1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán nghiệp vụ xuất khẩu tại Công ty XNK khoáng sản.DOC

19 519 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác kế toán nghiệp vụ xuất khẩu tại công ty xuất nhập khẩu khoáng sản
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 198,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện công tác kế toán nghiệp vụ xuất khẩu tại Công ty XNK khoáng sản

Trang 1

Quốc gia cũng nh cá nhân không thể sống riêng rẽ mà vẫn đầy đủ đợc Ngoại thơng mở rộng khả năng tiêu dùng của một nớc Nó cho phép một nớc tiêu dùng tất cả mặt hàng vơí số lợng nhiều hơn mức có thể tiêu dùng với ranh giới của khả năng sản xuất trong nớc đó nếu thực hiện chế độ tự cung tự cấp trong buôn bán Chính vì vậy trong nền kinh tế thị truờng hiện nay ta không thể nào bỏ qua đợc vai trò của ngoại thơng Ngoại thơng ngày càng phát triển mạnh và dần trở thành một lĩnh vực kinh tế quan trọng nhằm đảm bảo cho việc lu thông hàng hoá với nớc ngoài , khai thác tiềm năng thế mạnh trong nớc và thế giới trên cơ sở phân công lao động quốc tế Nhắc đến ngoại thơng ta không thể nào không nhắc đến xuất khẩu Xuất khẩu hàng hoá đã nhanh chóng phát triển và trở thành một yếu tố quan trọng thúc đẩy nền kinh

tế phát triển mạnh mẽ Hoạt động xuất khẩu có vị trí đặc biệt quan trọng Nó

là tiền đề cho việc mở rộng sản xuất , tạo công ăn việc làm cho ngời lao

động và từ đó đã góp phần làm giàu cho nớc nhà Tuy nhiên để thực hiện các hoạt động kinh doanh xuất khẩu một cánh có hiệu quả, điều này không phải

là dễ đối với hầu hết các doanh nghiệp Hàng loạt các doanh nghiệp xuất khẩu vừa đợc thành lập hoặc mở rộng đang đứng trớc không ít những khó khăn phức tạp do điều kiện kinh nghiệm kinh doanh còn nhiều hạn chế Và một yêu cầu cấp bách đã đợc đặt ra đối với các doanh nghiệp là làm thế nào

để quản lí hoạt động kinh doanh của mình một cách tối u nhất Vấn đề này

đã đợc giải quyết một phần nào thông qua công tác kế toán Công tác kế toán cung cấp các thông tin, phản ánh chính xác và khách quan hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp nhận biết, nắm bắt một cách th-ờng xuyên kịp thời và đầy đủ về tình hình hoạt động kinh doanh của mình,

từ đó thúc đẩy quá trình kinh doanh, nâng cao khả năng sử dụng vốn nhằm

đem lại hiệu quả kinh tế

Xuất phát từ thực tế khách quan của hoạt động quản lí, từ tầm quan trọng của công tác hạch toán kế toán, đối với các doanh nghiệp kinh doanh

Trang 2

muốn tổ chức tốt công tác kinh doanh của mình nhằm thu đợc nhiều lợi nhuận thì việc cải tiến , hoàn thiện hạch toán là một vấn đề cấp bách

Thấy rõ đợc tình hình trên , sau quá trình nghiên cứu học tập tại trờng

và qua tìm hiểu các nghiệp vụ kinh tế trong thời gian thực tập tại công ty xuất nhập khẩu khoáng sản em đã lựa chọn đề tài :

“Hoàn thiện công tác kế toán nghiệp vụ xuất khẩu tại công ty xuất nhập khẩu khoáng sản”

Bản luận văn này sẽ đề cập những ý kiến phân tích so sánh các nguyên

lý cơ bản về ngiệp vụ kế toán xuất khẩu với thực tiễn hoạt động tại công ty xuất khẩu khoáng sản và bớc đầu thử tìm những nhận xét , kiến nghị hoàn thiện với ý nguyện góp một chút tâm huyết cho quá trình phát triển chuyên ngành cũng nh nâng cao hiệu quả công tác xuất khẩu

Nội dung chủ yếu của bài luận văn đợc trình bày theo bố cục :

Phần I: Một số vấn đề lý luận chung về xuất khẩu và hạch toán hoạt động xuất khẩu tại các doanh nghiệp thơng mại hiện nay

Phần II: Thực trạng tổ chức hạch toán các nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá tại công ty xuất nhập khẩu khoáng sản

Phần III : Phơng hớng hoàn thiện kế toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá tại công ty xuất nhập khẩu khoáng sản.

Trang 3

Phần I: Một số vấn đề lý luận chung về xuất khẩu và hạch toán hoạt động xuất khẩu tại các doanh nghiệp thơng

mại

1.1 Những đặc điểm xuất khẩu hàng hoá và yêu cầu quản lý hoạt động xuất khẩu hàng hoá trong các doanh nghiệp.

1.1.1.Khái niệm và những đặc điểm xuất khẩu hàng hoá

a) Khái niệm xuất khẩu hàng hoá

Xuất khẩu hàng hoá là quá trình bán hàng hoá ra nớc ngoài căn cứ váo các hợp đồng kinh tế đã đợc ký kết

b) Đặc điểm chung của xuất khẩu:

Vì xuất khẩu là việc bán hàng hoá ra nớc ngoài nên có những đặc điểm riêng khác biệt và phức tạp hơn việc bán hàng trong nớc:

-Thị trờng rộng lớn cả trong và ngoài nớc nên khó kiểm soát , mua bán qua trung gian chiếm tỷ trọng lớn , việc thanh toán đợc tiến hành bằng nhiều hình thức phức tạp , đồng tiền thanh toán thờng là ngoại tệ mạnh có khả năng thanh toán trên thị trờng quốc tế nh USD, GBP, DEM, GPY, FRF vì thế kinh doanh xuất khẩu chịu ảnh hởng rất lớn của sự phát triển sản xuất trong nớc và thị trờng ngoài nớc

-Ngời mua, ngời bán thuộc các quốc gia khác nhau nên ngôn ngữ, tôn giáo , phong tục tập quán , chính trị, pháp luật (chính sách ngoại thơng), trình

độ quản lý ở mỗi quốc gia cũng khác nhau Do vậy ngôn ngữ ttrong hợp

đồng cần phải thống nhất và dễ hiểu

-Vì khoảng cách địa lý xa , hàng hoá phải vận chuyển trên quãng đờng dài nên mọi phơng tiện vận tải nh vận tải đờng không, đờng biển , đờng sắt

và đờng bộ đều có thể đợc sử dụng và hàng hoá xuất khẩu cũng cần phải đợc

Trang 4

bảo quản tốt để đáp ứng với điều kiện khí hậu khác nhau nhằm tránh mất mát

về số lợng và hỏng về chất lợng trong quá trình vận chuyển

-Hàng hoá xuất khẩu đòi hỏi chất lợng cao , mẫu mã đẹp, hợp thị hiếu tiêu dùng từng khu vực , từng quốc gia trong từng thời kỳ Đối tợng của hoạt động xuất khẩu là những hàng hoá thuộc lợi thế so sánh của mỗi nớc

-Ngoài yếu tố chính trị hoặc nghĩa vụ quốc tế thì hoạt động kinh doanh xuất khẩu quan tâm đến những hàng hoá có giá trị thực hiện trên thị trờng thế giới lớn hơn gía trị thực hiện trong thị trờng nội địa

1.1.2 Những yêu cầu quản lý hoạt động xuất khẩu trong doanh nghiệp

-Yêu cầu đầu tiên là phải nắm chắc và kịp thời những thông tin về thị tr-ờng , về tình hình sản xuất trtong nớc cũng nh nhu cầu hàng hoá của phía

n-ớc ngoài

-Yêu cầu tiếp theo là phải chọn đối tợng giao dịch phù hợp để ký kết hợp đồng

-Một yêu cầu nữa đó là khi tham gia ký kết hợp đồng phải nắm vững pháp luật về hợp đồng kinh tế, có kiến thức chuyên môn về hợp đồng ngoại thơng , nắm vững những thông lệ quốc tế trong quan hệ ngoại thơng

-Yêu cầu tiếp theo là việc dự thảo và phân tích hợp đồng phải chặt chẽ chính xác đồng thời phải đảm bảo các điều khoản của hợp đồng đợc rõ ràng ,

đầy đủ và hợp pháp , đảm bảo quyền lợi tối đa cho công ty

-Yêu cầu cuối cùng là đối với việc thực hiện hợp đồng phải luôn bám sát các điều khoản của hợp đồng, đảm bảo tiến độ thực hiện hợp đồng phù hợp với hợp đồng nh việc giao hàng đúng thời hạn , hoàn thành các thủ tục hải quan và hoàn chỉnh bộ chứng từ hàng hoá để bên nhập khẩu có thể thanh toán đúng thời hạn

1.2 Vai trò của kế toán và sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán xuất khẩu hàng hoá

Kế toán không chỉ làm công việc tính toán ghi chép thuần tuý về vốn , nguồn vốn và quá trình tuần hoàn của vốn mà là bộ phận chủ yếu của hệ thống thông tin , là công cụ thiết yếu để quản lý vĩ mô

Trang 5

Nh vậy nếu nhấn mạnh về mặt sử dụng thông tin thì kế toán là một

ph-ơng pháp thông tin cần thiết cho quản lý kinh doanh có hiệu quả và dùng để

đánh giá hoạt động của mọi tổ chức , mọi doanh nghiệp

Hạch toán kế toán không chỉ thể hiện việc thu nhận thông tin về các hoạt dộng tài chính trong đơn vị mà còn thực hiện chức năng kiểm tra các hoạt động đó

Việc hoàn thiện quá trình hạch toán hoạt động xuất khẩu hàng hoá vừa

có ý nghĩa đối với công tác kế toán vừa có ý nghĩa đối với công tác quản lý Trong công tác kế toán , việc hoàn thiện quá trình hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu góp phần thực hiện triệt để hạch toán kinh doanh gắn liền với lợi ích vật chất và trách nhiệm vật chất của cá nhân ,đơn vị Việc chi tiết hoá các tiểu khoản nhằm phản ánh một cách tỉ mỉ , cụ thể hơn tình hình biến động tài sản của đơn vị và giúp việc ghi chép vào sổ sách kế toán đơn giản , rõ ràng và mang tính thuyết phục hơn , giảm nhẹ đợc phần nào khối lợng công việc góp phần tăng năng suất lao động của nhân viên kế toán Ngoài ra việc hoàn thiện này còn tạo điều kiện cho việc kiểm tra đối chiếu giữa các sổ sách kế toán

đ-ợc thuận lợi hơn và tạo điều kiện cho việc ứng dụng tin học vào công tác kế toán

Nh vậy việc hoàn thiện công tác kế toán hoạt động xuất khẩu hàng hoá

sẽ giúp các doanh nghiệp hạn chế đợc rủi ro trong kinh doanh ,ổn định và mở rộng thị trờng tiêu thụ nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh

1.3 Những nội dung cơ bản và phơng pháp kế toán hoạt động xuất khẩu hàng hoá trong doanh nghiệp

1.3.1 Các giai đoạn của hoạt động xuất khẩu hàng hoá

-Giai đoạn thu mua hàng trong nớc để xuất khẩu :

-Giai đoạn bán hàng ra nớc ngoài :

1.3.2 Các phơng thức kinh doanh hàng xuất khẩu

-Xuất khẩu theo nghị định th :

-Xuất khẩu tự cân đối :

1.3.3 Các hình thức xuất khẩu

-Xuất khẩu trực tiếp

Trang 6

-Xuất khẩu uỷ thác

1.3.4 Các phơng thức thanh toán trong xuất khẩu

-Phơng thức nhờ thu :

+Nhờ thu phiếu trơn

+Nhờ thu kèm chứng từ

-Phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ:

-Phơng thức chuyển tiền

-Phơng thức thanh toán bằng cách ghi sổ hay mở tài khoản

-Phơng thức th đảm bảo trả tiền

-Séc

-Hối phiếu

1.3.5 Phơng thức tính giá:

Hiện nay các loại giá giao hàng đợc sử dụng phổ biến theo quy định của INCOTERMS-90 Một trong các loại giá đợc áp dụng thờng xuyên nhất là FOB , CIF, C&F, C&I

* Cách thức quy định giá :

-Giá cố định

-Giá quy định sau

-Giá di động

-Giá linh hoạt

1.3.6 Phơng pháp kế toán hoạt động xuất khẩu hàng hoá trong doanh nghiệp

a) Chứng từ sử dụng trong hạch toán xuất khẩu:

-Hợp đồng kinh tế, Hoá đơn thơng mại, Vận đơn, Giấy chứng nhận xuất

xứ, Giấy chứng nhận phẩm chất, Giấy chứng nhận số lợng, Giấy chứng nhận bảo hiểm, Bảng kê đóng gói, Giấy chứng nhận kiểm dịch

Ngoài ra kế toán nghiệp vụ xuất khẩu còn phải sử dụng những chứng từ

nh phiếu nhập kho, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho , các chứng từ vận chuyển bốc dỡ hàng hoá, giấy báo nợ , giấy báo có, phiếu thu, phiếu chi

Trang 7

b) Các tài khoán sử dụng trong hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu

-Tài khoản 156, 151, 157, 131, 133, 331, 413, 511, 632, 521, 531, 532,

641, 642, 911, 111, 112, 3333

c) Tổ chức hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu.

- Khi vận chuyển hàng hoá đem đi xuất khẩu:

+ Xuất kho trực tiếp:

Nợ TK 157

Có TK 156 Giá xuất kho hàng xuất khẩu + Mua hàng chuyển thẳng đi xuất khẩu

Nợ TK 157 Trị giá hàng xuất khẩu

Nợ TK 133 Thuế VAT đợc khấu trừ

Có TK 111, 112, 131: Giá thực tế hàng xuất khẩu

- Khi hàng xuất khẩu đợc xác định là tiêu thụ kế toán ghi:

+ Phản ánh trị giá vốn hàng tiêu thụ:

Nợ TK 632

Có TK 157 + Phản ánh doanh thu hàng xuất khẩu

Nợ TK 112 (1122), 131 : Giá bán (tỷ giá hạch toán)

Nợ (Có) TK 413 : Chênh lệch tỷ giá

Có TK 511 : Doanh thu xuất khẩu (TGTT) -Thuế xuất khẩu phải nộp

Nợ TK 511

Có TK 333(3333) Thuế xuất khẩu phải nộp -Trờng hợp phát sinh các khoản chiết khấu , giảm giá, hàng bán bị trả lại

Nợ TK 521, 532 ,531 : Số bị giảm trừ

Nợ TK 333(3331) : Thuế VAT đầu ra

Có TK 112(1122), 131 : Giá thanh toán

+Phản ánh giá vốn của hàng bị trả lại nhập kho

Nợ TK 156

Trang 8

Có TK 632 Trị giá hàng bị trả lại

-Phản ánh chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 641, 642 : Các khoản chi phí

Nợ TK 133 : Thuế GTGT đợc khấu trừ

Có TK 111,112

-Khi báo cáo năm quyết toán đợc duyệt, căn cứ váo quyết định xử lý số chênh lệch tỷ giá đợc phản ánh trên TK 413, kế toán ghi

Nợ TK 413 : Chênh lệch tỷ giá

Có TK 411 : Nguồn vốn kinh doanh

Có TK 711 : Thu nhập hoạt động tài chính Hoặc Nợ TK 811: Chi phí hoạt động tài chính

Có TK 413: Chênh lệch tỷ giá

-Cuối kỳ tiến hành kết chuyển

+ Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu

Nợ TK 511

Có TK 521, 531,532

+Kết chuyển doanh thu thuần

Nợ TK 511

Có TK 911

+Kết chuyển gía vốn hàng tiêu thụ

Nợ TK 911

Có TK 632

+Kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý

Nợ TK 911

Có TK 641,642

+Kết chuyển phần chênh lệch tỷ giá sau khi đã xử lý

Nợ TK 911

Có TK 811

Hoặc Nợ TK 711

Trang 9

Có TK 911

+Kết chuyển lãi

Nợ TK 911

Có TK 421

+Kết chuyển lỗ

Nợ TK 421

Có TK 911

-Hàng quý , căn cứ vào thông báo thuế của cơ quan thuế về số thuế TNDN phải nộp theo kế hoạch

Nợ TK 421 : Lợi nhuận cha phân phối

Có TK 3334 : Thuế thu nhập doanh nghiệp

+ Khi nộp thuế TNDN vào ngân sách nhà nớc ghi:

Nợ TK 3334 : thuế thu nhập doanh nghiệp

Có TK 111,112

*Hạch toán xuất khẩu uỷ thác:

*) Hạch toán nhận xuất khẩu uỷ thác:

Doanh nghiệp nhận xuất khẩu uỷ thác cho các đơn vị khác sẽ đợc hởng phần hoa hồng xuất khẩu uỷ thác do hai bên thoả thuận Số tiền hoa hồng đợc ghi doanh thu xuất khẩu

-Khi nhận hàng của bên nhờ xuất khẩu :

Nợ TK 003 ” Hàng hoá nhận bán hộ, ký gửi”

-Khi hàng xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan và thu đợc tiền hoặc đợc tính là hàng xuất khẩu

Nợ TK 112 : Tiền gửi ngân hàng

Nợ TK 131 : Phải thu của khách hàng

Có TK 331 : Phải trả ngời bán

-Xác định số hoa hồng xuất khẩu uỷ thác

Nợ TK 331 : Phải trả ngời bán

Có TK 511 : Doanh thu bán hàng (Hoa hồng)

Trang 10

-Tiền thuế xuất khẩu doanh nghiệp nộp hộ đợc hạch toán vào TK 138 “ Phải thu khác”

Nợ TK 138 (1388) : Phải thu khác

Có TK 111,112

-Thuế doanh thu tính trên hoa hồng đợc hởng

Nợ TK 511 : Doanh thu bán hàng

Có TK 3331 : Thuế nộp NSNN

-Chi phí xuất khẩu mà doanh nghiệp nộp hộ

Nợ TK 138 ( 1388): Phải thu khác

Hoặc Nợ TK 331 : Phải trả ngời bán ( trừ vào số tiền phải trả)

Có TK 111,112

-Khi kết thúc hợp đồng, tiến hành thanh lý hợp đồng:

Nợ TK 331 : Phải trả khách hàng

Có TK 138 : Phải thu khác

Có TK 111,112

-Chi phí xuất khẩu doanh nghiệp phải chịu ghi ( Chi phí trả lơng)

Nợ TK 641

Có TK 111,112,141,331,334,338,

Các bút toán kết chuyển doanh thu, kết chuyển chi phí, xác định kết quả kinh doanh về hoạt động xuất khẩu uỷ thác hạch toán tơng tự xuất khẩu trực tiếp

Trang 11

Phần II : Thực trạng tổ chức hạch toán các nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá tại công ty xuất nhập khẩu khoáng

sản

2.1 Đặc điểm chung của công ty xuất nhập khẩu khoáng sản

Công ty xuất nhập khẩu khoáng sản ( MIMEXCO ) là một doanh nghiệp nhà nớc thuộc tổng công ty khoáng sản Việt Nam công ty đợc thành lập theo quyết định số 359 QĐ/Bộ công nghiệp nặng TC ngày 08 tháng 12 năm 1990 của Bộ trởng bộ công nghiệp nặng

Hiện tại công ty hoạt động theo điều lệ của hội đồng quản trị Tổng công ty khoáng sản Việt Nam phê duyệt số 296 QĐ/HĐQT ngày 16 tháng

05 năm 1997

Tên chính thức của công ty là “Công ty xuất nhập khẩu khoáng sản” Và trong giao dịch quốc tế có tên “MINERALS IMPORT- EXPORT COMPANY” đợc viết tắt là “MIMEXCO”

Công ty có trụ sở chính đặt tại số 6 Phạm Ngũ Lão Hà nội

Trải qua quá trình 10 năm tồn tại và phát triển của công ty, có thể khái quát lại nh sau: Từ một đơn vị đợc thành lập mới hoàn toàn, vốn ban đầu đợc nhà nớc cấp rất ít ỏi , công ty đã phải vận dụng nhiều hình thức khác nhau để nhân tăng số vốn kinh doanh bao gồm vốn cố định và vốn lu động , để đạt

đ-ợc kết quả kinh doanh mỗi năm một tăng trởng (bình quân xấp xỉ 25%/năm)

Đơn vị : triệu đồng Năm Vốn cố định Vốn lu động Doanh thu Tổng nộp NS

1999 354,016 3266,158 35570,363 14104,725

Công ty có nhiệm vụ kinh doanh xuất nhập khẩu các ngành nghề sau : -Trực tiếp xuất nhập khẩu các mặt hàng chế biến từ các khoáng sản bao gồm các loại quặng, kim loại, phi kim loại, hợp kim, hoá chất và vật liệu xây

Ngày đăng: 20/10/2012, 16:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kết quả kinh doanh của công ty năm 1998 - 1999 - Hoàn thiện công tác kế toán nghiệp vụ xuất khẩu tại Công ty XNK khoáng sản.DOC
Bảng k ết quả kinh doanh của công ty năm 1998 - 1999 (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w