Hơi nước dùng calorife khí - hơi Chọn nguồn nhiên liệu Than củi II,.Thi t b s y ế ị ấ a,Thiết bị sấy đối lưu Sử dụng phương pháp truyền nhiệt đối lưu : -Tác nhân sấy đồng thời là chấ
Trang 2Mục lục
LỜI NÓI ĐẦU 3
Chương I: Tổng quan về công nghệ, thiết bị sấy 4
I,Công nghệ 4
1 Các phương pháp sấy 4
2 Tác nhân sấy 5
3, Chất tải nhiệt 6
4,Nguồn nhiên liệu 7
II,.Thiết bị sấy 7
Chương II: Động học quá trình sấy 12
I.Đặc điểm diễn biến của quá trình sấy 12
1, Giai đoạn làm nóng vật 12
2, Giai đoạn tốc độ sấy không đổi 12
3, Giai đoạn tốc độ sấy giảm dần 12
II Các quy luật cơ bản của quá trình sấy 13
Chương III: Thiết kế, tính toán thiết bị sấy tháp 14
1,Giới thiệu về nguyên liệu ngô: 14
2, Các dữ liệu từ đề bài cho và các thông số về ngô 15
3.Tính cân bằng vật chất cho từng vùng 16
4, Thời gian sấy 16
5, chọn sơ bộ kết cấu 17
7, Tính toán quá trình cháy 18
8, Tính toán quá trình hòa trộn 21
9, Quá trình sấy lí thuyết 22
9, Tổn thất nhiệt do vật liệu sấy mang đi qv 24
10, xây dựng quá trình sấy thực 25
Trang 311, Cân bằng nhiệt 27
12, Tính toán vùng làm mát: 28
13, Chọn dạng, bố trí kênh dẫn và kênh thải 29
Chương IV: Tính toán và chọn thiết bị phụ trợ 30
1, Chọn quạt 30
2, Buồng đốt 30
Nguyên lí làm việc của tháp sấy: 31
KẾT LUẬN 31
Tài liệu tham khảo: 33
Trang 4L I NÓI Đ U Ờ Ầ
Kỹ thuật sấy là một ngành khoa học phát triển mãi từ những năm 50 đến 60 ở các Viện và các trường đại học trên thế giới chủ yếu giải quyết những vấn đề kỹ thuật sấy các vật liệu cho công nghiệp và nông nghiệp Sản phẩm sau khi sấy
có độ ẩm thích hợp thuận tiện cho việc bảo quản, vận chuyển, chế biến, đồng thời nâng cao chất lượng thực phẩm
Cây ngô là một trong những cây lương thực trồng phổ biến ở các nước trên thế giới, rất dễ trồng, thích hợp với các điều kiện khí hậu khác nhau nên cả những nước nhiệt,ôn và hàn đới đều trồng được Ở nước ta ngô được trồng nhiều ở các vùng đồng bằng trung và miền núi cho năng suất cao.
Hầu hết các bộ phận của cây ngô đều được tận dung triệt để trong các ngành CNTP và một số ngành công nghiệp nhẹ Số sản phẩm chế biến
từ ngô có thể liệt kê đến 2000 loại khác nhau.Tuy nhiên, phần quan trọng nhất vẫn là hạt ngô, hạt ngô có thể được sử dụng trực tiếp dạng nguyên hoặc đưa đi chế biến tiếp Sấy làm cho độ ẩm của thực phẩm thấp, bề mặt ngoài hẹp, hạn chế sự phát triển của vi sinh vật cũng như tiêu diệt vi sinh vật trong quá trình sấy, đảm bảo vệ sinh cho thực phẩm Trong đồ án môn học này với đề bài “Tính toán hệ thống sấy ngô thu hoạch để bảo quản năng suất 10 tấn/h” em xin được trình bày dưới đây.
Đây là lần đầu tiên tiếp nhận nhiệm vụ thiết kế hệ thống sấy mang tính chất đào sâu chuyên ngành, do kiến thức và tài liệu tham khảo còn hạn chế nên em không thể tránh khỏi sai sót trong quá trình thiết kế Em xin chân thành cảm ơn sự
giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của PGS.TS Lê Nguyên Đương để em có thể hoàn
thành tốt đồ án này.
Sinh viên:
Nguyễn Thị Quỳnh Hoa
Trang 5Ch ươ ng I: T ng quan v công ngh , thi t b ổ ề ệ ế ị
I,Công nghệ
Định nghĩa:
Quá trình sấy là quá trình làm khô một vật thể bằng phương pháp bay hơi
Đối tượng của quá trình sấy là các vật chứa ẩm, là những vật có chứa một lượng chất
lỏng nhất định Chất lỏng chứa trong vật ẩm thường là nước Một số ít vật ẩm chứa chất lỏng khác là dung môi hữu cơ
Mục đích: Tăng năng suất cao, chi phí vận chuyển giảm, vốn đầu tư thấp nhất nhưng giữ
được những đặc tính tốt đặc trưng của sản phẩm: độ dẻo, giòn, dai, màu sắc hương vị, độ bóng sáng của sản phẩm, không nứt mẻ, cong vênh, tăng khả năng bảo quản
Yêu cầu tác động cơ bản đến vật ẩm là:
-cấp nhiệt cho vật ẩm làm cho ẩm trong vật hóa hơi
-lấy hơi ẩm ra khỏi vật và thải vào môi trường
Quá trình hóa hơi của ẩm lỏng trong vật là bay hơi nên có thể xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào
1 Các ph ươ ng pháp s y ấ
a Phương pháp sấy đối lưu
Việc cấp nhiệt cho vật ẩm thực hiện bằng cách trao đổi nhiệt đối lưu ( tự nhiên hay cưỡng bức ).Trường hợp này, môi chất làm nhiệm vụ cấp nhiệt
b Phương pháp sấy bức xạ
Trong phương pháp này, việc gia nhiệt cho vật ẩm thực hiện bằng trao đổi nhiệt bức xạ Người ta dùng đèn hồng ngoại hay các bề mặt rắn có nhiệt độ cao hơn để bức xạ nhiệt tới vật ẩm
Trang 6c.Phương pháp sấy tiếp xúc
Việc cấp nhiệt cho vật liệu sấy thực hiện bằng dẫn nhiệt do vật sấy tiếp xúc với bề mặt
có nhiệt độ cao hơn
d Phương pháp sấy dùng điện trường cao tần
Người ta để vật ẩm trong điện trường tần số cao Vật ẩm sẽ được nóng lên Trường hợp này môi chất sấy không làm nhiệm vụ gia nhiệt
Kết luận: Từ đề bài và điều kiện, chọn phương pháp sấy đối lưu.
2 Tác nhân s y ấ
a, Định nghĩa:
Là những chất dùng để chuyên chở lượng ẩm tách ra từ vật sấy
Nhiệm vụ: -Gia nhiệt cho vật sấy
-Tải ẩm: Mang ẩm từ bề mặt vào môi trường
-Bảo vệ vật sấy khỏi bị hỏng do quá nhiệt
b, Các loại tác nhân sấy
Không khí nóng
Không khí ẩm là loại tác nhân sấy thông dụng nhất
Ưu: -Rẻ, có sẵn trong tự nhiên, có thể dùng hầu hết cho các loại sản phẩm
-Không độc
-Không làm ô nhiễm sản phẩm
Nhược:
-Cần trang bị thêm bộ phận gia nhiệt không khí( calorife khí-hơi hay khí-khói)
-Nhiệt độ không khí để sấy không thể quá cao.( Thường < 500 độ C) Vì nếu nhiệt độ caohơn làm ảnh hưởng lớn đến thiết bị nên phải sử dụng các vật liệu như thép hợp kim hay gốm sứ chi phí cao
Khói lò
Ưu điểm:-Phạm vi nhiệt độ rộng từ hàng chục đến hàng nghìn độ C
-Không cần calorife
Trang 7Nhược điểm: -Có thể làm ô nhiễm sản phẩm sấy.
-chỉ dùng cho các vật liệu không sợ bị ô nhiễm như gỗ, đồ gốm, 1 số loại hạt có vỏ
Hỗn hợp không khí hơi và hơi nước
- Dùng khi cần có độ ẩm tương đối cao
Hơi quá nhiệt
Hơi quá nhiệt dùng làm môi chất sấy trong trường hợp nhiệt độ cao và sản phẩm sấy là chất dễ cháy nổ
Kết luận: Từ đề bài và điều kiện, chọn khói lò
Ưu điểm: -Áp suất sử dụng thấp hơn khi dùng hơi
-Lò nước nóng có cấu tạo đơn giản hơn, giá thành rẻ hơn
-Nhiệt dung riêng của nước lớn nên thiết bị gọn gàng
Nhược: -Nhiệt độ bị hạn chế ( thường < 100) nếu dùng ở nhiệt độ cao hơn phải dùng nước áp suất cao
-Phải xử lí nước để chống đóng cặn
Chất lỏng hữu cơ
Ưu: - Nhiệt độ có thể tăng lên vài trăm độ ở áp suất khí quyển
-không có hiện tượng đóng cặn trên bề mặt trao đổi nhiệt
Trang 8-Lò gia nhiệt chất lỏng hữu cơ có cấu tạo đơn giản hơn so với lò hơi.
Nhược:
- Nhiệt dung riêng bé hơn nước nên lưu lượng lớn hơn so với nước khi cùng công suất -Giá thành đắt hơn nước
Khói lò
Ưu: -Không phải trang bị lò hơi nên vốn đầu tư ít hơn
Nhược: -calorife khí-khói làm việc ở nhiệt độ cao cần dùng vật liệu chịu nhiệt
-Khói lò có hệ số truyền nhiệt thấp nên diện tích bề mặt truyền nhiệt lớn hơn so với dùng hơi nước hay chất lỏng
Nhược: -Giá thành nhiên liệu cao
Kết luận: Từ đề bài và điều kiện, chọn khói lò
4,Ngu n nhiên li u ồ ệ
Mục đích: để gia nhiệt cho không khí
Điện (calorife điện)
2 Nhiên liệu( than, củi,…)(calorife khí - khói)
-Ưu: Rẻ, thiết bị đơn giản
Trang 9Nhược: -Cồng kềnh
-Khó điều chỉnh nhiệt độ tác nhân
-Bẩn
3 Hơi nước (dùng calorife khí - hơi)
Chọn nguồn nhiên liệu Than củi
II,.Thi t b s y ế ị ấ
a,Thiết bị sấy đối lưu
Sử dụng phương pháp truyền nhiệt đối lưu :
-Tác nhân sấy đồng thời là chất mang nhiệt để cung cấp năng lượng cho vật liệu sấy và mang ẩm thoát ra từ vật liệu sấy thải vào môi trường Thường sử dụng không khí nóng hoặc khói lò
Thiết bị sấy buồng
-Thường dùng để sấy các vật liệu dạng cục, hạt với năng suất không lớn lắm
-Làm việc theo chu kì
-Buồng sấy có thể làm bằng thép tấm 2 lớp, giữa có cách nhiệt hoặc đơn giản xây bằng gạch đỏ có cách nhiệt hoặc không
-Dung lượng: Từ mấy dm3->mấy m3, nhỏ
-Tác nhân sấy: Thường là không khí nóng hoặc khói lò
Không khí được đốt nóng nhờ calorife điện hoặc calorife khí-khói Calorife đc đặt dưới các thiết bị đỡ vật liệu hoặc 2 bên sườn buồng sấy
-Cấu tạo đơn giản dễ vận hành không yêu cầu mặt bằng lớn nhưng năng suất không cao,khó cơ giới hóa, vốn đầu từ không đáng kể, do đó thiết bị buồng sấy thích hợp với các xí nghiệp bé, lao động thủ công là chính, chưa có điều kiện kinh phí để xây dựng các thiết bị sấykhác có năng suất cao, dễ cơ giới hóa
Thiết bị sấy hầm
-Sấy vật liệu dạng cục hạt, với năng suất cao và dễ dàng cơ giới hóa
-Khác với sấy buồng sấy từng mẻ, thiết bị sấy hầm vật liệu sấy được đưa vào và lấy ra gần như liên tục
Trang 10-Hầm sấy thường dài từ 10-15m hoặc lớn hơn, xây bằng gạch đỏ có cách nhiệt hoặc không
-Thiết bị chuyền tải thường là xe goong hoặc băng tải
-Tác nhân sấy: Chủ yếu là không khí nóng
-Calorife dùng để gia nhiệt cho không khí thường là calorife khí- hơi hoặc khí-khói, tùy thuộc vào nguồn nguyên liệu là hơi nước hay khói lò, thường được bố trí trên nóc hầm sấy
Có 2 cách đưa tác nhân sấy hầm từ trên xuống hoặc đưa vào từ 2 bên
Thiết bị sấy tháp
-Cấu tạo, nguyên lí hoạt động và đặc điểm:
Hệ thống máy sấy gồm calorifer hoặc cấp nhiệt trực tiếp từ buồng đốt hòa trộn vớikhông khí tươi, hệ thống quạt và các thiết bị phụ trợ khác
Tháp sấy là một không gian hình hộp mà chiều cao lớn hơn rất nhiều so với chiềurộng và chiều dài Trong tháp sấy người ta bố trí hệ thống kênh dẫn và thải tácnhân xen kẽ nhau ngay trong lớp vật liệu sấy (đặc điểm này khác với các thiết bịsấy buồng và hầm) Tác nhân sấy từ kênh dẫn gió nóng luồng lách qua lớp vật liệuthực hiện quá trình trao đổi nhiệt sấy và nhận thêm ẩm đi vào các kênh thải rangoài Vật liệu sấy chuyển động từ trên xuống dưới từ tính tự chảy do trọng lượngbản thân của chúng Tháp sấy nhận nhiệt do trao đổi nhiệt đối lưu giữa dòng tácnhân chuyển động vừa ngược chiều vừa cắt ngang và do dẫn nhiệt từ bề mặt kênhdẫn và kênh thải qua lớp vật liệu nằm trên các bề mặt đó Vì vậy trong thiết bị sấytháp, nhiệt lượng vật liệu sấy nhận được gồm 2 thành phần: thành phần đối lưugiữa tác nhân sấy với khối lượng hạt và thành phần dẫn nhiệt giữa bề mặt cáckênh gió nóng, kênh thải ẩm với chính lớp vật liệu nằm trên đó
Khi sấy hạt di chuyển từ trên cao (do gàu tải hoặc vít tải đưa lên) xuống mặt đấttheo chuyển động thẳng đứng hoặc dzích dzắc trong tháp sấy Để tăng năng suấtthiết bị ngoài phương pháp mở rộng dung lượng của tháp thì ở một mức độ đáng
kể người ta còn tìm cách tăng tốc độ tác nhân chuyển động qua lớp hạt Tốc độnày có thể từ 0.2 ÷ 0.3m/s đến 0.6 ÷ 0.7 m/s hoặc lớn hơn Tuy nhiên, tốc độ tácnhân khi ra khỏi ống góp kênh thải theo kinh nghiệm không nên vượt quá 6m/s đểtránh hạt bị cuốn theo tác nhân đi vào hệ thống thải ẩm (đọng lại trong các đoạnống, dẫn đến quạt thải…)
Trang 11 Các loại máy sấy tháp phổ biến:
Máy sấy tháp tam giác
Máy sấy tháp tròn
Máy sấy tháp hình thoi
_Là thiết bị chuyên dụng để sấy các loại hạt cứng như thóc, ngô, đậu, …
-Đặc điểm khác với sấy buồng và sấy hầm là các kênh thông gió nóng và các kênh thải
ẩm được bố trí xen kẽ ngay trong lớp vật liệu sấy Tác nhân sấy từ kênh gió nóng luồn lách qua lớp vật liệu thực hiện quá trình sấy rồi nhận thêm ẩm đi vào các kênh thải ra ngoài
Trong thiết bị sấy tháp nhiệt lượng vật liệu sấy gồm có hai thành phần:
-Thành phần đối lưu giữa tác nhân sấy với khối hạt
-Thành phần dẫn nhiệt giữa bề mặt các kênh gió nóng, kênh thải ẩm với chính lớp vật liệu nằm trên đó
-Hệ số truyền nhiệt giữa tác nhân và lớp hạt có thể xác định bằng công thức thực
Trang 12 Thiết bị sấy thùng quay
-Thiết bị sấy thùng quay cũng là một thiết bị sấy chuyên dùng để sấy các vật liệu dạng hạt hoặc bột nhão, cục nhưng có thể có độ ẩm ban đầu lớn, và khó tự dịch chuyển nếu dùngthiết bị sấy tháp
Phần chính của thiết bị sấy thùng quay là một trụ tròn đặt nằm nghiêng một góc với mặtphẳng
Độ điền đầy của vật liệu sấy trong thùng tùy theo cấu tạo và vật liệu sấy.Có thể đạt trongkhoảng
Tác nhân sấy chủ yếu trong thiết bị sấy thùng quay thường là không khí nóng hoặc khói
lò Nó có thể chuyển động cùng chiều hoặc ngược chiều với vật liệu sấy
Tốc độ tác nhân sấy trong thiết bị thường không nên vượt quá 2-3m/seek
Thiết bị thùng quay không nên làm việc ở áp suất dương
Thiết bị sấy khí động
Thường để dùng để sấy các vật liệu dạng hạt bé, nhẹ, xốp như than cám, cỏ, hoặc rau băm nhỏ, các tinh thể,…
Tác nhân sấy chủ yếu dùng là không khí nóng hoặc khói lò
Phần chính là một ống thẳng,vật liệu sấy được không khí nóng hoặc khói lò cuốn từ dướilên trên và dọc theo ống
Tốc độ tác nhân phụ thuộc vào chủng loại vật liệu sấy, kích thước, khối lượng riêng của hạt, có thể đạt tới 10-40m/seek
Trang 13Nhược điểm: Tiêu tốn năng lượng lớn, nhất là điện dùng cho quạt, điều kiện vệ sinh công nghiệp khó thực hiện tốt và có khả năng gây nguy hiểm nếu vật liệu có thể gây cháy hoặc nổ.
Thiết bí sấy tầng sôi.
Thường dùng để sấy các vật liệu dạng hạt, cục
Ưu điểm:- Cường độ sấy rất lớn, có thể đạt hàng trăm kg ẩm/m3.
-Dễ dàng điều chỉnh nhiệt độ sấy và vật liệu sấy khá đồng đều
Nhược: -tiêu tốn năng lượng rất lớn để tạo ra áp lực đáng kể để duy trì trạng thái “sôi” của vật liệu
-cấu tạo phức tạp
Thiết bị sấy phun
Chuyên dùng để sấy các dịch thể Sản phẩm sấy dùng để sấy dạng bột hòa tan như sữa
bò, sữa đậu nành, bột trứng, café tan, …
Bộ phận cơ bản của thiết bị sấy phun là buồng sấy, là một tháp hình trụ
Dịch thể được nén bởi một bơm cao áp đưa vào qua vòi phun cùng với tác nhân tạo thành sương mù và quá trình sấy được thực hiện
Kết luận: Từ đề bài và điều kiện ta chọn thiết bị sấy tháp
I.Đ c đi m di n bi n c a quá trình s y ặ ể ễ ế ủ ấ
Quá trình sấy xảy ra 3 giai đoạn
-Giai đoạn làm nóng vật
-Giai đoạn sấy tốc độ không đổi
Trang 14- Giai đoạn sấy tốc độ giảm dần
1, Giai đo n làm nóng v t ạ ậ
Giai đoạn này bắt đầu từ khi đưa vật vào buồng sấy tiếp xúc với không khí nóng cho đến khi nhiệt độ đạt đến bằng nhiệt độ nhiệt kế ướt ( ) Trong quá trình này, toàn bộ vật sấy được gianhiệt Ẩm lỏng trong vật cũng được gia nhiệt cho đến khi đạt được nhiệt độ sôi ứng với phân
áp suất hơi nước trong môi trường không khí buồng sấy( ) Do được làm nóng nên nhiệt độ
ẩm của vật có giảm chút ít do bay hơi ẩm còn nhiệt độ của vật thì tăng dần từ nhiệt độ ban đầu cho đến khi bằng nhiệt độ nhiệt kế ướt Tuy vậy sự tăng nhiệt độ xảy ra không đồng đều
ở phần ngoài và phần trong vật Vùng trong vật đạt tới chậm hơn Đối với những vật dễ sấy thì giai đoạn làm nóng vật xẩy ra rất nhanh
2, Giai đo n t c đ s y không đ i ạ ố ộ ấ ổ
Kết thúc giai đoạn nhiệt, nhiệt độ vật bằng nhiệt độ nhiệt kế ướt Tiếp tục cung cấp nhiệt,
ẩm trong vật sẽ hóa hơi còn nhiệt độ của vật giữ không đổi nên nhiệt lượng cung cấp chỉ để làm hóa hơi nước Ẩm sẽ hóa hơi ở lớp vật liệu sát bề mặt vật,ẩm lỏng bên trong vật sẽ truyền ra ngài bề mặt vật để hóa hơi Do nhiệt độ không khí nóng không đổi, nhiệt độ vật không đổi, nên chênh lệch nhiệt độ vật và môi trường cũng không đổi Do vậy tốc độ bay hơi ẩm của vật cũng không thay đổi Điều này sẽ làm cho tốc độ giảm của độ chứa ẩm của vật theo thời gian( không đổi, cũng có nghĩa là tốc độ sấy không đổi:
Trong giai đoạn sấy tốc độ không dổi biến thiên của độ chứa ẩm theo thời gian là tuyến tính
Ẩm được thoát ra trong gia đoạn này là ẩm tự do Khi độ ẩm của vật đạt đến trị số giới hạn thì giai đoạn có tốc độ sấy không đổi kết thúc.Đồng thời cũng chấm dứt giai đoạn thoát ẩm
tự do chuyến sang giai đoạn tốc độ sấy giảm
3, Giai đo n t c đ s y gi m d n ạ ố ộ ấ ả ầ
Kết thúc giai đoạn sấy tốc độ không đổi ẩm tự do đã bay hơi hết, còn lại trong vật là ẩm liên kết Năng lượng để bay hơi ẩm liên kết lớn hơn so với ẩm tự do và càng tăng lên khi độ ẩm của vật càng nhỏ ( liên kết càng chặt) Do vậy tốc độ bay hơi ẩm trong giai đoạn này nhỏ hơn giai đoạn sấy tốc độ không đổi, có nghĩa là tốc độ sấy trong giai đoạn này nhỏ hơn và càng giảm đi theo thời gian sấy Quá trình sấy càng tiếp diễn, độ ẩm của vật càng giảm, tốc độ sấy cũng giảm cho đến khi độ ẩm của vật giảm đến bằng độ ẩm cân bằng ứng với điều kiện môi trường không khí ẩm trong buồng sấy ( ) thì quá trình thoát ẩm của vật ngừng lại có nghĩa làtốc độ sấy bằng không Trong khi giai đoạn sấy tốc độ giảm nhiệt độ sấy tăng lên lớn hơn nhiệt độ nhiệt kế ướt Nhiệt độ ở các lớp bên ngoài mặt tăng nhanh hơn còn càng sâu vào bên trong vật nhiệt độ tăng chậm do đó hình thành gradient nhiệt độ trong vật sấy Khi độ
ẩm của vật đã đến độ ẩm cân bằng thì lúc này giữa vật sấy và môi trường có sự cân bằng
Trang 15wc
AB
II Các quy lu t c b n c a quá trình s y ậ ơ ả ủ ấ
Đường cong sấy: Đường cong sấy biểu diễn sự thay đổi độ ẩm của vật sấy theo thời gian sấy gọi là đường cong sấy: w= f( Đồ thị hàm f( phụ thuộc nhiều vào các yếu tố như dạng liên kết giữa nước và vật sấy,hình sáng, kích thước và dặc tính sâu, phương pháp, chế độ sấy, tuy nhiên chúng đều có dạng chung như hình minh họa ở hình 1
Đường cong tốc độ sấy:đường cong tốc độ sấy biểu thị mối quan hệ giữa tốc độ sấy và hàm
ẩm của vật sấy, thu được bằng cách đạo hàm đường cong sấy theo thời gian: dw/d= f(w) Hình 2 minh họa 1 dạng đường cong tốc độ sấy Trong giai đoạn sấy thứ nhất, tốc độ sấy không đổi nên đồ thị hàm f(w) là đoạn thằng AB song song với trục hoành Đoạn biểu diễn thứ 2 của quá trình sấy có hình dạng phức tạp, phụ thuộc vào cấu trúc vật liệu sấy và dạng liên kết giữa ẩm với vật chất khô trong vật sấy
Trang 16Ch ươ ng III: Thi t k , tính toán thi t b ế ế ế ị
s y tháp ấ
Bắp vừa là cây lương thực vừa là cây thức ăn gia súc rất quan trọng, đứng hàng thứ
ba trên thế giới Diện tích trồng bắp hàng năm của thế giới hiện nay khoảng 129 triệu ha,năng usất bình quân khảong 3.8 triệu tấn/ha, tổng sản lượng bắp trên 525 triệu tấn Hầunhư 100% diện tích bắp của các nước tiên tiến đều được trồng bằng các giống bắp lainên đạt năng suất bình quân 7–9.4 tấn/ha
Diện tích bắp của Việt Nam tăng dần từ 119,000 ha (1939) lên 392,000 ha (1985) vàkhoảng 730,000 ha (1998)
Năng suất bắp của nước ta trong thời gian qua cũng tăng nhanh Đến năm 1998, đãđạt được 26.7 tạ/ha
Các cơ quan sinh dưỡng của bắp gồm: rễ, thân, lá làm nhiệm vụ duy trì đời sống củacây bắp Phôi và hạt là khởi thủy của cây mầm
Các cơ quan sinh sản đực (bông cờ) và cái (mầm bắp) khác biệt nhau nhưng nằmtrên cùng một cây Ngô giao phấn chéo nhờ gió và côn trùng
Khi thu hoạch, con người chỉ sử dụng hạt ngô làm thực phẩm Hạt ngô thuộc loạiquả dĩnh gồm 4 bộ phận chính: vỏ hạt, lớp aleron, phôi, và nội nhũ
- Vỏ hạt (chiếm 6–9% khối lượng hạt ngô): là một màng nhẵn bao bọc xungquanh hạt có màu trắng, màu tím hoặc vàng tùy thuộc vào giống
- Lớp aleron (6–8%): nằm sau vỏ hạt bao bọc lấy nội nhũ và phôi
- Nội nhũ (70–85%): là bộ phận chính chứa đầy các chất dinh dưỡng để nuôiphôi Nội nhũ chứa tinh bột Tinh bột nội nhũ gồm 3 loại: bột, sừng và pha lê Đặcđiểm và màu sắc nội nhũ là căn cứ để phân loại ngô
- Phôi (8–15%): bao gồm lá mầm, trụ dưới lá mầm, rễ mầm, và chồi mầm Phôingô chiếm gần 1/3 thể tích hạt, bao quanh phôi có lớp tế bào xốp giúp cho vậnchuyển nước vào phôi và ngược lại thuận lợi
Thành phần hóa học của hạt ngô được cho trong bảng sau:
Thành phần hóa
Trang 17- Năng suất sấy : =10.000 kg/h