1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG VIỆC KẾ TOÁN BÁN HÀNG

35 183 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 2,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em xin gửi lời cản ơn đến Ban Giám Đốc, các anh, chị trong phòng kế toán Công ty TNHH TM DV Quảng Cáo Trường Thịnh, đặc biệt là chị Phạm Thùy Trang, đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt n

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH

KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN

KHÓA: 2010 – 2013

Trang 2

Lời đầu tiên em xin chân thành cám ơn đến quý Thầy, Cô trường Đại học Nguyễn Tất Thành nói chung, các Thầy Cô khoa Kế toán – Kiểm toán nói riêng, những người đã trực tiếp giảng dạy, tận tâm truyền đạt kiến thức bổ ích, những kinh nghiệm sống, đó cũng chính là nền tảng cơ bản, là hành trang vô cùng quý giá theo chân em đến suốt cuộc đời Cám ơn thầy Nguyễn Trung Du-người đã hướng dẫn em, tận tình giải đáp thắc mắc cho

em trong suốt quá trình em đi thực tập, trong thời gian em làm quen với môi trường thực

tế, bổ sung cho em những kiến thức còn trống để em có thể hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập này

Em xin gửi lời cản ơn đến Ban Giám Đốc, các anh, chị trong phòng kế toán Công ty TNHH TM DV Quảng Cáo Trường Thịnh, đặc biệt là chị Phạm Thùy Trang, đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt những kinh nghiệm thực tế Cám ơn các anh, chị đã không tiếc thời gian, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành công việc của mình

Trong suốt quá trình thực tập và làm báo cáo, vì chưa có kinh nghiệm thực tế, chỉ dựa vào lý thuyết đã học cùng với thời gian hạn hẹp nên bài báo cáo chắc chắn sẽ không tránh khỏi sai sót Kính mong nhận được sự góp ý, nhận xét của quý Thầy, Cô cũng như anh chị trong công ty để em có thể hoàn thiện kiến thức của bản thân, rút ra được những bài học kinh nghiệm bổ ích để có thể áp dụng vào thực tiễn sau này

Kính chúc mọi người sức khỏe và thành công

Tp.HCM, ngày 10 tháng 03 năm 2013

SVTH

VÕ MINH THÙY

LỜI CẢM ƠN

Trang 3

TP HCM, Ngày……Tháng……Năm 2013 NHẬN XÉT CỦA GIÁO

VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 4

TP HCM, Ngày……Tháng……Năm 2013 NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN

THỰC TẬP

Trang 5

MỤC LỤC Lời mở đầu và cam kết

Chương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TM-DV QUẢNG

CÁO TRƯỜNG THỊNH

1.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TM-DV QUẢNG CÁO TRƯỜNG THỊNH

1.1.1 Giới thiệu tổng quát về công ty 1

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 1

1.1.3 Cơ cấu bộ máy của công ty 2

1.2 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY 1.2.1 Tổ chức công tác kế toán của công ty 2

1.2.2 Các đặc điểm về tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp 4

Chương 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG 2.1 Tổng quan 6

2.2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo VAS 14 6

2.3 VAS 02 Hàng tồn kho 8

2.4 Giới thiệu thông tư 123/2012/BT-BTC 9

Chương 3:MÔ TẢ CÔNG VIỆC ĐÃ ĐƯỢC QUAN SÁT, THỰC HIỆN TẠI CÔNG TY TNHH TM-DV QUẢNG CÁO TRƯỜNG THỊNH 2.1 CÔNG VIỆC KẾ TOÁN BÁN HÀNG 2.1.1 Khái quát công việc thực hiện 11

2.1.2 Trình tự tiến hành 11

2.1.3 kết quả công việc 12

2.2 CÁC CÔNG VIỆC KHÁC 2.2.1 Công việc giao hàng hóa 19

2.2.2 Công việc kiểm kê, kiểm tra chất lượng sản phẩm sau gia công 21

2.2.3 Công việc trực điện thoại và ghi nhận đơn đặt hàng 21

Chương 3:NHẬN XÉT VÀ SO SÁNH GIỮA THỰC TẾ VÀ LÝ THUYẾT ĐÃ HỌC 3.1 CÁC NỘI DUNG MÀ TRONG QUÁ TRÌNH KHÔNG ĐƯỢC HỌC 23

3.2 Ý KIẾN ĐỀ XUẤT CỦA SINH VIÊN 23

Trang 6

TÀI LIỆU THAM KHẢO 25 PHỤ LỤC 26

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU VÀ CAM KẾT

Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài người Quá trình sản xuất chính là hoạt động tự giác và có ý thức của con người nhằm biến các vật thể tự nhiên thành vật phẩm, hàng hóa có ích đáp ứng được nhu cầu riêng của bản thân cũng như phục vụ nhu cầu chung của toàn xã hội

Khi xã hội ngày càng phát triển, mức sống được nâng cao kéo theo nhu cầu khách quan của con người được nâng lên Ai cũng muốn bản thân mình được sử dụng các thứ hàng hóa chất lượng tốt, mẫu mã đẹp Doanh nghiệp hơn ai hết họ hiểu rõ điều này, nâng cao quy trình công nghệ đã không ngừng cải tiến mẫu mã sản phẩm, nâng cao quy trình công nghệ sản xuất cũng như chất lượng sản phẩm

Chính vì lí do như thế, nhu cầu mua hàng của khách càng ngày càng được nâng cao và kế toán bán hàng có một vị trí không thể thiếu trong công tác kế toán của công ty

Với sự hướng dẫn tận tình của Thầy Cô Trường Đại học Nguyễn Tất Thành và sự chỉ dẫn của anh chị phòng kế toán tài chính Công ty TNHH TM DV Quảng Cáo Trường Thịnh, em đã hoàn thành quá trình thực tập tốt nghiệp và bài báo cáo với chuyên đề “ Tìm hiểu công việc kế toán bán hàng”

Ngoài phần mở đầu nội dung đề tài bao gồm 3 chương như sau:

Chương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TM-DV

QUẢNG CÁO TRƯỜNG THỊNH

Chương 2:MÔ TẢ CÔNG VIỆC ĐÃ ĐƯỢC QUAN SÁT, THỰC HIỆN TẠI CÔNG TY TNHH TM-DV QUẢNG CÁO TRƯỜNG THỊNH

Chương 3:NHẬN XÉT VÀ SO SÁNH GIỮA THỰC TẾ VÀ LÝ THUYẾT ĐÃ HỌC

Trang 8

KẾ HOẠCH THỰC TẬP

Họ và tên: Võ Minh Thùy

Ngày sinh: 10/06/1992

Mã số sinh viên: 2110001101

Khoa: Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường: Đại học Nguyễn Tất Thành

 Chấp nhận sự phân công hướng dẫn của khoa về giáo viên hướng dẫn

 Trung thực trong quá trình thực hiện đề tài, không sao chép từ các đề tài khác, không làm giả tài liệu hồ sơ minh chứng trong báo cáo thực tập

 Tuân thủ tuyệt đối các nội quy của trường về thực tập

 Hoàn tất các nội dung thực tập theo đúng kế hoạch đã nêu trên

Võ Minh Thùy

Trang 9

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH TM-DV

Quảng cáo Trường Thịnh

1.1 Khái quát về công ty TNHH TM-DV Quảng cáo Trường Thịnh

1.1.1 Giới thiệu tổng quát về công ty

- Tên công ty: CÔNG TY TNHH TM DV QUẢNG CÁO TRƯỜNG THỊNH

- Tên giao dịch quốc tế: TRUONG THINH TRADING SERVICES

ADVERTISING COMPANY LIMITED

- Tên viết tắt: TRUONG THINH ADVERTISING CO.,LTD

- Mã số thuế : 0306067322

- Hình thức hoạt động: Công ty TNHH Hai Thành Viên

- Địa chỉ: 06 Trần Bình Trọng, Phường 1, Quận 5, Tp.HCM

- Điện thoại: 62774486 -39237544 Fax: 9237544

- Email: truongthinhadv@gmail.com

- Lĩnh vực kinh doanh: Thương mại-Dịch vụ-Quảng cáo

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH TM DV Quảng Cáo Trường Thịnh được thành lập ngày 13/10/2008 theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0306067322 do Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tp.HCM cấp

Công ty TNHH TM DV Quảng Cáo Trường Thịnh là Công ty đã đi vào hoạt động một thời gian gặp nhiều khó khăn vì đây là công ty có vốn kinh doanh do cá nhân tự góp vào, tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình do đó cũng gặp khá nhiều rủi ro Qua gần 5 năm phát triển và trưởng thành, công ty đã liên tục khẳng định vụ thế và

uy tín trên thương trường, trở thành một trong những công ty tin cậy, cung cấp chuyên nghiệp các sản phẩm dịch vụ trong các lĩnh vực:

- Tư vấn thiết kế, cung cấp các giải pháp về quảng cáo

- Mua bán, lắp đặt hệ thống máy móc thiết bị văn phòng, các loại động cơ…

- Cung cấp các dịch vụ liên quan đến in, thuê thiết bị, dịch vụ bảo trì máy

móc thiết bị văn phòng…

Trang 10

2

1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

Sơ đồ 1.1: tổ chức bộ máy của công ty

- Chi nhánh:

Chi nhánh: 54 Dương Bá Trạc, P.2, Q.8, Tp.HCM

Xưởng: 74 Phan Huy Trực, P Tân Kiểng, Q.7, Tp.HCM

1.2 Tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp

1.2.1 Tổ chức công tác kế toán của công ty

Sơ đồ 1.2: tổ chức phòng kế toán của công ty

Nhiệm vụ của các vị trí kế toán trong doanh nghiệp:

 Kế toán trưởng:

 Tổ chức công tác thống kê và bộ máy kế toán trong doanh nghiệp một cách hợp lí

 Mức định vốn lưu động, huy động vốn, quan sát việc sử dụng vốn của công ty Kiểm tra tài chính, phân tích tài chính

 Chịu trách nhiệm trước Ban Giám Đốc và Nhà Nước về hoạt động kế toán

PHÒNG KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

PHÒNG THỦ QUỸ

PHÒNG GIÁM ĐỐC PHÒNG PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH

CHÍNH

PHÒNG KỸ THUẬT PHÒNG KINH DOANH

Trang 11

 Có trách nhiệm tổ chức công tác kế toán , ghi chép, tính toán, phản ánh trug thực khách quan, đầy đủ, rõ ràng, dể hiểu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

 Kế toán tổng hợp:

 Lập báo cáo tổng hợp theo yêu cầu của nhà nước và công ty

 Trợ lý cho Kế toán trưởng, giúp đỡ các bộ phận khác khi cần thiết

 Giữ sổ cái cho công ty, tổ chức lưu trữ tài liệu của kế toán

 Phân tích kế toán chi phí dịch vụ, chi chi phí bán hang, chi phí quản lý của công ty

 Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về nhập – xuất tiêu thụ hàng hóa của công ty, xác định kết quả lãi lỗ, ghi chép sổ cái, lập báo cáo quyết toán thuế - báo cáo tài chính

 Kế toán thanh toán và công nợ:

 Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác, rõ ràng các nghiệp vụ thanh toán theo từng đối tượng, từng khoản thanh toán Giữ các sổ sách, báo biểu có liên quan đến tài khoản thanh toán

 Cuối tháng lập ra bảng theo dõi khấu trừ công nợ cho từng đối tượng khách hàng, thu nợ và trả nợ khách hàng khi đến hạn thanh toán

 Theo dõi và tổng hợp tình hình tiêu thụ hàng hóa và kiểm tra thực tế việc thực hiện các hợp đồng Tính toán tiền lương, các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN…, theo dõi các khoản tạm ứng lương của cán bộ công nhân viên

 Xác định số thuế GTGT được khấu trừ và số thuế GTGT phải nộp Tổng hợp tình hình tăng giảm TSCĐ, tính toán trích và phân bổ khấu hao TSCĐ

Trang 12

Các bộ phận kế toán luôn có sự hỗ trợ, phối hợp nhịp nhàng trong công việc, luôn đối chiếu, kiểm tra số liệu khớp và chính xác để lập báo cáo Tất cả làm việc theo mục đích

và lợi ích của công ty

1.2.2 Các đặc điểm về tổ chức công tác kế toán của công ty

Bộ máy kế toán của Công ty TNHH TM DV Quảng Cáo Trường Thịnh được tổ chức theo hình thức tập trung toàn bộ công tác kế toán của Công ty tập trung tại phòng kế toán tài chính

Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành tại

QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

- Tổ chức sổ sách kế toán theo hình thức: Nhật ký chung

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp tính và nộp thuế GTGT : Theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp khấu hao Tài sản cố định: Khấu hao theo phương pháp đường thẳng

- Niên độ kế toán áp dụng: Bắt đầu từ ngày 01/01/N và kết thúc vào 31/12/N năm

dương lịch Công ty sử dụng phần mềm kế toán Misa

Phòng kế toán tổ chức hạch toán theo hình thức kế toán Nhật Ký Chung, toàn bộ số liệu được xử lý trên máy tính thông qua việc ứng dụng phần mềm kế toán MISA

Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ, hợp pháp kế toán tiến hành nhập dữ liệu vào máy tính Máy tính sẽ tự động xử lý số liệu trên các sổ chi tiết, sổ nhật ký chung, sổ quỹ

Cuối tháng, trên cơ sở các sổ chi tiết, kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết, sau khi đối chiếu khớp với sổ cái tổng hợp sẽ lập báo cáo tài chính

Trang 13

Sơ đồ và quy trình ghi sổ kế toán:

Giải thích:

Ghi hằng ngày ( định kỳ)

Ghi vào cuối tháng ( hoặc định kỳ )

Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 1.3: Quy trình luân chuyển chứng từ tại công ty

CHỨNG TỪ GỐC

SỔ CÁI

BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 14

6

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng

Quá trình tiêu thụ sản phẩm là quá trình đem sản phẩm đi bán, bán những sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra hoặc bán những hàng hóa mua vào

Họa động tiêu thụ trong doanh nghiệp có thể tiến hành theo nhiều hình thức khác nhau như: bán hàng, bán hàng trực tiếp tại kho của doanh nghiệp, chuyển hàng giao theo hợp đồng, bán hàng thông qua các đại lý… về nguyên tắc kế toán ghi nhận nghiệp vụ vào

sổ kế toán khi nào doanh nghiệp không còn quyền sở hữu về sản phẩm nhưng bù lại doanh nghiệp được sỡ hữu về tiền do khách hàng thanh toán hoặc được quyền đòi tiền

2.2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo VAS 14

Theo chuẩn mực số 14 :”Doanh thu và thu nhập khác” ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) thì:

Doanh thu là tổng thu giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

a) Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thõa mãn tất cả năm điều kiện sau:

b) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

sở hữu sản phầm hoặc hàng hóa cho người mua;

c) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

d) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

e) Doanh thu đã được thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

f) Xác đinh được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Trang 15

Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh

 TK 5111 “Doanh thu bán hàng hóa”

 TK 5112 “Doanh thu bán các thành phẩm”

 TK 5113 “ Doanh thu cung cấp dịch vụ”

 TK 5114 “Doanh thu trợ giá, trợ cấp”

 TK 5117 “Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư”

Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thep phươn pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, thuế GTGT phải nộp và tổng số tiền phải thu, kế toán ghi:

Nợ TK 111 : Tổng số tiền thu về bằng tiền mặt

Nợ TK 112 : Tổng số tiền thu về bằng tiền gửi ngân hàng

Nợ TK 131 : Tổng số tiền phải thu của khách hàng

Có TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp

Đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi:

Nợ TK 111 : Tổng số tiền thu về bằng tiền mặt

Nợ TK 112 : Tổng số tiền thu về bằng tiền gửi ngân hàng

Nợ TK 131 : Tổng số tiền phải thu của khách hàng

Có TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Cuối kỳ, xác định số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, ghi:

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có 3331: Thuế GTGT phải nộp

Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp đối với hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:

Nợ TK 131 : Tổng số tiền phải thu của khách hàng

Có TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 511 : Doanh thu bán hàng

Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp

Trang 16

8

Đối với hàng gửi đại lý, khi xác định tiêu thụ, kế toán ghi nhận doanh thu:

Nợ TK131 : Phải thu khách hàng

Có TK511 : Doanh thu bán hàng

Có TK3331 : Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ, kế toán ghi:

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng

Có 521: Chiết khấu thương mại

Có 531: Hàng bán bị trả lại

Có 532: Giảm giá hàng bán

Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần, kế toán ghi:

Nợ 511: Doanh thu bán hàng

Có 911: Xác định kết quả kinh doanh

2.3 VAS 02 Hàng tồn kho

Theo chuẩn mực số 02 “Hàng tồn kho” ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì:

Hàng tồn kho: là những tài sản:

 Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường;

 Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang;

 Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ

Hàng tồn kho bao gồm:

 Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến;

 Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán;

 Sản phẩm dở dang: sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm;

 Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi đường;

Trang 17

 Chi phí dịch vụ dở dang

Phương pháp tính giá hàng tồn kho:

Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho

ở địa điểm và trạng thái hiện tại

Chi phí không tính vào giá gốc hàng tồn kho, bao gồm:

 Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường;

 Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo quy định về chi phí mua;

 Chi phí bán hàng;

 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương pháp sau:

 Phương pháp tính theo giá đích danh;

 Phương pháp bình quân gia quyền;

 Phương pháp nhập trước, xuất trước;

 Phương pháp nhập sau, xuất trước

2.4 Giới thiệu thông tư 123/2012/TT-BTC

Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-

CP ngày 11/12/2008, Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp thì

1 Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hoá, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

a) Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế là doanh thu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng

b) Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng

Ngày đăng: 14/03/2019, 14:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w