- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở nông thôn và tình cảm thuỷ chung của người thành
Trang 1- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở nông thôn và tình cảm thuỷ chung của người thành phố với người đã giúp mình lúc gian khổ, khó khăn.(trảlời được các câu hỏi 1,2,3, 4 trong SGK)
- H NK Tiếng Việt trả lời được câu hỏi 5
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo gợi ý
2 Kĩ năng: Đọc đúng đảm bảo tốc độ, đọc lưu loát; bước đầu có diễn cảm.
3 Thái độ: Giáo dục cho h/s có ý thức yêu quý và tôn trọng người thành phố
4 Năng lực: Đọc hay, đọc diễn cảm, trả lời lưu loát, Tự học; hợp tác
- Nhóm đôi QS tranh, nêu ND tranh
- Giới thiệu tranh, bài đọc
- Gọi 1HS đọc tốt đọc toàn bài- HS theo dõi
- GV nêu cách đọc chung:
a Hoạt động 1: Luyện đọc đúng:
Việc 1: Đọc lần 1: Luyện phát âm đúng.
+ HS luyện đọc câu nối tiếp từ nhóm Nai Vàng đến nhóm Họa Mi
- Luyện đọc từ khó (HS tìm từ khó đọc hoặc từ mà bạn trong nhóm mình đọc chưa đúng
để luyện đọc, sửa sai
+ GV theo dõi - Hỗ trợ HS phát âm từ khó - Luyện đọc câu
+ GV ghi lại những từ HS phát âm sai phổ biến (nếu có) lên bảng và HD cho HS cách
đọc: Thành, Mến, dẫn, lấp lánh, thất thanh, tuyệt vọng.
Việc 2: Luyện đọc đoạn kết hợp đọc chú thích và giải nghĩa từ SGK
- GV gọi đọc nối tiếp từ nhóm Sóc Nâu đến nhóm Thỏ Trắng
Việc 3: Luyện đọc đúng các câu dài; câu khó đọc.
+ Tìm và luyện đọc các câu dài; câu khó đọc có trong bài
- Kết hợp đọc toàn bài
- Luyện đọc đoạn trước lớp
- Chia sẻ cách đọc của bạn
- 1 em đọc cả bài
Trang 2+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
b Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Việc 1: Cá nhân đọc lướt bài để trả lời câu hỏi
Việc 2: Cùng nhau trao đổi lần lượt từng câu TL và tìm hiểu nội dung câu chuyện.
- Yêu cầu HS đọc thầm hoặc đọc to từng đoạn + GV và nhóm trưởng ĐH tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn và TLCH
Việc 3: - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm rút nội dung chính, ghi bảng:
- GV sơ kết ngắn gọn, nhấn mạnh ý chính:
ND chính: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở nông thôn và tình cảm thuỷ chung
của người thành phố với người đã giúp mình lúc gian khổ, khó khăn.
*Đánh giá:
+ Tiêu chí : Đánh giá mức độ hiểu nội dung bài đọc của học sinh:
-Tham gia tích cực, thảo luận cùng bạn để tìm ra các câu trả lời 5câu hỏi SGK
- HS nắm được nội dung của bài: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở nông thôn và tình cảm thuỷ chung của người thành phố với người đã giúp mình lúc gian khổ, khó khăn.
- Trả lời to, rõ ràng, lưu loát mạnh dạn các câu hỏi
1 Từ ngày khi giặc mỹ ném bom miền Bắc
2 Có nhiều phố, phố nào cũng nhà ngói san sát
3 Nghe tiếng kêu cứu Mến lập tức lao xuống hồ
4 Ca ngợi những người sống ở làng quê tốt bụng
5 Gia đình Thành tuy đã về thị xã nhưng vẫn nhớ
- Giáo dục cho học h/s phải biết quý trọng sức lao động và chăm chỉ lao động
- Hợp tác; tự học
+ Phương pháp: quan sát, vấn đáp
+ Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
a Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm đoạn 2, 3
Việc 1: NT tổ chức cho các bạn thi đọc bài trong nhóm - GV theo dõi.
Việc 2: HS thi đọc trong nhóm và nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt trong nhóm.
Việc 3: ban Học tập điều hành chia sẻ trước lớp
- Nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt trong nhóm
* Đánh giá:
+ Tiêu chí : đánh giá kĩ năng đọc diễn cảm và đọc phân vai của HS
Trang 3- Đọc diễn cảm, biết ngắt đúng , nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tính cách của cácnhân vật
- Đọc hay, đọc diễn cảm
+ Phương pháp: quan sát, vấn đáp
+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
b Hoạt động 4: Kể chuyện
Việc 1: HS đọc yêu cầu của tiết kể chuyện ( 2 - 3 HS)
Việc 2: - Kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ theo nhóm đôi
*Đánh giá:
+ Tiêu chí :
- Dựa vào tranh minh hoạ SGK kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- Có thói quen kể chuyện tự nhiên,
Việc 2: Các nhóm thi kể trước lớp.
Việc 3: Cả lớp bình chọn học sinh kể hay GV chia sẻ cùng HS
* GV củng cố, liên hệ và giáo dục HS: - Câu chuyện trên cho ta thấy điều gì ?
- Chia sẻ nội dung bài
- Liên hệ - giáo dục
*Đánh giá:
+ Tiêu chí :
- HS kể đúng nội dung từng đoạn của câu chuyện
- Giọng kể lưu loát, hấp dẫn , hay, diễn xuất tốt bộc lộ được tính cách của từng nhân vật
Trang 44.NL: Phát triển NL tư duy, tính toán, tự giải quyết một số vấn đề, mạnh dạn chia sẻ cùng các bạn trong nhóm, trước lớp.
Việc 1: Cá nhân đọc thầm yêu cầu bài và làm bài ra vở nháp
Việc 2: Trao đổi với bạn bên cạnh về kết quả bài làm của mình
Việc 3: Nhóm trưởng điều hành các bạn chia sẻ trong nhóm để thống nhất kết quả
Việc 4: Báo cáo với cô giáo kết quả làm xong.Nhận xét, chốt cách tìm thừa số
Đánh giá TX.
* Tiêu chí:
- HS biết cách quan sát và vận dụng quy tắc tìm thừa số, tích để tính kết quả ở BT1 Rèn KN tính cẩn thận, chính xác Hợp tác tốt với bạn và tự giải quyết vấn đề
* Phương pháp: Quan sát quá trình, QS sản phẩm,vấn đáp gợi mở
* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi;Nhận xét bằng lời
Bài 2 Đặt tính rồi tính:
Việc 1: Cá nhân đọc thầm yêu cầu bài và làm bài ra vở nháp
Việc 2: Trao đổi với bạn bên cạnh về kết quả bài làm của mình
Việc 3: HĐTQ điều hành các bạn chia sẻ trong nhóm để thống nhất kết quả
Việc 4: GV nhận xét, chốt: Chốt cách đặt tính: Tính từ trái sang phải.
Đánh giá TX.* Tiêu chí:
- HS biết cách tính:Tính từ trái sang phải.Tự GQVĐ, hợp tác tốt, mạnh dạn, tự tin
* Phương pháp: vấn đáp, thực hành
* Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, phân tích, phản hồi
Bài 3 Giải bài toán:
Việc 1: Cá nhân đọc nội dung bài toán.
Việc 2: Trao đổi cách giải với bạn
Việc 3: Nhóm trưởng điều hành các bạn chia sẻ trong nhóm để thống nhất kết quả
Việc 4: Báo cáo với cô giáo kết quả làm xong NX* Chốt lời giải đúng:
Đánh giá TX.* Tiêu chí: + Nắm chắc cách giải toán có 2 phép tính
+ Tích cực, chăm chú lắng nghe bạn nêu KQ Mạnh dạn, tự tin khi trả lời
* Phương pháp: vấn đáp, thực hành
Trang 5* Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, phân tích phản hồi, tôn vinh
Bài 4: Số
Việc 1: Cá nhân đọc thầm yêu cầu bài và làm bài ra vở nháp
Việc 2: Trao đổi với bạn bên cạnh về kết quả bài làm của mình
Việc 3: Nhóm trưởng điều hành các bạn chia sẻ trong nhóm để thống nhất kết quả
Việc 4: Báo cáo với cô giáo kết quả làm xong.
Đánh giá TX.* Tiêu chí:
- HS biết cách quan sát số đã chovà vận dụng cách giải các dạng toán gấp, giảm…dã học để tính kết quả ở BT4 Rèn KN tính cẩn thận, chính xác Hợp tác tốt với bạn và tự giải quyết vấn đề
* Phương pháp: Quan sát sản phẩm,vấn đáp gợi mở
* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi;Nhận xét bằng lời,phân tích phản hồi, tôn vinh
1.KT : Kể tên một số hoạt động công nghiệp, thương mại mà em biết
- Nêu ích lợi của hoạt động công nghiệp, thương mại
2 KN : HS làm quen với hoạt động mua bán
+ HSK+G : Kể được một hoạt động công nghiệp hoặc thương mại
3.TĐ : Có ý thức trân trọng và giữ gìn các sản phẩm
4 NL : Tự học, tự giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm tích cực,
** Tích hợp GDBVMT: Biết các hoạt động công nghiệp, lợi ích và tác hại( nếu thực hiện sai)của các hoạt động đó.
Việc 1:- CTHĐTQ điều hành lớp trả lời câu hỏi:
- Kể tên một số hoạt động nông nghiệp ở quê bạn?
Việc 2:- Chia sẻ trước lớp
- Nhận xét tuyên dương
- Giới thiệu bài - ghi đề bài- HS nhắc đề bài
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC :
Hoạt động 1: Làm việc theo cặp: (9-10’)
Việc 1: Yêu cầu h/s kể cho nhau nghe về HĐ công nghiệp nơi các em đang sống.
Trang 6GV giới thiệu thêm một số hoạt động : Khai thác quặng kim loại, thép, luyện thép ,… đều gọi là HĐ công nghiệp
Việc 2: Chia sẻ, một số cặp trình bày trước lớp:
* Tiêu chí đánh giá:
+Biết được những hoạt động công nghiệp ở tỉnh nơi các em đang sống.
+ Biết diễn đạt tự tin theo ý của mình.
+ Mạnh dạn tự tin khi trình bày trước lớp,hợp tác tích cực với bạn.
*Phương pháp:Vấn đáp gợi mở
* Kĩ thuật:Trình bày bằng miệng,nhận xét bằng lời
* Hoạt động 2: Làm việc cá nhân: (9-10’)
Việc 1: YC từng cá nhân qs hình trong SGK/tr 60, nêu tên một HĐ đã qs được trong
hình vẽ
Việc 2: Y/c một số HS trình bày các hoạt động và ích lợi của một số HĐ công nghiệp
+ GV giới thiệu thêm ích lợi của việc khoan dầu khí, khai thác than, dệt vải
+ Kết luận : Các HĐ nêu trên gọi là HĐ công nghiệp
Tích hợp: Các HĐ công nghiệp như khoan dầu khí, khai thác than là những HĐ có lợi
nhưng nếu khai thác bừa bãi sẽ làm cạt kiệt nguồn tài nguyên, do đó phải khai thác đúng cách, tiết kiệm
* Tiêu chí đánh giá:
+Biết được các hoạt động công nghiệp và ích lợi của các hoạt động đó.
+ Biết diễn đạt tự tin theo ý của mình.
+ Mạnh dạn tự tin khi trình bày trước lớp
*Phương pháp:Vấn đáp gợi mở
* Kĩ thuật:Trình bày bằng miệng,nhận xét bằng lời
Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm 4 : (7- 8’)
Việc 1: YC từng cá nhân qs hình trong SGK/tr 61
Việc 2: Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu trong SGK / tr 61
- Những HĐ mua bán hình 4, 5 SGK (Tr/61) thường gọi là hoạt động gì?
- Hoạt động đó các em nhìn thấy ở đâu?
- Hãy kể tên một số chợ, siêu thị, cửa hàng ở quê hương em?
Việc 3: Chia sẻ, đại diện các nhóm trình bày.
Trang 7*Phương pháp:Vấn đáp gợi mở
* Kĩ thuật:Ttrình bày bằng miệng,nhận xét bằng lời
Hoạt động 4 : *Chơi TC : Bán hàng
.- GV nêu một số tình huống, các nhóm chơi TC:
đóng vai : Người bán - Người mua
GV theo dõi, nhận xét khen nhóm chơi linh hoạt thể hiện được sự mua bán
* Tiêu chí đánh giá:
+Giúp HS làm quen với hoạt động mua bán.
+ Biết diễn đạt tự tin theo ý của mình.
+ Mạnh dạn tự tin khi trình bày trước lớp,hợp tác tích cực với bạn.
*Phương pháp:Trò chơi.Vấn đáp gợi mở
* Kĩ thuật:trình bày bằng miệng,nhận xét bằng lời
1.KT: Giúp HS làm quen với biểu thức và giá trị biểu thức
Biết tính giá trị của biểu thức đơn giản
2 KN: Rèn KN tính giá trị biểu thức HS làm được BT 1,2
Việc 3: Nghe thầy cô giáo hướng dẫn. Nhận xét, chốt cách tính giá trị biểu thức
* Nêu ví dụ về biểu thức
* Tính giá trị biểu thức 126 +51 = 177 Giá trị của BT 126 +51 là177
Trang 8* Phương pháp: Quan sát quá trình, QS sản phẩm,vấn đáp gợi mở.
* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi Nhận xét bằng lời
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài 1 Tính giá trị của mỗi biểu thức sau (theo mẫu):
Việc 1: GV hướng dẫn HS làm mẫu Thống nhất cách tính
Việc 2: Cá nhân đọc thầm yêu cầu bài và làm vào vở
Việc 2: Trao đổi kết quả với bạn bên cạnh.
Việc 3: HĐTQ điều hành các bạn chia sẻ để thống nhất kết quả.
Việc 4: GV nhận xét, chốt cách tính giá trị biểu thức.
Đánh giá TX.
* Tiêu chí:
- HS biết thực hiện phép tính( tính nhẩm và viết KQ); Viết giá trị của biểu thức ở BT
- Phát triển NL tư duy, tính toán
* Phương pháp: Quan sát sản phẩm,vấn đáp gợi mở
* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi Nhận xét bằng lời, ghi chép ngắn
Bài 2 Mỗi biểu thức sau có giá trị là số nào ?
Việc 1: Cá nhân đọc thầm yêu cầu bài và làm vào vở nháp
Việc 2: Trao đổi kết quả với bạn bên cạnh.
Việc 3: Nhóm trưởng điều hành các bạn chia sẻ để thống nhất kết quả.
Việc 4: Báo cáo với cô giáo kết quả làm xong NX, chốt giá trị của biểu thức.
Đánh giá TX.
* Tiêu chí:
- HS biết quan sát các biểu thức, tính nhẩm để tìm giá trị của BT chính xác ở BT2
- Nắm chắc cách tính giá trị BT để thực hành đúng, nhanh
- Hợp tác tốt với bạn, tự giải quyết vấn đề, mạnh dạn tự tin khi trình bày
* Phương pháp: Quan sát sản phẩm,vấn đáp gợi mở
* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi Nhận xét bằng lời, phân tích, tôn vinh
- Viết đúng chữ hoa M( 1 dòng), T, B (1 dòng);Viết đúng tên riêng Mạc Thị Bưởi (1
dòng) ;Câu ứng dụng: Một cây hòn núi cao( 1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ HSNK viết hết.
- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.Viết đúng tốc độ; chữ viết mềm mại, đẹp
- Rèn tính cẩn thận khi viết bài
- Rèn năng lực tự học và giải quyết vấn đề ; hợp tác
Trang 9* HS có chữ viêt đẹp viết hết các dòng trong vở Tập viết
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Mẫu chữ M.Từ Mạc Thị Bưởi, câu tục ngữ viết trên dòng kẻ li.
H: Vở tập viết, viết trước bài vào vở ở nhà
- Giới thiệu bài - ghi đề bài - HS nhắc đề bài
HĐ1 : Quan sát , nhận xét - viết bảng con chữ cái (Hđnhóm lớn)
Việc 1: - Tìm các chữ hoa có trong bài ? (M, T, B)
- Cho HS quan sát chữ mẫu nêu cấu tạo chữ: ? (M, T, B)
- GV viết mẫu, nhắc quy trình viết
- Yêu cầu viết chữ hoa M, T, B trên bảng con, sửa sai.
Việc 2: Luyện viết từ ứng dụng
- Giới thiệu từ ứng dụng Mạc Thị Bưởi Em biết những gì về Mạc Thị Bưởi ?
- Giới thiệu: Mạc Thị Bưởi quê ở Hải Dương, là một nữ du kích hoạt động ở vùng địch
tạm chiếm ?
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn cách viết
- Yêu cầu HS luyện viết bảng con
- T/c nhận xét, sửa sai bài H (GV theo dõi, hỗ trợ thêm cho những HS viết còn sai quy trình: Chú ý độ cao của các con chữ, khoảng cách, nét nối ( Chú ý: Nhã, Thịnh, Như)
Việc 3: Luyện viết câu ứng dụng
- Giải thích câu ứng dụng: Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
Câu TN khuyên con người phải biết đoàn kết Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh
- Yêu cầu luyện viết những tiếng có chữ hoa vào bảng con
- Cùng nhau chia sẻ trong nhóm, trước lớp, sửa sai
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá:
+ HS nắm được cấu tạo của chữ hoa M gồm có (1 nét ),độ cao 2,5 li; độ rộng 4li
+ Nắm được cách viết chữ g hoa điểm đặt bút đến điểm kết thúc
+ Hiểu nghĩa từ ứng dụng "Mạc Thị Bưởi" quê ở Hải Dương, là một nữ du kích hoạt
động ở vùng địch tạm chiếm ?
Câu ứng dụng : Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
Câu TN khuyên con người phải biết đoàn kết Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh
- PP: vấn đáp
- KT: đặt câu hỏi ; nhận xét bằng lời
Trang 10B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Việc 1: 1 HS nhắc tư thế ngồi viết đúng.
Việc 2: HS quan sát mẫu chữ trong vở tập viết.
Việc 3: HS luyện viết vào vở Chú ý khoảng cách giữa các chữ,
- GV thu vở nhận xét 5 - 6 em, khen bạn viết đẹp
* Đánh giá:
Tiêu chí đánh giá:
+ Kĩ năng viết chữ hoa H đảm bảo 3 nét, đúng độ rộng, độ cao
+Viết từ ứng dụng “Mạc Thị Bưởi”; câu ứng dụng:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
đúng quy trình viết
+ Viết câu ứng dụng đều nét và nối chữ đúng quy định, khoảng cách, cỡ chữ đảm bảo + Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viếthoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng
Trang 11*Bài tập 1: Kể tên một số thành phố ở ở nước ta
- Yêu cầu đọc đề, tìm hiểu đề
Gợi ý: ? - Nêu tên các thành phố, mỗi em kể ít nhất tên một vùng quê
Việc 1: Yêu cầu HS làm việc theo nhóm kể tên một số thành phố, tên một vùng quê ở
nước ta mà em biết
Việc 2: HĐKQ bằng trò chơi thi Tiếp sức
Việc 3: Chia sẻ trước lớp -
GV chốt : + chỉ thành phố vùng quê trên Bản đồ cho HS xem
Đánh giá:
*Tiêu chí đánh giá: - HS kể được tên một số thành phố trên đất nước ta theo vị trí từ
phía Bắc đến phía Nam và kể tên một vùng quê ( kể ít nhất tên một làng, xã, quận,huyện)
- Nhận biết hình ảnh đúng, nhanh
- Giáo dục tính cẩn thận khi làm bài
- Hợp tác
*PP: quan sát, vấn đáp
* Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời
Bài 2: Hãy kể tên các sự vật và công việc:
a.Thường thấy ở thành phố
b Thường thấy ỏ nông thôn
Việc 1: - Yêu cầu HS đọc đề bài làm cá nhân.
Việc 2: - NT điều hành nhóm TL - Chia sẻ trước lớp
Việc 3: - Ban Học tập điều hành nhóm TL - Chia sẻ trước lớp
*Chốt: ở thành phố và nông thôn có các sự vật và công việc khác nhau thích hợp với cuộc sống mỗi nơi.
Ví dụ:
a.ở thành phố: đường phố, nhà cao tầng, kinh doanh, chế tạo máy móc,
b ở nông thôn: đường làng, nhà ngói, nhà lá, cấy lúa, cày bừa,
* Đánh giá
* Tiêu chí đánh giá:
- HS kể được các sự vật và công việc ở thành thị và nông thôn cho phù hợp nhiw ở thành phố thì có đường phố, nhà cao tầng, kinh doanh, chế tạo máy móc, Ở nông
thôn thì có:đường làng, nhà ngói, nhà lá, cấy lúa, cày bừa,
- HS có kĩ năng phán đoán nhanh, trình bày to,lưu loát.
- Tích cực tự giác làm bài
- PP: vấn đáp, - KT: nhận xét bằng lời.
Trang 12- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời.
Bài 3: Chép lại đoạn văn và đặt dấu phẩy
Việc 1: HĐ nhóm đôi
- HS trao đổi theo cặp
Việc 2: Cùng nhau chia sẻ trong nhóm, trước lớp bằng trò chơi Đố bạn.
Việc 3: Cá nhân viết bài vào vở BT.
- Đánh giá:
+ Tiêu chí đánh giá:
- HS đọc nhiều lần, hiểu và điền đúng dấu phẩy vào đoạn văn để phân biệt được tên các dân tộc trên đất nước ta.
- Trình bày to rõ ràng, lưu loát
-Tham gia tích cực, thảo luận cùng bạn để tìm ra các câu trả lời
- Đọc và hiểu truyện Một chuyến đi xa Bước đầu nhận ra được cuộc sống ở nông thôn
và thành thị;Tìm được từ ngữ nói về Thành thị và nông thôn Dùng đúng dấu phẩy khi viết câu;Viết đúng từ chứa tiếng bắt đầu bằng tr/ch ( hoặc tiếng có thanh hỏi/ ngã); Kể được câu chuyện ngắn Nói, viết được về thành thị và nông thôn
- Rèn kĩ năng suy ngẫm tìm phương án trả lời các câu hỏi chính xác Trình bày lưu loát
- Giáo dục HS biết yêu quý và giữ gìn, bảo vệ nét bình dị, yên tĩnh ở vùng nông thôn
- Rèn năng lực tự học và giải quyết vấn đề ; hợp tác
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ viết nội dung bài tập 5,6
- Giới thiệu bài - ghi đề bài- HS nhắc đề bài
B.HOẠT ĐỘNG ÔN LUYỆN:
*GV giao việc cho HS, theo dõi, hỗ trợ thêm (Chú ý HS chậm TV)
Bài 3: HĐ CN
Trang 13Việc 1: - Đọc thầm câu chuyện Một chuyến đi xa và TLCH
Câu 1: Dựa vào nội dung truyện trên, viết tiếp vào dòng trống(H: một con chó, chỉ cómột bể bơi bốn con chó, có cả một dòng sông)
Câu 2: Đóng vai cậu bé kể về cảnh vùng quê nơi cậu được tới thăm trong dịp hè?(H: Ởnông thôn chó nhiều hơn,không những có một bể bơi mà có cả một dòng sông, ở nôngthôn có cả một bầu rời đày sao tỏa sáng )
Câu 3: Em hãy kể thêm một vài điều khác biệt giữa thành phố và nông thôn(H: Thànhphố xe cộ nườm nượp còn nông thôn thì chỉ có xe đạp)
*Đánh giá:
+ Tiêu chí đánh giá :
- Trả lời 3 câu hỏi đủ ý, chính xác
- HS suy nghĩ tư duy, tìm phương án trả lời đúng
- Thông qua câu chuyện giúp HS hiểu được về cảnh vật và con người ở thành thị và nông thôn
- Tự phục vụ , hợp tác
+ Phương pháp: Quan sát; Vấn đáp
+ Kĩ thuật: Ghi chép nhắn; hỏi đáp, trình bày miệng; nhận xét bằng lời
Việc 2: - NT điều hành nhóm; Chia sẻ trước lớp.
* Chốt nội dung câu chuyện: Càng đi nhiều càng được mở rộng tầm mắt và tăng thêm hiểu biết
Bài 4: Cảnh vật trong các ĐV đã cho ở thành thị hay nông thôn Chi tiết nào cho em biết điều đó?
Việc 1: - Cá nhân đọc các ĐV - TL nhóm đôi và tìm các chi tiết
Việc 2: -NT điều hành nhóm - Chia sẻ trước lớp - Tuyên dương nhóm, cá nhân tìm từ
- HS - HS có ý thức học tập tốt
-Tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác
+ Phương pháp: Viết
+ Kĩ thật: Trình bày miệng; viết nhận xét
Bài 5: Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp:
Việc 1: - Nhóm đôi TL – Đại diện 1 nhóm TB bảng phụ
Việc 2: -NT điều hành nhóm - Chia sẻ trước lớp
* Chốt: Dấu phẩy dừng để ngăn cách TN cùng loại trong câu
* Đánh giá:
Trang 14* Tiêu chí đánh giá :
- HS đọc các ví dụ trong VBT vận dụng những kiến thức đã học để điền dấu phẩy đúngtheo yêu cầu
- Điền nhanh và trình bày sạch sẽ
-Tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác
* PP: Vấn đáp
* KT: Trình bày miệng; nhận xét bằng lời
Bài 6 : Điền vào chỗ trống từ chứa tiếng bắt đầu bằng ch/tr( hoặc tiếng có dấu hỏi / ngã):
Việc 1: - TL nhóm đôi và điền từ
Việc 2: - NT điều hành nhóm - Chia sẻ trước lớp - Tuyên dương nhóm, cá nhân điền từ
đúng: cho, trống, trống, chịu; những, nữ, ở, ảnh, mỗi
* Đánh giá:
* Tiêu chí đánh giá :
- HS nắm chắc cách sử dụng âm tr hay ch, dấu hỏi hay dấu ngã để điền đúng vào hai đoạn văn trong VBT
- Điền nhanh và trình bày sạch sẽ
Thứ tư ngày 12 tháng 12 năm 2018
TOÁN: TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC.
Trang 15Việc 2: Chia sẻ với bạn bên cạnh về cách thực hiện của hai biểu thức ở SGK.
Việc 3: Nghe thầy cô giáo hướng dẫn. NX, chốt quy tắc tính giá trị của các BT
Bài 1 Tính giá trị của biểu thức:
Việc 1: Cá nhân đọc thầm bài và làm bài vào vở.
Việc 2: Trao đổi kết quả với bạn bên cạnh
Việc 3: Nhóm trưởng điều hành các bạn chia sẻ để thống nhất kết quả.
Việc 4: Báo cáo với cô giáo kết quả làm xong GV nhận xét, chốt KT về giá trị của biểu thức (có phép tính +, -)
Đánh giá TX.
* Tiêu chí: +Nắm chắc các QT, cách tính giá trị của BT có phép tính +, -
- Tự GQVĐ, hợp tác tốt, mạnh dạn, tự tin
* PP: vấn đáp, tích hợp
* Kĩ thuật:đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, phân tích, định hướng học tập
Bài 2 Tính giá trị của biểu thức:
Việc 1: Cá nhân đọc thầm bài và làm bài vào vở.
Việc 2: Trao đổi kết quả với bạn bên cạnh.
Việc 3: Nhóm trưởng điều hành các bạn chia sẻ để thống nhất kết quả.
Việc 4: Báo cáo với cô giáo kết quả làm xong GV nhận xét, chốt giá trị của biểu thức
có phép tính x, :
Đánh giá TX.(TC+ PP+ KT) như bài 1
Bài 3 Điền dấu >, <, =
Việc 1: Cá nhân đọc thầm bài và làm bài vào vở nháp.
Việc 2: Trao đổi kết quả với bạn bên cạnh.
Việc 3: Nhóm trưởng điều hành các bạn chia sẻ để thống nhất kết quả.
Việc 4: Báo cáo với cô giáo kết quả làm xong GV nhận xét, chốt cách tính, so sánh để
điền được dấu >,<,=
Trang 16Việc 1: GV đọc mẫu đoạn cần viết - 1 HS đọc lại
Việc 2: GV đặt câu hỏi - HS trả lời tìm hiểu nội dung đoạn viết.
- Tìm hiểu cách viết: + Đoạn viết có mấy câu?
+ Những chữ nào trong đoạn viết hoa? Vì sao?
Việc 3: HS viết từ khó vào bảng con theo nhóm 6 ( Chú ý các từ: - Hướng dẫn H viết từ
khó: Thành, Mến, dám, sẵn lòng, ngần ngại.)
- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết, đặt vở, cầm bút
- GV đọc bài - HS nghe - viết bài vào vở
- Dò bài ( L1: GV đọc HS sửa lỗi; L2: GV đọc, HS bắt lỗi)
- Nhận xét 4 - 5 bài HS và sửa sai
*Đánh giá :
*Tiêu chí đánh giá
- Viết đúng chính tả, viết đúng các từ dễ viết sai: sưởi lửa, thọc, chính, làm lụng.
+ Viết đảm bảo tốc độ, chữ viết mềm mại, đẹp
+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình, chia sẻ kết quả với bạn
* PP: vấn đáp
* KT: nhận xét bằng lời
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2 : - Gọi HS nêu yêu cầu của bài (HĐ cá nhân, N6 - NT điều hành)
Việc 1: HS đọc thầm và chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: bảo/bão; vẽ/ vẻ ; sữa/