1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 2 theo tuần năm học 2018 2019 mới nhất tuần 14 (2)

29 81 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ HS báo cáo cho GV kết quả đọc thầm của nhóm và những từ khó đọc mà HS đọcchưa đúng.. - HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp mỗi nhóm một em thi đọc - Hs đọc toàn bài Đánh giá: + Tiêu chí :-

Trang 1

- Rèn KN đọc đúng, bước đầu biết đọc diễn cảm, hiểu nd bài đọc.

- Giáo dục HS đoàn kết yêu thương nhau.

- Tự học và tự giải quyết vấn đề; Giao tiếp, hợp tác

- Giới thiệu bài - ghi đề bài - HS nhắc đề bài

- GV đọc toàn bài - HS theo dõi

- Đọc mẫu nêu cách đọc chung:

a Hoạt động 1: Luyện đọc đúng:

*Việc 1: GV (HSNK) đọc toàn bài - Lớp đọc thầm

*Việc 2: Đọc vòng 1: Luyện phát âm đúng.

+ Đọc nối tiếp câu trong nhóm

+ HS phát hiện từ khó đọc trong bài và giúp đỡ bạn đọc cho đúng trong nhóm

+ HS báo cáo cho GV kết quả đọc thầm của nhóm và những từ khó đọc mà HS đọcchưa đúng

+ GV ghi lại những từ HS phát âm sai phổ biến (nếu có) lên bảng và HD cho HS cách đọc:

*Việc 3: Đọc vòng 2: Chia đoạn - đọc nối tiếp đoạn Luyện ngắt nghỉ đúng câu dài kết

Trang 2

- HS luyện đọc ngắt nghỉ đúng.

- HD giải nghĩa từ.

* Việc 4: Đọc vòng 3: Đọc nối tiếp đoạn theo nhóm trước lớp.

- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp (mỗi nhóm một em thi đọc)

- Hs đọc toàn bài

Đánh giá:

+ Tiêu chí :- Đọc đúng các từ khó trong bài Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ.

- Đọc đọc bài to, rõ ràng trôi chảy, lưu loát + PP: Quan sát, vấn đáp

+ Kĩ thuật: Đặt câu hỏi,ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tâp

TIẾT 2

b Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Nhóm trưởng điều hành: HS đọc thầm, đọc lướt để trả lời câu hỏi ( GV đưa ra trongphiếu học tập)

* Việc 2: Các nhóm báo cáo kết quả.

* Việc 3: GV sơ kết ngắn gọn, nhấn mạnh ý chính (có thể ghi bảng những từ ngữ hình

ảnh chi tiết nổi bật cần ghi nhớ)

* Dự kiến trả lời:

Câu 1: Câu chuyện này có những nhân vật nào?

- Có năm nhân vật: ông cụ và bốn người con

Câu 2: Tại bốn người con không ai bẻ gãy được bó đũa?

- Vì họ cầm cả bó đũa mà bẻ.

Câu 3: Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào?

- Người cha cởi bó đũa ra, thong thả bẻ gãy từng chiếc

Câu 4: Một chiếc đũa được ngầm so sánh với gì? Cả bó đũa được ngầm so sánh với gì?

- Một chiếc đũa được ngầm so sánh với từng người con Cả bó đũa được ngầm so sánhvới bốn người con

Câu 5: Người cha muốn khuyên các con điều gì?

- Người cha muốn khuyên các con anh em phải đoàn kết thương yêu, đùm bọc lẫn nhau.

Đoàn kết mới tạo nên sức mạnh Chia rẻ thì sẽ yếu

* Việc 4: HS nếu nội dung chính của bài: Câu chuyện khuyên anh chị em trong nhà phải đoàn kết yêu thương lẫn nhau.

Trang 3

* Giúp HS đọc rõ ràng, diễn cảm, thể hiện được giọng của nhân vật

* Việc 1: GV giới thiệu đoạn cần luyện; GV đọc mẫu HS nghe và nêu

giọng đọc của đoạn

* Việc 2: HS đọc lại vài em Luyện đọc phân vai theo nhóm.

* Việc 3: Thi đọc diễn cảm Nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay.

- Đọc lại bài cho người thân, bạn bè mình nghe Thực hiện tốt anh chị em trong nhà phải

đoàn kết yêu thương lẫn nhau

————š{š————

Toán: 55 - 8; 56 - 7; 37 - 8; 68 - 9

I.Mục tiêu:Giúp HS biết:

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 55 - 8, 56 - 7, 37 - 8, 68 – 9, biết tìm số hạng chưa biết của một tổng

*Bài tập cần làm: Bài 1(cột 1, 2, 3), Bài 2(a, b).

*Nếu còn thời gian, hướng dẫn HSNK làm các bài còn lại

- Rèn kĩ năng thực hiện tìm thành phần chưa biết nhanh, chính xác

- Giáo dục HS tính chính xác, sáng tạo khi làm Toán

- NL: Tích cực trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, cùng nhau giải quyết nhiệm vụ họctập, cẩn thận và sáng tạo trong thực hành

II.Đồ dùng dạy- học: BĐD toán 2, học cụ, bảng con, VBT

Trang 4

* Việc 1:YC HS làm theo nhóm đôi

* Việc 2: GVHD cho HS thực hiện làm miệng

* Việc 3: GV sửa cho HS

* Việc 1: HS nêu cách tìm số hạng chưa biết

* Việc 2: HS thảo luận nhóm làm bài

* Việc 3: GV huy động kết quả của các nhóm

* Việc 4:GV chốt cách tìm số hạng chưa biết

Trang 5

(3 lần); (Hs viết nhanh, đẹp: viết đúng, đủ tất cả các dòng)

- Rèn kĩ năng viết đúng kĩ thuật, đúng mẫu chữ Biết trình bày khoa học, đẹp

Việc 1 : Quan sát chữ hoa M hoa

Việc 2: Luyện viết chữ M vào bảng con

Việc 3 : Chia sẻ cách viết

+ Chữ vào bảng con M cao bao nhiêu li, rộng mấy ô?

+ Chữ M được viết bằng những nét nào?

Việc 4 : Nêu nội dung cần viết ở vở Thảo luận nhóm , giải thích từ và câu ứng dụng.

- GV theo dõi, hỗ trợ thêm cho những HS viết còn sai quy trình: Chú ý độ cao của các con chữ

- Đọc câu ứng dụng; giải nghĩa và luyện viết

- Yêu cầu luyện viết những tiếng có chữ hoa: Miệng vào bảng con

- Đánh giá:

+ Tiêu chí đánh giá: HS nắm được quy trình viết chữ M, Miệng,“Miệng nói tay làm”

; độ cao, rộng của chữ M và các con chữ Thực hành viết bảng thành thạo Trình bày rõ ràng.

+ PP: Quan sát, vấn đáp

+ Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời

B Hoạt động thực hành :

3 Luyện viết.

Trang 6

Việc 1: HS nhắc tư thế ngồi viết.

Việc 2: HS quan sát mẫu chữ trong vở tập viết.

Việc 3: HS luyện viết vào vở Chú ý khoảng cách giữa các chữ

- GV thu vở chấm, nhận xét

- Đánh giá:

+ Tiêu chí::HS viết đúng chữ hoa M, Miệng và câu ứng dụng:“Miệng nói tay làm”

- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa và chữ viết thường trong chữ ghi tiếng

- HS biết đọc và hiểu bài Tình anh em Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: Anh em

trong nhà phải yêu thương nhau; Tìm được các từ ngữ về tình cảm gia đình Đặt được câu theo mẫu Ai làm gì?; Học sinh biết kể chuyện về gia đình của mình

- Rèn kỹ năng đọc hiểu, vận dụng làm tốt các bài tập

- Giáo dục HS tự giác học bài và làm bài.

Việc 1: HS tô màu vào các từ ngữ nói về tình cảm thương yêu giữa anh chị em.

Việc 2: HS thảo luận nhóm làm bài tập

Việc 3: Chia sẻ kết quả bài làm trước lớp – Thống nhất kết quả đúng.

- HS tìm được các từ ngữ về tình cảm gia đình

- Đánh giá:

Trang 7

+ Tiêu chí đánh giá: - HS tìm được các từ ngữ về tình cảm gia đình.

- Tham gia tích cực, thảo luận cùng bạn để tìm ra các câu trả lời

- HS hiểu truyện Tình anh em.

- Trả lời to, rõ ràng, trình bày vở sạch sẽ

+ PP: Vấn đáp

+ Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.

Bài 4 :

Việc 1: HS viết 4 câu theo mẫu Ai làm gì? Phù hợp với nội dung 4 tranh.

Việc 2: HS thảo luận nhóm làm bài tập

Việc 3: Chia sẻ kết quả bài làm trước lớp – Thống nhất kết quả đúng.

- HS Đặt được câu theo mẫu Ai làm gì?

- Về nhà đọc lại bài cho người thân mình nghe Thực hiện chia sẻ hiểu biết của mình

về công lao và tình yêu thương của cha đối với con cái

————š{š————

Ngày dạy: 27/11/2018

Toán:

65 - 38; 46 - 17; 57- 28; 78 - 29

I.Mục tiêu:: Giúp HS:

-Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 65 - 38; 46 - 17; 57 - 28; 78 – 29, biết giải bài toán có một phép trừ dạng trên

*Bài tập cần làm: Bài 1(cột 1, 2, 3), Bài 2(cột 1), Bài 3.

*Nếu còn thời gian, hướng dẫn HSNK làm các bài còn lại

- Rèn kĩ tính toán nhanh, chính xác

- Giáo dục HS tính chính xác, sáng tạo khi làm Toán

- NL: Tích cực trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, cùng nhau giải quyết nhiệm vụ họctập, cẩn thận và sáng tạo trong thực hành

Trang 8

* Việc 1:YC HS làm theo nhóm đôi

* Việc 2: GVHD cho HS thực hiện làm miệng

* Việc 3: GV sửa cho HS và chốt cách tính

* Việc 1:YC HS làm theo nhóm đôi

* Việc 2: GVHD cho HS thực hiện làm miệng

* Việc 3: GV sửa cho HS và chốt cách tính

Đánh giá :

- TCĐG: Biết đặt tính và thực hiện được phép trừ có nhớ dạng vừa học ở trên

- PPĐG: Quan sát, vấn đáp, viết.

- KTĐG: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, GV viết HS viết.

Bài 3: Giải toán

YC nhóm trưởng điều khiển nhóm mình đọc đề, phân tích, tóm tắt bài toán và làm bài

Trang 9

Việc 1 : Phân tích bài toán ; lập kế hoạch giải.

- YC học sinh đọc bài toán

- GV hướng dẫn phân tích bài toán

- Bài toán cho biết gì ?( H : Bà năm nay 26 tuổi mẹ kém bà 6 tuổi)

- Bài toán y/c tìm gì ? ( H : Hỏi năm nay mẹ bao nhiêu tuổi ?)

- Nhận xét

Việc 2 : YC HS làm bài vào vở, 1 h/s làm bảng nhóm Chia sẽ kq

Bài giải Năm nay mẹ có số tuổi là:

65 - 27 = 38 (tuổi) Đáp số: 38 tuổi.

Việc 3 : Đổi vở kiểm tra kết quả Nhận xét, chữa bài

C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG

* Việc 1: Nhận xét tiết học

* Việc 2: Yêu cầu đọc bảng trừ 15,16,17,18 trừ đi một số

* Việc 3: Dặn về nhà cùng ông bà , cha mẹ, anh chị đố nhau vê các bảng trừ đã học

————š{š————

TẬP ĐỌC: NHẮN TIN

I MỤC TIÊU : Giúp HS:

- Đọc ràng rành mạch hai mẫu tin nhắn; biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; Nắm được cách

viết tin nhắn ( ngắn gọn đủ ý) (Trả lời được các câu hỏi ở SGK.)

- Rèn KN đọc đúng, bước đầu biết đọc diễn cảm, hiểu nd bài đọc

- Giới thiệu bài- ghi đề bài- HS nhắc đề bài

- GV đọc toàn bài - HS theo dõi

- Đọc mẫu nêu cách đọc chung:

a Hoạ t đ ộ ng 1 : Luyện đọc đúng:

Trang 10

*Việc 1: GV (HSNK) đọc toàn bài - Lớp đọc thầm

Nêu cách đọc

*Việc 2: Đọc vòng 1: Luyện phát âm đúng.

+ Đọc nối tiếp câu trong nhóm

+ HS phát hiện từ khó đọc trong bài và giúp đỡ bạn đọc cho đúng trong nhóm

+ HS báo cáo cho GV kết quả đọc thầm của nhóm và những từ khó đọc mà HS đọc chưađúng

+ GV ghi lại những từ HS phát âm sai phổ biến lên bảng và HD cho HS cách đọc:

*Việc 3: Đọc vòng 2: - Đọc nối tiếp từng đoạn Luyện ngắt nghỉ đúng câu dài kết hợp

giải nghĩa từ

- Từng nhóm HS đọc nối tiếp từng đoạn, phát hiện những câu dài khó đọc Báo cáo cho

GV những câu dài không có dấu câu khó ngắt nghỉ mà HS phát hiện

- GV đưa ra câu dài đọc mẫu, HS nghe và phát hiện chỗ cần ngắt nghỉ

- HS luyện đọc ngắt nghỉ đúng

- HD giải nghĩa từ.

* Việc 4: Đọc vòng 3: Đọc nối tiếp từng đoạn theo nhóm trước lớp.

- HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp (mỗi nhóm một em thi đọc)

- Hs đọc đồng thanh toàn bài

Đánh giá:

+ Tiêu chí đánh giá: Đọc đúng từ, câu, hiểu được nghĩa các từ khó hiểu, đọc bài to, rõ

ràng, phối hợp tốt với các bạn trong nhóm.

+ PP: Vấn đáp

+ Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời

b Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

* Việc 1: HS thảo luận nhóm đọc thầm, đọc lướt để trả lời câu hỏi ( GV đưa ra trong

phiếu học tập)

*Việc 2: Các nhóm báo cáo kết quả:

Trang 11

Câu 1: Những ai nhắn tin cho Linh? Nhắn tin bằng cách nào?

- Chị Nga và bạn Hà nhắn tin cho Linh Nhắn bằng cách viết ra giấy

Câu 2: Vì sao chị Nga và Hà phải nhắn tin cho Linh bằng cách ấy?

- Lúc chị Nga đi, chắc còn sớm, Linh đang ngủ ngon, chị Nga không muốn đánh thứcLinh

- Lúc Hà đến, Limh không có nhà

Câu 3: Chị Nga nhắn Linh những gì?

- Nơi để quà sáng, các việc cần làm ở nhà, giờ chị Nga về

Câu 4: Hà nhắn Linh những gì?

- Hà mang đồ chơi cho Linh, nhờ Linh mang sổ bài hát đi học cho Hà mượn

Câu 5: Tập viết nhắn tin: Bố mẹ đi làm Chị đi chợ chưa về Em sắp đi học Hãy viết mấy dòng nhắn lại cho chị biết: em cho cô Phúc mượn xe đạp.

- Chị ơi, em phải đi học đây Em cho co Phúc mượn xe đạp vì cô có việc gấp

Em Thanh

*Việc 3: GV sơ kết ngắn gọn, nhấn mạnh ý chính.

* Việc 4: HS nêu nội dung chính của bài: : Viết tin nhắn ngắn gọn, đủ ý

- Yêu cầu học sinh thực hành viết tin nhắn sau đó gọi 3,4 HS đọc, nhận xét

- Giáo dục HS qua bài học

a Hoạ t đ ộ ng 3: - Luyện đọc lại

Việc 1: Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn thi đọc trong nhóm, GV theo dõi.

Việc 2: HS thi đọc trong nhóm và nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt trong nhóm.

Việc 3: Thi đọc giữa các nhóm.

*GV củng cố, liên hệ và Giáo dục HS qua bài học

*Đánh giá:

+ Tiêu chí đánh giá: Đánh giá kĩ năng đọc đúng, HS đọc to, rõ ràng bước đầu biết đọc

diễn cảm biết ngắt đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.

+ PP: Quan sát

+ Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời

C.

HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG :

- Về nhà chia sẻ nội dung bài đọc cho người thân mình nghe

Thực hành viết nhắn tin khi cần thiết

————š{š———

KỂ CHUYỆN: CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA

Trang 12

I MỤC TIÊU:

- H dựa vào tranh kể lại được từng đoạn của câu chuyên theo gợi ý dưới mỗi tranh

- Rèn kĩ năng kể chuyện tự nhiên, kĩ năng phối hợp với điệu bộ nét mặt, giọng kể phù hợp với nội dung câu chuyện

- Giáo dục HS anh chị em phải đoàn kết, thương yêu nhau

- Mạnh dạn, tự tin trình bày trước lớp

- Giới thiệu bài GV nêu yêu cầu bài học

Hoạt động 1: Kể từng đoạn câu chuyện

Việc 1:

- Hoạt động nhóm - Học sinh đọc gợi ý và trả lời các câu hỏi

Việc 2: Học sinh kể lần lượt từng đoạn của câu chuyện theo gợi ý ở SGK.

Việc 3: Đại diện các nhóm kể từng đoạn của câu chuyện, cả lớp theo dõi, nhận xét lời kể

của từng học sinh

Đánh giá :

- Tiêu chí: + Kể lại được từng đoạn trong câu chuyện trong tranh minh hoạ, kể nối tiếp

được toàn bộ câu chuyện Câu chuyện bó đũa

+ Tự học, chia sẻ kết quả với bạn.

- PP: Vấn đáp

- KT: Nhận xét bằng lời

Hoạt động 2: Kể toàn bộ câu chuyện.

Việc 1: Hoạt động nhóm 6, học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện.

Việc 2: Thi kể cả câu chuyện: ( Dành cho HSNK )

- Đại diện nhóm kể, cả lớp nhận xét, bình chọn người kể hay nhất

Đánh giá :

- Tiêu chí: + Kể lại được toàn bộ câu chuyện “Câu chuyện bó đũa ”

+ Nắm được ý nghĩa câu chuyện

- PP: Vấn đáp

- KT: Nhận xét bằng lời

C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:

Trang 13

Việc 1: Củng cố

Việc 2: Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe Thực hiện anh chị em

phải đoàn kết, thương yêu nhau

- Rèn KN viết đúng chính tả, trình bày bài viết

- Giáo dục H tính cẩn thận khi viết bài, trình bày đẹp, giữ vở sạch, viết chữ đẹp

Việc 1: CTHĐTQ đọc: giấc, suốt đời - các nhóm viết.

Việc 2: Các nhóm tự kiểm tra lẫn nhau.

Việc 3: Chia sẻ kết quả trước lớp.

Việc 1: GV đọc mẫu đoạn cần viết - 1 HS đọc lại

Việc 2: GV đặt câu hỏi - HS trả lời tìm hiểu nội dung đoạn viết.

Việc 3: HS viết từ khó vào bảng con theo nhóm 6 (Chú ý các từ: lẻ, lẫn nhau )

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

- HS nhìn và viết bài vào vở

Trang 14

Hoạ t độ ng 2 : Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2c : Điền vào chỗ trống: ắt hay ắc

Việc 1: Làm vở BT.

Việc 2: HS thảo luận nhóm làm bài.

Việc 3: Chia sẻ kết quả bài làm trước lớp – Thống nhất kết quả đúng

I Mục tiêu: Giúp học sinh :

- Thuộc bảng 15, 16, 17, 18 trừ đi một số, biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi

100, dạng đã học, biết giải bài toán về ít hơn

*Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2 (cột 1, 2), Bài 3, Bài 4.

*Nếu còn thời gian, hướng dẫn HSNK làm các bài còn lại

- Rèn kĩ năng thực hiện tìm thành phần chưa biết nhanh, chính xác

- Giáo dục HS tính chính xác, sáng tạo khi làm Toán

- NL: Tích cực trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, cùng nhau giải quyết nhiệm vụ họctập, cẩn thận và sáng tạo trong thực hành

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, VBT, SGK

III Hoạt động học :

Trang 15

* Việc 1: - GV giao việc, theo dõi, tiếp sức cho nhóm, cá nhân còn chậm.

- HĐKQ bằng cách cho HS các nhóm nối tiếp nhau đọc lần lượt mỗi em một phép tính

* Việc 2: - Chữa bài theo từng cột tính

- Yêu cầu HS nhận xét và so sánh 2 phép tính trong mỗi cột

- GV chốt ý đúng: Khi trừ một số đi một tổng cũng bằng số đó trừ đi từng số hạng Vì thế khi biết 15 - 5 -1 = 9 ta có thể ghi ngay kết quả của 15- 6 = 9.

* Việc 1- Gọi HS đọc yêu cầu và nêu lại cách đặt tính, cách tính

* Việc 2- Cá nhân làm bài

- Đính bảng phụ lên bảng lớp, nhận xét, sửa sai

* Củng cố cách đặt tính rồi tính trừ có nhớ

Đánh giá :

- TCĐG: Đặt tính và tính đúng kết quả các phép tính trừ có nhớ trong phạm vi 100

- PPĐG: Quan sát, vấn đáp, viết.

- KTĐG: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, GV viết HS viết.

Bài 4: Bài giải

Trang 16

* Việc 1: Hướng dẫn HS

* Việc 2:GV sửa sai, mở rộng câu lời giải và chốt cách giải

YC nhóm trưởng điều khiển nhóm mình đọc đề, phân tích, tóm tắt bài toán và làm bài

Việc 1 : Phân tích bài toán ; lập kế hoạch giải.

- YC học sinh đọc bài toán

- GV hướng dẫn phân tích bài toán

- Bài toán cho biết gì ?(H : Mẹ vắt được 50 l sữa bò,chị vắt được ít hơn mẹ 18 l sữabò.)

- Bài toán y/c tìm gì ? ( H : Hỏi chị vắt được bao nhiêu l sữa bò ?)

Việc 3 : Đổi vở kiểm tra kết quả Nhận xét, chữa bài

Chốt cách giải bài toán

Đánh giá :

-Tiêu chí ĐG: HS giải được bài toán có lời văn bằng một phép trừ

- PPĐG: quan sát, vấn đáp

-KTĐG: Ghi chép ngắn ; hỏi đáp ; trình bày miệng ; nhận xét bằng lời.

* Củng cố dạng toán Bài toán về ít hơn.

C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG

* Việc 1: Nhận xét tiết học

* Việc 2: Yêu cầu đọc bảng trừ 15,16,17,18 trừ đi một số

Việc 3: Dặn về nhà chia sẻ bài học cùng ông bà , cha mẹ

————š{š————

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ NGỮ VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH

CÂU KIỂU AI LÀM GÌ? DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI.

I.MỤC TIÊU:

- Nêu được một số từ ngữ chỉ công việc trong gia đình(BT1); Tìm được các bộ phận của câu trả lời cho từng câu hỏi Ai? Làm gì? ( bt2); Biết điền đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi vào đoạn văn có ô trống bt 3

Ngày đăng: 13/03/2019, 16:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w