4 đoạn Việc 4: Nhóm trưởng điều hành cho các bạn đọc bài nối tiếp trong nhóm.. Hiểu được nội dung: Tình cảm của người Tây Nguyên yêu quý cô giáo, biết trọng văn hóa, mong muốn cho con e
Trang 1TUẦN 15
Thứ hai, ngày 3 tháng 12 năm 2018
Tập đọc: BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO
- Giáo dục HS kính trọng thầy cô giáo
- HS hợp tác nhóm, diễn đạt mạch lạc, giao tiếp, ngôn ngữ
Việc 1: GV tổ chức cho lớp chơi: Ô cửa bí mật để ôn lại kiến thức Nêu cách chơi
Việc 2: CTHĐTQ điều hành các bạn chơi, HS tham gia trò chơi
Việc 3: Nhận xét đánh giá
Đánh giá:
- Tiêu chí: + Đọc thuộc lòng bài: Hạt gạo làng ta và trả lời câu hỏi
+ Nêu nội dung bài đọc.
+ Tích cực tham gia trò chơi.
- PP: Vấn đáp
- KT: Nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
- Xem tranh nói với các bạn trong nhóm: Tranh vẽ những gì?
- Nghe GV giới thiệu bài “ Buôn Chư Lênh đón cô giáo”
HĐ 1: Luyện đọc đúng:
Việc 1: 1HS có năng lực đọc bài
Việc 2: Nghe GV giới thiệu giọng đọc của bài:
Việc 3: Thảo luận nhóm, 1 H nêu cách chia đoạn (4 đoạn)
Việc 4: Nhóm trưởng điều hành cho các bạn đọc bài nối tiếp trong nhóm.
Lần 1: phát hiện từ khó luyện: Buôn Chư Lênh, Y Hoa, già Rok
Lần 2: Luyện câu dài, ngắt nghỉ
Việc 5: Các Nhóm đọc trước lớp, HS lắng nghe, nhận xét.
Việc 6: Nghe GV đọc mẫu.
Đánh giá:
- Tiêu chí: +Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu Biết đọc bài với giọng kể chuyện Nhấn giọng ở những từ ngữ : như đi hội, vừa lùi, vừa trải, thẳng tắp, mịn như nhung,
+ Đọc đúng các tiếng, từ khó: Chư Lênh, chật ních, Rok, phăng phắc,,
+ Hiểu nghĩa của các từ khó trong bài: buôn, nghi thức, gùi,
+ Ngôn ngữ phù hợp
-PP: Quan sát; Vấn đáp
- KT: Ghi chép ngắn, Nhận xét bằng lời.
2 Tìm hiểu bài:
Trang 2- Từng bạn đọc thầm và trả lời các câu hỏi và ghi ra nháp ý trả lời của mình
- Việc 1: Viết xong, em chủ động chia sẻ câu trả lời của mình cho bạn bên cạnh để bạn có ý kiến đánh giá và cùng trao đổi lại và bổ sung nếu thiếu
- Việc 2: Em và bạn đổi vai hỏi và trả lời
- Việc 1: Nhóm trưởng đọc câu hỏi và mời bạn trả lời, các bạn khác chú ý nghe, đánhgiá và bổ sung cho mình
- Việc 2: Nhóm trưởng cho các bạn nêu nội dung bài
- Việc 3: Nhóm trưởng, đề nghị bạn thư ký tổng kết ý kiến thống nhất của cả nhóm vàbáo cáo cô giáo
- Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ về các câu hỏi trong bài
* Nội dung:
Tình cảm của người Tây Nguyên yêu quý cô giáo, biết trọng văn hoá, mong muốn cho con
em của dân tộc mình được học hành, thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu.
Đánh giá:
- Tiêu chí: + Hợp tác nhóm, chia sẽ nội dung bài học.
Câu 1: Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh để dạy học.
Câu 2: Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo rất trang trọng và thân tình Họ đến chật ních ngôi nhà sàn Họ mặc quần áo như đi hội Họ trải đường đi cho cô giáo suốt từ đầu cầu thang tới cửa bếp giữa nhà sàn bằng những tấm lông thú mịn như nhung
Câu 3: Mọi người ùa theo già làng đề nghị cô giáo cho xem cái chữ Mọi người im phăng phắc khi xem Y Hoa viết Y Hoa viết xong bao nhiêu tiếng cùng hò reo.
Câu 4: Người Tây Nguyên rất ham học, ham hiểu biết Người Tây Nguyên hiểu rằng: chữ viết mang lại sự hiểu biết, ấm no cho mọi người.
Hiểu được nội dung: Tình cảm của người Tây Nguyên yêu quý cô giáo, biết trọng văn hóa, mong muốn cho con em của dân tộc mình được học hành, thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu
+ Tham gia tích cực, thảo luận cùng các bạn để tìm câu trả lời.
Việc 2: Chia sẻ cách đọc bài trước lớp.
Việc 3: Nhóm trưởng tổ chức cho nhóm đọc
Việc 4: Các nhóm thi đọc, lớp theo dõi, bình chọn nhóm đọc tốt
Việc 5: 1 H đọc tốt đọc toàn bài.
- H nhăc lại nội dung bài
Trang 3Đánh giá:
- Tiêu chí: + Biết đọc bài với giọng vui hồ hởi
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: xoa tay, vui hẳn, xem cái chữ, im phăng phắc, nghe rõ cả tiếng đập trong lòng ngực,
+ Mạnh dạn, tự tin
-PP: Vấn đáp
- KT: Nhận xét bằng lời.
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
Đọc bài văn cho người thân nghe
Viết một đoạn văn nói lên cảm nghĩ của em về cô giáo của mình
Đánh giá:
- Tiêu chí: + Đọc diễn cảm bài văn.
+ Viết được đoạn văn nói lên cảm nghĩ về cô giáo
- Chia một số thập phân cho một số thập phân
- Vận dụng để tìm x và giải toán có lời văn
- HS làm được bài 1(a,b,); bài 2a; bài 3.
- HS có ý thức tính toán cẩn thận, trình bày bài sạch đẹp khoa học
- Tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, tư duy
Việc 1: GV tổ chức cho lớp chơi: Ong đi tìm hoa để ôn lại kiến thức Nêu cách chơi
Việc 2: CTHĐTQ điều hành các bạn chơi, HS tham gia trò chơi
Trang 4Nhóm trưởng KT, y/c các bạn nêu cách thực hiện.
- Chia sẻ với bạn cách tìm thành phần chưa biết
- 1 H trình bày bài, lớp nhận xét, đối chiếu
Bài 3: Giải toán:
Đọc và trao đổi các bước giải
- Tiêu chí + Phân tích và lập được các bước để giải bài toán.
+ Giải được bài toán
Một lít dầu hỏa cân nặng là:
Trang 5các bước để giải bài toán
2 Giải được bài toán
- Biết bảo quản các đồ dùng bằng thủy tinh
- Giáo dục HS biết cách bảo vệ các đồ dùng bằng thủy tinh
- NL : Phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề,hợp tác nhóm
* Tích hợp GDBVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
- KT: Đặt câu hỏi.Nhận xét bằng lời/tôn vinh
- Giới thiệu bài - ghi đề bài- HS nhắc đề bài
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
HĐ1: Quan sát và thảo luận:
Y/c HS quan sát hình minh hoạ SGK tr 60
Hoạt động nhóm 2, ? Nêu 1 số đồ vật làm bằng thuỷ tinh?
Trang 6? Nêu 1 số tính chất của thuỷ tinh?
Chia sẻ, mời đại diện nhóm trình bày.
- Kết luận: Thuỷ tinh trong suốt, cứng nhưng giòn, dễ vỡ Chúng thường được sử dụng để sản xuất chai, lọ, cốc, bóng đèn, kính đeo mắt….
Tích hợp :Thủy tinh là một trong số những đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên
Y/c HS đọc thông tin SGK tr61 trả lời câu hỏi
Y/c HS tiếp tục thảo luận nhóm 2
+ Thuỷ tinh có tính chất gì?
+ Loại thuỷ tinh chất lượng cao thường được sử dụng để làm gì?
+ Nêu cách bảo quản những đồ dùng làm bằng thuỷ tinh?
Chia sẻ, mời đại diện nhóm trình bày.
Kết luận: + Trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ, không cháy, không hút ẩm & không bị a-xít ăn mòn.
+ Thuỷ tinh chất lượng cao rất trong, chịu được nóng, lạnh, bền, khó vỡ, được dùng để làm chai, lọ trong phòng thí nghiệm, đồ dùng y tế, kính máy ảnh, ống nhòm….
+ Khi lau, rửa cần cẩn thận nhẹ nhàng, tránh va chạm.
- Tiêu chí: + Hiểu được tính chất và công dụng của gạch, ngói.
+ Biết được cách bảo quản khi lau, rửa các đồ dùng bằng thủy tinh.
Trang 7Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân
- So sánh các số thập phân.Vận dụng để tìm x
HS làm được bài 1(a, b), 2(cột 1); 4 (a,c).
- HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học, tính toán chính xác
- Rèn luyện năng lực hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề; mạnh dạn, tự tin
* Điều chỉnh: Không làm bài tập 1c
- Tiêu chí:+ Thực hiện đúng các phép chia một số thập phân cho một số thập phân.
+ Giải được bài toán
+ Tích cực khi tham gia trò chơi
Trang 8- Cùng với người thân giải bài: Một khu đất hình chữ nhật có chiều rộng bằng 2/3
chiều dài và kém chiều dài 13,2 m Tính chu vi và diện tích của khu đất đó
Đánh giá:
- Tiêu chí:+ Phân tích bài toabs là lập các bước giải.
Trang 9+ Tìm được chiều dài, chiều rộng của khu đất
+ Tính được chu vi và diện tích của khu đất.
Chiều dài của khu đất đó là
- HS yêu quý Tổ quốc Việt Nam
- HS hợp tác nhóm, diễn đạt mạch lạc, giao tiếp, ngôn ngữ
- Tiêu chí: + Đọc trôi chảy, diễn cảm bài: Buôn Chư Lênh đón co giáo
+ Trả lời đúng nội dung đoạn đọc và hiểu nội dung bài
+ Tích cực tham gia chơi.
- PP: Vấn đáp
- KT: Nhận xét bằng lời.
2.Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
- H xem tranh, cho biết: Bức tranh vẽ cảnh gì?
HS trả lời- Nghe GV bổ sung kết hợp giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu
HĐ 1: Luyện đọc đúng:
Việc 1: 1HS có năng lực đọc bài
Việc 2: Nghe GV giới thiệu giọng đọc của bài:
Việc 3: 1 H nêu cách chia bài thơ thành các đoạn….
Việc 4: Nhóm trưởng điều hành cho các bạn đọc bài nối tiếp trong nhóm.
Lần 1: phát hiện từ khó luyện
Trang 10Lần 2: Luyện câu khó, ngắt nghỉ.
Việc 5: Các nhóm đọc trước lớp, HS lắng nghe, nhận xét.
Việc 6: Nghe GV đọc mẫu.
Đánh giá:
- Tiêu chí: +Đọc trôi chảy toàn bài thơ, ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ Nhấn giọng ở những từ ngữ : xây dở, che chở, nhú lên, huơ huwo, tựa vào, thở ra,
+ Đọc đúng các tiếng, từ khó: giàn giáo, huơ huơ, sẫm biếc, bứa tranh,
+ Hiểu nghĩa của các từ khó trong bài: giàn giáo, trụ bê tông, cái bay,
+ Ngôn ngữ phù hợp
-PP: Quan sát; Vấn đáp
- KT: Ghi chép ngắn, Nhận xét bằng lời.
HĐ 2: Tìm hiểu nội dung:
Việc 1: Cá nhân đọc và tự trả lời
Việc 2: Chia sẻ ý kiến trong nhóm
Việc 3: Các nhóm chia sẻ trước lớp
- Đại diện các nhóm nêu, nhóm khác nhận xét
Nội dung: : Hình ảnh đẹp và sống động của ngôi nhà đang xây thể hiện sự đổi mới hằng ngày trên đất nước
Đánh giá:
- Tiêu chí: + Hợp tác nhóm, chia sẽ nội dung bài học.
Câu 1: Những ngôi nhà đang xây với giàn giáo như cái lồng che chở, trụ bê tông nhú lên, bác thwoj nề đâng cầm bay, ngôi nhà thở ra mùi vôi vữa, còn nguyên màu vôi gạch, những rãnh tường chưa tát.
Câu 2: Những hình hành ảnh so sánh: giàn giáo tựa cái lồng; TRụ bê tông nhú lên như một mầm cây; Ngôi nhà giống bài thơ sắp làm xong; Ngôi nhà như bức tranh còn nguyên màu vôi, gạch.
Câu 3: Những hình ảnh nhân hóa: Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc, thở ra mùi vôi vữa Nắng đứng ngủ quên trên những bức tường Làn gió mang hương, ủ đầy những rãnh tường chưa trát Ngôi nhà lớn lên với trời xanh.
Câu 4: Đất nước ta đang trên đầ phát triển, đang thay đổi từng ngày, từng giờ.
Hiểu được nội dung: Bài thơ cho thấy vẻ đẹp của những ngôi nhà đang xây, điều đó thể hiện đất nước ta đang đổi mới từng ngày.
+ Tham gia tích cực, thảo luận cùng các bạn để tìm câu trả lời.
Việc 2: Chia sẻ cách đọc bài trước lớp.
Việc 3: Nhóm trưởng tổ chức cho nhóm đọc
Việc 4: Các nhóm thi đọc, lớp theo dõi, bình chọn nhóm đọc tốt
Trang 11Việc 5: 1 H đọc tốt đọc toàn bài.
- H nhăc lại nội dung bài
Đánh giá:
- Tiêu chí: + Biết đọc bài với giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm.
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: giàn giáo, cái lồng, trụ bê tông nhú lên, một mầm cây, huơ huơ,
+ Mạnh dạn, tự tin
-PP: Vấn đáp
- KT: Nhận xét bằng lời.
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DUNG:
Chia sẻ với người thân những nội dung bài thơ
Viết một đoạn văn ngắn tả về sự thay đổi của quê hương em
Đánh giá:
- Tiêu chí:+ Đọc diễn cảm bài thơ
+ Viết được một đoạn văn ngắn tả về sự thay đổi của quê hương em
- Giáo dục HS có ý thức sống tốt biết hoà thuận, yêu thương những người trong gia đình
- Tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, diễn đạt mạch lạc, ngôn ngữ
- Trưởng ban học tập cho các bạn khởi động bằng trò chơi: Hãy làm theo những gì tôi làm
chứ đừng làm theo những gì tôi nói để củng cố KT
Đánh giá:
- Tiêu chí: + Viết được đoạn văn tả mẹ đang cấy lúa
+ Tích cực tham gia chơi.
- PP: Vấn đáp
- KT: Nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
- Nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu của tiết học
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài 1: Chọn ý thích hợp nhất để giải nghĩa từ hạnh phúc:
- Đọc và làm bài
Trang 12- Trao đổi trong nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả
ý đúng là ý b.Trạng thái sung sướng vì cảm thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện.
Đánh giá:
- Tiêu chí: +Hiểu được nghĩa của từ hạnh phúc nên khoanh đúng
Trạng thái sung sướng vì cảm thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện.
+ Đặt được câu với từ hạnh phúc
+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình, biết chia sẽ kết quả với bạn.
- PP: Vấn đáp
- KT: Đặt câu hỏi, trình bày, Nhận xét bằng lời.
Bài 2: Tìm từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với từ hạnh phúc:
- Đọc và làm bài
- Chia sẻ câu trả lời
- Một số H nêu kq trước lớp
- Đồng nghĩa với Hạnh phúc: sung sướng, may mắn
-Trái nghĩa với Hạnh phúc: bất hạnh, khốn khổ, cực khổ
- VD: Cô ấy rất may mắn trong cuộc sống.
+ Tôi sung sướng reo lên khi được điểm 10.
+ Chị Dậu thật khốn khổ.
+ Cô Tấm có lúc phải sống một cuộc sống cơ cực.
Đánh giá:
- Tiêu chí: + Tìm được từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ hạnh phúc
Đồng nghĩa với Hạnh phúc: sung sướng, may mắn
Trái nghĩa với Hạnh phúc: bất hạnh, khốn khổ, cực khổ
+ Đặt được câu với từ vừa tìm được
+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình Nói đúng nội dung cần trao đổi.
Bài 4: Yếu tố nào quan trọng để tạo nên một gia đình hạnh phúc:
- Trao đổi thảo luận trong nhóm
Trang 13- Các nhóm trình bày kết quả Các ý trên đều là yếu tố tạo nên một gia đình hạnh
phúc nhưng quan trọng nhất là mọi người trong gia đình sống hoà thuận, thương yêu nhau.
- Chia sẻ với người thân các từ ngữ thuộc chủ đề hạnh phúc
Cùng với người thân thảo luận những việc làm góp phần tạo nên hạnh phúc cho một giađình
- Viết được một đoạn văn tả hoạt động của người (BT2)
- Qua phần viết đoạn văn bồi dưỡng cho HS tình cảm với người thân
- Rèn luyện quan sát, tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, ngôn ngữ
- Tiêu chí: +Viết được biên bản một cuộc họp tổ, họp lớp.
+ Viết đúng hình thức, nội dung, câu văn ngắn gọn rõ ràng.
+ Tích cực tham gia chơi.
- PP: Vấn đáp
- KT: Nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
- Nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu của tiết học
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài 1: Đọc bài văn và trả lời 3 câu hỏi:
a) Xác định các đoạn của bài văn
Trang 14b) Nêu nội dung chính của từng đoạn.
c) Tìm những chi tiết tả hoạt động của bác Tâm trong bài văn
- Làm bài
- Chia sẻ kết quả trong nhóm
- Một số nhóm trình bày KQ- rút ra nhận xét:
a)Bài văn có 3 đoạn và nd chính từng đoạn:
- Đoạn 1: Từ đầu đến lưng bác là cứ loang ra mãi -> Tả bác Tâm vá đường.
- Đoạn 2: Tiếp đến khéo như vá áo ấy! -> Tả kết quả lao động của bác Tâm.
- Đoạn 3: phần còn lại -> Tả bác Tâm đứng trước mảng đường đã vá xong
c) Những chi tiết tả hoạt động của bác Tâm:
-Tay phải cầm búa, tay trái xếp rất khéo những viên đá bọc nhựa đường đen nhánh .-Bác đập búa đều đều xuống những viên đá, hai tay
-Bác đứng lên, vươn vai mấy cái liền
Đánh giá:
- Tiêu chí: +Xác định được các đoạn của bài văn tả người
+Nêu được nội dung của từng đoạn.
+ Biết được những chi tiết tả hoạt động của bác Tâm trong bài văn.
+ Phát huy cho học sinh tích cực, tự tin khi trình bày
- PP: Quan sát; Vấn đáp
- KT: Ghi chép; Trình bày, Nhận xét bằng lời.
Bài 2: Viết một đoạn văn tả hoạt động của một người mà em yêu mến.
- Làm bài
- Chia sẻ kết quả trong nhóm
- Một số cá nhân trình bày KQ- lớp nhận xét, đánh giá:
Đánh giá:
- Tiêu chí: + Viết được đoạn văn tả hoạt động của một người mà em yêu mến.
+ Biết dùng từ ngữ àm nổi bật hoạt động của người đó.
Trang 15Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I.MỤC TIÊU:
- HS biết kể lại được câu chuyện đã được nghe, đã đọc có nội dung nói về những người đã
góp sức mình chống lại đói nghèo, lạc hậu vì hạnh phúc của nhân dân theo gợi ý của SGK;
- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện; biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
- Bồi dưỡng cho HS tinh thần, thái độ “mình vì mọi người, mọi người vì mình”
(HSNK kể được một câu chuyện ngoài SGK)
- Rèn luyện năng lực ngôn ngữ, hợp tác nhóm, mạnh dạn tự tin
Việc 1: GV tổ chức cho lớp chơi: Hộp quà bí mật để ôn lại kiến thức Nêu cách chơi
Việc 2: CTHĐTQ điều hành các bạn chơi, HS tham gia trò chơi
Việc 3: Nhận xét đánh giá
Đánh giá
- Tiêu chí:+ HS kể đúng nội dung câu chuyện Pa- xtơ và em bé
+ Nêu được ý nghĩa của câu chuyện
+ Lời kể tự tin, hấp dẫn, logic.
+ Mạnh dạn, tự tin.
- PP: Vấn đáp
- KT: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
- Nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
HĐ 1: Nghe kể chuyện
- HS nghe GV kể chuyện, kết hợp quan sát tranh
1 HS đọc đề bài, em gạch chân dưới những từ ngữ cần lưu ý
- NT cho các bạn tiếp nối nhau đọc các gợi ý trong SGK
- Các nhóm trưởng kiểm tra sự chuẩn bị bài và báo cáo cùng cô giáo
- Một số HS tiếp nối nhau nói tên câu chuyện cần kể
Đánh giá:
- Tiêu chí:+ Giới thiệu được những câu chuyện mà mình định kể
+ Kể chuyện về những người thật, việc thật mà HS biết trên báo hoặc xem trên truyền hình.
- PP: Vấn đáp.
- KT: Trình bày miệng, nhận xét tiết học
HĐ 2: Kể chuyện theo nhóm:
- NT cho các bạn lần lượt giới thiệu câu chuyện mình kể
- Cá nhân lần lượt kể trong nhóm
- Cả nhóm nêu câu hỏi, nhận xét, đánh giá
- Chọn bạn kể hay nhất thi kể trước lớp
- Tích hợp: Qua câu chuyện chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường thiên nhiên
Đánh giá
Trang 16- Tiêu chí: + Kể lại được câu chuyện đã được nghe, đã đọc có nội dung nói về những người
đã góp sức mình chống lại đói nghèo, lạc hậu vì hạnh phúc của nhân dân
+ Lời kể tự nhiên, sáng tạo, kết hợp với nét mặt, cử chỉ điệu bộ.
+ Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
+ Tự tin, mạnh dạn.
- PP: Qquan sát; Vấn đáp
- KT: Ghi chép; Nhận xét bằng lời.
HĐ 3: Thi kể trước lớp: Trưởng ban học tập cho đại diện các nhóm kể chuyện trước lớp.
- Các nhóm khác nghe, nhận xét và đặt câu hỏi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
Phỏng vấn tự do về ND, ý nghĩa câu chuyện.
+ Lời kể tự nhiên, phối hợp với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể.
+ Hiểu được ý nghĩa câu chuyện mà bạn kể, ý nghĩa việc làm trong truyện.
+ Biết đánh giá nội dung, lời kể của bạn
- Rèn KN các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với các số thập phân và vận dụng để tính giá trịcủa biểu thức, giải toán có lời văn Viết được một số phân số dưới dạng tỉ số phần trăm; tìm được tỉ số phần trăm của hai số
- Giúp H yêu thích say mê môn học
- Tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, tư duy
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thẻ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Trang 17- KT:Nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập.
- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài 1: Em và bạn cùng đặt tính rồi tính
- Em và bạn đọc bài toán, cùng thảo luận và làm bài
- Ban học tập yêu cầu bạn chia sẻ phỏng vấn lẫn nhau trước lớp
Bài 6: Bài giải (ÔLT – trang 77)
Cá nhân đọc , phân tích bài toán và lập cá bước giải
- Làm bài vào vở
- Chia sẻ trước lớp
- Nhận xét, chốt
Đánh giá
- Tiêu chí: +Phân tích bài toán và lập được các bước giải
+ Giải được bài toán tìm tỉ số phần trăm
Trang 18Có 20 kg gạo thì người đó có thể ăn được số ngày là:
Thứ tư, ngày 5tháng 12 năm 2018
CHÍNH TẢ: (nghe - viết): BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO
I MỤC TIÊU
- Làm được bài tập 2b
-HS nghe-viết đúng bài chính tả: Buôn Chư Lênh đón cô giáo (đoạn từ Y Hoa lấy trong gùi
ra đến hết ) , trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Tiêu chí:+ Viết đúng các từ có âm đầu tr/ ch hoặc có vần ao/au.
+ Tích cực khi tham gia trò chơi
- PP: Vấn đáp
Trang 19- KT: Nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập.
- Nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học
* Hình thành kiến thức mới:
1 Tìm hiểu nội dung đoạn viết
HS đọc đoạn viết chính tả
Trao đổi với bạn nội dung của đoạn viết :Đoạn vă tả gì ?
Đánh giá:
- Tiêu chí : + Hiểu nội dung bài viết.
+ Nắm cách trình bày bài văn xuôi.
GV đọc bài chính tả cho HS viết bài, dò bài
HS đổi chéo vở, soát lỗi cho nhau, cá nhân tự chữa lỗi (nếu viết sai) Trao đổi cách viết đúng các từ mà các bạn trong nhóm viết sai
Nghe GV đánh giá, nhận xét một số bài
Đánh giá:
- Tiêu chí: Kĩ năng viết chính tả của HS
+ Viết chính xác từ khó: Y Hoa, phăng phắc, quỳ, lồng ngực,
+ Viết đảm bảo tốc độ, đúng chỉnh tả, chữ đều trình bày đẹp.
-PP: Vấn đáp;Viết
- KT: Nhận xét bằng lời; Viết nhận xét.
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH.
Bài 2b: Tìm những tiếng có nghĩa:
a) Chỉ khác nhau ở thanh hỏi hay thanh ngã
- Đọc và làm bài tập.
- Đổi chéo bài kiểm tra kết quả.