1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SỰ KẾ THỪA NGHỀ NGHIỆP GIỮA CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH Ở THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA

27 131 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 489,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN THỊ LÝ SỰ KẾ THỪA NGHỀ NGHIỆP GIỮA CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH Ở THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA Nghiên cứu tr

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYỄN THỊ LÝ

SỰ KẾ THỪA NGHỀ NGHIỆP GIỮA CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH Ở THÀNH PHỐ THANH HÓA,

TỈNH THANH HÓA (Nghiên cứu trường hợp tại phường Đông Thọ

và phường Quảng Hưng)

Chuyên ngành: Xã hội học

Mã số: 62.31.03.01

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC

HÀ NỘI, NĂM 2017

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Khoa học Xã hội

và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội

Người hướng dẫn khoa học: 1 GS.TS Phạm Tất Dong

2 PGS.TS Nguyễn Thị Vân Hạnh

Phản biện : ……….……

……….……

Phản biện : ……….……

……….……

Phản biện : ……….……

……….……

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng cấp Đại học Quốc gia chấm luận án tiến sĩ tại: ……….……

Vào hồi: … giờ… ngày …tháng … năm 2017

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

- Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội

Trang 3

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN

QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1 Nguyễn Thị Lý (2015), “Hiện trạng kế thừa nghề nghiệp trong tình hình

gia tăng hiện tượng di động nghề nghiệp”, Tạp chí Khoa học giáo dục

(118), tr53 - 56.

2 Nguyễn Thị Lý (2017), “Sự kế thừa nghề nghiệp giữa các thế hệ trong

gia đình”, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật (397), tr 41 - 44.

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Trong thế giới hiện đại, khi nhiều nghề mới xuất hiện, nhiều nghề cũ mất

đi hoặc thay đổi nội dung, phương pháp và mẫu mã sản phẩm bởi sự ứng dụngcủa các công nghệ mới Tình hình mới này đang xóa dần đi hiện tượng chatruyền con nối một nghề cụ thể nào đó

Trong các xã hội đều xuất hiện nhiều tầng lớp cư dân mà những người ởtầng lớp trên bao giờ cũng có những ưu thế về kinh tế hay địa vị xã hội, cònnhững người ở tầng lớp dưới thường chịu thua thiệt cả về vật chất và tinh thần.Con cái trong những gia đình có bố mẹ làm những nghề có khả năng kinh tếhoặc địa vị xã hội cao dễ có xu hướng muốn kế tiếp nghề của cha mẹ, trong khi

đó con cái của những gia đình có khả năng kinh tế hoặc địa vị xã hội thấpthường có xu hướng nỗ lực vươn lên thoát khỏi nghề nghiệp của bố mẹ

Cần phải có những nghiên cứu và phân tích một cách hệ thống những quátrình, cơ chế và các yếu tố tác động đến phương thức, khả năng các cá nhân tìmkiếm hoặc lựa chọn nghề nghiệp

Thành phố Thanh Hoá có diện tích lớn, dân số đông, đa ngành, đa nghề,tích cực hội nhập với xu thế hiện đại hóa của đất nước Hiện nay, thành phốThanh Hóa có nhiều ngành nghề thuộc các lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, xâydựng xuất hiện và phát triển mạnh, nông nghiệp có dấu hiệu thu hẹp đáng kể Như vậy, trong xã hội hiện đại những nghề nghiệp nào thường được kế thừa,những nghề nghiệp nào đang mất dần đi hiện tượng cha truyền con nối? Nguyênnhân nào tác động đến sự kế thừa nghề nghiệp giữa các thế hệ trong gia đình ởthành phố Thanh Hóa hiện nay? Giải pháp nào để phát huy những nghề cần được

kế thừa phù hợp với xu thế phát triển của xã hội? Đi tìm câu trả lời cho những vấn

đề trên là lí do để chúng tôi lựa chọn đề tài“Sự kế thừa nghề nghiệp giữa các thế

hệ trong gia đình ở thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa (Nghiên cứu trường hợp tại phường Đông Thọ và phường Quảng Hưng, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa)” làm đề tài nghiên cứu của mình.

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu:

Mô tả thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự kế thừa nghềnghiệp giữa các thế hệ trong gia đình ở Thành phố Thanh Hóa

Đề xuất các giải pháp và chính sách thuận lợi để phát huy những nghề sự

kế thừa phù hợp với xu thế phát triển của xã hội

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

Tổng luận các công trình nghiên cứu có liên quan với chủ đề nghiên cứu,trên cơ sở đó xây dựng cơ sở lí thuyết và phương pháp thực hiện đề tài

Nhận diện được thực trạng kế thừa nghề nghiệp giữa các thế hệ trong giađình ở thành phố Thanh Hóa ở hai khía cạnh: sự kế thừa về địa vị nghề nghiệp

và sự kế thừa về kinh nghiệm, kĩ năng nghề nghiệp giữa các thế hệ

Trang 5

Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng kế thừa nghề nghiệp giữacác thế hệ trong gia đình ở thành phố Thanh Hóa như: sự thay đổi cấu trúc nghềnghiệp, sự chuyển đổi trong cơ cấu kinh tế, các yếu tố từ phía người lao động

Đề xuất các giải pháp chính sách điều chỉnh sự kế thừa nghề nghiệp phùhợp với sự phát triển xã hội bền vững

3 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu: Sự kế thừa nghề nghiệp giữa các thế hệ trong gia

- Phạm vi không gian: P Quảng Hưng, và P Đông Thọ

- Phạm vi thời gian: từ tháng 10 năm 2012 – 2016

- Phạm vi về nội dung: Phân tích sự kế thừa nghề theo hai chiều cạnh: sự kế

thừa về địa vị nghề nghiệp và sự kế thừa về kinh nghiệm, kĩ năng nghề nghiệp,không phân biệt con trai, con gái

4 Ý nghĩa của luận án

5 Câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và khung phân tích

5.1 Câu hỏi nghiên cứu: Sự kế thừa nghề nghiệp ở hai tiêu chí: địa vị nghề

nghiệp và kinh nghiệm, kĩ năng nghề nghiệp giữa các thế hệ trong gia đìnhđang diễn ra như thế nào? Các yếu tố nào ảnh hưởng đến hiện trạng sự kế thừanghề nghiệp giữa các thế hệ trong gia đình ở thành phố Thanh Hóa hiện nay?

5.2 Giả thuyết nghiên cứu

Giả thuyết 1: Sự kế thừa về địa vị nghề nghiệp đang diễn ra theo xu hướng

giảm dần theo các thế hệ khi xem xét mối quan hệ nghề giữa thế hệ thứ ba với thế

hệ thứ hai và giữa thế hệ thứ hai với thế hệ thứ nhất trong gia đình Ở những nhómnghề nghiệp khác nhau sự kế thừa vị trí nghề nghiệp cũng khác nhau Sự kế thừa

về kinh nghiệm và kĩ năng nghề nghiệp diễn ra ở cả những người con kế thừa vàkhông kế thừa nghề nghiệp của cha mẹ

Giả thuyết 2:Sự kế thừa nghề nghiệp giữa các thế hệ trong gia đình ở thành

phố Thanh Hóa chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau như: sự thay đổicấu trúc nghề nghiệp của xã hội và các yếu tố từ phía cá nhân người lao động

Trang 6

5.3 Khung phân tích

6 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận án được chiathành 3 chương:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc nghiên cứu sự kế thừa nghềnghiệp giữa các thế hệ trong gia đình

Chương 3: Thực trạng kế thừa nghề nghiệp và các yếu tố ảnh hưởng đến sự

kế thừa nghề nghiệp giữa các thế hệ trong gia đình ở Thành phố Thanh Hóa

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1.1 Những nghiên cứu nhận diện sự kế thừa nghề nghiệp giữa các thế hệ

trong gia đình

Trong xã hội học, chủ đề di động xã hội được nhiều nhà nghiên cứu quantâm từ rất sớm E Durkheim, nhà xã hội học người Pháp, là một trong nhữngnhà xã hội học đầu tiên nghiên cứu về di động xã hội.Sau ông một loạt các nhà

xã hội học cũng có những nghiên cứu rất hệ thống về di động xã hội như:Sorokin, Anthony Giddens, Stuart S.Blume

Tuy nhiên, cho đến những năm giữa thế kỉ XX, chủ đề sự kế thừa nghềnghiệp giữa các thế hệ mới được các nhà nghiên cứu quan tâm Điển hình nhưnhững nghiên cứu từ Mĩ, Ấn Độ, Anh, Trung Quốc…

Tại Mĩ rất nhiều nghiên cứu về chủ đề này như: Trong tác phẩm “American

occupational structure” (Cơ cấu nghề nghiệp ở Mĩ) Peter M Blau và Otis D Duncan

(1967) đã chỉ ra có mối liên hệ giữa nghề nghiệp của cha và con trai; Nghiên cứu

“Occupational Inheritance in agriculture” (Kế thừa nghề nghiệp ở nông thôn) của

David N Laband and Bernard F.Lentz [92], sau khi nghiên cứu 207 nam giới có độtuổi từ 20 đến 64 đã chỉ ra rằng có 82% những người nông dân có cha là nông dân;Công trình “Intergenerational Occupational Mobility in Great Britain and the United

States since 1850” (Di động nghề nghiệp giữa các thế hệ tại Anh và Mĩ từ năm 1850)

Sự thay đổi cấu trúc nghề nghiệp,

sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế

Các yếu tố từ cá nhân người

lao độngĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI

Sự kế thừa nghề nghiệp giữa các thế hê trong

gia đình ở Thành phố Thanh Hóa

Sự kế thừa về vị trí, địa vị

nghề nghiệp

Sự kế thừa về kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp

Trang 7

trong quyển American Economic Review, [94], so sánh tỉ lệ di động nghề nghiệp ở 2

vùng lãnh thổ trong 2 thời điểm khác nhau cho thấy có sự thay đổi và chuyển biếntrong sự kế thừa nghề nghiệp và di động nghề nghiệp

Tại Ấn Độ, công trình nghiên cứu “Intergenerational Occupatinal Mobility in Rural

India: Evidence From ten villages” (Di động nghề nghiệp ở nông thôn Ấn Độ: dựa trên

nghiên cứu 10 đơn vị làng xã) của A Bheemeshwar Reddyand Madhura Swaminathan

[95], cũng đã chỉ ra mối liên hệ giữa nghề nghiệp của cha và con trai Cũng tại Ấn Độ,tác phẩm “Changes in Intergenerational Occupational Mobility in India: Evidence from

National Sample Surveys,1983–2012” (Biến đổi về di động nghề nghiệp giữa các thế

hệ ở ẤnĐộ:dữ liệu từ cuộc khảo sát toàn quốc 1983 – 2012) [96], cho thấy: Trong thập

kỉ cuối cùng của thế kỉ trước, khi nền kinh tế Ấn Độ phát triển mạnh mẽ, cơ hội diđộng nghề nghiệp cao, đặc biệt nam giới có sự di chuyển nghề rất lớn Công trình

nghiên cứu “Intergenerational Occupational Mobility in India”(Di động nghề nghiệp

giữa các thế hệ tại Ấn Độ) [97], của Mehtabul Azam hợp tác với Oklahoma State

University and IZA đã chỉ ra có sự khác biệt về kế thừa nghề nghiệp giữa những ngườisinh khác thế hệ Những người sinh năm 1945 – 1954 có sự kế thừa nghề nghiệp nhiềuhơn những người sinh năm 1974 – 1985 Một nghiên cứu khác về sự kế thừa nghềnghiệp tại Ấn Độ là nghiên cứu “Aggregate Implications of occupatinal inheritance inChina and India” (2014) [98], (Tổng hợp kết quả nghiên cứu Kế thừa nghề nghiệp tạiTrung Quốc và Ấn Độ) của Ting Jill đã chỉ ra những điểm tương đồng trong sự kế thừanghề nghiệp tại Ấn Độ và Trung Quốc Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, có sự phổ biến trongviệc kế thừa nghề nghiệp giữa con cái và cha mẹ ở cả hai quốc gia này

Ở Việt Nam, các nghiên cứu về sự kế thừa nghề nghiệp giữa các thế hệ còntương đối ít ỏi và chắp vá Chủ đề này có vẻ phổ biến hơn trong nghiên cứu của cácnhà khoa học nước ngoài cũng như những nghiên cứu có sự cộng tác giữa các nhàkhoa học nước ngoài và Việt Nam Tuy nhiên, phần lớn những nghiên cứu này mangnặng tính mô tả và không có cơ sở lý thuyết rõ ràng Điển hình là các nghiên cứu của

Nguyen, A P (2002) “Looking beyond Bien Che: The Consideration of Young

Vietnamese Graduates When Seeking Employment in the Doi Moi Era” (Nhìn xa hơn về khái niệm Biên chế: sự quan tâm của người trẻ Việt Nam khi tìm việc trong thời kì đổi mới) Nguyen, P A còn cùng với Turner, nghiên cứu về ‘Young entrepreneurs, social capital and Doi Moi in Hanoi, Vietnam’ 2005 (Doanh nghiệp trẻ, Vốn xã hội trong thời kì Đổi Mới ở Hà Nội, Việt Nam Ngoài ra, King, V T.,

Nguyen, P A and Nguyen, H M (2008) ‘Professional Middle Class Youth in

Post-Reform Vietnam: Identity, Continuity and Change’(Thanh niên tầng lớp trung lưu sau Cải cách: bản sắc, tính kế thừa và thay đổi) Các nghiên cứu này đều cho thấy

có sự tiếp nối nghề nghiệp giữa các thế hệ trong tầng lớp trung lưu trẻ

Một số nghiên cứu độc lập như công trình của Jee Young Kim (2004)

“Political capital, human capital, and inter-generational occupational mobility

in Northern Vietnam” (Vốn chính trị, vốn con người và di động nghề nghiệp

liên thế hệ ở miền Bắc Việt Nam, Công trình của Phillip Taylor (2004) “Social inequality in Vietnam and the challenges to reform” (Bất bình đẳng xã hội ở

Trang 8

Việt Nam và những thách thức cho đổi mới), Các nghiên cứu của Đỗ Thiên Kính Di động xã hội giữa các thế hệ trong hai thời kì trước và sau đổi mới ở Việt Nam phần I và phần II [44,45] đã chỉ ra sự tiếp nối nghề nghiệp giữa thế

hệ cha và thế hệ con ở cả hai thời kì trước đổi mới và sau đổi mới

1.2 Các nghiên cứu về các yếu tố và điều kiện ảnh hưởng đến sự kế thừa nghề nghiệp giữa các thế hệ trong gia đình

Một trong những yếu tố có ảnh hưởng đến nghề nghiệp của người con cũngnhư ảnh hưởng đến mối liên hệ giữa nghề nghiệp của người cha với người con

là yếu tố giáo dục Trong tác phẩm American occupational structure (Cấu trúc

nghề nghiệp ở Mĩ) của Peter M Blau và Otis D Duncan đã chỉ ra những nhân

tố từ những đặc điểm của người cha như trình độ học vấn, nghề nghiệp, nguồngốc của gia đình có tác động lớn nhất đến nghề nghiệp của người con

Nghiên cứu của (Marr and Rosen 1998) ‘Chinese and Vietnamese Youth in

the 1990s’,(Người trẻ Việt Nam và Trung Quốc thập niên 90) in trên The China Journal, đã chỉ ra rằng: giáo dục không chỉ là yếu tố tác động đến cơ hội việc

làm mà còn tác động đến khả năng di động nghề nghiệp của thế hệ trẻ

Yếu tố giáo dục còn được coi là yếu tố trung gian trong mối liên hệ giữađịnh hướng nghề nghiệp với khả năng di động nghề và kế thừa nghề của thế hệ

trẻ Có nhiều người bàn luận về chủ đề này như: Vũ Hào Quang (2001), Định

hướng giá trị của sinh viên con em cán bộ khoa học, Phạm Huy Cường (2009), Các yếu tố tác động đến định hướng nghề nghiệp của sinh viên năm cuối các ngành khoa học xã hội (nghiên cứu trường hợp tại Trường Đại học Khoa học

Xã hội & Nhân văn Hà Nội), Nguyễn Thị Như Trang (2006), Định hướng nghề nghiệp của sinh viên trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn Hà Nội…

Vốn văn hóa của mỗi gia đình cũng được các nhà nghiên cứu chỉ ra có tácđộng thực sự đến cơ hội nghề nghiệp cũng như sự kế thừa nghề nghiệp giữa cácthế hệ trong gia đình Nhà xã hội học người Anh Stenphen Aldrige hay nhà xãhội học người Pháp Pierre Bourdieu trong các nghiên cứu về nghề nghiệp củamình rất quan tâm đến các nhân tố về văn hóa như phong cách sống

Rộng hơn các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng hoàn cảnh gia đình hay yếu tốgiai cấp mà cá nhân đó tồn tại cũng có ảnh hưởng đến sự kế thừa nghề nghiệpgiữa các thế hệ trong gia đình Nhiều tác giả phân tích yếu tố này như: ChuHương Ly (2011), Đặng Nguyên Anh (2003), Ngô Quỳnh Anh (2010), ĐỗThiên Kính (2014), Lê Văn Toàn (2012)

Sự dịch chuyển cơ cấu lao động diễn ra mạnh mẽ trong những năm qua nhờ quátrình công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước đã tác động lớn đến hướng nghiên cứu

về sự dịch chuyển cơ cấu lao động ở Việt Nam những năm qua, đây chính là mộttrong những nguyên nhân khiến sự kế thừa nghề nghiệp giữa các thế hệ trong giađình có những bước suy giảm Có nhiều nghiên cứu phân tích về yếu tố này như: Lê

Hữu Nghĩa – Lê Ngọc Hùng (2012) trong tác phẩm “Cơ cấu xã hội và phân tầng xã

hội trong điều kiện đối mới ở Việt Nam”, Tạ Ngọc Tấn (2010)“Một số vấn đề biến đổi cơ cấu xã hội ở Việt Nam hiện nay”, Nguyễn Thị Vân Anh (2010) “ Chuyển

Trang 9

dịch cơ cấu lao động vùng đồng bằng Sông Hồng giai đoạn 2011 – 2015”, Nguyễn

Thị Vĩnh Hà (2006), “Tác động của quá trình đô thị hoá đến cơ cấu lao động và việc

làm của các hộ gia đình ở Từ Liêm – Hà Nội”, Nguyễn Đình Tấn (2010) “Sự hình thành tầng lớp xã hội ưu trội và vai trò của nó ở Việt Nam trong phát triển kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế”, Lê Hải Thanh (2005), “Sự biến đổi cơ cấu lao động việc làm ở nông thôn ngoại thành thành phố Hồ Chí Minh”, Nguyễn An Lịch,

“Sự tác động của yếu tố kinh tế đến sự di động xã hội và cơ cấu dân cư ở miền Bắc của Việt Nam”… Sự dịch chuyển này chắc chắn sẽ khiến sự kế thừa nghề nghiệp

giữa các thế hệ trong gia đình suy giảm đi

Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 2.1.Khái niệm

2.1.1 Nghề nghiệp, cách phân loại nghề nghiệp

Nghề nghiệp

Trong Bộ luật Lao động, việc làm được quy định là “Mọi hoạt động lao động tạo ranguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm” Trong khi đó,lao động được hiểu là toàn bộ hoạt động của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục

vụ mục đích, đời sống của con người [87, tr.44]

Với nhiều khái niệm, định nghĩa khác nhau, trong nghiên cứu này do kinhphí và thời gian có hạn chúng tôi xác định nghề nghiệp của một cá nhân là việclàm mà cá nhân đó dành nhiều thời gian nhất tại thời điểm nghiên cứu

Vị thế xã hội, vị thế nghề nghiệp

Vị thế xã hội được định nghĩa là vị trí xã hội tương đối của một cá nhântrong bối cảnh xã hội giới hạn nhất định Vị thế xã hội là sự đánh giá, thẩm địnhcủa xã hội về vị trí của một cá nhân trong xã hội và nó được xác định dựa trên

các yếu tố uy tín,phẩm chất, năng lực và quyền hạn của cá nhân đó [28, tr 46]

Do hạn chế thời gian và kinh phí nên trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụngcách phân nhóm nghề theo sự phân loại của tổng cục thống kê

Tổng cục thống kê cũng đã xây dựng danh mục nghề nghiệp để áp dụngcho tổng điều tra dân số nhà ở năm 2009 thành 10 nhóm nghề: Lãnh đạo, quản

lí, Doanh nhân; Chuyên môn cao;Nhân viên; Công nhân; Bán hàng – dịch vụ;lao động giản đơn; Nông dân và LLVT Chúng tôi cũng áp dụng 10 nhóm nghềnày vào để phân loại nghề nghiệp trong nghiên cứu của mình

2.1.2 Di động xã hội, di động nghề nghiệp và kế thừa nghề nghiệp

Di động xã hội: là khái niệm cơ bản trong xã hội học nhằm chỉ sự vận độngcủa cá nhân hay một nhóm từ vị thế xã hội này đến vị thế xã hội khác, là sự dichuyển của một con người, một đoàn thể từ một địa vị, một tầng lớp xã hội haymột giai cấp này đến một địa vị, một tầng lớp hay một giai cấp khác

Di động nghề nghiệp: là sự vận động của chính một nhóm nghề, hoặc củamột cá nhân thành viên của một nghề, hoặc của một chỗ trống nghề nghiệp

trong hệ thống phân tầng của không gian xã hội [10 Tr140]

Di động liên thế hệ: đề cập đến di động giữa một vị trí vị thế hay vị trí giai cấpcủa bản thân một người so với vị trí của gia đình gốc của người đó [10, tr140]

Trang 10

Di động nghề nghiệp giữa các thế hệ: là sự dịch chuyển về vị trí hay vị thế,địa vịnghề nghiệp đạt được trên cơ sở so sánh giữa vị trí, địa vị đạt được củangười con với vị trí, địa vị đạt được của cha mẹ [10, tr140]

Kế thừa, kế thừa nghề nghiệp:Do chưa có những nghiên cứu trình bày khái

niệm kế thừa nghề nghiệp nên xuất phát từ khái niệm di động xã hội, di động nghề

nghiệp chúng tôi xác định các khái niệm kế thừa, kế thừa nghề nghiệp giữa các thế

rõ sự kế thừa về kiến thức, kĩ năng nghề nghiệp của thế hệ sau với thế hệ trước

Sự phân nhóm về địa vị nghề nghiệp: Dựa vào các nghiên cứu trên thế giớichúng tôi phân chia:

Nhóm địa vị kinh tế xã hội cao gồm (Lãnh đạo, Doanh nhân, Chuyên môn cao)Nhóm địa vị kinh tế xã hội trung bình gồm (nhân viên, công nhân, bán hàngdịch vụ, tiểu thủ công)

Nhóm địa vị kinh tế xã hội thấp (lao động giản đơn, nông dân) [42, tr 27]

2.2 Phương pháp đo lường sự kế thừa nghề nghiệp giữa các thế hệ

2.2.1 Công thức tính các tỉ lệ kế thừa nghề nghiệp.

Bảng 2 1: Bảng lí thuyết đo lường di động xã hội từ thế hệ cha sang

thế hệ con trai

Nguồn gốc từ

Địa vị xã hội của con trai

Di động thực tế của xã hội do ba nhóm nguyên nhân: 1) Sự thay đổi khách

quan về kết cấu của những tầng lớp trong xã hội; 2) Sự thay đổi về quy mô dân

Trang 11

số trong mỗi tầng lớp xã hội khác nhau (sinh, chết, nhập cư, chuyển cư); và 3)

Sự thay thế dịch chuyển lẫn nhau của những cá nhân, giữa các nhóm địa vị xã

hội Tổng số di động thực tế của toàn xã hội thành hai loại:

Di động cấu trúc/cưỡng bức: là sự thay đổi địa vị nghề nghiệp của con khi so

sánh với địa vị nghề nghiệp của cha

2N

Di động tuần hoàn/trao đổi: là sự thay đổi khi có một người con rời khỏi một vị

trí nghề nghiệp nào đó thì sẽ có một người con khác thay vào chỗ của anh ta

N

Hệ số mở cho từng nhóm nghề và cho toàn xã hội giúp ta biết được sự vận động của

xã hội là mở (khi dãy chỉ số tăng dần), hay đóng (khi dãy chỉ số giảm dần), và thậm chí đóng hoàn toàn (khi di động thuần bằng 0).

Hệ số mở cho từng nhóm xã hội được tính toán như sau:

 

.

2.2.2 Xác định thời điểm đo lường sự kế tục nghề nghiệp giữa các thế hệ

Chúng tôi tìm hiểu nghề nghiệp của con qua nghề đầu tiên của họ và đốisánh với nó là nghề của cha, mẹ ở thời điểm con có nghề đầu tiên

2.2.3 Việc xác định thế hệ bắt đầu từ cha, mẹ hay con

Chúng tôi xác định các dữ liệu trong nghiên cứu sự kế thừa nghề nghiệpgiữa các thế hệ được lựa chọn đơn vị chọn mẫu từ người con

2.3 Các lí thuyết và quan điểm tiếp cận vấn đề nghiên cứu

2.3.1 Lí thuyết phân tầng xã hội

Khái niệm phân tầng xã hội

Xã hội gồm nhiều tầng lớp theo một trật tự trên dưới, trong đó nhữngngười có nhiều đặc lợi ở đỉnh trên còn những người kém hơn thì ở phía dưới.Những người dưới đáy thường chịu nhiều đau khổ, thiệt thòi cả về vật chất lẫntinh thần Các nhà xã hội học cho rằng phân tầng xã hội là sự phân hóa xã hội,

sự sắp xếp các cá nhân, các nhóm người thành những tầng bậc khác nhau vềnhững dấu hiệu, những đặc điểm cơ bản của xã hội [10, tr 441 - 442]

Những quan điểm của một số nhà xã hội học về lí thuyết phân tầng xã hội

và ứng dụng nó vào nghiên cứu “Sự kế thừa nghề nghiệp giữa các thế hệ trong gia đình ở Thanh Hóa”

a) Quan điểm của K Marx về phân tầng xã hội

Trang 12

Việc các cá nhân khác nhau nắm giữ hay kiểm soát lượng và loại nguồnlực khác nhau đã ảnh hưởng như thế nào đến địa vị nghề nghiệp của họ và concái họ Các gia đình đã chuyển giao lượng và loại nguồn lực cho con cái họ nhưthế nào và thông qua cách thức nào.

b) Quan điểm của Max Weber

Ngoài vai trò của nhân tố kinh tế thì các yếu tố phi kinh tế (vị thế xã hội,năng lực, cơ may…) cũng ảnh hưởng tới phân tầng xã hội [Xem 63]

c) Quan điểm của P.Bourdieu về phân tầng xã hội

Các cá nhân nắm giữ vị trí giống nhau trong không gian xã hội - Điều kiệnsinh tồn giống nhau - Khuynh hướng hành động giống nhau - Thực hành giốngnhau - Vị trí giống nhau trong không gian xã hội Bourdieu đã chỉ ra ba nhân tố

cơ bản quyết định vị trí của từng cá nhân trong không gian xã hội đó là: (1)lượng vốn mà các cá nhân chiếm giữ, (2) loại vốn mà các cá nhân chiếm giữ,(3) con đường di động trong không gian xã hội

2.3.2 Lí thuyết vốn xã hội

Một số quan điểm về vốn xã hội

Bourdieu (1986), Coleman (1988), Fukuyama (2001), Putnam (1995,2000), Lin (2001) và Portes (1996)là những học giả quan trọng (key aouthors)

có những đóng góp mang ý nghĩa nền tảng đối với hệ thống lý thuyết về vốn xãhội Mỗi học giả tiếp cận vốn xã hội ở một chiều cạnh khác nhau nhưng đều cóđiểm chung như sau:

- Vốn xã hội gắn liền với mạng lưới xã hội, quan hệ xã hội

- Vốn xã hội như một nguồn lực xã hội

- Vốn xã hội được tạo ra qua việc đầu tư vào các quan hệ xã hội, hoặcmạng lưới xã hội và các cá nhân có thể sử dụng vốn xã hội để tìm kiếm lợi ích

- Cuối cùng, vấn đề sự tin cậy và quan hệ qua lại/sự có đi - có lại

Ứng dụng vào nghiên cứu sự kế thừa nghề nghiệp: Thế hệ sau hoàn toàn

có thể được hưởng tư liệu sản xuất, tài sản kinh tế, tài sản tinh thần, tài sảnthông tin… từ thế hệ trước Bên cạnh đó các mạng lưới xã hội còn cung cấp cácdòng thông tin về nghề nghiệp

2.4 Chủ trương đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của nhà nước

về phát triển kinh tế, hội nhập quốc tế và thị trường lao động

2.4.1 Chính sách kinh tế:

2.4.2 Chính sách về hội nhập quốc tế

2.5 Địa bàn nghiên cứu

2.5.1 Vị trí địa lí, kinh tế xã hội của thành phố Thanh Hóa

Thành phố Thanh Hóa có cảnh quan sinh thái rất thuận lợi, khí hậu khá ônhòa, kinh tế phát triển Nghiên cứu trường hợp tại 2 phường

2.5.2 Vị trí địa lí, kinh tế xã hội phường Quảng Hưng

Quảng Hưng là phường nằm ở phía Đông của thành phố Thanh Hóa.Phường được thành lập vào năm 2013 trên cơ sở giữ nguyên hiện trạng của xãQuảng Hưng.Cơ cấu kinh tế của phường Quảng Hưng chủ yếu là nông nghiệp

Trang 13

2.5.3 Vị trí địa lí, kinh tế xã hội phương Đông Thọ

Phường Đông Thọ là phường có tốc độ đô thị hoá nhanh, có nền kinh tế pháttriển mạnh mẽ bậc nhất của thành phố

2.6 Phương pháp nghiên cứu

2.6.1 Chọn mẫu nghiên cứu

Chúng tôi thực hiện cách chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản Tổng số phiếu thu

về hợp lệ tại 2 phường là 291

2.6.2 Phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi

Tổng số đối tượng nghiên cứu là 291 người cha hoặc mẹ trong độ tuổi từ

40 đến 60 và có ít nhất một người con đã đi làm

2.6.6 Phương pháp xử lí thông tin: xử lí bằng phần mềm SPSS 22.0.

Chương 3: THỰC TRẠNG KẾ THỪA NGHỀ NGHIỆP VÀ CÁC YẾU TỐ

ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ KẾ THỪA NGHỀ NGHIỆP GIỮA CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH

3.1 Thực trạng đặc trưng nhân khẩu – xã hội của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3 1: Đặc điểm nhân khẩu xã hội của đối tượng nghiên cứu

CĐ, TCĐại học/sau đại học

109,350,721,35,33,3

1,45,02730,520,515,5

5,87,239,225,812,79,3

(Nguồn: Số liệu do tác giả khảo sát)

Số liệu thống kê từ nghiên cứu cho thấy tỉ lệ nam nữ được lựa chọn để trảlời phỏng vấn tương đương nhau tại cả 2 phường, Quảng Hưng: 51,3% nam,48,7% nữ; Đông Thọ: 51,8% nam, 48,2% nữ Độ tuổi trung bình mà nhómngười được lựa chọn trả lời phỏng vấn: 58,6, trong đó nhóm tuổi ở phườngĐông Thọ có cao hơn nhóm tuổi ở phường Quảng Hưng Trình độ học vấn củangười dân tại thành phố Thanh Hóa là yếu tố mang lại bất ngờ cho chúng tôi Tỉ

lệ người chưa đi học có tới 5,8% người trả lời phỏng vấn Tuy nhiên, tỉ lệ này

Ngày đăng: 14/03/2019, 14:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w