1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

181129 THẮNG lợi gò ĐEN đề CƯƠNG TVGS 136 căn NHÀ LIÊN kế và SHOPHOUSE

38 90 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 910,5 KB
File đính kèm ĐỀ CƯƠNG TVGS 136 SHOPHOUSE.rar (561 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương Tư vấn giám sát công trình 136 căn nhà phố chi tiết từ cọc , khung bê tông cốt thép tới hoàn thiện ĐỀ CƯƠNG TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG DỰ ÁN: KHU DÂN CƯ TRUNG TÂM THẮNG LỢI GÒ ĐEN ĐỊA ĐIỂM: XÃ PHƯỚC LỢI, HUYỆN BẾN LỨC, TỈNH LONG AN CHỦ ĐẦU TƯ: CTY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC THẮNG LỢI TP. Hồ Chí Minh, 112018 MỤC LỤC PHẦN NỘI DUNG 4 1. MỤC ĐÍCH: 4 2. PHẠM VI ÁP DỤNG: 4 3. CĂN CỨ CHUNG ĐỂ THỰC HIỆN CÔNG TÁC TƯ VẤN GIÁM SÁT: 4 4. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG: 4 5. NỘI DUNG QUY TRÌNH: 5 5.1. Mô tả tổng quát: 5 5.2. Các lưu ý chung về công tác giám sát thi công: 6 6. ĐỊNH NGHĨA CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT: 6 7. QUY TRÌNH PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC GIÁM SÁT: 7 7.1. Nguyên tắc phối hợp với Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án : 8 7.2. Nguyên tắc phối hợp với đơn vị thiết kế : 9 7.3. Nguyên tắc phối hợp với nhà thầu : 9 7.4. Nguyên tắc phối hợp với đơn vị thí nghiệm kiểm định : 9 7.5. Nguyên tắc phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng: 9 8. QUY TRÌNH KỸ THUẬT THỐNG NHẤT : 9 8.1. Căn cứ giám sát thi công xây lắp: 10 8.2. Công tác trắc đạc: 10 8.3. Giám sát thi công cọc ép: 10 8.4. Công tác đào đất và hạ mực nước ngầm: 11 8.5. Công tác bê tông móng, bê tông cốt thép: 11 8.7. Kiểm tra công tác xây: 15 8.8. Kiểm tra công tác tô trát: 16 8.9. Công tác ốp lát gạch men: 19 8.10. Kiểm tra công tác cửa kính: 19 8.11. Kiểm tra công tác sơn, vôi, vécni : 19 8.12. Công tác trần treo : 19 8.13. Kiểm tra công tác xử lý chống thấm: 20 8.14. Hệ thống điện động lực và chiếu sáng: 20 8.15. Hệ thống chống sét và nối đất an toàn: 20 8.16. Hệ thống báo cháy tự động: 20 8.17. Hệ thống kỹ thuật phụ trợ: (Điện thoại, cáp mạng, truyền hình) 21 8.18. Hệ thống cấp thoát nước: 21 8.19. Hệ thống không khí và thông gió: 21 9. QUY TRÌNH PHỐI HỢP THI CÔNG : 21 10. CÁC QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG : 22 11. QUY TRÌNH ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG : 23 11.1. Giai đoạn chuẩn bị thi công : 23 11.2. Giai đoạn thi công xây lắp : 25 11.3. Giai đoạn hoàn thành và bào giao công trình : 26 11.4. Sự cố công trình : 27 12. LƯU ĐỒ GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG 27 12.1. Giai đoạn chuẩn bị: 29 12.2. Thực hiện giám sát trong giai đoạn xây lắp: 29 12.3. Giai đoạn hoàn thành đưa vào sử dụng 33 13. NGHIỆM THU HOÀN THÀNH CT HMCT ĐƯA VÀO SỬ DỤNG: 33 14. QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH: 33 15. BÁO CÁO TỔNG KẾT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG: 33 16. TIẾP NHẬN VÀ BÀN GIAO CT HMCT VÀ LƯU HỒ SƠ: 33 17. HỆ THỐNG BIỂU MẪU CHI TIẾT ÁP DỤNG CHO CÔNG TÁC GIÁM SÁT và QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG : 34 18. CÁC BIỂU MẪU CHI TIẾT 34 18.1. Hồ sơ pháp lý 34 18.2. Tài liệu quản lý chất lượng 35 PHẦN NỘI DUNG 1. MỤC ĐÍCH: Đưa ra cách thức kiểm soát để đảm bảo quá trình thi công xây dựng công trình, hạng mục của công trình do các nhà thầu xây lắp thực hiện được giám sát theo đúng quy định hiện hành của pháp luật và qui định của công ty, đáp ứng các yêu cầu của hợp đồng đã đặt ra cho sản phẩm xây dựng về chất lượng, khối lượng, tiến độ thi công và an toàn lao động. 2. PHẠM VI ÁP DỤNG: Phạm vi công việc của gói thầu tư vấn là : tư vấn giám sát kỹ thuật thi công công trình quy trình này là tài liệu tổ chức tư vấn giám sát áp dụng trong công tác giám sát chất lượng công trình KHU ĐÔ THỊ THƯƠNG MẠI RIVERSIDE – THỊ TRẤN CẦN ĐƯỚC TỈNH LONG AN . 3. CĂN CỨ CHUNG ĐỂ THỰC HIỆN CÔNG TÁC TƯ VẤN GIÁM SÁT: Căn cứ Luật Xây dựng số 502014QH13 ngày 1862014; Căn cứ Nghị định số 592015NĐCP ngày 1862015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư; Căn cứ nghị định Số 462015NĐCP ngày 1252015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Căn cứ Thông tư Số 262016TTBXD ngày 26102016 của BXD quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành, các văn bản quy phạm có liên quan Hồ sơ thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán được Chủ đầu tư phê duyệt. Hợp đồng giao nhận thầu xây dựng giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu thi công xây lắp, các tài liệu cam kết liên quan. Biên bản bàn giao mốc giới xây dựng. Hợp đồng giám sát và xây lắp thiết bị. Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt. Hồ sơ khảo sát địa chất công trình. Qui trình thi công của nhà thầu đảm bảo chất lượng công trình ( Kế hoạch và biện pháp tổ chức thi công xây lắp, an toàn lao động, bảo vệ môi trường, vệ sinh công trường ) đã được các bên thông qua. Các yêu cầu qui định chỉ dẩn kỹ thuật của thiết kế, nhà chế tạo thiết bị. 4. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG: Đề cương tư vấn giám sát do tổ chức tư vấn giám sát lập được CĐT và QLDA chấp thuận sẽ gửi sau tới các Nhà thầu khi khởi công công trình, là văn bản cụ thể hóa các quy định của quy trình, quy phạm hiện hành. Là bản quy định cụ thể các yêu cầu về giám sát chất lượng mà Nhà thầu phải làm, biểu mẫu trong quá trình thi công… Các ý kiến chỉ đạo hoặc các chỉ đạo của CĐT, TVGS đối với Nhà thầu và ngược lại điều thể hiện bằng văn bản hoặc ghi trong sổ nhật ký công trình, khi giao nhận các văn bản nêu trên phải vào sổ công văn đi – đến có ký nhận, nếu dùng Fax thì phải lưu cuống của máy Fax. Nội dung của văn bản này nhằm thống nhất phương pháp kiểm tra, đánh giá chất lượng công trình trong quá trình thi công, tiêu chuẩn nghiệm thu bàn giao đưa vào khai thác cho các giai đoạn thi công chính cho từng phần cũng như cho hạng mục đã hoàn tất. Căn cứ được dùng khi tiến hành công tác TVGS, kiểm tra, đánh giá chất lượng công trình bao gồm: + Hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công được phê duyệt; + Các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm kỹ thuật thi công của Nhà nước và của ngành; + Các văn bản được xác lập trong quá trình thi công đã được cấp có thẩm quyền duyệt về chế độ quản lý chất lượng, nghệm thu và bàn giao công trình. Các phương pháp kiểm tra chất lượng phải thực hiện theo đúng các chỉ dẫn của quy trình và quy phạm có liên quan, trong đó phải nêu rõ đối tượng kiểm tra, phần việc đã thực hiện, nội dung và khối lượng đã kiểm tra, kết quả kiểm tra và kết luận. Không chấp nhận các loại văn bản kiểm tra chỉ nêu một cách chung chung hoặc khái quát mà không có số liệu dẫn chứng cụ thể để làm căn cứ cho việc kết luận. Nhà thầu có thể thuê các tổ chức có tư cách pháp nhân, phòng thí nghiệm đã được hợp chuẩn để thực hiện đánh giá chất lượng vật liệu, cấu kiện ( Phòng thí nghiệm phải được sự đồng ý của CĐT trên cơ sở được TVGS kiểm tra và báo cáo CĐT bằng văn bản ). Mọi công tác kiểm tra thí nghiệm, đo đạc lấy mẫu tại hiện trường điều phải có sự giám sát và chứng kiến của TVGS, được thể hiện bằng biên bản xác nhận công tác tại hiện trường. Khi chuyển giai đoạn các phần đã thi công thuộc hạng mục của công trình, Trưởng TVGS ký vào biên bản đánh giá chất lượng công trình và gởi CĐT để tiến hành nghiệm thu cho phép chuyển giai đoạn. Theo từng hạng mục nghiệm thu được tổ chức các hội đồng với thành phần phù hợp được quy định cụ thể trong chỉ dẫn kỹ thuật, hoặc hợp đồng xây lắp đối với các gói thầu hoặc phương án kỹ thuật đề xuất của Nhà thầu được chấp nhận đối với gói thầu chỉ định thầu. Chỉ được phép thi công chuyển giai đoạn cho các phần việc và hạng mục tiếp theo, hoặc tiến hành nghiệm thu bàn giao công trình khi chất lượng thi công của các phần việc hoặc hạng mục công trình đã thi công được kiểm tra đầy đủ, nghiêm túc, đúng thủ tục và chất lượng được đánh giá là đạt yêu cầu bằng văn bản có đầy đủ chữ ký xác nhận của các đơn vị liên quan. Đối với những khiếm khuyết không đảm bảo yêu cầu về chất lượng, mỹ thuật cho công trình nhất thiết phải được sửa chữa hoặc làm lại, sau đó phải được tiến hành kiểm tra đánh giá lại chất lượng cho các hạng mục đó. Nếu Nhà thầu không sửa chữa đạt yêu cầu hoặc chậm tiến độ thì TVGS báo cáo CĐT thuê bất kỳ một Nhà thầu khác ( đơn giá do CĐT tự quyết định ) làm công việc này và sẽ trừ vào kinh phí xây lắp của gói thầu. Các tài liệu và biên bản về công tác kiểm tra đánh giá chất lượng từng bộ phận công trình là các văn bản pháp lý không thể thiếu trong hồ sơ hoàn công và là căn cứ để tiến hành thanh quyết toán công trình. Trong báo cáo đánh giá chất lượng công trình với CĐT, tổ chức TVGS có trách nhiệm báo cáo đầy đủ đúng thứ tự các hạng mục công tác kiểm tra, đo đạt, thí nghiệm, các sai số đo phải đạt yêu cầu, đối chiếu với quy trình, quy phạm và đồ án thiết kế dùng đánh giá kết luận về chất lượng của công trình. 5. NỘI DUNG QUY TRÌNH: 5.1. Mô tả tổng quát:  Qui trình giám sát quá trình thi công xây lắp qui định trình tự, cách thức thực hiện các bước công việc của quá trình giám sát từ lúc khởi công cho đến lúc công trình, hạng mục của công trình được hoàn thành và nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng, kể cả công tác bảo hành công trình.  Công tác giám sát thi công xây lắp được tổ chức thực hiện theo ba giai đoạn sau:  Giai đoạn chuẩn bị: Giai đoạn này bắt đầu từ lúc bộ phận giám sát nhận được lệnh khởi công CT HMCT và kết thúc không quá 05 ngày sau khi đã bàn giao mặt bằng cho nhà thầu thi công công trình. Trong giai đoạn này, TVGS phải thực hiện các công việc sau: • Tiếp nhận hồ sơ CT HMCT. • Phối hợp với các bộ phận liên quan tổ chức bàn giao mặt bằng thi công. • Họp ban chỉ huy công trường triển khai thi công. • Phân công TVGS lập kế hoạch giám sát (nếu cần).  Giai đoạn thi công xây lắp: Giai đoạn này bắt đầu khi các công việc ở giai đoạn chuẩn bị đã hoàn tất và kết thúc khi bộ phận giám sát và đơn vị thi công đã thực hiện xong công tác nghiệm thu công trình tại hiện trường.  Giai đoạn nghiệm thu CT HMCT hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng: Trong giai đoạn này bộ phận giám sát phối hợp với bộ phận dự án tập hợp đầy đủ HSTL hoàn công, trình cấp có thẩm quyền ký Biên bản nghiệm thu CT HMCT hoàn thành đưa vào sử dụng, bàn giao hồ sơ công trình cho bộ phận quản lý dự án thanh lý hợp đồng và lưu hồ sơ theo qui định. 5.2. Các lưu ý chung về công tác giám sát thi công:  Công tác giám sát phải được thực hiện thường xuyên, liên tục, có hệ thống, theo đúng trình tự và các yêu cầu trong Quy định hiện hành về quản lý chất lượng công trình xây dựng của Nhà nước. TVGS thực hiện việc giám sát quá trình thi công của các nhà thầu xây lắp cung cấp theo Qui trình này phải tuân thủ:  Qui chế quản lý đầu tư xây dựng hiện hành của Nhà nước.  Các qui định về thi công và nghiệm thu công trình.  Các quy định của Công ty về nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của giám sát kỹ thuật trên công trường.  Toàn bộ các tài liệu nêu trên phải có sẵn tại văn phòng của bộ phận giám sát để thuận tiện cho việc sử dụng và kiểm tra.  Sổ nhật ký công trường:  TVGS phải yêu cầu thực hiện và kiểm tra việc ghi Sổ nhật ký công trường.  Sổ nhật ký công trường phải được ghi chép mỗi ngày và có xác nhận của giám sát kỹ thuật hai bên từ ngày khởi công đến khi kết thúc công trình.  Nội dung sổ nhật ký công trường theo mẫu: (theo mẫu của ban quản lý dự án ).  Ngay khi CT HMCT hoàn thành, TVGS phải nhận lại Sổ từ đơn vị thi công để bàn giao cho bộ phận quản lý dự án.  Tất cả các thay đổi, bổ sung về thiết kế phải được người đại diện có thẩm quyền của chủ đầu tư đồng ý chấp thuận mới được thực hiện và đề nghị thiết kế xác nhận theo quy định.  Tất cả các thay đổi dẫn đến có khối lượng phát sinh tăng, giảm so với hồ sơ thiết kế dự toán được duyệt đều phải có hồ sơ mô tả rõ, được người đại diện có thẩm quyền của chủ đầu tư đồng ý chấp thuận. 6. ĐỊNH NGHĨA CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT:  Công trình xây dựng: là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, năng lượng và các công trình khác.  Thiết bị lắp đặt vào công trình: bao gồm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ. Thiết bị công trình là các thiết bị được lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế xây dựng. Thiết bị công nghệ là các thiết bị nằm trong dây chuyền công nghệ được lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ.  Thi công xây dựng công trình:

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG

TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG

DỰ ÁN: KHU DÂN CƯ TRUNG TÂM THẮNG LỢI GÒ ĐEN

ĐỊA ĐIỂM: XÃ PHƯỚC LỢI, HUYỆN BẾN LỨC, TỈNH LONG AN CHỦ ĐẦU TƯ: CTY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC THẮNG LỢI

TP Hồ Chí Minh, 11/2018

Trang 2

-MỤC L C ỤC

PHẦN NỘI DUNG 4

1 MỤC ĐÍCH: 4

2 PHẠM VI ÁP DỤNG: 4

3 CĂN CỨ CHUNG ĐỂ THỰC HIỆN CÔNG TÁC TƯ VẤN GIÁM SÁT: 4

4 CÁC QUY ĐỊNH CHUNG: 4

5 NỘI DUNG QUY TRÌNH: 5

5.1 Mô tả tổng quát: 5

5.2 Các lưu ý chung về công tác giám sát thi công: 6

6 ĐỊNH NGHĨA CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT: 6

7 QUY TRÌNH PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC GIÁM SÁT: 7

7.1 Nguyên tắc phối hợp với Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án : 8

7.2 Nguyên tắc phối hợp với đơn vị thiết kế : 9

7.3 Nguyên tắc phối hợp với nhà thầu : 9

7.4 Nguyên tắc phối hợp với đơn vị thí nghiệm kiểm định : 9

7.5 Nguyên tắc phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng: 9

8 QUY TRÌNH KỸ THUẬT THỐNG NHẤT : 9

8.1 Căn cứ giám sát thi công xây lắp: 10

8.2 Công tác trắc đạc: 10

8.3 Giám sát thi công cọc ép: 10

8.4 Công tác đào đất và hạ mực nước ngầm: 11

8.5 Công tác bê tông móng, bê tông cốt thép: 11

8.7 Kiểm tra công tác xây: 15

8.8 Kiểm tra công tác tô trát: 16

8.9 Công tác ốp lát gạch men: 19

8.10 Kiểm tra công tác cửa kính: 19

8.11 Kiểm tra công tác sơn, vôi, vécni : 19

8.12 Công tác trần treo : 19

8.13 Kiểm tra công tác xử lý chống thấm: 20

8.14 Hệ thống điện động lực và chiếu sáng: 20

8.15 Hệ thống chống sét và nối đất an toàn: 20

8.16 Hệ thống báo cháy tự động: 20

8.17 Hệ thống kỹ thuật phụ trợ: (Điện thoại, cáp mạng, truyền hình) 21

8.18 Hệ thống cấp thoát nước: 21

8.19 Hệ thống không khí và thông gió: 21

9 QUY TRÌNH PHỐI HỢP THI CÔNG : 21

10 CÁC QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG : 22

11 QUY TRÌNH ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG : 23

11.1 Giai đoạn chuẩn bị thi công : 23

11.2 Giai đoạn thi công xây lắp : 25

11.3 Giai đoạn hoàn thành và bào giao công trình : 26

11.4 Sự cố công trình : 27

12 LƯU ĐỒ GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG 27

12.1 Giai đoạn chuẩn bị: 29

12.2 Thực hiện giám sát trong giai đoạn xây lắp: 29

12.3 Giai đoạn hoàn thành đưa vào sử dụng 33

13 NGHIỆM THU HOÀN THÀNH CT/ HMCT ĐƯA VÀO SỬ DỤNG: 33

14 QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH: 33

15 BÁO CÁO TỔNG KẾT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG: 33

16 TIẾP NHẬN VÀ BÀN GIAO CT/ HMCT VÀ LƯU HỒ SƠ: 33

Trang 3

Đề cương Tư vấn giám sát thi công

11/2018 (Rev.0)

17 HỆ THỐNG BIỂU MẪU CHI TIẾT ÁP DỤNG CHO CÔNG TÁC GIÁM SÁT và QUẢN LÝ

CHẤT LƯỢNG : 34

18 CÁC BIỂU MẪU CHI TIẾT 34

18.1 Hồ sơ pháp lý 34

18.2 Tài liệu quản lý chất lượng 35

Trang 4

PHẦN NỘI DUNG

1 MỤC ĐÍCH:

Đưa ra cách thức kiểm soát để đảm bảo quá trình thi công xây dựng công trình, hạngmục của công trình do các nhà thầu xây lắp thực hiện được giám sát theo đúng quy địnhhiện hành của pháp luật và qui định của công ty, đáp ứng các yêu cầu của hợp đồng đãđặt ra cho sản phẩm xây dựng về chất lượng, khối lượng, tiến độ thi công và an toàn laođộng

2 PHẠM VI ÁP DỤNG:

Phạm vi công việc của gói thầu tư vấn là : tư vấn giám sát kỹ thuật thi công công trìnhquy trình này là tài liệu tổ chức tư vấn giám sát áp dụng trong công tác giám sát chấtlượng công trình KHU ĐÔ THỊ THƯƠNG MẠI RIVERSIDE – THỊ TRẤN CẦN ĐƯỚCTỈNH LONG AN

3 CĂN CỨ CHUNG ĐỂ THỰC HIỆN CÔNG TÁC TƯ VẤN GIÁM SÁT:

- Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

- Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự ánđầu tư;

- Căn cứ nghị định Số46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chấtlượng và bảo trì công trình xây dựng

- Căn cứ Thông tư Số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của BXD quy định chi tiết một

số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng

- Quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành, các văn bản quy phạm có liên quan

- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán được Chủ đầu tư phê duyệt

- Hợp đồng giao nhận thầu xây dựng giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu thi công xây lắp, cáctài liệu cam kết liên quan

- Biên bản bàn giao mốc giới xây dựng

- Hợp đồng giám sát và xây lắp thiết bị

- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt

- Hồ sơ khảo sát địa chất công trình

- Qui trình thi công của nhà thầu đảm bảo chất lượng công trình ( Kế hoạch và biện pháp

tổ chức thi công xây lắp, an toàn lao động, bảo vệ môi trường, vệ sinh công trường ) đãđược các bên thông qua

- Các yêu cầu qui định chỉ dẩn kỹ thuật của thiết kế, nhà chế tạo thiết bị

4 CÁC QUY ĐỊNH CHUNG:

- Đề cương tư vấn giám sát do tổ chức tư vấn giám sát lập được CĐT và QLDA chấpthuận sẽ gửi sau tới các Nhà thầu khi khởi công công trình, là văn bản cụ thể hóa cácquy định của quy trình, quy phạm hiện hành

- Là bản quy định cụ thể các yêu cầu về giám sát chất lượng mà Nhà thầu phải làm, biểumẫu trong quá trình thi công…

- Các ý kiến chỉ đạo hoặc các chỉ đạo của CĐT, TVGS đối với Nhà thầu và ngược lạiđiều thể hiện bằng văn bản hoặc ghi trong sổ nhật ký công trình, khi giao nhận các vănbản nêu trên phải vào sổ công văn đi – đến có ký nhận, nếu dùng Fax thì phải lưu cuốngcủa máy Fax

- Nội dung của văn bản này nhằm thống nhất phương pháp kiểm tra, đánh giá chấtlượng công trình trong quá trình thi công, tiêu chuẩn nghiệm thu bàn giao đưa vào khaithác cho các giai đoạn thi công chính cho từng phần cũng như cho hạng mục đã hoàntất

- Căn cứ được dùng khi tiến hành công tác TVGS, kiểm tra, đánh giá chất lượng côngtrình bao gồm:

Trang 5

Đề cương Tư vấn giám sát thi công

11/2018 (Rev.0)

+ Hồ sơ thiết kế - kỹ thuật thi công được phê duyệt;

+ Các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm kỹ thuật thi công của Nhà nước và của ngành;+ Các văn bản được xác lập trong quá trình thi công đã được cấp có thẩm quyềnduyệt về chế độ quản lý chất lượng, nghệm thu và bàn giao công trình

- Các phương pháp kiểm tra chất lượng phải thực hiện theo đúng các chỉ dẫn của quytrình và quy phạm có liên quan, trong đó phải nêu rõ đối tượng kiểm tra, phần việc đãthực hiện, nội dung và khối lượng đã kiểm tra, kết quả kiểm tra và kết luận Không chấpnhận các loại văn bản kiểm tra chỉ nêu một cách chung chung hoặc khái quát mà không

có số liệu dẫn chứng cụ thể để làm căn cứ cho việc kết luận

- Nhà thầu có thể thuê các tổ chức có tư cách pháp nhân, phòng thí nghiệm đã đượchợp chuẩn để thực hiện đánh giá chất lượng vật liệu, cấu kiện ( Phòng thí nghiệm phảiđược sự đồng ý của CĐT trên cơ sở được TVGS kiểm tra và báo cáo CĐT bằng văn bản) Mọi công tác kiểm tra thí nghiệm, đo đạc lấy mẫu tại hiện trường điều phải có sự giámsát và chứng kiến của TVGS, được thể hiện bằng biên bản xác nhận công tác tại hiệntrường

- Khi chuyển giai đoạn các phần đã thi công thuộc hạng mục của công trình, TrưởngTVGS ký vào biên bản đánh giá chất lượng công trình và gởi CĐT để tiến hành nghiệmthu cho phép chuyển giai đoạn

- Theo từng hạng mục nghiệm thu được tổ chức các hội đồng với thành phần phù hợpđược quy định cụ thể trong chỉ dẫn kỹ thuật, hoặc hợp đồng xây lắp đối với các gói thầuhoặc phương án kỹ thuật đề xuất của Nhà thầu được chấp nhận đối với gói thầu chỉ địnhthầu

- Chỉ được phép thi công chuyển giai đoạn cho các phần việc và hạng mục tiếp theo,hoặc tiến hành nghiệm thu bàn giao công trình khi chất lượng thi công của các phần việchoặc hạng mục công trình đã thi công được kiểm tra đầy đủ, nghiêm túc, đúng thủ tục vàchất lượng được đánh giá là đạt yêu cầu bằng văn bản có đầy đủ chữ ký xác nhận củacác đơn vị liên quan

- Đối với những khiếm khuyết không đảm bảo yêu cầu về chất lượng, mỹ thuật cho côngtrình nhất thiết phải được sửa chữa hoặc làm lại, sau đó phải được tiến hành kiểm trađánh giá lại chất lượng cho các hạng mục đó Nếu Nhà thầu không sửa chữa đạt yêucầu hoặc chậm tiến độ thì TVGS báo cáo CĐT thuê bất kỳ một Nhà thầu khác ( đơn giá

do CĐT tự quyết định ) làm công việc này và sẽ trừ vào kinh phí xây lắp của gói thầu

- Các tài liệu và biên bản về công tác kiểm tra đánh giá chất lượng từng bộ phận côngtrình là các văn bản pháp lý không thể thiếu trong hồ sơ hoàn công và là căn cứ để tiếnhành thanh quyết toán công trình

- Trong báo cáo đánh giá chất lượng công trình với CĐT, tổ chức TVGS có trách nhiệmbáo cáo đầy đủ đúng thứ tự các hạng mục công tác kiểm tra, đo đạt, thí nghiệm, các sai

số đo phải đạt yêu cầu, đối chiếu với quy trình, quy phạm và đồ án thiết kế dùng đánh giákết luận về chất lượng của công trình

5 NỘI DUNG QUY TRÌNH:

5.1 Mô tả tổng quát:

 Qui trình giám sát quá trình thi công xây lắp qui định trình tự, cách thức thực hiện cácbước công việc của quá trình giám sát từ lúc khởi công cho đến lúc công trình, hạng mụccủa công trình được hoàn thành và nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng, kể cả côngtác bảo hành công trình

 Công tác giám sát thi công xây lắp được tổ chức thực hiện theo ba giai đoạn sau:

Giai đoạn chuẩn bị: Giai đoạn này bắt đầu từ lúc bộ phận giám sát nhận được

lệnh khởi công CT / HMCT và kết thúc không quá 05 ngày sau khi đã bàn giaomặt bằng cho nhà thầu thi công công trình Trong giai đoạn này, TVGS phải thựchiện các công việc sau:

 Tiếp nhận hồ sơ CT / HMCT

Trang 6

 Phối hợp với các bộ phận liên quan tổ chức bàn giao mặt bằng thi công.

 Họp ban chỉ huy công trường triển khai thi công

 Phân công TVGS lập kế hoạch giám sát (nếu cần)

Giai đoạn thi công xây lắp: Giai đoạn này bắt đầu khi các công việc ở giai đoạn

chuẩn bị đã hoàn tất và kết thúc khi bộ phận giám sát và đơn vị thi công đã thựchiện xong công tác nghiệm thu công trình tại hiện trường

Giai đoạn nghiệm thu CT / HMCT hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng:

Trong giai đoạn này bộ phận giám sát phối hợp với bộ phận dự án tập hợp đầy

đủ HS/TL hoàn công, trình cấp có thẩm quyền ký Biên bản nghiệm thu CT /HMCT hoàn thành đưa vào sử dụng, bàn giao hồ sơ công trình cho bộ phận quản

lý dự án thanh lý hợp đồng và lưu hồ sơ theo qui định

5.2 Các lưu ý chung về công tác giám sát thi công:

 Công tác giám sát phải được thực hiện thường xuyên, liên tục, có hệ thống, theođúng trình tự và các yêu cầu trong Quy định hiện hành về quản lý chất lượng công trìnhxây dựng của Nhà nước TVGS thực hiện việc giám sát quá trình thi công của các nhàthầu xây lắp / cung cấp theo Qui trình này phải tuân thủ:

 Qui chế quản lý đầu tư xây dựng hiện hành của Nhà nước

 Các qui định về thi công và nghiệm thu công trình

 Các quy định của Công ty về nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của giám sát

kỹ thuật trên công trường

 Toàn bộ các tài liệu nêu trên phải có sẵn tại văn phòng của bộ phận giám sát đểthuận tiện cho việc sử dụng và kiểm tra

 Sổ nhật ký công trường:

 TVGS phải yêu cầu thực hiện và kiểm tra việc ghi Sổ nhật ký công trường

 Sổ nhật ký công trường phải được ghi chép mỗi ngày và có xác nhận của giámsát kỹ thuật hai bên từ ngày khởi công đến khi kết thúc công trình

 Nội dung sổ nhật ký công trường theo mẫu: (theo mẫu của ban quản lý dự án )

 Ngay khi CT / HMCT hoàn thành, TVGS phải nhận lại Sổ từ đơn vị thi công đểbàn giao cho bộ phận quản lý dự án

 Tất cả các thay đổi, bổ sung về thiết kế phải được người đại diện có thẩm quyền củachủ đầu tư đồng ý chấp thuận mới được thực hiện và đề nghị thiết kế xác nhận theo quyđịnh

 Tất cả các thay đổi dẫn đến có khối lượng phát sinh tăng, giảm so với hồ sơ thiết kế

dự toán được duyệt đều phải có hồ sơ mô tả rõ, được người đại diện có thẩm quyền củachủ đầu tư đồng ý chấp thuận

6 ĐỊNH NGHĨA CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT:

Công trình xây dựng: là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người,

vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể baogồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước,được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng côngcộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, năng lượng và các công trìnhkhác

Thiết bị lắp đặt vào công trình: bao gồm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ.

Thiết bị công trình là các thiết bị được lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế xâydựng Thiết bị công nghệ là các thiết bị nằm trong dây chuyền công nghệ được lắp đặtvào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ

Thi công xây dựng công trình: bao gồm xây dựng phần khung, hoàn thiện mặt tiền

cho 136 căn nhà liền kế và shophouse khu dân cư trung tâm thắng lợi Gò Đen

Trang 7

Đề cương Tư vấn giám sát thi công

11/2018 (Rev.0)

Đơn vị Tư vấn giám sát: Là đơn vị đại diên chủ đầu tư thực hiện công việc giám sát

toàn bộ quá trình thi công nhằm đảm bảo cho công trình đạt hiệu quả cao nhất

Kỹ sư giám sát chuyên ngành: Là người trực tiếp tổ chức và thực hiện công tác

giám sát một lĩnh vực chuyên ngành theo sự chỉ đạo của Kỹ sư giám sát trưởng, chịutrách nhiệm về chất lượng xây lắp công trình thuộc chuyên ngành do mình giám sát

Kỹ sư giám sát trưởng: Là người đại diện cho chủ đầu tư trực tiếp thực hiện công

tác giám sát thi công xây lắp công trình, chịu trách nhiệm về chất lượng xây lắp côngtrình do mình giám sát

Đơn vị thi công: là nhà thầu xây lắp / cung cấp vật tư thiết bị cho công trình.

Sổ nhật ký công trường: Là tài liệu dùng để ghi chép tình hình hàng ngày (có ký

xác nhận) trên công trường trong suốt thời gian thi công Sổ nhật ký công trường đượcđóng dấu giáp lai của Chủ đầu tư do Đơn vị thi công ban hành theo qui định của Banquản lí dự án

Các từ viết tắt :

+ CT/HMCT : Công trình/Hạng mục công trình

+ KSGST : Kỹ sư giám sát trưởng

+ KSGS : Kỹ sư giám sát

+ ĐVTC : Đơn vị thi công

+ PAGS/KHGS : Phương án giám sát / Kế họach giám sát

+ BBNT : Biên bản nghiệm thu

+ CBCNV : Cán bộ công nhân viên

+ ATLĐ : Cán bộ công nhân viên

 Đối tượng áp dụng: Tất cả các quá trình thi công do nhà thầu xây lắp / cung cấp thựchiện đối với công trình / hạng mục công trình xây dựng

7 QUY TRÌNH PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC GIÁM SÁT:

Quy trình này nhằm mục đích thể hiện rõ các mối quan hệ giữa: Nhà thầu xây lắp,các nhà thầu thi công khác với Đơn vị giám sát và Chủ đầu tư trong công tác giám sátchất lượng công trình Mục đích của qui trình nhằm tạo điều kiện cho các bên có thểnhanh chóng nhận được các phê duyệt cần thiết , nắm bắt được toàn bộ quá trình thựchiện, hiểu rõ trách nhiệm và cách thức phối hợp giữa các bên liên quan để đạt kết quả tốtnhất cho việc thực hiện Dự án

Nguyên tắc trong quan hệ giữa các bên tại công trường:

Trang 8

- KÝ HIỆU :

Quan hệ phối hợp thường xuyên

Quan hệ chỉ đạo

Quan hệ phối hợp không thường xuyên

7.1 Nguyên tắc phối hợp với Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án :

Là chủ hợp đồng, chủ đầu tư có quyền yêu cầu và giám sát viên có nghĩa vụ báo cáo vàđề xuất mọi việc liên quan đến phạm vi trách nhiệm của mình Mọi thông tin của giám sátviên có thể được chuyển đến Ban Quản lý dự án thông qua nhật ký công trình, báo cáo định

kỳ, báo cáo khi họp giao ban, báo cáo nghiệm thu hoặc báo cáo đột xuất Mọi báo cáo choBan Quản lý dự án phải đầy đủ nội dung cần thiết như là tên công tác, toạ độ, cao trình,thời gian, trình tự xảy ra, nhận định và ý kiến đề xuất của giám sát Nhìn chung mọi báo cáođều được thể hiện bằng văn bản Cũng có thể báo cáo bằng miệng song sau đó cần ghinhận lại bằng văn bản Nguyên tắc phối hợp với Ban QLDA là báo cáo đầy đủ mọi việc và thựchiện quyết định của Ban QLDA

7.2 Nguyên tắc phối hợp với đơn vị thiết kế :

 Đơn vị thiết kế là đơn vị chịu trách nhiệm về hồ sơ thiết kế và có quyền tác giả đối vớicông trình, do vậy phải có ý kiến trong những trường hợp sau :

Trang 9

Đề cương Tư vấn giám sát thi công

11/2018 (Rev.0)

 Mọi thay đổi, điều chỉnh, bổ sung hay giảm bớt so với thiết kế được duyệt, bao

gồm : kích thước, chất lượng, số lượng, chủng loại, vật liệu của phần kết cấu,kiến

trúc, hệ thống kỹ thuật , trang thiết bị công trình

 Mọi biện pháp kỹ thuật nhằm điều chỉnh, sửa chữa, thay thế cho một bộ phận

công trình đã thi công nhưng không đạt yêu cầu; mọi sự cố công trình

 Mọi tải trọng thi công, kiểm tra thử tải hay tải trọng khác lớn hơn tải trọng được

thiết kế sử dụng tính toán cho công trình

 Như vậy, nguyên tắc phối hợp với đơn vị thiết kế là khi có thay đổi thiết kế được

duyệt ban đầu theo yêu cầu chủ đầu tư hay do thực tế yêu cầu, TVGS phải chắc chắn là

đã có sự đồng ý của đơn vị thiết kế Khi nghiệm thu chuyển giai đoạn thi công và tổng

nghiệm thu có đại diện đơn vị thiết kế tham gia

7.3 Nguyên tắc phối hợp với nhà thầu :

 Tư vấn giám sát có nhiệm vụ thường xuyên theo dõi kiểm tra mọi hoạt động thi công

của nhà thầu, so sánh với thiết kế được duyệt và tiêu chuẩn áp dụng Nếu vật liệu, khối

lượng hay biện pháp thi công không đạt yêu cầu về chất lượng hay mất an toàn thì có ý

kiến để điều chỉnh kịp thời Đối với bản vẽ hoàn công, hồ sơ nghiệm thu hay quyết toán

khối lượng cũng tương tự Như vậy nguyên tắc phối hợp làm việc với các nhà thầu là

thường xuyên phải kiểm tra chặt chẽ, đánh giá đúng mực và thông báo kịp thời

 Trong phối hợp với nhà thầu, quan tâm cả hai chiều là vừa kiểm tra giám sát chặt chẽ

chất lượng thi công vừa trợ giúp hoàn thành nhiệm vụ

7.4 Nguyên tắc phối hợp với đơn vị thí nghiệm kiểm định :

 Thông thường nhà thầu thuê các đơn vị thí nghiệm kiểm định tới công trường để

kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, bán thành phẩm hay thiết bị đưa vào sử dụng

cho công trình Ban Quản lý dự án có thể thuê để thử nghiệm thêm và đánh giá Giám

sát viên có nhiệm vụ xem chức năng hành nghề, kiểm tra theo dõi quá trình lấy mẫu, thử

nghiệm theo các chỉ tiêu quy định

 Nguyên tắc ở đây là theo dõi quy trình, số liệu trung thực, chính xác với quy trình thử

nghiệm cũng như số liệu thí nghiệm

7.5 Nguyên tắc phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng:

 Thông thường, những việc của công trình có liên quan đến cơ quan quản lý Nhà

nước về xây dựng, kể cả cơ quan quản lý chuyên ngành là :

 Xem xét, kiểm tra, thanh tra việc tuân thủ quy định về xây dựng trên địa bàn;

 Kiểm tra, nghiệm thu công trình theo phân cấp;

 Khi có sự cố, tranh chấp, kiện cáo liên quan đến công trình

 chủ đầu tư kết hợp với các bên liên quan cung cấp đầy đủ, kịp thời mọi tài liệu pháp

lý, tài liệu kỹ thuật mà cơ quan quản lý Nhà nước yêu cầu Cần lưu ý khi cung cấp hồ sơ

cần phải có biên bản giao nhận chi tiết

 Một vấn đề nữa có liên quan đến cơ quan quản lý Nhà nước là khi cần mọi người

đều có thể đề nghị nhân viên Nhà nước giải thích những điều mà mình chưa hiểu Về các

quy định hoặc cũng có thể đề nghị họ làm trung gian hòa giải những bất đồng giữa các

bên

8 QUY TRÌNH KỸ THUẬT THỐNG NHẤT :

 Nhà thầu thi công xây lắp phải trình biện pháp thi công các bản vẽ, tài liệu triển khai

biện pháp thi công trước khi triển khai thi công

 Tất cả vật tư , biện pháp thi công , chất lượng công việc phải tuân theo chỉ dẫn của

hợp đồng xây lắp, bản vẽ thiết kế được thẩm duyệt, các hướng dẫn kỹ thuật thi công của

thiết kế các quy chuẩn và tiêu chuẩn hiện hành liên quan

 Trong quá trình thi công nhà thầu chỉ được triển khai và phải tuân thủ đúng vật tư ,

biện pháp đã được duyệt Nếu như có sự thay đổi phải trình báo trước 3 ngày và chỉ

được triển khai phần việc sau khi sự thay đổi được bên có thẩm quyền chấp thuận

ĐƠN

VỊ THI

TƯ VẤN GIÁM SÁT

3- Phê duyệt,ban hành CHỈ HUY

TRƯỞNG (CĐT)

2- Traođổi 1- Đệ

trình

Trang 10

 Quá trình tham gia dự án các bên trao đổi với nhau khi có nhu cầu bằng các văn bảntheo biểu mẫu đã được thống nhất

 Cơ sở pháp lí: nghị định 46/2015/NĐ-CP - về quản lý chất lượng và bảo trì côngtrình xây dựng Thông tư số 26/2016/TT-BXD ký ngày 26/10/2016 quy định chitiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng

TCVN 4055:2012 - Tổ chức thi công.

 TCVN: 4091: 1985 - Nghiệm thu các công trình xây dựng

Và một số quy chuẩn, tiêu chuẩn, văn bản hiện hành liên quan khác

8.1 Căn cứ giám sát thi công xây lắp:

 Phiếu yêu cầu nghiệm thu của Nhà thầu xây dựng

 Biên bản nghiệm thu nội bộ công việc, giai đoạn của Nhà thầu thi công

 Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được Chủ đầu tư duyệt và các thay đổi thiết kế đãđược chấp thuận

 Quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng

 Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng

 Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị được thực hiện trongquá trình xây dựng

 Nhật ký công trình thi công xây dựng, nhật ký giám sát của Chủ đầu tư và các vănbản khác có liên quan đến đối tượng nghiệm thu

8.2 Công tác trắc đạc:

 Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 9364:2012- Nhà cao tầng Kỹ thuật đo đạc phục vụ côngtác thi công, TCVN 9398:2012- Công tác trắc địa trong xây dựng công trình Yêu cầuchung

 Đơn vị thi công tiếp nhận hệ tim mốc định vị, mốc cao độ chuẩn do Chủ đầu tư, Tưvấn thiết kế bàn giao

 Kiểm tra (ghi vào nhật ký công trình/lập biên bản bàn giao) lưới định vị tim trục vàcác mốc trung gian do Nhà thầu thực hiện trước lúc thi công

 Kiểm tra thông số trắc đạc (cao độ, vị trí, thẳng đứng vv) của từng lớp kết cấu, cấutạo cho từng hạng mục trong quá trình thi công

 Kiểm tra hoàn công kích thước, cao độ, vị trí, độ thẳng đứng, độ dốc sau khi hoànthành Dụng cụ kiểm tra: Máy toàn đạc điện tử, máy thủy bình, thước thép, máy chụphình kỹ thuật số

8.3 Giám sát thi công cọc ép:

 Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 9394:2012 về đóng và ép cọc - Thi công và nghiệm thu

- Công tác chuẩn bị:

+ Kiểm tra sự phù hợp của các quy trình và biện pháp thi công với hồ sơ thiết kế,các tiêu chuẩn quy phạm Việt nam

+ Kiểm tra bảng tiến độ do nhà thầu lập xem có phù hợp không

+ Kiểm tra quy trình quản lý chất lượng của nhà thầu

+ Kiểm tra năng lực thiết bị của nhà thầu, đối trọng các kiểm định thiết bị có đảm bảoyêu cầu công việc hay không

+ Kiểm tra chứng chỉ tay nghề thợ hàn

+ Kiểm tra danh mục vật liệu, chứng chỉ xuất xứ chất lượng cọc nhà thầu dùng để thicông

- Công tác thi công:

+ Thi công phải đúng với thiết kế được phê duyệt, đúng với các tiêu chuẩn kỹ thuật

và cam kết về kỹ thuật trong hợp đồng giao nhận

Trang 11

Đề cương Tư vấn giám sát thi công

11/2018 (Rev.0)

+ Kiểm tra định vị ví trí tim cọc

+ kiểm tra độ thẳng đước trước khi hạ cọc

+ Bám sát hiện trường khi thi công.khi phát hiện có sự sai phạm trong thi côngTVGS phải có quyết định phù hợp

+ Giám sát, kiểm tra đúng kích thước tiết diện, đúng chủng loại thép, đúng mac bêtông thiết kế Nghiệm thu cọc trước khi ép

 Giám sát kiểm tra công tác định vị trước khi ép: kiểm tra định vị công trình, định vị cáctrục, kiểm tra tim cọc

 Giám sát quá trình ép cọc: kiểm tra cọc và tim cọc khi hạ cọc

 Kiểm tra việc hàn nối cọc khi ép hết cọc và tổ hợp cọc

 Kiểm tra áp lực ép, chiều sâu ép sao cho đạt hai tiêu chí:

 Biên bản nghiệm thu công tác hạ cọc thí nghiệm

 Báo cáo kết quả thí nghiệm cọc

 Biên bản nghiệm thu công tác chế tạo cọc đại trà ( kèm theo các hồ sơ nghiệmthu liên quan)

 Biên bản nghiệm thu công tác chế tạo hạ cọc đại trà

 Biên bản nghiệm thu toàn bộ cọc ép

 Nhật kí thi công cọc

 Lý lịch ép cọc

 Bản vẽ hoàn công cọc

8.4 Công tác đào đất và hạ mực nước ngầm:

Tiêu chuẩn, quy phạm được áp dụng:

 Tiêu chuẩn: TCVN 9361:2012 – Thi công và nghiệm thu công tác nền móng

 Tiêu chuẩn: TCVN 4447-2012 – Quy phạm thi công và nghiệm thu công tác đất

 Công tác nghiệm thu bao gồm: trục định vị móng, cao độ và kích thước hố đàotrước khi thi công bước tiếp theo, ổn định bờ đất bờ mái, biện pháp chống sạt lở

và tiêu nước hố móng

8.5 Công tác bê tông móng, bê tông cốt thép:

Tiêu chuẩn, quy phạm được áp dụng:

 Tiêu chuẩn: TCVN: 4453-1995 - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối –Qui phạm thi công và nghiệm thu

 Chứng kiến và kiểm tra thí nghiệm cấp phối bê tông theo hồ sơ thiết kế

 Kiểm tra độ sụt bê tông khi tới công trường, lấy mẫu thí nghiệm theo TCVN hoặctheo yêu cầu khác của thiết kế

 Kiểm tra thời gian được phép đổ bê tông kể từ lúc chế tạo ( theo tiêu chuẩn là150’, nếu như không có thí nghiệm cấp phối khác biệt), thực hiện lấy mẫu bê tôngbất kỳ nếu có nghi ngờ về chất lượng bê tông trong quá trình thi công đổ bê tông

8.5.1 Đối với bê tông móng:

 Đối chiếu với thiết kế: phù hợp với thiết kế

Trang 12

 Đối chiếu tiêu chuẩn qui phạm kỹ thuật và yêu cầu kỹ thuật: tuân thủ tiêu chuẩnqui phạm kỹ thuật và yêu cầu kỹ thuật nêu trên.

8.5.2 Đối với công tác ván khuôn và gia công lắp dựng cốt thép:

 Tiêu chuẩn, qui phạm xây dựng được áp dụng:

 Tiêu chuẩn: TCVN 4453-1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối– Quiphạm thi công và nghiệm thu

 TCVN 6285-1997 Thép cốt bê tông – Thép thanh vằn

 Tiêu chuẩn: TCVN 9391:2012 Thép cốt bê tông và lưới thép hàn

 Kiểm tra chứng chỉ xuất xưởng của từng lô thép, lập biên bản lấy mẫu hiện trường,mỗi đường kính lấy 4 thanh dài 30cm cho thí nghiệm uốn và 4 thanh dài 60cm cho thínghiệm kéo trong đó: 03 thanh thí nghiệm kéo, 03 thanh thí nghiệm uốn, mỗi loại 01thanh làm mẫu đối chứng Tần suất lấy mẫu theo từng lô hàng nhập về nhưng khôngvượt quá 20 tấn/tổ mẫu Đối chiếu kết quả thí nghiệm so với yêu cầu thiết kế

 Kiểm tra nghiệm thu công tác lắp dựng coffa: về số lượng, chủng loại theo hợp đồng

và biện pháp thi công được phê duyệt, độ ổn định của cây chống giàn dáo, kích thướchình học và cao độ của ván khuôn

 Kiểm tra nghiệm thu công tác gia công lắp đặt cốt thép: đúng chủng loại, mac théptheo hồ sơ thiết kế, kiểm tra số lượng, vị trí lắp đặt, chiều dài các đoạn neo, đoạn nốiđúng kỹ thuật và thiết kế, kiểm tra hình dạnh kích thước các thanh thép có uốn, móc theoTCVN và thiết kế

 Đơn vị thi công phải thông báo lịch nghiệm thu trước 12 giờ và có công tác nghiệmthu nội bộ trước khi mời TVGS nghiệm thu công việc

 Đối chiếu với thiết kế: phù hợp với thiết kế

 Đối chiếu tiêu chuẩn qui phạm kỹ thuật và yêu cầu kỹ thuật: tuân thủ tiêu chuẩnqui phạm kỹ thuật và yêu cầu kỹ thuật nêu trên

8.5.3 Đối với công tác bê tông:

Kiểm tra vật liệu sử dụng và cấp phối bê tông:

Nước: Theo tiêu chuẩn TCVN 4506:2012 về Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu

kỹ thuật

Cát: Theo tiêu chuẩn TCVN: 9205-2012 Cát nghiền cho bê tông và vữa Nguồn

cấp theo điều kiện sách và phải được mang đi thí nghiệm kiểm tra tính chất cơ lý,kích thước hạt, độ ẩm

Đá: Theo tiêu chuẩn TCVN: 1771-1987 Nguồn cấp theo điều kiện sách, yêu cầu

chung là hạt phải sạch, kích thước hạt đồng đều theo tiêu chuẩn

Xi măng: Theo tiêu chuẩn TCVN 2682-1992, TCVN 7713-2007 Nguồn cấp theo

điều kiện sách

Xi măng được vận chuyển và bảo quản theo: TCVN 2682-1992 Xi măng được

mang đi thí nghiệm tính chất cơ lý hóa để thiết kế cấp phối bê tông theo quy định

Phụ gia: Sử dụng theo yêu cầu thiết kế và nhà sản xuất.

Thiết kế cấp phối bê tông: Theo tiêu chuẩn TCVN 4453-1995.

Đối với bê tông đổ tại chỗ: đơn vị thi công cần hợp đồng với phòng thí nghiệm có

tư cách pháp nhân tiến hành thiết kế cấp phối bê tông với thành phần: cát, đá, xi măng,nước tại hiện trường đối với mác bê tông từ M100 trở lên

Đối với bê tông thương phẩm:

 Trước khi chọn lựa các nhà cung cấp bê tông theo hợp đồng, nhà thầu xây lắpphối hợp với nhà cung cấp bê tông thí nghiệm cấp phối cần thiết cho cường độ

bê tông, độ sụt bê tông theo thiết kế có sự chứng kiến của TVGS

Trang 13

Đề cương Tư vấn giám sát thi công

11/2018 (Rev.0)

 Nhà thầu sản xuất bê tông phải cung cấp các kết quả kiểm tra thí nghiệm cốt liệu,

xi măng, phụ gia và thiết kế cấp phối của nhà cung cấp Các thông số liên quanđến chất lượng và quy trình cung cấp bê tông (thời gian trộn, thời gian vậnchuyển, độ sụt, phụ gia hoạt dẻo vv)

Kiểm tra công tác đổ bê tông:

 Nhân lực, thiết bị, ánh sáng, dụng cụ, an toàn lao động, vệ sinh môi trường

 Kiểm tra tỷ lệ cấp phối cát, đá, xi măng, phụ gia(nếu có), nước Thống nhất cách

đo lường và giám sát khi đổ đại trà (nếu trộn bê tông đổ tại chỗ)

 Kiểm tra độ sụt từng xe, thời gian vận chuyển (nếu đổ bê tông bằng thươngphẩm)

 Kiểm tra chiều cao rơi tự do không quá 1.5m để tránh phân tầng, nếu vượt quá1.5m bắt buộc phải có ống đổ vòi voi hoặc mở cửa sổ

Công tác đầm bê tông:

Việc đầm bê tông phải đảm bảo yêu cầu sau:

 Có thể dùng các loại đầm khác nhau nhưng phải đảm bảo sao cho sau khi đầm

bê tông được đầm chặt và không bị rỗ

 Thời gian đầm tại mỗi vị trí phải đảm bảo cho bê tông được đầm kỹ Dấu hiện

để nhận biết bê tông đã được đầm kỹ là vữa xi măng nổi lên bê mặt và bọt khí không còn nữa;

 Khi sử dụng đàm dùi, bước di chuyển của đầm không vượt quá 1,5 bán kính tác dụng của đầm và phải cắm sâu vào lớp bê tông đã đổ trước 10cm;

 Khi cần đầm lại bê tông thì thời điểm đầm thích hợp là 1,5 giờ - 2 giờ sau khi đầmlần thứ nhất Đầm lại bê tông chỉ thích hợp với các kết cấu có diện tích bề mặtlớn như sàn mái, sân bãi, mặt đường ôtô … không đầm lại cho bê tông khối lớn

 Chiều dày mỗi lớp đổ bê tông không vượt quá các trị số trong bảng sau:

 Mạch ngừng thi công đặt tại nơi lực cắt và moment uốn tương đối nhỏ, đồng thờiphải vuông góc với phương truyền lực nén vào kết cấu

 Trước khi đổ bê tông mới, bề mặt bê tông cũ cần được xử lý, làm nhám, làm ẩm

và trong khi đổ phải đầm lèn sao cho lớp bê tông mới bám chặt vào lớp bê tông

cũ, đảm bảo tính liền khối của kết cấu

 Mạch ngừng thi công ở cột nên đặt tại các vị trí sau:

 Ở mặt trên của móng;

 Ở mặt dưới của dầm, xà hay dưới consol đỡ dầm cầu trục

 Dầm có kích thước lớn và liền khối với bản thì có thể bố trí mạch ngừng thi côngcách mặt dưới bản 2-3cm

 Khi đổ bê tông sàn phẳng thì mạch ngừng có thể tại bất kỳ vị trí nào nhưng phảisong song với cạnh ngắn nhất của bản

 Khi xử lí cần thực hiện như sau:

 Cường độ của lớp bê tông bên dưới chưa đạt đến 25 daN/cm2 thì không đượclàm công tác chuẩn bị ở trên mặt để đổ lớp bê tông khác;

 Mặt bê tông đã đông kết và sau 4 giờ - 10 giờ thì dùng vòi phun nước, bàn chảisắt làm nhám mặt bê tông;

Trang 14

 Trước khi đồ bê tông lớp trên, mặt bê tông xử lí phải vệ sinh sạch, hút khô nước

và rải một lớp vữa xi măng cát vàng dầy 2cm - 3cm

Lập biên bản lấy mẫu bê tông hiện trường theo tần suất mẫu quy định, cụ thể:

 Bảo dưỡng ban đầu:

 Bê tông sau khi đổ xong được phủ ngay bề mặt các tấm vật liệu đã được làm ẩm(như bao tải, rơm, rạ, tấm cót ẩm…) Lúc này không tưới nước để tránh bê tôngkhông bị nước phá hoại do chưa đủ cường độ cần thiết, và không va chạm mạnhvào bê tông Cũng có thể phủ mặt bê tông bằng các vật liệu cách nước như nilon,vải bạt…

 Việc phủ mặt kéo dài đến khi bê tông đạt cường độ 5kg/cm2 Thời gian đạtcường độ này là khoảng 2.5-5h (với bê tông không phụ gia) Ở hiện trường có thểxác định bằng cách tưới nước lên bề mặt bê tông, nếu không bị phá hoại bề mặt

là được, khi đó bắt đầu giai đoạn bảo dưỡng tiếp theo, phải tưới nước liên tục,thường xuyên

 Việc phủ bề mặt cần được thực hiện đối với trường hợp bê tông đóng rắn trongđiều kiện mất nước nhanh (nắng gắt, nóng khô, gió Lào…), các trường hợp kháckhi có khó khăn về vật liệu phủ thì có thể không phủ mặt bê tông, nhưng cần tướinước kịp thời để tránh bị nứt nẻ bề mặt bê tông

Bảo dưỡng tiếp theo:

 Tiến hành kế tiếp ngay sau giai đoạn bảo dưỡng ban đầu cho tới khi ngưng.Trong thời gian này phải thường xuyên tưới nước giữ ẩm cho mọi bề mặt của kếtcấu bê tông Số lần tưới trong ngày tuỳ thuộc vào mức độ cần thiết của từng vùng

để đảm bảo cho bề mặt bê tông luôn ẩm ướt

 Vào mùa mưa thì chỉ cần tưới ban ngày, nhưng vào mùa khô thì cần tưới cả ngàylẫn đêm

 Yêu cầu bảo ẩm từ 5-7 ngày, trong thời gian này khuyến cáo nhà thầu tránh gâytác động cơ học như: chất nhiều gạch, đá, thép vv

 Bê tông sau 28 ngày được thí nghiệm để so sánh kết quả với thiết kế Mẫu đạttheo thiết kế khi kết quả lớn hơn hoặc không có mẫu nào trong các tổ mẫu cócường độ dưới 85% mác thiết kế

Kiểm tra tháo dỡ cốp pha:

 Công tác tháo dở cốt pha tuân thủ theo thiết kế về tải trọng và các điều kiện chỉdẫn thi công của đơn vị thiết kế ,ngoài các chỉ dẩn của đơn vị thiết kế công táctháo dở cốt pha tuân thủ đúng quy định (TCVN4453-1995, bảng 3)và biện phápthi công được chấp thuận Nhà thầu không tự ý trám các vết rỗ, khiếm khuyết bêtông khi chưa được Chủ đầu tư, tư vấn giám sát cho phép

 Đối chiếu với thiết kế: phù hợp với thiết kế

 Đối chiếu tiêu chuẩn qui phạm kỹ thuật và yêu cầu kỹ thuật: tuân thủ tiêu chuẩnqui phạm kỹ thuật và yêu cầu kỹ thuật nêu trên

Xử lý khiếm khuyết bê tông:

 Nhà thầu đệ trình phương án và phải được Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấpthuận

Trang 15

Đề cương Tư vấn giám sát thi công

11/2018 (Rev.0)

 Nếu khuyết tật lớn có nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng công trình về sau khi

đã được xử lý bắt buộc phải phá bỏ làm lại

8.6 Giám sát thi công kết cấu thép:

Tiêu chuẩn áp dụng:TCXDVN 170:2007 Kết cấu thép gia công lắp ráp và nghiệm thu - yêu cầu kỹ thuật

8.7 Kiểm tra công tác xây:

Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 5674: 1992, TCVN 4085: 2011

 Gạch đá khi vận chuyển đến phải xếp gọn không được chất đống Không được

đổ thẳng xuống đất Khi vận chuyển vữa đến chỗ xây không đổ xuống đất, phải

có tấm lót để đựng vữa

 Phải thi công các kết cấu gạch đá theo đúng thiết kế

 Trong quá trình xây, kiểm tra chừa sẵn các lỗ, rãnh đường ống nước, đường thông hơi, chỗ có trang trí, nhưng chỗ cho công tác lắp đặt sau này

 Những chỗ không quy định thì không được để các lỗ rỗng làm yếu kết cấu gạch đá

 Khi xây chân tường, chân cột của nhà, chỉ được dùng gạch sét đặc, không được phép dùng loại gạch ống

 Độ ngang bằng của hàng, độ thẳng đứng của mặt bên và các góc trong khối xây gạch đá phải được kiểm tra ít nhất 2 lần trong một đoạn cao từ 0,5 m đến 0,6 m, nếu phát hiện độ nghiêng phải sửa ngay

 Chỗ giao nhau, chỗ nối tiếp của khối xây tường phải xây đồng thời, khi tạm ngừng xây phải để mỏ giật, không cho phép để mỏ nanh

 Ở những đoạn thi công kề nhau hoặc giao nhau giữa tường ngoài và tường trong, độ chênh lệch về độ cao không được vượt quá chiều cao của 1 tầng

 Trong khối xây có ô văng lắp ghép hoặc đổ tại chỗ, phải chờ bê tông đủ cường

độ và khối xây bên trên lanh tô đủ độ cao đối trọng, đủ cường độ mới được tháo

gỡ ván khuôn, thanh chống

 Chỉ sau khi xây xong những kết cấu chịu lực của tầng dưới mới được xây các kếtcấu ở tầng trên tiếp theo

 Cứ xây xong 1 tầng thì phải kiểm tra độ ngang bằng, đứng của khối xây (không

kể những lần kiểm tra giữa chừng)

 Không được va chạm mạnh, không được vận chuyển, đặt vật liệu, tựa dụng cụ và

đi lại trực tiếp trên khối xây đang thi công, khối xây còn mới

 Trong quá trình xây, nếu phát hiện vết nứt phải thông báo cho Chủ đầu tư và thiết

kế để tìm nguyên nhân và biện phải xử lí, đồng thời phải làm mốc để theo dõi sự phát triển của vết nứt

 Thép râu tường phải được lắp đặt đúng kích thước, số lượng, vị trí theo bản vẽ thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi tiến hành thi công xây tường

 Vữa xây trong quá trình thi công sẽ được lấy mẫu thí nghiệm theo TCVN, mẫu thínghiệm có sự chứng kiến lấy mẫu và nén mẫu của TVGS

 Trong trường hợp thép râu tường được đặt sau khi đổ bê tông thì biện pháp phải được sự cấp thuận của Chủ đầu tư và TVGS

8.8 Kiểm tra công tác tô trát:

Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 9377-2:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu - Phần 2: Công tác trát trong xây dựng

 Lớp trát để che bọc các mặt kết cấu gạch đá, kết cấu bê tông và bê tông cốt thép,kết cấu tháp (khicần), kết cấu tre, nứa gỗ,… sẽ tuân thủ theo quy định cụ thể của đơn vị thiết kế cho mỗi loại kết cấu và loại vữa và chất lượng vữa trát, trình tự thi công,…

 Trước khi trát kiểm tra bề mặt kết cấu phải được làm sạch, cọ rửa hết bụi bẩn, rêu bám, các vết dầu mỡ và tưới ẩm: nhưng vết lồi lõm và gồ gề, vón cục vôi, vữa dính trên mặt kết cấu phải được đắp thêm hay đẽo tẩy cho phẳng

Trang 16

 Nếu bề mặt kết cấu không đủ độ nhám cho lớp vữa bám dính như bề mặt bê tôngđúc trong ván khuôn thép, mặt kim loại, mặt gỗ dán, gỗ bào nhẵn… trước khi trát phải gia công tạo nhám bằng cách phun cát hay gia công vữa xi măng, vẩy cát lên mặt kết cấu, hoặc khía ô quả trám phải trát thử một vài chỗ để xác định độ dính kết cần thiết

 Ở những vị trí tiếp giáp giữa hai kết cấu bằng vật liệu khác nhau, trước khi trát phải gắn trải một lớp lưới thép phủ kín chiều dày mạch gép và trùm về hai bên ít nhất một đoạn từ 15 đến 20cm Kích thích của ô lưới không lớn hơn từ 4 đến 5cm

 Chiều dày lớp vữa phụ thuộc chất lượng mặt trát, loại kết cấu, loại vữa sử dụng

 Tthi lớp vữa trát chưa cứng không được va trạm hay rụng động, bảo vệ mặt trát không để nước chảy qua hạt, chịu nóng, lạnh đột ngột và cục bộ

 Khi nghiệm thu công tác trát, phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

 Lớp vữa trát phải bám dính chắc với kết cấu, không bị bong, bộp Kiểm tra độ bám dính thực hiện bằng cách gõ nhẹ lên mặt trát tất cả những chỗ có tiếng bộp phải phá ra trát lại

 Bề mặt vữa trát không được có vết rạn chân chim, không có vết vữa chảy, vết hằn của dụng cụ trát, vết lồi lõm, gồ ghề cục bộ, cũng như các khuyết tật khác ở góc, cạnh, gờ chân tường, gờ chân cửa, chỗ tiếp giáp với các vị trí đặt thiết bị điện, vệ sịnh thoát nước…

 Các đường gờ cạnh của tường phải phẳng, sắc nét Các đường vuông góc phải kiểm tra bằng thước kể vuông Các cạnh của cửa sổ cửa đi phải song song nhau.Mặt trên của bên cửa có độ dốc theo thiết kế Lớp vữa trát phải chén sâu vào dưới nẹp khuôn cửa ít nhất là 10mm

 Độ sai lệch cho phép của bề mặt trát kiểm tra theo các trị số cho ở bảng 3

Bảng 3- Độ sai lệch cho phép của bề mặt trát hoàn thiện

Trang 17

Đề cương Tư vấn giám sát thi công

11/2018 (Rev.0)

hay các chi tiết

Trát bình thường Trát chất lượng cao Trát chất lượng rất cao

Số chỗ lồi lõm không quá

2 mm, độ sâu vết lõm nhỏhơn 3 mm

Số chỗ lồi lõm không quá 2 mm,

Nhỏ hơn 2 mm trên 1 mdài chiều cao hay chiềurộng và 10 mm trên toànchiều cao hay chiều rộngphòng

Nhỏ hơn 2 mm trên 1 m chiềucao hay chiều dài và nhỏ hơn 5

mm trên suốt chiều cao haychiều dài phòng

Đường nghiêng

của đường gờ

mép cột

Nhỏ hơn 10 mm trênsuốt chiều cao kết cấu

Nhỏ hơn 2 mm trên 1 mchiều cao và 5 mm trêntoàn chiều cao kết cấu

Nhỏ hơn 1 mm trên 1 m chiềucao và 3 mm trên toàn bộ chiềucao kết cấu

Nhỏ hơn hoặc bằng 0,5 mm trên

1 m dài và 1 mm trên toàn bộchiều dài cấu kiện

Sai số chiều dày

lớp trát so với thiết

kế

Nhỏ hơn hoặc bằng 3mm

Nhỏ hơn hoặc bằng 1 mm Nhỏ hơn hoặc bằng 1 mm

Nghiệm thu công tác trát được tiến hành tại hiện trường Hồ sơ nghiệm thu gồm:

- Các kết quả thí nghiệm vật liệu lấy tại hiện trường

- Biên bản nghiệm thu vật liệu trát trước khi sử dụng vào công trình;

- Hồ sơ thiết kế, các chỉ dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất, cung cấp vật liệu;

- Các biên bản nghiệm thu công việc hoàn thành;

- Nhật ký công trình

8.9 Công tác láng:

 Vật liệu láng phải đạt yêu cầu kỹ thuật về chất lượng, màu sắc

Trang 18

 Lớp nền phải đảm bảo phẳng, ổn định, có độ bám dính với vật liệu láng và được làm sạch tạp chất Trong trường hợp lớp nền có những vị trí lõm lớn hơn chiều dày lớp láng 20 mm thì phải tiến hành bù bằng vật liệu tương ứng trước khi láng Với những vị trí lồi lên cao hơn mặt lớp nền yêu cầu thì phải tiến hành san phẳng trước khi láng.

 Khi cần chia ô, khe co dãn thì công việc này phải được chuẩn bị trước khi tiến hành công tác láng Nếu thiết kế không quy định thì 3 m đến 4 m lại làm một khe

co dãn bằng cách cắt đứt ngang lớp láng, lấy chiều rộng khe co dãn là 5 mm đến

8 mm, khi hoàn thiện khe co dãn sẽ được chèn bằng vật liệu có khả năng đàn hồihoặc tự hàn gắn

 Trước khi láng phải kiểm tra và nghiệm thu lớp nền và các bộ phận bị che khuất (chi tiết chôn sẵn, chống thấm, hệ thống kỹ thuật v.v…)

 Mặt láng phải đảm bảo yêu cầu về màu sắc như thiết kế

 Dung sai trên mặt láng không vượt quá các giá trị yêu cầu trong Bảng 3

Bảng 3 - Dung sai cho phép

Loại vật liệu láng Khe hở với thước

3 m

Dung sai cao độ Dung sai độ

dốc Tất cả các vật liệu

 Với mặt láng có yêu cầu đánh màu thì tùy thuộc vào thời tiết, độ ẩm và nhiệt độ không khí mà sau khi láng xong lớp vữa cuối cùng có thể tiến hành đánh màu Đánh màu tiến hành bằng cách rải đều một lớp bột xi măng hay lớp mỏng hồ xi măng và dùng bay hoặc máy xoa nhẵn bề mặt Việc đánh màu phải kết thúc

trước khi vật liệu láng kết thúc quá trình đông kết

 Trường hợp mặt láng có yêu cầu mài bóng, quá trình mài bóng bằng máy được tiến hành đồng thời với việc vá các vết lõm cục bộ và các vết xước gợn trên bề mặt Khi bắt đầu mài phải đảm bảo vật liệu láng đủ cường độ chịu mài

 Công việc kẻ chỉ thực hiện sau khi hoàn thành công tác láng Đường kẻ cần đều về chiều rộng, chiều sâu và sắc nét Nếu dùng quả lăn có hạt chống trơn cũng lănngay khi lớp xi măng màu chưa rắn

 Lớp nền phải được chuẩn bị theo thiết kế, nếu thiết kế không quy định thì theo yêu cầu của nhà sản xuất vật liệu láng nền Lớp nền phải đảm bảo phẳng, ổn định Lớp nền phải có độ bám dính, làm sạch và tưới ẩm trước khi láng Trường hợp láng bằng thủ công, trên mặt lớp nền phải gắn các mốc cao độ láng chuẩn với khoảng cách giữa các mốc không quá 3 m

 Khi thời tiết nắng nóng, khô hanh sau khi láng xong 1 h đến 2 h, phủ lên mặt láng một lớp vật liệu giữ ẩm, tưới nước trong 5 ngày Không đi lại, va chạm mạnh trên mặt láng trong 12 h sau khi láng Với mặt láng ngoài trời cần có biện pháp che nắng và chống mưa xối trong một ngày đến ba ngày sau khi láng

 Công tác kiểm tra chất lượng lát và láng các công trình xây dựng theo trình tự và bao gồm các chỉ tiêu trong Bảng 4

Bảng 4 - Đối tượng, phương pháp và dụng cụ kiểm tra công tác lát, láng

Bề mặt lớp nền Đo trực tiếp bằng thước, ni vô, máy trắc đạcVật liệu lát, láng Lấy mẫu, thí nghiệm theo tiêu chuẩn của vật liệu Vật liệu gắn kết Lấy mẫu, thí nghiệm theo tiêu chuẩn của vật liệu Cao độ mặt lát và láng Đo trực tiếp bằng thước, ni vô, máy trắc đạc

Độ phẳng mặt lát và láng Đo trực tiếp bằng thước tầm, ni vô, máy trắc đạc

Trang 19

Đề cương Tư vấn giám sát thi công

11/2018 (Rev.0)

Độ dốc mặt lát và láng Đo bằng nivô, đổ nước thử hay cho lăn viên bi

thép đường kính 10 mm

Độ đặc chắc và độ bám dính giữa vật liệu

lát, vật liệu láng với lớp nền

Dùng thanh gỗ gõ nhẹ lên bề mặt, tiếng gõ phải chắc đều ở mọi điểm

Với mặt lát gỗ hoặc tấm lát mềm đi thử lên trên

Độ đồng đều về màu sắc, hoa văn, các chi

tiết đường viền trang trí và độ bóng của

mặt láng

Quan sát bằng mắt

Các yêu cầu đặc biệt khác của thiết kế Theo chỉ định của thiết kế

 Mặt lát (láng) phải phẳng, không ghồ ghề, lồi lõm cục bộ, sai số về cao độ và độ dốc không vượt quá các giá trị trong và Bảng 3

 Độ dốc và phương dốc của mặt lát (láng) phải theo đúng thiết kế, nếu có chỗ lồi hoặc lõm quá mức cho phép thì đều phải được lát (láng) lại

 Độ bám dính và đặc chắc của vật liệu gắn kết hoặc vật liệu láng với lớp nền kiểm tra bằng cách gõ nhẹ lên bề mặt lát (láng) nếu có tiếng bộp thì phải bóc ra sửa lại

 Nghiệm thu công tác lát (láng) được tiến hành tại hiện trường Hồ sơ nghiệm thu gồm có:

 Biên bản nghiệm thu chất lượng của vật liệu lát (láng);

 Biên bản nghiệm thu chất lượng của vật liệu gắn kết;

 Các biên bản nghiệm thu lớp nền;

 Hồ sơ thiết kế hoàn thiện hoặc các chỉ dẫn về hoàn thiện trong hồ sơ thiết kế công trình;

 Bản vẽ hoàn công của công tác lát (láng);

 Nhật ký công trình

8.10 Công tác ốp lát gạch men:

Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 9377-3:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thicông và nghiệm thu - Phần 3: Công tác ốp trong xây dựng

8.11 Kiểm tra công tác cửa kính:

Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 7505:2005 Kính trong xây dựng lựa chọn và lắp đặt

8.12 Kiểm tra công tác sơn, vôi, vécni :

Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 2098:2007; TCVN 9404:2012 Sơn xây dựng - Phân loại

8.13 Công tác trần treo :

 Trước khi lắp ghép trần treo cần phải hoàn thành tất cả mọi công tác hoàn thiện khácbên trong công trình trừ công tác sơn và bồi dán trang trí

 Trần treo bằng các tấm vật liệu trang trí hay các tấm kết hợp vừa trang trí vừa cách

âm, cần được liên kết chắc chắn với kết cấu chịu lực của công trình

 Khi bắt đầu thi công trần treo, trên tường và cột phải đánh dấu cao độ của mặt dướitrần Trên tường phải kẻ các trục định vị tương ứng với vị trí cac tấm viền trần sát tường

 Sai số cho phép theo phương thẳng đứng so với độ cao thiết kế khi lắp ghép trầntreo là ±2mm Độ sai lệch trong mỗi hàng tấm so với trục ghép không quá 1mm Chiềurộng các đường ghép tấm phải tuân theo thiết kế

8.14 Kiểm tra công tác xử lý chống thấm:

 Yêu cầu nhà thầu cung cấp catalog, hay hướng dẫn kỹ thuật thi công của nhà cungcấp

 Kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu, thiết bị, phương pháp kiểm tra chất lượngsau khi chống thấm

 Kiểm tra việc xử lý bề mặt trước khi tiến hành chống thấm (độ sạch, độ bằng phẳng,trám trét các vết nứt, che chắn chống mưa hay nước thâm nhập…)

Ngày đăng: 14/03/2019, 08:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w