1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 3 theo tuần năm học 2018 2019 mới nhất tuần 17 (1)

33 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạ t đ ộ ng 2: Tìm hiểu bài Việc 1: Cá nhân đọc lướt bài để trả lời câu hỏi Việc 2: Cùng nhau trao đổi lần lượt từng câu TL và tìm hiểu nội dung câu chuyện.. Việc 3: Nhóm trưởng điều

Trang 1

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.

- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi sự thông minh của mồ côi (TLđược các câu hỏi ở SGK)

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ

2 Kĩ năng: Đọc đúng đảm bảo tốc độ, đọc lưu loát; bước đầu có diễn cảm.

3 Thái độ: Giáo dục cho h/s có ý thức có ý thức suy nghĩ xử trí thông minh trong mọi

- Nhóm đôi QS tranh, nêu ND tranh

- Giới thiệu tranh, bài đọc

- Gọi 1HS đọc tốt đọc toàn bài- HS theo dõi

- GV nêu cách đọc chung:

a Hoạ t đ ộ ng 1: Luyện đọc đúng:

Việc 1: Đọc lần 1: Luyện phát âm đúng.

+ HS luyện đọc câu nối tiếp từ nhóm Đoàn kết đến nhóm Thật thà

- Luyện đọc từ khó (HS tìm từ khó đọc hoặc từ mà bạn trong nhóm mình đọc chưa đúng

để luyện đọc, sửa sai

+ GV theo dõi - Hỗ trợ HS phát âm từ khó - Luyện đọc câu

+ GV ghi lại những từ HS phát âm sai phổ biến (nếu có) lên bảng và HD cho HS cách

đọc: tin cậy, nông dân, công đường, giãy nãy.

Việc 2: Luyện đọc đoạn kết hợp đọc chú thích và giải nghĩa từ SGK

- GV gọi đọc nối tiếp từ nhóm Thỏ Trắng đến nhóm Sóc Nâu

Việc 3: Luyện đọc đúng các câu dài; câu khó đọc.

+ Tìm và luyện đọc các câu dài; câu khó đọc có trong bài

- Kết hợp đọc toàn bài

Trang 2

- Luyện đọc đoạn trước lớp.

+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.

b Hoạ t đ ộ ng 2: Tìm hiểu bài

Việc 1: Cá nhân đọc lướt bài để trả lời câu hỏi

Việc 2: Cùng nhau trao đổi lần lượt từng câu TL và tìm hiểu nội dung câu chuyện.

- Yêu cầu HS đọc thầm hoặc đọc to từng đoạn + GV và nhóm trưởng ĐH tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn và TLCH

Việc 3: - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm rút nội dung chính, ghi bảng:

- GV sơ kết ngắn gọn, nhấn mạnh ý chính:

ND chính:

*Đánh giá:

+ Tiêu chí : Đánh giá mức độ hiểu nội dung bài đọc của học sinh:

-Tham gia tích cực, thảo luận cùng bạn để tìm ra các câu trả lời 5câu hỏi SGK

1, Bác vào quán hít mùi thơm của lợn quay, gà luộc,

2, Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm nắm

3, Mới đủ số tiền 20 đồng

4, Vị quan toà thông minh,

- HS nắm được nội dung của bài: Câu chuyện ca ngợi sự thông minh của Mồ côi.

- Trả lời to, rõ ràng, lưu loát mạnh dạn

- Giáo dục cho học h/s phải biết quý trọng sức lao động và chăm chỉ lao động

- Hợp tác; tự học

+ Phương pháp: quan sát, vấn đáp

+ Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời

B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

a Hoạ t đ ộ ng 3: Luyện đọc diễn cảm đoạn 3

Việc 1: NT tổ chức cho các bạn thi đọc bài trong nhóm - GV theo dõi.

Việc 2: - HS luyện đọc phân vai theo nhóm ( nhóm trưởng ĐH)

nhóm

Việc 3: ban Học tập điều hành chia sẻ trước lớp

- Nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt trong nhóm

Trang 3

* Đánh giá:

+ Tiêu chí : đánh giá kĩ năng đọc diễn cảm và đọc phân vai của HS.

- Đọc diễn cảm, biết ngắt đúng , nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tính cách của các nhân vật

- Đọc hay, đọc diễn cảm

+ Phương pháp: quan sát, vấn đáp

+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập

b Hoạ t đ ộ ng 4: Kể chuyện

Việc 1: HS đọc yêu cầu của tiết kể chuyện ( 2 - 3 HS)

Việc 2: - Kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ theo nhóm đôi

*Đánh giá:

+ Tiêu chí :

- Dựa vào tranh minh hoạ SGK kể lại được từng đoạn của câu chuyện

- Có thói quen kể chuyện tự nhiên,

Việc 2: Các nhóm thi kể trước lớp.

Việc 3: Cả lớp bình chọn học sinh kể hay GV chia sẻ cùng HS

* GV củng cố, liên hệ và giáo dục HS: - Câu chuyện trên cho ta thấy điều gì ?

- Chia sẻ nội dung bài

*Đánh giá:

+ Tiêu chí :

- HS kể đúng nội dung từng đoạn của câu chuyện

- Giọng kể lưu loát, hấp dẫn , hay, diễn xuất tốt bộc lộ được tính cách của từng nhân vật

Trang 4

TOÁN: TÍNH GIÁ TRỊ BIỂU THỨC (T)

- Kĩ thuật:đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, phân tích, tôn vinh.

- Giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học.

2 Hình thành kiến thức:

Việc 1: Cá nhân quan sát cách thực hiện hai biểu thức mẫu ở SGK trang 81.

Việc 2: Chia sẻ với bạn bên cạnh về cách thực hiện của hai biểu thức ở SGK.

Việc 3: Nghe thầy cô giáo hướng dẫn

Bài 1 Tính giá trị của biểu thức:

Việc 1: Cá nhân đọc thầm bài và làm bài vào vở nháp.

Việc 2: Trao đổi kết quả với bạn bên cạnh.

Việc 3: NT điều hành các bạn chia sẻ để thống nhất kết quả.

Việc 4: GVNX, chốt KT: Cách tính giá trị BT(Có phép tính +,- dấu ngoặc đơn)

* Đánh giá TX

- TC: +Nắm chắc cách tính giá trị của biểu thức có phép tính (+, - ) có dấu ngoặc đơn Rèn KN tính cẩn thận chính xác khi làm bài.

+ Hợp tác tốt; Tự GQVĐ mạnh dạn, tự tin trình bày.

Trang 5

- PP: Quan sát,Vấn đáp, viết

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, Ghi chép ngắn.

Bài 2: Tính giá trị của biểu thức:

Việc 1: Cá nhân đọc thầm bài và làm bài vào vở nháp.

Việc 2: Trao đổi kết quả với bạn bên cạnh.

Việc 3: Nhóm trưởng điều hành các bạn chia sẻ để thống nhất kết quả.

Việc 4: GVNX, chốt KT: Cách tính giá trị BT( có phép tính +,-, x,: và dấu (.)

* Đánh giá TX (TC+ PP+ KT như bài 1)

Bài 3 Giải bài toán:

Việc 1: Cá nhân đọc nội dung bài toán.

Việc 2: Trao đổi cách giải với bạn bên cạnh.

Việc 3: Giải bài giải vào vở.

Việc 4: Báo cáo với cô giáo kết quả làm xong.

Việc 5: GV nhận xét, chốt cách giải BTcó hai PT

1 KT: Nêu được một số quy định đảm bảo an toàn khi đi xe đạp.

+ HSKG:Nêu được hậu quả nếu đi xe đạp không đúng quy định

2 KN: Vận dụng bài học vào cuộc sống để thực hiện đúng các quy định đảm bảo an toàn khi đi xe đạp

3 TĐ: HS có ý thức tham gia giao thông đúng luật, an toàn

4 NL: Tự học, hợp tác nhóm

II CHUẨN BỊ:

- GV: + Các hình minh hoạ trang 64, 65 SGK

+ Tranh, áp phích về an toàn giao thông

- HS: SGK, vở bài tập

Trang 6

III CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC

A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:

*.Khởi động:

Việc 1:- GV điều hành lớp trò chơi hộp thư di động trả lời câu hỏi:

-Nêu hoạt động chủ yếu của nhân dân nơi em đang sống

+Trả lời đúng nội dung các câu hỏi.

+ Biết diễn đạt tự tin theo ý của mình.

+ Mạnh dạn tự tin khi trình bày trước lớp,hợp tác tích cực với bạn.

*Phương pháp: Vấn đáp

* Kĩ thuật:,nhận xét bằng lời/tôn vinh

- Giới thiệu bài - ghi đề bài- HS nhắc đề bài

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

* HĐ1: Quan sát tranh theo nhóm: ( 7- 8’ )

Việc 1: Cá nhân làm việc với SGK/ tr 64, 65

Việc 2: Yêu cầu HS quan sát và thảo luận N4 theo câu hỏi gợi ý:

? Trong hình, ai đi đúng ai đi sai luật giao thông? Vì sao ?

Việc 3: Chia sẻ, đại diện các nhóm lên trình bày.

Việc 1: Cá nhân làm việc với SGK/ tr 64, 65

Việc 2: Y/c học sinh thảo luận câu hỏi N2, TLCH

? Đi xe đạp như thế nào cho đúng luật giao thông?

Việc 3: Chia sẻ, đại diện các nhóm trình bày thảo luận.

Trang 7

Kết luận: Khi đi xe đạp cần đi bên phải, đúng phần đường dành cho người đi xe đạp,

không đi vào đường ngược chiều.

* Tiêu chí đánh giá:

+HS thảo luận để biết luật giao thông đối với người đi xe đạp

+ Biết diễn đạt tự tin theo ý của mình.

+ Mạnh dạn tự tin khi trình bày trước lớp,hợp tác tích cực với bạn.

*Phương pháp:.Vấn đáp,gợi mở

* Kĩ thuật:Nhận xét bằng lời/tôn vinh

* HĐ3: Chơi trò chơi Em tham gia giao thông: (7-10’)

- Tổ chức cho HS ra sân để tham gia trò chơi

- Chuẩn bị : Một số biển báo, hệ thống đèn giao thông( có thể tự vẽ), vẽ ngã tư, cử học sinh đóng các biển ghi tên phương tiện giao thông

+Thông qua trò chơi nhắc nhở HS có ý thức chấp hành luật giao thông.

+ Biết diễn đạt tự tin theo ý của mình.

+ Mạnh dạn tự tin khi trình bày trước lớp,hợp tác tích cực với bạn.

1.KT: Biết tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc đơn (.)

2.KN: Áp dụng việc tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu =, <, >

- HS làm BT1,2,3 (dòng 1) B4

3.TĐ: Giáo dục HS có tính cẩn thận, chính xác trong khi làm bài

4 NL: Rèn luyện năng lực hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề

Trang 8

- Giới thiệu bài - Ghi đề

2 Hình thành kiến thức:

B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

* GV giao việc cho HS; theo dõi hỗ trợ thêm cho các nhóm

Bài 1 Tính giá trị của biểu thức:

Việc 1: Cá nhân đọc thầm yêu cầu bài và làm bài ra vở nháp

Việc 2: Trao đổi với bạn bên cạnh về kết quả bài làm của mình.

Việc 3: Nhóm trưởng điều hành các bạn chia sẻ trong nhóm để thống nhất kết quả Việc 4: GVNX, chốt KT: Cách tính giá trị BT(Cóphép tính +,-,x,: dấu ngoặc đơn)

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, Ghi chép ngắn.

Bài 2: Tính giá trị của biểu thức:

Việc 1: Cá nhân đọc thầm yêu cầu bài và làm bài ra vở nháp

Việc 2: Trao đổi kết quả với bạn bên cạnh

Việc 3: Nhóm trưởng điều hành các bạn chia sẻ trong nhóm để thống nhất kết quả Việc 4: Báo cáo với cô giáo kết quả làm xong GV nhân xét, chốt KT

* Đánh giá TX (TC+ PP+ KT như bài 1)

Bài 3: > , < , =

Việc 1: Cá nhân đọc thầm yêu cầu bài và làm bài ra vở

Việc 2: Trao đổi kết quả với bạn bên cạnh

Việc 3: Nhóm trưởng điều hành các bạn chia sẻ trong nhóm để thống nhất kết quả Việc 4: GV nhận xét, chốt cách tính, so sánh để điền được dấu >,<,=

Trang 9

Việc 1: Cá nhân đọc thầm yêu cầu bài

Việc 2: Trao đổi kết quả với bạn bên cạnh

Việc 3: Nhóm trưởng điều hành các bạn xếp hình (đã CB)chia sẻ trong nhóm để thống

nhất cách xếp hình

Việc 4: GV nhận xét, chốt cách xếp hình đúng và nhanh

Đánh giá TX.

* Tiêu chí: + Biết chuẩn bị Đ DHT theo y/c, nắm chắc cách xếp đúng và nhanh

- Hợp tác tốt với bạn, mạnh dạn, tự tin trình bày

- Viết đúng chữ hoa N( 1 dòng), Q, Đ (1 dòng);Viết đúng tên riêng Ngô Quyền (1

dòng);Câu ứng dụng: Đường vô như tranh hoạ đồ( 1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.HSNK viết hết.

- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.Viết đúng tốc độ; chữ viết mềm mại, đẹp

- Giáo dục H tính cẩn thận trong khi viết bài

- Rèn năng lực tự học và giải quyết vấn đề ; hợp tác

* HS có chữ viêt đẹp viết hết các dòng trong vở Tập viết

- Giới thiệu bài - ghi đề bài - HS nhắc đề bài

HĐ1 : Quan sát, nhận xét - viết bảng con chữ cái

Trang 10

Việc 1: - Tìm các chữ hoa có trong bài ? (N, Q, Đ)

- Cho HS quan sát chữ mẫu nêu cấu tạo chữ: ? (N, Q, Đ)

- GV viết mẫu, nhắc quy trình viết

- Yêu cầu viết chữ hoa N, Q, Đ trên bảng con, sửa sai.

Việc 2: Luyện viết từ ứng dụng

- Giới thiệu từ ứng dụng Ngô Quyền Em biết những gì về Ngô Quyền?

- Giới thiệu: Ngô Quyền: là vị anh hùng dân tộc của nước ta Năm 938, ông đã đánh bạiquân xâm lược Nam Hán trên sông bạch Đằng

- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn cách viết

- Yêu cầu HS luyện viết bảng con

- T/c nhận xét, sửa sai bài H (GV theo dõi, hỗ trợ thêm cho những HS viết còn sai quy trình: Chú ý độ cao của các con chữ, khoảng cách, nét nối

Việc 3: Luyện viết câu ứng dụng

- Giải thích câu ứng dụng: Đường vô xứ Nghệ quanh quanh

Non xanh nước biếc như tranh họa đồ.

Câu ca dao ca ngợi cảnh đẹp của xứ Nghệ

- Yêu cầu luyện viết những tiếng có chữ hoa vào bảng con

- Cùng nhau chia sẻ trong nhóm, trước lớp, sửa sai

*Đánh giá:

- Tiêu chí đánh giá:

+ HS nắm được cấu tạo của chữ hoa N gồm có (1 nét ),độ cao 2,5 li; độ rộng 4li.

+ Nắm được cách viết chữ g hoa điểm đặt bút đến điểm kết thúc.

+ Hiểu nghĩa từ ứng dụng "Ngô Quyền: là vị anh hùng dân tộc của nước ta Năm 938, ông đã đánh bại quân xâm lược Nam Hán trên sông bạch Đằng

Câu ứng dụng : Đường vô xứ Nghệ quanh quanh

Non xanh nước biếc như tranh họa đồ.

Câu ca dao ca ngợi cảnh đẹp của xứ Nghệ.

- PP: vấn đáp

- KT: đặt câu hỏi ; nhận xét bằng lời

B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

Việc 1: 1 HS nhắc tư thế ngồi viết đúng.

Việc 2: HS quan sát mẫu chữ trong vở tập viết.

Việc 3: HS luyện viết vào vở Chú ý khoảng cách giữa các chữ,

- GV thu vở nhận xét 5 - 6 em, khen bạn viết đẹp

* Đánh giá:

Tiêu chí đánh giá:

+ Kĩ năng viết chữ hoa H đảm bảo 3 nét, đúng độ rộng, độ cao.

+Viết từ ứng dụng "Ngô Quyền”; câu ứng dụng:

Đường vô xứ Nghệ quanh quanh

Non xanh nước biếc như tranh họa đồ.

Trang 11

đúng quy trình viết

+ Viết câu ứng dụng đều nét và nối chữ đúng quy định, khoảng cách, cỡ chữ đảm bảo + Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.

HS 3 + Nét khuyết con chữ h hơi rộng, em chú ý viết nét khuyết hẹp lại, nét cắt ở dòng

kẻ thứ 2 thì bài viết sẽ đẹp hơn

- Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu BT 1,2,3

- HS thêm yêu quý, tự hào cảnh vật, công việc, con người ở nông thôn, thành thị

- Phát triển NL ngôn ngữ: dùng từ, đặt câu đúng.Tự GQVĐ, hợp tác tốt, mạnh dạn, tự tin

Việc 1:- CTHĐTQ điều hành lớp làm bài tập 2 SGK Tr 135

Việc 2:- Chia sẻ trước lớp

- Nhận xét tuyên dương

* Đánh giá:

- PP: vấn đáp, tích hợp

- Kĩ thuật: nhận xét bằng lời, phân tích, phản hồi

- Tiêu chí đánh giá: HS Làm đúng các bài tập theo yêu cầu

, trình bày bảng cẩn thận Tự GQVĐ, hợp tác tốt, mạnh dạn, tự tin.

Trang 12

2.Hình thành kiến thức:

- Giới thiệu bài - ghi đề bài- HS nhắc đề bài

B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

*GV giao việc cho HS, theo dõi, hỗ trợ thêm HSKT)

Bài 1: Tìm những từ thích hợp để nói về đặc điểm của nhân vật trong các bài tập đọc

mới học: SGK- tr 145

Việc 1: - HS đọc bài và tự làm bài.

Việc 2: - Các nhóm Chia sẻ trước lớp.

Chốt: Chú bé Mến rất dũng cảm

Anh Đom đóm rất chuyên cần

Anh Mồ côi rất thông minh

* Đánh giá:

- PP:vấn đáp, tích hợp

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, phân tích, phản hồi, tôn vinh.

- TC:+ Tìm những từ thích hợp để nói về đặc điểm của nhân vật trong các bài tập đọc mới học: Chú bé Mến rất dũng cảm Anh Đom đóm rất chuyên cần Anh Mồ côi rất thông minh

+ Tự GQVĐ, hợp tác tốt, mạnh dạn, tự tin.

Bài 2: SGK TR 145: Đặt câu theo mẫu Ai thế nào để miêu tả

a Bác nông dân b Một bông hoa trong vườn c, Một buổi sớm mùa đông

Việc 1: - HS làm vào vở, 1 em làm bảng phụ:

Việc 2: NT điều hành nhóm - Chia sẻ trong nhóm

Việc 3: - Cùng nhau chia sẻ trước lớp

Chốt: KL: a Bác nông dân hiền lành B, Bông hoa trong vườn rất đẹp

Bài 3: Em có thể đặt dấu phẩy vào chỗ chấm SGK- tr 145 HĐ cá nhân, N6

Việc 1: - HS đọc và làm vào vở BT

Việc 2: -NT điều hành nhóm - Chia sẻ trong nhóm

Việc 3: -NT điều hành nhóm - Chia sẻ trước lớp

GV- chốt

Trang 13

* Đánh giá:

- PP:vấn đáp, tích hợp

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, phân tích, phản hồi, tôn vinh.

-TC:+ Biết Đặt câu theo mẫu Ai thế nào để miêu tả a Bác nông dân hiền lành

B, Bông hoa trong vườn rất đẹp

- Đọc và hiểu bài Thành phố hơn 300 tuổi Biết yêu quý, gắn bó với cảnh vật nơi mình

sinh sống; Nhận biết được kiểu câu theo mẫu Ai thế nào? Biết sử dụng dấu phẩy;Viết đúng từ chứa tiếng bắt đầu bằng r/gi/d; Nói, viết được về cảnh vật, cuộc sống, con người

ở thành thị và nông thôn

- Rèn kĩ năng suy ngẫm tìm phương án trả lời các câu hỏi chính xác Trình bày lưu loát

- Giáo dục HS biết yêu quý và giữ gìn, bảo vệ nét cổ kính rêu phong của thành phố Hồ Chí Minh

- Rèn năng lực tự học và giải quyết vấn đề ; hợp tác

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ viết nội dung bài tập 5,6

- Giới thiệu bài - ghi đề bài- HS nhắc đề bài

B.HOẠT ĐỘNG ÔN LUYỆN:

*GV giao việc cho HS, theo dõi, hỗ trợ thêm (Chú ý HS chậm TV)

Bài 3: HĐ CN

Việc 1: - Cá nhân đọc thầm câu chuyện Thành phố hơn 300 tuổi và TLCH

Câu 1: Bài viết trên muôn giới thiệu về thành phố nào(H: Thành phố Hồ Chí Minh)Câu 2:Bài viết đã giới thiệu những gì về Thành phố Hồ Chí Minh?(H: Một trung tâmcông nghiệp, văn hóa, khoa học kĩ thuật, trung tâm giao dịch quốc tế, một đầu mối giaothông quan trọng, một địa chỉ du lịch có sức hút của Việt Nam

Câu 3:Bài viết đã giúp em biết thêm điều gì về Thành phố Hồ Chí Minh?(H: nền vănhóa ẩm thực mang đậm nét Nam Bộ và các làng nghề truyền thống nổi tiếng như: đúc lưđồng,thêu tranh,se nhang,đan mât tre)

Trang 14

Câu 4:Nếu em là một du khách du lịch tới Thành phố Hồ Chí Minh, em muốn đi thămnơi nào trước tiên? Vì sao?(H: Em sẽ đến những vườn cây ăn trái xum xuê để được ănnhững laoij quả em yêu thích.

Câu 5:Viết 3 - 5 câu giới thiệu về địa phương nơi gia dình em sinh sống(H: Nơi quê emchỉ có cánh đồng lúa rộng cánh cò bay, có con sông Kiến Giang hiền hòa thơ mộng, có

di tích lịch sử nà tưởng nieemkj Đại tướng Võ Nguyên Giáp )

Việc 2: - NT điều hành nhóm; Chia sẻ trước lớp.

* Chốt nội dung câu chuyện: Thành phố Hồ Chí Minh - một thành phố trẻ trung và hiện đại

* Đánh giá:

+ Tiêu chí đánh giá :

- Trả lời 5 câu hỏi đủ ý, chính xác.

- HS suy nghĩ tư duy, tìm phương án trả lời đúng.

- Thông qua câu chuyện giúp HS hiểu được về cảnh vật và con người ở thành phố Hồ Chí Minh.

- Tự phục vụ , hợp tác.

+ Phương pháp: Quan sát; Vấn đáp

+ Kĩ thuật: Ghi chép nhắn; hỏi đáp, trình bày miệng; nhận xét bằng lời.

Bài 4: Khoanh vào chữ cái trước những câu viết theo mẫu Ai thế nào?

Việc 1: - Cá nhân đọc các câu văn - TL nhóm đôi và tìm

Việc 2: -NT điều hành nhóm - Chia sẻ trước lớp - Tuyên dương nhóm, cá nhân tìm từ

+ Kĩ thuật: Trình bày miệng; viết nhận xét.

Bài 5: Khoanh vào chữ cái trước câu sử dụng đúng dấu phẩy:

Việc 1: - Nhóm đôi TL - Đại diện 1 nhóm TB bảng phụ

Việc 2: -NT điều hành nhóm - Chia sẻ trước lớp

* Chốt: Dấu phẩy dừng để ngăn cách TN cùng loại trong câu

Trang 15

-Tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác.

* PP: Vấn đáp

* KT: Trình bày miệng; nhận xét bằng lời

Bài 6: Em và bạn đánh dấu X vào ô trống trước dòng viết đúng chính tả Việc 1: - TL nhóm đôi và chọn dòng viết đúng

Việc 2: - NT điều hành nhóm - Chia sẻ trước lớp - Tuyên dương nhóm, cá nhân điền từ

đúng: b,c.

Đánh giá:

* Tiêu chí đánh giá :

- HS nắm chắc cách sử dụng âm d, gi hay r để điền đúng vào các câu trong VBT

- Điền nhanh và trình bày sạch sẽ

Thứ tư ngày 19 tháng 12 năm 2018

TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU:

1.KT: HS biết tính giá trị của biểu thức ở cả ba dạng

2.KN: Rèn KN tính giá trị biểu thức HS làm BT1, B2 (dòng 1) B3 (dòng 1) B4,5

3.TĐ: Giáo dục HS có tính cẩn thận, chính xác trong khi làm bài

4.NL: Rèn luyện năng lực hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề

* Đ/c: Bài 4 tổ chức dưới dạng trò chơi

Bài 1 Tính giá trị của biểu thức:

Việc 1: Cá nhân đọc thầm yêu cầu bài và làm bài ra vở nháp

Trang 16

Việc 2: Trao đổi với bạn bên cạnh về kết quả bài làm của mình.

Việc 3: Nhóm trưởng điều hành các bạn chia sẻ trong nhóm để thống nhất kết quả Việc 4: GVNX, chốt cách tính giá trị BT có phép tính cộng, trừ hoặc nhân, chia.

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, Ghi chép ngắn.

Bài 2: Tính giá trị của biểu thức:

Việc 1: Cá nhân đọc thầm yêu cầu bài và làm bài ra vở nháp.

Việc 2: Trao đổi kết quả với bạn bên cạnh

Việc 3: Nhóm trưởng điều hành các bạn chia sẻ trong nhóm để thống nhất kết quả Việc 4: GVNX, chốt cách tính giá trị BT có phép tính cộng, trừ , nhân, chia.

* Đánh giá TX (TC+ PP+ KT như bài 1)

Bài 3: Tính giá trị của biểu thức:

Việc 1: Cá nhân đọc yêu cầu và làm bài vào vở

Việc 2: Trao đổi kết quả với bạn bên cạnh

Việc 3: Nhóm trưởng điều hành các bạn chia sẻ trong nhóm để thống nhất kết quả Việc 4: GVNX, chốt cách tính giá trị BT có phép tính +, -, x, : và dấu ngoặc đơn.

* Đánh giá TX (TC+ PP+ KT như bài 1,2)

Bài 4: Tổ chức trò chơi

Việc 1: Cá nhân đọc yêu cầu BT

Việc 2: Trao đổi kết quả với bạn bên cạnh

Việc 3: Nhóm trưởng điều hành các bạn chia sẻ trong nhóm để thống nhất kết quả

Việc 4: HĐTQ tổ chức trò chơi Ai nhanh, ai đúng Nêu cách chơi, luật chơi, 2 đội tham

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trò chơi

Bài 5: Giải bài toán:

Ngày đăng: 13/03/2019, 16:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w