1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại phòng Tài chính Kế hoạch huyện Phù Yên.DOC

79 1,2K 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Phòng Tài Chính Kế Hoạch Huyện Phù Yên
Tác giả Lương Thị Thu Huyền
Người hướng dẫn Cô Nguyễn Thị Thanh Loan
Trường học Trường Cao đẳng Công nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 431,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại phòng Tài chính Kế hoạch huyện Phù Yên

Trang 1

B¶ng viÕt t¾t

Ch÷ viÕt t¾t DiÔn gi¶i

Trang 2

Lời nói đầu

Nền kinh tế nớc ta hiện nay là nền kinh tế thị trờng vận hành theo chế

độ XHCN có sự quản lý cuả Nhà nớc, quản lý kinh tế tài chính luôn là tổnghoà các mối quan hệ kinh tế Nó có nhiệm vụ khai thác các nguồn kinh tế

và quản lý hiệu quả mọi nguồn lực Đối với 1 đơn vị hành chính sự nghiệp

để đáp ứng và giải quyết công việc ngày ngày càng nhiều thì yêu cầu đặt ratrớc mắt là cũng phải đi sâu vào nghiên cứu tìm hiểu nắm bắt kịp thờinhững tiến bộ khoa học (nh sử dụng máy vi tính) Đây cũng là một yêu cầuquan trọng của bất kỳ ngời kế toán nào

Trong đơn vị hành chính sự nghiệp hay ở bất kỳ 1 Doanh nghiệp nàomuốn quản lý và theo dõi chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hay cáckhoản thu chi, sử dụng các chứng từ liên quan cũng cần phải có 1 tổ chứctốt công tác kế toán tại đơn vị mình mà trong đó bao gồm cả tiền lơng vàcác khoản trích theo lơng là một vấn đề rất quan trọng

Trong cuộc sống tiền lơng không chỉ là vấn đề mà ngời trực tiếptham gia lao động quan tâm mà nó đã trở thành vấn đề chung của toàn xãhội Vì vậy cần phải nhận thức đúng đắn hơn về bản chất của tiền lơng theoquan điểm của Đảng và Nhà nớc ta hiện nay bởi tiền lơng là đòn bẩy kinh

tế đem lại thu nhập cho ngời lao động để bù đắp những hao phí về sức lao

động tiền lơng góp phần thúc đấy động viên ngời tham gia lao động nhiệttình trong cuộc sống đạt kết quả cao nhất Điều đó cho ta thấy đợc tiền lơnggiúp ngời lao động ổn định đợc cuộc sống, tiền lơng có đảm bảo thì ngờilao động mới có thể trang trải chi phí trong gia đình và tích luỹ Có nh vậyngời lao động mới yên tâm làm việc dần dần cải thiện đời sống góp phầnxây dựng một xã hội văn minh giàu đẹp Ngoài tiền lơng để khuyến khích

động viên ngời lao động đơn vị còn trích các khoản phụ cấp cho nhân viên

Điều này không những làm tăng thu nhập cho ngời lao động mà còn đápứng đợc cả vật chất lẫn tinh thần cho ngời lao động hăng say và nhiệt tìnhhơn trong công việc đợc giao

Nền kinh tế phát triển đã mở ra những mối quan hệ giữa ngời lao

động với tổ chức xã hội Sự quan tâm đó là rất cần thiết vì nó đem lại lợi íchcho ngời lao động khi gặp rủi ro nh tai nạn ốm đau, thai sản gắn chặt vớitiền lơng trích theo lơng gồm: BHXH, BHYT và KPCĐ các quĩ xã hội này

đợc hình thành từ các nguồn đóng góp của ngời lao động nhằm trợ cấp chocác đối tợng lao động vẫn đợc hởng lơng khi ốm đau, thai sản chính sách

Lờng Thị Thu Huyền - Lớp KT3 CĐKCQLuận văn tốt nghiệp

Trang 3

bảo hiểm thể hiện sự quan tâm của xã hội đến từng thành viên xã hội vàgiữa mọi ngời.

Phòng Tài chính-Kế hoạch huyện Phù Yên là một đơn vị hành chínhvới số công nhân viên là 9 ngời Việc hạch toán tốt lao động tiền lơng sẽgiúp đơn vị đạt đợc hiệu quả cao hơn trong công việc

Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên, đợc sự giúp đỡ tậntình của cô giáo Nguyễn Thị Thanh Loan cùng các cô chú phòng Tài chính-

Kế hoạch huyện Phù Yên, em xin chọn đề tài "Hoàn thiện công tác kế toántiền lơng và các khoản trích theo lơng tại phòng Tài chính-Kế hoạch huyệnPhù Yên" làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình

Mục tiêu của đề tài là vận dụng lý thuyết về hạch toán tiền lơng và cáckhoản trích theo lơng em đã đợc học ở trờng và nghiên cứu thực tiễn ở phòngTài chính-Kế hoạch Phù yên Từ đó phân tích những điểm còn tồn tại nhằmgóp phần vào việc hoàn thiện công tác kế toàn tiền lơng tại đơn vị

Ngoài lời nói đầu và phần kết luận, luận văn thực tập đợc thia thành

ba Chơng nh sau:

Chơng 1: Những lý luận chung về kế toán tiền lơng và các khoản

trích theo lơng trong đơn vị hành chính sự nghiệp

Chơng 2: Thực trạng kế toàn tiền lơng và các khoản trích theo lơng

tại phòng Tài chính-Kế hoạch huyện Phù Yên

Chơng 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán tiền lơng và các

khoản trích theo lơng tại phòng Tài chính-Kế hoạch huyện Phù Yên

Lờng Thị Thu Huyền - Lớp KT3 CĐKCQLuận văn tốt nghiệp

Trang 4

Xét trên góc độ tài chính có thể chia các đơn vị hành chính sự nghiệptrong cùng một ngành theo hệ thống dọc thành các đơn vị dự toán sau đây:

- Đơn vị dự toán cấp I là đơn vị trực tiếp nhận dự toán ngân sách năm

do các cấp chính quyền giao, phân bổ ngân sách cho các đơn vị cấp dới,chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc về việc tổ chức, thực hiện công tác kế toán,

và quyết toán ngân sách của cấp mình và công tác kế toán và quyết toán của

đơn vị cấp dới, chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc về mặt tổ chức, thực hiệncông tác kế toán và quyết toán ngân sách của các đơn vị cấp dới trực thuộc

Đơn vị dự toán cấp I là đơn vị có trách nhiệm quản lý kinh phí của toànngành và trực tiếp giải quyết các vấn đề có liên quan đến kinh phí với cơquan tài chính Thuộc các đơn vị dự toán cấp I là các Bộ ở Trung ơng, các

Sở tỉnh, Thành phố hoặc các Phòng ở cấp huyện, quận

- Đơn vị dự toán cấp II là đơn vị nhận dự toán ngân sách của đơn vị dựtoán cấp I và phân bổ dự toán ngân sách cho đơn vị dự toán cấp III, tổ chứcthực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của mình và công tác kếtoán và quyết toán của các đơn vị dự toán cấp dới Đơn vị dự toán cấp II làcác đơn vị trực thuộc đơn vị dự toán cấp I và trung gian thực hiện các nhiệm

vụ quản lý kinh phí nối liền giữa đơn vị dự toán cấp I với các đơn vị dự toáncấp III

- Đơn vị dự toán cấp III là đơn vị trực tiếp sử dụng vốn, ngân sách của

đơn vị dự toán cấp II hoặc cấp I (nếu không có cấp II) có trách nhiệm tổchức thực hiện và quyết toán ngân sách của đơn vị mình và các đơn vị dựtoán cấp dới nếu có Đơn vị dự toán cấp III là các đơn vị dự toán cơ sở trựctiếp chi tiêu kinh phí để thoả mãn nhu cầu hoạt động của mình đồng thờithực hiện các nhiệm vụ quản lý kinh phí tại đơn vị dới sự hớng dẫn của đơn

Lờng Thị Thu Huyền - Lớp KT3 CĐKCQLuận văn tốt nghiệp

Trang 5

1.2- Những vấn đề chung về tiền lơng:

1.2.1- Khái niệm và bản chất của tiền lơng.

ở bất kỳ xã hội nào việc sản xuất ra của cải vật chất hoặc thực hiệncác qui trình trong đơn vị HCSN đều không tách khỏi lao động con ngời.Ngời lao động làm việc trong các đơn vị HCSN đều nhận thù lao lao độngdới hình thức tiền lơng

Tiền lơng là một phạm trù kinh tế phức tạp mang tính lịch sử và có ýnghĩa to lớn Ngợc lại bản thân tiền lơng cũng chịu tác động mạnh mẽ củaxã hội, của t tởng chính trị Khái niệm tiền lơng đã có từ lâu nhng cho đếnkhi Chủ nghĩa ra đời nó mới trở thành mang tính phổ thông Trong XHCN,tiền lơng là một tổng giá trị sản phẩm xã hội dùng để phân chia cho ngờilao động theo nguyên tắc làm theo năng lực hởng theo lao động tiền lơng đãmang một ý nghĩa tích cực tạo ra cân bằng trong phân phối thu nhập quốcdân Khái niệm tiền luơng đã thừa nhận sức lao động là hàng hoá đặc biệt là

đòi hỏi phải trả cho ngời lao động theo sự đóng góp và cụ thể

Hiểu một cách chung nhất tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của haophí lao động cần thiết mà đơn vị phải trả cho ngời lao động theo tháng,ngày theo hệ thống thang bảng lơng Nhà nớc quy định hay theo thời gian vàkhả năng lao động đã cống hiến cho đơn vị Nh vậy dới các góc độ khácnhau Tuy nhiên để có một nhận thức đúng về tiền lơng phù hợp với cơ chếquản lý mới, khái niệm về tiền lơng phải dáp ứng một số yêu cầu sau:

- Coi sức lao động là hàng hoá của thị trờng yếu tố sản xuất

- Tiền lơng phải là tiền trả cho sức lao động, tức là giá cả hàng hoásức lao động theo quy luật cung cầu, giá cả trên thị trờng lao động

- Tiền lơng là bộ phận cơ bản (hoặc duy nhất) theo thu nhập của ngờilao động

- Tiền lơng chịu sự chi phối của quy luật cung cầu nếu cầu về sức lao

động lớn thì ngời có nhu cầu sức lao động sẵn sàng trả lơng cao hơn chongời lao động để giữ chân họ tiếp tục cung cấp sức lao động cho mình chứkhông phải cho ngời khác Ngợc lại, nếu cung về sức lao động hơn cầu vềsức lao động thì đơng nhiên ngời có nhu cầu về sức lao động có nhu cầu lựachọn lao động

1.2.2- ý nghĩa và vai trò của tiền lơng và các khoản trích theo lơng.

* ý nghĩa tiền lơng

ở Bất cứ giai đoạn nào của xã hội lao động nói chung là một trongnhững yếu tố trong điều kiện cần thiết để tồn tại và phát triển Lao động làmột trong những yếu tố cơ bản để quyết định nên sự thành công và hoàn

Lờng Thị Thu Huyền - Lớp KT3 CĐKCQLuận văn tốt nghiệp

Trang 6

thiện của mọi công việc Chi phí về lao động là 1 trong các yếu tố chi phícơ bản cấu thành nên giá trị và sức lao động bỏ ra của con ngời.

Tiền lơng là số tiền thù lao lao động phải trả cho ngời lao động theo

hệ số lơng và hệ số cấp bậc mà Nhà nớc quy định Ngoài tiền lơng côngnhân viên chức còn đợc hởng các khoản trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội, trong

đó có trợ cấp BHXH, BHYT và KPCĐ mà theo chế độ tài chính hiện hành.Các khoản này đợc Nhà nớc hỗ trợ và một phần là đóng góp của cán bộcông nhân viên chức theo tỉ lệ lơng của mỗi ngời

Quỹ BHXH đợc chi tiêu cho các trờng hợp: ốm đau, thai sản, hu trí,

tử tuất

Quỹ BHYT đợc sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám, chữabệnh, viện phí, thuốc thang cho các cán bộ công nhân viên trong thời gian

ốm đau, sinh đẻ

Kinh phí Công đoàn phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức Công

đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi của ngời lao động

* Vai trò của tiền lơng

Tiền lơng là một phạm trù kinh tế mang tính lịch sử có ý nghĩa chínhtrị to lớn đối với bất kỳ Quốc gia nào, tiền lơng đợc rất nhiều ngời quan tâm

kể cả ngời tham gia lao động và không tham gia lao động trực tiếp

Tiền lơng có vai trò rất quan trọng đối với ngời lao động Nó có thể

đảm bảo duy trì năng lực làm việc của ngời lao động một cách có hiệu quả.Bên cạnh đó tiền lơng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngời lao động cả

về vật chất lẫn tinh thần, kích thích mối quan tâm với những ngời lao động

và họ sẽ làm việc tốt hơn Nh vậy tiềnl ơng là nghiệp vụ quan trọng nó còn

là giá cả sức lao động chính là thớc đo hao phí lao động của xã hội nóichung và từng đơn vị nói riêng

Bên cạnh những vấn đề hết sức quan trọng về tiền lơng thì nghiệp vụphát sinh giữa ngời lao động với các tổ chứuc xã hội cũng đóng vai trò rấtcần thiết đó là các khoản trích theo lơng, BHXH, BHYT và KPCĐ Đó làviệc phân phối phần giá trị mới do ngời lao động tạo ra, thực chất đó là sự

đóng góp của nhiều ngời để bù đắp cho một số ngời khi gặp rủi ro tai nạn,

ốm đau, thai sản

Các khoản trích theo lơng đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động thựchiện công bằng xã hội thu hẹp khoảng cách giàu nghèo khắc phục nhữngmặt yếu của cơ chế thị trờng

Lờng Thị Thu Huyền - Lớp KT3 CĐKCQLuận văn tốt nghiệp

Trang 7

1.2.3 Các hình thức trả lơng

Các đơn vị hành chính sự nghiệp không sản xuất áp dụng hình thức trảlơng theo thời gian, các hình thức trả lơng theo thời gian:

1.2.3.1 Trả lơng theo thời gian đơn giản

Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản là chế độ trả lơng mà tiền lơngnhận đợc của mỗi ngời công nhân do tiền lơng cấp bậc cao hay thấp và thờigian làm việc nhiều hay ít quyết định

Có 4 loại lơng thời gian đơn giản:

+ Lơng tháng: tính theo cấp bậc lơng trong thang lơng

Lơng tháng = Mức lơng tối thiểu x Hệ số lơng hiện

+ Lơng tuần: Căn cứ vào mức lơng tháng và số tuần làm việc trong tháng:

Lơng tuần = Số tuần làm việc thực tế theo chế độTiền lơng tháng x 12 tháng

+ Lơng ngày: Tính theo mức lơng cấp bậc ngày và số ngày làm việc:

Lơng ngày = Số ngày làm việc theo chế độ trong thángLơng tháng

+ Lơng giờ: Tính theo mức cấp bậc giờ và số giờ làm việc:

Lơng giờ = Số giờ làm việc theo chế độ trong thángMức lơng ngày

Hình thức trả lơng này có nhợc điểm là không phát huy đầy đủ nguyêntắc phân phối theo lao động vì nó không xét đến thái độ lao động, chế độnày mang tính chất bình quân, không khuyến khích sử dụng hợp lý thờigian làm việc

1.2.3.2 Trả lơng theo thời gian có thởng:

Hình thức trả lơng này là sự kết hợp giữa chế độ trả lơng theo thờigian đơn giản với tiền lơng khi họ đạt đợc những chỉ tiêu về số lợng hoặcchất lợng đã quy định

Chế độ trả lơng này nó nhiều u điểm hơn chế độ trả lơng theo thời gian

đơn giản Vì nó không những phản ánh trình độ thành thạo và thời gian làmviệc thực tế mà còn gắn chặt với thành tích công tác của từng ngời thôngqua các chỉ tiêu xét thởng đã đạt đợc Do đó nó khuyến khích ngời lao động

Lờng Thị Thu Huyền - Lớp KT3 CĐKCQLuận văn tốt nghiệp

Trang 8

quan tâm đến trách nhiệm và kết quả công việc của mình Cùng với ảnh ởng của tiến bộ kỹ thuật, chế độ trả lơng này ngày càng mở rộng hơn

h-1.2.3.3 Hình thức trả lơng theo thời gian có xét đến hiệu quả công tác

Đối với hình thức này, trả lơng ngoài tiền lơng cấp bậc mà mỗi ngời

đ-ợc hởng còn có thêm phần lơng trả cho tính chất hiệu quả công việc thểhiện qua phần lơng theo trách nhiệm của mỗi ngời đó là sự đảm nhận côngviệc có tính chất độc lập nhng quyết định đến hiệu quả công tác của chínhngời đó

1.3- Quỹ tiền lơng, BHXH, BHYT và KPCĐ:

1.3.1 Quỹ tiền lơng

Quỹ tiền lơng trong đơn vị hành chính sự nghiệp là toàn bộ tiền lơngcủa đơn vị trả cho tất cả những loại lao động thuộc đơn vị quản lý và sửdụng Thành phần quỹ lơng bao gồm các khoản chủ yếu là tiền lơng trả chongời lao động trong thời gian thực tế làm việc, tiền lơng trả cho ngời lao

động trong thời gian ngừng việc nghỉ phép hoặc đi học, các loại tiền thởng,các khoản phụ cấp thờng xuyên (phụ cấp khu vực, phụ cấp trách nhiệm…).)

Kế toán phân loại quỹ tiền lơng của đơn vị thành 2 loại cơ bản:

- Tiền lơng chính là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gianlàm nhiệm vụ chính đã quy định bao gồm: Tiền lơng cấp bậc, các khoảnphụ cấp thờng xuyên và tiền thởng

- Tiền lơng phụ là tiền lơng phải cho ngời lao động trong thời giankhông làm nhiệm vụ chính nhng vẫn đợc hởng theo chế độ quy định nh tiềnlơng trả cho ngời lao động trong thời gian nghỉ phép, thời gian đi làm nghĩa

vụ xã hội, đi họp, đi học

Về nguyên tắc quản lý tài chính, các đơn vị phải quản lý chặt chẽ quỹtiền lơng nh chi quỹ lơng đúng mục đích, chi không vợt quá tiền lơng cơbản tính theo số lợng lao động thực tế trong đơn vị, hệ số và mức lơng cấpbậc, mức phụ cấp lơng theo quy định của Nhà nớc

1.3.2 Bảo hiểm xã hội

Trong thực tế không phải lúc nào con ngời cũng gặp thuận lợi có đầy

đủ thu nhập và mọi điều kiện để sinh sống bình thờng Trái lại, có rất nhiềutrờng hợp khó khăn bất lợi, ít nhiều ngẫu nhiên phát sinh, những nhu cầucần thiết của con ngời lúc ấy không những mất đi hay giảm đi mà thậm chícòn tăng lên, xuất hiện nhu cầu mới Vì vậy con ngời và xã hội loài ngờimuốn tồn tại, vợt qua đợc những lúc khó khăn ấy thì phải tìm ra phơng ángiải quyết do vậy bảo hiểm xã hội đã ra đời

Lờng Thị Thu Huyền - Lớp KT3 CĐKCQLuận văn tốt nghiệp

Trang 9

Khái niệm BHXH đợc hiểu nh sau: BHXH là sự đảm bảo thay thếhoặc bù đắp một phần thu nhập đối với ngơi lao động hoặc mất việc làmbằng cách hình thành và sử dụng một quỹ tài chính tập trung do sự đónggóp của ngời sử dụng lao động và ngời tham gia lao động nhằm đảm bảo antoàn đời sống cho ngời lao động và gia đình họ, góp phần đảm bảo an toànxã hội.

* Quỹ BHXH:

Quỹ BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho ngời lao động có tham gia

đóng góp quỹ trong các trờng hợp họ bị mất khả năng lao động nh ốm đauthai sản, tai nạn lao động, hu trí …)

Theo chế độ tài chính hiện hành, quỹ BHXH đợc hình thành bằngcách tính theo tỷ lệ 20% trên tổng quỹ lơng cấp bậc và các khoản phụ cấpthờng xuyên của ngời lao động thực tế trong kỳ hạch toán Trong đó 5%trên tổng quỹ lơng do ngời lao động trực tiếp đóng góp (trừ vào thu nhậpcủa họ), 15% trên tổng quỹ lơng do ngân sách nhà nớc cấp Khi ngời lao

động nghỉ hởng BHXH kế toán phải lập phiếu nghỉ BHXH cho từng ngời vàlập bản thanh toán BHXH để làm cơ sở thanh toán với quỹ BHXH

Các đơn vị phải nộp BHXH trích trong kỳ và quỹ cho cơ quan BHXHquản lý (qua TK tại kho bạc)

1.3.3 Bảo hiểm y tế

Xã hội ngày càng phát triển con ngời ngày càng liên kết với nhau dựatrên quan điểm "mình vì mọi ngời, mọi ngời vì mình" Mỗi cá nhân, xã hộiluôn tơng trợ lẫn nhau, một trong các hình thức tơng trợ đó là BHYT

BHYT là sự đảm bảo cho sự thay thế hoặc bù đắp một phần chi phíkhám chữa bệnh cho ngời lao động khi họ gặp rủi ro, ốm đau, tai nạn…).bằng cách hình thành và sử dụng một quỹ tài chính tập trung nhằm đảm bảosức khoẻ cho ngời lao động

* Quỹ BHYT

Quỹ BHYT là quỹ đợc sử dụng để trợ cấp cho những ngời có tham gia

đóng góp qũy trong các hoạt động khám, chữa bệnh theo chế độ hiện hành.Quỹ BHYT đợc trích bằng 3% trên tổng thu nhập của ngời lao động, trong

đó ngời lao động trực tiếp nộp 1% (trừ vào thu nhập của họ), 2% do ngânsách Nhà nớc cấp

Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho ngờilao động thông qua mạng lới y tế Vì vậy khi trích BHYT các đơn vị phảinộp cho cơ quan BHYT (qua tài khoản tại Kho bạc)

Lờng Thị Thu Huyền - Lớp KT3 CĐKCQLuận văn tốt nghiệp

Trang 10

độ tài chính hiện hành, kinh phí công đoàn đợc trích theo tỷ lệ 2% trên tổng

số tiền lơng phải trả cho ngời lao động, ngân sách Nhà nớc cấp toàn bộ 2%

1.4- Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng. 1.4.1- Chứng từ sử dụng.

Bảng thanh toán lơng Mã số C02 - H

Phiếu nghỉ hởng BHXH Mã số C03 - H

Bảng thanh toán BHXH Mã số C04 - H

Giấy báo làm việc ngoài giờ Mã số C05 - H

Ngoài ra còn sử dụng các phiếu chi, các chứng từ tài liệu khác về cáckhoản khấu trừ trích nộp liên quan Các chứng từ trên là căn cứ để ghi sổtrực tiếp hoặc là cơ sở để tổng hợp rồi mới ghi vào sổ kế toán

1.4.2- Tài khoản sử dụng

Để hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng, kế toán sử dụngcác tài khoản sau:

TK 334 - "Phải trả viên chức" : Tài khoản này dùng để phản ánh tìnhhình thanh toán với công chức, viên chức trong đơn vị hành chính sự nghiệp

về tiền lơng và các khoản phải trả khác Tài khoản này dùng để phản ánhtình hình thanh toán với các đối tợng khác trong bệnh viện, trờng học, trại

an dỡng…) nh: Bệnh nhân, trại viên, học viên…) về các khoản học bổng,sinh hoạt phí…) Các khoản chi thanh toán trên tài khoản này đợc chi tiếttheo mục lục chi ngân sách Nhà nớc

Kết cấu và nội dung ghi chép TK 334 nh sau:

Trang 11

- Số sinh hoạt phí, học bổng trả cho công chức, viên chức, cán bộ hợp

đồng trong đơn vị

- Số sinh hoạt phí, học bổng trả cho sinh viên và các đối tợng khác

Số d bên có: Các khoản còn phải trả cho công chức, viên chức, sinhviên và các đối tợng khác trong đơn vị

TK 334: Phải trả viên chức, chi tiết thành 2 TK cấp 2

TK 3341: Phải trả viên chức Nhà nớc phản ánh tình hình thanh toánvới công chức, viên chức trong đơn vị về các khoản tiền lơng, phụ cấp vàcác khoản phải trả khác

TK 3384: Phải trả các đối tợng khác: Phản ánh tình hình thanh toánvới các đối tợng khác trong đơn vị ngoài số viên chức Nhà nớc về các khoảnnh: Học bổng, sinh hoạt phí trả cho sinh viên, học sinh, tiền trợ cấp thanhtoán với các đối tợng hởng chính sách

TK 332 - "Các khoản phải nộp theo lơng": để phản ánh tình hình

trích, nộp và thanh toán BHXH - BHYT của đơn vị với ngời lao động trong

đơn vị và các cơ quan quản lý xã hội

Kết cấu và nội dung ghi chép của TK 332 nh sau:

Bên nợ:

- Số BHXH, BHYT, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý

- Số BHXH chi trả cho những ngời đợc hởng BHXH tại đơn vị

- Chi tiêu KPCĐ tại đơn vị

Bên có:

- BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí của đơn vị

- BHYT, BHXH tính khấu trừ vào lơng của ngời lao động

- Số KPCĐ nhận đợc từ cơ quan cấp trên dùng để chi tiêu cho hoạt

động công đoàn tại cơ sở

- Số tiền BHXH nhận đợc từ cơ quan cấp trên dùng để chi tiêu chohoạt động công đoàn tại cơ sở

- Số tiền BHXH nhận đợc từ cơ quan bảo hiểm dùng để chi trả cho các

đối tợng đợc hởng theo quy định

- Số tiền phạt đơn vị phải chịu do nộp chậm BHXH

Số d nợ (nếu có): Phản ánh số BHXH đã chi trả trực tiếp cho các đối ợng đợc hởng nhng cha đợc cơ quan bảo hiểm cấp bù

t-Số d có: - Số BHXH, BHYT, KPCĐ cha nộp lên cho cơ quan cấp trên

- Số BHXH nhận đợc từ cơ quan bảo hiểm nhng cha chi trả cho các đốitợng đợc hởng

TK 332-Các khoản phải nộp theo lơng, chi tiết thành 3 tài khoản cấp2

Lờng Thị Thu Huyền - Lớp KT3 CĐKCQLuận văn tốt nghiệp

Trang 12

TK 3321 - Bảo hiểm xã hội

TK 3322 - Bảo hiểm y tế

TK 3323 - Kinh phí công đoàn

Ngoài ra, kế toán còn sử dụng một số TK khác có liên quan trong quátrình hạch toán nh 111, 112, 138…)

Quá trình ghi sổ kế toán nh sau:

Khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán có nhiệm vụ kiểm tra,ghi chép, tính toán để căn cứ vào chứng từ gốc kế toán lập chứng từ ghi sổ.Cũng căn cứ chứng từ gốc vào sổ chi tiết còn sổ cái thì căn cứ vào chứng từghi sổ để vào

Có TK 3118 - Các khoản phải thu

- Nghiệp vụ 4: Khi có quyết định trích quỹ cơ quan để thởng cho viênchức và các đối tợng khác

+ Phản ánh số trích để thởng

Nợ TK 431 - Quỹ cơ quan

Có TK 334 - Phải trả viên chức+ Khoản chi thởng cho viên chức và các đối tợng khác

Nợ TK 334 - Phải trả viên chức

Có TK 3321, 3322 - Các khoản phải nộp theo lơng

- Nghiệp vụ 6: Số BHXH phải trả cho viên chức tại đơn vị theo chế độquy định

Nợ TK 3321 - Các khoản phải nộp theo lơng

Có TK 334 - Phải trả viên chức

Lờng Thị Thu Huyền - Lớp KT3 CĐKCQLuận văn tốt nghiệp

Trang 13

- Nghiệp vụ 7: Đối với đơn vị trả trợ cấp cho các đối tợng chính sách + Khi chi trả

Nợ TK 334 - Phải trả viên chức

Có TK 111 - Tiền mặt + Cuối kỳ chi trả xong kết chuyển số chi thực tế vào chi hoạt động

Nợ TK 661 - Chi hoạt động

Có TK 334 - Phải trả viên chức

Lờng Thị Thu Huyền - Lớp KT3 CĐKCQLuận văn tốt nghiệp

Trang 14

Sơ đồ 1: Hạch toán tổng hợp về tiền lơng

Lờng Thị Thu Huyền - Lớp KT3 CĐKCQLuận văn tốt nghiệp

Rút HMKP nộp các quỹ phải nộp theo lơng

Quyết toán kinh phí đã sử dụng

TK 111

Thanh toán l ơng, phụ cấp, tiền th ởng và các khoản khác

TK 331, 312, 332

Khấu trừ l ơng, các khoản phải thu, tạm ứng, BHXH, BHYT

Rút hạn mức kinh phí chi

Xuất quỹ nộp BHXH, BHYT

L ơng và phụ cấp phải trả

VC ghi chi th ờng xuyên

TK 431

Tiền quỹ Quỹ cơ quan phải trả cho VC

TK 332

BHXH phải trả

VC theo CĐ

Trích, BHXH BHYT KPCĐ

vào chi phí

Trang 15

* Quy trình hạch toán các khoản trích theo lơng

- Nghiệp vụ 1: Hàng tháng trích BHXH, BHYT, KOCĐ tính vào cáckhoản chi

Nợ TK 661 - Chi hoạt động

Nợ TK 662 - Chi dự án

Có TK 3321, 3322, 3323 - Các khoản phải nộp theo lơng

- Nghiệp vụ 2: Tính số BHXH, BHYT của công chức, viên chức phảinộp trừ vào tiền lơng tháng

Nợ TK 334 - Phải trả viên chức

Có TK 3321, 3322 - Các khoản phải nộp theo lơng

- Nghiệp vụ 3: Khi đơn vị chuyển nộp BHXH, KPCĐ hoặc mua thẻBHYT

Nợ TK 3321, 3322, 3323 - Các khoản phải nộp theo lơng

Có TK 111, 112 - Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Có TK 461 - Nguồn kinh phí hoạt động Trờng hợp nộp thẳng khi rút HMKP thì ghi có TK 008 - Hạn mức kinhphí

- Nghiệp vụ 4: Khi nhận đợc số tiền cơ quan BHXH cấp cho đơn vị đểchi trả cho các đối tợng hởng BHXH

Nợ TK 111, 112 - Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Có TK 3321 - Các khoản phải nộp theo lơng

- Nghiệp vụ 5: Khi nhận đợc số tiền phạt nộp chậm số tiền BHXH phảinộp ghi:

Nợ TK 3118 - Các khoản phải thu

Nợ TK 661 - Chi hoạt động

Có TK 3321 - Các khoản phải nộp theo lơng

- Nghiệp vụ 6: BHXH phải trả cho công chức, viên chức theo chế độquy định

Nợ TK 3321 - Các khoản phải nộp theo lơng

Có TK 334 - Phải trả viên chức

- Nghiệp vụ 7: Khi trả BHXH cho viên chức tại đơn vị

Nợ TK 334 - Phải trả viên chức

Có TK 111, 112 - Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

- Nghiệp vụ 8: Trờng hợp tiếp nhận KPCĐ do cơ quan kinh phí công

đoàn cấp trên cấp

Nợ TK 111, 112 - Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Lờng Thị Thu Huyền - Lớp KT3 CĐKCQLuận văn tốt nghiệp

Trang 16

Có TK 3323 - Kinh phí công đoàn

- Nghiệp vụ 9: Khi chi tiêu KPCĐ cho các hoạt động công đoàn tại trụ sở

Nợ TK 3323 - Kinh phí công đoàn

Có TK 111, 112 - Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Lờng Thị Thu Huyền - Lớp KT3 CĐKCQLuận văn tốt nghiệp

Trang 17

Sơ đồ 2: Hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lơng nh sau

Lờng Thị Thu Huyền - Lớp KT3 CĐKCQLuận văn tốt nghiệp

BHXH bằng tiền mặt

Thanh toán trợ cấp

Hoặc đ ợc thanh toán BHYT

BHXH phải trả theo chế độ quy

định đã chi trả

Trang 18

1.5- Hình thức ghi sổ kế toán.

Dựa vào 4 hình thức do Bộ Tài chính quy định, tuỳ đặc điểm côngviệc của mình, đơn vị chọn một hình thức phù hợp để hạch toán tổng hợptiền lơng, các khoản trích theo lơng Mỗi hình thức có đặc điểm riêng, có u

điểm nhất định và phù hợp với mỗi điều kiện nhất định, cụ thể nh sau:

1.5.1- Hình thức nhật ký chung.

Theo hình thức này, tất cả các nghiệp vụ phát sinh đều đợc ghi vào sổnhật ký mà trọng tâm là nhật ký chung, nhật ký đặc biệt để ghi sổ cái theotừng nghiệp vụ phát sinh Hình thức nhật ký chung có u điểm: Đơn giảnphù hợp với mọi đơn vị nhất là đơn vị sử dụng kế toán máy

Cũng nh các phần hành khác, tiền lơng cũng đợc ghi vào nhật kýchung Định kỳ sau khi loại bỏ số liệu trùng, kế toán ghi vào sổ cái sổ chitiết khác, cuối kỳ kế toán tiền lơng lập các báo cáo tiền lơng và các khoảntrích có liên quan

Sơ đồ hạch toán nh sau:

1.5.2- Hình thức nhật ký sổ cái.

Sơ đổ hạch toán tiền lơng theo hình thức nhật ký sổ cái

Lờng Thị Thu Huyền - Lớp KT3 CĐKCQLuận văn tốt nghiệp

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

TK 334, TK 332

báo cáo tài chính

Trang 19

Đặc trng của hình thức này là nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc kết hợptheo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ tổnghợp duy nhất là sổ nhật ký - sổ cái Căn cứ ghi sổ là các trứng từ gốc haybảng tổng hợp chứng từ gốc

1.5.3- Hình thức chứng từ ghi sổ (CT-GS).

Căn cứ để ghi sổ theo hình thức CT-GS là các chứng từ ghi sổ Việcghi chép sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

- Ghi sổ theo hình thức thời gian trên sổ đăng ký CT-GS

- Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái

Trên cơ sở gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc tiền lơng, kế toánlập CT-GS đợc đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm và cóchứng từ gốc đính kèm

Các chứng từ này phải đợc kế toán tiền lơng duyệt trớc khi ghi sổ kếtoán

Hình thức này gồm các loại sau:

- Sổ đăng ký CT-GS

- Sổ cái

- Các sổ, thẻ chi tiết

Sơ đồ hạch toán tiền lơng theo hình thức CT-GS

Lờng Thị Thu Huyền - Lớp KT3 CĐKCQLuận văn tốt nghiệp

Trang 20

1.5.4- Hình thức nhật ký chứng từ.

Nguyên tắc cơ bản của việc sử dụng hình thức này là:

- Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên

có của TK kết hợp với việc phận tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo TK đốiứng nợ

- Kết hợp hạch toán tổng hợp việc hạch toán trên cùng một số kế toántrong cùng một quá trình ghi chép

- Sử dụng mẫu số in sẵn các quan hệ đối ứng, chỉ tiêu quản lý kinh tếtài chính, lập báo cáo tài chính

Sơ đồ hạch toán tiền lơng theo hình thức này đợc biểu diễn nh sau

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

Lờng Thị Thu Huyền - Lớp KT3 CĐKCQLuận văn tốt nghiệp

Trang 21

Lêng ThÞ Thu HuyÒn - Líp KT3 C§KCQLuËn v¨n tèt nghiÖp

Trang 22

Chơng 2 Thực trạng kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại phòng Tài chính-kế

hoạch huyện Phù Yên

2.1- Tổng quát về phòng Tài chính-Kế hoạch huyện Phù Yên.

2.1.1- Quá trình hình thành và phát triển.

Cùng với sự hình thành và phát triển của cách mạng Việt Nam, ngày03/02/1930 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời Đảng đã lãnh đạo nhân dân ta

đánh đuổi và chiến thắng 2 tên đế quốc là thực dân Pháp và đế quốc Mỹ

Ngay từ những ngày đầu để chuẩn bị cho cuộc kháng chiến, cùng với

sự hình thành của bộ máy hành chính Nhà nớc, Đảng ta đứng đầu là HồChủ tịch đã ký quyết định thành lập ngành tài chính vào ngày 28/10/1930ngời đợc giao giữ chức vụ Bộ trởng Bộ Tài chính đầu tiên là cố thủ tớngPhạm Văn Đồng

Cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc bằng chiến dịch Điện BiênPhủ ngày 07/5/1954 trớc đó một số tỉnh thuộc khu Tây bắc lần lợt đợc giảiphóng Tỉnh Sơn La giải phóng ngày 18/10/1952 Ngày 18/10/1952 huyệnPhù Yên đã đợc giải phóng và ngày nay cũng chính là ngày thành lập ChâuPhù Yên thuộc khu tự trị Thái Mèo tức là (huyện Phù Yên thuộc tỉnh SơnLa) ngày nay, cũng ngày này cùng với sự hình thành của bộ máy các cơquan hành chính Nhà nớc cấp huyện ra đời và phòng Tài chính huyện cũng

đợc thành lập từ đó tính tới nay quá trình hoạt động và phát triển đã đợc 53năm

Phù Yên là một huyện miền núi phía Đông Bắc của tỉnh Sơn La, làmột tỉnh nghèo và chậm phát triển nhất so với cả nớc, huyện Phù Yên có 5dân tộc sinh sống là: Dân tộc Dao, Mờng, Thái, Kinh và H'Mông

Cán bộ công nhân viên chức thuộc khối hành chính sự nghiệp làmcông ăn lơng, nguồn thu chủ yếu từ ngân sách Trung ơng cấp là 80 % cònlại 20 % là thu trên địa bàn Ngay từ ngày đầu phòng Tài chính Phù Yên đãtham mu cho Uỷ ban nhân dân huyện hoạt động trên các lĩnh vực:

- Cân đối thu chi ngân sách

- ổn định tài chính giá cả

- Kiểm soát, tính thuế các mặt hàng theo qui định của nhà nớc

Lờng Thị Thu Huyền - Lớp KT3 CĐKCQLuận văn tốt nghiệp

Trang 23

Đến tháng 9 năm 1988 do yêu cầu phát triển của đất nớc thời kỳ baocấp đã đợc xoá bỏ, chuyển sang cơ chế thị trờng, để phù hợp với quá trìnhphát triển, đáp ứng tốt hơn yêu cầu quản lý hệ thống tài chính của huyệnnhà, phòng Tài chính đợc tách ra làm 2 đơn vị trực thuộc khác nhau, Chicục Thuế trực thuộc Chi cục Thuế tỉnh hoạt động độc lập với chức năngriêng, phòng Tài chính trực thuộc UBND huyện, hoạt động dới sự giám sát

và quản lý về nghiệp vụ chuyên môn của Sở Tài chính, cũng tên là phòngTài chính-Thơng nghiệp

Hoạt động của phòng thời kỳ này là tham mu cho UBND huyện, xâydựng dự toán thu-chi ngân sách và quản lý thị trờng giá cả

Thực hiện theo quyết định số: 189/2004/QĐ-UB ngày 20/12/2004 vềviệc sát nhập giữa 2 phòng Tài chính-Thơng nghiệp và phòng Kế hoạch -

Đầu t thành phòng Tài chính-Kế hoạch

Nh vậy là tính đến nay phòng Tài chính ra đời và hoạt động đã đợc

53 năm trải qua một thời gian dài và quá trình hoạt động vào từng thời kỳ,thời điểm khác nhau, phòng Tài chính đã đạt đợc nhiều thành tích đáng kể

đã đợc Thủ tớng Chính phủ và Bộ Tài chính tặng Bằng khen trong nhiềunăm liền

2.1.2- Đặc điểm tổ chức quản lý và bộ máy quản lý.

Lờng Thị Thu Huyền - Lớp KT3 CĐKCQLuận văn tốt nghiệp

Tr ởng phòng

Phó phòng

Kế hoạch

Phó phòngTài chính

Trang 24

Phòng Tài chính-Kế hoạch huyện Phù Yên gồm trởng phòng, phóphòng, kế toán, chuyên viên và văn th lu trữ.

Nhiệm vụ của trởng phòng, phó phòng và các bộ phận khác củaphòng Tài chính-Kế hoạch

Gồm 1 trởng phòng và 2 phó phòng

* Trởng phòng: Là ngời đứng đầu phòng trực tiếp quản lý và chịutrách nhiệm về kết quả trong thời gian làm việc của đơn vị Ngoài việc uỷquyền cho các phó phòng, trởng phòng còn trực tiếp chỉ đạo các bộ phậnkhác của phòng

* Các phó phòng: Là ngời trực tiếp giúp việc cho trởng phòng, trựctiếp chỉ đạo về mặt nghiệp vụ các bộ phận hoạt động trong phạm vi tráchnhiệm của mình Phòng Tài chính-Kế hoạch có 2 phó

+ Phó phòng Tài chính: Trực tiếp phụ trách về mảng giá cả thị trờng

và phụ trách trung tâm Chợ thơng mại huyện

+ Phó phòng Kế hoạch: Trực tiếp phụ trách về mảng kế hoạch, đấuthầu và xây dựng cơ bản

* Kế toán: Có nhiệm vụ báo cáo thống kê, theo dõi thu chi và cấpphát quyết toán thanh toán hàng tháng, hàng quý hàng năm Phòng có 3 kếtoán: Kế toán phụ trách ngân sách huyện, kế toán phụ trách ngân sách xã và

Các bộ phận trong phòng có chức năng và nhiệm vụ khác nhau nhng

có mối quan hệ mật thiết hỗ trợ lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ do UBND

và HĐND giao

2.1.3- Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.

Là 1 đơn vị hành chính sự nghiệp lại hạch toán độc lập phòng Tàichính-Kế hoạch đã lựa chọn bộ máy kế toán tập chung để phù hợp và dễdàng hơn trong công việc của phòng

Kế toán

Tr ởng phòng

Trang 25

Bộ phận kế toán của phòng gồm 4 ngời không có kế toán trởng: 1 kếtoán phụ trách ngân sách huyện, 1 kế toán phụ trách ngân sách xã, 1 kếtoán tiền lơng và 1 thủ quỹ.

Chức năng nhiệm vụ của từng ngời nh sau:

* Kế toán phụ trách ngân sách huyện có nhiệm vụ cấp phát kinh phíhạn mức cho các đơn vị thu hởng ngân sách trong huyện và có nhiệm vụhàng tháng, hàng quỹ phải đi đối chiếu với Kho bạc sau đó phải quyết toán

* Kế toán phụ trách ngân sách xã có nhiệm vụ:

Cấp phát kinh phí hạn mức cho các xã và cũng có nhiệm vụ phải điKho bạc đối chiếu rồi về quyết toán

* Kế toán phụ trách về tiền lơng: Có nhiệm vụ căn cứ vào cấp bậcthang bảng để lập dự toán ngân sách, đối chiếu với Kho bạc và cấp phát tiềnlơng

* Thủ quỹ: Có nhiệm vụ bảo quản tại quỹ tiền mặt của phòng, thủquỹ thu chi tiền mặt xảy ra hàng ngày, sau khi thực hiện thu-chi thủ quỹ giữlại những chứng từ đã có chữ ký của ngời nộp, ngời nhận tiền để làm căn cứghi vào sổ quỹ sau đó phải giao lại cho Kế toán

2.1.4- Hình thức kế toán áp dụng.

Căn cứ vào tổ chức bộ máy kế toán, căn cứ vào quy mô hoạt độngcũng nh trình độ của cán bộ công nhân viên, kế toán đơn vị lựa chọn hìnhthức chứng từ ghi sổ

Hình thức này áp dụng từ ngày 01/01/1996 theo Quyết định số: 111/TC-CĐKT của Bộ trởng Bộ Tài chính ký ngày 01/11/1995 về việc áp dụngchế độ kế toán mới trong cả nớc Bởi vì nó phù hợp với trình độ đội ngũ cán

bộ của đơn vị vừa thuận tiện lại rễ ràng cho việc kiểm tra, tính toán có thể

áp dụng trên máy tính thuận lợi cho việc trang bị cho phòng kế toán khi có

đủ điều kiện

Theo hình thức này trình tự ghi sổ đợc biểu hiện nh sau:

Lờng Thị Thu Huyền - Lớp KT3 CĐKCQLuận văn tốt nghiệp

Trang 26

Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ

(6) (6) (8)

(7) (7)

Ghi chú: Ghi hàng ngày

(3) Căn cứ vào chứng từ gốc đã lập ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi

sổ, sau đó ghi vào sổ cái các tài khoản

(4) Những chứng từ nào liên quan đến các đối tợng cần hạch toán chitiết thì đợc dùng làm căn cú ghi vào sổ chi tiết liên quan

(5) Căn cứ vào sổ cái sau khi đã khoá sổ, đối chiếu số liệu sau đó lậpbảng cân đối số phát sịnh

(6) Đối chiếu số liệu giữa bảng cân đối số phát sinh với sổ quỹ, sổ

đăng ký chứng từ ghi sổ và bảng tổng hợp chi tiết

Lờng Thị Thu Huyền - Lớp KT3 CĐKCQLuận văn tốt nghiệp

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợpchứng từ gốc

Sổ quỹ

Chứng từghi sổ

Sổ đăng

ký chứng

từ ghi sổ

Sổ, thẻ kếtoán chi tiết

Sổ cái

Bảng cân đối

số phát sinh

Bảng tổnghợp chi tiết

Báo cáo tài chính

Trang 27

(7) Sau khi đối chiếu kiểm tra, căn cứ vào số phát sinh và bảng tổnghợp chi tiết để lập báo cáo tài chính.

(8) Đối chiếu số liệu giữa bảng cân đối số phát sinh với bảng tổnghợp chi tiết

2.2- Thực trạng kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại phòng Tài chính-Kế hoạch huyện Phù Yên. 2.2.1- Tình hình sử dụng lao động.

Hiện nay tổng số công nhân viên trong phòng gồm có 9 ngời, sốcông nhân viên của phòng trong 2 năm 2003-2004 có sự thay đổi

Bảng cơ cấu CNV của phòng trong 2 năm 2003-2004 nh sau

Nh vậy ta thấy số công nhân viên trong phòng trong 2 năm

2003-2004 có sự biến động nhng không đáng kể Do công việc ngày càng nhiều,

số công nhân viên cũ không thể hoàn thành nhiệm vụ đợc giao vì vậy màphòng đã tăng thêm 3 ngơì nữa Phó phòng tăng thêm 1 ngời, kế toán tăng 1ngời và chuyên viên tăng thêm 1 ngời

Trình độ công nhân viên trong phòng khá cao: Trình độ đại học củanhân viên trong phòng chiếm 60 % số còn lại đều đã đợc đào tạo tại các tr-ờng cao đẳng hoặc trung học Đây là một điều kiện tốt và thuận lợi đểphòng hoàn thành tốt hơn nhiệm vụ do UBND và HĐND giao

2.2.2- Các hình thức trả lơng.

Nhằm thực hiện những nguyên tắc phân phối theo lao động, khuyếnkhích lợi ích vật chất và nâng cao hiệu quả công tác Lao động thành thạo

có trình độ sẽ đợc trả lơng cao hơn lao dộng cha thành thạo, không có trình

độ Lao đodọng nặng nhọc, phức tạp phải đợc trả lơng cao hơn lao động nhẹnhàng, đơn giản Vì vậy, các hình thức trả lơng sau đây đợc áp dụng tại đơnvị

* Hình thức trả lơng theo thời gian đơn giản:

Tiền lơng đơn giản phụ thuộc vào suất lơng cấp bậc và thời gian thực

tế của ngời lao động

Lờng Thị Thu Huyền - Lớp KT3 CĐKCQLuận văn tốt nghiệp

Trang 28

Muốn xác định lơng của ngời lao động, cần xác định đợc lơng cấp bậc

và ngày công thực tế của họ Trong phòng lơng cấp bậc của một ngời lao

động hởng lơng thời gian đợc tính nh sau:

L = Lmin x HTrong đó: Lmin: mức lơng tối thiểu = 290.000 (đ0

H: Hệ số lơng,

Qua công thức trên ta thấy rằng mức lơng cấp bậc gồm 2 yếu tố cấu thành.Thứ nhất: Đó là mức lơng tối thiểu, mức lơng này đơn vị áp đụng là290.000đ Đó cũng là mức lơng tối thiểu mà Nhà nớc bắt buộc tất cả đơn vịphải chấp hành Tuy vậy so với mặt bằng chung thì mức lơng này còn thấp,cha đáp ứng đợc nhu cầu tiêu đùng của cán bộ công nhân viên

Thứ hai: Phòng thờng xác định hệ số lơng của ngời lao động dựa vàotiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ Tuy nhiên việc áp dụng hệ số này chathực tế thực hiện công việc của ngời lao động áp dụng hệ số chính xác chongời lao động đòi hỏi căn cứ vào tổ chức lao động, trình độ lao động Khingời lao động không đợc tổ chức sắp xếp đúng công việc đúng khả năngcủa họ thì họ sẽ nhận đợc mức lơng không xác định Nhng ngợc lại nếu sẵpxếp đúng theo trình độ chuyên môn của ngời lao động thì việc áp dụng hệ

số lơng này cũng cha phản ánh đủ Bởi vì, khi ngời lao động có trình độchuyên môn nghiệp vụ nhất định họ sẽ hăng say hơn nếu đợc sắp xếp mộtcông việc ở mức độ khó hon thì việc áp dụng hệ số lơng ở mức độ cũngchính xác hơn Còn nếu ngời công nhân đợc bố trí một công việc quá đơngiản không cần thiết đến trình độ đó thì đó sẽ là một thiếu sót trong tổ chứcgây lãng phí nguồn lực

Có một hình thức áp đụng hệ số nữa đó là dựa vào tuổi đời hay thâmniên công tác Cứ sau một thời gian nhất định thì một số cán bộ công nhânviên lại đợc nhân hệ số lơng theo kiểu "đến hẹn lại lên" áp dụng hình thứcnày một phần đã áp ứng đợc đông đảo nguyện vọng của tầng lớp ngời lao

động, họ đã ra sức làm việc để đợc tăng lơng và cải thiện đời sống cho ngờilao động Nhng thực tế áp dụng hình này lại gặp rất khó khăn và phức tạp.Không phỉa bất cứ ngời nào đều "đến hẹn sẽ đợc lên" và không phải aicũng phải chờ cho "đến hẹn mới lên" Phản ánh thực tế công sức và sự cốnghiến của ngời lao động để áp dụng hệ số là điều mà nhiều đơn vị cần quantâm

Lờng Thị Thu Huyền - Lớp KT3 CĐKCQLuận văn tốt nghiệp

Trang 29

Nh vậy, lơng cấp bậc của ngời alo động đòi hỏi phải có sự tổ chức, sắpxếp lao động phù hợp với trình độ bản thân, phù hợp với yêu cầu công việc,

điều kiện làm việc

Sau khi xác định lơng cấp bậc của ngời lao động tiền lơng ngày đợctính nh sau:

Ln = Lcb/22Trong đó: Ln: lơng ngày của một ngời

Lcb: lơng cấp bậc tho chế độTiền lơng tháng của một ngời;

Lt = Ln x NTrong đó: Lt: lơng tháng của một ngời

N: Số ngày công thực tế

Một yếu tố quan trọng quyết định đến lơng thời gian là thời gian làmviệc thực tế của ngời lao động Đơn vị tiến hành theo dõi thời gian làm việcthực tế của ngời lao động thông qua việc chấm công Việc chấm công thựchiện đúng nguyên tắc chặt chẽ Số công quyết định mức lơng trong tháng

mà ngời lao động đợc hởng Ngoài ngày công chế độ đợc theo dõi đúng quychế thì ngày công làm thêm cũng đợc theo dõi chính xác Ngày công củangời alo động dựa vào bản chấm công theo kỷ luật Tuy nhiên việc giám sáthiệu quả thời gian làm việc trong ngày còn nhiều thiếu sót Thời gian tính l-

ơng phải là thời gian làm việc thực tế nhng nhiều khi ngời lao động đủ côngtrong tháng nhng thời gian làm việc trong này không đợc sử dụng hết côngviệc Việc quản lý thời gian đó là cha xác thực Ngời lao động còn lãng phínhiều thời gian nhng mức lơng vẫn đợc hởng lơng đầy đủ Theo dõi ngàycông nhng đồng thời vẫn theo dõi giờ công, thái độh sử dụng ngày công,giờ công đúng yêu cầu công việc, đúng kỷ luật hay không là điều quantrọng để áp đụng chính xác hình thức trả lơng thời gian, phát huy tính hiệuqủa

Nh vậy, hai yếu tố quan tọng quyết định đến tính lơng thời gian củacán bộc công nhân viên là lơng cấp bậc và lơng thời gian lao động thực tế.Xác định hai ếu tố đó là cơ sở để đơn vị tính lơng cho ngời lao động

Hàng ngày căn cứ vào sự có mặt của từng ngời trong danh sách tho dõitrên bảng chấm công, ngời phụ trách trên bảng chấm công đánh dấu lênbảng chấm công, ngời phụ trách trên bảng chấm công ghi nhận thời gianlàm việc của từng ngời trong ngày tơng ứn từ cột 1 đến cột 31 Bảng chấm

Lờng Thị Thu Huyền - Lớp KT3 CĐKCQLuận văn tốt nghiệp

Trang 30

công đợc công kahi cho mọi ngời biết và chấm công là 1 ngời chịu tráchnhiệm về sự chính xác của bảng chấm công.

Cuối tháng dựa vào bảng chấm công và chuyển về bộ phận kế toán Kếtoán tiền lơng dựa trên cơ sở bảng chấm công đã đợc duyệt để tính lơng chocán bộ công nhân viên

Trên bảng chấm công tháng 5 năm 2005 của phòng các ngày từ 1 đến 31

2.2.3 Nội dung tính chất công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.

Trang 31

Phßng tµi chÝnh - kÕ ho¹ch B¶ng chÊm c«ng

HuyÖn: Phï Yªn Th¸ng 5/2005

Lêng ThÞ Thu HuyÒn - Líp KT3 C§KCQLuËn v¨n tèt nghiÖp

Trang 32

Tên đơn vị: Phòng Tàì chính - Kế hoạch thanh toán tiền lơng

Tháng 5 năm 2005

Stt Họ và tên Hệ số

lơng

Hệ số phụ cấp

Cộng

hệ số phụ cấp

Cộng

hệ số

Tỏng mức lơng

Các khoản khấu trừ Các khoản đợc hởng

Tổng tiền lơng còn

đợc lĩnh

Ký nhận

Ch ức vụ

Khu vực

BHXH (5%)

BHYT 1%

Tam ứng

Cộng cấc khoản phải trừ

Làm việc thêm giờ

Công tác phí

Cộng các khoản

đợc ởng

Trang 33

Lêng ThÞ Thu HuyÒn - Líp KT3 C§KCQLuËn v¨n tèt nghiÖp

Trang 34

* GiÊy b¸o lµm viÖc ngoµi giê.

§¬n vÞ : UBND huyÖn Phï Yªn MÉu sè: CO5-H

Bé phËn: Phßng Tµi chÝnh huyÖn (Ban hµnh theo Q§: 999-TC/Q§/C§KT

ngµy 2/11/1996 cña Bé Tµi chÝnh)

giÊy b¸o lµm viÖc ngoµi giê

§¬n vÞ : UBND huyÖn Phï Yªn MÉu sè: CO5-H

Bé phËn: Phßng Tµi chÝnh huyÖn (Ban hµnh theo Q§: 999-TC/Q§/C§KT

ngµy 2/11/1996 cña Bé Tµi chÝnh)

giÊy b¸o lµm viÖc ngoµi giê

Ngµy 14 th¸ng 5 n¨m 2005

Hä vµ tªn: NguyÔn ThÞ Hoµ

N¬i c«ng t¸c: Phßng Tµi chÝnh-KÕ ho¹ch

Lêng ThÞ Thu HuyÒn - Líp KT3 C§KCQLuËn v¨n tèt nghiÖp

Trang 35

th¸ng

Nh÷ng c«ng viÖc

Trang 36

Cứ nh thế ta có thể tính đợc số giờ làm thêm của những cán bộ côngnhân viên khác.

Mục đích của giấy báo làm việc ngoài giờ này là làm chứng từ xác nhận

số giờ công, đơn giá và số tiền làm thêm đợc hởng của từng công việc và là cơ

sở để tính trả lơng cho các cán bộ công nhân viên chức

* Phiếu chi:

Mục đích là xác định các khoản tiền mặt thực tế xuất quỹ và làm căn cứ

để thủ quỹ xuất quỹ, ghi số quỹ và ghi số kế toán

Nội dung và cách lập phiếu chỉ tơng ứng nh phiếu thu chỉ khác là phiếuchi phải đợc kế toán tiền lơng thủ trởng đơn vị xem xét và ký duyệt trớc khixuất quỹ

Phiếu chi đợc lập thành 2 liên (đặt giấy than viết 1 lần) và chỉ sau khi có

đủ chữ ký của ngời lập phiếu, phụ trách kế toán, thủ trởng đơn vị, thủ quỹ mới

đợc xuất quỹ Sau khi nhận đủ số tiền ngời nhận tiền phải ghi số tiền đã nhậnbằng chữ, ký tên và ghi rõ họ, tên vào phiếu chi

Liên thứ nhất lu tại nơi lập phiếu, liên thứ 2 thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹsau đó chuyển cho kế toán cùng với chứng từ gốc để vào sổ kế toán

* Giấy đề nghị tạm ứng

Đơn vị: Phòng Tài chính-Kế hoạch Mẫu số: C23-H

Địa chỉ: Phù Yên-Sơn La (Ban hành theo QĐ số 999-TC/QĐ/CĐKT ngày 02/11/1996 của Bộ Tài chính)

giấy đề nghị tạm ứng

Ngày 18 tháng 5 năm 2005

Số: 04

Kính gửi: Trởng phòng Tài chính-Kế hoạch

Tên tôi là: Đinh Văn Cờng

Địa chỉ: Phòng Tài chính-Kế hoạch

Trang 37

Thời hạn thanh toán:

Thủ trởng đơn vị Kế toán Phụ trách bộ phận Ngời đề nghị tạm ứng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Đơn vị: Phòng Tài chính-Kế hoạch Mẫu số: C23-H

Địa chỉ: Phù Yên-Sơn La (Ban hành theo QĐ số 999-TC/QĐ/CĐKT ngày 02/11/1996 của Bộ Tài chính)

giấy đề nghị tạm ứng

Ngày1 0 tháng 5 năm 2005

Số: 05

Kính gửi: Trởng phòng Tài chính-Kế hoạch

Tên tôi là: Đào Văn Nguyên

Địa chỉ: Phòng Tài chính-Kế hoạch

Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 160.000 đồng

(Một trăm sáu mơi ngàn đồng)

Lý do tạm ứng: Đi công tác Sơn La

Thời hạn thanh toán:

Thủ trởng đơn vị Kế toán Phụ trách bộ phận Ngời đề nghị tạm ứng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Lờng Thị Thu Huyền - Lớp KT3 CĐKCQLuận văn tốt nghiệp

Trang 38

Đơn vị: TC-KH phiếu chi Quyển số: Mẫu số: C22-H

Địa chỉ: huyện Phù Yên Ngày 18 tháng 5 năm 2005 Số: 01 (Ban hành theo QĐ số: 999 TC/QĐ/CĐKT)

Nợ: 6612 ngày 02 tháng 11 năm 1996 của Bộ Tài chính Có: 111

Họ, tên ngời nộp tiền: Đinh Văn Cờng

Địa chỉ: Phòng Tài chính huyện Phù Yên

Lý do nộp: Chi tiền tạm ứng

Số tiền: 200.000 đồng Viết bằng chữ: Hai trăm ngàn đồng chẵn

Kèm theo: 01 giấy thanh toán tạm ứng chứng từ gốc

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Hai trăm ngàn đồng chẵn

Ngày 18 tháng 5 năm 2005

Thủ trởng đơn vị Kế toán Ngời lập phiếu Thủ quỹ Ngời nhận tiền

Lờng Thị Thu Huyền - Lớp KT3 CĐKCQLuận văn tốt nghiệp

Trang 39

Đơn vị: TC-KH phiếu chi Quyển số: Mẫu số: C22-H

Địa chỉ: huyện Phù Yên Ngày 11 tháng 5 năm 2005 Số: 01 (Ban hành theo QĐ số: 999 TC/QĐ/CĐKT)

Nợ: 6612 ngày 02 tháng 11 năm 1996 của Bộ Tài chính Có: 111

Họ, tên ngời nộp tiền: Đào Văn Nguyên

Địa chỉ: Phòng Tài chính huyện Phù Yên

Lý do nộp: Chi tiền tạm ứng

Số tiền: 100.000 đồng Viết bằng chữ: Một trăm sáu mơi ngàn đồng chẵn

Kèm theo: 01 giấy thanh toán tạm ứng chứng từ gốc

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Một trăm ngàn đồng chẵn

Ngày 11 tháng 5 năm 2005

Thủ trởng đơn vị Kế toán Ngời lập phiếu Thủ quỹ Ngời nhận tiền

* Giấy đi đờng

Mục đích của giấy đi đờng này là xác nhận của cơ quan quản lý cử cán

bộ, công nhân viên đi công tác và là căn cứ để cán bộ công nhân viên làm thủtục cần thiết trong khi đến nơi công tác và thanh toán công tác phí, tàu xe saukhi về tới cơ quan

Ngời đi công tác có nhu cầu ứng tiền tàu xe, công tac sphí mang giấy đi

đờng đến phòng kế toán tài vụ làm thủ tục ứng tiền

Khi đi công tác về ngời đi công tác xuất trình giấy tờ đi đờng để lãnh

đạo đơn vị xác nhận ngày về và thời gian đợc hởng lu trú Sau đó đính kèmcác loại biên lai chứng từ có liên quan trong đợt công tác và giấy đi đờng nộp

bộ phận kế toán làm thủ tục thanh toán công tác phí, thanh toán tạm ứng

Giấy đi đờng và các chứng từ liên quan đợc lu ở phòng kế toán

ubnd huyện phù yên cộng hoà x hội chủ nghĩa việt namã hội chủ nghĩa việt nam

Bộ phận Tài chính-KH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Mẫu số: CO7-H

Ban hành theo QĐ số: 999-TC/QĐ

ngày 02/11/1996 của Bộ Tài chính

giấy đi đờng Số:

Cấp cho: Đào Văn Nguyên

Lờng Thị Thu Huyền - Lớp KT3 CĐKCQLuận văn tốt nghiệp

Ngày đăng: 20/10/2012, 16:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng viết tắt - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại phòng Tài chính Kế hoạch huyện Phù Yên.DOC
Bảng vi ết tắt (Trang 1)
Sơ đồ 1: Hạch toán tổng hợp về tiền lơng - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại phòng Tài chính Kế hoạch huyện Phù Yên.DOC
Sơ đồ 1 Hạch toán tổng hợp về tiền lơng (Trang 16)
Sơ đồ 2: Hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lơng nh sau - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại phòng Tài chính Kế hoạch huyện Phù Yên.DOC
Sơ đồ 2 Hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lơng nh sau (Trang 19)
1.5- Hình thức ghi sổ kế toán. - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại phòng Tài chính Kế hoạch huyện Phù Yên.DOC
1.5 Hình thức ghi sổ kế toán (Trang 20)
1.5.2- Hình thức nhật ký sổ cái. - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại phòng Tài chính Kế hoạch huyện Phù Yên.DOC
1.5.2 Hình thức nhật ký sổ cái (Trang 21)
Hình thức này gồm các loại sau: - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại phòng Tài chính Kế hoạch huyện Phù Yên.DOC
Hình th ức này gồm các loại sau: (Trang 22)
Sơ đồ hạch toán tiền lơng theo hình thức này đợc biểu diễn nh sau - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại phòng Tài chính Kế hoạch huyện Phù Yên.DOC
Sơ đồ h ạch toán tiền lơng theo hình thức này đợc biểu diễn nh sau (Trang 23)
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại phòng Tài chính Kế hoạch huyện Phù Yên.DOC
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán (Trang 27)
Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại phòng Tài chính Kế hoạch huyện Phù Yên.DOC
Sơ đồ tr ình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 29)
Bảng cơ cấu CNV của phòng trong 2 năm 2003-2004 nh sau - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại phòng Tài chính Kế hoạch huyện Phù Yên.DOC
Bảng c ơ cấu CNV của phòng trong 2 năm 2003-2004 nh sau (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w