HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN * Khởi động Việc 1: Ban văn nghệ tổ chức trò chơi Việc 2 : Nghe GV giới thiệu bài và mục tiêu bài đọc Nhóm 2 em cùng quan sát tranh mnh họa bài đ
Trang 1TUẦN 15
Thứ hai, 3 / 12 / 2018
Tập đọc CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I.MỤC TIÊU :
- Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên: bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài
- Hiểu nội dung: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho lứa tuổi nhỏ (trả lời được các CH trong sgk)
* Giúp HS có năng lực còn hạn chế đọc đúng, diễn cảm 1 đoạn;HS có năng lực có thể đọc diễn cảm toàn bài
- Giáo dục HS yêu thích các trò chơi dân gian
- Giúp HS phát triển năng lực ngôn ngữ Đọc hay, đọc diễn cảm, trả lời lưu loát, cảm nhận được sự đáng yêu của các bạn
GDMT- Giáo dục ý thức yêu thích cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng những kỉ niệmđẹp của tuổi thơ ( Khai thác trực tiếp nội dung bài)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa, màn hình tivi
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
* Khởi động
Việc 1: Ban văn nghệ tổ chức trò chơi
Việc 2 : Nghe GV giới thiệu bài và mục tiêu bài đọc
Nhóm 2 em cùng quan sát tranh mnh họa bài đọc và trao đổi nội dung tranh
Nhóm trưởng cho các bạn chia sẻ trước lớp kết quả quan sát Trẻ em và trò chơi thả diều, những cánh diều bay lơ lửng trên bầu trời
HĐ 1 Luyện đọc
Nghe 1 bạn đọc toàn bài Lớp đọc thầm bài
Việc 1:Nhóm trưởng điều hành các bạn đọc nối tiếp 2 đoạn ( giúp đỡ các bạn đọc sai, sót tiếng )
- Luyện đọc ngắt nghỉ đúng ở những câu dài trên bảng phụ
Việc 2: Đọc và hiểu nghĩa các từ chú giải
Việc 3: Ban học tập tổ chức cho các nhóm thi đọc trước lớp và nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt
Việc 4: Nghe GV đọc mẫu lại toàn bài
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá:
+ Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài., ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm
từ dài.
Trang 2+ Đọc diễn cảm bài văn với giọng vui tha thiết, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm, thể hiện vẻ đẹp của cánh diều, của bầu trời, niềm vui sướng và khát vọng của đám trẻ khi chơi thả diều (nâng lên, hò hét, mềm mại, vi vu trầm bổng, huyền ảo, khát khao.
+ Giải thích được nghĩa của các từ trong bài:mục đồng, huyền ảo, khát vọng, tuổi ngọc ngà, khao khát.( Đặt được câu với từ huyền ảo VD: Cảnh núi non hùng vĩ đẹp một cách huyền ảo)
- PP: quan sát, vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
HĐ 2 Tìm hiểu bài
Em tự đọc thầm từng đoạn và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK
Việc 1: NT điều hành các bạn chia sẻ trong nhóm theo từng câu hỏi
Việc 2: Ban học tập tổ chức cho các bạn chia sẻ nội dung các câu trả lời trước lớp
Việc 3: Thảo luận, nêu nội dung bài: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho lứa tuổi nhỏ
Việc 4: Nghe cô giáo nhận xét, bổ sung
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá:
+ Đánh giá mức độ hiểu nội dung bài đọc của học sinh
+ Tham gia tích cực, thảo luận cùng bạn để tìm ra các câu trả lời
Câu 1: Cánh diều mềm mại như cánh bướm; Trên cánh diều có nhiều loại sáo- sáo đơn, sáo kép, sáo bè; tiếng sáo diều vi vu trầm bổng.
Câu 2:Các bạn hò hét nhau thả diều thi, vui sướng đến phát dại nhìn lên trời Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo, đẹp như một tấm thảm nhung khổng lồ, các bạn thấy lòng cháy lên, cháy mãi khát vọng; Suốt một thời mới lớn, bạn đã ngữa cổ chờ đợi một nàng tiên
áo xanh bay xuông từ trời, bao giờ cũng hi vọng tha thiết cầu xin: Bay đi diều ơi! Bay đi!
Câu 3: b
HS hiểu niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáo diều, ngắm những cánh diều bay lơ lửng trên bầu trời.
GDMT- Giáo dục ý thức yêu thích cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ ( Khai thác trực tiếp nội dung bài)
+ Trả lời to, rõ ràng, lưu loát mạnh dạn
- PP: quan sát, vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời,tôn vinh học tập.
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
HĐ 3 Luyện đọc diễn cảm
Trang 3Việc 1: HS đọc nối tiếp 2 đoạn, lớp nghe và tìm đúng giọng đọc phù hợp.Việc 2: Nghe Gv hướng dẫn đọc đoạn cần luyện
Việc 3: HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 1 đoạn trong bài
Việc 4: Ban học tập tổ chức cho các nhóm thi đọc trước lớp Cả lớp bình chọn nhóm đọc hay
* Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: Đọc lưu loát đoạn văn, biết ngắt nghỉ đúng, thể hiện đúng giọng vui tha thiết, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm, thể hiện vẻ đẹp của cánh diều, của bầu trời, niềm vui sướng và khát vọng của đám trẻ khi chơi thả diều (nâng lên, hò hét, mềm mại, vi vu trầm bổng, huyền ảo, khát khao.
- Học sinh biết cách thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
- HS cả lớp hoàn thành bài 1, bài 2a, bài 3a
* HS có năng lực làm thêm BT 2b , 3b (nếu còn thời gian)
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích học Toán
- Năng lực tự học,giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm
Trang 4+ Hướng dẫn HS đặt tính và tính 320 : 40 320 40
Việc 1: Cùng xóa một chữ số 0 ở tận cùng của số chia và số bị chia
Việc 2 Thực hiện phép chia 32 : 8
Khi đặt phép tính theo hàng ngang, ta ghi: 320 : 40 = 8
2 Trường hợp số chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia nhièu hơn số chia.
- Tiêu chí: HS nắm được khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số
0, ta có thể cùng xóa đi một, hai ,ba, chữ số 0 ở tận cùng của số chia và số bị chia rồi chia như thường.
- Việc 1: Cá nhân tự tính vào vở nháp
- Việc 2: Em cùng bạn chia sẻ kết quả tính
- Ban học tập cho các nhóm chia sẻ kết quả làm việc trước lớp
- Nghe GV nhận xét, kết luận, củng cố cách chia hai số có tận cùng là chữ số 0
*Đánh giá:
- Tiêu chí: HS thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
420 : 60 = 7 4500 : 500 = 9
85000 : 500 = 170 92000 : 400 = 230
Trang 5- Ban học tập cho các nhóm chia sẻ cách làm đúng
- Nghe GV nhận xét, kết luận, củng cố cách tìm thành phần chưa biết và cách chia hai số có tận cùng là chữ số 0
*Đánh giá:
- Tiêu chí: HS biết cách tìm thành phần chưa biết trong phép tính
Tính toán nhanh, thành thạo
- PP: vấn đáp
- KT: đặt câu hỏi gợi mở, nhận xét bằng lời
Bài 3 a
Tự đọc bài toán, tìm cách giải câu a 1 Hs giải trên bảng nhóm
Chữa bài, chốt cách giải đúng
- KT: đặt câu hỏi gợi mở, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
Học sinh hoàn thành xuất sắc làm thêm bài tập 2b, 3b.
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: Em trao đổi với người thân cách chia hai số có tận
cùng là chữ số 0
*****************************************
KHOA HỌC 4: TIÊT KIỆM NƯỚC
I MỤC TIÊU: Qua bài học, HS:
- Thực hiện tiết kiệm nước
- Giáo dục HS có ý thức tiết kiệm nước và tuyên truyền nhắc nhở mọi người cùng thựchiện
* Điều chỉnh: Không yêu cầu tất cả HS vẽ tranh cổ động tuyên truyền bảo vệ nguồn nước Gv hướng dẫn, động viên, khuyến khích để những em có khả năng được vẽ tranh, triễn lãm.
Trang 6** Tích hợp GDBVMT: Biện pháp bảo vệ môi trường: Bảo vệ, cách thức làm nước sạch, tiết kiệm nước; bảo vệ bầu không khí.
-Năng lực tự học và tìm hiểu thế giới xung quanh
HĐ1: Những việc nên và không nên làm để tiết kiệm nước:
Việc 1: Y/c HS thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi:
+ Em nhìn thấy những gì trong hình vẽ ?
+ Theo em những việc đó nên làm hay không nên làm? Vì sao?
Việc 2: Chia sẻ, đại diện các nhóm trình bày.
Việc 3: Nghe GV nhận xét, kết luận: Nước sạch không phải tự nhiên mà có,
chúng ta nên làm theo những việc làm đúng, phê phán những việc làm sai để tránh lãngphí nước
- Chúng ta cần bảo vệ nguồn nước sạch đồng thời phải tiết kiệm nước; bảo
vệ bầu không khí để tránh ô nhiễm nguồn nước
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá:
+Nêu được những việc nên và không nên làm để tiết kiệm nướcvà giải thich được vì sao nên hay không nên làm
+ Biết trao đổi chia sẻ trong nhóm.
+ Có ý thức tiệt kiệm nước
- Phương pháp: vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi- nhận xét bằng lời
HĐ2: Tại sao phải tiết kiệm nước?
Việc 1: Y/c HS quan sát hình 7, 8 SGK trang 61 và trả lời câu hỏi:
- Em có nhận xét gì về hình vẽ b trong 2 hình nêu trên?
- Bạn nam H7a nên làm gì? Vì sao?
- Vì sao chúng ta cần tiết kiệm nước?
Trang 7Kết luận: Nước sạch không phải tự nhiên mà có Nhà nước phải chi nhiều tiền của đểxây dựng các nhà máy sản xuất nước sạch Vì vậy cần phải tiết kiệm nước.
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá:
+Giải thích được lí do phải tiết kiệm nước
+ Biết trao đổi chia sẻ trong nhóm.
+ Có ý thức tiết kiệm nước
- Phương pháp: vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi- nhận xét bằng lời
HĐ3: Cuộc thi: Đội tuyên truyền giỏi
- Tổ chức cho HSvẽ tranh theo nhóm 6
- Chia nhóm HS đủ đối tượng
- Động viên, khuyến khích HS có năng khiếu vẽ tranh với nội dung tuyên truyền, cổ động mọi người cùng bảo vệ nguồn nước
- GV đi giúp đỡ hướng dẫn thêm
- Y/c các nhóm giới thiệu tranh
- Nhận xét tuyên dương các nhóm
- Kết luận: Chúng ta không những thực hiện tiết kiệm nuớc mà phải biết vận động mọi người cùng thực hiện.
Liên hệ: Hãy nêu những việc làm của bản thân em để tiết kiệm nước?
- Y/C từng cá nhân nêu những việc làm của mình để bảo vệ nguồn nước?
- Nhận xét, tuyên dương những bạn nêu được những việc làm thiết thực để bảo vệ
+ Biết trao đổi chia sẻ trong nhóm.
+ Có ý thức tiết kiệm nước và vận động mọi người cùng tiết kiệm
Trang 8- HS biết sử dụng được một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu để tạo thành sản phẩm
đơn giản
- HS có thể vận dụng hai ba kỹ năng cắt, khâu, thêu đã học để hoàn thành sản phẩm.
- HS hình thành thói quen làm việc kiên trì cẩn thận
- NL Thẩm mĩ, sự khéo léo trong lao động
II Chuẩn bị:
GV: - Tranh quy trình các bài đã học trong chương
- Mẫu khâu, thêu đã học
HS : - Khung thêu, vải, thước, kim, chỉ, bút chì
III Hoạt động dạy học
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
* Khởi động:
- TBHT tổ chức cho các chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” khởi động tiết học
- HS viết tên bài vào vở
- HS Đọc mục tiêu bài, chia sẻ mục tiêu bài trước lớp
1- Ôn tập các bài đã học
-GV yêu cầu học sinh ở các nhóm thảo luận nhắc lại các bài được học ở chương I vàquy trình thực hiện được sản phẩm ở các bài học
Em kết hợp đọc sách
Em trao đổi với bạn bên cạnh để nhớ lại các bài học
Việc 1: Nhóm trưởng trao đổi với các bạn về các bài đã được học và quy trình thực hiện ở mỗi bài
Việc 2: Nhóm trưởng tổng kết ý kiến trong nhóm
Việc 3: NT báo cáo kết quả với cô giáo
Việc 1: CTHĐ điều hành các nhóm thảo luận và trả lời
Việc 2: Nhóm trưởng cử đại diện trả lời, các nhóm khác bổ sung ý kiến
( Không lặp lại ý kiến của nhóm trước)
Việc 3: CTHĐ mời giáo viên nhận xét
Trang 9+ Cắt vải theo đường vạch dấu.
2 Đánh giá kết quả của học sinh
- Tổ chức cho học sinh trưng bày sản phẩm đã hoàn thành
- Các nhóm tiến hành tự bình chọn SP đẹp để lên trưng bày theo vị trí phâncông
- Giáo viên nêu tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm
- Đánh giá sản phẩm theo tiêu chí:
+ Đường vạch dấu thẳng cách đều cạnh dài của mãnh vãi
+ Thêu được các múi thêu đường vạch dấu
+ Đường thêu tưong đối thẳng không bị dúm
+ Các mũi thêu tương đối bằng nhau và khít nhau
+ Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy định
Trang 10* Riêng HS có năng lực có thể đặt câu với các từ ngữ tìm được ở BT4
- Giáo dục hs ý thức giữ gìn đồ chơi để dùng được lâu dài, biết yêu thích các đồ chơi , trò chơi có lợi
- Giúp HS phát triển năng lực ngôn ngữ Bổ sung cốn từ về chủ đề trò chơi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Tranh về đồ chơi, trò chơi
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
* Khởi động:
- HĐTQ tổ chức cho các bạn trong lớp chơi trò chơi” Hái hoa dân chủ”
- HS nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài tập 1: Nói tên đồ chơi, trò chơi được tả trong các bức tranh
- Đọc y/c BT, quan sát tranh và tự làm vào vở BT
- Việc 1: Huy động kết quả bằng cách tổ chức cho HS chỉ vào tranh và nêu tên
các đồ chơi, trò chơi
Việc 2: Lớp nhận xét, bổ sung
*Đánh giá:
- Tiêu chí: +HS nói được tên đồ chơi hoặc trò chơi được miêu tả trong mỗi tranh:
Tranh 1: đồ chơi: diều; trò chơi : thả diều.
Tranh 2:đồ chơi: sư tử, đàn, đèn ông sao; trò chơi: múa sư tử, rước đèn
Tranh 3: đồ chơi: dây thừng, búp bê, bộ xếp hình, đồ nấu bếp; trò chơi: nhảy dây, xếp hình, nấu cơm, cho búp bê ăn.
Tranh 4:đồ chơi: màn hình, bộ xếp hình; trò chơi: trò chơi điện tử, lắp ghép hình
Tranh 5: Đồ chơi: dây thừng, ná ; trò chơi: kéo co, bắn chim
Tranh 6: đồ chơi: khăn; trò chơi: bịt mắt bát dê
- PP: vấn đáp
- KT: nhận xét bằng lời
Bài tập 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ các đồ chơi hoặc trò chơi khác.
Em trao đổi với bạn để tìm từ ngữ chỉ các đồ chơi hoặc trò chơi khác
-Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ kết quả
Trang 11Việc 1: Cá nhân tự đọc nội dung BT
Việc 2: Trao đổi với bạn trong nhóm về các trò chơi các bạn nam ưa thích, trò
chơi các bạn gái ưa thích Trò chơi cả bạn tra, bạn gái cùng ưa thích
- Những trò chơi có lợi, những trò chơi có hại…
Việc 3: Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
*Đánh giá:
- Tiêu chí: +HS kể được tên những trò chơi bạn nam thường chơi VD: đá bóng,
cầu lông, lái ô tô,
+HS kể được tên những trò chơi bạn gái thường chơi VD: nhảy dây, búp bê, trồng nụ trồng hoa, chơi chuyền,
+HS kể được tên những trò chơi cả bạn trai và bạn gái thường chơi VD: thả diều, xếp hình, cắm trại
+ Các trò chơi có ích: thả diều, chơi búp bê,xếp hình, nhảy dây, ( rèn luyện sức khỏe, trí thông minh, )
+ Các trò chơi có hại: súng phun nước, súng cao su, ( dễ làm người khác bị thương, gây nguy hiểm nếu bắn phải người, )
- Tiêu chí: +HS tìm được những từ ngữ miểu tả tình cảm, thái độ của người khi
tham gia trò chơi: say mê, say sưa, đam mê, ham thích, hào hứng.
- Tiếp tục củng cố cho hs biết được công lao của thầy giáo, cô giáo
- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo
- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
Trang 12- *Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầy giáo, cô giáo đã
- Trưởng ban học tập cho bạn nhắc lại kiến thức đã học
+Vì sao phải biết ơn thầy giáo, cô giáo?
+Em hãy nêu những việc em đã lam thể hiện sự biết ơn thầy giáo, cô giáo
- Giới thiệu bài
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN Hoạt động 1:Trình bày sáng tác hoặc tư liệu sưu tầm được (BT 4-5, SGK)
Việc 1: HS trình bày, giới thiệu
Việc 2: Lớp nhận xét bình luận
Việc 3: GV nhận xét có thể giải thích một số câu khó hiểu
- Hỏi: Các câu ca dao tục ngữ khuyên ta điều gì?
Các câu ca dao tục ngữ khuyên ta phải biết kính trọng, yêu quý thầy cô vì thầy côdạychúng ta điều hay lẽ phải, giúp ta nên người
- KT: nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
Hoạt động 2: Làm bưu thiếp chúc mừng thầy giáo, cô giáo cũ
- Cho HS làm việc nhóm đôi: mỗi em làm một bưu thiếp để gửi tặng các thầy
cô giáo cũ nhân ngày Nhà giáo Việt Nam hoặc nhân ngày Phụ nữ Việt Nam
- Việc 1: HS trao đổi về nội dung, hình thức trình bày bưu thiếp, cùng nhau hoàn thành bưu thiếp
-Việc 2: Một số em trình bày bưu thiếp trước lớp, lớp nhận xét
- Việc 3: Nhận xét kết quả việc làm bưu thiếp của HS, nhắc HS nhớ gửi tặngcác thầy, cô giáo
*Đánh giá:
- Tiêu chí: + Làm được bưu thiếp chúc mừng thầy cô giáo
+ Khả năng làm việc nhóm nhanh nhẹn
+ Có ý thức biết ơn các thầy cô giáo
Trang 13- PP: vấn đáp
- KT: nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
* Củng cố: - Cho HS đọc lại ghi nhớ
B.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
- Chia sẻ nội dung bài học với người thân
- Tham gia làm tốt một số việc thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện ( đoạn chuyện )
* HS có năng lực: Lời kể tự nhiên, sáng tạo kết hợp với cử chỉ điệu bộ
- HS có ý thức yêu thích và giữ gìn đồ chơi của trẻ.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ viết dàn bài kể chuyện và tiêu chí đánh giá
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
* Khởi động:
- HĐTQ tổ chức cho lớp chơi trò chơi
- HS nghe Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
* Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài
Việc 1: Em đọc đề bài: Hãy kể một câu chuyện mà em đã được đọc hoặc được
nghe có nhân vật là những đồ chơi của trẻ em hoặc những nhân vật gần gũi với trẻ em
Việc 2: Gạch chân dưới những từ ngữ quan trọng
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
* HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
* Việc 1: Kể trong nhóm: NT cho các bạn lần lượt giới thiệu câu chuyện mìnhkể
- Cá nhân kể trong nhóm Cả nhóm nêu câu hỏi, nhận xét, đánh giá
- Chọn bạn kể hay nhất thi kể trước lớp
* Việc 2: Kể trước lớp:
- Ban học tập tổ chức cho các nhóm thi kể chuyện
- Đại diện mỗi nhóm thi kể chuyện
Trang 14- Cả lớp đặt câu hỏi yêu cầu bạn nêu ý nghĩa câu chuyện sau khi kể.
- Bình chọn bạn kể chuyện hay, hấp dẫn GV nhận xét chung
- GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
+ Nội dung câu chuyện
+ Lời kể (rõ ràng, dễ hiểu, có truyền cảm không?)
+Khả năng kết hợp cử chỉ, điệu bộ, ánh mắt, vẻ mặt vời lời kể.
+ Phong thái kể(tự tin)
+ Nêu được cảm nhận của bản thân về chuyện hoặc ý nghĩa câu chuyện.
+Nêu được tính cách nhân vật cau câu chuyện.
- Giúp học sinh biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ
số (chia hết và chia có dư)
- HS cả lớp hoàn thành bài1, bài 2.* HS có năng lực làm thêm BT3 nếu còn thời gian.
- Giáo dục hs tính cẩn thận kiên trì trong tính toán
* Khởi động.- Trưởng Ban VN tổ chức trò chơi “Hái hoa dân chủ”
- HS nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
* Hình thành kiến thức mới: 1.Trường hợp chia hết: 672 : 21 = ?
- Hướng dẫn HS thực hiện: Đặt tính và tính;
Chia theo thứ tự từ trái sang phải
Trang 15Việc 1: Thảo luận, thực hiện phép chia trong nhóm
Việc 2 - Nêu cách chia trước lớp lần lượt hai lần chia: 672 : 21 = 32 Đây làphép chia hết
GV lưu ý HS : ước lượng tìm thương ở mỗi lượt chia.Chẳng hạn: 67 : 21 được 3 Có thể lấy 6: 2= 3; 42 : 21 được 2, có thể lấy 4: 2=2
2 Trường hợp chia có dư:
779 : 18
Chia theo thứ tự từ trái sang phải
Em cùng bạn thực hiện phép chia Trình bày cách chia trước lớp và nêu Đây
-Viết lên bảng các phép chia sau: 75 : 23; 89 : 22; 68 : 21
* Để ước lượng thương của các phép chia trên, ta lấy hàng chục chia cho hàng chục.
*Đánh giá:
- Tiêu chí: +HS thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số (chia hết
và chia có dư).
+HS tự nêu được cách thực hiện
+ Hoàn thành nhanh,chính xác, mạnh dạn tự tin trình bày trước lớp.
Trang 16+HS nắm được cách đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số.
+ Vận dụng thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số.
+ Hoàn thành nhanh,chính xác, mạnh dạn tự tin trình bày trước lớp.
- PP: vấn đáp
- KT: đặt câu hỏi gợi mở, nhận xét bằng lời
Bài 2 : Bài toán
- Cá nhân tự đọc bài toán, nêu tóm tắt và tự giải vào vở BT
- Em cùng bạn chia sẻ cho nhau cách giải bài toán
- Ban học tập cho các nhóm chia sẻ bài giải trước lớp Các nhóm khác nhậnxét, bổ sung Chốt bài giải đúng
*Đánh giá:
- Tiêu chí:
+HS phân tích được nội dung bài toán
+ Giải được bài toán, tính toán nhanh chính xác
+ Trình bày bài đẹp rõ ràng
Bài giải
Số bộ bàn ghế được xếp vào mỗi phòng là:
240 : 15 = 16 ( bộ)Đáp số : 16 bộ bàn ghế
- PP: vấn đáp
- KT: đặt câu hỏi gợi mở, nhận xét bằng lời
Học sinh hoàn thành xuất sắc làm thêm bài tập 3.
sự xen kẽ của lời tả và lời kể ( BT1)
- Lập được dàn ý cho bài văn tả chiếc áo mặc đến lớp hôm nay
* HS có năng lực lập dàn ý chi tiết , dùng từ hay , đặt câu rõ ý , trôi chảy …
- Giáo dục HS biết yêu quý và giữ gìn các đồ vật
- Giúp HS phát triển năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề, biết lựa chọn từ ngữ, sắp xếp ý và diễn đạt mạch lạc
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thẻ, tranh
Trang 17III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
* Khởi động:
- HĐTQ tổ chức cho các bạn trong lớp chơi trò chơi “Đi chợ
- HS nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
1 Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi:
Việc 1: Em đọc lại bài Chiếc xe đạp của chú Tư
Việc 2: Em trả lời các câu hỏi a, b, c, d trong SGK
Em cùng bạn bên cạnh trao đổi kết quả câu trả lời
Trưởng ban HT cho các bạn chia sẻ kết quả trước lớp và thống nhất
*Đánh giá:
- Tiêu chí: + Đọc và hiểu bài văn
+ Hoàn thành nhanh,chính xác, mạnh dạn tự tin trình bày trước lớp.
a - Mở bài: từ Trong làng tôi đến Chiếc xe đạp của chú
- Thân bài: từ Ở xóm vườn đến ó đá đó
- Kết bài: từ Đám con nít đến Chiếc xe của mình
b Ở phần thân bài, chiếc xe đạp được tả theo trình tự như thế nào?
-Tả bao quát chiếc xe -Xe đẹp nhất, không có chiếc nào sánh bằng.
chú Tư với chiếc xe
- bao giờ dừng xe, chú cũng rút giẻ dưới yên lau, phủi sạch sẽ
- chú âu yếm gọi chiếc xe là con ngựa sắt, dặn bọn trẻ đừng đụng vào con ngựa sắt
c Tác giả quan sát chiếc xe đạp bằng những giác quan nào?
Bằng mắt nhìn xe màu vàng, hai cái vành láng cóng,giữa tay cầm có gắn
hai con bướm bằng thiếc với hai cánh vàng lấm tấm đỏ, có khi là một cành hoa.
Bằng tai nghe khi ngừng đạp xe xứ ro ro thật êm tai.
d Tìm lời kể chuyện xen lẫn lời miêu tả trong bài văn Lời kể nói lên điều gì về tình cảm của chú Tư với chiếc xe?
Trang 18- Chú gắn hai con bướm bằng thiếc với hai cánh vàng lấm tấm đỏ, có khi là một cành hoa.
- Bao giờ dừng xe, chú cũng rút giẻ dưới yên lau, phủi sạch sẽ.
- Chú âu yếm gọi chiếc xe là con ngựa sắt, dặn bọn trẻ : “ Coi thì coi, đừng đụng vào con ngựa sắt của tao nghe bây”
- Chú hãnh diện với chiếc xe của mình.
Những lời kể chuyện xen lẫn lời miêu tả trong bài văn nói lên tình cảm của chú Tư với chiếc xe đạp: chú yêu quý chiếc xe, rất hãnh diện vì nó.
- PP: vấn đáp, quan sát
- KT: đặt câu hỏi gợi mở, nhận xét bằng lời, ghi chép ngắn
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Cá nhân tự lập dàn ý, chia sẻ trong nhóm
Việc 1: Trưởng ban HT cho các bạn chia sẻ kết quả trước lớp: đại diện một HSlên bảng gắn bảng phụ: các bạn khác góp ý, nhận xét
Việc 2: Một số HS đọc phần mở bài và kết bài của mình
*Đánh giá:
- Tiêu chí:
+ Lập được dàn ý cho bài văn tả chiếc áo mặc đến lớp hôm nay.
+ HS biết quan sát, lựa chọn từ ngữ phù hợp, trình tự tả hợp lí.
+ Hoàn thành nhanh,chính xác, mạnh dạn tự tin trình bày trước lớp.
Ví dụ:
a)Mở bài: Giới thiệu chiếc áo: là một chiếc áo sơ mi đã cũ, em mặc hơn một năm nay b) Thân bài:
- Tả bao quát chiếc áo: ( kiểu dáng, rộng,hẹp, màu ,vải )
+ Áo màu xanh lơ.
+ Chất vải cô tông, không có ni lông nên mùa đông ấm, mùa hè mát.
+ Dáng rông, tay áo không quá dài, mặc thoải mái
- Tả một số bộ phận nổi bật: (thân áo, tay áo, nệp, khuy)
+ Cổ có côn mềm, vừa vặn
+ Áo có hai túi trước ngực, có thể cài bút vào trong
+Hàng khuy xanh được khâu rất chắc chắn
c)Kết bài: Tình cảm của em với chiếc áo: