* Nội dung: * Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác Đánh giá: - Tiêu chí: + Hợp tác nhóm, chia sẽ nội dung bài học.. - Kĩ thuật
Trang 1- GD cho HS biết quan tâm đến mọi người.
- HS hợp tác nhóm, diễn đạt mạch lạc, giao tiếp, ngôn ngữ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Tiêu chí: + Đọc diễn cảm bài văn : Trồng rừng ngập mặn
+ Nêu nội dung bài đọc.
+ Tích cực tham gia trò chơi.
- PP: Vấn đáp
- KT: Nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
2.Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
- H xem tranh, cho biết: Bức tranh vẽ cảnh gì?
HS trả lời- Nghe GV bổ sung kết hợp giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu
HĐ 1: Luyện đọc đúng:
Việc 1: 1HS có năng lực đọc bài
Việc 2: Nghe GV giới thiệu giọng đọc của bài:
Việc 3: 1 H nêu cách chia đoạn.
Việc 4: Nhóm trưởng điều hành cho các bạn đọc bài nối tiếp trong nhóm.
Lần 1: phát hiện từ khó luyện
Lần 2: Luyện câu dài, ngắt nghỉ
Việc 5: Các Nhóm đọc trước lớp, HS lắng nghe, nhận xét.
Việc 6: Nghe GV đọc mẫu.
Đánh giá:
- Tiêu chí: +Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng
+ Đọc đúng các tiếng, từ khó: Pi –e ; Nô –en ; bỗng; Gioan; dành
+ Hiểu nghĩa của các từ khó trong bài: Lễ Nô- en, giáo đường,
Trang 2Việc 1: Cá nhân đọc và tự trả lời
Việc 2: Chia sẻ ý kiến trong nhóm
Việc 3: Các nhóm chia sẻ trước lớp
- Đại diện các nhóm nêu, nhóm khác nhận xét
* Nội dung:
* Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác
Đánh giá:
- Tiêu chí: + Hợp tác nhóm, chia sẽ nội dung bài học.
Câu 1: Cô bé mua chuỗi ngọc tặng chị, nhưng cô không có đủ số tiền, chi tiết: Cô bé mở khăn tay ra, đổ lên bàn một nắm xu Pi –e trầm ngâm nhìn cô bé Rồi lúi húi gỡ mãnh giấy ghi giá tiền.
Câu 2: Chị cô bé tìm gặp Pi –e để trả lại chuổi ngọc lam.
Câu 3: Pi –e cho rằng em bé đã trả giá rất cao để mua chuỗi ngọc vì cô bé mua với tất cả số tiền mình có.
Câu 4: Các nhân vật trong truyện là những người nhân hậu giàu tình cảm.
Hiểu được nội dung: Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác
+ Tham gia tích cực, thảo luận cùng các bạn để tìm câu trả lời.
Việc 2: Chia sẻ cách đọc bài trước lớp.
Việc 3: Nhóm trưởng tổ chức cho nhóm đọc
Việc 4: Các nhóm thi đọc, lớp theo dõi, bình chọn nhóm đọc tốt
Việc 5: 1 H đọc tốt đọc toàn bài.
- H nhăc lại nội dung bài
Trang 3Chia sẻ với người thân nội dung câu chuyện.
*************************************************
Toán: CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN
MÀ THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ SỐ THẬP PHÂN I.MỤC TIÊU:
-HS biết chia một số tự nhiên cho số tự nhiên thương tìm được là một STP, vận dụng giảitoán có lời văn thành thạo
- Rèn KN chia một số tự nhiên cho số tự nhiên thương tìm được là một STP, vận dụng giảitoán có lời văn thành thạo
Làm các bài tập 1a, 2.
- Giáo dục H tính cẩn thận, chính xác, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
- Tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, tư duy
+ Em đọc một số thập phân Bạn nói kết quả của số đó chia cho 10( hoặc 100 hay 1000) Em
và bạn cùng ghi lại phép tính và kết quả Đổi vai thực hiện thêm 3 lần
- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
- Việc 2: Thảo luận cách giải bài toán trên
- Việc 3 Thống nhất kết quả và cách thực hiện
HĐ2: Đặt tính rồi tính: 43 : 52= ?
Cá nhân làm bài vào nháp
Đánh giá bài cho nhau, sửa bài
Trang 4- Kĩ thuật: Ghi chép; Nhận xét bằng lời, đánh giá bài làm của học sinh
Ghi nhớ:
Đố bạn nêu cách chia một số tự nhiên cho số tự nhiên thương tìm được là một STP
? Lấy ví dụ minh họa?
+ Phân tích và lập được các bước để giải bài toán.
+ Giải được bài toán
May 1 bộ quần áo hết số vải là: 70 : 25 = 2,8 (m)
May 6 bộ hết số mét vải là: 2,8 x 6 = 16,8 (m)
Đáp số: 16,8 mét vải + Tự học tốt hoàn thành bài của mình.
Trang 5- PP: Quan sát
- KT: Phiếu đánh giá tiêu chí
Tiêu chí HTT HT CHT
1 Phân tích và lập được
các bước để giải bài toán
2 Giải được bài toán
- Nhận biết 1 số tính chất của gạch, ngói
- Kể tên 1 số loại gạch, ngói & công dụng của chúng; Quan sát, nhận biết 1 số vật liệu XD:gạch, ngói
- GD ý thức bảo vệ MT và quý trọng sản phẩm lao động
- Có năng lực phán đoán, hợp tác, giải quyết vấn đề
* Tích hợp GDBVMT: Một số đặc điển chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên( Liên
hệ)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ SGK
- Viên gạch nhỏ, ngói khô, chậu nước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
* Khởi động:
Việc 1:- CTHĐTQ tổ chức trò chơi củng cố KT
? Nêu 1 số tính chất & công dụng của đá vôi?
? Nêu cách phân biệt giữa đá vôi với đá cuội?
Việc 2:- Chia sẻ trước lớp
Trang 6- Giới thiệu bài, chia sẻ mục tiêu.
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
HĐ1:Thảo luận:
Việc 1: Y/c HS thảo luận, trả lời câu hỏi.
? Tất cả các đồ gốm thường được làm bằng gì?
? Gạch ngói khác với đồ sành sứ ở những điểm nào?
Việc 2: Chia sẻ, đại diện các nhóm trình bày
Đánh giá:
- Tiêu chí: + HS nêu được: Tất cả các loại đồ gốm đều được làm bằng đất sét.
Gạch, ngói hoặc nồi đất, được làm từ đất sét, nung ở nhiệt độ cao và không tráng men
Đồ sành, sứ đều là những đồ gốm được tráng men.
Đặc biệt đồ sứ được làm bằng đất sét trắng, cách làm tinh xảo.
+ Nói đúng nội dung cần trao đổi, hợp tác nhóm tốt.
- PP: Quan sát; Vấn đáp.
- KT: Ghi chép; Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
HĐ2:Quan sát:
Cho HS tiếp tục thảo luận QS, TLCH
? Quan sát các hình minh hoạ SGK cho biết công dụng của các loại gạch, ngói đó?
? Ngôi nhà ở H5, H6 được lợp bằng ngói nào ở hình 4?
Chia sẻ, đại diện các nhóm trình bày
Đánh giá:
- Tiêu chí:+Nêu được công dụng của gạch, ngói
Có nhiều loại gạch, ngói Gạch dùng để xây tường, lát sân, lát vỉa hè, lát sàn nhà Ngói dùng để lợp mái nhà.
+Tự học tốt hoàn thành bài của mình, hợp tác nhóm tốt.
- PP: Quan sát; Vấn đáp.
- KT: Ghi chép; Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
* Tích hợp: Gạch, ngói là nguồn tài ngyên quý song nó không phải là vô tận nên khi SD
chúng ta cần lưu ý điều gì?( Phải tiết kiệm, cẩn thận )
HĐ3:Tính chất của gach/ ngói :
Y/c HS thảo luận theo tổ
- Làm thí nghiệm: Thả 1 viên gạch hoặc ngóí vào trong chậu nước quan sát hiện tượng vàgiải thích
? Điều gì sẽ xảy ra nếu ta đánh rơi viên gạch, ngói?
? Gạch ngói có những tính chất gì?
Chia sẻ, đại diện các nhóm trình bày
Đánh giá:
- Tiêu chí:+ Nêu được nguồn gốc và t/c của gạch ngói:
Gạch ngói thường xốp, có những lỗ nhỏ li ti chứa không khí và dễ vỡ Vì vậy cần phải lưu ý khi vận chuyển để tránh bị vỡ.
+ Nói đúng nội dung cần trao đổi, hợp tác nhóm tốt.
- PP: Quan sát; Vấn đáp.
Trang 7- KT: Ghi chép; Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Cùng với người thân tìm hiểu thêm : t/c và công dụng của gạch, ngói ; cách bảo quản
Đánh giá
- Tiêu chí: + Hiểu được tính chất và công dụng của gạch, ngói.
+ Biết được cách bảo quản.
- Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân và
vận dụng trong giải toán có lời văn
- Rèn KN chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân
và vận dụng trong giải toán có lời văn
HS làm được các BT 1, 3, 4.
-HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học.yêu thích môn toán
- Tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, tư duy
Trang 8- Tiêu chí: + HS nắm chắc Cách thực hiện thứ tự các phép tính trong biểu thức
- Chia sẻ với bạn dạng toán, cách giải
- 1 H trình bày bài, lớp nhận xét, đối chiếu
Đánh giá:
- Tiêu chí + Phân tích và lập được các bước để giải bài toán.
+ HS nắm chắc cách giải dạng toán tìm phân số của một số liên quan đến tính chu
vi, diện tích HCN
+ Giải được bài toán
+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình.
- PP: Quan sát
- KT: Phiếu đánh giá tiêu chí
Tiêu chí HTT HT CHT
1 Phân tích và lập được
các bước để giải bài toán
2 Giải được bài toán
3 Hợp tác tốt
Bài 4: Giải toán:
Đọc và trao đổi các bước giải, dạng toán…
Cá nhân làm BT
- Nhóm trưởng thống nhất kq, báo cáo
Đánh giá:
- Tiêu chí + Phân tích và lập được các bước để giải bài toán.
+ Giải được bài toán
Trong 1 giờ xe máy đi được: 93 : 3 = 31(km)Trong 1 giờ ô tô đi được là: 103 : 2 = 51,5 (km)Mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy:
51,5 - 31 = 20,5 (km)
Đáp số: 20,5 km
+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình.
- PP: Quan sát
Trang 9- KT: Phiếu đánh giá tiêu chí
Tiêu chí HTT HT CHT
1 Phân tích và lập được
các bước để giải bài toán
2 Giải được bài toán
- Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Giáo dục học sinh yêu quý người lao động
- HS hợp tác nhóm, diễn đạt mạch lạc, giao tiếp, ngôn ngữ
- Tiêu chí: + Đọc trôi chảy, diễn cảm bài: Chuỗi ngọc lam
+ Trả lời đúng nội dung đoạn đọc và hiểu nội dung bài
+ Tích cực tham gia chơi.
- PP: Vấn đáp
- KT: Nhận xét bằng lời.
2.Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
- H xem tranh, cho biết: Bức tranh vẽ cảnh gì?
HS trả lời- Nghe GV bổ sung kết hợp giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu
Trang 10HĐ 1: Luyện đọc đúng:
Việc 1: 1HS có năng lực đọc bài
Việc 2: Nghe GV giới thiệu giọng đọc của bài:
Việc 3: 1 H nêu cách chia bài thơ thành các đoạn….
Việc 4: Nhóm trưởng điều hành cho các bạn đọc bài nối tiếp trong nhóm.
Lần 1: phát hiện từ khó luyện
Lần 2: Luyện câu dài, ngắt nghỉ
Việc 5: Các Nhóm đọc trước lớp, HS lắng nghe, nhận xét.
Việc 6: Nghe GV đọc mẫu.
Đánh giá:
- Tiêu chí: +- Nắm được giọng đọc của bài: Đọc giọng nhẹ nhàng, tha thiết, nhấn giọng tự nhiên ở những từ ngữ nói đến vị phù sa, hương sen,….
+ Đọc đúng các tiếng, từ khó: kinh thầy, quang trành,
+ Hiểu nghĩa của các từ khó trong bài: Kinh thầy, hào giao thông,
+ Ngôn ngữ phù hợp
-PP: Quan sát; Vấn đáp
- KT: Ghi chép ngắn, Nhận xét bằng lời.
HĐ 2: Tìm hiểu nội dung:
Việc 1: Cá nhân đọc và tự trả lời
Việc 2: Chia sẻ ý kiến trong nhóm
Việc 3: Các nhóm chia sẻ trước lớp
- Đại diện các nhóm nêu, nhóm khác nhận xét
Nội dung:
* Hạt gạo được làm nên từ công sức của nhiều ngưòi là tấm lòng của hậu phương với tiền tuyến trong những năm chiến tranh
Đánh giá:
- Tiêu chí: + Hợp tác nhóm, chia sẽ nội dung bài học.
Câu 1: Hạt gạo được làm nên từ tinh túy của đất, của nước và công lao của con người, của cha mẹ.
Câu 2: Giọt mồ hôi sa/những trưa tháng sáu/Nước như ai nấu/Chết cả cá cờ/Cua ngoi lên bờ/Mẹ em xuống cấy.
Câu 3: Thiếu nhi đã thay cha anh ở chiến trường gắng sức lao động, làm ra hạt gạo tiếp tế cho tiền tuyến.
Câu 4: Vì hạt gạo rất quý Hạt gạo được làm nên nhờ đất, nhờ nước, nhờ mồ hôi, công sức của mẹ cha, của các bạn thiếu nhi Hạt gạo đóng góp và chiến thắng chung của dân tộc Hiểu được nội dung: Hạt gạo được làm nên từ công sức của nhiều người, là tấm lòng của hậu phương với tiền tuyến trong những năm chiến tranh.
+ Tham gia tích cực, thảo luận cùng các bạn để tìm câu trả lời.
- PP: Vấn đáp.
- KT: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm:
Trang 11Việc 1: Thảo luận nhanh trong nhóm: giọng đọc của bài, cách ngắt, nghỉ, nhấn
giọng?
Việc 2: Chia sẻ cách đọc bài trước lớp
Việc 3: Nhóm trưởng tổ chức cho nhóm đọc
Việc 4: Các nhóm thi đọc, lớp theo dõi, bình chọn nhóm đọc tốt
Việc 5: 1 H đọc tốt đọc toàn bài.
- H nhăc lại nội dung bài
Chia sẻ với người thân những nội dung bài thơ
Viết đoạn văn nói lên cảm nghĩ của em về những người đã làm ra hạt gạo
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng danh từ, đại từ
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
- Tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, diễn đạt mạch lạc, ngôn ngữ
Việc 1: Trưởng ban học tập cho các bạn khởi động bằng trò chơi học tập củng cố KT:
Hái hoa dân chủ : Xác định QHT, cặp QHT trong câu, đặt câu có cặp QHT theo yêu cầu Việc 2: HS tham gia trò chơi
Việc 3: Nhận xét đánh giá
Đánh giá:
Trang 12- Tiêu chí: + Xác định QHT, cặp QHT trong câu
+ Đặt câu có cặp QHT theo yêu cầu
+ Tích cực tham gia chơi.
- PP: Vấn đáp
- KT: Nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
- Nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu của tiết học
+ Danh từ riêng là: Nguyên
+Các danh từ chung trong đoạn văn: giọng, chị gái, nước mắt, vệt, má, chị, tay, má,
mặt, phía, ánh đèn, màu, tiếng, đàn, tiếng, hát, mùa xuân, năm
Đánh giá:
- Tiêu chí: + HS nêu được k/n về danh từ
+ Tìm được danh từ riêng và 3 danh chng.
Danh từ riêng là: Nguyên
Các danh từ chung trong đoạn văn: giọng, chị gái, nước mắt, vệt, má, chị, tay, má, mặt, phía, ánh đèn, màu, tiếng, đàn, tiếng, hát, mùa xuân, năm
+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình, biết chia sẽ kết quả với bạn.
- PP: Vấn đáp
- KT: Đặt câu hỏi, trình bày, Nhận xét bằng lời.
Bài 2: Nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học:
- Chia sẻ câu trả lời
- Một số H nêu kq trước lớp
Đánh giá:
- Tiêu chí: + HS nêu được quy tắc viết hoa danh từ riêng
+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình Nói đúng nội dung cần trao đổi.
- PP: Vấn đáp
- KT: Đặt câu hỏi, trình bày, Nhận xét bằng lời.
Bài 3: Tìm đại từ xưng hô trong đoạn văn ở bài tập 1.
- Cá nhân làm bài
- Một số H đọc trước lớp Lớp nhận xét, đánh giá
Đại từ xưng hô là: chị, em, tôi, chúng ta
Đại từ xưng hô là những từ dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp
Đánh giá:
- Tiêu chí: + HS nêu được thế nào là đại từ:
+ Tìm đúng đại từ trong câu
+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình Nói đúng nội dung cần trao đổi.
- PP: Vấn đáp
Trang 13- KT: Đặt câu hỏi, trình bày, Nhận xét bằng lời.
- Tiêu chí: + HS tìm đúng các danh từ, đại từ
+ Nói đúng nội dung cần trao đổi.
- Chia sẻ cùng người thân cách viết hoa danh từ riêng
Cùng người thân đặt câu có danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong câu Ai thế nào? Ai làm gì?
-Trung thực, chính xác khi làm biên bản
- Rèn luyện quan sát, tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, ngôn ngữ
Trang 14Việc 1: Trưởng ban học tập cho các bạn khởi động bằng trò chơi học tập củng cố KT:
Rung cây hái quả: Đọc đoạn văn tả ngoại hình của một người mà em thường gặp
Việc 2: HS tham gia trò chơi
Việc 3: Nhận xét đánh giá
Đánh giá:
- Tiêu chí: +Viết được đoạn văn tả ngoại hình của một người mà em thường gặp.
+ Tích cực tham gia chơi.
- PP: Vấn đáp
- KT: Nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
- Nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu của tiết học
* Nhận xét:
Bài 1,2:
- Đọc biên bản đại hội chi đội và Trả lời câu hỏi:
- Một số nhóm trình bày KQ
a) Chi độ lớp 5A ghi biên bản để nhớ sự việc xảy ra, ý kiến của mọi người…
b) Cách mở đầu BB có điểm gì giống, điểm gì khác cách mở đầu đơn…
c) Tóm tắt những điều cần ghi vào biên bản
? Theo em biên bản là gì? Nội dung biên bản gồm những phần nào? Nội dung từng phần nhưthế nào?
Đánh giá:
- Tiêu chí: + Nắm được mục đích của việc viết biên bản cuộc họp:
a) Để nhớ sự việc đã xảy ra, ý kiến của mọi người, những điều đã thống nhất, nhằm thực hiện đúng những điều đã thống nhất, xem xét lại khi cần thiết.
b) Giống nhau: có quốc hiệu, tiêu ngữ, tên văn bản.
Khác nhau: biên bản cuộc họp có hai chữ kí, không có lời cảm ơn như đơn.
+ Nắm được cách trình bày một biên bản cuộc họp
+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình.
- PP: Vấn đáp.
- KT: Đặt câu hỏi, trình bày miệng.
- Trao đổi, rút ra ghi nhớ: SGK
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài 1: Theo em những trường hợp nào dưới đây cần ghi biên bản? Vì sao?
- Làm bài
- Chia sẻ kết quả trong nhóm
- Một số cá nhân trình bày KQ- lớp nhận xét, đánh giá:
Các trường hợp cần ghi biên bản là: a; c; e; g
Đánh giá:
- Tiêu chí:+Nắm được trường hợp nào cần lập biên bản: Các trường hợp cần ghi biên bản là: a; c; e; g
Trang 15(Đại hội liên đội; Bàn giao tài sản; Xử lí vi phạm pháp luật về giao thông; Xử lí việc xây dựng nhà cửa trái phép), trường hợp nào không cần lập biên bản (Họp lớp phổ biến KH tham quan ; Đêm liên hoan văn nghệ).
+ Giải thích được lí do vì sao cần phải viết biên bản và không cần viết biên bản
- PP: Vấn đáp.
- KT: Đặt câu hỏi, trình bày miệng.
Bài 2: Hãy đặt tên cho biên bản cần lập ở BT1:
- Trao đổi, thống nhất KQ
Biên bản đại hội chi đội, Biên bản bàn giao tài sản, Biên bản xứ lí vi phạm pháp luật
về giao thông, Biên bản xử lí việc xây dựng nhà trái phép.
Đánh giá:
- Tiêu chí: + Đặt đúng tên cho các biên bản ở BT1.
Biên bản đại hội chi đội, Biên bản bàn giao tài sản, Biên bản xứ lí vi phạm pháp luật
về giao thông, Biên bản xử lí việc xây dựng nhà trái phép.
- Biết trao đổi ý nghĩa câu chuyện (HS có năng lực kể lại được toàn bộ câu chuyện)
- GDHS tình yêu quê hương
- Rèn luyện năng lực ngôn ngữ, hợp tác nhóm, mạnh dạn tự tin
- Việc 1: Trưởng ban học tập cho các bạn khởi động bằng trò chơi học tập củng cố
KT: Ai nhanh, ai đúng.( Nêu cách chơi, luật chơi)
Việc 2: HS tham gia trò chơi
Việc 3: Nhận xét đánh giá
Đánh giá
- Tiêu chí:+ HS kể lại được một việc làm tốt hoặc một hành động dũng cảm bảo vệ môi trường.
Trang 16+ Lời kể tự tin, hấp dẫn, logic.
+ Mạnh dạn, tự tin.
- PP: Vấn đáp
- KT: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
- Nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu của tiết học
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
HĐ 1: Nghe kể chuyện
- HS nghe GV kể chuyện, kết hợp quan sát tranh
- Kể lần 1: Kết hợp viết lên bảng tên các nhân vật trong câu chuyện
- Kể lần 2: Kết hợp chỉ tranh minh hoạ
- Kể lần 3: Kết hợp thể hiện cảm xúc
Đánh giá:
- Tiêu chí:+ Nắm được giọng kể của câu chuyện: giọng kể hồi hộp, nhấn giọng những từ ngữ nói về cái chết thê thảm đang đến gần với cậu bé Giô-dép; nỗi xúc động của Lu-i Pa-xtơ khi nghĩ đến cái chết của cậu, tâm trạng lo lắng, day dứt, hồi hộp của Lu-i Pa-xtơ khi quyết định tiêm những giọt vắc-xin đầu tiên để thử nghiệm trên cơ thể người để cứu sống cậu bé
+ Biết theo dõi kể chuyện
- Kể toàn bộ câu chuyện
- Tích hợp: Qua câu chuyện chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường thiên nhiên
HĐ 3: Thi kể trước lớp: Trưởng ban học tập cho đại diện các nhóm kể chuyện trước lớp.
- Các nhóm khác nghe, nhận xét và đặt câu hỏi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
Phỏng vấn tự do về ND, ý nghĩa câu chuyện.
* Ca ngợi tài năng và tấm lòng nhân hậu, yêu thương con người hết mực của bác sĩ Pa-xtơ đã khiến ông cống hiến được cho loài người một phát minh khoa học lớn lao.
- Nghe GV nhận xét Liên hệ
Đánh giá
- Tiêu chí:+ Nội dung câu chuyện có phù hợp với yêu cầu đề bài không, có hay, mới và hấp dẫn không?
* Ca ngợi tài năng và tấm lòng nhân hậu, yêu thương con người hết mực của bác sĩ Pa-xtơ
đã khiến ông cống hiến được cho loài người một phát minh khoa học lớn lao.
+ Lời kể tự nhiên, phối hợp với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể.
+ Khả năng hiểu câu chuyện của người kể.
Trang 17+ Biết đánh giá lời kể của bạn
- Giúp H yêu thích say mê môn học, vận dụng điều đã học vào thực tế để tính toán.
- Tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, tư duy
- Tiêu chí: +Đặt tính và thực hiện tính đúng cộng, trừ,hai số thập phân
+ Vận dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp để tính thuận tiện.
+ Tích cực tham gia chơi.
- PP: Vấn đáp
- KT:Nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập.
- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Bài 1: Em và bạn cùng đặt tính rồi tính
- Em và bạn đọc bài toán, cùng thảo luận và làm bài
- Ban học tập yêu cầu bạn chia sẻ phỏng vấn lẫn nhau trước lớp
Trang 18- Em và bạn đọc bài toán, cùng thảo luận và làm bài
- Ban học tập yêu cầu bạn chia sẻ phỏng vấn lẫn nhau trước lớp
Bài 4: Đặt tính rồi tính (ÔLT – trang 72)
- Em và bạn đọc bài toán, cùng thảo luận và làm bài
- Ban học tập yêu cầu bạn chia sẻ phỏng vấn lẫn nhau trước lớp
Bài 6: Bài giải (ÔLT – trang 72)
Cá nhân đọc , phân tích bài toán và lập cá bước giải
- Làm bài vào vở
- Chia sẻ trước lớp
- Nhận xét, chốt
Đánh giá
- Tiêu chí: +Phân tích bài toán và lập được các bước giải
+ Giải được bài toán.
Trong 1 giờ xe máy đi được: 62 :2 = 31 (km)
Trong 1 giờ ô tô đi được: 166 : 4 = 41,5 (km)
Mỗi giờ xe máy đi ít hơn ô tô: 41,5 - 31 = 10,5 (km)
Trang 19Thứ tư, dạy ngày 28 tháng 11 năm 2018
Chính tả: (Nghe - viết): CHUỖI NGỌC LAM
I.MỤC TIÊU :
- Tìm được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu tin theo yêu cầu của BT 3; làm được BT 2
- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Việc 1: Trưởng ban học tập cho các bạn khởi động bằng trò chơi học tập củng cố
KT: Vượt chướng ngại vật ( Nêu cách chơi, luật chơi)
Việc 2: HS tham gia trò chơi
Việc 3: Nhận xét đánh giá
Đánh giá:
- Tiêu chí:+ Viết đúng các từ có âm đầu s/x
+ Tích cực khi tham gia trò chơi
- PP: Vấn đáp
- KT: Nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập.
- Nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học
- Tiêu chí : + Hiểu nội dung bài viết.
+ Nắm cách trình bày bài văn xuôi.
+ Trình bày rõ ràng; Hợp tác nhóm tốt.
- PP: Vấn đáp.
- KT: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
2 Viết từ khó
Trang 20+ Nhóm trưởng đọc các từ khó, yêu cầu các bạn viết vào vở nháp :
+ Đổi chéo vở, kiểm tra cho bạn, tự chữa lỗi (nếu viết sai)
Đánh giá:
- Tiêu chí: + Viết đúng các từ khó: Pi- e, Gioan, lúi húi,
+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình.
- PP: Quan sát; Vấn đáp
- KT: Ghi chép; Nhận xét bằng lời
3 Viết chính tả
GV đọc bài chính tả cho HS viết bài, dò bài
HS đổi chéo vở, soát lỗi cho nhau, cá nhân tự chữa lỗi (nếu viết sai)
Trao đổi cách viết đúng các từ mà các bạn trong nhóm viết sai
Nghe GV đánh giá, nhận xét một số bài
Đánh giá:
- Tiêu chí: Kĩ năng viết chính tả của HS
+ Viết chính xác từ khó: Pi- e, Gioan, lúi húi,
+ Viết đảm bảo tốc độ, đúng chỉnh tả, chữ đều trình bày đẹp.
- Đổi chéo bài kiểm tra kết quả.
Đại diện 1- 2 nhóm đọc bài làm - Các nhóm khác chia sẻ bổ sung
Đánh giá:
- Tiêu chí:+ Phân biệt được tiếng chỉ khác nhau ở âm đầu tr hay ch
Báo cáo/ kho báu ; cao su/ cau có ; lao đao/ lau nhà ; mào gà/ màu vàng
+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình, chia sẻ kết quả với bạn.
- PP: Quan sát; Vấn đáp
- KT: Ghi chép; Nhận xét bằng lời
Bài tập 3: Tìm tiếng thích hợp với mỗi ô trống để hoàn chỉnh mẫu tin sau Biết rằng:
a) chứa tiễng có vần ao hoặc au
b) chứa tiếng bắt đầu bằng tr hoặc ch
- Thảo luận, đọc mẫu tin tìm tiếng thích hợp để điền vào ô trống
- Đại diện các nhóm nêu trước lớp, lớp hoàn chỉnh