LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành Luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Học viện hành chính Quốc gia đã cung cấp cho tôi hệ thống nền tảng vững chắc về kiến thức trong thời gian theo học. Đây chính là nền tảng, cơ sở dẫn dắt tôi hoàn thành Luận văn một cách có hệ thống và chất lượng. Tôi xin chân thành cảm ơn Văn phòng Uỷ ban Nhân dân tỉnh, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Ban Dân tộc tỉnh Bình Phước đã cung cấp cho tôi những số liệu cần thiết trong Luận văn. Xin cảm ơn ông Võ Văn Mãng – Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội; ông Ma Ly Phước – Trưởng Ban Dân tộc tỉnh đã hỗ trợ, cung cấp cho tôi những ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn Thường trực Huyện ủy, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân huyện Hoàng Nhật Tân, Văn phòng HĐNDUBND huyện đã tạo điều kiện cho tôi về thời gian để học tập, trau dồi kiến thức, kinh nghiệm trong công tác; lãnh đạo các phòng Dân tộc, Lao động Thương binh và Xã hội, Đài Truyền thanh – Truyền hình, Văn hóa và Thông tin, Ủy ban nhân dân các xã Lộc Hòa, Lộc Thành, Lộc Thịnh, đã giúp đỡ tôi tận tình trong quá trình thu thập tài liệu, số liệu. Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Văn Thắng – Giảng viên Đại học Thủ đô Hà Nội và Tiến sĩ Hoàng Hữu Bình – Nguyên Hiệu trưởng Học viện Dân tộc, trong quá trình công tác, giảng dạy và nghiên cứu tại tỉnh Bình Phước và huyện Lộc Ninh đã cung cấp cho tôi những cái nhìn sâu sắc hơn thực trạng quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trong đồng bào dân tộc thiểu số ở các tỉnh trong cả nước thời gian qua, giúp tôi có thêm kiến thức, gợi mở những sáng kiến, giải pháp thiết thực nhằm khắc phục thực trạng hiện tại. Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Nguyễn Hoàng Quy Giảng viên Học viện hành chính quốc gia, người hướng dẫn khoa học cho tôi. Trong thời gian thực hiện Luận văn, Thầy đã dành nhiều thời gian trao đổi, định hướng, cung cấp tài liệu nghiên cứu khoa học và góp ý chỉnh sửa để tôi có thể hoàn thành bản Luận văn này. Một lần nữa tôi xin dành sự tri ân sâu sắc đến Thầy. Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn Hội đồng khoa học và bạn đọc đã ưu ái dành thời gian cho Luận văn của tôi. Những ý kiến đóng góp, xây dựng của các vị không những giúp tôi hoàn thiện bản Luận văn mà còn có thể rút ra những kinh nghiệm quý báu cho những công trình nghiên cứu khoa học của tôi trong tương lai. Xin chân thành cảm ơn và trân trọng kính chào. Bình Phước, ngày tháng 8 năm 2017 TÁC GIẢ Trần Thị Bích Lệ BẢNG DANH MỤC VIẾT TẮT BTXH CB CSDT CC CNTT CTDT DTTS ĐBKK ĐC,ĐC HCNN HĐND KTTT KTXH LHPN MTTQ NSĐP NSTƯ PGS.TS QLNN TNCS TS. UBND VBQPPL VC XHCN XĐGN Bảo trợ xã hội Cán bộ Chính sách dân tộc Công chức Công nghệ thông tin Công tác dân tộc Dân tộc thiểu số Đặc biệt khó khăn Định canh, định cư Hành chính nhà nước Hội đồng nhân dân Kinh tế thị trường Kinh tế xã hội Liên hiệp Phụ nữ Mặt trận Tổ quốc Ngân sách địa phương Ngân sách trung ương Phó Giáo sư Tiến sĩ Quản lý nhà nước Thanh niên Cộng sản Tiến sĩ Ủy ban nhân dân Văn bản quy phạm pháp luật Viên chức Xã hội chủ nghĩa Xóa đói, giảm nghèo MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................... BẢNG DANH MỤC VIẾT TẮT ........................................................................... MỤC LỤC ............................................................................................................... MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1. LÝ DO CHOṆ ĐỀ TÀI 1 2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 2 2.1. Các công trình về xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam 2 2.2. Các công trình giảm nghèo ở huyện Lộc Ninh và tỉnh Bình Phước 6 2.3. Các chương trình, dự án về giảm nghèo ở huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước 8 2.4. Một số nhận xét, đánh giá 9 3. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ 10 3.1. Mục đích 10 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu 11 4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 11 4.1. Đối tượng nghiên cứu 11 4.2. Phạm vi nghiên cứu 11 5. PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12 5.1. Phương pháp luận 12 5.2. Phương pháp nghiên cứu 12 6. Ý NGHĨA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 13 6.1. Ý nghĩa lý luận 13 6.2. Ý nghĩa thực tiễn 14 7. KẾT CẤU 14 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG ĐỐI VỚI DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN 1.1. L T ̉ 15 Ý LUẬN VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG ĐỐI VỚI CÁC DÂN TỘC HIÊU Số 1.1.1. Một số khái niệm về đói nghèo 15 1.1.2. Phân cấp mức độ nghèo 21 1.1.3. Tiêu chí giảm nghèo bền vững đối với các dân tộc thiểu số 22 1.1.4. Vai trò của giảm nghèo bền vững đối với các dân tộc thiểu số 24 1.2. QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VƢ̃NG ĐỐI VỚI CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐIẠ BÀN CÁC HUYỆN 26 1.2.1. Khái niệm Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững đối với các dân tộc thiểu số 26 1.2.2. Vai trò của Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững đối với các dân tộc thiểu số 28 1.2.3. Nội dung quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững đối với các dân tộc thiểu số 30 1.2.4. Những nhân tố tác động đến Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững đối với các dân tộc thiểu số 34 1.2.5. Phân cấp Quản lý nhà nước và chủ thể của hoạt động Quản lý nhà nước về giảm nghèo đối với các DTTS trên địa bàn huyện 40 1.3. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG 41 1.3.1. Kinh nghiệm Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững của một số quốc gia 41 1.3.2. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về giảm nghèo ở Việt Nam 45 1.3.3. Bài học kinh nghiệm quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững 47 TIỂU KẾT 53 CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG ĐỐI VỚI CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỘC NINH, TỈNH BÌNH PHƢỚC 2.1. TÌNH HÌNH KINH Tế XÃ HộI 54 2.1.1. Khái quát về địa bàn nghiên cứu 54 2.1.2. Tình hình giảm nghèo bền vững trong các năm qua trên địa bàn huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước 56 2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LÔC̣ NINH, TỈNH BÌNH PHƢỚC 57 2.2.1. Về xây dựng thể chế, chính sách 58 2.2.2. Về đánh giá, rà soát thực trạng đói nghèo 58 2.2.3. Về tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ 59 2.2.4. Về nguồn lực thực hiện chính sách giảm nghèo 60 2.2.5. Về tổ chức thực hiện các chính sách giảm nghèo 60 2.2.6. Về hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách giảm nghèo 62 2.3. ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG ĐỐI VỚI CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LÔC̣ NINH, TỈNH BÌNH PHƢỚC 63 2.3.1. Những thành tựu 63 2.3.2. Những hạn chế 70 2.3.3. Nguyên nhân hạn chế 81 TIỂU KẾT
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG ĐỐI VỚI CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỘC NINH, QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG ĐỐI VỚI
TỈNH BÌNH PHƯỚC CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỘC NINH,
TỈNH BÌNH PHƯỚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Mãã số: 60 34 04 03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN HOÀNG QUY
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN HOÀNG QUY
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2017
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, kết quảluận văn được đúc kết từ thực tiễn công tác và quá trình nghiên cứu của họcviên nhằm đưa ra các đề xuất, giải pháp, góp phần hoàn thiện công tác quản lýnhà nước về giảm nghèo bền vững trong đồng bào dân tộc thiểu số ở huyệnLộc Ninh, tỉnh Bình Phước góp phần vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hộivùng dân tộc, miền núi, biên giới, khắc phục những tồn tại, hạn chế trongquản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện thời gian qua
Luận văn được hoàn thành với sự hướng dẫn khoa học của TS NguyễnHoàng Quy – Giảng viên Học viện hành chính Quốc gia Kết quả nghiên cứu
đề tài là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Các
số liệu, tư liệu đều được trích dẫn chính xác, rõ ràng, các nhận định đánh giátrong luận văn là khách quan, khoa học dựa trên quan điểm của Đảng và Nhànước ta về công tác xóa đói, giảm nghèo
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình nếu có sai
sót./ Bình Phước, ngày tháng 8 năm 2017
TÁC GIẢ
Trần Thị Bích Lệ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Học viện hànhchính Quốc gia đã cung cấp cho tôi hệ thống nền tảng vững chắc về kiến thứctrong thời gian theo học Đây chính là nền tảng, cơ sở dẫn dắt tôi hoàn thànhLuận văn một cách có hệ thống và chất lượng
Tôi xin chân thành cảm ơn Văn phòng Uỷ ban Nhân dân tỉnh, Sở Laođộng, Thương binh và Xã hội, Ban Dân tộc tỉnh Bình Phước đã cung cấp chotôi những số liệu cần thiết trong Luận văn Xin cảm ơn ông Võ Văn Mãng –Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội; ông Ma Ly Phước – TrưởngBan Dân tộc tỉnh đã hỗ trợ, cung cấp cho tôi những ý kiến quý báu để tôi hoànthành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Thường trực Huyện ủy, Chủ tịch Ủy ban Nhândân huyện Hoàng Nhật Tân, Văn phòng HĐND-UBND huyện đã tạo điềukiện cho tôi về thời gian để học tập, trau dồi kiến thức, kinh nghiệm trongcông tác; lãnh đạo các phòng Dân tộc, Lao động - Thương binh và Xã hội,Đài Truyền thanh – Truyền hình, Văn hóa và Thông tin, Ủy ban nhân dân các
xã Lộc Hòa, Lộc Thành, Lộc Thịnh, đã giúp đỡ tôi tận tình trong quá trình thuthập tài liệu, số liệu
Tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Văn Thắng – Giảng viên Đại họcThủ đô Hà Nội và Tiến sĩ Hoàng Hữu Bình – Nguyên Hiệu trưởng Học việnDân tộc, trong quá trình công tác, giảng dạy và nghiên cứu tại tỉnh BìnhPhước và huyện Lộc Ninh đã cung cấp cho tôi những cái nhìn sâu sắc hơnthực trạng quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trong đồng bào dân tộcthiểu số ở các tỉnh trong cả nước thời gian qua, giúp tôi có thêm kiến thức, gợi
mở những sáng kiến, giải pháp thiết thực nhằm khắc phục thực trạng hiện tại.Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Nguyễn Hoàng Quy - Giảng viênHọc viện hành chính quốc gia, người hướng dẫn khoa học cho tôi Trong thờigian thực hiện Luận văn, Thầy đã dành nhiều thời gian trao đổi, định hướng,cung cấp tài liệu nghiên cứu khoa học và góp ý chỉnh sửa để tôi có thể hoànthành bản Luận văn này Một lần nữa tôi xin dành sự tri ân sâu sắc đến Thầy
Trang 4Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn Hội đồng khoa học và bạn đọc đã
ưu ái dành thời gian cho Luận văn của tôi Những ý kiến đóng góp, xây dựngcủa các vị không những giúp tôi hoàn thiện bản Luận văn mà còn có thể rút ranhững kinh nghiệm quý báu cho những công trình nghiên cứu khoa học củatôi trong tương lai
Xin chân thành cảm ơn và trân trọng kính chào
Bình Phước, ngày tháng 8 năm 2017
TÁC GIẢ
Trần Thị Bích Lệ
Trang 5Chính sách dân tộcCông chức
Công nghệ thông tinCông tác dân tộcDân tộc thiểu sốĐặc biệt khó khănĐịnh canh, định cưHành chính nhà nướcHội đồng nhân dânKinh tế thị trườngKinh tế - xã hộiLiên hiệp Phụ nữMặt trận Tổ quốcNgân sách địa phươngNgân sách trung ươngPhó Giáo sư Tiến sĩQuản lý nhà nướcThanh niên Cộng sảnTiến sĩ
Ủy ban nhân dânVăn bản quy phạm pháp luậtViên chức
Xã hội chủ nghĩaXóa đói, giảm nghèo
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
BẢNG DANH MỤC VIẾT TẮT
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1 L Ý DO CHOṆ ĐỀ TÀI 1
2 T ÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 2
2.1 Các công trình về xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam 2
2.2 Các công trình giảm nghèo ở huyện Lộc Ninh và tỉnh Bình Phước 6
2.3 Các chương trình, dự án về giảm nghèo ở huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước 8
2.4 Một số nhận xét, đánh giá 9
3 M ỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ 10
3.1 Mục đích 10
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 11
4 Đ ỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 11
4.1 Đối tượng nghiên cứu 11
4.2 Phạm vi nghiên cứu 11
5 P HƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
5.1 Phương pháp luận 12
5.2 Phương pháp nghiên cứu 12
6 Ý NGHĨA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 13
6.1 Ý nghĩa lý luận 13
6.2 Ý nghĩa thực tiễn 14
7 K ẾT CẤU 14
Trang 7CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG ĐỐI VỚI DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN
1.1 L T ̉ 15
Ý LUẬN VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG ĐỐI VỚI CÁC DÂN TỘC HIÊU Số 1.1.1 Một số khái niệm về đói nghèo 15
1.1.2 Phân cấp mức độ nghèo 21
1.1.3 Tiêu chí giảm nghèo bền vững đối với các dân tộc thiểu số 22
1.1.4 Vai trò của giảm nghèo bền vững đối với các dân tộc thiểu số 24
1.2 Q UẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG ĐỐI VỚI CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐIẠ BÀN CÁC HUYỆN 26
1.2.1 Khái niệm Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững đối với các dân tộc thiểu số 26
1.2.2 Vai trò của Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững đối với các dân tộc thiểu số 28
1.2.3 Nội dung quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững đối với các dân tộc thiểu số 30
1.2.4 Những nhân tố tác động đến Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững đối với các dân tộc thiểu số 34
1.2.5 Phân cấp Quản lý nhà nước và chủ thể của hoạt động Quản lý nhà nước về giảm nghèo đối với các DTTS trên địa bàn huyện 40
1.3 K INH NGHIỆM Q UẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG 41
1.3.1 Kinh nghiệm Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững của một số quốc gia 41
1.3.2 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về giảm nghèo ở Việt Nam 45
1.3.3 Bài học kinh nghiệm quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững 47
TIỂU KẾT 53
Trang 8CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG ĐỐI VỚI CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỘC NINH, TỈNH BÌNH PHƯỚC
2.1 T ÌNH HÌNH KINH Tế XÃ HộI - .54
2.1.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu 54
2.1.2 Tình hình giảm nghèo bền vững trong các năm qua trên địa bàn huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước 56
2.2 T HỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LÔC̣ NINH , TỈNH BÌNH PHƯỚC 57
2.2.1 Về xây dựng thể chế, chính sách 58
2.2.2 Về đánh giá, rà soát thực trạng đói nghèo 58
2.2.3 Về tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ 59
2.2.4 Về nguồn lực thực hiện chính sách giảm nghèo 60
2.2.5 Về tổ chức thực hiện các chính sách giảm nghèo 60
2.2.6 Về hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách giảm nghèo 62
2.3 Đ ÁNH GIÁ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG ĐỐI VỚI CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LÔC̣ NINH , TỈNH BÌNH PHƯỚC 63
2.3.1 Những thành tựu 63
2.3.2 Những hạn chế 70
2.3.3 Nguyên nhân hạn chế 81
TIỂU KẾT 83
Trang 9CHƯƠNG 3
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG ĐỐI VỚI CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỘC NINH, TỈNH BÌNH PHƯỚC 3.1 P HƯƠNG HƯỚNG GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG ĐỐI VỚI CÁC DÂN TỘC THIỂU Số 84
3.1.1 Quan điểm giảm nghèo bền vững đối với các dân tộc thiểu số của
Đảng và Nhà nước 84
3.1.2 Phương hướng giảm nghèo bền vững đối với các dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước 87
3.2 G IẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG ĐỐI VỚI CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở HUYỆN LỘC NINH 90
3.2.1 Củng cố, tăng cường cơ quan công tác dân tộc cấp huyện, cấp cơ sở 91 3.2.2 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác dân tộc, công tác giảm nghèo các dân tộc thiểu số 94
3.2.3 Phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức trong quản lý nhà nước về công tác dân tộc, công tác giảm nghèo bền vững đối với các dân tộc thiểu số 99 3.2.4 Thực hiện tốt khâu giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các chính sách giảm nghèo bền vững 102
3.2.5 Thực hiện tốt việc đánh giá, sơ kết, tổng kết kết quả thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững 103
3.2.6 Thực hiện tốt chủ trương giao cho cấp xã là chủ đầu tư các dự án thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2017 – 2020 104
3.2.7 Kế thừa, phát huy vai trò của các kết cấu xã hội phi chính thức, nhất là của các tầng lớp già làng, người có uy tín trong các dân tộc thiểu số, tăng cường sự tham gia của cộng đồng các dân tộc thiểu số trong các chương trình, dự án giảm nghèo bền vững 106
3.3 KIÊ ́ N NGHỊ 107
3.2.1 Đối với Trung ương 107
3.3.2 Đối với tỉnh Bình Phước 108
3.3.3 Với các chương trình, dự án 110
TIỂU KẾT 111
KẾT LUẬN 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO 125
PHỤ LỤC 129
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
CTDT và thực hiện CSDT; công tác giảm nghèo đối với các DTTS luônđược huyện Lộc Ninh đặc biệt quan tâm, chú trọng chăm lo, thực hiện Các cấp,các ngành đã quan tâm đầu tư phát triển KT-XH vùng đồng bào dân tộc, các xãđặc biệt khó khăn; bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ và hệ thống chính trịvùng dân tộc; có nhiều biện pháp để đồng bào dân tộc ĐC, ĐC, phát triển sảnxuất, ổn định đời sống, do đó, đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào DTTStừng bước được cải thiện
Tuy vậy, so với mặt bằng chung của huyện, của tỉnh Bình Phước và các địaphương vùng dân tộc và miền núi khác, tình hình KT-XH ở các xã có đông đồngbào DTTS, nhất là ở xã, ấp vùng sâu, vùng xa, biên giới của huyện Lộc Ninh còngặp nhiều khó khăn Nguồn lực đầu tư của Trung ương, của tỉnh còn thấp, dàn trải,chậm, chưa đáp ứng yêu cầu GNBV Mặc dù huyện đã triển khai thực hiện nhiềugiải pháp nhằm giảm tỉ lệ hộ nghèo, nhưng tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào DTTScòn cao, cụ thể là dân số các dân tộc tộc thiểu số chiếm chưa đầy 20% dân số toànhuyện, nhưng hộ nghèo lại chiếm gần 50%, đặc biệt đồng bào hai DTTS Stiêng vàKhmer là những cư dân đã sinh sống lâu đời ở mảnh đất này Khoảng cách chênhlệch giàu nghèo giữa các vùng miền, giữa DTTS với dân tộc Kinh trong huyện còncao CSHT, tư liệu hỗ trợ sản xuất còn thiếu; công tác đào tạo nghề, giải quyết việclàm cho đồng bào DTTS chưa đạt hiệu quả; công tác chuyển đổi nghề thay thế chosản xuất nông nghiệp thuần nông còn hạn chế; trình độ áp dụng KH-KT chưa cao;
kế hoạch chi tiêu hộ gia đình chưa hợp lý,…
Việc thực hiện QLNN về giảm nghèo trong đồng bào DTTS nói chung,đồng bào Stiêng và Khmer nói riêng trên địa bàn huyện Lộc Ninh tuy có nhiềukết quả, song còn có những tồn tại, hạn chế, bất cập,…tình trạng cầm cố, chothuê, mua bán, sang nhượng đất đai trái phép; bán điều non, lúa non; vay nặnglãi; buôn lậu qua biên giới; vi phạm lâm luật; vi phạm quy chế biên giới còn xảyra; nhà ở được xây, bàn giao nhưng đồng bào không vào ở; các hộ gia đình đượccấp đất nhưng không có năng lực để sản xuất, chăn nuôi; công tác đào tạo nghề,
Trang 11hiệu quả giải quyết việc làm cho đồng bào DTTS chưa cao Công tác chăm sócsức khỏe, giáo dục, đào tạo; vệ sinh môi trường, phòng, chống dịch bệnh còn bấtcập Đồng bào cũng dễ bị kẻ xấu lợi dụng, xúi giục, lôi kéo vi phạm pháp luật,khiếu kiện đông người, làm ảnh hưởng đến an ninh trật tự, an ninh nông thôn;vai trò của già làng, người có uy tín còn mờ nhạt, chưa được phát huy, chưa thật
sự là cầu nối giữa Đảng, chính quyền và nhân dân Số hộ nghèo hàng năm cógiảm, nhưng số hộ tái nghèo, hộ nghèo phát sinh mới nhiều hơn số hộ giảm
Bản thân tôi đã công tác ở nhiều đơn vị khác nhau, từ đơn vị sự nghiệp –ngành giáo dục, đến các hội, đoàn thể (Đoàn thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ,
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc) cho đến UBND huyện, có nhiều điều kiện gặp gỡ, tiếpxúc với đồng bào DTTS, nhất là người Stiêng và Khmer, phần nào có nhữnghiểu biết về họ và thấy được những thuận lợi, khó khăn, bất cập trong quá trìnhthực hiện công tác giảm nghèo tại địa phương
Chất lượng, hiệu quả công tác giảm nghèo chưa cao, thiếu tính bền vững,không những người dân không được thụ hưởng trọn vẹn các chính sách của Nhànước, lãng phí nhiều thời gian, tiền bạc và công sức của mọi người Tôi rất bănkhoăn, trăn trở và quyết tâm nghiên cứu, tìm hiểu thực trạng vì sao Nhà nướctriển khai nhiều chương trình, chính sách, dự án như vậy mà kết quả không cao,
từ đó đưa ra các đề xuất, góp phần hoàn thiện QLNN về công tác giảm nghèotrong đồng bào DTTS ở huyện Lộc Ninh, góp phần vào công cuộc phát triển KT-
XH vùng dân tộc, miền núi, biên giới
Từ những lý do và kỳ vọng nêu trên, tôi quyết định chọn đề tài “Quản lý
nhà nước về giảm nghèo bền vững đối với các dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước” làm luận văn tốt nghiệp Cao học, chuyên
ngành Quản lý công của mình
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
2.1 Các công trình về xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam
Nghiên cứu về đói nghèo và công tác XĐGN là một trong những vấn đềnghiên cứu mang tính thực tiễn cao và rất hữu ích trong việc đưa ra các giải phápgiúp cho Đảng và Nhà nước đề ra những chính sách phù hợp trong công tác XĐGN,
Trang 12nâng cao mức sống cho đồng bào các DTTS Với tầm quan trọng như vậy chonên các nhà nghiên cứu đã rất quan tâm đến vấn đề đói nghèo và XĐGN của cácDTTS nói chung và của hai dân tộc Stiêng và Khmer nói riêng.
Tìm hiểu về đói nghèo và chính sách XĐGN, tác giả Trần Thị Tường Vân
đã có nghiên cứu “Chính sách xóa đói giảm nghèo ở nông thôn, miền núi nước
ta - Những thành quả và thách thức” (2006)[32] Trong cuốn sách này, tác giả
đề cập đến thực trạng và nguyên nhân đói nghèo ở nông thôn, miền núi, nhữngthách thức và giải pháp định hướng cho công tác XĐGN trong thời gian tới
Cùng hướng nghiên cứu đó tác giả Lê Quốc Lý đã xuất bản công trình
“Chính sách xóa đói giảm nghèo: thực trạng và giải pháp” (2012) [15] Đây là
chuyên khảo luận giải về vấn đề đói nghèo, thực trạng đói nghèo ở Việt Nam,những chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về công cuộcđổi mới, chống đói nghèo, những thành tựu và hạn chế trong quá trình thực hiệnchính sách XĐGN từ đó đề xuất định hướng và mục tiêu, cơ chế và chính sách,những giải pháp để XĐGN cho giai đoạn phát triển tiếp sau Ngoài ra, cũng có
nhiều các nghiên cứu khác về vấn đề này như: “Vấn đề XĐGN và chính sách,
thể chế cộng đồng” (2002) của Phạm Hải [6],“Một số vấn đề XĐGN và giới, phát triển con người” (2002) của Trang Thị Huy Nhất [19], “Chương trình 135 phát triển KT-XH các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi giai đoạn I (1998-2010)” (2002) của Hoàng Công Dung” [2],“Chính sách khuyến khích người dân tham gia trong các chương trình XĐGN” (2004) của Lê Ngọc Thắng
[26],“Tăng trưởng kinh tế với giảm nghèo ở Việt Nam hiện nay” (2014) của Vũ
Thị Vinh [35];…
Triển khai thực hiện nghiên cứu đề tài “Thực trạng và giải pháp XĐGN
cho đồng bào dân tộc vùng núi cao tỉnh Thái Nguyên”[28], tác giả Trần Chí
Thiện chủ trì cùng các cộng sự thực hiện năm 2007 đã lấy 400 hộ làm mẫu lựachọn nghiên cứu tại hai huyện Định Hóa và Phú Lương, trong đó nhóm hộ nghèo
199 hộ (58 hộ dân tộc Kinh, 115 hộ dân tộc Tày, 26 hộ dân tộc khác) và 201 hộkhông nghèo (69 hộ dân tộc Kinh, 101 hộ dân tộc Tày và 31 hộ dân tộc khác).Nhóm nghiên cứu sử dụng Hàm sản xuất Cobb-Douglas để nghiên cứu các yếu
Trang 13tố ảnh hưởng đến thu nhập của các hộ đồng bào DTTS, qua đó đã chỉ ra một sốyếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ nông dân các dân tộc vùng núi cao là: tuổibình quân của chủ hộ, học vấn; nhân khẩu; diện tích đất nông nghiệp; phươngtiện sản xuất; vốn vay và hoạt động của tổ chức khuyến nông Các biến số giảithích này đều có ý nghĩa thống kê và được nhóm nghiên cứu rút ra kết luận làcác nguyên nhân chính dẫn tới tình trạng đói nghèo của đồng bào DTTS ở khuvực miền núi tỉnh Thái Nguyên Tuy nhiên, báo cáo này cũng chưa đề cập sâucác vấn đề về thể chế, chính sách và các giải pháp QLNN nhằm thoát nghèo bềnvững cho đồng bào DTTS trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn tới.
Trong đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu ứng dụng các mô hình kinh tế lượng
phân tích các nhân tố tác động đến nghèo đói và đề xuất XĐGN ở các tỉnh Đông Nam bộ” thực hiện năm 2005 [8], tác giả Nguyễn Trọng Hoài chủ trì cùng các
cộng sự đã thu thập số liệu từ 640 hộ nông dân ở Ninh Thuận và 619 hộ nôngdân ở Bình Phước Các số liệu được phân tích dựa trên mô hình kinh tế lượngbằng hàm hồi quy Logistic Biến phụ thuộc là chi tiêu bình quân/người, các biếngiải thích là: việc làm, DTTS, diện tích đất canh tác, được vay vốn Qua chạyhàm hồi quy Logistic các biến giải thích trên đây đều có ý nghĩa thống kê, cónghĩa là các yếu tố: việc làm, DTTS, diện tích đất canh tác, được vay vốn đượcgiải thích là nguyên nhân ảnh hưởng tới nghèo, đói của hộ nông dân tại các địabàn nghiên cứu Tuy nhiên, các giải pháp đề xuất trong nghiên cứu này mới chỉmang tính chất gợi ý, chưa thậtt sự sâu sắc vì nghiên cứu không đi sâu tìm hiểu
cơ chế vận hành các chính sách hỗ trợ giảm nghèo tại các địa bàn nghiên cứu
Trong các công trình nghiên cứu về QLNN về XĐGN của tác giả Nguyễn
Lâm Thành “Tăng cường QLNN đối với công tác XĐGN và phát triển vùng cao
DTTS ở Việt Nam” (1999) [25] và Đoàn Thị Ninh về “Đổi mới QLNN đối với Chương trình mục tiêu quốc gia XĐGN và việc làm ở Việt Nam” (2003) [18] cho
thấy, các tác giả đã đề cập đến vấn đề QLNN đối với công tác XĐGN, những bấtcập, hạn chế, từ đó phải tăng cường và phải đổi mới QLNN, tuy nhiên các đề tàicòn mang tính chung chung, chưa thật phù hợp địa bàn nghiên cứu của tác giả
Nghiên cứu bài viết “Ảnh hưởng yếu tố văn hóa tới sự tham gia của
người
Trang 14dân trong các chương trình giảm nghèo ở Tây Nguyên” của Tiến sĩ Nguyễn Văn
Thắng - Viện Khoa học Xã hội vùng Tây Nguyên, Giảng viên Trường Đại họcThủ đô [27] cho thấy: Bài viết đã giới thiệu về các chương trình, dự án đang triểnkhai ở Tây Nguyên và sự tham gia của người dân vào các chương trình, dự ánnày Qua nghiên cứu, phân tích của tác giả, đã chứng minh một số yếu tố văn hóa
xã hội ảnh hưởng lớn và trở thành rào cản tới sự tham gia của người dân vào cácchương trình, dự án giảm nghèo như: Địa lý; Phong tục tập quán; Ngôn ngữ;Định kiến và sự tự ti; Lợi ích gia đình, dòng họ; Bị động, thụ động; Sự phâncông không rõ ràng, cụ thể cho từng đối tượng; Trình độ, nhận thức; Tâm lý mùa
vụ, tệ nạn xã hội; Thiết chế cộng đồng thôn làng; Năng lực cán bộ cơ sở và Yếu
tố giới Từ những ảnh hưởng, rào cản đó, tác giả đã đánh giá về mức độ tham giacủa cộng đồng, của người dân vào các dự án, chương trình hỗ trợ phát triển ở cáctỉnh Tây Nguyên và các huyện thuộc không gian xã hội vùng Tây Nguyên còntương đối hạn chế Người dân tham gia tương đối thụ động,và chưa chủ độngđóng góp ý kiến, tổ chức hoạt động triển khai và giám sát các phần việc của dựán/chương trình Tuy nhiên, ở từng giai đoạn triển khai của dự án/chương trình
đã có sự khác biệt theo nhiều hình thức, dạng thức và mức độ khác nhau Cụ thể:
Giai đoạn xây dựng kế hoạch, người dân tham gia tương đối tốt và bước đầu có tính chủ động trong việc đề xuất công trình, cây, con, sẽ được hỗ trợ
tại địa phương Có lẽ, hình thức tham vấn ý kiến người dân vào các dự án,chương trình đã được chuẩn hóa thành phương thức, cách thức triển khai hoạt
động nên việc có kết quả bước đầu là tương đối tốt Giai đoạn triển khai, người
dân “tham gia thụ động”, đôi khi tự coi mình nằm ngoài việc triển khai của dư
án, chương trình đang được tiến hành Giai đoạn kết thúc/nghiệm thu/bàn giao,
người dân “tham gia rất thụ động”, đặc biệt là trong việc duy tu, bảo dưỡng cáccông trình mà chính họ là người được hưởng lợi
Từ những nghiên cứu thực tiễn trên, Tiến sĩ Nguyễn Văn Thắng đã chỉ rõnhững yếu tố văn hóa tộc người làm ảnh hưởng tới quá trình tham gia cũng đưa
ra một số kiến nghị, giải pháp nhằm tăng cường sự tham gia của cộng đồng trongcác chương trình, dự án giảm nghèo ở Tây Nguyên mà trong quá trình nghiên
Trang 15cứu, thực hiện luận văn này, liên hệ với đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế, vănhóa, xã hội, nhất là văn hóa tộc người, có thể nghiên cứu, áp dụng trên địa bànhuyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.
Về vấn đề nghèo đói và XĐGN ở dân tộc Khmer có một số công trình tiêu
biểu như: Vai trò của người phụ nữ Khmer trong XĐGN (Nghiên cứu trường hợp xã Hoà Lợi, huyện Châu Thành, Trà Vinh)” (2001) [16] của Vũ Đình Mười,“Sự thích nghi của phụ nữ Khmer đối với các chương trình phát triển ở Việt Nam: Nghiên cứu trường hợp sử dụng quỹ tín dụng ở tỉnh Trà Vinh” (2006) [17] của Vũ Đình Mười,“Quá trình thực hiện chính sách XĐGN của Đảng và Nhà nước trong cộng đồng người Khmer tại đồng bằng sông Cửu Long 1992 – 2002” (2007) của Nguyễn Hoàng Sơn [23],“Một số vấn đề cấp bách trong quá trình CNH, HĐH của người Khmer ở đồng bằng sông Cửu Long” (2010) của tác giả Võ Văn Sen và Phan Văn Dốp [22]; “Đặc điểm xã hội và đói nghèo ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của các tộc người thiểu số (Trường hợp người Khmer Nam Bộ” (2013) của Ngô Văn Lệ [14],“Nghèo và phân hoá giàu nghèo tại khu vực đồng bào Khmer tập trung sinh sống ở Đồng bằng sông Cửu Long” (2014) của Mai Chiếm Hiếu [9],“Vấn đề giảm nghèo của đồng bào dân tộc Khmer ở đồng bằng sông Cửu Long trong quá trình phát triển bền vững” (2016) của tác giả Võ Thị Kim Thu [30],“Giảm nghèo đối với đồng bào Khmer Tây Nam Bộ trong quá trình phát triển bền vững” (2016) của tác giả Nguyễn Quốc Dũng và Võ Thị Kim Thu [3].
Các nghiên cứu về XĐGN của dân tộc Khmer, Stiêng được các nhà nghiêncứu hết sức quan tâm, tuy nhiên các công trình nghiên cứu về người Khmer, ngườiStiêng ở Bình Phước nói chung cũng như vấn đề đói nghèo của người Khmer, ngườiStiêng nói riêng ở huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước lại hầu như chưa được đề cậpđến Do đó, mảng nghiên cứu mới này rất cần được các nhà nghiên cứu quan tâmhơn nữa và luận văn của tôi là một công trình đáp ứng yêu cầu đó
2.2 Các công trình giảm nghèo ở huyện Lộc Ninh và tỉnh Bình Phước
Để có cái nhìn khái quát về công tác QLNN về XĐGN, chúng ta đã có một số công trình nghiên cứu đánh giá kết quả của việc thực hiện các chính sách có liên quan
như: “Tăng trưởng kinh tế với giảm nghèo ở Việt Nam hiện nay” của TS Vũ Thị Vinh
Trang 16năm 2014 [35]; “Chính sách XĐGN thực trạng và giải pháp” của PGS.TS Lê Quốc Lý năm 2012 [15]; “Kỷ yếu hội thảo XĐGN - Vấn đề và giải pháp ở vùng DTTS phía Bắc Việt Nam” của Phan Văn Hùng năm 2004 [11]; “Đổi mới việc thực hiện CSDT trên địa bàn tỉnh Bình Dương và Bình Phước” - Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Công Tâm
năm 2000 [24] Các công trình này đều trình bày những quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách của Nhà nước về XĐGN Trong đó, ta có thể thấy rõ quan điểm của Hồ Chí Minh về công tác XĐGN; những chủ trương, đường lối và chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác XĐGN Vấn đề này được Hồ Chí Minh coi là nhiệm vụ cần thiết và cấp bách như việc diệt giặc trong thời chiến Đồng thời, các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, qua các kỳ đại hội, Đảng ta cũng đã đề ra những chiến lược phát triển KT-XH phù hợp với từng thời kỳ cách mạng trong đó có mục tiêu XĐGN Nhờ đó, các chính sách liên quan đến vấn đề XĐGN đã ra đời như được đề cập đến Ngoài ra các nhà nghiên cứu cũng lưu ý: vấn đề QLNN về XĐGN cần phải chú ý đến cả những chính sách vĩ mô có tác động đến giải quyết mối quan hệ tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo như: chính sách tài chính, tín dụng, giáo dục và dạy nghề, việc làm, y tế và an sinh xã hội Những điều này thể hiện sự quan tâm, vai trò và những tác động trực tiếp của bộ máy QLNN đối với vấn đề XĐGN trong phạm vi toàn quốc cũng như các địa phương cụ thể.
Liên quan trực tiếp tới QLNN về XĐGN tại tỉnh Bình Phước là nghiên cứu
của tác giả Phạm Công Tâm Đó là luận án tiến sĩ: “Đổi mới việc thực hiện CSDT trên địa bàn tỉnh Bình Dương và Bình Phước” [24] Trong luận án này, trên cơ sở
phân tích tình hình dân tộc và việc thực hiện các CSDT ở hai tỉnh Bình Dương vàBình Phước, trong đó có dân tộc Stiêng và Khmer tại Bình Phước, ta thấy đượcnhững mặt tích cực cũng như những bất cập, tồn tại của việc triển khai và kết quảthực hiện của các chính sách, trong đó có các chính sách về GNBV Tác giả viết:
“Đảng và Nhà nước rất quan tâm đầu tư cho các địa phương miền núi, cho các vùng đồng bào DTTS Đồng thời cũng kêu gọi, khuyến khích nhiều dự án đầu tư trong nước và nước ngoài được triển khai đến các vùng dân tộc Nhưng nạn tham nhũng, cửa quyền, buông lỏng quản lý đã gây lãng phí lớn, thất thoát lớn; Cùng với tham nhũng, các tệ nạn xã hội: nghiện hút ma túy, tội phạm hình sự, buôn lậu, lừa
Trang 17đảo v.v… đã làm cho mâu thuẫn này có tính nghiêm trọng hơn Vì vậy cần phải tìm những phải pháp thiết thực khắc phục”.
Riêng ở huyện Lộc Ninh, chưa có công trình nào nghiên cứu về vấn đềnày, về đồng bào DTTS Stiêng, Khmer lại càng chưa có Ngoài Luận văn Thạc sĩcủa tác giả Hoàng Ngọc Anh năm 2016 [1], hiện công tác tại Ban Tuyên giáo
Huyện ủy Lộc Ninh với đề tài: “QLNN nhằm phát triển nông nghiệp theo hướng
bền vững ở huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước” đã tập trung đánh giá, phân tích
thực tiễn, các yếu tố ảnh hưởng đến QLNN trong lĩnh vực nông nghiệp mà chưa
đi sâu phân tích các yếu tố có liên quan đến đồng bào DTTS, nhất là ngườinghèo - đối tượng thụ hưởng quan trọng các chính sách không chỉ trong nôngnghiệp mà còn các chính sách an sinh xã hội
Tóm lại, có thể thấy ở tầm nhìn vĩ mô, các nghiên cứu nêu trên đã nêu bậtđược những nội dung cơ bản và đưa ra những quan điểm về tính kịp thời và tầmquan trọng của công tác QLNN đối với vấn đề XĐGN Tuy nhiên, đặt trong bốicảnh hẹp của một địa phương cụ thể như đề tài này đưa ra thì vấn đề này vẫn hếtsức mới mẻ trên cơ sở xem xét những đặc điểm mang tính đặc thù của địaphương và sự đa dạng của công tác QLNN ở cấp huyện và cơ sở
2.3 Các chương trình, dự án về giảm nghèo ở huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước
Một trong những yếu tố tác động trực tiếp đến giảm nghèo là vấn đềQLNN về công tác này, trong đó, năng lực tổ chức, quản lý của bộ máy nhà nướccác cấp và việc ban hành các chính sách, việc thực hiện các chương trình giảmnghèo được xem là vấn đề then chốt, có ý nghĩa quyết định
Trong thực tế, các chương trình XĐGN có tác động trực tiếp đến cácDTTS nói chung và dân tộc Stiêng, dân tộc Khmer ở huyện Lộc Ninh tỉnh BìnhPhước nói riêng là các Chương trình 134 (hỗ trợ đất sản xuất, nhà ở, đất ở vànước sinh hoạt cho hộ đồng bào DTTS nghèo), Chương trình 135 (phát triển KT-
XH các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi), Chương trình
1592 thực hiện Quyết định số 1592/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về việctiếp tục thực hiện một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước
Trang 18sinh hoạt đến năm 2010 cho hộ đồng bào DTTS nghèo, đời sống khó khăn;Chương trình ĐC, ĐC theo tinh thần Quyết định số 33/QĐ-TTg của Thủ tướngChính phủ; Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới; và các
dự án đầu tư trong các khu công nghiệp tỉnh Bình Phước;…
2.4 Một số nhận xét, đánh giá
Trên cơ sở các công trình nghiên cứu liên quan đã được công bố; căn cứvào nội dung nghiên cứu và địa bàn nghiên cứu của đề tài là vấn đề QLNN vềGNBV đối với các DTTS trên địa bàn huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước, tôi xinđưa ra những nhận định và đề xuất sau:
Vấn đề QLNN về GNBV đã được nhiều nhà nghiên cứu trong nước chú ýđến trong thời gian gần đây Đã có một số công trình nghiên cứu đề cập đến nộidung các chính sách của nhà nước về vấn đề XĐGN trên cả nước, cũng như ởmột số vùng, miền cụ thể Tuy nhiên, các nghiên cứu này chủ yếu được tiến hành
ở cấp độ vĩ mô, bởi vậy, chúng ta mới chỉ thấy được những tác động của cấpquản lý vĩ mô, chưa có công trình nghiên cứu toàn diện nào về vấn đề QLNNtrong công tác GNBV trên địa bàn huyện Lộc Ninh
Ngoài việc đề cập đến các chính sách trực tiếp tác động đến XĐGN, trongmột vài nghiên cứu có đưa ra các yếu tố tác động gián tiếp đến chúng Đó là tácđộng của các chính sách vĩ mô như: tài chính, tín dụng, giáo dục và dạy nghề,việc làm, y tế, an sinh xã hội,… nên chăng, chúng ta cần gắn cả những chínhsách về bảo tồn văn hóa tộc người và nghĩ tới những tác động của công cuộcCNH, HĐH đất nước đối với vấn đề GNBV của các dân tộc Khi quan niệm về
“nghèo” được hiểu rộng ra không chỉ còn là những vấn đề liên quan đến vật chất,cơm ăn, áo mặc hàng ngày, đó còn là những vấn đề mang tính tinh thần, như:thông tin, liên lạc, giáo dục, giải trí, thưởng thức văn hóa, nghệ thuật… Đó cũngchính là những vấn đề quan trọng cần được chú ý, đặc biệt là khi chúng ta nóiđến việc đảm bảo chất lượng cuộc sống con người ngày nay
Dưới tác động của kinh tế thị trường, quá trình CNH,HĐH, kinh tế củacác địa phương đã có nhiều chuyển biến để thích nghi với sự thay đổi của xã hội.Kinh tế truyền thống của các tộc người thiểu số cũng không nằm ngoài sự ảnh
Trang 19hưởng đó Đây là một nội dung nghiên cứu hết sức cần thiết mà nhiều nhànghiên cứu đã hướng tới bởi thực trạng KT-XH sẽ phản ánh phần lớn kết quả củacác nhân tố tác động, trong đó, QLNN các cấp đến đời sống của các dân tộc nóichung và DTTS nói riêng Tuy nhiên, nghiên cứu về vấn đề này trong nội tại địabàn nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu được lựa chọn ở đây là dân tộc Stiêng
và Khmer tại huyện Lộc Ninh hiện nay mới chỉ giới hạn trong một số lượng rấthạn chế của một số bài tạp chí, bài tham luận hội thảo và có phần chưa được cậpnhật, chưa mang tính hệ thống, chỉnh thể
Để đưa ra được những chính sách phát triển phù hợp với từng địa phương
cụ thể, điều hiển nhiên là chúng ta cần phải nắm được những vấn đề cốt lõi mangtính đặc trưng của từng địa phương Ngoài những đặc điểm KT-XH, vấn đề cầnđược quan tâm còn là văn hóa, giáo dục, QP - AN,… Tùy theo đặc điểm củatừng địa phương cụ thể, các nhóm DTTS này chịu tác động của các yếu tố hếtsức đặc thù Lộc Ninh là một huyện giáp biên giới nên QLNN đối với địa bànnày cần chú ý gắn phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội với đảm bảo QP - AN.Vấn đề này trên thực tế đang được triển khai như thế nào là câu chuyện chúng tacũng cần phải lưu ý hiện nay Đồng thời, các vấn đề như: việc phát triển kinh tế
và vấn đề gìn giữ bản sắc văn hóa truyền thống các DTTS đang được các cấpquản lý quan tâm ở mức độ nào? GNBV chú ý đến cải thiện đời sống văn hóatinh thần cho người dân đang diễn ra theo xu thế nào? Những yếu tố nào tácđộng đến nó? Thực chất các nhà quản lý có quan tâm đến việc gìn giữ các yếu tốvăn hóa truyền thống hay không? đang là những dấu chấm hỏi cần lời giải đápcủa các nhà nghiên cứu Thêm vào đó, nếu chúng ta chỉ quan tâm đến cách quản
lý một chiều từ trên xuống, từ trung ương đến địa phương sẽ là một thiếu sót rấtlớn Luận văn sẽ đề ra các giải pháp cụ thể nhằm góp phần hoàn thiện QLNN vềGNBV đối với các DTTS trên địa bàn huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước
3 Mục đích và nhiệm vụ
3.1 Mục đích
Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng; chỉ ra những kết quả đã đạt được cùng với những hạn chế và nguyên nhân hạn chế, bài học kinh
Trang 20nghiệm trong hoạt động QLNN về GNBV đối với các DTTS, cụ thể là hai dântộc Stiêng và Khmer giai đoạn từ đổi mới đến nay; luận văn sẽ đề xuất một sốgiải pháp nhằm hoàn thiện QLNN về GNBV đối với các DTTS trên địa bànhuyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước giai đoạn 2017- 2020, tầm nhìn 2030.
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Tổng hợp và hệ thống hóa những cơ sở lý luận về dân tộc, CTDT, côngtác giảm nghèo, làm sáng tỏ vai trò QLNN về CTDT, công tác giảm nghèo bềnvững đối với các DTTS
Phân tích và đánh giá thực trạng QLNN về dân tộc, việc triển khai thựchiện các CSDT, chính sách giảm nghèo trên địa bàn huyện Lộc Ninh từ giai đoạnĐổi mới đến nay (2011-2016) Luận văn triển khai nghiên cứu theo bốn khâu củachu trình QLNN về thực hiện chính sách giảm nghèo: Xây dựng văn bản quảnlý; thực hiện quyết định quản lý; giám sát, kiểm tra, thanh tra; đánh giá, sơ kết,tổng kết việc thực hiện quyết định quản lý về GNBV đối với các DTTS trên địabàn huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước
Đề xuất các giải pháp cụ thể có tính khả thi nhằm góp phần hoàn thiệnQLNN về CTDT, việc triển khai thực hiện các CSDT, công tác GNBV đối vớicác DTTS trên địa bàn huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước trong thời gian tới
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu trực tiếp của luận văn là công tác QLNN về GNBVđối với các DTTS trên địa bàn huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về khách thể nghiên cứu: Hộ gia đình, cộng đồng người Stiêng, ngườiKhmer và các DTTS khác cư trú tại 16 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước (1.669 hộ/6.747 khẩu)
- Về không gian: Huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước
- Về thời gian: Luận văn thực hiện nghiên cứu trên địa bàn từ thời kỳ Đổimới đến nay, nhưng tập trung vào phân tích, đánh giá số liệu, tư liệu từ năm
2011 đến năm 2016 (gắn với việc thực hiện Chương trình 135 giai đoạn II và
Trang 21giai đoạn III) Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN về CTDT, GNBV đối với các DTTS ở huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước đến năm 2020.
- Về nội dung: Luận văn sẽ tập trung nghiên cứu nội dung QLNN vềGNBV đối với các DTTS trên địa bàn huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước Trongchu trình QLNN về GNBV, luận văn sẽ tập trung nghiên cứu, đánh giá các khíacạnh: chủ thể quản lý; đối tượng quản lý; rà soát đối tượng thực hiện chính sáchgiảm nghèo; thực hiện công tác tuyên truyền, vận động nhân dân các DTTS pháttriển KT-XH, XĐGN cũng như xây dựng và nhân rộng các mô hình điển hình,tiên tiến trong các cộng đồng DTTS về phát triển kinh tế gia đình; ban hành vănbản quản lý chính sách giảm nghèo; thực hiện chức năng giám sát, thanh tra,kiểm tra việc thực hiện chính sách giảm nghèo và khâu đánh giá, sơ kết, tổng kếtviệc thực hiện chính sách GNBV
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận
Cơ sở phương pháp luận thực hiện luận văn là luôn nhất quán theo quanđiểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; Quan điểm của Đảng,
Tư tưởng Hồ Chí Minh về dân tộc, CTDT, đại đoàn kết các dân tộc
5.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích, tổng hợp;
- Phương pháp xử lý thông tin, số liệu; thống kê mô tả SPSS;
- Phương pháp điền dã dân tộc học;
- Phương pháp điều tra xã hội học;
- Phương pháp chuyên gia
(1) Thu thập các tài liệu thứ cấp ở các xã, thị trấn trong huyện; tài liệu thuthập gồm các công trình nghiên cứu về các đồng bào DTTS nói chung, ngườiStiêng, Khmer nói riêng, nhất là các công trình nghiên cứu về đời sống, sinh hoạt,phong tục, tập quán lao động, canh tác, ứng xử, tính thích nghi, bản sắc văn hóa, lốinghĩ, cách sống, áp dụng tiến bộ KH-KT của người Stiêng, Khmer nói riêng
- Thu thập các văn bản, kế hoạch, số liệu, báo cáo định kỳ, sơ kết, tổng kếtnăm, giai đoạn của từng chương trình, chính sách của các phòng, ban chuyên môn
Trang 22liên quan, của UBND huyện; các xã trên địa bàn có đông đồng bào DTTS cư trú;liên hệ với Ban Dân tộc tỉnh để nghiên cứu, tham khảo thêm tài liệu liên quanđến công tác giảm nghèo đối với các DTTS của tỉnh Bình Phước nói chung, cáchuyện lân cận nói riêng để so sánh, đối chiếu trong quá trình phân tích, đánh giá
về công tác QLNN về GNBV đối với các DTTS trên địa bàn huyện Lộc Ninh
(2) Quan sát không tham dự và quan sát tham dự một số hoạt động sinh kếtruyền thống, sinh hoạt văn hóa, thể thao (lễ hội, lễ cưới…) ở các xã, thị trấn,gặp một số gia đình để tiếp cận, nắm bắt thực trạng, nguyên nhân nghèo, giảipháp GNBV
- Phỏng vấn sâu: Tiến hành các cuộc phỏng vấn sâu các đối tượng là giàlàng, người cao tuổi, phụ nữ, nông dân, thanh niên dân tộc Stiêng, Khmer về cácphong tục, tập quán, về nhu cầu phát triển kinh tế, sản xuất, chăn nuôi, kinhdoanh, về thực trạng nghèo trong đồng bào, tìm hiểu nguyên nhân, phươnghướng, giải pháp giảm nghèo
- Thảo luận nhóm: Tổ chức một số nhóm thảo luận người Stiêng, Khmer
- Chụp ảnh về các hoạt động có liên quan
(3) Tiến hành khảo sát 200 phiếu/ 02 xã đối với hộ dân là đồng bàoDTTS; 20 phiếu dành cho cán bộ làm CTDT huyện và xã; 32 phiếu dành cholãnh đạo cấp ủy, chính quyền cấp xã Toàn bộ kết quả của việc thực hiện phươngpháp điều tra xã hội học được tác giả thể hiện ở phần Phụ lục luận văn Các bảngbiểu số liệu, các sơ đồ, biểu đồ có giá trị minh họa thêm, giải thích thêm chonhững nhận định, đánh giá, phân tích về thực trạng, nhận thức, nguyên nhân, giảipháp GNBV các DTTS trên địa bàn huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước
(4) Gặp gỡ, tham vấn một số chuyên gia, người có nhiều hiểu biết vềngười Stiêng, Khmer về đời sống, sinh hoạt, phong tục, tập quán lao động, canhtác, ứng xử, tính thích nghi, bản sắc văn hóa, lối nghĩ, cách sống, áp dụng tiến bộkhoa học kỹ thuật của người Stiêng, Khmer để thu thập ý kiến đánh giá, phântích của họ về các vấn đề nêu trên
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
6.1 Ý nghĩa lý luận
Trang 23- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về QLNN về CTDT, GNBV các DTTS nóichung, đối với dân tộc Stiêng và Khmer trên địa bàn huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước nói riêng.
- Góp phần làm rõ cơ sở khoa học của hiệu quả QLNN trong thực hiện cácchính sách đối với đồng bào DTTS
- Đưa ra một số ý kiến luận giải, đánh giá về công tác QLNN trong thựchiện công tác giảm nghèo, các chính sách đối với đồng bào DTTS trên địa bànhuyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước giai đoạn 2011 đến 2016
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả, hiệulực QLNN trong thực hiện công tác giảm nghèo, các CSDT đối với đồng bào cácDTTS nói chung, phân tích cụ thể về hai DTTS (Stiêng và Khmer) ở huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước đến năm 2020, định hướng 2030
- Luận văn là nguồn tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu và ứng dụngthực tiễn trong công tác QLNN về CTDT, về GNBV đối với các DTTS nói
chung, cụ thể là hai dân tộc Stiêng và Khmer nói riêng cư trú tại huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước
- Các giải pháp cụ thể đưa ra có thể được vận dụng trong hoạt động
QLNN về CTDT, GNBV trong phạm vi huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước Hyvọng các giải pháp đó sẽ góp phần thực hiện có hiệu quả công tác QLNN về lĩnhvực dân tộc, các CSDT, GNBV, góp phần củng cố vững chắc khối đại đoàn kếtcác dân tộc trên địa bàn huyện Lộc Ninh
7 Kết cấu
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn đượckết cấu thành 3 chương:
Chương 1 Cơ sở khoa học QLNN về GNBV đối với các DTTS.
Chương 2 Thực trạng QLNN về GNBV đối với các DTTS trên địa bàn
huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước
Chương 3 Phương hướng, giải pháp góp phần hoàn thiện QLNN về
GNBV đối với các DTTS trên địa bàn huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước
Trang 24CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG ĐỐI VỚI DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN
1.1 Lý luận về giảm nghèo bền vững đối với các dân tộc thiểu số
1.1.1 Một số khái niệm về đói nghèo
Đói nghèo là một hiện tượng KT-XH mang tính chất toàn cầu Tuy thuộcvào điều kiện tự nhiên, thể chế chính trị, xã hội và điều kiện kinh tế của mỗiquốc gia mà tính chất, mức độ nghèo đói của từng quốc gia có khác nhau
Theo định nghĩa của Wikipedia, nghèo diễn tả sự thiếu cơ hội để có thểsống một cuộc sống tương ứng với các tiêu chuẩn tối thiểu nhất định Thước đocác tiêu chuẩn này và các nguyên nhân dẫn đến nghèo nàn thay đổi tùy theo địaphương và theo thời gian
Tháng 9/1993, tại Băng Cốc - Thái Lan, Hội nghị bàn về đói nghèo ở khuvực Châu Á - Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức đã đưa ra khái niệm về đói,
nghèo: “Là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn nhu
cầu cơ bản của con người đã được xã hội thừa nhận, tuỳ theo trình độ phát triển KT-XH và phong tục tập quán của từng địa phương”.
- Khái niệm về người nghèo được đưa ra tại Hội nghị Thượng đỉnh thế
giới về Phát triển xã hội ở Copenhaghen, Đan Mạch năm 1995: “Người nghèo là
tất cả những ai có thu nhập thấp hơn dưới 1 USD mỗi ngày cho mỗi người, số tiền được coi như đủ mua những sản phẩm thiết yếu để tồn tại”.
- Đề cập đến vấn đề này, Ngân hàng thế giới (WB) cũng đưa ra khái niệm
về đói, nghèo: “Là sự thiếu hụt không thể chấp nhận được trong phúc lợi xã hội
của con người, bao gồm cả khía cạnh sinh lý học và xã hội học”.
- Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) lại tách riêng hai khái niệm: đói và
nghèo: Đói: “Là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức tối thiểu
và thu nhập không đủ đảm bảo cho nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống Đó
là những hộ dân cư hàng năm thiếu ăn, thường vay nợ cộng đồng và thiếu khả năng chi trả”; Nghèo: “Là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng
Trang 25thoả mãn nhu cầu cơ bản, tối thiểu của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện”.
- Khái niệm về nghèo theo thu nhập được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)
đưa ra: “Nghèo diễn tả sự thiếu cơ hội để có thể sống một cuộc sống tương ứng
với các tiêu chuẩn tối thiểu nhất định”.
Trên thực tế, có thể thấy quan điểm, khái niệm về đói, nghèo không thốngnhất nhau đối với từng quốc gia mà có chuẩn mực đánh giá riêng Vì vậy, từngquốc gia, từng vùng, địa phương cần phải xác định thước đo mức nghèo đói trên
cơ sở thống nhất chung về mặt định tính
Khái niệm về đói, nghèo ở Việt Nam cơ bản có sự tương đồng với cáckhái niệm về đói, nghèo được thế giới thừa nhận Việt Nam đã thừa nhận kháiniệm chung về đói, nghèo do ESCAP đưa ra (năm 1993)
Từ cách tiếp cận, góc nhìn khác nhau về đói nghèo, tiêu chí, chỉ số đánhgiá về đói, nghèo và chuẩn nghèo được các quốc gia, tổ chức đưa ra dựa trênnhững cơ sở, căn cứ khác nhau: (i) Chỉ số phát triển con người (HDI - HumanDevelopment Index) do Chương trình Phát triển Liên hiệp quốc (UNDP) đề ra(dựa vào một số chỉ tiêu cơ bản như: tuổi thọ dân cư trung bình; tình trạng biếtchữ của người lớn; thu nhập bình quân trên đầu người trong năm; (ii) Tiêu chíđánh giá nghèo theo Đường nghèo, được WB phân chia theo hai mức: về lươngthực, thực phẩm (lượng calo tối thiểu cho một người/một ngày) và đường nghèochung; (iii) Đánh giá nghèo theo mức chi tiêu tối thiểu cho các nhu cầu cơ bảncủa con người do WB đưa ra; (iv) Đánh giá nghèo theo thu nhập bình quân đầungười do WB đưa ra; (v) Chỉ số nghèo khổ tổng hợp (HPI- Human PovertyIndex): đo lường sự nghèo khổ của con người trên hai lĩnh vực chính là giáo dục
và y tế.; (vi) Chỉ số nghèo khổ đa chiều (MPI- Multidimensional Poverty Index):được phát triển, ứng dụng bởi OPHDI (Oxford Poverty and Human DevelopmentInitiative) trực thuộc trường Đại học Oxford Chỉ số này là khái niệm được WB
và UNDP quan tâm và sử dụng nhiều trong thời gian gần đây
Để xác định ngưỡng đói nghèo thì điểm mấu chốt của vấn đề là xác địnhđược chuẩn đói nghèo Nó biến động theo thời gian và không gian, nên không
Trang 26thể đưa ra được một chuẩn mực chung cho đói nghèo để áp dụng trong công tácXĐGN mà cần phải có chỉ tiêu, tiêu chí riêng cho từng vùng, miền ở từng thời
kỳ lịch sử Nó là một khái niệm động, do vậy phải căn cứ vào tốc độ tăng trưởngkinh tế, nguồn lực tài chính Qua điều tra, khảo sát, nghiên cứu, Việt Nam đã đưa
ra mức chuẩn về đói nghèo phù hợp với tình hình thực tế trong từng giai đoạn
Hiện nay, ở Việt Nam chủ yếu vẫn xác định chuẩn nghèo theo chỉ tiêu thunhập bình quân đầu người theo tháng (theo năm) Chỉ tiêu này được tính bằnggiá trị hoặc bằng hiện vật quy đổi, thường lấy lương thực quy ra gạo để đánh giá.Ngoài ra còn một số chỉ tiêu chế độ dinh dưỡng (calo/người), mức chi nhà ở, chi
ăn mặc, tư liệu sản xuất, điều kiện học tập, điều kiện chữa bệnh, đi lại Các tiêuchí đánh giá nghèo khác như HDI, HPI cũng đã được sử dụng, nhưng chủ yếu sửdụng trong các công trình nghiên cứu KT-XH hoặc tính toán trên phạm vi quốcgia để xác định mức độ phát triển trong so sánh với các nước khác trên thế giới
Tại Việt Nam, Bộ LĐ-TB&XH là cơ quan được Chính phủ giao nhiệm vụchủ trì thực hiện điều tra, khảo sát các chỉ tiêu KT-XH, nghiên cứu và đề xuấtChính phủ, dựa vào đó Chính phủ công bố mức chuẩn nghèo từng giai đoạn Từnăm 1993 đến nay, Việt Nam đã có 06 lần thay đổi chuẩn nghèo Các mức chuẩnnghèo trong 3 giai đoạn đầu: 1993-1994,1995-1997 và 1998-2000: xác định theothu nhập bình quân đầu người/tháng nhưng được tính quy đổi bằng gạo(kg/người/tháng) Giai đoạn 2001-2005 và 2006 - 2010 vẫn được tính theo thunhập bình quân đầu người/tháng nhưng được tính bằng giá trị(đồng/người/tháng) Năm 2011, theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg của Thủtướng Chính phủ, hộ nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân đến 400.000đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và đến 500.000 đồng/người/tháng ở khuvực thành thị (2011-2015), hộ cận nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân từ401.000 đồng đến 520.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và từ 501.000đồng đến 650.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị
Mức chuẩn nghèo bằng hiện vật (gạo) được thay đổi bằng giá trị (tiền) đãcho thấy công cuộc giảm nghèo của Việt Nam có bước tiến mới, thể hiện sự tiến
bộ trong tiêu chuẩn đánh giá đói nghèo Mặt khác, chuẩn nghèo thường xuyên
Trang 27được nâng lên nhằm tiếp cận với chuẩn nghèo thế giới khẳng định quyết tâmXĐGN của Đảng và Nhà nước Trong những năm gần đây, Chính phủ thườngcông bố thay đổi tăng mức chuẩn nghèo 5 năm một lần và trước kỳ Đại hội Đảngtoàn quốc và bầu cử Quốc hội là một căn cứ quan trọng cho các định hướng vàgiải pháp giảm nghèo trong từng giai đoạn Bên cạnh đó, cùng với sự phát triểncủa xã hội và hội nhập quốc tế, Việt Nam cũng đang tiếp cận đến vấn đề nghèo
đa chiều trong chuẩn nghèo của Việt Nam
Hộ nghèo: là hộ đói ăn không đứt bữa, mặc không đủ lành, không đủ ấm,
không có khả năng phát triển sản xuất Xã nghèo: là xã có tỷ lệ hộ nghèo cao,
không có hoặc rất thiếu những kết cấu hạ tầng thiết yếu như điện, đường, trường,
trạm, nước sạch trình độ dân trí thấp, tỷ lệ mù chữ cao Vùng nghèo: là địa bàn
tương đối rộng nằm ở những khu vực khó khăn hiểm trở, giao thông không thuậntiện, có tỷ lệ xã nghèo, hộ nghèo cao
Riêng khái niệm hộ gia đình DTTS nghèo, tác giả chú ý khi thực hiện quátrình quản lý ở đây là gồm nhóm hộ nghèo và 3 nhóm hộ lân cận:
(1) Nhóm hộ nghèo bao gồm 3 loại:
Hộ nghèo nhóm 1: là nhóm hộ nghèo cùng cực, vừa thiếu hụt thu nhậpvừa thiếu hụt đa chiều (các hộ có thu nhập bình quân đầu người từ chuẩn nghèochính sách trở xuống và thiếu hụt từ 1/3 tổng số điểm thiếu hụt tiếp cận các dịch
vụ xã hội trở lên), là nhóm hộ ưu tiên nhất trong các hỗ trợ giảm nghèo và ansinh xã hội
Hộ nghèo nhóm 2: là những hộ nghèo về thu nhập nhưng không thiếu hụt đachiều về tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản Giải pháp tác động là hỗ trợ trực tiếp,tập trung vào tạo các điều kiện sinh kế, tạo việc làm, tăng thu nhập, thông qua cácchính sách hỗ trợ vay vốn tín dụng ưu đãi, đào tạo nghề, chuyển giao kỹ thuật, hỗtrợ về sản xuất, tham gia thị trường lao động trong nước hoặc xuất khẩu lao động
Hộ nghèo nhóm 3: là nhóm hộ không nghèo về thu nhập nhưng thiếu hụt
đa chiều về tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản Giải pháp tác động chủ yếu là hỗtrợ trực tiếp cho hộ gia đình và thành viên để cải thiện khả năng tiếp cận các dịch
vụ xã hội cơ bản
Trang 28(2) Nhóm hộ cận nghèo: là nhóm hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu
người từ mức sống tối thiểu trở xuống, cao hơn chuẩn nghèo chính sách và thiếuhụt từ 1/3 tổng số điểm thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở xuống.Giải pháp tác động hỗ trợ một phần, có điều kiện một số chính sách
(3) Nhóm hộ chưa tiếp cận đầy đủ các dịch vụ xã hội cơ bản: là nhóm hộ
không nghèo về thu nhập nhưng thiếu hụt từ 1/3 tổng điểm thiếu hụt tiếp cận cácdịch vụ xã hội cơ bản trở lên Giải pháp tác động gồm: tăng cường chính sách hỗ trợthường xuyên; tăng cường biện pháp tuyên truyền, nâng cao nhận thức, ý thức của
hộ gia đình trong việc tiếp cận các dịch vụ cơ bản; tăng cường cơ sở vật chất và hạtầng cung cấp dịch vụ xã hội cơ bản; mở rộng diện phổ cập chính sách
(4) Nhóm hộ có mức sống dưới trung bình: là những hộ không thiếu hụt thu nhập (có thu nhập bình quân đầu người trên mức sống tối thiểu) và không
thiếu hụt đa chiều về tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản Giải pháp tác động bằngcác chính sách vĩ mô, chính sách phát triển KT-XH nhằm tạo hành lang pháp lý
để họ tự tổ chức cuộc sống gia đình
Nghèo đa chiều Việc lựa chọn các chiều thiếu hụt tùy thuộc vào đặc điểm
cụ thể của mỗi quốc gia Ở Việt Nam, các chiều được lựa chọn dựa vào nhu cầu cơbản trong cuộc sống được quy định trong Hiến pháp năm 2013, Nghị quyết số 15-NQ/TW, Nghị quyết số 76/2014/QH13, bao gồm 5 chiều: y tế, giáo dục, điều kiệnsống, việc làm và tiếp cận thông tin Các chỉ số đo lường của mỗi chiều và ngưỡngthiếu hụt của từng chỉ số được xác định theo những nguyên tắc sau: Các chỉ số cầnphản ảnh việc được đáp ứng hay không được đáp ứng các nhu cầu cơ bản; các chỉ
số cụ thể, đo đếm được, đặc biệt khi thu thập số liệu ở quy mô lớn; ưu tiên lựa chọnchỉ số phản ánh kết quả, hoặc các chỉ số đo lường mức độ tiếp cận và khả năng chitrả các dịch vụ cơ bản; các chỉ số nên nhạy cảm với thay đổi chính sách, có lợi thế
về nguồn lực và khả năng thực thi, có tính định hướng chính sách Theo chuẩnnghèo đa chiều quốc tế, một hộ gia đình thiếu 1/3 tổng điểm thiếu hụt trở lên sẽ bịcoi là nghèo đa chiều Chuẩn này sẽ được giữ không thay đổi trong thời gian quyđịnh, không phụ thuộc vào lượng ngân sách có sẵn, không thay đổi khi thay đổi mụctiêu hay khi tình hình thay đổi do tác dộng chính sách Có thể
Trang 29quy định chuẩn cận nghèo đa chiều và đa chiều nghiêm trọng Theo định nghĩa
về đói nghèo trên đây, có thể đánh giá đói nghèo thông qua một số chỉ tiêu về thunhập; y tế, giáo dục; nguy cơ dễ bị tổn thương; không có tiếng nói và quyền lực
Về thực tiễn, việc phát triển bền vững không thể thực hiện được khi còn tồntại một bộ phận dân số sống nghèo khổ, không được đảm bảo hưởng lợi từ các phúclợi xã hội, giáo dục và y tế Bởi đói nghèo sẽ phát sinh nhiều vấn đề khác như dịchbệnh, tai, tệ nạn xã hội và thậm chí có thể có chiến tranh Mặt khác, để giảm nghèothì bản thân người nghèo, hộ nghèo hay cộng đồng người nghèo, nhất là đồng bàoDTTS không thể tự vươn lên thoát nghèo nếu không có sự hỗ trợ từ Nhà nước và từcộng đồng về nguồn lực, về môi trường xã hội, về sự gắn kết với bên ngoài và kỹ
năng vươn lên thoát nghèo Để có thể tạo cơ hội cho giảm nghèo thì phải đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững Mối quan hệ đó cũng đã được khẳng định trong tuyên
bố chung của Hội nghị thượng đỉnh Rio+20 (12/2012): “không thể phát triển bền vững chừng nào thế giới còn đói nghèo và cùng khổ”.
GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
NÂNG CAO ĐỜI SỐNG ĐỒNG BÀO DTTS
- Khoa học kỹ thuật - Văn hóa, tinh thần
- Ý thức thoát nghèo
hóa ĐĐ, LĐ, nguồn vốn
Trang 30Trên cơ sở khung lý thuyết, vấn đề GNBV được làm rõ trên các khía
cạnh, đó là: (i) Vấn đề phát triển bền vững: Đây là mục tiêu bao trùm, xuyên
suốt và là trọng tâm của GNBV Trong phát triển bền vững phải đảm bảo sự bền
vững về kinh tế, về xã hội và về môi trường; (ii) Về vấn đề giảm nghèo: Đây là mục tiêu cụ thể, là nội dung quan trọng có tính then chốt của GNBV Bản chất
của GNBV là sự thoát nghèo được dựa trên nền tảng của sự người nghèo đượctrang bị và có đầy đủ nội lực tự vươn lên thoát nghèo và đủ sức để đề phòng vàchống chịu với các tác động bất lợi
Từ những nghiên cứu trên, theo quan điểm của tác giả, có thể định nghĩađói, nghèo là tình trạng bị thiếu thốn ở nhiều phương diện, thu nhập hạn chế,hoặc thiếu cơ hội tạo thu nhập, thiếu tài sản để đảm bảo tiêu dùng trong nhữnglúc khó khăn và dễ bị tổn thương trước những đột biến bất lợi, ít có khả năngtruyền đạt nhu cầu và những khó khăn tới người có khả năng giải quyết, ít đượctham gia vào quá trình ra quyết định Đói, nghèo ở Việt Nam được nhìn nhậnkhông chỉ ở phương diện thiếu thốn các nhu cầu vật chất tối thiểu mà ở cả thiếuthốn cơ hội tạo thu nhập, dễ bị tổn thương, ít có khả năng tham gia vào việc racác quyết định liên quan đến bản thân
1.1.2 Phân cấp mức độ nghèo
Theo định nghĩa của Wikipedia, phân cấp mức độ nghèo đói gồm: nghèo
tuyệt đối và nghèo tương đối.
Nghèo tuyệt đối (absolute poverty): “Là thước đo những người dưới một
ngưỡng nghèo nhất định, tính chung cho toàn thể nhân loại, không kể không gian hay thời gian Nó được xác định bằng số thu nhập cho một cá nhân đủ khả năng đáp ứng những nhu cầu cơ bản để tồn tại, như thức ăn, nơi ở, quần áo, “
Khi là Giám đốc Ngân hàng Thế giới, Robert McNamara đã đưa ra khái
niệm nghèo tuyệt đối: "Nghèo ở mức độ tuyệt đối là sống ở ranh giới ngoài
cùng của tồn tại Những người nghèo tuyệt đối là những người phải đấu tranh
để sinh tồn trong các thiếu thốn tồi tệ và trong tình trạng bỏ bê và mất phẩm cách vượt quá sức tưởng tượng mang dấu ấn của cảnh ngộ may mắn của giới trí thức
Trang 31chúng ta" Còn có ý kiến cho rằng nhu cầu tối thiểu bao gồm quyền được tham
gia vào các quyết định của cộng đồng
Ngân hàng Thế giới xem thu nhập 1 đô la Mỹ/ngày theo sức mua tươngđương của địa phương so với (đô la thế giới) để thỏa mãn nhu cầu sống như làchuẩn tổng quát cho nạn nghèo tuyệt đối Trong những bước sau đó, các giá trịranh giới nghèo tuyệt đối (chuẩn) cho từng địa phương hay từng vùng được xácđịnh, từ 2 đô la cho khu vực Mỹ La tinh và Carribean đến 4 đô la cho nhữngnước Đông Âu cho đến 14,40 đô la cho những nước công nghiệp (Chương trìnhPhát triển Liên Hiệp Quốc 1997)
Nghèo tương đối: Là tình trạng sống dưới một mức tiêu chuẩn sống có
thể chấp nhận được tại một địa điểm và thời gian xác định Như vậy, nghèotương đối có sự khác biệt tùy theo đặc điểm kinh tế, văn hóa - xã hội, quan niệmcủa từng quốc gia, khu vực, vùng miền khác nhau
Trong những xã hội được gọi là thịnh vượng, nghèo được định nghĩa dựavào hoàn cảnh xã hội của cá nhân Nghèo tương đối có thể được xem như là việccung cấp không đầy đủ các tiềm lực vật chất và phi vật chất cho những ngườithuộc về một số tầng lớp xã hội nhất định so với sự sung túc của xã hội đó
Nghèo tương đối có thể là khách quan, tức là sự hiện hữu không phụ thuộcvào cảm nhận của những người trong cuộc Người ta gọi là nghèo tương đối chủquan khi những người trong cuộc cảm thấy nghèo không phụ thuộc vào sự xácđịnh khách quan Bên cạnh việc thiếu sự cung cấp vật chất (tương đối), việcthiếu thốn tài nguyên phi vật chất ngày càng có tầm quan trọng hơn Việc nghèo
đi về văn hóa-xã hội, thiếu tham gia vào cuộc sống xã hội do thiếu hụt tài chínhmột phần được các nhà xã hội học xem như là một thách thức xã hội nghiêmtrọng
Từ những đánh giá trên, nhiều nhà nghiên cứu cho rằng việc xoá dầnnghèo tuyệt đối là công việc có thể làm, còn nghèo tương đối là hiện tượngthường có trong xã hội và vấn đề cần quan tâm là rút ngắn khoảng cách chênhlệch giàu nghèo và hạn chế sự phân hoá giàu nghèo
1.1.3 Tiêu chí giảm nghèo bền vững đối với các dân tộc thiểu số
Trang 32Giảm nghèo bền vững đối với các DTTS là tạo cho họ một phương thức pháttriển mới mà tự họ không thể tiếp cận và duy trì; chủ động hỗ trợ, ngăn ngừa, loạitrừ các yếu tố gây rủi ro; từng bước cải thiện và nâng cao điều kiện sống của các hộnghèo người DTTS; góp phần thu hẹp khoảng cách chênh lệch về mức sống giữacác dân tộc, các nhóm dân cư Hay nói cách khác, đó là tạo cơ hội cho đồng bào tiếpcận được với thị trường, cung cấp dịch vụ giáo dục, y tế, nước sạch, tiếp cận dịch vụthông tin, KHKT và bền vững trong tiếp cận nguồn lực nội sinh.
Là việc tạo nên sự chuyển biến tích cực về phương thức sản xuất, trướchết là từng bước chuyển hoạt động sinh kế nhỏ lẻ, lạc hậu, phụ thuộc nhiều vào
tự nhiên sang sản xuất theo hướng hàng hóa với năng suất, chất lượng cao,phương thức sản xuất hiện đại Đây là phương pháp có hiệu quả nhất, bền vữngnhất đối với công tác giảm nghèo Thực tế cho thấy, nếu chỉ hỗ trợ về tài chính,lương thực, thực phẩm thì kết quả giảm nghèo có thể nhanh nhưng không bềnvững, người nghèo sẽ không thể tự thoát nghèo và nguy cơ tái nghèo rất cao
Do đó, theo quan điểm của tác giả, để GNBV cho đồng bào DTTS, cần hỗtrợ một cách toàn diện để họ tự bảo đảm cuộc sống của mình và tự vươn lênthoát nghèo Cần có chính sách đồng bộ, vừa hỗ trợ đồng bào chuyển đổi cơ cấucây trồng, vật nuôi, mùa vụ, vừa nâng cao trình độ sản xuất gắn với cho vay vốnsản xuất, mở rộng thị trường, bảo đảm cho người nghèo tự chăm lo cho cuộcsống của chính mình, vươn lên thoát nghèo, làm giàu bằng chính khả năng, điềukiện của bản thân Nhà nước và các cơ quan chức năng cần có chương trình, kếhoạch tổng thể, triển khai thực hiện đồng bộ, chặt chẽ, phù hợp với điều kiện tựnhiên, KT-XH, văn hóa tộc người ở từng địa phương, từng tộc người
Để đánh giá mức độ bền vững trong giảm nghèo, phải căn cứ trên nhiềutiêu chí khác nhau, trong đó tập trung vào các tiêu chí chủ yếu là: (i) Thu nhậpthực tế của người nghèo, hộ nghèo, hạn chế tối đa tình trạng tái nghèo về thunhập nếu gặp rủi ro hoặc sự thay đổi chuẩn nghèo; (ii) Cơ hội và khả năng tiếpcận đầy đủ với các nguồn lực sản xuất được xã hội tạo ra, các dịch vụ hỗ trợngười nghèo và được quyền tham gia và có tiếng nói của mình đối với các hoạtđộng lập kế hoạch phát triển kinh tế, giảm nghèo cho bản thân và địa phương;
Trang 33(iii) Đảm bảo tiếp cận một cách bình đẳng về giáo dục, dạy nghề, chăm sóc sứckhoẻ để lâu dài, người nghèo, người mới thoát nghèo và con em họ có được kiếnthức, kinh nghiệm làm ăn, tay nghề nhằm tự tạo ra thu nhập ổn định trong cuộcsống; (iv) Trang bị một số điều kiện "tối thiểu" để có khả năng tránh được tìnhtrạng tái nghèo khi gặp phải những rủi ro khách quan như thiên tai, lũ lụt, dịchbệnh hoặc sự thay đổi chuẩn nghèo.
1.1.4 Vai trò của giảm nghèo bền vững đối với các dân tộc thiểu số
Giảm nghèo bền vững là một trong những biện pháp cơ bản để bảo đảmphát triển, thực hiện công bằng xã hội ở nước ta, được biểu hiện cụ thể là:
Một là, hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực, giáo dục đào tạo
Đào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp, nông thôn của nước ta trongnhững năm qua luôn và ngày càng được quan tâm Chính phủ đã có rất nhiềuchính sách đề hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực cho các đối tượng nghèo như: bốtrí đủ giáo viên; hỗ trợ đảm bảo các điều kiện thiết yếu, nhà ở cho giáo viên ởcác thôn, bản; xây dựng trường dân tộc nội trú theo hướng liên thông với cáccấp học ở huyện (có cả hệ PTTH nội trú) để đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn cán
bộ tại chỗ; tăng cường, mở rộng chính sách đào tạo ưu đãi theo hình thức cửtuyển và theo địa chỉ cho học sinh người DTTS, ưu tiên các chuyên ngành phùhợp; đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên môn, cán bộ y tế, cơ sở tại các trường đàotạo của Bộ Quốc phòng, ưu tiên tuyển chọn quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân
sự người địa phương để đào tạo, bổ sung cán bộ đảm nhận các cương vị lãnhđạo chủ chốt sau đào tạo cho địa phương Họ sẽ là người tổ chức, triển khai,thực hiện cơ chế, chính sách đối với các huyện nghèo; thực hiện chế độ trợ cấpban đầu đối với cán bộ thuộc diện luân chuyển; có chế độ tiền lương, phụ cấp,chính sách bổ nhiệm, bố trí công tác sau khi hoàn thành nhiệm vụ
Hai là, hỗ trợ tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận các dịch vụ cơ bản
Cung cấp dịch vụ y tế cho người nghèo để giảm rủi ro cho đồng bào; hỗtrợ giáo dục cho người nghèo; tăng cường cơ sở vật chất, nâng cao chất lượnggiáo dục các trường dân tộc nội trú; khuyến khích các tổ chức, cá nhân tìnhnguyện tham gia giúp người nghèo nâng cao trình độ học vấn, tổ chức các hình
Trang 34thức giáo dục phù hợp để xóa mù chữ và chống tái mù chữ (bổ túc văn hóa, lớphọc tình thương ); cho vay vốn ưu đãi sinh viên ĐH, CĐ, Cung cấp chongười nghèo, đặc biệt là DTTS về nhà ở và nước sạch để XĐGN; chính sách hỗtrợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở, nước sinh hoạt cho đồng bào DTTS,…
Ba là, hỗ trợ phát triển sản xuất, tăng trưởng kinh tế
Hình thức cho vay ưu đãi đối với người nghèo có khả năng làm việcnhưng không có vốn sản xuất tạo thu nhập để thoát nghèo được triển khai sâurộng những năm qua Ngân hàng CS-XH điều chỉnh về mức lãi suất và hạn mứccho vay nhằm đáp ứng đầy đủ như cầu về vốn của người nghèo theo hướng thấphơn so với lãi suất thị trường Nhà nước tiếp tục thực hiện một số chính sách hỗtrợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho các hộ đồng bào DTTSnghèo sinh sống bằng nghề nông, lâm nghiệp, chưa có hoặc chưa đủ đất sảnxuất; chưa có đất ở, khó khăn về nhà ở và nước sinh hoạt
Bốn là, hỗ trợ phát triển CSHT ở xã nghèo, vùng nghèo
Đối tượng của chính sách GNBV là các xã nghèo nằm trong quy địnhChương trình 135 Chính sách hỗ trợ phát triển CSHT phải đảm bảo 2 nội dung
hỗ trợ: đầu tư xây dựng CSHT ở các xã đặc biệt khó khăn và người dân đượctrực tiếp tham gia vào quá trình đầu tư, quản lý và khai thác công trình, từ đónâng cao quyền lợi và trách nhiệm Nhà nước hỗ trợ kinh phí đầu tư kết hợp vớihuy động nguồn lực trong dân để xây dựng hệ thống CSHT ở xã Cùng với việcban hành Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP, Chính phủ đã ban hành nhiều chínhsách nhằm hỗ trợ đầu tư các dự án thuộc Chương trình phát triển KT-XH các xãđặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010(Chương trình 135 giai đoạn II) Đây là những quyết sách có ý nghĩa quan trọnggóp phần hỗ trợ giảm nghèo cho các xã đặc biệt khó khăn
Năm là, hỗ trợ đầu tư phát triển tổ chức và thể chế cộng đồng
Đầu tư phát triển các tổ tự quản giảm nghèo, xây dựng các thể chế cộngđồng tự quản theo phương châm khuyến khích sự chủ động cùng tham gia củangười dân, phát huy sức mạnh cộng đồng nông thôn (HTX kiểu mới, các tổ chứcnghề nghiệp của nông dân, các nhóm tiết kiệm, tín dụng, tương trợ, sở thích, câu
Trang 35lạc bộ, tự quản sử dụng nước sạch, giao thông, thủy lợi, ); động viên cộng đồng
hỗ trợ, giúp đỡ các hộ có hoàn cảnh khó khăn Người nghèo, hộ nghèo bước đầunhận thức được nhu cầu, quyền lợi và trách nhiệm của mình; chủ động tham giavào quá trình giảm nghèo của chính mình; trình độ dân trí, tính dân chủ đượcnâng lên; tính cộng đồng ngày càng mở rộng; quan hệ đoàn kết, gắn bó giữa cácdân tộc được vun đắp, tác động tích cực đối với phong trào XĐGN
Để có thể thực hiện GNBV trong đồng bào DTTS hiệu quả, quá trình thựchiện 05 vấn đề nêu trên nhất thiết phải chú trọng đến các giải pháp sao cho phùhợp với văn hóa tộc người GNBV là chủ trương lớn, nhất quán của Đảng, Nhànước, đồng thời nó cũng phản ánh bản chất ưu việt của chế độ XHCN của chúng
ta Để thực hiện GNBV phải huy động nguồn lực của Nhà nước, của xã hội vàcủa người dân để khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế của từng địa phương.Cùng với sự đầu tư, hỗ trợ của Nhà nước và cộng đồng xã hội, sự nỗ lực phấnđấu vươn lên thoát nghèo của người nghèo, hộ nghèo là nhân tố quyết định thànhcông của công cuộc XĐGN
1.2 Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững đối với các dân tộc thiểu số trên địa bàn các huyện
1.2.1 Khái niệm Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững đối với các dân tộc thiểu số
Quản lý nhà nước
QLNN là một dạng thức quản lý đặc biệt Bản chất đặc biệt ở đây bắtnguồn từ chủ thể quản lý là nhà nước, vì nhà nước là một dạng tổ chức đặc biệt,chỉ phát sinh và tồn tại khi xã hội đã phát triển, đã phân chia thành giai cấp, xuấthiện những mâu thuẫn về lợi ích mang tính chất đối kháng, không thể dung hòa,
tự điều chỉnh được giữa các giai cấp
QLNN (administration) là sự tác động mang tính quyền lực nhà nước, tức
là bằng pháp luật và theo nguyên tắc pháp chế Quyền lực nhà nước mang tínhmệnh lệnh đơn phương một chiều và tính tổ chức rất cao Nhà nước có bộ máylập pháp, hành pháp và tư pháp; nhà nước nắm các nguồn lực công, có thể dùngcác nguồn lực này để thực hiện chính sách công
Trang 36QLNN là một loại hình quản lý xã hội, do hệ thống các cơ quan nhà nước
và cá nhân được nhà nước ủy quyền thực hiện QLNN thực chất là sự tác độngmang tính tổ chức, quyền lực nhà nước nhằm tác động đến hành vi, đến hoạtđộng của con người, đến các quá trình xã hội nhằm đạt được những mục tiêunhất định
Quản lý hành chính nhà nước là tổ chức thực hiện quyền hành pháp bằngmột loạt các hoạt động chấp hành Hiến pháp, luật pháp, các văn bản của cơ quannhà nước cấp trên và điều hành hoạt động trong các lĩnh vực, tổ chức đời sống xãhội của các cơ quan hành chính nhà nước và những người được ủy quyền tiếnhành trên cơ sở pháp luật để thi hành pháp luật trong đời sống xã hội
Chức năng QLNN là những phương diện, những mặt tác động của quản lýtới các quá trình xã hội, nhằm thực hiện các mục tiêu của QLNN Các chức năngcủa QLNN bao gồm: lãnh đạo; tổ chức; kế hoạch hóa; điều chỉnh; điều hành;phối hợp; kiểm tra Các chức năng quản lý nằm trong một hệ thống thống nhất,liên quan chặt chẽ với nhau Tính hệ thống ở đây xuất phát từ tính thống nhất củacác nhiệm vụ và cùng chung mục đích cuối cùng của quá trình quản lý
Chủ thể trong quá trình quản lý có thể là cá nhân hoặc tổ chức; trongQLNN thì chủ thể là Nhà nước - một loại hình tổ chức xã hội đặc biệt Sự đặcbiệt ở đây có nhiều, nhưng đặc điểm đặc biệt của nhà nước cần nhấn mạnh trongquan hệ quản lý ở đây là: Nhà nước là tổ chức quyền lực công, đề ra pháp luật,chính sách, bắt buộc mọi người phải tuân theo, nếu không sẽ bị cưỡng chế thựchiện hoặc xử phạt hành chính, dân sự Nhà nước có nguồn lực, quyền lực công
để tổ chức thực hiện luật pháp và chính sách, có công an, tòa án, nhà tù để răn đe
và xử phạt những người vi phạm pháp luật
Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững đối với các dân tộc thiểu số
Là việc nhà nước xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách nhằm trợ giúp các DTTS giảm nghèo bền vững, là việc cải thiện và từng bước nâng cao điều kiện sống của người nghèo, thu hẹp khoảng cách chênh lệch giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng, các dân tộc và các nhóm dân cư; là tạo sự chuyển biến tích cực về phương thức sản xuất, trước hết là từng bước chuyển hoạt động sinh kế nhỏ lẻ, lạc
Trang 37hậu, phụ thuộc vào tự nhiên của các DTTS sang sản xuất hàng hóa, KTTT, hướng đến kinh tế hiện đại.
Như vậy, khi nói đến QLNN về GNBV đối với các DTTS ở cấp huyện (như huyện Lộc Ninh) là bao hàm các khía cạnh:
- Chủ thể QLNN về GNBV đối với các DTTS ở huyện là hệ thống chínhtrị cấp huyện Cùng với nó là hệ thống chính trị cấp xã cũng như chân rết của nó
-Phương thức, phương pháp, công cụ tác động ở đây là xây dựng và tổ chứcthực hiện hàng loạt chính sách trợ giúp các DTTS phát triển KT –XH, mở rộng sinh
kế, XĐGN Tuy nhiên, cấp huyện không có chức năng xây dựng chính sách mà chủyếu là cụ thể hóa các chính sách do Trung ương ban hành và tổ chức thực hiện đểđạt được mục tiêu là GNBV đối với các DTTS trên địa bàn huyện Lộc Ninh
1.2.2 Vai trò của Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững đối với các dân tộc thiểu số
Quản lý nhà nước về GNBV nói chung và GNBV đối với DTTS nói riêngthể hiện những nội dung thiết yếu mà nhà nước phải giải quyết trong từng giaiđoạn lịch sử và trong cả quá trình phát triển KT-XH, thể hiện ở 2 nội dung chính:1) ban hành các văn bản, các chương trình, dự án để thực thi chính sách GNBV;2) tổ chức triển khai thực hiện chúng nhằm hiện thực hóa mục tiêu GNBV
Chủ thể triển khai thực hiện chính sách GNBV là các cơ quan trong bộmáy nhà nước từ trung ương tới địa phương, trong đó chủ yếu là các cơ quantrong bộ máy HCNN cùng với đội ngũ CB,CC hành chính có thẩm quyền theoquy định của pháp luật Trong quá trình triển khai thực hiện, các cơ quan trong
bộ máy HCNN giữ vai trò điều tiết, định hướng các hoạt động bằng các công
Trang 38cụ quản lý, giúp cho quá trình này luôn bám sát mục tiêu, phương thức thực hiệnchính sách.
Các cơ quan nhà nước tham gia vào quá trình thực hiện chính sách GNBVbao gồm: (i) Chính phủ với vai trò là cơ quan HCNN cao nhất thực hiện quyềnhành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội, Chính phủ vừa là cơ quan banhành chính sách giảm nghèo nhưng cũng đồng thời là cơ quan có trách nhiệm tổchức thực hiện chính sách giảm nghèo; (ii) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ: Với vị trí
là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng QLNN đối với ngành, lĩnh vựcđược phân công, chịu trách nhiệm thực hiện các chính sách giảm nghèo do Quốchội và Chính phủ ban hành có liên quan đến ngành, lĩnh vực do Bộ phụ trách BộLĐ-TB&XH là cơ quan thường trực các chương trình giảm nghèo quốc gia; (iii)HĐND các cấp: Là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, quyết định cácchủ trương, biện pháp quan trọng để phát huy tiềm năng của địa phương, xâydựng và phát triển địa phương về KT-XH, củng cố QP, AN, không ngừng cảithiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân địa phương; (iv) UBND cáccấp: Chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhànước cấp trên và nghị quyết của HĐND cùng cấp nhằm bảo đảm thực hiện chủtrương, chính sách GNBV trong phạm vi địa bàn
Trong quá trình triển khai thực hiện chính sách GNBV, hệ thống các cơquan nhà nước sẽ tiến hành hoạt động quản lý trên cơ sở xác định rõ các cơ quantham gia vào quá trình triển khai thực hiện chính sách từ trung ương tới địaphương; trong đó, xác định cơ quan giữ vai trò thống nhất quản lý trong phạm vi
cả nước, cơ quan giữ vai trò đầu mối tập hợp thông tin; xây dựng cơ chế phốihợp; cung cấp nguồn nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất, kỹ thuật để triển khaithực hiện chính sách giảm nghèo theo kế hoạch đã được phê duyệt; giám sát quátrình triển khai thực hiện để kịp thời điều chỉnh khi có sai lệch, đồng thời theodõi, đôn đốc việc thực hiện Nhà nước giữ vai trò nòng cốt, có trách nhiệm thuhút sự tham gia tích cực của cộng đồng, tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội vàoGNBV
Trang 39Ý nghĩa của QLNN về GNBV đối với các DTTS gồm các khía cạnh: đảmbảo công bằng xã hội, góp phần ổn định kinh tế, chính trị, xã hội của quốc gia;giúp cho bộ phận dân cư nghèo các DTTS nhận thức được việc phát triển
KT-XHlà mục tiêu phấn đấu của tất cả mọi người trong xã hội; nâng cao chấtlượng cuộc sống, chất lượng chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho bộ phận dân cưnghèo ở các DTTS và hỗ trợ phát triển sản xuất, nâng cao trình độ sản xuất giúpcác hộ nghèo nhất là đồng bào DTTS có khả năng tự mình tìm kiếm những biệnpháp, cách thức để thực hiện GNBV cho bản thân và gia đình
Các hoạt động QLNN về GNBV đối với các DTTS bao gồm: Đánh giá, ràsoát tình trạng đói nghèo; xác định mục tiêu XĐGN; xây dựng thể chế , chínhsách; xác định các nguồn lực, đặc biệt là nguồn lực tài chính và quyết định điềuphối, phân bổ nguồn lực; tổ chức thực hiện chính sách và quản lý; chủ động ,trực tiếp thường xuyên theo dõi, nắm bắt tình hình và đánh giá kết quả thực hiệnchính sách nhằm đảm bảo mục tiêu đề ra trên cơ sở phát triển bền vững Đánhgiá và sơ kết, tổng kết theo giai đoạn, chu kỳ để rút kinh nghiệm và tổ chức thựchiện giai đoạn sau có hiệu quả hơn
1.2.3 Nội dung quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững đối với các dân tộc thiểu số
1.2.3.1 Công tác thể chế hóa các chính sách GNBV đối với các DTTS trên cơ sở đặc thù địa phương và ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành
Trong thời kỳ thực hiện đường lối đổi mới đất nước theo định hướngXHCN, công tác XĐGN luôn được Đảng, Nhà nước Việt Nam coi trọng Kể từ
khi có Nghị quyết số 22/TW ngày 27-11-1989 của Bộ Chính trị Về một số chủ
trương, chính sách lớn phát triển KT-XH miền núi, Quyết định số 72/HĐBT
ngày 13-3-1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) Về một số chủ
trương, biện pháp, tiếp tục phát triển KT-XH miền núi, Chỉ thị số 525/TTg ngày
15-01-1993 của Thủ tướng Chính phủ Về một số chủ trương, biện pháp tiếp tục
phát triển KT-XH miền núi…, đến nay đã có nhiều chính sách XĐGN cho vùng
đồng bào DTTS qua các giai đoạn: 1993-1997, 1998-2000, 2001-2005,
2006-2010, 2011-2015 và hiện nay đang triển khai thực hiện giai đoạn 2017-2020.
Trang 40Thực hiện chỉ đạo Chính phủ và hướng dẫn hướng dẫn của các Bộ, ngànhTrung ương, các Nghị quyết của Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh về phát triển kinh tế - xãhội, về giảm nghèo, UBND tỉnh Bình Phước, UBND huyện Lộc Ninh đã banhành các quyết định, kế hoạch cụ thể để triển khai tổ chức thực hiện công tácgiảm nghèo Các văn bản, chính sách hỗ trợ, trợ giúp người nghèo, người cậnnghèo được ban hành đúng pháp luật, đáp ứng được yêu cầu và phù hợp điềukiện phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn cụ thể và tình hình thực tếđịa phương; đồng thời, hệ thống các văn bản được ban hành đã cơ bản có sựthống nhất so với mục tiêu chung của chương trình giảm nghèo.
Chính sách XĐGN là sự cụ thể hóa chủ trương, đường lối của Đảng bằngnhững quyết định, quy định của Nhà nước nhằm giải quyết các vấn đề về đóinghèo Nó phản ánh lợi ích và trách nhiệm của cộng đồng, các nhóm xã hộinhằm tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến bộ phận dân cư nghèo đói, đảm bảoquyền con người và an toàn xã hội cho người nghèo, tạo sự phát triển bìnhthường cho người nghèo cũng như cho toàn xã hội
1.2.3.2 Công tác tổ chức thực hiện Công tác tuyên truyền, vận động nhân dân các dân tộc thực hiện XĐGN, phát triển kinh tế hộ gia đình là một nội dung của QLNN về GNBV.
Phổ biến, tuyên truyền chính sách giảm nghèo giúp cho các đối tượngchính sách và mọi người dân hiểu rõ về mục đích, yêu cầu của chính sách; tínhđúng đắn của chính sách trong điều kiện, hoàn cảnh nhất định và về tính khả thicủa chính sách để họ tự giác thực hiện theo yêu cầu quản lý của nhà nước.Công tác này được thực hiện thường xuyên, liên tục, kể cả khi chính sách đangđược thực hiện để mọi đối tượng luôn được củng cố lòng tin vào chính sách vàtích cực tham gia thực hiện chính sách Phổ biến, tuyên truyền chính sách bằngnhiều hình thức như: trực tiếp tiếp xúc, trao đổi với các đối tượng là ngườinghèo, hộ nghèo qua các phương tiện thông tin đại chúng v.v Tuỳ theo yêu cầucủa các cơ quan quản lý, tính chất chính sách và điều kiện cụ thể mà có thể lựachọn hình thức tuyên truyền, vận động cho phù hợp với điều kiện hiện có của cơquan, đơn vị mình