Nghiên cứu về đề xuất phương án quy hoạch lại băng tần 700MHZ dành cho IMT tại Việt NamNghiên cứu về đề xuất phương án quy hoạch lại băng tần 700MHZ dành cho IMT tại Việt NamNghiên cứu về đề xuất phương án quy hoạch lại băng tần 700MHZ dành cho IMT tại Việt NamNghiên cứu về đề xuất phương án quy hoạch lại băng tần 700MHZ dành cho IMT tại Việt NamNghiên cứu về đề xuất phương án quy hoạch lại băng tần 700MHZ dành cho IMT tại Việt NamNghiên cứu về đề xuất phương án quy hoạch lại băng tần 700MHZ dành cho IMT tại Việt NamNghiên cứu về đề xuất phương án quy hoạch lại băng tần 700MHZ dành cho IMT tại Việt NamNghiên cứu về đề xuất phương án quy hoạch lại băng tần 700MHZ dành cho IMT tại Việt NamNghiên cứu về đề xuất phương án quy hoạch lại băng tần 700MHZ dành cho IMT tại Việt NamNghiên cứu về đề xuất phương án quy hoạch lại băng tần 700MHZ dành cho IMT tại Việt NamNghiên cứu về đề xuất phương án quy hoạch lại băng tần 700MHZ dành cho IMT tại Việt Nam
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
-
BÙI MINH ĐỨC
NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH
LẠI BĂNG TẦN 700MHZ DÀNH CHO IMT
TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
(Theo định hướng ứng dụng)
HÀ NỘI – 2018
Trang 2HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Bùi Minh Đức
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin cảm ơn gia đình, người thân đã luôn bên cạnh trong và là nguồn động
lực lớn lao để tôi làm việc và học tập
Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS Lê Nhật Thăng, công
tác tại Khoa Đào tạo Sau Đại học, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn Thông và
thầy Th.S Nguyễn Anh Tuấn, công tác tại Cục Tần số, Bộ Thông tin và Truyền
thông, đã luôn hướng dẫn tận tình trong quá trình làm luận văn
Đồng thời cũng xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè và đồng nghiệp đã động viên,
hỗ trợ để tôi có thể hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2018
Bùi Minh Đức
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN I LỜI CẢM ƠN II DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ, CHỮ VIẾT TẮT V DANH SÁCH HÌNH VẼ VIII DANH SÁCH BẢNG BIỂU IX
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG IMT 2
1.1 Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 3 (3G) IMT-2000 2
1.1.1 Khái quát trình hình thành và phát triển của hệ thống IMT-2000 2
1.1.2 Những đặc điểm chính của hệ thống IMT-2000 3
1.1.3 Những tiêu chuẩn công nghệ của hệ thống IMT-2000 5
1.2 Công nghệ vô tuyến di động thế hệ thứ 4 (4G) IMT-Advanced 6
1.2.1 Khái quát về LTE 6
1.2.2 Khái quát về LTE-Advanced 8
1.3 Kết luận chương 1 10
CHƯƠNG 2: QUY HOẠCH BĂNG TẦN 700MHZ CHO THÔNG TIN DI ĐỘNG IMT TRÊN THẾ GIỚI 11
2.1 Khuyến nghị của Liên minh Viễn thông Quốc tế - ITU 11
2.2 Phương án quy hoạch băng tần 700MHz tại khu vực Châu Á Thái Bình Dương (APT 700) 13
2.3 Phương án quy hoạch băng tần 700MHz tại Châu Âu (CEPT 700) 14
2.4 Phương án quy hoạch băng tần 700MHz tại Hoa Kỳ 16
2.5 Quy hoạch và sử dụng băng tần 700 MHz cho IMT tại một số quốc gia trong khu vực và trên thế giới 17
2.6 Kết luận chương 2 18
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CAN NHIỄU ĐỐI VỚI DỊCH VỤ IMT SỬ DỤNG BĂNG TẦN 700 MHZ 20
Trang 63.1 Đánh giá khả năng can nhiễu giữa truyền hình số mặt đất sử dụng băng tần
470-694 MHz và dịch vụ IMT sử dụng băng 700MHz 20
3.2 Đề xuất các điều kiện kỹ thuật đảm bảo không xảy ra can nhiễu giữa dịch vụ IMT sử dụng băng 700MHz và các dịch vụ sử dụng băng tần khác 23
3.2.1 Can nhiễu từ máy phát DVB-T đến trạm thu gốc LTE 23
3.2.2 Can nhiễu từ thiết bị người dùng LTE tới máy thu DVB-T ở ngoài trời và trong nhà 29
3.3 Kết luận chương 3 35
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH BĂNG TẦN 700MHZ DÀNH CHO IMT TẠI VIỆT NAM 36
4.1 Thực trạng sử dụng và quy hoạch băng tần 694-806 MHz tại Việt Nam 36
4.2 Đề xuất một số phương án quy hoạch băng tần 694-806 MHz cho thông tin di động IMT tại Việt Nam 37
4.2.1 Nguyên tắc đề xuất quy hoạch 37
4.2.2 Các phương án quy hoạch lại băng tần 700 MHz 38
4.3 Phân tích, đánh giá và đề xuất lựa chọn phương án quy hoạch băng tần 694-806 MHz cho thông tin di động IMT phù hợp cho Việt Nam 43
4.3.1 Phương án quy hoạch băng tần 700MHz phù hợp với Việt Nam 43
4.3.2 Phương án quy hoạch lại băng tần 700MHz kết hợp băng tần 800MHz tại Việt Nam 44
4.4 Kết luận chương 4 50
KẾT LUẬN 52
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 7DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ, CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt
3GPP 3rd Generation Partnership
Project
Hiệp hội viễn thông 3GPP (dự án
đối tác thế hệ thứ 3)
ARQ Automatic Repeat Request Yêu cầu lặp lại tự động
AS Access Stratum Truy cập lớp không khí
AWS Advanced Wireless Services Thông tin vô tuyến cải tiến
BBU Baseband Unit Khối xử lý băng gốc
BSC Base Station Controller Bộ điều khiển trạm gốc
CDMA Code Division Multiple Access Đa truy nhập phân chia theo mã
COFDM Coded Orthogonal Frequency
Division Multiplexing
Ghép kênh phân chia theo tần số trực giao kết hợp với mã kênh
DVB-C Digital Video Broadcasting -
Cable Quảng bá video truyền hình cáp
DVB-S Digital Video Broadcasting -
FDD Frequency Division Duplex Song công phân chia theo tần số
GSM Global System for Mobile
Communications
Hệ thống thông tin di động toàn
cầu
HARQ Hybrid Automatic Repeat
Request yêu cầu lặp lại tự động kết hợp
I/N Interference to Noise Tỷ số công suất tín hiệu can nhiễu
trên công suất tạp âm
IEC International Electrotechnical
Commission Ủy ban Kỹ thuật điện tử quốc tế
IMT International Mobile Thông tin di động băng rộng tiêu
Trang 8Telecommunciations chuẩn quốc tế
IMT-2000 International Mobile
Hệ thống Thông tin Di động Toàn
cầu tiên tiến
IoT Internet of Things Kết nối Internet vạn vật
ISO International Organization for
Standardization Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế
LTE Long Term Evolution Tiến hóa dài hạn
LTE-A Long Term Evolution Advanced Tiến hóa dài hạn tiên tiến
LTE-M Long Term Evolution for
Machines Kết nối LTE cho vạn vật
MIMO Multiple Input Multiple Output Đa đầu vào đa đầu ra
NAS Non-Access Stratum Tầng lớp phòng không truy cập
NB-IoT Narrow Band-Internet of Things IoT băng hẹp
OFDM Orthogonal Frequency Division
Multiplexing
Ghép kênh phân chia theo tần số
trực giao
OFDMA Orthogonal Frequency Division
Multiple Access Đa truy cập phân tần trực giao
PDCP Packet Data Convergence
Protocol Giao thức hội tụ dữ liệu gói
PDUs Packet Data Units Các đơn vị dữ liệu gói
QAM Quadrature Amplitude
Modulation Điều chế biên độ vuông góc
QPSK Quadrature phase-shift keying Điều chế pha tín hiệu số
RFU Radio Frequency Unit Khối cao tần
RLC Radio Link Control Kiểm soát liên kết vô tuyến
RRC Radio Resource Control Kiểm soát tài nguyên vô tuyến
RRU Remote Radio Unit Khối điều khiển vô tuyến
Trang 9TDD Time Division Duplex Song công phân chia theo thời
gian
UE User Equipment Thiết bị người dùng
UTRAN Universal Terrestrial Radio
Trang 10DANH SÁCH HÌNH VẼ
Hình 2.1 Phương án quy hoạch A5 11
Hình 2.2 Phương án quy hoạch A8 12
Hình 2.3 Phân chia song công theo tần số FDD 13
Hình 2.4 Phân chia song công theo thời gian TDD 14
Hình 2.5 Phương án quy hoạch băng tần CEPT 700 14
Hình 2.6 Quy hoạch băng tần 700/800 MHz cho IMT tại Châu Âu 15
Hình 3.1 Các cell của DVB-T và LTE [8] 21
Hình 3.2 Can nhiễu giữa trạm gốc LTE và máy phát DVB-T 22
Hình 3.3 Can nhiễu từ thiết bị người dùng LTE tới máy thu DVB-T ở ngoài trời 22
Hình 3.4 Can nhiễu từ máy thu LTE tới DVB-T ở trong nhà 23
Hình 3.5 Mặt nạ phát xạ phổ tần trạm DVB-T 25
Hình 3.6 Receiver blocking mask của trạm gốc LTE 26
Hình 4.1 Số mạng LTE thương mại và số quốc gia đã ấn định các khối băng tần theo phương án APT700-FDD 39
Hình 4.2 Số loại thiết bị LTE hỗ trợ APT 700 – FDD 39
Trang 11DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Sắp xếp kênh theo băng tần 700 MHz 23
Bảng 3.2 Các tham số của DVB-T 24
Bảng 3.3 Các đặc tính cơ bản của trạm gốc LTE 25
Bảng 3.4 Các đặc tính của UE 27
Bảng 3.5 Các tham số tín hiệu nhiễu DTT và LTE 30
Bảng 3.6 Tham số ngân sách liên kết ở băng tần 700 MHz 31
Bảng 3.7 Khoảng cách tối thiểu giữa UE và máy thu DTT 35
Trang 12đề đang được đặt ra
Việt Nam đang ở trong lộ trình số hóa (2011-2020) và sẽ chuyển đổi hoàn toàn từ công nghệ tương tự (analog) sang công nghệ số (digital) Sau khi số hoá toàn bộ sẽ giải phóng một phần băng tần UHF(470-806) MHz để phát triển dịch vụ thông tin di động IMT-2000 (3G), IMT-A (4G/LTE/LTE-A) và các dịch vụ vô tuyến điện khác
Quy hoạch lại băng tần 700MHz là vấn đề rất cấp thiết hiện nay, để tạo điều kiện cho thị trường viễn thông Việt Nam phát triển lành mạnh, cạnh tranh công bằng phù hợp và hài hòa với các quốc gia khác trên thế giới
Trên cơ sở đó, luận văn này xin đưa ra các phân tích và phương án quy hoạch cho băng tần 700MHz Từ đó, có đề xuất quy hoạch phù hợp nhất cho Việt Nam
Luận văn bao gồm 4 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan về hệ thống thông tin di động IMT
Chương 2: Quy hoạch băng tần 700MHz cho thông tin di động IMT trên thế
giới
Chương 3: Đánh giá can nhiễu đối với dịch vụ IMT sử dụng băng tần 700
MHz
Chương 4: Đề xuất phương án quy hoạch băng tần 700MHz dành cho IMT
tại Việt Nam
Trang 13CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN DI
ĐỘNG IMT
1.1 Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 3 (3G) IMT-2000
1.1.1 Khái quát trình hình thành và phát triển của hệ thống IMT-2000
Giữa thập niên 1980, Liên minh Viễn thông Quốc tế ITU đã thành lập một nhóm nghiên cứu để nghiên cứu về các hệ thống thông tin di động thế hệ 3, nhóm nghiên cứu TG8/1 Nhóm nghiên cứu đặt tên cho hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 3 của mình là Hệ thống Thông tin Di động Mặt đất Tương lai Sau hơn 10 năm phát triển, nhóm nghiên cứu đổi tên hệ thống thông tin di động của mình thành Hệ thống Thông tin Di động Toàn cầu cho năm 2000, IMT-2000
Mục đích của IMT – 2000 là đưa ra nhiều khả năng mới nhưng cũng đồng thời đảm bảo sự phát triển liên tục của hệ thống thông tin di động thế hệ thứ hai (2G) vào những năm 2000 3G mang lại cho người dùng các dịch vụ giá trị gia tăng cao cấp, giúp chúng ta thực hiện truyền thông thoại và dữ liệu (như e-mail và tin nhắn dạng văn bản), tải xuống âm thanh và hình ảnh với băng tần cao Các ứng dụng 3G thông dụng gồm: hội nghị video di động; chụp và gửi ảnh kỹ thuật số nhờ điện thoại máy ảnh; gửi và nhận e-mail và file đính kèm dung lượng lớn; tải tệp tin video và MP3; thay cho modem để kết nối đến máy tính xách tay hay PDA và nhắn tin dạng chữ với chất lượng cao…
IMT – 2000 mở rộng đáng kể khả năng cung cấp dịch vụ và cho phép nhiều phương tiện thông tin có thể cùng hoạt động, từ các phương tiện truyền thống cho đến các phương tiện hiện đại và các phương tiện truyền thông đã có trong tương lai Vào năm 1999, ITU thông qua năm giao diện vô tuyến sử dụng IMT – 2000 Đó là các giao diện:
- IMT – DS (Direct Spead) – Trải phổ trực tiếp: còn được biết đến với tên
WCDMA hay UTRA – FDD và được sử dụng trong UMTS
- IMT – MC (Multi Carrier) – Đa sóng mang: còn được gọi là
CDMA2000
Trang 14- IMT – TD (Time Division) – Phân chia theo thời gian: bao gồm TD –
CDMA và TD – SCDMA, cả hai đều được chuẩn hóa để sử dụng trong UMTS
- IMT – SC (Single Carrier) – Đơn sóng mang: còn được gọi là UWC –
136 hoặc EDGE
- IMT – FT (Frequency Time): còn được gọi là DECT
Trong 5 giao diện này, IMT – DS (hay UMTS) và IMT – MC (hay CDMA2000) được coi là hai chuẩn chính UMTS được phát triển ở châu Âu và là thế hệ sau của GSM CDMA2000 là thế hệ sau của cdmaOne và được phát triển ở
Mỹ
1.1.2 Những đặc điểm chính của hệ thống IMT-2000
a) Một số yêu cầu của mạng thông tin di động 3G
- Hệ thống thông tin di động ba xây dựng trên tiêu chuẩn IMT-2000 Với các tiêu chuẩn sau:
- Sử dụng dải tần quy định Quốc Tế:
- Đường lên : 1885 – 2025 MHZ
- Đường xuống :2110 – 2200 MHZ
- Là hệ thống thông tin di động toàn cầu cho các loại hình thông tin vô tuyến
- Tích hợp các mạng thông tin vô tuyến và hữu tuyến
- Tương tác với mọi loại dịch vụ viễn thông
- Sử dụng được trong các môi trường khác nhau :
- Công sở , ngoài đường , vệ tinh …
- Có thể hỗ trợ được các dịch vụ khác:
- Môi trường ảo
- Đảm bảo các dịch vụ đa phương tiện
- Dễ dàng hỗ trợ các dịch vụ mới ra
b) Các tiêu chí chung để xây dựng IMT – 2000 bao gồm:
- IMT-2000 cung cấp hạ tầng kỹ thuật cho các dịch vụ gia tăng và các ứng dụng trên một chuẩn duy nhất cho mạng thông tin di động
Trang 15- Sử dụng dải tần quy định quốc tế 2GHz như sau: Đường lên: 1885 – 2025 MHz; đường xuống: 2110 -2200 MHz IMT-2000 hỗ trợ tốc độ đường truyền cao hơn: tốc độ tối thiểu là 2Mbps cho người dùng trong văn phòng hoặc đi bộ, 348Kbps khi di chuyển trên xe
- Là hệ thống thông tin di động toàn cầu cho các loại hình thông tin vô tuyến: + Tích hợp các mạng thông tin hữu tuyến và vô tuyến
+ Tương tác cho mọi loại dịch vụ viễn thông từ cố định, di động, thoại,
dữ liệu, Internet đến các dịch vụ đa phương tiện
+ Đảm bảo các dịch vụ đa phương tiện đồng thời cho tiếng, số liệu chuyển mạch kênh và số liệu chuyển mạch gói
- Dễ dàng hỗ trợ các dịch vụ mới xuất hiện
- Môi trường hoạt động của IMT – 2000 được chia thành 4 vùng với tốc độ bit R như sau:
+ Vùng 1: Trong nhà, ô pico, Rb ≤ 2 Mbit/s
+ Vùng 2: thành phố, ô macrô, R b ≤ 384 kbit/s
+ Vùng 2: ngoại ô, ô macrô, Rb ≤ 144 kbit/s
+ Vùng 4: toàn cầu, Rb = 9,6 kbit/s
c) Tính linh hoạt
Với số lượng lớn các vụ sáp nhập và hợp nhất trong ngành công nghiệp điện thoại di động và khả năng đưa dịch vụ ra thị trường ngoài nước, các nhà khai thác không muốn phải hỗ trợ giao diện và công nghệ khác Điều này chắc chắn sẽ cản trở
sự phát triển của 3G trên toàn thế giới IMT-2000 hỗ trợ vấn đề này, bằng cách cung cấp hệ thống có tính linh hoạt cao, có khả năng hỗ trợ hàng loạt các dịch vụ và ứng
Trang 16dụng cao cấp 2000 hợp nhất 5 kỹ thuật (DS, MC, TMT-TC,
IMT-SC, IMT-FT) về giao tiếp sóng dựa trên ba công nghệ truy cập khác nhau (FDMA -
Đa truy cập phân chia theo tần số, TDMA - Đa truy cập phân chia theo thời gian và CDMA - Đa truy cập phân chia theo mã) Dịch vụ gia tăng trên toàn thế giới và phát triển ứng dụng trên tiêu chuẩn duy nhất với 5 kỹ thuật và 3 công nghệ
d) Tính kinh tế
Sự hợp nhất giữa các ngành công nghiệp 3G là bước quan trọng quyết định gia tăng số lượng người dùng và các nhà khai thác
e) Tính tương thích
Các dịch vụ trên IMT-2000 có khả năng tương thích với các hệ thống hiện
có Chẳng hạn, mạng 2G chuẩn GSM sẽ tiếp tục tồn tại một thời gian nữa và khả năng tương thích với các hệ thống này phải được đảm bảo hiệu quả và liền mạch qua các bước chuyển
f) Thiết kế theo modul
Chiến lược của IMT-2000 là phải có khả năng mở rộng dễ dàng để phát triển
số lượng người dùng, vùng phủ sóng, dịch vụ mới với khoản đầu tư ban đầu thấp nhất
1.1.3 Những tiêu chuẩn công nghệ của hệ thống IMT-2000
Các hệ thống thông tin di động thứ hai gồm: GSM, IS – 136, IS – 95 CDMA
và PDC Trong qúa trình thiết kế các hệ thống thông tin di động thế hệ ba, các hệ thống thế hệ hai đã được các cơ quan tiêu chuẩn hoá của từng vùng xem xét để đưa
ra các đề xuất tương thích Khuyến nghị ITU-R M.1457 đưa ra 6 tiêu chuẩn công nghệ cho giao diện truy nhập vô tuyến của thành phần mặt đất của các hệ thống IMT-2000, bao gồm:
- IMT-2000 CDMA Direct Spread (trải phổ trực tiếp), thường được biết dưới tên WCDMA
- IMT-2000 CDMA Multi-Carrier (nhiều sóng mang), đây là phiên bản 3G của hệ thống IS-95 (hiện nay gọi là cdmaOne)
- IMT-2000 CDMA TDD
Trang 17- IMT-2000 TDMA Single-Carrier (một sóng mang), các hệ thống thuộc nhóm này được phát triển từ các hệ thống GSM hiện có lên GSM 2+ (được gọi là EDGE)
- IMT-2000 FDMA/TDMA (thời gian tần số), đây là hệ thống các thiết bị kéo dài thuê bao số ở châu Âu
- IMT-2000 OFDMA TDD WMAN (thường được biết dưới tên WiMAX di động)
Mỗi tiêu chuẩn trong sáu tiêu chuẩn công nghệ nêu trên đều được các công
ty lớn và một số quốc gia có nền công nghiệp điện tử, viễn thông phát triển ủng hộ
và ra sức vận động Các tiêu chuẩn này cạnh tranh gay gắt với nhau trong việc chiếm lĩnh thị trường thông tin di động Trong đó chỉ có 3 công nghệ được biết đến nhiều nhất và phát triển thành công là WCDMA, CDMA 2000 1x EV-DO và WiMAX di động
1.2 Công nghệ vô tuyến di động thế hệ thứ 4 (4G) IMT-Advanced
1.2.1 Khái quát về LTE
LTE có thể được gọi với cái tên không chính thức là 3,9G LTE sử dụng kỹ thuật đa truy nhập phân chia theo tần số trực giao OFDMA ở đường xuống Ở đường lên, LTE sử dụng kỹ thuật đa truy nhập phân chia theo tần số - đơn sóng mang SC-FDMA
a) Một số tính năng của LTE:
- Tốc độ đỉnh tức thời với băng thông 20 MHz: Tải xuống 100 Mbps; Tải lên
50 Mbps
- Dung lượng dữ liệu truyền tải trung bình của một người dùng trên 1 MHz
so với mạng HSDPA Rel 6:
- Tải xuống: gấp 3 đến 4 lần; Tải lên: gấp 2 đến 3 lần
- Hoạt động tối ưu với tốc độ di chuyển của thuê bao là 0 – 15 km/h Vẫn hoạt động tốt với tốc độ từ 15 – 120 km/h Vẫn duy trì được hoạt động khi thuê bao di chuyển với tốc độ từ 120 – 350 km/h (thậm chí 500 km/h tùy băng tần)
Trang 18- Băng tấn sử dung: LTE có thể được triển khai ở nhiều băng tần khác nhau như ở tần số 700Mhz, 900Mhz, 1800Mhz, 1900Mhz, 2300Mhz…
- Các chỉ tiêu trên phải đảm bảo trong bán kính vùng phủ tróng 5km, giảm chút ít trong phạm vi đến 30km Từ 30-100km thì không hạn chế
- Độ dài băng thông linh hoạt: có thể hoạt động với các băng 1.4Hz, 3MHz,
5 MHz, 10 MHz, 15 MHz và 20 MHz cả chiều lên và xuống Hỗ trợ cả 2 trường hợp độ dài băng lên và băng xuống bằng nhau hoặc không
- LTE cung cấp các tốc độ dữ liệu cao hơn cho cả đường lên và đường xuống
- Ngoài làm tăng tốc độ số liệu thực LTE còn làm giảm trễ gói
- Tăng cường giao diện không gian cho phép tăng tốc độ số liệu LTE được xác định trên mạng truy nhập vô tuyến hoàn toàn mới dựa trên công nghệ OFDM cho đường xuống và SC-FDMA cho đường lên
- Hiệu quả sử dụng phổ tần cuả OFDM được nâng cao nhờ sử dụng kỹ thuật điều chế bậc cao 64QAM Mã hóa turbo, mã hóa xoắn cùng với các kỹ thuật vô tuyến bổ xung như kỹ thuật MIMO kết quả là thông lượng trung bình tăng lên 5 lần so với HSPA
- Môi trường toàn IP LTE là sự chuyển dịch tới mạng lõi toàn IP với giao diện mở và kiến trúc đơn giản hóa Đây là bước chuyển đổi của 3GPP tù hệ thống mạng lõi đang tồn tại kết hợp song song trước đó la chuyển mạch kênh và chuyển mạch gói sang mạng lõi chi sử dụng chuyển mạch gói
b) Kiến trúc mạng LTE
- Một kiến trúc phẳng là cần thiết, kiến trúc phẳng với ít nút tham gia sẽ làm giảm độ trễ và cải thiện hiệu suất Bắt đầu từ phiên bản 7, 3GPP đã phát triển ý tưởng đường hầm trực tiếp cho phép mặt phẳng người dùng bỏ qua SGSN
- Kiến trúc mạng LTE được thiết kế với mục tiêu hỗ trợ lưu lượng chuyển mạch gói với tính di động linh hoạt, chất lượng dịch vụ (QoS) và độ trễ tối thiểu Một phương pháp chuyển mạch gói cho phép hỗ trợ tất cả các dịch
Trang 19vụ bao gồm cả thoại thông qua các kết nối gói Kết quả là trong một kiến trúc phẳng hơn, rất đơn giản chỉ với 2 loại nút cụ thể là nút B phát triển (eNB) và phần tử quản lý di động/cổng (MME/GW) Điều này hoàn toán trái ngược với nhiều nút mạng trong kiến trúc mạng phân cấp hiện hành của
hệ thống 3G Một thay đổi lớn nữa là phần điều khiển mạng vô tuyến (RNC) được loại bỏ khỏi đường dữ liệu và chức năng của nó hiện nay được thành lập ở eNB Một số ích lợi của một nút duy nhất trong mạng truy nhập là giảm độ trễ và phân phối của việc xử lý tải RNC vào nhiều eNB Việc loại bỏ RNC ra khỏi mạng truy nhập có thể một phần do hệ thống LTE không hỗ trợ chuyển giao mềm
1.2.2 Khái quát về LTE-Advanced
LTE-A là sự tiến hóa của công nghệ LTE, công nghệ dựa trên OFDMA này được chuẩn hóa bởi 3GPP trong phiên bản (Release) 8 và 9 LTE-Advanced, dự án được nghiên cứu và chuẩn hóa bởi 3GPP vào năm 2009 với các đặc tả được mong đợi hoàn thành vào quí 2 năm 2010 như là một phần của Release 10 nhằm đáp ứng hoặc vượt hơn so với những yêu cầu của thế hệ công nghệ vô tuyến di động thứ 4 (4G) IMT-Advance được thiết lập bởi ITU LTE Advance sẽ tương thích ngược và thuận với LTE, nghĩa là các thiết bị LTE sẽ hoạt động ở cả mạng LTE-Advance mới
và các mạng LTE cũ ITU đã đưa ra các yêu cầu cho IMT-Advance nhằm tạo ra định nghĩa chính thức về 4G Thuật ngữ 4G sẽ áp dụng trên các mạng tuân theo các yêu cầu của IMT-Advance xoay quanh báo cáo ITU-R M.2134 Một số yêu cầu then chốt bao gồm:
- Hỗ trợ độ rộng băng tần có thể lên đến 40 MHz
- Khuyến khích hỗ trợ các độ rộng băng tần rộng hơn
- Hiệu quả sử dụng phổ tần đỉnh đường xuống tối thiểu là 15 b/s/Hz (giả sử
Trang 20Hiện tại chưa có công nghệ nào đáp ứng những yêu cầu này Điều này thách thức những công nghệ mới như LTE-Advanced và IEEE 802.16m Một số công ty,
tổ chức cố gắng dán nhãn các phiên bản hiện tại của WiMAX và LTE là 4G nhưng điều này chỉ chính xác đối với phiên bản tiến hóa của các công nghệ trên LTE-A thực chất chỉ là bản nâng cấp của LTE nhằm hướng đến thỏa mãn các yêu cầu của IMT- Advanced Việc nâng cấp này được thể hiện ở chỗ các công nghệ đã được sử dụng trong LTE thì vẫn sử dụng trong LTE-A (OFDMA, SC- FDMA, MIMO, AMC, Hybrid ARQ…) Tuy nhiên có một số cái tiến để phát huy tối đa hiệu quả của chúng như MIMO tăng cường, với cấu hình cao hơn (8x8 MIMO)… Đồng thời LTE-A còn được ứng dụng thêm nhiều kỹ thuật mới để nâng cao đặc tính của hệ thống như:
- Carrier aggregation (tổng hợp sóng mang)
- Multi- antenna enhancement (đa ăng ten cải tiến)
- Relays (trạm chuyển tiếp)
- Heterogeneous Network (mạng không đồng nhất)
- Coordinate multipoint (phối hợp đa điểm)
Bằng việc áp dụng nhiều giải pháp kỹ thuật công nghệ mới như trên, LTE-A
có các đặc tính cao hơn hẳn so với LTE về nhiều mặt(tốc độ, băng thông, hiệu suất
sử dụng phổ, độ trễ xử lý…)
a) Kiến trúc mạng LTE-Advanced
- Phần lõi chính của kiến trúc E-UTRAN là Node B phát triển (eNodeB), cung cấp giao diện vô tuyến với mặt phẳng người sử dụng và mặt phẳng điều khiển kết cuối hướng đến UE Giao diện kết nối các eNodeB với nhau được gọi là giao diện X2 Ngoài ra, 3GPP cũng xem xét đến các nút chuyển tiếp (relay) và cách thức chuyển tiếp phức tạp cho việc mở rộng hiệu năng mạng Mục tiêu của công nghệ mới này là tăng vùng phủ, tốc độ dữ liệu cao hơn và hiệu năng QoS tốt hơn và công bằng hơn đối với những người sử dụng khác nhau eNode B cung cấp E-UTRAN với những giao thức kết cuối mặt phẳng điều khiển và mặt phẳng người sử dụng cần thiết, bao gồm có PDCP (giao
Trang 21thức hội tụ dữ liệu gói), RLC (điều khiển liên kết vô tuyến), MAC (điều khiển truy nhập môi trường), và các giao thức lớp vật lí (PHY) Chồng giao thức mặt phẳng điều khiểm có thêm các giao thức điều khiển tài nguyên vô tuyến (RRC) Mạng truy nhập vô tuyến LTE-Advanced sử dụng một kiến trúc phẳng, hoàn toàn IP, với chỉ một loại nút đó eNodeB eNodeB chịu trách nhiệm cho tất cả các chức năng liên quan đến phần vô tuyến trong một hoặc nhiều ô (cells) Một nhiệm vụ cơ bản của eNodeB đó là tạo ra miền có 3 vùng (3 sector) eNodeB kết nối đến mạng EPC thông qua giao diện S1, đặc biệt hơn là kết nối đến S-GW thông qua giao diện S1-u (phần giao diện S1 cho người sử dụng), và kết nối đến MME thông qua giao diện S1-c (giao diện S1 mặt phẳng điều khiển) Một Nút B phát triển có thể được kết nối đến hiều MME/S-GW cho mục đích chia tải và dự phòng
- Mạng lõi gói phát triển EPC: Các thành phần chính của mạng lõi phát triển EPC bao gồm: Thực thể quản lí di động (MME), Cổng phục vụ (S-GW), Cổng mạng dữ liệu gói (PDN-GW)
1.3 Kết luận chương 1
Chương 1 đã đưa ra khái quát lịch sử hình thành, phát triển của hệ thống IMT-2000 cũng như những đặc điểm chính của hệ thống IMT-2000, công nghệ LTE và LTE-A [9] Công nghệ LTE-A [9] thể hiện những ưu điểm vượt trội so với các mạng thế hệ trước Tốc độ triển khai mạng 4G LTE-A [4] diễn ra ngày càng nhanh thể hiện qua sự tăng trưởng về số lượng nhà mạng đã và đang triển khai 4G
và số lượng thuê bao
Trang 22CHƯƠNG 2: QUY HOẠCH BĂNG TẦN 700MHz CHO
THÔNG TIN DI ĐỘNG IMT TRÊN THẾ GIỚI
2.1 Khuyến nghị của Liên minh Viễn thông Quốc tế - ITU
Liên minh viễn thông quốc tế ITU-R khuyến nghị 08 phương án quy hoạch băng tần 698-806 MHz cho thông tin di động IMT (phương án A4, A5, A6, A7, A8, A9, A10, A11) Mỗi quốc gia thành viên khi xây dựng quy hoạch băng tần này sẽ phải tiếp tục nghiên cứu và lựa chọn phương án quy hoạch phù hợp nhất với điều kiện sử dụng tần số của mình để triển khai áp dụng
Phương án A4 (còn gọi là phương án thứ nhất) là kết hợp giữa phương thức
FDD và TDD Tổng lượng phổ tần quy hoạch cho FDD là 70 MHz (bao gồm hai đoạn băng tần có độ rộng 2x18 MHz và 2x17 MHz) và TDD là 12 MHz Khoảng cách song công thiết kế trong truyền dẫn FDD ở phương án A4 là 30 MHz, tạo ra sự không tương thích với các phương án FDD khác (A5, A7, A8, A9, A11) Phương án A4 được áp dụng tại một số quốc gia trong khu vực Mỹ latinh Các mạng di động triển khai thương mại hiện nay đang sử dụng đoạn băng tần 698-716 MHz/728-746 MHz; 776-793 MHz/746-763 MHz
Phương án A5 sử dụng truyền dẫn FDD với tổng lượng phổ tần phân bổ 90
MHz (2x45 MHz) và khoảng cách song công 55 MHz Hiện có 54 quốc gia định hướng sử dụng băng tần 700 MHz theo quy hoạch APT700 cho thông tin di động LTE/LTEAdvanced
Hình 2.1 Phương án quy hoạch A5
Phương án FDD được gọi là phương án song công kép (Dual Duplex) Nghĩa
là phương án quy hoạch gồm 3 lựa chọn khác nhau Một là phương án toàn băng, quy hoạch 2×45 MHz FDD, khoảng tần số centre gap là 10 MHz Phương án 2×30
M.1036-03-A5
45 MHz 698
5 MHz
MHz
806 MHz
Trang 23MHz gồm có hai lựa chọn Phương án song công dưới 2×30 MHz: 703-733 MHz (uplink)/758-788MHz (Downlink), tần số centre gap là 25 MHz Phương án song công trên 2×30 MHz: 718-748 MHz (uplink)/ 773-803MHz(downlink), tần số centre gap là 25 MHz.
Phương án quy hoạch A6 theo khuyến nghị ITU-R REC 1036-5, Phương
án TDD là băng tần 698-806 MHz Phương án A5 và A6 là hai phương án quy hoạch được phát triển bởi Hiệp hội thông tin vô tuyến khu vực Châu Á-Thái Bình Dương APT/AWG Phương án A6 áp dụng phương thức TDD, việc hỗ trợ thực hiện ghép sóng mang của phương thức TDD với các sóng mang tại băng tần khác còn hạn chế
Phương án A7: băng tần 700 MHz được quy hoạch tổng cộng 60 MHz (2x30 MHz) theo phương thức truyền dẫn FDD Phương án này tương thích với A5, tuy nhiên phân cách thu phát khá lớn (25 MHz) Do vậy, để tiếp tục tận dụng lượng phổ tần trong đoạn phân cách này, ITU-R khuyến nghị phương án A11, kết hợp giữa phương thức FDD của A7 và phương thức SDL để triển khai cấu hình truyền dẫn tăng tốc dung lượng đường xuống cho mạng thông tin di động IMT Phương án A7
và A11 được các quốc gia châu Âu khuyến nghị áp dụng
Hai phương án A8 và A9 có lượng băng thông phân bổ thấp, tương ứng là 10 MHz (2x5 MHz) và 6 MHz (2x3 MHz), dẫn đến không hiệu quả về phổ tần khi triển khai độc lập Do vậy, hai phương án này phù hợp khi triển khai kết hợp với phương án tương thích với nó (phương án A5) Phương án A8 và A9 được đề xướng nhằm hướng tới hỗ trợ triển khai các dịch vụ di động đặc thù như dịch vụ an ninh công cộng và giảm nhẹ thiên tai (PPDR) hay dịch vụ kết nối Internet vạn vật IoT
Hình 2.2 Phương án quy hoạch A8
Trang 24Phương án A8, đưa ra phương án quy hoạch FDD cho 2×5 MHz : uplink 698-703MHz và Downlink: 853-858 MHz Đây được xem là phương án mở rộng thêm 2×5 MHz cho phương án 2×45 MHz như trình bày ở trên Do phân kênh truyền hình khác nhau, nên thực tế có những quốc gia có thể giải phóng băng tần tới
694 MHz nếu phân kênh truyền hình trên băng tần này là 8 MHz Những quốc gia phân kênh truyền hình 7 MHz thì sẽ chỉ giải phóng băng tần tới 698 MHz Như vậy phương án mở rộng này chỉ có thể áp dụng cho những nước phân kênh truyền hình
- Phân chia song công theo tần số FDD (APT700 band 28)
Hình 2.3 Phân chia song công theo tần số FDD
- Phân chia song công theo thời gian TDD: Sử dụng dải tần 703 - 803 MHz
Trang 25Hình 2.4 Phân chia song công theo thời gian TDD
Thực tế, từ rất sớm, các nước Châu Á Thái Bình Dương đã thống nhất quy hoạch băng tần này theo hai phương án cơ bản gồm FDD và TDD như trên Sau đó các nước Châu Á Thái Bình Dương đã đệ trình phương án quy hoạch này lên tới Liên minh Viễn thông Quốc tế và đã được công nhận và đưa vào nội dung Khuyến nghị ITU-R REC 1036-5
2.3 Phương án quy hoạch băng tần 700MHz tại Châu Âu (CEPT 700)
Tại Châu Âu, do băng tần 800 MHz đã được quy hoạch theo Band 20 821/ 832-862 MHz), băng tần 700 MHz được xác định là từ 694 đến 790 MHz Theo báo cáo ECCREP 60 (report B) về phát triển điều kiện kỹ thuật hài hòa trên băng tần 694-790 MHz cho các hê thống vô tuyến băng rộng và các sử dụng khác tại Châu Âu (năm 2016) và Quyết định DEC 687/2016 ngày 28/4/2016 của Ủy ban Châu Âu về hài hòa băng tần 694-790 MHz cho các hệ thống mặt đất cung cấp dịch
(791-vụ băng rộng, CEPT thống nhất phương án quy hoạch băng tần này gồm FDD 2×30 MHz và phần băng tần dành cho SDL (supplemental downlink) tại khoảng centre gap
Hình 2.5 Phương án quy hoạch băng tần CEPT 700
Uplink 703-733 MHz; Liền kề dưới Uplink: 9 MHz (694-703 MHz)
Trang 26Downlink 758-788 MHz Liền kề trên Downlink: 3 MHz (788-791 MHz)
Centre gap: tối thiểu 5 MHz (748-758 MHz) cộng với phần mở rộng dành cho SDL (738-758 MHz) Với phương án này, quy hoạch băng tần 700/800 MHz cho IMT tại Châu Âu
sẽ có 2×30 MHz băng 700MHz và 2×30 MHz băng 800 MHz, như hình 2.6
Hình 2.6 Quy hoạch băng tần 700/800 MHz cho IMT tại Châu Âu
Quyết định ECC/DEC/(16)02 của Liên minh Viễn thông Châu Âu (CEPT) đã định nghĩa các dải tần dành cho mạng diện rộng phục vụ mục đích an ninh (PPDR- Public Protection and Disaster Relief) với công nghệ vô tuyến băng thông rộng (BB-PPDR) và đưa ra các điều kiện tối thiểu cho BB-PPDR bảo đảm khả năng tương thích với các nghiệp vụ khác Theo đó, CEPT quyết định rằng: Các nhà quản
lý muốn triển khai BB-PPDR trong các phần của băng tần 700 MHz thì sử dụng một trong những đoạn sau:
Trang 27Quyết định của CEPT cũng xác định rằng băng tần 700 MHz chỉ dành cho PPDR băng rộng, các liên lạc thoại khẩn cấp và dữ liệu băng hẹp sẽ tiếp tục sử dụng các hệ thống hiện có như TETRA, Tetrapol, Project 25 và mạng DMR
a) Phương án 698-703 MHz (uplink)/ 753-758MHz (downlink)
- Ưu điểm: Phân bổ riêng băng tần cho PPDR, sử dụng được các khoảng bảo vệ ở đầu và giữa băng tần 700 MHz theo quy hoạch chung APT700 MHz Các quốc gia theo quy hoạch APT 700 full duplex có thể áp dụng được
- Nhược điểm: Cần phải tính toán các ảnh hưởng can nhiễu khi PPDR
sử dụng băng tần liền kề với IMT Chỉ phân bổ được cho PPDR lượng phổ tần 5 MHz
b) Phương án 703-733 MHz (uplink)/ 758-788MHz (downlink)
- Ưu điểm: Đây là phương án phân bổ PPDR sử dụng chung băng tần, chung cơ sở hạ tầng với mạng IMT Phương án này cho phép PPDR
có thể sử dụng lượng phổ tần một các linh động hơn
- Nhược điểm: Việc sử dụng PPDR chung phổ tần và cơ sở hạ tầng với các mạng thông tin di động thương mại gây nguy cơ mất an toàn thông tin Các mạng PPDR có thể phụ thuộc vào các nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động
2.4 Phương án quy hoạch băng tần 700MHz tại Hoa Kỳ
Quy hoạch băng tần 700MHz cho di động băng rộng tại Hoa kỳ khác so với các khu vực còn lại và được cho là sử dụng băng tần này với hiệu quả không cao
Trang 28như các phương án APT700 Hoa kỳ đã ban hành quy hoạch băng 700 MHz là phân chia băng tần 700MHz thành các khối FDD và TDD với block 6MHz, cụ thể:
Phương án US 700 được Canada và Bolivia sử dụng
Xu hướng chủ đạo trên thế giới hiện nay sử dụng phương án dựa trên quy hoạch băng tần 700 MHz do Châu Á Thái Bình Dương (Khu vực 3) đề xuất (APT700) Tại khu vực Châu Âu, CEPT đã thông qua phương án CEPT700 sử dụng phân chia APT700 song công thấp (lower duplex) Tại Bắc Mỹ, Mỹ và Canada sử dụng phương án phân chia US 700, đây là phương án ít phổ biến nhất
2.5 Quy hoạch và sử dụng băng tần 700 MHz cho IMT tại một số quốc
gia trong khu vực và trên thế giới
- Pháp [12]: Sử dụng phương án CEPT 700 Hiện nay, Pháp đã cấp phép
cho 4 doanh nghiệp với các khối có độ rộng là 10/10/5/5 MHz
- Đức [12]: Chấp nhận phương án CEPT 700 Hiện nay, Đức đã cấp phép cho 3 doanh nghiệp với các khối có độ rộng là 10/10/10 MHz
- Chi-lê [12]: Chấp nhận phương án quy hoạch với 2×35 MHz FDD
Hiện Chile đã cấp phép cho 3 doanh nghiệp với các khối có độ rộng là 10/15/10 MHz
Trang 29- Úc [7]: Sử dụng phương án APT 700 – FDD hoàn chỉnh, với 2×45
MHz Hiện Úc đã cấp phép 2×30 MHz (703-733/758-788 MHz) qua hình thức đấu giá cho hai doanh nghiệp dịch vụ là Optus ( 2×10 MHz)
và Telstra (2×20 MHz) Dự kiến trong năm 2017, Úc sẽ tổ chức đấu giá phần băng tần 2×15 MHz còn lại
- Nhật Bản [12]: Sử dụng phương án quy hoạch APT 700 – FDD với
2×30 MHz (718-748/773-803 MHz) Nhật Bản đã cấp phép cho 3 doanh nghiệp dịch vụ, mỗi doanh nghiệp được 2×10 MHz
- Hàn Quốc [12]: Sử dụng phương án APT 700 - FDD với 2×20 MHz
(728-748/763-803 MHz) Hàn Quốc đã tổ chức đấu giá băng tần này
- Trung Quốc: Xem xét phương án APT 700 – TDD Phương án TDD
hầu như các nước đều không áp dụng vì không tương thích với hệ thống FDD hiện có Nếu Trung Quốc thông qua phương án TDD thì việc phối hợp tần số biên giới giữa Việt Nam và Trung Quốc sẽ phức tạp hơn khi
Việt Nam lựa chọn phương án Quy hoạch FDD
- Khu vực Asean: Các nước Singapore, Malaysia, Indonesia, Phillippines
đã thông qua phương án quy hoạch APT 700 – FDD
- Các quốc gia khác: Hiện có trên 50 quốc gia và vùng lãnh thổ đã tập
trung tại khu vực Nam Mỹ, Châu Á đã chấp nhận hoặc đang xem xét khả năng chọn lựa phương án APT 700 – FDD như Brazil, Mexico, Đài
Loan, New zealand
ba phương án gồm FDD cao (2×30MHz), FDD thấp (2×30MHz) và FDD toàn bộ
Trang 30(2×45 MHz) Phương án FDD thấp (2×30MHz) được các nước châu âu lựa chọn và
để hài hòa với phương án quy hoạch băng tần 800 (791-862 MHz) của Châu Âu Phương án FDD 2×45 MHz được nhiều nước khu vực 2, và 3 áp dụng Phương án TDD chỉ có Trung Quốc tuyên bố ủng hộ nhưng chưa chính thức áp dụng Tại Châu
âu và một số nước đang nghiên cứu quy hoạch một phần băng tần 700MHz cho hệ thống thông tin băng rộng phục vụ mục đích an ninh
Về triển khai thương mại hệ thống thông tin di động trên băng 700MHz, Hiện nay có một số mạng thông tin di động đã triển khai trên băng tần 700MHz, dự kiến việc sử dụng băng tần 700MHz sẽ phát triển mạnh vào vài năm tới do nhiều nước hoàn thành số hóa truyền hình
Trang 31CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CAN NHIỄU ĐỐI VỚI DỊCH VỤ IMT
SỬ DỤNG BĂNG TẦN 700 MHZ
3.1 Đánh giá khả năng can nhiễu giữa truyền hình số mặt đất sử dụng
băng tần 470-694 MHz và dịch vụ IMT sử dụng băng 700MHz
Năm 2012, Hội nghị Thông tin Vô tuyến thế giới - WRC12 của Liên minh Viễn thông Quốc tế ITU đã soạn thảo và thông qua Nghị quyết 232 WRC12 liên quan đến việc phân bổ các băng tần 694 MHz-790 MHz tại vùng 1 cho dịch vụ thông tin di động Trên cơ sở hợp tác chính với các dịch vụ khác mà băng tần này được phân bổ trên cơ sở chính và được xác định cho IMT Việc phân có hiệu lực ngay sau khi diễn ra Hội nghị vô tuyến Thế giới 2015 (WRC15)
Băng tần này đã được phân bổ cho các dịch vụ di động ở vùng 2 và 3 Nếu băng tần 694-790 MHz được sử dụng cho dịch vụ di động thì nó sẽ giảm 12 kênh của truyền hình số mặt đất
Nghị quyết 232 WRC12 mời ITU-R có mục tiêu đề ra là nghiên cứu khả năng tương thích giữa các dịch vụ điện thoại di động và các dịch vụ khác hiện đang được phân bổ trong băng tần số 694-790 MHz, kể cả trong những băng tần liền kề Dải tần số này chỉ có thể được đưa vào sử dụng sau khi nghiên cứu tất cả các khả năng tương thích cần thiết được hoàn thành Những nghiên cứu này đã được hoàn tất bởi WRC15
Các vấn để về tương thích trở nên vô cùng cần thiết hiện nay vì sự phát triển không ngừng của mạng lưới thông tin di động Mật độ của các mạng di động đang gia tăng với tốc độ đáng kinh ngạc Quá trình này gây ra không chỉ nhiễu nội cell giữa các cơ sở, giữa các trạm điện thoại di động, mà còn có ảnh hưởng trên các băng tần lân cận và các dịch vụ hiện có Hơn nữa, không có bất kỳ hệ thống nào có thể bắt đầu hoạt động ở băng tần mới được thành lập mà không qua đánh giá các ảnh hưởng có hại ảnh hưởng đến hệ thống hiện tại Phân tích này cho phép cái nhìn chi tiết hơn về việc triển khai LTE ở băng tần 700 MHz
Trang 32Các nghiên cứu về đánh giá của truyền hình số mặt đất DVB-T khi hoạt động dưới mức 694 MHz tương thích với LTE hoạt động ở băng tần 700 MHz Mặc dù các hệ thống này được đặt trong dải tần số khác nhau, tuy nhiên vẫn tồn tại xác suất can nhiễu xảy ra từ hệ thống DVB-T đến hệ thống LTE Can nhiễu này có thể làm giảm hiệu suất trong hệ thống LTE Vì vậy, xác lập quy hoạch tần số để bảo vệ máy thu của trạm gốc LTE có thể bị can nhiễu là cần thiết Các trường hợp nghiên cứu đánh giá khoảng cách tối thiểu cần thiết giữa các hệ thống trong dải 700 MHz để duy trì mức độ hiệu suất cần thiết của hệ thống LTE
Hình 3.1 Các cell của DVB-T và LTE [8]
❖ Các kịch bản can nhiễu [8]
Trong nghiên cứu này ta chia thành các kịch bản sau:
- Can nhiễu xảy ra từ máy phát DVB-T đến trạm thu gốc LTE (hình 3.2)
- Can nhiễu xảy ra từ thiết bị người dùng LTE tới máy thu DVB-T ở ngoài trời (hình 3.3)