1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CHẾ ĐỘ PHÂN BÓN VÀ CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG VÀ MÀU SẮC LÁ CÂY HỒNG LỘC (Syzygium campanulatum)

101 122 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chỉ tiêu chiều cao cây, tốc độ tăng trưởng đường kính tán, tốc độ tăng trưởng cành cấp 1 được theo dõi 2 tuần một lần nhằm xác định liều lượng các loại phân vô cơ, phân hữu cơ tổng h

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

Trang 3

ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CHẾ ĐỘ PHÂN BÓN VÀ CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG VÀ

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi

Các số liệu và kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Người viết cam đoan

Nguyễn Thị Huệ

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Với những thành quả có được ngày hôm này, con vô cùng biết ơn công sinh thành và sự chăm sóc của cha mẹ Em rất cảm ơn sự dạy bảo của thầy cô và sự động viên của bạn bè

Hoàn thành luận văn là nhờ sự chỉ dạy tận tình của thầy TS Bùi Minh Trí, là thầy đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Ban chủ nhiệm khoa Nông học, phòng Sau đại học, các thầy cô giáo dạy lớp cao học khóa 2007-2010 đã tạo điều kiện và truyền đạt kiến thức cho tôi trong thời gian học tập

Cảm ơn tất cả các bạn hữu đã giúp đỡ động viên tôi trong suốt khóa học

Tp Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 07 năm 2011

Nguyễn Thị Huệ

Trang 7

TÓM TẮT

ĐỀ TÀI: ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CHẾ ĐỘ PHÂN BÓN VÀ CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG VÀ MÀU SẮC LÁ

CÂY HỒNG LỘC (Syzygium campanulatum)

Đề tài thực hiện tại vườn ươm Đông Thạnh-Q.12 từ tháng 01 đến tháng 06 năm 2009 Thí nghiệm trên cây Hồng Lộc 1,5 tuổi được trồng trong chậu đất (đường kính chậu 50cm, chiều cao chậu 50cm) với 23 nghiệm thức Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên đơn yếu tố với 3 lần lặp, tổng số chậu thí nghiệm là 345 chậu Các chỉ tiêu lá đỏ, lá xanh được theo dõi 1 tuần một lần Các chỉ tiêu chiều cao cây, tốc độ tăng trưởng đường kính tán, tốc độ tăng trưởng cành cấp 1 được theo dõi 2 tuần một lần nhằm xác định liều lượng các loại phân vô cơ, phân hữu cơ tổng hợp, chất điều hòa sinh trưởng bổ sung phù hợp cho cây Hồng Lộc

Kết quả đạt được như sau: Các phân vô cơ, phân hữu cơ tổng hợp bón bổ sung cho cây Hồng Lộc giúp cây có số lá đỏ cao ở 3 tuần (tuần 2 đến tuần 4), số lá dao động trung bình từ 76 đến 187 lá Các chất điều hòa sinh trưởng phun bổ sung cho cây có số lá đỏ cao ở 4 tuần (tuần 2 đến tuần 5), số lá dao động trung bình từ 86 đến 160 lá

Tất cả các nghiệm thức đều cho lá đỏ nhiều nhất và có màu sắc rực rỡ ở tuần

3, 4

Tổng số lá mới hình thành trên cây sau 7 tuần theo dõi cao nhất ở các nghiệm thức bón phân vô cơ (trung bình: 297 lá), kế đến là chất điều sinh trưởng (trung bình 288 lá), thấp nhất là phân hữu cơ tổng hợp (trung bình 261 lá)

Chiều cao cây tăng đều ở các thí nghiệm phân vô cơ, phân hữu cơ tổng hợp

và chất điều hòa sinh trưởng (trung bình 43 cm)

Tốc độ tăng trưởng đường kính tán cây cao nhất ở thí nghiệm bón phân vô cơ (trung bình 7,6 cm), phân hữu cơ tổng hợp tăng trung bình 6,9 cm và chất điều hòa sinh trưởng tăng trung bình 6,4 cm sau 7 tuần theo dõi

Trang 8

Tốc độ tăng trưởng cành cấp 1 cao nhất ở thí nghiệm phân hữu cơ tổng hợp tăng trung bình 1,22 cành, kế đến là chất điều hòa sinh trưởng tăng trung bình 0,94 cành Thấp nhất là phân vô cơ tăng trung bình 0,9 cành

Trang 9

SUMMARY

Title: influence of different fertilizer regimes and plant regulator application to

growth and leaf color of Dark Red leaf plant (Syzygium campanulatum)

The research was carried out at Dong Thanh nursery, District 12 HoChiMinh City during a period from January to June, 2009 The experiments included 23 treatments were designed by Complete Randomized Design (CRD) with 3 replications

Syzygium campanulatum plants at 1.5 years old were planted on 50-centimeter

diameter pots Total number of the pots was 345 Numbers of red and green leaves were counted once a week Plant height, speed of canopy diameter expansion and branch length were observed every twice week in order to determine optimized doses f

inorganic, mixed organic fertilizers and plant growth regulators for Syzygium campanulatum

The obtained results indicated that iorganic and mixed organic fertilizers applied

to Syzygium campanulatum helped to maintain the amount of red leaves for about 3

weeks after the treatment (ranged from week 2 to week 4), Total leaf number was in a

range from 76 to 187 as average Plant growth regulators applied to Syzygium campanulatum could maintain red leaves for about 4 weeks (from week 2 to week 5),

leaf number ranged from 86 to 160 leaves per plant

Plants of all treatments had a highest and most colorful red leaf number in week

3 and 4 after the treatment

Total number of new leaves on plant after 7 weeks was highest if the plants treated with inorganic fertilizer (297 leaves as average), followed by plants treated with growth regulators (288 leaves as average), then the plants treated with mixed organic fertilizers (261 leaves as average)

Trang 10

Plant height steadily increased in all treatments Rate of canopy diameter expansion was highest in plants treated with inorganic fertilizers which increased 7,6cm after 7 weeks The rates were lower and equalized in plants treated with plant growth regulators and mixed organic fertilizers after 7 weeks of observation.

Branch number was highest in plants treated with mixed organic (1.22 braches per plant); Plants treated with inorganic as well as with plant growth regulator equally increased at 0.94 branches per plant

Trang 11

MỤC LỤC

CHƯƠNG TRANG

Trang tựa i

Trang chuẩn y ii

Lý lịch cá nhân iii

Lời cam đoan iv

Lời cảm ơn v

Tóm tắt vi

Summary viii

Mục lục x

Danh sách các chữ viết tắt xiv

Danh sách các bảng xv

Danh sách các biểu đồ xvii

Danh sách các hình xviii

Chương 1: Giới thiệu 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu 2

1.2.1 Mục tiêu 2

1.2.2 Yêu cầu 2

1.2.3 Giới hạn nghiên cứu 2

Chương 2: Tổng quan 3

2.1 Giới thiệu sơ lược về cây Hồng Lộc 3

2.1.1 Vị trí cây Hồng Lộc trong trang trí đô thị 3

2.1.2 Tình hình trồng cây Hồng Lộc ở Việt Nam 4

2.2 Tổng quan về sự hình thành màu sắc ở thực vật 4

2.2.1 Các thành phần chính tạo nên sắc tố thực vật 4

2.2.2 Độ pH, cấu trúc tế bào và quá trình hình thành sắc tố 10

2.3 Vai trò sắc tố với quá trình hấp thu ánh sáng quang hợp 10

Trang 12

2.4 Cơ sở khoa học của việc bón phân và bổ sung các chất điều hòa sinh trưởng

cho cây Hồng Lộc 11

2.4.1 Các chất điều hòa sinh trưởng dùng trong thí nghiệm 16

Chương 3: Vật liệu và phương pháp thí nghiệm 22

3.1 Thời gian và địa điểm 22

3.1.1 Thời gian thực hiện 22

3.1.2 Địa điểm thực hiện 22

3.2 Đối tượng thí nghiệm 22

3.3 Vật liệu và trang thiết bị dùng trong thí nghiệm 22

3.3.1 Vật liệu 22

3.3.2 Trang thiết bị và dụng cụ thí nghiệm 23

3.3.3 Điều kiện khí hậu 24

3.4 Nội dung và phương pháp tiến hành thí nghiệm 24

3.4.1 Chuẩn bị cây 24

3.4.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm 25

Thí nghiệm 1: Xác định loại phân vô cơ và liều lượng bón bổ sung phù hợp cho cây Hồng Lộc 26

Thí nghiệm 2: Xác định loại phân hữu cơ tổng hợp và liều lượng bón bổ sung phù hợp cho cây Hồng Lộc 27

Thí nghiệm 3: Xác định loại chất điều hòa sinh trưởng và liều lượng phun bổ sung phù hợp cho cây Hồng Lộc 28

3.4.3 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp thu thập số liệu 29

Chỉ tiêu sinh trưởng sinh dưỡng 29

3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 30

Chương 4: Kết quả và thảo luận 31

4.1 Thí nghiệm 1: Xác định loại phân vô cơ và liều lượng cung cấp bổ sung phù hợp cho cây Hồng Lộc 31

4.1.1 Sự biến động số lá đỏ của các nghiệm thức bón phân vô cơ và liều lượng khác nhau cung cấp cho cây Hồng Lộc 31

Trang 13

4.1.2 Lá xanh của các nghiệm thức bón phân vô cơ và liều lượng khác nhau cung cấp cho cây Hồng Lộc 35 4.1.3 Tốc độ tăng trưởng đường kính tán cây của các nghiệm thức bón phân vô

cơ bổ sung cho cây Hồng Lộc 38 4.1.4 Chiều cao cây của các nghiệm thức bón phân vô cơ và liều lượng khác nhau cung cấp cho cây Hồng Lộc 39 4.1.5 Tốc độ tăng trưởng cành cấp 1 của các nghiệm thức bón phân vô cơ và liều lượng khác nhau cung cấp cho cây Hồng Lộc 41 4.2 Thí nghiệm 2: Xác định loại phân hữu cơ tổng hợp và liều lượng bón bổ

sung phù hợp cho cây Hồng Lộc 43

4.2.1 Sự biến động số lá đỏ của các nghiệm thức bón phân hữu cơ tổng hợp và liều lượng khác nhau cung cấp cho cây Hồng Lộc 43 4.2.2 Số lá xanh của các nghiệm thức bón phân hữu cơ tổng hợp bổ sung cho cây Hồng Lộc 46 4.2.3 Tốc độ tăng trưởng đường kính tán cây của các nghiệm thức bón phân hữu

cơ tổng hợp bổ sung cho cây Hồng Lộc 48 4.2.4 Chiều cao cây của các nghiệm thức bón phân hữu cơ tổng hợp bổ sung cho cây Hồng Lộc 49

4.2.5 Tốc độ tăng trưởng cành cấp 1 của các nghiệm thức bón phân hữu cơ tổng

hợp bổ sung cho cây Hồng Lộc 50 4.3 Thí nghiệm 3: Xác định loại chất điều hòa sinh trưởng và liều lượng bổ sung phù hợp cho cây Hồng Lộc 51 4.3.1 Sự biến động số lá đỏ của các nghiệm thức phun bổ sung chất điều hòa

sinh trưởng và liều lượng khác nhau cung cấp cho cây Hồng Lộc 51 4.3.2 Số lá xanh của các nghiệm thức phun bổ sung chất điều hòa sinh trưởng cho cây Hồng Lộc 58

4.3.3 Tốc độ tăng trưởng đường kính tán cây của các nghiệm thức phun bổ sung

chất điều hòa sinh trưởng cho cây Hồng Lộc 60

Trang 14

4.3.4 Chiều cao cây của các nghiệm thức phun bổ sung chất điều hòa sinh

trưởng cho cây Hồng Lộc sau 7 tuần 62

4.3.5 Tốc độ tăng trưởng cành cấp 1 của các nghiệm thức phun bổ sung chất điều hòa sinh trưởng cho cây Hồng Lộc 64

chương 5: Kết luận và đề nghị 66

5.1 Kết luận 66

5.2 Đề nghị 67

Tài liệu tham khảo 68

Phụ lục 70

Trang 15

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

S campanulatum : Syzygium campanulatum

NAA : Axit naphtylaxetic

ppm : part per million

CV (%) : Cofficient of variation

LSD : Least Significant Difference

NPK : Phân đạm, lân, kali

Trang 16

DANH SÁCH CÁC BẢNG

BẢNG TRANG Bảng 3.1 Yếu tố khí hậu trong thời gian thí nghiệm 24

Hồng Lộc 4 tuần sau khi bón phân 33

Hồng Lộc 7 tuần sau khi bón phân 36

Bảng 4.3 Ảnh hưởng của liều lượng các loại phân vô cơ đến tốc độ tăng

trưởng đường kính tán cây Hồng Lộc 7 tuần sau khi bón phân 38

Hồng Lộc 7 tuần sau khi bón phân 40

Bảng 4.5 Ảnh hưởng của liều lượng các loại phân vô cơ đến tốc độ tăng

trưởng cành cấp 1 cây Hồng Lộc 7 tuần sau khi bón phân 41

Bảng 4.6 Ảnh hưởng của liều lượng các loại phân hữu cơ tổng hợp đến số lá

đỏ cây Hồng Lộc 3 tuần sau khi bón phân 44

Bảng 4.7 Ảnh hưởng của liều lượng các loại phân hữu cơ tổng hợp đến số lá

xanh cây Hồng Lộc 7 tuần sau khi bón phân 46

Bảng 4.8 Ảnh hưởng của liều lượng các loại phân hữu cơ tổng hợp đến tốc độ

tăng trưởng đường kính tán cây Hồng Lộc 7 tuần sau khi bón phân 48

Bảng 4.9 Ảnh hưởng của liều lượng các loại phân hữu cơ tổng hợp đến chiều

cao cây Hồng Lộc 7 tuần sau khi bón phân 49

Bảng 4.10 Ảnh hưởng của liều lượng các loại phân hữu cơ tổng hợp đến tốc độ

tăng trưởng cành cấp 1 cây Hồng Lộc 7 tuần sau khi bón phân 50

Bảng 4.11 Ảnh hưởng của liều lượng các chất điều hòa sinh trưởng đến số lá

đỏ cây Hồng Lộc 4 tuần sau khi phun 54

Bảng 4.12 Ảnh hưởng của liều lượng các chất điều hòa sinh trưởng đến số lá

xanh cây Hồng Lộc 7 tuần sau khi phun 58

Trang 17

Bảng 4.13 Ảnh hưởng của liều lượng các chất điều hòa sinh trưởng đến tốc độ

tăng trưởng đường kính tán cây Hồng Lộc 7 tuần sau khi phun 61

Bảng 4.14 Ảnh hưởng của liều lượng các chất điều hòa sinh trưởng đến chiều

cao cây Hồng Lộc 7 tuần sau khi phun 62

Bảng 4.15 Ảnh hưởng của liều lượng các chất điều hòa sinh trưởng đến tốc độ

tăng trưởng cành cấp 1 cây Hồng Lộc 7 tuần sau khi phun 64

Trang 18

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

BIỂU ĐỒ TRANG Biểu đồ 2.1 Ảnh hưởng của paclobutrazol đến kích thước cây Hồng Lộc 19 Biểu đồ 2.2 Ảnh hưởng của paclobutrazol đến diện tích lá cây Hồng Lộc 20 Biểu đồ 4.1 Biên độ biến động số lá đỏ của các nghiệm thức sau khi được bón

phân vô cơ với các liều lượng khác nhau 31

Biểu đồ 4.2 Phân tích biến động số lá đỏ và lá xanh ở cây Hồng Lộc sau khi

được bón phân vô cơ với các liều lượng khác nhau 34

Biểu đồ 4.3 Biến động số lá đỏ và lá xanh của các nghiệm thức sau khi được

bón phân vô cơ với các liều lượng khác nhau 37

Biểu đồ 4.4 Biên độ biến động số lá đỏ của các nghiệm thức sau khi được bón

phân hữu cơ tổng hợp với các liều lượng khác nhau 43

Biểu đồ 4.5 Phân tích biến động số lá đỏ và lá xanh ở cây Hồng Lộc sau khi

được bón phân hữu cơ tổng hợp với các liều lượng khác nhau 45

Biểu đồ 4.6 Biến động số lá đỏ và lá xanh của các nghiệm thức sau khi được

bón phân hữu cơ tổng hợp với các liều lượng khác nhau 47

Biểu đồ 4.7 Biên độ biến động số lá đỏ của các nghiệm thức sau khi được phun

chất điều hòa sinh trưởng với các liều lượng khác nhau 51

Biểu đồ 4.8 Phân tích biến động số lá đỏ và lá xanh ở cây Hồng Lộc sau khi

được phun các chất điều hòa sinh trưởng với các liều lượng khác nhau 56

Biểu đồ 4.9 Biến động số lá đỏ và lá xanh của các nghiệm thức sau khi được

phun chất điều hòa sinh trưởng với các liều lượng khác nhau 59

Biểu đồ 4.10 Sự tương quan giữa tổng cành cấp 1 và các nồng độ NAA sau 7 tuần

theo dõi 65

Trang 19

DANH SÁCH CÁC HÌNH

HÌNH TRANG

Hình 2.1 Cấu trúc hóa học betalain 5

Hình 2.2 Một số loài hoa tích lũy các sắc tố khác nhau 5

Hình 2.3 Sơ đồ các con đường sinh tổng hợp của một số nhóm sắc tố betalain 6

Hình 2.4 Cấu trúc hóa học beta-carotene 7

Hình 2.5 Sơ đồ các con đường sinh tổng hợp một số nhóm sắc tố carotenoid 7

Hình 2.6 Cấu trúc hóa học anthocyanin 8

Hình 2.7 Cẩm Tú Cầu tím và xanh 8

Hình 2.8 Sơ đồ các con đường sinh tổng hợp của hầu hết các sắc tố anthocyanin 9

Hình 2.9 Công thức hóa học của một số gibberellin 16

Hình 2.10 Ảnh hưởng của gibberellin lên Lily cắt cành Từ trái sang: đối chứng, GA3, GA4+7, phối hợp GA4+7 và BA 18

Hình 3.1 Cây Hồng Lộc trồng ra chậu lớn hơn trước khi thí nghiệm 25

Hình 3.2 Cây Hồng Lộc sau khi cắt tỉa 26

Hình 3.3 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 1 27

Hình 3.4 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 2 28

Hình 3.5 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 3 29

Trang 20

Chương 1 GIỚI THIỆU

1.1 Đặt vấn đề

Hiện nay, đời sống kinh tế xã hội ở Việt Nam đã được nâng cao, nhu cầu tìm

về thiên nhiên, cây xanh thông qua việc trồng, chăm sóc hoa kiểng cũng gia tăng nhằm giúp con người thư giãn, cân bằng tâm lý sau thời gian làm việc

Việc sử dụng hoa kiểng trang trí nơi đô thị không chỉ góp phần cải thiện môi trường mà còn đem lại vẻ mỹ quan với những đường nét cắt tỉa theo dạng hình khối hay hoa văn tạo nét độc đáo riêng cho đô thị Cây kiểng lá màu là một phần không thể thiếu trong việc trang trí và tạo hình Không giống với những cây hoa kiểng khác nở hoa rồi tàn, kiểng lá màu đa dạng về hình dáng, kết cấu lá, kích thước và

đặc biệt là có màu sắc quanh năm Hồng Lộc (Syzygium campanulatum) là loại cây

kiểng lá màu có bộ lá non màu đỏ ra quanh năm và dầy đặc Cây Hồng Lộc có thể dùng trang trí trên các tuyến đường xa lộ, băng két, tiểu đảo, bồn kiểng trong công viên cũng như làm kiểng nội thất Hồng Lộc nhập về Việt Nam từ khoảng năm 2000 nhưng cũng đã và đang được trồng phổ biến ở Thành Phố Hồ Chí Minh Chính sự rực rỡ về màu sắc lá, lá lộc non ra quanh năm, kiểu dáng cây đẹp và đặc biệt phù hợp với khí hậu Việt Nam làm cho nhu cầu về loại cây này càng tăng cao Vì thế việc chăm sóc và sản xuất Hồng Lộc càng được chú trọng hơn

Tuy nhiên, do là một loài cây mới được nhập nội, các thông tin về đặc tính sinh trưởng, kỹ thuật chăm sóc bảo dưỡng cây chưa được tổng hợp đầy đủ, chưa thiết lập được quy trình chăm sóc đảm bảo tạo cho cây sinh trưởng và có màu sắc

ổn định theo các nhu cầu trang trí Nhất là vấn đề bón phân và cắt tỉa tạo hình cây

để cây có màu sắc đẹp hơn, tạo bộ mặt cảnh quan đẹp cho Việt Nam nói chung và

Trang 21

Thành Phố Hồ Chí Minh nói riêng vẫn chỉ đang ở những bước đi đầu tiên Xuất

phát từ những điều nêu trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Ảnh hưởng của

một số chế độ phân bón và chất điều hòa sinh trưởng đến sự sinh trưởng và

1.2 Mục tiêu và yêu cầu

1.2.3 Giới hạn nghiên cứu

 Chỉ thực hiện đề tài trên một giống cây Hồng Lộc

 Chỉ theo dõi cây 1,5 tuổi và tiến hành thí nghiệm trong chậu

Trang 22

Chương 2 TỔNG QUAN

 2.1 Giới thiệu sơ lược về cây Hồng Lộc

 Tên khoa học: Syzygium campanulatum

 Họ: Myrtaceae

 Nguồn gốc: Indo-China, Malaysia

 Đặc điểm hình thái: Là cây đại mộc nhỏ, lá mọc đối, không có lá kèm, hình bầu dục, trơn và bóng Lá non rất hấp dẫn bởi màu đỏ tươi, đỏ cam kéo dài từ 2-3 tuần và sau đó chuyển sang màu xanh, có mùi thơm nhẹ khi vò lá Lá dài 3-8 cm, rộng 1.5-3 cm, gân mạng lưới lông chim Màu lá sáng rõ ràng nhất khi cây nhận đầy đủ ánh sáng Hoa tự chùm, màu trắng hoặc kem Quả mọng, khi chín có màu tím thẫm (Ping và Lynn, 2001)

 Hồng Lộc là một loài cây gỗ trung bình, chiều cao cây cao nhất khoảng 20m Hình dáng cây là hình nón hoặc hình trụ, nhánh cây mềm, dễ bị rũ xuống sau khi có trời mưa hoặc gió bão

 Đặc điểm sinh trưởng: Là cây ưa sáng, cần nhiều nước Hồng Lộc được trồng làm kiểng tạo hình, kiểng nội thất, hàng rào chắn gió, hàng rào trang trí và làm bồn kiểng do có màu sắc lá đẹp và kết cấu lá dầy đặc

 2.1.1 Vị trí Hồng Lộc trong trang trí đô thị

 Hồng Lộc có lá mọc rậm rạp, tốc độ phát triển chậm, cây chỉ cao 3m trong 4 năm Hồng lộc phát triển cả được ở điều kiện ngoài nắng và dưới bóng râm Cây ít bị sâu bệnh và rất dễ bị tổn thương đến bộ rễ khi vận chuyển Màu sắc lá non đỏ tươi, đỏ hồng, kết cấu lá dầy và là cây ưa nắng rất thích hợp trang trí cây ngoài băng két, tiểu đảo, công viên các đô thị Cây không chỉ đơn thuần tạo vẻ mỹ quan đường

Trang 23

phố, công viên mà nó còn có vai trò rất lớn để cải thiện môi trường, giảm khói bụi, giảm tiếng ồn, đồng thời tạo nét đặc trưng riêng cho từng tuyến đường, cụ thể ở tuyến đường Trường Chinh - Thành phố Hồ Chí Minh, một loạt các cây Hồng Lộc được cắt tỉa hình tròn và hình tháp có lá màu đỏ rực rỡ tạo ấn tượng rất tốt với người đi đường

2.1.2 Tình hình trồng cây Hồng Lộc ở Việt Nam

Cây Hồng Lộc nhập từ Malaysia về Việt Nam khoảng năm 2000, được Công

ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công Viên Cây Xanh nhân giống tại vườn ươm Đông Thạnh Quận 12 - Thành Phố Hồ Chí Minh Hiện nay tổng số cây Hồng Lộc trong vườn ươm đã trưởng thành lên đến 50.000 cây Số cây Hồng Lộc trồng trên các tuyến đường đô thị tại Thành Phố Hồ Chí Minh do Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công Viên Cây Xanh quản lý hiện nay khoảng 20.000 cây

và cây Hồng Lộc dùng để trang trí bồn kiểng ở các công viên khoảng 2.000 m2(Công Ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công Viên Cây Xanh, năm 2011)

sắc hết sức đa dạng ở thực vật Sắc tố đóng vai trò quan trọng tạo ra sức hấp dẫn của thực vật Đối với con người sắc tố thực vật góp phần tạo ra một cảnh quan và sắc màu phong phú, góp phần cải thiện đời sống tinh thần của loài người

Betalain: Là những hợp chất có chứa nitơ tan trong nước được tổng hợp từ

các tyrosine bằng quá trình cô đặc acid betalamic dẫn xuất DOPA (Betacyanin từ đỏ

đến tím tìm thấy trong Củ Cải đỏ hoặc trong hoa Portulaca v.v )

Trang 24

Hình 2.1: Cấu trúc hóa học betalain (Nguồn: Grotewold, 2006)

a/ hoa Mười Giờ tích lũy sắc tố betalain, betanin

b/ hoa Vạn Thọ tích lũy sắc tố carotenoid, lutein

c/ Hoa Petunia tích lũy 1 anthocyanidin, cyanidin

Hình 2.2: Một số loài hoa tích lũy các sắc tố khác nhau (Nguồn: Grotewold, 2006)

Trang 25

Carotenoid: Carotenoid còn là sắc tố tạo màu sắc cho hoa, tạo màu vàng đến

cam của các loài hoa trang trí như Vạn Thọ (Tagetes), Thủy Tiên (Narcissus), Đồng Tiền (Gerbera), Hoa Hồng (Rosa), Hoa Ly Ly (Lilium) Carotenoid là sắc tố được

hình thành bên trong các plastid bao gồm các tetraterpenoid C40 tan trong lipid ở dạng thể hạt Carotenoid cần thiết cho đời sống thực vật nhờ khả năng quang bảo vệ trong suốt quá trình quang hợp và đóng vai trò là tiền chất để tổng hợp chất điều hòa sinh trưởng acid abscisic (ABA) Hiện nay có hơn 600 cấu trúc carotenoid, trong đó có carotene (hydrocarbon) và các dẫn xuất oxy hóa (xanthophyll) có liên quan đến sự hình thành sắc tố hoa

Hình 2.3: Sơ đồ các con đường sinh tổng hợp của một số nhóm sắc tố betalain

(Nguồn: Grotewold, 2006)

Trang 26

Hình 2.4: Cấu trúc hóa học Beta-carotene (Nguồn: Davies và Schwinn, 2006)

Hình 2.5: Sơ đồ các con đường sinh tổng hợp một số nhóm sắc tố Carotenoid

(Nguồn: Grotewold, 2006)

Trang 27

Anthocyanin: Anthocyanin là sắc tố tan trong nước hiện diện hầu hết

trong mạch dẫn thực vật và cấu trúc hóa học Các sắc tố anthocyanin đảm nhận vai trò chính tạo màu sắc cam, đỏ, hồng và xanh dương của các loài hoa, có khả năng cùng tồn tại giữa carotenoid với các anthocyanin đỏ hay hồng tạo nên màu nâu và màu đồng Anthocyanin được chuyển hóa từ một nhánh của con đường sinh tổng hợp các hợp chất flavonoid

Sắc tố anthocyanin cũng rất nhạy cảm với độ acid Cẩm Tú Cầu (Hydrangea

hortensia) có thể ra hoa màu hồng hay màu xanh dương là tùy thuộc vào độ pH

trong đất Thông thường khi pH < 7 các anthocyanin có màu đỏ, khi pH > 7 thì có màu xanh nên các nhà vườn muốn có Cẩm Tú Cầu màu xanh dương thì thêm Aluminium sulfat (phèn chua) vào đất để làm đất acid hơn Anthocyanin là màu gốc của hoa Cẩm Tú Cầu, nó tạo phức chất với nhôm (Aluminium) mà đổi thành màu xanh da trời

Trang 28

Hiện nay có hơn 17 loại anthocyanidin đã được mô tả và 3 loại chính Anthocyanidin cũng được sử dụng như một chất nền cho enzyme anthocyanidin

reductase (Banylus từ loài Arabidopsis), là các enzyme chính trong việc hình thành

các tiền anthocyanidin

Các flavonoid không màu góp phần tạo nên các loại hoa có màu trắng hay màu kem Trong hệ sắc tố bên trong tế bào các thể màu anthocyanin thường bị thay

đổi bởi các acid hữu cơ, các flavonoid khác hoặc các nhóm acromaticacyl (nhóm

chất tạo mùi thơm)

Hình 2.8: Sơ đồ các con đường sinh tổng hợp của hầu hết các sắc tố anthocyanin

(Nguồn: Grotewold, 2006)

Trang 29

2.2.2 Độ pH, cấu trúc tế bào và quá trình hình thành sắc tố (Nguồn: Grotewold, 2006)

Độ pH của không bào

Đóng một vai trò quan trọng trong các sắc tố anthocyanin Các khoang không bào có tính acid cao hơn tế bào chất bao quanh chúng, do đó tác động đến đặc điểm của các sắc tố Ở hoa Dạ Yến Thảo, sự acid hóa không bào dẫn đến hình thành sắc tố đỏ trên cánh hoa Mặt khác khi pH không bào tăng có xu hướng chuyển đổi màu hoa sang màu xanh dương Ngược lại ở chi Ipomea cánh hoa trưởng thành xuất hiện màu xanh dương, sự kiềm hóa không bào bởi protein PURPLE (PR), bơm Na+/H+ giúp vận chuyển ion Na+ vào và đưa H+ ra khỏi không bào dẫn đến làm tăng pH không bào và hình thành màu xanh dương

Đặc tính hình thái và sắc tố hoa

Trong cùng một cơ thể, tế bào có dạng hình nón hoặc hình phẳng cũng tạo

nên sự khác biệt về màu sắc hoa Ở hoa mõm sói (Antirrhinum majus), yếu tố phiên

mã MIXTA R2R3 MYB cần thiết cho quá trình hình thành các tế bào hình nón, một đặc tính của cánh hoa ở nhiều loài thực vật

Hàm lượng anthocyanin trong không bào cũng có ảnh hưởng mạnh mẽ đến các sắc tố và màu sắc hoa Hoa Hồng giống “Rhapsody in Blue” có sự thay đổi màu sắc theo tuổi hoa Cùng với quá trình tích lũy anthocyanin theo thời gian người ta nhận thấy màu sắc chuyển từ đỏ tím sang hơi xanh Hoa Cát Tường thường có sự tương quan giữa hàm lượng anthocyanin trong AVI, hình thành màu tía đậm ở gốc cánh hoa và nhạt dần ở những vùng giảm hay không có AVI

2.3 Vai trò sắc tố với quá trình hấp thu ánh sáng quang hợp

Năng lượng ánh sáng dư thừa sẽ được các sắc tố thu nhận và dẫn truyền theo các thứ tự như sau:

 Carotenoid hấp thu ánh sáng xanh dương và truyền năng lượng kích thích sang phycoerythrin

 Phycoerythrin hấp thụ ánh sáng xanh lục và truyền năng lượng kích thích qua phycocyanin

Trang 30

 Phycocyanin hấp thụ ánh sáng cam và truyền năng lượng kích thích qua chlorophyll a

 Chlorophyll b truyền năng lượng kích thích qua chlorophyll a

 Mọi năng lượng thu nhận đều được đưa về chlorophyll a

Cường độ ánh sáng vượt quá khả năng hấp thu của phức hợp sẽ làm chlorophyll bị hư hại, nhiều gốc oxy hóa tự do hình thành làm hủy hoại tế bào

Các sắc tố bổ trợ carotenoid, phycoerythrin, phycocyanin đóng vai trò tận dụng ánh sáng trong điều kiện ánh sáng yếu và vai trò bù đắp trong điều kiện ánh sáng dư thừa, từ đó giúp bảo vệ chlorophyll a và trung tâm phản ứng, hạn chế hình thành các gốc oxy hóa tự do

2.4 Cơ sở khoa học của việc bón phân và bổ sung các chất điều hòa sinh trưởng cho cây Hồng Lộc

Cây Hồng Lộc là một loại giống cây mới, trên thế giới cũng như ở Việt Nam

đã có một vài nghiên cứu về chủng loại cây này, tuy nhiên số lượng còn hạn chế đặc biệt là các thông tin về vấn đề phân bón và phương pháp cắt tỉa Từ một số đúc kết mang tính kinh nghiệm, cơ sở của việc bón phân cho cây Hồng Lộc gồm những điểm chính như sau:

+ Cây Hồng Lộc là một loại cây kiểng lá màu, cây có giá trị khi có nhiều lá

đỏ và duy trì sắc tố đỏ của lá được lâu dài Lá cây Hồng Lộc có đặc tính là khi mới xuất hiện thì có màu đỏ sau đó chuyển sang màu xanh Đối tượng tạo ra giá trị vượt trội của cây Hồng Lộc chính là các lá non có màu đỏ Về nguyên tắc muốn cây ra lá non nhiều thì phải cắt tỉa thường xuyên nên số lượng cành, lá bị cắt tỉa trên cây cao

Vì đặc thù này lượng dinh dưỡng đòi hỏi cho Hồng Lộc cao, nếu không bổ sung kịp cho đất thì cây sẽ sinh trưởng kém và cho chất lượng màu sắc lá đỏ xấu

+ Với đặc thù của cây Hồng Lộc như nêu trên, trong điều kiện thông tin, kinh nghiệm còn hạn chế thì cây Chè có thể là một mô hình tốt, vì cây Chè cũng là cây

mà lượng lá được thu hoạch thường xuyên, việc đốn tỉa cũng được thực hiện định

kỳ trong quá trình canh tác Cây Chè chủ yếu thu hoạch búp và lá non, mỗi năm thu hoạch từ 5 - 10tấn/ha, trọng lượng cành lá đốn cũng xấp xỉ bằng trọng lượng búp và

Trang 31

lá non đã thu hoạch nên cây cũng phải thường xuyên được bổ sung dinh dưỡng giúp cây tạo lá non thường xuyên và có chất lượng tốt mong muốn

+ Để Hồng Lộc có màu sắc lá đỏ ổn định theo các nhu cầu trang trí thì nên khống chế quá trình sinh trưởng sinh thực và kích thích quá trình sinh trưởng dinh dưỡng Muốn vậy phải có chế độ phân bón phù hợp

+ Từ những dẫn liệu trên đây, cho thấy rằng cây Hồng Lộc có nhu cầu về dinh dưỡng khoáng rất lớn Vì vậy, cần xét từng điều kiện cụ thể để xây dựng chế

độ bón phân hợp lý cho cây

Một số vai trò chính của các nguyên tố N, P, K, vi lượng đối với cây Chè Dinh dưỡng nitơ đối với cây Chè

Có thể nói phân đạm là yếu tố chính của năng suất, là then chốt của việc bón phân khi các điều kiện sinh trưởng cho cây chè được thoả mãn như: nước, dinh dưỡng phân lân, kali, phân hữu cơ, điều kiện khí hậu, v.v thì chính mức bón đạm cho phép khai thác đến mức tối đa tiềm năng năng suất của cây chè

Đối với cây lấy lá như chè thì dinh dưỡng nitơ là yếu tố quan trọng, có tương quan chặt chẽ đến năng suất, bón nitơ sẽ thúc đẩy sự phát triển của cây giúp cho búp, lá phát triển, lá to xanh, quang hợp tốt dẫn đến năng suất, sản lượng chè tăng Nitơ là thành phần của chất hữu cơ, diệp lục tố, nguyên sinh chất, axit nucleic, protein Đạm giúp tăng chiều cao cây, ra nhiều lá và búp mới, tăng năng suất chè (Nguyễn Văn Tạo, 1998)

Thiếu đạm: làm cho cây sinh trưởng phát triển kém, ít nảy đọt, búp non có màu xanh nhạt, xanh vàng đến ửng đỏ, năng suất thấp

Dinh dưỡng lân đối với Chè

Theo Enden (1958), lân tham gia vào thành phần cấu tạo của tế bào, trong acid nucleic Lân có vai trò tích lũy năng lượng cho cây và có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của cây, nâng cao chất lượng chè (cả chè giống và chè nguyên liệu), làm tăng khả năng chống rét và chống hạn cho chè (Hoàng Minh Tấn và ctv, 2006)

Trang 32

Phospho là thành phần của phosphatide, axit nucleic, protein… quan trọng trong quá trình trao đổi năng lượng và protein Lân cần thiết cho sự phát triển của

bộ rễ, kích thích chồi mới, tăng khả năng chịu hạn, tăng tuổi thọ của cây, tăng năng suất, lượng đường hòa tan, tannin và tăng chất lượng chè (Nguyễn Văn Tạo, 1998) Thiếu lân: lá có màu xanh đục mờ không sáng bóng, thân cây mảnh, rễ kém phát triển, khả năng hấp thu đạm kém Chè thiếu lân trầm trọng sẽ bị trụi cành, năng suất và chất lượng đều thấp (Đỗ Ngọc Quỹ và ctv, 2000)

Ta có thể nói phân lân là loại phân bón cải tạo và duy trì độ phì nhiêu của đất Với các loại đất chua và trung tính bón lân vào đất sẽ đựợc tích lũy trong đất, khi đó cây có thể sử dụng được phần lớn Sự giữ chặt lân trong đất chỉ xảy ra ở đất giàu canxi (đất kiềm) hay các loại đất quá chua (pH<4); đối với cây chè và các cây trồng khác việc bón phân lân cũng như bón phân kali đơn giản hơn bón phân đạm nhiều (Đỗ Ngọc Quỹ và ctv, 1979)

Dinh dưỡng kali đối với Chè

Kali có trong tất cả các bộ phận của cây chè nhất là thân, cành và các bộ phận đang sinh trưởng Nó tham gia vào quá trình trao đổi chất trong cây, làm tăng sự hoạt động của men, tăng sự tích lũy gluxit, các axit amin và khả năng giữ nước của tế bào nâng cao năng suất chất lượng búp chè làm tăng khả năng chống bệnh, chịu rét cho chè (Nguyễn Văn Tạo, 1998)

Thiếu kali: cây sinh trưởng chậm, mép và chóp lá có màu xám hay nâu nhạt sau khô dần, lá già rụng sớm, lá non ngày càng nhỏ, dễ bị sâu bệnh, búp thưa, vỏ cây có màng trắng bạc, cây chậm ra búp, năng suất thấp, chè kém ngọt, chất lượng giảm (Hoàng Thị Hà, 1996)

Dinh dưỡng vi lượng

Ngoài các loại phân đa lượng, thì phân vi lượng cũng có ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng búp chè, mà trong đó chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt tính của men

* Lưu huỳnh (S): là thành phần của các axit amin chứa S và vitamin, biotin, thiamin và coenzim A Lưu huỳnh giúp cho cấu trúc protein vững chắc, tăng năng suất, chất lượng chè

Trang 33

- Thiếu lưu huỳnh: xuất hiện vệt vàng nhạt giữa gân các lá non, trong giai đoạn phát triển thiếu lưu huỳnh lá trở nên vàng, khô dần và rụng, năng suất và chất lượng đều thấp Trong một số trường hợp, thiếu lưu huỳnh làm cây chết non

* Canxi (Ca): cần cho sự phân chia tế bào, duy trì cấu trúc nhiễm sắc thể, hoạt hóa enzim, giải độc axit hữu cơ Canxi giúp cây cứng cáp, tăng khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện thời tiết bất thuận, tăng năng suất và độ dầy của lá, độ lớn của búp, tăng năng suất và chất lượng chè khô

* Đồng (Cu): là thành phần của men cytochrome oxydase, ascorbic, axit axidase, phenolase, lactase, xúc tiến quá trình hình thành vitamin A, tăng sức chống chịu sâu bệnh, tăng năng suất và chất lượng chè

- Thiếu đồng: cây sinh trưởng phát triển kém, dễ bị nấm bệnh tấn công Chè thiếu đồng khi hàm lượng đồng trong lá < 12ppm

* Kẽm (Zn): tăng khả năng sử dụng lân và đạm của cây Thúc đẩy sinh trưởng, phát triển, tăng năng suất và chất lượng chè

- Thiếu kẽm: cây lùn, còi cọc, lá chuyển dần bạc trắng, số búp ít

* Sắt (Fe): là thành phần của nhiều enzim, quan trọng trong chuyển hóa axit nucleic, RNA, diệp lục tố Sắt làm tăng sinh trưởng và sức ra búp, tăng năng suất và chất lượng chè

* Mangan (Mn): là thành phần của pyruvate carboxylase, liên quan đến phản ứng enzim, hô hấp, chuyển hóa đạm và sự tổng hợp diệp lục tố, kiểm soát thế oxyhóa-khử trong tế bào, giúp tăng khả năng ra lá, ra búp, tăng năng suất và chất lượng chè khô

Dinh dưỡng hữu cơ đối với Chè

Bón phân hữu cơ cho chè ngoài việc cung cấp thức ăn cho cây, còn có tác dụng cải thiện tính chất vật lý, hóa học, sinh vật học và chế độ nước trong đất, làm tăng sự hoạt động của các hệ vi sinh vật trong đất, làm tăng các thành phần dinh dưỡng: N, P, K và các nguyên tố vi lượng khác trong đất Nguồn phân hữu cơ gồm

có phân chuồng, phân trấu, phân xanh và các nguyên liệu ép xanh (dùng cành lá sau

Trang 34

khi đốn vùi vào giữa hai hàng Chè) Cần chú ý rằng bón phân hữu cơ cho chè thuận lợi nhất là khi chè còn nhỏ và khi gieo trồng (Nguyễn Thanh Hiền, 2003)

Chất điều hòa sinh trưởng và sự phát triển lá mới

Nhìn chung các chất điều hòa sinh trưởng chính đều có tác động đến sự hình thành, phát triển cũng như độ bền của lá ở những mức độ chiều hướng khác nhau

Về nguyên tắc chung nhóm auxin thường có khả năng phát động hình thành lá mới, trong khi đó geiberellin thường có khả năng làm rộng bản lá, tăng kích thước lá Cytokinin đã được sử dụng khá nhiều cho mục đích kéo dài tuổi thọ của hoa và lá Khi xử lý cytokinin tuổi thọ của tế bào sẽ được kéo dài Lá được xử lý cytokinin có thể duy trì hoạt động quang hợp lâu hơn, độ bền của chlorophyll kéo dài hơn Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào chỉ ra rõ mối liên hệ giữa cytokinin và các sắc tố lá khác Ngoài ra với khả năng kích thích quá trình phân bào nên cytokinin nếu sử dụng sớm khi mầm lá còn trong giai đoạn phân bào có thể gây tác dụng làm tăng số

tế bào lá dẫn đến tăng kích thước lá Tuy nhiên hiện tượng này nếu xảy ra cũng dễ dẫn đến tình trạng bản lá phát triển không đều, bề mặt lá bị quăn Paclobutrazol thuộc nhóm chất đối kháng với gibberelline nhưng lại được sử dụng khá nhiều trên thực tế khi người ta muốn không chế kích thước tán lá và màu sắc của lá Khi xử lý paclobutrazol tế bào sẽ không gia tăng kích thước được dù mọi hoạt động trao đổi chất không có nhiều biến động Do tác động này sau khi được xử lý với paclobutrazol tán lá và kích thước là đều có xu hướng bị thu nhỏ trong khi màu sắc

lá trở nên đậm hơn và duy trì được lâu hơn

Trái với khả năng làm tăng độ bền của lá của các chất điều hòa sinh trưởng

kể trên thì ethylene và acid abscisic lại thường gây ra các tác động ngược lại Acid abscisic khi được phun lên lá sẽ mau chóng phát động sự hình thành tầng rời (abscision zone) và mau chóng làm các lá này bị rụng Trong khi đó khi xử lý ethylene, hoạt động hô hấp của lá tăng nhanh đột ngột nhưng sau đó các hoạt động trao đổi chất thông thường bị xáo trộn, các sắc tố trong đó có chlorophyll mau chóng bị phân hủy và làm cho lá rụng hàng loạt

Trang 35

2.4.1 Các chất điều hòa sinh trưởng dùng trong thí nghiệm

* Gibberellin

Năm 1955 các nhà khoa học phát hiện ra gibberellic acid và công thức hóa học của nó là C9H12O6 Thực ra trước đó các nhà khoa học Nhật Bản (1934 -1938)

đã tách được GA từ nấm lúa von (Gibberella fujikuroi) gọi là gibberelllin A và B

Gibberellin là nhóm phytohormone tồn tại ở các bộ phận của cây, cấu tạo của gibberellin có vòng gibban cơ bản và điểm khác nhau giữa các loại gibberelllin

là vị trí nhóm hydroxyl

Trong số hơn 20 chất thuộc nhóm gibberellin, GA3 là chất sử dụng nhiều hơn

cả trong thực tiễn GA3 kích thích kéo dài chồi và nảy mầm của phôi vô tính

Hình 2.9: Công thức hóa học của một số gibberellin

(Nguồn: Ranwala và Miller, 2001)

Gibberellin có các chức năng cơ bản sau

 Gibberellin được tổng hợp trong phôi đang phát tiển, các cơ quan đang phát triển như lá non, rễ non, quả non,… và được vận chuyển khắp cơ thể

 Trong tế bào, bào quan tổng hợp gibberellin mạnh nhất là lục lạp, GA có thể tồn tại dạng tự do hay phức hợp với glucose hay protein Gibberellin bền vững trong cây khó có khả năng phân hủy

Trang 36

 Kích thích kéo dài chồi do tăng cường phân bào và kéo dài tế bào, ví dụ kéo dài thân và đòng lúa sau khi phun GA3, kéo dài đốt thân Các cây lùn thường bị thiếu gibberellin GA1 gây ra sự tăng dài nhanh chóng của thân bằng cách kích thích sự phân cắt tế bào và sự tăng dài của tế bào

 Phá ngủ hạt giống hoặc củ giống Gibberellin cảm ứng phôi ở một số hột sinh ra amylase để thủy phân tinh bột dự trữ, cảm ứng nhiều cây tăng trưởng nhanh chóng, trổ hoa và kích thích sự phát triển của trái ở một số loài

 Kích thích sự nảy mầm của phấn hoa và sinh trưởng của ống phấn

 Có thể gây tạo quả không hạt hoặc làm tăng kích thước quả nho không hạt

 Có thể làm chậm sự hóa già ở lá và quả cây có múi

Công dụng của gibberellin

Ảnh hưởng GA như chất điều hòa sinh trưởng nội bào hoặc tăng trưởng hay phát triển Chúng tương tác với auxin và các hormone khác, với những cơ chế đặc biệt, phục hồi gen

Những lá của chồi ngọn là nguồn GA và những lóng dưới đỉnh ngọn là những mô lớn nhất, sự di chuyển của những hợp chất giống GA di chuyển trong lóng có thể cho thấy rõ chức năng sinh lý GA-glucosides có thể đóng vai trò kiểm soát vị trí của các GA tự do trong cây trồng Có thể là GA3 có chức năng như những chất điều hòa mức độ GA tự do

Trang 37

Hình 2.10: Ảnh hưởng của Gibberellin lên Lily cắt cành Từ trái sang: đối chứng,

ức chế quá trình sinh tổng hợp GA, tính lưu dẫn có thể được mang lên bằng rễ, đi xuyên qua lỗ thân hoặc tế bào chết, di động trong mô xylem và di chuyển lên bằng

sự thoát hơi nước (Charler, 1987) Paclobutazol có thể được hấp thụ qua lá, tán cây, thân và rễ rồi di chuyển qua mô xylem đến bên dưới chồi sinh mô Quá trình sinh tổng hợp GA và làm chậm tốc độ phân chia tế bào, làm thực vật trở nên hóa già và gia tăng việc sản xuất hoa, trái

Paclobutrazol sử dụng như là chất kiểm soát quá trình sinh trưởng của cây hạt kín (De Jong & Doyle, 1984; Quinlan & Richardson, 1984; Sterret, 1985; Terri

& Millie, 2000) Tính tan của paclobutrazol trong nước là thấp, nó lưu tồn một nửa trong đất từ 3 đến 12 tháng

Paclobutrazol có thể điều hòa và hạn chế sự phát triển của cây Paclobutrazol kìm hãm sự tổng hợp gibberellin, giảm kéo dài tế bào và làm sự phát triển thực vật

Trang 38

chậm lại Nazarudin et al (2007) thấy rằng thực vật không xử lý paclobutrazol của

Ficus microcarpa gia tăng kích thước xấp xỉ 10 lần so với thực vật có 5 g l-1

paclobutrazol sau 5 tháng phun Ở Chrysanthemum, paclobutrazol làm cây nhiều lá,

giảm đường kính cuống và đường kính rễ

Sự khác nhau trong sinh trưởng của Hồng Lộc (S Campanulatum) thấy rõ

nhất 1 tháng sau khi sử dụng paclobutrazol (biểu đồ 2.1 và 2.1) Kích thước thân cây của nghiệm thức phun paclobutrazol giảm hơn nghiệm thức không xử lý paclobutrazol Tuy nhiên tỷ lệ giữa 2 nghiệm thức không có sự khác biệt nhiều Ở nghiệm thức xử lý Paclobutrazol thì kích thước thân cây là 100cm trong khi nghiệm thức không xử lý là 111cm

spectabilis (Terri & Millie, 2000) và Catasetum fimbriatum

Trang 39

Tháng sau khi xử lý

Biểu đồ 2.2: Ảnh hưởng của Paclobutrazol đến diện tích lá Hồng Lộc

(Nguồn: Nazarudin và ctv, 2007)

Nguyên tắc sử dụng các chất điều hòa sinh trưởng: khi sử dụng các chất

điều hòa sinh trưởng trong trồng trọt cần lưu ý các nguyên tắc sau đây:

* Nồng độ sử dụng: Hiệu quả tác dụng của các chất điều hòa sinh trưởng phụ thuộc vào nồng độ Nếu sử dụng để kích thích thì dùng nồng độ thấp, nếu sử dụng

để ức chế sinh trưởng hoặc diệt trừ cỏ thì dùng nồng độ cao Mặt khác các bộ phận

và tuổi của cây khác nhau cảm ứng với các chất điều hòa sinh trưởng không giống nhau, rễ và chồi có cảm ứng mạnh với auxin hơn thân cây Cây non có cảm ứng mạnh hơn cây già Vì vậy muốn sử dụng các chất điều hòa sinh trưởng có hiệu quả cần phải xác định từng loại cây trồng, thời kỳ sinh trưởng và các chất kích thích sinh trưởng tương ứng khác nhau

* Nguyên tắc phối hợp: Khi sử dụng các chất điều hòa sinh trưởng phải thỏa mãn được các điều kiện sinh thái và các yếu tố dinh dưỡng cho cây Vì các chất điều hòa sinh trưởng làm tăng cường các quá trình trao đổi chất mà không tham gia trực tiếp vào trao đổi chất, nên không thể dùng các chất đó để thay thế chất dinh dưỡng Vì vậy, muốn sử dụng chất điều hòa sinh trưởng có hiệu quả cao cần phải xác định thời vụ và vùng cây trồng thích hợp để có các điều kiện sinh thái phù hợp

Trang 40

như yếu tố nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm Ðồng thời cần đáp ứng đầy đủ nước và phân bón cho cây trồng Cũng xuất phát từ đó người ta sử dụng biện pháp phun hỗn hợp các chất điều hòa sinh trưởng và các nguyên tố khoáng đa lượng, vi lượng nhằm tăng năng suất một số loại cây trồng Như vậy giữa các chất điều hòa sinh trưởng và phân bón có mối quan hệ khăng khít với nhau Phân bón làm tăng cường hiệu quả kích thích của các chất điều hòa sinh trưởng Ngược lại các chất kích thích làm tăng hiệu quả của phân bón Vì vậy việc sử dụng phối hợp giữa phân bón và chất điều hòa sinh trưởng có ý nghĩa rất lớn và cũng một hướng quan trọng trong nông nghiệp hiện nay

* Nguyên tắc đối kháng sinh lý giữa các chất điều hòa sinh trưởng nội sinh

và ngoại sinh: Khi sử dụng chất điều hòa sinh trưởng cần chú ý nguyên tắc đối kháng giữa các nhóm chất sau: Chẳng hạn sự đối kháng sinh lý giữa auxin xử lý etylen nội sinh trong việc ngăn ngừa sự rụng lá, hoa, quả; Sự đối kháng giữa gibberellin ngoại sinh và axit absisic nội sinh trong việc bỏ trạng thái ngủ nghỉ của cây; sự đối kháng giữa auxin và cytokinin trong sự phân hóa rễ và chồi

* Nguyên tắc chọn lọc: Nguyên tắc này thường áp dụng với các chất diệt trừ

cỏ dại Các chất diệt trừ cỏ có tính độc chọn lọc cao Một chất diệt cỏ chỉ có tác dụng độc đối với một số loại cây nhất định mà ít hoặc không độc đối với những loại cây khác Khả năng độc chọn lọc này có thể phụ thuộc vào đặc trưng giải phẫu có khả năng ngăn chặn sự xâm nhập của thuốc hay khả năng phân hủy nhanh trong cây nhờ có các enzyme đặc hiệu

Ngày đăng: 14/03/2019, 10:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w