Ảnh hưởng của hoạt động sản xuất tại mỏ tới môi trường và sức khỏe con người .... Tính cấp thiết của đề tài Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa đưa nước ta từ một nước nôngnghiệp lạc h
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
…………ʚ & ʚ………….
ĐẶNG KHÁNH DUY
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI MỎ ĐÁ HỒNG
PHONG 4 HUYỆN BÌNH GIA TỈNH LẠNG SƠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên nghành : Địa chính Môi trường Khoa : Quản lý tài nguyên Khóa học : 2014-2018
Thái Nguyên, 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
…………ʚ & ʚ………….
ĐẶNG KHÁNH DUY
T
ên đề t à i :
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI MỎ ĐÁ HỒNG
PHONG 4 HUYỆN BÌNH GIA TỈNH LẠNG SƠN
KHÓA LUÂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên nghành : Địa chính Môi trường Lớp : K46 ĐCMT - N03 Khoa : Quản lý tài nguyên Khóa học : 2014 - 2018
Giảng viên hướng dẫn : TS Dư Ngọc Thành
Thái Nguyên, 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn rất quan trọng đối với mỗi sinh viên.Đây là thời gian để chúng ta vận dụng, kết hợp giữa kiến thức đã học trên ghếnhà trường vào thực tiễn cuộc sống Được sự đồng ý của Khoa Quản Lí TàiNguyên – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em tiến hành nghiên cứu
đề tài “Đánh giá hiện trạng môi trường tại Mỏ đá Hồng Phong 4 huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn’’.
Đến nay em đã hoàn thành thời gian thực tập tốt nghiệp và khóa luận tốtnghiệp Nhân dịp này,em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo của KhoaQuản lí tài nguyên - Trường Đại học Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giúp
đỡ em trong quá trình học tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành cảm ơn Thầy giáo
TS.Dư Ngọc Thành đã trực tiếp chỉ bảo và hướng dẫn em trong suốt quá trình
thực hiện khóa luận
Em xin chân thành cảm ơn Phòng Tài nguyên và Môi trường HuyệnBình gia, Mỏ đá Hồng Phong 4 Bình gia đã tạo điều kiện giúp đỡ em trongthời gian thu nhập số liệu, thông tin nghiên cứu khóa luận
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã khích lệ,động viên em trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp
Do năng lực bản thân và thời gian có hạn nên khóa luận của em khôngthể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp củacác thầy, cô giáo và các bạn để bài khóa luận tốt nghiệp của em được hoànthiện
hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày ….tháng… năm 2018
Sinh viên
Đặng Khánh Duy
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Các loại đá và năng xuất 6
Bảng 3.2 Dự báo về tải lượng ô nhiễm do nước thải sinh hoạt –mỏ Hồng Phong 4 17
Bảng 4.1 Tính toán công tác khoan lỗ mìn 34
Bảng 4.2: Các thông số khoan – nổ cơ bản 35
Bảng 4.3: Các sản phẩm đá và năng suất chế biến 37
Bảng 4.4: Tính toán nhu cầu nước sạch 39
Bảng 4.5: Kết quả quan trắc môi trường nước 40
Bảng 4.6: Kết quả quan trắc môi trường không khí 41
Bảng 4.7: Điều tra người dân xung quanh khu vực mỏ thông qua phiếu điều tra về chất lượng môi trường 42
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Sơ đồ vị trí của mỏ đá Hồng Phong 4 27Hình 4.2: Sơ đồ bộ máy của Mỏ đá Hồng Phong 4 28Hình 4.3: Sơ đồ xử lý nước thải 47
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa
BTNMT : Bộ Tài Nguyên và Môi TrườngCOD : Nhu cầu oxy hóa học
CP : Cổ phần
CTKNH : Chất thải không nguy hại
CTNH : Chất thải nguy hại
TCVN : Tiêu chuẩn việt nam
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TP : Thành phố
TSS : Tổng lượng chất rắn lơ lửngUBND : Ủy ban nhân dân
WHO : Tổ chức y tế thế giới
VNL : Vật liệu nổ
VLXD : Vật liệu xây dựng
XD : Xây dựng
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
i DANH MỤC CÁC BẢNG ii DANH MỤC CÁC HÌNH iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv MỤC LỤC v
PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1 1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.2.3 Yêu cầu 3
1.3 Ý nghĩa của đề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TƯ LIỆU 5
2.1 Cơ sở khoa học 5
2.1.1 Tổng quan về đá 5
2.2 Cơ sở pháp lý 7
2.3 Ảnh hưởng của hoạt động sản xuất tại mỏ tới môi trường và sức khỏe con người 10
2.3.1 Ảnh hưởng của bụi, khí thải, tiếng ồn, nước,tài nguyên đất,chất thải rắn và hệ sinh thái và cảnh quan môi trường tới môi trường và sức khỏe con người 10
2.4 Tình hình sản xuất và tiêu thụ đá vôi ở việt nam và tỉnh Lạng Sơn 19
Trang 82.4.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ đá vôi ở việt nam 19
Trang 92.4.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ đá vôi ở tỉnh Lạng Sơn 23
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 24
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 24
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 24
3.3 Nội dung nghiên cứu 24
3.4 Phương pháp nghiên cứu 25
3.4.1 Phương pháp thu nhập tài liệu,số liệu thứ cấp 25
3.4.2 Phương pháp điều tra phỏng vấn 25
3.4.3 Phương pháp tổng hợp và so sánh 25
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26
4.1 Giới thiệu khái quát về Mỏ đá Hồng Phong 4 26
4.1.1 Vị trí địa lý và địa hình 26
4.1.2 Điều kiện về khí tượng – thủy văn 27
4.1.3 Cơ cấu tổ chức và lao động của Mỏ đá Hồng Phong 4 28
4.1.4 Điều kiện kinh tế - xã hội 28
4.1.5 Khái quát về công nghệ sản suất của Mỏ đá 30
4.2 Đánh giá thực trạng môi trường (môi trường nước,mồi trường không khí, chất thải rắn) tại Mỏ đá Hồng Phong 4 40
4.2.1 Thực trạng môi trường nước 40
4.2.2 Thực trạng môi trường không khí 41
4.3 Đánh giá ảnh hưởng của quá trình sản xuất đá vôi tới cộng động dân cư xung quanh thông qua phiếu điều tra 42
4.4 Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm áp dụng tại Mỏ đá 43
4.4.1 Giảm thiểu ô nhiễm không khí 43
4.4.2 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm chất thải rắn 45
Trang 10TÀI LIỆU THAM
KHẢO 50
PHỤ LỤC
Trang 11PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa đưa nước ta từ một nước nôngnghiệp lạc hậu dần chuyển sang nước công nghiệp hiện đại với nhiều chuyểnbiến sâu sắc và toàn diện,trong đó đi đầu là những nghành công nghiệp và xâydựng.Trong những thành tựu xây dựng phải kể đến nghành công nghiệp khaithác mỏ đá và sản xuất các loại đá
Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội,nghành công nghiệp khai tháckhoáng sản và sản xuất ở nước ta hiện nay đóng vai trò quan trọng và chiếm tỷtrọng lớn về giá trị sản lượng, là đầu tầu của nền kinh tế, trong cơ cấu côngnghiệp có sự đóng góp không nhỏ của nghành công nghiệp chế biến và khaithác khoáng sản Vì vậy để có thể đưa Việt Nam cơ bản trở thàng nước côngnghiệp vào năm 2020 thì việc phát triển các ngành công nghiệp nói chung vàngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản nói riêng là hết sức cầnthiết Có hai cách tiếp cận về ngành công nghiệp này
Thứ nhất, nếu theo cách phân ngành theo hệ thống SNA ở Việt Nam,Chính phủ đã ban hành Nghị định số 75CP ngày 27/10/1993 phân chia nềnkinh tế quốc dân thành 20 ngành cấp I thì ngành công nghiệp khai thác mỏ vàngành công nghiệp chế biến thuộc phân ngành thứ 3 và thứ 4
Thứ hai, theo khoản 8 và khoản 9 điêù 3 của luật khoáng sản quy định:
“Khai thác khoáng sản là hoạt động xây dựng cơ bản hầm mỏ, khai đào, sảnxuất và các hoạt động có liên quan trực tiếp nhằm thu khoáng sản”, “chế biếnkhoáng sản là hoạt động phân loại, làm giàu khoáng sản, hoạt động khác nhằmlàm tăng giá trị khoáng sản đã khai thác” Như vậy, theo luật khoáng sản thìcông nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản là quá trình từ khâu thăm dò
Trang 12khoáng sản, xây dựng cơ bản hầm mỏ, khai đào cho đến khâu phân loại, làmgiàu khoáng sản Ngoài ra, để có thể bám sát đề tài phân tích về ngành côngnghiệp này cần hiểu rõ một số khái niệm cơ bản liên qua đến lĩnh vực khaithác và chế biến khoáng sản như sau:
Điều 3 của luật khoáng sản quy định:Khoáng sản là tài nguyên tronglòng đất, trên mặt đất dưới dạng những tích tụ tự nhiên khoáng vật, khoángchất có ích ở thể rắn, thể lỏng, thể khí, hiện tại hoặc sau này có thể được khaithác Khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mỏ mà sau này có thể được khaithác lại, cũng là khoáng sản Công ty TNHH Hồng Phong 4 –Mỏ đá HồngPhong 4
Bình Gia-Lạng Sơn được xây dựng và đi vào hoạt động cuối năm 2008 và cócông suất 150.000m3/năm Công ty TNHH Hồng Phong 4 Bình Gia-Lạng Sơn
đã có nhiều đóng góp cho sự phát triển kinh tế của tỉnh Lạng Sơn nói chung vàHuyện Bình Giá nói riêng Công ty luôn nỗ lực cố gắng để có thể tạo nhữngsản phẩm tốt và đẹp nhất mà vẫn đảm bảo công tác bảo vệ môi trường pháttriển bền vững
Để tìm hiểu rõ và có cái nhìn thực tế hơn về vấn đề môi trường mà cáchoạt động sản xuất đá gây nên cũng như các biện pháp được áp dụng để bảo
vệ môi trường sinh thái và con người tại công ty và người dân xung quanh.Được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên và sự hưỡng dẫn
của thầy giáo TS Dư Ngọc Thành, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiện trạng môi trường tại mỏ đá Hồng Phong 4 huyện Bình Gia tỉnh Lạng Sơn”.
1.2 Mục tiêu và yêu cầu đề tài
Trang 131.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng môi trường tại công ty TNHH Hồng Phong – mỏ
đá Hồng Phong 4 (không khí, nước, chất thải rắn, tiếng ồn và độ rung)
- Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động sản xuất đá đến cộng đồng dân cưxung quanh
- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nhằm phục vụcho công tác bảo về môi trường,ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm môi trườngcủa Mỏ
1.2.3 Yêu cầu
+ Thông tin và số liệu thu được chính xác, khách quan, trung thực.+ Đánh giá đầy đủ, chính xác chất lượng môi trường tại khu vực nghiên cứu
+ Các kết quả phân tích phải được so sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹthuật quốc gia về môi trường
+ Các giải pháp, kiến nghị đưa ra phải thực tế, có tính khả thi và phùhợp với điều kiện của địa phương và doanh nghiệp
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Vận dụng và phát huy kiến thức học vào thực tế
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng và có cơ hội cọ sát với thực tiễn để rút rabài học kinh nghiệm cho bản thân phục vụ cho công tác sau này
- Kết quả của đề tài là nguồn thông tin, số liệu bổ sung, tham khảo trongcông tác đánh giá hiện trạng và các biện pháp bảo về môi trường của công tyTNHH Hồng Phong – mỏ đá Hồng Phong 4
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Qua quá trình tìm hiểu, đánh giá có cái nhìn tổng thể về hiện trạng môitrường và sự hiệu quả của các biện pháp bảo về môi trường đang sử dụngtrong Mỏ đá Đó là tiền đề để có những biện pháp, đề xuất điều chỉnh chocông tác
Trang 152.1 Cơ sở khoa học
PHẦN 2 TỔNG QUAN TƯ LIỆU
Mổi trường là một khái niệm rất rộng và được định nghĩa theo nhiềucách khác nhau Tùy thuộc vào từng đối tượng và mục đích nghiên cứu màngười ta đưa ra các khái niệm cụ thể về môi trường Đứng ở mọi phương diện,chúng ta thấy rằng môi trường là tập hợp tất cả các thành phần trên thế giới(các yếu tố vô sinh và hữu sinh,các dạng vật chất và phi vật chất) tác động đến
sự tồn tại và phát triển của sinh vật Đối với cuộc sống của con người, môitrường bao gồm toàn bộ các hệ thông tự nhiên, các hệ thống do con người tạo
ra và các điều kiện kinh tế - xã hội tác động đến sự sống và phát triển của từng
cá nhân, từng cộng đồng và toàn bộ loài người trên hành tinh
Theo luật bảo vệ môi trường (2005), khái niệm môi trường được nêu rõ
“Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh conngười, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của conngười và sinh vật” (điều 3,chương I) [8]
Theo luật bảo vệ môi trường 2005: “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổicác thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnhhưởng xấu tới con người và sinh vật (điều 3 chương I) [8]
Ô nhiễm môi trường không khí là sự có mặt của 1 chất lạ hoặc sự biếnđổi quan trọng các thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặcgây ra sự tỏa mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi) Có 2 nguyênnhân ngây ô nhiễm môi trường không khí là ô nhiễm không khí do nguồn gốc
tự nhiên và ô nhiễm không khí do nguồn nhân tạo
2.1.1 Tổng quan về đá
Đá là 1 trong những loại vật liệu xây dựng quan trọng, là vật liệu cơ bản
và kết hợp với cát, xi măng dùng để đổ trần nhà, móng nhà, công trình đườngquốc lộ, cầu …
Trang 16 Công tác chế biến đá
- Năng xuất thiết kế: 195.000m3/năm (~ 150.000m3 đá nguyên khối/năm)
- Vậy năng xuất các sản phẩm của Mỏ là: 58,03m3/h
- Chất lượng đảm bảo tiêu chuẩn về kích cỡ theo tiêu chuẩn TCVN 1771-
( Nguồn : báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án cải tạo mỏ đá vôi Hồng Phong 4 , Cơ quan tư vẫn
TT Nghiên cứu và ứng dụng khoa học về khoáng sản )
Khu vực Mỏ đá vôi ở đây thuộc Hệ tầng Bắc Sơn (C-P bs) bao gồm đá
vôi màu xám, xám sáng,xám đen hạt mịn đến thô, cấu tạo khối hoặc phân lớpdày kẹp các lớp, thấu kính đá ddooolomit và đá vôi ddolomit hóa Kết quảphân tích thành phần hóa học và đặc tính vật lý như sau:
Thành phần hóa học
+ CaO: 49,00% ÷ 53,20% Trung bình: 51,56%+ Fe2O3: 0,05 ÷ 0,11% Trung bình: 0,08%
Trang 17Từ các kết quả phân tích trên cho thấy, đá vôi trong diện tích khu thăm
dò có khả năng chịu tải khá cao Độ cứng tương đối cao, đảm bảo các yêu cầulàm VLXD, làm đá hộc, đá dăm trong xây dựng đường sá, cầu cống, các côngtrình công nghiệp và dân sinh
2.2 Cơ sở pháp lý
- Luật bảo vệ môi trường năm 2005
- Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005
Quyết định số 35/2002/QĐ- BKHCNMT ngày 25/06/2002 của Bộtrưởng Bộ Khoa học , Công nghệ cà Môi trường V/v ban hành các Tiêu chuẩnViệt Nam về môi trường bắt buộc áp dụng
Trang 18 Quyết định số 22/2006/QĐ – BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộtrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường V/v bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn ViệtNam về môi trường
Nghị đinh số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việcquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành 1 số điều của Luật Bảo vệ Môi trường
Ngị đinh số 81/2008/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính Phú về việc
vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trườngngày 08/12/2008 hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược , đánh giá tácđộng môi trường và cam kết bảo về môi trường
Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ V/vSửa đổi , bổ sung số điều của nghị định số 80/2006/ND-CP ngày 09/08/2006của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Bảo về Môi trường
Quyết định số 71/2008/NĐ –TTg ngày 29/05/2008 của Chính phủV/v Ký quỹ cải tạo , phục hồi môi trường đồi với hoạt động khai thác khoángsản
Nghị định số 63/2008/ND-CP ngày 13/05/2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
Thông tư số 16/2009 /TT-BTNMT ban hành ngày 07/10/2009 quyđịnh quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường Ban hành kèm theo thông tưnày :
- QCVN 05 : 2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chấtlượng khí thải xung quanh
Thông tư số 16/2009 /TT-BTNMT ban hành ngày 07/10/2009 quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường Ban hành kèm theo thông tư này :
Trang 19 Thông tư số 25/2009 /TT-BTNMT ban hành ngày 06/11/2009 quyđịnh quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường Ban hành kèm theo thông tưnày :
- QCVN 23 : 2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp sản xuất đá
Thông tư số 40/2011/TT-BTNMT ban hành ngày 28/12/2011 quy địnhquy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường Ban hành kèm theo thông tư này :
- TCVN 7365 : 2003 – Không khí vùng làm việc Giới hạn nồng độbụi và chất ô nhiễm không khí tại cơ sở sản xuất đá
- QCVN 09 : 2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chấtlượng nước gầm
- QCVN 40 : 2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nướcthải công nghiệp
Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ban hành ngày 16/12/2010 quyđịnh quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn , rung Ban hành kèm theo
thông tư này có :
- QCVN 26 : 2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
- QCVN 27 : 2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
- QCVN 40 : 2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nướcthải công nghiệp
Trang 202.3 Ảnh hưởng của hoạt động sản xuất tại mỏ tới môi trường và sức khỏe con người
2.3.1 Ảnh hưởng của bụi, khí thải, tiếng ồn, nước,tài nguyên đất,chất thải rắn và hệ sinh thái và cảnh quan môi trường tới môi trường và sức khỏe con người
so với bụi lắng, do vậy chúng lơ lửng trong không trung trong 1 thời gian dài
và dễ bị khuếch tán đi xa nhờ gió, khi vào phổi thường gây ra kích thích cơhọc và phát sinh phản ứng sơ hóa phổi, gây lên những bênh hô hấp
- Giai đoạn xây dựng cơ bản
Trong giai đoạn xây dựng bụi chủ yếu là các hạt trơ, không chứa các hợpchất có tính độc hại, thường có kích thước lớn nên ít có khả năng thâm nhập
và phế nang phổi, ít gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe
Ô nhiễm môi trường do bụi trong giai đoạn này chủ yếu do việc san gạt
để làm đường và xây dựng tuyến hào cơ bản và hoạt động giao thông vận tải(chở đất đá thải, vật liệu xây dựng) Tác động của bụi đến môi trường tronggiai đoạn này có phạm vi không rộng, diễn ra ngắn trong quá trình xây dựng
cơ bản khoảng 0.5 năm, ảnh hưởng của khói bụi đến môi trường ngắn, tạmthời, không đúng kể nếu có biện pháp quản lý và giảm thiểu tác động hợp lý.Mức độ và diện tác động của bụi phụ thuộc vào độ cao phát sinh bụi, tốc độ vàhướng gió, độ ẩm, thảm phủ thực vật và địa hình khu vực, độ cao của cáccông trình lân cận và sẽ kết thúc khi giai đoạn xây dựng cơ bản hoàn tất
Khối lượng đất đá san gạt mặt bằng trong xây dựng cơ bản của dự án:
Cải tạo đường ô tô: 377m3
Trang 21 Xây dựng tuyến hào cơ bản (làm đường cho thiết bị bánh xích lênnúi): 12.289m3
Theo phương pháp đánh giá nhanh bụi phát sinh bằng 0.01% khốilượng đất đá san lấp, Với hệ số này có thể tính được lượng bụi thải vào môitrường trong giai đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng:
Q1 = 0.0001 x QTrong đó:
Q1: Tổng lượng bụi sinh ra trong quá trình xây dựngQ: Tổng khối lượng đất đá phải san lấp
Q = 377 x 12.289 = 12.666m3
Tỷ trọng đất đá tính trung bình là 1.8 tấn/m3
Q = 1.8 x 12.666 = 22.799 tấnNhư vậy: Q1 = 0.0001 x 22.799 = 2.28 tấn
Ngoài ra còn lường bụi trong khói thải của các phương tiện vận tải vàmáy móc thi công Căn cứ tài liệu của WHO cung cấp thì cứ 1 tấn dầy sử dụngđối với động cơ đốt trong thải ra 0.94 kg bụi
- Giai đoạn vận hàng
- Nguồn phát sinh bụi chính trong quá trình vận hàng khai thác mỏ làquá trình đập nghiền sàng, khoan nổ mìn, bốc xúc, vận chuyền đá đến máynghiền, vận chuyển đất đá sau khi qua trạm nghiền sàng ra bãi thải (bãi thảibên cạnh máy nghiền) … Đặc trưng nhất của bụi trong giai đoạn này là bụi vô
cơ và bụi đất đá
Theo phương pháp đánh giá nhanh của WHO, thải lượng ô nhiễm tạihiện trường khai thác khoáng sản trong điều kiện không cố hệ thống khốngchế ô nhiễm như sau:
0.04 kg/tấn trong công đoạn nổ mìn khai thác
0.17 kg/ tấn trông công tác bốc xúc, vận chuyển
0.134kg/tấn đất đá thải trong công đoạn vẫn chuyển khai thác
2.3.1.2 Tác động do tiếng ồn và độ rung
Trang 22Tiếng ồn trong khai thác và nghiền sàng đá là không thể tránh khỏi Âmthanh gây nên do những rung động trong không khí (hoặc một số môi trườngkhác) đi đến tai và kích thích cảm giác nghe Âm thanh được gọi là tiếng ồnkhi nó trở nên mạnh và gây khó chịu, đặc biệt khi nó gây chấn thương sinh lýhoặc tâm thần Tiếng ồn thường gây ra các bệnh nghề nghiệp đối với nhưngcông nhân có thời gian làm việc trực tiếp tiếp xúc lâu dài (ít nhất 3 tháng) vềthính
giác
Ngoài ra, nếu tiếng ồn vượt quá giới hạn cho phép nhiều lần thì còn cócác ảnh hưởng rất lớn đối với hệ thần kinh của con người như gây mất thăngbằng, chóng mặt Tiếng ồn còn làm giảm năng suất của người lao động từ 20-40%, làm phát sinh hoặc tăng tai nạn lao động
Do đó, kiểm soát tiếng ồn là rất cần thiết, đặc biệt là đối với những khuvực gây ồn mạnh, cục bộ như các khu vực thi công, sản xuất … Công nhânlàm việc tại khai trường chịu tác động trực tiếp của tiếng ồn phát sinh từ cácthiết bị sản xuất Mặt khác, do địa điểm khai thác nằm gần khu dân cư, nênảnh hưởng của tiếng ồn và độ rung đến người dân là rất lớn Vi vậy, cần cónhưng biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn và độ rung đến người lao động
và người
dân
- Giai đoạn xây dựng cơ bản
Trong quá trình xây dựng khai thác tiếng ồn và độ rung gây ra chủ yếubởi các thiết bị, máy móc và các phương tiện vận tải Theo kết quả khảo sátmôi trường tại nhiều công trình xây dựng lớn thì tiếng ồn ảnh hưởng đếnngười làm việc trực tiếp trong khu vực gây ồn tại khu vực cải tạo đường ô tô
và xây dựng
hào
- Giai đoạn vận hành
Nguồn ô nhiễm:
Trang 23 Khai thác và vận chuyển: Tiếng ồn sinh ra do hoạt động của cácphương tiện kỹ thuật (mấy xúc, máy ủi, ô tô ….) và nổ mìn.
Trạm nghiền sàng: tiếng ồn phát sinh do hoạt động của nhà máy mócthiết bị trong quá trình sản xuất: mấy nghiền, sàng, quạt hút bụi, quạt gió…
Ngoài ra, tiếng ồn cũng phát sinh bởi hoạt động của các xe tải đến mua
đá Tác động này tùy thuộc vào từng mức độ của xe gây ra, lưu lượng giaothông trên đường, tốc độ chạy, chất lượng đất, khoảng cách giữa đường và cácđối tượng nhậy cảm …
Quá trình nổ mìn tạo độ rung lớn trong khu vực có bán kính khoảng500÷1000m cách điểm nổ mìn.Nổ mìn tạo ra các chấn động ảnh hưởng đếnnền đất đá gần biền giới khai trường, có thể gây hiện tượng sụt, lở đất và ảnhhưởng đến các trình xây xung quanh.Tiếng ồn tại thời điểm nổ mìn có thểlên tới
100 ka- Pa cơ bắp bị tê liệt)… Khoảng cách an toàn là 123,5 m
Khoảng cách an toàn về đá văng: đối với người là 300m và đối với thiết
bị là 150m
Khi các thiết bị hạng nặng như xe ủi, máy xúc hoặc xe trọng tải lớncùng hoạt động thì xảy ra hiện tượng âm thanh cộng hưởng, độ ồn ra là rấtlớn Tuy nhiên, độ ồn giảm theo khoảng cách thực tế từ nguồn gây ồn (D)được xác định như sau:
+ Đối với nguồn đường: L =10log(D0D)1+a(dBA)
Trong đó: a là hệ số trạng hình
Trang 24Giả thiết về tiếng ồn phát sinh do các phương tiện vận tảivới mức ồn tối đa đo tại vị trí các điểm pháp tiếng ồn 8m là 70dBA, a = 0 vàkhoảng cách D = 50m.
Khi đó: L = 10log(8/50) = -8 dBA
Vậy, mức ồn là do các phương tiện vận tải chứ chỉ còn 62 dBA Tương
tự, với D = 100m thì mức ồn còn 59dBA Như vậy, với các thông số giải thiếtnhư trên thì phạm vi ảnh hưởng của các phương tiện vận tải đối với môitrường trong khoảng 100m
+ Đối với nguồn điểm: L =20log(D0D)1+a(dBA)
Trong đó: A là hệ số trạng thái địa hình
Giả thiết tiếng ồn phát sinh do máy móc với độ ồn tối đa đo tại vị trí cácđiểm phát sinh ồn 8m là 90 dBA, a = 0 và khoảng cách D = 500m
Khi đó: L = 20log(8/500) = - 35.9 dBA
Vậy, độ ồn phát sinh do máy móc là 51.4dBA Có thể kết luận, với cácthông số giả thiết như trên thì bán kính của khu vực chịu tác động chủ yếu củatiếng ồn do máy móc là 500m
Nhìn chung, tiếng ồn chi gây ảnh hưởng đến người lao động trực tiếpvới các thiết bị gây ồn Đề khống chế tiếng ồn, độ rung trong khai thác mỏcần áp dụng các công nghệ khống chế để đạt được mức cho phép: lắp đặt đệmcao su, lò xo chống rung với các thiết bị có công suất lớn
2.3.1.3 Tác động do khí thải
Các khí thải ô nhiễm được quan trắc bao gồm: SO2, NO2, CO và
CO2.Mỗi loại khí thải tác động đến môi trường và sức khỏe con người theomột cơ chế khác nhau và ở liều lượng nhất định
Khí SO 2
Khí SO2 là chất ô nhiễm thường có nồng độ thấp trong khí quyển,tậptrung chủ yếu ở tầng đối lưu, SO2 nhân tạo được sinh ra do đốt nhiên liệu hóa
Trang 25thạch như than, dầu mỏ, khí đốt, sinh khối thực vật, quặng sunfua,… Khí
SO2 rất độc hại đối với sức khỏe con người và sinh vật, gây ra các bệnh phổi
và hô hấp, khi gặp hơi nuociws và mưa thì tạo thành mưa axit Vì vậy, xử lýkhí thải chứa nhiều SO2 rất tốn kém
Khí NO 2
Khí NO2 sinh ra trong quá trình đốt cháy nhiên liệu hóa thạch và các khínhà kính Ở nồng độ 5ppm khí NO2 cũng có thể gây ảnh hưởng xấu đến bộmáy hô hấp Khi tiếp xúc với NO2 ở nồng độ 100ppm trong thời gian 1 phút,con người có thể bị tự vong
Khí
CO
Khí CO được hình thành từ quá trình đột biến nhiên liệu hóa thạch thiếuoxi Khí thải chứa nhiều CO không độc đối với cây xanh nhưng rất độc hại đốivới con người và động vật Khí CO gây tác hại rất mạnh đến cơ thể khi hítphải, tùy thuộc vào lượng mà gây ra cho cơ thể các bệnh hô hấp nặng, đauđầu làm yếu cơ bắp, buồn nôn, lóa mắt, nói líu lưỡi, co giật, hôn mê, và có thểdẫn đến từ vong (ở nồng độ 250ppm)
Khí CO 2
Thông thường khí CO2 chiếm 0.03% trong quá khí quyển, được sảnsinh tự nhiên cân bằng với lượng CO2 sử dụng cho quá trình quang hợp củacây xanh Tuy nhiên, các hoạt động phá rừng và đốt cháy nhiên liệu hóa thạchdẫn đến mất cân bằng CO2, gây ảnh hưởng tới khí hậu toàn cầu Khí CO2 làmột trong những khí nhà kính
Trang 26Nhìn chung, tác động của khí thải thể hiện chủ yếu đối với con ngườilao động trực tiếp trong khu vực, sẽ giảm đi khi giai đoạn xây dựng cơ bảnhoàn tất Tác động của khí thải đến khu vực xây dựng cơ bản.
G i a i đ o ạ n v ậ n h à n h
Khi thải sinh ra trong quá trình này bao gồm khí thải của các phươngtiện vận tải (chuyên chở đất đá) của quá trình khai thác mỏ
Tiêu hao nhiên liệu (dầu FO): 116,548 tấn/ năm
Theo phương pháp đánh giá nhanh của WHO, thải lượng khí phát sinh
do đốt cháy dầu được tính như sau: Q = B.K
Trong đó: Q là thải lượng khí ô nhiễm (kg)
B là lượng nhiên liệu đốt (kg)
K là hệ số ô nhiễmKhi đốt cháy 1 tấn dầu sẽ đưa vào môi trường lượng SO2 = 10.S kg (S là
% lưu huỳnh trong dầu) ; NOx = 2,6kg ; CO = 0,7 kg Vậy, lượng khí thải (tínhcho trường hợp S = 1%) là:
Như vậy, lượng khí thải ra môi trường hàng năm là:
SO2 = 1.165,48 kg/năm
NOx = 303,025 kg/năm
CO = 81,548 kg/năm
2.3.1.4 Tác động đến môi trường nước.
Tác động môi trường đối với nguồn nước chủ yếu do nước mưa chảytràn qua khu vực khai thác và nước thải sinh hoạt ở văn phòng
Nhìn chung, toàn khu vực mỏ nằm trên mức thoát nước tự chảy của khuvực Mặt khác, khai trương và bãi thải đều nằm cao hơn so với địa hình xungquanh Do vậy, công tác thoát nước của Mỏ đá Hồng Phong 4 rất đơn giản.Phương pháp thoát nước được chọn cho khai trường và bãi thải ở đây là tựchảy trên các mặt tầng và bãi thải ra ngoài Khi đó, chỉ cần xây dựng hệ thốngrãnh
Trang 27thoát nước từ bãi thải và mặt tầng công nghiệp dốc ra ngoài là có thể đảm bảothoát nước cho khu vực khai thác.
Đối với nước thải sinh hoạt khu vực văn phòng có lưu lượng khoảng là12,8 m3/ng-đêm, có tải lượng và nồng độ ô nhiễm thải vào môi trường trongbảng 3.2
Bảng 3.2 Dự báo về tải lượng ô nhiễm do nước thải sinh hoạt –mỏ Hồng
Phong 4
Thông số
Tải lượng ô nhiễm một ngày cao nhất
Tải lượng (kg/ngày)
Nồng độ (mg/l)
TCVN 6772:2000 (mức I)
Trang 28m, ít có khả năng tạo thành dòng chảy cuốn theo đất đá bồi lấp phía hạ lưu,mặt khác dưới chân bãi thải có những hòn đá lớn làm hạn chế sói mòn, sạt lởbãi thải Tổ chức đổ thải, gắn với công tác bảo vệ đất đai: theo từng lớp, đượcđầm chặt bằng máy gạt, chiều cao bãi thải thấp.
- Giai đoạn hoạt động dự án
Thực tế cho thấy, tác động ở giai đoạn này chủ yếu là chất thải của mỏ đávôi Hồng Phong không lớn: Khối lượng đất đá và chất thải hàng năm nhỏ7500m3, được san ủi trong giai đoạn sản xuất và cải tạo và phục hồi môitrường bãi thải sau khi dự án kết thúc
Chất thải sinh hoạt hàng ngày của 66 cán bộ và công nhận có khôi lượngước tính là 19,8 kg/ngày, tác động nhỏ và được kiểm soát tốt
2.3.1.7 Tác động đến hệ sinh thái và cảnh quan môi trường
Mặt khác, việc xây dựng các công trình hạ tầng cơ sở cũng bao gồm việcbóc đi lớp bề mặt, tạo sự phù hợp về mặt thiết kế xây dựng, làm biến đổi cảnhquan môi trường
Tác động do bụi góp phần làm biến đổi cảnh quan môi trường khu vực, tuy
nhiên tác động này chỉ kéo dài đế giai đoạn hoàn thiện cơ sở hạ tầng Ngoàira,
Trang 29dạng địa hình mới cũng ảnh hưởng đến điều kiện tự khí hậu của khu vực Đây là
mốt tác động tiềm tàng, chỉ thẻ hiện tác động sau một thời gian dài
Đối với khu vực bãi thải sẽ gây biến đổi cảnh quan môi trường theo chiềuhướng xấu, khi kết thúc dự án, Chủ dự án cam kết thực hiện cải tạo, phục hồimôi trường khu vực khai thác và bãi thải
Chi tiết phần cải tạo và phục hồi môi trường mỏ đá Hồng Phong 4 được
trình bày ở Dự án cải tạo và phục hồi môi trường mỏ đá Hồng Phong 4.
2.3.1.8 Tác động đến môi trường kinh tế, xã hội
- Tác động tích cực
Dự án đi vào hoạt động sẽ tác động tích cực đến kinh tế, xã hội khu vựcnhư sau:
Tạo việc làm cho người dân đang độ tuổi ở xã Tô Hiệu
Nâng cao giá trị sử dụng đất và đẩy mạnh quá trình đô thị hóa ở địaphương
Nguồn đá vôi khai thác sẽ đêm lại các nguồn lợi cho nhà nước và địaphương…
- Tác động tiêu cực
Tuy nhiên, bên cạnh những tác động tích cực, việc tập trung công nhân
từ các nơi khác đến nên dự án cũng có một số tác động tiêu cực như sau:
An ninh trật tự xã hội trở nên phức tạp
Phong tục,tập quán khu vực biến đổi
Các chất thải từ các hoạt động thương mại và dịch vụ
2.4 Tình hình sản xuất và tiêu thụ đá vôi ở việt nam và tỉnh Lạng Sơn
2.4.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ đá vôi ở việt nam
- Trữ lượng đá vôi ở việt nam
Đá vôi là nguyên liệu chủ yếu để sản xuất xi măng phục vụ nghành xâydựng Đá vôi trầm tích có khoáng vật chủ yếu là calcit Thành phần hóa học
Trang 30chủ yếu của đá vôi là CaCO3, ngoài ra còn có một số tạp chất khác như:MgCO3,SiO2, Fe2O3, Al2O3….
Ở nước ta, 125 tụ khoáng đá vôi đã được tìm kiếm và thăm dò, trữlượng ước đạt 13 tỷ tấn, tài nguyên dự báo khoảng 120 tỷ tấn Đá vôi Việtnam phân bố tập trung ở các tỉnh phía Bắc và cực Nam Đá vôi ở Bắc Sơn vàĐồng Giao phân bố rộng và có tiềm năng lớn hơn cả
Tại Hải Dương, đá vôi được phân bố chủ yếu trong phạm vi giữa sôngBạch Đằng và sông Kinh Thày Những núi có quy mô lớn như núi Han, núiáng Dâu, núi Nham Dương đã được thăm dò tỉ mỉ
Tại Hải Phòng, đá vôi chủ yếu ở Trại Sơn và Tràng Kênh thuộc huyệnThủy Nguyên Ngoài ra còn có những mỏ đá vôi rải rác ở Dương Xuân - Pháp
Cổ, Phi liệt, Thiết khê, Mai động và Nam Quan
Đá vôi đôlômit tập trung ở dãy núi han, dãy núi Hoàng Thạch – Hảidương với trữ lượng lớn lên tới 150 triệu tấn.Trữ lượng địa chất đá vôi ở khuvực Hải Phòng là 782,240 nghìn tấn
Theo số liệu đa được khai thác, điều tra thăm dò,trữ lượng đá xây dựng
ở nước ta như sau:
Đá xây dựng có nguồn gốc Macma (A+B+C1+C2+P) ước tính khoảng34,3 tỷ m3
Đá xây dựng có nguồn gốc đá trầm tích (cấp B+C1+C2) ước tínhkhoảng 5 tỷ m3
Đá xây dựng có nguồn gốc biến chất (C1+P) ước tính khoảng 895 tỷ
Trang 31 Tính từ cấp A+B+C1 trữ lượng khoảng 270 triệu m3, điều đó chưng
tỏ có 1 khảo sát thăm dò ty mỉ còn quá ít (0.06%), mức độ nghiên cứu quáthấp vì vậy việc thăm dò địa chất nhằm đánh giá chính xác trữ lượng, chấtlượng đá xây dựng nhằm giảm đến mức thất nhất hệ số rủi ro trong khai thác
- Tình hình tiêu thụ đá vôi ở việt nam
Trong khi khu vực thị trường miền Bắc và miền Nam nối tiếp đà giảmgiá từ năm 2015 thì khu vực thị trường miền Trung lại ghi nhận sự tăng giánhẹ của mặt hàng đá xây dựng Kết thúc quý II, giá đá xây dựng tại miền Namđang ở mức cao nhất, trung bình 279.031 đồng/m3 nhưng chỉ đạt 98,8% so vớicùng kỳ năm trước Bên cạnh đó, mặc dù có sự tăng giá nhẹ nhưng giá đá xâydựng trung bình tại khu vực thị trường miền Trung vẫn đang ở mức thấp nhất189.074 đồng/m3, thấp hơn gần 90.000 đồng/m3 so với khu vực thị trườngmiền Nam
Các chuyên gia phân tích cho rằng,nghành đá xây dựng năm 2017 hứahẹn nhiều triển vọng khi nhu cầu gia tăng.Theo quyết định số 1469/QD-TTGđược ban hành bởi Thủ tướng Chính phủ về Quy hoạch tổng thể phát triểnngành vật liệu xây dựng đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, tổng nhucầu đá xây dựng cả nước trong năm 2016 ước tính đạt 135 triệu m3 và có thểtăng lên 181 triệu m3 vào năm 2020 Trong đó, nhu cầu tiêu thụ đá xây dựngcủa các tỉnh Đông Nam Bộ (thị trường tiêu thụ chính của các Công ty nhưKSB, C32, NNC và DHA) trong năm 2016 ước tính đạt 35 triệu m3, và dự báo
có thể sẽ cần khoảng 45 triệu m3 vào năm 2020
Trang 32Theo thông tin từ Bộ Xây Dựng, tổng trữ lượng đá có tại nước ta vàokhoảng 34.3 tỷ m3 đá macma các loại; 5 tỷ m3 đá trầm tích, và 895 tỷ m3 đáxây dựng có nguồn gốc biến chất Trong đó, trữ lượng đá xây dựng có thể khaithác được hiện nay khá lớn, với khoảng 42 tỷ m3 thì đủ để thỏa mãn mọi nhucầu xây dựng trong nước.
Do năng lực cơ giới hóa của ngành cơ khí, cũng như công nghệ nước tachưa đủ khả năng đáp ứng cho nên để có thể sản xuất đá xây dựng với quy môcông suất lớn, hiện nay đa số các nhà khai thác phải nhập khẩu dây chuyềnthiết bị từ nước ngoài như Trung Quốc, Nga, Phần Lan, Khả năng hỗ trợthay thế phụ tùng của ngành cơ khí trong nước cũng góp phần trong việc chủđộng vận hành và sửa chữa dây chuyền một cách chủ động trong nước hiệnnay
Hoạt động khai thác và chế biến đá xây dựng ở nước ta hiện nay đượccho là có công nghệ không đồng đều, một số doanh nghiệp hoạt động thủcông, nhưng có khá nhiều doanh nghiệp đã thực hiện cơ giới hoá Hiện trạngcủa hoạt động khai thác và chế biến đá được thể hiện dựa trên công nghệ màcác nhà khai thác đang áp dụng tại nơi khai thác và chế biến, trong đó quy môsản xuất, dây chuyền thiết bị sản xuất quyết định sản lượng khai thác và sảnxuất đá
Bên cạnh đó, trong 2 năm gần đây, Việt Nam đã và đang hoàn tất cáchiệp định thương mại lớn như: EU FT, Cộng đồng Kinh tế chung ASEAN(AEC) Điều này được kỳ vọng sẽ khuyến khích một làn sóng vốn lớn FDInước ngoài và dịch chuyển các chuỗi sản xuất trên thế giới về Việt Nam Do
đó, phát triển hạ tầng cơ bản là điều cần thiết nh m chuẩn bị đón dòng vốn này,đặc biệt là hạ tầng kết nối giao thông giữa các vùng và các khu công nghiệp,đẩy mạnh hợp tác xây dựng các tuyến đường cao tốc song song với việc mởrộng đường quốc lộ - góp phần thúc đẩy tăng trưởng nhu cầu đá xây dựng
Do đặc thù riêng của ngành đá xây dựng, đá khai thác từ các m sẽ đượctiêu thụ tại các tỉnh thành lân cận và hạn chế vận chuyển đi xa do chi phí cao