1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG QUY TRÌNH THỦY CANH CÂY RAU MUỐNG (Ipomoea aquatica) TRONG ĐIỀU KIỆN NHÀ LƯỚI

179 122 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 179
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ảnh hưởng của liều lượng dinh dưỡng và phân bón lá đến chiều cao cây cm của rau muống trong các giai đoạn sinh trưởng .... Ảnh hưởng của liều lượng dinh dưỡng và phân bón lá đến năng suấ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN VĂN HÙNG

XÂY DỰNG QUY TRÌNH THỦY CANH CÂY RAU MUỐNG

(Ipomoea aquatica) TRONG ĐIỀU KIỆN NHÀ LƯỚI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 10/2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN VĂN HÙNG

XÂY DỰNG QUY TRÌNH THỦY CANH CÂY RAU MUỐNG

(Ipomoea aquatica) TRONG ĐIỀU KIỆN NHÀ LƯỚI

Trang 3

XÂY DỰNG QUY TRÌNH THỦY CANH CÂY RAU MUỐNG

(Ipomoea aquatica) TRONG ĐIỀU KIỆN NHÀ LƯỚI

NGUYỄN VĂN HÙNG

Hội đồng chấm luận văn:

1 Chủ tịch: PGS TS HUỲNH THANH HÙNG

Đại học Nông Lâm TP HCM

2 Thư ký: TS NGUYỄN ĐĂNG NGHĨA

Viện khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Miền Nam

3 Phản biện 1: PGS TRỊNH XUÂN VŨ

Trung tâm công nghệ sinh học TP HCM

4 Phản biện 2: PGS TS MAI THÀNH PHỤNG

Trung tâm Khuyến nông Quốc gia

5 Ủy viên: TS VÕ THÁI DÂN

Đại học Nông Lâm TP HCM

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

HIỆU TRƯỞNG

Trang 4

LÝ LỊCH CÁ NHÂN

Tên tôi là Nguyễn Văn Hùng, sinh ngày 22 tháng 06 năm 1974 tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, con Ông Nguyễn Văn Mác và Bà Nguyễn Thị Yến

Năm 1995, tốt nghiệp Phổ thông Trung học tại Trường Phổ thông Trung học

Võ Thị Sáu, huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

Năm 2000, tốt nghiệp Đại học ngành Nông học hệ chính quy tại trường Đại học Nông Lâm TP.HCM

Từ năm 2000 đến nay tôi công tác tại Trung tâm Khuyến Nông – Khuyến Ngư tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

Năm 2007, theo học lớp cao học ngành Trồng Trọt tại trường Đại học Nông Lâm TP.HCM

Địa chỉ liên lạc: 48/5 ấp Tân Hiệp, xã Long Tân, huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

Điện thoại: 0979.707076 – 0937.131616

Email: hungvn010@yahoo.com.vn

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Ký tên

Nguyễn Văn Hùng

Trang 6

CẢM TẠ

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn:

- TS Võ Thái Dân đã tận tâm hướng dẫn đề tài của tôi, cảm thông với những khó khăn và đưa ra những lời khuyên, hướng dẫn hết sức tận tình trong suốt thời gian tôi thực hiện đề tài và hoàn tất luận văn tốt nghiệp

- Ban Giám hiệu, quí Thầy Cô Phòng Sau Đại học, giảng viên khoa Nông học trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt thời gian theo học tại Trường

- Ban giám đốc Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, nơi tôi công tác, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi được hoàn thành tốt chương trình cao học của mình

- Gia đình, bạn bè đã giúp đỡ, khích lệ và động viên tôi trong quá trình thực hiện luận văn này

Xin chân thành cảm ơn!

Tp Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 10 năm 2011

Nguyễn Văn Hùng

Trang 7

TÓM TẮT

Đề tài “xây dựng quy trình thủy canh cây rau muống (Ipomoea aquatica)

trong điều kiện nhà lưới” là một giải pháp cho sản xuất rau an toàn trong điều kiện

đất đai ngày càng bị ô nhiễm và không ngừng bị thu hẹp, khan hiếm lao động và nguồn nước tưới Đề tài gồm bốn thí nghiệm đã được tiến hành tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu từ tháng 02/2011 đến tháng 08/2011 nhằm xây dựng quy trình thủy canh rau muống an toàn

Thí nghiệm xác định mật độ và công thức dinh dưỡng thích hợp: Thí nghiệm

2 yếu tố, với yếu tố chính là 4 mật độ (361 cây/m2, 256 cây/m2, 196 cây/m2, 144 cây/m2) và yếu tố phụ là 4 công thức dinh dưỡng (công thức dinh dưỡng của Hoagland & Arnon, Bradley & Tabares, Morgan và Faulkner), được bố trí theo kiểu

lô phụ (Split Plot Design), 3 lần lặp lại Kết quả thí nghiệm cho thấy, mật độ (361 cây/m2) và công thức dinh dưỡng của Faulkner cho năng suất thực thu là 2,7 kg/m2

và năng suất thương phẩm đạt 2,6 kg/m2, cao nhất so với các nghiệm thức khác

Thí nghiệm xác định liều lượng dinh dưỡng cung cấp theo từng giai đoạn sinh trưởng và phân bón lá: Kế thừa kết quả của thí nghiệm 1, sử dụng mật độ (361

cây/m2) và công thức dinh dưỡng của Faulkner Thí nghiệm 2 yếu tố, với yếu tố chính là phân bón lá (Bimix nitrophos, Food - MX1, Atonik) và yếu tố phụ là liều lượng dinh dưỡng (100% - 0%), (70% - 30%), (60% - 40%), (50% - 50%), được bố trí theo kiểu lô phụ (Split Plot Design), 3 lần lặp lại Kết quả thí nghiệm cho thấy các liều lượng dinh dưỡng và các loại phân bón lá khác biệt không có ý nghĩa về mặt thống kê

Thí nghiệm điều chỉnh N, P, K trong công thức dinh dưỡng để đạt năng suất tối ưu: Kế thừa kết quả thí nghiệm 1 mật độ (361 cây/m2) và công thức dinh dưỡng của Faulkner và thí nghiệm 2 (áp dụng liều lượng dinh dưỡng 100% - 0%) Thí nghiệm 2 yếu tố, bố trí theo kiểu lô phụ (Split Plot Design), gồm 12 nghiệm thức (3

Trang 8

mức PK và 4 mức N khác nhau), 3 lần lặp lại Kết quả thí nghiệm cho thấy, nghiệm

thức tăng 20% lượng đạm và tăng 10% lượng PK trong công thức dinh dưỡng đã

cho năng suất cao nhất so với các nghiệm thức khác Năng suất thực thu đạt 2,9

kg/m2, năng suất thương phẩm đạt 2,7 kg/m2 Đồng thời, nghiệm thức này cũng cho

hiệu quả kinh tế cao hơn hẳn so với các nghiệm thức còn lại, lợi nhuận là 27.601

đ/m2 và tỷ suất lợi nhuận đạt 104,6 % (với giá bán 20.000 đ/kg)

QUY TRÌNH THỦY CANH CÂY RAU MUỐNG

5 Giữ vệ sinh trong nhà lưới

6 Dinh dưỡng cân đối

7 Dùng thuốc BVTV (khi cần thiết)

Dùng công thức của Faulkner

đã được điều chỉnh với lượng

dùng 100% lượng dinh

dưỡng/cây/vụ

Gieo hạt giống rau muống

Trang Nông vào vỉ xốp với

Luôn đảm bảo

pH = 5,8-6,5 và EC = 1,5

Trang 9

ABSTRACT

The Study “Establishing process of growing water morning glory (Ipomoea

aquatica) hydroponic in greenhouse condition” is a solution to producing safety

vegetables in the current agriculture condition (cultivated area decreased, lack of water and labour for agriculture production) is hydroponics Thus, four studies were carried out at Bà Rịa Vũng Tàu province from February 2011 to august 2011 in order to establish the procedure to produce safety water morning glory hydroponically

Experiment 1: Select density of water morning glory and hydroponic nutrition formula

Two factors experiment was arranged in Split Plot Design with three replications

The main factors were four density: 361 plants.m-2, 256 plants.m-2, 196 plants.m-2,

144 plants.m-2 The sub-factors included four nutrition formulas: Hoagland & Arnon, Bradley & Tabares, Morgan, Faulkner The results showed that the density

361 plants.m-2 and Faulkners’ formula had highest yield with 2,9 kg.m-2

Experiment 2: Select foliar fertilizer and the nutrition amount for water morning glory according to each its growth period

From the results of the experiment 1; density 361 plants.m-2 and nutrition formulas

of Faulkner Two factors experiment was arranged in Split Plot Design with three replications The main factors were three foliar fertilizers: (Bimix nitrophos, Food - MX1, Atonik) The sub-factors included four nutrition amounts (100% - 0%), (70% - 30%), (60% - 40%), (50% - 50%) Experiment was arranged in Split Plot Design with three replications The results show that the amount of nutrients and foliar fertilizers the difference was not statistically significant

Trang 10

Experiment 4: Adjust the amount of N, P, K in the nutrition formula to get the optimum yield

From the results of experiment 1, density 361 plants.m-2 and Faulkners’ formula, the nutrition amount (100% - 0%) were applied Two-factors experiment was arranged

in Split Plot Design, with three replications The main factors were four levels of Nitrogen amount The sub-factors included three levels of Phosphorus and Potassium amount The results showed that the application of increase in 20% of the

N amount and ncrease in 10% of the PK amount in the nutrition formula had the highest yield with 2,9 kg.m-2 and best profit with 27.601 VND.m-2, the rate of return reached 104,6%

Trang 11

MỤC LỤC

Trang

Trang Chuẩn Y i

Lý lịch Cá nhân ii

Lời Cam đoan iii

Cảm tạ iv

Tóm tắt v

Abstract vii

Mục lục ix

Danh sách các chữ viết tắt xiii

Danh sách các bảng xv

Danh sách các hình xviii

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Nội dung nghiên cứu 3

1.3 Mục tiêu 3

1.4 Yêu cầu 3

1.5 Phạm vi nghiên cứu 3

Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Giới thiệu về cây rau muống 4

2.1.1 Nguồn gốc 4

2.1.2 Đặc điểm thực vật học cây rau muống 5

2.1.3 Yêu cầu về điều kiện sống 5

2.1.4 Thành phần dinh dưỡng và công dụng cây rau muống 6

2.1.5 Giống rau muống 7

2.1.6 Các biện pháp kỹ thuật 8

2.1.6.1 Kỹ thuật trồng rau muống cạn 8

2.1.6.2 Kỹ thuật trồng rau muống nước 12

Trang 12

2.2 Tỷ lệ hộ gia đình tiêu thụ các loại rau theo vùng 15

2.3 Các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm rau an toàn 16

2.4 Giới thiệu về thủy canh 17

2.4.1 Tình hình nghiên cứu thủy canh trong và ngoài nước 20

2 4.1.1 Tình hình nghiên cứu và sản xuất rau thủy canh trong nhà kính trên thế giới 20

2 4.1.2 Tình hình nghiên cứu và sản xuất rau thủy canh trong nhà lưới tại Việt Nam 22

2.4.2 Tình hình nghiên cứu thủy canh trên cây rau muống ở Việt Nam 25

2.4.3 Nhu cầu dinh dưỡng của cây rau trong thủy canh 25

2.4.4 Thủy canh và những vấn đề còn tồn tại cần nghiên cứu 32

2.5 Mô tả hệ thống thuỷ canh rau muống trong nhà lưới 34

2.5.1 Kỹ thuật trồng và chăm sóc 35

2.5.2 Thu hoạch, sơ chế 37

Chương 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38

3.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm 38

3.2 Vật liệu nghiên cứu 38

3.2.1 Giống rau muống thí nghiệm 38

3.2.2 Phân bón, hoá chất 38

3.2.3 Giá thể gieo hạt 40

3.2.4 Trang thiết bị 40

3.2.5 Điều kiện vi khí hậu trong nhà lưới trong thời gian tiến hành thí nghiệm 40

3.2.6 Chất lượng nước dùng sản xuất rau thủy canh 41

3.3 Nội dung thí nghiệm 42

3.4 Phương pháp thí nghiệm 43

3.4.1 Thí nghiệm 1 43

3.4.1.1 Bố trí thí nghiệm 43

3.4.1.2 Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 44

3.4.2 Thí nghiệm 2 46

Trang 13

3.4.3 Thí nghiệm 3 48

3.4.3.1 Bố trí thí nghiệm 48

3.4.3.2 Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 49

3.4.4 Đánh giá mô hình tổng hợp kết quả của 3 thí nghiệm 1, 2 và 3 50

3.4.4.1 Bố trí mô hình 50

3.4.4.2 Chỉ tiêu và theo dõi 50

3.5 Xử lý thống kê 50

Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 51

4.1 Thí nghiệm 1 51

4.1.1 Chiều cao cây (cm) 51

4.1.2 Số lá/cây (lá) 54

4.1.3 Sinh khối tươi của cây (kg/m2) 56

4.1.4 Năng suất thực thu (kg/m2), năng suất thương phẩm (kg/m2) và năng suất lý thuyết (kg/m2) của rau muống ở giai đoạn 21 NSG 58

4.1.5 Tình hình sâu bệnh trên rau muống 61

4.1.6 Đánh giá chất lượng rau muống bằng cảm quan 61

4.1.7 Hiệu quả kinh tế của rau muống 63

4.1.8 Lượng dung dịch dinh dưỡng (ml) hấp thu/cây/vụ 65

4.1.9 Tương quan giữa mật độ trồng và các chỉ tiêu theo dõi ở giai đoạn 21 NSG 66

4.2 Thí nghiệm 2 71

4.2.1 Chiều cao cây (cm) 71

4.2.2 Số lá/cây (lá) 73

4.2.3 Sinh khối tươi của cây (kg/m2) 74

4.2.4 Năng suất thực thu (kg/m2), năng suất thương phẩm (kg/m2) và năng suất lý thuyết (kg/m2) của rau muống 75

4.2.5 Tình hình sâu bệnh trên rau muống 78

4.2.6 Đánh giá chất lượng rau muống bằng cảm quan 79

4.2.7 Hiệu quả kinh tế 81

4.3 Thí nghiệm 3 82

Trang 14

4.3.1 Chiều cao cây (cm) 82

4.3.2 Số lá/cây (lá) 84

4.3.3 Sinh khối tươi (kg/m2) 86

4.3.4 Năng suất thực thu (kg/m2), năng suất thương phẩm (kg/m2) và năng suất lý thuyết (kg/m2) của rau muống 87

4.3.5 Tình hình sâu bệnh trên rau muống 89

4.3.6 Đánh giá chất lượng rau muống bằng cảm quan 90

4.3.7 Hiệu quả kinh tế 91

4.3.8 Lượng dinh dưỡng N, P, K được hấp thu/cây/vụ 92

4.3.9 Tương quan giữa năng suất thực thu và các chỉ tiêu theo dõi ở giai đoạn 21 ngày sau gieo 94

4.4 Đánh giá các mô hình tổng hợp kết quả của 3 thí nghiệm 1, 2 và 3 96

4.4.1 Thời gian thu hoạch của mô hình 98

4.4.2 Hiệu quả kinh tế của 4 mô hình 98

4.4.3 Phân tích mẫu rau của mô hình 4 100

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 102

5.1 Kết luận 102

5.2 Đề nghị 103

TÀI LIỆU THAM KHẢO 104

PHỤ LỤC 108

Phụ lục 1 Một số hình ảnh rau muống trong quá trình thí nghiệm 103

Phụ lục 2 Công thức dinh dưỡng của Hoagland và Arnon, Bradley và Tabares, Morgan, Faulkner 108

Phục lục 3 Cách tính mức độ bệnh hại 109

Phụ lục 4 Hiệu quả kinh tế của nghiệm thức C4M1 trong thí nghiệm 1 110

Phụ lục 5 Danh mục thuốc bảo vệ thực vật dự kiến dùng trong nhà lưới 111

Phụ lục 6 Tiêu chuẩn rau an toàn 115

Trang 15

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BTB: Bắc Trung Bộ

BVTV: Bảo vệ thực vật

EC: Electric Capacity (Độ dẫn điện)

ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long

ĐBSH: Đồng bằng sông Hồng

ĐNB: Đông Nam Bộ

ICM: Integrated crop management (Quản lý cây trồng tổng hợp)

IFPRI: Research Institute International Food Policy (Viện Nghiên cứu Chính sách Lương thực Quốc tế)

IPM: Integrated pest management (Quản lý dịch hại tổng hợp)

KST: Ký sinh trùng

MNPB: Miền núi phía Bắc

NASA: National Aeronautics and Space Administration (Cơ quan hàng không và vũ trụ Hoa Kỳ)

TN: Tây Nguyên

NSG: Ngày sau gieo

NSTT: Năng suất thực thu

NSTP: Năng suất thương phẩm

NSLT: Năng suất lý thuyết

NTB: Nam Trung Bộ

PTNT: Phát triển nông thôn

Trang 16

TNHH TM-SX: Trách nhiệm hữu hạn thương mại sản xuất

TPHCM: Thành phố Hồ Chí Minh

VietGAP: Vietnamese Good Agricultural Practices (Thực hành Sản xuất Nông nghiệp tốt của Việt Nam)

VSATTP: Vệ sinh an toàn thực phẩm

WHO: World health organization (Tổ chức Y tế thế giới)

Trang 17

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang Bảng 2.1 Liều lượng phân bón hóa học cho rau muống cạn 9 Bảng 2.2 Liều lượng phân bón hóa học cho rau muống nước 14 Bảng 2.3 Tỷ lệ hộ gia đình tiêu thụ các loại rau theo vùng 16 Bảng 2.4 Hàm lượng trung bình của các dinh dưỡng khoáng trong chất khô của cây

để cây sinh trưởng bình thường 26

Bảng 2.5 Hàm lượng các nguyên tố thiết yếu bên trong thực vật bậc cao 28 Bảng 2.6 Dãy nồng độ của các nguyên tố dinh dưỡng trong đa số các công thức dinh

dưỡng thủy canh 31

Bảng 3.1 Điều kiện vi khí hậu trong nhà lưới 41 Bảng 3.2 Kết quả phân tích nước tại điểm làm thí nghiệm 42 Bảng 4.1 Ảnh hưởng của công thức dinh dưỡng và mật độ đến chiều cao cây (cm)

của rau muống trong các giai đoạn sinh trưởng 53

Bảng 4.2 Ảnh hưởng của công thức dinh dưỡng và mật độ đến số lá/cây (lá) của rau

muống 55

Bảng 4.3 Ảnh hưởng của công thức dinh dưỡng và mật độ đến sinh khối tươi (kg/m2)

của rau muống ở giai đoạn 21 NSG 56

Bảng 4.4 Ảnh hưởng của công thức dinh dưỡng và mật độ đến năng suất thực thu

(kg/m2), năng suất thương phẩm (kg/m2) và năng suất lý thuyết (kg/m2) của rau muống ở giai đoạn 21 NSG 60

Bảng 4.5 Ảnh hưởng của công thức dinh dưỡng và mật độ đến chất lượng rau

muống qua đánh giá bằng cảm quan 62

Bảng 4.6 Ảnh hưởng của công thức dinh dưỡng và mật độ đến hiệu quả kinh tế của

rau muống thủy canh (tính trên diện tích 1 m2) 64

Bảng 4.7 Ảnh hưởng của công thức dinh dưỡng và mật độ đến lượng dung dịch dinh

dưỡng (ml) hấp thu/cây/vụ 66

Bảng 4.8 Tương quan giữa mật độ trồng và các chỉ tiêu theo dõi ở giai đoạn 21

Trang 18

Bảng 4.9 Ảnh hưởng của liều lượng dinh dưỡng và phân bón lá đến chiều cao cây

(cm) của rau muống trong các giai đoạn sinh trưởng 72

Bảng 4.10 Ảnh hưởng của liều lượng dinh dưỡng và phân bón lá đến số lá/cây (lá)

của rau muống ở các giai đoạn sinh trưởng 73

Bảng 4.11 Ảnh hưởng của liều lượng dinh dưỡng và phân bón lá đến sinh khối tươi

(kg/m2) của cây rau muống ở giai đoạn 21 NSG 74

Bảng 4.12 Ảnh hưởng của liều lượng dinh dưỡng và phân bón lá đến năng suất

thực thu (kg/m2), năng suất thương phẩm (kg/m2) và năng suất lý thuyết (kg/m2) của rau muống ở giai đoạn 21 NSG 77

Bảng 4.13 Ảnh hưởng của liều lượng dinh dưỡng và phân bón lá đến thành phần

sâu bệnh, giai đoạn xuất hiện và mức độ gây hại trên rau muống 79

Bảng 4.14 Ảnh hưởng của liều lượng dinh dưỡng và phân bón lá đến chất lượng

rau muống qua đánh giá bằng cảm quan 80

Bảng 4.15 Ảnh hưởng của liều lượng dinh dưỡng và phân bón lá đến hiệu quả kinh

tế của rau muống (tính trên diện tích 1 m2) 81

Bảng 4.16 Ảnh hưởng của liều lượng N, P, K đến chiều cao cây (cm) của rau

muống ở các giai đoạn sinh trưởng 83

Bảng 4.17 Ảnh hưởng của liều lượng N, P, K đến số lá/cây (lá) của rau muống ở

các giai đoạn sinh trưởng 85

Bảng 4.18 Ảnh hưởng của liều lượng N, P, K đến sinh khối tươi (kg/m2) của rau

muống ở giai đoạn 21 NSG 86

Bảng 4.19 Ảnh hưởng của liều lượng N, P, K đến năng suất thực thu (kg/m2), năng

suất thương phẩm (kg/m2) và năng suất lý thuyết (kg/m2) ở giai đoạn 21 NSG 88

Bảng 4.20 Ảnh hưởng của liều lượng N, P, K đến thành phần sâu bệnh, giai đoạn

xuất hiện và mức độ gây hại trên rau muống ở các giai đoạn sinh trưởng 89

Bảng 4.21 Ảnh hưởng của liều lượng N, P, K đến sự hấp thu NPK/cây/vụ của rau

muống 90

Trang 19

Bảng 4.23 Ảnh hưởng của liều lượng N, P, K đến hiệu quả kinh tế của rau muống 93 Bảng 4.24 Công thức dinh dưỡng của Faulkner đã được điều chỉnh 94 Bảng 4.25 Tương quan giữa năng suất thực thu và các chỉ tiêu theo dõi ở 21 NSG 95 Bảng 4.26 Đánh giá các mô hình tổng hợp kết quả của 3 thí nghiệm 1, 2 và 3 97 Bảng 4.27 Đánh giá hiệu quả kinh tế của 4 mô hình 99 Bảng 4 28 Kết quả phân tích mẫu rau sau thu hoạch của mô hình 4 100

Trang 20

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Trang Hình 3.1 Sơ đồ nội dung thí nghiệm 42 Hình 4.1 Đồ thị biểu diễn tương quan giữa mật độ trồng rau muống và chiều cao cây 68 Hình 4.2 Đồ thị biểu diễn tương quan giữa mật độ trồng rau muống và số lá 68 Hình 4.3 Đồ thị biểu diễn tương quan giữa mật độ trồng rau muống và năng suất

Trang 21

tác dụng bảo vệ sức khỏe, tăng cường hệ miễn dịch, phòng tránh bệnh tật, là nguồn

cung cấp các vitamin và khoáng chất rất cần thiết cho sự duy trì, phát triển đối với

cơ thể con người (Tạ Thu Cúc, 2005)

Tuy nhiên, gần đây số vụ ngộ độc thực phẩm đang tăng vọt và số lượng người phải nhập viện cấp cứu ngày càng nhiều Nguyên nhân được xác định do trong sản phẩm rau có tồn dư các chất độc hại trên sản phẩm vượt mức cho phép

Ngày nay khi xã hội phát triển đời sống người dân ngày càng được nâng cao

vì vậy nhu cầu cuộc sống cũng cao hơn, đòi hỏi phải ăn ngon, chất lượng, an toàn

và đa dạng về chủng loại hơn Vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) nói chung và sản phẩm rau an toàn (RAT) nói riêng đang là vấn đề bức xúc đặt ra trong sản xuất, tiêu thụ và xuất khẩu rau hiện nay Trong xu thế hội nhập toàn diện với khu vực và thế giới về nông sản, tính chất và mức độ an toàn trong sản xuất, tiêu thụ rau đã và đang được sự quan tâm của các cấp, các ngành từ trung ương đến địa phương với mục tiêu giảm các chất độc hại để có được sản phẩm rau an toàn theo các tiêu chuẩn quy định trong nước, khu vực và quốc tế, đạt được sự an toàn cho người sản xuất, tiêu thụ và mở rộng thị trường xuất khẩu

Trang 22

Mục tiêu phát triển sản xuất rau an toàn đến năm 2015 phải canh tác theo quy trình VietGAP vừa đảm bảo diện tích, năng suất, sản lượng vừa tuân thủ các quy định về VSATTP phục vụ cho tiêu dùng nội địa và hướng tới xuất khẩu (Bộ nông nghiệp và PTNT, 2009) Chính vì vậy, việc áp dụng các công nghệ trồng rau

an toàn, chất lượng cao luôn được khuyến khích

Trong các loại rau ăn lá được tiêu dùng hàng ngày thì rau muống là một trong những loại rau phổ biến nhất, 95% số hộ tiêu thụ (IFPRI, 2002) và 25% người

đi chợ ở TP HCM mua rau muống mỗi ngày Ở Hà Nội rau muống chủ yếu được trồng bằng nguồn nước thải sông Tô Lịch: ở TPHCM diện tích sử dụng nguồn nước

kênh rạch bị ô nhiễm trồng rau chiếm đến 47,34% và 100% diện tích rau muống

nước ở những vùng đất trũng ngập nước hầu hết sử dụng nguồn nước kênh rạch nhiễm bẩn Kết quả phân tích mẫu rau tại 15 siêu thị ở Hà Nội cho thấy tỷ lệ rau muống bị nhiễm KST chiếm 85% (Ngô Quang Vinh, 2007)

Mặt khác, hiện nay diện tích đất nông nghiệp không ngừng bị thu hẹp do tốc

độ đô thị hóa nhanh, đất và nước ngày càng bị ô nhiễm nặng Tất cả những điều đó làm cho hoạt động sản xuất nông nghiệp ngày càng khó khăn hơn Để khắc phục tình trạng trên, mô hình trồng rau sạch bằng phương pháp thủy canh, trồng cây trong dung dịch dinh dưỡng không cần đất, với nhiều ưu điểm có thể giải quyết tốt được các vấn đề trên Trồng rau muống bằng phương pháp thủy canh trong nhà lưới

sẽ ngăn cản côn trùng gây hại nên hạn chế sử dụng thuốc BVTV tối đa và lượng dinh dưỡng cung cấp cho cây hợp lý kiểm soát được nên rau muống an toàn, chất lượng và đạt năng suất cao hơn

Xuất phát từ những vấn đề trên, đề tài “Xây dựng quy trình thủy canh rau

muống (Ipomoea aquatica) trong điều kiện nhà lưới” được tiến hành nhằm xây

dựng quy trình canh tác rau muống phù hợp để sản xuất rau an toàn, chất lượng và đạt hiệu quả kinh tế cao

Trang 23

1.2 Nội dung nghiên cứu

- Xác định mật độ và công thức dinh dưỡng thích hợp cho rau muống trồng thủy canh trong nhà lưới

- Xác định loại phân bón lá và lượng dinh dưỡng thích hợp theo từng giai đoạn sinh trưởng của rau muống thủy canh để đạt năng suất và chất lượng cao

- Điều chỉnh lượng N, P, K trong công thức dinh dưỡng cho phù hợp với rau muống thủy canh để rau muống đạt năng suất tối ưu

- Đánh giá mô hình tổng hợp kết quả của 3 thí nghiệm 1, 2 và 3

Trang 24

Chương 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Giới thiệu về cây rau muống

Cây rau muống, Ipomoea aquatica, tên tiếng Anh là water morning glory, là

một loài thực vật nhiệt đới bán thủy sinh thuộc họ Bìm bìm Convolvulaceae, là một

loại rau ăn lá rất phổ biến và các món ăn từ rau muống rất được ưa chuộng tại Việt Nam (Wikipedia, 2010)

Rau muống là cây ngắn ngày, sinh trưởng tốt và cho năng suất cao ở nhiệt độ cao, đủ ánh sáng trong vùng nhiệt đới ẩm Rau muống ít gặp ở khu vực có độ cao trên 700 m so với mặt biển và nếu có thì sinh trưởng kém Nhiệt độ trung bình thấp dưới 230C, rau muống sẽ sinh trưởng chậm và cho năng suất thấp Rau muống có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau (đất sét, đất cát, cát pha) nhưng cần ẩm ướt, giàu mùn hoặc được bón nhiều phân hữu cơ Độ pH thích hợp nhất cho sự sinh trưởng của rau muống từ 5,3 – 6,0 (Trần Khắc Thi và Trần Ngọc Hùng, 2009)

2.1.1 Nguồn gốc

- Rau muống có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới châu Á, khu vực Nam và Đông

Nam Á, vùng nhiệt đới châu Phi, Trung Á, Nam Mỹ và châu Đại Dương (Trần Khắc Thi và Trần Ngọc Hùng, 2009)

- Phân bố tự nhiên chính xác của rau muống hiện chưa rõ do được trồng phổ biến khắp các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới trên thế giới Tại Việt Nam, nó là một

Trang 25

2.1.2 Đặc điểm thực vật học cây rau muống

- Thân tròn dạng rỗng, màu xanh nhạt hoặc đỏ tía Thân chia nhiều đốt, trên các đốt có thể sinh rễ, phân cành mạnh

- Rễ chùm, phát triển mạnh ăn sâu

- Lá hình tam giác hoặc bầu dục, đầu nhọn như mũi mác, dài 10 – 20 cm, màu xanh, cuống dài Mép lá thẳng hoặc có răng cưa

- Phát hoa mọc ở nách lá, mang một hoặc nhiều hoa Hoa to hình phễu, màu trắng hoặc hồng tía, ống hoa tím nhạt, mọc từ 1 - 2 hoa trên một cuống, cuống hoa dài

- Quả nang tròn, vỏ mỏng, đường kính 7 - 10 mm, trong chứa 3 – 5 hạt có lông màu hung Hạt hình cầu, màu đen, vỏ dày, đường kính 2 - 3 mm (Nguyễn Mạnh Chinh và Phạm Anh Cường, 2009)

2.1.3 Yêu cầu về điều kiện sống

- Khí hậu: Rau muống là cây ưa nhiệt độ cao, thích hợp nhất khoảng 25 –

300C Nhiệt độ thấp rau muống sinh trưởng kém, cứng và mau già Chịu nước tốt, thích nơi ẩm ướt, có thể sống trên mặt nước

- Đất và dinh dưỡng: Rau muống sống được trên nhiều loại đất, thích hợp nhất là đất thịt nhẹ nhiều mùn, giữ ẩm tốt, pH = 5,0 – 6,5

- Do thân lá phát triển mạnh nên cây rau muống yêu cầu lượng dinh dưỡng nhiều, nhất là đạm (N) và lân (P) (Nguyễn Mạnh Chinh và Phạm Anh Cường, 2009)

Trang 26

2.1.4 Thành phần dinh dưỡng và công dụng cây rau muống

Thành phần dinh dưỡng trong 100 g rau muống phần ăn được có 23 kcal; nước chiếm 92 g; protein 3,2 g; gluxit 2,5 g; xenluloza 1 g; tro 1,3 g; canxi 85 mg; phospho 31,5 mg; sắt 1,2 mg; vitamin A 380 µg; vitamin C 23 mg; vitamin B1; B2; vitamin PP; acid nicotic, đặc biệt trong giống rau muống đỏ có chứa một chất giống như insulin nên đối với người mắc bệnh đái tháo đường ăn thường xuyên rau muống đỏ là rất tốt, có thể cải thiện được bệnh chứng

Theo y học cổ truyền phương Đông, rau muống có vị ngọt, tính hơi lạnh (nấu chín thì giảm lạnh) vào các kinh can, tâm, đại trường, tiểu trường Công dụng rau muống có nhiều tính năng và tác dụng trong việc phòng và chữa bệnh như: thanh nhiệt giải độc mùa hè, thanh nhiệt, lương huyết, cầm máu, chữa tâm phiền, chảy máu mũi, lưỡi đỏ rêu vàng, khát nước mát, ù tai chóng mặt, đau đầu trong trường hợp huyết áp cao, đau dạ dày, nóng ruột, ợ chua, miệng khô đắng, say sắn, ngộ độc sắn (khoai mì), giải các chất độc trong thức ăn (ngộ độc thức ăn), các chứng bệnh chảy máu như chảy máu cam, ho nôn ra máu, tiêu tiểu ra máu, trĩ, lỵ ra máu, sản phụ khó sinh, khí hư bạch đới, phù thũng toàn thân do thận, bí tiểu tiện, đái tháo đường, quai bị, chứng đẹn trong miệng hoặc lở khóe miệng ở trẻ em, lở ngứa, loét ngoài da, zona (giời leo), rắn giun (loài rắn chỉ bằng con giun đất), ong đốt, rôm sẩy, mẩn ngứa, sởi, thủy đậu ở trẻ em (Thu Vân, 2010)

Theo y học hiện đại, rau muống cung cấp nhiều chất xơ, có vitamin C, vitamin A và một số thành phần tốt cho sức khỏe, là thức ăn tốt cho mọi người Những người già ăn hơn 2 bữa rau muống mỗi ngày có não trẻ hơn khoảng 5 năm

và ít bị suy giảm tinh thần hơn 40% so với những người ăn ít hoặc không bao giờ ăn rau (Sức khỏe và đời sống, 2010)

Ở Việt Nam, rau muống được trồng hầu hết ở các vùng làng quê, nông thôn

Trang 27

trở thành đặc sản như rau muống xào trâu của Nam Định, nộm rau muống, rau muống sống trang trí các món ăn Những năm gần đây, nhu cầu rau muống tăng rất mạnh, đặc biệt trong các dịp lễ Tết và cuối năm do nhu cầu ăn lẩu của bà con vào các thời điểm này là rất cao (Rau hoa quả Việt Nam, 2010)

Ngoài ra còn có giống rau muống Linh Chiểu, được xếp vào danh sách một trong 10 đặt sản tiến vua nổi tiến của người Việt ngày xưa Giống rau muống Linh Chiểu trắng nõn và mềm giòn như giá đỗ, hương vị hài hòa, rau muống Linh Chiểu (huyện Phúc Thọ, Hà Nội) thời xưa rất được các bậc vua chúa ưa thích Bởi vậy, giống rau này còn có tên gọi khác là rau muống tiến vua Để bảo đảm chất lượng, việc chăm sóc rau rất kỳ công và vất vả, đất trồng rau phải nằm sát sông, được hưởng mạch nước suối trong vắt và phù sa sông Hồng bồi đắp Do việc chăm sóc phức tạp, hiệu quả kinh tế không cao, ngày nay giống rau đặc sản này đang dần bị mai một (Vietnamnet, 2011)

2.1.5 Giống rau muống

Rau muống cạn hiện nay có nhiều giống, phổ biến là các giống rau muống Trang Nông, Hai mũi tên đỏ (Đông Tây), Giống rau muống cao sản của Công ty giống cây trồng miền Nam, hạt giống rau muống cao sản Đại địa Ngoài ra còn có các giống địa phương khác

Phương pháp để giống rau muống lấy hạt: rau muống được trồng cấy vào tháng 8 đến đầu tháng 9, chăm sóc như rau cấy để ăn bình thường nhưng không thu hái, đến tháng 11 rau sẽ ra hoa kết quả Khi quả có màu vàng thì thu hái đem về phơi cho vỏ quả hơi khô, rồi cho vào cối giã hoặc cối xay cho vỏ quả vỡ ra lấy hạt làm sạch rồi phơi cho hạt khô kiệt mới đem cất giữ sang vụ sau Chú ý khi rau muống bò dài nên cấm giàn thấp để cho rau leo, hoa quả sẽ đậu nhiều, năng suất hạt

sẽ cao có thể thu từ 550 – 850 kg/ha (Nguyễn Văn Thắng và Trần Khắc Thi, 1996)

Trang 28

* Phân loại rau muống theo môi trường sống

- Rau muống nước: được trồng hoặc mọc tại nơi nhiều nước, ẩm ướt, thậm chí sống tốt khi kết thành bè và thả trôi trên kênh mương hay ao hồ Loại này thân

to, cuống thường có màu đỏ, mọng, luộc ngon hơn xào hay ăn sống

- Rau muống cạn: trồng trên luống đất, cần không nhiều nước, thân thường trắng xanh, nhỏ Loại này thường thích hợp với xào hoặc có thể ăn sống (Rau hoa quả Việt Nam, 2010)

* Phân loại rau muống theo điều kiện trồng

- Rau muống ruộng: có 2 giống là rau muống trắng và rau muống đỏ Trong

đó rau muống trắng thường được trồng trên cạn, kém chịu ngập Còn rau muống đỏ được trồng cả trên cạn và dưới nước với nhiệt độ ao là 20 - 300C

- Rau muống phao: Rau cấy xuống bùn, cho ngọn nổi lên, ăn quanh năm

- Rau muống bè: Rau thả quanh năm trên mặt nước, dùng tre cố định ở một chỗ nhất định trên ao

- Rau muống thúng: Trồng rau vào thúng đất, để thúng đất lên giá cắm ở ao sâu rồi để thúng nổi lên ¼ cho rau bò quanh mặt ao

Các giống rau muống nước thường luộc ngon hơn xào hay ăn sống, giống trồng cạn thường thích hợp với xào hoặc có thể ăn sống (Rau hoa quả Việt Nam, 2010)

2.1.6 Các biện pháp kỹ thuật

2.1.6.1 Kỹ thuật trồng rau muống cạn

* Thời vụ

Trang 29

- Ở phía Bắc rau muống trồng chủ yếu trong mùa hè từ tháng 2 – 8: gieo hạt:

từ tháng 2 đến tháng 3; trồng bằng nhánh: từ cuối tháng 3 đến tháng 8

- Ở phía Nam có thể trồng quanh năm, thích hợp nhất từ tháng 11 đến tháng

5 năm sau, trồng mùa mưa bị nhiễm bệnh nhiều (Trần Khắc Thi và Trần Ngọc

Hùng, 2009)

* Làm đất trồng

- Chọn đất xa khu công nghiệp, bệnh viện, nghĩa trang, nguồn nước thải

- Trồng rau muống cạn nên chọn đất thịt nhẹ hay thịt trung bình, giàu chất

hữu cơ, gần nguồn nước tưới

- Đất phải được cày bừa kỹ, nhặt sạch cỏ trước khi trồng Rạch hàng lên

luống: mặt luống rộng 1,2 m, rãnh luống 0,3 m, cao 15 cm (Trần Khắc Thi và Trần

Ngọc Hùng, 2009)

* Bón phân

Tuyệt đối không được dùng phân chuồng tươi, phân bắc tươi và nước phân

tươi để bón hoặc tưới

- Liều lượng phân chuồng: bón lót 15 – 20 tấn/ha, cũng có thể dùng phân hữu

cơ sinh học hoặc phân rác chế biến thay thế với lượng bằng 1/3 lượng phân chuồng

Bảng 2.1 Liều lượng phân bón hóa học cho rau muống cạn (kg nguyên chất/ha)

Loại phân Lượng phân (nguyên chất/ha) Bón lót (%)

Trang 30

- Liều lượng và phương pháp bón phân hóa học

+ Có thể dùng các dạng nitrat amôn, sulfat amôn thay cho urê, clorua kali thay cho kali sulfate hoặc các dạng phân hỗn hợp, phức hợp NPK để bón với liều lượng nguyên chất tương ứng Ngoài biện pháp bón vào đất, có thể phun qua lá các dạng dung dịch dinh dưỡng đa lượng, trung lượng, vi lượng theo hướng dẫn của hãng sản xuất

+ Bón lót: toàn bộ phân chuồng + super lân + kali sulfate Trộn đều phân, rải trên mặt luống, lấp đất trước khi gieo hoặc rạch hàng và rắc phân theo hàng trước khi gieo trồng

+ Bón thúc: lượng urê dùng để bón thúc sau mỗi đợt thu hái (0,8 – 1,0 kg/sào), chủ yếu hoà nước tưới Tưới hoặc bón trước khi thu hái ít nhất 15 ngày Sau khi tưới thúc phân đạm nên tưới lại nước lã (Trần Khắc Thi và Trần Ngọc Hùng, 2009)

* Mật độ khoảng cách

Theo Trần Khắc Thi và Trần Ngọc Hùng (2009), trồng rau muống bằng gieo hạt: lượng hạt gieo 45 – 50 kg/ha

- Gieo thẳng: rạch hàng với khoảng cách 20 – 25 cm x 6 – 7 cm/khóm (gieo

3 – 4 hạt trên khóm Gieo vãi: khi cây có 4 – 5 lá thật thì tỉa thưa và định khóm (mỗi khóm 3 – 4 cây) Có thể sử dụng cây tỉa thưa nhân ra ruộng khác

- Trồng cạn từ nhánh: chọn nhánh bánh tẻ, mỗi khóm 2 – 3 nhánh với chiều dài nhánh khoảng 18 – 20 cm Khoảng cách trồng 20 x 10 cm/khóm Khi trồng nên đặt nhánh hơi nghiêng, vùi đất kín 2 – 3 đốt thân, nén chặt gốc và phải tưới nước liên tục, mỗi ngày tưới 1 lần

Trang 31

Theo Nguyễn Mạnh Chinh và Phạm Anh Cường (2009), lượng hạt giống gieo 3,0 – 3,5 kg/sào (360 m2) Ngâm ủ hạt 24 giờ cho nhú mầm trước khi gieo

* Tưới nước và chăm sóc

- Tưới nước: ngay sau khi gieo hạt hoặc trồng ngọn hàng ngày cần tưới ẩm đều Khi cây lớn 1 – 2 ngày tưới một lần tùy độ ẩm đất Trước khi cắt cần tưới đẫm Sau khi cắt ngưng tưới hai ngày để tránh đọng nước lên vết cắt, hạn chế mầm bệnh xâm nhập Chú ý rau muống rất cần nước và chịu nước

- Rau muống cạn cần giữ ẩm thường xuyên, độ ẩm thích hợp cho rau muống cạn là 90% mới cho năng suất cao và chất lượng tốt Sau mỗi đợt thu nên tưới thúc phân đạm ngay để rau nhanh nảy mầm

- Xới đất, làm cỏ: sau khi gieo hạt hoặc khi cây tái sinh sau mỗi lần thu hoạch cây mọc được 2 – 3 lá thật cần xới đất và vun gốc nhẹ kết hợp diệt cỏ

Có thể dùng thuốc trừ cỏ tiền nảy mầm Dual phun lên mặt luống sau khi làm đất lần cuối hoặc ngay sau khi gieo, hạt chưa mọc

* Phòng trừ sâu bệnh

- Sâu hại: các loại sâu hại chính:

+ Sâu ba ba (Taiwania circumdata): là một loài bọ rùa thường gây hại trên

các ruộng rau muống nước, ruộng có độ ẩm cao hoặc rau muống bè Phòng trừ phải diệt được cả sâu non và trưởng thành, có thể sử dụng các loại thuốc Sherpa 20 EC, Regent 80 WG, Sumicidin 10 EC

+ Sâu khoang (Spodoptera litura): phát hiện sớm, bắt sâu bằng tay, ngắt ổ

trứng và ổ sâu non mới nở Khi cần thiết mới phun thuốc, có thể sử dụng Sherpa 20

EC, thuốc thảo mộc HCĐ 25 BTN, thuốc sinh học NPV Thời gian cách ly tối thiểu

là 7 ngày

Trang 32

+ Sâu xanh (Helicoverpa armigera) ít khi gây hại nặng Khi cần phòng trừ có

thể sử dụng các thuốc Sherpa 20 EC, Cyperan 25 EC, thuốc sinh học NPV

+ Rầy xám (Tettigoniella sp.) thường hại nặng ở rau muống cạn, có thể

phòng trừ bằng thuốc: Bassa 50 ND, Cyperan 25 EC Phun kỹ sau mỗi lần thu hoạch trên cả ruộng

Khi sử dụng phải tuân theo đúng hướng dẫn trên nhãn bao bì của từng loại thuốc, thời gian cách ly từ 7 – 10 ngày

+ Bệnh gỉ trắng (do nấm Albugo impomoea), bệnh thối gốc (do nấm

Rhizoctonia solani), bệnh bướu rễ (do tuyến trùng Meloidogyn sp.), Ngoài ra còn có

thể bị bệnh đốm nâu (do nấm Cercospora cordolensis) Dùng biện pháp phòng trừ

sâu bệnh tổng hợp (IPM), các thuốc có trong danh mục dùng cho rau an toàn (Trần Khắc Thi và Trần Ngọc Hùng, 2009)

2.1.6.2 Kỹ thuật trồng rau muống nước

650 – 750 kg/ha Chỉ hái các cành bánh tẻ, không hái các cành quá non (Trần Khắc Thi và Trần Ngọc Hùng, 2009)

* Làm đất trồng

Trang 33

Đất trồng phải xa đường quốc lộ, khu công nghiệp, bệnh viện và đặc biệt phải xa nguồn nước thải Đất được cày bừa kỹ, san phẳng ruộng, làm sạch cỏ, trước khi cấy cần bón lót phân (Trần Khắc Thi và Trần Ngọc Hùng, 2009)

* Mật độ khoảng cách

- Nếu cấy theo hàng, khoảng cách giữa các hàng, các khóm là 15 cm (2 nhánh/khóm) để tiện chăm sóc và thu hái

- Sau cấy 20 – 25 ngày hái vỡ lứa đầu

+ Khi hái để lại 2 – 3 đốt thân trên mặt nước (hái sát gốc cây bị ngập sẽ không mọc lại)

+ Sau khi hái vỡ, tuỳ thuộc điều kiện chăm sóc, nhiệt độ và lượng nước điều chỉnh trong ruộng, các đợt hái rút ngắn từ 18 – 22 ngày/lứa

+ Sau khi thu hái hết tháng 9, chọn chân ruộng đất thấp cấy lại giữ giống Lúc này cần cấy dày 45 – 50 khóm/m2 (Trần Khắc Thi và Trần Ngọc Hùng, 2009)

* Bón phân

- Lượng phân bón như sau: Phân chuồng 15 – 20 tấn/ha, cũng có thể dùng phân hữu cơ sinh học hoặc phân rác thay thế phân chuồng với lượng bằng 1/3 lượng phân chuồng

- Liều lượng và phương pháp bón phân hóa học cho rau muống nước

+ Bón lót: toàn bộ phân chuồng + lân + 2 kg urê + 1 kg kali sulfate/sào + Bón thúc: lượng phân còn lại được bón thúc làm nhiều lần, mỗi lần 0,5 kg urê + 0,1 – 0,2 kg kali sulfate/sào sau mỗi đợt thu hái

Trang 34

Bảng 2.2 Liều lượng phân bón hóa học cho rau muống nước (kg nguyên chất/ha)

Phân đạm 150

Trần Khắc Thi và Trần Ngọc Hùng, 2009

* Để giống rau muống nước

Để chuẩn bị giống cho năm sau, từ cuối tháng 8, chọn ruộng tốt, cày bừa đất

kỹ và cấy lại Sau khi thu hoạch đến tháng 10 bón thêm phân chuồng, tro bếp và giữ

ẩm thường xuyên, giữ giống cho năm sau (Trần Khắc Thi và Trần Ngọc Hùng,

- Dùng xơ muống vụ trước làm giống cho vụ sau Trước khi thả cần ủ 2 – 3

ngày cho rụng lá, nảy mầm rồi đem thả

- Khi thả bè cần đóng cọc chắc, khoanh vùng thả và gom xơ để tránh bị trôi,

tiện cho việc thu hái (Trần Khắc Thi và Trần Ngọc Hùng, 2009)

* Chọn nơi thả

Các ao hồ sông có nước lưu chuyển sạch Tuyệt đối không sử dụng vùng

Trang 35

* Phòng trừ sâu bệnh

Giống như rau muống cạn

* Thu hoạch

Theo Trần Khắc Thi và Trần Ngọc Hùng (2009), sau khi gieo cấy được 45 –

50 ngày thì thu hái lứa đầu (hái vỡ) Nếu chăm sóc tốt, các đợt hái sau chỉ cách 20 –

25 ngày Khi thu hái nên để lại 2 – 3 đốt thân

Theo Nguyễn Mạnh Chinh và Phạm Anh Cường (2009), rau muống chăm sóc tốt sau khi gieo 20 – 25 ngày thu hoạch lứa đầu, sau đó cứ khoảng 20 ngày (cây cao 25 – 30 cm) cắt lứa tiếp theo Năng suất mỗi lần cắt 10 – 15 tấn/ha

Theo Trần Thế Tục và Nguyễn Ngọc Kính (2009), rau muống chăm sóc tốt thì sau 20 – 25 ngày cho thu hoạch đợt đầu

Theo diễn đàn rau sạch - trồng rau muống tại nhà (2010), trồng rau muống thủy canh sau gieo từ 26 – 28 ngày thu lứa đầu tiên, sau đó 1 – 2 tuần thu lứa tiếp theo

Theo số liệu tham khảo và điều tra được từ các mô hình trồng rau muống thủy canh ở Bình Dương thì sau khi gieo 20 ngày (cây cao 30 – 40 cm) đã cho thu hoạch lứa đầu tiên, sau đó 10 – 14 ngày thu lứa tiếp theo Khi thu hoạch cắt sát gốc, chỉ chừa lại 2 nách lá Sau đó tiếp tục tưới dinh dưỡng để thu hoạch đợt tiếp theo

2.2 Tỷ lệ hộ gia đình tiêu thụ các loại rau theo vùng

Tình hình tiêu thụ rau ở Việt Nam thay đổi theo vùng như sau Ở các khu vực thành thị, tỷ lệ hộ tiêu thụ đối với tất cả các sản phẩm đều cao

Theo nghiên cứu của IFPRI (2002), ICARD (2004) (được trích dẫn bởi Hiệp hội rau hoa quả Việt Nam, 2008), hầu hết các hộ gia đình đều tiêu thụ rau Các loại

Trang 36

Hộ gia đình Việt Nam tiêu thụ trung bình 71 kg rau quả cho mỗi người mỗi năm Trong đó tiêu thụ rau chiếm tới 3/4

Bảng 2.3 Tỷ lệ hộ gia đình (%) tiêu thụ các loại rau theo vùng

IFPRI, 2002 (trích dẫn bởi Hiệp hội rau hoa quả Việt Nam, 2008)

Ghi chú: TP HCM: Thành phố Hồ Chí Minh, TP: Thành phố, MNPB: Miền núi phía Bắc, ĐBSH: Đồng bằng sông Hồng, BTB: Bắc Trung bộ, NTB: Nam Trung bộ, TN: Tây Nguyên, ĐNB: Đông Nam Bộ, ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long

2.3 Các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm rau an toàn

Sản phẩm rau được xem là sạch hay an toàn phải đáp ứng được các yêu cầu

về vệ sinh an toàn thực phẩm của Bộ Y tế và Tổ chức Y tế thế giới (WHO) như sau:

- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật phải ở dưới ngưỡng cho phép

- Hàm lượng kim loại nặng chủ yếu là As, Pb, Hg, Cd, phải ở dưới ngưỡng

Trang 37

Hàm lượng nitrate (NO3-) phải ở dưới ngưỡng cho phép

Mức độ nhiễm khuẩn và ký sinh trùng đường ruột: E coli, Samonella, trứng giun đũa phải ở dưới ngưỡng cho phép

Rau phải giữ nguyên đặc tính của giống, không bị dập nát, thu hoạch đúng

độ chín, màu sắc mẫu mã phải tươi đẹp, sạch sẽ, không mang mầm sâu bệnh hoặc những khuyết tật khác, bao đóng gói thích hợp

2.4 Giới thiệu về thủy canh

Từ “thủy canh” (hydroponics) được Gericke (Mỹ) đặt ra vào năm 1936 để diễn tả trồng cây trong dinh dịch nước và dinh dưỡng hoà tan Nghĩa đơn giản của

nó xuất phát từ tiếng Hy Lạp “Hydro” có nghĩa là nước, và “Ponos” có nghĩa là lao động (Jones, 2005) Trong phương thức canh tác này, cây trồng được cung cấp dung dịch chứa các chất dinh dưỡng yêu cầu cho sự phát triển của cây Thực sự đây là một thành tựu kỳ diệu của khoa học hiện đại, vườn thủy canh hiện nay có thể sản xuất trái cây, rau, ngũ cốc, thảo mộc và hoa dồi dào ở những nơi mà trước đây chưa bao giờ trồng trọt được Vườn thủy canh trồng các loại cây khỏe mạnh nhất với năng suất và hàm lượng vitamin cao nhất, nhờ các dung dịch dinh dưỡng cân bằng

và môi trường trồng hoàn hảo Các phương thức thủy canh hiện đại cung cấp thực phẩm cho hàng triệu người trên thế giới, cung cấp nông sản có chất lượng vượt trội, ngay cả khi trái mùa NASA (National Aeronautics and Space Administration) cũng

đã thiết kế phương thức thuỷ canh hiện đại để sử dụng ngoài không gian (Roberto, 2003) Thủy canh dường như là một phát minh gần đây, nhưng thực tế, lịch sử thủy canh đã có từ buổi bình minh của trồng trọt

Các nhà khoa học đã bắt đầu các thí nghiệm trồng cây trong nước để xác định các nguyên tố cấu tạo cây từ rất sớm, khoảng 1.600 năm sau Công Nguyên Ngoài ra, những ghi chép lịch sử đã cho thấy cây được trồng trong hỗn hợp không đất, gồm cát và sỏi sớm hơn nhiều so với các thí nghiệm trên Các khu vườn treo

Trang 38

của Babylon và các khu vườn nổi Aztecs của người Mêxicô là hai ví dụ về làm vườn theo phương thức thủy canh thuở ban đầu Các nhà sử học đã tìm thấy chữ viết tượng hình của người Ai Cập mô tả trồng cây trong nước được ghi chép từ vài ngàn năm trước Công Nguyên

Dung dịch dinh dưỡng dùng trong thủy canh chứa cùng các loại muối dinh dưỡng có trong tự nhiên Thủy canh là tạo ra và duy trì một dung dịch dinh dưỡng cân bằng một cách hoàn hảo cho cây trồng Phần lớn các hệ thống thủy canh chứa dung dịch dinh dưỡng trong hệ thống khép kín, điều này giúp tránh khỏi sự bốc hơi nước và thải dinh dưỡng ra môi trường Phương pháp bảo tồn này đối với quản lý nước làm cho thủy canh trở thành sự lựa chọn trong những vùng bị ảnh hưởng bởi hạn hán trên khắp thế giới, do đó, nó nhanh chóng được biết đến như là “khu vườn thân thiện với trái đất” (Brian, 2003)

Cây trồng bằng thủy canh nhìn chung khỏe mạnh hơn so với cây trồng trong đất, do chúng nhận được lượng dinh dưỡng cân bằng gần như hoàn hảo và hiếm khi tiếp xúc với những dịch hại phát sinh từ đất Các hệ thống thủy canh siêu hiệu quả bảo tồn nước và dinh dưỡng bằng cách ngăn sự bốc hơi nước và chảy tràn Những vùng khô cằn, hiếm hoi nước giờ có thể trồng được bằng cách sử dụng biện pháp thủy canh Vì các hệ thống thủy canh cung cấp nước và dinh dưỡng trực tiếp đến cây, nên cây có thể được trồng gần nhau hơn mà không cạnh tranh dinh dưỡng lẫn nhau và các cây khoẻ mạnh hơn cũng góp phần cho năng suất cao hơn Bằng cách trồng trong môi trường sạch, dưới những điều kiện lý tưởng, thủy canh tiết kiệm chi phí làm đất, làm cỏ, thuốc trừ sâu, thuốc trừ nấm và những tổn thất do hạn hán và bão lũ Khi cây trồng trong đất ở điều kiện tự nhiên, chúng dùng hết lượng năng lượng khổng lồ để phát triển hệ thống rễ nhằm tìm kiếm nước và dinh dưỡng Khi trồng thủy canh, rễ của chúng được ngâm hoặc được phun trực tiếp lượng dinh dưỡng hoà tan trong nước Vì chúng không còn cần tìm kiếm thức ăn nữa, phần lớn

Trang 39

bằng tốt, rất ít năng lượng được sử dụng để tìm kiếm nước và dinh dưỡng Do đó, sản phẩm thủy canh thường lớn hơn, ngon hơn và chứa nhiều dinh dưỡng hơn sản phẩm được thu hoạch từ cây trồng trong đất Để tạo nơi nâng đỡ cho cây trồng như vai trò đất, giá thể sạch, vô trùng như cát, sỏi, đá, sơ dừa hoặc rockwool (hoặc kết hợp các loại này) được sử dụng Trong trường hợp khí canh (aeroponics), không có giá thể, người ta dùng rổ và thậm chí là dây để treo cây lơ lửng (Roberto, 2003)

Ưu điểm của thủy canh: thực hiện được ở nơi không có đất trồng trọt; tiết kiệm nước, 1 cây xà lách ngoài đồng cần 150 galon (1 gallon = 0,003785 m3), trong

nhà kính chỉ cần 1 galon (Steve, 2008) Để sản xuất ra cùng 1 lượng sản phẩm, lượng nước trồng thủy canh chỉ bằng 5% lượng nước dùng trồng ngoài đồng; Tiết

kiệm phân vì việc pha và cung cấp dinh dưỡng hoàn toàn dựa vào nhu cầu của cây, không bị tổn thất như trồng trên đất (phân bị bay hơi, trực di, chảy tràn, cây dùng không hết, đất giữ lại phân); Hoàn toàn không phải phòng trừ cỏ; Hạn chế được nhiều loại sâu bệnh, tuyến trùng, vốn cư ngụ và xâm nhập từ đất vào cây trồng; Năng suất và hiệu suất sử dụng mặt bằng cao (trung bình 1 ha cà chua đạt 300 tấn, bằng sản lượng trồng trên 5 - 10 ha đất) Tại Mỹ, nông trại Eurofresh, lớn nhất thế giới, với 102,4 ha nhà kính thủy canh, năm 2005 sản xuất ra 56.250 tấn cà chua (năng suất 549,3 tấn/ha) Sản phẩm khá đồng đều, mức độ vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn cho môi trường và người sản xuất cao Sản xuất có tính công nghiệp cao, có thể trồng liên tục trên một diện tích vì không phụ thuộc vào điều kiện thời

tiết

Nhược điểm của thủy canh là: Đầu tư ban đầu cao, tốn điện, nguồn nước phải tốt, nhất là chất lượng nước, người sản xuất phải có trình độ và kinh nghiệm, yêu cầu tổ chức quản lý nghiêm ngặt Rủi ro cao, nhất là vệ sinh không tốt làm nhiễm bệnh (Kenyon, 1992)

Hệ thống thủy canh có hai dạng căn bản: thủy canh hoàn toàn và thủy canh không hoàn toàn Thủy canh hoàn toàn là toàn bộ bộ rễ cây được nhúng trong dung

Trang 40

trong một khối giá thể, dinh dưỡng được cung cấp qua các vòi nhỏ giọt Từ hai dạng căn bản này, tùy điều kiện và trình độ kỹ thuật mà người ta có rất nhiều các hệ thống khác nhau Ở cả 2 dạng thủy canh hoàn toàn hay bán thủy canh đều có thể có hình thức tuần hoàn (hồi lưu) và không tuần hoàn (không hồi lưu, hở, nổi):

- Hệ thống thủy canh tuần hoàn là dạng có thu hồi dung dịch sau khi chảy qua bộ rễ để xử lý và tái sử dụng Thủy canh tuần hoàn thường sử dụng hệ thống máng ống

- Thủy canh không tuần hoàn là dạng không thu hồi do người ta điều tiết gần như cung cấp đủ dung dịch thì thôi, nên phần dư không đáng kể Hệ thống thủy canh không tuần hoàn thường sử dụng chậu hoặc bể chứa dung dịch lớn

Giữa 2 dạng thì dạng tuần hoàn rất phức tạp, đòi hỏi thiết bị và kỹ thuật xử lý dinh dưỡng rất cao, rất lành nghề (Hydroponic Association Inc., 1993)

2.4.1 Tình hình nghiên cứu thủy canh trong và ngoài nước

2.4.1.1 Tình hình nghiên cứu và sản xuất rau thủy canh trong nhà kính trên thế giới

Khoảng năm 30 sau Công nguyên, nhà kính được một vị Hoàng đế La Mã cho làm để trồng dưa leo Lúc đó chưa có kính, người ta dùng những mảnh thô sơ

để che chắn Năm 1599, Jules Charles, một nhà thực vật học người Pháp, xây dựng một nhà kính thật sự tại Leiden, Hà Lan, để trồng cây thuốc Sau đó, nhà kính bắt đầu lan ra châu Âu Năm 1619, Soloman de Caus đã xây nhà kính tại Heidelburg để trồng cam, mái nhà đã có thể di động để che vào mùa lạnh Vào những năm của thế

kỷ 17, đã có các thí nghiệm về việc dùng vách bằng kính và dùng nhiệt sưởi ấm nhà kính Ở Mỹ, nhà kính đầu tiên được ghi nhận là của Andrew Faneuil, một nhà buôn, dùng nó để trồng cây ăn quả Sau đó, George Washington, người giàu có nhất nước

Ngày đăng: 14/03/2019, 10:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w