1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN T NH HƯNG CHUYN DCH CƠ C U LAO ð NG T NÔNG NGHI P SANG PHI NÔNG NGHI P  QUN 9 – TP.HCM

99 92 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 759,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả ựạt ựược: i Việc chuyển ựổi cơ cấu lao ựộng từ nông nghiệp sang phi công nghiệp còn chậm do chất lượng lao ựộng còn thấp; ii Người dân ở ựịa bàn nghiên cứu không qua các lớp ựào

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

************************

NGUYỄN THỊ TRANG

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG CHUYỂN DỊCH

CƠ CẤU LAO ðỘNG TỪ NÔNG NGHIỆP SANG

PHI NÔNG NGHIỆP Ở QUẬN 9 – TP.HCM

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 9/2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

**************************

NGUYỄN THỊ TRANG

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG CHUYỂN DỊCH

CƠ CẤU LAO ðỘNG TỪ NÔNG NGHIỆP SANG

PHI NÔNG NGHIỆP Ở QUẬN 9 – TP.HCM

Chuyên ngành : Kinh tế Nông nghiệp

Trang 3

i

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG CHUYỂN

DỊCH CƠ CẤU LAO ðỘNG TỪ NÔNG NGHIỆP SANG

PHI NÔNG NGHIỆP Ở QUẬN 9 – TP.HCM

3 Phản biện 1: TS NGUYỄN TẤN KHUYÊN

4 Phản biện 2: TS NGUYỄN NGỌC THUỲ

ðẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

HIỆU TRƯỞNG

Trang 4

Tháng 9 năm 2008 theo học Cao học ngành Kinh tế Nông nghiệp tại trường ðại học Nông Lâm, Thủ ðức, thành phố Hồ Chí Minh

ðịa chỉ liên lạc: 102/20 ñường số 4 Khu phố 3 phường Tam Phú quận Thủ ðức Tp.HCM

ðiện Thoại Di ñộng: 0986859097

Email: nguyenthitrang2000@gmail.com

Trang 5

iii

LờI CAM ðOAN

Tôi cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tp.HCM, ngày tháng năm 2011

Trang 6

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh ñạo phòng Thống kê, phòng Kinh tế - Tài Chính quận 9, ñã giúp ñỡ, cung cấp số liệu, tài liệu ñể tôi hoàn thành tốt luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả các ñồng nghiệp, bạn bè và các anh chị trong lớp Cao học Kinh tế 2008 ñã tận tình giúp ñỡ trong thời gian tôi làm luận văn

Tp.HCM, ngày tháng năm 2011

Trang 7

từ năm 2006Ờ2010 tại quận 9; đề xuất một số giải pháp ựể nâng cao hiệu quả chuyển dịch cơ cấu lao ựộng từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp ở quận 9 đề tài vận dụng phương pháp tổng hợp tài liệu, phân tắch hệ thống, so sánh bằng số liệu thống kê và hệ thống hoá xử lý các tài liệu kết hợp cả phương pháp ựiều tra thực tế và kinh nghiệm Trong nghiên cứu này, nhằm phân tắch các yếu tố ảnh hưởng một cách tổng hợp ựến xác suất chuyển dịch cơ cấu lao ựộng của hộ gia ựình, ựề tài sử dụng mô hình logit (logistic)

Kết quả ựạt ựược: (i) Việc chuyển ựổi cơ cấu lao ựộng từ nông nghiệp sang phi công nghiệp còn chậm do chất lượng lao ựộng còn thấp; (ii) Người dân ở ựịa bàn nghiên cứu không qua các lớp ựào tạo nghề về chuyên môn kỹ thuật chiếm tỉ

lệ (16,67%) và ựào tạo không chắnh thức chiếm tỷ lệ cao (59,02%); (iii) Các yếu

tố ảnh hưởng ựến quá trình chuyển dịch cơ cấu lao ựộng như: yếu tố diện tắch ựất nông nghiệp, trình ựộ học vấn của người lao ựộng, ựào tạo nghề, thu nhập bình quân của hộ có những mức ựộ tác ựộng khác nhau

Luận văn ựề xuất 5 giải pháp hoàn thiện: (1) đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực;(2) Giảm diện tắch ựất nông nghiệp; (3) đẩy mạnh các hoạt ựộng sản xuất kinh doanh ở lĩnh vực phi nông nghiệp; (3) đa dạng hóa và ứng dụng các các thành tựu khoa học-công nghệ vào sản xuất nông nghiệp hiện ựại; (4) Chú trọng ngành nghề cho người lao ựộng có ựộ tuổi trung niên

Trang 8

vi

ABSTRACT

The thesis "Analyzing several factors influencing the labour restructuring from agriculture to non- agriculture in district 9, HCM city" conducted at Agriculture and Forestry university, from May 13rd, 2011 to September 4th, 2011 Research objective: analyzing and quantifying factors impacting on labour restructuring from agriculture to non-agriculture for a five-year term (2006-2010)

in district 9; proposing some solutions to improve labour restructuring efficiency from agriculture to non-agriculture at district 9.This thesis applies document-synthetic-method, system analysis, compared by statistical data and document processing systematization combining with survey method and practical experience In this research, using the logistic model to analyze some factors influencing the labour restructuring

The achieved results are: (i) the labour restructuring from agriculture to agriculture is still slow; (ii) people in the surveyed area haven’t been training in technical expertise at rate (16,67%) and have been training in unofficial at high rate (59,02%); (iii) factors affecting the labor restructuring process, i.e agricultural land areas, labour’s education level , vocational training, the household average income, has different influential levels

non-The thesis proposed five complete solutions: (1) Training and improving the human resource quality, (2) Decreasing of agricultural land areas, (3) Promoting production and business activities in the non-agriculture field, (4) The diversification and application the scientific-technology achievment into agricultural production, (5) Focusing on career for middle-age labors

Trang 9

vii

MỤC LỤC

TRANG

Lý lịch cá nhân ii

Lời cam ñoan iii

Lời Cảm tạ iv

Tóm tắt v

Abstract vi

Mục lục vii

Danh sasch các chữ viết tắt x

Danh sasch các hình xi

Danh sasch các bảng xii

ðẶT VẤN ðỀ 1

1 TỔNG QUAN 4

1.1 Tổng hợp những tài liệu tham khảo 4

1.2 Tổng quan ñịa bàn quận 9 5

1.2.1 Vị trí ñịa lý 5

1.2.2 Các nguồn tài nguyên 8

1.2.3 Nhận xét chung về vị trí ñịa lý – tài nguyên thiên nhiên liên quan ñến cơ cấu ngành nghề và cơ cấu lao ñộng 9

1.2.4 Nguồn lao ñộng 11

2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.1 Nội dung 15

2.1.1 Lý thuyết về cơ cấu lao ñộng và chuyển dịch cơ cấu lao ñộng 15

2.1.2 Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu lao ñộng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 17

2.1.3 Ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu lao ñộng 18

Trang 10

viii

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng ựến chuyển dịch cơ cấu lao ựộng từ nông nghiệp

sang phi nông nghiệp 19

2.1.5 Một số lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế 19

2.2 Phương pháp thực hiện nghiên cứu 21

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 21

2.2.2 Phương pháp thống kê mô tả 22

2.2.3 Phương pháp hồi qui tương quan 23

2.2.4 Một số chỉ tiêu, tiêu chuẩn ựược áp dụng 27

3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28

3.1 Phân tắch thống kê mô tả về cơ cấu lao ựộng và chuyển dịch cơ cấu lao ựộng tại ựịa bàn nghiên cứu 28

3.1.1 Phân tắch tổng quan thực trạng về cơ cấu lao ựộng (CCLđ) và giá trị sản xuất (GTSX) theo ba khu vực 28

3.1.2 Phân tắch thực trạng về CCLđ và GTSX ngành Nông-Lâm-Thủy sản 32

3.1.3 Phân tắch thực trạng về CCLđ và GTSX ngành Công nghiệp-xây dựng 35

3.1.4 Phân tắch thực trạng về CCLđ và GTSX ngành Thương mại ỜDịch vụ 39

3.2 Phân tắch các nhân tố ảnh hưởng ựến chuyển dịch cơ cấu lao ựộng ở quận 942 3.2.1 Chuyển dịch cơ cấu lao ựộng về số lượng và chất lượng 42

3.2.2 Chuyển dịch về cơ cấu lao ựộng 46

3.2.3 Phân tắch kinh tế lượng xác ựịnh các yếu tố chuyển dịch cơ cấu lao ựộng 53 3.3 Giải pháp ựể nâng cao hiệu quả chuyển dịch cơ cấu lao ựộng từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp ở Quận 9 57

3.3.1 đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 57

3.3.2 đẩy mạnh các hoạt ựộng sản xuất kinh doanh ở lĩnh vực phi nông nghiệp 58 3.3.3 đa dạng hóa và ứng dụng các các thành tựu khoa học-công nghệ vào sản xuất nông nghiệp 59

3.3.4 Chú trọng ngành nghề cho người lao ựộng có ựộ tuổi trung niên 59

Trang 11

ix

KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 61

1 Kết luận 61

2 ðề nghị Error! Bookmark not defined. ðối với chính quyền 61

ðối với người lao ñộng 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

PHỤ LỤC 66

Trang 12

x

DANH SA4CH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CDCCKT Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

CDCCLð Chuyển dịch cơ cấu lao ñộng

CDCC Chuyển dịch cơ cấu

Lð-TB&XH Lao ñộng – Thương binh và Xã hội SXKD Sản xuất kinh doanh

Trang 13

xi

DANH SA4CH CÁC HÌNH

Hình 1.1 Bản ñồ vị trí ñịa lý quận 9, Tp.HCM 6 Hình 3.1 Cơ cấu lao ñộng phân theo nghề nghiệp và nhóm tuổi 51 Hình 3.2 Cơ cấu nguồn thu nhập chính của hộ 52

Trang 14

xii

DANH SA4CH CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Các chỉ tiêu về dân số trên ñịa bàn Quận từ năm 2006-2010 12

Bảng 1.2 Lao ñộng trong ñộ tuổi qua các năm 2006-2010 13

Bảng 2.1 Bảng liệt kê các biến ñộc lập 25

Bảng 3.1 Lao ñộng ñang làm việc ở ba khu vực 29

Bảng 3.2 Cơ cấu lao ñộng ñang làm việc ở ba khu vực 29

Bảng 3.3 Giá trị sản xuất ở ba khu vực (Giá so sánh 1994) 29

Bảng 3.4 Cơ cấu giá trị sản xuất ở ba khu vực 30

Bảng 3.5 Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu GTSX và cơ cấu lao ñộng 31

Bảng 3.6 Lao ñộng ở ngành Nông- lâm-thủy sản 32

Bảng 3.7 Cơ cấu lao ñộng ở ngành Nông- lâm-thủy sản 33

Bảng 3.8 GTSX ngành nông- lâm-thủy sản (Giá 1994) 33

Bảng 3.9 Cơ cấu GTSX ở ngành Nông- lâm-thủy sản (Giá so sánh 1994) 34

Bảng 3.10 Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu GTSX và CCLð 35

Bảng 3.11 Lao ñộng ñang làm việc ở ngành ở ngành Công nghiệp – Xây dựng 36 Bảng 3.12 Cơ cấu lao ñộng ñang làm việc ở ngành Công nghiệp – Xây dựng 36

Bảng 3.13 Giá trị sản xuất ở ngành Công nghiệp – Xây dựng 37

Bảng 3.14 Cơ cấu GTSX ở ngành Công nghiệp – Xây dựng (Giá so sánh 1994) 38 Bảng 3.15 Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu GTSX và CCLð 39

Bảng 3.16 Lao ñộng ñang làm việc ở ngành Thương mại – Dịch vụ 40

Bảng 3.17 Cơ cấu lao ñộng ñang làm việc ở ngành Thương mại – Dịch vụ 40

Bảng 3.18 Giá trị sản xuất ở ngành Thương mại – Dịch vụ (Giá so sánh 1994) 41 Bảng 3.19 Cơ cấu GTSX ở ngành Thương mại – Dịch vụ (Giá so sánh 1994) 41

Bảng 3.20 Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu GTSX và CCLð 42

Trang 15

xiii

Bảng 3.21 Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi giai ñoạn 2006-2010 43

Bảng 3.22 Cơ cấu lao ñộng trong ñộ tuổi giai ñoạn 2006-2010 43

Bảng 3.23 Cơ cấu trình ñộ văn hóa giai ñoạn 2006 – 2010 44

Bảng 3.24 Cơ cấu trình ñộ chuyên môn kỹ thuật 45

Bảng 3.26 Mối quan hệ giữa nghề nghiệp và nhóm tuổi 50

Bảng 3.27 Kết quả ước lượng mô hình 53

Bảng 3.28 Giá trị tác ñộng biên của các biến trong mô hình 54

Trang 16

Tiến trình ựô thị hoá ựang diễn ra ở Tp.HCM nói chung và Quận 9 nói riêng

là khá nhanh và mạnh mẽ, tác ựộng trực tiếp ựến ựời sống của người dân, chuyển dịch giữa các ngành kinh tế theo hướng hiện ựại, nhu cầu về lao ựộng giữa các ngành kinh tế cũng thay ựổi không ngừng, kéo theo sự chuyển dịch cơ cấu lao ựộng là tất yếu Quận 9 là quận ven và nằm ở phắa đông Bắc ựô thị Tp HCM, tách ra từ huyện Thủ đức cũ vào năm 1997 Quỹ ựất của Quận chủ yếu là ựất nông nghiệp, sản xuất nông nghiệp phần lớn là tự cung, tự cấp, kỹ thuật canh tác lạc hậu, năng suất thấp Trong bối cảnh hiện nay, cùng với sự thay ựổi về kinh tế,

cơ cấu lao ựộng của Quận 9 có chuyển dịch từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp nhưng rất ắt và chậm chạp chủ yếu mang tắnh tự phát, trong khi ựó, nhu cầu về lực lượng lao ựộng phi nông nghiệp của khu vực là rất lớn Bên cạnh ựó, chất lượng lao ựộng thấp nên tìm kiếm việc làm khó khăn và một lượng lớn diện tắch ựất nông nghiệp phải thu hồi ựể ựáp ứng nhu cầu ựô thị hoá làm thải hồi một lượng ựáng kể dân số lao ựộng nông nghiệp, dẫn ựến tình trạng dư thừa lao ựộng nông thôn, thiếu việc làm nghiêm trọng

Vấn ựề ựặt ra ở ựây, tình hình chuyển dịch cơ cấu lao ựộng từ nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp ựã chuyển ựổi như thế nào ở Quận 9 ? Những nhân

tố nào ảnh hưởng ựến quá trình chuyển ựổi này nhất ? Xuất phát từ những vấn ựề

Trang 17

2

trên, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng chuyển dịch cơ cấu lao ñộng từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp ở Quận 9- Tp.HCM”

1.2 Ý nghĩa của ñề tài

- Mục tiêu và nội dung nghiên cứu có ý nghĩa góp phần xây dựng phương thức quản lý, ñào tạo và phân phối lao ñộng theo ñịnh hướng của nền kinh tế

- Cụ thể, nghiên cứu xác ñịnh các yếu tố ảnh hưởng ñến chuyển dịch cơ cấu lao ñộng từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp Sự ảnh hưởng của chuyển dịch cơ cấu lao ñộng gián tiếp tạo ra những thay ñổi về môi trường kinh tế, xã hội và chính sách Do ñó, kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ là cơ sở cho công tác hoạch ñịnh chiến lược phát triển nguồn nhân lực cũng như các chiến lược thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn trong quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông thôn ở Quận 9 cũng như Thành phố

Trang 18

3

3 ðốI TƯợNG VÀ PHạM VI NGHIÊN CứU

Nghiên cứu tập trung phân tích ảnh hưởng của các nhân tố ñến chuyển dịch

cơ cấu lao ñộng từ nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp, do ñó ñối tượng nghiên cứu là những hộ gia ñình ñã và ñang tham gia sản xuất nông nghiệp và có

xu hướng chuyển sang phi nông nghiệp

Phạm vi nghiên cứu về thời gian là khoảng từ năm 2006 ñến 2010

Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung ở hai phường Long Phước và Long Bình thuộc Quận 9 của Tp.HCM

Trang 19

4

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Tổng hợp những tài liệu tham khảo

Trần Hồi Sinh (2005), ñã phân tích thực trạng cơ cấu lao ñộng năm huyện ngoại thành thành phố Hồ Chí Minh, trong quá trình ñô thị hoá Tác giả kết luận rằng việc chuyển dịch cơ cấu lao ñộng sang các ngành công nghiệp thâm dụng kỹ thuật cũng như các ngành dịch vụ cao cấp rất chậm do trình ñộ lao ñộng thấp; chất lượng lao ñộng chưa ñáp ứng nhu cầu của thị trường lao ñộng phi nông nghiệp

Lê Xuân Bá (2006), nghiên cứu về các yếu tố tác ñộng của chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nông thôn Việt Nam, ñã kết luận rằng chuyển dịch về cơ cấu lao ñộng nông thôn diễn ra nhanh hơn trong khoảng một thập kỷ qua; có nhiều yếu tố tác ñộng tới chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nông thôn và không có một mô hình chung cho tất cả các loại hình chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nông thôn Các yếu tố

cụ thể có tác ñộng lớn ñến chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nông thôn bao gồm ñất ñai, trình ñộ học vấn và chuyên môn của người lao ñộng, tuổi của lao ñộng và mức ñộ ñô thị hóa của ñịa phương

Theo Nguyễn Ngọc Sơn (2006), giai ñoạn 2001-2005 lao ñộng ở Việt Nam dồi dào ñến mức dư thừa nhưng chất lượng lại thấp, không ñáp ứng yêu cầu của thị trường lao ñộng, làm cho sức ép về lao ñộng – việc làm ngày càng trở nên gay gắt Cụ thể, mức tăng dân số trong ñộ tuổi lao ñộng bình quân hàng năm là 2,4%

và dân số trong 2 thập kỷ tới vẫn duy trì “cơ cấu dân số vàng” với tỷ lệ dân số trong ñộ tuổi lao ñộng tiếp tục tăng và ñạt ñỉnh cao nhất là gần 70% vào năm 2009 với con số tuyệt ñối là hơn 56 triệu người Theo tính toán của các chuyên gia kinh

tế thì với khoảng 10 triệu ha ñất nông nghiệp nếu thâm canh cao cũng chỉ giải quyết ñược việc làm cho khoảng 18-19 triệu lao ñộng Có thể thấy từ nay ñến năm

Trang 20

2008 Trung bình mỗi năm cơ cấu lao ựộng ngành nông nghiệp giảm 1,5% trong giai ựoạn 1996-2008

Võ Thanh Dũng và ctv (2010), cho rằng yếu tố thúc ựẩy sự dịch chuyển lao ựộng từ NN sang PNN ở Tp.Cần Thơ gồm tuổi của người lao ựộng, trình ựộ học vấn của người lao ựộng, tỷ lệ người không có việc làm trong tổng số người có việc làm ựã ảnh hưởng trực tiếp ựến quá trình chuyển dịch cơ cấu lao ựộng đồng thời, việc dịch chuyển lao ựộng có ảnh hưởng tắch cực ựến việc học hành của những thành viên còn lại của hộ, cũng như thúc ựẩy những lao ựộng khác cùng chuyển dịch lao ựộng, nâng cao ựời sống vật chất và tinh thần ngày càng tăng

1.2 Tổng quan ựịa bàn Quận 9

1.2.1 Vị trắ ựịa lý

Quận 9 có vị trắ thuận lợi, là cửa ngõ phắa đông Bắc của Tp.HCM, cách trung tâm thành phố khoảng 9 km theo quốc lộ 52, nối liền nội thành Tp.HCM với khu công nghiệp Biên Hòa, khu du lịch Bà Rịa - Vũng Tàu và các tỉnh phắa bắc,

do phắa bắc Quận 9 nằm dọc theo xa lộ Hà Nội và quốc lộ 1A, phắa tây giáp Quận

2 Phắa ựông giáp với sông đồng Nai là con sông lớn nhất đông Nam Bộ, có ý nghĩa quan trọng bậc nhất về giao thông thuỷ, tạo ra mối giao lưu kinh tế - văn hoá xã hội giữa Quận với thành phố và các vùng lân cận, phắa Nam giáp huyện Nhơn Trạch tỉnh đồng Nai Tuy nhiên, ựây cũng là một nguyên nhân gây khó khăn cho quá trình kiểm soát chuyển dịch cơ cấu lao ựộng ở Quận 9, vì thuận lợi cho việc di chuyển, thay ựổi việc làm, chổ ở

Trang 21

6

1.2.1.1 Ranh giới hành chắnh

+ Phắa Bắc giáp quận Thủ đức và huyện Dĩ An tỉnh Bình Dương;

+ Phắa Nam giáp huyện Nhơn Trạch tỉnh đồng Nai;

+ Phắa Tây giáp Quận 2;

+ Phắa đông giáp thành phố Biên Hòa và huyện Long Thành tỉnh đồng Nai Quận 9 là một trong năm quận ựô thị hoá của Tp.HCM, ựược thành lập theo Nghị ựịnh 03/Nđ-CP ngày 06/01/1997 của Chắnh phủ Với tổng diện tắch tự nhiên 13.735,3 ha, Quận có 13 phường

Hình 1.1 Bản ựồ vị trắ ựịa lý quận 9, Tp.HCM

Trang 22

7

ðây là Quận có quá trình ñô thị hoá ở mức ñộ tương ñối Mặc dù vậy, diện tích ñất nông nghiệp trên ñịa bàn còn chiếm tỷ lệ khá cao Kinh tế của Quận 9 ñang chuyển dịch tích cực theo hướng phát triển phi nông nghiệp với việc triển khai các khu công nghiệp, khu công nghệ kỹ thuật cao và các cơ sở dịch vụ, vui chơi giải trí kết hợp với nông nghiệp sinh thái Với ưu thế về mặt tự nhiên, ngoài lợi thế về giao thông bộ, còn có lợi thế về giao thông ñường thủy với sông ðồng Nai Quận 9 ñã ñược Uỷ ban nhân dân Tp.HCM phê duyệt quy hoạch là một quận

ñô thị, sinh thái, tập trung nhiều khu công trình công cộng cấp thành phố và trung ương Bên cạnh ñó, với ñặc ñiểm phân dị về ñịa hình, Quận 9 có diện tích vùng bưng, với hệ thống sông rạch và các mảng xanh hiện hữu sẽ ñược tái tạo thành các cảnh quan, kết hợp với các vườn cây ăn trái ñể phục vụ cho du lịch vui chơi giải trí cuối tuần, bảo vệ môi trường, cân bằng sinh thái cho trung tâm công nghiệp lớn nhất thành phố và cho cả nước Tại ñây sẽ phát triển dạng dân cư nhà vườn với khuôn viên lớn theo kiểu làng sinh thái Cơ cấu kinh tế ñược chuyển dịch từ Công nghiệp - Nông nghiệp - Thương mại - Dịch vụ sang Công nghiệp - Thương mại - Dịch vụ – Nông nghiệp sinh thái

1.2.1.2 ðặc ñiểm ñịa hình

ðịa hình Quận 9 ñược phân làm hai vùng chính rõ rệt: thấp trũng và ñồi gò

- Vùng ñồi gò có cao ñộ từ 8- 30m có nơi cao tới 32m so với mặt nước biển (khu ñồi Long Bình), tập trung ở các phường Long Bình, Long Thạnh Mỹ, Tăng Nhơn Phú A với tổng diện tích khoảng 13 km2 chiếm 30% diện tích toàn quận

- Vùng ñất thấp trũng có ñịa hình bằng phẳng, ñại bộ phận nằm phía ñông nam của quận và ven các kênh rạch, cao ñộ từ 0,8m- 2m, có những khu vực rất trũng với cao ñộ dưới 1m như phường Phú Hữu, chiếm 65% diện tích tự nhiên toàn quận

Với 65% diện tích ñất tự nhiên là vùng ñất thấp trũng ñi cùng với hệ thống kênh rạch, cơ cấu kinh tế Quận 9 trước năm 1997 chủ yếu là kinh tế nông nghiệp, lực lượng lao ñộng trước ñây cũng tập trung là lao ñộng nông nghiệp Hiện nay,

cơ cấu kinh tế của Quận 9 ñang dần thay ñổi, các khu vực ñất trũng trước ñây như phường Phú Hữu, phường Long Phước ñược quy hoạch là khu vực phát triển ñô

Trang 23

8

khu dân cư mới, khu du lịch sinh thái,v.v làm thay ñổi cơ cấu lao ñộng của khu vực này Cụ thể lực lượng lao ñộng nông nghiệp chuyển dần sang các hoạt ñộng phi nông nghiệp: công nhân, kinh doanh, buôn bán nhỏ, dịch vụ, xây dựng Bên cạnh ñó, các phường có ñịa hình cao như Tân Phú, Hiệp Phú ñã có sự chuyển dịch

cơ cấu sử dụng ñất sang phi nông nghiệp khá rõ rệt, ñi kèm là sự thay ñổi cơ cấu ngành nghề của lực lượng lao ñộng của khu vực này Lao ñộng chuyển dần sang hoạt ñộng trong khu vực Nhà nước, tư nhân, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt ñộng phi nông nghiệp khác

1.2.2Các nguồn tài nguyên

1.2.2.2 Tài nguyên nước

Diện tích ñất có mặt nước của Quận 9 chiếm 2.427ha Sông ðồng Nai là con sông lớn nhất và là nguồn nước chính cung cấp cho thành phố Hồ Chí Minh với diện tích lưu vực khoảng 45.000 km2, hàng năm cung cấp 15 tỷ m3 nước Nước ngầm phân bố rộng khắp, nhưng chất lượng tốt vẫn là khu vực vùng gò và triền gò

ñộ sâu từ 5-50 m và có nơi từ 50-100 m

Tài nguyên nước có ảnh hưởng nhất ñịnh ñối với cơ cấu kinh tế và tình hình lao ñộng của ñịa phương trong lĩnh vực nông nghiệp là chủ yếu và nuôi trồng thủy sản Với hệ thống sông rạch và lưu lượng nước khá dồi dào, ngành nuôi trồng thủy sản của Quận khá ổn ñịnh, tập trung làng bè nuôi cá ở sông Tắc… Bên cạnh ñó, hệ thống giao thông ñường thủy của Quận 9 có tác ñộng ñến sự di chuyển nguồn lao ñộng thời vụ giữa Quận 9 và các ñịa phương khác như Quận 2, tỉnh ðồng Nai

Trang 24

9

1.2.2.3 Tài nguyên cảnh quan du lịch

Do ñặc ñiểm phân dị về ñịa hình, cùng với hệ thống sông rạch phát triển, tạo nên nhiều phong cảnh ñẹp, có thể tái tạo thành các khu vui chơi tham quan du lịch quy mô lớn, ñủ sức phục vụ cho nhu cầu của dân cư thành phố và các vùng lân cận, ñặc biệt có hai cù lao ngoài sông ðồng Nai: cù lao Long Phước, cù lao Bà Sang là những vùng ñất phù sa màu mỡ có thể trồng các loại cây ăn trái ñặc trưng cho vùng Nam Bộ kết hợp với du lịch sông nước Trên ñịa bàn ñã có một số tài nguyên cảnh quan ñược cải tạo trở thành các khu vui chơi giải trí rất thu hút khách

du lịch, như khu du lịch Suối Tiên, Vườn Cò

Tiềm năng về du lịch của Quận 9 có mối liên quan ñến cơ cấu sử dụng lao ñộng của quận Nhằm mục ñích phát triển du lịch sinh thái, các chủ ñầu tư dự án

du lịch ñang hướng ñến lực lượng lao ñộng trẻ, năng ñộng và am hiểu ñịa bàn Ngoài lực lượng lao ñộng tại chỗ, lĩnh vực du lịch ñã và ñang cũng thu hút lượng lớn dân nhập cư phục vụ cho quá trình xây dựng và phát triển hạ tầng của ñịa phương Bên cạnh, giải quyết một lượng lao ñộng ñòi hỏi trình ñộ về dịch vụ và

du lịch, tiềm năng phát triển du lịch của Quận 9 ñã và ñang giải quyết một lượng lớn lao ñộng phổ thông cho phát triển cơ bản

1.2.3Nhận xét chung về vị trí ñịa lý – tài nguyên thiên nhiên liên quan ñến cơ

cấu ngành nghề và cơ cấu lao ñộng

Nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm của quận khá dồi dào tạo ñiều kiện phát triển kinh tế nông nghiệp, dịch chuyển mô hình canh tác thâm canh, và

Trang 25

10

chuyên môn hóa trong nuôi trồng thủy sản, ñạt hiệu quả kinh tế cao, nâng cao thu

nhập của hộ gia ñình

Hệ thống sông rạch phát triển, tạo nên hệ thống thoát nước tự nhiên rất tốt và

phát triển các mô hình du lịch sinh thái, các dịch vụ giải trí trên sông

ðiều kiện thổ nhưỡng cùng với sự phong phú về nguồn nước, khá thuận lợi cho việc cải tạo ñể chuyển ñổi cơ cấu cây trồng từ cây lúa - hiệu quả thấp, sang loại cây có giá trị cao hơn, tạo ñược cảnh quan phù hợp với ñô thị

ðặc trưng ñịa hình của Quận thích hợp ñể xây dựng các công trình lớn Hiện nay các khu vực này ñược quy hoạch xây dựng các công trình công cộng, các khu dân cư và thương mại Một số công trình xây dựng ñã và ñang tiến hành ñã giải quyết một lượng lớn lao ñộng phổ thông tại chổ ở ñịa phương

Cơ cấu kinh tế Quận ñang thay ñổi chuyển dần sang hoạt ñộng phi nông

nghiệp và dịch vụ Sự dịch chuyển này kéo theo một lượng lao ñộng chuyển ñổi từ nông nghiệp sang dịch vụ ñồng thời thu hút số lượng lực lượng trẻ tham gia vào

quá trình chuyển ñổi cơ cấu lao ñộng

1.2.3.2 Khó khăn

- Với ñặc ñiểm khí hậu có hai mùa rõ rệt ñôi lúc gây khó khăn cho hoạt ñộng sản xuất và sinh hoạt của người dân Mùa mưa thường gây ngập úng ñối với khu vực vùng trũng Mùa khô kéo dài dẫn ñến tình trạng phèn hóa, gây khó khăn cho quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng Với khí hậu nóng ẩm mưa nhiều nên dễ phát sinh sâu bệnh hại cây trồng

Hệ thống sông rạch chằng chịt cùng khu vực ñất vùng bưng với ñịa chất công trình yếu gây khó khăn cho việc ñi lại cũng như phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng ðây cũng là nguyên nhân dẫn ñến tốc ñộ ñô thị hoá diễn ra không ñồng ñều giữa các phường trong Quận 9

Khó khăn về ñiều kiện tự nhiên kéo theo khó thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên ñịa bàn Quận Thực tế cho thấy, quá trình ñô thị hóa của Quận 9 ñã hơn 10 năm nhưng chỉ có sự chuyển dịch mục ñích sử dụng ñất theo quy hoạch là thay ñổi nhiều nhất nhưng hiện trạng sử dụng ñất ñi ñôi với thay ñổi cơ cấu kinh tế

Trang 26

11

cũng như cơ cấu lao ñộng diễn ra khá chậm Kéo theo hệ quả là một lượng lớn nông dân nhàn rỗi chưa có công ăn việc nhưng lại hạn chế về trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ cho sự chuyển ñổi ngành nghề khác của chính họ Nhiều vấn ñề xã hội ñược ñặt ra nhằm giải quyết cơ cấu lao ñộng của Quận 9 trong thời gian tới

1.2.4Nguồn lao ñộng

Theo thống kê năm 2010, dân số toàn Quận là 282.913 người, quy mô dân số ngày càng tăng do yếu tố chính là tăng cơ học Do tác ñộng của quá trình ñô thị hóa, cùng với sự phát triển của khu công nghệ cao Quận 9, khu công nghiệp và các nhà máy xí nghiệp liên tục xuất hiện Thêm vào ñó, một lượng dân nội thành

di chuyển ñến và dân nhập cư từ các tỉnh khác ñến ở và tìm việc ở ñịa bàn Quận cũng như khu vực lân cận Ngoài ra số lượng sinh viên từ các trường ñại học, trung học chuyển ñến học và ở trên ñịa bàn Tỷ lệ tăng tự nhiên những năm gần ñây giảm do tỷ lệ sinh con thứ 3 giảm (1,103%) Và tốc ñộ tăng dân số hiện nay

ñã tạo nhiều áp lực cho kinh tế-xã hội, nhất là trong việc quản lý sử dụng ñất, vì vậy kiểm soát tỷ lệ tăng dân số là nhiệm vụ hàng ñầu cần ñược quan tâm

1.2.4.1 Dân số

Qua số liệu trên nhận thấy qui mô dân số tăng ñều qua các năm Cụ thể dân

số năm 2010 tăng so với năm 2006 tăng 68.592 người, chiếm 32%, trong ñó nam tăng 32.167 người, chiếm 30,26% và nữ tăng 36.425 người, chiếm 33,72%

Theo thành phần dân số thì nông nghiệp có sự giảm sút so với năm 2006 là 1.545 người, chiếm 20,11%; còn phi nông nghiệp lại tăng 70.137 người, chiếm 33,62%

Tỷ lệ tăng dân số có sự giảm dần ở các năm Biến ñộng cơ học có sự gia tăng một cách ñột biến ở ba năm từ 2008 ñến 2010, cụ thể, năm 2010 tăng so với năm

Trang 27

2 Tỷ lệ tăng dân số % 1,29 1,19 1,14 1,12 1,103

3 Biến ñộng cơ học Người 1.614 1.265 12.291 25.277 28.168

4 Mật ñộ dân cư người/km2 1.882 1.918 2.012 2.229 2.484

(Nguồn: Phòng Thống kê Quận 9, 2009)

1.2.4.2 Lao ñộng

Theo kết quả thống kê, lao ñộng của quận 9 bao gồm cả lao ñộng tạm cư và lao ñộng thường trú trên ñịa bàn Lực lượng lao ñộng này nằm trong ñộ tuổi vàng

và ñược phân bố trong các ngành nông nghiệp, phi nông nghiệp, thương mại dịch

vụ Nhìn chung, có sự giảm về lượng khá rõ trong lao ñộng nông nghiệp và ngược lại trong công nghiệp lẫn thương mại dịch vụ tăng ñáng kể

Quy mô dân số trên ñịa bàn Quận tăng, ñây chính là một lợi thế về một nguồn lao ñộng dồi dào, theo thống kê số lao ñộng trong ñộ tuổi năm 2010 so với năm 2006 tăng 54.086 người, chiếm 33,73% Tỷ lệ lao ñộng so với dân số tăng và chiếm tỷ lệ cao qua các năm ðây là một thế mạnh của ñịa phương cùng với lợi thế gần các trường ñại học, cao ñẳng, trung học, nguồn lao ñộng này hứa hẹn trong tương lai sẽ tạo ra một lượng giá trị sản xuất cực lớn ðồng thời với sự phát

Trang 28

13

triển mạnh mẽ của các Khu công nghệ cao tại Quận 9 tạo ñiều kiện thuận lợi cho người lao ñộng ñược ñào tạo theo chuyên môn nghiệp vụ và nâng cao tay nghề Với những thuận lợi trên Quận nhà dần dần tiến lên và trở thành một Quận công nghiệp

Bảng 1.2 Lao ñộng trong ñộ tuổi qua các năm 2006-2010

Chỉ tiêu ðVT 2006 2006 2007 2008 2010

1 Quy mô dân số người 214.321 218.434 227.815 253.874 282.913

2 Lao ñộng trong ñộ tuổi người 160.325 161.461 171.033 191.618 214.411

3 Tỷ lệ lao ñộng so với dân số % 74,81 73,92 75,08 75,48 75,79

1.2.4.3 Các vấn ñề về chuyển dịch cơ cấu lao ñộng ở quận 9

a Nguyên nhân chuyển dịch cơ cấu lao ñộng tại ñịa bàn quận 9

Theo ñịnh hướng chiến lược phát triển ñô thị phía ñông bắc Tp.HCM, Quận

9 ñang trong quá trình thay ñổi cơ cấu kinh tế thiên về thương mại, dịch vụ và du lịch Sự dịch chuyển cơ cấu ñất ñai phục vụ cho chuyển ñổi kinh tế thể hiện qua tổng diện tích nhóm ñất nông nghiệp chuyển dần sang nhóm ñất phi nông nghiệp

ñể xây dựng cơ sở hạ tầng, khu dân cư và phát triển kinh tế ñã kéo theo những sự thay ñổi về cơ cấu lao ñộng Một bộ phận lao ñộng nông nghiệp sau khi không còn ñất sản xuất ñã chuyển dần sang các hoạt ñộng sản xuất phi nông nghiệp: mua bán nhỏ, lao ñộng phổ thông Lực lượng lao ñộng này tập trung ở ñộ tuổi từ 30 ñến 55 tuổi Một bộ phận khác, chủ yếu vào nhóm lao ñộng từ 18 ñến 30 tuổi ñã chủ tìm kiếm việc làm ở các khu chế xuất, khu công nghiệp hoặc các cơ sở sản xuất trên ñịa bàn và các khu vực lân cận Bên cạnh ñó, lực lượng lao ñộng trẻ tuổi ñã ñược ñào tạo ở các trường ñại học, cao ñẳng, v.v chủ ñộng tìm kiếm cơ hội việc làm tập trung trong các lĩnh vực dịch vụ, thương mại, hành chính

b Những tồn tại về lao ñộng – việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao ñộng

Quá trình chuyển dịch cơ cấu lao ñộng và ñô thị hóa của Quận 9 ñã có những tác ñộng tích cực ñến sự phát triển kinh tế của Tp.HCM nói chung và Quận

Trang 29

Thực tế, chính quyền ñịa phương chưa có chương trình hành ñộng cụ thể trong chuyển ñổi cơ cấu ngành nghề, cơ cấu lao ñộng của lực lượng lao ñộng nông nghiệp

Một bộ phận không nhỏ lao ñộng nông nghiệp tự tìm kiếm việc làm ở ñịa phương hay ở nơi khác, với nguồn thu thấp, không ổn ñịnh Phần lớn trong số họ chỉ tìm ñược công việc giản ñơn trong các khu công nghiệp, khu chế xuất hay làm các công việc lao ñộng phổ thông như thợ hồ, bốc vác, làm công khác ðây là sự bất ổn ñối với chủ trương phát triển một xã hội ñô thị ổn ñịnh và phát triển

Ở một số Phường quỹ ñất nông nghiệp còn nhiều Long Phước, Long Trường, Long Bình, Phú Hữu có nhu cầu về lực lượng lao ñộng trong nông nghiệp nhưng

số lượng cung không ñủ ñáp ứng và khó thuê mướn, dẫn ñến mất cân ñối cung cầu lao ñộng phổ thông tại chỗ

Nhìn chung hầu hết ở các ñô thị hiện nay ñều xảy ra tình trạng thiếu nhà ở, chi phí thuê hay mua nhà rất ñắt ñỏ ðây cũng là một trong những nguyên nhân làm tăng chi phí và giảm thu nhập của người lao ñộng, ñặc biệt là dân nghèo ñô thị

Trang 30

- Cơ cấu lao ñộng theo ngành nghề kinh tế quốc dân: ñược thể hiện qua ba nhóm lớn gồm: nông –lâm- thủy sản, công nghiệp- xây dựng và dịch vụ Sự biến ñổi cơ cấu lao ñộng theo ngành trong mối quan hệ với trình ñộ phát triển kinh tế -

xã hội diễn ra theo qui luật là trình ñộ phát triển kinh tế - xã hội càng cao thì lao ñộng làm việc trong công nghiệp và dịch vụ tăng cả tuyệt ñối và tỷ trọng Việc chuyển bớt lao ñộng làm việc từ khu vực nông nghiệp có năng suất lao ñộng thấp sang khu vực công nghiệp và dịch vụ ñòi hỏi có trình ñộ chuyên môn kỹ thuật và năng suất lao ñộng cao hơn Quá trình này có tác ñộng quyết ñịnh làm tăng nhanh năng suất lao ñộng xã hội mà năng suất lao ñộng là yếu tố quan trọng nhất của sự phát triển

- Cơ cấu lao ñộng theo thành phần sở hữu kinh tế: thể hiện mối quan hệ xã hội của lực lượng lao ñộng (quốc doanh, tập thể, tư bản tư nhân, hộ gia ñình, cá thể, v.v)

- Cơ cấu lao ñộng theo qui mô tổ chức hoạt ñộng kinh doanh: phản ánh tính chất và trình ñộ phát triển của kinh tế- xã hội Cơ cấu này có các mức ñộ: vừa, nhỏ, hộ gia ñình, cá thể,v.v

Trang 31

16

- Cơ cấu lao ựộng theo lãnh thổ (thành thị, nông thôn, các vùng kinh tế, vùng ựịa lý tự nhiên, vùng hành chắnh, v.v) trong mối quan hệ với các yếu tố khác của lực lượng sản xuất ựể tạo nên sự sự kết hợp ựồng bộ thúc ựẩy phát triển sản xuất

xã hội có hiệu quả Cơ cấu lao ựộng theo lãnh thổ sẽ giúp sử dụng và khai thác thế mạnh từng vùng, từng ựịa phương

- Cơ cấu lao ựộng theo loại hình tổ chức lao ựộng: sẽ chuyển dịch theo hướng hình thành bộ máy và cơ chế vận hành mới của ba loại hình tổ chức phổ biến trong xã hội đó là: bộ máy quản lý nhà nước, các doanh nghiệp, các cơ quan

sự nghiệp (nghiên cứu-phát triển, giáo dục ựào tạo, y tế, v.v.)

Theo mục tiêu của ựề tài ựã nêu ở trên, tác giả chủ yếu tập trung phân tắch cơ cấu lao ựộng theo ngành nghề kinh tế quốc dân

Theo Lê Du Phong và Nguyễn Thành độ (2008), cơ cấu lao ựộng thể hiện tỷ

lệ phần trăm của từng yếu tố lao ựộng so với các tiêu thức khác nhau trong tổng thể, trong một thời gian và không gian nhất ựịnh

Chuyển dịch cơ cấu lao ựộng là sự thay ựổi qua thời gian về tỷ trọng của từng bộ phận trong tổng số lao ựộng theo một không gian, thời gian nào ựó và diễn ra theo một xu hướng nào ựó

Thực chất của chuyển dịch cơ cấu lao ựộng là quá trình tổ chức và phân công lại lực lượng lao ựộng qua ựó làm thay ựổi quan hệ tỷ trọng giữa các bộ phận của tổng thể Do ựặc ựiểm của nguồn lao ựộng ở Việt Nam, nên chuyển dịch cơ cấu lao ựộng ở nước ta chủ yếu theo hướng chuyển lao ựộng nông nghiệp, nông thôn sang lao ựộng công nghiệp, dịch vụ ở các thành thị và khu công nghiệp cũng như

ở ngay tại khu vực nông thôn

Chuyển dịch cơ cấu lao ựộng gồm hai nội dung:

- Chuyển dịch cơ cấu lao ựộng về chất lượng bao gồm sự thay ựổi về trình ựộ học vấn, trình ựộ chuyên môn tay nghề, thể lực, y thức thái ựộ và tinh thần trách nhiệm trong lao ựộng

- Chuyển dịch cơ cấu lao ựộng về cơ cấu bao gồm sự thay ựổi về cơ cấu lao ựộng theo ngành, theo vùng, thay ựổi cơ cấu các loại lao ựộng (chủ, thợ, tự làm

Trang 32

17

việc, v.v.), sự thay ựổi cơ cấu lao ựộng theo các hình thức sở hữu (hoặc theo thành phần kinh tế)

Hộ nông nghiệp là những hộ gia ựình có toàn bộ hoặc phần lớn lao ựộng

tham gia sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp Họ sản xuất và thu hoạch các sản phẩm từ ruộng ựất như lương thực, thực phẩm, tơ, sợi, thức ăn gia súc và các sản phẩm mong muốn khác, bởi những hoạt ựộng trồng trọt, chăn nuôi

và săn bắt ở môi trường tự nhiên Hộ nông nghiệp là một ựơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một ựơn vị sản xuất, vừa là một ựơn vị tiêu dùng Qui mô phát tiển của hộ ựược ựánh giá dựa vào mức ựộ tự cấp hoàn toàn ựến sản xuất hàng hoá hoàn toàn Trình ựộ phát triển này quyết ựịnh bởi quan hệ giữa hộ và mức cung cầu thị trường bên ngoài

Hộ phi nông nghiệp là những hộ có toàn bộ hoặc phần lớn lao ựộng bao gồm các thành viên trong hộ cũng như lao ựộng thuê ngoài tham gia các ngành nghề phi nông nghiệp dưới bất cứ hình thức sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hay

làm công hưởng lương

2.1.2Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu lao ựộng và chuyển dịch cơ cấu kinh

tế

Theo Nguyễn đình Hợi (2008), chuyển dịch cơ cấu kinh tế là quá trình thay ựổi của cơ cấu kinh tế từ trạng thái này sang trạng thái khác ngày càng hoàn thiện hơn, phù hợp hơn với môi trường và ựiều kiện phát triển của nền kinh tế Trong quá trình CDCCKT mỗi quốc gia hay mỗi ngành kinh tế, mỗi vùng ựịa phương có thể ựưa vào CCKT những ngành mới hay có thể loại ra khỏi ngành kinh tế những ngành không còn phù hợp hoặc có thể chuyển dịch theo hướng tăng hay giảm tỷ trọng của một ngành nào ựó Sự thay ựổi như vậy không ựơn giản chỉ là sự thay ựổi các ngành và tỷ trọng của mỗi ngành, mà còn bao gồm sự thay ựổi vị trắ, tắnh chất mối quan hệ trong nội bộ cơ cấu ngành Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là vấn ựề mang tắnh qui luật trong quá trình phát triển kinh tế

Trang 33

ñó, cơ cấu lao ñộng sẽ chuyển dịch theo hướng giảm dần lao ñộng trong nông nghiệp, tăng tỷ trọng lao ñộng trong khu vực sản xuất công nghiệp và dịch vụ Nhiều nhà nghiên cứu quản lý kinh tế ở các nước phát tiển cho rằng: các nước ñang phát triển mong muốn có nền kinh tế phát triển, sử dụng tốt lao ñộng

và giải quyết vấn ñề việc làm, tăng thu nhập cho dân cư thì phải thực hiện quy trình chuyển ñổi cơ cấu từ nông nghiệp sang công nghiệp, ñể rồi tiếp tục phát triển thêm một bước là chuyển từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế với sự ñóng góp của ngành dịch vụ chiếm vị trí chủ chốt Có thể thấy nhiều ngành dịch vụ không cần nhiều vốn, tố chức không cồng kềnh, thời gian chuẩn bị không lâu dài, không ñòi hỏi phải chi phí nguyên nhiên liệu, ñặc biệt các ngành dịch vụ thường cần nhiều lao ñộng Nhưng không phải bất cứ khi nào các ngành dịch vụ cũng phát triển Sự ra ñời của ngành dịch vụ phụ thuộc nhiều vào trình ñộ phát triển kinh tế, vào mức sống dân cư thông qua thu nhập bình quân ñầu người và nhất là tâm lý dịch vụ trong sản xuất và ñời sống

2.1.3Ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu lao ñộng

Theo Trần Hồi Sinh (2006), ñã nêu ra ba ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu lao ñộng:

- Chuyển dịch CCLð tạo ñiều kiện ñể thực hiện chuyển dịch cơ cầu kinh tế, thích nghi với cơ cấu kinh tế mới Kinh nghiệm của nhiều nước trong khu vực cũng cho thấy; muốn chuyển dịch cơ cấu kinh tế ñòi hỏi phải phối hợp chặt chẽ với sự thay ñổi về chính sách khoa học kỹ thuật công nghệ, tài chính với chính sách phát triển nguồn nhân lực

Trang 34

19

- Chuyển dịch cơ cấu lao ñộng ñóng góp vào sự phân bố lại lao ñộng hợp lý hơn giữa các vùng, các ngành, các nghề, tạo ñiều kiện cho người lao ñộng lựa chọn ñựơc nghề nghiệp phù hợp, mang lại thu nhập cao hơn, tăng cơ hội tìm ñược việc làm

- Chuyển dịch cơ cấu chất lượng lao ñộng làm tăng tỷ trọng lao ñộng có ñào tạo là ñiều kiện tiên quyết ñể thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước là yếu tố quyết ñịnh sự hội nhập quốc tế thắng lợi

2.1.4Các nhân tố ảnh hưởng ñến chuyển dịch cơ cấu lao ñộng từ nông nghiệp

sang phi nông nghiệp

Theo Lê Xuân Bá (2006) ñã nêu một số nhân tố quan trọng tác ñộng ñến chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nông thôn Việt Nam:

• ðất ñai

• Năng lực của lực lượng lao ñộng

• Cơ hội làm việc và thu nhập

• Trình ñộ phát triển công nghiệp hóa của ñịa phương

• Cơ sở hạ tầng của ñịa phương

2.1.5Một số lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

Nội dung nghiên cứu dựa trên một số lý thuyết quan trọng về chuyển dịch cơ cấu Trong số ñó, các lý thuyết của những nhà kinh tế sau ñây ñược sử dụng trong

ñề tài:

a Mô hình kinh tế ba khu vực của Fisher (1935)

Fishcher cũng ñã phân tích rằng theo xu thế phát triển khoa học và công nghệ, ngành nông nghiệp có khả năng dễ thay thế lao ñộng nhất, do sử dụng máy móc, thiết bị và phương thức canh tác mới ñã tạo ñiều kiện cho nông dân tăng năng suất lao ñộng Vì vậy, tỷ lệ lực lượng lao ñộng nông nghiệp có xu hướng giảm dần trong cơ cấu ngành kinh tế Trong khi ñó, tỷ trọng lao ñộng trong ngành

Trang 35

20

công nghiệp và thương mại- dịch vụ sẽ có xu hướng tăng lên cùng với quá trình phát triển kinh tế, với tốc ñộ tăng trưởng cao hơn nông nghiệp

b Mô hình lý thuyết hai khu vực của Arthus Lewis (1954)

Arthus (1954) tập trung vào sự chuyển ñổi của nền kinh tế nông nghiệp nông

thôn truyền thống sang công nghiệp ñô thị hiện ñại Sau ñó, mô hình này ñược biến ñối, khái quát và mở rộng bởi John và Gustav

Trong mô hình này, một nền kinh tế bao gồm hai khu vực:

(a) Khu vực nông nghiệp: mang tính trì trệ tuyệt ñối, có ñặc ñiểm là dư thừa lao ñộng nông thôn; ñó là tình trạng thất nghiệp trá hình; do không sử dụng hết thời gian lao ñộng, chi phí sản xuất nông nghiệp cao, năng suất thấp

(b) Khu vực công nghiệp: là ngành chủ ñạo của quá trình tăng trưởng, thu hút lực lượng lao ñộng dư thừa từ khu vực nông nghiệp

Như vậy, với mô hình trên, nền kinh tế có thể tăng trưởng bằng cách ñầu tư cho công nghiệp, vốn lấy từ lợi nhuận của khu vực công nghiệp và lao ñộng lấy từ khu vực nông nghiệp Khi khu vực nông nghiệp hết dư thừa lao ñộng thì ñiều kiện

ñể tăng trưởng kinh tế là ñầu tư cho cả hai khu vực

c Mô hình hai khu vực của trường phái Tân Cổ ðiển

Khu vực nông nghiệp: ñể nâng cao năng suất lao ñộng ở khu vực này phải rút bớt lao ñộng nông nghiệp ra nhưng không làm ảnh hưởng sản lượng lương thực thực phẩm, ñể giá nông sản không tăng, giảm áp lực tăng tiền công trong công nghiệp

Khu vực công nghiệp: quá trình trao ñổi giữa khu vực nông nghiệp và công nghiệp theo hướng bất lợi cho công nghiệp, khi cầu lao ñộng khu vực này ngày càng tăng thì mức tiền công cũng tăng lên

Vì thế, phải có sự ñầu tư chiều sâu cho công nghiệp ñể giảm cầu lao ñộng công nghiệp ðầu tư phát triển sản xuất hàng xuất khẩu, ñể nhập khẩu lương thực thực phẩm từ nước ngoài về ñể giá nông sản trong nước không tăng

Trang 36

21

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1Phương pháp thu thập số liệu

a Dữ liệu sơ cấp

Nguồn thông tin chủ yếu cho phân tích ñịnh lượng thông qua phỏng vấn trực tiếp, ñiều tra thực tế 116 hộ theo bảng câu hỏi (phụ lục số 1), với cách chọn mẫu ngẫu nhiên từ các hộ gia ñình ở hai phường: Long Bình và Long Phước ở ñịa bàn nghiên cứu trong năm 2010

Phường Long Phước có tổng diện tích là 2.444 ha, chiếm 17,79% toàn Quận Trong ñó, diện tích ñất nông nghiệp là 1.473,98 ha, chiếm 29,75% toàn Quận , có

232 nông hộ tham gia sản xuất nông nghiệp Là Phường có diện tích ñất nông nghiệp lớn nhất Quận nhưng năng suất lao ñộng lại thấp nhất và việc chuyển ñổi

cơ cấu lao ñộng từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp chậm

Phường Long Bình có tổng diện tích là 1.761,27 ha, chiếm 12,82% toàn Quận Hiện có 125 hộ sản xuất nông nghiệp với tổng diện tích dất nông nghiệp là 696,22 ha, chiếm 14,04% toàn Quận

Chúng tôi tiến hành chọn hai phường Long Phước và Long Bình, trong mỗi phường, chọn vài khu phố ñể tiến hành ñiều tra Tiếp theo trong mỗi khu phố chúng tôi tiến hành phỏng vấn ngẫu nhiên một số hộ tham gia sản xuất nông nghiệp; phi nông nghiệp và một số hộ có lao ñộng tham gia cả hai lĩnh vực nông nghiệp và phi nông nghiệp

Nội dung phiếu ñiều tra ñược xây dựng trên cơ sở thu thập những thông tin ñáp ứng ñược mục tiêu nghiên cứu của ñề tài Phiếu ñiều tra ñược xây dựng căn

cứ vào các nôi dung như sau:

1 Thông tin cơ bản của hộ ñiều tra (danh sách các thành viên, tuổi, giới tính, trình ñộ học vấn,v.v )

2 Tình trạng việc làm ( ngành nghề ñang theo làm, nơi làm, tính chất thu nhập, ñiều kiện làm việc,v.v )

Trang 37

5 Dự kiến trong tương lai (những dự ñịnh về công việc, học hành sắp tới) Thông tin ñược thu thập tại hai thời ñiểm 2006 và 2010, số lượng mẫu cụ thể như sau:

- Tổng số mẫu ñiều tra là 116, tại hai phường Long Bình và Long Phước

- Số mẫu bị lỗi là 2 mẫu

- Số mẫu còn lại là 114 mẫu

- Tổng số nhân khẩu trong 114 hộ ñiều tra là 498 người

Số liệu của 114 mẫu ñược xử lý bằng chương trình Excel và Ewiew3.0

b Dữ liệu thứ cấp

Nguồn dữ liệu thứ cấp gồm những báo cáo khoa học ñăng trên các tạp chí, sách, ñề tài nghiên cứu khoa học ñã ñược thực hiện, số liệu thống kê có liên quan, các báo cáo kinh tế – xã hội hàng năm tại ñịa bàn phù hợp với mục tiêu nghiên cứu chủ yếu ñược cung cấp từ Ủy ban nhân dân Quận 9, Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Quận 9, Cục Thống kê Quận 9

2.2.2Phương pháp thống kê mô tả

Sử dụng phương pháp này trong nghiên cứu nhằm thống kê và mô tả thực trạng lao ñộng và chuyển dịch lao ñộng tại ñại bàn nghiên cứu Bằng các phương pháp ño lường, mô tả, trình bày số liệu thô và lập các bảng phân phối tần số Phân tích thống kê mô tả ñể ñánh giá các nhân tố ảnh hưởng ñến xác suất chuyển dịch

cơ cấu lao ñộng trong giai ñoạn qua như thế nào Ngoài ra còn phân tích cơ cấu lao ñộng, thống kê nhóm tuổi, nghề nghiệp, trình ñộ kỹ thuật, v.v

Trang 38

23

2.2.3Phương pháp hồi qui tương quan

Trong nghiên cứu này, nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng một cách tổng hợp ñến xác suất chuyển dịch cơ cấu lao ñộng của hộ gia ñình, mô hình logit (logistic) ñược sử dụng có dạng phương trình như sau:

β : vector các hệ số ước lượng

Ui : sai số ngẫu nhiên, biểu thị ảnh hưởng của các yếu tố còn lại ñối với biến phụ thuộc mà không ñưa vào mô hình

Với P là giá trị của biến phụ thuộc từ 0 ñến 1 Giá trị P ñược tính như sau:

P = 1/[1+e-(α + βX + u) ] Nếu βX -> + ∞, P -> 1 và khi βX -> - ∞, P -> 0 Do ñó, P không thể nào nằm ngoài khoảng [0,1]

Tác ñộng cận biên của các biến X lên P ñươc tính bằng cách lấy ñạo hàm riêng phần của P theo X Tác ñộng cận biên ước lượng ñược cho như sau:

∆P/ ∆X = β* e –(α + βX) / [ 1+e –(α + βX) ]2 = β* p* (1-p)

Mô hình logit ñược tiến hành phân tích trên phần mềm Eviews 3.0

Trong mô hình hồi quy có các biến ñại diện cho các nhân tố ảnh hưởng ñến xác suất chuyển dịch cơ cấu lao ñộng Hàm hồi quy giúp ño lường tác ñộng của các nhân tố lên xác suất chuyển dịch cơ cấu lao ñộng Từ kết xuất còn có thể phân tích tìm biện pháp làm tăng thêm tác ñộng tích cực của việc chuyển dịch cơ cấu lao ñộng ở ñịa bàn nghiên cứu

Trong nghiên cứu lựa chọn các yếu tố ảnh hưởng ñến xác suất chuyển dịch

cơ cấu lao ñộng như sau: diện tích ñất canh tác sản xuất nông nghiệp; thu nhập

Trang 39

24

bình quân hộ; tuổi của chủ hộ; giới tính của chủ hộ; tỷ số lao ñộng tham gia sản xuất nông nghiệp/ tổng số lao ñộng của hộ; số năm ñi học của chủ hộ và ñào tạo nghề

Mô hình phương trình dự kiến ñược xây dựng như sau:

Y = α + β1Age +β2Area + β3Gender +β4 Income + β5Occupation + β6 Schooling_year + β7 Ratio

Căn cứ vào tính chất của mối liên hệ và dựa trên cơ sở luận về vấn ñề chuyển dịch cơ cấu lao ñộng, giả thuyết về mối liên hệ giữa các nhân tố với biến phụ thuộc ñược trình bày trên bảng 2.1

Trang 40

25

Bảng 2.1 Bảng liệt kê các biến ñộc lập

vọng

X2 = Area Diện tích ñất canh tác nông

X4 =Schooling_year Số năm ñi học của chủ hộ Năm +

X5 =Ratio Tỷ số người tham gia hoạt ñộng

sản xuất nông nghiệp /tổng số lao ñộng của hộ gia ñình

Người

+

Ý nghĩa các biến

Biến phụ thuộc (Y) là hàm logistic:

- Ln[Change/(1-Change)]: xác suất chuyển dịch cơ cấu lao ñộng của hộ gia ñình Trong nghiên cứu này, nếu hộ gia ñình nào tham gia sản xuất nông nghiệp là chủ yếu thì ñược xem là chưa chuyển dịch cơ cấu lao ñộng và mang giá trị 0; và ngược lại, mang giá trị 1

Ngày đăng: 14/03/2019, 10:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w