1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn thạc sĩ “tiếp cận và sử dụng các dịch vụ an sinh xã hội của phụ nữ nghèo ở thành phố thanh hóa, tỉnh thanh hóa

120 201 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Sau ba năm học tập và nghiên cứu, tôi đã hoàn thành luận văn thạc sĩ “Tiếp cận và sử dụng các dịch vụ an sinh xã hội của phụ nữ nghèo ở thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa”. Nhân dịp luận văn được hoàn thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến người hướng dẫn khoa học PGS.TSKH. Nguyễn Viết Vượng, người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Xã hội học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn trong quá trình học tập đã giúp đỡ và trang bị những kiến thức cơ bản để tôi hoàn thành luận văn. Nhân đây, tôi cũng xin cảm ơn các đồng chí là cán bộ thuộc các Hội phụ nữ, cán bộ Phòng LĐTBXH thành phố Thanh Hóa, cán bộ UBND phường Đông Sơn, phường Trường Thi, phường Đông Thọ, phường Tào Xuyên, xã Quảng Phú nơi mà tôi đến khảo sát và thu thập thông tin. Xin cảm ơn các đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn. Cuối cùng tôi xin bày tỏ sự cảm ơn đối với gia đình, bạn bè và người thân đã luôn tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện luận văn. Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2014 Ngƣời thực hiện Đoàn Thị Hà MỤC LỤC MỞ ĐẦU 6 1. Lý do chọn đề tài 6 2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 7 3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài. 12 4. Mục đích và câu hỏi nghiên cứu 13 5. Nhiệm vụ nghiên cứu 14 6. Đối tượng, khách thể nghiên cứu 14 7. Phạm vi nghiên cứu 15 8. Giả thuyết nghiên cứu và khung phân tích 15 9. Phương pháp nghiên cứu 18 10. Cấu trúc luận văn 20 PHẦN NỘI DUNG 21 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 21 1.1. Khái niệm, công cụ liên quan 21 1.1.1. Khái niệm tiếp cận 21 1.1.2. Khái niệm dịch vụ xã hội 21 1.1.3. Khái niệm an sinh xã hội 22 1.1.4. Khái niệm Hộ nghèo 23 1.2. Các lý thuyết, quan điểm áp dụng trong đề tài 23 1.2.1. Lý thuyết nhu cầu của Maslow 23 1.2.2. Quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin về vai trò của phụ nữ và vấn đề giải phóng phụ nữ 25 1.2.3. Một số quan điểm về quyền con người và công bằng xã hội 26 1.2.4. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về thực hiện an sinh xã hội trong thời kỳ đổi mới 28 1.3. Nội dung tiếp cận và sử dụng các dịch vụ an sinh xã hội 29 1.4. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 32 1 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TIẾP CẬN VÀ SỬ DỤNG CÁC DỊCH VỤ AN SINH XÃ HỘI CỦA PHỤ NỮ NGHÈO Ở THÀNH PHỐ THANH HÓA 37 2.1. Khái quát hệ thống văn bản chính sách an sinh xã hội đối với phụ nữ nghèo ở thành phố Thanh Hóa 37 2.2. Thực trạng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ an sinh xã hội của phụ nữ nghèo ở thành phố Thanh Hóa 42 2.2.1. Tiếp cận nhà ở 42 2.2.2. Tiếp cận nước sạch và vệ sinh môi trường 46 2.2.3. Tiếp cận dịch vụ y tế 51 2.2.4. Tiếp cận học nghề và hỗ trợ tìm việc làm 56 2.2.5. Tiếp cận dịch vụ trợ giúp pháp lý 59 2.2.7. Tiếp cận dịch vụ Bảo hiểm xã hội 61 2.3. Đánh giá của phụ nữ nghèo ở thành phố Thanh Hóa về tác động của tiếp cận và sử dụng các dịch vụ an sinh xã hội 64 2.3.1. Tác động đến điều kiện nhà ở 64 2.3.2. Tác động đến việc sử dụng nước sạch và vệ sinh môi trường 66 2.3.3 Tác động đến việc chăm sóc sức khỏe 69 2.3.4. Tác động đến việc làm và tăng thu nhập 73 2.4. Những yếu tố ảnh hƣởng đến việc tiếp cận và sử dụng các dịch vụ an sinh xã hội của phụ nữ nghèo ở thành phố Thanh Hóa 75 2.4.1. Hệ thống chính sách đối với phụ nữ nghèo 75 2.4.2. Nghèo và nhận thức của phụ nữ nghèo về các dịch vụ xã hội 77 2.4.3. Công tác tổ chức, triển khai các chính sách an sinh ở địa phương 78 2.3.4. Sự trợ giúp của cộng đồng 79 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 81 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91 PHỤ LỤC 96 2 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ASXH An sinh xã hội BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế LĐTBXH Lao động Thương binh Xã hội MTTQ Mặt trận tổ quốc Tp. Thanh Hóa Thành phố Thanh Hóa XHCN Xã hội chủ nghĩa UBND Ủy ban nhân dân UNDP United Nations Development Programme

Trang 1

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA

HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN -

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TSKH Nguyễn Viết Vượng

HÀ NỘI - 2014

Trang 3

phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa”.

Nhân dịp luận văn được hoàn thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắcđến người hướng dẫn khoa học PGS.TSKH Nguyễn Viết Vượng, người đãtận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Xã hộihọc, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn trong quá trình học tập đãgiúp đỡ và trang bị những kiến thức cơ bản để tôi hoàn thành luận văn

Nhân đây, tôi cũng xin cảm ơn các đồng chí là cán bộ thuộc các Hội phụ

nữ, cán bộ Phòng LĐTB&XH thành phố Thanh Hóa, cán bộ UBND phườngĐông Sơn, phường Trường Thi, phường Đông Thọ, phường Tào Xuyên, xãQuảng Phú nơi mà tôi đến khảo sát và thu thập thông tin Xin cảm ơn các đồngnghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Cuối cùng tôi xin bày tỏ sự cảm ơn đối với gia đình, bạn bè và ngườithân đã luôn tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập cũngnhư thực hiện luận văn

Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2014

Người thực hiện

Đoàn Thị Hà

Trang 4

MỤC LỤC

1 Lý do chọn đề tài 6

2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 7

3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 12

4 Mục đích và câu hỏi nghiên cứu 13

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 14

6 Đối tượng, khách thể nghiên cứu 14

7 Phạm vi nghiên cứu 15

8 Giả thuyết nghiên cứu và khung phân tích15

9 Phương pháp nghiên cứu 18

10 Cấu trúc luận văn 20

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 21

1.1 Khái niệm, công cụ liên quan 21

1.1.1 Khái niệm tiếp cận 21 1.1.2 Khái niệm dịch vụ xã hội 21 1.1.3 Khái niệm an sinh xã hội 22 1.1.4 Khái niệm Hộ nghèo 23

1.2 Các lý thuyết, quan điểm áp dụng trong đề tài 23

1.2.1 Lý thuyết nhu cầu của Maslow 23 1.2.2 Quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin về vai trò của phụ nữ và vấn

đề giải phóng phụ nữ 25 1.2.3 Một số quan điểm về quyền con người và công bằng xã hội 26 1.2.4 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về thực hiện an sinh xã hội

trong thời kỳ đổi mới 28

1.3 Nội dung tiếp cận và sử dụng các dịch vụ an sinh xã hội 29

1.4 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 32

Trang 5

nữ nghèo ở thành phố Thanh Hóa 37

2.2 Thực trạng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ an sinh xã hội của phụ nữ nghèo ở thành phố Thanh Hóa 42

2.2.1 Tiếp cận nhà ở 42

2.2.2 Tiếp cận nước sạch và vệ sinh môi trường 46

2.2.3 Tiếp cận dịch vụ y tế 51

2.2.4 Tiếp cận học nghề và hỗ trợ tìm việc làm 56

2.2.5 Tiếp cận dịch vụ trợ giúp pháp lý 59

2.2.7 Tiếp cận dịch vụ Bảo hiểm xã hội 61

2.3 Đánh giá của phụ nữ nghèo ở thành phố Thanh Hóa về tác động của tiếp cận và sử dụng các dịch vụ an sinh xã hội 64

2.3.1 Tác động đến điều kiện nhà ở 64

2.3.2 Tác động đến việc sử dụng nước sạch và vệ sinh môi trường 66

2.3.3 Tác động đến việc chăm sóc sức khỏe 69

2.3.4 Tác động đến việc làm và tăng thu nhập 73

2.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận và sử dụng các dịch vụ an sinh xã hội của phụ nữ nghèo ở thành phố Thanh Hóa 75

2.4.1 Hệ thống chính sách đối với phụ nữ nghèo 75

2.4.2 Nghèo và nhận thức của phụ nữ nghèo về các dịch vụ xã hội 77

2.4.3 Công tác tổ chức, triển khai các chính sách an sinh ở địa phương 78

2.3.4 Sự trợ giúp của cộng đồng 79

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 81

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

PHỤ LỤC 96

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

LĐTBXH Lao động Thương binh Xã hội

Tp Thanh Hóa Thành phố Thanh Hóa

UNDP United Nations Development Programme

Trang 7

Bảng 2.3: Tỷ lệ sở hữu nhà ở của phụ nữ nghèo và gia đình của họ 44Bảng 2.4: Tỷ lệ hộ nghèo thành thị có nhà ở chia theo loại nhà 45Bảng 2.5: Số hộ nghèo được hỗ trợ nhà ở qua các năm của thành phố Thanh Hóa 46Bảng 2.6: Tỷ lệ phụ nữ nghèo thành phố Thanh Hóa sử dụng nguồn nước sinhhoạt chính 48Bảng 2.7: Tỷ lệ phụ nữ nghèo thành phố Thanh Hóa tiếp cận với dịch vụ xử lýrác thải 50

Bảng 2.8: Mức độ đi khám, chữa bệnh của phụ nữ nghèo ở thành phố Thanh Hóa 53

Bảng 2.9: Tỷ lệ phụ nữ nghèo thành phố Thanh Hóa tiếp cận và sử dụng các loại cơ

sở y tế 55Bảng 2.10: Tỷ lệ phụ nữ nghèo tham gia học nghề 57Bảng 2.11: Đánh giá của phụ nữ nghèo về mức độ trợ giúp của dịch vụ trợ giúppháp lý 61

Bảng 2.12: Đánh giá của phụ nữ nghèo về mức độ cần thiết của việc có lương hưu

khi về già 63Bảng 2.13: Đánh giá của phụ nữ nghèo về chính sách hỗ trợ nhà ở 65

Bảng 2.14: Tỷ lệ phụ nữ nghèo ở thành phố Thanh Hóa được nhận hỗ trợ về nước

sạch và vệ sinh môi trường 67

Bảng 2.15: Đánh giá của phụ nữ nghèo ở thành phố Thanh Hóa về mức độ cải thiện

vệ sinh môi trường sau khi được nhận hỗ trợ 69

Bảng 2.16: Đánh giá của phụ nữ nghèo về mức độ trợ giúp của việc hỗ trợ y tế đến

hoạt động khám, chữa bệnh 71Bảng 2.17: Mức độ hài lòng của phụ nữ nghèo về việc sử dụng dịch vụ y tế 72

Bảng 2.18: Đánh giá của phụ nữ nghèo về mức độ cải thiện đời sống sau khi tiếp cận

dịch vụ hỗ trợ dạy nghề và giới thiệu việc làm 74

Trang 8

4

Trang 9

Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ người nghèo thành thị và tỷ lệ người nghèo là nữ giới

khám, chữa bệnh nội, ngoại trú có thẻ bảo hiểm y tế hoặc sổ khám, chữa bệnh

miễn phí (đơn vị %) 52Hộp 2.1: Tiền được nhận hỗ trợ không đủ để sửa nhà 66Hộp 2.2: Không dám đi khám vì sợ tốn thời gian và chi phí phát sinh 70

5

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam đã bước vào nhóm nước đang phát triển có thu nhập trungbình1 Đó là kết quả của gần 30 năm đổi mới và sau hơn 20 năm thực hiện cácchủ trương, chính sách về xóa đói, giảm nghèo đến nay nước ta đã thu đượcnhững thành tựu đáng kể: tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh qua các năm, hoàn thànhMục tiêu thiên niên kỷ Tuy nhiên trên thực tế, số hộ nghèo và người nghèovẫn còn khá cao, không chỉ tập trung ở vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa,vùng đồng bào dân tộc thiểu số mà còn ở các khu đô thị, các thành phố trongkhắp cả nước Nghèo đói là một thách thức lớn gắn liền với quá trình đô thịhóa mà bản thân người nghèo và hệ thống quản lý đang phải đối mặt hiện nay.Nếu không khắc phục được tình trạng này, chúng ta khó có thể đạt được mụctiêu giảm nghèo mà Đảng và Nhà nước đã đề ra Vì vậy, trong Chiến lượcphát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020, Đảng ta đã đặt ra các mục tiêuquan trọng nhằm cải thiện và nâng cao điều kiện sống của người nghèo thôngqua loạt các giải pháp về mặt chính sách, trong đó, chính sách hỗ trợ ngườinghèo tiếp cận với các dịch vụ an sinh xã hội cơ bản là một trong những giảipháp được ưu tiên hàng đầu

Trong số các nhóm nghèo, phụ nữ nghèo là nhóm chịu nhiều thiệt thòi.Phụ nữ nghèo thường có học vấn thấp, hạn chế trong nhận thức, họ thườnggặp nhiều khó khăn trong đời sống kinh tế, đời sống sinh hoạt, họ dễ bị tổnthương, rất ít có cơ hội việc làm và thu nhập để cải thiện và thăng tiến bảnthân Trong khi đó phụ nữ lại đóng vai trò không thể thiếu trong phát triểnkinh tế xã hội và cũng là người đảm đương nhiều vai trò quan trọng trong giađình Tuy nhiên, hiện nay tỷ lệ phụ nữ nghèo của nước ta còn cao, không chỉ

ở nông thôn mà ngay cả ở khu vực thành thị

1Văn kiện Đại hội đải biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị Quốc gia Sự thật, 2011, tr 91.

Trang 11

Các chính sách an sinh xã hội hướng đến phụ nữ nghèo hiện nay cònchưa được quan tâm đúng mức ở cả cấp trung ương và địa phương Với phụ

nữ nghèo khu vực thành thị, những thách thức, khó khăn mà họ đang gặp phảigắn liền với những chuyển biến của quá trình đô thị hóa kéo theo sự bất ổn vềmặt an sinh Đây cũng là bài toán đang được đặt ra trước mắt và lâu dài đốivới không chỉ người nghèo mà còn của cả hệ thống chính sách an sinh xã hội.Hơn bao giờ hết, các chính sách an sinh cần được thực hiện nhằm bảo vệnhóm đối tượng yếu thế như phụ nữ nghèo Muốn hướng tới thoát nghèo vàphát triển bền vững cho phụ nữ nghèo trước tiên cần xem xét việc đáp ứngnhững nhu cầu tối thiểu đối với họ

Thành phố Thanh Hóa là một thành phố lớn của Bắc trung bộ, trongnhững năm qua, cùng với quá trình đô thị hóa, thành phố đã có những chuyểnbiến nhanh chóng không chỉ về kinh tế mà còn về văn hóa, xã hội Bên cạnhnhững chuyển biến tích cực, thành phố cũng đang phải đối mặt với nhiềuthách thức như nghèo đói đô thị, sự chênh lệch và phân hóa giàu nghèo, thiếuviệc làm, thiếu nhà ở,v.v Những vấn đề này có mối liên hệ chủ yếu với nhómngười nghèo, trong đó nhóm phụ nữ nghèo là nhóm chịu nhiều tác động Điềunày đang làm hạn chế sự phát triển đô thị theo hướng bền vững

Với những lý do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu Tiếp cận và

sử dụng các dịch vụ an sinh xã hội hiện nay của phụ nữ nghèo ở Tp Thanh hóa làm đề tài luận văn thạc sĩ Qua nghiên cứu này, chúng tôi muốn làm rõ

bức tranh về thực trạng và những yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận và sửdụng các dịch vụ an sinh xã hội của phụ nữ nghèo ở thành phố Thanh Hóahiện nay, từ đó đề xuất các giải pháp góp phần giúp phụ nữ nghèo tiếp cận tốthơn với các dịch vụ xã hội tối thiểu, hướng tới thoát nghèo

2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

An sinh xã hội là lĩnh vực rộng, những tiếp cận và nội dung nghiên cứu

về an sinh khá đa dạng, các nghiên cứu về an sinh xã hội không chỉ được quan

Trang 12

tâm từ các tổ chức quốc tế mà ở nước ta an sinh xã hội được xem là mục tiêulớn xuyên suốt tiến trình phát triển kinh tế, xã hội Những năm gần đây, do sựphát triển nhanh chóng về điều kiện kinh tế, xã hội, sự hội nhập toàn cầu đãtạo nên những bước đổi mới quan trọng trong hệ thống an sinh xã hội Cácnghiên cứu và bài viết về an sinh xã hội cũng được quan tâm nhiều hơn khôngchỉ ở tầm vĩ mô, khái quát mà còn cụ thể và tập trung vào các đối tượng đơn

lẻ Những tiếp cận và nghiên cứu đó là cơ sở quan trọng để tác giả có thể sửdụng làm tài liệu tham khảo, bổ sung cho cho các nội dung nghiên cứu trong

đề tài

Mặc dù nước ta chưa có một hệ thống an sinh xã hội hoàn chỉnh, songđến nay đã có hơn 50 loại chính sách về an sinh xã hội do Bộ LĐTBXH banhành có liên quan đến các đối tượng khác nhau được phân loại theo các cấuphần về: Thị trường lao động; Bảo hiểm xã hội; Trợ giúp xã hội; Các chươngtrình giảm nghèo [45, tr 54]

Bộ LĐTB&XH thực hiện đề tài “Phát triển hệ thống ASXH Việt Nam

phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” Đề tài khoa

học cấp Bộ, 2006 Đề tài đã làm rõ các vấn đề lý luận về hệ thống an sinh xãhội Việt Nam, phân tích nội dung của các hợp phần trong cấu trúc của hệthống an sinh đặc trưng ở Việt Nam: chính sách và thị trường lao động, bảohiểm xã hội, ưu đãi xã hội và trợ giúp xã hội Đề tài cũng nêu bật những vaitrò quan trọng của hệ thống an sinh đối với sự phát triển xã hội Phân tích vànêu lên những thách thức, khó khăn của Việt Nam trong thời kỳ hội nhập toàncầu và định hướng phát triển hệ thống an sinh phù hợp với tình hình mới, đápứng nhu cầu và đảm bảo cuộc sống cho toàn dân trước nhiều nguy cơ và rủi rocủa kinh tế thị trường

Mạc Thế Anh, Khái luận chung về an sinh xã hội, Tạp chí Bảo hiểm xã

hội số 1/2005, số 2/2005 Và số 4/2005 Bài viết đã nêu bật những cơ sở lý

Trang 13

luận chung nhất về an sinh xã hội ở Việt Nam, làm rõ khái niệm an sinh xãhội ở Việt Nam qua việc nhìn lại lịch sử hình thành và phát triển của an sinh

xã hội Bài viết cũng làm rõ bản chất của an sinh xã hội ở nước ta và hệ thốnglại các hợp phần trong cấu trúc của hệ thống chính sách an sinh xã hội hiệnnay mà Việt Nam đang theo đuổi Đó là các hợp phần: Bảo hiểm xã hội,Chính sách thị trường lao động, Trợ giúp xã hội và Ưu đãi xã hội

Vũ Văn Phúc với bài viết, An sinh xã hội ở nước ta: Một số vấn đề lý

luận và thực tiễn, Hà Nội, 2012 Bài viết cũng góp phần làm rõ thêm cơ sở lý

luận về an sinh xã hội ở Việt Nam, cấu trúc lại hệ thống an sinh xã hội ở nước

ta một cách ngắn gọn và nêu bật một số kết quả đạt được trong các hoạt độngthực hiện chính sách an sinh xã hội, đồng thời định hướng một số giải phápcho việc phát triển và hoàn thiện hệ thống chính sách an sinh trong thời kỳ đổimới hiện nay Trong đó, có định hướng giải pháp về trợ giúp người nghèo tiếpcận các dịch vụ xã hội tối thiểu

Nguyễn Hữu Dũng, Hệ thống an sinh xã hội Việt Nam: thực trạng và

định hướng phát triển, Tạp chí khoa học, Đại học Quốc gia Hà Nội, số 26.

Tác giả đã trình bày những khái niệm cơ bản về an sinh xã hội và thực trạngcũng như định hướng chính sách an sinh xã hội của Việt Nam trong thời giantới Trên cơ sở nghiên cứu và phân tích các khái niệm an sinh xã hội do Liênhiệp quốc và ASEAN đưa ra, tác giả chỉ ra rằng chính sách an sinh xã hội cóphạm vi bao phủ rộng, gồm các chính sách thị trường lao động và việc làm,chính sách bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, chính sách trợ giúp xã hội vàchương trình mạng lưới an toàn xã hội Nhìn chung hệ thống chính sách ansinh xã hội Việt Nam còn nhiều hạn chế như thiếu tính hệ thống, thiếu sự liênkết hỗ trợ lẫn nhau, tỷ lệ bao phủ còn thấp Định hướng chính sách trong thờigian tới cần lưu ý đặt chính sách an sinh xã hội trong tổng thể chiến lược pháttriển kinh tế - xã hội, xây dựng và thực hiện hệ thống an sinh xã hội đa

9

Trang 14

tầng, song phải có trọng tâm và lựa chọn cách tiếp cận phù hợp với chuẩnquốc tế và hội nhập

Nguyễn Văn Chiều (2012), Chính sách ASXH và vai trò của nhà nước

trong việc đảm bảo ASXH ở Việt Nam giai đoạn hiện nay Đề tài nghiên cứu

khoa học cấp Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2010 – 2012 Đề tài đã góp phầnlàm sáng tỏ thêm những vấn đề lý luận về chính sách an sinh xã hội và vai tròcủa nhà nước trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội nói chung và ởViệt Nam nói riêng Đề tài cũng đã đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cườngvai trò của nhà nước trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội, nhất làtrong thời kỳ hội nhập như hiện nay

Mai Ngọc Anh, An sinh xã hội với nông dân trong điều kiện kinh tế thị

trường ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ, Hà Nội, 2009 Luận án đã làm rõ một số

vấn đề chủ yếu của hệ thống an sinh xã hội nước ta đối với nông dân trongđiều kiện kinh tế thị trường hiện nay ở Việt Nam: những chính sách an sinh xãhội đối với nông dân, những yếu tố ảnh hưởng tới hoàn thiện và triển khaichính sách an sinh đối với nông dân Tác giả cho rằng hệ thống an sinh đốivới nông dân hiện nay chưa hoàn chỉnh, việc tổ chức, thực thi chính sách ansinh còn chưa hiệu quả, thiếu tính minh bạch và thiếu sự giám sát của ngườidân trong cộng đồng Tăng cường cơ chế quản lý, giám sát các hoạt động ansinh xã hội đối với nông dân là một trong những giải pháp mà tác giả đưa ranhằm giúp nông dân có được hệ thống an sinh xã hội tốt nhất

Những nghiên cứu và bài viết trên chủ yếu tập trung vào những nộidung khái quát hóa và làm rõ nghĩa các vấn đề liên quan đến khái niệm ansinh xã hội và hệ thống chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam mà chưa đi sâuvào tìm hiểu những vấn đề về an sinh đối với các nhóm xã hội cụ thể Nhữngnội dung nghiên cứu còn thiên về mặt lý luận Việc khảo sát và tìm hiểu vềnhững dịch vụ an sinh cụ thể đối với nhóm phụ nữ, nhất là phụ nữ nghèo vẫncòn là một vấn đề độc lập cần được tìm hiểu

Trang 15

Võ Thị Cẩm Ly, Phụ nữ nghèo ở thành phố Vinh, Nghệ An: thực trạng,

nguyên nhân và chiến lược thoát nghèo Luận văn thạc sĩ, Hà Nội, 2010 Luận

văn đã mô tả và đánh giá thực trạng nghèo của phụ nữ nghèo ở thành phốVinh, những nguyên nhân dẫn đến tình trạng nghèo của họ và những chiếnlược thoát nghèo mà họ đang sử dụng Trong những nguyên nhân nghèo luậnvăn có đề cập đến nguyên nhân của việc thiếu nguồn lực tiếp cận như nguồnvốn, cơ sở vật chất Chiến lược thoát nghèo của phụ nữ nghèo không chỉ dừnglại ở nhận thức của họ mà quan trọng còn phải có sự can thiệp của các chínhsách hỗ trợ, trong đó có các hỗ trợ cơ bản có liên quan đến hệ thống dịch vụ

an sinh xã hội

Viện nghiên cứu Xã hội, Kinh tế và Môi trường (2010), Báo cáo đánh

giá tiếp cận và sử dụng các dịch vụ pháp lý của phụ nữ dân tộc thiểu số Báo

cáo bao gồm nhiều số liệu bổ ích về thực trạng, những rào cản và mức độ tiếpcận pháp lý của phụ nữ dân tộc thiểu số hiện nay ở Viêt Nam, đây là mộttrong những nhóm nhu cầu thiết yếu trong hệ thống dịch vụ an sinh xã hội.Kết quả của nghiên cứu đánh giá cho thấy phụ nữ nghèo dân tộc thiểu số còngặp nhiều rào cản trong việc tiếp cận với dịch vụ tư vấn pháp lý Nguyên nhânchủ yếu xuất phát từ: năng lực của cán bộ tư vấn, sự khó khăn về địa lý, giaothông đi lại, thù lao cho người tư vấn, sự khác biệt về văn hóa,… Báo cáocũng cho thấy các dịch vụ tư vấn pháp lý chưa thực hiện có hiệu quả vì vậychưa mang lại tác động lớn đối với phụ nữ dân tộc thiểu số

Chương trình phát triển Liên hợp quốc tại Việt Nam (UNDP), Dịch vụ

xã hội phục vụ phát triển con người (Báo cáo phát triển con người năm 2011).

Báo cáo đã đưa ra một phân tích dựa trên bằng chứng về sự tiến bộ trong pháttriển con người của Việt Nam ở cấp địa phương, tập trung đặc biệt vào cácvấn đề về sức khỏe và giáo dục Báo cáo xem xét những thách thức mà nhiềungười Việt Nam đang phải đối mặt trong việc tiếp cận các dịch vụ xã hội cơbản Báo cáo cho thấy gia tăng bất bình đẳng về kinh tế đi kèm với sự chênh

11

Trang 16

lệch dai dẳng trong các chỉ tiêu về giáo dục và y tế cơ bản Báo cáo kết luậnrằng nếu Việt Nam muốn tiếp tục đạt được mức phát triển con người cao hơn,thì việc đảm bảo tiếp cận toàn dân và công bằng đối với dịch vụ y tế và giáodục là vô cùng cần thiết.

Lưu Quang Tuấn, Tiếp cận các dịch vụ an sinh xã hội của người nghèo

tại khu vực đô thị: thực trạng và các giải pháp hoàn thiện Tạp chí Khoa học

Lao động và Xã hội, số 29/quý 4, Viện Khoa học Lao động Xã hội Bài viết

đã đề cập đến thực trạng tiếp cận một số dịch vụ an sinh cơ bản như giáo dục,

y tế, nhà ở, điện, nước và xử lý rác thải của người nghèo nói chung ở đô thịhiện nay Kết quả cho thấy người nghèo ở đô thị còn gặp nhiều khó khăntrong việc tiếp cận các dịch vụ an sinh xã hội so với nhóm người giàu tại cùngthời điểm Tuy nhiên, những phân tích và nhìn nhận được tác giả thực hiện ởquy mô rộng nên chưa nêu bật được các đặc điểm cụ thể của từng nhóm đốitượng nghèo, phụ nữ nghèo chưa được đề cập đến như một chủ thể của vấn đềnghiên cứu

Các nghiên cứu trên đã đề cập và làm sáng rõ một số vấn đề có liênquan đến việc tiếp cận một số nhóm dịch vụ xã hội của người nghèo nóichung mà chưa đi sâu tìm hiểu cụ thể với đối tượng là phụ nữ nghèo Nhưvậy, nghiên cứu về phụ nữ nghèo với việc tiếp cận các dịch vụ an sinh xã hộivẫn còn là một vấn đề cần thiết, nhằm làm rõ thêm những chiều cạnh có liênquan đến phụ nữ nghèo và thể hiện được thực trạng đời sống của phụ nữ gắnvới việc đáp ứng các nhu cầu cơ bản như là một phần không thể thiếu trongcuộc sống của họ

3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài.

3.1 Ý nghĩa khoa học

Nghiên cứu thực hiện trên cơ sở vận dụng lý luận của Chủ nghĩa Mác Lênin, quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về vai trò của phụ nữ trong sự

Trang 17

tồn tại và phát triển xã hội Vận dụng các lý thuyết Xã hội học, Công tác xãhội làm rõ thực trạng và lý giải các yếu tố có ảnh hưởng đến hoạt động tiếpcận và sử dụng các dịch vụ an sinh xã hội của phụ nữ nghèo ở Tp Thanh Hóa.Việc vận dụng các lý thuyết Xã hội học, Công tác xã hội trong nghiên cứu này

sẽ góp phần cung cấp một góc nhìn về sự vận dụng quan điểm lý thuyết Xãhội học, Công tác xã hội vào nghiên cứu an sinh xã hội Những kết quả củanghiên cứu sẽ góp phần đem lại cơ sở khoa học cho việc hoạch địch và hoànthiện các chính sách của Nhà nước về an sinh xã hội, nhất là an sinh xã hộiđối với phụ nữ nghèo

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Trên cơ sở mô tả, đánh giá thực trạng tiếp cận các dịch vụ an sinh xãhội cơ bản, kết quả của nghiên cứu này sẽ là nguồn tư liệu giúp cho cán bộquản lý cơ sở, đặc biệt ở thành phố Thanh Hóa hiểu được thực tiễn thực hiện

và triển khai chính sách an sinh xã hội đối với phụ nữ nghèo, đặc biệt là nhómchính sách an sinh xã hội cơ bản Từ đó có những định hướng trong hoạchđịnh chính sách, tổ chức triển khai chính sách giúp tăng cường cơ hội tiếp cậncác dịch vụ an sinh xã hội đối với người nghèo nói chung và phụ nữ nghèonói riêng

Ngoài ra, kết quả của luận văn còn là tài liệu tham khảo cho các cơ sở,các tổ chức nghiên cứu về dịch vụ an sinh xã hội và về phụ nữ, là tài liệu thamkhảo cho những học viên, sinh viên ngành Xã hội học, Công tác xã hội vànhững người nghiên cứu có quan tâm đến vấn đề này

4 Mục đích và câu hỏi nghiên cứu 4.1 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu tiếp cận và sử dụng các dịch vụ an sinh xã hội của phụ nữnghèo ở Tp Thanh Hóa nhằm phân tích thực trạng và đánh giá tác động củaviệc tiếp cận, sử dụng các dịch vụ an sinh xã hội đến phụ nữ nghèo ở Tp

Trang 18

Thanh Hóa, từ đó đề xuất các giải pháp giúp phụ nữ nghèo tăng cường tiếpcận và sử dụng các dịch vụ an sinh xã hội hướng tới thoát nghèo, ổn địnhcuộc sống.

4.2 Câu hỏi nghiên cứu

Nghiên cứu đề tài nhằm trả lời cho các câu hỏi sau:

- Thực trạng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ an sinh xã hội của phụ nữnghèo ở Tp Thanh Hóa hiện nay như thế nào? Thực trạng này có tác độngnhư thế nào đến phụ nữ nghèo?

- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc tiếp cận và sử dụng các dịch vụ

an sinh xã hội của phụ nữ nghèo ở Tp Thanh Hóa?

- Làm thế nào để tăng cường, nâng cao khả năng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ an sinh xã hội của phụ nữ nghèo ở Tp Thanh Hóa?

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Phân tích thực trạng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ an sinh xã hội của phụ nữ nghèo ở Tp Thanh Hóa hiện nay

- Đánh giá tác động của việc tiếp cận và sử dụng các dịch vụ an sinh xãhội đối với phụ nữ nghèo ở Tp Thanh Hóa

- Phân tích, lý giải những yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận và sử dụng các dịch vụ an sinh xã hội của phụ nữ nghèo ở Tp Thanh Hóa

- Đề xuất một số giải pháp nhằm giúp phụ nữ nghèo ở Tp Thanh Hóa tiếp cận và sử dụng tốt hơn các dịch vụ an sinh xã hội

6 Đối tƣợng, khách thể nghiên cứu

6.1 Đối tượng nghiên cứu

Tiếp cận và sử dụng các dịch vụ an sinh xã hội của phụ nữ nghèo ở Tp.Thanh Hóa hiện nay

6.2 Khách thể nghiên cứu

- Cán bộ quản lý, triển khai các chính sách an sinh xã hội tại thành phố Thanh Hóa.

Trang 19

- Phụ nữ nghèo tại thành phố Thanh Hóa.

- Khách thể khảo sát: Phụ nữ nghèo là chủ hộ hoặc vợ của chủ hộ trong các

hộ gia đình được xác định là hộ nghèo thuộc 5 xã/phường trên địa bàn thànhphố Thanh Hóa là Phường Đông Sơn, Phường Tào Xuyên, Phường ĐôngThọ, Phường Trường Thi, Xã Quảng Phú Và cán bộ quản lý, đại diện củachính quyền địa phương ở Tp Thanh Hóa

7 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi thời gian: từ tháng 6/2013 đến tháng 6/2014

- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa

- Phạm vi nội dung nghiên cứu: an sinh xã hội là một khái niệm rộng

Hệ thống chính sách an sinh xã hội Việt Nam bao gồm các bộ phận cấu thành:Chính sách thị trường lao động; Bảo hiểm xã hội; Trợ giúp xã hội và cácchương trình giảm nghèo Trong khuôn khổ nội dung nghiên cứu của đề tàinày, do những giới hạn chủ quan và khách quan tôi không đi sâu tìm hiểu cácnội dung nêu trên mà tập trung khảo sát việc tiếp cận một số nhóm dịch vụ xãhội nằm trong các cấu phần thuộc hệ thống an sinh xã hội của phụ nữ nghèotại thành phố Thanh Hóa, cụ thể là các nhóm sau đây:

(1) Nhà ở; (2) Nước sạch và vệ sinh môi trường; (3) Y tế (4) Dạy nghề

và hỗ trợ tìm việc làm; (5) Trợ giúp pháp lý; (6) Bảo hiểm xã hội;

8 Giả thuyết nghiên cứu và khung phân tích

8.1 Giả thuyết nghiên cứu

Thanh Hóa là thành phố có tốc độ đô thị hóa nhanh, các chương trình

an sinh xã hội được thành phố chú trọng triển khai và thực hiện đồng bộ, songtrên thực tế, bộ phận người nghèo, nhất là phụ nữ nghèo vẫn còn gặp nhiềukhó khăn trong tiếp cận các dịch vụ an sinh xã hội cơ bản, nhất là dịch vụ bảohiểm xã hội và việc làm

Những chính sách hỗ trợ phụ nữ nghèo về các dịch vụ an sinh cơ bảnnhìn chung chưa có sự tác động mạnh mẽ đến đời sống của phụ nữ nghèo

15

Trang 20

cũng như hiệu quả của thoát nghèo bền vững Nguyên nhân chính của nhữnghạn chế trên là do chưa có hệ thống chính sách đối với phụ nữ nghèo và việc

tổ chức, thực hiện chính sách ở cấp cơ sở còn lỏng lẻo

Cùng với việc thực hiện các hoạt động giảm nghèo và chiến lược ansinh xã hội giai đoạn 2020, phụ nữ Tp Thanh Hóa sẽ có nhiều cơ hội hơntrong tiếp cận các dịch vụ an sinh cơ bản phục vụ nhu cầu tối thiểu của cuộcsống, hướng tới thoát nghèo

Trang 21

8.2 Khung phân tích

Điều kiện kinh tế xã hội

Hệ thống An sinh xã hội Việt Nam

Thực trạng nghèo và việc tổ chức, triển khai các chương trình về an sinh xã hội đối với phụ nữ nghèo ở Tp Thanh Hóa

Phụ nữ nghèo Tp Thanh Hóa tiếpcận các dịch vụ an sinh xã hội cơ bản

Nhà ở Nước sạch, Chăm Tư vấn Dạy nghề, Bảo hiểm

vệ sinh MT sóc y tế pháp lý việc làm xã hội

Điều kiện sống, sinh hoạt và thu nhập

của phụ nữ nghèo

Trang 22

9 Phương pháp nghiên cứu

9.1 Phương pháp luận

Đề tài sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật lịch sử và chủnghĩa duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác Lênin nhằm luận giải vai tròkhông thể thiếu của các dịch vụ an sinh xã hội cơ bản trong việc phát triểnkinh tế - xã hội cũng như giúp xóa đói, giảm nghèo cho phụ nữ nghèo tạithành phố Thanh Hóa Trong bối cảnh lịch sử cụ thể có tính hệ thống, việc hỗtrợ các dịch vụ an sinh xã hội cơ bản đối với phụ nữ nghèo có tính chất biệnchứng với việc đáp ứng các nhu cầu cơ bản nhằm tăng cường hoạt động giảmnghèo và ổn định đời sống cho phụ nữ nói riêng và người dân nói chung.9.2 Phương pháp thu thập thông tin

9.2.1 Phương pháp phân tích tài liệu

Đề tài khai thác các nguồn tài liệu, các văn bản về chính sách an sinh, chính sách an sinh đối với phụ nữ nói chung và phụ nữ nghèo nói riêng Phân tích các báo cáo có liên quan đến phụ nữ nghèo ở Việt Nam và ở thành phố Thanh Hóa Sử dụng các số liệu thống kê về thực trạng nghèo đói và tình hình phát triển kinh tế xã hội ở địa phương làm cơ sở cho việc phân tích, đánh giá thực tiễn các vấn đề liên quan đến người nghèo và phụ nữ nghèo ở Tp Thanh Hóa.

9.2.2 Phương pháp quan sát

Sử dụng phương pháp quan sát giúp người nghiên cứu có cái nhìnkhách quan về thực trạng tiếp cận các dịch vụ an sinh xã hội của phụ nữnghèo thông qua việc mô tả lại thực tế điều kiện nhà ở, trang thiết bị sinhhoạt, nước dùng hàng ngày, v.v nhằm góp phần vào việc thu thập các thôngtin về nội dung nghiên cứu

9.2.3 Phương pháp phỏng vấn bằng bảng

hỏi a, Dung lượng mẫu:

Đề tài sử dụng phương pháp phỏng vấn thông qua bảng hỏi cấu trúc với

200 phụ nữ nghèo đại diện cho 3.619 hộ nghèo đang sinh sống trên địa bàn

Trang 23

thành phố Thanh Hóa Trên cơ sở xác định vị trí cư trú chủ yếu của phụ nữnghèo ở các phường/xã trong thành phố, chúng tôi chọn mẫu từ 5 phường/xãtrên địa bàn nghiên cứu và phân bố mẫu theo tỷ lệ tập trung của hộ nghèo tạicác phường/xã trên.

b, Quy trình chọn mẫu: Cách chọn mẫu như sau:

Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống chọn ra 5phường/xã thuộc thành phố Thanh Hóa là: Đông Sơn, Đông Thọ, Tào Xuyên,Quảng Phú, Trường Thi

Xác định danh sách các hộ nghèo 4 phường và 1 xã, trên cơ sở đó tiếnhành lựa chọn số lượng 200 phụ nữ nghèo Họ là những chủ hộ hoặc vợ củachủ hộ trong danh sách các hộ nghèo của thành phố Thanh Hóa

c, Nội dung trưng cầu ý kiến:

- Phần 1: Phần thông tin chung, gồm nhóm câu hỏi nhằm tìm hiểu đặc trưng của gia đình: chủ hộ, thu nhập, số thành viên trong gia đình

- Phần 2: Là phần nội dung câu hỏi chính của đề tài, tập trung vào các nhómcâu hỏi về tiếp cận các dịch vụ an sinh xã hội cơ bản: nhà ở, nước sạch, vệsinh môi trường, chăm sóc sức khỏe, trợ giúp pháp lý, bảo hiểm xã hội và đàotạo, giới thiệu việc làm

- Phần 3: Phần thông tin cá nhân, phần này khai thác các đặc điểm về khách thể khảo sát: giới tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp, dân tộc

d, Cơ cấu mẫu khảo sát:

Trang 24

Để bổ sung thông tin từ nghiên cứu định lượng của đề tài, chúng tôi tiến hành

15 cuộc phỏng vấn sâu đối với khách thể là phụ nữ nghèo và cán bộ địa phương Trong đó tiến hành 10 cuộc phỏng vấn sâu với khách thể là phụ nữ nghèo theo cơ cấu các xã/phường nhằm mục đích đánh giá thực trạng tiếp cận các dịch vụ an sinh

cơ bản của phụ nữ nghèo hiện nay 5 cuộc phỏng vấn sâu với khách thể là cán bộ địa phương (cán bộ phụ nữ, cán bộ chính sách, cán bộ quản lý xã/phường) nhằm mục đích thu thập các thông tin về tình hình thực hiện các chương trình, hoạt động

hỗ trợ dịch vụ cơ bản đến phụ nữ nghèo trên địa bàn thành phố Thanh Hóa.

10 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị luận văn gồm 2 chương:Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

Chương 2: Thực trạng tiếp cận và sử dụng dịch vụ an sinh xã hội của phụ nữ pnghèo thành phố Thanh Hóa

Trang 25

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Khái niệm, công cụ liên quan

1.1.1 Khái niệm tiếp cận

Hiện nay chưa có một khái niệm chính thống nào về “tiếp cận”, ở mỗilĩnh vực khác nhau những người quan tâm đến cụm từ này có các cách hiểu

và quan niệm khác nhau

Bertrand và cộng sự đã định nghĩa: Tiếp cận là mức độ những gói dịch

vụ hợp lý đến được và được sử dụng bởi các cá nhân ở một địa điểm nhấtđịnh nào đó Tiếp cận có nhiều phương diện khác nhau bao gồm phương diệnvật chất, hành chính, kinh tế, nhận thức và tâm lý [48]

Trong đề tài này, khái niệm “tiếp cận” được hiểu là mức độ những gói

dịch vụ an sinh xã hội cơ bản đến được và được sử dụng bởi các đối tượng làphụ nữ nghèo tại thành phố Thanh Hóa

1.1.2 Khái niệm dịch vụ xã hội

Từ những khái niệm ở trên, có thể hiểu dịch vụ như sau:

Dịch vụ là hoạt động có chủ đích nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó của con người Đặc điểm của dịch vụ là không tồn tại ở dạng sản phẩm cụ thể (hữu hình) như hàng hoá nhưng nó phục vụ trực tiếp nhu cầu nhất định của

xã hội.

Trang 26

Khái niệm Dịch vụ xã hội

Trong Thuật ngữ an sinh xã hội, dịch vụ xã hội được hiểu như sau:

Dịch vụ xã hội là hoạt động đáp ứng nhu cầu của cá nhân và cộng đồng

để nâng cao năng lực có việc làm và khả năng hội nhập xã hội nhằm bảo đảmcác giá trị và chuẩn mực xã hội được thừa nhận [44, tr 26]

1.1.3 Khái niệm an sinh xã hội

Có nhiều quan điểm khác nhau về an sinh xã hội, sau đây là một số quanđiểm phổ biến:

Theo Thuật ngữ an sinh xã hội: “An sinh xã hội là hệ thống các chính

sách và chương trình của Nhà nước và các đối tác xã hội thực hiện nhằm giảmmức độ nghèo đói và tổn thương, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân

và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm

ổn định, phát triển và công bằng xã hội” [44, tr 10]

Theo tổ chức Lao động quốc tế (ILO): An sinh xã hội là sự bảo vệ mà xãhội cung cấp cho các thành viên của mình thông qua một số biện pháp được

áp dụng rộng rãi để đương đầu với những khó khăn, các cú sốc về kinh tế, xãhội làm mất hoặc suy giảm nghiêm trọng nguồn thu nhập do ốm đau, thai sản,tai nạn lao động, mất sức lao động hoặc tử vong An sinh xã hội cung cấpchăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia đình nạn nhân có trẻ em [19, tr 3]

Theo Chiến lược Phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam giai đoạn

2011-2020, an sinh xã hội được hiểu là hệ thống các chính sách và chương trình doNhà nước và các đối tác xã hội thực hiện nhằm bảo đảm mức tối thiểu về thunhập, sức khỏe và các phúc lợi xã hội, nâng cao năng lực của cá nhân, hộ giađình và cộng đồng trong quản lý và kiểm soát các rủi ro do mất việc làm, tuổigià, ốm đau, thiên tai, chuyển đổi cơ cấu, khủng hoảng kinh tế dẫn đến giảmhoặc bị mất thu nhập và giảm khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản [8]

Trang 27

Cũng theo Thuật ngữ an sinh xã hội thì An sinh xã hội cơ bản là sự bảođảm mức tối thiểu cho cá nhân và hộ gia đình về các nhu cầu thiết yếu nhưlương thực, thực phẩm, y tế, giáo dục và nhà ở [44, tr 11].

Nhìn chung các quan điểm và khái niệm về an sinh xã hội đều có nộihàm giống nhau là nhằm hướng tới việc đảm bảo cuộc sống cho các thànhviên trong xã hội Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi sử dụng

chủ yếu khái niệm được nêu trong Thuật ngữ an sinh xã hội.

1.1.4 Khái niệm Hộ nghèo

Ở Việt Nam hộ nghèo được xác định dựa trên chuẩn nghèo của Chínhphủ qua các giai đoạn khác nhau Nghiên cứu đề tài này xác định hộ nghèođược xác định dựa trên chuẩn nghèo mới giai đoạn 2011 – 2015 Hộ nghèođược định nghĩa như sau:

Hộ nghèo là tình trạng của một số hộ gia đình chỉ thỏa mãn một phầnnhu cầu tối thiểu của cuộc sống và mức sống thấp hơn mức sống trung bìnhcủa cộng đồng xét trên mọi phương diện.Theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg của Chính phủ Hộ nghèo ở nước được quy định với khu vực nông thôn

là những hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000đồng/ người /tháng (từ4,8triệu đồng/ người/năm) trở xuống, ở thành thị hộ có thu nhập bình quânđầu người từ 500.000 đồng/người/tháng (từ 6 triệu đồng/ người/năm) trởxuống

1.2 Các lý thuyết, quan điểm áp dụng trong đề tài

1.2.1 Lý thuyết nhu cầu của Maslow

Nhà tâm lý học người Mỹ - Abraham Maslow cho rằng bất kỳ cá nhânnào cũng đều có những nhu cầu khác nhau và cần thỏa mãn các nhu cầu đótrong cuộc đời Ông đã đưa ra thang nhu cầu gồm 5 bậc mà một con ngườicần được thỏa mãn trong cuộc đời của mình:

Bậc 1: Nhu cầu về sinh lý, sinh tồn: ăn, ở, mặc, thở, đi lại,…

Trang 28

Bậc 2: Nhu cầu về an toàn: không ốm đau, bệnh tật, tai nạn,…

Bậc 3: Nhu cầu được gắn kết và tình cảm: được yêu thương, được thuộc

Người nghèo, trong đó có phụ nữ nghèo gặp nhiều khó khăn trong việcthỏa mãn các nhu cầu sống tối thiếu dẫn đến những bất lợi cho cá nhân và giađình Áp dụng lý thuyết nhu cầu trong đề tài này tác giả muốn lý giải tầmquan trọng của các dịch vụ an sinh xã hội cơ bản đối với phụ nữ nghèo nóiriêng và con người nói chung Những dịch vụ an sinh xã hội cơ bản gắn liềnvới việc thỏa mãn các nhu cầu cơ bản mà trước hết là để tồn tại và an toàn,điều này rất cần thiết đối với phụ nữ nghèo và người nghèo Muốn trợ giúpphụ nữ nghèo cần thiết phải xem xét việc thỏa mãn những nhu cầu cơ bảntrong đó phải kể đến những nhu cầu về nhà ở, nước sạch sinh hoạt, khám chữabệnh và có việc làm để tạo ra thu nhập Việc thỏa mãn các nhu cầu tối thiếu là

cơ sở nền tảng, là động lực để giúp họ có cơ hội thoát nghèo, ổn định đời sống

và hướng tới đảm bảo an sinh bền vững cho bản thân và gia đình

Trang 29

1.2.2 Quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin về vai trò của phụ nữ và vấn đề giải phóng phụ nữ

Với tư cách là những nhà dân chủ và nhân đạo cách mạng, C.Mác và Ph.Ăngghen đều đánh giá cao vai trò, vị trí và khả năng của phụ nữ trong cáccuộc cách mạng Theo các ông: “Trong lịch sử nhân loại, không có một phongtrào to lớn nào của những người áp bức mà lại không có phụ nữ lao độngtham gia, phụ nữ lao động là những người bị áp bức nhất trong tất cả nhữngngười bị áp bức” [23, tr 60]

Chủ nghĩa Mác Lênin ra đời là cơ sở xác lập vai trò và địa vị của ngườiphụ nữ một cách khách quan mang tích khoa học và đầy đủ nhất Theo chủnghĩa Mác Lênin, xã hội phải giải phóng phụ nữ khỏi mọi áp bức, bất công,mọi ràng buộc của sự bất bình đẳng để phát triển [23, tr 80]

Với vai trò là một phần không thể thiếu của nền sản xuất xã hội, phụ nữnói chung và phụ nữ nghèo nói riêng cần có được việc làm, có được nhà ở vàcác điều kiện chăm sóc y tế, có thể tham gia bảo hiểm để phòng chống rủi rokhi về già Ngoài ra, tiếp cận quan điểm về giải phóng phụ nữ của Mác –Lênin tác giả muốn nhấn mạnh đến tầm quan trọng và vai trò của người phụ

nữ đối với việc đảm bảo hệ thống an sinh xã hội và quá trình phát triển kinh

tế, xã hội nói chung của đất nước Trong giai đoạn tập trung phát triển kinh tếhiện đại như hiện nay, việc giúp phụ nữ giải phóng được sức lao động, sángtạo là một việc làm cần thiết Giải phóng phụ nữ có nghĩa là làm sao cho họthoát nghèo, thiết lập được vị trí, vị thế xã hội, thực hiện tốt vai trò của mìnhtrong gia đình và xã hội

Để làm được những điều này cần thiết phải có sự tham gia của Nhà nướctrong các hoạt động trợ giúp xã hội, các chương trình giảm nghèo, các chínhsách cung cấp dịch vụ an sinh xã hội cơ bản đến phụ nữ nghèo Phân tích thựctrạng tiếp cận các dịch vụ an sinh xã hội cơ bản đối với nhóm phụ nữ nghèo

Trang 30

giúp chúng ta có cái nhìn khách quan hơn về tình trạng tham gia của phụ nữvào các hoạt động sản xuất xã hội và mức độ tiếp cận các cơ hội để cải thiệncuộc sống của họ Đó là một nhân tố không thể thiếu nhằm hướng tới việc giảiphóng phụ nữ Không phải giải phóng phụ nữ khỏi áp bức nô lệ trong thờichiến mà là giải phóng phụ nữ khỏi những khó khăn về kinh tế, xã hội đangđeo đẳng họ và tương lai của con cái họ.

1.2.3 Một số quan điểm về quyền con người và công bằng xã hội

Trong toàn bộ các vấn đề của loài người, quyền con người là những vấn

đề có lịch sử lâu đời về cả phương diện thực tiễn cũng như lý luận Đó luônluôn là mối quan tâm của nhân loại ở mỗi thời kỳ phát triển của nó Ngườiđầu tiên được cho là đã phát triển một lý thuyết toàn diện về nhân quyền làtriết gia người Anh John Locke (1632-1704) Locke nói : “Quyền tự nhiên củacon người là quyền sống, quyền tự do, quyền tư hữu” Điều 22 và điều 25trong Tuyên ngôn thế giới về Quyền con người (1948) đã chỉ rõ: “Mọi ngườiđều có quyền được hưởng an sinh xã hội và được hưởng các quyền kinh tế, xãhội, văn hóa không thể thiếu để bảo đảm nhân phẩm và tự do phát triển vềnhân cách, thông qua những nỗ lực quốc gia, sự hợp tác quốc tế” và “Mọingười đều có quyền được hưởng cuộc sống đích đáng, đủ để đám bảo sứckhỏe, phúc lợi của bản thân và gia đình về các khía cạnh ăn, mặc, ở, y tế vàcác dịch vụ xã hội cần thiết khác,… Các bà mẹ và trẻ em có quyền đượchưởng sự chăm sóc và giúp đỡ đặc biệt” [12]

Chủ tịch Hồ Chí Minh của chúng ta cũng đã đề cập tới quyền conngười từ rất sớm, người đã đặt nền móng lý luận và thực tiễn bằng việc khẳngđịnh quyền con người gắn liền với quyền dân tộc, với độc lập chủ quyền quốcgia, toàn vẹn lãnh thổ Người cũng nhấn mạnh, để đảm bảo quyền con ngườitrước tiên chúng ta cần phải giúp dân thực hiện được các quyền cơ bản: Làmcho dân có ăn; Làm cho dân có mặc; Làm cho dân có chỗ ở; Làm cho dân cóhọc hành [25, tr.152] Để làm được những điều này thì sự chia sẻ trách nhiệm

Trang 31

của xã hội là một yếu tố quan trọng Đây cũng là một trong những cơ sở nềntảng khi thực hiện các chính sách về an sinh xã hội ở nước ta nói chung và đốivới nhóm phụ nữ nghèo nói riêng.

Chúng ta muốn thực hiện bất kỳ hoạt động, mong muốn nào khác trướctiên phải tồn tại được, phải được an toàn Đây chính là vấn đề quan tâm của đa sốthành viên trong xã hội Để tồn tại và an toàn con người cần tạo ra thu nhập,nhưng không phải lúc nào con người cũng có việc làm, không phải lúc nào cũng

có thể lao động được, con người cũng thường xuyên gặp các rủi ro trong cuộcsống: ốm đau, tai nạn, già cả, chết, v.v Để mọi người có được thu nhập trungbình trước hết đó là trách nhiệm của mỗi cá nhân trong quá trình tồn tại và pháttriển, bản thân họ phải vươn lên để đáp ứng các nhu cầu thiết yếu cho bản thân

và gia đình, nhưng phần khác đó cũng là trách nhiệm của xã hội, mỗi thành viêntrong xã hội phải biết chia sẻ trách nhiệm xã hội với cá nhân khi họ gặp phải cácrủi ro làm cho cuộc sống của họ không an toàn, đảm bảo

Trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhanh chóng như hiệnnay, Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng việc đặt con người ở vị trí trung tâmcủa sự phát triển Điều đó cũng đồng nghĩa với việc chúng ta phải đặt quyềncủa con người, quyền được sống, được bảo vệ, được công bằng lên trên hết.Phụ nữ nghèo cũng là một bộ phận của quần chúng được quan tâm Được tiếpcận và sử dụng các dịch vụ an sinh xã hội cơ bản cũng một phần thể hiệnnhững quyền cơ bản mà người phụ nữ đang được hưởng Các dịch vụ an sinh

xã hội được Đảng và Nhà nước ban hành không nằm ngoài việc hướng đếngiúp người dân, nhất là các nhóm người nghèo đảm bảo được các quyền tốithiểu của họ, từ đó hướng tới công bằng xã hội

Tiếp cận quan điểm về quyền con người và công bằng xã hội là cơ sở đểtác giả khẳng định một lần nữa phụ nữ nghèo là một nhóm đối tượng cần

Trang 32

được đảm bảo các quyền cơ bản, được hưởng công bằng Muốn được nhưvậy, trước hết cần phải xem xét việc thỏa mãn các nhu cầu cơ bản thông quaviệc tiếp cận các dịch vụ an sinh.

1.2.4 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về thực hiện an sinh xã hội trong thời kỳ đổi mới

Nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng của chính sách an sinh trong việcphát triển kinh tế xã hội của đất nước, từ lâu Đảng và Nhà nước ta đã có nhữngchủ trương, quan điểm cụ thể trong việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống an sinh

xã hội, nhất là trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay

Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xãhội (1991) đã khẳng định: “Chính sách xã hội bảo đảm và không ngừng nângcao đời sống vật chất của mọi thành viên trong xã hội về ăn, ở, đi lại, học tập,nghỉ ngơi, chữa bệnh và nâng cao thể chất Có chính sách bảo trợ và điều tiếthợp lý thu nhập giữa các bộ phận dân cư, các ngành và các vùng” [45, tr 31]

Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 6 (khóaX) nhấn mạnh: “Từng bước mở rộng và cải thiện hệ thống an sinh xã hội đểđáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu đa dạng của mọi tầng lớp nhân dân trong

xã hội, nhất là của nhóm đối tượng chính sách, đối tượng nghèo” [45, tr 32]

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 chỉ rõ: “Phát triển hệthống an sinh xã hội đa dạng, ngày càng mở rộng, hiệu quả Khuyến khích vàtạo điều kiện thuận lợi để người lao động tiếp cận và tham gia các loại hìnhbảo hiểm”[8]

Nghị Quyết số 15-NQ/TW của Ban chấp hà nh trung ương Đảng về

“Môṭsốvấn đềvềchinh́ sách xa ̃hôịgiai đoaṇ 2012-2020” cũng yêu cầu

“Chinh́ sách xa ̃hôịphải được đăṭngang tầm với chinh́ sách kinh tếvàthưc ̣ hiêṇ đồng bộ với phát triển kinh tế , phù hợp với trình đ ộ phát triển và khả năng nguồn lực trong từng thời kỳ, đồng thời thưc ̣ hiê ̣n cótrong ̣ tâm , trọng

Trang 33

điểm, bảo đảm mức sống tối thiểu và hỗ trợ kịp thời người có hoàn cảnh khókhăn” [10 Tr 145-146].

Với quan điểm đó, Chính phủ đã đặt ra mục tiêu đến năm 2020 cơ bảnhình thành một hệ thống ASXH bao phủ toàn dân nhằm bảo đảm để ngườidân có việc làm, thu nhập tối thiểu, tham gia BHXH, bảo đảm hỗ trợ nhữngngười có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, ngườicao tuổi thu thập thấp, người khuyết tật nặng, người nghèo…); Bảo đảm chongười dân tiếp cận được các dịch vụ xã hội cơ bản ở mức tối thiểu (y tế, giáodục, nhà ở, nước sạch, thông tin), góp phần giảm nghèo bền vững, ổn địnhchính trị và phát triển kinh tế-xã hội

Phụ nữ nghèo là một trong những đối tượng hướng tới của chính sáchtrợ giúp xã hội Trong giai đoạn phát triển toàn diện như hiện nay, quan điểmcho rằng muốn giảm nghèo và thoát nghèo trước tiên cần phải giúp ngườinghèo tiếp cận được với các dịch vụ xã hội cơ bản ở mức tối thiểu là cơ sởquan trọng giúp tác giả tiến hành tìm hiểu thực trạng tiếp cận các dịch vụ xãhội cơ bản hiện nay của phụ nữ nghèo ở thành phố Thanh Hóa

1.3 Nội dung tiếp cận và sử dụng các dịch vụ an sinh xã hội

Các chính sách thuộc lĩnh vực an sinh xã hội ở Việt Nam tập trung chủyếu vào các hợp phần: Chính sách thị trường lao động, bảo hiểm xã hội, trợgiúp xã hội, xóa đói giảm nghèo Các chính sách an sinh hướng đến bao phủtoàn bộ các đối tượng trong xã hội, đặc biệt là những đối tượng yếu thế Tiếptục đẩy mạnh thực hiện việc cung cấp và hỗ trợ các dịch vụ xã hội cơ bản làmục tiêu quan trọng trong 9 nhóm mục tiêu được xác định tại Chiến lược pháttriển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020 nhằm hướng đến đảm bảo an sinh

xã hội Trong chiến lược này, dịch vụ an sinh xã hội cơ bản được hiểu là hệthống cung cấp dịch vụ cho 9 nhóm nhu cầu sau đây:

1- Nhà ở và đất sản xuất,2- Nước sạch và vệ sinh môi trường,

Trang 34

3- Điện sinh hoạt,

4- Trường học,

5- Chăm sóc y tế,

6- Chợ,

7- Bưu điện, nhà văn hóa,

8- Đường giao thông,

9- Tư vấn và trợ giúp pháp lý

Ngoài ra, 10- dịch vụ đào tạo nghề, giới thiệu việc làm và 11- tham giabảo hiểm xã hội cũng là 2 trong số các dịch vụ cơ bản gắn liền với việc đảmbảo thu nhập và tăng cường khả năng ứng phó với các rủi ro trong cuộc sống,

nó cũng được xem là điều kiện để giảm nghèo và giúp phụ nữ nghèo thỏa mãncác nhu cầu tối thiểu Các dịch vụ an sinh hướng tới việc đáp ứng nhu cầu chocác đối tượng khác nhau, trong nghiên cứu này chúng tôi hướng tới nhómkhách thể là phụ nữ nghèo tại thành thị, là nhóm nghèo trên thực tế ít đượcnhắc đến hơn nhóm nghèo nông thôn Do đặc trưng của địa bàn nghiên cứu,một số dịch vụ xã hội về cơ bản người nghèo có cơ hội tiếp cận chung và dễdàng với các nhóm khác trong cộng đồng: chợ, giao thông, bưu điện, nhà vănhóa Vì vậy, chúng tôi không tìm hiểu trong đề tài này

Như vậy, nội dung tiếp cận các dịch vụ an sinh xã hội của phụ nữnghèo ở thành phố Thanh Hóa bao gồm các nhóm sau đây:

- Tiếp cận nhà ở tối thiểu: Mục đích giúp người nghèo có nhà ở ổnđịnh, an toàn, từng bước nâng cao mức sống, hướng tới xóa nghèo Tiếp cậnnhà ở được thể hiện thông việc phụ nữ nghèo có nhà để ở hay không? Cóđược hỗ trợ nhà, tiền, trang thiết bị, ngày công để sửa nhà và làm nhà?

- Tiếp cận nước sạch và vệ sinh môi trường: Mục đích hướng tới nâng caosức khỏe và chất lượng sống cho người dân thông qua cải thiện cơ bản tình hình

sử dụng nước sạch và môi trường sống của dân cư Tiếp cận nước sạch

Trang 35

và vệ sinh môi trường được thể hiện thông qua việc phụ nữ nghèo có được sửdụng nước sạch và có được tiếp xúc với môi trường hợp vệ sinh hay không?

Có được hỗ trợ vay vốn, thiết bị lắp đặt, xử lý nước, nhà vệ sinh, chuồng trạichăn nuôi hay không?

- Tiếp cận về chăm sóc y tế: Mục đích hướng đến việc nâng cao chấtlượng công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, đặc biệt là công tác chăm sócsức khỏe sinh sản, sức khỏe bà mẹ và trẻ em, góp phần nâng cao chất lượngdân số Việt Nam, đồng thời hướng tới cải thiện dịch vụ chăm sóc sức khỏenhân dân ở các tuyến cơ sở thông qua việc hỗ trợ BHYT toàn dân, nhất là đốivới nhóm đối tượng nghèo, cận nghèo và nhóm có thu nhập thấp Nội dungtiếp cận nhóm dịch vụ chăm sóc y tế tìm hiểu việc khám chữa bệnh của phụ

nữ nghèo, địa điểm và hình thức khám chữa bệnh, những cải thiện về sứckhỏe của phụ nữ nghèo Phụ nữ nghèo với việc sử dụng thẻ bảo hiểm y tế vànhững hỗ trợ khác có liên quan đến chăm sóc sức khỏe

- Tiếp cận trợ giúp pháp lý: Mục đích giúp người nghèo nâng cao nhậnthức, hiểu biết về pháp luật, chính sách, giúp họ nhận ra được quyền, lợi ích

và trách nhiệm của họ đối với bản thân, cộng đồng và xã hội Tiếp cận dịch vụ

tư vấn pháp lý được nhìn nhận thông qua việc phụ nữ nghèo có được tuyêntruyền, phổ biến và tham gia các lớp tập huấn, giảng dạy về các vấn đề liênquan đến luật pháp, khả năng cũng như phương tiện cung cấp thông tin vềpháp lý đối với họ, những vấn đề về pháp luật mà phụ nữ có nhu cầu cần trợgiúp, những đánh giá của phụ nữ nghèo về tác động của việc trợ giúp pháp lýđến lợi ích của họ

- Tiếp cận học nghề và hỗ trợ việc làm: Có việc làm là một nhu cầu tốithiểu của tất cả người dân bởi nó gắn liền với thu nhập và thoát được nghèo.Nội dung tiếp cận nhóm dịch vụ này bao gồm: thực trạng tiếp cận của phụ nữnghèo tới các chương trình dạy nghề và hỗ trợ tìm việc làm đã và đang đượctriển khai, những tác động của dịch vụ hỗ trợ này đến việc cải thiện thu nhập

và đời sống của phụ nữ nghèo

Trang 36

- Tiếp cận bảo hiểm xã hội: Bảo hiểm xã hội là một trong 4 trụ cột quantrọng của hệ thống an sinh xã hội Việt Nam, là một trụ cột cơ bản được hìnhthành sớm nhất trong hệ thống an sinh xã hội, bảo hiểm xã hội có vai trò quantrọng đối với người tham gia khi gặp rủi ro về thu nhập khi về già Bảo hiểm

xã hội được triển khai đến toàn dân thông qua 2 hình thức là tự nguyện và bắtbuộc Nội dung của tiếp cận về bảo hiểm xã hội trong đề tài này chúng tôi tìmhiểu khả năng và thực trạng tiếp cận của phụ nữ nghèo đối với bảo hiểm xãhội, mối quan tâm của phụ nữ nghèo với loại hình dịch vụ này và nhu cầutham gia bảo hiểm xã hội của phụ nữ nghèo theo ý kiến họ đưa ra

1.4 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu

Thành phố Thanh Hóa là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị của tỉnhThanh Hóa và là một đô thị phát triển của khu vực Bắc Trung bộ Thành phốThanh Hóa nằm hai bên bờ sông Mã, phía bắc và đông bắc giáp huyện HoằngHóa, phía nam và đông nam giáp huyện Quảng Xương, phía tây giáp huyệnĐông Sơn, phía tây bắc giáp với huyện Thiệu Hóa Tháng 02/2012, Chính phủ

đã thông qua Nghị quyết số 05/NQ-CP về việc điều chỉnh địa giới mở rộngthành phố Thanh Hóa, từ 18 phường/xã lên 37 phường/xã Hiện nay thànhphố Thanh Hóa có diện tích tự nhiên 146,77 km² với 20 phường và 17 xã, dân

số 393.294 người (nội thành 259.631 người, ngoại thành 133.663 người).Thành phố là một trong những đô thị có quy mô dân số và diện tích lớn củakhu vực phía bắc và cũng là đô thị có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, cơ sở

hạ tầng đang được đầu tư theo hướng hiện đại, y tế, giáo dục và đào tạo nguồnnhân lực được chú trọng trong các kế hoạch phát triển Dân số đông, nguồnlao động dồi dào là một trong những nguồn lực quan trọng để thành phốThanh Hóa có thể đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế (14%/năm) Tuynhiên, đó cũng là những nguyên nhân chính dẫn đến gia tăng nhu cầu về việclàm, nhu cầu nhà ở, nhu cầu về vệ sinh môi trường và yêu cầu về quản lý.Ngoài ra, sự mất cân bằng về chất lượng cơ sở hạ tầng, chất lượng

Trang 37

nguồn nhân lực, chất lượng sống giữa khu vực nội thành và ngoại thành cũng

là vấn đề ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình phát triển kinh tế - xã hội củathành phố hiện nay

Một vài nét về nghèo và phụ nữ nghèo ở thành phố Thanh Hóa

Với tổng số 37 đơn vị hành chính xã/phường, thành phố Thanh Hóa làthành phố có dân số đông so với các thành phố khác trong cả nước, tính đếntháng 12/2013 toàn thành phố có 3.619 hộ nghèo chiếm 4,1% và 2.335 hộ cậnnghèo chiếm 2,6% trên tổng số 88.531 hộ Phụ nữ làm chủ hộ chiếm ¼ trong

số hộ nghèo và cận nghèo của thành phố [43] Qua cơ cấu mẫu được phỏngvấn cho thấy, có 26,5% số phụ nữ đang đảm nhiệm vai trò làm chủ hộ, số phụ

nữ làm chủ hộ đa số có hoàn cảnh đặc biệt như chồng mất sớm vì bệnh tật, tainạn và phụ nữ đơn thân nuôi con Tỷ lệ hộ có phụ nữ nghèo chủ yếu phân bốtại các xã/phường ngoại thành của thành phố

Bảng 2.1 Tỷ lệ nghèo ở thành phố Thanh Hóa qua các năm

Trang 38

sáp nhập và mở rộng địa giới hành chính của thành phố và do quy định chuẩnnghèo mới áp dụng cho giai đoạn 2011-2015 Tuy nhiên, sau 1 năm tỷ lệgiảm nghèo vẫn đạt được 1,2% Để đạt được kết quả trên, một phần do thànhphố thực hiện tốt các chính sách, hoạt động xóa đói giảm nghèo đối với hộnghèo, phần khác là do sự chủ động vươn lên thoát nghèo của các hộ nghèo.Trên thực tế, các chính sách, chương trình giảm nghèo dành riêng cho phụ nữnghèo không nhiều, các hoạt động trợ giúp xóa đói, giảm nghèo đối với phụ

nữ được lồng ghép trong các hoạt động xóa đói, giảm nghèo chung của các hộnghèo theo tiêu chuẩn nghèo quy định của Chính phủ ở từng giai đoạn Một

số chương trình trợ giúp cụ thể được áp dụng riêng đối với phụ nữ nghèotrong việc nâng cao thu nhập thông qua các quỹ hỗ trợ, các tổ chức, các trungtâm như: Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo, Trung tâm tư vấn pháp luật cho phụ nữ,Trung tâm dạy nghề cho phụ nữ tỉnh,…

Ở Việt Nam, những hộ nghèo thường có số người phụ thuộc cao, chủyếu là người già, người có bệnh tật và con nhỏ Quy mô hộ gia đình nghèođiển hình trong cả nước năm 2012 là 4,8 người, tỷ lệ người phụ thuộc là49,7% [1, tr 15] Khảo sát ở thành phố Thanh Hóa cho thấy quy mô trungbình của hộ gia đình có phụ nữ nghèo là 4,9 người/hộ Phụ nữ nghèo trongcác gia đình là hộ nghèo thường rơi vào 3 nhóm chính sau: gia đình đôngngười phụ thuộc, gia đình phụ nữ đơn thân nuôi con, gia đình có người thân làngười tàn tật hoặc bệnh hiểm nghèo

Trình độ học vấn là yếu tố ảnh hưởng gián tiếp đến nghèo và mức độthoát nghèo của người nghèo trong tương lai Bởi lẽ, thông thường khi nghèođói người ta không có điều kiện quan tâm đến việc học hành, chăm sóc sứckhỏe và hạn chế sự hiểu biết để có kỹ thuật trong lao động sản xuất, kinhdoanh Vì vậy, trong số nhiều giải pháp giảm nghèo bền vững, chúng ta đãchú ý đến việc làm thế nào để cải thiện giáo dục cho người nghèo Tuy nhiên,

Trang 39

yếu là tiểu học Một số phụ nữ trong nhóm tuổi từ 35-45 thường đứng tên làchủ hộ do chồng mất sớm phải nuôi con tàn tật hoặc bệnh tật hiểm nghèo Bêncạnh đó, các hộ lại không có đất sản xuất, không có tay nghề, tuổi cao nênthường bị hạn chế trong việc tham gia các công việc làm thêm lâu bền, nhómphụ nữ này chủ yếu xin làm thêm những công việc theo mùa vụ, công việctạm thời, không ổn định Như vậy, về cơ bản trình độ giáo dục vẫn là một yếu

tố quan trọng ảnh hưởng đến nghèo và việc cải thiện các điều kiện tiếp cậncác dịch vụ an sinh xã hội cơ bản

Có mối quan hệ mật thiết với trình độ học vấn, nghề nghiệp và việc làm

là yếu tố tiếp theo ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập và sự thoát nghèo của phụ

nữ nghèo nói riêng và các hộ nghèo nói chung Khảo sát ở thành phố ThanhHóa, có khoảng gần 1/3 phụ nữ nghèo làm nông nghiệp, một bộ phận phụ nữlàm công việc buôn bán nhỏ lẻ, chủ yếu là bán rau, nhưng chỉ tranh thủ buổisáng, thời gian còn lại chủ yếu vẫn tham gia vào hoạt động nông nghiệp, một

số khác do không có đất sản xuất nên thường tham gia các hoạt động làm thuêtheo ngày và mùa vụ, không cố định Nhóm phụ nữ này sống tập trung chủyếu ở các xã/phường ngoại thành Nhóm phụ nữ nghèo ở các phường nộithành cũng chủ yếu làm các công việc tạm thời như bán hàng thuê, may thuê,một số khác làm đậu phụ hoặc bán rau, bán bánh ngoài chợ Thực tế cho thấy,một gia đình với đông nhân khẩu chỉ tập trung vào hoạt động nông nghiệp vớimấy rào ruộng như hiện nay thì không thể đủ sống Bởi, cho dù người làmnông phải bỏ ra nhiều thời gian, công sức để chăm sóc, thu hoạch nhưngkhông đủ để chi phí cho các khoản đầu tư khác như giống,

Trang 40

phân bón, thuốc trừ sâu, đó là chưa kể đến những rủi ro về thời tiết, dịch bệnh manglại Đối với phụ nữ làm nông nghiệp, thời gian nông nhàn nhiều, nhưng lại không cóviệc làm thêm tại địa phương, phụ nữ lại không có trình độ, tay nghề hoặc tuổi đãcao nên khó xin việc làm ở các khu công nghiệp hay trong các xưởng cơ khí, côngnghiệp nhỏ Ngoài ra, họ còn đảm đương các vai trò chăm sóc gia đình, chăm ngườigià hoặc chồng con bệnh tật nên việc đi làm xa đối với họ cũng gặp nhiều khó khăn.

Một số phụ nữ nghèo ở nội thành lại hạn chế về việc tiếp cận đất sảnxuất, nên công việc được họ lựa chọn chính là buôn bán nhỏ lẻ ở chợ: bán rau,bán trái cây Công việc này cũng ít nhiều mang lại thu nhập cho với họ, nhưng

số người phụ thuộc trong gia đình thường đông, chi phí sinh hoạt ở thành phốthường đắt đỏ nên mặc dù có thu nhập khá hơn so với phụ nữ nghèo ngoạithành nhưng thu nhập đó của họ vẫn chưa đủ để thoát ra khỏi cảnh nghèo

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TIẾP CẬN VÀ SỬ DỤNG CÁC DỊCH VỤ AN SINH XÃ HỘI CỦA PHỤ

NỮ NGHÈO Ở THÀNH PHỐ THANH HÓA 2.1 Khái quát hệ thống văn bản chính sách an sinh xã hội đối với phụ nữ nghèo ở thành phố Thanh Hóa

Hệ thống chính sách an sinh xã hội có liên quan đến phụ nữ nghèo ở cấp trung ương:

Nhằm hướng tới thực hiện thành công chiến lược phát triểnkinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020, Đảng và Nhà nước ta đang nỗlực xây dựng, tổ chức và triển khai các chương trình chính sáchhướng tới mọi đối tượng trong xã hội, trong đó có đối tượng là phụ

nữ nghèo Hệ thống các chính sách xã hội bao gồm các chính sáchgiảm nghèo và chính sách an sinh xã hội được hình thành nhằm đẩynhanh tốc độ giảm nghèo trong đó có việc thực hiện các nội dungliên quan đến việc hỗ trợ phụ nữ nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội

cơ bản Ở cấp trung ương các chính sách có nội dung chỉ đạo chungvới nhiều chương trình, dự án vệ tinh Một số chính sách trọng tâm

Ngày đăng: 13/03/2019, 23:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đặng Nguyên Anh (2007), Những yếu tố quyết định khả năng tiếp cận BHYT ở Việt Nam, Tạp chí Xã hội học, số 1/2007, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Xã hội học
Tác giả: Đặng Nguyên Anh
Năm: 2007
3. Mai Ngọc Anh (2009), An sinh xã hội đối với nông dân trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: An sinh xã hội đối với nông dân trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam
Tác giả: Mai Ngọc Anh
Năm: 2009
5. Bộ Lao động Thương binh Xã hội (2011), Một số chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam, Nxb Lao động Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số chính sách an sinh xã hộiở Việt Nam
Tác giả: Bộ Lao động Thương binh Xã hội
Nhà XB: Nxb Lao động Xã hội
Năm: 2011
6. Đỗ Thị Bình – Trần Thị Vân Anh (2003), Giới và công tác giảm nghèo, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới và công tác giảm nghèo
Tác giả: Đỗ Thị Bình – Trần Thị Vân Anh
Nhà XB: Nxb Khoa học Xã hội
Năm: 2003
7. Trịnh Hòa Bình, Đào Thanh Trường (2004), Vấn đề công bằng và khả năng cung cấp dịch vụ sức khỏe sinh sản tại các BV tư hiện nay, Tạp chí Xã hội học, số 2/2004, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Xã hộihọc
Tác giả: Trịnh Hòa Bình, Đào Thanh Trường
Năm: 2004
10. Mai Ngọc Cường (2013), Về an sinh xã hội ở Việt Nam giai đoạn 2012- 2020, Nxb Chính trị Quốc gia – Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về an sinh xã hội ở Việt Nam giai đoạn 2012-2020
Tác giả: Mai Ngọc Cường
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia – Sự thật
Năm: 2013
11. Nguyễn Hữu Dũng (2010), Hệ thống chính sách An sinh xã hội Việt Nam:thực trạng và định hướng phát triển, Tạp chí khoa học ĐHQGHN, kinh tế và kinh doanh, Số 26, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí khoa học ĐHQGHN, kinh tếvà kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Hữu Dũng
Năm: 2010
14. Đảng Cộng sản Việt Nam (2009), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2009
15. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb. Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ XI, "Nxb. Chính trị quốc gia "-
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia "-" Sự thật
Năm: 2011
16. Lê Ngọc Hùng – Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2000), Xã hội học về giới và phát triển, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học về giới và phát triển
Tác giả: Lê Ngọc Hùng – Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2000
17. Lê Ngọc Hùng (2012), An sinh xã hội vì mục tiêu phát triển con người, Kỷ yếu Hội thảo Quốc tế Chia sẻ kinh nghiệm quốc tế về công tác xã hội và an sinh xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu Hội thảo Quốc tế Chia sẻ kinh nghiệm quốc tế về công tác xã hội và an sinh xã hội
Tác giả: Lê Ngọc Hùng
Năm: 2012
18. Lê Ngọc Hùng (2009), Lịch sử và lý thuyết xã hội học, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử và lý thuyết xã hội học
Tác giả: Lê Ngọc Hùng
Nhà XB: Nxb Đại học Quốcgia Hà Nội
Năm: 2009
19. Nguyễn Hải Hữu (2007), Giáo trình An sinh xã hội, Nxb Lao động Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình An sinh xã hội
Tác giả: Nguyễn Hải Hữu
Nhà XB: Nxb Lao động Xã hội
Năm: 2007
20. Nguyễn Văn Khánh – Hoàng Thu Hương (2012), An sinh xã hội Việt Nam trong thời kỳ đổi mới: thực trạng và thách thứ, Kỷ yếu Hội thảo Quốc tế Chia sẻ kinh nghiệm quốc tế về công tác xã hội và an sinh xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu Hội thảo Quốc tế Chiasẻ kinh nghiệm quốc tế về công tác xã hội và an sinh xã hội
Tác giả: Nguyễn Văn Khánh – Hoàng Thu Hương
Năm: 2012
22. Võ Thị Cẩm Ly (2010), Phụ nữ nghèo ở thành phố Vinh, Nghệ An: thực trạng, nguyên nhân và chiến lược thoát nghèo. Luận văn thạc sĩ Xã hội học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phụ nữ nghèo ở thành phố Vinh, Nghệ An: thựctrạng, nguyên nhân và chiến lược thoát nghèo
Tác giả: Võ Thị Cẩm Ly
Năm: 2010
27. Vũ Văn Phúc (2012), An sinh xã hội ở nước ta: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Kỷ yếu Hội thảo An sinh xã hội ở nước ta: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: An sinh xã hội ở nước ta: Một số vấn đề lý luận vàthực tiễn
Tác giả: Vũ Văn Phúc
Năm: 2012
28. Nguyễn Khánh Phương (2002), Tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ CSSK cho người nghèo: Đánh giá chính sách Thu viện phí, Viện Chiến lược và Chính sách Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ CSSKcho người nghèo: Đánh giá chính sách Thu viện phí
Tác giả: Nguyễn Khánh Phương
Năm: 2002
29. Ngô Thị Phượng (2012), An sinh xã hội cho nông dân trong điều kiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam, Kỷ yếu Hội thảo Quốc tế Chia sẻ kinh nghiệm quốc tế về công tác xã hội và an sinh xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếuHội thảo Quốc tế Chia sẻ kinh nghiệm quốc tế về công tác xã hội và ansinh xã hội
Tác giả: Ngô Thị Phượng
Năm: 2012
30. Tổng cục thống kê (2012), Điều tra mức sống hộ gia đình, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra mức sống hộ gia đình
Tác giả: Tổng cục thống kê
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2012
38. Từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam, tải về từ địa chỉ http://dictionary.bachkhoatoanthu.gov.vn/default.aspx?param=1F73aWQ9 MzQ3OTcmZ3JvdXBpZD0ma2luZD1leGFjdCZrZXl3b3JkPUQlZTElYmIlOGFDSCtWJWUxJWJiJWE0&page=1 ngày 5/8/2010 Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w