Nguyễn Văn Phát, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu: “CHẨN ĐOÁN SỎI NIỆU VÀ BƯỚC ĐẦU ỨNG DỤNG KIM TIỀN THẢO TRONG ĐIỀU TRỊ SỎI THẬN TRÊN CHÓ CÁI” Mục tiêu đề tài Xác định chó bị sỏ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
***************************
VÕ THỊ BẢO NHÂN
CHẨN ĐOÁN SỎI NIỆU VÀ BƯỚC ĐẦU ỨNG DỤNG
KIM TIỀN THẢO ĐIỀU TRỊ SỎI THẬN
TRÊN CHÓ CÁI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh – năm 2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
***************************
VÕ THỊ BẢO NHÂN
CHẨN ĐOÁN SỎI NIỆU VÀ BƯỚC ĐẦU ỨNG DỤNG
KIM TIỀN THẢO ĐIỀU TRỊ SỎI THẬN
Trang 3Quá trình công tác: từ năm 2004 đến nay công tác tại trường Cao Đẳng Kinh
tế - Kỹ thuật KonTum, tỉnh KonTum với chức vụ giảng viên
Tháng 09 năm 2007 theo học Cao Học ngành: Thú Y tại trường Đại học Nông Lâm, Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ liên lạc: 46 Trương Quang Trọng, phường Quyết Thắng, thành phố KonTum, tỉnh KonTum
Điện thoại: 0976860436
Email: baonhan2007@gmail.com
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Người viết
Võ Thị Bảo Nhân
Trang 5LỜI CẢM TẠ
Để có được thành quả học tập như ngày hôm nay, ngoài sự vận động của bản thân, em luôn nhận được tình cảm chân thành của gia đình, thầy cô, đơn vị công tác và bè bạn xung quanh em Tất cả những tình cảm đó em xin khắc ghi mãi mãi
Con kính dâng lên cha mẹ và gia đình tất cả tình cảm và lòng biết ơn sâu sắc
Không bao giờ quên công ơn to lớn của TS Nguyễn Văn Nghĩa và TS Nguyễn Văn Phát đã quan tâm, động viên, hướng dẫn nhiệt tình trong suốt quá trình làm luận văn
Luôn khắc ghi những tình cảm và kiến thức quý báu từ những thầy cô trong khoa Chăn nuôi Thú y đã từng giảng dạy em trong suốt quá trình học
Chân thành cảm ơn lãnh đạo và các anh chị em của Trạm chẩn đoán xét nghiệm và điều trị của chi cục thú y Tp.HCM và phòng mạch thú y Tân Định đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn
Chân thành cảm ơn lãnh đạo và các đồng nghiệp trường Cao đẳng Kinh tế
Kỹ thuật KonTum đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành khóa học
Thầm cảm ơn bạn bè, các anh chị em học viên lớp cao học Thú y khóa 2007
và những người xung quanh đã động viên, giúp đỡ nhiệt tình cho tôi Thân gởi đến các bạn lời chúc sức khỏe và sự thành công.
VÕ THỊ BẢO NHÂN
Trang 6từ tháng 7 năm 2009 đến tháng 7 năm 2010 Mục tiêu của nghiên cứu là xác định tỷ
lệ mắc sỏi niệu qua chẩn đoán lâm sàng và cận lâm sàng; đánh giá hiệu quả điều trị của kim tiền thảo trong các trường hợp bệnh sỏi thận trên chó cái nhằm làm cơ sở cho việc ứng dụng điều trị sỏi thận trên chó
Qua khảo sát 10.364 con chó đến khám lần đầu, siêu âm cho thấy 318 con bị sỏi niệu chiếm tỷ lệ 3,07% Các giống chó bị sỏi niệu có sự khác biệt rất có ý nghĩa
về mặt thống kê với P<0,01, trong đó giống chó bị sỏi niệu nhiều nhất là giống Nhật chiếm tỷ lệ 5,39% và giống chó có tỷ lệ bị sỏi niệu thấp nhất là Chihuahua + Pinscher + Fox chiếm tỷ lệ 0,64% Chó bị sỏi niệu ở các giới tính khác nhau với tỷ
lệ 2,75% trên chó đực và 3,37% trên chó cái Chó bị sỏi niệu xuất hiện ở các lứa tuổi khác nhau Lứa tuổi bị sỏi niệu nhiều nhất là trên 10 năm tuổi với tỷ lệ 9,91%
và chó bị sỏi niệu thấp nhất là nhỏ hơn 2 năm tuổi với tỷ lệ 0,86% Chó bị sỏi niệu cũng phụ thuộc vào cách nuôi khác nhau Cách nuôi nhốt hoàn toàn có tỷ lệ bị sỏi niệu cao nhất chiếm 3,70% và cách nuôi thả có tỷ lệ bị sỏi niệu thấp nhất chiếm 2,28% Chó nuôi với loại TAGĐ có tỷ lệ chó bị sỏi niệu cao nhất chiếm 3,26% và tỷ
lệ chó bị sỏi niệu thấp nhất là TAHH chiếm 1,57% Tỷ lệ chó bị sỏi bàng quang cao nhất chiếm tỷ lệ 70,40%
Trên 84 con chó bị sỏi niệu được xét nghiệm nước tiểu cho thấy tỷ trọng nước tiểu gia tăng, pH nước tiểu kiềm tính, xuất hiện bạch cầu và hồng cầu chiếm tỷ
lệ cao Sỏi calcium oxalate chiếm tỷ lệ cao Các vi khuẩn E.coli, Staphylococcus
Trang 7spp., Proteus spp và Klebsiella spp phân lập được đã đề kháng với kháng sinh
ampicillin
Dùng kim tiền thảo điều trị trên chó cái bị sỏi thận cho kết quả khỏi bệnh là 56,67% với thời gian điều trị khoảng 2-3 tháng
Trang 8SUMMARY
The title: “Diagnosis of kidney stone and invitial use of kim tien thao for treament of kiney stones in female dogs” was conducted at the station of laboratory diagnosis and treatment at 151 Ly Thuong Kiet street – 11 distreet – Ho Chi Minh city and veterinary clinic Tan Dinh – 1 distreet – Ho Chi Minh city from july 2009
to july 2010 Objectives of the study was to determine to the ratio of kidney stones occurrence through clinical diagnosis and subclinical; evaluate the treatment effect
of Desmodium styracifolium in case of kiney stones in the female dogs, which may
be implemented in treatment for kidney stones in dog
318 dogs (3,07%) of 10.364 dogs were exterminated with urinary stones The study showed the ratio of urinary stone on breeds was significantly different (P<0.01) The Japanese breed is of 5,39% (highest) and the three Chihuahua + Pinscher + Fox breeds were of l 0,64% (lowest) The age of dogs with urinary stones ranged from less than 2 years old to more than 10 years old Most of dogs with urinary stones were ten years old ( 9,91%) and only 0,86% cases happened to dogs less than two years old of age Dog kidney stone was also dependent on caring environment Indoor dogs shoed high ratio of problem with kidney stone (3,7%) while outdoor dogs had renal stone rate of only 2,28% Dogs fed with home made food (TAGD) had higher rates of renal stone (3,26%) and dogs fed with commercial food (TAHH) had lower ratio of renal stone (1,57%) Percentage of dog with bladder stones was 70,40%
In 84 dogs with positive result of urinary stones tests showed that increasing the propotion of urine, the urine pH alkaline, appears erythrocytes and leucocytes high percentage Calcium oxalate was high percentage
Trang 9The E.coli, Staphylococcus spp, Proteus spp., Klebsiella spp Isolates were
resistant to ampicillin
Desmodium styracifolium used in treatment for kidney stones in female
resulted recovery rate is 56,67% with treatment duration of two to three month
Trang 10MỤC LỤC
Trang
Mở đầu 01
Chương 1 Tổng quan 03
1.1 Cấu tạo và sinh lý học của hệ niệu 03
1.1.1 Thận 04
1.1.1.1 Cấu tạo của thận 04
1.1.1.2 Chức năng sinh lý thận 05
1.1.2 Ống dẫn tiểu 07
1.1.3 Bàng quang 07
1.1.4 Ống thoát tiểu 08
1.2 Những dấu hiệu lâm sàng của chứng sỏi hệ niệu 09
1.2.1 Tiểu đau đớn 09
1.2.2 Tiểu ra máu 09
1.2.3 Tiểu có mủ 09
1.2.4 Bí tiểu 10
1.2.5 Tiểu dắt 10
1.2.6 Vô niệu 10
1.2.7 Tiểu không kiểm soát 10
1.3 Sỏi hệ tiết niệu 10
1.3.1 Các nguyên nhân hình thành sỏi niệu 10
Trang 111.3.1.1 Tinh thể khoáng 11
1.3.1.2 Thức ăn 11
1.3.1.3 Vitamin 12
1.3.1.4 Một số thuốc điều trị 12
1.3.1.5 pH của nước tiểu 13
1.3.1.6 Vi khuẩn 13
1.3.1.7 Yếu tố di truyền 13
1.3.1.8 Các nguyên nhân khác 13
1.3.2 Chẩn đoán phát hiện sỏi niệu 14
1.3.2.1 Triệu chứng lâm sàng 14
1.3.2.2 Chẩn đoán hình ảnh 14
1.3.2.3 Phân tích nước tiểu 14
1.3.2.4 Phân tích sinh hóa máu 18
1.3.2.5 Phân loại sỏi theo Lund và ctv (1999) 19
1.3.3 Điều trị sỏi niệu 21
1.3.3.1 Điều trị bằng phẫu thuật 21
1.3.3.2 Điều trị bằng phương pháp không phẫu thuật 21
1.3.4 Kim tiền thảo 22
1.3.4.1 Hình dạng 22
1.3.4.2 Nơi sống và thu hái 23
1.3.4.3 Thành phần hóa học 24
1.3.4.4 Tác dụng dược lý của kim tiền thảo 24
Trang 121.3.4.5 Tính độc 25
1.3.4.6 Liều dùng 25
1.4 Sơ lược các công trình nghiên cứu liên quan 25
1.4.1 Các công trình nghiên cứu ngoài nước 25
1.4.2 Các công trình nghiên cứu về sỏi niệu trong nước 26
Chương 2 Nội dung và phương pháp khảo sát 28
2.1 Thời gian và địa điểm khảo sát 28
2.2 Đối tượng khảo sát 28
2.3 Vật liệu khảo sát 28
2.3.1 Dụng cụ và thiết bị 28
2.3.2 Thuốc 29
2.4 Nội dung khảo sát 30
2.5 Phương pháp thực hiện 30
2.5.1 Chẩn đoán chó bị sỏi niệu 30
2.5.2 Hiệu quả điều trị của kim tiền thảo 33
2.5.2.1 Hiệu quả điều trị 33
2.5.2.2 Thời gian điều trị 33
2.6 Các chỉ tiêu và công thức tính các chỉ tiêu 34
2.6.1 Các chỉ tiêu khảo sát 34
2.6.1.1 Chẩn đoán chó bị sỏi niệu 34
2.6.1.2 Hiệu quả điều trị của kim tiền thảo trên chó cái bị sỏi thận 35
2.6.2 Công thức tính các chỉ tiêu khảo sát 36
Trang 132.7 Xử lý số liệu 37
Chương 3 Kết quả và thảo luận 38
3.1 Kết quả chẩn đoán, siêu âm và phân bố chó bị sỏi niệu theo các yếu tố khảo sát 38 3.1.1 Tỷ lệ chó xuất hiện các triệu chứng lâm sàng liên quan đến sỏi niệu 38
3.1.2 Tỷ lệ chó bị sỏi niệu theo giống 41
3.1.3 Tỷ lệ chó bị sỏi niệu theo giới tính 43
3.1.4 Tỷ lệ chó bị sỏi niệu theo tuổi 44
3.1.5 Tỷ lệ chó bị sỏi niệu theo cách nuôi 45
3.1.6 Tỷ lệ chó bị sỏi niệu theo khẩu phần ăn 47
3.1.7 Kết quả siêu âm vùng bụng chẩn đoán vị trí sỏi niệu 48
3.2 Kết quả xét nghiệm lý hóa của nước tiểu 50
3.3 Các loại tinh thể có trong nước tiểu 53
3.4 Vi khuẩn hiện diện trong nước tiểu 54
3.5 Kết quả kháng sinh đồ 55
3.6 Kết quả phân tích thành phần viên sỏi 58
3.7 Hiệu quả điều trị của kim tiền thảo 60
3.7.1 Hiệu quả điều trị của kim tiền thảo đối với sỏi thận 60
3.7.2 Thời gian điều trị sỏi thận bằng kim tiền thảo 62
Kết luận và đề nghị 64
Kết luận 64
Hạn chế và đề nghị 65
Trang 14Phụ lục 1 Phiếu theo dõi chó bị sỏi niệu 70
Phụ lục 2 Khẩu phần thức ăn cho chó 71
Phụ lục 3 Kết quả xử lý số liệu tỷ lệ chó bị sỏi niệu theo giống 72
Phụ lục 4 Kết quả xử lý số liệu tỷ lệ chó bị sỏi niệu theo giới tính 73
Phụ lục 5 Kết quả xử lý số liệu chó bị sỏi niệu theo lứa tuổi 74
Phụ lục 6 Kết quả xử lý số liệu chó bị sỏi niệu theo cách nuôi 75
Phụ lục 7 Kết quả xử lý số liệu chó bị sỏi niệu theo khẩu phần ăn 76
Trang 15DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
TRANG
Hình 1.1 Hệ thống tiết niệu của chó cái 03
Hình 1.2 Hệ thống tiết niệu trên chó đực 04
Hình 1.3 Cấu tạo của thận 05
Hình 1.4 Bàng quang chó đực 08
Hình 1.5 Tinh thể sỏi struvite 15
Hình 1.6 Tinh thể calcium oxalate monohydrate 16
Hình 1.7 Tinh thể calcium oxalate dyhydrate 16
Hình 1.8 Tinh thể của acid uric 17
Hình 1.9 Tinh thể cystine 18
Hình 1.10 Tinh thể calcium phosphate 18
Hình 1.11 Hình dạng các loại sỏi trên chó 20
Hình 1.12 Kim tiền thảo 23
Hình 2.1 Dụng cụ thông tiểu chó cái 29
Hình 2.2 Dụng cụ thông tiểu chó đực 29
Hình 2.3 Thuốc kim tiền thảo 30
Hình 2.4 Thu thập sỏi trong khi mổ 33
Hình 3.1 Sỏi thận 49
Hình 3.2 Sỏi bàng quang 49
Trang 16Hình 3.3 Sỏi calcium oxalate 60
Hình 3.4 Sỏi calciun phosphate 60
Hình 3.5 Sỏi struvite 60
Hình 3.6 Sỏi urate 60
Trang 17
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
TRANG
Bảng 3.1 Tần số xuất hiện các triệu chứng lâm sàng liên quan đến sỏi niệu 39
Bảng 3.2 Tỷ lệ chó bị sỏi niệu theo giống 41
Bảng 3.3 Tỷ lệ chó bị sỏi niệu theo giới tính 43
Bảng 3.4 Tỷ lệ chó bị sỏi niệu theo lứa tuổi 44
Bảng 3.5 Tỷ lệ chó bị sỏi niệu theo phương thức nuôi 46
Bảng 3.6 Tần số xuất hiện chó bị sỏi niệu phân bố theo khẩu phần ăn 47
Bảng 3.7 Kết quả phát hiện sỏi niệu bằng phương pháp siêu âm 48
Bảng 3.8 Một số chỉ tiêu nước tiểu của chó bị sỏi niệu 51
Bảng 3.9 Kết quả khảo sát tinh thể có trong nước tiểu 53
Bảng 3.10 Định danh vi khuẩn hiện diện trong nước tiểu chó bị sỏi niệu 54
Bảng 3.11 Kết quả kháng sinh đồ 56
Bảng 3.12 Kết quả phân tích thành phần hóa học sỏi niệu 58
Bảng 3.13 Hiệu quả điều trị bằng kim tiền thảo 61
Bảng 3.14 Thời gian điều trị sỏi thận bằng kim tiền thảo 62
Trang 18DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
MAP: tinh thể magnesium ammonium phosphate
RAA: renine angiotensine aldosterone
RLHN: rối loạn hệ niệu
TAGĐ: thức ăn gia đình
TAHH: thức ăn hỗn hợp
Trang 19MỞ ĐẦU
Đặt vấn đề
Hiện nay, với sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế nên đời sống của người dân càng được nâng cao một cách rõ rệt Vì vậy, phong trào nuôi chó kiểng, chó bảo vệ, chó giữ nhà và chó nghiệp vụ ngày một phát triển cả về số lượng cũng như chất lượng Tuy nhiên, việc chăm sóc nuôi dưỡng chó gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt là các vấn đề về bệnh lý như bệnh truyền nhiễm, bệnh nội khoa, bệnh sản khoa, bệnh
ký sinh trùng và bệnh ngoại khoa Sỏi niệu là một bệnh tương đối phổ biến trên động vật nói chung và trên chó nói riêng Tuy nhiên, công tác chẩn đoán, phòng và điều trị sỏi niệu tương đối khó khăn và đòi hỏi sự chăm sóc kiên trì của thú y và chủ gia súc
Sỏi niệu ở chó có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau như thức ăn chứa nhiều protein hoặc chứa nhiều calci, thiếu nước uống, thiếu vận động, sự thay đổi pH của nước tiểu, sử dụng thuốc lâu dài như cortisone, acid ascorbic, sulfonamide… Vì thế quá trình hình thành sỏi đã xảy ra một thời gian dài trước đó và thường không gây triệu chứng rõ rệt nên rất khó phát hiện Hơn nữa trong công tác chẩn đoán nếu chỉ căn cứ vào triệu chứng lâm sàng thì rất dễ nhầm lẫn với bệnh lý khác ở thận, bàng quang và tuyến tiền liệt
Ngày nay, với các thành tựu khoa học kỹ thuật và trang thiết bị hiện đại phục vụ hữu ích cho công tác chẩn đoán và điều trị đã được sử dụng trong lĩnh vực thú y Bên cạnh các loại thuốc tân dược đã và đang sử dụng thì việc sử dụng các loại thuốc
có nguồn gốc thảo dược cũng đang được đề cập đến Tuy nhiên, việc ứng dụng các thảo dược trong điều trị được áp dụng khá phổ biến trên người còn trên lĩnh vực thú
y vẫn chưa được quan tâm thích đáng
Trang 20Kim tiền thảo (Desmodium styracifolium) là loài cây thuộc họ đậu hay còn được
gọi là cây vẩy rồng, cây mắt trâu Chúng mọc khắp nơi và được người dân thu hái
để sử dụng Trong kim tiền thảo có dược chất triterpenoide có tác dụng gia tăng sự bài thải calcium oxalate ra khỏi thận nên có tác dụng với sỏi calcium oxalate, ngoài
ra nó còn có tác dụng lợi tiểu nên thuận lợi cho việc tống viên sỏi ra ngoài Vì vậy
mà chúng đã được người dân sử dụng như loại thuốc trị sỏi tiết niệu
Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên, để góp phần vào công tác chẩn đoán và điều trị sỏi niệu trên chó đạt kết quả tốt, dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Văn Nghĩa và TS Nguyễn Văn Phát, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu:
“CHẨN ĐOÁN SỎI NIỆU VÀ BƯỚC ĐẦU ỨNG DỤNG KIM TIỀN THẢO
TRONG ĐIỀU TRỊ SỎI THẬN TRÊN CHÓ CÁI”
Mục tiêu đề tài
Xác định chó bị sỏi niệu dựa vào chẩn đoán lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh,
sự thay đổi về hàm lượng của các chỉ tiêu nước tiểu và thành phần hóa học viên sỏi nhằm đánh giá tỷ lệ mắc các loại sỏi niệu
Đánh giá hiệu quả điều trị của kim tiền thảo trong các trường hợp sỏi thận trên chó cái nhằm làm cơ sở cho việc ứng dụng điều trị sỏi thận trên chó
Yêu cầu của đề tài
- Ghi nhận các trường hợp sỏi hệ tiết niệu dựa vào chẩn đoán lâm sàng và siêu âm
- Xác định một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa nước tiểu, xác định vi khuẩn hiện diện trong nước tiểu và thử kháng sinh đồ
- Phân tích thành phần hóa học của viên sỏi
- Đánh giá hiệu quả điều trị của kim tiền thảo đối với các chó cái bị sỏi thận
Trang 21Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Cấu tạo và sinh lý học của hệ niệu
Hệ tiết niệu được chia làm hai phần bao gồm hệ niệu trên và hệ niệu dưới
Hệ niệu trên gồm có thận và hệ thống ống dẫn tiểu nối thận với bàng quang, hệ niệu dưới gồm bàng quang và ống thoát tiểu (bao quanh tuyến tiền liệt và chấm dứt ở đầu dương vật của chó đực hoặc phân bố ở những nếp gấp trên âm đạo của chó cái)
Hình 1.1 Hệ thống tiết niệu của chó cái
Trang 22Hình 1.2 Hệ thống tiết niệu trên chó đực
(Nguồn: http://lapawspa.com/bladder_expression_000043.html)
1.1.1 Thận
1.1.1.1 Cấu tạo của thận
Thận chó có hình hạt đậu nằm ở phía sau phúc mạc, có màu đỏ sậm Thận phải nằm ở vị trí từ đốt sống ngực số 13 đến đốt sống thắt lưng số 2 Thận trái nằm
ở vị trí thấp hơn thận phải từ đốt sống thắt lưng số 1 đến đốt sống thắt lưng số 3 Thận được bao bọc trong mô sợi, phần vỏ ở ngoài và phần tủy ở trong Vùng
vỏ nằm ở phía bờ lồi của thận, tiếp xúc với vỏ xơ, màu hồng đỏ có lấm tấm hạt, đây là nơi chủ yếu tập trung cầu thận Vùng tủy nằm ở phía bờ lõm, màu hồng nhạt có vân tua, đây là nơi tập trung các ống thận
Đơn vị cấu tạo cơ bản của thận là nephron Mỗi thận có đến hàng triệu nephron, mỗi nephron gồm cầu thận, ống thận Cầu thận là nơi khởi đầu của nephron, nằm ở vùng vỏ thận có chức năng lọc huyết tương để tạo thành dịch lọc cầu thận, mỗi cầu thận cấu tạo bởi 2 thành phần: tiểu cầu thận và bao Bowman Tiếp
Niệu quản
Mạch máu dịch hoàn
Bàng quang
Khung chậu Ống dẫn
tinh
Trang 23nối với cầu thận, ống thận có chức năng tái hấp thu và bài tiết một số chất để biến dịch lọc cầu thận thành nước tiểu Ống thận gồm có: ống lượn gần, quai Henle, ống lượn xa và ống góp
Máu theo động mạch thận chảy vào nephron sẽ được lọc và tiếp tục chảy vào tĩnh mạch thận, tiếp tục liên kết với mạng tĩnh mạch vào gan và trực tiếp đến tim
Bể thận Màng thận
Trang 24Điều hòa áp lực thẩm thấu bởi sự cân bằng nước và các muối như sodium và potassium Muối được bài xuất chủ yếu qua nước tiểu, qua quá trình lọc ở cầu thận
và qua sự hấp thu, bài tiết ở ống thận Sự bài tiết và tái hấp thu các muối làm thay đổi áp lực giữa các màng thấm, kéo theo sự hấp thu nước ở ống thận cũng như điều chỉnh lượng nước bài tiết Ngoài ra sự cân bằng muối-nước còn được điều hòa bởi các hormon như kích thích tố chống bài niệu vasopressin hay ADH (antidiuretichormon) của thùy sau tuyến yên có tác dụng lên quá trình tái hấp thu nước ở ống thận và aldosteron của vỏ thượng thận tác dụng lên sự tái hấp thu và bài tiết sodium, potassium ở ống thận
Điều hòa cân bằng acid – base bởi sự duy trì và loại thải các ion chuyên biệt trong máu như bicarbonate, sodium, potassium, ammonium và các ion hydroxyl; chức năng này giúp ổn định pH và môi trường dịch thể
Bài xuất các chất cặn bã từ hệ thống thể dịch trong cơ thể sau quá trình chuyển hóa
Ngoài ra thận còn bài tiết ra các hormon để tham gia điều hòa huyết áp, kích thích sản sinh hồng cầu và góp phần vào chuyển hóa calci, phospho trong cơ thể:
Phân tiết renin để điều hòa huyết áp thông qua hệ thống RAA (Renin
angiotensin aldosteron) Khi lưu lượng máu đến thận giảm hay ion sodium trong
máu giảm sẽ kích thích tổ chức cạnh cầu thận bài tiết ra một hormon là renin Renin làm biến đổi một loại protein huyết tương để chuyển angiotensinogen thành angiotensin I Sau đó angiotensin I chuyển thành angiotensin II ở phổi và một phần được sản xuất tại thận Angiotensin II có tác dụng làm co thắt mạch, gây tăng áp lực tĩnh mạch thận và kích thích tuyến thượng thận tiết ra aldosteron tái hấp thu ion sodium ở ống xoắn xa và ống góp (Dương Nguyên Khang, 2006)
Phân tiết kallikrein giúp co giãn mạch máu, chất này tham gia vào quá trình giải phóng kinin và kinin có tác dụng làm giãn mạch, giảm huyết áp Đến nay tác dụng sinh lý của kallikrein chưa được hiểu rõ hoàn toàn, nhưng được xác định chắc chắn là có thể kích thích lên sự tổng hợp hormone tuyến tiền liệt có liên quan đến
Trang 25quá trình trao đổi nước và muối trong cơ thể
Thận bài tiết erythropoietin để tăng tạo hồng cầu Khi bị mất máu, thiếu máu hoặc thiếu O2, thận sẽ sản xuất ra erythropoietin Erythropoietin có tác
dụng kích thích tế bào đầu dòng s ả n sinh hồng cầu (erythroid stem cell) chuyển thành tiền nguyên hồng cầu (proerythroblast) và làm tăng sinh hồng
cầu Vì vậy, erythropoietin được dùng để điều trị bệnh thiếu máu
Điều hòa Ca/P thông qua tác dụng của calcitriol (một dạng hoạt động của vitamin D) Việc sản xuất calcitriol ở ống xoắn gần bằng cách gắn nhóm hydroxyl vào 25 (OH)-vitamin D thành 1,25 (OH)2-viatmin D (calcitriol) Calcitriol hoạt động như một kích thích tố điều hòa biến dưỡng calci bằng cách vận chuyển ion calci và ion phospho từ ruột vào máu (Dương Nguyên Khang, 2006)
1.1.2 Ống dẫn tiểu (niệu quản)
Là nơi dẫn nước tiểu một chiều từ bể thận xuống bàng quang Về cấu tạo mô học thì biểu mô ống dẫn tiểu là biểu mô chuyển tiếp, áo cơ gồm ba lớp: lớp trong và lớp ngoài chạy dọc, lớp giữa chạy vòng, bên ngoài có mô liên kiết, mạch máu và dây thần kinh
1.1.3 Bàng quang
Bàng quang là một tạng rỗng dưới phúc mạc trong vùng chậu được cố định trong xoang chậu nhờ các dây treo Thành bàng quang cấu tạo gồm cơ trơn ba lớp, lớp ngoài và trong là sợi cơ dọc, lớp giữa là sợi cơ vòng
Đây là nơi chứa nước tiểu được dẫn từ thận xuống thông qua ống niệu quản Khi hoạt động thì nhịp nhàng với hoạt động thải nước tiểu
Thần kinh điều khiển hoạt động của bàng quang là dây thần kinh hạ vi và dây chậu
Trang 26Hình 1.4 Bàng quang chó đực
(Nguồn: http://www.hillspet.com/dog-care/dog-disease-urinary-tract-disease.html)
1.1.4 Ống thoát tiểu (niệu đạo)
Cấu tạo của niệu đạo thú cái và đực khác nhau
Niệu đạo thú đực bao gồm 2 phần là niệu đạo trong xoang chậu và niệu đạo ngoài xoang chậu Niệu đạo trong xoang chậu: có cấu tạo dạng xốp và cơ hành xốp Niệu đạo ngoài xoang chậu (dương vật) gồm rễ, thân, qui đầu và có xương dương vật dài 8 – 10 cm nằm ở mặt lưng Phần cuối của xương dương vật là rãnh xoắn, nơi đây sỏi và chất cặn bã thường đọng lại Hai nhánh tĩnh mạch của mặt lưng qui đầu
đi đến xương rồi nhập làm một
Niệu đạo của thú cái: tương đương với đoạn niệu đạo nằm trong xoang chậu của thú đực nhưng không chứa tuyến tiền liệt Cơ vòng niệu đạo có cấu tạo đặc biệt đóng vai trò như một cái van đóng mở bao gồm hai lớp, lớp trong là lớp cơ trơn phát triển còn lớp ngoài là lớp cơ vân Do cấu tạo đặc biệt như trên nên sự thải nước tiểu ra ngoài là sự phối hợp nhịp nhàng giữa cơ trơn của bàng quang và cơ vòng của niệu đạo
Bàng quang Tuyến tiền liệt
Niệu quản
Trang 271.2 Những dấu hiệu lâm sàng của chứng sỏi hệ tiết niệu
Ngoài việc dựa vào các triệu chứng như thú mệt mỏi, ăn ít hay bỏ ăn, thở khó, sốt hoặc không, đau vùng bụng…còn dựa vào một số biểu hiện của nước tiểu như độ trong, màu sắc, mùi và động thái đi tiểu
1.2.1 Tiểu đau đớn
Dấu hiệu điển hình là sự cố gắng trong lúc đi tiểu, nước tiểu nhỏ giọt và có biểu hiện đau đớn Chó đi tiểu thường xuyên nhưng nước tiểu rất ít và rất khó lúc bắt đầu tiểu, thời gian tiểu dài và dòng nước tiểu không có tia
Trong nước tiểu có thể có màu đỏ máu, có máu lợn cợn hoặc lẫn màng nhầy những dấu hiệu này là biểu hiện của rối loạn bàng quang như viêm, khối u, sỏi thận, rối loạn ống dẫn tiểu hay tuyến tiền liệt
Vùng bụng dưới căng to, thú đau đớn Chó đi tiểu với tư thế xoãi bẹt chân
mà không có nước tiểu thường do sỏi to ở bàng quang
1.2.2 Tiểu ra máu
Tràn máu đường niệu, máu tự nhiên tràn ra từ cửa đường niệu không liên quan đến việc bài thải nước tiểu là do bệnh lý ở cơ vòng
Tiểu ra máu khi mới bắt đầu đi tiểu, sau đó nước tiểu trong dần là do bệnh lý
ở ống thoát tiểu gây ra
Tiểu ra máu trong suốt quá trình tiểu là do bệnh ở đường tiết niệu trên Khi đi tiểu sắp xong mà trong nước tiểu có máu hoặc có màu đỏ khá đậm là
do bệnh lý ở cổ bàng quang và niệu đạo gây ra
Ngoài ra có thể phán đoán bước đầu nguyên nhân gây ra bệnh căn cứ vào đặc điểm của cục máu đông, nước tiểu có màu đỏ tươi là do bệnh lý ở đường niệu dưới, nước tiểu có màu không tươi là do bệnh lý ở đường niệu trên
1.2.3 Tiểu có mủ
Nước tiểu có màu trắng đục, có vẩn mây, có lẫn máu hay chỉ toàn mủ nhầy
và rất hôi, thường gặp trong quá trình nhiễm trùng đường niệu dưới và viêm thận
Trang 281.2.4 Bí tiểu
Bàng quang căng đầy nước tiểu, chó đau dữ dội, cong oằn lưng để tiểu nhưng không thể đi tiểu được, tiểu rất khó và thường kèm theo tiểu vắt, niêm mạc nhợt nhạt, thở khó, tần số hô hấp tăng do bị tắc nghẽn ở đường thoát tiểu thường do sỏi bàng quang và kể cả viêm thận
1.2.5 Tiểu dắt
Đi tiểu nhiều lần hơn so với mức bình thường, chó đau đớn khi đi tiểu và lượng nước tiểu rất ít trong một lần đi, thường gặp trong các bệnh nhiễm trùng đường niệu, nhiễm trùng đường sinh dục trên chó cái, sỏi bàng quang và do phì đại tuyến tiền liệt
1.2.6 Vô niệu
Bàng quang không có nước tiểu có thể do thận không bài xuất nước tiểu hoặc tắc ở đường xuất tiết do sỏi bể thận, sỏi ống dẫn tiểu, dị vật hay khối u chèn ép ống dẫn tiểu làm nước tiểu không xuống bàng quang được, hoặc có thể do tổn thương ở
cơ quan bài xuất như viêm ống thận cấp, ngộ độc, choáng…cũng có thể do thận bị suy cấp hay do huyết khối ở mạch thận
1.2.7 Tiểu không kiểm soát
Chó thường xuyên làm ướt chỗ ở, nước tiểu nhỏ giọt thường xuyên đặc biệt
là khi bị kích động hay stress Thường gặp ở chó bị nhiễm trùng niệu, chó cái bị triệt sản và ở chó có dị tật bẩm sinh ống dẫn tiểu lạc chỗ
1.3 Sỏi hệ tiết niệu
1.3.1 Các nguyên nhân hình thành sỏi
Các hòn sỏi cấu tạo gồm hai thành phần chính: các mucoprotein có tác dụng như chất keo kết dính các tinh thể với nhau để tạo sỏi và các tinh thể của các chất bình thường được hòa tan trong nước tiểu, chủ yếu là calci và oxalate, ngoài ra còn
có phosphate, magie, urat, cystine
Khi nước tiểu bị cô đặc quá mức hoặc khi pH nước tiểu thay đổi thì các chất hòa tan trong nước tiểu sẽ kết tinh lại thành các tinh thể, và các tinh thể sẽ bị loại trừ
Trang 29theo dòng nước tiểu, cần phải có chất mucoprotein thì các tinh thể mới liên kết được với nhau để tạo ra hòn sỏi Nhiễm trùng tiết niệu dễ gây kết tụ sỏi Những bất thường ở đường tiết niệu làm chậm hoặc bế tắc dòng nước tiểu dễ gây kết tụ sỏi
1.3.1.1 Tinh thể khoáng
Bình thường trong nước tiểu có sự cân bằng giữa hàm lượng và tốc độ hòa tan các tinh thể trong dung môi nên làm cho các tinh thể không kết tinh được Nếu nồng độ các ion này gia tăng đến mức quá bão hòa, sỏi sẽ hình thành trên một nhân đồng chất Nhiệt độ và pH môi trường có tác động ở các giai đoạn trên
Các nhân sỏi sẽ theo nước tiểu ra môi trường bên ngoài hay kết lại trong môi trường quá bão hòa
1.3.1.2 Thức ăn
Nhiều protein động vật trong thức ăn, tỷ lệ phát sinh sỏi đường niệu cũng tăng cao Khi hấp thu nhiều acid amin có thể làm gia tăng hàm lượng calci và acid uric đồng thời làm giảm hàm lượng muối citrat trong nước tiểu Calci và acid uric trong nước tiểu là chất cơ bản hình thành sỏi calci và sỏi urate Acid uric và kết tinh natri urate là hạt nhân lý tưởng để calci oxalate bám vào và hình thành nên sỏi đường niệu Đồng thời việc hấp thu quá nhiều lượng acid amin sẽ làm tích tụ các thể acid trong cơ thể, giảm độ pH trong nước tiểu, điều này sẽ làm tăng sự bài tiết calci và giảm sự bài tiết muối citrate (Lưu Phương Minh và ctv, 2003)
Hấp thu quá nhiều calci có thể làm tăng lượng calci trong nước tiểu là nguyên nhân hình thành các loại sỏi calci
Thức ăn có nhiều đường mía làm tăng quá trình hấp thu calci ở ruột, làm tăng sự hấp thu hàm lượng acid oxalic từ đó làm tăng bài tiết calci trong nước tiểu
Hấp thu quá nhiều natri làm tăng lượng calci và acid uric trong nước tiểu làm giảm lượng muối citrate trong cơ thể, từ đó làm tăng nguy cơ hình thành sỏi niệu Trong thức ăn có chứa melamin có thể dẫn đến các tổn thương đường tiêu hóa và tạo sỏi bàng quang, sỏi thận và có thể ung thư bàng quang (Heck và Tyl,
Trang 30hợp với nhau qua liên kết hydro tạo ra một loại muối gây lắng đọng và lâu ngày sẽ hình thành sỏi thận
Tuy nhiên trong thức ăn vẫn có một số chất có khả năng ức chế sự hình thành sỏi như: magie làm chậm quá trình hình thành và phát triển sỏi calci oxalat, muối citrate có thể nâng cao pH trong nước tiểu, tăng lượng thải muối citrate làm giảm lượng thải calci trong nước tiểu từ đó làm giảm nguy cơ hình thành sỏi niệu
và ctv, 2003)
Thiếu vitamin A có thể làm nước tiểu mang tính kiềm, làm gia tăng nồng độ các phân tử muối trong nước tiểu lên mức bão hòa dẫn đến muối phosphate bị kết tủa sinh ra sỏi
Vitamin B6 làm giảm hàm lượng muối oxalate trong nước tiểu Khi thiếu vitamin B6 có thể làm tăng acid oxalate niệu và kết tủa calci oxalate trong niệu quản thận dẫn đến dễ hình thành sỏi oxalate
1.3.1.4 Một số thuốc điều trị
Những thuốc được cấp khi thú bị viêm loét đường tiêu hóa có tính kiềm làm
pH nước tiểu tăng từ đó tăng nguy cơ kết tủa calci phosphate để tạo sỏi calci phosphate
Corticoid sử dụng lâu ngày làm tăng nguy cơ đào thải calci qua nước tiểu làm tăng nguy cơ tạo sỏi
Acetozalamid (thuốc giúp sáng mắt) có tác dụng ức chế carbonic anhydrase trong tiểu quản thận, tăng hàm lượng muối carbonat, giảm bài tiết acid citric, tăng
pH nước tiểu nên tạo điều kiện cho sỏi niệu
Trang 31Các thuốc thuộc nhóm sulfanilamid sẽ nguy hiểm hơn khi trong môi trường nước tiểu acid Các tinh thể này có thể kết tinh trong niệu quản thận tạo thành sỏi
Do đó khi sử dụng thuốc thuộc nhóm sulfanilamid để điều trị thì chúng ta thường cho uống kèm với chất làm kiềm hóa nước tiểu và uống nhiều nước
1.3.1.5 pH của nước tiểu
Nước tiểu bình thường của chó có khuynh hướng hơi acid Tuy nhiên một số loại sỏi luôn đi cùng với nước tiểu acid và một số loại sỏi lại đi cùng với nước tiểu kiềm Vì thế pH của nước tiểu luôn được theo dõi trong điều trị và phòng ngừa sỏi (Brown, 1999)
1.3.1.6 Vi khuẩn
Theo Brown (1999), hầu hết sỏi struvite trên chó có liên quan đến nhiễm
trùng niệu Vi khuẩn Staphylococcus spp và Proteus spp phân tiết ra urease làm
phân giải ure thành ammoniac và carbonic, ammoniac kết hợp với nước tạo thành ammonium làm tăng pH nên nước tiểu trở nên kiềm tính và tạo điều kiện cho sự tạo thành magnesium ammonium phosphate (struvite), đồng thời khi môi trường pH kiềm tính cũng tạo điều kiện cho sự tạo thành sỏi calcium oxalate, tuy nhiên nguy
cơ này rất hiếm xảy ra (Osborme, 1999)
1.3.1.7 Yếu tố di truyền
Trên chó Dalmatian, tế bào gan có khả năng chuyển hóa acid uric kém nên lượng acid uric bài thải qua nước tiểu cao gây kết tinh và tạo sỏi urate, vì vậy sỏi urat chiếm tỷ lệ cao (khoảng 80%) các trường hợp nhiễm sỏi bàng quang trên chó Dalmatian (Trích dẫn bởi La Thế Huy, 2006)
Trang 32thì vi khuẩn sẽ kết hợp với tế bào bị viêm nhiễm sẽ tạo thành sỏi và gây viêm tiết niệu (Lulich và Osborne, 2006 )
Bệnh cường tuyến giáp làm tăng bài tiết hormon tuyến giáp, gây chứng tăng calci huyết do tăng hấp thu calci ở ruột và tăng quá trình huy động calci từ xương dẫn đến hàm lượng calci trong nước tiểu tăng cao và tăng nguy cơ tạo thành sỏi
1.3.2 Chẩn đoán phát hiện sỏi niệu
1.3.2.1 Triệu chứng lâm sàng
Dựa vào các triệu chứng như đau vùng thận và vùng bàng quang, tiểu khó, tiểu nhiều, tiểu vắt, tiểu ra máu… để chẩn đoán sỏi hệ tiết niệu Thông thường những thú bị sỏi bàng quang rất dễ phát hiện trên lâm sàng nhất là những thú có khối sỏi lớn thì chúng ta có thể phát hiện thông qua việc sờ nắn bàng quang, còn sỏi thận rất khó phát hiện trên lâm sàng mà chủ yếu dựa vào chẩn đoán hình ảnh
1.3.2.3 Phân tích nước tiểu
Việc phân tích nước tiểu sẽ cho các thông tin về tỷ trọng nước tiểu, pH, các thể ketone, protein niệu, nitrit niệu, hồng cầu, bạch cầu, tinh thể niệu và vi khuẩn niệu
pH nước tiểu kiềm tính là do nhiễm vi khuẩn Staphylococcus và Proteus sản
sinh ra men urease làm phân giải ure thành amoniac và carbonic, amoniac kết hợp với nước tạo thành amoniac hydroxyl làm cho nước tiểu trở nên kiềm tính pH nước tiểu trở nên quá acid là do trong khẩu phần thức ăn quá nhiều protein sẽ làm cho
Trang 33hàm lượng calci trong máu cao sẽ có nguy cơ tạo sỏi calci hoặc tạo quá nhiều acid uric trong nước tiểu cũng sẽ làm tăng nguy cơ chó bị sỏi urate
Hồng cầu xuất hiện trong nước tiểu chứng tỏ rằng sỏi làm hư hại niêm mạc đường tiết niệu khi chuyển động gây xuất huyết
Bạch cầu xuất hiện trong nước tiểu là do sỏi biến chứng gây viêm thận, viêm bàng quang
Vi khuẩn Staphylococcus và một số vi khuẩn sản sinh men urease hiện diện
trong nước tiểu là tác nhân hình thành nên sỏi struvite và calcium oxalate
Sự hiện diện tinh thể trong nước tiểu không phải chắc chắn rằng thú đã bị sỏi niệu mà cần được kiểm tra kỹ hơn (Waltham, 2003)
- Tinh thể magnesium ammonium phosphate (MAP): không màu, hình chữ nhật nhọn ở đầu, có nhiều kích cỡ Theo Albasan (2003), chúng ta có thể thấy tinh thể này ở nước tiểu thú khỏe sau khi để trong trong tủ lạnh một giờ đồng hồ Tuy nhiên, sự xuất hiện tinh thể này cũng có thể do sự hiện diện của vi khuẩn và sỏi struvite
Hình 1.5 Tinh thể sỏi struvite
(Nguồn: Hellman, 2009)
- Tinh thể calcium oxalate: thường hiện diện ở hai dạng dihydrate và monohydrate Các tinh thể này đều không màu Monohydrate có nhiều hình dạng thông thường có dạng oval, đôi khi có dạng quả tạ với nhiều kích cỡ khác nhau Dihydrate có hình dạng tám mặt với hai đường chéo ở giữa và có nhiều kích cỡ
Trang 34khác nhau Các tinh thể này có thể xuất hiện trong nước tiểu thú khỏe sau khi để trong tủ lạnh một tiếng (Albasan và ctv, 2003) Ngoài ra tinh thể calcium oxalate này còn thấy trong sỏi calcium oxalate tiết niệu, tăng calci trong nước tiểu
Trang 35trong môi trường nước tiểu acid Amorphous phosphate tìm thấy trong nước tiểu kiềm tính ở những con chó khỏe mạnh và nó không phải là dấu hiệu bệnh lý Amorphous urate không tìm thấy trong cơ thể thú khỏe mạnh và chỉ tìm thấy trong những thú có bệnh lý về gan và sỏi niệu, thường tìm thấy trong giống chó Dalmatian và Bulldog với bệnh sỏi urate trên đường tiết niệu
Hình 1.8 Tinh thể của acid uric
(Nguồn: Hellman, 2009)
- Tinh thể cystine: không màu, dạng lục giác Cystine không tìm thấy ở thú khỏe Tuy nhiên không phải ở chó có sỏi cystine thì có tinh thể này Sự hiện diện của cystine trong nước tiểu là do sai sót trong quá trình tái hấp thu một loại amino acid Tinh thể tạo thành cystine niệu trong môi trường nước tiểu acid và sự hiện diện của tinh thể này thường thấy trong bệnh sỏi cystine niệu Thường tìm thấy trong các giống chó Dachshunds, Basset hounds, English Bulldogs, Yorkshire Terriers, Irish Terriers, Chihuahuas, Rottweilers
Trang 36Hình 1.9 Tinh thể cystine
(Nguồn: Hellman, 2009)
- Tinh thể calci phosphate: luôn xuất hiện ở dạng không kết tinh và không định hình, đôi khi có dạng bó cây Tinh thể này xuất hiện ở chó khỏe mạnh, chó bị ngộ độc chất kháng đông, chó bị tăng calci huyết
Hình 1.10 Tinh thể calci phosphate
(Nguồn: Meyer và Raskin, 2001 )
1.3.2.4 Phân tích sinh hóa máu
Nếu có sự tắc nghẽn sau thận thì các thông số sinh hóa huyết thanh sẽ thay đổi, tăng calci nếu có sỏi calcium oxalate, giảm hồng cầu và bạch cầu tăng khi có sự
Trang 37nhiễm trùng Tuy nhiên những thông số này thường cho hiệu quả thấp trong chẩn đoán sỏi niệu mà sự chẩn đoán chính xác sỏi niệu thường dựa vào chẩn đoán hình ảnh, chẩn đoán nước tiểu và phân tích thành phần của sỏi
1.3.2.5 Phân loại sỏi theo Lund và ctv (1999)
(1) Struvite
Thường chiếm hơn 1/2 sỏi niệu, còn gọi là triple phosphate hay là MAP (magnesium ammonium phosphate: MgNH4PO4·6H20) Viên sỏi có dạng hình tròn hay nhiều mặt, phẳng hay xù xì, màu cream hay xám và thường hiện diện trên các giống chó ngoại trừ Dalmatian
(2) Calcium oxalate
Đây là loại sỏi có tỷ lệ cao đứng thứ 2, khoảng 30 – 50% Các giống chó đều
có nguy cơ tạo sỏi này trừ Dalmantian Bao gồm 2 loại: monohydrate (CaC2O4·H2O) tròn và phẳng còn dihydrate (CaC2O4·2H2O) có bề mặt xù xì và khô ráp
(3) Urate và ammonium urate
Đây là loại sỏi thường xuất hiện trên chó Dalmantian, Bulldog và Yorkshire Terrier ở độ tuổi trung bình và thường xuất hiện trên thú đực Sỏi urate (C5H4N4O3)
và ammonium urate (Na·C5H4N4O3.H2O) có dạng oval, bề mặt phẳng với sự tham gia nhiều vòng khoáng
(4) Sỏi cystine
Sỏi cystine ((SCH2CHNH2COOH)2) có nhiều hình dạng nhưng thường gặp ở dạng hình cầu và luôn luôn phẳng Sỏi thường thấy ở những chó có gen liên quan đến khả năng tái hấp thu cystine
(5) Sỏi silica
Sỏi silica (SiO2) thường tồn tại trong môi trường acid đến trung tính Loại sỏi này có hình dạng đá sáu cạnh, thường thấy ở những con chó có khẩu phần thức ăn nhiều gluten của bắp và vỏ đậu nành Những giống chó hay bị sỏi này là German
Trang 38Shepherd, Golden Retrievers, Labrador Retrievers và Miniature Schnauzers (Ettinger và ctv, 1995)
(5) Sỏi phức hợp
Ngoài những loại sỏi phổ biến trên vẫn có một loại chiếm tỷ lệ nhỏ đó là sỏi hỗn hợp Đây là loại sỏi được tạo thành bởi sự kết hợp các loại khoáng chất có số lượng tương đương, sỏi gồm một lõi khoáng được bao bọc bởi một số ít hơn các khoáng chất khác như trường hợp chó bị sỏi struvite được điều trị bằng kháng sinh
và các chất gây acid niệu
Khi sỏi struvite được giải quyết thì làm thay đổi pH nước tiểu gây gia tăng calci trong nước tiểu, kết quả là có một lớp calcium oxalate được hình thành vòng quanh lõi sỏi struvite và ngược lại sỏi struvite có thể bao bọc quanh lõi calcium oxalate
Hình 1.11 Hình dạng các loại sỏi trên chó
(Nguồn: Brochures, 2007)
Trang 391.3.3 Điều trị sỏi niệu
Có hai phương pháp để điều trị sỏi niệu, đó là dùng thuốc và khẩu phần ăn uống để bài sỏi hoặc dùng phương pháp ngoại khoa để lấy hết sỏi Mỗi phương pháp thực hiện đều có những ưu điểm và khuyết điểm khác nhau
1.3.3.1 Điều trị bằng phẫu thuật
Đây là phương pháp mang tính chủ động và thời gian thực hiện tương đối ngắn Hiện nay có rất nhiều phương pháp được thực hiện bên nhân y như mổ nội soi qua đường thoát tiểu hay bằng nội soi qua da, mổ bàng quang Tuy nhiên, phương pháp này chỉ giải quyết vấn đề trước mắt là lấy sỏi ra khỏi cơ thể mà không ngăn cản được sự tái phát Trong thú y do điều kiện hiện nay còn hạn chế nên chỉ thực hiện được phương pháp mổ bàng quang để lấy sỏi mà thôi
1.3.3.2 Điều trị bằng phương pháp không phẫu thuật
Bao gồm các phương pháp như tán sỏi bằng sóng xung kích, tán sỏi bằng sóng siêu âm, tán sỏi bằng điện dịch, điều chỉnh khẩu phần thức ăn… Việc điều trị bằng phương pháp điều chỉnh khẩu phần thức ăn đối với sỏi niệu tương đối khó khăn và phức tạp nhưng khả năng tái nhiễm thấp và hiệu quả lâu dài Phương pháp này thường dựa vào các loại sỏi khác nhau để khắc phục những nguyên nhân hình thành nên sỏi, thay đổi pH nước tiểu, uống các loại thuốc để bài sỏi từ thận và niệu quản ra bên ngoài…
Việc điều trị các loại sỏi như sau:
(1) Sỏi struvite
Theo Ling (1995), để điều trị sỏi struvite thì sử dụng khẩu phần thức ăn tạo nước tiểu acid nhưng không chứa chất phụ gia gây hại gọi là “chất gắn kết acid” như thực phẩm DCO (diabetes colitis) và EN (gastroenteric)
Cung cấp nước sạch và chất tạo nước tiểu acid như ammonium chloride hay methionin
Sử dụng kháng sinh khi có sự hiện diện của vi khuẩn niệu
(2) Sỏi calcium oxalate
Trang 40Ngừng sử dụng vitamin C và các chất gây nước tiểu acid
Sau khi phẫu thuật lấy sỏi 2 tuần sẽ kiểm tra sự hiện diện của tinh thể trong nước tiểu Nếu còn sẽ sử dụng potassium citrate, nếu 2 tuần sau vẫn còn tinh thể thì dùng vitamin B6 và nếu vẫn còn tinh thể thì cung cấp hydrochlorothiazide
(3) Sỏi urate
Dùng thức ăn không chứa purine (nội tạng động vật) và giảm protein
Cung cấp allopurinol giúp hạn chế sản xuất uric acid và potassium citrate Cung cấp nhiều nước sạch
(4) Sỏi cystine
Tăng cường cung cấp nước sạch
Hạn chế protein trong thức ăn nhằm giảm sản xuất và bài tiết cystine Hạn chế sodium để giúp tăng cường hấp thu cystine tại ống lượn
Cung cấp D-penicillamin giúp thay đổi thành phần hóa học của sỏi cystine thành dạng dễ hòa tan
Kiềm hóa nước tiểu bằng potassium citrate
Việc điều trị bằng các loại thuốc tây y tương đối tốn kém và thời gian điều trị kéo dài nên hiện nay các bác sỹ rất chú trọng việc sử dụng các loại thuốc có nguồn gốc từ thảo dược để điều trị cho các trường hợp sỏi niệu: kim tiền thảo, quả dứa nướng, …
1.3.4 Kim tiền thảo
Kim Tiền Thảo: danh pháp khoa học là Desmodium styracifolium (Osb.)
Merr., thuộc họ Ðậu - Fabaceae, ở Việt Nam còn được gọi là cây vẩy rồng, cây mắt trâu
1.3.4.1 Hình dạng
Theo Đỗ Tất Lợi (2008), cây Kim tiền thảo cao 40 - 80 cm, mọc bò Thân rạp xuống, đâm rễ ở gốc rồi mọc đứng Cành non hình trụ, khía vằn và có lông nhung màu rỉ sắt Lá mọc so le gồm một hoặc ba lá chét, dài 2,5 - 4,5 cm, rộng 2 – 4
cm, lá chét giữa hình mắt chim, các lá chét bên hình bầu dục, mắt chim; mặt trên lá