghĩa là gây ra cái chết cho mình, hoặc
(ii) có nghĩa là gây ra tổn hại về thân thể cho bản thân mình
human being notwithstanding that death from that cause might have been prevented by resorting to proper means
R.S., c C-34, s 207
Death from treatment of injury
225 Where a person causes to a human being a bodily injury that
is of itself of a dangerous nature and from which death results, he causes the death of that human being notwithstanding that the immediate cause of death is proper or improper treatment that is applied in good faith
R.S., c C-34, s 208
Acceleration of death
226 Where a person causes to a human being a bodily injury that
results in death, he causes the death of that human being notwithstanding that the effect of the bodily injury is only to accelerate his death from a disease or disorder arising from some other cause
R.S., c C-34, s 209
227 [Repealed, 1999, c 5, s 9]
Killing by influence on the mind
228 No person commits culpable homicide where he causes the
death of a human being
(a) by any influence on the mind alone, or (b) by any disorder or disease resulting from influence on the
mind alone, but this section does not apply where a person causes the death of a child or sick person by wilfully frightening him
R.S., c C-34, s 211
Murder
229 Culpable homicide is murder
(a) where the person who causes the death of a human being
(i) means to cause his death, or (ii) means to cause him bodily harm that he knows is
Trang 13mà người đó biết là có khả năng dẫn đến cái chết cho mình
và không để ý đến có xảy ra cái chết hay không;
(b) trong trường hợp một người, có ý định gây ra cái chết cho
một người khác hoặc có ý định gây ra tổn hại về thân thể cho bản
thân mà người đó biết là có khả năng gây ra cái chết cho mình và
không để ý đến có xảy ra cái chết hay không, do tình cờ hoặc sơ suất
gây ra cái chết cho người khác, cho dù người này không có ý định
gây ra cái chết hoặc làm tổn hại về thân thể cho người đó; hoặc
(c) trong trường hợp một người, vì mục tiêu trái pháp luật, làm
bất kì việc gì mà người đó biết hoặc phải biết là có khả năng gây
ra cái chết và do đó gây ra cái chết cho một người, cho dù người
đó mong muốn thực hiện mục tiêu của mình mà không gây ra cái
chết hoặc tổn hại về thân thể cho bất kì người nào
Giết người trong khi thực hiện tội phạm
230 Có lỗi gây chết người là phạm tội giết người trong trường
hợp một người gây ra cái chết của một người trong khi thực hiện
hoặc mưu toan thực hiện tội phản quốc hoặc tội phạm quy định tại
Điều 52 (phá hoại), 75 (cướp biển), 76 (cướp tàu bay), 144 hoặc
Điều 145(1) hoặc các Điều từ 146 đến 148 (trốn thoát hoặc giải
thoát khỏi trại giam hoặc việc giam giữ hợp pháp), Điều 270 (hành
hung trật tự viên), Điều 271 (cưỡng dâm), 272 (cưỡng dâm có vũ
khí, đe dọa bên thứ ba hoặc làm tổn hại về thân thể), 273 (cưỡng
dâm với tình tiết tăng nặng), 279 (bắt cóc và giam giữ bằng vũ lực),
279.1 (bắt giữ con tin), 343 (cướp), 348 (đập, phá vỡ [cửa, rào ] và
xâm nhập) hoặc 433 hoặc 434 (gây hỏa hoạn), cho dù có hay không
người đó có ý định gây ra cái chết cho bất cứ người nào và người đó
biết là cái chết có khả năng xảy ra đối với bất cứ người nào, nếu
(a) người đó có ý định làm tổn hại về thân thể với mục đích
(i) tạo thuận lợi cho việc thực hiện tội phạm, hoặc
(ii) tạo thuận lợi cho việc bỏ trốn sau khi thực hiện hoặc mưu
toan thực hiện tội phạm,
và cái chết xảy ra do bị tổn hại về thân thể;
likely to cause his death, and is reckless whether death ensues or not;
(b) where a person, meaning to cause death to a human being or
meaning to cause him bodily harm that he knows is likely to cause his death, and being reckless whether death ensues or not,
by accident or mistake causes death to another human being, notwithstanding that he does not mean to cause death or bodily harm to that human being; or
(c) where a person, for an unlawful object, does anything that he
knows or ought to know is likely to cause death, and thereby causes death to a human being, notwithstanding that he desires to effect his object without causing death or bodily harm to any human being
R.S., c C-34, s 212
Murder in commission of offences
230 Culpable homicide is murder where a person causes the
death of a human being while committing or attempting to commit high treason or treason or an offence mentioned in section 52 (sabotage), 75 (piratical acts), 76 (hijacking an aircraft), 144 or subsection 145(1) or sections 146 to 148 (escape or rescue from prison or lawful custody), section 270 (assaulting a peace officer), section 271 (sexual assault), 272 (sexual assault with a weapon, threats to a third party or causing bodily harm), 273 (aggravated sexual assault), 279 (kidnapping and forcible confinement), 279.1 (hostage taking), 343 (robbery), 348 (breaking and entering) or 433
or 434 (arson), whether or not the person means to cause death to any human being and whether or not he knows that death is likely to
be caused to any human being, if
(a) he means to cause bodily harm for the purpose of
(i) facilitating the commission of the offence, or (ii) facilitating his flight after committing or attempting to commit the offence,
and the death ensues from the bodily harm;
Trang 14(b) người đó cung cấp một thứ làm cho u mê hoặc say với mục
đích quy định tại khoản (a) và cái chết do đó xảy ra; hoặc
(c) người đó cố ý, bằng mọi biện pháp, ngăn chặn việc hít thở
của một người với mục đích quy định tại khoản (a) và cái chết do
đó xảy ra
(d) [Đã bị hủy bỏ]
Phân loại tội giết người
231 (1) Tội giết người được phân là tội giết người cấp độ một
hoặc tội giết người cấp độ hai
Tội cố ý giết người có kế hoạch và cố ý
(2) Tội giết người cấp độ một khi nó là cố ý và có kế hoạch
Tội giết người thuê
(3) Không hạn chế về sự phổ quát của khoản (2), tội giết người là cố
ý và có kế hoạch khi nó được thực hiện căn cứ vào một sự sắp xếp
theo đó tiền hoặc bất kì vật gì có giá trị được chuyển hoặc có ý định
chuyển từ một người cho một người khác, hoặc được hứa bởi một
người với một người khác, như là khoản tiền thưởng cho việc gây ra
hoặc trợ giúp trong việc gây ra cái chết cho bất cứ người nào hoặc tư
vấn cho một người khác thực hiện bất kì hành động nào gây ra hoặc
trợ giúp trong việc gây ra cái chết đó
Tội giết trật tự viên,
(4) Bất kể tội giết người là cố ý và có kế hoạch đối với bất cứ người
nào, là tội giết người cấp độ một khi người bị hại là
(a) sĩ quan cảnh sát, nhân viên cảnh sát, cảnh sát trưởng tư pháp,
phó cảnh sát trưởng tư pháp, cảnh sát tư pháp hoặc người khác
được tuyển dụng để giữ gìn và duy trì trật tự công cộng, đang
thực thi nhiệm vụ của mình;
(b) giám thị trại giam, phó giám thị trại giam, giảng viên trại giam,
giám thị, cai tù hoặc nhân viên khác hoặc người được thuê làm việc
thường xuyên trong nhà tù, đang thực thi nhiệm vụ của mình; hoặc
(c) người đang làm việc trong nhà tù với sự cho phép của người có
thẩm quyền của nhà tù và đang thực hiện công việc của mình ở đó
(b) he administers a stupefying or overpowering thing for a purpose mentioned in paragraph (a), and the death ensues therefrom; or (c) he wilfully stops, by any means, the breath of a human being for a purpose mentioned in paragraph (a), and the death ensues
231 (1) Murder is first degree murder or second degree murder
Planned and deliberate murder (2) Murder is first degree murder when it is planned and deliberate Contracted murder
(3) Without limiting the generality of subsection (2), murder is planned and deliberate when it is committed pursuant to an arrangement under which money or anything of value passes or is intended to pass from one person to another, or is promised by one person to another, as consideration for that other‘s causing or assisting in causing the death of anyone or counselling another person to do any act causing or assisting in causing that death
Murder of peace officer, etc
(4) Irrespective of whether a murder is planned and deliberate on the part of any person, murder is first degree murder when the victim is
(a) a police officer, police constable, constable, sheriff, deputy
sheriff, sheriff‘s officer or other person employed for the preservation and maintenance of the public peace, acting in the course of his duties;
(b) a warden, deputy warden, instructor, keeper, jailer, guard or
other officer or a permanent employee of a prison, acting in the course of his duties; or
(c) a person working in a prison with the permission of the
prison authorities and acting in the course of his work therein
Trang 15Không tặc, cưỡng bức tình dục hoặc bắt cóc
(5) Bất kể tội giết người là cố ý và có kế hoạch từ phía của bất cứ người
nào hay không nhưng hành vi giết người là tội giết người cấp độ một
đối với một người khi cái chết do người đó gây ra trong khi thực hiện
hoặc mưu toan thực hiện tội phạm theo một trong các điều sau đây:
(a) Điều 76 (cướp tàu bay);
(b) Điều 271 (cưỡng dâm);
(c) Điều 272 (cưỡng dâm có sử dụng vũ khí, đe dọa bên thứ ba
hoặc làm tổn hại về thân thể);
(d) Điều 273 (cưỡng dâm với tình tiết tăng nặng);
(e) Điều 279 (bắt cóc và giam giữ bằng vũ lực); hoặc
(f) Điều 279.1 (bắt giữ con tin)
Tội quấy rối
(6) Bất kể tội giết người là cố ý và có kế hoạch từ phía của bất cứ
người nào hay không, hành vi giết người là tội giết người cấp độ
một khi cái chết do người đó gây ra trong khi thực hiện hoặc mưu
toan thực hiện tội phạm theo Điều 264 và người thực hiện tội phạm
đó đã có ý định làm cho người bị giết lo lắng về sự an toàn của mình
hoặc sự an toàn của bất cứ người nào mà người bị giết quen biết
Giết người khi đang hoạt động khủng bố
(6.01) Bất kể tội giết người là cố ý và có kế hoạch từ phía của bất cứ
người nào hay không, hành vi giết người là tội giết người cấp độ
một khi cái chết được gây ra trong khi thực hiện hoặc mưu toan thực
hiện một tội phạm đại hình theo Luật này hoặc bất kì luật nào khác
của Nghị viện trong trường hợp việc hành động hoặc không hành
động cấu thành tội phạm đó cũng cấu thành hoạt động khủng bố
Sử dụng chất nổ trong mối liên kết với tổ chức tội phạm
(6.1) Bất kể tội giết người là cố ý và có kế hoạch từ phía của bất cứ
người nào hay không, hành vi giết người là tội giết người cấp độ một
khi cái chết được gây ra trong khi thực hiện hoặc mưu toan thực hiện
tội phạm theo Điều 81 vì lợi ích của, theo chỉ dẫn của hoặc liên kết với
một tổ chức tội phạm
Hijacking, sexual assault or kidnapping (5) Irrespective of whether a murder is planned and deliberate on the part of any person, murder is first degree murder in respect of a person when the death is caused by that person while committing or attempting to commit an offence under one of the following sections:
(a) section 76 (hijacking an aircraft);
(b) section 271 (sexual assault);
(c) section 272 (sexual assault with a weapon, threats to a third
party or causing bodily harm);
(d) section 273 (aggravated sexual assault);
(e) section 279 (kidnapping and forcible confinement); or (f) section 279.1 (hostage taking)
Criminal harassment (6) Irrespective of whether a murder is planned and deliberate on the part of any person, murder is first degree murder when the death is caused by that person while committing or attempting to commit an offence under section 264 and the person committing that offence intended to cause the person murdered to fear for the safety of the person murdered or the safety of anyone known to the person murdered Murder during terrorist activity
(6.01) Irrespective of whether a murder is planned and deliberate
on the part of a person, murder is first degree murder when the death is caused while committing or attempting to commit an indictable offence under this or any other Act of Parliament where the act or omission constituting the offence also constitutes
a terrorist activity
Using explosives in association with criminal organization (6.1) Irrespective of whether a murder is planned and deliberate on the part of a person, murder is first degree murder when the death is caused while committing or attempting to commit an offence under section 81 for the benefit of, at the direction of or in association with
a criminal organization
Trang 16Đe dọa
(6.2) Bất kể tội giết người là cố ý và có kế hoạch từ phía của bất cứ
người nào hay không, hành vi giết người là tội giết người cấp độ
một khi cái chết được gây ra trong khi thực hiện hoặc mưu toan thực
hiện tội phạm theo Điều 423.1
Tội giết người cấp độ hai
(7) Tất cả các tội giết người mà không phải là tội giết người cấp độ
một thì là tội giết người cấp độ hai
Tội giết người chuyển thành tội ngộ sát
232 (1) Gây chết người có lỗi không phải là tội giết người thì có
thể chuyển thành tội ngộ sát nếu người đó đã thực hiện tội phạm
trong tình trạng bị kích động do bị khiêu khích bất ngờ
Thế nào là khiêu khích
(2) Một hành động sai trái hoặc sự lăng mạ với tính chất đủ để làm
cho một người bình thường mất đi quyền tự chủ của mình là sự
khiêu khích theo Điều này nếu bị cáo đã hành động dựa vào đó một
cách bất ngờ và trước khi có thời gian để người đó trấn tĩnh trở lại
Vấn đề tình tiết
(3) Trong Điều này, những câu hỏi
(a) liệu một hành động sai trái hoặc sự lăng mạ đã là sự khiêu
khích chưa và
(b) liệu bị cáo đã bị mất quyền tự chủ của mình do sự khiêu
khích mà người đó cho là đã gánh chịu
là những vấn đề thuộc về tình tiết thực tế nhưng không ai bị coi là đã
đưa ra sự khiêu khích đối với người khác chỉ vì làm bất kì điều gì mà
người này được quyền làm theo quy định của pháp luật, hoặc làm bất
kì việc gì mà bị cáo đã xúi giục người này làm nhằm tạo cho bị cáo một
lí do để gây ra cái chết hoặc làm tổn hại về thân thể cho bất cứ người nào
Chết trong khi bắt giữ bất hợp pháp
(4) Gây chết người có lỗi nếu không phải là tội giết người thì không
nhất thiết là tội ngộ sát chỉ với lí do đã được thực hiện bởi một
Intimidation (6.2) Irrespective of whether a murder is planned and deliberate on the part of a person, murder is first degree murder when the death is caused while committing or attempting to commit an offence under section 423.1
Second degree murder (7) All murder that is not first degree murder is second degree murder R.S., 1985, c C-46, s 231; R.S., 1985, c 27 (1st Supp.), ss 7, 35,
40, 185(F), c 1 (4th Supp.), s 18(F); 1997, c 16, s 3, c 23, s 8;
2001, c 32, s 9, c 41, s 9
Murder reduced to manslaughter
232 (1) Culpable homicide that otherwise would be murder may
be reduced to manslaughter if the person who committed it did so in the heat of passion caused by sudden provocation
What is provocation (2) A wrongful act or an insult that is of such a nature as to be sufficient to deprive an ordinary person of the power of self-control
is provocation for the purposes of this section if the accused acted
on it on the sudden and before there was time for his passion to cool Questions of fact
(3) For the purposes of this section, the questions
(a) whether a particular wrongful act or insult amounted to
provocation, and
(b) whether the accused was deprived of the power of
self-control by the provocation that he alleges he received, are questions of fact, but no one shall be deemed to have given provocation to another by doing anything that he had a legal right to
do, or by doing anything that the accused incited him to do in order
to provide the accused with an excuse for causing death or bodily harm to any human being
Death during illegal arrest (4) Culpable homicide that otherwise would be murder is not necessarily manslaughter by reason only that it was committed by a
Trang 17người đang bị bắt giữ trái pháp luật nhưng tình tiết bị cáo đã biết về
tính trái pháp luật của việc bắt giữ có thể là bằng chứng cho việc
khiêu khích theo Điều này
Tội giết trẻ em sơ sinh
233 Người phụ nữ phạm tội giết trẻ em sơ sinh khi bằng việc cố
ý hành động hoặc không hành động, người đó đã gây ra cái chết cho
trẻ sơ sinh của mình, nếu tại thời điểm hành động hoặc không hành
động, người đó chưa hoàn toàn bình phục những ảnh hưởng của việc
sinh đẻ và do nguyên nhân này hoặc do ảnh hưởng của việc tiết sữa
từ việc sinh đẻ gây ra dẫn đến ý chí của người đó bị tác động
Tội ngộ sát
234 Gây chết người có lỗi mà không phải là tội giết người hoặc
tội giết trẻ em sơ sinh thì là tội ngộ sát
Hình phạt cho tội giết người
235 (1) Người nào thực hiện hành vi giết người cấp độ một hoặc
giết người cấp độ hai là phạm một tội đại hình và có thể bị phạt tù
chung thân
Mức phạt tối thiểu
(2) Trong Phần XXIII, hình phạt tù chung thân quy định tại Điều
này là mức phạt tối thiểu
Tội ngộ sát
236 Người nào thực hiện hành vi ngộ sát là phạm một tội đại
hình và có thể
(a) bị phạt tù chung thân và mức phạt tù tối thiểu là bốn
năm trong trường hợp sử dụng súng khi thực hiện tội
phạm; và
(b) bị phạt tù chung thân trong các trường hợp khác
Hình phạt cho tội giết trẻ em sơ sinh
237 Người phụ nữ nào thực hiện hành vi giết trẻ em sơ
person who was being arrested illegally, but the fact that the illegality of the arrest was known to the accused may be evidence of provocation for the purpose of this section
R.S., c C-34, s 215
Infanticide
233 A female person commits infanticide when by a wilful act or
omission she causes the death of her newly-born child, if at the time of the act or omission she is not fully recovered from the effects of giving birth to the child and by reason thereof or of the effect of lactation consequent on the birth of the child her mind is then disturbed
Punishment for murder
235 (1) Every one who commits first degree murder or second
degree murder is guilty of an indictable offence and shall be sentenced to imprisonment for life
Minimum punishment (2) For the purposes of Part XXIII, the sentence of imprisonment for life prescribed by this section is a minimum punishment
R.S., c C-34, s 218; 1973-74, c 38, s 3; 1974-75-76, c 105, s 5 Manslaughter
236 Every person who commits manslaughter is guilty of an
indictable offence and liable
(a) where a firearm is used in the commission of the offence, to
imprisonment for life and to a minimum punishment of imprisonment for a term of four years; and
(b) in any other case, to imprisonment for life
R.S., 1985, c C-46, s 236; 1995, c 39, s 142
Punishment for infanticide
237 Every female person who commits infanticide is guilty of
Trang 18sinh là phạm một tội đại hình và có thể bị phạt tù không quá
năm năm
Giết trẻ em sơ sinh chưa sinh ra trong khi sinh đẻ
238 (1) Người nào gây ra cái chết của bất cứ trẻ em nào, trong
khi sinh đẻ mà đứa trẻ đã không trở thành người, theo cách mà nếu
đứa trẻ là người thì người đó đã phạm tội giết người, là phạm một
tội đại hình và có thể bị phạt tù chung thân
Ngoại lệ
(2) Điều này không áp dụng đối với một người, theo cách ngay tình
mà người đó cho là cần thiết để cứu lấy mạng sống của mẹ đứa trẻ,
bằng mọi biện pháp gây ra cái chết cho đứa trẻ đó
Mưu toan thực hiện giết người/giết người không đạt
239 (1) Người nào mưu toan bằng mọi biện pháp thực hiện việc
giết người mà chưa đạt là phạm một tội đại hình và có thể
(a) nếu sử dụng súng bị hạn chế hoặc bị cấm trong khi thực hiện
tội phạm hoặc nếu sử dụng súng bất kì trong khi thực hiện tội
phạm và tội phạm được thực hiện vì lợi ích của, theo chỉ dẫn
của, hoặc liên kết với, một tổ chức tội phạm, bị phạt tù chung
thân và mức phạt tù tối thiểu là
(i) năm năm đối với phạm tội lần đầu và
(ii) bảy năm đối với phạm tội lần hai hoặc lần tiếp theo;
(a.1) bị phạt tù chung thân và mức phạt tù tối thiểu là bốn năm
trong các trường hợp khác có sử dụng súng khi thực hiện tội
phạm; và
(b) bị phạt tù chung thân trong các trường hợp khác
Các tội phạm tiếp theo
(2) Khi quyết định, theo khoản (1)(a), một người bị kết tội có phạm
tội lần hai hoặc lần tiếp theo không, nếu người đó trước đó đã bị kết
tội về bất kì tội phạm nào sau đây thì tội phạm này được xem là tội
phạm đã phạm trước đó:
an indictable offence and liable to imprisonment for a term not exceeding five years
R.S., c C-34, s 220
Killing unborn child in act of birth
238 (1) Every one who causes the death, in the act of birth, of
any child that has not become a human being, in such a manner that,
if the child were a human being, he would be guilty of murder, is guilty of an indictable offence and liable to imprisonment for life Saving
(2) This section does not apply to a person who, by means that, in good faith, he considers necessary to preserve the life of the mother
of a child, causes the death of that child
R.S., c C-34, s 221
Attempt to commit murder
239 (1) Every person who attempts by any means to commit
murder is guilty of an indictable offence and liable
(a) if a restricted firearm or prohibited firearm is used in the
commission of the offence or if any firearm is used in the commission of the offence and the offence is committed for the benefit of, at the direction of, or in association with, a criminal organization, to imprisonment for life and to a minimum punishment of imprisonment for a term of
(i) in the case of a first offence, five years, and (ii) in the case of a second or subsequent offence, seven years;
(a.1) in any other case where a firearm is used in the commission
of the offence, to imprisonment for life and to a minimum punishment of imprisonment for a term of four years; and
(b) in any other case, to imprisonment for life
Subsequent offences
(2) In determining, for the purpose of paragraph (1)(a), whether a
convicted person has committed a second or subsequent offence, if the person was earlier convicted of any of the following offences, that offence is to be considered as an earlier offence:
Trang 19(a) tội phạm quy định của Điều này;
(b) tội phạm quy định tại Điều 85(1) hoặc (2) hoặc Điều 244;
hoặc
(c) tội phạm quy định tại Điều 220, 236, 272 hoặc 273, Điều
279(1) hoặc Điều 279.1, 344 hoặc 346 nếu súng được sử dụng
khi thực hiện tội phạm
Tuy nhiên, tội phạm trước đó sẽ không được xem xét nếu đã quá 10
năm kể từ ngày người đó bị kết án về tội phạm trước đó cho đến
ngày người đó bị kết án về tội phạm mà hình phạt đang được áp
dụng, không kể thời gian bị bắt giữ
Chỉ tính thứ tự kết án
(3) Trong khoản (2), vấn đề duy nhất được xem xét là thứ tự việc bị
kết án và không được tính đến thứ tự trước sau của việc thực hiện
tội phạm hoặc liệu tội phạm đã xảy ra trước hay sau việc kết án
Đồng phạm sau khi phạm tội giết người
240 Một người là đồng phạm sau khi phạm tội giết người thì
phạm một tội đại hình và có thể bị phạt tù chung thân
TỰTỬ
Tư vấn hoặc giúp đỡ tự tử
241 Người nào
(a) tư vấn cho một người thực hiện việc tự tử, hoặc
(b) giúp đỡ hoặc xúi giục một người thực hiện việc tự tử,
cho dù việc tự tử có xảy ra hay không, là phạm một tội đại hình và
có thể bị phạt tù có thời hạn không quá mười bốn năm
THỜƠVỚITRẺSƠSINHVÀCHEGIẤUTỬTHI
Thờ ơ trợ giúp cho việc sinh đẻ
242 Một người phụ nữ, đang mang thai và sắp sinh đẻ, với ý
định không cho đứa trẻ sống hoặc che giấu việc sinh ra đứa trẻ,
không chuẩn bị cho việc sinh đẻ của mình, nếu đứa trẻ bị thương
(a) an offence under this section;
(b) an offence under subsection 85(1) or (2) or section 244; or (c) an offence under section 220, 236, 272 or 273, subsection
279(1) or section 279.1, 344 or 346 if a firearm was used in the commission of the offence
However, an earlier offence shall not be taken into account if 10 years have elapsed between the day on which the person was convicted of the earlier offence and the day on which the person was convicted of the offence for which sentence is being imposed, not taking into account any time in custody
Sequence of convictions only (3) For the purposes of subsection (2), the only question to be considered is the sequence of convictions and no consideration shall
be given to the sequence of commission of offences or whether any offence occurred before or after any conviction
R.S., 1985, c C-46, s 239; 1995, c 39, s 143; 2008, c 6, s 16 Accessory after fact to murder
240 Every one who is an accessory after the fact to murder is
guilty of an indictable offence and liable to imprisonment for life R.S., c C-34, s 223
Counselling or aiding suicide
241 Every one who
(a) counsels a person to commit suicide, or (b) aids or abets a person to commit suicide,
whether suicide ensues or not, is guilty of an indictable offence and liable to imprisonment for a term not exceeding fourteen years R.S., 1985, c C-46, s 241; R.S., 1985, c 27 (1st Supp.), s 7
Neglect to obtain assistance in child-birth
242 A female person who, being pregnant and about to be
delivered, with intent that the child shall not live or with intent to conceal the birth of the child, fails to make provision for reasonable
Trang 20tật vĩnh viễn hoặc chết ngay trước, trong hoặc một thời gian
ngắn sau khi sinh ra, như là hậu quả của việc không chuẩn bị
này, là phạm một tội đại hình và có thể bị phạt tù không quá
năm năm
Che giấu tử thi trẻ em
243 Người nào bằng bất kì cách nào vứt bỏ tử thi trẻ em, với ý
định che giấu sự thật là người mẹ đã sinh ra đứa trẻ đó, cho dù đứa
trẻ đã chết trước, trong hoặc sau khi sinh, là phạm một tội đại hình và
có thể bị phạt tù không quá hai năm
TỔNHẠIVỀTHÂNTHỂ,NHỮNGHÀNHĐỘNG
VÀKHÔNGHÀNHĐỘNGGÂYNGUYHIỂMCHOCONNGƯỜI
Nổ súng có mục đích
244 (1) Một người phạm một tội nếu nổ súng vào người khác
với ý định gây thương tích, thương tật hoặc làm biến dạng mặt mũi,
nhằm gây nguy hiểm cho cuộc sống hoặc để ngăn cản việc bắt giữ
hoặc giam giữ một người bất kì nào - cho dù người bất kì có phải là
người bị bắn hay không
Hình phạt
(2) Người nào phạm tội theo khoản (1) là phạm một tội đại hình và
có thể
(a) nếu sử dụng súng bị hạn chế hoặc bị cấm khi thực hiện tội
phạm hoặc nếu tội phạm được thực hiện vì lợi ích của, theo chỉ
dẫn của, hoặc liên kết với, một tổ chức tội phạm thì bị phạt tù
không quá mười bốn năm và mức phạt tù tối thiểu là
(i) năm năm đối với phạm tội lần đầu và
(ii) bảy năm đối với phạm tội lần hai hoặc lần tiếp theo; và
(b) bị phạt tù không quá mười bốn năm và mức phạt tù tối thiểu
là bốn năm trong các trường hợp khác
assistance in respect of her delivery is, if the child is permanently injured as a result thereof or dies immediately before, during or in a short time after birth, as a result thereof, guilty of an indictable offence and is liable to imprisonment for a term not exceeding five years
R.S., c C-34, s 226
Concealing body of child
243 Every one who in any manner disposes of the dead body of
a child, with intent to conceal the fact that its mother has been delivered of it, whether the child died before, during or after birth, is guilty of an indictable offence and liable to imprisonment for a term not exceeding two years
R.S., c C-34, s 227
Discharging firearm with intent
244 (1) Every person commits an offence who discharges a
firearm at a person with intent to wound, maim or disfigure, to endanger the life of or to prevent the arrest or detention of any person - whether or not that person is the one at whom the firearm is discharged
Punishment (2) Every person who commits an offence under subsection (1) is guilty of an indictable offence and liable
(a) if a restricted firearm or prohibited firearm is used in the
commission of the offence or if the offence is committed for the benefit of, at the direction of, or in association with, a criminal organization, to imprisonment for a term not exceeding 14 years and to a minimum punishment of imprisonment for a term of (i) in the case of a first offence, five years, and
(ii) in the case of a second or subsequent offence, seven years; and
(b) in any other case, to imprisonment for a term not exceeding
14 years and to a minimum punishment of imprisonment for a term of four years
Trang 21Các tội phạm tiếp theo
(3) Khi quyết định, theo khoản (2)(a), một người bị kết tội có phạm
tội lần hai hoặc lần tiếp theo hay không, nếu người đó trước đó đã bị
kết tội về bất kì tội phạm nào sau đây thì tội phạm này được xem là
tội phạm trước đó:
(a) tội phạm quy định của Điều này;
(b) tội phạm quy định tại Điều 85(1) hoặc (2); hoặc
(c) tội phạm quy định tại Điều 220, 236, 239, 272 hoặc 273,
Điều 279(1) hoặc Điều 279.1, 344 hoặc 346 nếu súng được sử
dụng khi thực hiện tội phạm
Tuy nhiên, tội phạm trước đó sẽ không được xem xét nếu đã quá 10
năm kể từ ngày người đó bị kết án về tội phạm trước đó cho đến
ngày người đó bị kết án về tội phạm mà hình phạt đang được áp
dụng, không kể thời gian bị bắt giữ
Chỉ tính thứ tự việc kết án
(4) Trong khoản (3), vấn đề duy nhất được xem xét là thứ tự việc kết
án và không được cân nhắc đến thứ tự thực hiện tội phạm hoặc tội
phạm đã xảy ra trước hay sau việc kết tội
Làm tổn hại về thân thể có mục đích - súng hơi hoặc súng ngắn
244.1 Người nào, với ý định
(a) gây thương tích, thương tật hoặc làm biến dạng mặt mũi một
người,
(b) gây nguy hiểm cho cuộc sống của bất cứ người nào, hoặc
(c) ngăn cản việc bắt giữ hoặc giam giữ bất cứ người nào,
nổ súng hơi hoặc súng nén khí hoặc hoặc súng ngắn vào bất cứ
người nào, cho dù người nào đó có phải là người được quy định tại
khoản (a), (b) hoặc (c) hay không, là phạm một tội đại hình và có
thể bị phạt tù không quá mười bốn năm
Cung cấp vật mang độc tố
245 Người nào chỉ dẫn cung cấp hoặc là nguyên nhân của việc
Subsequent offences
(3) In determining, for the purpose of paragraph (2)(a), whether a
convicted person has committed a second or subsequent offence, if the person was earlier convicted of any of the following offences, that offence is to be considered as an earlier offence:
(a) an offence under this section;
(b) an offence under subsection 85(1) or (2); or (c) an offence under section 220, 236, 239, 272 or 273,
subsection 279(1) or section 279.1, 344 or 346 if a firearm was used in the commission of the offence
However, an earlier offence shall not be taken into account if 10 years have elapsed between the day on which the person was convicted of the earlier offence and the day on which the person was convicted of the offence for which sentence is being imposed, not taking into account any time in custody
Sequence of convictions only (4) For the purposes of subsection (3), the only question to be considered is the sequence of convictions and no consideration shall
be given to the sequence of commission of offences or whether any offence occurred before or after any conviction
R.S., 1985, c C-46, s 244; 1995, c 39, s 144; 2008, c 6, s 17 Causing bodily harm with intent - air gun or pistol
244.1 Every person who, with intent
(a) to wound, maim or disfigure any person, (b) to endanger the life of any person, or (c) to prevent the arrest or detention of any person,
discharges an air or compressed gas gun or pistol at any person,
whether or not that person is the person mentioned in paragraph (a), (b) or (c), is guilty of an indictable offence and liable to
imprisonment for a term not exceeding fourteen years
1995, c 39, s 144
Administering noxious thing
245 Every one who administers or causes to be administered to
Trang 22chỉ dẫn cung cấp đối với bất cứ người nào hoặc buộc bất cứ người
nào uống hay đưa vào người chất độc hoặc bất kì vật nào khác có
tính hủy hoại hoặc độc tố là phạm một tội đại hình và có thể
(a) bị phạt tù không quá mười bốn năm, nếu người đó có ý định
bằng cách này gây nguy hiểm cho cuộc sống của hoặc gây ra
thương tổn về thân thể cho người khác, hoặc
(b) bị phạt tù không quá hai năm, nếu người đó có ý định bằng
cách này gây phiền toái hoặc quấy rối người khác
Làm mất khả năng kháng cự để gây án
246 Người nào, với ý định tạo thuận lợi hoặc trợ giúp mình hoặc
người khác để thực hiện một tội phạm đại hình, đã
(a) mưu toan, bằng bất kì phương tiện gì, bóp cổ, siết cổ hoặc
làm nghẹt thở người khác, hoặc bằng bất kì phương tiện gì nhằm
bóp cổ, siết cổ hoặc làm nghẹt thở, mưu toan làm cho người
khác lâm vào tình trạng mê man, bất tỉnh hoặc không có khả
năng kháng cự, hoặc
(b) cung cấp hoặc là nguyên nhân của việc cung cấp cho bất cứ
người nào, hoặc mưu toan cung cấp cho bất cứ người nào, hoặc
làm cho hoặc mưu toan làm cho bất cứ người nào sử dụng thuốc
chất hoặc thứ nào đó gây u mê hoặc say
là phạm một tội đại hình và có thể bị phạt tù chung thân
Đặt bẫy có khả năng gây thiệt hại về thân thể
247 Một người phạm một tội đại hình và có thể bị phạt tù không
quá năm năm khi có ý định gây ra cái chết hoặc làm tổn hại về thân
thể cho một người, cho dù có chắc chắn hay không,
(a) bằng việc bố trí hoặc đặt bẫy, thiết bị hoặc vật khác có khả năng
gây ra cái chết hoặc làm tổn hại về thân thể cho một người; hoặc
(b) đang chiếm giữ hoặc sở hữu một địa điểm mà cố ý cho phép
đặt bẫy, thiết bị hoặc vật khác như nói ở trên có ở địa điểm đó
Tổn hại về thân thể
(2) Người thực hiện tội phạm theo khoản (1) và do đó làm tổn hại về
thân thể cho bất cứ người nào khác là phạm một tội đại hình và có thể
bị phạt tù không quá mười năm
any person or causes any person to take poison or any other destructive or noxious thing is guilty of an indictable offence and liable
(a) to imprisonment for a term not exceeding fourteen years, if
he intends thereby to endanger the life of or to cause bodily harm
to that person; or
(b) to imprisonment for a term not exceeding two years, if he
intends thereby to aggrieve or annoy that person
R.S., c C-34, s 229
Overcoming resistance to commission of offence
246 Every one who, with intent to enable or assist himself or
another person to commit an indictable offence,
(a) attempts, by any means, to choke, suffocate or strangle
another person, or by any means calculated to choke, suffocate
or strangle, attempts to render another person insensible, unconscious or incapable of resistance, or
(b) administers or causes to be administered to any person, or
attempts to administer to any person, or causes or attempts to cause any person to take a stupefying or overpowering drug, matter or thing,
is guilty of an indictable offence and liable to imprisonment for life R.S., c C-34, s 230; 1972, c 13, s 70
Traps likely to cause bodily harm
247 (1) Every one is guilty of an indictable offence and is liable
to imprisonment for a term not exceeding five years, who with intent
to cause death or bodily harm to a person, whether ascertained or not,
(a) sets or places a trap, device or other thing that is likely to
cause death or bodily harm to a person; or
(b) being in occupation or possession of a place, knowingly
permits such a trap, device or other thing to remain in that place Bodily harm
(2) Every one who commits an offence under subsection (1) and thereby causes bodily harm to any other person is guilty of an indictable offence and liable to imprisonment for a term not exceeding ten years
Trang 23Địa điểm liên quan đến tội phạm
(3) Người nào thực hiện tội phạm theo khoản (1) ở một nơi được
duy trì và sử dụng vào mục đích thực hiện một tội phạm đại hình
khác, là phạm một tội đại hình và có thể bị phạt tù không quá
mười năm
Địa điểm liên quan đến tội phạm – tổn hại về thân thể
(4) Người nào thực hiện tội phạm theo khoản (1) ở một nơi được
duy trì và sử dụng vào mục đích thực hiện một tội phạm đại hình
khác và do đó làm tổn hại về thân thể cho một người, là phạm một
tội đại hình và có thể bị phạt tù không quá mười bốn năm
Làm chết người
(5) Người nào thực hiện tội phạm theo khoản (1) và do đó gây ra cái
chết của người khác là phạm một tội đại hình và có thể bị phạt tù
chung thân
Gây trở ngại cho các phương tiện vận tải
248 Người nào, có ý định gây nguy hiểm cho sự an toàn của bất
cứ người nào, đặt bất cứ vật gì lên hoặc làm bất cứ việc gì đối với
bất kì tài sản nào được sử dụng cho hoặc có liên hệ đến việc vận
chuyển người hoặc hàng hóa trên đất liền, dưới nước hoặc trên
không mà có khả năng gây ra cái chết hoặc tổn hại về thân thể cho
người khác là phạm một tội đại hình và có thể bị phạt tù chung thân
XECƠGIỚI,TÀUTHỦYVÀTÀUBAY
Vận hành xe cơ giới, tàu thủy và tàu bay một cách nguy hiểm
249 (1) Một người phạm một tội khi người này vận hành
(a) một xe cơ giới theo cách gây nguy hiểm cho cộng đồng, đối
với tất cả các trường hợp, bao gồm cả tính chất, điều kiện và việc
sử dụng địa điểm mà tại đó xe cơ giới đang được điều khiển và
lưu lượng giao thông thực tế hoặc dự kiến hợp lí vào thời điểm
đó ở địa điểm này;
(b) một tàu thủy hoặc bất kì ván trượt, ván lướt, tàu lướt hoặc vật
kéo theo chạy trên hoặc qua vùng nội thủy hoặc lãnh hải của
Offence-related place (3) Every one who commits an offence under subsection (1), in a place kept or used for the purpose of committing another indictable offence, is guilty of an indictable offence and is liable to a term of imprisonment not exceeding ten years
Offence-related place — bodily harm (4) Every one who commits an offence under subsection (1), in a place kept or used for the purpose of committing another indictable offence, and thereby causes bodily harm to a person is guilty of an indictable offence and liable to a term of imprisonment not exceeding fourteen years Death
(5) Every one who commits an offence under subsection (1) and thereby causes the death of any other person is guilty of an indictable offence and liable to imprisonment for life
R.S., 1985, c C-46, s 247; 2004, c 12, s 6
Interfering with transportation facilities
248 Every one who, with intent to endanger the safety of any
person, places anything on or does anything to any property that is used for or in connection with the transportation of persons or goods
by land, water or air that is likely to cause death or bodily harm to persons is guilty of an indictable offence and liable to imprisonment for life
R.S., c C-34, s 232
Dangerous operation of motor vehicles, vessels and aircraft
249 (1) Every one commits an offence who operates
(a) a motor vehicle in a manner that is dangerous to the public,
having regard to all the circumstances, including the nature, condition and use of the place at which the motor vehicle is being operated and the amount of traffic that at the time is or might reasonably be expected to be at that place;
(b) a vessel or any water skis, surf-board, water sled or other towed
object on or over any of the internal waters of Canada or the territorial
Trang 24Canada, theo cách gây nguy hiểm cho cộng đồng, đối với tất cả
các trường hợp, bao gồm cả tính chất, điều kiện của vùng nội
thủy hoặc lãnh hải này và việc thực tế hoặc dự kiến hợp lí sử
dụng vùng nội thủy hoặc lãnh hải này vào thời điểm đó;
(c) một tàu bay theo cách gây nguy hiểm cho cộng đồng, đối với
tất cả các trường hợp, bao gồm cả tính chất và điều kiện của tàu
bay đó hoặc địa điểm hoặc không trung mà tàu bay được vận
hành trong hoặc qua; hoặc
(d) thiết bị đường sắt theo cách gây nguy hiểm cho cộng đồng,
đối với tất cả các trường hợp, bao gồm cả tính chất và điều kiện
của thiết bị đó hoặc địa điểm mà thiết bị đó được vận hành trong
hoặc thông qua
Hình phạt
(2) Người nào thực hiện tội phạm theo khoản (1)
(a) là phạm một tội đại hình và có thể bị phạt tù không quá năm
năm; hoặc
(b) là có tội có thể bị trừng phạt theo thủ tục kết án rút gọn
Vận hành một cách nguy hiểm gây thiệt hại về thân thể
(3) Người nào thực hiện tội phạm theo khoản (1) và do đó làm tổn
hại về thân thể cho người khác là phạm một tội đại hình và có thể bị
phạt tù không quá mười năm
Vận hành một cách nguy hiểm làm chết người
(4) Người nào thực hiện tội phạm theo khoản (1) và do đó gây ra cái
chết cho người khác là phạm một tội đại hình và có thể bị phạt tù
không quá mười bốn năm
Bỏ chạy
249.1 (1) Một người phạm một tội nếu người này điều khiển xe
cơ giới trong khi đang bị truy đuổi bởi trật tự viên điều khiển xe cơ
giới, không dừng xe lại ngay khi có thể mà không có lí do hợp lí và
nhằm trốn tránh sự truy đuổi của trật tự viên
sea of Canada, in a manner that is dangerous to the public, having regard to all the circumstances, including the nature and condition
of those waters or sea and the use that at the time is or might reasonably be expected to be made of those waters or sea;
(c) an aircraft in a manner that is dangerous to the public, having
regard to all the circumstances, including the nature and condition of that aircraft or the place or air space in or through which the aircraft is operated; or
(d) railway equipment in a manner that is dangerous to the
public, having regard to all the circumstances, including the nature and condition of the equipment or the place in or through which the equipment is operated
Punishment (2) Every one who commits an offence under subsection (1)
(a) is guilty of an indictable offence and liable to imprisonment
for a term not exceeding five years; or
(b) is guilty of an offence punishable on summary conviction
Dangerous operation causing bodily harm (3) Every one who commits an offence under subsection (1) and thereby causes bodily harm to any other person is guilty of an indictable offence and liable to imprisonment for a term not exceeding ten years Dangerous operation causing death
(4) Every one who commits an offence under subsection (1) and thereby causes the death of any other person is guilty of an indictable offence and liable to imprisonment for a term not exceeding fourteen years R.S., 1985, c C-46, s 249; R.S., 1985, c 27 (1st Supp.), s 36, c 32 (4th Supp.), s 57; 1994, c 44, s 11
Flight
249.1 (1) Every one commits an offence who, operating a motor
vehicle while being pursued by a peace officer operating a motor vehicle, fails, without reasonable excuse and in order to evade the peace officer,
to stop the vehicle as soon as is reasonable in the circumstances
Trang 25Hình phạt
(2) Người nào thực hiện tội phạm theo khoản (1)
(a) là phạm một tội đại hình và có thể bị phạt tù không quá năm
năm; hoặc
(b) là phạm tội có thể bị trừng phạt theo thủ tục kết án rút gọn
Bỏ chạy làm tổn hại về thân thể hoặc làm chết người
(3) Người thực hiện tội phạm là người làm tổn hại về thân thể hoặc
làm thiệt hại về tính mạng cho người khác do điều khiển xe cơ giới
theo cách quy định tại Điều 249(1)(a), nếu người này điều khiển xe
đang bị truy đuổi bởi trật tự viên điều khiển xe cơ giới và đã không
dừng xe lại ngay khi có thể mà không có lí do hợp lí và nhằm trốn
tránh sự truy đuổi của trật tự viên
Hình phạt
(4) Người nào thực hiện tội phạm theo khoản (3)
(a) nếu gây thiệt hại về thân thể, là phạm một tội đại hình và có
thể bị phạt tù không quá mười bốn năm; và
(b) nếu gây thiệt hại về tính mạng, là phạm một tội đại hình và
có thể bị phạt tù chung thân
Làm chết người do bất cẩn (đua xe trên phố)
249.2 Người nào do bất cẩn mà gây ra cái chết cho người khác
trong khi đua xe trên phố là phạm một tội đại hình và có thể bị phạt
tù chung thân
Làm tổn hại về thân thể do bất cẩn (đua xe trên phố)
249.3 Người nào do bất cẩn mà làm tổn hại về thân thể cho
người khác trong khi đua xe trên phố là phạm một tội đại hình và có
thể bị phạt tù không quá mười bốn năm
Điều khiển xe cơ giới một cách nguy hiểm trong khi đua trên đường
249.4 (1) Một người phạm một tội khi người này trong khi đua xe
trên phố điều khiển xe cơ giới theo cách quy định tại Điều 249(1)(a)
Punishment (2) Every one who commits an offence under subsection (1)
(a) is guilty of an indictable offence and liable to imprisonment
for a term not exceeding five years; or
(b) is guilty of an offence punishable on summary conviction
Flight causing bodily harm or death (3) Every one commits an offence who causes bodily harm to or the death of another person by operating a motor vehicle in a manner
described in paragraph 249(1)(a), if the person operating the motor
vehicle was being pursued by a peace officer operating a motor vehicle and failed, without reasonable excuse and in order to evade the police officer, to stop the vehicle as soon as is reasonable in the circumstances Punishment
(4) Every person who commits an offence under subsection (3)
(a) if bodily harm was caused, is guilty of an indictable offence and
liable to imprisonment for a term not exceeding 14 years; and
(b) if death was caused, is guilty of an indictable offence and
liable to imprisonment for life
2000, c 2, s 1
Causing death by criminal negligence (street racing)
249.2 Everyone who by criminal negligence causes death to
another person while street racing is guilty of an indictable offence and liable to imprisonment for life
2006, c 14, s 2
Causing bodily harm by criminal negligence (street racing)
249.3 Everyone who by criminal negligence causes bodily harm to
another person while street racing is guilty of an indictable offence and liable to imprisonment for a term not exceeding fourteen years
2006, c 14, s 2
Dangerous operation of motor vehicle while street racing
249.4 (1) Everyone commits an offence who, while street racing,
operates a motor vehicle in a manner described in paragraph 249(1)(a)
Trang 26Hình phạt
(2) Người nào thực hiện tội phạm theo khoản (1)
(a) là phạm một tội đại hình và có thể bị phạt tù không quá năm
năm; hoặc
(b) là phạm tội có thể bị trừng phạt theo thủ tục kết án rút gọn
Điều khiển xe nguy hiểm làm tổn hại về thân thể
(3) Người nào phạm tội theo khoản (1) và do đó làm tổn hại về thân
thể cho người khác là phạm một tội đại hình và có thể bị phạt tù
không quá mười bốn năm
Điều khiển xe nguy hiểm làm chết người
(4) Người nào phạm tội theo khoản (1) và do đó gây ra cái chết
cho người khác là phạm một tội đại hình và có thể bị phạt tù
chung thân
Không theo dõi người được kéo theo
250 (1) Người nào điều khiển tàu thủy trong khi kéo theo một
người khác trên bất kì ván trượt, ván lướt, tàu lướt hoặc vật khác
mà không có người trên tàu chịu trách nhiệm theo dõi người đang
được kéo theo, là phạm tội có thể bị trừng phạt theo thủ tục kết án
rút gọn
Kéo người sau lúc trời tối
(2) Người nào điều khiển tàu thủy trong khi kéo người khác trên bất
kì ván trượt, ván lướt, tàu lướt hoặc vật khác trong khoảng thời gian
từ một giờ sau khi trời lặn cho đến khi mặt trời mọc là phạm tội có
thể bị trừng phạt theo thủ tục kết án rút gọn
Tàu thủy không có khả năng đi biển và tàu bay không an toàn
251 (1) Người nào cố ý
(a) cử hoặc đang là chủ tàu thủy đưa một tàu được đăng kí hoặc
cấp phép, hoặc đã được cấp số đăng kí, căn cứ vào bất kì Luật
nào của Nghị viện và tàu đó không có khả năng đi biển
(i) thực hiện một cuộc hành trình từ một địa điểm ở Canada
đến một địa điểm khác ngoài Canada, hoặc
Punishment (2) Everyone who commits an offence under subsection (1)
(a) is guilty of an indictable offence and liable to imprisonment
for a term not exceeding five years; or
(b) is guilty of an offence punishable on summary conviction
Dangerous operation causing bodily harm (3) Everyone who commits an offence under subsection (1) and thereby causes bodily harm to another person is guilty of an indictable offence and liable to imprisonment for a term not exceeding fourteen years Dangerous operation causing death
(4) Everyone who commits an offence under subsection (1) and thereby causes the death of another person is guilty of an indictable offence and liable to imprisonment for life
2006, c 14, s 2
Failure to keep watch on person towed
250 (1) Every one who operates a vessel while towing a person
on any water skis, surf-board, water sled or other object, when there
is not on board such vessel another responsible person keeping watch on the person being towed, is guilty of an offence punishable
on summary conviction
Towing of person after dark (2) Every one who operates a vessel while towing a person on any water skis, surf-board, water sled or other object during the period from one hour after sunset to sunrise is guilty of an offence punishable on summary conviction
R.S., 1985, c C-46, s 250; R.S., 1985, c 27 (1st Supp.), s 36 Unseaworthy vessel and unsafe aircraft
251 (1) Every one who knowingly
(a) sends or being the master takes a vessel that is registered or
licensed, or for which an identification number has been issued, pursuant to any Act of Parliament and that is unseaworthy (i) on a voyage from a place in Canada to any other place in
or out of Canada, or
Trang 27(ii) thực hiện một cuộc hành trình từ một địa điểm trong nội
địa của Hoa Kì đến một địa điểm ở Canada,
(b) cử một tàu bay thực hiện một chuyến bay hoặc vận hành tàu
bay không phù hợp và không an toàn cho chuyến bay, hoặc
(c) điều động cho vận hành hoặc vận hành thiết bị đường sắt
không phù hợp và không an toàn cho việc vận hành
và do đó gây nguy hiểm cho tính mạng của bất cứ người nào, là
phạm một tội đại hình và có thể bị phạt tù không quá năm năm
Biện hộ
(2) Bị cáo sẽ không bị kết án về một tội phạm theo Điều này trong
trường hợp người đó chứng minh là,
(a) trong trường hợp phạm tội theo khoản (1)(a),
(i) bị cáo đã sử dụng tất cả những biện pháp hợp lí để bảo
đảm là tàu thủy đó đã có khả năng đi biển, hoặc
(ii) việc cử hoặc đưa một tàu không có khả năng đi biển,
trong hoàn cảnh đó, là hợp lí và chấp nhận được;
(b) trong trường hợp phạm tội theo khoản (1)(b),
(i) bị cáo đã sử dụng tất cả những biện pháp hợp lí để bảo đảm
là tàu bay đó đã phù hợp và an toàn cho chuyến bay, hoặc
(ii) cử hoặc vận hành tàu bay không phù hợp và không an
toàn cho chuyến bay, trong hoàn cảnh đó, là hợp lí và chấp
nhận được; và
(c) trong trường hợp phạm tội theo khoản (1)(c),
(i) bị cáo đã sử dụng tất cả những biện pháp hợp lí để bảo
đảm là thiết bị đường sắt đó đã phù hợp và an toàn cho việc
vận hành, hoặc
(ii) nhờ một thiết bị đường sắt để vận hành hoặc vận hành
thiết bị không phù hợp và không an toàn cho việc vận hành,
trong hoàn cảnh đó, là hợp lí và chấp nhận được
Chấp thuận của Tổng công tố
(3) Không có thủ tục tố tụng nào được tiến hành theo Điều này đối
với tàu thủy hoặc tàu bay hoặc đối với thiết bị đường sắt được cử
đến để vận hành hoặc được vận hành trên đường ray, trong phạm vi
(ii) on a voyage from a place on the inland waters of the United States to a place in Canada,
(b) sends an aircraft on a flight or operates an aircraft that is not
fit and safe for flight, or
(c) sends for operation or operates railway equipment that is not
fit and safe for operation and thereby endangers the life of any person, is guilty of an indictable offence and liable to imprisonment for a term not exceeding five years Defences
(2) An accused shall not be convicted of an offence under this section where the accused establishes that,
(a) in the case of an offence under paragraph (1)(a),
(i) the accused used all reasonable means to ensure that the vessel was seaworthy, or
(ii) to send or take the vessel while it was unseaworthy was, under the circumstances, reasonable and justifiable;
(b) in the case of an offence under paragraph (1)(b),
(i) the accused used all reasonable means to ensure that the aircraft was fit and safe for flight, or
(ii) to send or operate the aircraft while it was not fit and safe for flight was, under the circumstances, reasonable and justifiable; and
(c) in the case of an offence under paragraph (1)(c),
(i) the accused used all reasonable means to ensure that the railway equipment was fit and safe for operation, or
(ii) to send the railway equipment for operation or to operate
it while it was not fit and safe for operation was, under the circumstances, reasonable and justifiable
Consent of Attorney General (3) No proceedings shall be instituted under this section in respect of
a vessel or aircraft, or in respect of railway equipment sent for operation or operated on a line of railway that is within the
Trang 28thẩm quyền lập pháp của Nghị viện mà không được sự chấp thuận
bằng văn bản của Tổng công tố Canada
Không dừng lại tại hiện trường tai nạn
252 (1) Người thực hiện tội phạm là người trông coi, coi giữ
hoặc quản lí xe, tàu thủy hoặc tàu bay có liên quan đến một tai
nạn với
(a) người khác,
(b) xe, tàu thủy hoặc tàu bay, hoặc
(c) trong trường hợp là xe, với gia súc của người khác trông coi,
và có ý định trốn tránh trách nhiệm dân sự hoặc hình sự, không
dừng xe, tàu thủy hoặc, nếu có thể cả tàu bay, cung cấp tên và địa
chỉ của mình và đưa ra sự trợ giúp trong trường hợp có người bị
thương hoặc yêu cầu sự trợ giúp
Hình phạt
(1.1) Người nào thực hiện tội phạm theo khoản (1) trong trường hợp
không được quy định tại khoản (1.2) hoặc (1.3) là phạm một tội đại
hình và có thể bị phạt tù không quá năm năm hoặc phạm tội có thể
bị trừng phạt theo thủ tục kết án rút gọn
Phạm tội liên quan đến tổn hại về thân thể
(1.2) Người nào thực hiện tội phạm theo khoản (1) mà biết rằng tổn
hại về thân thể đã xảy ra đối với người khác do tai nạn là phạm một
tội đại hình và có thể bị phạt tù không quá mười năm
Phạm tội liên quan đến tổn hại về thân thể hoặc làm chết người
(1.3) Người nào thực hiện tội phạm theo khoản (1) là phạm một tội
đại hình và có thể bị phạt tù chung thân nếu
(a) người đó biết rằng người khác có liên quan đến tai nạn đã
chết; hoặc
(b) người đó biết rằng việc tổn hại về thân thể đã xảy ra đối với
người khác có liên quan đến tai nạn và không để ý đến việc vết
thương đó có thể gây ra cái chết cho người đó và kết quả là
người đó đã chết
legislative authority of Parliament, without the consent in writing of the Attorney General of Canada
R.S., 1985, c C-46, s 251; R.S., 1985, c 27 (1st Supp.), s 36, c 32 (4th Supp.), s 58
Failure to stop at scene of accident
252 (1) Every person commits an offence who has the care,
charge or control of a vehicle, vessel or aircraft that is involved in an accident with
(a) another person, (b) a vehicle, vessel or aircraft, or (c) in the case of a vehicle, cattle in the charge of another person,
and with intent to escape civil or criminal liability fails to stop the vehicle, vessel or, if possible, the aircraft, give his or her name and address and, where any person has been injured or appears to require assistance, offer assistance
Punishment (1.1) Every person who commits an offence under subsection (1) in a case not referred to in subsection (1.2) or (1.3) is guilty of an indictable offence and liable to imprisonment for a term not exceeding five years
or is guilty of an offence punishable on summary conviction
Offence involving bodily harm (1.2) Every person who commits an offence under subsection (1) knowing that bodily harm has been caused to another person involved in the accident is guilty of an indictable offence and liable
to imprisonment for a term not exceeding ten years
Offence involving bodily harm or death (1.3) Every person who commits an offence under subsection (1) is guilty of an indictable offence and liable to imprisonment for life if
(a) the person knows that another person involved in the accident
is dead; or
(b) the person knows that bodily harm has been caused to
another person involved in the accident and is reckless as to whether the death of the other person results from that bodily harm, and the death of that other person so results
Trang 29Chứng cứ
(2) Trong các thủ tục theo quy định tại khoản (1), bằng chứng là bị
cáo đã không dừng xe, tàu thủy hoặc, nếu có thể cả tàu bay của
mình lại, tùy từng trường hợp, đưa ra sự trợ giúp trong trường hợp
có người bị thương hoặc được yêu cầu sự trợ giúp và để lại tên và
địa chỉ, nếu không có bằng chứng ngược lại, là chứng cứ của ý định
trốn tránh trách nhiệm dân sự hoặc hình sự
Vận hành trong khi sức khỏe bị suy giảm
253 Người phạm tội là người điều khiển xe cơ giới hoặc tàu
thủy hoặc vận hành hoặc trợ giúp trong việc vận hành tàu bay hoặc
thiết bị đường sắt hoặc trông coi hoặc quản lí xe, tàu thủy, tàu bay
hoặc thiết bị đường sắt, cho dù nó có di chuyển hay không,
(a) trong khi khả năng của người vận hành xe, tàu thủy, tàu bay
hoặc thiết bị đường sắt bị suy giảm do rượu hoặc ma túy; hoặc
(b) đã uống rượu đến mức nồng độ cồn trong máu của người đó
vượt quá tám mươi miligam trên một trăm mililít máu
Định nghĩa
254 (1) Trong Điều này và các Điều từ 255 đến 258,
"chuyên gia phân tích" là người được Tổng công tố chỉ định với tư
cách là chuyên gia theo Điều 258;
"ống được chấp nhận" là
(a) đối với các mẫu hơi thở, loại ống được thiết kế để thu mẫu
hơi thở của một người để phân tích và được chấp nhận là phù
hợp với các mục đích của Điều 258 theo lệnh của Tổng công tố
Canada và
Evidence (2) In proceedings under subsection (1), evidence that an accused failed to stop his vehicle, vessel or, where possible, his aircraft, as the case may be, offer assistance where any person has been injured
or appears to require assistance and give his name and address is, in the absence of evidence to the contrary, proof of an intent to escape civil or criminal liability
R.S., 1985, c C-46, s 252; R.S., 1985, c 27 (1st Supp.), s 36; 1994,
c 44, s 12; 1999, c 32, s 1(Preamble)
Operation while impaired
253 Every one commits an offence who operates a motor
vehicle or vessel or operates or assists in the operation of an aircraft
or of railway equipment or has the care or control of a motor vehicle, vessel, aircraft or railway equipment, whether it is in motion
or not,
(a) while the person‘s ability to operate the vehicle, vessel,
aircraft or railway equipment is impaired by alcohol or a drug; or
(b) having consumed alcohol in such a quantity that the
concentration in the person‘s blood exceeds eighty milligrams of alcohol in one hundred millilitres of blood
R.S., 1985, c C-46, s 253; R.S., 1985, c 27 (1st Supp.), s 36, c 32 (4th Supp.), s 59
"approved container" means
(a) in respect of breath samples, a container of a kind that is
designed to receive a sample of the breath of a person for analysis and is approved as suitable for the purposes of section
258 by order of the Attorney General of Canada, and
Trang 30(b) đối với các mẫu máu, loại ống được thiết kế để lấy mẫu
máu của một người để phân tích và được chấp nhận là phù
hợp với các mục đích của Điều 258 theo lệnh của Tổng công
tố Canada;
"dụng cụ được chấp nhận" là loại dụng cụ được thiết kế để thu
và tiến hành phân tích mẫu hơi thở của một người nhằm đo nồng
độ cồn trong máu của người đó và được chấp nhận là phù hợp
với các mục đích của Điều 258 theo lệnh của Tổng công tố
Canada;
"thiết bị kiểm tra được chấp nhận" là một loại thiết bị được thiết
kế để bảo đảm có cồn trong máu của một người và được chấp
nhận cho các mục đích của Điều này theo lệnh của Tổng công tố
Canada;
"bác sĩ đủ điều kiện" là người có khả năng thích hợp để hành nghề y
theo quy định của pháp luật bang;
"kĩ thuật viên đủ điều kiện" là
(a) đối với các mẫu hơi thở, người được Tổng công tố chỉ định là
có đủ khả năng để vận hành một dụng cụ được chấp nhận và
(b) đối với các mẫu máu, bất cứ người nào hoặc người thuộc
nhóm người được Tổng công tố chỉ định là có đủ khả năng
để lấy mẫu máu cho các mục đích của Điều này và các Điều
256 và 258
Kiểm tra có cồn trong máu
(2) Trường hợp trật tự viên có lí do để nghi ngờ là một người
(b) in respect of blood samples, a container of a kind that is
designed to receive a sample of the blood of a person for analysis and is approved as suitable for the purposes of section 258 by order of the Attorney General of Canada;
"approved screening device"
«appareil de détection approuvé »
"approved screening device" means a device of a kind that is designed to ascertain the presence of alcohol in the blood of a person and that is approved for the purposes of this section by order of the Attorney General of Canada;
"qualified medical practitioner"
"qualified technician" means,
(a) in respect of breath samples, a person designated by the
Attorney General as being qualified to operate an approved instrument, and
(b) in respect of blood samples, any person or person of a class
of persons designated by the Attorney General as being qualified
to take samples of blood for the purposes of this section and sections 256 and 258
Testing for presence of alcohol in the blood (2) Where a peace officer reasonably suspects that a person who is
Trang 31đang điều khiển xe cơ giới hoặc tàu thủy hoặc đang vận hành
hoặc trợ giúp vận hành tàu bay hoặc thiết bị đường sắt, cho dù
nó có di chuyển hay không, có cồn trong cơ thể thì trật tự viên
có thể ngay lập tức yêu cầu người đó cung cấp mẫu hơi thở mà
theo ý kiến của trật tự viên là cần thiết để thực hiện một phân
tích thích hợp bằng thiết bị kiểm tra được chấp nhận và trong
trường hợp cần thiết, đi cùng với trật tự viên phục vụ mục đích
lấy mẫu hơi thở
Mẫu hơi thở hoặc mẫu máu trong trường hợp có niềm tin hợp lí về
việc thực hiện tội phạm
(3) Trường hợp trật tự viên có căn cứ hợp lí và chắc chắn để tin là
một người đang thực hiện, hoặc vào bất kì thời điểm nào trong vòng
3 giờ trước khi thực hiện tội phạm theo Điều 253 như là kết quả của
việc uống rượu thì trật tự viên có thể, ngay lập tức hoặc sớm nhất có
thể, yêu cầu người đó ngay tại thời điểm đó hoặc ngay sau khi có thể
cung cấp
(a) mẫu hơi thở của người đó theo ý kiến của kĩ thuật viên đủ
điều kiện, hoặc
(b) trường hợp trật tự viên có căn cứ hợp lí và chắc chắn để tin
là, vì lí do về điều kiện về thể chất của người đó,
(i) người đó có thể không có khả năng cung cấp mẫu hơi thở
của mình, hoặc
(ii) không thể thực hiện được việc lấy mẫu hơi thở của
người đó,
các mẫu máu của người đó, theo các điều kiện quy định tại
khoản (4), theo ý kiến của bác sĩ đủ điều kiện hoặc kĩ thuật viên
đủ điều kiện tiến hành việc lấy mẫu
là cần thiết để thực hiện một phân tích thích hợp để quyết định về
nồng độ cồn trong máu của người đó và để đi cùng với trật tự viên
phục vụ mục đích lấy các mẫu này
operating a motor vehicle or vessel or operating or assisting in the operation of an aircraft or of railway equipment or who has the care or control of a motor vehicle, vessel or aircraft or of railway equipment, whether it is in motion or not, has alcohol in the person‘s body, the peace officer may, by demand made to that person, require the person
to provide forthwith such a sample of breath as in the opinion of the peace officer is necessary to enable a proper analysis of the breath to
be made by means of an approved screening device and, where necessary, to accompany the peace officer for the purpose of enabling such a sample of breath to be taken
Samples of breath or blood where reasonable belief of commission
of offence (3) Where a peace officer believes on reasonable and probable grounds that a person is committing, or at any time within the preceding three hours has committed, as a result of the consumption of alcohol, an offence under section 253, the peace officer may, by demand made to that person forthwith or as soon as practicable, require that person to provide then or as soon thereafter as is practicable
(a) such samples of the person‘s breath as in the opinion of a
qualified technician, or
(b) where the peace officer has reasonable and probable grounds
to believe that, by reason of any physical condition of the person, (i) the person may be incapable of providing a sample of his breath, or
(ii) it would be impracticable to obtain a sample of the person‘s breath,
such samples of the person‘s blood, under the conditions referred
to in subsection (4), as in the opinion of the qualified medical practitioner or qualified technician taking the samples
are necessary to enable proper analysis to be made in order to determine the concentration, if any, of alcohol in the person‘s blood, and to accompany the peace officer for the purpose of enabling such samples to be taken
Trang 32Ngoại lệ
(4) Các mẫu máu có thể được lấy từ một người căn cứ vào yêu cầu
của trật tự viên theo khoản (3) nếu các mẫu đó được lấy bởi hoặc
theo chỉ dẫn của bác sĩ đủ điều kiện và bác sĩ này bị thuyết phục là
việc lấy các mẫu này sẽ không gây nguy hiểm cho tính mạng hoặc
sức khỏe của người đó
Không hoặc từ chối cung cấp mẫu
(5) Người phạm tội là người, không có lí do hợp lí, không tuân thủ
hoặc từ chối tuân thủ yêu cầu của trật tự viên theo Điều này
Chỉ một lần kết tội đối với việc không tuân thủ yêu cầu
(6) Người bị buộc tội về một tội phạm đã thực hiện theo khoản (5)
do đã không tuân thủ hoặc từ chối tuân thủ yêu cầu được đưa ra theo
khoản (2) hoặc khoản (3)(a) hoặc (b) đối với bất kì việc gì có thể
không bị kết tội về một tội phạm khác được thực hiện theo khoản
(5) đối với cùng một việc đó
Hình phạt
255 (1) Người nào phạm một tội theo Điều 253 hoặc 254 là
phạm một tội đại hình hoặc phạm tội có thể bị trừng phạt theo thủ
tục kết án rút gọn và
(a) trong trường hợp tội phạm đó bị truy tố bằng bản cáo trạng
hoặc có thể bị trừng phạt theo thủ tục kết án rút gọn, mức hình
phạt tối thiểu như sau,
(i) phạt tiền không dưới sáu trăm đô la, đối với phạm tội lần đầu,
(ii) phạt tù không dưới mười bốn ngày đối với phạm tội lần
hai và
(iii) phạt tù không dưới chín mươi ngày đối với mỗi lần phạm
tội tiếp theo;
(b) trường hợp tội phạm đó bị truy tố bằng bản cáo trạng, phạt tù
không quá năm năm; và
Exception (4) Samples of blood may only be taken from a person pursuant to a demand made by a peace officer under subsection (3) if the samples are taken by or under the direction of a qualified medical practitioner and the qualified medical practitioner is satisfied that the taking of those samples would not endanger the life or health of the person Failure or refusal to provide sample
(5) Every one commits an offence who, without reasonable excuse, fails or refuses to comply with a demand made to him by a peace officer under this section
Only one conviction for failure to comply with demand (6) A person who is convicted of an offence committed under subsection (5) for a failure or refusal to comply with a demand made
under subsection (2) or paragraph (3)(a) or (b) in respect of any
transaction may not be convicted of another offence committed under subsection (5) in respect of the same transaction
R.S., 1985, c C-46, s 254; R.S., 1985, c 27 (1st Supp.), s 36, c 1 (4th Supp.), ss 14, 18(F), c 32 (4th Supp.), s 60; 1999, c 32, s 2(Preamble)
Punishment
255 (1) Every one who commits an offence under section 253 or
254 is guilty of an indictable offence or an offence punishable on summary conviction and is liable,
(a) whether the offence is prosecuted by indictment or
punishable on summary conviction, to the following minimum punishment, namely,
(i) for a first offence, to a fine of not less than six hundred dollars, (ii) for a second offence, to imprisonment for not less than fourteen days, and
(iii) for each subsequent offence, to imprisonment for not less than ninety days;
(b) where the offence is prosecuted by indictment, to
imprisonment for a term not exceeding five years; and
Trang 33(c) trường hợp tội phạm có thể bị trừng phạt theo thủ tục kết án
rút gọn, bị phạt tù không quá sáu tháng
Vận hành phương tiện bị hỏng làm tổn hại về thân thể
(2) Người nào phạm tội theo Điều 253(a) và do đó làm tổn hại về
thân thể cho người khác là phạm một tội đại hình và có thể bị phạt
tù không quá mười năm
Vận hành phương tiện bị hỏng làm chết người
(3) Người nào phạm tội theo Điều 253(a) và do đó gây thiệt hại về
tính mạng cho người khác là phạm một tội đại hình và có thể bị phạt
tù chung thân
Những lần kết án trước
(4) Trường hợp một người bị buộc tội về tội phạm đã thực hiện theo
Điều 253(a) hoặc (b) hoặc Điều 254(5), trong Luật này, người đó sẽ
bị coi phạm tội và bị kết án lần hai hoặc lần tiếp theo, tùy từng
trường hợp, nếu người đó đã từng bị kết án về
(a) một tội phạm được thực hiện theo bất kì quy định nào
trên đây;
(b) một tội phạm theo khoản (2) hoặc (3); hoặc
(c) một tội phạm theo Điều 250, 251, 252, 253, 259 hoặc 260
hoặc Điều 258(4) của Luật này khi Luật này được biết đến ngay
trước khi khoản này có hiệu lực
Miễn trách có điều kiện
*(5) Không phụ thuộc vào quy định tại Điều 730(1), toà án có thể,
thay vì buộc tội một người về tội phạm đã thực hiện theo Điều 253,
sau khi xem xét các chứng cứ về y khoa hoặc chứng cứ khác, nếu
toà án cho rằng người đó đã cần được chữa trị đối với việc dùng
rượu và ma túy và điều đó không trái với lợi ích công cộng thì ra
lệnh là người đó được miễn trách theo Điều 730 với các điều kiện
được nêu trong quyết định phạt tù treo, bao gồm điều kiện chữa trị
đối với việc dùng rượu hoặc ma túy
* [Lưu ý: Việc thực hiện ở các Bang Nova Scotia, New
Brunswick, Manitoba, đảo Hoàng tử Edward, Saskatchewan và
Alberta và ở lãnh thổ Yukon và các vùng lãnh thổ Tây Bắc, xem
SI/85-211 và SI/88-24.]
(c) where the offence is punishable on summary conviction, to
imprisonment for a term not exceeding six months
Impaired driving causing bodily harm
(2) Every one who commits an offence under paragraph 253(a) and
thereby causes bodily harm to any other person is guilty of an indictable offence and liable to imprisonment for a term not exceeding ten years Impaired driving causing death
(3) Every one who commits an offence under paragraph 253(a) and
thereby causes the death of any other person is guilty of an indictable offence and liable to imprisonment for life
Previous convictions (4) Where a person is convicted of an offence committed under
paragraph 253(a) or (b) or subsection 254(5), that person shall, for
the purposes of this Act, be deemed to be convicted for a second or subsequent offence, as the case may be, if the person has previously been convicted of
(a) an offence committed under any of those provisions;
(b) an offence under subsection (2) or (3); or (c) an offence under section 250, 251, 252, 253, 259 or 260 or
subsection 258(4) of this Act as this Act read immediately before the coming into force of this subsection
Conditional discharge
*(5) Notwithstanding subsection 730(1), a court may, instead of convicting a person of an offence committed under section 253, after hearing medical or other evidence, if it considers that the person is
in need of curative treatment in relation to his consumption of alcohol or drugs and that it would not be contrary to the public interest, by order direct that the person be discharged under section
730 on the conditions prescribed in a probation order, including a condition respecting the person‘s attendance for curative treatment
in relation to that consumption of alcohol or drugs
* [Note: In force in the Provinces of Nova Scotia, New Brunswick, Manitoba, Prince Edward Island, Saskatchewan and Alberta and in the Yukon Territory and the Northwest Territories,
see SI/85-211 and SI/88-24.]
Trang 34Tình tiết tăng nặng trong việc quyết định hình phạt
255.1 Không hạn chế về sự phổ quát của Điều 718.2, khi toà
án áp dụng hình phạt đối với một tội phạm được thực hiện theo
Luật này bằng phương tiện là xe cơ giới, tàu thủy hoặc tàu bay
hoặc thiết bị đường sắt, có chứng cứ là nồng độ cồn trong máu
của người phạm tội tại thời điểm thực hiện tội phạm đã vượt quá
một trăm sáu mươi milligam trên một trăm mililit máu sẽ bị cho
là tình tiết tăng nặng đối với tội phạm mà toà án sẽ xem xét theo
Điều 718.2(a)
Lệnh thu mẫu máu
256 (1) Tùy thuộc vào khoản (2), nếu thẩm phán cho là với các
thông tin được tuyên thệ theo Mẫu 1 hoặc thông tin được tuyên thệ
trình cho thẩm phán theo Điều 487 bằng điện thoại hoặc phương tiện
thông tin khác, có căn cứ hợp lí để tin rằng
(a) một người, trong vòng bốn giờ trước, đã thực hiện một tội
phạm theo Điều 253 do sử dụng rượu hoặc ma túy và người đó
đã liên quan đến một tai nạn dẫn đến chết người hoặc làm tổn hại
về thân thể cho chính mình hoặc cho người khác và
(b) bác sĩ đủ điều kiện cho rằng
(i) vì lí do thể chất hoặc tinh thần của người đó do sử dụng
rượu hoặc ma túy, tai nạn hoặc sự cố khác liên quan đến hoặc
xảy ra do tai nạn, người đó không thể đồng ý với việc lấy
mẫu máu của mình và
(ii) việc lấy mẫu máu của người đó không gây nguy hiểm
đến tính mạng hoặc sức khỏe của người đó,
thẩm phán có thể ban hành lệnh cho phép trật tự viên yêu cầu
bác sĩ đủ điều kiện, hoặc kĩ thuật viên đủ điều kiện tiến hành
R.S., 1985, c C-46, s 255; R.S., 1985, c 27 (1st Supp.), s 36; R.S.,
1985, c 1 (4th Supp.), s 18(F); 1995, c 22, s 18; 1999, c 32, s 3(Preamble); 2000, c 25, s 2
Aggravating circumstances for sentencing purposes
255.1 Without limiting the generality of section 718.2, where a
court imposes a sentence for an offence committed under this Act by means of a motor vehicle, vessel or aircraft or of railway equipment, evidence that the concentration of alcohol in the blood of the offender at the time when the offence was committed exceeded one hundred and sixty milligrams of alcohol in one hundred millilitres of blood shall be deemed to be aggravating circumstances relating to
the offence that the court shall consider under paragraph 718.2(a)
1999, c 32, s 4(Preamble)
Warrants to obtain blood samples
256 (1) Subject to subsection (2), if a justice is satisfied, on an
information on oath in Form 1 or on an information on oath submitted
to the justice under section 487.1 by telephone or other means of telecommunication, that there are reasonable grounds to believe that
(a) a person has, within the preceding four hours, committed, as
a result of the consumption of alcohol or a drug, an offence under section 253 and the person was involved in an accident resulting in the death of another person or in bodily harm to himself or herself or to any other person, and
(b) a qualified medical practitioner is of the opinion that
(i) by reason of any physical or mental condition of the person that resulted from the consumption of alcohol or a drug, the accident or any other occurrence related to or resulting from the accident, the person is unable to consent to the taking of samples of his or her blood, and
(ii) the taking of samples of blood from the person would not endanger the life or health of the person,
the justice may issue a warrant authorizing a peace officer to require a qualified medical practitioner to take, or to cause to be
Trang 35theo hướng dẫn của bác sĩ đủ điều kiện, việc lấy mẫu máu của
người đó mà theo ý kiến của người lấy mẫu là cần thiết để thực
hiện những phân tích thích hợp để quyết định nồng độ cồn hoặc
ma túy trong máu của người đó
Mẫu
(2) Lệnh được ban hành theo khoản (1) có thể theo Mẫu 5 hoặc 5.1,
tùy thuộc vào từng trường hợp
Thông tin được tuyên thệ
(3) Không phụ thuộc vào quy định các Điều 487.1(4)(b) và (c), thông
tin được tuyên thệ trình bằng điện thoại hoặc phương tiện thông tin
khác theo Điều này bao gồm, thay vì các báo cáo quy định tại các
khoản này, một báo cáo trình bày rõ tội phạm nói đến đã được thực
hiện và chỉ rõ người sẽ được lấy các mẫu máu
Thời hạn có hiệu lực của lệnh
(4) Các mẫu máu chỉ có thể được lấy từ một người căn cứ vào lệnh
được ban hành theo khoản (1) trong thời gian mà bác sĩ đủ điều kiện
thấy là các điều kiện quy định tại các khoản (1)(b)(i) và (ii) còn tiếp
tục tồn tại đối với người đó
Fax cho người được lấy mẫu
(5) Trường hợp lệnh được ban hành theo khoản (1) được thực thi,
trật tự viên, ngay khi có thể, cung cấp một bản sao hoặc một bản fax
của lệnh đó cho người được lấy các mẫu máu trong trường hợp lệnh
được ban hành bằng điện thoại hoặc phương tiện thông tin khác
Không có tội phạm được thực hiện
257 (1) Không có bác sĩ hoặc kĩ thuật viên đủ điều kiện nào
phạm tội chỉ với lí do là người đó từ chối lấy mẫu máu của một
người vì các khoản của Điều 254 hoặc 256 và không có kĩ thuật viên
taken by a qualified technician under the direction of the qualified medical practitioner, the samples of the blood of the person that in the opinion of the person taking the samples are necessary to enable a proper analysis to be made in order to determine the concentration, if any, of alcohol or drugs in the person‘s blood Form
(2) A warrant issued pursuant to subsection (1) may be in Form 5 or 5.1 varied to suit the case
Information on oath
(3) Notwithstanding paragraphs 487.1(4)(b) and (c), an information
on oath submitted by telephone or other means of telecommunication for the purposes of this section shall include, instead of the statements referred to in those paragraphs, a statement setting out the offence alleged to have been committed and identifying the person from whom blood samples are to be taken Duration of warrant
(4) Samples of blood may be taken from a person pursuant to a warrant issued pursuant to subsection (1) only during such time as a qualified medical practitioner is satisfied that the conditions referred
to in subparagraphs (1)(b)(i) and (ii) continue to exist in respect of
that person
Facsimile to person (5) Where a warrant issued pursuant to subsection (1) is executed, the peace officer shall, as soon as practicable thereafter, give a copy
or, in the case of a warrant issued by telephone or other means of telecommunication, a facsimile of the warrant to the person from whom the blood samples were taken
R.S., 1985, c C-46, s 256; R.S., 1985, c 27 (1st Supp.), s 36; 1992,
c 1, s 58; 1994, c 44, s 13; 2000, c 25, s 3
No offence committed
257 (1) No qualified medical practitioner or qualified technician
is guilty of an offence only by reason of his refusal to take a sample
of blood from a person for the purposes of section 254 or 256 and no
Trang 36đủ điều kiện nào phạm tội chỉ với lí do là người này từ chối việc lấy
mẫu máu của một người vì những mục đích này theo hướng dẫn của
một kĩ thuật viên đủ điều kiện khác
Không phát sinh trách nhiệm hình sự hoặc dân sự
(2) Không có bác sĩ đủ điều kiện nào mà theo hướng dẫn của người
này mẫu máu được lấy từ một người căn cứ vào yêu cầu được đưa ra
theo Điều 254(3) hoặc lệnh được ban hành theo Điều 256 và không
có kĩ thuật viên đủ điều kiện nào hành động theo chỉ dẫn của một
bác sĩ đủ điều kiện phải gánh chịu bất kì trách nhiệm hình sự hoặc
dân sự nào đối với việc đã làm một cách cần thiết với sự cẩn trọng
và kĩ năng hợp lí trong việc lấy mẫu máu này,
Các thủ tục tố tụng theo Điều 255
258 (1) Trong bất kì thủ tục tố tụng nào theo Điều 255(1) đối
với một tội phạm được thực hiện theo Điều 253 hoặc trong bất kì
thủ tục tố tụng nào theo Điều 255(2) hoặc (3),
(a) trường hợp chứng minh được là bị cáo đã ngồi vào ghế hoặc
vị trí mà bình thường do người vận hành xe cơ giới, tàu thủy
hoặc tàu bay hoặc bất kì thiết bị đường sắt hoặc người trợ giúp
vận hành tàu bay hoặc thiết bị đường sắt ngồi thì bị cáo sẽ bị coi
là đã trông coi hoặc kiểm soát xe, tàu thủy, tàu bay hoặc thiết bị
đường sắt đó, tùy từng trường hợp, trừ khi bị cáo chứng minh
được là người đó đã không ngồi vào ghế hoặc vị trí đó với mục
đích làm cho xe, tàu thủy, tàu hoặc hoặc thiết bị đường sắt
chuyển động hoặc trợ giúp vận hành tàu bay hoặc thiết bị đường
sắt đó, tùy từng trường hợp
(b) kết quả của việc phân tích mẫu hơi thở hoặc mẫu máu của bị
cáo (ngoài mẫu máu được lấy căn cứ vào yêu cầu được đưa ra
theo Điều 254(3)) hoặc mẫu nước tiểu hoặc chất khác từ cơ thể
của bị cáo có thể được thừa nhận là bằng chứng cho dù, trước đó
bị cáo đã cung cấp mẫu đó, người này đã không được báo trước
là không cần phải cung cấp mẫu đó hoặc kết quả của việc phân
tích mẫu đó có thể được sử dụng làm bằng chứng
qualified medical practitioner is guilty of an offence only by reason
of his refusal to cause to be taken by a qualified technician under his direction a sample of blood from a person for those purposes
No criminal or civil liability (2) No qualified medical practitioner by whom or under whose direction a sample of blood is taken from a person pursuant to a demand made under subsection 254(3) or a warrant issued under section 256 and no qualified technician acting under the direction of
a qualified medical practitioner incurs any criminal or civil liability for anything necessarily done with reasonable care and skill in the taking of such a sample of blood
R.S., 1985, c C-46, s 257; R.S., 1985, c 27 (1st Supp.), s 36 Proceedings under section 255
258 (1) In any proceedings under subsection 255(1) in respect of
an offence committed under section 253 or in any proceedings under subsection 255(2) or (3),
(a) where it is proved that the accused occupied the seat or
position ordinarily occupied by a person who operates a motor vehicle, vessel or aircraft or any railway equipment or who assists
in the operation of an aircraft or of railway equipment, the accused shall be deemed to have had the care or control of the vehicle, vessel, aircraft or railway equipment, as the case may be, unless the accused establishes that the accused did not occupy that seat or position for the purpose of setting the vehicle, vessel, aircraft or railway equipment in motion or assisting in the operation of the aircraft or railway equipment, as the case may be;
(b) the result of an analysis of a sample of the breath or blood of
the accused (other than a sample taken pursuant to a demand made under subsection 254(3)) or of the urine or other bodily substance of the accused may be admitted in evidence notwithstanding that, before the accused gave the sample, he was not warned that he need not give the sample or that the result of the analysis of the sample might be used in evidence;
Trang 37(c) trường hợp các mẫu hơi thở của bị cáo đã được lấy căn cứ
vào yêu cầu được đưa ra theo Điều 254(3), nếu
(i) [Không có hiệu lực]
(ii) từng mẫu đã được lấy ngay khi có thể sau thời điểm tội
phạm nói đến được thực hiện và trong trường hợp là mẫu đầu
tiên, không muộn hơn 2 giờ sau thời điểm đó, với khoảng
thời gian ít nhất là 15 phút giữa các lần lấy mẫu
(iii) mỗi mẫu của bị cáo được lấy trực tiếp vào ống được
chấp nhận hoặc dụng cụ được chấp nhận do kĩ thuật viên đủ
điều kiện thực hiện và
(iv) phân tích của từng mẫu được tiến hành bằng một dụng cụ
được công nhận do một kĩ thuật viên đủ điều kiện thực hiện,
bằng chứng về các kết quả phân tích như trên được đưa ra, nếu
không có bằng chứng ngược lại, chứng tỏ nồng độ cồn trong
máu của bị cáo tại thời điểm tội phạm được thực hiện, trong
trường hợp các kết quả phân tích giống nhau, là nồng độ cồn
được xác định bởi các phân tích đó và trong trường hợp các kết
quả phân tích khác nhau, là mức thấp nhất của nồng độ được xác
định bởi các phân tích
(d) trường hợp mẫu máu của bị cáo đã được lấy căn cứ vào yêu
cầu được đưa ra theo Điều 254(3) hoặc trường hợp khác với sự
đồng ý của bị cáo hoặc căn cứ vào lệnh được ban hành theo Điều
256, nếu
(i) tại thời điểm lấy mẫu, người tiến hành lấy mẫu đã lấy
thêm mẫu máu của bị cáo và một trong những mẫu đó đã
được giữ lại, để thực hiện một phân tích bởi hoặc nhân danh
bị cáo và trong trường hợp bị cáo đề nghị trong vòng 6 tháng
kể từ khi lấy các mẫu thì một mẫu máu đã được yêu cầu được
lấy ra theo khoản (4),
(ii) cả hai mẫu quy định tại khoản (i) đã được lấy ngay
khi có thể sau thời điểm tội phạm được thực hiện và trong
(c) where samples of the breath of the accused have been taken
pursuant to a demand made under subsection 254(3), if (i) [Not in force]
(ii) each sample was taken as soon as practicable after the time when the offence was alleged to have been committed and, in the case of the first sample, not later than two hours after that time, with an interval of at least fifteen minutes between the times when the samples were taken,
(iii) each sample was received from the accused directly into
an approved container or into an approved instrument operated by a qualified technician, and
(iv) an analysis of each sample was made by means of an approved instrument operated by a qualified technician, evidence of the results of the analyses so made is, in the absence
of evidence to the contrary, proof that the concentration of alcohol in the blood of the accused at the time when the offence was alleged to have been committed was, where the results of the analyses are the same, the concentration determined by the analyses and, where the results of the analyses are different, the lowest of the concentrations determined by the analyses;
(d) where a sample of the blood of the accused has been taken
pursuant to a demand made under subsection 254(3) or otherwise with the consent of the accused or pursuant to a warrant issued under section 256, if
(i) at the time the sample was taken, the person taking the sample took an additional sample of the blood of the accused and one of the samples was retained, to permit an analysis thereof to be made by or on behalf of the accused and, in the case where the accused makes a request within six months from the taking of the samples, one of the samples was ordered to be released pursuant to subsection (4),
(ii) both samples referred to in subparagraph (i) were taken as soon as practicable after the time when the offence was
Trang 38bất kì trường hợp nào không muộn hơn 2 giờ sau thời
điểm đó,
(iii) cả hai mẫu quy định tại khoản (i) đã được lấy bởi bác sĩ
đủ điều kiện hoặc kĩ thuật viên đủ điều kiện theo hướng dẫn
của bác sĩ đủ điều kiện,
(iv) cả hai mẫu quy định tại khoản (i) được được lấy trực tiếp
vào, hoặc đặt trực tiếp vào, ống được chấp nhận được niêm
phong sau đó và
(v) phân tích được thực hiện bởi chuyên gia đối với ít nhất
một mẫu được chứa trong ống được chấp nhận có niêm
phong,
bằng chứng về các kết quả phân tích trên, nếu không có bằng
chứng ngược lại, chứng tỏ nồng độ cồn trong máu của bị cáo tại
thời điểm tội phạm được thực hiện là nồng độ được xác định
bởi phân tích đó hoặc, trong trường hợp có nhiều mẫu được
phân tích và các kết quả phân tích là giống nhau, là nồng độ
được xác định bởi các phân tích đó, trường hợp các kết quả
phân tích khác nhau, là mức thấp nhất của nồng độ được xác
định bởi các phân tích;
(d.1) trường hợp các mẫu hơi thở hoặc một mẫu máu của bị
cáo đã được lấy như quy định tại khoản (c) hoặc (d) theo các
điều kiện được quy định trong đó và các kết quả phân tích chỉ
rõ nồng độ cồn trong máu vượt quá tám mươi miligam trên
một trăm mililít máu, bằng chứng về kết quả phân tích, nếu
không có bằng chứng có xu hướng chỉ ra là nồng độ cồn trong
máu của bị cáo tại thời điểm tội phạm được thực hiện đã
không vượt quá tám mươi miligam trên một trăm mililít máu,
chứng tỏ nồng độ cồn trong máu của bị cáo tại thời điểm tội
phạm được thực hiện đã vượt quá tám mươi miligam trên một
trăm mililít máu;
(e) giấy chứng nhận của chuyên gia phân tích chỉ rõ là chuyên
gia đó đã thực hiện phân tích một mẫu máu, nước tiểu, hơi thở
alleged to have been committed and in any event not later than two hours after that time,
(iii) both samples referred to in subparagraph (i) were taken
by a qualified medical practitioner or a qualified technician under the direction of a qualified medical practitioner,
(iv) both samples referred to in subparagraph (i) were received from the accused directly into, or placed directly into, approved containers that were subsequently sealed, and (v) an analysis was made by an analyst of at least one of the samples that was contained in a sealed approved container, evidence of the result of the analysis is, in the absence of evidence
to the contrary, proof that the concentration of alcohol in the blood
of the accused at the time when the offence was alleged to have been committed was the concentration determined by the analysis
or, where more than one sample was analyzed and the results of the analyses are the same, the concentration determined by the analyses and, where the results of the analyses are different, the lowest of the concentrations determined by the analyses;
(d.1) where samples of the breath of the accused or a sample of the blood of the accused have been taken as described in paragraph (c)
or (d) under the conditions described therein and the results of the
analyses show a concentration of alcohol in blood exceeding eighty milligrams of alcohol in one hundred millilitres of blood, evidence
of the result of the analyses is, in the absence of evidence tending to show that the concentration of alcohol in the blood of the accused at the time when the offence was alleged to have been committed did not exceed eighty milligrams of alcohol in one hundred millilitres
of blood, proof that the concentration of alcohol in the blood of the accused at the time when the offence was alleged to have been committed exceeded eighty milligrams of alcohol in one hundred millilitres of blood;
(e) a certificate of an analyst stating that the analyst has made an
analysis of a sample of the blood, urine, breath or other bodily
Trang 39hoặc chất khác từ cơ thể của bị cáo và chỉ rõ kết quả phân tích là
chứng cứ của sự việc được viện dẫn trong giấy chứng nhận mà
không cần bằng chứng về chữ kí hoặc sự chính thức của người
đã kí giấy chứng nhận;
(f) giấy chứng nhận của chuyên gia phân tích chỉ rõ là chuyên
gia đó đã thực hiện phân tích một mẫu tiêu chuẩn rượu được xác
định trong giấy chứng nhận và được dự định sử dụng với một
dụng cụ được chấp nhận và mẫu chuẩn đó được phân tích bởi
chuyên gia phân tích đã được phát hiện là phù hợp cho việc sử
dụng với một dụng cụ được chấp nhận, là chứng cứ rằng tiêu
chuẩn rượu được xác định là phù hợp cho việc sử dụng với một
dụng cụ được chấp nhận mà không cần bằng chứng về chữ kí
hoặc sự chính thức của người đã kí giấy chứng nhận;
(g) trường hợp các mẫu hơi thở của bị cáo đã được lấy căn cứ
vào yêu cầu được đưa ra theo Điều 254(3), một giấy chứng nhận
của kĩ thuật viên đủ điều kiện chỉ rõ
(i) phân tích của từng mẫu đã được thực hiện bằng một thiết
bị được chấp nhận do kĩ thuật viên vận hành và được bảo
đảm bởi kĩ thuật viên về trình tự làm việc phù hợp với một
tiêu chuẩn rượu, được xác định trong giấy chứng nhận, là phù
hợp cho việc sử dụng với một thiết bị được chấp nhận,
(ii) các kết quả phân tích đã được đưa ra như vậy và
(iii) nếu các mẫu đã được lấy bởi kĩ thuật viên,
(A) [Không có hiệu lực]
(B) thời điểm và địa điểm mà từng mẫu và bất kì mẫu xét
nghiệm được quy định tại khoản (A) được lấy và
(C) mỗi mẫu của bị cáo được lấy trực tiếp vào ống được
chấp nhận hoặc dụng cụ được chấp nhận do kĩ thuật viên
thực hiện,
là chứng cứ của sự việc được viện dẫn trong giấy chứng nhận
mà không cần bằng chứng về chữ kí hoặc sự chính thức của
người đã kí giấy chứng nhận;
(h) trường hợp một mẫu máu của bị cáo được lấy căn cứ vào
substance of the accused and stating the result of that analysis is evidence of the facts alleged in the certificate without proof of the signature or the official character of the person appearing to have signed the certificate;
(f) a certificate of an analyst stating that the analyst has made an
analysis of a sample of an alcohol standard that is identified in the certificate and intended for use with an approved instrument and that the sample of the standard analyzed by the analyst was found to be suitable for use with an approved instrument, is evidence that the alcohol standard so identified is suitable for use with an approved instrument without proof of the signature or the official character of the person appearing to have signed the certificate;
(g) where samples of the breath of the accused have been taken
pursuant to a demand made under subsection 254(3), a certificate
of a qualified technician stating (i) that the analysis of each of the samples has been made by means of an approved instrument operated by the technician and ascertained by the technician to be in proper working order by means of an alcohol standard, identified in the certificate, that is suitable for use with an approved instrument, (ii) the results of the analyses so made, and
(iii) if the samples were taken by the technician, (A) [Not in force]
(B) the time when and place where each sample and any specimen described in clause (A) was taken, and
(C) that each sample was received from the accused directly into an approved container or into an approved instrument operated by the technician,
is evidence of the facts alleged in the certificate without proof
of the signature or the official character of the person appearing to have signed the certificate;
(h) where a sample of the blood of the accused has been taken
Trang 40yêu cầu được đưa ra theo Điều 254(3) hoặc trường hợp khác
với sự đồng ý của bị cáo hoặc căn cứ vào lệnh được ban hành
theo Điều 256,
(i) một giấy chứng nhận của bác sĩ đủ điều kiện chỉ rõ là
(A) bác sĩ đó đã lấy mẫu và trước khi lấy mẫu, theo ý
kiến của bác sĩ thì việc lấy các mẫu máu sẽ không
gây nguy hiểm đến tính mạng và sức khỏe của bị cáo
và trong trường hợp có yêu cầu được đưa ra căn cứ
vào lệnh được ban hành theo Điều 256, vì lí do thể
chất hoặc tinh thần của bị cáo do sử dụng rượu, tai
nạn hoặc sự cố khác liên quan đến hoặc xảy ra do tai
nạn, bị cáo đã không thể đồng ý với việc lấy mẫu
máu của mình,
(B) tại thời điểm lấy mẫu, một mẫu máu của bị cáo đã
được lấy thêm để tiến hành phân tích một trong các mẫu
đó bởi hoặc nhân danh bị cáo,
(C) thời điểm và địa điểm mà cả hai mẫu quy định tại
khoản (B) đã được lấy và
(D) cả hai mẫu quy định tại khoản (B) đã được lấy trực
tiếp vào, hoặc đặt trực tiếp vào, ống được chấp nhận
được niêm phong sau đó và được xác định trong giấy
chứng nhận,
(ii) một giấy chứng nhận của bác sĩ đủ điều kiện chỉ rõ là
bác sĩ đó đã để cho một kĩ thuật viên đủ điều kiện thực
hiện việc lấy mẫu theo hướng dẫn của mình và trước khi
mẫu được lấy, bác sĩ đủ điều kiện có ý kiến như quy định
tại khoản (i)(A), hoặc
(iii) một giấy chứng nhận của kĩ thuật viên đủ điều kiện chỉ
rõ là kĩ thuật viên đó đã lấy các mẫu và sự việc quy định tại
các khoản từ (i)(B) đến (D),
là chứng cứ của sự việc được viện dẫn trong giấy chứng nhận mà
không cần bằng chứng về chữ kí hoặc sự chính thức của người
đã kí giấy chứng nhận và
pursuant to a demand made under subsection 254(3) or otherwise with the consent of the accused or pursuant to a warrant issued under section 256,
(i) a certificate of a qualified medical practitioner stating that (A) the medical practitioner took the sample and that before the sample was taken he was of the opinion that the taking
of blood samples from the accused would not endanger the life or health of the accused and, in the case of a demand made pursuant to a warrant issued pursuant to section 256, that by reason of any physical or mental condition of the accused that resulted from the consumption of alcohol, the accident
or any other occurrence related to or resulting from the accident, the accused was unable to consent to the taking of his blood, (B) at the time the sample was taken, an additional sample
of the blood of the accused was taken to permit analysis of one of the samples to be made by or on behalf of the accused, (C) the time when and place where both samples referred
to in clause (B) were taken, and (D) both samples referred to in clause (B) were received from the accused directly into, or placed directly into, approved containers that were subsequently sealed and that are identified in the certificate,
(ii) a certificate of a qualified medical practitioner stating that the medical practitioner caused the sample to be taken by a qualified technician under his direction and that before the sample was taken the qualified medical practitioner was of the opinion referred to in clause (i)(A), or
(iii) a certificate of a qualified technician stating that the technician took the sample and the facts referred to in clauses (i)(B) to (D)
is evidence of the facts alleged in the certificate without proof of the signature or official character of the person appearing to have signed the certificate; and