Vai trò của pháp luật cạnh tranh được thể hiện ở một số điểm cơ bản sau: - Pháp luật cạnh tranh đảm bảo sự ổn định và phát triển của nền kinh tế thị trường, ngăn chặn các tác hại và khuy
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
K H O A PH ÁP LUẬT KINH TÊ
ĐỂ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
t r ư ơ n g ĐA! h ọ c l u ậ t h à n o i ỉ
PH Ò N G D Ộ c y Ị y ị
HÀ NỘI - 2005
Trang 3NHỮNG NGƯỜI THAM GIA THựC HIỆN ĐỀ TÀI
Chuyên đề 3
đề 1, 4 và 6
Trang 42 Sự cần thiết của việc nghiên cứu và giảng dạy pháp luật cạnh
tranh tại trường đại học Luật Hà nội
44
3 Giảng dạy pháp luật cạnh tranh tại Trường Đại học Luật Hà Nội -
Thực trạng và một số giải pháp
57
11 Quy chế pháp lý về các trường hợp miễn trừ trong Luật cạnh tranh 179
Trang 5P hần 1
MỞ ĐẦU
1 Tính cáp thiết của đề tài
Việt Nam đang trong quá trình đổi mới kinh tế, từng bước hội nhập vào đời sốna kinh tế khu vực và quốc tế Thực tiễn vận hành nền kinh tế thị trườnơ ở Việt Nam cho thấy, tính chất cạnh tranh trone các hoạt động kinh doanh đana diễn ra ngày càna aay gắt, quyết liệt; tình trạng cạnh tranh khôns lành mạnh đanơ có chiều hướng trở nên phô biến Đê tạo lập môi trường cạnh tranh lành mạnh trong điểu kiện Việt Nam hiện nay, pháp luật cạnh tranh được nhấn mạnh như một công
cụ quan trọng hàng đầu Các quy định trong Luật Cạnh tranh năm 2004 đã hình thành một chế định pháp luật có nội dung tương đối độc lập với các chế định pháp luật khác - Chế định pháp luật cạnh tranh Sự ra đời Luật Cạnh tranh đã góp phần hoàn thiện một bước cơ bản chế định pháp luật cạnh tranh, khẳng định sự hiện hữu
rõ rẹt của chế định pháp luật này trong hộ thống pháp luật V iệt Nam
Với nội dung và tầm quan trọng của pháp luật cạnh tranh, việc nghiên cứu, giảng dạy pháp luật cạnh tranh trong các trường đào tạo luật cần phải được quan đúng mức cả về nội dung và thời lượng Tuy nhiên, thực tiễn nghiên cứu và giảng dạy tại các trường đào tạo luật hiện nay ở Việt Nam cho thấy, pháp luật cạnh tranh mặc dù có được giới thiệu ở các mức độ khác nhau, nhưng nội dung chương trình giảng dạy pháp luật cạnh tranh vẫn còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu nghiên cứu ngày càng cao về lĩnh vực pháp luật mới mẻ và quan trọng này Thực
tế này cũng đã làm hạn chế đáng kể khả năng của cả giáo viên và sinh viên trong việc tiếp cận nghiên cứu, học tập pháp luật cạnh tranh Trong điều kiện hiện nay, việc nghièn cứu, đánh giá một cách toàn diện nội dung của pháp luật cạnh tranh cũng như thực trạng nshièn cứu và giảng dạy chế định pháp luật này để chỉ rõ cơ
Trang 6sớ lý luận và thực tiễn của việc xảy dựng, hoàn thiện nội dung và chương trinh rr.ôn học Luật cạnh tranh là hết sức cần thiết.
2 Tình hình nghiên cứu để tài
Pháp luật cạnh tranh là một lĩnh vực pháp luật còn khá mới mẻ ở Việt Nam và đang được nhiều nhà khoa học quan tàm nghiên cứu Cho đến nay đã có nhiều
cóng trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề pháp luật cạnh tranh, như: Cơ sở khoa hoc và thực tiễn cho việc xây dựng chính sách cạnh tranh ở Việt Nam của Viện nghiên cứu quản lý kinh tế truns ương, NXB Lao động, Hà Nội -2000; Cạnh tranh
Vũ pháp luật cạnh tranh hiện nay của GS.TS Đào Trí úc, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật số 11 năm 2000; Đối tượng điều chỉnh của pháp luật chống cạnh tranh không lành mạnh của TS Nguyễn Như Phát, tạp chí Nhà nước và Pháp luật số 9 năm 2000; Pháp luật cạnh tranh ở Việt Nam: nhu cầu, khả năng và một vài kiến nghị của TS Phạm Duy Nghĩa, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật số 11 năm 2000; Canh tranh và xây dựng pháp luật cạnh tranh ở Việt N am hiện nay của viện
Nghiên cứu Nhà nước và Pháp luật, NXB Công an Nhân dân, Hà Nội năm 2001;
Cắc vấn đ ề pháp lý và th ể c h ế về chính sách cạnh tranh và kiểm soát độc quyền kinh doanh của viện N ghiên cứu quản lý kinh tế trung ương, NXB Giao thông vận
tải năm Hà Nội - 2002; Nhìn chung các công trình này đã tiếp cận pháp luật cạah tranh ở nhiều phạm vi và mức độ khác nhau Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu pháp luật cạnh tranh để tìm ra cơ sở khoa học cho việc xây dựng
và hoàn thiện nội dung chương trình giảng dạy pháp luật cạnh tranh tại các trường đào tạo luật
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
M ục đích nghièn cứu đề tài là nhầm chỉ rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây dựns và hoàn thiện nội dung chương trình môn học Luật cạnh tranh tại trường Đai học Luật Hà Nội
Trang 7Đè đat được mục đích nèu trên, nhiệm vụ nghiên cứu đề tài được xá định là:
- Phàn tích cơ sở khoa học của việc xây dựng nội dung và chương trình môn học Luật cạnh tranh;
- Xác định vị trí của môn học Luật cạnh tranh trong hệ thống các môn học pháp luật chuyên ngành;
- Đề ra nhữns yêu cầu cụ thể và phương pháp thích hợp cho việc giảng dạv
và lọc tập có hiệu quả môn học Luật cạnh tranh
- Xày dưns nội dunơ chương trình môn học (với các chương, bài cụ thể) về Luật cạnh tranh tại trường đại học Luật Hà Nội;
4 Đôi tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
Đối tượng nghièn cứu của đề tài là: Các quan điểm , tư tưởng luật học về cạnh tranh và pháp lu ật về pháp luật cạnh tranh; Các văn bản pháp luật thực định của V iệt Nam về cạnh tranh; Pháp luật nước ngoài và pháp luật quốc tế
về Cạnh tranh; Thực tiễn xây dựng, áp dụng pháp luật về cạnh tranh ở Việt Nam; Thực tiễn nghiên cứu, giảng dạy và học tập pháp luật cạnh tranh trên thế giới và ở V iệt Nam
Pháp luật cạnh tranh và vấn đề giảng dạy pháp luật cạnh tranh là m ột lĩnh vực nghiên cứu có nội dung rộng và phức tạp N hóm tác giả chỉ tập trung nghiên cứu những nội dung cơ bản trong pháp luật cạnh tranh nhằm phục vụ trực tiếp cho việc xây dựng nội dung chương trìn h m ôn học L uật cạnh tranh tại trường Đại học L uật Hà Nội
Ngoài ra, do điều kiện nghiên cứu có hạn, trong khuôn khổ đề tài khoa học cấp trường, phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn không bao gồm vấn đề tố tụng Cạnh tranh Các quy định về tô' tụng cạnh tranh thuộc phạm vi các quy định
về h h h thức của pháp luật cạnh tranh, có nội dung rộng và phức tạp Để tiến hành
Trang 8luật cạnh tranh, nhóm tác giả kiến nghị triển khai nghièn cứu vấn đề tố tụng cạnh tranh trong một đề tài khoa học khác.
5 Phương pháp nghiên cứu đề tài
Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở các nguyên tắc phương pháp luận của triết học Mác - Lênin, của lý luận nhà nước và pháp luật, đặc biệt là lý luận về giảng dạy pháp luật tronơ điều kiện cơ chế kinh tế thị trường Trong đó, nhóm nshièn cứu đề tài đặc biệt chú ý đến việc vận dụng phươns pháp biện chứns, phương pháp lịch sử, phương pháp nghièn cứu lý luận kết hợp với thực tiễn để phàn tích, so sánh, đối chiếu, tổng hợp
4
Trang 9Phần II
BÁO CÁO PHÚC TRÌNH NỘI DUNG ĐÊ TÀI
A GIẢNG DẠY PHÁP LUẬT CẠNH TRANH - KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ THỰC TRẠNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
I Kinh nghiệm giảng dạy pháp luật cạnh tranh ở các nước trẻn thế giới
Qua nghiên cứu kinh nghiệm của các nước về giảng dạv pháp luật cạnh tranh cho thấy, mặc dù là một chuyên ngành khá mới mẻ so với các chuyên ngành khác, luật cạnh tranh đã được đưa vào giảng dạy với tính chất là nội dung học bắt buộc tại nhiểu trường đại học ở các nước trên thế giới, đặc biệt là ở các nước có nền kinh tế thị trường phát triển Nhiều trường đại học hoặc khoa luật đã thiết kế đưa luật cạnh tranh thành một môn học trong chương trình đào tạo ở cả bậc đại học và sau đại học Trong khuôn khổ đề tài này, kinh nghiệm quốc tế chủ yếu được xem xét ở các nước phát triển, mà điển hình là Cộng hòa Pháp và Nhật Bản
Với bậc đào tạo Đại học, ỏ đa số các nước, sinh viên được tiếp cận nghiên cứu luật cạnh tranh sau khi đã nghiên cứu các môn luật cơ bản như luật nhà nước, luật dân sự, luật hình sự, luật hành chính, luật thương mại, luật lao động, luật tư pháp quốc tế Trong khuôn khổ chương trình đào tạo cử nhân, sinh viên được truyền đạt những nội dung cơ bản của luật cạnh tranh Chương trình Luật cạnh tranh tại các trường đào tạo luật của Cộng hòa Pháp bao gồm những nội dungh cụ thể là: Lý luận chung về luật cạnh tranh; Các cơ quan có thẩm quyền áp dụng luật cạnh tranh; Các quy định về hạn chế cạnh tranh; Các quy định về cạnh tranh không lành mạnh; Tố tụng cạnh tranh; Luật cạnh tranh của Liên minh Châu Âu
ỏ Bậc đào tạo thạc sỹ, tronơ chương trình đào tạo thạc sỹ ở nhiều nước, luật cạnh tranh thườna được đưa vào thành một môn học độc lập Tuy nhièn, nhìn
Trang 10tranh, ở Nhật Bàn, luật cạnh tranh được coi là một bộ phạn cấu thành của chương
trình dào tạo sau đại học Do chương trình đào tạo thạc sỹ của Nhật Bán kéo dài
tới gìn 2 nám rưỡi, nèn sinh viên có khá nhiều thời gian để tự nghiên cứu về luật
cạnh tranh thông qua tra cứu trên internet và các phương tiện khác Ngoài ra, một
số nước đã hình thành cơ sở đào tạo sau đại học chuyên ngành về Luật cạnh tranh,
mà Trung tàm nghiên cứu luật cạnh tranh và bảo vệ người tiêu dùng thuộc Khoa luật Trường Đại học M ontpellier I của Cộns hòa Pháp là một ví dụ Nội dung chương trình đào tạo luật cạnh tranh của cơ sở đào tạo này bao gồm những nội dung cơ bản sau:
* Phần lý thuyết bao gồm: Phàn tích kinh tế (30 tiết); Luật hợp đồng (30 tiết); Luật hạn chế cạnh tranh của Pháp (90 tiết); Luật canh tranh của Liên minh Châu Àu (45 tiết); Cạnh tranh không lành mạnh (40 tiết); Luật tố tụng cạnh tranh (30 tiết); Điều khoản cấm cạnh tranh (30 tiết); Pháp luật về giá (30 tiết); Pháp luật
về phàn phối độc quyền (30 tiết); Luật tự do lưu thông hàng hoá và dịch vụ (25 tiết); Luật tín dụng (30 tiết); Luật điều khoản lạm dụng người tiêu dùng (30 tiết): môn nìy nghiên cứu về các điều khoản do các thương nhân đặt ra trong các hợp đồng n ẫ u và thường bất lợi cho người tiêu dùng; Luật bảo vệ người tiêu dùng của Pháp (50 tiết); Luật về bảo vệ người tiêu dùng của EƯ (30 tiết); Luật tố tụng bảo
vệ nguừi tiêu dùng (35 tiết); Luật về quảng cáo và khuyến mại (30 tiết)
k Phần Séminaire: Ngoài các môn học lý thuyết ở trên, sinh viên được tổ chức tkam gia các sém inaire, cụ thể là: (i) Séminaire về phương pháp luận nghiên cứu pháp luận cạnh tranh; (ii) Séminaire về nội dung của pháp luật cạnh tranh Để chuẩn bị cho các sém inaire này, sinh viên phải chuẩn bị nội dung trước ở nhà, sau
đó đến lớp thuyết trình và các bạn cũng như các giáo sư sẽ đóng góp ý kiến
Ngoài ra, sinh viên còn phải đi thực tế với hình thức tham dự một số phièn tòa xốt xử về cạnh tranh khổng lành mạnh tại Toà án
6
Trang 11ở bậc đào tạo tiến sỹ, luật cạnh tranh thường được xếp vào chuyên ngành đào tạo tiến sỹ về luật tư Ở Cộng hóa Pháp, nghièn cứu sinh được tự do lựa chọn chủ
đề làm luận án tiến sỹ và phải được 02 giáo sư hướng dẫn Bàng tiến sỹ muốn được thừa nhận trẽn toàn quốc phủi đựơc giáo sư cáp nhà nước hướng dẫn (mỗi Khoa luật chỉ có trên dưới 10 giáo sư như vậy) Từ năm 1960 đến nay đã có rất nhiều luận án tiến sỹ về luật cạnh tranh ở Pháp nghiên cứu các vấn đề lý luận cơ bản của luật cạnh tranh của Pháp cũng như của các nước trên thế giới
tại trường đại học Luật Hà nội
Qua nghiên cứu về pháp luật cạnh tranh, nhóm tác giả khẳng định sự cần thiết của việc nghiẽn cứu và giảng dạy lĩnh vực pháp luật này với tính chất là môn học bắt buộc trong chương trình đào tạo luật nói chung và đào tạo luật tại trường Đại học Luật Hà Nội nói riêng Quan điểm này xuất dựa trên những luận cứ sau:
Thứ nhất, pháp luật cạnh tranh có vai trò quan trọng, là bộ phận pháp luật
không thể thiếu trong điều kiện kinh tế thị trường Vai trò của pháp luật cạnh tranh được thể hiện ở một số điểm cơ bản sau:
- Pháp luật cạnh tranh đảm bảo sự ổn định và phát triển của nền kinh tế thị trường, ngăn chặn các tác hại và khuyên khích những mặt tích cực của hoạt động cạnh tranh trong cơ chế thị trường;
- Pháp luật cạnh tranh bảo vộ quyền lợi người tiêu dùng trước những hành vi hạn ch ếcạn h tranh và cạnh tranh không lành mạnh;
- Pháp luật cạnh tranh bảo đảm quyền lợi của các chủ thể kinh doanh khác trong một thị trường liên quan (bảo đảm quyền lợi của các đối thủ cạnh tranh đối với cùng một loại hàng hoá, dịch vụ ở một khu vực địa lý nhất định);
Trang 12T hứ hai, pháp luật cạnh tranh là một trong những chế định quan trọng của
pháp luật kinh tế Cụ thể, pháp luật kinh tế bao gồm các chế định sau:
- Pháp luật về các chủ thể kinh doanh
- Pháp luật về hợp đồng trong kinh doanh
- Pháp luật về giải quvết tranh chấp trong kinh doanh
- Pháp luật về giải thể và phá sản doanh nghiệp
- Pháp luật về cạnh tranh và kiểm soát độc quyền Đây là hệ thốns các quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động cạnh tranh của các chú thể kinh doanh trong nén kinh tế thị trường Pháp luật cạnh tranh là m ột bộ phận khỏng thể thiếu của pháp luật kinh tế để điều chỉnh những hành vi cạnh tranh, đảm báo mồi trường cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh cho các chủ thể kinh doanh
Thứ ba, sự tổn tại độc lập tương đối của ch ế định pháp luật cạnh tranh trong
hệ thống pháp luật V iệt Nam Ngày 03/12/2004, tại kỳ họp thứ VI, Quốc hội Khóa
X đẫ thông qua Luật Cạnh tranh Luật này sẽ có hiệu lực từ ngày 01/07/2005 Luật Cạnh tranh đã quy định một cách có hệ thống những vấn đề cơ bản về cạnh tranh,
cụ thể là: Những thoả thuận hạn chế cạnh tranh; Lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường và vị trí độc quyền; Tập trung kinh tế; N hững hành vi cạnh tranh không lành mạnh; Tố tụng cạnh tranh Đây là những quy phạm pháp luật có ý nghĩa quan trọng nhằm đảm bảo quyền tự do cạnh tranh của các chủ thể kinh doanh trên thương trường; đồng thời thể hiện sự nghiêm m inh của pháp luật đối với hành vi cạnh tranh thiếu lành mạnh, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể kinh doanh cũng như của toàn xã hội
Trong điều kiện hiện nay, việc nghiên cứu và giảng dạy pháp luật cạnh tranh với tính chất là một môn học bắt buộc là hết sức cần thiết, nhàm đáp ứng nhữna đòi hòi bức xúc của đời sốnơ thực tiễn, trans bị những kiến thức cơ bản về pháp luật kinh tể nói chuns và pháp luật về cạnh tranh nói riêng cho sinh viên; đồnơ
8
Trang 13thời là cách thức rất thiết thực để đưa luật cạnh tranh vào đời sống, tạo hiệu quả
điều chình tích cực cho Luật cạnh tranh
Luật Hà Nội
Trước nãm học 2003 - 2004, trong chương trình giảng dạy của trường Đại
học Luật Hà Nội chưa có môn học độc lập và bắt buộc về pháp luật cạnh tranh
(thời gian này pháp luật cạnh tranh được giới thiệu những nội dung khái quát
trong chương trình môn học Luật kinh tế, nay là Luật thương mại) Kể từ nãm học
2003 - 2004, theo chương trình chính thức được áp dụng cho hệ đào tạo chính quy,
bậc cử nhân luật của trường Đại học Luật Hà Nội, Luật cạnh tranh được xếp là mòn học độc lập và bắt buộc cho các sinh viên nghiên cứu chuyên ngành pháp luật kinh tế Chương trình môn học Luật Cạnh tranh bao gồm những nội dung cơ bản sau:
- Bài 1 Những vấn đề lý luậnchung về luật cạnh tranh
tế đà đươc học tập và nghiên cứu những nội dung cơ bản vể pháp luật cạnh tranh
Có thể nói, việc đưa pháp luật cạnh tranh vào giảng dạy trong chương trình đào tạo cử nhàn luật với nhữna nội dung như trên đã thể hiện nỗ lực đáng kể của
Bộ môn Luật thươnsi mại, bước đầu đã mang lại nhữniĩ kết quá tích cực Tuv
Trang 14nhièn, gắn với nhu cầu học tập và nghièn cứu pháp luật cạnh tranh hiện nay, chương trình giàng dạy pháp luật cạnh tranh vẫn còn nhiều điểm hạn ch ế cần được từng bước khắc phục Nội dung chương trình m ôn học Luật cạnh tranh chưa được xảy dựng hoàn chỉnh, còn nhiều nội dung phải được bổ sung nhằm tiếp cận có hệ thống và toàn diện pháp luật cạnh tranh Nội dung giảng dạy pháp luật cạnh tranh
về cơ bản còn mang tính hàn lâm, nặng về diễn giải luật thực định, chưa thực sự bám sát thực tiễn cạnh tranh đang diễn ra rất đa dạng và phức tạp ở Việt Nam
N soài ra, một vấn đé rất đáng quan tâm là cho đến nay, trường Đại học Luật Hà Nuôi chưa có giáo trình chính thức về Luật cạnh tranh Tài liệu nghiên cứu và giảng dạy pháp luật cạnh tranh chủ yếu hiện nay là sách báo pháp lý, các công trình nghiên cứu khoa học có đề cập đến pháp luật cạnh tranh và các văn bản pháp luật về cạnh tranh
Về phương pháp giảng dạy, qua tổng kết m ột số lớp học nghiên cứu pháp luật cạnh tranh cho thấy, phương pháp giảng dạy luật cạnh tranh được sử dụng chủ yếu hiện nay là phương pháp thuyết trình; các phương pháp khác hầu như không hoặc rất ít khi được sử dụng Thực tế này chưa tạo được cho sinh viên cơ hội chủ động giải quyết những tình huống thực tiễn phát sinh trong lĩnh vực cạnh tranh
r v , Những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập pháp luật cạnh tranh tại trường đại học Luật Hà N ội
Đ ể nâng cao chất lượng dạy và học pháp luật cạnh tranh, nhóm tác giả kiến nghị những giải pháp cơ bản sau:
T h ứ nhất, xây dựng và choàn thiện nội dung chương trình môn học và tài liệu
giảng dạy luật cạnh tranh Với tính chất là m ột lĩnh vực pháp luật còn mới mẻ, nhưng cũng đặc biệt quan trọng của hệ thống pháp luật trong điều kiện kinh tế thị trường, Luật cạnh tranh cần được truyền đạt cho sinh viên theo hướng kết hợp chật chẽ giữa lý thuyết, luật thưc định và những ùnh h u ố n s thực tiễn đã và đang diẻn ra
10
Trang 15rất sinh động, phức tạp trons đời sống kinh tế của Việt Nam Để thực hiện hiệu quả giải; pháp này, nhóm tác giả kiến nghị thực hiện những việc cụ thể sau:
- K hẩn trương biên soạn giáo trình về Luật cạnh tranh
- Xây dựng, từng bước hoàn thiện và thống nhất nội dung giảng dạy môn học Luật cạnh tranh Trong khuôn khổ đề tài này, nhóm tác giả tập trunơ chủ yếu vào việc đề xuất nhữns nội dung cụ thể của chương trình giảng đạv pháp luật cạnh tranh áp dụng cho đào tạo bậc cử nhàn luật h ọ c1
- Xây dựng hệ thống các tình huống nghièn cứu về những nội dung cụ thể của pháp luật cạnh tranh
Thứ hai, đổi mới phương pháp giảng dạy pháp luật cạnh tranh: Phương pháp
giáng dạy là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng giảng dạy Việc lựa chọn và sử dụng hợp lý các phương pháp dạy học có ảnh hưởng rát lớn tới hiệu quả dạy học Với tính chất nội dung môn học Luật cạnh tranh và thực tiễn giảng dạy Luật cạnh tranh tại trường Đại học Luật Hà Nội như đã trình bày, thẽO ÊỈlÚng tôi, ngoài phương pháp thuyết trình truyền thống, cần tăng cường áp dụng phương pháp giảng dạy bằng tình huống Để việc giảng dạy Luật cạnh tranh bằng phương pháp tình huống, cần phải: (i) Xây dựng tình huống nghiên cứu có chất lượng tốt; (ii) Đối với những nội dung giảng dạy có thể sử dụng phương pháp tình huống, bài học cần được chuẩn bị phù hợp với phương pháp tình huống; (iii) Tiếp tục nâng cao trình độ của giảng viên
Thứ hai, làm tốt công tác chuẩn bị cho giờ học môn học Luật cạnh tranh:
Việc chuẩn bị nội dung bài học có ý nghĩa quyết định tới thành công của giờ học Các nội dung giảng dạy, tình huống nghiên cứu và quy trình giảng dạy của từng bài học cần phải có sự thống nhát trong tổ bộ môn Đối với những giờ học sử dụng tình huống, tình h u ố n s nghiên cứu cán được in và phát cho sinh viên nghièn cún
Trang 16trước Để tạo định hướng cho việc chuẩn bị bài học của sinh viên cđn phải có các yêu cái cụ thể cần được giải quyết từ tình huống nèu ra Các yêu cầu này có thể đặt duứi hình thức câu hỏi.
Các giáo vièn cán có ý thức trách nhiệm cao trong công tác chuẩn bị bài giảng Việc chuẩn bị tốt bài giảng giúp giáo viên tự tin hơn khi lèn lớp và có thể
xử lý nhanh, chính xác các tình huống phát sinh trong giờ học Ngoài việc phải làm chủ kiến thức lý luận, các giáo viên cũng cần phái trang bị cho minh những kinh nghiệm thực tiễn Giáo viên có thể tiếp cận các thông tin thực tiễn bằng các cách thức như: thường xuyên đọc báo, nghe đài, truy cập Internet để nám bắt các thông th kinh tế - xã hội, tham dự các phiên tòa giải quyết các vụ việc liên quan đến cạnh tranh Kinh nghiệm cho thấy, việc giáo viên dùng kiến thức lý luận để luận giải một hiện tượng thực tế hoặc dùng một hiện tượng thực tế để chứng minh cho lý thuyết bao giờ cũng gây được húng thú học tập cho sinh viên
B NỘI DƯNG CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY PHÁP LUẬT CẠNH
I.VHŨNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN c ơ BẢN VỀ LUẬT CẠNH TRANH
l.K h á i niệm về cạnh tranh và độc quyền
a.K hái niệm về cạnh tranh
(i Định nghĩa: Cạnh tranh là sự chạy đua giữa ít nhất là hai đối thủ với
nhau trỏ lên Cạnh tranh trons kinh tế, về bản chất, được hiểu là sự chạy đua giữa các doaih nshiệp trên thị trường liên quan nhàm không ngừns tung ra thị trường những sin phám có siá trị tốt nhất với giá cả rẻ nhất nhằm lôi kéo khách hàng về phía rnìrh
12
Trang 17(ỉi) Các vếu tố cấu thành cạnh tranh : Cạnh tranh là một quan hệ kinh tế, có
chú thể, thách thể, điều kiện kinh tế, xã hội để cạnh tranh tổn tại
- Chủ thể của cạnh tranh là các chủ thể kinh doanh
- Khách thể của cạnh tranh là khách hàns thường xuvèn
- Điều kiện cho cạnh tranh tổn tại là nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trườnơ
(ií.) Vai trò của cạnh tranh trong nền kinh t ể thị trường : Vai trò của cạnh
tranh troig nén kinh tế thị trường được thể hiện chủ vếu ở chỏ cạnh tranh là độns lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội Cạnh tranh luôn mang đến hệ qud là doanh nghiệp nào có chiến lược kinh doanh đúng đắn, hiệu quá, sẽ tiếp tục bứt phá vươn lên; doanh nghiệp nào không trụ được sẽ bị loại khỏi cuộc c h ơ i; trẽn thị trường sẽ ngày cànơ có nhiều doanh nghiệp "khỏe khoắn" - tiền đề của một môi trường kinh doanh hoàn hảo
cạnh tranh bằng pháp luật xuất phát từ những yêu cầu khách quan sau đây:
Thứ nhất, nhu cầu bảo vệ quy luật cạnh tranh, nói cách khác là bảo vệ cấu
trúc cuả th trường
Thứ hai, nhu cầu bảo vệ các tác nhân kinh tế, tức là các doanh nghiệp tham
gia cạnh trình trên thị trường
Thíỉba, nhu cầu bảo vệ người tiêu dùng.
b Khái niệm về độc quyền:
(ì) Định nghĩa: Đối lập với phạm trù cạnh tranh chính là phạm trù độc quyền
Độc quyền là tình trạng m à trên thị trường liên quan chỉ có duy nhất một doanh nghiệp cung ứng hàng hoá hoặc dịch vụ Trái hẳn với cạnh tranh, trong môi trường độc quyền khách hàng không có sự chọn lựa Sự chọn lựa duy nhất đặt ra với khách hàn£ trong trường hợp này chỉ là mua hay không mua hàng hoá hoặc dịch
vụ (mà thcttg thường là khách hàng buộc phải m ua đơn giản là vì họ không thể tìm được hing hoá hav dịch vụ đó ở các nơi khác)
(li) Các trường hợp phải du\' trì độc quyền :
Về ngu/ên tắc, độc quyền là có hại cho nền kinh tế nói chuna và từna naười
Trang 18ích đã iược đề cập đến ở trên Tuy nhiên, trong một số lĩnh vực hay ngành nghề nhất định thì ở quốc gia nào cũng phải duy trì tình trạng độc quyền, đó là :
Thứnhất, các doanh nghiệp quốc phòng, an ninh.
Thứ hai là các lĩnh vực thuộc độc quvền tự nhiẻn
( ii) Các biện pháp kiểm soát đối với doanh nghiệp độc quyền: Đối với các
lĩnh vực còn duv trì tình trạng độc quyền, thì các Chính phủ thường áp dụng các biện phíp kiểm soát sau đày :
7hử nhất, Nhà nước ấn định giá hàng hoá, dịch vụ.
ĩh ứ h a i, Nhà nước đặt hàng, siao chỉ tiêu kế hoạch.
7hứ ba, Nhà nước lập quy hoạch, kế hoạch duy trì hay phát triển các lĩnh
vực độc quyền trong nền kinh tế quốc dàn
2 I^hái niệm về Luật cạnh tranh
a / ị trí của luật cạnh tranh trong hệ thống pháp luật
Tìm hiểu vị trí của luật cạnh tranh trong hộ thống pháp luật chính là tìm hiểu đặc trưng của luật cạnh tranh và mối quan hệ giữa luật cạnh tranh với các
ni - Ĩ Ẻ Ịiật khác, để từ đó có cơ sở khẳng định luật cạnh tranh là một ngành luật độc lập Có nhiều quan điểm khác nhau xung quanh vấn đề này, song tựu chung lại có ĩiii quan điểm sau đây:
- Quan điểm thứ nhất cho rằng luật cạnh tranh thuộc lĩnh vực luật công, nó vốn b ấ tig u ồ n từ luật hành chính, là tổng hợp các biện pháp can thiệp của cơ quan công qtu/ền điều tiết các quan hệ kinh tế
- Quan điểm thứ hai cho rằng luật cạnh tranh thuộc lĩnh vực luật tư Các nguyên ắc cơ bản của luật cạnh tranh như tự do cạnh tranh, tự do giá cả đều xuất phát từ nguyên tắc tự do khế ước, tự do kinh doanh trong luật dân sự và luật thương nại
Ib Phạm vi điều chỉnh và các đặc điểm của luật cạnh tranh
((i Phạm vi điểu chình của luật cạnh tranh
Luiit cạnh tranh là lĩnh vực pháp luật quv định các biện pháp điều tiết cạnh tranh tirén thị trường Troníĩ nén kinh tế thị trườns, cạnh tranh diễn ra ở tất cả các kháu, cá; siai đoan của quá trình kinh doanh, từ sản xuất, phàn phối đến tiêu thu
14
Trang 19đo đó, luật cạnh tranh cũng sẽ điéu tiết toàn bộ quá trình này Với phạm vi điều chính như vây, Luật cạnh tranh bao gồm các chế định cơ bản sau đây:
Thứ nhất , ch ế định về các hành vi hạn chế cạnh tranh: bao gồm thỏa thuận
hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh, tập trung kinh tế;
Thứ hai, ch ế định về các hành vi cạnh tranh không lành mạnh: bao gồm nói
xấu đối thu, quảng cáo so sánh, gày rối hoạt động của doanh nshiệp cạnh tranh
(ỉi) Các đặc điểm của Luật cạnh tranh
Qua nghiên cứu luật cạnh tranh, nhóm tác giả rút ra một số đặc điểm của luật cạnh tranh như sau:
Thứnhất^iinh mềm dẻo Luật cạnh tranh là luật điéu tiết thị trường nèn nó
phải được ihiết k ế hết sức mềm dẻo để thích ứng với sự biến động của thị trường Tính mềrri dẻo này đòi hỏi các chủ thể có thẩm quyền áp dụng luật cạnh tranh phải hết sứ: linh hoạt, tránh cứng nhắc, dập khuôn
Thứ hai, các quy phạm luật cạnh tranh hình thành nhiều từ án lệ Ở các
nước theo hộ thống A nh-M ỹ thì án lệ là nguồn chủ yếu Còn các nước theo hê thống luật châu Âu lục địa thì án lệ cũng đóng vai trò hết sức quan trọng Bởi lẽ các văn bản pháp luật cạnh tranh thường rất chung chung, chủ yếu dừng lại ở những vấn đề có tính chất nguyên tắc Vì vậy, các án lộ của Toà án quốc gia, các quyết định của cơ quan quản lý cạnh tranh là những nguồn luật bổ sung hết sức quan trọng
Thứ')a, tính nửa pháp lý, nửa kinh tế Hơn bất kỳ ngành luật nào, luật cạnh
tranh có nhệm vụ chính là điều tiết thị trường, điều tiết kinh tế Do đó, phân tích kinh tế là tiao tác không thể thiêu khi áp dụng các quy phạm của luật cạnh tranh vào các trưmg hợp cụ thể
T h ứ ư, tính xuyên suốt Luật cạnh tranh phá vỡ biên giới giữa luật công và
luật tư, nó là sự sâu chuỗi của hầu hết các ngành luật: dân sự, thương mại, hành chính, hình sự Chính sự "tràn bờ" này đã làm nên nét đặc trưng của luật cạnh
Trang 20luật khác, bao gồm từ chế tài dàn sự đến chế tài hình sự.
Thứ núm, tính xuyên quốc gia (tính toàn cầu) Các quy phạm của luật cạnh
tranh đã đạt đến một trình độ toàn cầu hóa cao độ Thậm chí UNCTAD còn ban hành cả luật mảu về cạnh tranh với những chế định khung, cơ bản nhất M ỗi quốc gia tùy trình độ phát triển kinh tế xã hội của mình mà có cách vận dụng cụ thể cho phù hợp
c Mối quan hệ giữa luật cạnh tranh vói các ngành luật khác có liên quan
ịi) M ối quan hệ giữa Luật cạnh tranh với Luật dân sự:
Các nguyên tắc cơ bủn của luật cạnh tranh như tự do cạnh tranh, tự do giá cả đều có cơ sở từ nguyên tắc tự do khế ước trong luật dân sự Ngoài ra, các chế định cụ thể của luật cạnh tranh có mối liên hệ hết sức m ật thiết với chế định hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng trong luật dân sự Nhiều chế định của luật cạnh tranh thực chất là những “ ngoại lệ ” của luật dân sự Nó làm biến dạng, thậm chí “ phá vỡ” nhiều nguyên tắc hay chế định của luật dân sự Các quy định
về thoả tliuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh, kiểm soát tập trung kiriK tlL.thực chất là sự phá vỡ nguyên tắc tự do khế ước trong luật dân sự Chế định cạnh tranh không lành mạnh trong luật cạnh tranh phát triển và làm phong phú thêm chế định bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng Nói cách khác, nó bổ sung thêm các trường hợp cụ thể của chế định bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng trong luật dân sự
(ii) M ối quan hệ giữa Luật cạnh tranh với Luật thương mại:
Nếu như luật thương mại điều chỉnh các hành vi thương mại của các thương nhân trong quá trình sản xuất, phân phối, tiêu thụ thông qua việc xác định quyền
và nghĩa vụ của các bên trong từng quan hệ cụ thể, thì luật cạnh tranh điểu chỉnh khía cạnh cạnh tranh của từng quan hệ đó nhìn từ góc độ lợi ích công cộng Với mối tương quan đó, nhiều chế định của luật thương mại và luật cạnh tranh có mối liên hệ mát thiết với nhau, ví dụ như: Chế định đại lý độc quyền trons thương mại; Chế định Ịuáng cáo trong thươns mại
(iii M ối quan hệ giữa Luật cạnh tranh với Luật lao ăộn<>:
16
Trang 21Luật lao động của nhiều nước cho phép người sử dụng lao động thỏa thuận với người lao động về việc người lao động không được làm việc cho một doanh nghiẹp cạnh tranh với minh trong một thời gian nhất định sau khi chấm dứt hợp đồng lao động (điều khoản cấm cạnh tranh) Bù lại, người lao động này sẽ được doanh nghiệp trả cho một khoản trợ cấp theo thỏa thuận giữa hai bên Để đảm báo sự càn bằng giữa một bên là yêu cáu bảo vệ bí m ật kinh doanh với một bên là quyền tự
do lao động, luật cạnh tranh thường đưa ra những ràng buộc sau:
Thứ nhất, các điều khoản cấm cạnh tranh phái bị giới hạn trong phạm vi
hoạt động, ngành nghề cụ thể
Thứ h a i, điều khoản này phải bị giới hạn trong phạm vi không gian, thời
gian nhất định
(iv)1 M ối quan hệ giữa Luật cạnh tranh với Luật hành chính:
Mối quan hệ giữa Luật cạnh tranh với luật hành chính chủ yếu thể hiện ở các quy định về điều tiết các cơ quan hành chính hoặc các doanh nghiệp nhà nước khi những chủ thể này có những hành vi gây ảnh hưởng đến môi trường cạnh tranh
Đối với các pháp nhân công, không tham gia các hoạt động kinh tế mà chỉ đơn thuần làm nhiệm vụ ra các quyết định hành chính - kinh tế, cần phân biệt các trường hợp sau đây:
- Q uyết định tổ chức một dịch vụ công cộng
- Quyết định lựa chọn đối tác ký hợp đồng
- Qyết định khai thác dịch vụ công cộng
(v) M ối quan hệ giữa Luật cạnh tranh với Luật hình sự:
Luật cạnh tranh của một số nước quy định chế tài hình sự ngay trong luật cạnh tranh đối với những hành vi vi phạm luật cạnh tranh nhưng có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đã đến mức cấu thành tội phạm, ớ Việt Nam, với cách tiếp cận chỉ có Bộ luật hình sự mới đựơc quy định về tội phạm và hình phạt, nén trong luật cạnh tranh không có chế tài hình sự
Trang 22Tóm lại, luật cạnh tranh có phạm vi điẻu chỉnh, đối tượng áp dụng riêng Có
cơ sở để khảng định rằng luật cạnh tranh là một ngành luật, tổn tại độc lập tương đối với các ngành luật khác trong hệ thống pháp luật Việt Nam
II CÁC HÀNH VI HẠN CHẾ CẠNH TRANH
1 Thoả thuận hạn chè cạnh tranh
a Khái quát về thoả thuận hạn c h ế cạnh tranh
(i) Khái niệm thoả thuận hạn c h ế cạnh tranh: Dưới sóc độ pháp lý, thoả
thuận hạn chế cạnh tranh là một dạns quan hệ pháp lý đặc biệt cần được điều chỉnh bời pháp luật Các thoả thuận này có tính chất hạn chế sự cạnh tranh của các chủ thể khác ngoài các bèn của thoả thuận; có những thoả thuận bị coi là bất hợp pháp, nhưng lại có những thoả thuận được công nhận là hợp pháp
(ii) 'Những con dường hình thành thod thuận hạn c h ế cạnh tranh: Thoả
thuận han chế cạnh tranh được hình thành một cách tự nhiên giữa các chủ thể kinh doanh trong một môi trường kinh doanh có cạnh tranh, thông qua những con đường cơ bản sau:
- Các chủ thể kinh doanh hợp tác chống lại nguy cơ cạnh tranh của các đối thủ khác và giữ vững vị th ế của mình trên thương trường
- Để tránh những hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong tương lai của các đối thủ cạnh tranh tiềm năng, các nhà kinh doanh chiếm thị phần nhất định trên thị trường tìm đến với nhau để tự bảo vộ mình
- Do định hướng từ phía Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của một số doanh nghiệp nhất định
(iii) Ảnh hưởng của thoả thuận hạn c h ế cạnh tranh: Thoả thuận hạn chế cạnh
tranh co ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của thị trường Thoả thuận hạn chế cạnh trunh phát triểnluôn tiềm ẩn nguy cơ gày ra tình trạng độc quyền nhóm trên một
sô thị trường Tuy nhiên, không thể phủ nhận được hoàn toàn sự tồn tại và phát triển hàig ngày của cạnh tranh trong quan hệ thương mại hiên đại VI thế, thay bàng viỉc cấm hoàn toàn việc cạnh tranh, mỗi một Nhà nước luôn phải tìm cách điều hcà siữa việc khuyến khích phát triển cạnh tranh và ngăn cán cạnh tranh
13
Trang 23không lành mạnh Như vậy, do sự xuất hiện những xung đột về lợi ích giữa đối tượng kinh doanh và nền kinh tế - xã hội của bủn thủn mỗi quốc gia mà vấn đề thoa thuận hạn chế cạnh tranh được đặt ra Nhưng không phải bất cứ một thoả thuận hạn chế cạnh tranh nào cũng là bất hợp pháp Thoả thuận hạn chế cạnh tranh cũng là một trong những kiểu cạnh tranh của thương mại hiện đại Chấp nhận các thoả thuận này đồng nghĩa với việc khuyến khích cạnh tranh tự do Chính vì vậy, việc cho phép hay không cho phép hoặc cho phép ở giới hạn nào đối với các thoả thuận kiểu này sẽ dẫn đến khá năng bắt buộc phải lựa chọn siữa việc bảo vệ nguyên tấc tự do cạnh tranh và việc bảo vệ cạnh tranh lành mạnh.
chức quốc t ế
Trong mục này, các quy định về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh được xem xét theo Pháp luật của một số quôc gia và tổ chức quốc tế, như: Luật Cạnh tranh của Liên minh châu Âu (EƯ); Luật mẫu về cạnh tranh của Tổ chức Thương mại và Phát triển Liên hợp quốc, Luật Cạnh tranh của Canada, Luật Cạnh tranh của Cộng hoà Pháp Q ua nghiên cứu cho thấy, tuy có khác nhau về những nội dung chi tiết, nhimg hhlỉl chung, hầu hết các quốc gia đều thống nhất ở chỗ, không phải mọi thoả thuận hạn chế cạnh tranh đều bị coi là bất hợp pháp, chỉ có những thoả thuận nào gây ra tình trạng hạn chế cạnh tranh m ột cách nghiêm trọng đối với các bên thứ ba mới bị cấm Mỗi quốc gia thường đưa ra những tiêu chí để xác định mức độ
“gây hạn chế cạnh tranh nghiêm trọng” khác nhau Sự khác nhau này thường thể hiộn ở tỷ lệ phần trăm của thị phần kết hợp trên thị trường liên quan của các bên trong thoả thuận hạn chế cạnh tranh
c Thỏa thuận hạn c h ế cạnh tranh theo L uật Cạnh tranh của Việt Nam
Luật Cạnh tranh (2004) quy định về vấn đề thỏa thuận hạn chế cạnh tranh từ Điều 8 đến Điều 10 Các quy định này đề cập đến ba nội dung cơ bản là: Các loại thỏa thuận hạn chế cạnh tranh; Những thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm; Những trường hợp miẻn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm v ề plnrơng diện lý luận cũng như áp dụng pháp luật, khi tiếp cận vấn đề thỏa thuận hạn c h ế canh tranh, cần tàp trung làm rõ hai nội dung sau:
Trang 24- Fhàn biệt hai loại thoả thuận hạn chế cạnh tranh là thoả thuận ngang và thoà thuận dọc.
- \ấ n đề giải quyết xung đột giữa luật chuyên ngành và luật chung liên quan đến thcu thuận hạn chế cạnh tranh
2 7 ị trí thống lĩnh và vị trí độc quyền
Txng khuôn khổ đề tài này, vấn đề vị trí thống lĩnh và vị trí độc quyền được xen xét với 3 nội dung cơ bản sau:
-Tiứnhất, khái niệm và cách thức xác đinh vị trí thống lĩnh và vị trí độc quyền;
- Ihứ hai, hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh và vị trí độc quyền;
- Thứ ba, kiểm soát hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh và vị trí độc quyền.
a Khái niệm và cách thức xác định vị trí thống lĩnh và vị trí dộc quyền
Theo quan niệm phổ biến trên thế giới, vị trí thống lĩnh được hiểu là khả nàng kiìm soát thực tế hoặc tiềm năng đối với thị trường liên quan của một loại hoặc một nhóm hàng hoá, dịch vụ của một hoặc một nhóm doanh nghiệp Với cách huu như vậy thì vị trí thống lĩnh không chỉ được xem xét dưới vị trí của một doanh rgiiệp m à còn có thể là vị trí của một nhóm doanh nghiệp cùng hành động Trong kh- đó, vị trí độc quyền được hiểu là vị trí của một doanh nghiệp khi không còn đối tiủ nào cạnh tranh với doanh nghiệp đó hoặc có sự cạnh tranh nhưng sự cạnh trình đó rất yếu ớt và không đáng kể Nói cách khác sự cạnh tranh trên thị trường lién quan của doanh nghiệp hầu như đã bị loại trừ Chính vì vậy việc xác định vị trí độc quyền tương đối dễ dàng, nhưng trong trường hợp chưa đạt được vị trí độc qiyền thì việc xác định vị trí thống lĩnh là khá phức tạp Vì vị trí thống lĩnh chỉ cho tiấy sức m ạnh kinh tế vượt trội của doanh nghiệp hoặc một nhóm doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh khác trên thị trường liên quan đối với một hoặc mộ: nhóm hàng hoá, dịch vụ cụ thể Như vậy, cho dù doanh nghiệp hay nhóm coinh nghiệp đã có vị trí thống lĩnh thị trường thì trên thị trường vẫn có sự cạnh tranh từ các đối thủ yếu hơn Điều đó có nghĩa là sự cạnh tranh trên thị trường lien quan văn tổn tại
Trang 25Mặc dù có những nét đặc trưng giữa vị trí thống lĩnh và vị trí độc quyền như vậy, song khỏng có nghĩa là chúng hoàn toàn khác biệt mà thực chất vị trí độc quyềi chì là một dạng đặc thù của vị trí thống lĩnh Ván đề mấu chốt là phải xem xét cic yếu tố xác định vị trí thống lĩnh trong khi Luật cạnh tranh của các nước không có một công thức chung để xác định các yếu tố này, thậm chí ngay trong một quốc gia thì việc xác định vị trí thống lĩnh của một doanh nghiệp nào đó còn phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể Tuy nhiên, Luật cạnh tranh của đa số các nước thường sử dụng các yếu tố sau đây để xác định vị trí thống lĩnh của một doana nghiệp:
- Thị phần mà doanh nghiệp nắm giữ
- Quy mô của doanh nghiệp, biểu hiện ở những yếu tố cơ bản như: doanh thu hìng năm, quy mô tài sản hay sức mạnh tài chính, quy mô nhàn sự, mạng lưới phàn phối và tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ, khả năng gia nhập thị trường của các đối thú tiền năng
- Thị trường liên quan Muốn xác định thị trường liên quan thì cần phải xác (ỈỊnh những hàng hoá, dịch vụ cụ thể hay dòng hàng được sản xuất hay dịch vụ được cung cấp bởi một hay nhiều doanh nghiệp trong một khu vực địa lý nhất định
Để xác định được mức thị phần và các yếu tố như trên, thông thường người ta tiến hành các cuộc điều tra hoặc buộc các doanh nghiệp phải thông báo với cơ quan
có thẩm quyền về thị phần và các yếu tố có liên quan khác của doanh nghiệp
Theo Luật Cạnh tranh của Việt Nam, vị trí thống lĩnh thị trường là doanh nghiệp có thị phần từ 30% trở lên trên thị trường liên quan hoặc có khả năng gây hạn chế cạnh tranh m ột cách đáng kể Nhóm doanh nghiệp được coi là có vị trí thống lĩnh nếu cùng hành động nhằm gây hạn chế cạnh tranh và có tổng thị phần trên thị trường liên quan từ 50% trở lên( đối với 2 doanh nghiệp), từ 65% trở lên( đối với 3 doanh nghiẹp), từ 75% trở lên( nếu là 4 doanh nghiệp)
Việc xác định vị thống lĩnh và vị trí độc quvền như trên là tương đối thống nhất và phù hợp với Luật cạnh tranh của các nước trên thế giới như chúns ta đã
Trang 26b Hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh và vị trí dộc quyền
Lạm dụng vị trí thống lĩnh và vị trí độc quyền được hiểu là hành vi của các doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh và vị trí độc quyền sử dụng bằng mọi cách, mọi thủ đoạn để loại bỏ sự cạnh tranh, loại bỏ và tiêu diệt các đối thú cạnh tranh khỏi
"rào cản" phát triển của mình, qua đó duy trì và nàng cao hơn nữa vị trí đó trèn
th ươn 2 trường
L iậ t cạnh tranh của các quốc gia trên thế giới bên cạnh đưa ra tiêu chí để xác định rrột doanh nghiệp nào đó có bị coi là có trí vị thống lĩnh và vị trí độc quvén hay khong thì còn quy định rất cụ thể các hành vi mà doanh nghiẹp có vị trí thống lĩnh và vị trí độc quyền không được thực hiện Nếu doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh và vị trí độc quyền cố tình thực hiện thì hành vi đó được xem là vi phạm pháp luật c ạ ih 'tra n h vì nó bị coi là hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh và vị trí độc quyền Có thể kể ra m ột số hành vi tiêu biểu sau đây:
~ Bán phá giá
~ 5hân biệt đối xử
- \n định giá bán lại hàng hoá, kể cả hàng hoá xuất nhập khẩu
- Hạn chế thị trường tiêu thụ sản phẩm
- Đặt điều kiện không hợp lý cho các giao dịch
- Cản trở sự phát triển kỹ thuật và công nghệ
-Hạn chế nhập khẩu song song
Luật Cạnh tranh của Việt Nam (Điều 13) cũng đã quy định cụ thể các hành
vi bị C)i là lạm dụng vị trí thống lĩnh và vị trí độc quyền bị cấm như sau:
-Bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ dưới giá thành toàn bộ nhằm loại bỏ đối thú c;ạih tranh;
-Áp đặt giá mua, giá bán hàng hoá, dịch vụ bất hợp lý hoặc ấn định giá bán lại tố i thiểu gày thiệt hại cho khách hàng;
- Han chế sản xuất, phàn phổi, giới hạn thị trường, cán trở sư phát triển kỹ ihuậtt.cỏniĩ nghệ gày thiệt hại cho khách hàng;
Trang 27- Áp d u n í các điều kiện thương mại khác nhau trong aiao dịch như nhau nhàm tạo bất binh đẳng trong cạnh tranh;
- Áp đặt điều kiện cho doanh nghiệp khác ký kết hợp đổng mua bán hàng hoá, dịch vụ hoặc buộc doanh nghiộp khác chấp thuận các nghĩa vụ khòng liên quan một cách trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng;
- N sãn cản việc tham gia thị trườns của những đối thủ cạnh tranh mới
Ngoài ra theo Điều 14, đối với vị trí độc quyền thì còn có hai hành vi nữa bịcấm:
- Áp đặt các điều kiện bất lợi cho khách hàng;
- Lợi dụng vị trí độc quyền để đơn phương thav đổi hoặc huỷ bỏ hợp đổng đã giao kết mà khổng có lý do chính đáng
Với:việc xác định các hành vi lạm dụng như trên, Luật cạnh tranh của Việt Nam đã tiếp thu có chọn lọckinh nghiệm của các nước trên th ế giới Đây là một bước tiến trong tư duy lập pháp và là một động thái rất tích cực của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, đưa pháp luật cạnh tranh của chúng ta tiến dần đến chuẩn mực của thòng lệ và luật pháp quốc tế
c Kiểm soát hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh và vị trí độc quyền
(i) Kiểm soát hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh và vị trí độc quyền nhằm một
số mục đích sau đây:
- Tạo lập và duy trì một môi trường kinh doanh bình đẳng
- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng
- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho các nhà sản xuất
- Bảo về quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động
(ii) Các biện pháp kiểm soát hành vi lạm dụng vị trị thống lĩnh và vị trí độc quvền phổ biến trên th ế giới bao gồm:
- Biện pháp hành chính
- Chính sách thuế
Trang 28- Quốc hữu hoá các doanh nghiệp độc quyền
- Ban hành pháp luật về cạnh tranh
(iii) Kiểm soát hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh và vị trí độc quyền theo pháp luật Việt Nam
Thống lĩnh và độc quyền ở Việt Nam hiện này chủ yếu là thống lĩnh và độc quvền nhà nước của các doanh nghiệp nhà nước Các doanh nghiệp thống lĩnh và độc quvền ở V iệt Nam được hình thành bàng con đường hành chính
Hiện nay, tuy các doanh nghiệp nhà nước thống lĩnh và độc quyền đã được nhà nước quản lý thông qua kiểm soát giá độc quyền, song công việc này còn mang túih cháp vá, thiếu hệ thống, thiếu cơ sở pháp lý, nèn tình trạng lợi dụng vị trí thống lĩnh và độc quyền để ép giá, nâng giá, thậm chí có lúc còn tạo nèn những cơn sốt giá đột biến trẽn thị trường, làm thiệt hại đến lợi ích của các thủ thể trong xã hội
Trong những năm gần đây, chính sách của nhà nước ta về cạnh tranh và kiểm soát hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh và độc quyền đã có những thay đổi đáng kệ, các chính sách ưu đãi về đầu tư, tín dụng đang dần bị thu hẹp nhằm thực hiện áung nguyên tắc tự do kinh doanh và bình đẳng trước pháp luật của các loại hình doanh nghiệp Tuy nhiên, nhìn tổng thể, những chính sách này mới chỉ dừng lại ở việc quản lý và kiểm soát bằng các công cụ hành chính mà chưa thiết lập được cơ chế pháp lý kiểm soát hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh và vị trí độc quyền một cách có hiệu quả, để thực sự đảm bảo cho môi trường cạnh tranh bình đẳng, lành m ạnh theo pháp luật giữa các doanh nghiệp trên thương trường Với việc Quốc hội ban hành Luật cạnh tranh, trong đó dành hẳn một Mục tại Chương
2 quy định về lạm dụng vị trí thống lĩnh và vị trí độc quyền, thì những hạn chế phán nào đã được khắc phục và là bước đầu ghi nhận quyết tâm của nhà nước về việc kiểm soát các hành vi lạm dụng vị trí đó
3 Tập trung kinh tế
a Hiện tượng tập trung kinh tể trong diều kiện kinh tế thị trường
(i) Khái niệm và đặc điểm của tạp truna kinh tế
Trang 29Tập trung kinh tế là kết quả của quá trình tích tụ và tập trung tư bán Các nước
có nhiẻu cách tiếp cận và quy định khác nhau về tập trung kinh tế Cộng hóa Pháp chú trọns đến mục đích của hành vi, Cộng hòa Liên bang Nga lại quan tủm đến hình thức pháp lv của hành vi Tuy nhièn nhìn chung, tập trung kinh tế luôn được coi là hành vi của một doanh nghiệp, được thực hiện dưới các hình thức khác nhau như sáp nhập, hợp nhất, liên doanh, mua cổ phần, góp vốn nhằm mục đích sở hữu hoàn toàn hoặc một phần đủ để kiểm soát, chi phối hoạt động của một doanh nghiệp khác Về bân chất tập trunơ kinh tế cũng là một hành vi hạn chế cạnh tranh.Xuất phát từ thực tiễn của Việt Nam, Điểu 17 Luật Cạnh tranh (2004) quv định: "Tập trung kinh tế là hành vi của doanh nghiệp bao gồm: Sáp nhập doanh nghiệp; Hợp nhất doanh nghiệp; M ua lại doanh nghiệp; Liên doanh giữa các dounh nghiẹp; Các hình thức tập trung kinh tế khác nhàm kiểm soát hoặc chi phối hoạt động của doanh nghiệp khác"
Tập trung kinh tế có các đặc điểm pháp lý sau đây:
- Tập trung kinh tế là hành vi của doanh nghiệp
- Đối tượng của tập trung kinh tế là tài sản, các quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp
- Tập trung kinh tế bao gồm nhiều hình thức khác nhau như sáp nhập, hợp nhất, mua cổ phần, liên doanh
- Tập trung kinh tế có thể được thực hiện nhằm mục đích sỏ hữu toàn bộ một doanh nghiệp khác hoặc sở hữu một phần đủ để kiểm soát, chi phối hoạt động của doanh nghiệp đó
(ii) Sự hình thành và phát triển của hiện tượng tập trung kinh tế
Tập trung kinh tế là kết quả của quá trình tích tụ và tập trung tư bản, là con đườn s dẫn đến độc quyền Tuy nhiên không phải sự tích tụ, tập trung sản xuất nào cũns dẫn đến tạp trung kinh tế Ví dụ, cartel là thoả thuận kinh tế giữa các công ty
để thống nhất về giá cả, thị trườn £ tiêu thụ sản phẩm, quy cách hàng hoá nhưng
Trang 30tế Quá trinh tập trung kinh tế đã và đang diẻn ra trèn kháp thế giới, ở các nước kinh tế phát triển cũng như ở các nước đans phát triển Vì thế muốn kiểm soát độc quvền, nhà nước phải kiểm soát mọi hành vi tạo nèn vị thế độc quyền của doanh nghiệp trên thị trường, trong đó có tập trung kinh tế.
(iii) Tác động của tập trung kinh tế đến cạnh tranh trên thị trường
Tác độnơ của tập trung kinh tế tới cạnh tranh cần được đánh giá theo hai mật tích cực và tiêu cực của nó
Trong điều kiện nhất định, tập trung kinh tế có ánh hưởng tích cực tới cạnh tranh, được thể hiện ở những nội duns sau đây:
- Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất;
- Thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật;
- Góp phán làm tăng sức mạnh kinh tế và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp;
Bên cạnh mặt tích cực của tập trung kinh tế, người ta nhận ra mặt tiêu cực của hành vi này đối với cạnh tranh Tập trung kinh tế có thể dẫn tới những hậu quả như hình thành các công ty độc quyền, làm gia tăng vị trí thống lĩnh trên thị trường hoặc lạm dụng vị trí thống lĩnh để làm suy giảm cạnh tranh trên thị trường Việc cản trở sự phát triển của cạnh tranh sẽ làm tổn hại đến lợi ích của người tiêu dùng
Chính vì tác động kép của tập trung kinh tế đối với cạnh tranh nên quốc gia nào cũng đặt ra vấn đề kiểm soát tập trung kinh tế nhằm tăng cường lợi ích và hạn chế mặt tiêu cực của nó đối với thị trường
b Pháp luật về tập trung kinh tế
(i) Sự cần thiết phải điều chỉnh pháp luật đối với quan hệ tập trung kinh tếKiểm soát tập trung kinh tế là biên pháp hữu hiệu nhằm hạn chế những tác động tiêu cực của nó đến nền kinh tế mà pháp luật là công cụ mà các nhà cầm quyền sử dụng để thực hiện Nhà nước có nhiệm vụ xây dựng mỏi trường pháp luật đám báo môi trườns cạnh tranh bình đẳng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trang 31hoạt độns tốt, hạn chế tình trạng cá lớn nuốt cá bé, tạo tàm lý vèn tàm làm ăn cho người kinh doanh.
(ii) Những nội dung cơ bản của pháp luật về tập trung kinh tế
Pháp luật về tập trung kinh tế bao gồm những nội dung cơ bàn sau:
- Các hình thức tập trung kinh tế
- Các trường hợp tập trung kinh tế bị cấm
Theo Luật Cạnh tranh của Việt Nam (2004) "Cấm tập truns kinh tế nếu thị phần kết hợp của các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế chiếm trên 50% trên thị trường lièn quan, trừ trường hợp quy định tại Điều 19 của Luật này hoặc trườnshợp doanh nghiệp sau khi thực hiện tập trung kinh tế vẫn thuộc loại doanh nghiẹpnhỏ và vừa theo quy định của pháp luật" (Điéu 18)
Như vậy, về nguyên tắc nhà nước không cho phép các vụ tập trung kinh tế nếu thị phần sau khi kết hợp chiếm hơn 50% thị trường liên quan Mục đích của quy định này là nhằm ngăn cản việc sáp nhập, hợp nhất, m ua lại, liên doanh dẫn đến hậu quả ià tạo ra m ột doanh nghiệp có khả năng khống chế thị trường Bởi lẽ khi nẳm giữ trên 50% thị phần, doanh nghiệp có đủ khả năng hành động độc lập, thao túng thị trường m à không cần quan tâm đến đối thủ, dễ dàng lạm dụng vị trí thống lĩnh để gây hạn chế cạnh tranh cho các doanh nghiệp khác cùng ngành nghề Việc ngăn cản hình thành doanh nghiệp khống ch ế thị trường sẽ giúp duy trì môi trường cạnh tranh lành mạnh, có lợi cho người tiêu dùng mà vẫn không ngăn cản việc hình thành các công ty lớn có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế
- Các trường hợp miễn trừ trong tập trung kinh tế
(iii) Thủ tục kiểm soát tập trung kinh tế:
Thủ :ục kiểm soát tập trung kinh tế bao gồm các vấn đề cơ bản sau:
- Các hình thức kiểm soát tập trung kinh tế
- Thilm quyền cho phép tập truns kinh tế
Trang 32III CÁC HÀNH VI CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH
Cạnh tranh khỏna lành mạnh và kiểm soát độc quyền là hai hiện tượns cơ bàn thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật cạnh tranh Tuỳ thuộc vào nội dung môn học và thời lượng cho phép, có thể lựa chọn các vấn đề sau đâv để đưa vào nội duns bài siảng:
- Khái niệm hành vi cạnh tranh không lành m ạnh
- Sự hình thành thị trường cạnh tranh và tính tất yểu xuất hiện các hành vi cạnh tranh không lành mạnh
- Pháp luật chống các hành vi cạnh tranh không lành m ạnh tronơ nền kinh
tế thị trường ở Việt Nam
1 Khái niêm hành vi canh tranh không lành m anh
Cạnh tranh không lành mạnh là những hành vi cạnh tranh đi ngược lại các nauyên tắc xã hội, tập quán và truyền thống kinh doanh, xâm phạm lợi ích cùa các nhà kinh doanh khác, lợi ích của người tiêu dùng và lợi ích của xã hội
Lyâi Cạnh tranh 2004 quy định: "cạnh tranh không lành manh là hành vi của doanh nghiệp nhằm mục đích cạnh tranh trong quá trình kinh doanh trái với các chuẩn mực thông thường về đạo đức kinh doanh, gây thiệt hại hoặc có thể gây thiệt hại đến qtyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác hoặc người tiêu dùng" Với đinh r.ghĩa này, hành vi cạnh tranh không lành m anh có các dấu hiệu cơ bản: (i)
là hành vi của doanh nghiệp nhằm mục đích cạnh tranhl; (ii)Hành vi đó có biểu hiện trái với các chuẩn mực đạo đức kinh doanh (ii) về hậu quả: hành vi đó gây thiệt hại hoặc có thè gây thiệt hại cho Doanh nghiệp kâhc hoặc cho người tiêu dùng
C ù ig với vấn đề " kiểm soát độc quyền", chống cạnh tranh không lành mạnh thuóc phạm vi điều chỉnh chủ yếu của pháp luật cạnh tranh
2 Sir hình thành thị trường cạnh tranh và tính tất yếu xuất hiện các hành vi cinh tranh không lành mạnh
Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường, việc xuất hiện các hành vi cạnh tranh k h ô ig lành m ạnh là tât yêu xuất phát từ các lý do cơ bán sau đây:
28
Trang 33- Mục tiẻu lợi nhuận tối đa của doanh nahiệp;
- Quvền tự do kinh doanh, tự do cạnh tranh được thực hiện với sự "lạmquyền";
- Trình độ phát triển của quốc aia ở mức thấp, thể hiện thông qua tập quán,văn hoá, đạo đức kinh doanh;
- Hệ thống pháp luật yếu kém hoặc chưa hoàn thiện để thực hiện nhiệm vụkiêm soát cạnh tranh và chốnơ hành vi cạnh tranh khôna lành mạnh
3 Pháp luật chống cạnh tranh không lành mạnh ở V iệt nam
ơ Việt nam, Luật thương mại 1997 là văn bàn đầu tiên quv định về nguyên tắc cạnh tranh trong thương mại
Luật Cạnh tranh 2004 có phạm vi điều chỉnh là: hành vi hạn chế cạnh tranh, hành vi cậnh tranh không lành mạnh, trình tự thủ tục giải quyết vụ việc canh tranh, biện pháp xử lý vi phạm pháp luật cạnh tranh Các hành vi cạnh tranh không lành mạnh, bao gồm:
a Chỉ dẫn thương mại gây nhầm lẫn
Tror.g hoạt động kinh doanh, các chỉ dẫn thương mại, bao gồm chỉ dẫn về tèn thương mại, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, kiểu dáng bao bì, chỉ dẫn địa lý được doanh nghiệp sử dụng có ý nghĩa thông tin cho khách hàng
về hàng hcá và dịch vụ Luật Canh tranh nghiêm cấm doanh nghiệp sử dụng các chỉ dẫn thuơng m ại làm sai lệch nhận thức của khách hàng về hàng hoá dịch vụ nhằm mục đích cạnh tranh Để tạo ra nhận thức sai lệch của khách hàng, chỉ dẫn thương mạ: được sử dụng có thể là giả m ạo chỉ dẫn thương mại của thương nhân khác hoặc à những chỉ dẫn thương mại có khả năng gây nhầm lẫn với hàng hoá, dịch vụ vớ: thương nhân khác N hư vậy, việc sử dụng những chỉ dẫn thương mại gây nhầm lẫn không chỉ xâm phạm lợi ích của người tiêu dùng mà còn có thể xâm hại đến lợi ích của đổi thủ cạnh tranh
b X im phạm bí mật kinh doanh
Trang 34Luật Cạnh tranh quv định: Bí mật kinh doanh là những thòng tin có đủ các điều kiện sau đây: (a) khônơ phải là những hiểu biết thông thường; (b) có khả năng
áp dụng trong kinh doanh và khi được sử dụnơ sẽ tạo cho người nắm giữ thông tin
đó có lợi thế hơn so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng thông tin đó; (c) được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để thông tin đó không bị tiết
lộ và không dễ dàng tiếp cận được (Khoản 10, điều 3 Luật cạnh tranh) Như vậy, khái niệm bí quyết kinh doanh có nội hàm khá rộng và không chì là nhữno đối tượna của sở hữu côna nshiệp Những thông tin nhạy cảm về thị trường, danh sách đại diện hav khách hàna của doanh nghiệp, hồ sơ dự thầu, bàn thiết kế máv đều có thê là những tài liệu riêng được lưu giữ với chế độ bảo mật
M ọi hành vi xâm phạm bí mật kinh doanh bàng các cách thức sau đây đều
bị coi là hành vi cạnh tranh không lành mạnh:
- Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người sở hữu hợp pháp bí mật kinh doanh
đó (Ví dụ: sử dụng các biện pháp kỹ thuật để lấy trộm thông tin)
- T iết lộ, sử dụng thông tin thuộc bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó (ví dụ: dụ dỗ, mua chuộc cán bộ, nhân viên của công ty để họ cung cấp tin tóc cho đối thủ cạnh tranh)
- Vi phạm họp đồng bảo mật hoặc lừa gạt, lợi dụng lòng tin của người có nghĩa vụ bảo mật, nhằm tiếp cận, thu thập và làm lộ thông tin thuộc bí
m ật kinh doanh của chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó
c Ép buộc trong kinh doanh
T rong cơ chế thị trường, mọi khách hàng đều được tự do định đoạt trong môi trường của các chào hàng cạnh tranh Doanh nghiệp bị coi là có xử sự không lành m ạnh khi họ dồn khách hàng vào tình thế bắt buộc phải mua hoặc không được phép mua hànơ hoá mà không có cách lựa chọn nào khác Đây thực chất là nhữns hành vi ép buộc trong kinh doanh Theo quy định hiện hành, các hành vi ép buộc, đe doạ khách h àn s và đối tác kinh doanh của đối thủ cạnh tranh đê bẳt họ
30
Trang 35khỏns iư ợ c giao dịch hoặc naừns siao dịch với đổi thủ cạnh tranh được coi là hành vi cạnh tranh không lành mạnh và bị pháp luật nahiêm cấm.
d Gièm pha doanh nghiệp khác
Việc đưa thông tin thất thiệt về người khác là điều khòng thế loại bò trona cuộc sen 2 đời thường Pháp luật không chỉ có những quv định bảo vệ nhản phâm, danh dư cho mọi cá nhân mà còn bảo vệ uy tín, danh dự của các tổ chức, đặc biệt
là với các đối tượng là doanh nshiệp, bởi hậu quà cúa nó có thể ỉà nhữnơ thiệt hại vật chất rất lớn Tuy nhiên, pháp luật cạnh tranh chỉ cấm đoán và tác động đến những hành vi sièm pha, bôi nhọ doanh nghiệp khác khi hành vi đó được thực hiện bời đôi thủ cạnh tranh, vì mục đích cạnh tranh
e Gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác
Cáe hành vi trực tiếp hoặc gián tiếp cản trở, làm gián đoạn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác được coi là hành vi gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác Cũng như các loại hành vi trên đây, chỉ khi hoạt động gây cản trờ, gián đoạn hoạt động kinh doanh do doanh nghiệp thực hiện (kể cả gián tiếp) đối vởi đối thủ cạnh tranh của mình mới được coi là biểu hiện của hành vi cạnh tranh không lành mạnh
f Quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh
Q uảng cáo để giới thiệu, khuyếch trương về hàng hoá, dịch vụ của m ình
là quyền hợp pháp của doanh nghiệp V ới bản chất là m ột quá trìn h thông tin
có ý nghĩa lớn tro n g định hướng hành vi m ua sắm và sử dụng dịch vụ của khách hàng, quảng cáo là phương pháp quan trọ n g giúp doanh nghiệp cạnh tranh, giành thị p h ần cho m ình trên thị trường hàng hoá, dịch vụ N hằm đạt được mục tiêu này ở m ức độ tối ưu, doanh nghiệp có thể thực hiện quảng cáo không trung thực như khẳng định m ình bàng việc so sánh vơí hàng hoá, dịch
vụ của thươnơ nhân khác, sử dụng sản phẩm quảng cáo hoặc những thônơ tin
có thè aây nhầm lẫn cho khách hàng để lôi kéo khách hàng .N hững hoạt
độ na quảng cáo như thế đều được thực hiện với mục đích cạnh tranh k h ô n s
Trang 36- So sánh hàng hoá, dịch vụ của mình với hàns, hoá, dịch vụ cùng loại của doanh nghiệp khác.
- Eắt chước sàn phẩm quảng cáo khác để aâv nhầm lẫn cho khách hàns
- Đưa ra nhừna thông tin gian dổi hoặc gây nhầm lẫn cho khách hàna
g Khuvến mai nhằm canh tranh không lành manh
o 4 / • • n •
Luật Cạnh tranh nahiẻm cấm doanh nshiệp thực hiện các hoạt động khuvến mại sau đâv nhàm mục đích cạnh tranh khônơ lành mạnh:
- Tổ chức khưvến mại mà gian dối về giải thường
- K huyến mại không trung thực hoặc gây nhầm lẫn về hàng hoá, dịch vụ
đó đang sử dụng để dùng hàng hoá của mình
h Phân biệt đối xử của hiệp hội
Hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề được thành lập trên cơ sở sự
tự nguyện của các doanh nghiệp thành viên có chung lợi ích, là nơi cung cấp các thông tin đã được xử lý đã được về các lĩnh vực trên thị trường trong nước
và quốc tế, nơi học hỏi, trao đổi kinh nghiệm giữa các doanh nghiệp, tập trung nguyện vọng để phản ánh lên Chính phủ V ới vai trò này, hiệp hội có thể tạo
ra tình trạng cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp thông qua các hành vi : tư chối việc s ia nhập hoặc rút khỏi hiệp hội của các doanh nghiệp có
đù điều kiện mà việc từ chối m ang tính phân biệt đối xử và làm cho các doanh nghiệp đó bất lợi tro n s cạnh tranh; hạn chế bất hợp lý các hoạt động kinh
Trang 37doanh hoặc các hoạt động khác có liên quan đến mục đích kinh doanh của các doanh nah iệp thành viên.
i Bán hàng đa cấp bất chính
Bán hàns đa cấp là một phươns thức tiêu thụ hàns hoá của doanh nghiệp của doanh nghiệp với sự tham aia của nhiều nsười ở các cấp khác nhau, theo đó nsười tham aia sẽ được hường tiền hoa hồng, tiền thườns, lợi ích kinh tế khác từ kết quà bán hàng hoá của mình và của nơười khác trong mạna lưới do mình tô chức ra và được doanh nghiệp bán hàna đa cấp chấp thuận, ơ Việt Nam, hoạt động bán hàns đa cấp không bị cấm mà chỉ thuộc diện cần kiểm soát nhàm chống hiện tượnơ bán hàng đa cấp bất chính
Theo quy định của Luật cạnh tranh, hoạt động bán hàng đa cấp có các dấu hiệu sau đây thì bị coi là bán hàng đa cấp bất chính:
- Yêu cầu người tham gia phải đặt cọc hoặc mua một lượng hàng hoá ban đầu nhất định để được quyền tham gia vào mạng lưới bán hàng
' Cho người tham gia nhận tiền thưởng, tiền hoa hồng, hay từ lợi ích kinh
té khác chỉ từ hoặc chủ yếu từ việc du dỗ ngưòi khác tham gia vào mạng lưới mà không phụ thuộc vào kết quả bán hàng tới tay người tiêu dùng;
- K hông cam kết mua lại với mức giá ít nhất từ 90% giá hàng hoá đã bán cho người tham gia để bán lại
- C ung cấp thông tin gian dối về lợi ích của việc tham gia vào mạng lưới bán hàng đa cấp, thông tin sai lệch về tính chất, công dụng của hàng hoá
để dụ dỗ người khác tham gia
LUẬT CẠNH TRANH
Xét ở góc độ hiệu quả kinh tế, lợi ích công và một số lợi ích khác các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh trong một số trường hợp nhất định lại có tác dụng tiết kiệm chi phí, nguồn lực, tăns cường hiệu quá kinh tế, giám thiểu rủi ro tao ra sán
Trang 38hoặc hợp lv hóa các quv trình công nghệ Vì vậy pháp luật về chống hạn chế cạnh tranh của các nước đéu đật ra những ngoại lệ, những trường hợp miẻn trừ đối với một số thòa thuàn han chế cạnh tranh nhát định của các doanh nghiệp và được cơ quan nhà nước công nhận áp dụng các ngoại lệ đó theo một thủ tục chặt chẽ, nshiêm ngặt Trong khuôn khổ đề tài này, các tác giả tập truns phàn tích những dung pháp lý cơ bản về các trường hợp miễn trừ, cụ thể là: N suyèn tắc miễn trừ: Tièu chí miễn trừ; Thủ tục để thực hiện các trường hợp miễn trừ.
1 Nguyẻn tác cho phép miễn trừ.
Trèn thế giới hiện đang tồn tại nhiều cách giải quvết khác nhau về mục tièu của quv chế miễn trừ trong cạnh tranh Thậm chí cho đến nay vẫn có những ý kiến trái ngược nhau về việc xác định mục tiêu chủ yếu của chính sách cạnh tranh nói chung và luật cạnh tranh nói riêng là tập trung vào hiệu quả kinh tế hay lợi ích xã hội ? Điều này cũng dễ lý giải bởi vì mỗi nước đều có sự khác nhau về kinh tế chính trị, truyền thống văn hóa lịch sử, sự mong muốn đòi hỏi của xã hội ở Việt Nam, với điều kiện kinh tế xã hội riêng biệt nhất định, mục tiêu cơ bản của luật cạnh tranh là:
- Xây dựng môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng bảo đảm yếu tố đạo đức trong kinh doanh
- Làm tăng lợi ích và hiệu quả kinh tế theo đúng mục tiêu và sự tăng trưởng kinh tế
- Đạt được sự phân bổ nguồn lực một cách tốt nhất chuyển nguồn lực từ nơi kém hiệu quả sang nơi có hiệu quả hơn
- Điều chỉnh hành vi cạnh tranh của doanh nghiệp; loại bỏ những nhân tố gây hạn chế cạnh tranh bất hợp lý; xử lý hợp lý mối quan hệ giữa cạnh tranh và độc quyền
- Nàng cao năng lực cạnh tranh của Việt Nam trên thị trường quốc tế
- Báo đàm sự gia nhập thị trườns và mở rộns họat độna kinh doanh một cách tư do cho các doanh nghiẹp
34
Trang 39- Bào vệ lợi ích chính đáng của người sàn xuất, người tièu dùng và nhà nước.
Xuất phát từ những mục tièu trên việc xác định các tiêu chí, các trường hợp miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh phải dựa trên các nguyên tắc cơ bán sau:
- Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh được miễn trừ khỏng thuộc những trường hợp hạn chế cạnh tranh bị cấm Các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh được miễn trừ phái khòns rơi vào một trons các trường hợp sau: Cạnh tranh không lành mạnh; Các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm ảnh hườn 2 nghièm trọng đến cạnh tranh; Thỏa thuận hạn chế canh tranh mà một trong các bèn tham gia thỏa thuận có hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh, vị trí độc quyền thông qua các thỏa thuận đó; Thỏa thuận tiến tới hành vi tạp trung kinh tế bị cấm theo qui định của pháp luật
- Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh được miễn trừ không trái với chính sách phát triển kinh tế xã hội của Đảng và nhà nước và phù hợp với pháp luật có liên quan
- Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh phái đem lại lợi ích kinh tế - xã hội lớn han hậu q iẳ hạn chế cạnh tranh Lợi ích kinh tế - xã hội được tính toán theo các chỉ tiêu cơ bản là: H iệu quả kinh tế của các bên tham gia thỏa thuận và những người đượ: hưởng lợi; Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý tiên tiến; Tạo thêm việc làm cho người lao động; Giải quyết tốt các vấn đề văn hóa, tinh tiần, bảo vệ môi trường
Có :hể phân loại các trường hợp miễn trừ thành các loại sau:
- IViễn trừ nhằm mang lại hiệu quả kinh tế
- M ễ n trừ cạnh tranh nhằm tăng cường sức cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trên thị truờng quốc tế, mở rộng xuất khẩu:
- M ẻ n trừ cho thỏa thuận cơ cấu lại trong thời kỳ khủns hoáng
- M ẻ n trừ với một số ngành, lĩnh vực:
Trang 403 Thủ tục cho phép miễn trừ:
Theo kinh nghiệm quốc tế thì thẩm quvền cho phép miễn trừ thuộc cơ quan quán lv cạnh tranh thực hiện Cơ quan quản lý đó sẽ quy định chi tiết bằng văn bán về thủ tục cho phép miễn trừ Để giải quyết một trường hợp miễn trừ cụ thể phải tuàn thủ các bước sau:
Nộp hổ sở đề nghị miễn trừ hợp lệ và yèu cầu bổ sung hổ sơ (nếu cần)Xem xét hổ sơ đề nghị miễn trừ và tham vấn ý kiến của các chuvèn gia, các cơ quan liên quan
Cơ quan quán lý cạnh tranh ra quyết định chấp thuận hoặc không chấp thuận các bẽn được hưởng miễn trừ
Luật Cạnh tranh (2004) của Việt Nam quy định thủ tục thực hiện các trường hơp miễn:trừ từ Điều 35 đến Điều 38 Các quy định này đã đề cập tương đối đầy
đủ những vấn đề pháp lý về các trường hợp miễn trừ, cụ thể là: Thẩm quyền quyết đinh việc miễn trừ; Đối tượng được đề nghị hưởng miễn trừ; Nộp hồ sơ và thụ lý
hổ sơ đề nghị miễn trừ; Ra quyết định cho hưởng miễn trừ; Khiếu nại quyết định liên quan đến việc cho hưởng miễn trừ