Qua đó sinh viên ra trường sẽ hoàn thiện hơn về kiến thức lý luận, phương pháp làm việc, năng lực công tác nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn của công việc sau này.Được sự giúp đỡ của Ban gi
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa Chính Môi Trường Khoa : Quản lý tài nguyên Khóa học : 2014 - 2018
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa Chính Môi Trường Khoa : Quản lý Tài nguyên Lớp : K46 – ĐCMT – N03 Khóa học : 2014 - 2018
Giảng viên hướng dẫn : ThS TRƯƠNG THÀNH NAM
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 3Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng trong quá trình học tập của mỗi sinh viên nhằm hệ thống lại toàn bộ lượng kiến thức đã học, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn Qua đó sinh viên ra trường sẽ hoàn thiện hơn về kiến thức lý luận, phương pháp làm việc, năng lực công tác nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn của công việc sau này.
Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên và Ban giám đốc công ty cổ phần phát triển Bất
Động Sản Sài Gòn em đã tiến hành thực hiện đề tài: “Sử dụng máy toàn đạc điện tử
và ứng dụng phần mềm Microstation và Famis thành lập bản đồ địa chính tờ số
21 tỷ lệ
1:500 Phường Xuân Phương, Quận Nam Từ Liêm, Thành Phố Hà Nội”.
Trong suốt quá trình thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo
và cán bộ, kỹ thuật viên nơi em thực tập tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên, các thầy, cô giáo trong Khoa Quản lý tài nguyên
và đặc biệt là thầy giáo ThS Trương Thành Nam người đã trực tiếp hướng dẫn em
hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin cảm ơn Ban giám đốc, cán bộ và kỹ thuật viên công ty cổ phát triển Bất Động Sản Sai Gòn đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này.
Do trình độ có hạn mặc dù đã rất cố gắng song khóa luận tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến chỉ bảo của các thầy cô giáo, đóng góp của bạn bè để bài khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 7 tháng 6 năm 2018
Sinh viên
Đặng Minh Hiếu
Trang 4UTM Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc
VN-2000 Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000
Trang 5Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất phường Xuân Phương năm 2017 28
Bảng 4.2: Số liệu các mốc hạng cao 30
Bảng 4.3: Hệ tọa độ phẳng UTM kinh tuyến trục: 105 00 30
Bảng 4.4: Chiều dài cạnh, phương vị và sai số tương hỗ 31
Trang 6Hình 2.1: Hệ tọa độ vuông góc phảng Gauss – Kruger 8
Hình 2.2: Hệ tọa độ thằng vuông góc phẳng UTM 9
Hình 2.3 Giao diện MicroStation SE 15
Hình 2.4: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis 21
Hình 4.1: Chuyển đổi dữ liệu 34
Hình 4.2: Thư mục chứa file ngày làm việc 34
Hình 4.3: File số liệu 35
Hình 4.4: Phần mềm tính tọa độ 35
Hình 4.5: Tiến hành trút số liệu 36
Hình 4.6: Các điểm đã được phun lên 36
Hình 4.7: Kết quả sau khi nối các điểm 37
Hình 4.8: Hình ảnh bản đồ sau một số ngày làm việc 37
Hình 4.9: Tiến hành tạo tâm thửa 38
Hình 4.10:Phần mềm Microstation SE 39
Hình 4.11: Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa 40
Hình 4.12: Thao tac để đánh số thửa 40
Hình 4.13: Vẽ nhãn thửa 41
Hình 4.14: Tạo khung bản đồ 42
Hình 4.15: Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh 43
Trang 71.1.Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 3
Phần 2.TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1.Bản đồ địa chính 4
2.1.1 Khái niệm 4
2.1.2.Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính 5
2.1.3 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính 8
2.1.4.Lưới chiếu Gauss – Kruger 8
2.1.5.Phép chiếu UTM 9
2.1.6 Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính 10
2.2 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay 12
2.2.1.Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử 12
2.3.Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính 15
2.3.1 Microstation SE 15
2.3.2.Giới thiệu sơ lược về máy toàn đạc điện tử 17
2.3.3.Phần mềm famis 17
PHẦN 3.ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 22
3.3 Nội dung nghiên cứu 22
3.3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội phường Xuân Phương 22
3.3.2 Công tác quản lý đất đai 22
3.3.3.Thành lập mảnh bản đồ địa chính phường Xuân Phương từ số liệu đo chi tiết 23
Trang 8PHẦN 4.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN 25
4.1.Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của Phường Xuân Phương 25
4.1.2.Đặc điểm về Kinh tế xã hội 27
4.2 Công tác quản lý đất đai 28
4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất 28
4.2.2 Tình hình quản lý đất đai 29
4.3.Thành lập mảnh bản đồ địa chính phường Xuân Phương từ số liệu đo chi tiết 29
4.3.1 Thu thập tài liệu 30
4.3.2 Thành lập bản đồ bằng phần mềm Microstation SE 33
4.3.3 Sửa lỗi 38
4.4 Nhận xét và đánh giá kết quả đạt được 44
PHẦN 5.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45
5.1 Kết luận 45
5.2 Kiến nghị 46
Trang 9Phần I
MỞ ĐẦU
1.1.Tính cấp thiết của đề tài.
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quýgiá của mỗi quốc gia Đất đai là yếu tố duy nhất của sự sống, nếu không có đất
sẽ không có sản xuất và cũng không có sự tồn tại của con người Cho nên việcbảo vệ nguồn tài nguyên đất đai là một vấn đề hết sức quan trọng
Trong cuộc sống đất đai đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt khôngthể thiếu được trong cuộc sống hàng ngày với các hoạt động sản xuất côngnghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và cả sinh hoạt của mình, con người đã tácđộng trực tiếp vào đất đai, làm thay đổi hệ sinh thái tự nhiên và đôi khi làmgiảm dần tính bền vững của đất đai Ngoài ra hiện tượng xói mòn đất, thoáihoá đất và sa mạc hoá ngày càng diễn ra nghiêm trọng trên phạm vi toàn cầunói chung và Việt Nam nói riêng Ngoài ra đất đai còn là thành quả cách mạngcủa Đảng, Nhà nước và Nhân dân ta Cho nên, vì thế thế hệ hôm nay và cả cácthế hệ mai sau chúng ta phải đoàn kết để sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn tàinguyên đất đai cũng như bảo vệ chúng khỏi nguy cơ thoái hoá đang ngày một
rõ rệt như hiện nay
Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lýNhà nước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất đai năm 2013 Đây là chủtrương lớn của Đảng và Nhà nước, là một trong các nhu cầu cấp bách của ngànhĐịa chính trong cả nước nói chung và của thành phố Hà Nội nói riêng Để quản
lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và
kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chínhhoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Trang 10cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội là một phần của dự ánnêu trên.
Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phương cũng như để phục vụ tốt hơn chocông tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sứccần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sửdụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tínhpháp lý cao Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính
Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môitrường thành phố Hà Nội, Phòng quản lý các dự án đo đạc và bản đồ - công ty
cổ phần phát triển Bất Động Sản Sài Gòn đã tổ chức khảo sát, thu thập tài liệulập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: Đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính vàcấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất phường Xuân Phương, Quận Nam Từ Liêm, Tp Hà Nội, đãtiến hành xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho các địa xã, phường trên địabàn tỉnh trong đó có phường Xuân Phương, Quận Nam Từ Liêm, Tp Hà Nội
Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chínhcho toàn khu vực phường Xuân Phương phân công, giúp đỡ của Ban giám hiệunhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên và công ty cổ phần phát
triển Bất Động Sản Sài Gòn với sự hướng dẫn của thầy giáo ThS Trương Thành Nam em tiến hành thực hiện đề tài “Sử dụng máy toàn đạc điện tử và ứng dụng phần mềm Microstation & Famis thành lập bản đồ địa chính tờ
số 21 tỷ lệ
1:500 Phường Xuân Phương, Quận Nam Từ Liêm, Thành Phố Hà Nội”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
- Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lậplưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính tỉ lệ1:500 tại Phường Xuân Phương
- Hỗ trợ việc quản lý hồ sơ địa chính và công tác quản lý nhà nước vềđất đai cho UBND các cấp
Trang 11- Giúp cho cán bộ quản lý đất đai quản lý tốt đất tại địa phương một cách
dễ dàng
- Nghiên cứu khả năng ứng dụng của công nghệ tin học bao gồm hệthống phần mềm Trắc địa, máy Toàn đạc điện tử trong công tác thành lập bản
đồ địa chính và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất phường Xuân Phương
1.3 Ý nghĩa của đề tài.
- Trong học tập và nghiên cứu khoa học
+ Nắm vững các kiến thức về xây dựng cơ sở dữ liệu trên công nghệ GIS.+ Sử dụng thành thạo công nghệ GIS
+ Nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục
vụ cho công tác nghiên cứu sau này
+ Vận dụng và phát huy những kiến thức đã học tập vào nghiên cứu
+ Giúp sinh viên thu thập được những kinh nghiệm và kiến thức thực tế,củng cố và hoàn thiện kiến thức đã học
- Trong thực tiễn
+ Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong côngtác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước vềđất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn
+ Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo côngnghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ TN&MT
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1.Bản đồ địa chính.
2.1.1 Khái niệm.
Theo điều 3 mục 4 của luật đất đai 2013 “Bản đồ địa chính là bản đồ thểhiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính
xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận” [6]
Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụtrong công tác quản lý nhà nước về đất đai như:
- Thống kê đất đai
- Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp
- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở
- Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất
- Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựngcác điểm dân cư, qui hoạch giao thông, thuỷ lợi
- Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết
- Giải quyết tranh chấp đất đai
Với điều kiện khoa học và công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chínhđược thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính
Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin đượcthể hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú Bản đồ giấy cho tathông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng
Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy,song các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng một
hệ thống ký hiệu đã số hoá Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ,còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá Khi thành lập bản đồ địa chính cầnphải quan tâm đầy đủ đến các yêu cầu cơ bản sau:
Trang 13- Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất và loại đất Ngoài
ra, bản đồ địa chính cần thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố: Giao thông,thủy lợi, thông tin, địa vật đặc trưng .Ở những vùng có độ chênh cao cần thểhiện cả về mặt địa hình
- Các yếu tố pháp lý được điều tra, được thể hiện chính xác và chặt chẽ.Bản đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp đểcác yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất[6]
2.1.2 Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính.
2.1.2.1 Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính.
Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc đặc
biệt Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đường biênthửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình Trong địa chính cần quản lýdấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng
Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối qua
các điểm thực địa Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểmđầu và cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn thẳng.Đối với đường gấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó Cácđường cong có dạng hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng Tuynhiên trên thực tế đo đạc nói chung và đo đạc địa chính nói riêng thường xácđịnh đường cong bằng cách chia nhỏ đường cong tới mức các đoạn nhỏ của nó
có thể coi là đoạn thẳng và nó được quản lý như một đường gấp khúc
Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai Thửa đất là một mảnh
tồn tại ở thực địa có diện tích xác định, được giới hạn bởi một đường bao khépkín, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định Trong mỗi thửa đất cóthể có một hoặc một số loại đất Đường ranh giới thửa đất ở thực địa có thể làcon đường, bờ ruộng, tường xây, hàng rào hoặc đánh dấu bằng các dấu mốctheo quy ước của các chủ sử dụng đất Các yếu tố đặc trưng của thửa đất là cácđiểm góc thửa, chiều dài các cạnh thửa và diện tích của nó
Trang 14Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có
đường ranh giới phân chia không ổn định, có các phần được sử dụng vào cácmục đích khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí thường xuyên thay đổi chủ sử dụng đất Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay đơn vị tính thuế
Lô đất: Là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều loại đất Thông thường
lô đất được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi Đất đai đượcchia lô theo điều kiện địa lý khác nhau như có cùng độ cao, độ dốc, theo điềukiện giao thông, thuỷ lợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng
Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất Khu
đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu
Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư tạo thành một cộng đồng
người cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất Các cụm dân cưthường có sự cố kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp
Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc
đường phố Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thựchiện chức năng quản lý nhà nước một cách toàn diện đối với các hoạt động vềchính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội trong phạm vi lãnh thổ của mình[6]
2.1.2.2 Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính.
Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố sau:
- Điểm khống chế tọa độ và độ cao: Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các
điểm khống chế các cấp, lưới tọa độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm khốngchế đo vẽ có chôn mốc ở thực địa để sử dụng lâu dài Đây là yếu tố dạng điểmcần thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ
- Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đường địa giới
quốc gia, địa giới hành chính các cấp Tỉnh, Huyện, Xã, các mốc địa giới hànhchính , các điểm ngoặt của đường địa giới Khi đường địa giới cấp thấp trùngvới đường địa giới cấp cao hơn thì ưu tiên biểu thị đường địa giới cấp cao hơn.Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu thông trongcác cơ quan nhà nước
Trang 15- Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính.
Ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạngđường gấp khúc hoặc đường cong Để xác định vị trí thủa đất cần đo vẽ chínhxác các điểm đặc trưng trên đường ranh giới của nó như điểm góc thửa điểmngoặt, điểm cong của đường biên Đối với mỗi thửa đất, trên bản đồ còn phảithể hiện đầy đủ
3 yếu tố là số thửa, diện tích và phân loại đất theo mục đích sử
dụng
- Loại đất: Tiến hành phân loại và thể hiện 5 loại đất chính là đất nông
nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng Trên bản
đồ địa chính cần phân loại đến từng thửa đất, từng loại đất chi tiết
- Công trình xây đựng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ lớn ở
vùng đất thổ cư, đặc biệt là ở khu vực đô thị thì trên từng thửa đất còn phải thểhiện chính xác ranh giới các công trình xây dựng cố định như nhà ở, nhà làmviệc, Các công trình được xây dựng theo mép tường phía ngoài Trên vị trícông trình còn biểu thị tính chất công trình như gạch nhà, nhà bê tông, nhànhiều tầng
- Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ cần thể hiện ranh giới các khu dân
cư, ranh giới lãnh thổ sử dụng đất của các doanh nghiệp, của các tổ chức xãhội, doanh trại quân đội,
- Hệ thống giao thông: Cần thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường bộ,
đường trong làng, đường ngoài đồng, đường phố, ngõ phố, Đo vẽ chính xác
vị trí tim đường, mặt đường, chỉ giới đường, các công trình cấu cống trênđường và tính chất cong đường Giới hạn thể hiện hệ thông giao thông là chânđường, đường có độ rộng lớn hơn 0,5 mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, nếu độrộng nhỏ hơn 0.5 mm thì vẽ một nét và ghi chú độ rộng
- Mạng lưới thủy văn: Thể hiện hệ thông sông ngòi, kênh mương, ao hồ,
Đo vẽ theo mức nước cao nhất hoặc mức nước tại thời điểm đo vẽ Độ rộnglớn hơn 0,5 mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0,5 mm thìtrên bản đồ vẽ một nét theo đường tim của nó
- Địa vật quan trọng: Trên bản đồ cần thể hiện các địa vật có ý nghĩa
định hướng
Trang 16- Mốc giới quy hoạch: Thể hiện đầy đủ mốc giới quy hoạch, chỉ giới quy
hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đường điện cao thế, bảo
vệ đê điều
- Dáng đất: Khi đo vẽ bản đồ ở vùng đặc biệt còn phải thể hiện dáng đất
bằng đường đồng mức hoặc ghi chú độ cao[6]
2.1.3 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai, đặc biệt là khi sử dụng hệ thốngthông tin đất đai, bản đồ địa chính trên toàn lãnh thổ phải là một hệ thốngthống nhất về cơ sở toán học và độ chính xác Muốn vậy phải xây dựng lướitoạ độ thống nhất và chọn một hệ quy chiếu tối ưu và hợp lý để thể hiện bản
đồ Trong khi lựa chọn hệ quy chiếu cần đặc biệt ưu tiên giảm nhỏ đến mức cóthể ảnh hưởng của biến dạng phép chiếu đến kết quả thể hiện yếu tố bản đồ.Thực tế hiện nay có hai lưới chiếu đẳng góc có khả năng sử dụng chobản đồ địa chính Việt Nam đó là lưới chiếu Gauss và UTM Sơ đồ múi chiếu
và đặc điểm biến dạng của hai phép chiếu Gauss và UTM được thể hiện trênhình sau:
2.1.4 Lưới chiếu Gauss – Kruger.
Hình 2.1: Hệ tọa độ vuông góc phảng Gauss – Kruger.
Lưới này được thiết lập theo các điều kiện sau:
* Thể elipxoid quả đất Kraxovski (1946) với:
- Bán trục lớn a=6378245m
- Bán trục nhỏ b=6356863.01877m
Trang 172.1.5 Phép chiếu UTM.
Hình 2.2: Hệ tọa độ thằng vuông góc phẳng UTM
Lợi thế cơ bản của lưới chiếu UTM là biến dạng qua phép chiếu nhỏ vàtương đối đồng nhất Tỷ lệ độ dài trên kinh tuyến trục múi 60 là m0 = 0,9996,trên hai kinh tuyến đối xứng nhau cách nhau khoảng 1,50 so với kinh tuyếnm=1, trên kinh tuyến biên của múi chiếu m>1 Ngày nay nhiều nước phươngTây và trong vùng Đông Nam Á dùng múi chiếu UTM và Elipxoid WGS84.Ngoài ưu điểm cơ bản là biến dạng nhỏ, nếu dùng múi chiếu UTM sẽ thuận lợihơn trong công việc sử dụng một số công nghệ của phương Tây và tiện liên hệtoạ độ Nhà nước Việt Nam với hệ toạ độ quốc tế
Bản đồ địa chính của Việt Nam được thành lập trước năm 2000 đều sửdụng phép chiếu Gauss Tháng 7 năm 2000 Tổng cục Địa chính đã công bố vàđưa vào sử dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ nhà nước VN-2000
Trang 182.1.6 Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính.
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000
Mảnh bản đồ địa chính tỷlệ1:10000 được xác định như sau:
Chia mặt phẳng chiếu hình thành các ô vuông, mỗi ô vuông có kích thướcthực tế là 6 x 6 ki lô mét (km) tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷlệ
1:10000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:10000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 3600 héc ta (ha) ngoài thực địa
Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ1:10000 gồm 08 chữ số: 02 sốđầu là 10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 03 số tiếp là 03 số chẵn km của tọa độ
X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y của điểm góc trái phía trênkhung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ1:10000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thước thực tế là 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ
lệ 1:5000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
Trang 19của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 gồm 06 chữ số: 03 số đầu là 03 số chẵn
Trang 20km của tọa độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y của điểm góctrái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính.
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 thành 09 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thước thực tế 1 x 1 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ1:2000
Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ1:2000 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 100 ha ngoài thực địa
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theonguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu của mảnh bản đồ địachính tỷ lệ 1:2000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000, gạchnối (-) và số thứ tự ô vuông [6]
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thước thực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:1000
Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ1:1000 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 25 ha ngoài thực địa Các ôvuông được đánh thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ trái sangphải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 bao gồm
số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông
- Bản đồ tỷ lệ 1:500
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thước thực tế 0,25 x 0,25 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính
Trang 21tỷ lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và
số thứ tự ô vuông (Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của BộTài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính ) [6]
2.2 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay.
Hiện nay khi đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính ta có thể chọn mộttrong các phương pháp sau:
- Đo vẽ bản đồ địa chính trực tiếp trên thực địa bằng các loại máy toànđạc điên tử và máy kinh vĩ thông thường
- Đo vẽ bản đồ địa chính trên cơ sở ảnh chụp máy bay ( ảnh hàng không)kết hợp với đo vẽ trực tiếp trên thực địa (phương pháp đo vẽ ảnh phối hợp vớibình đồ ảnh, ảnh đơn)
- Phương pháp biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung chi tiết trên bản đồ địachính cùng tỷ lệ
Trong ba phương pháp thành lập bản đồ địa chính trên, quá trình thànhlập bản đồ địa chính thường được thực hiện qua hai bước:
- Bước 1: Đo vẽ, thành lập bản đồ gốc ( bản đồ địa chính cơ sở )
- Bước 2: Biên tập, đo vẽ bổ sung, thành lập bản vẽ gốc theo đơn vịhành chính cấp xã ( gọi tắt là bản đồ địa chính )[7]
2.2.1 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử.
2.2.1.1 Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử trong đo vẽ chi tiết.
Máy toàn đạc điện tử (Total Station) cho phép ta giải quyết nhiều bàitoán trắc địa, địa chính, địa hình và công trình, ở đây trong đề tài tốt nghiệp
Em chỉ trình bày những vấn đề liên quan đến việc đo vẽ bản đồ địa chính
Trang 22Cấu tạo của máy toàn đạc điện tử là sự ghép nối giữa 3 khối chính làmáy đo xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT với bộ vi sử lý trung tâm CPU.( Central Processing Unit- Micropocessor ).
Đặc trưng cơ bản của khối EDM là xác định khoảng cách nghiêng D từđiểm đặt máy đến điểm đặt gương phản xạ ( điểm chi tiết ), còn đối với kinh vĩ
số DT là các định trị số hướng ngang ( hay góc bằng ) và góc đứng v (haythiên đỉnh z ) Bộ vi xử lý CPU cho phép nhập các dữ liệu như hằng số máy(K), số liệu khí tượng môi trường đo ( nhiệt độ, áp xuất), toạ độ và độ cao (X,Y,H ) của trạm đặt máy và của điểm định hướng, chiều cao máy( im), chiềucao gương (lg) Nhờ sự trợ giúp của các phần mềm tiện ích cài đặt trong CPU
mà với các dữ liệu trên sẽ cho ta số liệu toạ độ và độ cao của điểm chi tiết Sốliệu này có thể được hiển thị trên màn hình tinh thể, hoặc lưu trữ trong bộ nhớtrong ( RAM- Random Access Memory ) hoặc bộ nhớ ngoài ( gọi là fieldbook- sổ tay điện tử ) và sau đó được trút qua máy tính Việc biên tập bản đồgốc được thực hiện nhờ các phần mềm chuyên dụng của các thông tin địa lý (GIS ) cài đặt trong máy tính[9]
2.2.1.2 Quy trình đo vẽ chi tiết và sử lý số liệu tại máy toàn đạc điện tử.
Trang 23- Quay ống kính về ngắn tâm gương sào tại điểm chi tiết 1 lúc này máy
sẽ tự động đo và nhập dữ liệu vào CPU các trị số khoảng cách nghiêng DA1,góc bằng 1( kẹp giữa hướng mở đầu AB và hướng A1) và góc đứng v1( hoặcgóc thiên đỉnh z1)
Nguyên tắc xử lý Số liệu trong CPU.
Với các lệnh được thực hiện trên bàn phím của máy, bộ xử lý CPU bằngcác phần mềm tiện ích lần lượt thực hiện các bài toán sau:
Tính số gia toạ độ giữa điểm trạm máy A và điểm định hướng B:
Trang 24- Chuyển cạnh nghiêng DA1 về trị số cạnh ngang SA1:
SA1 = DA1cosv1 hoặc SA1= DA1sinz1
- Tính số gia toạ độ giữa điểm đặt máy A và điểm chi tiết 1:
XA1= SA1cos SA1
YA1= SA1sin SA1
Tính toạ độ mặt phẳng của điểm chi tiết 1:
X1= XA+ XA1
Y1= YA+ XA1
- Tính chênh cao giữa điểm đặt máy A và điểm chi tiết 1:
HA1= SA1tgv+v1+ im- lg
Hoặc HA1= SA1cotgZ1+ im- lg
- Tính độ cao điểm chi tiết 1:
H1= HA+hA1
Như vậy số liệu toạ độ không gian ba chiều ( x,y,H) của điểm chi tiết 1được CPU tự động tính toán Số liệu này có thể được biểu thị trên màn hìnhtinh thể hoặc lưu giữ trong bộ nhớ trong hoặc bộ nhớ ngoài ( Field book ) [9]
2.3 Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính.
2.3.1 Microstation SE
Giao diện trong Microstation SE:
Hình 2.3 Giao diện MicroStation SE
Trang 25- MicroStation là môi trường đồ hoạ làm nền để chạy các modul phần
mềm ứng dụng khác như: GEOVEC, IRASB, IRASC, MSFC, MRFClean,MRFFlag, FAMIS Các công cụ của MicroStation được sử dụng để số hoácác đối tượng trên nền ảnh quét (raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bàybản đồ MicroStation có một giao diện đồ hoạ bao gồm nhiều cửa sổ, menu,bảng công cụ, các công cụ làm việc với đối tượng đồ hoạ đầy đủ và mạnh giúpthao tác với dữ liệu đồ hoạ nhanh chóng, đơn giản, thuận lợi cho người sửdụng
- MGE sử dụng cho việc thu thập duy trì dữ liệu, tạo các bản đồ chuyên
đề, hỏi đáp, phân tích vùng và phân tích không gian Cơ sở dữ liệu được xâydựng trên nền ngôn ngữ hỏi đáp SQL Mge-pc có thể chạy cùng một hệ quảntrị cơ sở dữ liệu phổ dụng khác như D – base, Foxpro, hoặc các hệ quản trị cơ
sở dữ liệu SQL thông dụng khác trên thị trường
- I/rasc: Cung cấp đầy đủ các chức năng phục vụ cho việc hiển thị và sử
lý ảnh hàng không, ảnh viễn thám thông qua máy quét ảnh hoặc trực tiếp nếu
là ảnh số I/rasc cho phép người sử dụng cùng một lúc có thể kết hợp điềukhiển và thao tác với cả hai dạng dữ liệu raster và vector Khả năng này rất tốtkhi người sử dụng tiến hành số hóa trên màn hình
- I/rasb: Là hệ phần mềm hiển thị và biên tập dữ liệu raster (ảnh đen
trắng – Black and White Image).Các công cụ trong I/RasB sử dụng để làmsạch các ảnh được quét vào từ các tài liệu cũ, cập nhật các bản vẽ cũ bằng cácthông tin mới, phục vụ cho phần mềm vector hóa bán tự động, I/Geovec
Chuyển đổi dữ liệu dạng raster sang vector I/RasB cũng cho phép người
sử dụng đồng thời thao tác với cả hai dạng dữ liệu raster và vector trong cùngmột môi trường
- I/Geovec: là phần mềm chuyên thực hiện việc chuyển đổi bán tự động
dữ liệu raster (dạng Binary ) sang vecter sang các đối tượng Với công nghệdượt đường bán tự động cao cấp, I/geovec giảm được rất nhiều thời gian choquá trình xử lý chuyển đổi tài liệu cũ sang dạng số I/geovec thiết kế với giaodiện ngưới dùng rất thuận tiện[1]
Trang 262.3.2 Giới thiệu sơ lược về máy toàn đạc điện tử.
2.3.2.1 Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử.
Như đã giới thiệu ở phần 2.2.1
2.3.2.2 Đo tọa độ, độ cao đường truyền kinh vĩ.
Góc và cạnh của đường truyền kinh vĩ được đo bằng máy toàn đạc điện
tử TOPCON 350N số liệu đo được ghi vào bộ nhớ trong của máy và ghi chúvào sổ đo dã ngoại Chênh cao được đo bằng phương pháp lượng giác và đođồng thời với quá trình đo góc cạnh
Các bước đo đạc lưới khống chế bằng máy toàn đạc bằng máy toàn đạc điện tửTOPCON 350N:
- Tạo Job là Ngày-tháng (ví dụ: 15-01) trong máy để lưu toàn bộ các sốliệu đo vào máy
- Đặt máy vào điểm trạm đo, rọi tâm, cân bằng máy đo chênh cao máy,chiều cao gương
- Nhập tên điểm trạm máy, tên điểm định hướng, chiều cao máy, chiềucao gương
- Ngắm máy vào điểm định hướng, đặt hướng khởi đầu bằng 0, quaymáy vào điểm tiếp theo đo góc, cạnh, độ chênh cao
- Sau mỗi làn bấm nút đo máy xẽ tự động ghi số liệu và được lưu vào bộnhớ trong của máy
- Lặp lại các thao tác này với các trạm máy khác[9]
2.3.2.3 Đo vẽ chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử.
Như đã giới thiệu ở phần 2.2.1
2.3.3 Phần mềm famis
2.3.3.1 Giới thiệu chung
"Phần mềm tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính (Field Work and Cadastral Mapping Intergrated Software - FAMIS)" là một phần mềm nằm
trong Hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục vụ lậpbản đồ và hồ sơ địa chính
Trang 27FAMIS có khả năng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý vàquản lý bản đồ địa chính số Phần mềm đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo vẽngoại nghiệp cho đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số Cơ sở dữliệu bản đồ địa chính kết hợp với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính để thành một cơ
sở dữ liệu về bản đồ và hồ sơ địa chính thống nhất Phần mềm tuân theo cácqui định của Luật Đất đai 2003 hiện hành, phiên bản mới nhất hiện nay làFAMIS được phát hành trong năm 2011
2.3.3.2 Các chức năng của phần mềm FAMIS
Các chức năng của phần mềm FAMIS được chia làm 2 nhóm lớn:
- Các chức năng làm việc với số liệu đo đạc mặt đất
- Các chức năng làm việc với bản đồ địa chính
2.3.3.3 Các chức năng làm việc với số liệu đo đạc mặt đất
a Quản lý khu đo: FAMIS quản lý các số liệu đo theo khu đo Một đơn
vị hành chính có thể được chia thành nhiều khu đo Số liệu đo trong 1 khu cóthể lưu trong 1 hoặc nhiều file dữ liệu Người dùng có thể tự quản lý toàn bộcác file dữ liệu của mình một cách đơn giản, tránh nhầm lẫn
b Đọc và tính toán tọa độ của số liệu trị đo: Trị đo được lấy vào theo
những nguồn tạo số liệu phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay:
- Từ các sổ đo điện tử (Electronic Field Book) của SOKKIA, TOPCON
- Từ Card nhớ
- Từ các số liệu đo thủ công được ghi trong sổ đo
- Từ phần mềm xử lý trị đo phổ biến SDR của DATACOM
c Giao diện hiển thị, sửa chữa rất tiện lợi, mềm dẻo: FAMIS cung cấp
hai phương pháp để hiển thị, tra cứu và sửa chữa trị đo
- Phương pháp 1: qua giao diện tương tác đồ họa màn hình Người dùngchọn trực tiếp từng đối tượng cần sửa chữa qua hiển thị của nó trên màn hình
- Phương pháp 2: qua bảng danh sách các trị đo Mỗi một trị đo tương ứngvới một bản ghi trong bảng này
d Công cụ tích toán: FAMIS cung cấp rất đầy đủ, phong phú các công cụ
tính toán: giao hội (thuận nghịch), vẽ theo hướng vuông góc, điểm giao,dóng
Trang 28hướng, cắt cạnh thửa Các công cụ thực hiện đơn giản, kết quả chính xác Các công cụ tính toán rất phù hợp với các thao tác đo vẽ mang đặc thù ở Việt Nam.
e Xuất số liệu: Số liệu trị đo có thể được in ra các thiết bị ra khác nhau:
máy in, máy vẽ Các số liệu này cũng có thể xuất ra dưới các dạng file số liệukhác nhau để có thể trao đổi với các hệ thống phần mềm khác như SDR
g Quản lý và xử lý các đối tượng bản đồ: Các đối tượng bản đồ được
sinh ra qua: tự động xử lý mã hoặc do người sử dụng vẽ vào qua vị trí các điểm
đo FAMIS cung cấp công cụ để người dùng dễ dàng lựa chọn lớp thông tinbản đồ cần sửa chữa và các thao tác chỉnh sửa trên các lớp thông tin này
2.3.3.4 Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính
a Nhập dữ liệu bản đồ từ nhiều nguồn khác nhau:
- Từ cơ sở dữ liệu trị đo: Các đối tượng bản đồ ở bên trị đo được đưathẳng vào bản đồ địa chính
- Từ các hệ thống GIS khác: FAMIS giao tiếp với các hệ thống GIS khácqua các file dữ liệu FAMIS nhập những file sau: ARC của phần mềm ARC/INFO (ESRI - USA), MIF của phần mềm MAPINFO (MAPINFO-USA) DXF,DWG của phần mềm AutoCAD (AutoDesk-USA), DGN của phần mềm GISOFFICE (INTERGRAPH-USA)
- Từ các công nghệ xây dựng bản đồ số: FAMIS giao tiếp trực tiếp vớimột số công nghệ xây dựng bản đồ số hiện đang được sử dụng ở Bộ Tàinguyên và Môi trường như: ảnh số (IMAGE STATION), ảnh đơn (IRASC,MGE-PC), vector hóa bản đồ (GEOVEC MGE-PC)
b Quản lý các đối tượng bản đồ theo phân lớp chuẩn: FAMIS cung
cấp bảng phân loại các lớp thông tin của bản đồ địa chính Việc phân lớp
và cách hiển thị các lớp thông tin tuân thủ theo qui phạm của Bộ Tàinguyên và Môi trường
c Tạo vùng, tự động tính diện tích: Tự động sửa lỗi Tự động phát hiện
các lỗi còn lại và cho phép người dùng tự sửa Chức năng thực hiện nhanh,mềm dẻo cho phép người dùng tạo vùng trên một phạm vi bất kỳ Cấu trúc file
dữ liệu tuân theo theo đúng mô hình topology cho bản đồ số vector
Trang 29d Hiển thị, chọn, sửa chữa các đối tượng bản đồ: Các chức năng này
thực hiện dựa trên thế mạnh về đồ họa sẵn có của MicroStation nên rất dễdùng, phong phú, mềm dẻo, hiệu quả
e Đăng ký sơ bộ (qui chủ sơ bộ): Đây là nhóm chức năng phục vụ công
tác qui chủ tạm thời Gán, hiển thị, sửa chữa các thông tin thuộc tính được gắnvới thửa
f Thao tác trên bản đồ địa chính: Bao gồm các chức năng tạo bản đồ
địa chính từ bản đồ gốc Tự động vẽ khung bản đồ địa chính Đánh số thửa
tự động
g Tạo hồ sơ thửa đất: FAMIS cho phép tạo các loại hồ sơ thông dụng về
thửa đất bao gồm: Hồ sơ kỹ thuật thửa đất, Trích lục, Giấy chứng nhận Dữliệu thuộc tính của thửa có thể lấy trực tiếp qua quá trình qui chủ tạm thời hoặcmóc nối sang lấy trong cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính
h Xử lý bản đồ: FAMIS cung cấp một số phép xử lý, thao tác thông dụng
- Vẽ nhãn bản đồ từ trường số liệu Các số liệu thuộc tính gán với các đốitượng bản đồ có thể hiển thị thành các đối tượng đồ họa Đây là một chức năngthuận tiện cho trình bày và phân tích bản đồ
i Liên kết với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính: Nhóm chức năng thực hiện
việc giao tiếp và kết nối với cơ sở dữ liệu và hệ quản trị hồ sơ địa chính Cácchức năng này đảm bảo cho 2 phần mềm FAMIS và CADDB tạo thành một hệthống thống nhất Chức năng cho phép trao đổi dữ liệu hai chiều giữa 2 cơ sở
dữ liệu cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính và cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính, giữa 2
hệ thống phần mềm FAMIS và CADDB
2.3.3.5.Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis