Hiện nay, trải qua nhiều giai đoạn phát triển, ngành giảng dạy ngôn ngữ và văn hóa Hán đã đạt được rất nhiều tiến bộ, trở thành một trong những ngành mạnh, với rất nhiều chuyên ngành và
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KHOA NGỮ VĂN TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 2016 – 2020, TẦM NHÌN 2030
TP HỒ CHÍ MINH 1– 2018
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Theo quan điểm hiện đại, văn hóa và giao lưu văn hóa được xem là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển, nhất là trong thời đại toàn cầu hóa với xu hướng liên kết kinh tế, văn hóa đang diễn ra ở mọi lúc mọi nơi trên thế giới Thực tế chứng minh, một quốc gia, một dân tộc không thể phát triển lành mạnh nếu quốc gia, dân tộc ấy khước từ giao lưu văn hóa, chối từ việc tiếp thu có chọn lọc các
di sản văn hóa của thế giới Nhìn từ khía cạnh khác, ngôn ngữ có mối quan hệ hết sức mật thiết với văn hóa, với tư cách một phương tiện hữu hiệu trong việc chuyển tải văn hóa, ngôn ngữ luôn là yếu tố đầu tiên, quan trọng, quyết định khả năng thành bại của mọi hoạt động giao lưu kinh tế, văn hóa giữa các cá nhân, tổ chức, dân tộc, quốc gia, Từ đây có thể thấy rõ cơ sở tồn tại với lịch sử hàng nghìn năm của hoạt động giảng dạy ngoại ngữ, văn hóa trên toàn thế giới Đây cũng là một nghề nghiệp chuyên môn không thể thiếu của xã hội hiện đại
Ở Việt Nam, lịch sử giảng dạy ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Hán đã có lịch sử hàng nghìn năm Sau Cách mạng tháng Tám, Nhà nước Việt Nam vẫn duy trì hoạt động giảng dạy ngoại ngữ, trong đó có tiếng Hán trong trường học Hiện nay, trải qua nhiều giai đoạn phát triển, ngành giảng dạy ngôn ngữ và văn hóa Hán đã đạt được rất nhiều tiến bộ, trở thành một trong những ngành mạnh, với rất nhiều chuyên ngành và cấp độ đào tạo khác nhau, ví như Ngôn ngữ Trung Quốc, Biên phiên dịch Việt – Trung, Phương pháp giảng dạy tiếng Trung Quốc,… Hiện nay có khoảng trên 30 trường Đại học, Viện nghiên cứu trong nước có đào tạo ngành Ngôn ngữ văn hóa Trung Quốc
Cùng với xu thế phát triển chung, Ngữ văn Trung Quốc được giảng dạy chính thức tại Trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn, Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh từ khá lâu Tuy nhiên, để trở thành một mã ngành được đào tạo chính thức thì chỉ mới bắt đầu từ tháng 9 năm 1998 khi Khoa Ngữ văn Trung Quốc chính thức được thành lập
Xu hướng phát triển của xã hội cho thấy ngành Ngữ văn Trung Quốc càng ngày càng quan trọng, nhất là khi cá nhân, quốc gia, dân tộc đang phải đối mặt hàng ngày với những vấn đề phát sinh từ thời đại toàn cầu hóa, với xu hướng liên kết kinh
tế, văn hóa, thậm chí cả an ninh, chính trị đang diễn ra ở mọi lúc mọi nơi Trong khi
Trang 3đó, Ngữ văn Trung Quốc là một Khoa còn khá non trẻ trong hệ thống các đơn vị đào tạo chuyên ngành ngôn ngữ văn hóa Trung Quốc tại Việt Nam Mặc dù kinh nghiệm phát triển còn hạn chế, nhưng là một đơn vị đi sau nên tiếp cận được những bài học phát triển của nhiều nơi để xây dựng phù hợp với bản thân Đồng thời Khoa cũng có một đội ngũ nhân sự đa dạng, trẻ và đầy tiềm năng Những thế mạnh cũng như hạn chế, thời cơ và thách thức cho thấy, tập thể Khoa cần phải nhìn nhận, đánh giá lại mọi mặt, phân tích nội lực, khách quan để xây dựng kế hoạch chiến lược trong giai đoạn mới (2016 – 2020) một cách bài bản, hợp lý để có thể đưa Khoa đi lên theo đúng tiềm năng và sứ mệnh của mình
PHẦN A: THÔNG TIN KHÁI QUÁT
1 THÔNG TIN CHUNG:
1.1 Tên đầy đủ:
- Tên tiếng Việt: Khoa Ngữ văn Trung Quốc
- Tên tiếng Anh: Faculty of Chinese Linguistics and Literature
1.2 Tên viết tắt:
- Tên tiếng Việt: NVTQ
- Tên tiếng Anh: FCLL
1.3 Cơ quan chủ quản:
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
1.4.Thông tin liên lạc:
- Phòng B 014, 10 – 12 Đinh Tiên Hoàng, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM
- Điện thoại: (+84)(08) 38293828 - Số máy nội bộ: 142
Trang 4nhập hai bộ môn Ngữ văn Trung Quốc (thuộc khoa Ngữ văn và Báo chí) và bộ môn Trung Quốc học (thuộc khoa Đông phương học)
Từ tháng 04/1997, Bộ môn Ngữ văn Trung Quốc bắt tay vào xây dựng đề án chương trình đào tạo cử nhân ngành Ngữ văn Trung Quốc Đề án đã nhận được rất nhiều đóng góp ý kiến của các nhà khoa học, các chuyên gia trình độ cao, giàu kinh nghiệm trong và ngoài nước Đề án tập trung xây dựng chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Ngữ văn Trung Quốc theo định hướng chuyên sâu hai mảng kiến thức
là ngôn ngữ và văn hóa Trung Quốc
Đồng thời, Bộ môn cũng đã xây dựng đội ngũ cán bộ giảng dạy cơ hữu và thỉnh giảng có uy tín, có chất lượng để đảm bảo thực hiện chương trình đào tạo đúng mục tiêu, đúng yêu cầu và đúng quy chế
Năm học 1998 - 1999, Bộ môn bắt đầu tuyển sinh khóa sinh viên chuyên ngành đầu tiên, số lượng tuyển sinh dao động trong khoảng 130 - 200 sinh viên
Tháng 4 năm 1999, Khoa chính thức được thành lập với tên gọi Ngữ văn Trung Quốc, trực thuộc Trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn, trên cơ sở Bộ môn Ngữ văn Trung Quốc
Đến năm học 2017 - 2018, Khoa đã tuyển sinh 20 khóa sinh viên hệ chính quy, trong đó có 16 khóa đã tốt nghiệp ra trường; riêng sinh viên hệ chính quy văn bằng 2 đã tuyển sinh được 15 khóa, trong đó có 12 khóa đã tốt nghiệp ra trường Sinh viên các khóa đã ra trường của Khoa nhận được đánh giá cao từ xã hội, tỷ lệ có việc làm ngay sau khi ra trường chiếm tỷ lệ cao
Khoa Ngữ văn Trung Quốc có các chức năng, nhiệm vụ sau:
+ Chức năng
Khoa Ngữ văn Trung Quốc là một đơn vị trực thuộc Trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn, Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, có chức năng tổ chức thực hiện đào tạo bậc đại học và sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ) chuyên ngành Ngữ văn Trung Quốc, đồng thời quản lý sinh viên bậc đại học, triển khai thực hiện công tác nghiên cứu khoa học trong đơn vị
+ Nhiệm vụ
+ Xây dựng chương trình, kế hoạch giảng dạy, học tập và chủ trì quá trình tổ chức đào tạo ngành Ngữ văn Trung Quốc; tổ chức quá trình đào tạo và các hoạt động
Trang 5giáo dục khác trong chương trình, kế hoạch giảng dạy chung của nhà trường;
+ Tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ, chủ động khai thác các dự án hợp tác quốc tế; phối hợp với các tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở sản xuất, kinh doanh, gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội
+ Quản lý giảng viên, cán bộ, nhân viên và sinh viên thuộc khoa theo phân cấp của Hiệu trưởng
+ Quản lý, lưu trữ kết quả học tập, rèn luyện của sinh viên
+ Quản lý chất lượng, nội dung, phương pháp đào tạo và nghiên cứu khoa học + Tổ chức biên soạn chương trình, giáo trình môn học do Hiệu trưởng giao
+ Tổ chức nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy, học tập; đề xuất xây dựng kế hoạch bổ sung, bảo trì thiết bị dạy- học, thực hành, thực tập và thực nghiệm khoa học
+ Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho đội ngũ giảng viên, cán bộ, nhân viên và sinh viên, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên và cán bộ, nhân viên của Khoa
+ Xây dựng và phát triển đào tạo sau đại học ngành Ngôn ngữ Trung Quốc trong Khoa
+ Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị của Khoa
+ Được quan hệ với các đơn vị và cá nhân ngoài Trường theo đúng quy định hiện hành của pháp luật nhằm phục vụ thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Khoa
Trang 6tham gia các hoạt động nghiên cứu trong trường, còn đang tham gia giảng dạy,
nghiên cứu tại các Trường Đại học khác với tư cách giảng viên thỉnh giảng
3.2.Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của Khoa được hình thành do Quyết định của Hiệu trưởng
Trường Đại học KHXH& NV, Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh Cơ cấu tổ chức
bao gồm: Chi ủy (liên khoa Trung Đức), Hội đồng KH&ĐT, Ban chủ nhiệm Khoa,
các Bộ môn trực thuộc bao gồm: Ngôn ngữ - Văn hóa Trung Quốc, Thực hành tiếng
Trung Quốc, Biên - Phiên dịch và các tổ trợ lý Có thể hình dung cơ cấu tổ chức của
Khoa Ngữ văn Trung Quốc qua mô hình dưới đây:
Tổ thực tập thực
tế
Tổ kiểm định chất lượng
TRƯỞNG KHOA Phụ trách chung
dữ liệu Khoa
Câu lạc
bộ tiếng Hoa
Tổ phụ trách mạng
Tổ
cố vấn học tập
Tổ phụ trách LHS
Bộ môn Biên – Phiên dịch
Trang 74 QUY MÔ ĐÀO TẠO
4.1 Đại học
Hiện nay, Khoa đang đào tạo 3 hệ sinh viên: Chính quy, Chính quy văn bằng
2, sinh viên hệ trao đổi 3+1
Đối với sinh viên hệ chính quy, hiện Khoa đã tuyển sinh được 20 khóa, mỗi khóa có khoảng 130-150 Như vậy, hiện tại có khoảng 500 sinh viên hệ Chính quy đang theo học tại Khoa Hiện đã có 16 khóa sinh viên tốt nghiệp ra trường
Với sinh viên hệ chính quy VB2, Khoa hiện đã tuyển sinh được 15 khóa, trung bình mỗi khóa tuyển sinh khoảng trên dưới 100 sinh viên Như vậy, hiện nay có khoảng gần 300 sinh viên chính quy hệ Văn bằng 2 đang theo học tại Khoa
Đối với sinh viên hệ đào tạo trao đổi 3+1, Khoa hiện có giữ quan hệ trao đổi sinh viên với 04 đối tác là Viện Văn học, Đại học Dân tộc Quảng Tây; Học viện Hồ Tương Tư thuộc Đại học Dân tộc Quảng Tây; Học viện Ngoại ngữ, Đại học Sư phạm Vân Nam và Học viện Văn học, Đại học Sư phạm Vân Nam Hoạt động này bắt đầu
từ năm học 2001-2002, tính đến nay Khoa đã tiến hành trao đổi được rất nhiều khóa, với tổng số lên đến hàng ngàn sinh viên phía trường bạn từng đến Khoa học tập và khoảng trên 300 sinh viên của Khoa sang học tập tại trường bạn
4.2 Sau đại học
Trong thời điểm hiện nay, Khoa chưa đào tạo Sau đại học
Khoa đang xây dựng đề án đào tạo thạc sĩ ngành Ngôn ngữ Trung Quốc, đề án
sẽ hoàn thành vào quý 1 năm 2018
PHẦN B: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 Chương trình 1 Phát triển nguồn nhân lực
1.1 Thành quả
Đội ngũ cán bộ, viên chức được tăng cường cả về số lượng và chất lượng, nhiều giảng viên có trình độ chuyên môn cao, được đào tạo bài bản từ các nước phát triển về Khoa công tác Trong thời gian qua, Khoa đã có 1 PGS TS, 6 tiến sĩ tốt nghiệp từ nước ngoài, ngoài ra còn có 13 Thạc sĩ đang học NCS tại các cơ sở giáo dục đào tạo uy tín trong và ngoài nước
Trang 8Năm 2012, Hiệu trưởng Trường Đại học KHXH&NV quyết định thành lập 3
Bộ môn trực thuộc Khoa Điều này nâng hiệu quả công tác điều hành, đào tạo và nghiên cứu khoa học của Khoa trong hiện tại và tương lai
1.2 Hạn chế
Đội ngũ giảng viên của Khoa còn quá trẻ, chưa có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy và nghiên cứu, cơ cấu đội ngũ giảng viên của các Bộ môn trực thuộc chưa đồng đều, năng lực của một bộ phận giảng viên chưa đáp ứng được yêu cầu của quá trình đổi mới và hội nhập
Kết quả đạt được so với mục tiêu đề ra:
Tổng số nhân viên (NV)
Giảng viên (GV)
Triển khai chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ các hệ đào tạo theo đúng tiến độ và lộ trình và đạt được mục tiêu, chuẩn đầu ra hợp lý
Ổn định và phát triển quy mô đào tạo hợp lý ở chương trình đào tạo chính quy; đảm bảo chất lượng đào tạo cơ bản; sản phẩm đào tạo của nhà trường được xã hội đánh giá cao
Mô hình đào tạo theo hướng tích hợp ba mảng kiến thức gồm thực hành tiếng Trung Quốc, ngôn ngữ văn hóa Trung Quốc và biên phiên dịch Việt Trung, đồng
Trang 9thời xác định mô hình đào tạo gắn giữa đào tạo – nghiên cứu và thực hành tỏ ra có hiệu quả và phù hợp với nhu cầu của xã hội cũng như người học
Một số giảng viên của Khoa đã đăng ký và triển khai đề tài các cấp
3.2 Hạn chế
Mặc dù có một lực lượng cán bộ giảng dạy được đào tạo bài bản và có trình
độ khá cao, tuy nhiên do sức ỳ đối với hoạt động nghiên cứu trong đội ngũ giảng viên quá lớn (có lẽ do cơ chế), Khoa chưa thực sự tập hợp được toàn bộ giảng viên tham gia nghiên cứu công bố, do đó hiện Khoa chưa có những nghiên cứu đi vào chiều sâu
Nghiên cứu khoa học sinh viên còn rất hạn chế, chưa khích lệ cho sinh viên tích cực tham gia nghiên cứu khoa học
Việc công bố khoa học mới chỉ dừng ở một số cá nhân, chưa trở thành một phong trào mạnh của toàn Khoa
So với kế hoạch chiến lược giai đoạn 2011 – 2015, công tác nghiên cứu
khoa học của khoa chưa thực hiện tốt ở các mặt: 1) Chưa hoàn thiện hệ thống giáo
Trang 10trình môn học; 2) Chưa thành lập được các nhóm nghiên cứu mạnh; 3) Công bố khoa học chưa tốt, mới chỉ tập trung vào một số cá nhân trong khoa
Chương trình 4 Hợp tác quốc tế
4.1 Thành quả
Trong giai đoạn khó khăn, nhạy cảm, luôn duy trì chương trình hợp tác đào tạo với Đại học Dân tộc Quảng Tây và Học viện Hồ Tương Tư, Trung Quốc, tìm kiếm thêm cơ hội hợp tác mới
Trong hai năm học 2013-2014 và 2014-2015 và năm học tới 2015-2016, tuy tình hình hết sức khó khăn, Khoa vẫn tìm cách duy trì số lượng sinh viên thuộc diện trao đổi đào tạo từ cả hai phía Việc trao đổi, giảng dạy và quản lý tuy nhạy cảm, phức tạp, nhưng Khoa vẫn luôn cố gắng, phối hợp nhịp nhàng cùng các lực lượng chức năng (Lãnh đạo Nhà trường, Công an TP, Đoàn Thanh niên,… ) hoàn thành tốt công việc, góp phần hoàn thành tốt công tác chính trị của Nhà trường và đất nước
Tận dụng mọi quan hệ để tiếp tục mở rộng quan hệ quốc tế, tận dụng mọi cơ hội để đào tạo cán bộ, thúc đẩy đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy
Năm học từ 2011-2015, có nhiều lượt cán bộ của Khoa tham dự chương trình huấn luyện phương pháp giảng dạy tiếng Hán quốc tế do Học viện Văn Tảo, Đài Loan
và Bắc Kinh tổ chức
4.2 Hạn chế
Khả năng quan hệ và hợp tác quốc tế còn chưa đúng với tiềm năng phát triển của Khoa
Chưa có kinh nghiệm trong việc viết, đấu thầu các dự án nghiên cứu quốc tế
Cơ sở vật chất cho hoạt động liên kết đào tạo, nghiên cứu quốc tế còn hạn chế
So với các mục tiêu chiến lược giai đoạn 2011 – 2015, Khoa đã hoàn thành
tốt các chỉ tiêu đặt ra
Chương trình 5 Công tác chính trị, tư tưởng, công tác sinh viên và xây dựng văn hóa đại học
5.1 Thành quả
Trang 11Tư tưởng của đội ngũ cán bộ, giảng viên, sinh viên khá ổn định, đoàn kết, không xảy ra những hoạt động trái với chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành giáo dục- đào tạo, Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, của Trường Đại học KHXH&NV
Sự đồng nhất giữa chi ủy và Ban chủ nhiệm Khoa giúp đẩy mạnh các hoạt động của Khoa theo đúng định hướng chiến lược
Có nhiều hoạt động thiết thực, bám sát nội dung, nhiệm vụ hoạt động của Khoa trong từng năm học, gắn kết với các đợt sinh hoạt chính trị - tư tưởng lớn của đất nước, của TP HCM
Bước đầu xây dựng văn hóa đại học tại Khoa
Quyền lợi của sinh viên trong học tập, nghiên cứu khoa học và sinh hoạt ngày càng được chú ý đảm bảo và nâng cao
Tổ chức thường xuyên các hoạt động đối thoại giữa lãnh đạo Khoa và sinh viên nhằm nắm bắt nguyện vọng, tâm tư, tình cảm của người học
Công tác giáo dục truyền thống lịch sử và truyền thống cách mạng được triển khai và thu được kết quả tốt Các hoạt động xã hội phục vụ cộng đồng ngày càng nhiều và hiệu quả
Các hoạt động học thuật dành cho sinh viên, các hoạt động phong trào cho sinh viên ngày càng đa dạng và mang lại hiệu quả đào tạo một cách tích cực
5.2 Hạn chế
Một bộ phận CBVC, giảng viên và sinh viên còn bàng quan với thời cuộc, ít tham gia các hoạt động của trường, của đơn vị, xao nhãng nhiệm vụ chính trị tại cơ quan, chưa đầu tư đúng mức cho công tác
Hoạt động của công đoàn và đoàn cán bộ trẻ còn mang tính hình thức Chưa tăng cường kết nối giữa cơ sở thực hành, doanh nghiệp, nhà tuyển dụng với sinh viên trong hoạt động hướng nghiệp, tìm việc làm cho sinh viên
Hoạt động chính trị tư tưởng chưa có nhiều hình thức mới, đủ sức thu hút sinh viên
So với các mục tiêu chiến lược giai đoạn 2011 – 2015, Khoa đã hoàn thành
tốt các mục tiêu đề ra
Trang 12Chương trình 6 Quản trị đại học và đảm bảo chất lượng
6.1 Thành quả
Chấn chỉnh hoạt động giảng dạy, quản lý mảng đào tạo chính quy và chính quy văn bằng 2 ngành Ngữ văn Trung Quốc
Chỉnh lý hệ thống văn bản quản lý và chuyên môn của đơn vị, định kỳ soát xét
và chỉnh lý để phù hợp với yêu cầu công tác, hướng tới phục vụ tốt công tác đảm bảo chất lượng trong thời gian tới
Tổ chức việc lấy ý kiến của người học thông qua phiếu khảo sát môn học, phiếu khảo sát toàn khóa học, lấy ý kiến đồng nghiệp qua việc dự giờ; bước đầu tổ chức lấy ý kiến cựu sinh viên, nhà tuyển dụng để cải tiến chương trình giáo dục
Chưa tiến hành xây dựng bộ minh chứng phục vụ kiểm định chất lượng theo
Bộ tiêu chuẩn AUN – QA
PHẦN C: KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2016 – 2020
Trang 13Xu hướng học tập suốt đời, sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, nhất là mạng internet toàn cầu có tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của đời sống xã hội, nhất là giáo dục đại học
Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu ngày càng nghiêm trọng đã tác động đến nhiều hoạt động trên phạm vi toàn thế giới, trong đó có giáo duc, đào tạo và NCKH
Xu hướng phát triển của khoa học công nghệ ngày càng nhanh làm cho xã hội hiện đại hơn, cuộc sống thuận tiện hơn nhưng cũng nhiều áp lực hơn
1.1.2 Bối cảnh trong nước
Sau gần 30 năm đổi mới, kinh tế Việt Nam liên tục phát triển; an ninh, quốc phòng được giữ vững Việt Nam đang hội nhập mạnh mẽ vào các hoạt động khoa học – kỹ thuật, kinh tế, văn hóa và chính trị của thế giới, từng bước tiến tới chiếm lĩnh và phát triển các ngành công nghệ cao
Cùng với sự phát triển về kinh tế, xã hội thì cũng đang nảy sinh nhiều hệ lụy, nhất là các vấn đề liên quan đến đời sống tinh thần, mâu thuẫn nội tại về văn hóa, chất lượng lao động thấp, …
Các nghị quyết của Đảng, của Chính phủ và của Bộ giáo dục & Đào tạo gần đây đều khảng định đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Đây là cơ hội, tạo điều kiện tiền đề để phát triển đồng bộ giáo dục và đào tạo, khẳng định giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc phát triển và xây dựng nước
Trang 141.2 Cơ hội và thách thức
1.2.1 Điểm mạnh, điểm yếu
Giảng viên của Khoa đều rất yêu nghề,
đam mê ngành nghề Ngữ văn Trung Quốc
và có trách nhiệm cao
Đội ngũ giảng viên của Khoa còn thiếu kinh nghiệm giảng dạy cũng như nghiên cứu ở những mảng chuyên môn sâu Nghiên cứu khoa học chưa thực sự trở thành động lực của sự phát triển
Giảng viên của Khoa được đào tạo bài bản
từ nhiều trường Đại học có uy tín trên thế
giới và Việt Nam, có kinh nghiệm thực
hành nghề và nghiên cứu khoa học,
Giảng viên của Khoa thường xuyên tiếp
cận các chương trình huấn luyện phương
pháp giảng dạy tiếng Hán mới được tổ
chức trong nước và trên thế giới, biết ứng
dụng phù hợp với bối cảnh Việt Nam
Công tác phân tích thị trường lao động chưa tốt
Khoa có nhiều mối quan hệ với các tổ
chức, cá nhân có uy tín trong nước và
quốc tế
Nhân viên làm công tác hành chính chưa đáp ứng được nhu cầu (số lượng nhân viên, chất lượng và kinh nghiệm làm việc)
Chất lượng đầu vào của sinh viên Khoa
khá cao
Hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên chưa được đẩy mạnh cho phù hợp với năng lực của Khoa
Sinh viên của Khoa năng động, sáng tạo
trong nghiên cứu và học tập
Chất lượng sinh viên phân tán, có sinh viên rất giỏi, có sinh viên thụ động và chưa tốt
1.2.2 Cơ hội và thách thức
Cùng với xu thế toàn cầu hóa của thế giới, Đi cùng xu hướng hội nhập, cạnh tranh
Trang 15chủ trương hòa nhập thế giới của Nhà nước
Việt Nam, nhu cầu học ngoại ngữ và hiểu
biết văn hóa thế giới càng quan trọng Đây
là cơ hội cho sự phát triển ngành Ngữ văn
Trung Quốc tại Việt Nam
trong hoạt động đào tạo giữa các vùng, quốc gia cũng hết sức khốc liệt, nếu cơ sở đào tạo không nắm bắt cơ hội, cải tiến, nâng cao chất lượng đào tạo, nguy cơ bị đào thải là hoàn toàn có thể
Có nhiều cán bộ có chuyên môn giỏi học
từ các nước phát triển về, đây là cơ hội cho
sự phát triển của Khoa
Chế độ lương, thu nhập thấp là một thách thức để giữ được những người giỏi ở lại Khoa
Học sinh có nguyện vọng thi vào Khoa
Ngữ văn Trung Quốc nhiều, chất lượng
đầu vào khá cao Đây là một thời cơ quan
trọng cho phát triển Khoa
Là một đơn vị có lịch sử đào tạo chưa dài, kinh nghiệm còn hạn chế, chưa đánh giá được hết tiềm năng trong mọi mảng hoạt động nghề Đây là một thách thức của Khoa
II TẦM NHÌN, SỨ MẠNG, MỤC TIÊU
Là một đơn vị chuyên môn, Khoa Ngữ văn Trung Quốc, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh có vai trò quan trọng trong việc cụ thể hóa chủ trương giáo dục của Trường, cùng các đơn vị trong Trường hướng tới thực hiện mục tiêu đổi mới giáo dục đại học Việt Nam, nâng cao chất lượng đào tạo, gắn kết hoạt động đào tạo với nghiên cứu khoa học, phục vụ cộng đồng và là
sứ giả đối ngoại thúc đẩy hợp tác kinh tế, giao lưu văn hóa ở Việt Nam và trên thế giới Để thực hiện chức năng trên, Khoa Ngữ văn Trung Quốc xác định tầm nhìn, sứ mạng và mục tiêu của Khoa như sau:
2.1 Tầm nhìn
Khoa Ngữ văn Trung Quốc, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh là một trong những trung tâm đào tạo nghiên cứu ngôn ngữ văn hóa Trung Quốc hàng đầu trong cả nước và top đầu Đông Nam Á về khoa học ngoại ngữ
2.2 Sứ mạng
Khoa Ngữ văn Trung Quốc, Trường Đại học KHXH&NV, Đại học Quốc gia
TP Hồ Chí Minh là trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học chất lượng cao, cung ứng nguồn nhân lực Ngữ văn Trung Quốc chuyên nghiệp cho xã hội, đồng thời là sứ
Trang 16giả đối ngoại, góp phần thúc đẩy hợp tác kinh tế, giao lưu văn hóa, có đóng góp cho
sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước
2.3 Mục tiêu trọng tâm giai đoạn 2016 - 2020
Thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ về nguồn nhân sự chất lượng cao, đẩy mạnh các nhóm nghiên cứu đi đầu ở mảng đào tạo Ngữ văn Trung Quốc, tạo mối quan hệ tích cực, chặt chẽ với các bên liên quan, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và xây dựng môi trường văn hóa đại học
2.4 Triết lí giáo dục (Hệ thống các giá trị cơ bản)
Lấy người học làm trung tâm
Lấy chất lượng giáo dục là yếu tố hàng đầu cho mọi hoạt động
Lấy tinh thần Độc lập – Sáng tạo trong các hoạt động
Lấy hợp tác quốc tế là nòng cốt cho sự phát triển
Chuyên nghiệp và hiệu quả trong công tác quản lý
Gắn kết mục tiêu phục vụ cộng đồng và sứ giả ngoại giao của đất nước
III NỘI DUNG KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2016 -
- Chuẩn hóa, hiện đại hóa số lượng đội ngũ giảng viên
- Nâng cao số lượng và chất lượng nhân viên phục vụ đào tạo, nghiên cứu
- Cơ cấu và đồng bộ lại đội ngũ giảng viên theo hướng chuyên ngành hẹp
Trang 17- Rà soát, khắc phục tình trạng không đồng bộ về đội ngũ nhân sự giữa các Bộ môn trong Khoa
- Chủ động xây dựng đội ngũ “chuyên gia sâu” về các chuyên ngành hẹp thuộc mảng nghiên cứu và giảng dạy Ngữ văn Trung Quốc
2 Chương trình Đào tạo
2.1 Mục tiêu chung
Tiếp tục hoàn thiện cơ cấu ngành đào tạo, chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy và công tác quản lý đào tạo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, tạo chuyển biến tích cực và mạnh mẽ về chất lượng đào tạo, gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học và thực hành
2.2 Đào tạo Đại học
2.2.1 Mục tiêu cụ thể
- Hoàn thiện chương trình đào tạo theo hướng hiện đại, hội nhập quốc tế nhưng phù hợp với văn hóa và bối cảnh Việt Nam hiện nay Xây dựng mô hình đào tạo theo định hướng ứng dụng
- Xác lập quy mô đào tạo hợp lý đối với các phương thức và loại hình đào tạo; cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cao cho xã hội
- Nâng cao phương pháp giảng dạy đại học cho giảng viên của Khoa
- Gắn chặt đào tạo với thực hành và nghiên cứu khoa học
2.2.2 Giải pháp
- Hoàn thiện chương trình đào tạo dựa trên nghiên cứu các chương trình đào tạo của các trường đại học tiên tiến, kết hợp khảo sát ý kiến của các chuyên gia, giáo viên, sinh viên, cựu sinh viên, nhà tuyển dụng
- Xây dựng chương trình đào tạo chất lượng cao trên cơ sở khảo sát nhu cầu xã hội về sản phẩm đào tạo
- Hoàn thiện chương trình đánh giá chuẩn AUN – QA
- Chuẩn hóa và hoàn thiện quy trình và công tác quản lý đào tạo
- Cử cán bộ tham dự các lớp tập huấn nâng cao phương pháp giảng dạy đại học
do Nhà trưởng tổ chức
- Tổ chức các buổi seminar, dự giờ để góp ý phương pháp giảng dạy cho giảng
Trang 18viên
- Cử ít nhất 2 cán bộ giảng viên làm công tác cố vấn học tập cho sinh viên
- Ký hợp tác với các cơ sở thực hành có uy tín và chất lượng để sinh viên có thể thường xuyên đến học hỏi kinh nghiệm và thực tập chuyên môn
2.3 Đào tạo Sau đại học
- Hoàn thiện quy trình quản lý đào tạo sau Đại học của Khoa
3 Chương trình Nghiên cứu khoa học
3.1 Mục tiêu chung
Đẩy mạnh công tác viết giáo trình, công bố khoa học; phát triển mạnh các nhóm nghiên cứu từ đó có thể đề xuất và nhận các tài trợ dự án nghiên cứu quốc tế và trong nước Định hướng nghiên cứu gắn chặt với đào tạo, mang tính ứng dụng cao để phục vụ xã hội Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học sinh viên gắn chặt với công tác đào tạo
3.2 Mục tiêu cụ thể
- Đẩy mạnh công tác viết sách chuyên khảo, giáo trình, công bố khoa học
- Thành lập các nhóm nghiên cứu chuyên sâu (ít nhất 2 nhóm nghiên cứu)
- Phối hợp với các cơ quan trong và ngoài nước để tìm kiếm các nguồn tài trợ