1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Xây dựng công trình Hà Nội.DOC

75 383 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty xây dựng công trình Hà Nội
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Xây dựng công trình Hà Nội

Trang 1

Lời nói đầu

Hiện nay, trong xu thế đổi mới của đất nớc, nền kinh tế thị trờng đã và

đang mở ra nhiều cơ hội nhng cũng có không ít thách thức đối với các doanh nghiệp Để có thể đứng vững và không ngừng phát triển các doanh nghiệp phải chú trọng tất cả các khâu trong quá trình sản xuất từ khi bỏ vốn ra cho đến khi thu đợc vốn về, tiết kiệm chi phí và thu đợc lợi nhuận cao để đảm bảo bù đắp đợc chi phí bỏ ra và thực hiện tái sản xuất mở rộng.

Trong những năm qua, nền kinh tế nớc ta có tốc độ tăng trởng khá nhanh

và bắt đầu có tích luỹ Trong xu thế phát triển chung đó, lĩnh vực đầu t xây lắp có tốc độ phát triển nhanh cha từng có ở nớc ta Các công trình đợc xây dựng ngày càng nhiều, trong đó không ít các công trình có giá trị lớn về kinh tế và chính trị,

đánh dấu sự phát triển lớn lao trong ngành xây dựng Hàng năm ngành xây dựng cơ bản thu hút gần 30% tổng vốn đầu t cả nớc Với nguồn vốn lớn nh vậy, vấn đề

đặt ra là làm sao quản lý tốt, có hiệu quả, khắc phục tình trạng lãng phí, thất thoát vốn trong quá trình thi công, giảm chi phí , hạ giá thành, tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp trong điều kiện thi công kéo dài, địa bàn sản xuất luôn thay đổi.

Chính vì vậy, việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một công tác kế toán quan trọng, giúp doanh nghiệp có cái nhìn xác thực về thực trạng hoạt động của doanh nghiệp mình Thông qua những thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm do kế toán cung cấp, các nhà quản trị doanh nghiệp sẽ nắm đợc kết quả chính xác từng hoạt động, từng loại sản phẩm lao vụ dịch vụ cũng nh toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình.

Sử dụng hợp lý các thông tin này sẽ tạo đòn bẩy kinh tế nhằm hạ giá thành sản phẩm và tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên, qua thời gian nghiên cứu lý luận trong trờng học và thời gian thực tập thực tế tại Công ty xây dựng công trình

Hà Nội, em đã chọn đề tài “ Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty xây dựng công trình Hà Nội” cho bài viết của mình.

Mục đích của đề tài là vận dụng lý luận về hạch toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp vào nghiên cứu thực tiễn công tác kế toán tại Công ty xây dựng công trình Hà Nội, qua đó tìm ra những vấn đề còn tồn tại, v- ớng mắc trong hoạt động kế toán của Công ty đồng thời mạnh dạn đề ra một số kiến nghị nhằm góp phần nhỏ vào việc hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty.

Trang 2

PhÇn III Hoµn thiÖn c«ng t¸c h¹ch to¸n chi phÝ vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n

phÈm t¹i c«ng ty x©y dùng c«ng tr×nh Hµ Néi.

Trang 3

Phần I những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh

ở sản phẩm và quá trình tái tạo ra sản phẩm của ngành

1 Đặc điểm sản phẩm xây lắp.

Sản phẩm xây lắp là những công trình, hạng mục công trình (HMCT) xây dựng,vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sảnxuất xây lắp lâu dài Mặt khác, có rất nhiều phơng pháp kỹ thuật thi công khác nhaudẫn đến giá trị công trình khác nhau Vì vậy, đòi hỏi việc tổ chức quản lý và hạchtoán nhất thiết phải lập dự toán và trong quá trình xây lắp phải so sánh với dự toán,lấy dự toán làm thớc đo, đồng thời để giảm bớt rủi ro phải mua bảo hiểm cho côngtrình xây lắp

Sản phẩm xây lắp đợc tiêu thụ theo giá hạch toán hoặc giá thoả thuận với chủ

đầu t từ trớc Do đó, tính chất hàng hoá của sản phẩm thể hiện không rõ hay nói cáchkhác tác động của yếu tố thị trờng bị hạn chế

Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất (xe, máy,phơng tiện thiết bị thi công, ngời lao động ) phải di chuyển theo địa điểm đặt sảnphẩm Đặc điểm này gây nhiều khó khăn phức tạp cho công tác quản lý chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm Do vậy, công tác kế toán phải tổ chức tốt quá trìnhhạch toán ban đầu, ngoài việc phải thờng xuyên tiến hành kiểm kê vật t tài sản nhằmphát hiện h hỏng, sai phạm một cách kịp thời

Thời gian sử dụng sản phẩm xây lắp rất lâu dài Đặc điểm này đòi hỏi công tác

kế toán phải tổ chức tốt sao cho đảm bảo chất lợng công trình nh dự toán thiết kế, tạo

điều kiện thuận lợi cho bàn giao công trình, ghi nhận doanh thu và thu hồi vốn

2 Đặc điểm tổ chức sản xuất xây lắp.

Hoạt động xây lắp đợc diễn ra dới điều kiện sản xuất thiếu tính ổn định, luôn biến

đổi theo địa điểm và gia đoạn thi công Do vậy, doanh nghiệp thờng phải thay đổi, lựachọn phơng án tổ chức thi công thích hợp cả về mặt thi công đến tiến độ

Chu kỳ sản xuất kéo dài, dễ gặp những rủi ro ngẫu nhiên theo thời gian nh haomòn vô hình, thiên tai Do vậy, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này cần

tổ chức sản xuất hợp lý, đẩy nhanh tiến độ thi công là điều kiện quan trọng để tránhnhững tổn thất, rủi ro và ứ đọng vốn trong đầu t kinh doanh

Quá trình sản xuất diễn ra trong một phạm vi hẹp với số lợng công nhân và vậtliệu lớn Đòi hỏi tổ chức công tác xây lắp phải có sự phối hợp đồng bộ và chặt chẽgiữa các bộ phận và giai đoạn công việc

Sản xuất XDCB thờng diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp bởi điều kiệnmôi trờng, thiên nhiên Trong điều kiện thời tiết không thuận lợi ảnh hởng đến chất l-ợng thi công, có thể sẽ phát sinh các thiệt hại do ngừng sản xuất hay do phải phá đi,

Trang 4

làm lại, vì vậy doanh nghiệp cần có kế hoạch điều độ, phù hợp sao cho có thể tiếtkiệm chi phí, hạ giá thành.

Tổ chức trong các doanh nghiệp xây lắp ở nớc ta phổ biến là theo phơng thức

“ Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giákhoán gọn” các công trình, HMCT, khối lợng hoặc các công việc cho các đơn vịtrong nội bộ doanh nghiệp Trong giá khoán công trình không chỉ có tiền lơng màcòn có đủ các chi phí về vật liệu, công cụ dụng cụ thi công, chi phí chung của các bộphận nhận khoán Việc giao khoán trên sẽ giúp cho việc nâng cao trách nhiệm trongquản lý xây dựng của các đội xây dựng, xí nghiệp tiết kiệm chi phí và đẩy nhanh tiến

độ thi công

3 Đặc điểm công tác kế toán trong đơn vị kinh doanh xây lắp.

Kế toán chi phí nhất thiết phải đợc phân tích theo khoản mục chi phí, do đối ợng hạch toán chi phí là HMCT, các giai đoạn của HMCT hoặc nhóm HMCT cụ thể,nhằm thờng xuyên so sánh, kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí Qua đó xem xétnguyên nhân vợt kế hoạch, hụt dự toán và đánh giá hiệu quả kinh doanh

Đối tợng tính giá thành là các công trình, HMCT hoàn thành, các khối lợng xâylắp có dự toán riêng đã hoàn thành Từ đó xác định phơng pháp tính giá thành sảnphẩm cho thích hợp nh phơng pháp trực tiếp, phơng pháp tổng cộng chi phí, phơngpháp hệ số hoặc phơng pháp tỷ lệ Để có thể so sánh, kiểm tra chi phí sản xuất xâylắp thực tế phát sinh với dự toán đã đợc lập thì dự toán chi phí thờng đợc lập theotừng khoản mục chi phí: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung

Giá thành công trình lắp đặt thiết bị không bao gồm giá trị của bản thân thiết bị

đa vào lắp đặt mà chỉ bao gồm những chi phí do doanh nghiệp xây lắp bỏ ra có liênquan đến xây lắp công trình Bởi vậy, khi nhận các thiết bị do đơn vị chủ đầu t bàngiao để lắp đặt, giá của các thiết bị này đợc ghi vào TK 002- vật t, hàng hoá nhận giữ

II Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp.

1 Chi phí sản xuất trong đơn vị kinh doanh xây lắp.

Trang 5

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộcác hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp chi ra để tiếnhành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ kinh doanh nhất định (tháng, quý,năm) và cấu thành nên giá thành của sản phẩm xây lắp.

Tuy nhiên, để hiểu đúng chi phí sản xuất cần phân biệt giữa chi phí và chi tiêu.Chi phí là những hao phí về tài sản và lao động có liên quan đến khối l ợng sảnphẩm sản xuất ra chứ không phải mọi khoản chi ra trong kỳ hạch toán.Chi tiêu thểhiện sự giảm vốn đơn thuần của doanh nghiệp Chi phí và chi tiêu là hai khái niệmkhác nhau Có những khoản đã chi ra nhng cha đợc coi là chi phí (nh vật liệu mua vềnhập kho cha xuất dùng ) và ngợc lại có những khoản đợc coi là chi phí nhng thực

tế cha phải chi ra (nh các chi phí trích trớc )

1.2 Phân loại chi phí sản xuất.

Việc phân loại chi phí một cách hợp lý, khoa học không những có ý nghĩa quantrọng đối với công tác kế toán chi phí sản xuất mà còn là cơ sở của kế hoạch hoákiểm tra và phân tích chi phí sản xuất của toàn công ty, thúc đẩy việc tiết kiệm chiphí, phát huy hơn nữa vai trò của kế toán đối với sự phát triển của công ty

Chi phí sản xuất kinh doanh có thể đợc phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhautuỳ thuộc vào mục đích và yêu cầu của công tác quản lý Thông thờng chi phí sảnxuất đợc phần loại theo các tiêu thức sau:

Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố:

Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố là sắp xếp những chi phí có chung tínhchất kinh tế vào một yếu tố, không kể chi phí đó phát sinh ở đâu, dùng vào mục đíchgì trong quá trình sản xuất sản phẩm (phục vụ quản lý hay trực tiếp sản xuất) Theoquy định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí đợc chia thành các yếu tố sau:

Chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính,

nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế mà công ty dùng để sản xuấttrong kỳ (loại trừ giá trị vật liệu không dùng hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi cùngvới nhiên liệu, động lực)

Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả, các khoản trích theo

lơng (BHXH, BHYT, KPCĐ) của cán bộ công nhân viên trong công ty

Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ

phải trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng trong kinh doanh của doanh nghiệp

Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm toàn bộ số tiền mà công ty phải bỏ ra để

chi trả cho khối lợng lao vụ, dịch vụ mua và thuê ngoài nh tiền điện, tiền nớc

Chi phí khác bằng tiền: là toàn bộ số chi phí phát sinh trong quá trình hoạt

động sản xuất kinh doanh ngoài bốn yếu tố chi phí nói trên

Việc phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí cótác dụng rất lớn trong quản lý chi phí sản xuất, nó cho biết kết cấu, tỷ trọng của từngyếu tố chi phí sản xuất để phân tích, đánh gía tình hình thực hiện dự toán, lập báo cáochi phí sản xuất theo yếu tố ở bảng thuyết minh báo cáo tài chính, cung cấp tài liệutham khảo để lập dự toán chi phí sản xuất, lập kế hoạch cung ứng vật t, kế hoạch quỹlơng, tính toán nhu cầu vốn lu động cho kỳ sau

Phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với quá trình sản xuất:

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất có thể phân thành hai loại Đó là:

Trang 6

Chi phí trực tiếp: là những chi phí có liên quan trực tiếp tới quá trình sản xuất

và tạo ra sản phẩm (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp)

Chi phí gián tiếp: là những chi phí cho hoạt động tổ chức, phục vụ quản lý, do

đó không tác động trực tiếp đối với từng đối tợng cụ thể Đó là các chi phí có liênquan đến việc quản lý của doanh nghiệp nh: trả lơng cho bộ máy quản lý doanhnghiệp, khấu hao TSCĐ phục vụ cho quản lý doanh nghiệp

Do mỗi loại chi phí trên có tác động khác nhau đến khối lợng, chất lợng côngtrình nên việc hạch toán chi phí theo hớng phân định rõ chi phí trực tiếp, chi phí giántiếp có ý nghĩa thực tiễn rất lớn trong việc đánh giá tính hợp lý của chi phí nhằm tìm

ra biện pháp không ngừng giảm chi phí gián tiếp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu

t của doanh nghiệp

Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí:

Theo cách phân loại này, chi phí đợc chia thành hai loại sau:

Chi phí khả biến (biến phí): là những khoản mục chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận

với biến động về mức độ hoạt động Biến phí khi tính cho một đơn vị thì ổn định,không thay đổi Nó thờng bao gồm các khoản chi phí nh nguyên vật liệu, nhân côngtrực tiếp

Chi phí bất biến (định phí): là những khoản chi phí không biến đổi khi mức độ

hoạt động thay đổi Chi phí bất biến chỉ giữ nguyên trong phạm vi phù hợp của doanhnghiệp, tức là phạm vi giữa khối lợng sản phẩm tối thiểu và khối lợng sản phẩm tối đa

mà doanh nghiệp đã dự định sản xuất Các chi phí này nếu tính cho một đơn vị sảnphẩm thì lại biến đổi trong trờng hợp sản phẩm thay đổi Nó thờng bao gồm các chiphí nh: chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí thuê mặt bằng, phơng tiện kinh doanh

Cách phân loại này có tác dụng lớn đối với các nhà quản trị trong việc phân tích

điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành sảnphẩm, tăng hiệu quả kinh doanh

Phân loại theo khoản mục chi phí: Theo cách phân loại này chi phí đợc chiathành các khoản mục sau:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT): là chi phí của vật liệu chính, vật liệu

phụ, vật kết cấu, vật liệu luân chuyển cần thiết để tạo nên sản phẩm xây lắp Chi phíNVLTT không bao gồm chi phí vật liệu xuất dùng cho sản xuất chung

Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT): bao gồm tiền lơng cơ bản, các khoản phụ

cấp lơng, lơng phụ có tính chất ổn định của công nhân sản xuất trực tiếp

Chi phí sử dụng máy thi công: là các chi phí trực tiếp liên quan đến việc sử

dụng xe, máy thi công để hoàn thành sản phẩm xây lắp Bao gồm: tiền khấu hao máymóc thiết bị, tiền thuê máy, tiền lơng công nhân điều khiển máy, chi phí về nhiên liệu

động lực dùng cho máy thi công

Chi phí chung: Bao gồm ba loại:

+ Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phục vụ cho sản xuất chung của đội

nhng không trực tiếp tính cho từng đối tợng cụ thể Chi phí này bao gồm: tiền lơngcủa công nhân quản lý đội, các khoản trích theo lơng của công nhân trực tiếp sảnxuất, công nhân vận hành máy và nhân viên quản lý đội, khấu hao TSCĐ, chi phícông cụ dụng cụ dùng cho quản lý đội, chi phí bằng tiền khác

Trang 7

+ Chi phí bán hàng: Là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh trong kỳ liên quan

đến quá trình tiêu thụ sản phẩm xây lắp và các sản phẩm khác bao gồm chi phí chàohàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, chi phí bảo hành

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Gồm toàn bộ chi phí chung trong toàn bộdoanh nghiệp xây lắp có liên quan đến việc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt độngkinh doanh và quản lý hành chính

Việc phân loại chi phí theo khoản mục có tác động phục vụ cho yêu cầu quản lýchi phí sản xuất theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sảnphẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, làm tài liệu tham khảo để lập

định mức chi phí sản xuất và lập kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau

2 Giá thành sản phẩm trong đơn vị kinh doanh xây lắp.

2.1 Khái niệm.

Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của lao động sống, lao độngvật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan tới khối lợng xây lắp đã hoànthành Sản phẩm xây lắp có thể là kết cấu công việc hoặc giai đoạn công việc có thiết

kế và sự tính toán riêng, có thể là công trình, HMCT hoàn thành toàn bộ Giá thànhcủa công trình, HMCT hoàn thành toàn bộ là giá thành sản phẩm cuối cùng của sảnxuất xây lắp

Giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợnghoạt động sản xuất, quản lý của doanh nghiệp, kết quả việc sử dụng các loại vật t, tàisản trong quá trình sản xuất cũng nh các giải pháp thiết kế kỹ thuật mà doanh nghiệpthực hiện nhằm mục đích sản xuất ra khối lợng sản phẩm nhiều nhất với mức chi phíthấp nhất Giá thành sản phẩm còn là căn cứ để tính toán, xác định hiệu quả kinh tếcác hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp.

Trong sản xuất xây lắp, chúng ta có thể phân biệt các loại giá thành theo cáctiêu thức sau:

Căn cứ vào cơ sở tính số liệu và thời điểm tính giá thành: theo cách phân

loại này giá thành sản phẩm xây lắp đợc chia thành:

* Giá thành dự toán (Z dt ): là tổng số các chi phí dự toán để hoàn thành khối

l-ợng xây lắp công trình Giá thành này đợc xác định trên cơ sở định mức quy định củaNhà Nớc với khung giá quy định áp dụng theo từng lãnh thổ, từng địa phơng do cấpthẩm quyền ban hành Zdt nhỏ hơn giá trị dự toán ở phần định mức

Zdt = Giá trị dự toán của công trình – Lợi nhuận định mức

Trong đó:

Giá trị dự toán công trình là chỉ tiêu dùng làm căn cứ cho các doanh nghiệp

xây lắp xây dựng kế hoạch sản xuất của đơn vị đồng thời là căn cứ để các cơ quanquản lý Nhà Nớc giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp

Đó là toàn bộ chi phí cho công tác xây dựng, lắp ráp các cấu kiện, lắp đặt các máymóc thiết bị, nó bao gồm các chi phí trực tiếp, chi phí chung và lợi nhuận định mức

Lợi nhuận định mức là chỉ tiêu Nhà Nớc quy định để tích luỹ cho xã hội do

ngành xây dựng cơ bản tạo ra

* Giá thành kế hoạch (Z kh ): là giá thành đợc xác định xuất phát từ những điều

kiện cụ thể ở mỗi đơn vị xây lắp trên cơ sở biện pháp thi công, các định mức, đơn giá

áp dụng trong đơn vị Nó là cơ sở để phấn đấu hạ thấp giá thành sản phẩm xây lắp,

Trang 8

tăng thu nhập cho doanh nghiệp trong giai đoạn kế hoạch, phản ánh trình độ quản lýgiá thành của doanh nghiệp Giữa giá thành kế hoạch và giá thành dự toán có mốiquan hệ khăng khít với nhau qua công thức:

Zkh = Zdt – Mức hạ Zdt  Chênh lệch vợt định mức (nếu có)

Giá thành kế hoạch cho phép ta thấy đợc chính xác những chi phí phát sinhtrong giai đoạn kế hoạch cũng nh hiệu quả của các biện pháp kỹ thuật làm hạ giáthànhdự toán Giá thànhkế hoạch còn đợc coi là gốc so sánh với thực tế để tính mức

độ hoàn thành giá thànhkế hoạch, tìm nguyên nhân chủ quan, khách quan tác động

đến việc thực hiện giá thành và kế hoạch giá thành

* Giá thành thực tế xây lắp (Z tt ): là biểu hiện bằng tiền của tất cả chi phí mà

doanh nghiệp bỏ ra để hình thành một khối lợng xây lắp nhất định và đợc xác địnhtheo số liệu kế toán tập hợp đợc Giá thành thực tế không chỉ bao gồm những chi phítrong định mức mà bao gồm những chi phí vợt định mức nh: chi phí về thiệt hại phá

đi làm lại, chi phí thiệt hại do ngừng sản xuất, mất mát, hao hụt vật t , các khoản bộichi về nhân công, tiền vốn trong quá trình sản xuất

Về nguyên tắc mối quan hệ giữa ba loại giá thành trên phải đảm bảo nh sau:

Ztt  Zkh  Zdt

Việc so sánh giá thànhthực tế với giá thànhdự toán cho phép ta đánh giá trình

độ quản lý của doanh nghiệp trong mối quan hệ với các doanh nghiệp xây lắp khác.Việc so sánh giá thànhthực tếvới giá thành kế hoạch cho phép ta đánh giá sự tiến bộhay sự non yếu của doanh nghiệp trong điều kiện cụ thể về cơ sở vật chất, trình độ tổchức quản lý của bản thân doanh nghiệp

Căn cứ vào phạm vi của chỉ tiêu tính giá thành.

Theo cách phân loại này, giá thành đợc chia thành hai loại:

* Giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp chỉ bao gồm những chi phí liên quan

đến xây dựng và lắp đặt sản phẩm xây lắp (chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí sửdụng máy thi công, chi phí sản xuất chung)

* Giá thành toàn bộ của sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan

đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm xây lắp, bao gồm giá thành sản xuất và chi phíbán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho sản phẩm đó

3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp.

Hoạt động kinh doanh xây lắp là sự thống nhất hai mặt khác nhau của một quátrình, trong đó chi phí thể hiện mặt hao phí sản xuất và giá thành thể hiện mặt kết quảsản xuất Chúng đều là biểu hiện bằng tiền của lao động sống và lao động vật hoá.Tuy nhiên, xét về bản chất chi phí và giá thành có sự khác nhau Chi phí sản xuấttrong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ mà cònliên quan đến cả sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng Ngợc lại, giá thànhsản phẩm không bao gồm chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng nhnglại chứa đựng chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trớc chuyển sang Chi phísản xuất không liên quan đến khối lợng, chủng loại sản phẩm hoàn thành trong kỳ,còn giá thành lại phụ thuộc vào những yếu tố đó dẫn đến đối tợng tập hợp chi phí và

đối tợng tính giá thành sản phẩm là khác nhau

Có thể nói, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm riêng biệt và

có những mặt khác nhau, đồng thời lại có mối quan hệ mật thiết với nhau, sự tiết

Trang 9

kiệm hay lãng phí về chi phí sản xuất sẽ tác động trực tiếp tới giá thành sản phẩmthấp hay cao Quản lý giá thành bao giờ cũng gắn liền với quản lý chi phí sản xuất,cácbiện pháp mà doanh nghiệp sử dụng nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất cũng chính làmục tiêu hạ giá thành sản phẩm.

Có thể phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm qua công thức sau:

Giúp cho việc xem xét trớc khi quyết định tham dự thầu, tiến hành đấu thầu cáccông trình, xây dựng giá cả cho ký kết hợp đồng xây dựng công trình Và giúp NhàNớc thực hiện sự giám sát và kiểm tra việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính của cácdoanh nghiệp

Do đặc điểm của ngành XDCB nên các doanh nghiệp xây lắp luôn gặp khó khăntrong công tác hạch toán kế toán Điều này khiến cho việc hạch toán chi phí và tínhgiá thành phải đầy đủ, chính xác mới phục vụ tốt cho việc phân tích, đánh giá kết quảcủa quá trình sản xuất kinh doanh, thúc đẩy sự sáng tạo, tìm tòi phơng án sản xuấtkinh doanh có hiệu quả

Phân bổ hợp lý các chi phí sản xuất theo từng khoản mục vào các đối t ợng tậphợp chi phí Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ mà ápdụng phơng pháp tính giá thành thích hợp

Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức về chi phí vật t, lao động, sử dụngmáy thi công, kiểm tra dự toán chi phí gián tiếp, phát hiện kịp thời các khoản mục chiphí chênh lệch ngoài định mức (kế hoạch) đề ra các biện pháp ngăn ngừa kịp thời.Kiểm tra việc thực hiện giá thành theo từng khoản mục chi phí, theo từng HMCT,vạch ra các khả năng tiềm tàng và đề xuất các biện pháp hạ giá thành

Thông qua ghi chép, phản ánh, tính toán để đánh giá đúng hiệu quả sản xuấtkinh doanh của từng doanh nghiệp, kịp thời lập báo cáo kế toán về chi phí sản xuất vàtính giá thành theo quy định của cơ quan chủ quản cấp trên

Với các yêu cầu trên, nhiệm vụ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm là:

Trang 10

Xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, lựa chọn phơng pháp tập hợpchi phí sản xuất thích hợp với đặc điểm của doanh nghiệp, tổ chức để thực hiện tốtviệc tập hợp chi phí sản xuất.

Xác định đúng đối tợng tính giá thành và lựa chọn phơng pháp tính giá thànhthích hợp Tổ chức thực hiện tốt việc tính giá thành sản phẩm

Xây dựng quy tắc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp,quy định trình tự từng công việc, phân bỏ các chi phí cho từng đối tợng, từng sảnphẩm chi tiết

III Đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.

1 Đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất.

Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phí cần tập hợpnhằm phục vụ cho việc thông tin kiểm tra chi phí và tính giá thành sản phẩm

Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên của công tác kế toántập hợp chi phí sản xuất Để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phải căn cứvào đặc điểm phát sinh chi phí và công dụng của chi phí trong sản xuất Tuỳ theo cơcấu tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý kinh tế, yêu cầu hạch toán kinh tếnội bộ của doanh nghiệp mà đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể là toàn bộ quytrình công nghệ hay từng giai đoạn, từng quy trình công nghệ riêng biệt Tuỳ theoquy trình công nghệ sản xuất của sản phẩm, đặc điểm của sản phẩm, yêu cầu củacông tác tính giá thành sản phẩm mà đối tợng tập hợp chi phí có thể là từng nhómsản phẩm, từng sản phẩm, từng bộ phận, cụm chi tiết hoặc chi tiết sản phẩm

Trong sản xuất xây lắp, do đặc điểm sản phẩm có tính đơn chiếc nên đối t ợnghạch toán chi phí sản xuất thờng là theo từng đơn đặt hàng hoặc có thể là một HMCT,một bộ phận của một HMCT, nhóm HMCT

Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tợng có tác dụng phục vụ tốt cho việctăng cờng quản lý sản xuất và chi phí sản xuất, cho công tác hạch toán kinh tế nội bộ

và hạch toán kinh tế toàn doanh nghiệp, phục vụ cho công tác tính giá thành đ ợc kịpthời và chính xác

Trên cơ sở đối tợng tập hợp chi phí, kế toán sẽ lựa chọn phơng pháp tập hợp chiphí thích ứng Trong doanh nghiệp kinh doanh xây lắp, ngời ta thờng sử dụng các ph-

ơng pháp tập hợp chi phí sản xuất nh sau:

Tập hợp chi phí sản xuất theo công trình hoặc HMCT: hàng tháng chi phí sản

xuất phát sinh liên quan đến công trình, HMCT nào thì tập hợp cho công trình hayHMCT đó Các khoản chi phí đó đợc phân chia theo tổng số khoản mục tính giáthành Giá thành thực tế của đối tợng đó chính là tổng số chi phí đợc tập hợp cho từng

đối tợng kể từ khi khởi công đến hoàn thành

Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo từng đơn dặt hàng: chi phí phát sinh

hàng tháng sẽ đợc phân loại theo đơn đặt hàng riêng biệt Khi đơn đặt hàng hoànthành thì tổng chi phí đợc tập hợp theo đơn đặt hàng đó chính là giá thành thực tế.Phơng pháp này đợc sử dụng trong trờng hợp doanh nghiệp xác định đối tợng tập hợpchi phí là từng đơn đặt hàng riêng biệt

Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo đơn vị thi công: theo phơng pháp này

các chi phí phát sinh đợc tập hợp theo từng đơn vị thi công công trình Trong từng

đơn vị đó, chi phí lại đợc tập hợp theo từng đối tợng chịu phí nh HMCT, nhóm

Trang 11

HMCT Trên thực tế có nhiều chi phí phát sinh liên quan đến nhiều công trình,HMCT do vậy phải phân bổ theo tiêu thức thích hợp.

Phơng pháp tập hợp theo khối lợng công việc hoàn thành: theo phơng pháp này

toàn bộ chi phí phát sinh trong thời kỳ nhất định đợc tập hợp cho từng đối tợng chịuphí Giá thành thực tế của khối lợng xây lắp hoàn thành là toàn bộ chi phí bỏ ra tronggiai đoạn thi công khối lợng xây lắp đó

2 Đối tợng và phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp.

Xác định đối tợng tính giá thành là công việc đầu tiên của toàn bộ công táctính giá thành trong đơn vị xây lắp và nó có ý nghĩa quan trọng trong việc tính chínhxác giá thành sản phẩm xây lắp Do đặc điểm riêng biệt của sản phẩm XDCB mangtính đơn chiếc và sản phẩm xây dựng phải lập dự toán nên đối tợng tính giá thànhtrong XDCB là các hạng mục công trình đã hoàn thành, các giai đoạn công việc đãhoàn thành, các khối lợng xây lắp có dự toán thiết kế đã hoàn thành

Cùng với việc xác định đối tợng tính giá thành, kế toán phải xác định kỳ tính

giá thành sản phẩm xây lắp Đây là mốc thời gian bộ phận kế toán giá thành phải

tổng hợp số liệu để tính giá thành thực tế cho các đối tợng tính giá thành Kỳ tính giáthành phụ thuộc vào đặc điểm tổ chức sản xuất, chu kỳ sản xuất và hình thức nghiệmthu bàn giao khối lợng sản phẩm hoàn thành Xác định kỳ tính giá thành đúng sẽ giúpcho việc tổ chức công tác tính giá thành đợc khoa học, hợp lý, đảm bảo cung cấp đầy

đủ, kịp thời số liệu về giá thành thực tế của sản phẩm, lao vụ, phát huy đ ợc đầy đủchức năng kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của kế toán

Ngoài ra, để đánh giá sản phẩm xây lắp đợc chính xác, cần phải lựa chọn phơngpháp tính giá thành phù hợp Trong các doanh nghiệp xây lắp, đối tợng tính giá thànhthờng là các công trình,hạng mục công trình, dó đó có thể sử dụng các phơng pháptính giá thành sau:

Phơng pháp tính giá thành trực tiếp (phơng pháp giản đơn):

Phơng pháp này đợc sử dụng trong trờng hợp đối tợng tập hợp chi phí sản xuấtphù hợp với đối tợng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình, kỳ tính giáthành phù hợp với kỳ báo cáo Theo phơng pháp này, chi phí sản xuất trực tiếp tậphợp cho một công trình, hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thànhchính là giá thành của công trình, hạng mục công trình đó

Trong trờng hợp công trình, hạng mục công trình cha hoàn thành toàn bộ

mà có khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao thì:

đầu kỳ

+

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

-Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Trong trờng hợp chi phí sản xuất tập hợp theo công trình, nhng giá thực tế phảitính riêng cho từng công tình, hạng mục công trình thì kế toán có thể căn cứ vào chiphí sản xuất của cả nhóm và hệ số kỹ thuật đã quy định cho từng hạng mục côngtrình để tính giá thành thực tế cho từng hạng mục công trình đó Nếu các hạng mụccông trình có thiết kế khác nhau, dự toán khác nhau nhng thi công trên cùng một địa

điểm do cùng một công trờng đảm nhiệm, kế toán không có điều kiện theo dõi, quản

lý riêng các loại chi phí khác nhau thì chi phí sản xuất đã tập hợp đợc phân bổ chotừng hạng mục công trình theo những tiêu thức thích hợp

Phơng pháp tổng cộng chi phí:

Trang 12

Phơng pháp này đợc áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp phải thi công nhữngcông trình lớn, quá trình sản xuất đợc thể hiện ở nhiều đội sản xuất khác nhau, trảiqua nhiều giai đoạn công nghệ khác nhau Đối tợng tập hợp chi phí là từng đội, từnggiai đoạn còn đối tợng tính giá thành là toàn bộ công trình hoàn thành đến giai đoạncuối cùng Khi đó, giá thành thực tế của công trình hoàn thành sẽ đợc tính theo côngthức:

Z = Dđk+ C1 + C2 + + Cn – Dck

Trong đó: Z: giá thành sản phẩm

C1, C1, Cn :chi phí sản xuất phát sinh tại từng đội hay từng giai đoạn công nghệ

Dđk, Dck: chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, cuối kỳ

Ngoài các phơng pháp trên, các doanh nghiệp xây lắp có thể sử dụng một số

ph-ơng pháp khác nh: phph-ơng pháp hệ số, phph-ơng pháp tỷ lệ, phph-ơng pháp liên hợp Tuynhiên, xu hớng chung của các doanh nghiệp xây lắp là sử dụng kết hợp các phơngpháp tính giá thành nêu trên tuỳ thuộc vào đối tợng tính giá và điều kiện tổ chức quản

lý và sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp

3 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành.

Chi phí sản xuất của đơn vị xây lắp bao gồm nhiều loại có nội dụng khác nhau,phơng pháp hạch toán chi phí cũng khác nhau Do đó, việc tập hợp chi phí sản xuấtxây lắp phải đợc tiến hành theo một trình tự hợp lý, khoa học thì mới có thể tính giáthành sản phẩm một cách chính xác và kịp thời

Trình tự hạch toán chi phí sản xuất là thứ tự các công việc nhằm tập hợp chi phísản xuất để phục vụ cho việc tính giá thành một cách kịp thời theo tính chất và đặc

Bớc 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của ngành sản xuất kinh doanh phụ có liên

quan trực tiếp đến công trình, HMCT trên cơ sở khối lợng lao vụ phục vụ

Bớc 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các công trình có liên quan

theo tiêu thức thích hợp

Bớc 4: Xác định chi phí dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm hoàn thành.

IV phơng pháp Hạch toán chi phí sản xuất trong các đơn vị kinh doanh xây lắp.

1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sảnxuất sản phẩm xây lắp Nó bao gồm giá thực tế (giá mua + chi phí thu mua) của toàn

bộ vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện, bộ phận rời lẻ dùng cho việc xây dựng,lắp đặt các công trình, không bao gồm giá trị nguyên vật liệu dùng cho máy thi công

và quản lý đội

Nguyên vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợptrực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó Trờng hợp không tính riêng đợc thìphải phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình, theo các tiêu thức phù hợpnh: định mức tiêu hao nguyên vật liệu, theo khối lợng thực hiện

Công thức phân bổ nh sau:

Trang 13

đối tợng

Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tợng

Để tập hợp đợc chính xác chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán cần chú ý kiểm tra số vật liệu đã lĩnh nhng cuối kỳ cha sử dụng hết, giá trị thu hồi nếu có để loại khỏi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ.

-Giá trị nguyên vật liệu cha sử dụng

- Giá trị phế liệu thu hồi

Khi có nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu, bộ phận thi công viết phiếu xin lĩnh vật

t Sau khi đợc xét duyệt bởi kế toán trởng, phiếu xin lĩnh vật t đợc chuyển đến bộphận cung ứng để lập phiếu xuất kho Sau khi lập xong, phụ trách bộ phận sử dụng và

bộ phận cung ứng ký vào phiếu Ngời nhận vật t sẽ đem phiếu này xuống kho Thủkho ghi số lợng vật t thực xuất và cùng ngời nhận vật t ký vào phiếu Định kỳ, kế toánxuống lấy phiếu xuất kho và số tiền ghi vào phiếu

Căn cứ vào phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kế toán tiếnhành hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu

trực tiếp kế toán sử dụng TK621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp Tài khoản

này không có số d và đợc mở chi tiết cho từng đối tợng (công trình, hạng mục côngtrình, các giai đoạn công việc, khối lợng xây lắp có dự toán riêng) TK 621 có kết cấu

nh sau:

Bên Nợ: - Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp

Bên Có: - Trị giá thực tế nguyên vật liệu sử dụng không hết đợc nhập lại kho

- Kết chuyển trị giá nguyên vật liệu trực tiếp

Trình tự hạch toán đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.

Quyết toán tạm ứng cho đơn vị nhận khoán

về khối l ợng xây lắp hoàn thành bàn giao

TK 152

Thuế GTGT đầuvào (nếu có)

TK133(1331)

TK1413

NVL sử dụng không hết nhập lại kho

K/C NVL trực tiếp

Sơ đồ 1.1 : Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 14

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: tiền lơng chính, lơng phụ, tiền thởng, tríchtrớc lơng phép cho công nhân trực tiếp sản xuất Chi phí nhân công trực tiếp đợctính vào giá thành công trình, hạng mục công trình theo phơng pháp trực tiếp Trongtrờng hợp chi phí nhân công trực tiếp liên quan đến nhiều công trình, hạng mục côngtrình phải lựa chọn tiêu thức phân bổ thích hợp nh: định mức tiền lơng, khối lợngcông việc

Trong các doanh nghiệp xây lắp, hình thức trả lơng thờng áp dụng đối với côngnhân trực tiếp là hình thức trả lơng theo ngày, lơng công nhật hoặc tiền lơng theo khốilợng giao khoán

- Lơng ngày: là tiền lơng trả cho ngời lao động theo mức lơng ngày và số ngàylàm việc trong tháng

- Lơng công nhật: là tiền lơng phải trả cho ngời làm việc tạm thời, cha đợc xếpvào thang bậc lơng

- Lơng khoán: Là hình thức trả lơng cho ngời lao động theo khối lợng, chất lợngcông việc hoàn thành

Hàng ngày, tổ trởng tổ sản xuất có trách nhiệm theo dõi tình hình lao động thực

tế của từng công nhân trong tổ thông qua bảng chấm công và phiếu làm thêm giờ.Cuối tháng, tổ trởng tổ sản xuất và phụ trách bộ phận thi công ký nhận vào bảngchấm công và phiếu báo làm thêm giờ và chuyển lên kế toán làm bảng tính lơng Căn

cứ vào bảng chấm công, phiếu làm thêm giờ, bảng thanh toán lơng và BHXH kếtoán tiến hành hạch toán chi phí nhân công trực tiếp Đồng thời, kế toán trích trớc tiềnlơng nghỉ phép cho công nhân nếu việc nghỉ phép của công nhân không đều giữa các

kỳ trong năm

Để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 - Chi phí nhâncông trực tiếp Tài khoản này không có số d và đợc mở chi tiết cho từng đối tợng(công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn công việc, khối lợng xây lắp có dựtoán riêng) và có kết cấu nh sau:

Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào hoạt động xây lắp trong kỳ Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

Trình tự hạch toán đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

3 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công.

Máy thi công là những máy móc thiết bị trực tiếp phục vụ sản xuất thi công nh:máy đầm, máy ủi, máy xúc, máy trộn bê tông, Việc đầu t đầy đủ các loại máymóc sẽ cần lợng vốn rất lớn, do đó, dễ dẫn tới tình trạng lãng phí do không sử dụnghết công suất của máy Vì thế, trong các doanh nghiệp xây lắp thờng chỉ đầu t chonhững loại máy cần thiết, sử dụng có hiệu quả, còn lại đi thuê của các đơn vị hoặc tổchức cho thuê để tiết kiệm vốn, tăng lợi nhuận cho đơn vị

Chi phí sử dụng máy thi công gồm hai loại sau:

TK154(1541)

Sơ đồ 1.2 : Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

về khối lợng xây lắp hoàn thành

Kết chuyển chi phí nhân công trực

tiếp

Trang 15

- Chi phí tạm thời: là những chi phí liên quan đến việc lắp đặt, chạy thử, vận

chuyển máy thi công

- Chi phí thờng xuyên: là những chi phí cần thiết cho việc sử dụng máy thi công,

bao gồm: lơng công nhân điều khiển máy, nhiên liệu, động lực dùng chạy máy, khấuhao máy thi công, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác

Để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp chohoạt động xây lắp công trình theo phơng thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kếthợp bằng máy, kế toán sử dụng TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công Trờng hợpdoanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn bằng máy thì không sử dụng TK

623 mà kế toán phản ánh trực tiếp vào các TK 621, 622, 627 Kết cấu của TK 623 nhsau:

Bên Nợ: Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công thực tế phát sinh

Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sử dụng máy thi công

- Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sử dụng máy thi công

TK 623 cuối kỳ không có số d và chi tiết thành 6 tiểu khoản

Việc hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụngmáy thi công Cụ thể:

- Trờng hợp máy thi công thuê ngoài: toàn bộ chi phí thuê máy đợc tập hợp vào

TK623, cuối kỳ kết chuyển vào TK154 để tính giá thành cho từng đối tợng

- Trờng hợp từng đội xây lắp có máy thi công riêng: Các chi phí liên quan đếnmáy thi công đợc tập hợp riêng, cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ theo từng đối tợng.Quy trình hạch toán đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

nhân điều khiển máy

Chi phí VL, CCDC xuất

dùng cho máy thi công

Chi phí khấu hao máy thi

công

Các khoản ghi giảm chi phí sử dụng

máy thi công

Chi phí của đơn vị nhận khoán

nội bộ khi duyệt quyết toán

Phân bổ hoặc K/C chi phí sử dụng

Sơ đồ 1.4 : Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong tr ờng hợp đội

xây lắp có máy thi công riêng.

Trang 16

- Trờng hợp công ty có tổ chức đội máy thi công riêng: Quy trình hạch toán đợcthể hiện nh sau:

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong trờng hợp

công ty có tổ chức đội máy thi công riêng.

Trong trờng hợp đội máy thi công phục vụ bên ngoài thì hạch toán tơng tự nhviệc bán lao vụ, dịch vụ Kế toán ghi hai bút toán sau:

BT1): Phản ánh giá vốn dịch vụ bán ra bên ngoài:

Nợ TK 632: Giá vốn phục vụ bên ngoài.

Có TK 154 (1543 Chi tiết đội máy thi công).

BT2): Phản ánh giá bán cho các đối tợng bên ngoài:

Nợ TK liên quan (111,112,131 …): Tổng giá thanh toán ): Tổng giá thanh toán.

Có TK 511: Doanh thu bán hàng.

Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra phải nộp.

4 Hạch toán chi phí chung.

a Hạch toán chi phí sản xuất chung.

Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến việc quản lý công trình trongphạm vi tổ đội sản xuất nhng không đợc tính trực tiếp cho từng đối tợng cụ thể Chiphí sản xuất chung trong các đơn vị xây lắp bao gồm:

- Chi phí nhân viên quản lý đội: là những khoản chi phí tiền lơng chính, lơngphụ của nhân viên quản lý đội, các khoản trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo lơng củacông nhân trực tiếp và nhân viên quản lý đội

- Chi phí nguyên vật liệu: là giá trị nguyên vật liệu xuất dùng cho quản lý độihoặc sử dụng cho sửa chữa tài sản cố định

- Chi phí công cụ, dụng cụ: là giá trị công cụ, dụng cụ sử dụng cho thi công,quản lý đội nh: cây chống gỗ, xà gồ, côp pha, bảo hộ lao động

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là những hao phí về thiết bị, máy móc choquản lý đội, kho tàng, bến bãi phục vụ thi công công trình

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: chi phí về điện, điện thoại, nớc phục vụ cho thicông và quản lý đội

- Chi phí khác bằng tiền: chi phí hội họp, tiếp khách

đội máy thi công

Các khoản ghi giảm chi phí sử dụng MTC

Giá bán nội bộ về chi phí sử dụng MTC ờng hợp doanh nghiệp thực hiện phơngthức bán lao vụ máy lẫn nhau)

(tr-Giá trị đội MTC phục vụ cho các đối tợng (trờng hợp doanhnghiệp thực hiện phơng thức cung cấp lao vụ máy lẫn nhau)

Giá trị phục vụ lẫn nhau trong nội bộ (trờng hợp doanh nghiệp thực hiện phơng thức bán lao vụ máy lẫn nhau)

Trang 17

Chi phí sản xuất chung liên quan trực tiếp đến công trình, hạng mục công trìnhthì hạch toán trực tiếp vào công trình, hạng mục công trình đó Nếu liên quan đếnnhiều công trình, hạng mục công trình phải tiến hành phân bổ cho từng đối tợng theocác tiêu thức thích hợp Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất phát sinh trong phạm

vi toàn tổ, đội kế toán sử dụng TK 627 - Chi phí sản xuất chung, mở chi tiết theo từng

bộ phận xây lắp (xí nghiệp, đội xây lắp ) và có kết cấu nh sau:

Bên Nợ: - Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ

Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

- Kết chuyển hay phân bổ chi phí sản xuất chung

TK 627 không có số d cuối kỳ và đợc mở chi tiết thành 6 tiểu khoản

Quy trình hạch toán chi phí sản xuất chung đợc thực hiện qua sơ đồ sau:

b Hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kinh doanhxây lắp cũng tơng tự nh trong các doanh nghiệp khác

Việc hạch toán cụ thể nh sau:

Nợ TK 641 (chi tiết tiểu khoản): Tập hợp chi phí bán hàng.

Nợ TK 642 (chi tiết tiểu khoản): Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp.

Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ (nếu có).

Có TK liên quan (152, 334, 214, 242, 335, 111, 112, 331 …): Tổng giá thanh toán )

Tuy nhiên, do đặc điểm của hoạt động xây lắp, các chi phí bán hàng và chi phíquản lý doanh nghiệp liên quan đến hoạt động xây lắp cuối kỳ sẽ đợc phân bổ cho

dùng cho đội xây lắp

Chi phí khấu hao TSCĐ của

đội xây lắp

Các khoản ghi giảm chi phí SXC (phế liệuthu hồi, vật t xuất dùng không hết )

Chi phí của đơn vị nhận khoán

nội bộ khi duyệt quyết toán

Trang 18

từng đối tợng (công trình, hạng mục công trình xây lắp ) để tính giá thành toàn bộ sản phẩm xây lắp Công thức phân bổ nh sau:

đầu kỳ và phát sinh trong kỳ

Tổng chi phí nhân công trực tiếp của sản phẩm xây lắp hoàn thành trong

+

Chi phí bán hàng thực tế (hoặc chi phí QLDN) phát sinh trong kỳ

-Chi phí bán hàng (hoặc chi phí QLDN) phân bổ cho sản phẩm xây lắp hoàn thành trong kỳ

Tổng chi phí nhân công trực tiếp

của sản phẩm xây lắp hoàn thành

trong kỳ và dở dang cuối kỳ

=

Chi phí nhân công trực tiếp của sản phẩm xây lắp dở dang đầu kỳ

+

Chi phí nhân công trực tiếp của sản phẩm xây lắp phát sinh trong kỳ

5 Tổng hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.

a Tổng hợp chi phí sản xuất.

Kế toán sử dụng TK 154 để tổng hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giáthành sản phẩm xây lắp, sản phẩm công nghiệp, dịch vụ, lao vụ khác trong các doanhnghiệp kinh doanh xây lắp Tài khoản này mở cho từng công trình, hạng mục côngtrình xây lắp, các giai đoạn của hạng mục công trình hay nhóm các hạng mục côngtrình và theo từng nơi phát sinh chi phí

Bên Nợ: - Tổng hợp các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản phẩm

- Tổng giá thành sản xuất thực tế hoàn thành

TK 154 có số d nợ và đợc chi tiết thành 4 tiểu khoản

Quy trình hạch toán đợc thực hiện nh sau:

TK154 TK152,153 Các khoản ghi giảm chi phí (phế liệu thu hồi

hoặc sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc)

TK155 K/c chi phí nhân công trực tiếp Giá thành thực tế chờ tiêu thụ hoặc chờ

Sơ đồ 1.7 : Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất

Trang 19

hoàn thành cuối kỳ theo một nguyên tắc nhất định Việc đánh giá sản phẩm dở danghợp lý là một trong những yếu tố quyết định đến tính trung thực hợp lý của giá thànhsản phẩm xây lắp trong kỳ.

Muốn đánh giá sản phẩm dở dang hợp lý trớc hết phải tổ chức kiểm kê chínhxác khối lợng xây lắp cha hoàn thành trong kỳ, đồng thời xác định đúng đắn mức độhoàn thành của khối lợng xây lắp dở dang so với khối lợng hoàn thành theo quy ớccủa từng gia đoạn thi công trong kỳ Khi đánh giá sản phẩm dở dang cần phải có sựkết hợp chặt chẽ giữa các bộ phân kỹ thuật với tổ chức lao động để xác định mức độhoàn thành của khối lợng xây lắp dở dang

Nhìn chung, việc tính giá sản phẩm dở dang trong xây lắp phụ thuộc vào phơng thức thanh toán, khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao giữa ngời nhận thầu và ngời giao thầu Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành toàn bộ thì sản phẩm dở dang là phần chi phí phát sinh từ lúc khởi công

đến cuối kỳ đó Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý (xác định đợc giá dự toán) thì sản phẩm dở dang là khối lợng xây lắp cha đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quy định và đợc tính giá theo chi phí thực tế của hạng mục công trình đó cho các giai đoạn, tổ hợp công việc đã hoàn thành và giai đoạn còn dở dang theo giá dự toán của chúng Trên cơ sở tài liệu kiểm kê cuối kỳ, giá trị xây lắp dở dang sẽ đợc tính nh sau:

Chi phí thực tế khối lợng thực hiện trong kỳ

x

Giá trị của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ theo dự toán

Giá trị của khối lợng xây lắp hoàn thành theo dự

toán

+ Giá trị của khối lợng xây lắp

dở dang cuối kỳ theo dự toán

V Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất theo phơng thức khoán gọn trong xây lắp.

Khoán gọn là một hình thức quản lý mới trong các doanh nghiệp xây lắp ở n ớc

ta Các đơn vị nhận khoán (xí nghiệp, đội, tổ ) có thể nhận khoán gọn khối lợngcông việc hoặc hạng mục công trình Giá nhận khoán gọn bao gồm cả chi phí tiền l -

ơng, vật liệu, công cụ thi công, chi phí chung

Phơng thức khoán sản phẩm xây lắp cho các đơn vị cơ sở, các tổ, đội thi công làphơng thức quản lý thích hợp với cơ chế thị trờng Nó gắn với lợi ích vật chất của ng-

ời lao động với khối lợng, chất lợng sản phẩm cũng nh tiến độ thi công công trình

Đồng thời mở rộng quyền tự chủ hạch toán kinh doanh, lựa chọn phơng thức tổ chứclao động, tổ chức thi công, phát huy khả năng tiềm tàng của tổ, đội

Trong các doanh nghiệp áp dụng phơng thức khoán gọn công trình, hạng mụccông trình, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp đợc tiến hành

nh sau:

1 Hạch toán tại đơn vị giao khoán.

a Trờng hợp đơn vị nhận khoán nội bộ không tổ chức bộ máy kế toán riêng.

Đơn vị giao khoán sử dụng TK141 (1413)- đợc mở chi tiết cho từng đơn vị nhậnkhoán để phán ánh quan hệ nội bộ với đơn vị nhận khoán, đồng thời phải mở sổ theodõi khối lợng xây lắp giao khoán gọn theo từng công trình, hạng mục công trìnhtrong đó phản ánh theo cả giá thầu và giá giao khoán, chi tiết theo từng khoản mụcchi phí

sung số thiếu cho đơn vị

nhận khoán

Quyết toán tạm ứng về giá trị khốilợng xây lắp hoàn thành bàn giao

Trang 20

b Trờng hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng và đợc phân cấp quản lý tài chính

Kế toán tại đơn vị giao khoán sử dụng TK136 (1362 – phải thu về khối lợnggiao khoán nội bộ) để phản ánh toàn bộ giá trị mà đơn vị ứng về vật t , tiền, khấu haotài sản cố định cho các đơn vị nhận khoán nội bộ, chi tiết theo từng đơn vị Đồngthòi tài khoản này cũng sử dụng để phản ánh giá trị xây lắp hoàn thành nhận bàn giao

từ các đơn vị nhận khoán nội bộ có phân cấp quản lý riêng Tài khoản này chỉ sửdụng ở đơn vị giao khoán

2 Hạch toán tại đơn vị nhận khoán

Đơn vị nhận khoán nội bộ nếu không tổ chức bộ máy kế toán riêng và không

đ-ợc phân cấp quản lý tài chính thì cần phải mở sổ theo dõi khối lợng xây lắp nhậnkhoán cả về giá trị nhận khoán và chi phí thực tế theo từng khoản mục

Trờng hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng thì sử dụngTK336 (3362- phải trả về khối lợng xây lắp nội bộ) để phản ánh tình hình nhận tạmứng và quyết toán khối lợng xây lắp nội bộ với đơn vị giao khoán Kế toán tại đơn vịnhận khoán có trách nhiệm tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xâylắp qua các TK621, 622, 623, 627 và TK154

TK111,112 , 1388

Sơ đồ 1.8 : Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị

giao khoán

TK1331Thuế GTGT đợc

khấu trừ

Thu hồi số đã tạm ứng lớnhơn giá trị giao khoán

Sơ đồ 1.9 : Trờng hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng

TK111, 112,

TK1331

TK111,112,334,1388

Tạm ứng và bổ sung số thiếu

cho đơn vị nhận khoán nội bộ Nhận khối lợng

xây lắp giao khoánhoàn thành

Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)

Thu hồi số đã tạm ứng lớnhơn giá trị giao khoán

Giá trị giao khoán nội bộ

Trang 21

VI Tổ chức hệ thống sổ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm.

Tổ chức hệ thống sổ kế toán là biểu hiện sự tổ chức trong ghi chép, thực hiện các

công việc kế toán trong doanh nghiệp Tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lý nói

chung, trình độ của bộ máy kế toán nói riêng, trang thiết bị làm việc mà lựa chọn

hình thức sổ phù hợp Có 4 hình thức ghi sổ: Nhật ký chung, Nhật ký sổ cái, Chứng từ

ghi sổ và Nhật ký chứng từ

Nếu doanh nghiệp xây lắp áp dụng hình thức Nhật ký chứng từ thì để tập hợp chi

phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm kế toán sử dụng bảng kê số 4, 5,

6 và Nhật ký chứng từ số 7

Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc của các nghiệp vụ kính tế phát sinh, kế toán

kiểm tra lấy số liệu ghi vào Nhật ký chứng từ có liên quan nh Nhật ký chứng từ số 1,

2, 5, 6 Đồng thời ghi vào các bảng phân bổ sau: bảng phân bổ nguyên vật liệu và

công cụ dụng cụ, bảng phân bổ tiền lơng và BHXH, bảng tính và phân bổ khấu hao

tài sản cố định Cuối kỳ, lấy số liệu trên các bảng phân bổ để ghi vào bảng kê số 4, 5,

6 Số liệu của bảng kê số 4 đợc dùng để lập thẻ tính giá thành Số liệu của các bảng

kê 4, 5, 6 đợc sử dụng để ghi vào Nhật ký chứng từ 7 (phần I), sau đó lấy số liệu từ

Nhật ký chứng từ số 7 để vào các sổ cái có liên quan

Có thể khái quát trình tự ghi sổ các nghiệp vụ hạch toán chi phí sản xuất và tính

giá thành sản phẩm theo hình thức Nhật ký chứng từ qua sơ đồ sau:

K/C chi phí NCTT

K/C chi phí sử dụng MTC

K/C chi phí sản xuất chung

K/C giá thành sản phẩm xây lắp (đơn

vị cấp d ới hạch toán kết quả riêng)

Doanh thu nội bộ

Thuế GTGT đầu ra (nếu có)

Trang 22

Ghi chú: Ghi hàng ngày

kế riêng, nên các công ty thờng áp dụng phơng pháp hạch toán chi phí theo côngviệc Về cơ bản, cơ sở của hạch toán chi phí sản xuất là các đơn đặt hàng hoặc hệthống đơn đặt hàng Do đó, hạch toán chi phí sản xuất nhấn mạnh tới kiểm soát chiphí từng đơn đặt hàng thông qua tài khoản “ Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giákiểm soát sản phẩm dở dang” (mở chotừng đơn đặt hàng) và theo dõi trong các sổ tổng hợp và sổ chi tiết sản phẩm dở dang.Chi phí sản xuất tập hợp vào giá thành gồm ba khoản mục sau:

- Nguyên vật liệu trực tiếp: là những yếu tố vật chất tạo nên thành phần chính củasản phẩm đợc sản xuất ra, dễ nhận diện trong sản phẩm vì nó đặc trng cho tính dễthấy lớn nhất của thành phẩm đợc sản xuất ra

- Chi phí lao động trực tiếp: là chi phí tiền lơng của những lao động trực tiếp biến

đổi nguyên vật liệu trực tiếp thành sản phẩm có thể tiêu thụ đợc

- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm,sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và lao động trực tiếp, sản xuất chung chủ yếu baogồm ba loại chi phí, đó là: chi phí nguyên liệu gián tiếp, lao động gián tiếp và chi phí phân xởng khác

Để tính giá thành sản phẩm thì căn cứ vào thẻ kho, phiếu yêu cầu nguyên vậtliệu, thẻ chi phí sản xuất theo từng công việc

Trong ngành xây dựng cơ bản, các bớc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm của kế toán Anh, Mỹ cũng tơng tự Việt Nam Tuy nhiên, nếu đem so sánhvới kế toán Pháp thì có điểm khác Bởi vì, theo kế toán Pháp chi phí sản xuất đợc

định nghĩa là số tiền bỏ ra để mua các yếu tố cần thiết cho hoạt động kinh doanh Do

đó, giá thành sản phẩm gồm các khoản chi phí không mang tính chất sản xuất

Cụ thể trình tự hạch toán nh sau:

Bớc 1: Tính giá phí nguyên vật liệu mua vào:

Giá nguyên vật liệu mua vào = Giá mua + Chi phí thu mua

Trang 23

Giá thành sản phẩm = Giá phí sản xuất + Giá phí tiêu thụ

Nhìn chung, trình tự hạch toán chi phí sản xuất về cơ bản là không có sự khác biệt

đáng kể giữa các nớc Về nội dung, do quan niệm khác nhau về bản chất và chứcnăng của chỉ tiêu giá thành mà dẫn tới khác biệt trong việc tính toán, xác định phạm

vi của giá thành

Có thể khái quát sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thànhtheo công việc trong hệ thống kế toán Anh, Mỹ nh sau:

Phần IIthực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty xây dựng công trình Hà Nội.

I Những vấn đề chung về Công ty Xây dựng công trình Hà Nội.

1 Lịch sử hình thành và phát triển.

Công ty xây dựng công trình Hà Nội là một doanh nghiệp Nhà Nớc đợc thànhlập vào ngày 29 tháng 2 năm 1992 theo quyết định số 384QĐ/TCCB - LĐ của TổngGiám Đốc liên hiệp đờng sắt Việt Nam, ban đầu lấy tên là Công ty vật liệu xây dựng.Công ty đợc thành lập trên cơ sở sáp nhập hai đơn vị là Xí nghiệp 418 thuộc Liênhiệp đờng sắt Việt Nam và Xí nghiệp cung ứng vật liệu xây dựng thuộc công ty kiếntrúc I

Khi mới thành lập công ty chỉ sản xuất đơn thuần mặt hàng vật liệu xây dựng là

tà vẹt bê tông các loại Nhng với chủ trơng mang tính chiến lợc là: đa dạng hoá ngànhnghề, đa dạng hoá sản phẩm, công ty đã không ngừng mở rộng hoạt động sản xuấtkinh doanh Để phù hợp với ngành nghề kinh doanh ngày 1/ 3/ 1996 công ty đợc đổitên từ Công ty vật liệu xây dựng thành Công ty vật liệu và xây lắp thuộc Liên hiệp đ-ờng sắt Việt Nam theo quyết định số 124QĐ/TCCB – LĐ của Bộ Giao thông vận tải

Và đến ngày 9/ 4/ 2002 công ty một lần nữa đợc đổi tên từ Công ty vật liệu và xây lắpthành Công ty Xây dựng công trình Hà Nội Hiện nay trụ sở chính của Công ty đợc

đặt tại Thịnh Liệt – Thanh Trì - Hà Nội

Tên giao dịch của Công ty :

Trong nớc: Công ty Xây dựng công trình Hà Nội

Quốc tế: Ha Noi Construction Company (HCC)

Công ty xây dựng công trình Hà Nội là công ty có t cách pháp nhân và hoạt

động theo phơng thức tự hạch toán kinh doanh Công ty có quyền chủ động tổ chức

TK “ Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá Kiểm soát thành phẩm”

Kết chuyển chi phí lao động trực tiếp

Kết chuyển số nguyên vật liệu sử dụng

Kết chuyển (phân bổ) chi phí QLPX

TK “ Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giáKiểm soát”

Sơ đồ 1.12 : Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

theo công việc

Trang 24

các bộ phận sản xuất chính ( xí nghiệp, đội xởng ); sản xuất phụ( cửa hàng dịch vụ,

xí nghiệp dịch vụ, xởng dịch vụ ) và các bộ phận quản lý phòng ban để thực hiệncông tác sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhất

Mặc dù mới đợc thành lập trong một khoảng thời gian không lâu (10 năm) vànhững ngày đầu mới thành lập công ty gặp rất nhiều khó khăn, nhng với chủ trơng, đ-ờng lối đúng đắn cùng với sự cố gắng nỗ lực của toàn bộ cán bộ công nhân viên trongcông ty, công ty đã vợt qua đợc khó khăn ban đầu, từng bớc phát triển và ngày càng

đứng vững trên thị trờng: Doanh thu năm sau cao hơn năm trớc, vốn và tài sản đợcbảo toàn và bổ xung, tài chính luôn lành mạnh và luôn đủ phục vụ cho sản xuất kinhdoanh, thu nhập của ngời lao động đợc tăng lên, đời sống cán bộ công nhân viênkhông ngừng đợc cải thiện, chất lợng lao động ngày càng cao

Kết quả sản xuất kinh doanh 05 năm 1998 – 2002 dới đây đã khẳng định điều đó:

0 200 400 600 800 1000 1200

1998 1999 2000 2001 2002

Biểu đồ 2:

Trang 25

- Kinh doanh phụ gia và các nguyên liệu sản xuất xi măng.

2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất.

Các công trình của Công ty đang thực hiện đều theo quy chế đấu thầu Sau khitrúng thầu Công ty lập dự án, ký kết hợp đồng với bên chủ đầu t Và sau đó tiến hànhlập kế hoạch cụ thể về tiến độ thi công, phơng án đảm bảo các yếu tố đầu vào nhằm

đảm bảo chất lợng công trình Căn cứ vào giá trị dự toán, Giám đốc Công ty sẽ tiếnhành khoán gọn cho các đội thi công có thể là cả công trình hoặc khoản mục côngtrình Khi công trình hoàn thành sẽ tiến hành bàn giao cho chủ đầu t

Quy trình công nghệ của Công ty đợc thể hiện qua sơ đồ sau :

Sơ đồ 2.1 : Quy trình công nghệ tại công ty xây dựng công trình Hà Nội 2.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty

Nghiệm thu vàbàn giao

Quyết toán và thẩm

định kết quả

Thanh lý

hợp đồng

Trang 26

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty đợc xây dựng theo kiểu trực tuyếnchức năng trên 2 cấp độ: Cấp công ty và cấp xí nghiệp (đội) Cấp công ty bao gồm:Ban giám đốc (gồm 1 Giám Đốc và 3 Phó Giám Đốc) và các phòng ban nghiệp vụ (5phòng ban) Cấp xí nghiệp (đội) bao gồm các đơn vị sản xuất chính của công ty.Với mô hình tổ chức nh trên, hoạt động của Công ty thống nhất từ trên xuống d-

ới, Giám Đốc Công ty điều hành qúa trình sản xuất kinh doanh thông qua các vănbản, quyết định, nội quy Còn các phòng ban, các xí nghiệp , các đội xây dựng cótrách nhiệm thi hành các văn bản đó

Đứng đầu mỗi phòng ban, đội xây dựng đều có các trởng phòng đội trởng Côngviệc của toàn Công ty đợc tiến hành một cách thuận lợi do đã đợc phân chia ra thànhcác thành phần cụ thể và giao cho các bộ phận chuyên trách khác nhau Các trởngphòng, đội trởng sẽ thay mặt cho phòng mình, đội mình nhận phần việc đợc giao, sau

đó sắp xếp cho các nhân viên của mình những công việc cụ thể tuỳ theo trình độ vàkhả năng của họ Đồng thời có trách nhiệm theo dõi giám sát và nắm bắt kết quả hoạt

động thuộc lĩnh vực mình đợc giao

Chức năng của các phòng ban.

Ban Giám Đốc:

Giám Đốc: Là ngời chịu trách nhiệm trớc Nhà Nớc, trớc cấp trên chủ quản của

mình về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, điều hành mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty theo các nội quy, quy chế của Liên hiệp đờng sắtViệt Nam và các chế độ, chính sách của Nhà Nớc

Phó Giám Đốc: Phó giám đốc là những ngời giúp Giám Đốc trong việc điều

hành sản xuất kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trớc Giám Đốc, trớc pháp

luật những công việc đợc phân công.

Phòng kế hoạch: Phòng kế hoạch lập kế hoạch cụ thể cho các công trình thi

công, chi tiết theo từng khoản mục, theo điều kiện và khả năng cụ thể của Công ty,giao khoán cho các đội xây dựng và soạn thảo nội dung các hợp đồng kinh tế

Phòng kỹ thuật vật t thiết bị.

Chỉ đạo các đơn vị trong công ty thực hiện đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật,thờng xuyên giám sát, hớng dẫn các đơn vị thực hiện đúng hồ sơ thiết kế đợc duyệt,

đảm bảo đúng chất lợng

Tổ chức nghiệm thu vật t, sản phẩm, công trình với các đơn vị sản xuất theo quy

định của công ty, của chủ đầu t Trên cơ sở đó xác định chất lợng, khối lợng tháng,quý theo điểm dừng kỹ thuật

Trên cơ sở nhiệm vụ kế hoạch sản xuất hàng tháng, quý của các đơn vị, lập kếhoạch cho sản xuất và trực tiếp mua sắm các vật t chủ yếu phục vụ cho sản xuất đảmbảo chất lợng, kịp tiến độ

Quản lý điều phối mọi nguồn vật t, thiết bị, phụ tùng trong toàn công ty

Phòng tài vụ : Tham mu về tài chính cho Giám đốc Công ty, thực hiện công tác

kế toán thống kê và tổ chức bộ máy kế toán phù hợp, phản ánh trung thực kịp thờitình hình tài chính, thực hiện nhiệm vụ kiểm tra kiểm soát giúp Giám đốc soạn thảohợp đồng, giao khoán chi phí sản xuất cho các đơn vị và xây dựng quy chế phân cấp

về công tác tổ chức kế toán của các đơn vị trực thuộc

Phòng tổ chức lao động: Phòng tổ chức lao động là một bộ phận tham mu cho

Giám Đốc về vấn đề tổ chức lao động của công ty, quản lý sử dụng lao động và tiền

Trang 27

l-ơng, thực hiện các chính sách xã hội đối với ngời lao động, công tác bảo hộ lao động.

Đồng thời còn chịu trách nhiệm về mảng công tác đào tạo, nâng cao trình độ cho cán

bộ công nhân viên

Phòng hành chính tổng hợp: Là nơi bao quát mọi hoạt động của Công ty , là

nơi nhận công văn giấy tờ, giữ các con dấu của Công ty đồng thời quản lý toàn bộ tàisản, dụng cụ hành chính của Công ty

Theo mô hình này, cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

Phòngtài vụ tổ chứcPhòng

lao

động

Phònghànhchínhtổnghợp

Xí nghiệpxây dựngcôngtrình4

Xínghiệp8

Xí nghiệp

bê tông dựứng lực

Đội xâydựngcôngtrình 5

đ-Xâylắptổnghợp

Xởngliên kết

Trang 28

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán trởng : Là ngời phụ trách chung và trực tiếp chỉ đạo về tài chính thu chi, vay vốn Tham mu cho Giám Đốc về công tác tài chính của Công ty.

Kế toán tổng hợp kiêm thanh toán với ngời bán: Có nhiệm vụ là tập hợp số

liệu của các kế toán viên khác, lập sổ kế toán tổng hợp hay báo cáo quyết toán Tínhtoán các khoản phải trả, phải nộp, đối chiếu công nợ

Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tài sản cố định: Là ngời chịu trách

nhiệm thu chi quỹ tiền mặt quản lý các quỹ của Công ty Chịu trách nhiệm thanh toán

và giao dịch với ngân hàng

Kế toán thành phẩm vật t công cụ và theo dõi thanh toán với ngời mua: Có

nhiệm vụ giữ và viết hoá đơn cho các đơn vị mua hàng, quyết toán lợng hoá đơn sửdụng hàng năm với cục thuế theo quy định của Nhà Nớc Hàng tháng cùng với phòng

vật t, các chủ công trình đối chiếu số lợng nhập, xuất, tồn.

Kế toán về lơng và BHXH: Hàng tháng lập bảng thanh toán tiền lơng chuyển

cho kế toán truởng ký duyệt để làm căn cứ lập phiếu chi và phát lơng Tính ra sốBHXH cho từng cán bộ công nhân viên

Cán sự thủ quỹ kiêm quản lý hoá đơn tài chính: Căn cứ vào các phiếu thu

chi đợc Giám đốc, kế toán trởng ký duyệt làm thủ tục thu, chi tiền mặt Lập bảng kêgiao nhận chứng từ Lập sổ quỹ và xác định số tiền tồn quỹ cuối ngày, cuối tháng.Phát tiền lơng hàng tháng tới từng nguời lao động Lu chữ chứng từ kế toán

* Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ.

Hệ thống chứng từ của công ty áp dụng theo biểu mẫu thống nhất do bộ tàichính quy định, không có chứng từ đặc thù Danh mục chứng từ mà công ty sử dụng

nh sau: Chứng từ về tiền tệ, chứng từ về bán hàng, chứng từ về hàng tồn kho, chứng

từ về lao động tiền lơng, chứng từ về tài sản cố định

* Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản.

Hiện nay công ty vân dụng hệ thống tài khoản theo Quyết định số 167/2000/QD– BTC ngày 25 - 10 - 2000 và sửa đổi bổ sung theo Thông t số 89/2002/ TT – BTCngày 09 – 10 – 2002 của Bộ tài chính Tuy nhiên do đặc điểm kinh doanh và phơngpháp kế toán mà công ty áp dụng, công ty không sử dụng tất cả các tài khoản

Do hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên nên không sửdụng các tài khoản 611, 631 Do công ty tiêu thụ các sản phẩm công nghiệp của mình(tà vẹt bê tông) theo phơng thức bán trực tiếp không thông qua đại lý, gửi bán nênkhông sử dụng tài khoản 157

* Hệ thống sổ.

Công ty sử dụng thống nhất một hình thức sổ đó là hình thức Nhật ký chứng từ.Theo hình thức này, trong hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sổ

thànhphẩm,vật t,công cụ

lơng vàBHXH Cán sự thủquỹ kiêm

quản lý hoá

đơn tàichính

Các nhân viên kế toán ở các bộ

phận phụ thuộc

Trang 29

sách sử dụng bao gồm: Các bảng phân bổ; bảng tổng hợp chi tiết các tài khoản 621,

622, 623, 627, 154; bảng kê 4; nhật ký chứng từ 7 và sổ cái các tài khoản

Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nh sau:

Hàng ngày, căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán các đơn vị tiếnhành phản ánh vào các chứng từ nh: phiếu chi, phiếu xuất kho, bảng chấm công, sau đó tập hợp vào các bảng kê, tờ kê, bảng phân bổ nh: bảng kê vật t xuất kho, tờ kêthanh toán chi phí, bảng phân bổ tiền lơng và BHXH, bảng phân bổ khấu hao tài sản

cố định Định kỳ kế toán đơn vị giao nộp về phòng Tài vụ Công ty toàn bộ số chứng

từ này

Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm phòng Tài vụ sẽ kiểm tra, kiểmsoát tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp của chứng từ gốc đồng thời kiểm tra việc tính toán,ghi chép và phân bổ trên các bảng kê, bảng phân bổ rồi tiến hành ghi sổ kế toán chitiết chi phí sản xuất cho từng tài khoản 621, 622, 623, 627, 154 Sau đó toàn bộchứng từ này sẽ đợc chuyển cho kế toán tổng hợp để ghi vào bảng kê 4, Nhật kýchứng từ 7 và sổ Cái các tài khoản

Toàn bộ quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đợckhái quát nh sau:

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối kỳ

Đối chiếu, kiểm tra

Sơ Đồ 2.4: Trình tự tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

* Một số chính sách tài chính, kế toán của Công ty.

+ Niên độ kế toán : bắt đầu từ ngày 01/01/N đến ngày 31/12/N

+ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán : tiền đồng Việt Nam (VNĐ)+ Phơng pháp kế toán TSCĐ :

Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định : theo giá mua thực tế ghi sổ

Chứng từ gốc và cácbảng phân bổ

Bảng

Bảng tổng hợp chitiết các TK loại 6

Bảng tổng hợpchi tiết TK 154

Trang 30

Phơng pháp khấu hao áp dụng : Phơng pháp bình quân gia quyền, trong đó tỷ lệkhấu hao theo quy định của bộ tài chính cho từng loại tài sản cố định Đối với các tr-ờng hợp khấu hao đặc biệt thì tuỳ theo từng trờng hợp cụ thể và phụ thuộc vào yếu tốkhách quan Nếu cần khấu hao nhanh thì công ty đề nghị và phải đ ợc cấp trên phêduyệt mới tiến hành trích khấu hao.

+ Phơng pháp kế toán hàng tồn kho

 Nguyên tắc đánh giá : giá thực tế

 Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho : kê khai thờng xuyên

+ Hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

II hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty xây dựng công trình hà nội.

1 Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty.

Việc xác định tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên rất quan trọng trongcông tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động cũng nhtrình độ hạch toán, quản lý của doanh nghiệp mà xác định đối tợng tập hợp chi phísản xuất phù hợp

Công ty xây dựng công trình Hà Nội là một doanh nghiệp xây lắp nên đối tợngtập hợp chi phí là các công trình, hạng mục công trình và các đơn đặt hàng Quá trìnhtập hợp chi phí và tính giá thành đợc chia theo khoản mục và Công ty sử dụng phơngpháp tập hợp chi phí sản xuất là phơng pháp trực tiếp theo từng công trình Các chiphí liên quan đến đối tợng nào thì tập hợp trực tiếp cho đối tợng đó

Hàng năm Công ty xây dựng công trình Hà Nội tiến hành thi công nhiều côngtrình Tuy nhiên về quy mô và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm là tơng tự nhau Do giới hạn của chuyên đề em xin lấy ví dụ về tậphợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của công trình: “ Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giáCải tạo ga Giáp Bát” qua đó

để trình bầy thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạiCông ty xây dựng công trình Hà Nội

2 Đặc điểm chi phí sản xuất tại Công ty xây dựng công trình Hà Nội.

Là một doanh nghiệp xây lắp cho nên Công ty luôn sử dụng nhiều yếu tố chi phíphục vụ cho quá trình sản xuất, thi công Toàn bộ chi phí của Công ty bao gồm:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ giá trị vật liệu cần thiết để

tạo ra sản phẩm hoàn thành ( vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu ) Tuy nhiên,chi phí nguyên vật liệu trực tiếp không bao gồm chi phí phục vụ cho máy thi công

Chi phí nhân công trực tiếp: Là khoản chi trả cho ngời lao động bao gồm tiền

lơng trả cho công nhân viên trong biên chế, tiền công trả cho lao động thuê ngoài vàcác khoản phụ cấp của những lao động này Tuy nhiên khoản chi phí nhân công trựctiếp không bao gồm các khoản phải trả cho công nhân điều khiển máy thi công

Chi phí sử dụng máy thi công: Là những khoản chi phí liên quan đến việc sử

dụng máy để hoàn thành sản phẩm của Công ty, bao gồm: Chi phí nhiên liệu, độnglực phục vụ cho xe máy, tiền lơng công nhân vận hành máy, chi phí thuê ngoài nh-

ng không bao gồm các khoản trích theo lơng của công nhân vận hành máy và chi phímáy thi công thuê ngoài

Trang 31

Chi phí sản xuất chung: Là chi phí phục vụ cho sản xuất nhng không trực tiếp

tham gia vào quá trình sản xuất, cấu tạo nên thực thể sản phẩm Chi phí sản xuấtchung của Công ty bao gồm: chi phí tiền lơng, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, bảohiểm công trình, khấu hao máy móc, chi phí dịch vụ thuê ngoài và một số chi phíkhác bằng tiền nh điện, nớc, tiếp khách Tuy nhiên chi phí sản xuất chung không baogồm các khoản trích theo lơng của công nhân sản xuất và nhân viên quản lý mànhững khoản này đợc hạch toán vào TK642 “ Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giáchi phí quản lý doanh nghiệp”

3 Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty xây dựng công trình Hà Nội.

3.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của Công ty bao gồm chi phí các vật liệu cầnthiết để tạo nên thực thể sản phẩm, đó là giá trị thực tế của vật liệu chính (xi măng,sắt, thép, cát vàng, cát đen, gạch ), vật liệu phụ (cọc tre, que hàn, đinh ) và nhiênliệu (xăng, dầu điezen) cần thiết cho việc thực hiện và hoàn thành công trình

Vật liệu là một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở để tạo rasản phẩm, đây là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất củaCông ty và bao gồm nhiều chủng loại, có tính năng công dụng khác nhau Việc quản

lý vật liệu tiết kiệm hay lãng phí có ảnh hởng rất lớn đến sự biến động của giá thànhsản phẩm và kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị Do vậy, việc tổ chức thu mua,xuất dùng và hạch toán nguyên vật liệu phải gắn chặt với nhau, đồng thời công táchạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đòi hỏi có độ chính xác cao

Các nguồn cung cấp nguyên vật liệu của Công ty bao gồm: Nguyên vật liệu xuất

từ kho công ty, nguyên vật liệu các đội tự mua ngoài và nguyên vật liệu tự sản xuất.Hàng tháng, phòng kỹ thuật vật t, thiết bị căn cứ vào dự toán đã lập và tiến độthi công từng công trình lên kế hoạch cung ứng vật t và giao nhiệm vụ sản xuất thicông cho các đội công trình

Dựa vào nhiệm vụ sản xuất thi công, kế hoạch cung ứng vật t của Công ty chotừng công trình và nhu cầu vật liệu cho từng giai đoạn thi công cụ thể, đội trởng độithi công lập giấy xin cấp vật t Nếu vật t có sẵn trong kho dự trữ của công ty thì sẽ đ-

ợc xuất kho và chuyển đến công trình Nếu không có công ty sẽ uỷ quyền cho đội ởng chủ động mua nguyên vật liệu bên ngoài Để tiến hành mua nguyên vật liệu bênngoài, đội trởng đội thi công viết giấy đề nghị tạm ứng Sau khi giấy đề nghị tạm ứng

tr-đợc Giám đốc và Kế toán trởng xét duyệt, đội trởng nhận tiền tạm ứng và chủ độngmua nguyên vật liệu chuyển tới công trình

Bảng 2.1 Giấy đề nghị tạm ứng

Ngày 02 tháng 12 năm 2002

Kính gửi: Phòng tài vụ

Tên tôi là: Nguyễn Đức Mạnh

Đề nghị tạm ứng số tiền: 95.000.000 (viết bằng chữ): Chín lăm triệu đồng chẵn.

Lý do tạm ứng: Mua vật t cho công trình cải tạo ga Giáp Bát

TT đơn vị Kế toán trởng Ngời đề nghị tạm ứngTại các đội xây dựng, thủ kho tiến hành nhập kho vật t và lập phiếu nhập kho.Giá thực tế vật t nhập kho chính bằng giá mua ghi trên hoá đơn còn chi phí thu mua

Trang 32

tính vào chi phí dịch vụ mua ngoài và đợc hạch toán vào TK627 Khi có nhu cầu sửdụng vật t thủ kho lập tiến hành xuất kho và lập phiếu xuất kho Phiếu xuất kho đợclập thành 2 liên: liên 1 thủ kho dùng để ghi thẻ kho và liên 2 gửi về phòng kế toántrung tâm làm căn cứ ghi sổ Phiếu xuất kho phải ghi đủ số lợng, khối lợng thực xuất.Giá vật liệu xuất kho đợc tính theo giá thực tế đích danh Theo phơng pháp này, giáthực tế nguyên vật liệu xuất kho đợc tính trên cơ sở số lợng nguyên vật liệu xuất kho

và đơn giá thực tế nhập kho của chính lô nguyên vật liệu đó Điều này phù hợp với

đặc điểm sản xuất của Công ty vì hầu hết nguyên vật liệu sử dụng để thi công côngtrình đều do các Đội tự mua chuyển thẳng đến công trình, không qua kho của Côngty

Định kỳ từ 5 đến 10 ngày, kế toán đội sản xuất tiến hành phân loại chứng từ, lậpphiếu giao nhận chứng từ gửi về phòng kế toán Công ty kèm theo các chứng từ gốc

Bảng 2.2: Trích

Đơn vị: Đội xây lắp 5 Phiếu xuất kho

Địa chỉ: Ngày 04 tháng 12 năm 2002 Số: 74

Họ tên ngời nhận hàng: Vũ Văn Huy Nợ: 621

Địa chỉ: Đội xây lắp 5 Có: 152

Lý do xuất: CT cải tạo ga Giáp Bát

Xuất tại kho: Đ/c Thảo

STT cách phẩm chất vật t. Tên, nhãn hiệu, quy Mã số Đơn vị tính Số l- ợng Đơn giá Thành tiền Ghi chú

Trang 33

Bộ quy định).

Bảng 2.4

Bảng tổng hợp chi tiếtChi phí nguyên vật liệu trực tiếp – TK 621

Tổng cộng 597.306.400 49.873.950 9.928.500 76.028.850 733.137.700

Số liệu của bảng tổng hợp chi tiết TK 621 đợc dùng làm căn cứ để ghi vào

“ Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giáBảng tổng hợp chi tiết” TK 154 đồng thời là căn cứ để kiểm tra, đối chiếu với Nhật

Chi phí nhân công trực tiếp là khoản chi trả cho công nhân trực tiếp tạo ra sảnphẩm xây lắp, bao gồm: tiền lơng của công nhân trực tiếp tham gia sản xuất xây lắp,phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ, các khoản phụ cấp có tính chất lơng nh: phụ cấptrách nhiệm, phụ cấp đội trởng, phụ cấp độc hại và các khoản tiền thởng, lơng phụ

Trang 34

Hiện nay Công ty đang áp dụng hai hình thức trả lơng cho ngời lao động đó làhình thức trả lơng theo thời gian và trả lơng theo hình thức khoán sản phẩm.

Hình thức trả lơng khoán sản phẩm đợc sử dụng đối với công nhân trực tiếp sản xuất Theo hình thức này thì:

Tiền lơng phải trả

cho công nhân = Khối lợng công việc

giao khoán hoàn thành x

Đơn giá

khoán

Đơn giá khoán là đơn giá nội bộ công ty do phòng kế hoạch lập dựa trên cơ sở

quy định của Nhà Nớc, sự biến động của thị trờng hay điều kiện thi công của từngcông trình cụ thể

Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng các tài khoản sau: TK622: phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình thi công

TK 334: phản ánh số còn phải trả công nhân xây lắp, TK334 đợc chi tiết thành

2 tiểu khoản:

TK 3341 tiền lơng công nhân trong biên chế

TK 3342 tiền lơng công nhân thuê ngoài.

TK 1411: tạm ứng lơng cho công nhân

Quy trình hạch toán chi phí NCTT tại Công ty đợc thực hiện nh sau:

Khi nhận thi công một công trình, hạng mục công trình nào đó, đội trởng cùngphụ trách công trình tiến hành lập hợp đồng giao khoán Hợp đồng giao khoán đợc kýtheo từng phần công việc, tổ hợp công việc hay quy mô công việc trong đó ghi rõ thờigian thực hiện hợp đồng, khối lợng công việc đợc giao, yêu cầu kỹ thuật và đơn giákhoán

Dựa vào công việc nhận khoán, đội trởng tiến hành giao công việc cho từng tổtrong đội và đôn đốc lao động trong đội thực hiện thi công phần việc đợc giao, đảmbảo đúng tiến độ và đúng yêu cầu kỹ thuật, đồng thời theo dõi tình hình lao động củatừng công nhân viên

Kết thúc tháng sản xuất nhân viên kỹ thuật cùng đội trởng công trình tiến hànhkiểm tra khối lợng công việc và lập phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành cho từng tổ(Bảng 2.7)

Khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành đội trởng đội thi công cùng với

đại diện công trình tiến hành kiểm tra, đánh giá công trình và lập biên bản thanh lýhợp đồng

Tại Công ty xây dựng công trình Hà Nội ngoài số công nhân trong biên chế củaCông ty thì trong một số trờng hợp nh các công trình ở xa, điều kiện di chuyển phứctạp hoặc công trình bớc vào giai đoạn nớc rút, Công ty phải tiến hành thuê mớn lao

động bên ngoài (chủ yếu là lao động tại các địa phơng có công trình) Việc thuê côngnhân từ bên ngoài làm giảm chi phí di chuyển lao động, hạn chế những khó khăn vềsinh hoạt của công nhân Tuy nhiên, từ đó lại nảy sinh một số khó khăn về chất lợng

và giá cả lao động, vì lao động tại các địa phơng mang tính thời vụ, tự phát và khôngqua các khoá đào tạo chính quy Đối với lực lợng lao động này Công ty giao cho các

Đội trởng công trình quản lý và trả lơng theo hình thức khoán việc Chứng từ hạchtoán chi phí công nhân thuê ngoài là hợp đồng thuê mớn công nhân, các phiếu giaokhoán, biên bản nghiệm thu khối lợng công việc hoàn thành

Trang 35

Nghỉ hởng BHXH

Nghỉ việc riêng

Số ợng Đơn giá

l-Thành tiền

Ghi chú

Trên cơ sở phiếu xác nhận công việc hoàn thành, bảng chấm công do các

tổ gửi đến kế toán đội tiến hành tính lơng cho từng ngời và lập bảng thanh toán lơng cho toàn đội (bảng thanh toán lơng đợc lập riêng cho công nhân trong biên chế và công nhân thuê ngoài), sau đó gửi bảng thanh toán lơng về phòng

kế toán trung tâm Việc tính lơng cho từng công nhân đợc thực hiện theo công thức sau:

Tiền công phải trả

cho công nhân A =

Số ngày công thực hiện của công nhân A

Căn cứ vào công thức tính lơng ở trên việc tính lơng cho một công nhân

đợc thực hiện nh sau:( Ví dụ tính lơng cho công nhân Hoàng Văn Dũng – tổ nề).

Trang 36

Công trình: Cải tạo ga Giáp Bát

(Dùng cho công nhân trong biên chế)

Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH dùng để tập hợp và phân bổ tiền lơng thực tếphải trả, BHXH, BHYT, KPCĐ phải trích nộp cho các đối tợng sử dụng lao động ởCông ty xây dựng công trình Hà Nội, BHXH, BHYT, KPCĐ đợc trích 19% tính vàochi phí và đợc tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK642)

Trang 37

L¬ng C¸c kho¶n phô cÊp kho¶n C¸c

Ngày đăng: 20/10/2012, 16:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 :  Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Xây dựng công trình Hà Nội.DOC
Sơ đồ 1.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 13)
Sơ đồ 1.4 :   Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong tr ờng hợp đội - Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Xây dựng công trình Hà Nội.DOC
Sơ đồ 1.4 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong tr ờng hợp đội (Trang 15)
Sơ đồ 1.10:    Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp - Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Xây dựng công trình Hà Nội.DOC
Sơ đồ 1.10 Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp (Trang 21)
Sơ đồ 1.12: Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Xây dựng công trình Hà Nội.DOC
Sơ đồ 1.12 Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (Trang 23)
Sơ đồ 2.2:           Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty - Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Xây dựng công trình Hà Nội.DOC
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty (Trang 27)
622, 623, 627, 154; bảng kê 4; nhật ký chứng từ 7 và sổ cái các tài khoản. - Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Xây dựng công trình Hà Nội.DOC
622 623, 627, 154; bảng kê 4; nhật ký chứng từ 7 và sổ cái các tài khoản (Trang 29)
Bảng 2.3:   Trích - Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Xây dựng công trình Hà Nội.DOC
Bảng 2.3 Trích (Trang 32)
Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH dùng để tập hợp và phân bổ tiền lơng thực tế phải trả, BHXH, BHYT, KPCĐ phải trích nộp cho các đối tợng sử dụng lao động - Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Xây dựng công trình Hà Nội.DOC
Bảng ph ân bổ tiền lơng và BHXH dùng để tập hợp và phân bổ tiền lơng thực tế phải trả, BHXH, BHYT, KPCĐ phải trích nộp cho các đối tợng sử dụng lao động (Trang 36)
Bảng 2.10:  Trích       Bảng tổng hợp chi tiết - Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Xây dựng công trình Hà Nội.DOC
Bảng 2.10 Trích Bảng tổng hợp chi tiết (Trang 38)
Bảng 2.14:  Trích         Bảng kê chi tiết máy thi công - Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Xây dựng công trình Hà Nội.DOC
Bảng 2.14 Trích Bảng kê chi tiết máy thi công (Trang 40)
Bảng 2.16:  Trích - Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Xây dựng công trình Hà Nội.DOC
Bảng 2.16 Trích (Trang 41)
Bảng 2.25: Trích                     Sổ cái - Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Xây dựng công trình Hà Nội.DOC
Bảng 2.25 Trích Sổ cái (Trang 47)
Bảng 2.26: Trích          Sổ chi tiết giá thành - Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Xây dựng công trình Hà Nội.DOC
Bảng 2.26 Trích Sổ chi tiết giá thành (Trang 48)
Bảng 2.28:                                      Sổ Cái - Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Xây dựng công trình Hà Nội.DOC
Bảng 2.28 Sổ Cái (Trang 49)
Sơ đồ 3.8 :    Hạch toán chi phí sản xuất theo ph ơng thức khoán gọn (tại đơn - Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Xây dựng công trình Hà Nội.DOC
Sơ đồ 3.8 Hạch toán chi phí sản xuất theo ph ơng thức khoán gọn (tại đơn (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w