Xuất phát từ những cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên, chúng tôi chọn: “Thích ứng với học tập nhóm theo học chế tín chỉ của sinh viên người DTTS miền núi phía Bắc” là đề tài nghiên cứu
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Trang 2Công trình được hoàn thành tại HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS TRẦN HỮU LUYẾN
Phản biện 1: GS.TS Nguyễn Hữu Thụ
Phản biện 2: PGS.TS Phan Trọng Ngọ
Phản biện 3: PGS.TS Trần Hoàng Thị Ngọc Diễm
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp Học viện tại Học viện Khoa học Xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam
Vào hồi: giờ , ngày tháng năm 2019
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Thư viện, Học viện Khoa học Xã hội
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
1.1 Thích ứng có vai trò quan trọng trong đời sống tâm lý, trong hoạt động của con người Thích ứng giúp cho con người tăng hiệu quả công việc, học tập; khắc phục được những khó khăn, trở ngại trong cuộc sống để đạt được những thành công v.v
1.2 Ở nước ta hiện nay còn ít những trình nghiên cứu về thích ứng của sinh viên dân tộc thiểu số (DTTS) với hoạt động học tập Qua việc tìm hiểu các nghiên cứu trong lĩnh vực tâm lý học, công trình nghiên cứu trực tiếp về lĩnh vực này còn hạn chế Học tập nhóm trong phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ hiện nay trở thành một nhiệm vụ thường xuyên, bắt buộc ở tất cả các học phần nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của người học Chỉ khi thực hiện đầy đủ nhiệm vụ này người học mới tích lũy đủ các điểm trong quá trình học tập Khi thích ứng được với học tập nhóm sẽ giúp SV hình thành nhiều kỹ năng học tập quan trọng như: kỹ năng học tập hợp tác, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng tìm kiếm tài liệu học tập.v.v… 1.3 Thực tế giảng dạy ở khu vực miền núi phía Bắc hiện nay chúng tôi nhận thấy để tiến hành học tập nhóm hiệu quả cần phải có sự tích cực, chủ động, trách nhiệm của mỗi sinh viên Tuy nhiên, những sinh viên DTTS có những đặc trưng về tâm lý, giao tiếp là rụt rè, tự ti và thường thụ động Do vậy, khi tiến hành HTN ở đại học không ít SV người DTTS không thích ứng được với phương thức học tập trên Hệ quả là kết quả học tập của SV người DTTS không tốt, nhiều mảng kiến thức phần tự học bị rỗng, chưa đáp ứng được chuẩn đầu ra của các trường đại học Xuất phát từ những cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên, chúng tôi chọn:
“Thích ứng với học tập nhóm theo học chế tín chỉ của sinh viên người DTTS miền
núi phía Bắc” là đề tài nghiên cứu cho mình
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu lý luận và thực trạng mức độ thích ứng với HTN theo học chế tín chỉ của
SV người DTTS miền núi phía Bắc, những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình này, từ đó, đề xuất biện pháp tác động đối với một số trường hợp điển hình để họ thích ứng tốt hơn với HTN theo học chế tín chỉ
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Khái quát hóa các công trình nghiên cứu trong nước và trên thế giới có liên quan đến thích ứng với HTN theo học chế tín chỉ của SV người DTTS
- Xây dựng cơ sở lý luận nghiên cứu thích ứng với HTN theo học chế tín chỉ của SV người DTTS như xác định các khái niệm công cụ: Thích ứng, thích ứng với HTN, thích ứng với HTN theo học chế tín chỉ, thích ứng với HTN theo học chế tín chỉ của SV người DTTS miền núi phía Bắc; chỉ ra các nội dung thích ứng trong
Trang 4hoạt động học tập này, các tiêu chí đánh giá, các mức độ thích ứng và các yếu tố ảnh hưởng
- Làm rõ thực trạng thích ứng với HTN theo học chế tín chỉ của SV người
DTTS miền múi phía Bắc trên 4 nội dung: Thích ứng với hoạt động lập nhóm học
tập; Thích ứng với phân chia trách nhiệm học tập; Thích ứng với thực hiện thảo luận; Thích ứng với hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả Phát hiện thực trạng ảnh hưởng của các yếu tố khách quan và chủ quan đến thích ứng với HTN theo học chế tín chỉ của SV người DTTS miền núi phía Bắc
- Đề xuất và làm rõ tính hiệu quả của một số biện pháp tác động nâng cao mức độ thích ứng với HTN theo học chế tín chỉ cho các trường hợp điển hình SV người DTTS miền núi phía Bắc
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu: Biểu hiện và mức độ thích ứng với HTN theo học chế
tín chỉ của SV người DTTS miền núi phía Bắc
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về khách thể và địa bàn nghiên cứu:
+ Khách thể nghiên cứu chính: 410 SV người DTTS miền núi phía Bắc
+ Khách thể nghiên cứu bổ trợ: 40 giảng viên ở khu vực miền núi phía Bắc
Luận án chỉ tiến hành nghiên cứu trên SV người DTTS đang học từ năm thứ
I đến năm III ở 2 trường đại học thuộc khu vực miền núi phía Bắc là: Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (ĐHSP - ĐHTN) và Đại học Tân Trào - Tuyên Quang
- Về nội dung nghiên cứu: Luận án chỉ nghiên cứu thích ứng với các hoạt động
thành phần của HTN theo học chế tín chỉ, cụ thể: Thích ứng với hoạt động lập nhóm học tập; Thích ứng với phân chia trách nhiệm học tập; Thích ứng với thực hiện thảo luận và thích ứng với kiểm tra, đánh giá kết quả
4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp luận: Nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở một số nguyên tắc
phương pháp luận cơ bản của tâm lý học sau đây: Nguyên tắc tiếp cận hoạt động; Nguyên tắc tiếp cận khoa học liên ngành; Nguyên tắc thống nhất tâm lý ý thức với hành
vi, hoạt động
4.2 Phương pháp nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng các
phương pháp nghiên cứu cơ bản sau: Phương pháp nghiên cứu tài liệu, văn bản; Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi; Phương pháp quan sát; Phương pháp trò chuyện; Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động; Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình; Phương pháp thực nghiệm tác động; Phương pháp thống kê toán học
5 Đóng góp mới của luận án
5.1 Đóng góp mới về lý luận
Trang 5Kết quả nghiên cứu lý luận về thích ứng với HTN theo học chế tín chỉ của sinh viên người DTTS cụ thể như:
- Khái quát hóa được các hướng nghiên cứu về thích ứng với HTN theo học chế tín chỉ trong và ngoài nước
- Xây dựng được hệ thống các khái niệm công cụ cơ bản của luận án; Chỉ ra được bốn nội dung thích ứng với HTN; Xây dựng được hai tiêu chí đo thích ứng (tính thay đổi, tính hiệu quả) và mức độ của thích ứng (3 mức độ), cũng như các yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến thích ứng
5.2 Đóng góp mới về thực tiễn
Kết quả nghiên cứu thực tiễn đã làm sáng tỏ thực trạng mức độ thích ứng với học tập nhóm theo học chế tín chỉ của sinh viên người DTTS khu vực miền núi phía Bắc cụ thể như:
Phát hiện thực trạng mức độ thích ứng với HTN theo học chế tín chỉ của sinh viên người DTTS;Yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến thích ứng với HTN của SV người DTTS; Biện pháp tác động sư phạm để nâng cao mức độ thích ứng với HTN theo học chế tín chỉ của sinh viên người DTTS
6 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của luận án
- Ý nghĩa lý luận của luận án: Những kết quả này góp phần làm sáng tỏ thêm lý luận
tâm lý học về thích ứng, đặc biệt là thích ứng với HTN theo học chế tín chỉ của sinh viên người DTTS
- Ý nghĩa thực tiễn của luận án: Những kết quả nghiên cứu trên có thể dùng
làm tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý, thầy cô giáo và SV các trường đại học, cao đẳng có SV người DTTS
7 Cấu trúc của luận án
Ngoài phần Mở đầu; Kết luận và kiến nghị; Danh mục bài báo công bố; Danh mục tài liệu tham tham khảo; Phụ lục, luận án gồm 4 chương:
Trang 6Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU THÍCH ỨNG
VỚI HỌC TẬP NHÓM THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ CỦA SINH VIÊN
NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ 1.1 Sơ lược lịch sử vấn đề nghiên cứu
Thông qua việc tìm hiểu các công trình nghiên cứu ở trên thế giới và qua việc phân tích tổng quan các hướng nghiên cứu ở Việt Nam chúng tôi nhận thấy những công trình nghiên cứu về từng mảng độc lập như: nghiên cứu thích ứng với hoạt động học tập; thích ứng với hoạt động học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên; nghiên cứu về học tập nhóm, học tập hợp tác…v.v đã xuất hiện khá nhiều Tuy nhiên, những nghiên cứu về sinh viên người DTTS còn khá ít ỏi, đặc biệt là nghiên cứu về thích ứng của sinh viên người DTTS trong hình thức học tập nhóm, học tập
hợp tác lại càng ít xuất hiện hơn Đây cũng chính là lý do chúng tôi chọn: “Thích
ứng với học tập nhóm theo học chế tín chỉ của sinh viên người DTTS miền núi phía Bắc” làm đề tài nghiên cứu của mình
Tiểu kết chương 1
Thông qua các công trình nghiên cứu ở ngoài nước chúng tôi nhận thấy hướng nghiên cứu về thích ứng với hoạt động học tập hoặc nghiên cứu về hoạt động dạy và học theo nhóm ở các trường phổ thông, đại học đã được quan tâm và triển khai khá đa dạng Các công trình này cho chúng tôi một cách nhìn tổng quan, khái quát hơn về các khía cạnh của thích ứng học tập Đặc biệt, các công trình nghiên cứu gắn với điều kiện thực tiễn của từng vùng miền, địa phương Những khía cạnh tâm lý xã hội của các nhóm xã hội cũng luôn được quan tâm nghiên cứu trong tất cả các hướng nghiên cứu về thích ứng với hoạt động học tập Những nghiên cứu này đã gợi dẫn cho chúng tôi tiến hành những nghiên cứu mang tính vùng miền ở Việt Nam, cụ thể hơn là khu vực miền núi phía Bắc nơi chúng tôi làm việc, trên các nhóm xã hội ít được nghiên cứu là nhóm sinh viên người DTTS
Thông qua các công trình nghiên cứu ở Việt Nam chúng tôi nhận thấy hiện nay có rất ít những nghiên cứu về thích ứng với HTN của sinh viên người DTTS Các nghiên cứu cụ thể về thích ứng với HTN trên các nhóm dân tộc thiểu
sổ, qua từng năm học, theo từng địa bàn cư trú ở vùng cao, vùng sâu hay thành thị…v.v càng ít hơn Nhóm sinh viên người DTTS được xem là những nhóm yếu thế đặc thù ở các trường đại học khu vực miền núi phía Bắc trong sự nghiệp đổi mới giáo dục càng cần được quan tâm Xuất phát từ những điều đó, chúng tôi lựa
chọn đề tài: “Thích ứng với học tập nhóm theo học chế tín chỉ của sinh viên người
DTTS khu vực miền núi phía Bắc” làm đề tài nghiên cứu cho luận án của mình
Trang 7Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU THÍCH ỨNG VỚI HỌC TẬP NHÓM
THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ CỦA SINH VIÊN NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ
2.1 Thích ứng
2.1.1 Khái niệm thích ứng: Từ sự phân tích các quan niệm khác nhau về thích
ứng, tác giả luận án hiểu khái niệm này như sau: Thích ứng là thay đổi về nhận thức, thái độ và hành vi để làm cho hoạt động có hiệu quả trong các điều kiện
mới xác định
2.1.2 Đặc điểm của thích ứng: Tiếp cận với các công trình nghiên cứu của các tác
giả dòng phái tâm lý học hoạt động khi nghiên cứu thích ứng chúng tôi nhận thấy
thích ứng có một số đặc điểm cơ bản sau: Tính quá trình; Tính tích cực và liên tục
thay đổi; Tính hiệu quả
2.1.3 Các loại thích ứng: Khi tiến hành nghiên cứu tài liệu chúng tôi thấy rằng
thích ứng được chia thành 3 loại như sau: Thích ứng sinh học; Thích ứng tâm lý;
Thích ứng tâm lý - xã hội
2.2 Thích ứng với học tập nhóm
2.2.1 Nhóm: Nhóm là một cộng đồng từ hai người trở lên, có sự tương tác, ảnh
hưởng lẫn nhau và có chung mục đích
2.2.2 Hoạt động học tập
2.2.2.1 Khái niệm hoạt động học tập
HĐHT là hoạt động có mục đích của chủ thể nhằm lĩnh hội những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của loài người được kết tinh trong nền văn hóa xã hội, biến nó thành vốn riêng của bản thân để từ đó vận dụng vào thực tiễn phục vụ cho đời sống và hoàn thiện nhân cách của bản thân
2.2.2.2 Hoạt động học tập của sinh viên
Xuất phát từ mục tiêu giáo dục ở bậc đại học, từ yêu cầu của xã hội nên HĐHT của người SV ngoài những đặc điểm chung của HĐHT còn có những đặc
điểm nổi bật sau: HĐHT mang tính chất nghề nghiệp; HĐHT của sinh viên mang
tính chất nghiên cứu; HĐHT của sinh viên là hoạt động lao động trí óc căng thẳng; Tính độc lập trí tuệ cao trong học tập
2.2.3 Hoạt động học tập nhóm
Trên cơ sở kế thừa những quan niệm về HTN nêu trên, trong luận án này
chúng tôi sử dụng khái niệm: Học tập nhóm là tổ chức nhóm, cá nhân có cùng
mục đích thành các nhóm học tập Trong đó diễn ra các hoạt động phối hợp, chia sẻ trách nhiệm, trao đổi và kiểm tra, đánh giá nhằm mục tiêu giúp cho các thành viên lĩnh hội tri thức môn học, hình thành kỹ năng, kỹ xảo
2.2.4 Khái niệm thích ứng với hoạt động học tập nhóm
Trang 8Thích ứng với hoạt động học tập nhóm là thay đổi nhận thức, thái độ, hành vi đối với việc tổ chức phối hợp, chia sẻ trách nhiệm, trao đổi và kiểm tra, đánh giá về nội dung học phần được lĩnh hội để qua đó thực hiện nhiệm vụ học tập là lĩnh hội tri thức môn học, hình thành kỹ năng, kỹ xảo tương ứng
2.3.1.2 Sự khác nhau giữa đào tạo theo niên chế và đào tạo học chế tín chỉ
Qua bảng số liệu 2.1 cho thấy đây là những khác biệt cơ bản của hai phương thức đào tạo theo niên chế và học chế tín chỉ Được tổ chức giảng dạy ở cả 2 phương thức đào tạo này chúng tôi nhận thấy, mỗi phương thức có những ưu, nhược điểm riêng So sánh trên không nhằm mục đích xem phương thức nào ưu việt hơn mà một phương thức ưu việt nó còn phải phù hợp đặc điểm tâm sinh lý của SV theo vùng miền, dân tộc; phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội ở từng giai đoạn lịch sử
2.3.1.3 Những khó khăn chủ yếu của sinh viên trong học tập nhóm theo học chế tín chỉ
Sau một quá trình nghiên cứu về phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ chúng
ta nhận thấy một số khó khăn cơ bản sau: Phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ đòi
hỏi SV phải tích cực, chủ động trong học tập; Khó khăn về điều kiện cá nhân; Khó
khăn về phương pháp học tập nhóm; Khó khăn trong hợp tác làm việc…
2.3.2 Sự khác biệt của học tập nhóm theo niên chế và học tập nhóm theo học chế tín chỉ
Ở hai phương thức đào tạo này có một số khác biệt nổi bật về: Tính chất của HTN; Đặc trưng trong HTN; Vai trò, tầm quan trọng của HTN; Nội dung, cách thức thực hiện; Đánh giá kết quả học tập Kết quả cụ thể trong bảng 2.2 (luận án)
2.3.3 Khái niệm học tập nhóm theo học chế tín chỉ
Học tập nhóm theo học chế tín chỉ là tổ chức cho các sinh viên có cùng mục đích học tập thành các nhóm học tập Trong đó diễn ra các hoạt động lập nhóm học tập, phân chia trách nhiệm học tập, thực hiện thảo luận và kiểm tra đánh giá cùng nhau nhằm mục tiêu giúp cho các sinh viên lĩnh hội được những tri thức ở từng học phần cụ thể và hình thành kỹ năng, kỹ xảo tương ứng
2.3.4 Thích ứng với học tập nhóm theo học chế tín chỉ
Thích ứng với hoạt động học tập nhóm theo học chế tín chỉ là thay đổi nhận thức, thái độ, hành vi đối với việc lập nhóm học tập, phân chia trách nhiệm học tập, thực hiện thảo luận và kiểm tra đánh giá cùng nhau về nội dung học phần được lĩnh
Trang 9hội để qua đó thực hiện nhiệm vụ học tập là lĩnh hội tri thức học phần cụ thể, hình thành kỹ năng, kỹ xảo tương ứng
2.4 Thích ứng với học tập nhóm theo học chế tín chỉ của sinh viên người dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc
2.4.1 Những đặc điểm tâm lý của sinh viên người dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc
2.4.1.1 Sinh viên và sinh viên người dân tộc thiểu số
Khái niệm “sinh viên người DTTS” trong luận án được tác giả quan niệm là
những sinh viên người Việt Nam, thuộc các dân tộc có dân số chiếm tỷ lệ ít so với dân tộc Kinh, được nhà nước Việt Nam công nhận là người DTTS Những sinh viên này hiện đang học tại các trường đại học, cao đẳng ở Việt Nam
2.4.1.2 Những đặc điểm tâm lý của sinh viên người dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc
Những đặc điểm thuận lợi:
Về hoạt động nhận thức, do sống ở những khu vực địa lý có không gian rộng, tiếp xúc nhiều với thiên nhiên nên nhận thức cảm tính của SV dân tộc thiểu
số phát triển khá tốt Về nhân cách, tính trung thực, thẳng thắn, mộc mạc, dũng cảm, yêu ghét rõ ràng có thể coi là đặc điểm nổi bật trong đời sống tình cảm của
SV dân tộc Trong quan hệ cộng đồng, quan hệ xã hội các em thường coi trọng tín nghĩa, thẳng thắn, thực thà, tính tự trọng cao, dễ tin và khi đã tin là tin tuyệt đối Một nét tính cách khác cũng dễ nhận thấy ở SV dân tộc là sự hồn nhiên, cảm tính, hưng phấn cao làm cho các em rất hăng hái, nhiệt tình với các hoạt động bề nổi như: thể thao, văn nghệ, yêu lao động bằng các hoạt động này dễ lôi cuốn các em hoà nhập vào tập thể
- Những đặc điểm hạn chế:
Chú ý không chủ định phát triển, khả năng duy trì sự chú ý không bền trong các hoạt động, đặc biệt là HĐHT chính khoá Trong HĐHT các em thường phù hợp với kiểu
tư duy trực quan cụ thể, tư duy trừu tượng còn nhiều hạn chế Tính tích cực giao tiếp ở SV
người DTTS còn bộc lộ hạn chế Ở SV người DTTS, khả năng ngôn ngữ phổ thông chính thức bị hạn chế hơn do các em phải nhớ rất nhiều thứ ngôn ngữ khác nhau như: Tiếng dân
tộc thiểu số, tiếng Kinh, tiếng Anh…Tính tự ti là nét tính cách thường gặp ở sinh viên
với việc lập nhóm học tập, phân chia trách nhiệm học tập, thực hiện thảo luận và
kiểm tra đánh giá cùng nhau về nội dung học phần để việc lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo diễn ra có hiệu quả trong hoạt động học tập nhóm
Trang 102.4.3 Những biểu hiện của thích ứng với học tập nhóm theo học chế tín chỉ của sinh viên người dân tộc thiếu số
Căn cứ theo những biểu hiện của thích ứng với HTN theo học chế tín chỉ, những yêu cầu của HTN theo học chế tín chỉ, tiêu chí đánh giá thích ứng mà luận án lựa chọn, thực tiễn tổ chức hoạt động học tập nhóm, chúng tôi xây dựng những biểu hiện thích ứng với HTN theo học chế tín chỉ của SV người DTTS khu vực miền núi phía Bắc trên các
mặt nhận thức, thái độ hành vi cụ thể như sau: Biểu hiện thích ứng với học tập nhóm theo
học chế tín chỉ về mặt nhận thức; Biểu hiện thích ứng với học tập nhóm theo học chế tín chỉ về mặt nhận thái độ; Biểu hiện thích ứng với học tập nhóm theo học chế tín chỉ về mặt hành vi:
2.4.4 Tiêu chí đánh giá và mức độ thích ứng với học tập nhóm theo học chế tín chỉ của sinh viên người dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc
2.4.4.1 Tiêu chí đánh giá thích ứng với học tập nhóm theo học chế tín chỉ của sinh viên người dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc
Từ việc nghiên cứu và phân tích cơ sở lý luận, đặc biệt là việc tìm hiểu các đặc điểm của thích ứng của các tác giả trong và ngoài nước đi trước Chúng tôi cho rằng,
để đánh giá về thích ứng có nhiều tiêu chí đo, nhưng nếu sử dụng quá nhiều tiêu chí
đo thì việc đo lường càng chồng chéo và khó khăn Do vậy, trong luận án chúng tôi
sử dụng 2 tiêu chí đo cơ bản nhất và có thể đo lường được về thích ứng với học tập
nhóm theo học chế tín chỉ của sinh viên người DTTS đó là: tính thay đổi và tính hiệu
quả
2.4.4.2 Mức độ thích ứng với học tập nhóm theo học chế tín chỉ của sinh viên người dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc
Mức độ thích ứng với học tập nhóm theo học chế tín chỉ của sinh viên người dân
tộc thiểu số khu vực miền núi phía Bắc
Thu được kết quả ít trên các mặt nhận thức, thái độ và hành vi
2 Trung bình
Thay đổi khá rõ về mặt nhận thức;
có những chuyển biến tích cực về thái độ; hành vi chuyển biến rõ hơn
Tạo ra các kết quả vừa phải trên các mặt nhận thức, thái độ và hành vi
3 Cao
Thay đổi nhiều về mặt nhận thức, thái độ rất tích cực và hành vi biểu hiện và chuyển biến rõ nét
Tạo ra kết quả lớn trên các mặt nhận thức, thái độ và hành vi
Trang 11- Căn cứ vào điểm trung bình (ĐTB) và độ lệch chuẩn (ĐLC) từ số liệu thực tiễn mà luận án thu được chúng tôi chia thành 3 mức độ thích ứng sau:
- Mức 1: Nhóm SV người DTTS thích ứng thấp với hoạt động học tập nhóm
là những SV có điểm tổng thấp hơn điểm trung bình (ĐTB) - Độ lệch chuẩn (ĐLC)
- Mức 2: Nhóm SV người DTTS thích ứng trung bình với hoạt động học tập
nhóm là những SV có điểm tổng trong khoảng: ĐTB - ĐLC đến ĐTB + ĐLC
- Mức 3: Nhóm SV người DTTS thích ứng cao với hoạt động học tập nhóm là
kỹ năng HTN, các yêu cầu quy định của HTN, mối quan hệ với cố vấn học tập
Tiểu kết chương 2
Nội dung chương 2 tập trung xây dựng cơ sở lý luận về nghiên cứu thích ứng với HTN theo học chế tín chỉ của SV người DTTS miền núi phía Bắc là cơ sở để làm rõ vấn đề nghiên cứu thực tiễn của đề tài Từ đó, xác định những biểu hiện cụ thể thích ứng với học tập nhóm theo học chế tín chỉ của SV người DTTS trên mặt: nhận thức, thái độ, hành vi Xây dựng 2 tiêu chí để đánh giá thích ứng với HTN là tính thay đổi và tính hiệu quả và các mức độ thích ứng với HTN theo học chế tín chỉ của SV người DTTS miền núi phía Bắc.Thích ứng với học tập nhóm theo học chế tín chỉ của SV người DTTS miền núi phía Bắc phục thuộc vào nhiều yếu tố: yếu tố chủ quan (Hứng thú với học tập nhóm; Động cơ học tập nhóm; Phương pháp học tập nhóm; Kỹ năng học tập nhóm) và một số yếu tố khách quan (Yêu cầu, quy định của học tập nhóm; Mối quan hệ với cố vấn học tập)
Trang 12Chương 3
TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Tổ chức nghiên cứu
3.1.1 Địa bàn và khách thể nghiên cứu
- Địa bàn nghiên cứu: Nghiên cứu trên 02 trường đại học thuộc khu vực miền núi phía Bắc là: Đại học Sư phạm (Đại học Thái Nguyên) và Đại học Tân Trào (Tuyên Quang)
- Khách thể nghiên cứu: 410 sinh viên người DTTS năm thứ nhất, thứ hai
và thứ ba đang học tại trường Đại học Sư phạm (Đại học Thái Nguyên) và Đại học Tân Trào (Tuyên Quang)
3.1.2 Giai đoạn nghiên cứu
Nghiên cứu được tổ chức theo 3 giai đoạn: giai đoạn nghiên cứu lý luận, giai đoạn nghiên cứu thực tiễn và giai đoạn thử nghiệm tác động
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Phương pháp này được sử dụng để nghiên cứu tổng quan vấn đề nghiên
cứu, xây dựng cơ sở lý luận, các khái niệm công cụ của luận văn
3.2.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Đây là phương pháp chính của luận án để tiến hành nghiên cứu thực trạng khách thể nghiên cứu
3.2.5 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
Được sử dụng trong nghiên cứu các trường hợp điển hình, để làm sáng tỏ các kết quả nghiên cứu thực trạng
3.2.6 Phương pháp nghiên cứu trường hợp
Phương pháp này được sử dụng trên 02 trường hợp điển hình để mô tả thực trạng và thực nghiệm các biện pháp tác động sư phạm
3.2.7 Phương pháp thử nghiệm tác động
Được tiến hành trên 02 trường hợp điển hình sử dụng các biện pháp tác động sư phạm nhằm nghiên cứu những thay đổi của các trường hợp trước và sau tác động
3.2.8 Phương pháp xử lý thông tin bằng thống kê toán học
Số liệu thu được sau khảo sát thực trạng được xử lý bằng chương trình SPSS dùng trong môi trường Window phiên bản 16.0
Trang 13Tiểu kết chương 3
Chúng tôi cho rằng quá trình nghiên cứu trên được thực hiện có sự tuân thủ chặt chẽ các bước cơ bản của một quá trình nghiên cứu khoa học Đề tài đã sử dụng kết hợp nhiều các phương pháp khác nhau như: phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, phương pháp quan sát, phương pháp trò chuyện, phỏng vấn sâu, phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình và thử nghiệm các tác động để cùng tìm hiểu các thông tin về vấn đề nghiên cứu Kết quả nghiên cứu được nhập và xử lý trên phần mềm xử lý số liệu SPSS, có sự hướng dẫn, giám sát của các chuyên gia nên có độ tin cậy và có giá trị nhất định về mặt khoa học
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN THÍCH ỨNG VỚI HỌC TẬP NHÓM THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ CỦA SINH VIÊN NGƯỜI DÂN TỘC
THIỂU SỐ MIỀN NÚI PHÍA BẮC 4.1 Đánh giá chung về thực trạng thích ứng với học tập nhóm theo học chế tín chỉ của sinh viên người dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc
Thích ứng với học tập nhóm theo học chế tín chỉ của SV người DTTS miền núi phía Bắc ở mức độ trung bình (ĐTB chung = 1,00) SV người DTTS miền núi phía Bắc thích ứng với HTN ở những nội dung của hoạt động học tập nhóm khác nhau là khác nhau, hoạt động SV người DTTS thích ứng tốt nhất là: “Lập nhóm học tập” Điều này cho thấy những hoạt động có sự hướng dẫn, định hướng của giảng viên
SV người DTTS sẽ thích ứng tốt hơn
Nội dung hoạt động học tập nhóm sinh viên DTTS thích ứng kém hơn cả là:
“Kiểm tra, đánh giá kết quả” Thậm chí tiêu chí “tính thay đổi” về mặt hành vi sinh viên DTTS còn chưa thích ứng Phỏng vấn một nhóm sinh viên DTTS trong quá trình giảng dạy để tìm hiểu nguyên nhân, chúng tôi nhận thấy, các bạn sinh viên DTTS cho rằng: “việc kiểm tra, đánh giá kết quả là công việc của giảng viên” hay
“thầy cô đánh giá thế nào thì các em cũng phải chấp nhận ạ”
Sử dụng phương pháp quan sát chúng tôi nhận thấy tính thay đổi lớn nhất về mặt hành vi ở hai nội dung công việc: “Lập nhóm học tập”, “Kiểm tra đánh giá kết quả” (ĐTB = 1,30) Nội dung “Lập nhóm học tập” không chỉ có kết quả ở tính thay đổi cao nhất mà tính hiệu quả về mặt hành vi của nội dung này cũng cao nhất (ĐTB
= 1,10) Nguyên nhân của thực trạng này do hoạt động lập nhóm học tập luôn có sự giám sát, chỉ đạo trực tiếp của giảng viên giảng dạy môn học nên các em phải tuân thủ các quy định giảng viên đặt ra, thực hiện nó dễ dàng hơn cả Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả là hoạt động có tầm quan trọng đặc biệt trong HTN vì nó liên quan trực tiếp đến học lực ở mỗi học kỳ của SV Đây chính là động lực tạo ra sự thay đổi ở các em lớn nhất Tính thay đổi về mặt hành vi chậm nhất theo kết quả quan sát ở nội